Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing sản phẩm Sim Tám

Rate this post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing sản phẩm Sim Tám hay nhất năm 2024 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing cho sản phẩm “Sim Tám” tại Công ty Dịch vụ MobiFone KV 8 dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

Nội dung chính

2.2 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY MOBIFONE KHU VỰC 8.

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển.

  • Tên chính thức CÔNG TY DỊCH VỤ MOBIFONE KHU VỰC 8
  • Ngày thành lập: 10/02/2024

Căn cứ Quyết định số 410/QĐ-MOBIFONE-TCHC ngày 16 tháng 03 năm 2024 của Tổng Giám đốc Tổng Công ty về việc thành lập các đơn vị thuộc Công ty Dịch vụ MobiFone Khu vực 8 thuộc Tổng Công ty Viễn thông MobiFone.

(Công ty Dịch vụ MobiFone Khu vực 8 tiền thân là Trung tâm Thông tin Di động Khu vực VI thành lập ngày: 29/12/2019 theo Quyết định số 2132/QĐ-VMS-TC ngày 29 tháng 12 năm 2019 của Chủ tịch Công ty Thông tin di động về việc thành lập Trung tâm thông tin di động khu vực VI thuộc Công ty Thông tin di động)

  • Trụ sở chính: Số 22/8 Nguyễn Ái Quốc, P.Quang Vinh, TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
  • Người đại diện: Ông Đặng Văn Dũng – Chức vụ: Giám Đốc.

Chức năng nhiệm vụ của công ty Dịch Vụ MobiFone KV8.

Tổ chức, thực hiện công tác kinh doanh (bao gồm bán hàng, chăm sóc khách hàng, truyền thông…) toàn bộ các dịch vụ do Tổng Công ty cung cấp (dịch vụ viễn thông, dịch vụ giá trị gia tăng, dịch vụ công nghệ thông tin…) đối với tất cả các nhóm khách hàng của Tổng công ty theo quy hoạch và kế hoạch phát triển của Tổng Công ty.

  • Triển khai các nhiệm vụ khác do Tổng Công ty giao. Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing sản phẩm Sim Tám.
  • Địa bàn hoạt động: Thực hiện công tác kinh doanh tại khu vực bao gồm 9 tỉnh Đồng Nai, Bình Dương, Ninh Thuận, Bình Thuận, Bình Phước, Lâm Đồng, Bà Rịa Vũng Tàu, Long An, Tây Ninh.

Có thể bạn quan tâm đến dịch vụ:

===>>> Hỗ Trợ Viết Thuê Khóa Luận Tốt Nghiệp Ngành Marketing

2.1.2 Tầm nhìn và sứ mệnh của công ty.

Tầm nhìn: Trở thành đối tác mạnh và tin cậy nhất của các bên hữu quan trong lĩnh vực viễn thông ở Việt Nam và Quốc tế.

Sứ mệnh:

  • Mọi công nghệ viễn thông tiên tiến nhất sẽ được ứng dụng vì nhu cầu của khách hàng.
  • Lúc nào cũng sáng tạo để mang tới những dịch vụ giá trị gia tăng mới cho khách hàng.
  • Mọi thông tin đều được chia sẻ một cách minh bạch nhất.
  • Nơi gửi gắm và chia sẻ tin cậy nhất lợi ích của cán bộ công nhân viên, khách hàng, cổ đông và cộng đồng.

2.1.3 Ý nghĩa Logo MobiFone.

Hình 2.1.: Logo công ty MobiFone.

Logo được cấu thành từ hai màu: xanh và đỏ. Trong đó màu đỏ thể hiện: sự thịnh vượng, ổn định, hạnh phúc, may mắn. Trong khi màu xanh lại là màu thể hiện sự trẻ trung, hiện đại và tin tưởng. Nếu như màu đỏ tác động mạnh đến thị giác thì màu xanh tạo nên cảm giác về sự tin cậy và ổn định, điều rất cần đối với dịch vụ di động. Hậu tố “fone” sử dụng màu đỏ là màu thu hút sự chú ý của mọi người, thể hiện sự năng động, tràn đầy năng lượng và mạnh mẽ.

Khẩu hiệu Mọi lúc – mọi nơi như là một cam kết không thay đổi của MobiFone về truyền thống phục vụ khách hàng từ ngày thành lập, thể hiện tinh thần Tất cả vì khách hàng. Khẩu hiệu này cũng đã trở thành một nét văn hóa riêng của MobiFone, trong đó khách hàng được đặt ở vị trí trung tâm và quan trọng nhất. Slogan của MobiFone Mọi lúc – mọi nơi để nói lên dịch vụ điện thoại di động của MobiFone sẵn sàng phục vụ khách hàng bất cứ khi nào (mọi lúc) và bất cứ nơi đâu (mọi nơi) khách hàng muốn. Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing sản phẩm Sim Tám.

2.1.4 Sơ đồ tổ chức công ty.

Công ty Dịch vụ MobiFone Khu vực 8 gồm có 18 đơn vị trực thuộc, bao gồm: 8 Phòng, 1 Đài, 9 MobiFone Tỉnh.

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức công ty MobiFone Khu vực 8.

  • GIÁM ĐỐC:

Giám đốc là người đại diện theo pháp luật, điều hành toàn diện, mọi mặt hoạt động của Công ty theo kế hoạch, mục tiêu của Tổng Công ty.

  • PHÓ GIÁM ĐỐC.

Giúp Giám đốc Công ty chỉ đạo các công tác sau:

  • Công tác chăm sóc khách hàng (bao gồm Công tác hỗ trợ trả lời khách hàng).
  • Công tác duy trì và phát triển doanh thu trên đối tượng khách hàng hiện hữu (khách hàng cũ).
  • PHÒNG TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH.

Tham mưu cho Giám đốc Công ty quản lý, thực hiện các công tác sau:

  • Công tác quản lý, tổ chức nhân sự.
  • Công tác Tổng hợp, quản lý chất lượng.
  • Công tác hành chính.
  • PHÒNG BÁN HÀNG – MARKETING.

Tham mưu cho trực tiếp Giám đốc quản lý, điều hành các lãnh vực sau:

  • Công tác bán hàng (không bao gồm khách hàng doanh nghiệp).
  • Công tác truyền thông và Marketing.
  • PHÒNG CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG.

Tham mưu cho Giám đốc Công ty quản lý, thực hiện các lĩnh vực sau:

  • Công tác chăm sóc khách hàng (CSKH).
  • Công tác thanh toán cước phí (TTCP).

(Không bao gồm công tác chăm sóc khách hàng và thanh toán cước phí đối với khách hàng Doanh nghiệp).

  • PHÒNG KẾ TOÁN Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing sản phẩm Sim Tám.

Tham mưu cho Giám đốc Công ty quản lý, thực hiện các lĩnh vực sau:

  • Công tác tài chính.
  • Công tác kế toán.
  • Công tác kiểm toán nội bộ.
  • Công tác quản lý tài sản, vốn.
  • PHÒNG KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP.

Tham mưu cho Giám đốc Công ty quản lý, thực hiện các lĩnh vực sau:

  • Công tác kinh doanh đối với khách hàng Doanh nghiệp (KHDN) tại Công ty.
  • Công tác kinh doanh dịch vụ Giá trị gia tăng (GTGT) tại Công ty.
  • PHÒNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN.

Tham mưu cho Giám đốc Công ty quản lý, thực hiện các công tác sau:

  • Quản lý, vận hành, khai thác mạng tin học, thiết bị tin học, các phần mềm ứng dụng CNTT hỗ trợ SXKD của Công ty và Tổng Công ty.
  • PHÒNG KÊNH PHÂN PHỐI.

Phòng Kênh phân phối là phòng chuyên môn, nghiệp vụ có chức năng tham mưu, giúp Lãnh đạo Công ty phát triển năng lực hệ thống kênh phân phối hiện hữu; quy hoạch, mở rộng các kênh phân phối trên địa bàn quản lý của Công ty.

  • PHÒNG KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ.

Phòng Kế hoạch – Đầu tư là phòng chuyên môn, nghiệp vụ có chức năng tham mưu, giúp Lãnh đạo Công ty quản lý, điều hành các lĩnh vực sau: Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing sản phẩm Sim Tám.

  • Công tác kế hoạch
  • Công tác quản lý đầu tư – chi phí
  • ĐÀI 1090.

Tham mưu cho Giám đốc Công ty quản lý, thực hiện các lĩnh vực sau:

  • Công tác hỗ trợ trả lời khách hàng: cung cấp thông tin, giải đáp thắc mắc, tư vấn dịch vụ, hỗ trợ KH về việc sử dụng dịch vụ thông tin di động của Mobifone.
  • Phối hợp thực hiện công tác chăm sóc khách hàng (CSKH), bán hàng, nghiên cứu khách hàng, thu thập ý kiến khách hàng, nghiên cứu thị trường, đánh giá dịch vụ của Mobifone.
  • Hỗ trợ thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến khách hàng theo yêu cầu.
  • CÁC MOBIFONE TRỰC THUỘC CÔNG TY MOBIFONE KV8.

Các MobiFone thuộc Công ty Dịch vụ MobiFone Khu vực 8 là đơn vị sản xuất trực tiếp, thực hiện các công tác sau:

  • Công tác bán hàng (bao gồm cả Khách hàng Doanh nghiệp, dịch vụ Giá trị gia tăng).
  • Công tác Marketing (bao gồm cả Khách hàng Doanh nghiệp, dịch vụ Giá trị gia tăng).
  • Công tác chăm sóc khách hàng.

Ở công ty Dịch vụ MobiFone KV8, các phòng ban có sự liên kết chặt chẽ với nhau. Khi có một chỉ thị phát triển “Sim Tám” được sự phê duyệt cuả Tổng công ty Viễn Thông MobiFone, các phòng ban sẽ phải họp cùng ban giám đốc, phân chia nhiệm vụ cũng như những công việc để hoàn thành tốt hơn. Phòng công nghệ thông tin sẽ chịu trách nhiệm lưu trữ những thông tin, số liệu cũng như những file mềm của tất cả các phòng ban. Phòng Bán hàng – Marketing sẽ chịu trách nhiệm lớn nhất để cho ra những ý tưởng cho hoạt động Marketing trong suốt dòng đời của “Sim Tám”. Cùng với đó, phòng kế hoạch đầu tư và phòng kế toán sẽ chịu trách nhiệm làm hồ sơ, hoàn tất thủ tục giải ngân. Phòng tổ chức hành chính và phòng kênh phân phối sẽ cùng nhau hỗ trợ các phòng ban khác về số lượng nhân viên và các điểm bán để hoàn thành tốt nhất công việc. Phòng Khách hàng doanh nghiệp, chăm sóc khách hàng và đài 1090 sẽ đưa “Sim Tám” đến gần hơn với khách hàng mục tiêu thông qua việc gọi điện thoại giải đáp thắc mắc và gửi tin nhắn cho khách hàng nhằm quảng cáo “Sim Tám” .

Các MobiFone tỉnh theo chỉ đạo của ban giám đốc công ty Dịch vụ MobiFone KV8 thực hiện các hoạt động Marketing và hoạt động bán hàng, tư vấn nhằm mục đích khẳng định sản phẩm “Sim Tám” trên thị trường và mang về doanh thu cao nhất.

2.1.5 Những giá trị nền tảng của MobiFone. Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing sản phẩm Sim Tám.

Mục tiêu của việc xây dựng văn hóa MobiFone là nhằm hoàn thiện hệ thống quan hệ, đạo đức kinh doanh, thái độ và hành vi ứng xử của tất cả các thành viên trong công ty, hướng tới những giá trị tốt đẹp nhất được mọi người trong xã hội công nhận, tạo ra nét riêng độc đáo đồng thời là sức mạnh lâu bền của MobiFone trên thương trường.

Giá trị chính trong văn hóa của MobiFone là “hướng tới khách hàng, tất cả vì khách hàng” và “chú trọng vào sự nỗ lực, tinh thần trách nhiệm của mỗi cá nhân”.

2.1.6 Giá trị cốt lõi của MobiFone.

  • Minh bạch

Sự minh bạch được thể hiện từ nhận thức tới hành động của từng cá thể trong toàn Công ty. Quản trị minh bạch, hợp tác minh bạch, trách nhiệm minh bạch và quyền lợi minh bạch.

  • Đồng thuận

Đề cao sự đồng thuận và gắn bó trong một môi trường làm việc thân thiện, chia sẻ để phát triển MobiFone trở thành đối tác mạnh và tin cậy nhất của các bên hữu quan trong lĩnh vực viễn thông ở Việt Nam.

  • Uy tín

Tự hào về sự vượt trội của một thương hiệu hàng đầu trong lĩnh vực thông tin di động ở Việt Nam. Khách hàng luôn được quan tâm phục vụ và có nhiều sự lựa chọn. Sự gần gũi cùng với bản lĩnh tạo nên sự khác biệt giúp MobiFone có một vị trí đặc biệt trong lòng khách hàng.

  • Sáng tạo

Chúng tôi không hài lòng với những gì đang có mà luôn mơ ước vươn lên, học tập, sáng tạo, và đổi mới để thỏa mãn ngày càng tốt hơn những nhu cầu ngày càng cao và liên tục thay đổi của thị trường.

  • Trách nhiệm

Sự phát triển gắn với trách nhiệm xã hội là truyền thống của MobiFone. Chúng tôi cam kết cung cấp cho xã hội những sản phẩm và dịch vụ thông tin di động ưu việt, chia sẻ và gánh vác những trách nhiệm với xã hội vì một tương lai bền vững.

Gói cước được chia thành 4 nhóm gồm: Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing sản phẩm Sim Tám.

  • Gói cước cơ bản: Gồm các gói cướcMobiGold, MobiCard, MobiQ.
  • Gói cước theo đối tượng: Được chia ra thành các gói cước như Q- Student, Q- Teen, Q- Kids, S30, Happy Tourist, Q263,Rock Storm.
  • Gói cước cho khách hàng nhóm: GồmM – Home, M – Friend.
  • Gói cước theo vùng địa lý: MobiFone chỉ có 1 gói cước duy nhất là

2.1.7 Phân tích đối thủ cạnh tranh của nhà mạng MobiFone.

Hiện nay MobiFone có 2 đối thủ cạnh tranh mạnh trong nước là VinaPhone và Viettel.

  • Viettel 

Thị trường viễn thông di động Việt Nam từ lâu đã hình thành thế “chân vạc” với ba nhà mạng Viettel, MobiFone và VNPT – VinaPhone.

Kết thúc năm 2023, Viettel ước đạt 220 nghìn tỷ doanh thu và 45,8 nghìn tỷ lợi nhuận trước thuế.

Bên cạnh đó, lợi nhuận trước thuế của Viettel trong năm 2023 gấp 4 lần tổng lợi nhuận trước thuế của hai nhà mạng MobiFone và VinaPhone.

  • VinaPhone.

Là một công ty “Thuần Việt” với 100% vốn và nhân lực nhà nước, là một doanh nghiệp trong tập đoàn VNPT. Để nâng cao năng lực và chất lượng mạng, tăng khả năng cạnh tranh, trong năm 2024 VNPT đã tập trung mở rộng vùng phủ sóng di động khi lắp đặt thêm khoảng 11.000 trạm 3G.

Dưới đây là bảng tổng hợp về doanh thu và lợi nhuận của ba nhà mạng MobiFone, Vinaphone và Viettel trong năm 2024.

Bảng 2.1: Doanh thu của 3 nhà mạng MobiFone, VinaPhone, Viettel năm 2024.

MỤC LỤC VIETTEL VINAPHONE MOBIFONE
TỔNG DOANH THU 222,700 tỷ  (tăng 13% năm 2023) 80,811 tỷ 36,900 tỷ (tăng 8,29% năm 2023)
LỢI NHUẬN TRƯỚC THUẾ 45,800 tỷ (tăng 8,5% năm 2023) 12,820 tỷ (tăng 20% năm 2023) 7,395 tỷ (tăng 1,1% năm 2023)
TỶ SUẤT LNTT  TRÊN VỐN CSH 40,800% 52,000% 49,350%
TỔNG SỐ THUÊ  BAO 72,900 triệu 29,700 triệu 28.500 triệu

Nguồn: Tác giả tự thu thập. Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing sản phẩm Sim Tám.

Với bảng hoạt động kinh doanh của ba nhà mạng trên ta thấy nhà mạng Viettel chiếm ưu thế hơn với hai nhà mạng là Vinaphone và MobiFone. Các chỉ số doanh thu, lợi nhuận và tổng số thuê bao của Viettel gấp gần 2 lần tổng doanh thu 2 nhà mạng Vinaphone và MobiFone.

Trong khi đó, tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên vốn chủ sở hữu nghĩa là tỷ số tài chính để đo khả năng sinh lợi trên mỗi đồng vốn cổ phần ở một công ty cổ phần của MobiFone là 49,35% cao hơn so với Viettel là 40,80% và Vinaphone là 5,20%. VinaPhone

Thông qua cái nhìn tổng quát về thị trường viễn thông của Việt Nam hiện nay và sự phát triển không ngừng về công nghệ – kĩ thuật cũng như những bước đi mới của tổng công ty viễn thông MobiFone, công ty Dịch vụ MobiFone Khu vực 8 đã đưa ra thị trường một sản phẩm mới, khẳng định vị thế cũng như mong muốn phát triển hơn nữa qua sản phẩm “Sim Tám”.

2.1.8 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty MobiFone KV8 từ năm 2022 đến năm 2024. Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing sản phẩm Sim Tám.

Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty MobiFone KV8 trong 3 năm gần nhất 2022 – 2024.

Bảng: 2.1: Báo cáo Tổng Doanh Thu – Chi Phí – Lợi Nhuận của công ty MobiFone KV8 trong 3 năm 2022 – 2024.

Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty MobiFone KV8 ta thấy:

  • DOANH THU

Nhìn chung doanh thu qua các năm đều tăng, năm sau cao hơn năm trước chứng tỏ công ty đã hoạt động tốt, tuy nhiên tốc độ tăng trưởng có sự thay đổi, cụ thể như sau:

Doanh thu năm 2023 tăng từ 5.634.012.000 đồng lên 6.568.326.000 đồng, đây là 1 sự trưởng không cao vì trong năm 2023 Thủ Tướng Chính Phủ có quyết định tách MobiFone ra khỏi VNPT, trong năm 2023 đang có sự cải cách lại nhân sự cũng như cải tổ lại công ty. Vì thế hoạt động kinh doanh trong năm nay có nhiều biến đổi. Nhưng doanh thu trong năm 2023 tăng so với năm 2022 là 1.17 lần tức là khoảng 934.314.000 đồng, đây được coi như là một nỗ lực lớn của nhân viên trong Công ty MobiFone KV8.

Doanh thu năm 2024 cao gấp 1,31 lần so với năm 2023, doanh thu năm 2024 đạt 8.603.775.000 đồng, doanh thu cao hơn 2.035.449.000 đồng so với năm 2023, tốc độ tăng trưởng cao vì sự cải cách công ty đã dần đi vào ổn định và sự ra đời của sản phẩm mới “Sim Tám”.

  • CHI PHÍ.

Chi phí của công ty có sự biên thiên qua các năm, cụ thể:

Tổng chi phí trong năm 2022 là 2.037.271.000 đồng phục vụ cho các hoạt động Marketing và kinh doanh cho các sản phẩm hiện tại thời điểm đó. Bên cạnh đó, vì lý do cải cách lại công ty nên chi phí năm 2023 cũng tăng theo, tăng 1,26 lần, vì công ty cần phải đầu tư thêm cho các tài sản cố định và phần sữa chữa cho sự thay đổi chính sách năm 2023, khiến cho tổng chi phí năm 2024 là 2.560.000.000 đồng. Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing sản phẩm Sim Tám.

Chi phí của năm 2024 đạt đỉnh điểm trong 3 năm vì sự ra đời của sản phẩm mới “Sim Tám”, muốn có được doanh thu từ “Sim Tám” thì công ty phải bỏ ra một khoản chi phí lớn cho vệc Marketing sản phẩm cũng như cho các hoạt động kinh doanh khác của công ty. Chi phí năm 2024 là 5.001.826.000 đồng, gấp 1,95 lần năm 2023.

  • LỢI NHUẬN.

Lợi nhuận của công ty tăng đều qua các năm, cụ thể:

Lợi nhuận công ty năm 2023 tăng từ 3.596.741.000 đồng lên 4.008.326.000 đồng, gấp 1,26 lần, do sự kiểm soát chi phí của công ty tốt và sự điều hành đúng đắn của ban giám đốc trong thời kì chuyển đổi.

Nhưng lợi nhuận năm 2024 lại giảm hơn so với năm 2023, giảm khoảng 406.377.000 đồng; vì tổng chi phí trong năm 2024 khá cao cho sản phẩm mới “Sim Tám”. Giảm từ 4.008.326.000 đồng xuống 3.601.949.000 đồng năm 2024.

Nhưng lợi nhuận này giảm không phải không tốt vì đây sẽ là nền tảng cho sự phát triển của sản phẩm “Sim Tám” cũng như sự phát triển của công ty dịch vụ MobiFone KV8 trong những năm kế tiếp.

2.2 Tổng quan về sản phẩm “Sim Tám”. Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing sản phẩm Sim Tám.

2.2.1 Sản phẩm “Sim Tám” .

Tháng 05/2024, MobiFone KV8 mang đến cho khách hàng một sản phẩm mới “Sim Tám” với thông điệp“Tám vô tư, tiền vẫn dư” cùng những ưu đãi hấp dẫn. Đây là loại Sim rất phù hợp cho khách hàng thích nói chuyện cùng người thân, bạn bè hoặc những người có nhu cầu gọi nhiều do tính chất công việc. Sử dụng“Sim Tám” của MobiFone khách hàng sẽ không phải lo đến việc hết tiền điện thoại khi gọi cho bạn bè và những cuộc gọi kinh doanh giữa nhân viên và khách hàng sẽ không còn bị gián đoạn vì nỗi lo hết tiền. “Sim Tám” áp dụng cho khách hàng tại 9 tỉnh thành thuộc khu vực quản lý của MobiFone KV8: Vũng Tàu, Đồng Nai, Long An, Tây Ninh, Lâm Đồng, Bình Dương, Bình Phước, Bình Thuận, Ninh Thuận.

“Sim Tám” có 5 ưu đãi chính là:

  • Miễn phí 1000 phút/1 tháng cho 2 số thuê bao MobiFone khác, áp dụng cho các cuộc gọi dưới 10 phút.

Cách thức đăng kí: TAM_SĐT1_ SĐT2 gửi 789 (Miễn phí).

  • Chương trình khuyến mãi gọi ngoại mạng tặng nội mạng: Khi thuê bao “Sim Tám” thực hiện cuộc gọi liên mạng cho thuê bao khác trong nước với X phút thì trong tháng tiếp theo sẽ được tặng thêm X phút để gọi nội mạng.
  • Khách hàng sử dụng “Sim Tám” khi thực hiện các cuộc gọi nội mạng, liên mạng trong khu vực đăng ký sẽ tốn cước phí 690đ/phút và ngoài Zone sẽ là 1.880đ/phút. Cước phí tin nhắn nội mạng, ngoại mạng trong Zone và ngoài Zone đều là 250đ/sms.
  • Khi sử dụng Sim Tám khách hàng vẫn có thể đăng ký sử dụng các gói cước 3G Mobifone như tất cả các sim khác của Mobifone, bổ sung 3GB data trong 3 ngày, 90 ngày Funring và MCA
  • Khuyến mãi tin nhắn khi nạp thẻ: Khi nạp thẻ từ 20.000đ trở lên khách hàng được tặng 100 sms nhắn tin nội mạng.

Bảng 2.2: Cước phí cuộc gọi thông thường của “Sim Tám”

Nội dung cước phí Trong zone Ngoài Zone
Gọi nội mạng, ngoại mạng 690đ/phút 1.880đ/phút
Nhắn tin nội mạng, ngoại mạng 250đ/1tin nhắn

2.2.2 KEY VISUAL. Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing sản phẩm Sim Tám.

Công ty MobiFone KV8 đã sử dụng hình ảnh danh hài Trường Giang làm đại diện với concept người công nhân và nông dân thoải mái trò chuyện điện thoại với gia đình, bạn bè, người thân mà không lo hết tiền.

2.2.3 Phân tích sản phẩm “Sim Tám” với các sản phẩm của đối thủ cạnh tranh.

Hiện nay mỗi nhà mạng Viễn Thông đều đưa ra thị trường những sản phẩm hoàn hảo nhất với nhiều chương trình khuyến mãi, nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng cũng như tăng doanh thu và đa dạng hóa về sản phẩm hay dịch vụ. Vì vậy, thị trường Sim số trả trước luôn chứng kiến sự cạnh tranh rất gay gắt của các nhà mạng.

Phát triển lên từ sản phẩm Zone+ đã ra đời và được khách hàng yêu chuộng từ trước, công ty MobiFone KV8 cho ra đời sản phẩm “Sim Tám” dành riêng cho những khách hàng của 9 tỉnh miền Đông Nam Bộ.

Viettel, vào tháng 5/2024 vừa qua cũng cho rời đợi bộ sản phẩm Sim “Tomato 550” áp dụng trên toàn quốc, với gói cước ưu đãi, cạnh tranh với các nhà mạng khác.

Cũng dựa trên tiêu chí khuyến mãi cho những vùng miền của cả nước VinaPhone có sản phẩm UZone để cạnh tranh với 2 nhà mạng còn lại.

Bảng 2.3: So sánh giá cước “Sim Tám”, “Tomato 550” và Uzone”

Qua thông tin trên ta thấy được ba sản phẩm cùng phân khúc của ba nhà mạng cạnh tranh nhau theo từng khuyến mãi. Với sản phẩm “Sim Tám” và sản phẩm “Uzone” có giá cước tương đương nhau chỉ 690 đồng/phút cho các cuộc gọi nội mạng và ngoại mạng trong vùng Zone đăng kí; Và 250 đồng với tin nhắn nội mạng và ngoại mạng. Rõ ràng đây là những khuyến mãi tối ưu nhất mà các nhà mạng và các sản phẩm muốn mang đến cho khách hàng.

Tuy nhiên mỗi sản phẩm lại có những ưu điểm riêng để ghi điểm với khách hàng của mình. Với sản phẩm “Sim Tám” của MobiFone, ngoài cách truyền thông khác biệt với tên sản phẩm là “Sim  Tám” và hình ảnh đại diện, thông điệp rất gần gũi, phù hợp với khách hàng mục tiêu là công nhân và nông dân, còn có những ưu đãi rất thiết thực đi kèm nhiều chương trình khuyến mãi cùng quà tặng hấp dẫn cho khách hàng. Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing sản phẩm Sim Tám.

 Lập bảng ma trận SWOT cho sản phẩm “Sim Tám”.

Tình trạng lạm phát của Việt Nam giảm.  tham gia các hoạt động kinh tế. Mức độ cạnh tranh gay gắn khi Việt Nam

Nhu cầu thị trường Viễn thông tăng. – Sự thay đổi chính sách, quy định của Chính – Thu nhập bình quân của

  • ĐIỂM MẠNH:

Là một trong ba nhà mạng lớn ở Việt Nam, MobiFone đã chứng tỏ cho các đối thủ thấy mình là một tay đua mạnh qua sự lớn mạnh về quy mô với 9 công ty MobiFone khu vực trải dài 63 tỉnh. Và công ty MobiFone KV8 trực tiếp điều hành 9 MobiFone tỉnh trong khu vực Đông Nam Bộ, một trong những đầu tàu của cả nước về phát triển kinh tế.

Hệ thống kênh phân phối lớn mạnh, tính đến tháng 5 năm 2025, công ty MobiFone KV8 đã có 3 cửa hàng MobiFone tại 2 tỉnh Đồng Nai và Long An, và còn tiêp tục mở rộng ra tại 9 tỉnh còn lại. Hơn thế nữa, công ty còn có 320 cửa hàng, đại lý làm kênh phân phối Sim số đến khách hàng trong 9 tỉnh.

Nguồn nhân lực trẻ, năng động, sáng tạo: Với hơn 83% nhân sự tốt nghiệp Đại học trở nên trong đó có 41% tốt nghiệp bậc thạc sĩ. MobiFone KV8 đã và đang cho thấy sự phát triển của công ty cũng như những sản phẩm dịch vụ mà công ty mang lại cho khách hàng.

Với công nghệ hiện đại, MobiFone đang cho ra công nghệ 4G tại Việt Nam, bên cạnh đó cũng cho ra nhiều ứng dụng thông minh cho điện thoại như chủ thuê bao MobiFone có thể mua các ứng dụng trên di động của Google và Microsoft một cách dễ dàng.

“Sim Tám” là một sản phẩm gần gũi, gắn liền thương hiệu với người công nhân và nông dân (khách hàng mục tiêu của “Sim Tám”) trong 9 tỉnh thuộc công ty MobiFone KV8. Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing sản phẩm Sim Tám.

Với những thuê bao đăng kí “Sim Tám” sẽ được hưởng nhiều ưu đãi với giá cước thoại rẻ, chỉ 690 đồng/phút và giá cước SMS 250 đồng/phút. Kèm với cách tính cước minh bạch của nhà mạng MobiFone và cách chăm sóc khách hàng tận tình của MobiFone khiến khách hàng yêu thích và mốn gắn bó nhiều hơn với nhà mạng này.

  • ĐIỂM YẾU:

Theo bảng so sánh giá cước giữa ba sản phẩm là “Tomato 550, Sim Tám và UZone” thì giá cước thoại và Sms trong Zone chưa cạnh tranh được với sản phẩm “Tomato 550” của Viettel chiếm ưu thế. Hơn thế nữa, “Tomato 550” áp dụng trong 64 tỉnh thành trong cả nước.

Công tác Marketing cho sản phầm chưa hoàn thiện, chưa tạo được điểm khác biệt với các sản phẩm khác. Người dân ở thành phố Biên Hòa nói riêng vẫn chưa phân biệt được các loại sản phẩm cũng như sim số của MobiFone, họ thậm chí còn bị lẫn lộn giữa 2 dòng sản phẩm “Sim Thần Tài” của công ty MobiFone Khu vực 2 tại TP.HCM và sản phẩm “Sim Tám”.

Có định hướng đúng đắn cho “Sim Tám” nhưng hiệu quả thu được chưa cao như mong muốn. Điều này được thể hiện rõ nhất ở khía cạnh những hoạt động Marketing cho “Sim Tám” trong cộng động chưa được nhiều người biết đến, đặc biệt là trong “Ngày hội Tám khỏe” được tổ chức ngày 26/03/2025 với nhiều hoạt động như xếp hình Logo “Sim Tám”, chạy việt dã, bốc thăm trúng thưởng nhằm giới thiệu “Sim Tám” đến người dân Thành phố Biên Hòa, trụ sở chính của công ty MobiFone KV8, thì kết quả thu về không như mong đợi, người dân rất ít người quan tâm và hầu như không biiết, không tham gia vào hoạt động cùng với công ty. Đó là một trong những khuyết điểm của công tác Marketing đang mắc phải và cần được điều chỉnh lại.

Chỉ áp dụng trong 9 tỉnh thuộc vùng Zone đăng kí: Đây là một trong những điểm yếu lớn nhất của “Sim Tám”. Có nhiều khách hàng rất ngại sử dụng sản phẩm này vì khi gọi điện hoặc nhắn tin ngoài vùng Zone trong 9 tỉnh giá cước thoại sẽ cao hơn nhiều lần so với các loại “Sim” khác.

  • CƠ HỘI:

Tình trạng lạm phát của nền kinh tế Việt Nam trong năm 2024 giảm thấp nhất trong 15 năm, theo số liệu mới công bố của Tổng cục thống kê, chỉ số giá tiêu dùng (CPI) cả nước năm 2024 tăng 0,63% so với năm 2023; bình quân mỗi tháng CPI chỉ tăng 0,05%. Đây là tốc độ tăng tương đối thấp kể từ năm 2001 đến nay.

Đơn vị tính: % Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing sản phẩm Sim Tám.

Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024
CPI bình quân năm so năm trước 7,50 8,30 22,97 6,88 9,19 18,58 9,21 6,60 4,09 0,63

Nguồn: Báo CafeF 24/12/2024

Nhu cầu thị trường Viễn Thông ở Việt Nam ngày càng tăng, người dân có xu hướng sử dụng nhiều số điện thoại di động và các sản phẩm dịch vụ của các nhà mạng.

Thu nhập bình quân của người dân tăng, tại buổi họp báo công bố số liệu thống kê kinh tế – xã hội năm 2024 sáng ngày 26/12/2024, Tổng cục Thống kê cho biết tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm 2024 ước tăng 6,68% so với năm 2023. Trong đó, mức tăng trưởng quý sau cao hơn quý trước, với quý I tăng 6,12%; quý II tăng 6,47%; quý III tăng 6,87%; quý IV tăng 7,01%.

“Mức tăng trưởng năm nay cao hơn mục tiêu 6,2% đề ra và cao hơn mức tăng của các năm từ 2020-2023, cho thấy nền kinh tế phục hồi rõ nét”, Tổng cục Thống kê nhận xét.

Thương hiệu MobiFone được nhiều người biết đến và khách hàng quan tâm đến dịch vụ chăm sóc khách hàng của nhà mạng.

  • THÁCH THỨC:

Mức độ cạnh tranh gay gắn khi Việt Nam tham gia các hoạt động kinh tế. Việt Nam hiện là quốc gia thành viên của Liên Hiệp Quốc, Tổ chức Thương mại Thế giới, Quỹ Tiền tệ Quốc tế, Nhóm Ngân hàng Thế giới, Ngân hàng Phát triển châu Á, Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á – Thái Bình Dương, ASEAN. Việt Nam tham gia các hiệp định thương mại tự do đa phương với các nước ASEAN, Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc. Việt Nam cũng đã ký với Nhật Bản một hiệp định đối tác kinh tế song phương.

Vì vậy, các sản phẩm của MobiFone nói chung và “Sim Tám” nói riêng đã và đang chịu sự cạnh tranh gay gắt gắt từ các sản phẩm của các nhà mạng trong nước và ngoài nước. Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing sản phẩm Sim Tám.

Sự thay đổi chính sách, quy định của Chính Phủ và những ưu đãi của Chính Phủ dành cho Tổng công ty Viễn Thông Quân Đội Viettel về mức đãi ngộ cho nhân viên và mức độ phủ sóng toàn quốc. Mức lương dành cho nhân viên của Viettel cao hơn hẳn so với hai nhà mạng còn lại là MobiFone và Vinaphone. Theo báo VnEconomy

“Theo Bộ trưởng Son, việc Chính phủ đang có ưu ái hơn cho Viettel về cơ chế lương có thể tạo sự cạnh tranh không lành mạnh giữa các doanh nghiệp viễn thông.

Viettel với cơ chế lương tốt hơn có thể sẽ thu hút chất xám của MobiFone, VNPT.”

Phần đông khách hàng trong 9 tỉnh có tâm lý e ngại giá cước ngoại mạng của MobiFone cao.

2.2.4 Phân tích số lượng và doanh thu của “Sim Tám” trong năm 2024.

Biểu đồ 2.2: Hiệu quả của “Sim Tám”

Trong tổng chương trình hoạt động Marketing cho “Sim Tám”; Ở giai đoạn 1 từ ngày duyệt dự án n + 21 đến ngày n + 51, tức là chỉ trong vòng 30 ngày đã có số lượng thuê bao phát triển mới là 65.000 thuê bao. Giai đoạn 2 được tính từ ngày tiếp theo n + 51 đến ngày thứ n + 171, số lượng thuê bao phát triển mới tăng lên là 460.000 thuê bao

Bên cạnh đó, theo doanh thu sản phẩm “Sim Tám” đã được dự kiến tăng trưởng nhanh vào tháng 10/2024, vì đó thuộc đầu giai đoạn 3 của dự án, khách hàng đã biết đến lợi ích của  “Sim Tám” và những khuyến mãi mà nó mang lại. Bảng dưới đây sẽ chi tiết hơn về doanh thu của “Sim Tám”trên từng tỉnh thành trong Zone.

Bảng 2.4: Doanh thu của “Sim Tám” theo từng tỉnh. (đơn vị: VNĐ)

TỈNH  Sim Tám PSC_3K3D DT tương ứng Tỉ lệ %
Bà Rịa – Vũng Tàu 158.880  5.430  15.888.000.000 15.87%
Bình Dương 181.069 59.753  18.107.000.000 18.09%
Bình Phước 27.358 9.028  2.736.000.000 2.73%
Bình Thuận 60.199 19.866  6.020.000.000 6.01%
Đồng Nai 283.423 93.530  28.342.000.000 28.3%
Lâm Đồng 49.048 16.186  4.905.000.000 4.90%
Long An 148.283 48.933  14.828.000.000 14.81%
Ninh Thuận 19.712 6.505  1.971.000.000 1.97%
Tây Ninh 73.234 24.167  7.323.000.000 7.31%
Công ty DV  MobiFone KV8 1.001.208  330.399   100.121.000.000 100%

Nguồn: Phòng Bán Hàng – Marketing.  Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing sản phẩm Sim Tám.

Biểu đồ thể hiện doanh thu của “Sim Tám” của 9 MobiFone tỉnh.

Theo bảng trên, ta có thể thấy 4 tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, Long An, Bình Dương và Đồng Nai có doanh thu về “Sim Tám” cao nhất chiếm tỉ lệ lần lượt là 15,87%, 14,81%, 18,09% và 28,3%. Lý do doanh thu ở 4 tỉnh cao là vì ở đây tập trung hầu hết khách hàng mục tiêu và thực hiện tốt chiến lược Marketing, bên cạnh đó cũng phát triển thêm những ý tưởng mới để tăng số lượng Sim và doanh thu. Tổng doanh thu của “Sim Tám” năm 2024 là 1.001.208.000 đồng, chiếm gần 27,8% tổng doanh thu công ty MobiFone KV8.

PSC_3K3D là phát sinh cước 3.000 đồng trong 3 ngày hòa mạng. Cước phát sinh sẽ được tính khi khách hàng phát sinh cước gọi, nhắm tin Sms hay sử dụng Internet Data 3G. Như vậy, với mỗi số lượng “Sim Tám” bán ra sẽ có những chỉ số 3K3D tương ứng. Cũng giống như doanh thu, tỉ lệ phát sinh cước 3K3D cũng được tập trung nhiều  ở 4 tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, Bình Dương, Long An, Đồng Nai.

Sau khi đưa các phương thức truyền thông của “Sim Tám” ra ngoài thị trường, MobiFone KV8 đã nhận dược nhiều phản hồi tốt từ khách hàng thông qua doanh thu từ sản phẩm “Sim Tám”. Tổng doanh thu“Sim Tám” là 100.121.000.000 đồng. Như vậy, sản phẩm “Sim Tám” là sản phẩm chính mang lại doanh thu lớn và chủ yếu cho công ty MobiFone KV8 và các MobiFone tỉnh.

Dưới đây là doanh thu của sản phẩm “Sim Tám” trên tổng doanh thu mà công ty DV MobiFone KV8 trong năm 2024 đạt được. Từ đó ta thấy doanh thu của “Sim Tám” chiếm gần 1/3 tổng doanh thu của công ty. Vì vậy, công ty cần đầu tư để phát triển hơn nữa sản phẩm “Sim Tám” nhằm khẳng định vị thế của mình với các sản phẩm của 2 nhà Vinaphone và Viettel và với các sản phẩm của cùng MobiFone khu vực khác để trở thành một trong những công ty dịch vụ MobiFone lớn mạnh của tổng công ty Viễn thông MobiFone

2.3 Phân tích hoạt động Marketing cho sản phẩm “Sim Tám” tại công ty MobiFone KV8. Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing sản phẩm Sim Tám.

2.3.1 Phân tích Thị trường.

Công ty Dịch vụ MobiFone KV8 gồm 9 MobiFone Tỉnh trực thuộc là Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa – Vũng Tàu, Tây Ninh, Long An, Bình Phước, Lâm Đồng, Ninh Thuận và Bình Thuận. Khu vực này nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam …

Với tổng diện tích 46.932 km2., dân số: 12.718.440 người, mật độ dân số: 271 người/km2. Các tỉnh như Bình Dương, Đồng Nai, Long An có nhiều khu công nghiệp, khu chế xuất có dân số là người nhập cư đến từ nhiều nơi trong cả nước, với gần 1 triệu công nhân. Ở các tỉnh còn lại là Vũng Tàu, Tây Ninh, Lâm Đồng, Bình Phước, Bình Thuận, Ninh Thuận có gần 5,35 triệu nông dân và ngư dân trong toàn khu vực.  

Thị trường của công ty dịch vụ MobiFone chiếm 25,4%, đứng thứ 2 sau nhà mạng Viettel chiếm 52,9% thị phần.

Thị phần sử dụng mạng MobiFone của Vũng Tàu là 35,7%, Long An là 30,4%  và Đồng Nai là 29,0%  đây là ba thị trường tiềm năng của công ty MobiFone KV8, vì dân cư ở ba tỉnh này chủ yếu là công nhân, là những khách hàng mục tiêu của sản phẩm “Sim Tám”. Bên cạnh đó thị phần của các MobiFone tỉnh chiếm trên 20% là: Bình Dương: 24,1%; Tây Ninh: 21,2% và Ninh Thuận là 20,4%. Các tỉnh có thị phần chiếm dưới 20% gồm 3 tình còn lại là: Bình Thuận: 18,4%, Lâm Đồng: 18,1% và Bình Phước là 16,2%.

Như vậy, Marketing cho sản phẩm “Sim Tám” được dựa trên việc phân khúc thị trường theo địa lý và dân số học để tạo ra sản phẩm mới theo đúng nhu cầu và đem lại lợi ích tốt nhất đến cho khách hàng.

2.3.2 Phân tích khách hàng. Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing sản phẩm Sim Tám.

Theo nghiên cứu thị trường của MobiFone, trung bình “Thuê bao/dân số” là 1.56 và công ty Dịch vụ MobiFone KV8 chiếm 24,5% thị phần Viễn Thông trong khu vực; tâm lý của khách hàng gồm: Chắc chắn không thay đổi mạng Viển thông chiếm 86,5% và có dự định thay đổi là 13,5%.

Có năm lý do khiến khách hàng không muốn chuyển đổi mạng di dộng được đưa ra là:

Ghi chú:

  1. Mọi người đã quen với số di động hiện tại của mình.
  2. Đã quen sử dụng nhà mạng di động này.
  3. Chưa thấy được sự khác biệt quá lớn giữa các nhà mạng.
  4. Mạng di động được nhiều sử dụng.
  5. Số thuê bao đang dùng là số đẹp và dễ nhớ.

Biểu đồ trên thể hiện 5 lý do chính mà khách hàng không chịu thay đổi mạng di động hiện tại của mình.

Qua đó ta thấy lý do chiếm phần trăm lớn nhất chính là việc mọi người đã quen với số di động hiện tại của mình (chiếm 89%), thường là số thuê bao sử dụng đầu tiên, họ ngại thay đổi và báo cho mọi người biết về việc thay đổi đó bất kể có nhiều chương trình khuyến mãi hấp dẫn cho loại sản phẩm thuê bao mới.

Và kế đó là yếu tố khách hàng đã quen với việc sử dụng nhà mạng di động họ đang dùng (chiếm 66.7%), họ thấy quen với những chương trình khuyến mại và biết cách tính giá cước của nhà mạng. Hai yếu tố trên phụ thuộc thói quen sử dụng mạng di động của khách hàng.

Yếu tố thứ ba là sự trùng lập nhiều chương trình khuyến mại của ba nhà mạng lớn khiến người dùng khó thấy được sự khác biệt và không tạo ra sự mới mẻ cho từng dòng sản phẩm riêng, yếu tố này chiếm 41.6%.

Ngoài ra những yếu tố dẫn đến lý do không muốn thay đổi mạng di động của khách hàng còn là mạng di động mà khách hàng đang dùng là mạng di động được nhiều người dùng, nhất là những người thân trong gia đình hay bạn bè của họ đang dùng (chiếm 43.5%). Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing sản phẩm Sim Tám.

Và số thuê bao hiện tại là số đẹp, hợp phong thủy và dễ nhớ (chiếm 37.2%).

Bên cạnh việc phân tích những lý do khiến khách hàng không có ý định chuyển đổi mạng thì việc phân tích những lý do khiến khách hàng sẵn sàng chuyển đổi mạng cũng quan trọng không kém. Với những phân tích sâu này có thể dễ dàng giúp công ty MobiFone KV8 đưa ra những chiến lược Marketing đúng đắn cho sản phẩm mới “Sim Tám” của mình.

Ghi chú:

  1. Cùng mạng với gia đình, bạn bè và người thân (chiếm 46,6%)
  2. Cước phí nội mạng thấp hơn so với các mạng khác (chiếm 35,6%)
  3. Chương trình khuyến mãi hấp dẫn (chiếm 37,0%)
  4. Cước phí ngoại mạng rẻ (chiếm 37,0%).

Nguyên nhân khiến khách hàng sẵn sàng chuyển đổi mạng đang dùng là muốn cùng mạng với người thân, bạn bè, gia đình (chiếm 46,6%), chính từ lý do này một sản phẩm mới ra đời phải gắn kết mọi thành viên lại hoặc có những gói ưu đãi cho một nhóm các thành viên thân thết, thường xuyên gọi điện cho nhau.

Khi khách hàng hòa mạng “Sim Tám” sẽ có ngay 1.000 phút gọi nội mạng cho 2 số thuê bao đăng kí và cước phí nội mạng bằng ngoại mạng trong vùng Zone rẻ hơn các mạng di động khác, chỉ 690 đồng/phút. Đó cũng là một trong những chương trình khuyến mại hấp dẫn của “Sim Tám” khiến cho khách hàng có ý định chuyển mạng, tỉ lệ này chiếm 37%.

Bên cạnh đó những chương trình khuyến mại đầu tiên của sản phẩm mới cũng ảnh hưởng đến tâm lý của khách hàng (chiếm 37%). Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing sản phẩm Sim Tám.

Từ những phân tích tâm lý khách hàng trên, công ty dịch vụ MobiFone KV8 lựa chọn ra “phương án” để thu hút khách hàng.

Một là tạo ra sự khác biệt cho sản phẩm nhằm cạnh tranh với các sản phẩm tương đồng của các nhà mạng khác, bên cạnh đó dựa trên mục tiêu hàng đầu là đưa ra các chương trình chăm sóc khách hàng tốt nhất.

Thứ hai là ra phương án truyền thông mạnh mẽ và thống nhất đến cho khách hàng để khách hàng biết đến sản phẩm và cách thức đăng kí dịch vụ một cách nhanh và tiện lợi.

Thứ ba là tận dụng gói cước liên mạng rẻ và đánh tan tâm lý e ngại của khách hàng về giá cước ngoại mạng cao của MobiFone.

Và cuối cùng là đưa ra nhiều chương trình khuyến mại ban đầu hấp dẫn cho sản phẩm mới như miễn phí gói cước Data truy cập mạng trong 3 ngày hay miễn phí nhạc chờ Fun Ring trong 90 ngày, và còn tiếp tục duy trì nhiều chương trình khuyến mãi các gói giá trị gia tăng để khách hàng biết đến với “Sim Tám” nhiều hơn. Đặc biệt hai yếu tố quan trọng nhất của Sản phẩm “Sim Tám” của công ty MobiFone KV8 là rẻ và ấn tượng.

Khách hàng mục tiêu mà “Sim Tám” hướng đến là Nông dân và Công nhân, những người chiếm tỉ lệ dân số cao trong khu vực.

Nông dân: Những người sinh sống ở vùng nông thôn với cuộc sống giản dị, đời sống văn hóa có phần hạn chế và dễ bị ảnh hưởng từ những người xung quanh. Đặc biệt họ có sở thích trò chuyện với những người thân trong gia đình hoặc những người bạn ở xa; họ còn thích người nổi tiếng có cách sống dân dã, gần gũi và hơn thế nữa là thích hàng “giá rẻ”. Theo tính chất công việc mà họ có nhiều thời gian rảnh rỗi sau giờ đồng án, và sau mỗi vụ mùa hàng năm.

Công nhân: là những người dân nhập cư từ khắp nơi trên cả nước tập trung về các Khu Công Nghiệp ở các tình, thành phố như Đồng Nai, Bình Dương … Họ có đời sống giản dị, bình dân và rất thực tế. Thích quà tặng và được tặng quà; thích những khuyến mại từ các chương trình dịch vụ Viễn Thông, và các chương trình vui chơi giải trí sau giờ làm, ngày chủ nhật. Họ cũng có nhu cầu được chia sẻ những tâm tư tình cảm, những chuyện trong đời sống với những người bạn, người thân. Vì vậy Công nhân cũng chính là đối tượng khách hàng mà “Sim Tám” hướng đến.

2.3.3 Phân tích chiến lược Marketing cho sản phẩm “Sim Tám”.

Kế hoạch chung cho hoạt động Marketing được thực hiện trong 9 tháng và được chia ra làm 3 giai đoạn: Giai đoạn 1 (2 tháng): Truyền thông giới thiệu, được triển khai; Giai đoạn 2 (4 tháng): Duy trì hoạt động Marketing; Và giai đoạn 3: Củng cố, được triển khai trong 3 tháng cuối của chương trình. Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing sản phẩm Sim Tám.

Bảng 2.5: Tổng quan hoạt động Marketing cho “Sim Tám”.

2.3.3.1 Giai đoạn 1: Truyền thông giới thiệu.

  • NGHỆ SĨ HÀI TRƯỜNG GIANG ĐẠI DIỆN HÌNH ẢNH.

Sử dụng hình ảnh nghệ sĩ hài Trường Giang nổi tiếng với vai diễn Mười Khó, phong cách nông dân, phù hợp với đối tượng khách hàng mục tiêu, thu hút người dân mạnh mẽ, tạo ra sức lan truyền rộng rãi đến mọi người.

 Việc lựa chọn nghệ sĩ hài Trường Giang được dựa trên nhiều tiêu chí để không làm ảnh hưởng đến hình ảnh “Sim Tám”. Đầu tiên, Trường Giang là nghệ sĩ hài đang được mọi người biết đến và yêu thích, đang tham gia vào nhiều chương trình live show thực tế trên truyền hình và có một lượng Fan hung hậu. Tiếp đó là anh được xem là một trong những nghệ sĩ “sạch” của làng giải trí với nhiều vai diễn ở các bộ phim truyền hình của những đạo diễn nổi tiếng.

  • PROMOTION

Trong giai đoạn này, công ty MobiFone KV8 đưa ra nhiều chương trình khuyến mại kèm theo“Sim Tám”. Khi mới ra đời sản phẩm, công ty áp dụng những khuyến mãi khủng với những gói cước giá trị gia tăng hấp dẫn như: Miễn phí 90 ngày sử dụng nhạc chờ Funring, MCA; miễn phí 3 CK của đầu gói D5. Khuyến mãi thoại, miễn phí “Gói kết bạn” (10.000 đồng/gói): 1.000 phút gọi cho 2 số thuê bao nội mạng khác của MobiFone; Và chương trình gọi ngoại mạng tặng ngay số phút nội mạng tương đương, được sử dụng trong vòng 30 ngày. Mục tiêu cho những chương trình khuyến mãi này là thúc đẩy doanh số bán “Sim Tám” ra thị trường.

Là một kênh tư vấn, giới thiệu và bán hàng trực tiếp thông qua các cuộc gọi di động, được triển khai trong tháng thứ 2 của giai đoạn 1 với mục tiêu đề ra là tiếp cận 40% các điễm bán, tư vấn điểm bán hàng trong toàn khu vực, giới thiệu sự khác biệt của “Sim Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing sản phẩm Sim Tám.

Tám”. Đối với chương trình này, khách hàng mục tiêu hướng đến là 7.500 điểm bán và các đại lý , cửa hàng điện thoại, thông qua dịch vụ One contact/đầu số tổng đài. Đội tư vấn qua điện thoại gọi điện trực tiếp đến từng chủ điểm bán, đại diện MobiFone sẽ giới thiệu sản phẩm “Sim Tám” và tư vấn cách bán hàng hiệu quả nhất cho từng điểm bán.

  • KÊNH NHẮN TIN.

Là một trong những kênh truyền thông quen thuôc nhưng hiệu quả của nhà mạng. đảm bảo hiệu quả 100% việc giới thiệu sản phẩm “Sim Tám” đến các điểm bán thông qua SMS. Cũng như TELESALES, kênh tin nhắn được triển khai trong tháng thứ 2 của giai đoạn 1 đến 18.000 chủ các điểm bán, Đại lý, cửa hàng điện thoại, tạp hóa trong 9 tỉnh. Với từ 1 đến 3 sms/tháng/điểm bán. Xét về chiến lược lâu dài, MobiFone dự định sẽ xây dựng 1 tổng đài chuyên chăm sóc điểm bán, giải quyết những thắc mắc hay thông báo những chương trình khuyến mại dành cho những điểm bán.

  • ẤN PHẨM

Truyền thông dạng này được triển khai trong cả 3 giai đoạn với những công việc cụ thể như Banner, Poster, Sticker Sim và Áo thun. Với mục tiêu quảng cáo hình ảnh tại điểm bán giúp tất cả các dối tượng khách hàng nhận diện được sản phẩm “Sim Tám”.

Biểu đồ 2.7: Triển khai chương trình Ấn Phẩm.

Banner sẽ được triển khai trong giai đoạn 1 dự tính bao phủ 50% trong khu vực 9 tỉnh với khoảng 9.000 cái. Và sẽ tiếp tục triển khai rong giai đoạn 3, với 5.400 cái chiếm 30% diện tích còn lại.

Poster sẽ được phủ 80% khoảng 14.400 tờ ở giai đoạn 1; ở giai đoạn 2 thay thế 30% với 5.400 tờ; Và trong 3 tháng cuối cùng giai đoạn 3 thay thế tiếp 50% với 9.000 tờ poster.

Với phương thức truyền thông sử dụng Sticker ở giai đoạn 1 với 300.000 cái, giai đoạn 2 là 400.000 cái và giai đoạn 3 là 500.000 cái.

Cuối cùng trong phương thức Ấn Phẩm là in áo thun cho tất cả nhân viên bán hàng và những chủ cữa hàng MobiFone, trong cả 3 giai đoạn của hoạt động Marketing. Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing sản phẩm Sim Tám.

  • HỘI NGHỊ ĐẠI LÝ

Là hội nghị được tổ chức thường xuyên hàng năm để tri ân đến những chủ đại lý, chủ cửa hàng điện thoại di động đã đồng hành cùng MobiFone. Bên cạnh đó, đây cũng là cơ hội để giới thiệu “Sim Tám” để các chủ đại lý có thể hiểu rõ hơn cũng như có đóng góp ý kiến để hoàn thiện hơn.

Mục tiêu tiếp cận 100% chủ điểm bán đại lý, cửa hàng điện thoại di động để giới thiệu sự khác biệt của “Sim Tám” và truyền cảm hứng bán hàng cho họ. Được triển khai ngay từ tháng đầu tiên của giai đoạn 1 và tổ chức trên tổng số 90 huyện của 9 tỉnh thành trong khu vực.

  • PHÁT TỜ RƠI TẠI CÁC HỘ GIA ĐÌNH.

Tỉ lệ hộ gia đình trong khu vực công ty MobiFone KV8 chiếm 30% toàn số dân. Với chương trình này, mục tiêu hướng đến là tiếp cận dược 40% hộ dân tại vùng nông thôn trong tổng số 65% hộ dân, để giới thiệu về sự khác biệt của “Sim Tám” với các sim số trả trước khác. Chương trình được triển khai nhờ sự hợp tác với các đơn vị điện lực, cấp nước hay những đối tác truyền thông khác để phát tờ rơi đến các hộ gia đình vùng sâu.

  • TIVI

Là một trong những phương thức truyền thông phổ biến và đạt hiệu quả cao. Triển khai từ giai đoạn 1 với mục tiêu hàng đầu là tạo được hiệu ứng tích cực, thân thiện về “Sim Tám”, quảng cáo rộng rãi thuê bao mới qua Tivi, các kênh truyền hình. Quảng cáo dưới dạng thông báo, sử dụng hình ảnh tĩnh và voice, nhắm đến khách hàng mục tiêu là những khách hàng ở nông thôn và những công nhân viên xem tin tức hàng ngày ở 3 tỉnh là Bình Thuận, Bình Dương và Đồng Nai với 3 kênh BTV, BTV1 DN1. Mỗi ngày phát 2 tin vào trước bản tin thời sự của từng đài lúc 18h30.

Bảng 2.7: Mô tả cho truyền thông trên Tivi.

Tuần 1 Tuần 2 Tuần 3 Tuần 4
Tần suất/ngày 2 2 2 2
Số lượng Đài 3 3 3 3

Nguồn: Phòng Bán Hàng –  Marketing.

  • RADIO, LOA TUYẾN HUYỆN Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing sản phẩm Sim Tám.

Dựa theo phân tích thị trường của MobiFone, khoảng 70% người dân trong 9 tỉnh sống ở nông thôn nên họ thường xuyên nghe những chương trình cộng đồng được phát trên loa, đài trong huyện. Và công nhân, những người có thói quen nghe Radio trong những khoảng nghỉ giải lao trong thời gian làm việc.

Theo nghiên cứu tỉ lệ nghe Radio trong 2 ngày thứ 7 và chủ nhật, với hai khung giờ từ 12 giờ đến 13 giờ và 21 giờ đến 23 giờ, là những khung giờ giải lao, phát những chương trình ca nhạc và có tỉ lệ người nghe Radio nhiều nhất, đặc biệt là công nhân.

Quy mô và mức độ hoạt động của chương trình truyền thông này được phân bổ như sau; Radio sẽ được triển khai giới thiệu trên 4 đài thuộc 9 tỉnh có tỉ lệ người nghe cao nhất là Bình Dương, Bình Thuận, Ninh Thuận và Lâm Đồng. Còn với loa tuyến huyện sẽ được phát ở 72 huyện trên tổng số 90 huyện. trung bình mỗi xã sẽ được trang bị từ 12 đến 20 cụm loa, mỗi cụm sẽ có từ 2 đến 3 loa khoảng cách trung bình để phát tín hiệu tốt nhất, đảm bảo toàn bộ người dân trong huyện, xã có thể nghe thấy là từ 400m đến 600m. Như vậy, số loa trung bình mỗi huyện sẽ dao động tự 300 đến 400 loa. Huyện có ít loa nhất là 85 loa, huyện có nhiều loa nhất là 2.000 loa. Hệ thống loa sẽ được ba phủ trên 100% khu dân cư tập trung, trừ một số huyện miền núi và hải đảo, nơi dân cư tập trung thưa thớt và rải rác.

  • DIGITAL
  • Digiatl – Clip hài.

Digital – clip hài tạo hiệu ứng tích cực, thân thiện về “Sim Tám” hướng đến toàn bộ khách hàng sử dụng mạng Internet trên 9 tỉnh, đặc biệt trên các diễn đàn, trang mạng xã hội như Facebook, … ; tạo hiệu ứng WOM, Viral. Với ý tưởng xây dựng 1 clip hài khoảng 15 phút hoặc 30 giây đính kèm với nó là là các POP UP – quảng cáo ăn theo và thuê POPs – khu vực mua hàng, chạy hiệu ứng Viral. Vẫn phát triển từ yêu cầu của khách hàng mục tiêu là sử dụng hình ảnh danh hài Trường Giang làm hình ảnh đại diện là một người nông dân chân chất đang cảm thấy hạnh phúc, sung sướng khi được TÁM thoải mái với giá cước thấp.

  • Digital – Seeding. Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing sản phẩm Sim Tám.

Xây dựng đội ngũ gồm 5 người seeding có 1 nhóm trưởng và 4 seeder, công việc chính của nhóm sẽ lướt web 8 tiếng mỗi ngày tại các diễn đàn, trang web, trang mạng xã hội dể tìm hiểu và seeding thông tin chương trình khuyến mại nhắm tạo hiệu ứng lan truyền thông tin và tạo hình ảnh thân thiện của MobiFone và của “Sim Tám”.

  • SỰ KIỆN NHÂN VIÊN.

Bên cạnh việc chăm sóc và tư vấn cho khách hàng và các chủ điểm bán hàng thì việc chăm lo đến nhân viên cũng quan trọng không kém. Nhân viên, giao dịch viên trong các đại lý MobiFone tỉnh, là nguồn lực mạnh nhất của công ty và là người trực tiếp quảng bá sản phẩm trong toàn bộ 9 tỉnh với mục tiêu chính là tạo niềm hứng khởi và động lực làm việc, phát triển “Sim Tám”. Vì vậy, sự kiện nhân viên ở các cửa hàng MobiFone vừa góp phần gắn kết nhân viên với nhau, vừa đào tạo họ trở thành những nhân tố giúp MobiFone phát triển.

2.3.3.2 Giai đoạn 2 và 3: Truyền thông duy trì và củng cố.

  • POSM: BẢNG VẪY, BẠT MÁI CHE.

Quy mô và mức độ triển khai treo bảng vẫy trong giai đoạn 2 là che phủ 50% các điểm bán hàng và giai đoạn 3 là phủ 20% tiếp theo. Chỉ cung cấp cho 80% cửa hàng vì 20% cửa hàng còn lại không cần sử dụng.

Đối với bạt mái che thì công ty triển khai phủ 20% điểm bán đại lý và các cửa hàng điện thoại. Nhằm trang bị hình ảnh “Sim Tám” đồng loạt trên các điểm bán.

Pano quảng cáo hay biển quảng cáo tấm lớn ngoài trời là loại hình quảng cáo có kích thước lớn và thường đặt ở những nơi có vị trí trọng điểm, nhiều người qua lại nhằm thu hút người đi đường để ý.

Biểu đồ 2.11: Triển khai chương trình PANO trên thị trường.

Pano tấm nhỏ kết hợp với tuyên truyền xã hội với Logo “Sim Tám” phản quang. Với 5.800 Pano tuyến phố có 80% diện tích tuyên truyền xã hội và 20% Logo “Sim Tám”, được quảng cáo trên trục Quốc lộ, ngã tư, những đoạn đường huyết mạch của 9 tỉnh tại công ty MobiFone KV8. Để tạo hiệu ứng tích cực, tăng mức độ tiếp nhận thông tin của khách hàng.

Pano tấm lớn được triển khai ở giai đoạn 3 ở những tỉnh Long An, Đồng Nai, Bình Dương, Bình Thuận và Vũng Tàu. Hướng đến toàn bộ khách hàng sinh sống và di chuyển quanh khu vực đặt Pano tấm lớn cũng trên các trục đường quốc lộ và huyết mạch của 9 tỉnh. Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing sản phẩm Sim Tám.

  • TIẾP THỊ TRỰC TIẾP.

 Activation: Công ty MobiFone KV8 đưa ra một trong những chiến lược trực tiếp là Activation kết hợp Đoàn Thanh niên; được thực hiện trong 3 tỉnh với 3 điểm /tỉnh.

Chương trình được chạy một tháng một lần được Đoàn Thanh niên Công ty 8 phát động phong trào để giới thiệu về “Sim Tám”, thực hiện hoạt động tiếp thị trực tiếp tại vùng sâu, vùng nông thôn ở các tỉnh trong Zone. Thời gian triển khai trong giai đoạn 2 và 3 của hoạt động Marketing.

Ngày hội Tám khỏe: MobiFone đã triển khai “Activation Ngày hội Tám khỏe” ở giai đoạn ba, nhằm tiếp cận nhóm khách hàng mục tiêu thông qua việc kết hợp với chương trình từ thiện của bệnh viện đến tư vấn, chăm sóc sức khỏe; Bên cạnh đó giới thiệu và truyền thông về sản phẩm “Sim Tám” và tri ân đến những khách hàng đã sử dụng sản phẩm trong thời gian lâu dài. Quy mô thực hiện kế hoạch này là trong 27 huyện vùng sâu với 1 chương trình trên 1 huyện.

  • ROADSHOW + MOTOR STICKER.

Để giới thiệu cho “Sim Tám” các xe trong đội chạy Roadshow sẽ dán các Sticker Sim Tám lên phần hông xe, mũ bảo hiểm của tất cả các nhân viên. Mục tiêu của chương trình là tận dụng nguồn nhân lực nội bộ từ các chi nhánh tỉnh, và sẽ có khoảng 70% đối tượng khách hàng sẽ biết đến “Sim Tám” khi đoàn Roadshow đi qua.

  • CHƯƠNG TRÌNH KẾT HỢP CHI NHÁNH.

Bên cạnh các chương trình ở trên thì chương trình bán hàng trực tiếp “DOOR TO DOOR” và “ FACE TO FACE” tức là mang sản phẩm đến từng nhà hay giới thiệu trực tiếp khi gặp mặt để tư vấn những chương trình khuyến mại hấp dẫn đến khách hàng.

2.3.4 Nhận xét. Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing sản phẩm Sim Tám.

Tổng hoạt động Marketing cho sản phẩm “Sim Tám” chia làm 3 giai đoạn với mục tiêu nhận biết khoảng 60% khách hàng mục tiêu biết đến  sản phẩm “Sim Tám” và 90% điểm bán hàng biết và hiểu rõ sản phẩm.

Đội Marketing của công ty đã đưa ra nhiều phương án truyền thông nhằm giới thiệu rộng rãi “Sim Tám” ra thị trường, với từng giai đoạn cụ thể và chiến lược rõ ràng. Tổng cộng có 20 hoạt động được chia ra 3 giai đoạn. Trong đó có những chiến lược được trải dài cho cả 3 giai đoạn là hoạt động Ấn phẩm, in Poster, Banner cho các điểm bán, đại lý, cửa hàng điện thoại di động; Sticker Sim được dán trên mỗi sản phẩm Sim số; và áo thun cho nhân viên bán hàng và tặng chủ tiệm điểm bán. Ngoài ra còn có hoạt động giới thiệu “Sim Tám” trên đài Radio và loa tuyến huyện đã được nghiên cứu trước đó, phù hợp với đối tượng khách hàng mục tiêu.

Ở mỗi giai đoạn có những chương trình trọng điểm riêng. Ở giai đoạn 1 với mục tiêu giới thiệu “Sim Tám” ra ngoài thị trường, hoạt động trọng điểm là sử dụng hình ảnh nghệ sĩ hài Trường Giang và quảng cáo trên phương tiện truyền hình, phát trên 3 đài gồm Đồng Nai, Bình Dương và Bình Thuận. Trong giai đoạn 2 và giai đoạn 3 tiếp tục chú trọng Promotion, duy trì các chương trình khuyến mại, tặng thêm các gói giá trị gia tăng kèm theo“Sim Tám”.

2.4 Phân tích tình hình sản xuất, kinh doanh của “Sim Tám”.

2.4.1 So sánh thực tế với kế hoạch đề ra.

  • Biểu đồ 2.13: Tỉ lệ doanh thu của các MobiFone tỉnh
  • Bảng 2.7: So sánh doanh thu của Sim Tám giữa kế hoạch và thực tế.
HẠNG MỤC KẾ HOẠCH THỰC TẾ
1. Doanh Thu Sim Tám 67.713.000.000 VNĐ 1.001.208.000.000 VNĐ
2. Thuê bao 3K3D 129.000 330.399

Nguồn: Phòng Bán Hàng – Marketing Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing sản phẩm Sim Tám.

Qua bảng trên ta thấy, doanh thu thực tế của “Sim Tám”đã vượt mức kế hoạch đề ra.

Theo đó với mục tiêu kế hoạch đến cuối tháng 12 năm 2024 doanh thu “Sim Tám” sẽ đạt 67.713.000.000 đồng nhưng thực tếthì chỉ đầu tháng 12 doanh thu Sim Tám đã đạt đến mức kế hoạch đề ra và ngày càng tăng nhanh; kết quả là cuối năm 2024 doanh thu cho sim Tám đạt 1.001.208.000.000 đồng; gấp 14,8% là 933.495.000 đồng so với kế hoạch. Bên cạnh đó, số thuê bao 3K3D đang tăng vượt mức dự kiến, từ 129.000 thuê bao 3K3D kế hoạch tăng lên 330.399 thuê bao thực tế, gấp hơn 2,6 lần mục tiêu đề ra.Điều đó cho thấy đội Marketing của công ty MobiFone KV8 đã nghiên cứu kĩ công tác Marketing cho “Sim Tám” và mang lại những lợi ích cho công ty, cụ thể là có nhiều hoạt động Marketing trải dài theo 3 giai đoạn phát triển của “Sim Tám” và các hoạt động Key đánh đúng vào đối tượng khách hàng là công nhân và nộng dân.

2.4.2 So sánh doanh thu và chi phí hoạt động Marketing cho “Sim Tám”.

  • Bảng 2.8: Chi phí hoạt động Marketing cho “Sim Tám”.
Hạng mục Chi phí Tỉ lệ
1. Key Image 1,200,000,000 5.13 %
2. Ấn phẩm 5,367,360,000 22.95 %
3. Radio; Loa tuyến huyện 2,670,000,000 11.42 %
4. Promotion 56,610,000 0.24 %
5. Chương trình Tám Hên – trúng vàng 360,000,000 1.54 %
6. Chương trình quy đổi, bốc thăm 51,610,000 0.22 %
7. Telesales 81,860,000 0.35 %
8. Digital – clip hài 120,000,000 0.51 %
9. Digital Seeding 31,000,000 1.44 %
Tivi 336,000,000 1.44 %
Hội nghị đại lý 1,110,200,000 4.75 %
Phát tờ rơi, hộ gia đình 1,208,427,054 5.17 %
Nghệ sĩ hài đại diện 1,720,000,000 7.36 %
Bảng vẫy 2,520,000,000 10.78 %
Bạt mái che 432,000,000 1.85 %
Pano nhỏ 4,540,000,000 19.42 %
Pano lớn 968,800,000 4.14 %
Activation đoàn thanh niên 93,250,000 0.40 %
Ngày hội Tám khỏe 455,910,000 1.95 %
Roadshow + Motor Sticker 60,480,000 0.26 %
TỔNG 23,383,507,054 100 %

Nguồn: Phòng Bán Hàng – Marketing.

Biểu đồ thể hiện chi phí của công ty Dịch vụ MobiFone KV8 dành cho hoạt động Marketing cho sản phẩm “Sim Tám” của công ty. Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing sản phẩm Sim Tám.

  • Nhận xét:

Tổng chi phí hoạt động Marketing cho “Sim Tám” là 23,383,507,054 đồng.

Trong đó danh mục có chi phí lớn nhất dành cho Ấn phẩm, chi khoảng 5,367,360,000 đồng chiếm 22.95%. Ấn phẩm phục vụ cho hoạt động Marketing bao gồm in ấn Banner, Poster, Sticker và áo thun là trang bị các ấn phẩm cho các điểm bán, các tuyến đường và nhân viên bán hàng trên hệ thống 9 tỉnh thuộc công ty khu vực MobiFone KV8.

Chi phí lớn thứ 2 là chi phí cho Pano tấm lớn dọc các tuyến quốc lộ, tuyến đường huyết mạch của 9 tỉnh; Chi phí khoảng 4,540,000,000 đồng chiếm 19.42 % vì lý do sản xuất Pano tấm lớn có đèn phản quang vào ban đêm để “Sim Tám” gây ấn tượng mạnh với người dân đi trên tuyến đường đó; bên cạnh chi phí sản xuất, chi phí nâng cấp và sửa chữa Pano cũng khiến giá thành của hoạt động Marketing này tăng cao.

Bên cạnh đó, chi phí thấp nhất cho hoạt động Marketing là chi phí giải thưởng bốc thăm, vì đây là hoạt động chỉ diễn ra trong thời gian nhất định trong những đợt khuyến mại nên chi phí của nó tương đối thấp, chỉ chiếm khoảng 0.22 % khoảng 51,610,000 đồng. Hoạt động Marketing cho “Sim Tám” có chi phí thấp là Promotion chiếm 0.24% khoảng 56,610,000 đồng, gồm các chương trình khuyến mãi, tặng kèm các gói giá trị gia tăng. Và có nhiều hoạt động không tốn chi phí là kênh nhắn tin SMS, Telesales đến khách hàng và chủ các điểm bán để tư vấn “Sim Tám”.

Nhờ những hoạt động Marketing đúng đắn và tập trung vào trọng điểm nên doanh thu của “Sim Tám” trong năm 2024 chiếm 1/3 tổng doanh thu của công ty MobiFone KV8.

MobiFone tỉnh Đồng Nai có doanh thu cao nhất, chiếm 28.31% tổng doanh thu.

MobiFone tỉnh Bình Dương có doanh thuđứng thứ 2 chiếm 18.09%. Các MobiFone tỉnh có doanh thu thấp là tỉnh Ninh Thuận và tỉnh Bình Phước với lần lượt chiếm 2% và 3%. Các MobiFone tỉnh Vũng Tàu, Long An, Tây Ninh, Bình Thuận, Lâm Đồng doanh thu “Sim Tám” ở mức trung bình, chiếm lần lượt là 15.87%; 14.81%; 7.31%; 6.01% và 4.9% tổng số doanh thu trong toàn công ty MobiFone KV8.

Hiệu quả của công tác Marketing “Sim Tám” mang lại là doanh thu gấp 4.282 lần so với chi phí bỏ ra.

Như vậy, hoạt động Marketing cho “Sim Tám” là hoàn toàn hiệu quả, đánh đúng vào đối tượng khách hàng là công nhân và nông dân. Hơn thế nữa hoạt động Marketing còn khá toàn diện khiến hầu hết mọi người trong khu vực đều biết đến sản phẩm của công tu DV MobiFone KV8. Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing sản phẩm Sim Tám.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>> Khóa luận: Giải pháp hoạt động Marketing sản phẩm Sim Tám

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x
()
x
Contact Me on Zalo
0877682993