Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh ở công ty tàu thủy hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Thực trạng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh ở Tổng công ty công nghiệp tàu thủy Bạch Đằng dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
Nội dung chính
2.1. Một số nét khái quát về Tổng công ty công nghiệp tàu thủy Bạch Đằng:
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển:
- Tên Tổng công ty: Tổng công ty công nghiệp tàu thủy Bạch Đằng
- Tên giao dịch nước ngoài: BẠCH ĐẰNG SHIPBUILDING INDUSTRY CORPORATION
- Tên Tổng công ty viết tắt: VINASHIN BACH DANG
- Vốn điều lệ: 1.600.000.000.000 VND
- Địa chỉ: Số 3 Phan Đình Phùng- Hạ Lý- Hồng Bàng- Hải Phòng
- Tel: 031.842782- 842769 * FAX: 84.31.842282
- Web: bachdangshincorp.
- E-mail: bachdangshincorp@bdsy.
Tổng công ty công nghiệp tàu thủy Bạch Đằng – tiền thân là Nhà máy đóng tàu Bạch Đằng, là một trong những cơ sở quan trọng bậc nhất của Tập đoàn kinh tế VINASHIN, phục vụ sự phát triển giao thông vận tải thuỷ của đất nước.
Nằm bên bờ Sông Cấm, gần trung tâm thành phố Hải Phòng với diện tích 32 ha và 3000 cán bộ, Tổng công ty chính thức được thành lập theo quyết định số 577/QĐ ngày 25 – 6 – 1961, của Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải, là đứa con đầu lòng và đầu đàn của ngành công nghiệp đóng tàu miền Bắc xã hội chủ nghĩa, là công trình hợp tác Việt Nam – Trung Quốc với thiết kế ban đầu đảm bảo đóng mới các loại phương tiện thuỷ như: Tàu hàng 1000 DWT, tàu công trình các loại có công suất đến 2000 HP, tàu khách ven biển, tàu kéo đẩy v.v… sản xuất chế tạo động cơ Diesel, sửa chữa các phương tiện thuỷ, nhận gia công và chế tạo cơ khí. Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh ở công ty tàu thủy.
Công ty đóng tàu Bạch Đằng được khởi công xây dựng vào ngày 01/04/1960 đến ngày 25/6/1961 chính thức được thành lập. Theo quyết định số 557/QĐ của bộ trưởng Bộ GTVT và bưu diện với tên gọi: Nhà máy đóng tàu Hải Phòng. Đến tháng 7/1964 nhà máy làm lễ khánh thành đợt 1có sự giúp đỡ không nhỏ của các chuyên gia Trung Quốc. Ngày 19/7/1964 nhà máy khánh thành làm lễ xây dựng đợt 1 và lễ khởi công đóng mới tàu 1000 tấn đầu tiên , tàu được đặt tên là 20 tháng 7. Ngày 24/7/1964 Nhà máy được đổi tên là nhà máy đóng tàu Bạch Đằng và lấy ngày 20/7 là ngày truyền thống hàng năm.
Ngày 31/1/1996 Thủ tướng chính phủ ban hành số 69/TTG thành lập tổng công ty CNTT Việt Nam. Nhà máy đóng tàu thuộc tổng công ty và được xây dựng với mục tiêu trở thành trung tâm của cả các tỉnh phía Bắc. Đóng và sửa chữa các tàu trên 20000 tấn.
Ngày 16/8/2020 Nhà máy có quyết định chuyển thành công ty TNHH nhà nước một thành viên đóng tàu Bạch Đằng. Đến nay công ty với 16 phân xưởng sản xuất, 19 phòng ban chức năng, 1 trường CNKT. Bên cạnh đó đoàn thể như công đoàn, đoàn thanh niên, hội phụ nữ cũng được quan tâm và phát triển mạnh, các đơn vị trong công ty nhận sự quản lý trực tiếp của Tổng giám đốc và các Phó tổng giám đốc theo mô hình quản lý trực tuyến kĩ năng.
Ngày 19-7-2023, Tập đoàn Công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam quyết định thành lập Tổng Công ty VINASHIN Bạch Đằng, hoạt động theo mô hình công ty mẹ-công ty con. Công ty mẹ -Tổng công ty Công nghiệp tàu thuỷ Bạch Đằng là công ty TNHH 1 thành viên do Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam đầu tư 100% vốn điều lệ, hình thành trên cơ sở tổ chức lại, chuyển đổi từ Công ty TNHH 1 thành viên Đóng tàu Bạch Đằng 14 đơn vị phụ thuộc, 9 đơn vị thành viên gồm các công ty như Công ty TNHH một thành viên chế tạo động cơ DIEZEN Bạch Đằng, Nhà máy đóng tàu Tam Bạc, Công ty CNTT và xây dựng Hồng Bàng…
Tổng công ty luôn hoàn thành xuất sắc các chỉ tiêu về sản xuất kinh doanh, duy trì tốc độ tăng trưởng cao, trong nhiều năm liền là một trong những đơn vị có tổng giá trị sản lượng cao nhất – chiếm khoảng 10% tổng giá trị sản lượng của Tập đoàn. Đồng thời, Tổng công ty là nơi đào tạo nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ, công nhân kỹ thuật của các đơn vị trong Tập đoàn.Tổng công ty Công nghiệp tàu thủy Bạch Đằng được kế thừa, tiếp thu và phát triển những kinh nghiệm, trình độ quản lý tiên tiến, trình độ khoa học công nghệ hiện đại sẽ trở thành một trong những đơn vị có năng lực sản xuất kinh doanh lớn và giữ vị trí quan trọng trong sự phát triển bền vững của Tập đoàn kinh tế VINASHIN.
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp: Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh ở công ty tàu thủy.
- Chức năng:
Tổng công ty CNTT Bạch Đằng được tổ chức và hoạt động theo hướng kinh doanh đa ngành nghề, lấy công nghiệp đóng mới và sửa chữa tàu thủy là ngành kinh doanh chính, kết hợp với việc mở rộng, phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ, kinh doanh vận tải biển và các ngành kinh doanh khác theo yêu cầu của thị trường nhằm tạo ra sự kết hợp chặt chẽ giữa sản xuất, kinh doanh với việc đổi mới, ứng dụng trình độ công nghệ, quản lí hiện đại và chuyên môn hóa cao làm cơ sở để Tổng công ty phát triển toàn diện và bền vững, nâng cao năng lực cạnh tranh và hội nhập kinh tế quốc tế, thực hiện thành công mục tiêu “ Thành lập và xây dựng Tổng công ty CNTT Bạch Đằng trở thành một trong những Tổng công ty chủ lực của Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam trong lĩnh vực đóng mới, sửa chữa tàu thủy và các ngành nghề dịch vụ khác” nhằm góp phần xây dựng Tập đoàn vững mạnh.
Công ty đóng tàu Bạch Đằng là một đơn vị sản xuất tương đối đa dạng. Công ty chuyên đóng mới , sửa chữa các phương tiện thuỷ, nhận gia công và chế tạo cơ khí.
- Nhiệm vụ:
- Hoàn thành nghĩa vụ với nhà nước.
Cung cấp cho thị trường các sản phẩm tàu, đóng mới các phương tiện thuỷ các loại tàu chở hàng, tàu chở dầu, tàu chuyên dụng …có trọng tải đến 50.000WT, tàu khách và tàu du lịch cao cấp, cần cẩu nổi có sức cẩu từ 600-1000 tấn, tàu tuần tra, du thuyền, tàu bằng chất liệu composite. Các loại tàu kéo và tàu dịch vụ kĩ thuật, tàu hút bùn và các loại tàu công trình, tàu đánh cá 150-3000HP. Cung cấp các loại phôi đúc, rèn, gia công chế tạo các chi tiết cơ khí, các kết cấu kim loại.
Dịch vụ gia công chế tạo thiết bị cơ khí: khảo sát, thiết kế , chế tạo lắp đặt các trang thiết bị, phụ tùng, phụ kiện các loại, thiết bị điện tử, điện lạnh tàu thuỷ, dịch vụ tư vấn thiết kế kĩ thuật, công nghệ, giám sát đóng và sửa chữa tàu, vệ sinh tàu thuỷ, két dầu bồn chứa dầu… Kiểm tra chất lượng thiết bị, có xưởng sản xuất ôxy, xưởng ngâm tẩm chống mọt gỗ, sấy khô gỗ đảm bảo chống cháy theo quy phạm tàu biển, sẵn sàng cung cấp cho các đơn vị có nhu cầu. Xuất khẩu kết cấu thép có khối lượng trọng lượng lớn. Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh ở công ty tàu thủy.
Công ty luôn coi trọng chất lượng sản phẩm là chỉ tiêu hàng đầu. Các sản phẩm luôn đáp ứng nhu cầu khách hàng, theo quy phạm và các công ước hàng Sửa chữa các loại tàu và phương tiện nổi trên ụ nổi 10000WT, ở bến đến 30000WT.
Chế tạo các thiết bị lắp trên tàu và xà lan, máy kéo neo và neo, các loại neo tàu đến 60, hệ thống trục máy chính và chân vịt có công suất đến 4000HP, các loại bơm, van, cửa kín nước, máy lại điện, cần cẩu thuỷ,…
2.1.3. Cơ cấu tổ chức sản xuất và bộ máy quản lý:
Công ty đóng tàu Bạch Đằng là một công ty có quy mô lớn với cơ cấu phòng ban:
- Hội đồng quản trị
- Ban kiểm soát
- Ban Tổng giám đốc: gồm Tổng giám đốc và 4 Phó tổng giám đốc
- Ông Chu Thế Hưng: Chủ tịch kiêm Tổng giám đốc
- Ông Trương Hoàng Cao: Phó Tổng giám đốc
- Ông Trần Ngọc Duy: Phó Tổng giám đốc
- Ông Vũ Văn Xô: Phó Tổng giám đốc
- Ông Phạm Quang Vũ: Phó Tổng giám đốc
- Bà Lê Thị Hảo: Phó Tổng giám đốc
Tổng giám đốc là người điều hành cao nhất trong tổng công ty. Các phó tổng giám đốc phụ trách từng mảng theo chức năng khác nhau và giúp giám đốc điều hành toàn bộ hoạt động của Tổng công ty.
Các phòng ban chuyên môn, các phân xưởng sản xuất: Các phòng ban chuyên môn có chức năng tham mưu cho ban giám đốc công ty trong việc quản lý và điều hành công việc sản xuất kinh doanh. Các phân xưởng sản xuất thực hiện các kế hoạch sản xuất kinh doanh theo đúng tiến độ.
Với sự quản lý tập trung đảm bảo cho Tổng công ty có được sự lãnh đạo thống nhất, thong tin được cung cấp, thu nhận xử lý kịp thời cho việc ra quyết định trong quá trình sản xuất kinh doanh.
- Sơ đồ tổ chức của tổng công ty :
- SƠ ĐỒ 1: CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA TỔNG CÔNG TY CNTT BẠCH ĐẰNG
2.1.4. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất của công ty
Công ty với hoạt động chủ yếu là đóng mới, sửa chữa tàu thuỷ và các phương tiện nổ, nguyên vật liệu sử dụng rất đa dạng và phong phú, sản phẩm làm ra đòi hỏi phải có trình độ kĩ thuật cao, sản phẩm thường có chu kỳ sản xuất dài, trải qua nhiếu giai đoạn công nghệ, nhiều khâu đòi hỏi kĩ thuật cao của ngành công nghệ, từ việc đưa NVL, lao động vào sản xuất cho đến khi lắp đặt trang thiết bị cho việc khai thác vận tải và sinh hoạt của con người trên tàu.
Do tính phức tạp của sản phẩm mà dẫn đến quy trình công nghệ sản xuất ủa sản phẩm trải qua nhiều giai đoạn công nghệ khác nhau.
Có thể thấy quy trình công nghệ sản xuất của công ty qua sơ đồ sau:
- SƠ ĐỒ 2: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY
2.1.5. Các hoạt động Marketing trong doanh nghiệp Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh ở công ty tàu thủy.
- Chiến lược sản phẩm:
Với phương châm luôn đi tiên phong trong ngành công nghiệp đóng tàu, tương lai công ty sẽ mở rộng và phát triển đóng mới một số con tàu có trọng tải lớn, phù hợp với nhu cầu của khách hàng. Sản phẩm chủ yếu của công ty mang tính chất đơn chiếc, không sản xuất đồng loạt nên có tính năng và giá trị sử dụng riêng. Mỗi sản phẩm có quy mô lớn và kết cấu phức tạp, thời gian sử dụng lâu dài. Chính sách sản phẩm của công ty được thực hiện như sau:
Hoạt động theo hướng kinh doanh đa ngành nghề, lấy công nghiệp đóng mới và sửa chữa tàu thủy là ngành kinh doanh chính, kết hợp với việc mở rộng, phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ, kinh doanh vận tải biển và các ngành kinh doanh khác theo yêu cầu của thị trường. Xác định phương châm kinh doanh lấy chất lượng sản phẩm là yếu tố hàng đầu, đảm bảo thời gian giao hàng.
- Chiến lược giá:
Trong ngành đóng tàu, tính cạnh tranh được thể hiện ở chỗ: Nếu sản phẩm mà tốt hơn, giá lại rẻ hơn, có uy tín hơn thì sẽ thu hút được nhiều đơn đặt hàng. Khách hàng của công ty chủ yếu là những khách hàng truyền thống chuyên đóng mới và sửa chữa các phương tiện vận tải thủy. Phòng kế hoạch kinh doanh sẽ trực tiếp nghiên cứu các nhu cầu của khách hàng, chuẩn bị những đề xuất chào bán một cách hợp lý nhất, xây dựng nên một bản chào giá phù hợp dựa trên các cuộc đàm phán với khách hàng và tình hình kinh tế thị trường, đồng thời xem xét đến các yếu tố hợp tác lâu dài đối với khách hàng truyền thống.
Trước tình hình đó, công ty đã có những chính sách giá cả phù hợp nhằm đảm bảo quyền lợi cho khách hàng trong và ngoài nước, cụ thể như sau: Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh ở công ty tàu thủy.
- Bảng 1: Bảng báo giá một số tàu đóng mới:
- Kênh phân phối:
Bất kỳ doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển cũng phải chú trọng đến việc đáp ứng nhu cầu khách hàng một cách tốt nhất, Tổng công ty xây dựng kênh phân phối trực tiếp cũng không nằm ngoài mục đích trên. Phòng kế hoạch kinh doanh sẽ trực tiếp nghiên cứu các nhu cầu của khách hàng, phân phối trực tiếp sản phẩm đến từng khách hàng mà không cần thông qua các đại lý bán hàng.
Thông qua kênh phân phối trực tiếp công ty sẽ nắm bắt được ý kiến của khách hàng phản hồi về các sản phẩm của công ty, từ đó công ty có thể đưa ra các biện pháp khắc phục và ngày càng nâng cao chất lượng sản phẩm.
- Hoạt động xúc tiến:
Công ty đã tiến hành công tác xúc tiến bán hàng bằng cách tranh thủ lôi kéo sự ủng hộ của các khách hàng thông qua các hội nghị khách hàng: có thể mời những khách hàng lớn, các khách hàng truyền thống…xem họ phản ứng thế nào về các dịch vụ sửa chữa và đóng mới các loại tàu của mình, từ đó có thể đưa ra các biện pháp để hoàn thiện sản phẩm của công ty mình hơn.
Các hình thức xúc tiến như: hội thảo, tài trợ… được tiến hành đa dạng. Công ty có những chính sách ưu đãi nhất định về điều kiện thanh toán đối với những khách hàng thường xuyên. Bên cạnh đó, công ty không ngừng tự thăm dò, khai thác tìm thêm khách hàng và mở rộng phạm vi hoạt động.
2.1.6. Đặc điểm lao động trong doanh nghiệp
Tổng công ty công nghiệp tàu thủy Bạch Đằng với đội ngũ công nhân viên gần 2900 người làm việc tại 17 phòng ban và phân xưởng sản xuất. Hiện nay, tính đến năm 2024, có khoảng 746 nhân viên làm việc trong các phòng ban với trình độ nhân viên trên đại học và đại học chiếm khoảng 83%, trình độ cao đẳng 10%, trình độ trung cấp và trình độ khác chiếm khoảng 7%.Chất lượng đội ngũ công nhân viên trong Tổng công ty đã phần nào đáp ứng được nhu cầu công việc.
Nhìn chung, đội ngũ cán bộ kỹ thuật, chuyên môn và nghiệp vụ của Tổng công ty đều được đào tạo có hệ thống nhưng ít được bổ sung cập nhật kiến thức mới. Lực lượng cán bộ khoa học kỹ thuật – công nghệ còn mỏng, đặc biệt ở một số lĩnh vực quan trọng như thiết kế, tư vấn…số lượng chưa đủ yêu cầu. Số cán bộ 30-45 tuổi trở lên vẫn chiếm nhiều, số mới được bổ sung từ các trường ra còn ít. Năng lực ứng dụng công nghệ thông tin, tin học và sử dụng các thiết bị hiện đại trong thiết kế, trong tổ chức quản lý còn hạn chế.
2.2. Phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty công nghiệp tàu thủy Bạch Đằng Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh ở công ty tàu thủy.
2.2.1. Phân tích khái quát kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty công nghiệp tàu thủy Bạch Đằng
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một trong các công cụ hữu hiệu để các nhà quản trị thực hiện các chức năng của mình. Việc xem xét và tính toán hiệu quả sản xuất kinh doanh không những chỉ cho biết việc sản xuất đạt ở trình độ nào mà còn cho phép các nhà quản trị phân tích, tìm ra các nhân tố để đưa ra các biện pháp thích hợp trên cả hai phương diện tăng kết quả và giảm chi phí kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả.
Với tư cách là một công cụ đánh giá và phân tích kinh tế, phạm trù hiệu quả không chỉ được sử dụng ở giác độ tổng hợp, đánh giá chung trình độ sử dụng tổng hợp đầu vào trong phạm vi toàn doanh nghiệp mà còn sử dụng để đánh giá trình độ sử dụng từng yếu tố đầu vào ở phạm vi toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng như ở từng bộ phận cấu thành của doanh nghiệp.
Ngoài ra, việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh còn là sự biểu hiện của việc lựa chọn phương án sản xuất kinh doanh. Doanh nghiệp phải tự lựa chọn phương án sản xuất kinh doanh của mình cho phù hợp với trình độ của doanh nghiệp. Để đạt được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, doanh nghiệp buộc phải sử dụng tối ưu nguồn lực sẵn có. Nhưng việc sử dụng nguồn lực đó bằng cách nào để có hiệu quả nhất lại là một bài toán mà nhà quản trị phải lựa chọn cách giải.
Chính vì vậy, ta có thể nói rằng việc nâng cao hiệu quả kinh doanh không chỉ là công cụ hữu hiện để các nhà quản trị thực hiện các chức năng quản trị của mình mà còn là thước đo trình độ của nhà quản trị.
- Nhận xét: Bảng phân tích cho thấy: Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh ở công ty tàu thủy.
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2025 tăng hơn năm 2024: 101.131.564.094 đồng tương đương với 7,7% do trong năm 2025 sản lượng tiêu thụ tăng cao hơn năm 2024.
Giá vốn hàng bán năm 2025 giảm so với năm 2024: 18.711.454 đồng tương đương với 1,57%.
Lợi nhuận gộp năm 2025 tăng so với năm 2024 119.843.018.089 đồng tương đương với 96%. Nguyên nhân do giá vốn hàng bán năm 2025 thấp hơn so với năm 2024.
Doanh thu hoạt động tài chính: đóng góp một phần vào tổng doanh thu của doanh nghiệp. Trong năm 2025, doanh thu tài chính cao hơn năm 2024: 13.105.947.190 đồng, góp phần tăng lợi nhuận chung của doanh nghiệp.
Chi phí tài chính tăng 139.039.018.957 đồng tương ứng với 157%, các khoản chi phí tài chính này tăng là do năm 2025 lãi suất cho vay của các ngân hàng đều tăng mạnh.
Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp: năm 2025 chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp đã giảm nhiều so với năm 2024. Cụ thể năm 2025, chi phí bán hàng thấp hơn năm 2024 là 296.970.098 đồng ( khoảng 91,1%), năm 2025 chi phí quản lý doanh nghiệp thấp hơn năm 2024 là 6.141.500.932 đồng tương đương với 29,6%. Công ty đã giảm chi phí đào tạo bồi dưỡng cán bộ quản lý, giảm việc đào tạo số lao động mới tuyển thêm, do việc cắt giảm chi phí đó đó đã góp phần làm tăng lợi nhuận của công ty.
Lợi nhuận sau thuế: Có thể thấy lợi nhuận của công ty tăng dần qua các năm, tạo điều kiện tăng vốn để mở rộng sản xuất, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Điều này chứng tỏ công ty kinh doanh có lãi.
Nhìn chung tình hình của công ty khá ổn định, công ty cần phải cố gắng phát huy những ưu điểm để ngày càng nâng cao hiệu quả kinh doanh hơn nữa.
2.2.2. Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty công nghiệp tàu thủy Bạch Đằng Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh ở công ty tàu thủy.
2.2.2.1. Phân tích hiệu quả về chi phí:
BẢNG 4: BẢNG ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH CHI PHÍ CỦA CÔNG TY
- Nhận xét:
Giá vốn hàng bán năm 2025 giảm hơn so với năm 2024 là 1,57%. Nguyên nhân là do trong năm 2025 giá nguyên vật liệu đầu vào giảm và công ty cũng giảm việc đầu tư vào máy móc thiết bị sản xuất.
Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp trong năm 2025 cũng giảm hơn so với năm 2024.
=> Công ty đã hạn chế được chi phí đào tạo nhân lực. Do giá vốn hàng bán và chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp trong năm 2025 đều giảm hơn so với năm 2024 nên dẫn đến tổng chi phí năm 2025 < tổng chi phí năm 2024. Việc thay đối chi phí đó có hiệu quả hay không có thể thông qua các chỉ tiêu sau:
Hiệu quả sử dụng chi phí: Năm 2024 cứ 1 đồng chi phí bỏ ra sẽ thu về 1,08 đồng doanh thu thuần, năm 2025 cứ một đồng chi phí bỏ ra thu về 1,19 đồng doanh thu thuần.
Tỷ suất lợi nhuận/ chi phí: năm 2025 tỷ suất này đã cao hơn năm 2024 là 126%. Như vậy trong năm 2025 cứ 1 đồng chi phí bỏ ra thu về được 0,19 đồng lợi nhuận, còn trong năm 2024 cứ một đồng chi phí bỏ ra lại thu được về 0,08 đồng lợi nhuận.
Ta có thể thấy việc sử dụng chi phí của doanh nghiệp trong năm 2025 đã hiệu quả hơn năm 2024.
2.2.2.2. Phân tích chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn:
a. Phân tích chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh:
- BẢNG 5: BẢNG VỐN KINH DOANH CỦA CÔNG TY
Nhận xét: Qua bảng trên ta thấy lượng vốn kinh doanh của công ty được tăng bổ sung trong năm 2025. Cụ thể lượng vốn kinh doanh tăng thêm 1.138.507.048.685 VNĐ tương ứng với tỷ lệ 47%, trong đó lượng vốn cố định năm 2025 đã tăng hơn so với năm 2024 là 95% đó là do công ty đầu tư thêm cho nhà xưởng, máy móc thiết bị, bảo dưỡng máy móc đảm bảo an toàn lao động cho công nhân sản xuất. Lượng vốn lưu động năm 2025 cũng tăng cao hơn năm 2024 là 26%.
BẢNG 6: BẢNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH
- Nhận xét: Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh ở công ty tàu thủy.
Vốn kinh doanh bình quân năm 2025 tăng cao hơn năm 2024 là 715.037.622.978đ tương ứng với tỷ lệ 31,6%. Bên cạnh đó doanh thu năm 2025 cũng tăng cao hơn năm 2024 là 101.131.564.094đ tương ứng với tỷ lệ 7,7%. Như vậy so sánh tốc độ tăng doanh thu với tốc độ tăng vốn kinh doanh bình quân thì tốc độ tăng doanh thu thấp hơn tốc độ tăng vốn kinh doanh bình quân, điều đó làm cho sức sản xuất vốn kinh doanh năm 2025 so với năm 2024 giảm đi 0,1đ tương ứng với 17,2%. Điều đó được cụ thể như sau: Doanh thu thuần tăng 101.131.564.094đ tương ứng với 7,7% dẫn tới sức sản xuất vốn kinh doanh tăng lên:
- Vốn kinh doanh bình quân tăng làm cho sức sản xuất giảm đi: Sức sản xuất của vốn kinh doanh( vkd bình quân)
Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng ta có: Sức sản xuất của vốn kinh doanh năm 2025 so với năm 2024 giảm: 0,04 + ( – 0,14) = – 0,1. Ta thấy doanh thu thuần tăng làm cho sức sản xuất tăng 0,04 đ, còn vốn kinh doanh bình quân tăng làm cho sức sản xuất giảm 0,14đ. Chính do tốc độ tăng doanh thu thuần nhỏ hơn tốc độ tăng vốn kinh doanh bình quân nên làm cho hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty năm 2025 không cao bằng năm 2024.
Chỉ tiêu sức sinh lời: nhằm phản ánh 1đồng vốn kinh doanh bỏ ra trong kỳ sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Cụ thể:
- Năm 2024: 1đ vốn kinh doanh bỏ ra sẽ thu được 0,0062đ lợi nhuận sau thuế.
- Năm 2025: 1đ vốn kinh doanh bỏ ra thu được 0,0055đ lợi nhuận sau thuế.
Như vậy, năm 2025 sức sinh lời vốn kinh doanh đã giảm hơn so với năm 2024 là 0,0007đ tương ứng với giảm 11,3%.
- Phân tích chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cố định:
Việc đầu tư máy móc trang thiết bị trong công ty ảnh hưởng trực tiếp đến năng lực sản xuất kinh doanh của công ty.
BẢNG 7: BẢNG ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỐ ĐỊNH CỦA CÔNG TY
- Nhận xét: Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh ở công ty tàu thủy.
Về sức sản xuất TSCĐ: Năm 2024 cứ 1 đồng nguyên giá TSCĐ đem vào sản xuất kinh doanh sẽ thu lại được 1,99 đồng doanh thu thuần, năm 2025 cứ 1 đồng tài sản cố định đem vào sản xuất kinh doanh sẽ thu được 1,04 đồng doanh thu thuần. Như vậy so với năm 2024 thì năm 2025 việc sử dụng TSCĐ đã đem lại hiệu quả song vẫn thấp hơn năm 2024 là 0,95 đồng tương ứng với giảm đi 47,9%.
Về sức sinh lời TSCĐ: năm 2024 cứ 1đồng nguyên giá bình quân TSCĐ thu được 0,03 đồng lợi nhuận trước thuế, năm 2025 cứ 1đồng nguyên giá bình quân TSCĐ thu được 0,02 đồng lợi nhuận trước thuế. So sánh hai năm thì chỉ tiêu này giảm 0,01đồng tương ứng với giảm đi 45,3%. Do lợi nhuận trước thuế năm 2025 chỉ cao hơn so với năm 2024 là 2.379.695.732 đồng tương ứng với 12,9% trong khi đó nguyên giá bình quân tài sản cố định năm 2025 lại tăng cao hơn so với năm 2024 là 704.785.729.197 đồng tương ứng với 107%.
- Do vậy nên sức sinh lời năm 2025 đã giảm hơn so với năm 2024.
Về hiệu suất sử dụng vốn cố định: 1đồng vốn cố định bình quân năm 2024 tạo ra 1,77 đồng doanh thu thuần, trong khi đó cũng 1đồng vốn cố định bình quân năm 2025 tạo ra 0,98 đồng doanh thu thuần. So sánh hai năm thì chỉ tiêu này trong năm 2025 đã giảm đi so với năm 2024 là 0,8 đồng tương ứng với 44,9%.
Về tỷ suất lợi nhuận vốn cố định: 1đồng vốn cố định bình quân năm 2024 tạo ra 0,02 đồng lợi nhuận sau thuế, trong khi đó cũng 1đồng vốn cố định bình quân năm 2025 chỉ tạo ra 0,01đồng lợi nhuận sau thuế. So sánh hai năm thì chỉ tiêu này trong năm 2025 đã giảm đi so với năm 2024 là 0,01đồng tương ứng với 40%.
Kết luận: Việc sử dụng vốn cố định trong doanh nghiệp chưa thực sự hiệu quả. Doanh nghiệp nên tìm giải pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định.
- Phân tích chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lưu động:
BẢNG 8: BẢNG CƠ CẤU VỐN LƯU ĐỘNG
- Nhận xét:
- Tài sản lưu động tăng do các nguyên nhân sau:
Các khoản phải thu ngắn hạn tăng 552.354.363.642 VNĐ tương ứng với tỷ lệ 49% dẫn đến nợ đọng tiền hàng cao, vốn công ty ngày càng eo hẹp, khả năng vay vốn có thể tăng. Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh ở công ty tàu thủy.
Hàng tồn kho tăng 95.707.897.808 VNĐ. Năm 2025 lượng hàng tồn kho tăng cao hơn năm 2024 là 95.707.897.808 đồng tương ứng với 332%. Với một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực đóng tàu thì chỉ số hàng tồn kho tăng cao là phù hợp với đặc điểm của ngành, tuy nhiên doanh nghiệp cần chú ý không nên để lượng hàng tồn kho quá nhiều sẽ gây nên tình trạng ứ đọng vốn. Trong khi đó tiền mặt và các tài sản ngắn hạn khác đều giảm nhưng không đáng kể.
BẢNG 9: BẢNG ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG
- Nhận xét:
Vòng quay vốn lưu động: cho biết vốn lưu động lưu chuyển bao nhiêu lần trong 1 năm. Điều này được giải thích cụ thể như sau:
- Do DT thuần tăng nên dẫn đến sức sản xuất vốn lưu động tăng một lượng:
- Do vốn lưu động bình quân tăng nên dẫn đến sức sản xuất VLĐ giảm:
Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng, ta có sức sản xuất của vốn lưu động năm 2025 so với năm 2024 giảm: 0,06 + ( – 0,07) = – 0,01 ( đồng)
Ta thấy DT thuần tăng nên sức sản xuất vốn lưu động cũng tăng 0,06 đồng, còn vốn lưu động bình quân tăng đã làm sức sản xuất giảm đi 0,07 đồng. Song tốc độ tăng doanh thu thuần nhỏ hơn tốc độ tăng vốn lưu động bình quân nên làm cho hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty năm 2025 không cao bằng năm 2024.
Tương ứng với chỉ tiêu vòng quay VLĐ là số ngày 1 vòng quay vốn lưu động. Đây là chỉ tiêu thể hiện số ngày cần thiết để cho vốn lưu động quay được 1 vòng trong kỳ. Tốc độ luân chuyển của vốn lưu động năm 2025 là 477 ngày cao hơn so với năm 2024 là 9 ngày. Như vậy, công ty chưa rút ngắn được chu kỳ kinh doanh, điều này là do:
Do vốn lưu động bình quân tăng ảnh hưởng đến số ngày là:
- Do tổng số chu chuyển thay đổi ảnh hưởng đến số ngày là: Thời gian 1 vòng luân chuyển:
Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng, ta có số ngày 1 vòng quay vốn lưu động năm 2025 cao hơn so với năm 2024: 46 + (- 37) = 9 ( ngày) Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh ở công ty tàu thủy.
- Chỉ tiêu sức sinh lời VLĐ: năm 2024 và năm 2025 chỉ tiêu sức sinh lời phản ánh cứ 1đồng vốn lưu động bỏ ra sẽ thu lại 0,01đồng lợi nhuận.
- Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động: năm 2025 cứ 1đồng doanh thu thuần thì cần 1,32 đồng vốn lưu động, trong khi đó năm 2024 cứ 1đồng doanh thu thuần thì chỉ cần 1,3 đồng vốn lưu động, chứng tỏ năm 2025 cần nhiều vốn lưu động hơn năm 2024=> Hiệu quả tiết kiệm vốn lưu động chưa cao.
- Tóm lại, qua các chỉ tiêu phân tích được trong năm 2025, hiệu quả sử dụng vốn lưu động chưa cao.
2.2.2.3. Phân tích chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng lao động:
BẢNG 10: BẢNG PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG
- Nhận xét: Số lượng từ 2650 lao động ( năm 2024) tăng lên 2900 lao động trong năm 2025, tương ứng tăng 9,4%.
- Doanh thu thuần năm 2025 tăng làm tăng năng suất lao động lên một lượng giá trị như sau:
- Số lượng lao động năm 2025 tăng làm cho năng suất lao động giảm đi một lượng:
Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng năng suất lao động bình quân năm 2025 tăng so với năm 2024 là: 38.162.854 + (- 46.145.517) = – 7.982.663 (đ)
Như vậy doanh thu thuần tăng 101.131.564.094 đồng tương ứng với 7,7% => Tổng số lao động tăng 250 lao động tương ứng với 9,4% dẫn đến năng suất lao động bình quân giảm đi (-7.982.663) đồng tương ứng với 1,6%.
Năm 2025, số lượng lao động tăng, lợi nhuận sau thuế tăng dẫn đến sức sinh lời năm 2025 tăng 376.180 đồng tương ứng với 7,1% so với năm 2024.
2.2.2.4. Phân tích một số chỉ tiêu tài chính cơ bản:
- Chỉ tiêu phản ánh cơ cấu vốn và tài sản:
- Phân tích cơ cấu tài sản của công ty:
- Nhận xét:
Tổng tài sản mà doanh nghiệp đang quản lý, sử dụng tính đến thời điểm 31/12/2025 là 3.546.344.670.148 VNĐ, tăng hơn so với thời điểm cùng kỳ năm 2024 là 1138.507.048.685 VNĐ tương ứng với 47%. Trong đó tài sản ngắn hạn năm 2025 cao hơn so với năm 2024 là 4280.83.541.796VNĐ tương ứng với 26%. Tài sản dài hạn năm 2025 tăng lên rất nhiều so với năm 2024 với chênh lệch số tuyệt đối là 710.423.506.909 tương ứng với 95%.
- Tài sản lưu động tăng do các nguyên nhân sau:
- Các khoản phải thu ngắn hạn tăng 552.354.363.642 VNĐ tương ứng với tỷ lệ 49%.
Hàng tồn kho tăng 95.707.897.808 VNĐ. Năm 2023 hàng tồn kho chiếm tỷ trọng 1% thì đến năm 2024 hàng tồn kho chiếm tỷ trọng 4%. Với một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực đóng tàu thì chỉ số hàng tồn kho tăng cao là phù hợp với đặc điểm của ngành, tuy nhiên doanh nghiệp cần chú ý không nên để lượng hàng tồn kho quá nhiều sẽ gây nên tình trạng ứ đọng vốn.
- Trong khi đó tiền mặt và các tài sản ngắn hạn khác đều giảm nhưng không đáng kể.
- Tài sản dài hạn tăng do:
- Tài sản cố định tăng 704.785.729.197 VNĐ tương ứng với 107%. Nguyên nhân do trong năm công ty đã đầu tư thêm hệ thống làm sạch tôn và một số cổng trục 100T… Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh ở công ty tàu thủy.
- Các khoản đầu tư tài chính dài hạn cũng tăng 5.637.777.712VNĐ tương ứng tăng với tỷ lệ 7%.
Phân tích cơ cấu nguồn vốn của công ty:
- Nhận xét:
Tổng nguồn vốn của công ty năm 2025 tăng so với năm 2024 là 1.138.507.048.685VNĐ tương ứng với tỷ lệ 47%. Trong đó, nợ phải trả năm 2025 tăng so với năm 2024 ( về số tuyệt đối là 1.130.854.441.925 VNĐ, số tương đối là 49%), vốn chủ sở hữu năm 2025 tăng so với năm 2024 ( về số tuyệt đối là 7.652.606.780 VNĐ, số tương đối là 7%). Nguyên nhân do:
- Nợ phải trả tăng do các yếu tố sau:
Vay và nợ ngắn hạn tăng 71.9%, vay và nợ dài hạn tăng 72% , công ty nên điều chỉnh sao cho phù hợp với lượng hàng tồn kho để đảm bảo khả năng an toàn vốn, khă năng chi trả và các khoản nợ trong ngắn hạn.
Nguồn vốn chủ sở hữu tăng do vốn đầu tư của chủ sở hữu năm 2025 tăng lên 7.652.606.780 VNĐ tương ứng với 7% cho thấy khả năng chủ động về tài chính của công ty đã tốt hơn so với năm 2024.
BẢNG 11: BẢNG PHẢN ÁNH CƠ CẤU NGUỒN VỐN VÀ TÀI SẢN
- Nhận xét:
Trong tổng nguồn vốn hệ số nợ chiếm tỷ trọng cao. Hệ số nợ phản ánh cơ cấu nợ phải trả trong tổng nguồn vốn. Hệ số nợ của công ty năm 2025 là 0,97 cao hơn năm 2024 là 0,02.Trong tổng nguồn vốn, hệ số nợ chiếm tỷ trọng cao sẽ dẫn tới rủi ro tài chính cao. Năm 2025, hệ số nợ cao do công ty đã tập trung đầu tư vào tài sản cố định để mở rộng quy mô sản xuất.
Việc hệ số nợ của công ty công ty cao đồng nghĩa với tỷ suất tài trợ của công ty thấp. Hệ số vốn chủ sở hữu của công ty thấp chứng tỏ công ty chưa độc lập với chủ nợ, do đó sẽ chịu nhiều sức ép từ các khoản vay. Tuy nhiên, các chủ nợ thường thích công ty có tỷ số nợ thấp vì như thế công ty có khả năng trả nợ đúng hạn cao.
Tỷ suất đầu tư tài sản dài hạn: năm 2024 tỷ suất đầu tư tài sản dài hạn tăng hơn 0,1 đồng so với năm 2025 do trong năm 2025 đầu tư vào tài sản cố định tăng ngược lại đầu tư tài sản ngắn hạn giảm.
- Phân tích các tỷ số về khả năng thanh toán:
- Nhận xét: Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh ở công ty tàu thủy.
Hệ số khả năng thanh toán tổng quát: là mối quan hệ giữa tổng tài sản hiện tại mà công ty đang quản lý với tổng nợ phải trả. Hệ số này của công ty năm 2025 là 1,03 lần thấp hơn 0,02 lần so với năm 2024. Hệ số này phản ánh cứ một đồng vốn vay của công ty thì có 1,03 đồng tài sản đảm bảo, chứng tỏ năm 2025 tình hình tài chính công ty tuy thấp hơn năm 2024 nhưng vẫn bình thường.
Hệ số thanh toán tạm thời: năm 2024 cứ một đồng vốn vay ngắn hạn thì có 1,02 đồng vốn lưu động đảm bảo, song đến năm 2025 hệ số này đã giảm xuống < 1, chứng tỏ trong năm 2025 khả năng thanh toán tạm thời của công ty chưa tốt, công ty chưa thực hiện tốt khả năng thanh toán nợ ngắn hạn khi đến hạn trả.
Hệ số thanh toán nhanh: Năm 2025, hệ số thanh toán nhanh của công ty thấp hơn năm 2024: 0,2 lần. Nguyên nhân là do trong ngành công nghiệp đóng tàu nói chung và đối với công ty nói riêng thì các khoản phải thu chiếm tỷ trọng lớn. Vì vậy công ty cần có biện pháp thu hồi các khoản nợ tốt hơn, tăng tiền ứng trước của khách hàng để đáp ứng khả năng thanh toán nhanh.
- Phân tích tỷ số về hiệu quả hoạt động:
- Nhận xét:
Số vòng quay hàng tồn kho là số lần mà hàng hóa tồn kho bình quân luân chuyển trong kỳ. Năm 2024 số vòng quay hàng tồn kho của công ty là 24,1 vòng, điều này chứng tỏ năm 2024 trung bình công ty đã có 24,1 lần xuất nhập kho. Trong năm 2025, trung bình công ty đã có 15,3 lần xuất nhập kho, thấp hơn năm 2024 là 8,8 vòng.
Số ngày 1 vòng quay hàng tồn kho: Phản ánh chất lượng hàng tồn kho hoặc chất lượng quản lý hàng tồn kho qua việc đo lường số ngày hàng trong kho bình quân của công ty. Năm 2025, số ngày một vòng quay của hàng tồn kho đã tăng thêm 9 ngày, như vậy vẫn chưa nhanh chóng tiêu thụ được hàng tồn kho để quay vòng vốn.
Vòng quay các khoản phải thu của công ty năm 2024 là 1,1 vòng, trong khi đó năm 2025 vòng quay các khoản phải thu chỉ còn 1 vòng, cứ sau 360 ngày công ty sẽ thu hồi được các khoản phải thu của mình. Vòng quay các khoản phải thu của công ty rất thấp, chứng tỏ tốc độ thu hồi nợ chậm. Công ty cần phải có các biện pháp quay vòng vốn tốt hơn.
Hiệu suất sử dụng vốn cố định: năm 2024 đầu tư một đồng vốn cố định sẽ tạo ra 2,4 đồng doanh thu thuần, song đến năm 2025, khi đầu tư một đồng vốn cố định công ty chỉ thu về được 1,29 đồng doanh thu thuần, chứng tỏ việc sử dụng vốn cố định của công ty vẫn chưa hiệu quả. Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh ở công ty tàu thủy.
Vòng quay tổng vốn năm 2024 là 0,58 , chỉ tiêu này thể hiện vốn của công ty trong năm quay được 0,58 vòng, năm 2025 thấp hơn năm 2024 là 0,01 vòng, ta thấy việc đầu tư vào tài sản của công ty chưa đem lại doanh thu cao, do vậy công ty cần nhanh chóng đưa ra các biện pháp phù hợp để đầu tư đem lại hiệu quả cao hơn.
- Phân tích tỷ số về khả năng sinh lời:
- Nhận xét:
Tỷ số lợi nhuận doanh thu năm 2024 là 0,011 có nghĩa là một đồng doanh thu của công ty có 0,011đồng lợi nhuận sau thuế. Tỷ suất lợi nhuận doanh thu năm 2025 là 0,012 lần tăng 0,001 lần so với năm 2024. Song ta thấy con số này tăng quá thấp, bên cạnh đó lợi nhuận trên doanh thu của công ty không cao vì vậy công ty cần có những giải pháp hợp lý nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Tỷ số lợi nhuận trên tổng tài sản năm 2024 là 0,006 lần có nghĩa là một đồng vốn kinh doanh bỏ ra thì thu được 0,006 đồng lợi nhuận sau thuế. Sang đến năm 2025 thì tỷ số này giảm đi 0,0005 lần, chứng tỏ việc sản xuất kinh doanh có nhiều hạn chế cần đưa ra những biện pháp thích hợp tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh đem lại lợi nhuận nhiều cho công ty.
Tỷ số lợi nhuận vốn chủ: năm 2024 cứ một đồng vốn chủ bỏ ra sẽ đem lại 0,13 đồng lợi nhuận sau thuế. Tỷ số lợi nhuận vốn chủ năm 2025 là 0,14 lần, tăng 0,01 lần so với năm 2024. Điều đó đã phản ánh việc đầu tư vốn chủ sở hữu của công ty trong năm 2025 đã đạt hiệu quả hơn so với năm 2024.
2.3. Đánh giá chung về doanh nghiệp: Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh ở công ty tàu thủy.
2.3.1. Những kết quả đạt được:
Việt Nam hiện đang nằm trong top 4 nước dẫn đầu châu Á và top 10 nước có số lượng tàu đóng mới và tải trọng tàu lớn trên thế giới. Tốc độ phát triển hàng năm của Vinashin từ 30-50%, đã đóng thành công nhiều tàu có trọng tải 53.000 tấn, sửa chữa tàu 100.000 tấn, Tổng công ty công nghiệp tàu thủy Bạch Đằng, một trong những cơ sở quan trọng bậc nhất thuộc Tập đoàn công nghiệp tàu thủy Việt Nam cam kết đạt được chất lượng cao nhất trong các hoạt động kinh doanh chính là ngành công nghiệp đóng mới và sửa chữa tàu thuỷ, kết hợp với việc mở rộng, phát triển ngành công nghiệp phụ trợ, kinh doanh vận tải biển và các ngành kinh doanh khác theo yêu cầu của thị trường. Công ty luôn phấn đấu không mệt mỏi nhằm thỏa mãn yêu cầu ngày một cao của khách hàng và cố gắng vượt cao hơn sự mong đợi của họ.Bên cạnh đó,Tổng công ty công nghiệp tàu thủy Bạch Đằng không ngừng hoàn thiện và phát triển bền vững Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn ISO 9001: 2000 nhằm đảm bảo xã hội có thêm những sản phẩm chất lượng tốt, hiệu quả đầu tư cao. Coi trọng đầu tư đổi mới công nghệ kết hợp với đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao năng lực quản lý, trình độ chuyên môn cho người lao động đáp ứng được chiến lược phát triển của Tổng công ty. Đặc biệt theo quyết định số 1426/QĐ-CNT-TCCB-LĐ đã thành lập trường Trung cấp nghề Công nghiệp Tàu thủy Bạch Đằng- cái nôi nuôi dưỡng nhiều công nhân kĩ thuật lành nghề.
Tổng công ty luôn coi chất lượng sản phẩm vừa là mục tiêu, vừa là động lực cho tồn tại và phát triển, luôn gắn liền với truyền thống, uy tín và thương hiệu VINASHIN BACHDANG. Các sản phẩm được khách hàng ưa chuộng và tiêu thụ nhanh trên thị trường. Trong suốt quá trình phát triển Tổng công ty đã tạo được uy tín và các mối quan hệ tốt đẹp với đối tác và các bạn hàng. Hiện nay, Tổng công ty đã có chỗ đứng khá tốt trên thị trường.
2.3.2. Những hạn chế: Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh ở công ty tàu thủy.
Thứ nhất, cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu hiện nay đã đánh dấu chấm hết cho kỷ nguyên tín dụng dễ dãi. Vì cuộc khủng hoảng này, nhiều hợp đồng đóng tàu đã đặt sẽ bị hủy bỏ vì khách hàng không thể huy động được tài chính như đã tính toán từ trước.
Thứ hai là tình trạng suy thoái kinh tế toàn thế giới khiến các kỳ vọng về nhu cầu vận tải trong tương lai bị đảo lộn. Với nhu cầu vận tải giảm sút, lượng đơn đặt hàng đóng tàu cho công ty sẽ không còn nhiều.
Thứ ba là giá dầu thô trên thế giới đảo chiều, trở về với mức giá rẻ mạt khoảng 40 đô la một thùng. Với mức giá thấp như vậy, nhu cầu đối với các loại khí hóa lỏng sẽ giảm đi, cũng như các dự án khai thác dầu ở vùng nước sâu ngoài đại dương sẽ phải đình lại. Đến lượt nó, các tác động này lại làm cho nhu cầu mua các loại tàu chở dầu, chở khí hóa lỏng cũng như các phương tiện khai thác dầu nổi trên đại dương bị thu hẹp.Kết cục là các hợp đồng đóng tàu mới sẽ không còn xuất hiện nhiều như trước.
Để sản xuất một con tàu cần một lượng vốn lớn, khách hàng chỉ ứng trước từ 20-30% chi phí sản xuất, lượng vốn còn lại Tổng công ty phải huy động nguồn vốn vay lớn từ Ngân hàng nên sẽ phải chịu chi phí lãi vay cao. Mặt khác, các sản phẩm tàu đóng xong nhưng chưa bàn giao được ngay cho khách hàng cũng phát sinh nhiều chi phí bến bãi, bảo quản.
Bên cạnh đó, công ty thực sự chưa chú trọng nhiều vào hoạt động Marketing, vì vậy gặp rất nhiều khó khăn trong việc nghiên cứu thị trường cũng như việc phát triển thị trường. Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh ở công ty tàu thủy.
Hiện nay việc nghiên cứu nhu cầu thị trường của công ty còn rất yếu kém, công ty không có biện pháp nghiên cứu thị trường riêng của mình, nên việc nắm bắt nhu cầu thị trường không nhanh nhạy làm cản trở việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>> Khóa luận: Biện pháp sản xuất kinh doanh tại công ty tàu thủy

Dịch Vụ Viết Luận Văn Thạc Sĩ 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://vietthuethacsi.com/ – Hoặc Gmail: dicvuluanvanthacsi@gmail.com
[…] ===>> Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh ở công ty tàu thủy […]