Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh công ty Hải Vận hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh của chi nhánh công ty TNHH Không Hải Vận tại thành phố Hải Phòng dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
Nội dung chính
2.1. Khái quát về chi nhánh công ty TNHH Không Hải Vận tại thành phố Hải Phòng.
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Hệ thống AIR SEA TRANSPORT (AST) được thành lập đầu tiên vào năm 1990 tại Trung Quốc, chuyên về các lĩnh vực Logistics như vận chuyển quốc tế, vận chuyển nội địa, kho bãi, kiểm đếm, đóng gói, thông quan. AIR SEA TRANSPORT được cấp giấy chứng nhận ISO 9001 vào năm 1999 và được gia nhập hiệp hội giao nhận vận tải quốc tế FIATA và hiệp hội vận tải hàng không quốc tế IATA.
Hiện nay hệ thống Air Sea Transport có hơn 300 chi nhánh trên toàn cầu với hơn 3000 nhân viên.
Air Sea Transport HCM là chi nhánh đầu tiên được thành lập tại Việt Nam vào năm 2007 từ AST Hongkong cùng với đầy đủ các dịch vụ về Logistics như vận chuyển hàng không, vận chuyển đường biển, vận chuyển nội địa, kho bãi, kiểm đếm, đóng gói, vận chuyển đường bộ bằng xe tải thường, xe lạnh và container các loại, dịch vụ khai báo Hải Quan…
Đến tháng 4/2021, Air Sea Transport thành lập chi nhánh tại Hải Phòng với 4 bộ phận chính: BP Hàng Nhập, BP Hàng Xuất, BP Kinh Doanh và BP Giao nhận và thủ Tục Hải Quan.
Đến năm 2024, Air sea transport Việt Nam mỏ rộng chi nhánh sang Campuchia, trụ sở đặt tại Phônm Penh. Đáp ứng các nhu cầu vận chuyển từ Việt Nam- Cam, China – Cam và mở rộng từ Cam ra quốc tế.
Đến tháng 04/2026 Air Sea Transport Việt Nam tiếp tục mở chi nhánh Hà Nội để đáp ứng các nhu cầu vận chuyển, hậu cần cho các lô hàng air tại Sân Bay Nội Bài.
Với lịch sử hơn 8 năm phát triển hệ thống tại Việt Nam, AST có thể đáp ứng được toàn bộ nhu cầu vận chuyển quốc tế, nội địa cũng như dịch hậu cần, giao nhận tại Việt Nam.
AST sau 8 năm đã phát triển được hơn 100 nhân viên có trình độ 90% tốt nghiệp Đại Học các ngành hàng hải, kinh tế, ngoại thương.., có trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao, nhiệt tình, năng động có thể đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng trong nước và hòa nhập vào sự phát triển mạnh mẽ của Hệ thống Air Sea Transport trên toàn thế giới.
Giới thiệu công ty:
- Tên công ty viết bằng tiếng việt: chi nhánh công ty TNHH không hải vận tại thành phố hải phòng
- Tên giao dịch: Air Sea Transport Co.,Ltd Hai Phong Branch
- Mã số thuế: 03052851
- Giấy phép số: 411022000129 Ngày thành lập: 07/05/2021
- Loại hình doanh nghiệp: công ty trách nhiệm hữu hạn Người đại diện: giám đốc Bùi Sỹ Chuẩn.
- Địa chỉ trụ sở: phòng 507 tòa nhà TD Plaza Lô 20A đường Lê Hồng Phong, phường Đông Khê, quận Ngô Quyền, t.p Hải Phòng.
- Thời gian hoạt động: đã hoạt động được 5 năm.
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh công ty Hải Vận.
- Chức năng: hoạt động theo ủy quyền của doanh nghiệp: công ty TNHH Không Hải Vận. Chi nhánh công ty tại thành phố hải phòng có con dấu riêng và có nghĩa vụ thực hiện theo đúng Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động Chi nhánh, tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành, các quy định của Giấy chứng nhận đầu tư của Công ty.
- Nhiệm vụ: gia tăng giá trị của công ty bằng việc góp phần vào sự phát triển của nền kinh tế toàn cầu và nhận được lòng tin của khách hàng qua việc cung cấp những dịch vụ chất lượng và quy mô lớn mở rộng ra toàn thế giới.
- Tầm nhìn: trở thành nhà cung cấp dịch vụ giao nhận toàn bộ, hoàn chỉnh, khai thác hoạt động trong lĩnh vực logistics trên toàn quốc và toàn khu vực với chất lượng cùng quy mô vươn rộng tầm cỡ quốc tế.
- Sứ mệnh: cung cấp các giải pháp logistics cho khách hàng và đối tác với trách nhiệm cao nhất và đem lại giá trị cao hơn sự mong đợi của khách hàng và đối tác thông qua các dịch vụ giao nhận phức tạp nhưng chất lượng.
2.1.3. Cơ cấu tổ chức của công ty
- Giám đốc chi nhánh: ra quyết định và quản lý chung các hoạt động kinh doanh của chi nhánh công ty cũng như chịu trách nhiệm trước công ty mẹ về tiến độ hoàn thành mục tiêu đã đề ra của công ty TNHH Không Hải Vận.
- Phòng kinh doanh: thực hiện về công tác chuyên môn, thực hiện các dịch vụ kinh doanh logistics, marketing, làm dịch vụ vận tải, dịch vụ kiểm đếm hàng hóa, dịch vụ tư vấn cho khách hàng về vận chuyển, chịu trách nhiệm chính trong việc bán hàng cho công ty.
- Phòng nhân sự: tiến hành hoạt động tuyển dụng và đào tạo, quản lý hồ sơ cán bộ, nhân viên công ty, tiến hành ký kết hợp đồng lao động trong công ty và quản lý thực hiện quyền lợi cho nhân viên.
- Phòng thủ tục hải quan: thực hiện các hoạt động về khai thuê hải quan, các thủ tục hải quan cần thiết cho từng mặt hàng xuất nhập khẩu. Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh công ty Hải Vận.
Các bước làm thủ tục hải quan:
- Khai và nộp tờ khai hải quan: tờ khai hải quan được lập theo mẫu quy định
- Lấy kết quả phân luồng:
Luồng xanh: xanh không có điều kiện thì giao nhận hàng không cần làm gì thêm chỉ cần tờ khai không có vấn đề.
Xanh có điều kiện: phải xuất trình thêm những chứng từ bổ sung như: giấy chứng nhận xuất xứ, giấy kiểm tra chất lượng, giấy nộp thuế…
Luồng vàng: phải xuất trình bộ hồ sơ giấy gồm: tờ khai hải quan, hợp đồng ngoại thương, hóa đơn thương mại, chi tiết đóng gói, chứng từ khác…
Luồng đỏ: sau khi kiểm tra hồ sơ giấy sẽ tiến hành kiểm tra thực tế hàng hóa. Đây là mức độ kiểm tra cao nhất, phải làm nhiều thủ tục và tốn chi phí, thời gian.
Nộp thuế.
- Phòng kế toán: đây là bộ phận quan trọng trong công ty. Toàn bộ hoạt động liên quan đến vấn đề kinh tế, ký kết hợp đồng, các chế độ tiền lương, thưởng, kiểm tra, kiểm soát việc thu chi, và thanh toán các khoản nợ, nộp ngân sách cho nhà nước, chi trả lương cho nhân viên, và lập báo cáo theo định kỳ.
- Phòng chứng từ: quản lý và lưu trữ hồ sơ, các giấy tờ liên quan đến mọi hoạt động kinh doanh của công ty.
2.1.4. Những thuận lợi và khó khăn của công ty
Thuận lợi: cũng như các doanh nghiệp logistics khác, công ty TNHH Không Hải Vận cũng sẽ có được 1 số thuận lợi sau:
Văn phòng nằm trên trục đường lớn của thành phố Hải Phòng, có nhiều trung tâm thương mại phát triển, sẽ thu hút được sự chú ý của khách hàng. Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh công ty Hải Vận.
Công ty là một chi nhánh ở miền Bắc, có vị trí địa bàn thuận lợi, là một khu vực và cảng biển quan trọng của Việt Nam, có hệ thống đối tác trên toàn quốc và các nước lân cận.
Về đường bộ: chi nhánh công ty Không Hải Vận tại thành phố Hải Phòng nằm trong khu vực nội thành, gần trung tâm thành phố, nối tiếp với mạng đường liên tỉnh và đường Quốc lộ, từ đây có thể thông thương với khắp các địa phương, các cơ sở kinh tế, thương mại trên địa bàn thành phố và các tỉnh miền Bắc trong nước.
Về đường sông: chi nhánh công ty nằm trên tuyến vận tải đường thủy chính của khu vực, gần các cảng như cảng Nam Hải, cảng Hải Phòng, Cảng Đình Vũ của thành phố. Theo các con sông chảy qua thành phố, các con tàu, sà lan, các phương tiện đường thủy cỡ 250 tấn có thể lưu thông thuận lợi đến hầu hết các nơi
- Nguồn vốn đầu tư cho hoạt động logistics ngày càng tăng:
Logistics là lĩnh vực ngày càng thu hút sự quan tâm của Nhà nước và các doanh nghiệp tại Việt Nam. Công ty Không Hải Vận cũng dành vốn đầu tư tương đối lớn để đầu tư vào việc đổi mới cho cơ sở hạ tầng logistics của doanh nghiệp.
Là chi nhánh của hệ thống air sea transport lâu năm nên công ty cũng có tầm ảnh hưởng không nhỏ, mang trong mình thương hiệu uy tín, hoạt động thâm niên trong lĩnh vực vận tải, giao nhận cùng Ban lãnh đạo và đội ngũ nhân viên công ty có tay nghề cao, có kinh nghiệm, tận tụy trong công việc.
Công ty có chất lượng dịch vụ cao. Áp dụng quy trình công nghệ, phương tiện vận tải tiên tiến, áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế.
- Có hệ thống khách hàng và thị trường tương đối ổn định, giàu tiềm năng phát triển.
- Giá thành dịch vụ của công ty rất linh hoạt và có tính cạnh tranh với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành.
- Bên cạnh đó, hệ thống air sea transport được thành lập đầu tiên vào năm 1990 tại Trung Quốc và được cấp giấy chứng nhận ISO 9001 vào năm 1999, chứng tỏ về cơ bản hệ thống đã phát triển khá tốt và bây giờ cũng chiếm thị phần đáng kể ở Việt Nam.
- Có điều kiện phát triển, nhiều cơ hội tham gia vào thị trường quốc tế.
Từ đó đóng góp 1 phần cho nền kinh tế hội nhập của nước nhà: Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh công ty Hải Vận.
- Lĩnh vực dịch vụ đang được quan tâm, phát triển, hoạt động logistics đã thu hút sự chú ý của các cấp quản lý Nhà nước cũng như của các doanh nghiệp trong và ngoài nước
- Hải Phòng lầ thành phố có nhiều cảng lớn, mạng lưới giao thông thuận tiện sẽ thích hợp cho việc giao nhận vận tải do đó có tiềm năng lớn.
Khó khăn:
- Trụ sở chính đặt tại thành phố Hồ Chí Minh nên tại chi nhánh tại Hải Phòng có quy mô nhỏ, nhân viên chỉ gồm 25 người
- Tầm hoạt động mới chỉ bao phủ trên nội địa và vài nước trên khu vực
- Có nhiều doanh nghiệp lớn khác cạnh tranh
Hiện nay cơ sở hạ tầng logistics tại Việt Nam nói chung còn nghèo nàn, quy mô nhỏ, bố trí chưa hợp lý. Chất lượng của cơ sở hạ tầng, hệ thống giao thông ở Việt Nam chưa tốt, sự phát triển không đồng đều, có những chỗ chưa đảm bảo về mặt kỹ thuật… vẫn đang là thử thách chung cho hầu hết các doanh nghiệp logistics hiện nay trong đó có công ty Không Hải Vận. Hiện tại, chỉ có khoảng 20 cảng biển trên cả nước có thể tham gia việc vận tải hàng hóa quốc tế, các cảng đang trong quá trình container hóa nhưng chỉ có thể tiếp nhận các đội tàu nhỏ và chưa được trang bị các thiết bị xếp dỡ container hiện đại, còn thiếu kinh nghiệm trong điều hành xếp dỡ container.
Vận chuyển đường bộ trở nên khó khăn khi nhiều tuyến đường đi xuống cấp hoặc đang trong quá trình tu sửa đã gây không ít khó khăn trong quá trình giao hàng đảm bảo đúng thời hạn đồng hồ thời gian của công ty.
Mặc dù có quan hệ hợp tác khá tốt với nhiều sân bay, cảng biển có uy tín trong nước như Cát Bi, Nội Bài, Tân Sơn Nhất… nhưng chất lượng, khả năng đáp ứng cho hoạt động logistics của công ty vẫn đang còn khá hạn chế như chưa có nhà ga hàng hóa, nhu cầu vận chuyển tăng cao trong khi sức chứa của kho hàng Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh công ty Hải Vận. hay mức độ vận chuyển có hạn.
Cơ sở vật chất chưa đủ lớn mạnh để đáp ứng nhu cầu hàng hóa tăng cao, nhiều khi vẫn diễn ra tình trạng hàng hóa bị tồn đọng.
- Về liên kết với các doanh nghiệp logistics trong nước và khả năng cạnh tranh với các đối thủ nước ngoài:
Thiếu sự đoàn kết hợp tác với doanh nghiệp trong nước và vướng phải sự cạnh tranh của các tập đoàn hàng hải lớn trên thế giới như APL, Mitsui OSk, Maerk Logistics, NYK Logistics…, những tập đoàn hùng mạnh với khả năng cạnh tranh lớn, bề dày kinh nghiệm và nguồn tài chính khổng lồ với hệ thống mạng lưới đại lý dày đặc, hệ thống kho hàng chuyên dụng, dịch vụ khép kín trên toàn thế giới, mạng lưới thông tin rộng khắp, trình độ tổ chức quản lý cao, đã và đang từng bước xâm nhập, củng cố, chiếm lĩnh thị trường trong nước. Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh công ty Hải Vận.
- Về công nghệ thông tin cho hoạt động logistics:
Công nghệ thông tin chưa được xây dựng bài bản, vẫn còn nhiều khuyết điểm đang được đề cập giải quyết: việc sử dụng phần mềm quản lý kho bãi và cơ sở bán hàng ở hầu hết các tỉnh, thành phố đều rất thấp (23,3% ở tỉnh Hải Dương; 30,3% tại Đà Nẵng; 31,1% tại Hải Phòng; Hà Nội 32,7% và cao nhất là thành phố Hồ Chí Minh cũng chỉ đạt 39,3%). Nghiên cứu khảo của tổ chức tư vấn SMC cũng chỉ ra kết quả tương tự với 45% công nghệ thông tin của nhà cung cấp không đạt yêu cầu.
- Về chất lượng nguồn nhân lực:
Trong sự gia tăng nhanh của dịch vụ logistics trong nước (từ 20% đến 25%/năm), lao động kỹ năng đang thiếu hụt cả về số lượng và chất lượng.
Đội ngũ cán bộ quản lý, điều hành thiếu kiến thức và kinh nghiệm kinh doanh; số đông chưa được cập nhật tri thức mới; phong cách lãnh đạo, quản lý chưa đáp ứng được yêu cầu. Nhân viên tác nghiệp chủ yếu đào tạo từ những chuyên ngành ngoài logistics; còn lực lượng lao động trực tiếp đại đa số là bốc vác, xếp dỡ, lái xe, kiểm đếm hàng kho bãi với trình độ thấp, làm việc thiếu chuyên nghiệp. Vấn đề đáng quan ngại là nghiệp vụ logistics chưa xây dựng mang tính chuyên ngành, chưa có trường đào tạo và đội ngũ chuyên gia quá ít so với nhu cầu. Với nguồn nhân lực mang tính chắp vá, vừa thiếu về số lượng lại yếu về chất lượng, công ty sẽ gặp khó khăn trong cơ hội để cạnh tranh bình đẳng được với những đối thủ danh tiếng nước ngoài.
- Về thủ tục xuất nhập khẩu hàng hóa:
Nhìn chung các doanh nghiệp logistics đặc biệt là các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực logistics quốc tế đều vấp phải khó khăn chung là thủ tục xuất nhập khẩu của nước ta tương đối rườm rà, phức tạp. Là một trong những công ty hàng đầu về lĩnh vực giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu nhưng trong quá trình hoạt động công ty cũng vấp phải khó khăn này.
Dưới đây là bảng chứng từ xuất nhập khẩu bắt buộc tại Việt Nam, có thể nhận thấy số lượng chứng từ tương đối nhiều (từ 6 – 8 chứng từ trong khi thông thường trên thế giới chỉ khoảng 4 chứng từ) điều này gây mất thời gian và tăng chi phí trong hoạt động của doanh nghiệp:
Bảng 2.1: Chứng từ xuất nhập khẩu bắt buộc tại Việt Nam
- Một số khó khăn khác:
Áp lực cạnh tranh rất lớn từ việc hội nhập quốc tế, sự lớn mạnh không ngừng của thị trường cũng như những đòi hỏi ngày càng tăng từ phía khách hàng, một số doanh nghiệp có sức cạnh tranh lớn trên địa bàn.
Thỏa thuận về giá cước, trình độ cơ giới hóa trong bốc dỡ hàng hóa vẫn còn yếu kém, lao động phổ thông còn phổ biến. Công tác lưu kho còn lạc hậu so với thế giới, chưa áp dụng tin học trong quản trị kho như mã vạch, chương trình quản trị kho…
2.2. Tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh công ty Không hải Vận tại thành phố Hải Phòng. Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh công ty Hải Vận.
2.2.1. Sản phẩm kinh doanh của công ty.
Lĩnh vực kinh doanh:
- Cung cấp dịch vụ đại lý vận tải đường biển
- Dịch vụ giao nhận hàng hóa quốc tế bằng đường bộ, đường thủy, đường hàng không
- Dịch vụ đại lý vận chuyển hàng hóa (không trực tiếp tham gia vào vận tải hàng hóa)
- Dịch vụ hậu cần và thu gom hàng hóa (không thực hiện hoạt động thương mại)
- Dịch vụ khai báo hải quan.
2.2.2. Hoạt động marketing
- Thị trường và đối thủ cạnh tranh của công ty
- Thị trường, khách hàng
Thị trường chính của công ty là khách hàng nội địa ở Hải Phòng, Hà Nội, và một số nước trong khu vực như Campuchia, Trung Quốc, Thái Lan, Singapore…
Một số khách hàng quen thuộc như:
- Công ty TNHH Estec Việt Nam
- Air Sea Transport Bondex Logistics , LTD
- Công ty TNHH du lịch và vận tải Hoa Việt
- Jao Trading
- Công ty TNHH OOCL Việt Nam
- Công ty TNHH Shilla Bags International
- Tonami Global Logistics
- Công ty TNHH cao su kỹ thuật Việt Nhật
- Công ty TNHH Suntex
- Công ty cổ phần công nghệ Silicom
- Công ty cổ phần tin học Minh Thông
- ………………………………
Đối thủ cạnh tranh trực tiếp: Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh công ty Hải Vận.
Đối thủ cạnh tranh hiện tại của công ty là các doanh nghiệp hiện đang cùng kinh doanh lĩnh vực ngành logistics như:
- Công ty cổ phần logistics cảng Đà Nẵng tại Đà Nẵng
- Công ty TNHH Yusen logistics solutions Việt Nam tại Hà Nội
- Công ty cổ phần Vinalines logistics tại Hà Nội
- Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ tiếp vận Tân Đại Dương tại thành phố Hồ Chí Minh
- Công ty TNHH MMI-Logistics Việt Nam tại Hà Nội
- Công ty TNHH thương mại dịch vụ Palm logistics Việt Nam tại thành phố Hồ Chí Minh
- Công ty cổ phần dịch vụ logistics Đại Cồ Việt tại thành phố Hồ Chí Minh
- Công ty TNHH Cái Mép Global logistics tại thành phố Hồ Chí Minh
- Á Mỹ – công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Á Mỹ tại thành phố Hồ Chí Minh
- Công ty TNHH dịch vụ và vận tải Trung Việt tại Bà Rịa – Vũng Tàu
- Con Thoi – công ty TNHH dịch vụ hàng hóa Con Thoi tại thành phố Hồ Chí Minh
– …………………………………………
Đây là một vài doanh nghiệp lớn tiêu biểu trong ngành logistics hiện nay, chưa kể đến rất nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ khác cùng cạnh tranh kinh doanh trong lĩnh vực.
- Đối thủ cạnh tranh tiềm tàng:
Cũng như những đối thủ trực tiếp, luôn có những đối thủ chưa xuất hiện trong lĩnh vực này nhưng có nguy cơ sẽ gia nhập ngành. Bởi lẽ, đây là một ngành đang rất phát triển tại Việt Nam trong 10 năm trở lại đây, hứa hẹn đem lại nhiều lợi nhuận, mang lại triển vọng trong tương lai. Nên sẽ có nhiều doanh nghiệp khác cũng muốn nhảy vào ngành, và một câu hỏi lớn đặt ra là làm thế nào để ngăn cản, có thể hạn chế tối đa mức cạnh tranh ở mức tối thiểu.
- Các hoạt động marketing
Trong lĩnh vực marketing, công ty thực hiện chiến lược marketing mix. Các bộ phận cấu thành marketing hỗn hợp được phát triển theo 4P: giá thành (price), sản phẩm (product), kênh phân phối, thị trường tiêu thụ (place), chiến lược xúc tiến bán hàng hỗn hợp (promotion).
Chiến lược giá: từ khi đi vào hoạt động đến nay, công ty luôn tuân theo quy định giá của công ty mẹ theo hợp đồng đã thỏa thuận và giá cả cạnh tranh của quốc tế về hàng không, hàng hải, đồng thời các báo giá cũng dựa trên giá hiện hành của thị trường Việt Nam. Công ty sẽ duy trì mức giá ổn định, ít biến động, giá cạnh tranh với các doanh nghiệp cùng ngành khác. Có 3 loại giá đối với 3 loại mặt hàng khác nhau: Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh công ty Hải Vận.
- Hàng nhận khai thủ tục hải quan và trucking
- Hàng trucking
- Hàng đại lý
Trong 3 mặt hàng đó nếu kèm theo vận chuyển thì giá cả sẽ cao hơn so với doanh nghiệp khác vì: công ty chỉ có xe tải vận chuyển hàng hóa rời, mặt hàng nhỏ, chưa có xe container để vận chuyển hàng hóa lớn theo linh kiện, phải thông qua một bên thứ ba vận chuyển, nên công ty chưa chủ động được trong vấn đề này và đôi khi bị ép giá khiến giá cao. Khách hàng sẽ dựa vào giá cả để tìm đến dịch vụ cung ứng, theo tâm lý họ sẽ lựa chọn nơi có giá thấp hơn, điều này gây bất lợi đối với công ty vì phải phụ thuộc bên ngoài, ảnh hưởng đến doanh thu và làm mất uy tín với khách hàng.
Chiến lược sản phẩm: công ty luôn đặt tiêu chí chất lượng dịch vụ lên hàng đầu, nhằm đáp ứng mọi yêu cầu của khách hàng một cách tốt nhất và đúng hạn. Nhưng công ty có nguồn nhân lực còn khá trẻ, đặc biệt là nhân viên kinh doanh còn mới, chưa có nhiều kinh nghiệm trong công việc nên đã không quản lý hàng hóa chuyên nghiệp.Đây là một điểm yếu của công ty.
Chiến lược phân phối: do đặc thù của sản phẩm dịch vụ của công ty nên kênh phân phối chủ yếu của công ty là một cấp, ngoài ra công ty còn có nhiều kênh phân phối khác như kinh doanh đại lý cho Công ty mẹ ở miền Nam, nhận một số hợp đồng do Công ty mẹ chuyển về. Công cụ marketing chủ yếu của công ty là marketing trực tiếp, với các phương pháp như gọi điện, email, gặp trực tiếp khách hàng, sử dụng các catalogue, bảng báo giá…
Chiến lược xúc tiến hỗn hợp: đây là một điểm yếu của công ty và chưa được chiến lược hoàn thiện như công ty mẹ. Hiện nay chi nhánh công ty mới chỉ đi theo và sử dụng những phương án, công cụ có sẵn của công ty mẹ như website, trang mạng, tờ quảng cáo. Ngoài ra, việc xúc tiến được thực hiện chủ yếu qua marketing trực tiếp, qua tiếp xúc, chào hàng đến các khách hàng mục tiêu của doanh nghiệp. Công ty chưa có website bằng tiếng Việt cũng như các ấn phẩm quảng cáo bằng tiếng Việt nên không chủ động quảng bá trên các thông tin đại chúng tại Việt Nam.
2.2.3. Tình hình nhân sự của công ty Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh công ty Hải Vận.
Mặc dù công tác tạo động lực cho nhân viên đã được công ty khá chú trọng nhưng thực sự vẫn chưa hấp dẫn được nhân viên, đặc biệt những nhân viên lành nghề, có thâm niên trong lĩnh vực dịch vụ logistics.
Bỏ ra chi phí đào tạo nhân viên trước khi vào làm việc không phải là nhỏ, nhưng sau khi được đào tạo và làm việc thời gian ngắn, tích lũy được kinh nghiệm thì họ lại nhảy việc để có được mức lương tốt hơn. Như vậy, chứng tỏ công tác tạo động lực công ty đã làm chưa tốt và cần có các chính sách biện pháp cải thiện tình trạng trên.
Với quy mô nhỏ nên hiện tại số lượng cán bộ nhân viên của công ty là 25 người.Bao gồm:
Quản lý: 1 giám đốc chi nhánh, trình độ Thạc sỹ Đại học Kinh tế Quốc dân
- Phòng kinh doanh: có 12 người
- Phòng thủ tục hải quan có: 3 người
- Phòng kế toán: 2 người
- Phòng chứng từ: 3 người
- Phòng nhân sự: 2 người
- Và 2 người lái xe
Bảng 2.2.3: Cơ cấu nhân sự và biến động nhân sự năm 2023 – 2025
Thông qua bảng cơ cấu trên, nhìn chung ta thấy được tình hình nhân sự của công ty trong giai đoạn năm 2023 – 2025 không có biến động đáng kể. Năm 2024 giảm 1 lao động nữ trong độ tuổi 46 – 55 và là nhân viên phòng thủ tục hải quan, đây là một nhân viên có nhiều năm công tác trong nghề, vì lý do cá nhân đã xin nghỉ. Năm 2025 công ty tuyển thêm 1 nhân sự nữ vào phòng kinh doanh trong độ tuổi 23 – 35. Lực lượng lao động của công ty chủ yếu là nam với 60% nam và 40% nữ, tất cả đều phải đảm bảo yêu cầu có văn bằng, chứng chỉ trình độ chuyên môn, cụ thể mọi nhân viên đều tốt nghiệp đại học trở lên, thành thạo ngoại ngữ và tin học, riêng phòng thủ tục hải quan phải có chứng chỉ nghiệp vụ hải quan, còn 2 người lái xe chỉ cần có tay nghề.
Như vậy chi nhánh công ty tại Hải Phòng có một số đặc điểm sau:
- Trước hết về cơ cấu lao động trong công ty phần lớn là nam giới, nữ giới chiếm ít hơn và chỉ đảm nhận những công việc như kế toán, nhân sự, bán hàng. Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh công ty Hải Vận.
- Độ tuổi lao động chủ yếu từ 23 tuổi trở lên, là nguồn lao động trẻ, nhiệt huyết, linh hoạt nhưng do còn trẻ tuổi nên kinh nghiệm chưa nhiều.
- Nguồn lao động phù hợp với đặc thù lao động trong ngành kinh doanh dịch vụ logistics nhưng ta cần tuyển thêm nhân sự cho một số phòng ban đang thiếu nhân lực và quá tải công việc.
2.3. Hiệu quả kinh doanh tại chi nhánh công ty TNHH Không Hải Vận tại thành phố Hải Phòng.
2.3.1. Đánh giá chung về hiệu quả kinh doanh
- Bảng 2.3.1: Tổng hợp báo cáo kết quả kinh doanh
Qua bảng trên ta có thể đánh giá chung tình hình hoạt động kinh doanh của công ty như sau:
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ qua 3 năm có xu hướng giảm dần, năm 2023 là 59.585.391.043 đồng, năm 2024 giảm xuống còn 41.605.982.095 đồng, tương ứng giảm tỷ lệ 30,2%. Năm 2025 tiếp tục giảm mạnh còn 25.014.829.286 đồng, tương ứng giảm 40%. Nguyên nhân giảm của doanh thu là do sản lượng bán hàng bị giảm đi, không đáp ứng được nhu cầu dịch vụ của khách hàng.
Giá vốn hàng bán cũng giảm dần theo doanh thu, từ 46.810.351.284 đồng còn 32.568.649.162 đồng và đến năm 2025 chỉ còn 19.571.386.750 đồng, lần lượt tương ứng tốc độ giảm 30,4% và 40%.
Doanh thu năm 2024 giảm nhưng lợi nhuận sau thuế năm 2024 lại tăng thêm so với năm ngoái 180.478.240 đồng, tương ứng tăng 19,3%, lý do tăng là do thu nhập khác năm 2024 tăng thêm 696.038.760 đồng so với năm 2023, cụ thể là doanh nghiệp đã thanh lý tài sản cố định có giá trị lớn là 1 xe tải 1,25 tấn, vì chiếc xe đã quá cũ, không còn hoạt động kinh doanh được nữa. Đến năm 2025, lợi nhuận sau thuế bị giảm đi 146.438.309 đồng, tương ứng giảm 13%, do doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2025 giảm tới 40%, công ty còn lại 2 xe vận chuyển hàng hóa, 1 xe 3,5 tấn và 1 xe 5 tấn, nhưng không đủ để đáp ứng nhu cầu vận chuyển khách hàng khiến cho doanh thu giảm, lợi nhuận cũng giảm.
2.3.2. Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh. Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh công ty Hải Vận.
- Hiệu quả sử dụng vốn cố định.
Việc đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định là một nội dung rất quan trọng trong hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Thông qua việc phân tích, doanh nghiệp sẽ có những căn cứ chính xác để đưa ra các quyết định của mình về mặt tài chính cũng như điều chỉnh lại quy mô, cơ cấu vốn đầu tư.
- Bảng 2.3.2: Hiệu quả sử dụng vốn cố định
Hiệu suất sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp năm 2023 có nghĩa là cứ bỏ ra một động vốn cố định trong kỳ tạo ra 73,4 đồng doanh thu, năm 2024 thu được 71,4 đồng doanh thu, giảm 2 đồng tương ứng giảm 2,7%. Đến năm 2025, cứ 1 đồng vốn cố định thì tạo ra 86,2 đồng doanh thu, tăng 14,8 đồng so với năm 2024, tương ứng tăng 20,7%. Như vậy, năm 2024 doanh nghiệp đã khai thác nguồn vốn cố định không hiệu quả so với năm 2023, nhưng giảm đi không đáng kể, biểu hiện ở việc doanh thu năm 2024 giảm 30%, nhưng lợi nhuận tăng lên 19,3%. Đến năm 2025 hiệu suất sử dụng vốn đã tăng lên so với 2 năm trước.
Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định: doanh nghiệp bỏ ra 1 đồng vốn cố định thu về được 1,2 đồng lợi nhuận vào năm 2023. Đến năm 2024, tăng với số tiền thu được là 0,7 đồng lợi nhuận, tương ứng tăng 58,3%. Năm 2025 vẫn tăng cao, lên đến số tiền là 1,4 đồng lợi nhuận, tương ứng tăng 73,7%. Nguyên nhân của sự tăng cao này là do:
- Giai đoạn 2023 – 2024: lợi nhuận sau thuế tăng 180.478.240 đồng tương ứng tăng 19,3%, còn vốn cố định bình quân giảm nhiều với số tiền 230.616.001 đồng, tương ứng giảm 28,5%.
- Giai đoạn 2024 – 2025: lợi nhuận sau thuế giảm 146.438.309 đồng, tương ứng giảm 13% nhưng giảm không đáng kể so với vốn cố định bình quân, đã giảm mạnh 289.445.887 đồng tương ứng với 50%.
Nhìn chung doanh nghiệp đã sử dụng vốn cố định khá hiệu quả, biểu hiện là tỷ suất lợi nhuận vốn cố định có xu hướng tăng lên. Công ty sử dụng 3 xe tải khá ổn trong việc vận chuyển hàng hóa, chạy hàng lẻ, đến năm 2024 đã bán đi 1 xe quá cũ không còn sử dụng kinh doanh được nữa, nhưng điều cần lưu ý là doanh thu của công ty bị giảm đi, kéo theo lợi nhuận giảm, do việc thiếu TSCĐ để tham gia kinh doanh, công ty chưa có xe vận tải container để chạy hàng lớn theo linh kiện, mà doanh thu từ mặt hàng này sẽ lớn hớn nhiều so với hàng khai thuê hải quan. Vậy ta cần xem xét việc đầu tư thêm TSCĐ vào kinh doanh trong kỳ tới.
- Hiệu quả sử dụng vốn lưu động Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh công ty Hải Vận.
Ta xem xét hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp qua việc phân tích bảng số liệu sau:
- Bảng 2.3.3:Hiệu quả sử dụng vốn lưu động năm 2023 – 2025
Qua bảng trên ta thấy năm 2023 tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động là 0,11; năm 2024 là 0,14, như vậy đã tăng lên 27%. Đến năm 2025 vẫn tăng, là 0,15 nhưng tăng chậm, chỉ thêm được 7%. Nguyên nhân tăng chậm này là do năm 2023 – 2024 tỷ lệ giảm vốn lưu động bình quân là 6,3%, nhưng lợi nhuận sau thuế tăng 19,3%, nhiều hơn so với tỷ lệ giảm nên tỷ suất lợi nhuận không bị giảm sút. Đến năm 2024 – 2025 thì cả hai yếu tố lợi nhuận sau thuế và vốn lưu động bình quân đều giảm nhưng không nhiều nên tỷ suất lợi nhuận năm 2025 so với năm ngoái tăng không đáng kể. Mặc dù tỷ suất vốn lưu động của doanh nghiệp có xu hướng tăng lên qua các năm nhưng con số vẫn ở mức độ thấp, đây là vấn đề mà doanh nghiệp cần quan tâm và giải quyết trong kỳ tới.
Số vòng quay vốn lưu động có xu hướng giảm giảm đi 25% và năm 2025 giảm 27,8%. Kéo theo số ngày 1 vòng quay vốn lưu động có xu hướng tăng lên, năm 2024 tăng 34%, năm 2025 tăng 37,3%. Như vậy điều ấy chứng tỏ rằng, số ngày 1 vòng quay của vốn lưu động không tốt, thời gian quay vòng tăng lên, vốn đã bị ứ đọng tại khoản mục nợ xấu khách hàng, doanh nghiệp cần tìm hiểu và giải quyết vấn đề này.
Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động năm 2023 là 0,14 chứng tỏ để có 1 đồng doanh thu thì công ty cần bỏ ra 0,14 đồng vốn lưu động, năm 2024 và năm 2025 có hệ số này tương ứng lần lượt là 0,18 và 0,25. Hệ số này có xu hướng tăng lên chứng tỏ số vốn lưu động tiết kiệm được có xu hướng giảm đi. Điều này được đánh giá là không tốt đối với doanh nghiệp, vì vậy doanh nghiệp cần phải khắc phục tình trạng này trong năm tới.
Nhìn chung tình hình sử dụng vốn lưu động của chi nhánh công ty TNHH Không Hải Vận tại thành phố Hải Phòng là không tốt, các chỉ tiêu vẫn còn ở mức khá thấp, duy nhất chỉ có chỉ tiêu sức sinh lời vốn lưu động có xu hướng tăng lên nhưng không đáng kể và vẫn chưa thoát khỏi mức thấp. Dựa vào bảng cân đối kế toán ta có thấy được phần vốn lưu động ứ đọng nằm nhiều ở các khoản phải thu ngắn hạn, bên cạnh đó lượng tiền mặt cũng khá lớn khiến việc luân chuyển vốn lưu động không cao. Vì vậy để cải thiện tình hình sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp, cần giải quyết được khó khăn trong vấn đề các khoản phải thu ngắn hạn, đặc biệt là khoản phải thu khách hàng. Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh công ty Hải Vận.
Hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu
- Bảng 2.3.4: Hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu
Qua bảng trên ta thấy, với năm 2023 cứ 1 đồng vốn chủ sở hữu tham gia vào kinh doanh thì mang lại 0,35 đồng lợi nhuận trước thuế, năm 2024 và 2025 đều có xu hướng tăng lên, tỷ suất doanh lợi lần lượt là 0,5 và 0,66. Các con số có tăng lên qua các năm nhưng vẫn chưa chứng tỏ được thực lực tài chính của công ty, khả năng độc lập và sức sinh lời của đồng vốn chủ vẫn khá thấp, từ năm 2024 đến năm 2025 tăng không nhiều, nguyên do là chênh lệch vốn chủ sở hữu năm 2024 so với năm 2023 bị giảm đi 16,7%, đến năm tiếp theo tiếp tục giảm xuống 27,4%, đồng thời chênh lệch lợi nhuận trước thuế cũng là con số âm và giảm đi 5,5%. Vì vậy, để cải thiện tình hình kinh doanh của công ty, cần đề xuất hướng giải quyết và biện pháp thích hợp trong năm tới để doanh nghiệp sử dụng vốn kinh doanh một cách hiệu quả hơn.
2.3.3. Hiệu quả sử dụng lao động.
Với đặc trưng của một công ty kinh doanh dịch vụ logistics,nhân sự luôn là vấn đề then chốt quan trọng, trong việc tạo nên hiệu quả kinh doanh. Để đánh giá tình hình lao động của doanh nghiệp ta phân tích bảng số liệu như sau:
- Bảng 2.3.5: Hiệu quả sử dụng lao động
Qua bảng phân tích số liệu trên ta thấy được số lao động năm 2024 và 2025 có chút biến động về số lượng. Việc thay đổi nhân sự trong 2 năm vừa qua đã có tác động tiêu cực đến lợi ích kinh tế, hiệu quả hoạt động của công ty cụ thể như sau:
Năng suất lao động năm 2023 là 2.376.506.421 đồng/người, năm 2024 giảm xuống còn có 1.721.428.135 đồng/người, tỷ lệ giảm tương ứng là 27,6%. Năm 2025 chỉ tiêu này tiếp tục giảm mạnh, xuống còn 996.022.961 đồng/người, tương ứng tốc độ giảm 42%. Đây là khuyết điểm của doanh nghiệp khi mà tỷ lệ doanh thu tương ứng của doanh nghiệp cũng giảm trong 2 năm vừa qua lần lượt là 30,5% và 39,7%. Nguyên nhân là do nguồn nhân lực trẻ chiếm số đông, công ty tuyển thêm nhiều nhân viên sale mới có ít kinh nghiệm làm việc.
Sức sinh lời của 1 lao động có nhiều biến động tăng giảm trong 2 năm vừa qua. Năm 2024 tăng 24,4%, đến năm 2025 tuy nhân sự tăng thêm 4,17% nhưng sức sinh lời giảm xuống 7.709.872 đồng/người tương ứng với tỷ lệ giảm 16,6%.
Qua 3 năm 2023 – 2025 ta có thể thấy được việc sử dụng lao động của công ty chưa thực sự đạt hiệu quả, nguyên nhân biến động có thể là do nhân viên phòng thủ tục hải quan giàu kinh nghiệm đã xin nghỉ, chưa tuyển được nhân viên mới trong khi phòng chỉ có 3 nhân viên nên thiếu nhân sự chia sẻ khối công việc lớn, khiến công việc bị trì trệ, quá tải, một người phải kiêm nhiệm nhiều chức năng, phòng kinh doanh tuyển nhân viên mới có ít kinh nghiệm sale hàng, sau 3 tháng thử việc nếu không làm tốt sẽ bị sa thải, dẫn đến hiệu quả lao động chưa cao. Vì vậy, doanh nghiệp cần tìm biện pháp khắc phục những mặt còn tồn tại trong lao động của doanh nghiệp.
2.3.4. Hiệu quả sử dụng chi phí Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh công ty Hải Vận.
- Bảng 2.3.6:Hiệu quả sử dụng chi phí
Qua bảng hiệu quả sử dụng chi phí trên ta có thể rút ra nhận xét sau:
Năm 2023 tổng chi phí là 58.244.843.168 đồng, đến năm 2024 đã giảm xuống còn 40.794.125.720 đồng, giảm đi 17.450.717.448 đồng, tương ứng tỷ lệ giảm 30%. Đến năm 2025, tổng chi phí tiếp tục giảm mạnh xuống còn 24.094.914.388 đồng, giảm 16.699.211.332 đồng tương ứng 41%. Nguyên nhân của sự sụt giảm này là do doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2024 giảm mạnh so với năm 2023, từ 59.585.391.043 đồng xuống 41.605.982.095 đồng, năm 2025 còn 014.829.286 đồng, nên giá vốn hàng bán và chi phí quản lý doanh nghiệp kéo theo giảm mạnh. Năm 2025, chi phí khác tăng nhiều nhất so với các loại chi phí còn lại, cụ thể đã tăng 114,7%, nguyên nhân là do việc doanh nghiệp bán tài sản cố định bị lỗ phải chịu.
Hiệu suất sử dụng chi phí có xu hướng giảm tăng trong giai đoạn năm 2023 – 2025. Chỉ tiêu này nói lên cứ 1 đồng chi phí doanh nghiệp bỏ ra kinh doanh trong kỳ thì thu được bao nhiêu đồng doanh thu. Năm 2023 cứ 1 đồng kinh doanh thì thu về 1,103 đồng doanh thu, năm 2024 là 1,09 đồng, năm 2025 tăng lên 1,106 đồng. Hiệu suất sử dụng chi phí của công ty đạt trên ngưỡng 1 nhưng vẫn ở mức thấp nên hiệu quả kinh doanh chưa cao, trong khi đó tổng chi phí năm 2025 đã giảm đáng kể 41% so với năm 2024, năm 2024 giảm 30% so với năm 2023 nhưng không đem lại lợi nhuận cao, doanh thu bị sụt giảm theo từng năm, điều này chứng tỏ tình hình sử dụng chi phí của công ty chưa đạt hiệu quả tốt.
Tỷ suất lợi nhuận có xu hướng tăng lên, năm 2023 cứ 1 đồng chi phí bỏ ra kinh doanh công ty thu về 0,017 đồng lợi nhuận, năm 2024 là 0,029 đồng, năm 2025 là 0,043 đồng, tương ứng lần lượt tăng 70% và 48%. Nguyên nhân của việc tỷ suất lợi nhuận tăng lên là do năm 2023 – 2024 tốc độ tăng của lợi nhuận lớn hơn tốc độ giảm của tổng chi phí, năm 2024 – 2025 tốc độ giảm của lợi nhuận nhỏ hơn tốc độ giảm của tổng chi phí. Tuy tỷ suất lợi nhuận có sự tăng lên nhưng chỉ số vẫn ở mức thấp vì vậy công ty cần cố gắng hơn nữa để việc sử dụng chi phí đạt được hiệu quả cao.
2.3.5. Nhóm chỉ tiêu đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp.
- Cơ cấu nguồn vốn trong doanh nghiệp.
Bảng 2.3.7: Hiệu quả sử dụng nguồn vốn
- Qua bảng số liệu trên ta thấy: Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh công ty Hải Vận.
Chỉ tiêu tài chính hệ số nợ phản ánh nợ phải trả chiếm bao nhiêu phần trăm trong 1 đồng nguồn vốn doanh nghiệp bỏ ra. Năm 2023 hệ số này là 0,63, năm 2024 hệ số nợ đã tăng nhẹ lên 0,65 tương ứng tăng 3,2%, đến năm 2025 lại giảm đi 0,02 lần tương ứng giảm 3,08%. Trong giai đoạn năm 2023 – 2025, tổng nguồn vốn luôn giảm, năm 2024 giảm 11,3%, năm 2025 giảm 32,7%, chỉ số này giảm nhỏ hơn hệ số nợ chứng tỏ doanh nghiệp bị lệ thuộc nhiều vào vốn đi vay, dẫn đến việc không tự chủ trong vấn đề tài chính. Doanh nghiệp cần tìm ra phương hướng giải quyết, khắc phục tình trạng để nâng cao hiệu quả kinh doanh kỳ tới.
Hệ số vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp có chút biến động trong 2 năm vừa qua, năm 2023 là 0,368 giảm xuống 0,35 ứng với tỷ lệ giảm 5%, đến năm 2025 tăng lên 0,373, tăng tương ứng 6,6%.
Qua việc phân tích hai chỉ tiêu hệ số nợ và hệ số vốn chủ sở hữu cho ta thấy mức độ về độc lập tài chính của công ty là chưa được.Doanh nghiệp cần giải quyết các vấn đề vay nợ và tự chủ trong nguồn vốn kinh doanh của mình.
- Cơ cấu tài sản của doanh nghiệp.
Bảng 2.3.8:Hiệu quả sử dụng tài sản
Qua bảng số liệu trên ta thấy:
- Tỷ suất đầu tư tài sản dài hạn năm 2023 là 0,14; năm 2024 giảm xuống còn 0,05 tương ứng giảm tỷ lệ 64%. Đến năm 2025 tăng lên 0,07 lần tương ứng tăng 40%. Mặc dù tăng lên nhưng tỷ suất vẫn ở mức thấp, điều này khá tốt vì công ty sẽ không bị lệ thuộc vào việc chi trả tài sản cố định.
- Tỷ suất đầu tư tài sản ngắn hạn có xu hướng tăng lên trong giai đoạn năm 2023 – 2025, đã tăng lên 10,5%. Việc tăng lên của chỉ tiêu này là hệ quả của khoản phải thu khách hàng khó đòi, kéo theo tốc độ chu chuyển vốn bị chậm.
- Qua phân tích trên ta thấy doanh nghiệp cần xem xét lại vấn đề quản lý đồng vốn của mình, cũng như tìm ra phương hướng giải quyết thích hợp vấn đề thu hồi công nợ khó đòi. Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh công ty Hải Vận.
Số vòng quay các khoản phải
- Bảng 2.3.9: Hiệu quả số vòng quay các khoản phải thu
Qua bảng số liệu trên ta thấy được, số vòng quay các khoản phải thu năm 2023 là 11,14 vòng, năm 2024 giảm xuống còn có 8,54 vòng, tương ứng giảm tỷ lệ 23,35%. Năm 2025 tiếp tục giảm xuống còn 5,28 vòng, tốc độ giảm tương ứng là 38,2%. Vòng quay các khoản phải thu đã giảm dần qua các năm 2023 – 2025 và kéo theo kỳ thu tiền bình quân tăng lên qua các năm 2024 và 2025 so với cùng kỳ năm trước lần lượt tương ứng tăng là 30,5 ngày và 61,7 ngày. Điều này chứng tỏ số ngày thu hồi công nợ của công ty đã ngày càng bị kéo dài, doanh nghiệp đang bị rơi vào tình trạng khách hàng chiếm dụng vốn nhiều. Bên cạnh đó, tốc độ thu hồi vốn chậm đã ảnh hưởng đến sự luân chuyển vốn lưu động trong kinh doanh của công ty.
Vì thế, công ty cần sớm tìm ra biện pháp để khắc phục tình trạng trên, sớm thu hồi được các khoản phải thu khó đòi.
- Nhóm chỉ tiêu khả năng thanh toán.
Các chỉ số về khả năng thanh toán phản ánh tình trạng độc lập và thực lực tài chính của doanh nghiệp.Nếu tài chính hoạt động tốt thì công ty ít phải đi vay nợ, do đó tự chủ được tài chính của mình, đảm bảo có khả năng thanh toán kịp thời và ngược lại.Vì vậy ta tìm hiểu bảng phân tích chi tiết số liệu sau:
- Bảng 2.3.10:Hiệu quả nhóm chỉ tiêu khả năng thanh toán
Thông qua bảng số liệu trên ta thấy rằng:
Năm 2024 hệ số thanh toán tổng quát gần như ở mức ổn định, tỷ lệ giảm không nhiều 3%, chỉ số này phản ánh khả năng thanh toán chung của tất cả các loại tài sản doanh nghiệp. Năm 2023 hệ số này đạt 1,58 nghĩa là cứ 1 đồng đi vay của doanh nghiệp sẽ được bảo đảm chi trả bởi 1,58 đồng tài sản. Năm 2024 hệ số này giảm nhẹ còn 1,53 giảm tương ứng 3%; nhưng đến năm 2025 hệ số lại nhích lên 1,6; tăng tương ứng 4,6%. Nguyên nhân của sự tăng giảm này là do, năm 2024 tổng nợ phải trả giảm với tốc độ nhỏ hơn của tổng tài sản, cụ thể lần lượt là giảm 8,2% và 11,3%, năm 2025 thì ngược lại, tốc độ giảm của nợ phải trả lớn hơn tốc độ giảm của tổng tài sản, cụ thể là giảm 35,5% và 32,7%.
Chỉ tiêu hệ số thanh toán hiện thời phản ánh mức độ đảm bảo của tài sản lưu động với nợ ngắn hạn. Năm 2023 chỉ số này là 1,45; đến năm 2024 thì nhích lên 1,46; tương ứng tỷ lệ tăng 0,68%. Năm 2025 tiếp tục tăng lên 1,56; tương ứng tốc độ tăng 6,84%. Hệ số này qua các năm luôn lớn hơn 1 có nghĩa là công ty vẫn đảm bảo khả năng thanh toán bằng tài sản lưu động.Tuy nhiên hệ số này chưa cao, chưa phản ánh chính xác được khả năng thanh toán của công ty vì thế chúng ta nên xét tiếp đến các hệ số thanh toán còn lại. Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh công ty Hải Vận.
Chỉ tiêu hệ số thanh toán tức thời phản ánh khả năng thanh khoản của công ty bằng tiền và các khoản tương đương tiền. Qua 3 năm 2023 – 2025, hệ số thanh toán tức thời vẫn luôn ở mức rất thấp. Năm 2023 là 0,15; năm 2024 tăng lên với tốc độ tăng là 66,7%, năm 2025 giảm đi 0,22; tương ứng với tỷ lệ giảm 88%. Nguyên nhân tăng giảm là vì khoản mục tiền biến động tương ứng lần lượt qua các năm. Năm 2024 chỉ tiêu tiền và các khoản tương đương tiền tăng 61%, năm 2025 thì giảm đi 92%. Thông qua chỉ số này đã cho ta thấy được khả năng trả nợ của công ty bằng tiền mặt là khá khó khăn.
Các chỉ số trong hệ số thanh toán tức thời đều nhỏ hơn 1 đã chứng tỏ rằng khả năng thanh khoản của công ty thấp, tình hình thanh toán nợ của doanh nghiệp chưa được bảo đảm ở mức an toàn, đặc biệt là khả năng chi trả bằng tiền mặt. Nguyên do là các khoản phải thu khách hàng của doanh nghiệp khó thu hồi. Vì vậy, công ty cần quản lý chặt chẽ vấn đề thu hồi công nợ, quản lý vốn tiền mặt hiệu quả hơn trong kỳ tới.
Hệ số khả năng thanh toán nhanh có nghĩa là khả năng thanh toán của doanh nghiệp bằng tiền hoặc tài sản có thể chuyển đổi thành tiền để trả nợ nhanh khi đến hạn.Doanh nghiệp có thể trả nợ bằng tiền mặt hay có thể là tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển, còn tài sản có thể là khoản đầu tư tài chính ngắn hạn (nhưng ở đây trong giai đoạn 2023 – 2025 doanh nghiệp không có khoản đầu tư tài chính ngắn hạn). Chỉ số hệ số thanh toán nhanh của doanh nghiệp trong giai đoạn này có xu hướng tăng dần, từ 1,4 trong năm 2023 nhích dần lên 1,46 trong năm tiếp theo, tương ứng tăng tỷ lệ 0,69%, và còn tiếp tục tăng lên 1,56 trong năm 2025 tương ứng tăng lên 6,85%. Điều này đã chứng tỏ rằng khả năng thanh toán của doanh nghiệp bằng các loại tài sản có tính thanh khoản cao chấp nhận được.
Hệ số khả năng thanh toán lãi vay phản ánh khả năng sử dụng lợi nhuận để chi trả lãi các khoản mà công ty đã vay. Năm 2023 chỉ tiêu này đạt 296,3 có nghĩa là cứ 1 đồng doanh nghiệp đi vay thì được đảm bảo bằng 296,3 đồng lợi nhuận, chỉ tiêu này rất cao chứng tỏ doanh nghiệp thừa khả năng thanh toán lãi vay nợ phải trả, năm 2024 giảm tỷ lệ 50,6% và đạt 146,3; tuy đã bị giảm đi nhưng hệ số vẫn còn rất cao, năm 2025 lại tăng lên 204,9 và tỷ lệ tăng là 40%.
- Phân tích hệ số sinh lời.
Bảng 2.3.11:Hiệu quả sử dụng hệ số sinh lời
Qua bảng phân tích số liệu trên ta thấy được khả năng sinh lời của công ty như sau:
Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản ROA năm 2023 là 0,1 nghĩa là cứ 1 đồng vốn tham gia kinh doanh bỏ ra sẽ thu được 0,1 đồng lợi nhuận sau thuế. Năm 2024 con số này tăng lên 0,13, tăng tương ứng 30%, đến năm tiếp theo tiếp tục nhích lên 0,14, tương ứng tăng tỷ lệ 7,7%. Nguyên nhân tăng là do tỷ lệ tăng của lợi nhuận sau thuế lớn hơn vốn kinh doanh bình quân.
Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản ROAE phản ánh khả năng sinh lời của vốn kinh doanh hay tài sản không tính đến ảnh hưởng của thuế thu nhập và nguồn gốc kinh doanh. Năm 2023 tỷ số này là 1,35 >1, tỷ số này cho biết sức sinh lời của nguồn vốn tốt, nhưng đến năm 2024 và năm 2025 có xu hướng giảm dần, lần lượt tương ứng là 1,03 và 0,83.
Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ROE năm 2023 là 0,28 nghĩa là cứ 1 đồng vốn chủ sở hữu tham gia kinh doanh thu được 0,28 đồng lợi nhuận sau thuế, đến năm 2024 tăng lên 0,4 tương đương tỷ lệ tăng 43%, năm 2025 tiếp tục tăng lên 0,48 tương ứng tỷ lệ tăng 20%. Nguyên do của sự gia tăng này là tốc độ tăng lợi nhuận sau thuế luôn lớn hơn vốn chủ sở hữu, trong khi đó vốn chủ luôn bị giảm qua các năm, điều này kéo theo tỷ suất sinh lời luôn có xu hướng đi lên.
Tỷ suất sinh lời trên doanh thu ROS năm 2023 là 0,02 nghĩa là cứ 1 đồng doanh thu thì lợi nhuận sau thuế chiếm 0,02%, năm 2024 tăng thêm 0,01% tương đương tỷ lệ tăng 50%, năm 2025 tiếp tục thêm 0,01 tương đương tốc độ tăng là 33,3%.
Nói chung các chỉ số đánh giá khả năng sinh lợi của công ty có xu hướng gia tăng nhưng vẫn ở mức rất thấp, luôn nhỏ hơn 1, duy chỉ có chỉ số ROAE là khá hơn, lớn hơn và xấp xỉ bằng 1, nhưng nhìn chung là doanh nghiệp chưa sử dụng tốt vốn kinh doanh và vốn chủ sở hữu của mình.
2.4. Đánh giá chung về hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty. Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh công ty Hải Vận.
Nói chung tình hình hoạt động kinh doanh của công ty chưa thực sự đạt hiệu quả, công ty cần xem xét những tình trạng sau:
Vốn lưu động: tỷ suất lợi nhuận VLĐ khá thấp < 1, khiến vòng quay VLĐ tăng, vốn bị ứ đọng nằm nhiều ở các khoản phải thu ngắn hạn đặc biệt là khoản phải thu khách hàng, bên cạnh đó lượng tiền mặt cũng khá lớn khiến việc luân chuyển vốn lưu động không cao, tốc độ thu hồi vốn chậm.
VCSH: hệ số thấp, <1, sức sinh lời của đồng vốn chủ k cao, không tự chủ trong nguồn vốn.
Lao động: năng suất lao động không tốt, do thiếu nhân sự không đảm đương được khối công việc lớn, phân chia nhiệm vụ chưa rõ ràng, nhân viên sale mới chưa có kinh nghiệm, qua 3 tháng thử việc không hoàn thành nhiệm vụ sẽ bị sa thải nên cơ cấu nhân sự luôn bị biến động, không mang lại hiệu quả kinh tế cao.
Các khoản phải thu: vòng quay các khoản phải thu giảm dần kéo theo kỳ thu tiền bình quân tăng lên, các khoản nợ khó đòi từ phía khách hàng tăng.
Cần đầu tư thêm vào TSCĐ để đáp ứng được nhu cầu của khách hàng, đảm bảo luân chuyển hàng hóa trơn tru, không bị quá tải, điều này là rất cần thiết để tăng doanh thu – lợi nhuận công ty, tự chủ trong tất cả các khâu, và hơn hết là tạo niềm tin vào dịch vụ đối với khách hàng. Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh công ty Hải Vận.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>> Khóa luận: Biện pháp hoạt động kinh doanh công ty Hải Vận

Dịch Vụ Viết Luận Văn Thạc Sĩ 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://vietthuethacsi.com/ – Hoặc Gmail: dicvuluanvanthacsi@gmail.com