Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn lưu động tại công ty Tùng Bách

Rate this post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn lưu động tại công ty Tùng Bách hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương Mại Tùng Bách dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

Nội dung chính

2.1 Tổng quan về công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương Mại Tùng Bách

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương Mại Tùng Bách

  • Tên Công ty: CÔNG TY Trách nhiệm hữu hạn THƯƠNG MẠI TÙNG BÁCH
  • Tên giao dịch quốc tế: TUNG BACH TRADING , LTD
  • Trụ sở giao dịch: Số 7, ngõ I, Hàng Chuối, Phạm Đình Hổ, Q. Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội
  • Giám đốc: ĐOÀN THỊ TUYẾT

Quá trình hình thành và phát triển

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế là sự ra đời của hàng loạt các Công ty với quy mô vừa và nhỏ, gọn nhẹ, năng động tìm kiếm thị trường còn bỏ ngỏ, bổ xung thêm vào thị trường còn đang thu được lợi nhuận. Nắm bắt được nhu cầu thị trường và được sự cho phép của Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội, Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương Mại Tùng Bách được thành lập 26/10/2001. Hiện nay Công ty đang hoạt động theo giấy phép kinh doanh số 0101181641 được cấp 26/10/2001.

Vốn điều lệ ban đầu là 1.000.000.000đ (Một tỷ đồng) do hai thành viên sáng lập là Bà Đoàn Thị Tuyết Nhung (chức vụ: Giám đốc) và Ông Nguyễn Đăng Thúy (chức vụ: Phó Giám đốc) với tỷ lệ góp vốn là 50% – 50%.

Là 1 công ty mới thành lập hoạt động trong lĩnh vực thương mại nhưng Công ty đã sớm thích nghi và bắt kịp tốc độ phát triển của nền kinh tế nước ta. Trong những năm vừa qua công ty đã có nhiều bước đi vững chắc, vì vậy, đã gây dựng được lòng tin với nhiều đối tác và chiếm được vị thế quan trọng trong thị trường cạnh tranh hiện nay.

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty Trách nhiệm hữu hạn TM Tùng Bách Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn lưu động tại công ty Tùng Bách.

  • Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương Mại Tùng Bách

Để hoàn thành tốt nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, bộ máy quản lý của công ty được tổ chức rất khoa học, hợp lý, giúp cho nhà lãnh đạo công ty nắm bắt thông tin một cách nhanh chóng, kịp thời từ đó ra các quyết định kinh doanh đúng đắn. Trong đó ban giám đốc gồm: 2 người đứng đầu là giám đốc, sau đó là phó giám đốc và các phòng ban.

Giám đốc: Là người đại diện cao nhất của Công ty, quản lý công ty theo chế độ thủ trưởng, tổ chức điều hành mọi hoạt động của Công ty theo kế hoạch mà các thành viên sáng lập Công ty nhất trí thông qua, theo chính sách pháp luật của nhà nước, chịu trách nhiệm trước pháp luật và các cơ quan quản lý Nhà nước về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Giám đốc có quyền quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý trong Công ty cho phù hợp với tình hình thực tế của từng năm, từng giai đoạn nhất định.

Phó giám đốc: Là người giúp việc cho Giám đốc, chịu trách nhiệm trước giám đốc, trước Nhà nước về nhiệm vụ của mình được phân công, phó giám đốc có nhiệm vụ thay mặt giám đốc khi giám đốc đi vắng hoặc được giám đốc uỷ quyền để giải quyết và điều hành công tác nội chính, có trách nhiệm thường xuyên bàn bạc với giám đốc về công tác tổ chức, tài chính, sản xuất kinh doanh, tạo điều kiện cho giám đốc nắm bắt và điều chỉnh kế hoạch.

Các căng tin nhà máy, xí nghiệp: Có nhiệm vụ chịu trách nhiệm đảm bảo cả về chất lượng và số lượng cho các đơn đặt hàng các bữa ăn. Tập hợp các chứng từ về phòng kế toán để quyết toán.

Phòng Tổ chức – Hành chính: Có chức năng quản lý nhân sự như: tuyển dụng, đào tạo, xếp lương, thi đua khen thưởng, kỷ luật, bảo vệ nội bộ, sắp xếp công tác đời sống, vị trí làm việc. Đảm bảo công tác văn thư, đánh máy, bí mật tài liệu, hồ sơ. Có nhiệm vụ sắp xếp và quản lý lao động, nhằm sử dụng hợp lý và có hiệu quả lực lượng lao động của công ty. Nghiên cứu xây dựng các phương án nhằm thực hiện việc trả lương phân phối tiền lương, tiền thưởng hợp lý trình lên giám đốc.

Phòng Tài chính – Kế toán: Chức năng của phòng là khai thác mọi nguồn vốn nhằm đảm bảo mọi nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh của công ty. Có nhiệm vụ quản lý và chịu trách nhiệm trước công ty về hoạt động tài chính kế toán. Tham mưu cho giám đốc xét duyệt các phương án kinh doanh và phân phối thu nhập. Kiểm tra các số liệu thực tế, thủ tục cần thiết của toàn bộ chứng từ. Cung cấp số liệu kịp thời, chính xác về kết quả hoạt động của công ty cho giám đốc biết để có kế hoạch kinh doanh trong thời gian tiếp theo.

Đội điều hành vận chuyển: Có nhiệm vụ tổ chức nhận và điều động xe chạy cho các văn phòng và khách chạy lẻ để đảm bảo nhu cầu của hành khách. Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn lưu động tại công ty Tùng Bách.

2.1.3 Đặc điểm sản xuất kinh doanh

Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương Mại Tùng Bách kinh doanh các ngành nghề như sau:

  • Buôn bán ôtô, xe máy, hàng điện tử, điện lạnh, tin học và đồ gia dụng;
  • Du lịch lữ hành;
  • Dịch vụ cho thuê xe ô tô du lịch;
  • Thu mua và tái chế phế liệu, phế thải các loại;
  • Buôn bán và sản xuất hàng may mặc;
  • Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô;
  • Dịch vụ ăn uống, giải khát (không bao gồm kinh doanh quán bar, phòng hát karaoke, vũ trường);

Trong các ngành nghề nêu trên thì vận tải hành khách bằng ô tô và dịch vụ ăn uống là hoạt động kinh doanh chủ yếu, với doanh thu chiếm tỷ trọng lớn khoảng 70% đến 90% tổng doanh thu toàn công ty, cho nên công ty rất chú trọng vào việc mua sắm ô tô, thiết bị sản xuất công nghệ hiện đại. Năm 2001 khi công ty mới thành lập số xe ô tô vận tải còn ít, doanh thu dịch vụ vận chuyển hành khách năm 2003 là là 4.478.272.840 đồng (chiếm 70% tổng doanh thu năm). Cuối năm 2004 số lượng xe tăng mạnh lên 30 xe và đến nay số xe đã lên tới con số hơn 100 xe. Ngoài cho thuê xe theo hợp đồng Công ty còn mở rộng tuyến xe chạy khách lẻ du lịch, thăm quan.

Năm 2002 hoà nhập với cơ chế thị trường, nhu cầu khách hàng Công ty mở rộng quy mô kinh doanh cung cấp thêm dịch vụ ăn uống tại các căng tin nhà máy tại các Công ty thuộc khu công nghiệp như: công ty Trách nhiệm hữu hạn Denso, công ty Trách nhiệm hữu hạn Matsuo Việt Nam. Công ty cung cấp dịch vụ ăn uống cho công nhân, nhân viên văn phòng xí nghiệp Toyota Hoàn Kiếm Hà Nội. Các cán bộ công nhân viên chức Nhà Nước như: Cục Tài Chính, Cục Xúc Tiến…

  • Quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh

Hoạt động vận tải hành khách là hoạt động chủ yếu mang lại lợi nhuận cho công ty.

Sơ đồ 2.2 Quy trình sản xuất kinh doanh chung

  • Bước 1: Kí kết hợp đồng

Công ty nghiên cứu thị trường và tìm kiếm các khách hàng mục tiêu có điều kiện phù hợp với hoạt động kinh doanh của công ty. Sau khi tìm kiếm được khách hàng thì nhân viên đệ trình lên giám đốc để kí hợp đồng.

  • Bước 2: Đưa đón hành khách Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn lưu động tại công ty Tùng Bách.

Kiểm tra tổng thể xe, bảo dưỡng, sửa chữa hoặc mua mới các thiết bị trong xe trước khi vận hành xe. Đưa đón hành khách đúng thời gian địa điểm. Thực hiện hợp đồng dựa trên các điều kiện đã kí kết.

  • Bước 3: Quyết toán và thanh lí hợp đồng

Quyết toán theo hồ sơ quyết toán. Trong hồ sơ quyết toán bao gồm tất cả các hóa đơn chứng từ, hồ sơ khối lượng công việc… Sau khi quyết toán hồ sơ thì thanh lí hợp đồng. Hai bên cam kết thực hiện đúng và đầy đủ các nội dung thuộc trách nhiệm của mình trong bản hợp đồng. Sau khi thực hiện xong nội dung của biên bản thanh lí các vấn đề liên quan đến trách nhiệm 02 bên sẽ kết thúc.

  • Bước 4: Doanh thu

Kế toán tổng hợp lại hồ sơ quyết toán và thực hiện công việc ghi nhận doanh thu.

2.2 Tình hình sản xuất kinh doanh tại công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương Mại Tùng Bách trong giai đoạn 2023- 2025 Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn lưu động tại công ty Tùng Bách.

2.2.1 Tình hình tài sản – nguồn vốn

2.2.1.1. Tình hình tài sản

Dựa vào Phụ lục 1 ta có biểu đồ 2.1 Cơ cấu tài sản của công ty như sau:

  • Biểu đồ 2.1. Cơ cấu tài sản của Công ty

Cơ cấu tài sản dài hạn của Công ty qua các năm 2023, 2024 và 2025 luôn chiếm ưu thế hơn tài sản ngắn hạn. Sự biến động tỷ trọng của cơ cấu tài sản cụ thể là:

Năm 2023, tỷ trọng Tài sản ngắn hạn của công ty chiếm 10,86% và tỷ số này tăng lên 14,25% ở năm 2024 nhưng đến năm 2025 thì con số này đã giảm xuống còn 5,94%. Tài sản ngắn hạn năm 2024 tăng 57,72% tương ứng tăng 2.528 triệu đồng so với năm 2023. Đến năm 2025 Tài sản ngắn hạn của công ty giảm 3.640 triệu đồng, ứng với giảm 52,69% so với năm 2024. Do công ty đã thay đổi chính sách tín dụng, thắt chặt chính sách với các khoản phải thu làm cho các khoản phải thu giảm. Trong khi đó tỷ trọng Tài sản dài hạn năm 2023 là 89,14%, năm 2024 là 85,75%, tăng ở năm 2025 là 94,06% chiểm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản. Năm 2024, Tài sản dài hạn của công ty tăng 15,58% tương ứng tăng 5.602 triệu đồng so với năm 2023. Tài sản dài hạn của công ty năm 2025 tiếp tục tăng từ 41.560 triệu đồng lên đến 51.776 triệu đồng tương ứng tăng 24,58% so với năm 2024. Do công ty năm 2025 đã kí kết được hợp đồng đưa đón nhân viên với hai công ty lớn là công ty điện tử SamSung và công ty Ford nên Công ty mua thêm 02 xe Toyota 26 chỗ và 3 xe Huyndai Universe 45 chỗ.

Tài sản ngắn hạn:

  • Tiền và các khoản tương đương tiền

Tiền là tài sản chiểm tỷ trọng nhỏ trong tổng tài sản, tỷ trọng này có xu hướng tăng từ năm 2024 và năm 2025. Năm 2023 lượng tiền chiếm 2,47%, giảm ở năm 2024 còn 0,85% và đến năm 2025 tăng lên 2,50%. Cụ thể, năm 2024 lượng tiền giảm 58,85% tương ứng giảm 585.813 nghìn đồng so với năm 2023 nguyên nhân giảm là do công ty dùng một phần tiền để bảo dưỡng lại một số xe (bọc ghế xe lại 03 xe, thay mói rèm của 04 xe). Năm 2025 lượng tiền mặt của công ty tăng 968.473 nghìn đồng tương ứng tăng 236,43% so với năm 2023. Lượng tiền mặt tăng lên (do khách hàng thanh toán tiền) nhiều hơn để đảm bảo các khoản chi phí như: khả năng thanh toán nhanh cho các nhà cung cấp, trả lương cho công nhân viên, giao dịch với đối tác. Bên cạnh đó, sự biến đổi giá cả trên thị trường cũng là một nguyên nhân khiến công ty dự trữ lượng tiền mặt lớn để có thể chủ động đáp ứng kịp thời. Không những vậy độ ưa chuộng thanh khoản của nhà cung cấp cũng ảnh hưởng đến lượng tiền mặt dự trữ của công ty. Tuy nhiên, công ty dự trữ lượng tiền mặt lớn cũng là một khó khăn vì đó là khoản vốn không sinh lời, lại làm tăng chi phí cất trữ. Và lượng tiền mặt lớn đã làm giảm một phần lợi nhuận của công ty.

  • Các khoản phải thu Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn lưu động tại công ty Tùng Bách.

Các khoản phải thu chiếm tỷ trọng cao trong Tài sản ngắn hạn của công ty. Năm 2024 các khoản phải thu tăng 31,86% tương ứng tăng 601.364 nghìn đồng so với năm 2023 do công ty nới lỏng chính sách tín dụng, chưa thu hồi nợ của khách hàng làm tăng khoản vốn bị chiếm dụng. Sang năm 2025 phải thu khách hàng của công ty giảm 1.990 triệu đồng tương ứng giảm 79,95% so với năm 2024. Sự giảm đi này cho thấy công ty đã có những động thái tích cực để thu hồi các khoản nợ. Đây là một dấu hiệu tốt thể hiện năng lực quản lý vốn của ban giám đốc và các nhà quản lý công ty. Công ty đã biết vận dụng phương thức thanh toán hợp lý và có quan hệ với khách hàng tin cậy, đúng đắn. Các khoản phải thu giảm giúp công ty tránh được ứ đọng vốn, sử dụng vốn có hiệu quả hơn.

  • Hàng tồn kho

Hàng tồn kho của công ty có tỷ trong giảm đều qua các năm, năm 2023 là 3,4%, năm 2024 chiếm 1,86%, năm 2025 còn 1,00%. Trong năm 2024, hàng tồn kho giảm 469.910 nghìn đồng tương ứng giảm 34,23% so với năm 2023. Sang năm 2025 hàng tồn kho của công ty giảm 352.134 nghìn đồng so với năm 2024, tương ứng giảm 39,01% so với năm 2023. Điều này cho thấy tình hình kinh doanh của công ty đang có dấu hiệu tốt dần lên. Bên cạnh đó, để đối mặt với tình hình kinh tế suy thoái công ty đã chủ động giảm hàng tồn kho đến mức tối ưu (năm 2025 công ty không dự trữ dầu Diezel trong kho) để cắt giảm chi phí quản lý hàng tồn kho nhưng mức độ tồn kho vẫn được đảm bảo duy trì ở mức hợp lý. Tuy nhiên giảm hàng tồn kho (năm 2024 NVL tồn kho là 425.483 nghìn đồng đến năm 2025 hàng tồn kho bằng 0 đồng) thì đã làm cho công ty bị động trước những hợp đồng bổ sung làm ảnh hưởng đến uy tín của khách hàng với công ty.

  • Tài sản lưu động khác

Tài sản lưu động khác biến động qua các năm và năm 2024 chiếm tỷ trọng cao nhất trong Tài sản ngắn hạn (năm 2024 chiếm 6,41% tổng tài sản). Tài sản lưu động khác trong năm 2024 tăng 2.982 triệu tương ứng tăng 2397,05%, nghĩa là tăng gần 25 lần so với năm 2023 do công ty chưa có chính sách quản lý đúng đắn nên chi phí quản lý quá cao dẫn đến khoản chi phí chờ kết chuyển tăng mạnh từ 100.380 nghìn đồng năm 2023 lên 3.014 triệu đồng năm 2024. Sang năm 2025 tài sản lưu động khác giảm 2.266 triệu đồng ứng với giảm 72,94% so với năm 2024. Tài sản lưu động khác giảm bởi vì chi phí trả trước năm 2024 là 117.081.222 đồng tăng so với năm 2024 là 0,21%.

Tài sản dài hạn:

  • Tài sản cố định Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn lưu động tại công ty Tùng Bách.

Tài sản cố định chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng tài sản và tỷ trọng này có xu hướng tăng. Năm 2023 tỷ trọng Tài sản cố định chiếm 89,14% đến năm 2024 giảm còn 85,75% và năm 2025 tăng lên 94,06%. So với năm 2023, Tài sản cố định trong năm 2024 giảm 5.602 triệu tương ứng giảm 15,58% (thanh lý Tài sản cố định hưu hình là 01 xe 16 chỗ và 1 nhà kho không sử dụng nữa); Sang năm 2025 tài sản cố định của công ty tăng 10.216 triệu đồng so với năm 2024, ứng với tăng 24,58% so với năm 2024. Nguyên nhân tăng Tài sản cố định là mua mới thêm 05 xe chở khách (02 xe 26 chỗ, 03 xe 45 chỗ) và xây thêm 01 nhà ăn cho nhân viên. Để xem xét kĩ hơn, ta phân tích nguyên giá tài sản cố định và khấu hao lũy kế tài sản cố định. Nguyên giá tài sản cố định năm 2025 tăng so với năm 2024 là 14.287 triệu đồng chứng tỏ công ty có đầu tư thêm cho tài sản cố định một khoản 14.287 đồng hoặc mua sắm mới tài sản cố định thay thế cho các tài sản cố định cũ thanh lý, nhượng bán với khoản chênh lệch là 14.287 triệu đồng. Bên cạnh đó, khấu hao lũy kế của tài sản của công ty chỉ tăng lên ứng với 16,31% cho thấy thời gian khấu hao của tài sản khấu hao mới nhanh hơn và giá trị tài sản cao hơn. Tăng tài sản cố định đồng thời tăng khấu hao lũy kế tài sản cố định đây là thuận lợi của công ty, tài sản cố định tăng làm tăng quy mô đầu tư của công ty, còn khấu hao lũy kế tăng làm cho thời gian thu hồi vốn nhanh chóng, tăng lượng vốn lưu động hoạt động, sử dụng được tối đa công suất tài sản.

Như vậy, sau khi xem xét và phân tích về tình hình tài sản của công ty ta thấy được cơ cấu Tài sản ngắn hạn, các khoản phải thu và tài sản lưu động khác là hai khoản mục chiếm tỷ trọng cao nhất. Nhưng đến năm 2025 đã có xu hướng giảm do công ty đã có những chính sách quản lý và tín dụng phù hợp. Trong cơ cấu tài sản dài hạn, tài sản cố định luôn chiếm tỷ trong lớn nhất và tỷ trọng này không ổn định, có xu hướng tăng.

2.2.1.2  Tình hình nguồn vốn

Tình hình nguồn vốn của công ty được thể hiện thông qua Phụ lục 1. Theo nguyên tắc đối ứng thì tương ứng với sự gia tăng của tài sản thì cơ cấu nguồn vốn năm 2024 tăng 8.131 triệu đồng (tỷ lệ là 20,16%) so với năm 2023, năm 2025 tiếp tục tăng 6.577 triệu đồng ứng với 13,57% so với năm 2024. Tổng nguồn vốn tăng đều qua các năm, điều này cho thấy sự thành công của công ty vì một cơ cấu tài sản tốt thể hiện sự phân bổ vốn có hiệu quả, hứa hẹn kết quả trong tương lai. Nhưng cơ cấu đó có được đảm bảo hay không lại phụ thuộc vào cơ cấu nguồn vốn. Tổng nguồn vốn của công ty tăng cho thấy được khả năng chủ động về mặt tài chính cũng như mức độ tự chủ trong sản xuất kinh doanh của công ty. Nguyên nhân của sự tăng đó là:

Nợ phải trả: Năm 2024 so với năm 2023 tăng 7.680 triệu đồng tương ứng tỷ lệ tăng 39,19% và năm 2025 nợ phải trả tiếp tục tăng 5.968 triệu đồng tương ứng với tăng 21,88% so với năm 2024. Trong nợ phải trả có các khoản vay và nợ ngắn hạn, dài hạn biến đổi liên tục: Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn lưu động tại công ty Tùng Bách.

Nợ ngắn hạn: So với năm 2023, trong năm 2024 nợ ngắn hạn tăng 2.322 triệu đồng (gần gấp 3 lần) tương ứng tăng 158,19%, nhưng sang năm 2025 khoản này lại giảm 851.545 nghìn đồng so với năm 2024. Trong nợ ngắn hạn thì khoản phải trả cho người bán năm 2024 là 3.791 triệu đồng, tăng 2.330 triệu so với năm 2023. Sở dĩ có sự tăng nhanh bất thường trên là do trong thời kì này công ty phải mua sắm trang thiết bị cho phòng ăn cho công nhân, nhân viên văn phòng xí nghiệp Toyota Hoàn Kiếm Hà Nội cũng như thuê thêm nhiều nhân viên hơn để phục vụ ở các nhà ăn tại công ty Masuo và Cục Tài chính và công ty cũng chiếm dụng một phần vốn ngắn hạn từ người bán. Đến năm 2025 các khoản phải trả người bán của công ty giảm so với năm 2024 là 853.085 nghìn đồng, tương ứng giảm 22,94% so với năm 2024. Sự giảm này cho thấy công ty đã cố gắng cải thiện các khoản nợ tín dụng với người bán theo đúng kỉ luật thanh toán để giữ uy tín với bạn hàng. Bên cạnh đó công ty cũng đã chú ý đến thanh toán các khoản nợ nhà nước (thuế và các khoản phải trả nhà nước năm 2023 là 7.376 nghìn đồng nhưng đến năm 2024 và năm 2025 đã không tồn tại) và người lao động tránh làm mất uy tín của công ty và làm tăng lòng tin của người lao động và các đơn vị ngoài công ty. Các khoản phải trả phải nộp khác phát sinh ở năm 2025 (73.540 nghìn đồng) là do trong năm công ty ký kết được các hợp đồng mới nên công ty nhận kí cược, kí quỹ để thực hiện các hợp đồng kinh doanh.

Nợ dài hạn chiếm tỷ trọng lớn hơn so với nợ ngắn hạn và có tỷ trọng cao trong tổng nguồn vốn, các tỷ trọng này có xu hướng tăng đều qua các năm. Năm 2023 nợ dài hạn chiếm 44,94%, năm 2024 tăng lên 48,60%, đến năm 2025 tiếp tục tăng lên 55,06%. Giá trị nợ dài hạn trong năm 2024 tăng so với năm 2023 là 5.429 triệu đồng (tỷ lệ tăng là 29,94%) và năm 2025 khoản này tăng thêm 6.748 triệu đồng so với năm 2024. Nguyên nhân chủ yếu của việc nợ dài hạn tăng là do công ty vay tiền của ngân hàng Eximbank để mua ô tô phục vụ cho các hợp đồng vận tải mới ký.

  • Vốn chủ sở hữu

Vốn đầu tư của chủ sở hữu: Trong ba năm 2023, 2024 và 2025 thì công ty không có biến động gì về vốn đầu tư của chủ sở hữu (20.000.000.000) cho thấy công ty không cần bỏ thêm vốn vào quá trình sản xuất kinh doanh mà nguồn vốn hoạt động lấy từ lợi nhuận các năm.

Lợi nhuận chưa phân phối tăng đều ở các năm, năm 2024 tăng 453.724 nghìn đồng tương ứng 61,6% so với năm 2023, sang đến năm 2025 thì giá trị này vẫn tăng và tăng 609.071 nghìn đồng (tỷ lệ là 51,17%) so với năm 2024. Điều này cho thấy trong thời kỳ kinh tế chung gặp khó khăn, công ty phải vay nợ nhiều nhưng hoạt động vẫn có hiệu quả.

  • Mức độ tự chủ tài chính của Công ty Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn lưu động tại công ty Tùng Bách.

Thông thường một công ty đạt độ an toàn về mặt tài chính khi hệ số nợ là 0,5 (50%), hệ số vốn CSH là 0,5 (50%) và hệ số đảm bảo nợ là 1 (100%). Tuy nhiên, nếu Công ty cân bằng tỷ lệ này thì có khả năng lợi nhuận của Công ty sẽ bị thấp hơn khả năng Công ty có thể đạt được trong khi vẫn đảm bảo mức độ an toàn tài chính.

Qua phụ lục 2 ta có thể thấy mức độ tự chủ tài chính của công ty Trách nhiệm hữu hạn TM Tùng Bách là tương đối cao.

Hệ số nợ cho biết bao nhiêu phần trăm tài sản của doanh nghiệp được tài trợ bằng nguồn vốn đi vay. Hệ số nợ của công ty trong ba năm 2023, 2024, 2025 đều duy trì ở xấp xỉ 50%; năm 2023 là 44,94%, năm 2024 là 48,6%, năm 2025 là 55,06%. Điều này cho thấy tài sản của công ty ít được tài trợ bằng nguồn vốn vay nên hệ số thanh toán của công ty ở mức an toàn.

Hệ số vốn CSH cho biết bao nhiêu phần trăm tài sản được tài trợ bằng nguồn vốn chủ sở hữu. Trong giai đoạn 2024 – 2025, hệ số này duy trì ở mức dưới 50%. Năm 2022 hệ số vốn CSH là 51,42%; năm 2024 hệ số này là 43,72% giảm 7,7% so với năm 2023; năm 2025 giảm xuống còn 39,6% giảm 4,12% so với năm 2024. Hệ số vốn CSH thấp cho thấy tài sản của Công ty ít được tài trợ bằng vốn CSH nên không an toàn và chi phí sử dụng vốn cao nhưng lại tạo cho doanh nghiệp khoản tiết kiệm từ thuế do sử dụng nợ vay.

Hệ số đảm bảo nợ cho ta biết bao nhiêu đồng nợ được đảm bảo bằng đồng vốn CSH. Năm 2023 hệ số này là cao nhất là 114,4% cao hơn 100% điều đó cho ta thấy mức độ an toàn tài chính của Công ty cao. Năm 2023 một đồng nợ được đảm bảo bằng 0,8995 đồng vốn CSH. Năm 2025, hệ số này là 71,93% giảm 18,02% so với năm 2024. Việc duy trì hệ số đảm bảo nợ dưới mức an toàn làm giảm sự tin cậy với các nhà đầu tư nhưng nó cũng giúp Công ty giảm được chi phí cơ hội, đạt được lợi nhuận đúng với khả năng Công ty có thể đạt được.

Như vậy, qua phân tích tình hình nguồn vốn của Công ty Trách nhiệm hữu hạn TM Tùng Bách ta thấy tài sản của công ty ít được tài trợ bằng vốn vay nên khả năng thanh toán của công ty ở mức an toàn, nợ phải trả chiếm tỷ lệ cao hơn so với nguồn vốn CSH. Điều này cho thấy Công ty sử dụng đòn bẩy tài chính để hưởng lợi ích từ lá chắn thuế do sử dụng nợ vay khi mở rộng hoạt động SXKD.

2.2.2 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương Mại Tùng Bách Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn lưu động tại công ty Tùng Bách.

Kết quả hoạt động SXKD là chỉ tiêu tổng hợp nhất đánh giá hiệu quả tổ chức sử dụng vốn nói chung và vốn lưu động nói riêng của doanh nghiệp. Vì vậy, trước khi xem xét hiệu quả sử dụng vốn lưu động, chúng ta sẽ đánh giá một cách khái quát về kết quả hoạt động SXKD của công ty trong ba năm gần đây được thể hiện qua Phụ lục.

  • Bảng phân tích kết quả kinh doanh qua các năm.

Từ bảng báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương Mại Tùng Bách trong giai đoạn 2023 – 2025, ta thấy các chỉ tiêu tài chính trên báo cáo kết quả kinh doanh của công ty có xu hướng tăng, điều đó hoàn toàn phù hợp với việc doanh nghiệp đang mở rộng quy mô kinh doanh trong những năm gần đây. Để có được những điều đó là do công ty có được chính sách làm việc và quản lí có hiệu quả.

  • Doanh thu

Doanh thu tăng đều trong cả 3 năm, trong năm 2024 tăng 1.285 triệu đồng (tỷ lệ tăng là 3,25%) so với năm 2023, năm 2025 doanh thu tiếp tục tăng 718.869 nghìn đồng tương ứng tăng 1,76% so với năm 2024. Sự tăng lên này là do công ty đã có những chính sách mới bổ sung vào chiến lược kinh doanh. Công ty đã không ngừng phát triển các ngành nghề kinh doanh như ngoài ngành nghề kinh doanh chính là vận tải khách hàng thì công ty còn có thêm các dịch vụ: cung cấp dịch vụ ăn uống cho nhân viên, công nhân; dịch vụ lữ hành; dịch vụ cho thuê ô tô có người lái hoặc không người lái. Bên cạnh đó công ty còn chú trọng vào nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải hành khách bằng ô tô, tăng cường quảng cáo và quan hệ mở rộng tìm được nhiều khách hàng mục tiêu để kí kết hợp đồng (công ty SamSung và công ty Ford). Khi doanh thu tăng kéo theo đó là sự tăng về khả năng thanh toán, tính thanh khoản, quay vòng vốn của công ty. Đây là sự tăng trưởng cho thấy rằng công ty làm ăn rất thuận lợi.

  • Các khoản giảm trừ doanh thu Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn lưu động tại công ty Tùng Bách.

Trong cả 3 năm năm 2023, 2024 và 2025 công ty đều không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu. Là do công ty luôn lấy chỉ tiêu chất lượng hàng đầu. Những dịch vụ vận tải hành khách và các dịch vụ đi kèm mà công ty cung cấp tới khách hàng đều đạt mức thỏa mãn cao nhất và ngày càng nâng cao được uy tín. Nhờ vậy mà doanh thu thuần của công ty tăng lên.

  • Doanh thu thuần

Doanh thu tăng nên doanh tu thuần cũng thăng qua các năm vì công ty không phát sinh khoản giảm trừ doanh thu nào trong cả 03 năm. Năm 2023 doanh thu thuần của công ty tăng 1.286 triệu đồng tương ứng tăng 3,25% so với năm 2024, sang năm 2025 tăng chậm lại, chỉ là 718.869 nghìn đồng ứng với 1,76% so với năm 2024.

  • Giá vốn hàng bán (GVHB)

GVHB năm 2024 tăng 1.939 triệu đồng tương ứng tăng 5,4% so với năm 2023. Sang đến năm 2025 thì Giá vốn hàng bán của công ty lại giảm, giảm 2.513 triệu đồng, tương ứng giảm 6,65% so với năm 2024. Giá vốn hàng bán của công ty giảm do rất nhiều nguyên nhân. Một trong những nguyên nhân chủ yếu là do công ty ngày càng tạo được uy tín với nhà cung cấp nên nhà cung cấp chấp nhận giảm giá nguyên liệu cho công ty. Bên cạnh đó công ty luôn mua từ nhà cung cấp với số lượng lớn nên được hưởng chiết khấu thương mại, đó cũng là lí do mà giá vốn hàng bán của công ty giảm. Giá vốn hàng bán giảm làm cho giá dịch vụ của giảm, từ đó công ty thu hút được nhiều khách hàng kí kết hợp đồng hơn.

  • Doanh thu từ hoạt động tài chính

Doanh thu từ hoạt động tài chính (chủ yếu là lãi tiền gửi không kỳ hạn, chiết khấu thanh toán , tiền lãi cho vay) chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ 0,08% (năm 2023); 0,06% (năm 2024) và 0,03% (năm 2025) trong tổng doanh thu thuần. Năm 2023 có giá trị cao hơn so với hai năm sau, năm 2024 đã giảm 17,9% tương ứng giảm 5.621 nghìn đồng, năm 2025 giảm 47,54% tương ứng 12.256 nghìn đồng so với năm 2024. Doanh thu từ hoạt động tài chính giảm là do công ty kí thêm nhiều hợp đồng vận tải hành khách mới và mở thêm dịch vụ cung cấp ăn uống cho nhân viên, công nhân nên nhu cầu vốn tăng làm giảm các khoản tiền gửi ngân hàng. Bên cạnh đó công ty không đầu tư trái phiếu và cũng không có khách hàng nào trả chậm trả góp nên không có khoản thu nhập từ 40 hoạt động này. Mặc dù doanh thu từ hoạt động tài chính nhỏ so với tổng doanh thu nhưng nó cũng ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty. Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn lưu động tại công ty Tùng Bách.

  • Chi phí

Chi phí tài chính là những khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí đi vay vốn, dự phòng giảm giá các khoản đầu tư tài chính. Tại công ty, chi phí lãi vay là loại chi phí phát sinh chủ yếu. Trong giai đoạn 2023 – 2025 thì chi phí tài chính năm 2024 giảm 44,18% tương ứng giảm 945.736 nghìn đồng so với năm 2023, do công ty năm 2024 lãi suất ngân hàng Eximbank giảm xuống nên tiền lãi vay công ty trả ngân hàng giảm xuống. Sang đến năm 2025 chi phí tài chính của công ty tăng mạnh, tăng 2.991 triệu đồng tương ứng 250,32% so với năm 2024. Chi phí tài chính tăng làm giảm một phần không nhỏ lợi nhuận của công ty. Nguyên nhân làm tăng chi phí tài chính là do công ty xây dựng 02 bãi đỗ xe nên phải vay thêm vốn từ ngân hàng. Bên cạnh đó công ty là một doanh nghiệp vừa và nhỏ. Với đặc điểm đó công ty đã trở thành 1 đối tượng “nhạy cảm” nhất với những thay đổi lãi suất. Trong bối cảnh kinh tế diễn biến phức tạp, công ty cũng lâm vào cảnh khó khăn trong việc huy đông vốn và quay vòng vốn.

Chi phí quản lý kinh doanh tăng đều qua các năm, sự biến động của khoản mục này phù hợp với doanh thu. So với năm 2023 chi phí quản lí kinh doanh của công ty năm 2024 tăng 228.835 nghìn đồng (tỷ lệ tăng 22,98%). Năm 2025 tăng 21.566 nghìn đồng tương ứng tăng 1,76% so với năm 2024. Chi phí quản lí kinh doanh tăng là do nhu cầu nâng cao chất lượng dịch vụ, tăng quy mô thị phần sản xuất nên dẫn đến đầu tư nhiều hơn cho khoản chi phí này như tăng tiền lương cho nhân viên quản lý (những nhân viên có trình độ học vấn cao, có trình độ quản lý giúp cho công ty có định hướng phát triển tốt). Hợp đồng được kí kết nhiều, số giờ làm việc của các xe tăng cũng làm cho tài sản cố định bị khấu hao nhiều hơn và cũng là nguyên nhân chi phí này tăng lên.

Chi phí khác: Trong ba năm 2023, 2024 và 2025 công ty không phát sinh các chi phí khác. Điều này cho thấy công ty đã thực hiện chính sách chi tiêu một cách hợp lý. Đây có thể coi là một trong những thành công của công ty trong việc giảm thiểu tối đa các chi phí không cần thiết, và là yếu tố quan trọng làm tăng lợi nhuận của công ty.

  • Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn lưu động tại công ty Tùng Bách.

Trong giai đoạn 2023 – 2025 thì lợi nhuận trước thuế của công ty có xu hướng tăng. Năm 2024 tăng 58.363 triệu tương ứng tăng 10,68% so với năm 2023. Năm 2025 tăng 207.129 nghìn đồng, ứng với tăng 34,24% so với năm 2024, có xu hướng tăng do tình hình kinh doanh tốt của công ty đem lại cho công ty các khoản thu nhập tăng, giảm thiểu được chi phí do quản lý tốt, đặc biệt là không phát sinh các khoản chi phí khác trong cả ba năm 2023, 2024 và 2025.

Sau khi trừ đi các khoản thuế phải nộp thì lợi nhuận sau thuế năm 2024 tăng 43.772 triệu tương ứng tăng 10,68% so với năm 2023. Sang đến năm 2025 khoản mục này tiếp tục tăng 155.347 nghìn đồng, ứng với 34,24% so với năm 2024. Lợi nhuận sau thuế tăng cho thấy tình hình hoạt động của công ty đang có chiều hướng đi lên tích cực. Đây là tín hiệu tốt vì nhờ tăng lợi nhuận mà công ty cũng tăng vốn chủ sở hữu, qua đó làm tăng khả năng quay vòng vốn, tăng khả năng thanh toán và ngày càng khẳng định vị thế của mình trên thị trường cạnh tranh.

2.3 Thực trạng sử dụng vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương Mại Tùng Bách

2.3.1 Cơ cấu quản lý vốn lưu động

  • Vốn lưu động ròng

Vốn lưu động ròng (Vốn lưu động ròng = Tổng tài sản ngắn hạn – Nợ ngắn hạn) của công ty có sự biến đổi qua các năm. Cụ thể, dựa vào Phụ lục 4 ta thấy vốn lưu động ròng năm 2024 giảm 2.788 triệu đồng tương ứng với 89,45% so với năm 2023, sang giai đoạn 2024-2025 tăng 205.171 nghìn đồng (tỷ lệ là 7,05%). Cả ba năm Vốn lưu động ròng của công ty đều lớn hơn 1, có nghĩa là công ty có khả năng chi trả được nghĩa vụ nợ ngắn hạn của mình (lúc này tài sản ngắn hạn > nợ ngắn hạn).

Thông qua các hệ số đặc trưng về khả năng thanh toán này có thể nhận thấy doanh nghiệp đảm bảo được khả năng thanh toán , và khả năng thanh toán ở mức cao. Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn cần có các biện pháp quản lý cũng như sử dụng có hiệu quả để tránh lãng phí trong công tác quản lý và sử dụng tài sản lưu động.

  • Chính sách quản lý vốn lưu động Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn lưu động tại công ty Tùng Bách.

Dựa vào Phụ lục 1. Bảng cân đối kế toán ta nhận thấy hiện tại công ty đang theo đuổi chính sách quản lý vốn lưu động thận trọng. Chính sách quản lý vốn lưu động của công ty sẽ được thể hiện ở hình 2.1

Trong năm 2023 công ty đã sử dụng nguồn vốn dài hạn để đầu tư cho Tài sản lưu động; duy trì Tài sản lưu động ở mức thấp. Công ty duy trì quản lý Vốn lưu động theo chính sách thận trọng. Tuy Công ty bị giảm tốc độ tăng trưởng doanh thu nhưng đảm bảo được khả năm thanh toán.

  • Hình 2.1. Chính sách quản lý vốn lưu động của công ty Trách nhiệm hữu hạn TM Tùng Bách

Đặc điểm của chính sách quản lý vốn lưu động thận trọng là một phần nguồn vốn dài hạn để tài trợ cho tài sản lưu động. Chính đặc điểm này đã mang lại khá nhiều ưu điểm cho công ty vì nguồn vốn dài hạn thường ổn định và ít rủi ro.

Dựa và tỷ trọng của tài sản và nguồn vốn qua 3 năm ta thấy công ty cũng đang chú trọng vào đầu tư Tài sản lưu động thông qua nguồn vốn dài hạn. Cụ thể tỷ trọng Tài sản lưu động năm 2023 tăng từ 10,86% lên tới 14,25% (năm 2024), sang năm 2025 giảm còn 5,94%. Và nguồn vốn dài hạn năm 2024 là 92,33 tăng lên 94,06% (năm 2025). Vẫn dang theo đuổi chính sách quản lý vốn lưu động thận trọng công ty chấp nhận tốc độ tăng trưởng doanh thu thấp hớn để hạn chế rủi ro (nguồn vốn ổn định và khả năng thanh toán được đảm bảo).

Tuy nhiên doanh nghiệp cần mạnh dạn hơn trong chiến lược quản lý vốn, cần hướng dần tới chính sách cấp tiến hay chính sách dung hòa giúp cho doanh nghiệp có mức rủi ro rung binh và thu nhập trung bình.

2.3.2 Cơ cấu vốn lưu động Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn lưu động tại công ty Tùng Bách.

2.3.2.1 Cơ cấu tài sản ngắn hạn

Căn cứ vào Phụ lục 5 (phần phụ lục) ta có cái nhìn tổng quát về Vốn lưu động qua các năm như sau:

  • Biểu đồ 2.2.Cơ cấu tài sản ngắn hạn

Qua biểu đồ cho ta thấy quy mô Vốn lưu động có sự biến động trong giai đoạn 2023 – 2025. Cụ thể là Vốn lưu động năm 2024 tăng so với năm 2023 là 2.528 triệu đồng (tăng 57,72%). Năm 2025 giảm 52,69% so với năm 2024. Sự biến động của từng khoản mục là:

  • Về lượng tiền mặt

Hàng năm công ty Trách nhiệm hữu hạn TM Tùng Bách luôn giữ một lượng tiền mặt nhất định để đảm bảo việc chi trả thường nhật. Trong năm 2023, mức dự trữ được giữ ở mức 995.441 nghìn đồng (trong đó tiền mặt tại quỹ là 73.243 nghìn đồng, tiền gửi ngân hàng 922.199 nghìn đồng), điều này giúp cho công ty có sự đảm bảo về tính thanh khoản, tuy nhiên cũng khiến công ty mất đi những cơ hội để đầu tư vào các lĩnh vực khác. Nhưng sang đến năm 2024 thì lượng tiền mặt dự trữ của công ty là 409.628 triệu đồng (tiền mặt tại quỹ là 84.824 nghìn đồng, tiền gửi ngân hàng là 324.805 nghìn đồng), đã giảm 585.812 nghìn đồng so với năm 2023, khiến tỷ trọng của khoản mục tiền giảm từ 22,73% xuống 5,93% trong tổng tài sản ngắn hạn. Lượng tiền mặt giảm xuống ảnh hưởng đến khả năng thanh toán nhanh của công ty. Nhưng sang đến năm 2025 mức dự trữ tiền mặt tăng mạnh so với năm 2024, tăng 968.473 nghìn đồng (tỷ lệ tăng 236,43%), tương đương với tỷ trọng đạt được là 42,16% trong tổng Tài sản ngắn hạn. Lượng tiền mặt dự trữ của công ty tăng lên giúp cho công ty có thể thanh toán được những tình huống cấp bách. Trong ba năm 2023, 2024 và 2025 ta thấy công ty dự trữ tiền mặt ở mức cao nhưng tiền gửi của ngân hàng luôn cao hơn lượng tiền mặt tại quỹ. Tiền gửi ngân hàng của công ty cao sẽ giúp cho công ty nhận được một mức lãi suất mặc dù mức lãi suất này không cao nhưng vẫn có khả năng sinh lời không như các khoản tiền được quản lý tại quỹ của công ty.

  • Về các khoản phải thu ngắn hạn

Biểu đồ 2.3. Các khoản phải thu ngắn hạn Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn lưu động tại công ty Tùng Bách.

Từ biểu đồ ta thấy khoản phải thu khách hàng trong cả 3 năm chiếm phần lớn trong các khoản phải thu. Năm 2023 khoản mục phải thu khách hàng chiếm 93,23%, năm 2024 chiếm 99,48%, năm 2025 chiếm 86,54% các khoản phải thu (dựa vào phụ lục 6. Các khoản phải thu ngắn hạn). Theo Phụ lục 3 các khoản phải thu năm 2024 tăng 601.364 nghìn đồng so với năm 2023. Điều này chứng tỏ công ty nới lỏng chính sách tín dụng thương mại, dẫn đến việc có một lượng vốn khá lớn bị khách hàng chiếm dụng, khiến gia thăng các khoản chi phí để thu hồi nợ và rủi ro không thanh toán nợ từ khách hàng. Tuy nhiên đến năm 2025 các khoản phải thu giảm 1.990 triệu đồng tương ứng giảm 79,95% so với năm 2024. Tỷ trọng các khoản phải thu giảm còn 15,27% so với tổng tài sản ngắn hạn. Do công ty nhận thấy những rủi ro và biến động không thuận lợi thị trường, công ty đã thắt chặt chính sách tín dụng hơn so với năm 2024 để cố gắng giảm thiểu rủi ro.

  • Về hàng tồn kho

Hàng tồn kho trong công ty có xu hướng giảm qua các năm, từ mức 1.372 triệu đồng ở năm 2023 xuống còn 550.601 nghìn đồng năm 2025, tương đương tỷ trọng trong tổng Tài sản ngắn hạn là 31,34% năm 2023 giảm xuống 16,85% năm 2025. Hàng tồn kho của công ty năm 2024 giảm 469.910 nghìn đồng, tương ứng giảm 34,23% so với năm 2023. Đến năm 2025 khoản mục này tiếp tục giảm 352.133 nghìn đồng (tỷ lệ giảm 39,01%) so với năm 2024. Chi phí lưu kho chiếm một phần không nhỏ trong phần chi phí của công ty và từ đó làm giảm đi khoản lợi nhuận của công ty. Công ty kinh doanh chủ yếu là vận tải nên kho của doanh nghiệp chủ yếu là dầu Diezel. Để quản lý kho công ty phải bỏ ra không ít các khoản chi phí như chi phí cho bộ phận quản lý kho, chi phí hao mòn tự nhiên của nhiên liệu, hàng tháng công ty còn phải bỏ tiền trả lương cho các nhân viên bảo vệ trông kho. Ngoài ra, công ty còn kinh doanh nhà ăn cho nhân viên nên việc hàng tồn kho nhiều sẽ làm các thực phẩm dễ hư hỏng. Vì vậy công ty giảm hàng tồn kho cho thấy công ty đang có chiến lược kinh doanh tốt. Nhưng trong hiện tại công ty chưa áp dụng mô hình quản lý kho, do đó trong thời giam tới công ty nên áp dụng một số mô hình quản lý kho nhằm tối đa hóa lợi nhuận.

2.3.2.2 Cơ cấu nợ ngắn hạn

Nợ ngắn hạn là một bộ phận quan trong của công ty, đó là những khoản vốn vay có trách nhiệm trả trong vòng một năm hoặc trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh.

Tại công ty Trách nhiệm hữu hạn TM Tùng Bách, nguồn vốn ngắn hạn chiếm tỷ trọng thấp hơn nguồn vốn chủ sở hữu của công ty. Dựa vào phụ lục 6 cho ta thấy thống kê chi tiết các khoản nợ ngắn hạn của công ty qua ba năm 2023, 2024 và 2025.

  • Phải trả người bán Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn lưu động tại công ty Tùng Bách.

Phải trả người bán là khoản vốn mà công ty chiếm dụng được thông qua tín dụng thương mại được cấp. Các doanh nghiệp hiện nay cấp tín dụng cho Công ty là: Công ty xăng dầu khu vực I, Phòng giao dịch công ty Trách nhiệm hữu hạn ô tô Ngôi Sao, Công ty Trách nhiệm hữu hạn TM Sao Việt Sáng, một số thu mua ngoài từ khách lẻ,… Năm 2023 khoản phải trả người bán của công ty chiếm tỷ trọng 99,5%, năm 2024 tăng 2.330 triệu đồng tương ứng tăng 159,49% so với năm 2023. Sang năm 2025 thì khoản mục này giảm 925.085 triệu đồng, tương ứng giảm 24,4% so với năm 2024. Điều này cho thấy công ty đã cải thiện chính sách trả nợ cho các nhà cung cấp và thực hiện đúng theo các chính sách tín dụng cho người bán để tăng uy tín với các bạn hàng.

  • Thuế và các khoản phải nộp nhà nước

Trong giai đoạn 2023 – 2025 khoản mục thuế và các khoản phải nộp nhà nước chỉ phát sinh năm 2023 là 7.376 nghìn đồng còn 2 năm 2024 và 2025 khoản mục này có giá trị bằng 0. Sự giảm đi của khoản mục này cho thấy công ty đã thực hiện đúng nghĩa vụ đóng thuế và chú trọng đến các khoản nợ phải trả nhà nước.

  • Các khoản phải trả, phải nộp khác

Năm 2025 các khoản phải trả phải nộp khác là 73.540.500 đồng, trong khi đó năm 2024, 2023 không phát sinh khoản này. Và khi khoản mục này phát sinh thì chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nợ ngắn hạn (2,5%) nên cũng không ảnh hưởng nhiều đến lợi nhuận của công ty. Nhưng khoản phải trả phải nộp khác phát sinh do công ty nhận kí cược, kí quỹ để thực hiện các hợp đồng kinh doanh.

Phân tích về tình hình cơ cấu nợ ngắn hạn của Công ty, ta có thể thấy trong giai đoạn 2023 – 2025 nợ ngắn hạn có sự biến động qua các năm. Chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nợ ngắn hạn là khoản mục phải trả người bán cho thấy công ty đã tận dụng khá tốt các nguồn vốn từ người bán để sử dụng bổ trợ cho nguồn tín dụng vay các Ngân hàng thương mại đây là một sự kết hợp đúng đắn trong điều kiện kinh tế thị trường.

2.4 Phân tích một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng Vốn lưu động Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn lưu động tại công ty Tùng Bách.

2.4.1 Các chỉ tiêu đánh giá tổng hợp

Như trình bày ở chương I, hiệu quả sử dụng vốn lưu động được thể hiện qua các chỉ tiêu tài chính tổng hợp: các hệ số thanh toán, vốn lưu động ròng, tốc độ luân chuyển vốn lưu động; Mức tiết kiệm vốn do tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động; Hệ số đảm nhiệm của vốn lưu động; Hệ số sinh lời của Vốn lưu động… Để có thể đánh giá chính xác hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty, ta không thể không tính toán cụ thể các chỉ tiêu này của công ty.

2.4.1.1 Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán

Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán là nhóm chỉ tiêu nhằm đánh giá tiềm lực tài chính của doanh nghiệp thông qua khả năng trả nợ (khả năng thanh toán) dựa trên ba chỉ tiêu quan trọng là: Khả năng thanh toán hiện hành, khả năng thanh toán nhanh và khả năng thanh toán tức thời. Từ Phụ luc 7 ta có thể thấy ba chỉ tiêu của Công ty thể hiện như sau:

  • Khả năng thanh hiện hành:

Khả năng thanh hiện hành cho biết doanh nghiệp có khả năng thanh toán được bao nhiêu lần nợ ngắn hạn bằng tài sản ngắn hạn của mình. Năm 2023 khả năng thanh toán hiện hành của công ty là 2,98 lần. Sang năm 2024 hệ số này là 1,82 lần, giảm 1,16 lần tương ứng giảm 38,91% so với năm 2023. Do tổng nợ ngắn hạn tăng với tốc độ nhanh hơn nhiều so với tốc độ tăng của tài sản ngắn hạn dẫn tới hệ số thanh toán ngắn hạn của công ty năm 2024 giảm. Năm 2025 khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty giảm 0,71 lần (tỷ lệ giảm 38,98%) so với năm 2024. Chỉ số này cho thấy 1 đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng 1,11 đồng tài sản ngắn hạn trong năm 2025 và 1,82 đồng tài sản ngắn hạn trong năm 2024. Nguyên nhân làm giảm hệ số này là tốc độ giảm của tài sản ngắn hạn nhanh và nhiều hơn nợ ngắn hạn. Hệ số này cho thấy khả năng chi trả các khoản nợ ngắn hạn của công ty năm 2025 giảm so với năm 2024 là 0,71 đồng, qua đó rủi ro thanh toán của công ty trong năm 2025 cao hơn so với năm 2024.

  • Khả năng thanh toán nhanh:

Đây là chỉ tiêu đánh giá chặt chẽ hơn khả năng thanh toán của công ty, được xác định bằng tài sản lưu động trừ đi hàng tồn kho và chia cho nợ ngắn hạn. Ở đây, hàng tồn kho bị loại ra vì trong tài sản lưu động, hàng tồn kho được coi là loại tài sản lưu độn có tính thanh khoản thấp nhất. Ta thấy hệ số thanh toán nhanh của công ty Trách nhiệm hữu hạn TM Tùng Bách năm 2023 là 2,05 lần, năm 2024 là 1,58 lần và năm 2025 là 0,92 lần. Hệ số thanh toán nhanh của công ty có xu hướng giảm dần cũng vẫn do nguyên nhân. Mà tổng tài sản ngắn hạn năm 2025 giảm 52,69% so với năm 2024, và hàng tồn kho cũng giảm 39,01% so với năm 2024 mà nợ ngắn hạn chỉ giảm 20,96% nên tỉ lệ của chỉ số khả năng thanh toán nhanh công ty sẽ giảm. Sự giảm này phù hợp với công ty khi năm 2025 đã giảm bớt lượng hàng tồn kho và tăng dự trữ tiền mặt.

  • Khả năng thanh toán tức thời Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn lưu động tại công ty Tùng Bách.

Khả năng thanh toán tức thời cho biết doanh nghiệp có thể thanh toán được bao nhiêu lần nợ ngắn hạn bằng tiền và các khoản tương đương tiền của mình. Trong năm 2023, hệ số thanh toán tức thời của công ty là 0,68 lần, sang năm 2024 hệ số này giảm 84,06% so với năm 2023 xuống còn 0,11 lần. Nguyên nhân của việc sụt giảm này là do giảm đi về tiền mặt, do công ty đầu tư và mua thêm ô tô 5 chỗ phục vụ cho dịch vụ thuê ô tô. Năm 2024 chỉ số khả năng thanh toán tức thời của công ty là 0,47 lần, tăng 0,36 lần so với năm 2023. Trong năm 2024 nợ ngắn hạn của công ty giảm (giảm 20,96% so với năm 2023) song tiền và các khoản tương đương tiền được gia tăng (tăng 236,43% so với năm 2023). Dấu hiệu tăng trong hệ số thanh toán tức thời là dấu hiệu tốt cho công ty về khả năng thanh toán tức thời bằng tiền của công ty, song hệ số nay vẫn còn thấp (nhỏ hơn 1) cho thấy công ty không thể thanh toán hết các khoản nợ ngắn hạn ngay bằng tiền và các khoản tương đương tiền tại một thời điểm.

Tóm lại, các chỉ tiêu về khả năng thanh toán của Công ty đạt mức an toàn, đảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn. Chênh lệch giữa hệ số thanh toán nợ hiện hành và hệ số thanh toán nhanh ở mức vừa phải, cho thấy DN dự trữ hàng tồn kho hợp lý, tuy nhiên DN cần chú ý quản lý các khoản phải thu cho hợp lý tránh tình trạng bị chiếm dụng vốn quá nhiều. Nhìn chung, các hệ số thanh toán của Công ty khá tốt, điều này cho thấy DN sẽ ngày càng tạo được uy tín đối với các nhà cung cấp.

2.4.1.2 Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lợi

Đây là cơ sở quan trọng để đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định. Đồng thời đây cũng là nguồn thông tin quan trọng để các nhà quản lý đưa ra quyết định về tài chính trong tương lai. Các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời bao gồm 3 chỉ số: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS), Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA), tỷ suất lợi nhuận trên Vốn chủ sở hữu (ROE). Dựa vào Phụ lục 8, ta vẽ được biểu đồ tăng giảm của ba chỉ tiêu ROS, ROA, ROE trong giai đoạn 2023 – 2025.

  • Biểu đồ 2.4. Chỉ số ROS, ROA, ROE trong giai đoạn 2023 – 2025

Từ biều đồ ta có một số nhận xét như sau:

  • Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu (ROS)

Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS): từ năm 2023 đến năm 2025 có xu hướng tăng lên. Năm 2023 cứ 100 đồng doanh thu thuần đem lại 1,04 đồng lợi nhuận sau thuế, năm 2024 tăng lên 1,11 đồng có nghĩa tăng 0,07 đồng tương ứng tăng 7,19% so với năm 2023, năm 2025 tiếp tục tăng 0,35 đồng tương ứng 31,92% so với năm 2024. Năm 2025 tỷ suất sinh lời trên doanh thu tăng cho thấy công ty quản lý tốt các khoản phải thu. Bên cạnh đó, ta cũng thấy được khả năng cân đối hợp lý giữa doanh thu và chi phí trong kì làm khả năng sinh lời trên doanh thu tăng. Chỉ tiêu ROS của công ty tăng đều trong giai đoạn 2023 – 2025 cho thấy công ty trong giai đoạn này hoạt động kinh doanh sản xuất có hiệu quả. Bởi vì công ty đã có những chính sách mới để nâng cao chất lượng dịch vụ bên cạnh đó công ty còn mở rộng các lĩnh vực kinh doanh (cho thuê xe có người lái và không có người lái).

  • Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản (ROA) Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn lưu động tại công ty Tùng Bách.

Chỉ tiêu này giảm trong giai đoạn 2023 – 2024 và tăng vào năm 2025. Năm 2023 cứ 100 đồng tài sản tạo ra 1,02 đồng lợi nhuận sau thuế; năm 2024 giảm xuống còn 0,94 đồng tương đương là giảm 0,08 đồng và giảm 7,89% so với năm 2023; năm 2025 tăng lên 1,11 đồng, nghĩa là tăng 0,17 đồng tương ứng tăng 18,2% so với năm 2024. Chỉ số ROA năm 2024 thì giảm so với năm 2023, sang đến năm 2025 có tăng trở lại nhưng mức tăng của khả năng sinh lợi chưa cao, chứng tỏ hiệu quả sử dụng tổng tài sản của công ty là chưa tốt, từ đó các nhà quản lý nên cân nhắc khi quyết định đầu tư theo chiều rộng như mua thêm Tài sản cố định, mở rộng thị trường,… để tăng khả năng sinh lời của vốn.

  • Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE)

Chỉ số này cho biết cứ 100 đồng vốn CSH sẽ tạo ra cho công ty 1,98 đồng trong năm 2023, sang năm 2024 tỷ số này tăng lên 2,14 đồng tức tăng 0,16 đồng (tỷ lệ tăng 8,32%) so với năm 2023; năm 2025 ROE tiếp tục tăng 0,65 đồng tương ứng tăng 30,49% so với năm 2024 lên tới 2,79 đồng lợi nhuận sau thuế. Chỉ tiêu này của công ty cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp là rất tốt, góp phần nâng cao khả năng đầu tư của chủ doanh nghiệp. Đó là nhân tố giúp nhà quản trị tăng vốn chủ sở hữu phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh.

Để đánh giá một cách đúng đán hơn về khả nawg sinh lời của công ty, ta tính hai chỉ số ROA và ROE theo phương pháp Dupont:

  • ROA năm 2023= 1,04 × 0,98 = 1,02
  • ROA năm 2024= 1,11 × 0,84 = 0,94
  • ROA năm 2025= 1,47 × 0,75 = 1,11
  • ROE năm 2023= 1,04 × 0,98 × 1,94 = 1,98
  • ROE năm 2024= 1,11 × 0,84 × 2,29 = 2,14
  • ROE năm 2024= 1,47 × 0,75 × 2,53 = 2,79

Như vậy, chỉ số ROA và ROE tính theo phương pháp Dupont bằng với kết quả của cách tính thông thường. ROA của Công ty trong năm 2024 đã tăng lên là do ROS và hiệu suất sử dụng tổng tài sản tăng. Để chỉ số ROA tăng cao, Công ty có thể tăng ROS bằng cách thực hiện chính sách tiết kiệm chi phí hoặc tăng vòng quay tổng tài sản theo cách nâng hiệu quả đầu tư vốn vào từng loại tài sản. Trong giai đoạn 2023 – 2025 chỉ số ROE của Công ty đều tăng vì ROS của công ty cũng tăng đều trong ba năm. Để duy trì được chỉ số ROS tăng, Công ty phải luôn giữ được mức tăng tăng của lợi nhuận sau thuế và có thể tăng việc sử dụng nợ để đẩy hệ số đòn bẩy tài chính tăng lên nhưng cần đảm bảo và quản lý tốt các khoản nợ vay để hạn chế rủi ro vay nợ.

Tóm lại, trong điều kiện kinh tế khó khăn mà nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lợi của Công ty vẫn tăng cho thấy đây là một tín hiệu tốt đối với công ty. Vì vậy, Công ty nên thực hiện tốt các chính sách hiện thời và thêm vào đó quản lý tài sản chặt chẽ hơn, giảm bớt chi phí, tăng lợi nhuận để nhóm chỉ tiêu này cao hơn trong thời gian tới.

2.4.1.3 Nhóm chỉ tiêu về quản lý tài sản

  • Hiệu suất sử dụng tổng tài sản

Dựa vào Phụ lục 9 ta vẽ được biểu đồ:

  • Biểu đồ 2.5 Hiệu suất sử dụng tổng tài sản

Theo như biểu đồ ta có nhận xét: Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn lưu động tại công ty Tùng Bách.

Hiệu suất sử dụng tổng tài sản năm 2024 là 0,84 lần giảm 0,14 lần so vói năm 2023, năm 2025 chỉ số này lại giảm 0,84 lần so với năm 2024. Con số này cho biết 1 đồng tài sản tạo ra 0,75 đồng doanh thu thuần năm 2025; 0,84 đồng doanh thu thuần năm 2024 và 0,98 đồng doanh thu thuần năm 2023. Hiệu suất sử dụng tổng tài sản giảm bởi vì doanh thu thuần của công ty năm 2025 tăng 1,76% so với năm 2024 nhưng tổng tài sản của công ty năm 2025 lại tăng 13,57% so với năm 2024. Cả doanh thu thuần và tổng tài sản của công ty đều tăng nhưng do tổng tài sản tăng mạnh hơn doanh thu thuần nên nó đã làm giảm chỉ số hiệu suất sử dụng tài sản của công ty. Chỉ số này còn cho thấy khả năng quản lý tài sản của công ty còn chưa cao.

2.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng của từng bộ phận cấu thành Vốn lưu động

  • Nhóm chỉ tiêu phản ánh tốc độ luân chuyển vốn lưu động

Chỉ tiêu về hiệu suất sử dụng Vốn lưu động của công ty được tính theo Phụ lục 10. Nhìn kết quả tính toán các chỉ tiêu tài chính phản ánh tốc độ luân chuyển Vốn lưu động của công ty, ta có nhận xét:

  • Vòng quay vốn lưu động

Năm 2024 vốn lưu động luân chuyển được 9,03 vòng giảm 34,53% tương ứng 3,12 vòng so với năm 2023, điều này phản ánh sự thiếu hiệu quả trong sử dụng vốn lưu động của công ty. Nguyên nhân của sự giảm này là: Trong hoạt động sản xuất các đơn đặt hàng lâu năm, công ty có những chính sách ưu đãi như: không cần ứng trước tiền hàng, khách hàng được thanh toán trước,…vì thế một phần gây kéo dài thời gian luân chuyển vốn lưu động, giảm vòng quay vốn.

Năm 2025 vốn lưu động quay vòng được 12,71 vòng, tăng 6,8 vòng tương ứng 115,08% so với năm 2024. Tốc độ luân chuyển Vốn lưu động tăng là do DTT năm 2025 tăng 718.869 nghìn đồng (tỷ lệ tăng 1,76%) và Vốn lưu động lại giảm 3.640 triệu đồng tương ứng giảm 52,69% so với năm 2024. Do đó, vòng quay vốn lưu động có xu hướng tăng (vì tốc độ tăng của DTT nhỏ hơn tốc độ giảm của Vốn lưu động). Điều này thể hiện việc doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất, đầu tư các thiết bị phục vụ kinh doanh sản xuất có hiệu quả, cũng như hiệu quả sử dụng vốn lưu động đã được cải thiện và nâng cao.

  • Thời gian luân chuyển Vốn lưu động

Theo kết quả đã tính toán ở Phụ lục 10, ta thấy năm 2023 vốn lưu động phải mất 40,44 ngày mới quay được một vòng, năm 2024 tăng lên 61,77 ngày (tăng 52,75%). Kết quả này phản ánh: Lượng Vốn lưu động bị tồn đọng lớn, đa số nằm ở khoản phải thu khách hàng; mặt khác phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh chưa cao, doanh thu thuần không phù hợp với lượng vốn đầu tư. Là chỉ tiêu ngược với số vòng quay của Vốn lưu động, vòng quay Vốn lưu động giảm thì thời gian luân chuyển Vốn lưu động sẽ tăng lên. Năm 2025 thời gian luân chuyển Vốn lưu động giảm xuống còn 28,72 ngày (giảm 53,51%) thì Vốn lưu động quay được một vòng. Công ty đã nỗ lực hơn trong việc nâng cao tốc độ luân chuyển Vốn lưu động, nâng cao hiệu quả hoạt động để đảm bao được một chỗ đứng vững chắc và sự phát triển lâu dài của công ty. Thông qua những phân tích trên, ta có thể thấy tốc độ luân chuyển vốn lưu động là một chỉ tiêu rất tổng hợp và cơ bản đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của một doanh nghiệp. Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn lưu động tại công ty Tùng Bách.

  • Tỷ suất sinh lời Vốn lưu động

Tỷ suất sinh lời của Vốn lưu động như đã tính toán ở Phụ lục 11 cho thấy hệ số này giảm một lượng nhỏ vào năm 2024 và tăng mạnh ở năm 2025. Nếu như năm 2023, một đồng vốn lưu động tạo ra 0,0936 đồng lợi nhuận sau thuế thì năm 2024 với một đồng Vốn lưu động công ty chỉ tạo được ra 0,657 đồng lợi nhuận sau thuế (giảm 0,0279 đồng tương ứng giảm 29,82% so với năm 2023 ) và đến năm 2025 tăng lên 0,1863 đồng (tăng 183,73% so với năm 2024). Như vậy, ta thấy việc công ty quyết định giảm quy mô vốn lưu động (năm 2025 giảm 52,69% so với năm 2024) là một quyết định đúng. Bởi vì trong thời điểm nền kinh tế thị trường còn nhiều khó khăn mà công ty vẫn đầu tư nhiều thì thật là rủi ro, nguy hiểm, nên công ty đã có quyết định phù hợp để nâng chất lượng sử dụng vốn lưu động và sử dụng có hiệu quả hơn.

  • Mức tiết kiệm Vốn lưu động do tăng tốc độ luân chuyển Vốn lưu động

Để đánh giá hiệu quả sử dụng Vốn lưu động còn được đánh giá thông qua mức tiết kiệm Vốn lưu động khi tăng tốc độ luân chuyển Vốn lưu động và được biểu hiện bằng hai chỉ tiêu: mức tiết kiệm tuyệt đối và mức tiết kiệm tương đối.

Dựa vào kết quả trong Phụ lục 12 ta có nhận xét sau:

  • Mức tiết kiệm tuyệt đối

Trong năm 2024 Công ty đã tiết kiệm được 2.310 triệu đồng, điều này cho thấy để đạt được mức doanh thu bằng năm 2023 Công ty bỏ ra một lượng Vốn lưu động ít hơn so với năm 2023 là 2,310 triệu đồng. Nhưng đến năm 2025 thì con số này lại ở mức báo động khi đạt được mức doanh thu bằng năm 2024 Công ty phải bỏ ra nhiều hơn so với năm 2024 là 3.696 triệu đồng. Con số này cho thấy khả năng quản lý Vốn lưu động trong năm 2025 của Công ty là chưa tốt.

  • Mức tiết kiệm tương đối

Trong năm 2024 Công ty đã tiết kiệm được một khoản 2.386 triệu đồng có nghĩa trong năm 2024 công ty không cần bỏ thêm 2.386 đồng Vốn lưu động đáng lẽ phải bỏ ra để mở rông doanh thu. Tuy nhiên, sang năm 2025 con số này hoàn toàn trái ngược so với năm 2024 khi mà 2025 Công ty phải bỏ ra đến 3.761 triệu đồng để mở rộng doanh thu.

Có thể thấy rằng trong năm 2024 công ty đã tiết kiệm được một phần Vốn lưu động nhờ tốc độ luân chuyển Vốn lưu động tăng lên, mà lẽ ra phải bỏ ra để đạt được mức doanh thu như cũ hay mở rộng doanh thu. Với mức tiết kiệm đạt được Công ty có thể rút ra khỏi luân chuyển để dung đầu tư các tài sản sinh lời khác. Nhưng sang đến năm 2025 điều này hoàn toàn ngược lại, Công ty phải bỏ ra nhiều tiền hơn rất nhiều so vói năm 2024 để có thể đạt được doanh thu như cũ. Bởi vậy, cần phải chú trọng hơn đến việc sử dụng Vốn lưu động trong các năm tiếp theo để có thể đạt được mức doanh thu ổn định hoặc lớn hơn.

Việc đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động một cách khái quát trên tổng Vốn lưu động mới chỉ cho ta biết được sự tăng, giảm và vấn đề quản lý sử dụng của tổng thể, chứ chưa cho biết được cơ cấu phân bổ, sử dụng của từng thành phần cấu thành nên Vốn lưu động, chưa thấy việc sử dụng là hợp lý hay bất hợp lý của từng thành phần này. Để làm được điều đó ta cần đánh giá một cách chi tiết trên từng thành phần cấu thành lên Vốn lưu động thông qua các chi tiêu cơ bản là: Số vòng quay và thời gian của vòng quay. Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn lưu động tại công ty Tùng Bách.

Chỉ tiêu phản ánh tốc độ luân chuyển hàng tồn kho:

  • Vòng quay hàng tồn kho

Dựa vào Phụ lục 13, vòng quay hàng tồn kho cho biết bình quân hàng tồn kho quay được bao nhiêu vòng trong kỳ để tạo ra doanh thu. Vòng quay hàng tồn kho của công ty tăng đều trong giai đoạn 2023 – 2025. Vòng quay hàng tồn kho của công ty năm 2023 là 26,14 vòng mới tạo ra doanh thu. Năm 2024, chỉ tiêu này tăng lên 41,90 vòng, tăng 15,76 vòng so với năm 2023. Đến năm 2025 số vòng quay hàng tồn kho tăng 22,23 vòng tương ứng tăng 53,06% (đạt 64,13 vòng) so với năm 2024. Chỉ tiêu này tăng do hàng tồn kho của công ty giảm trong cả ba năm 2023, 2024 và 2025; còn Giá vốn hàng bán thì tăng lên (trong giai đoạn 2023 – 2024), năm 2025 Giá vốn hàng bán giảm nhưng giảm nhẹ hơn hàng tồn kho. Ta có thể thấy hàng tồn kho của công ty trong năm 2023 – 2025 dự trữ ít hơn khiến cho khả năng thanh khoản của công ty tăng lên phần nào.

  • Thời gian lưu kho TB

Thời gian lưu kho TB cho biết bình quân tồn kho của doanh nghiệp mất bao nhiêu ngày hay số ngày trung bình của một vòng quay kho. Theo như kết quả đã tính ở phụ lục 13, ta thấy số ngày tồn kho TB có xu hướng giảm mạnh. Cụ thể trong năm 2024, thời gian lưu kho TB là 8,17 ngày, giảm 5,25 ngày so với năm 2023. Sang năm 2025 chỉ tiêu này lại giảm 3,02 ngày so với năm 2024. Tóm lại, do đặc tính của ngành nghề kinh doanh của Công ty nên không cần dự trữ hàng lưu kho quá nhiều ở trong kho để cắt giảm các chi phí dự trữ kho. Chính vì thế số lần quay vòng hàng tồn kho trong một năm ở mức cao và thời gian lưu kho trung bình cũng ngắn hơn so với các ngành nghề sản xuất – kinh doanh khác. Nhưng nhược điểm của việc dự trữ hàng tồn kho ở mức thấp khiến cho công ty bị động trước các hợp đồng bổ sung.

Chỉ tiêu phản ánh tốc độ luân chuyển các khoản phải thu:

  • Vòng quay các khoản phải thu

Từ số liệu của Phụ lục 14 cho thấy, tình hình thu hồi công nợ của Công ty trong năm 2024 nhìn chung là không tốt, cụ thể số vòng quay các khoản phải thu của công ty năm 2024 thấp hơn năm 2023, năm 2023 số vòng quay các khoản phải thu là 22,46 vòng, nhưng sang đến năm 2024 giảm 5,98 vòng (chỉ còn 16,49 vòng). Điều này chứng tỏ hiệu quả công tác thu hồi các khoản nợ của công ty là chưa tốt. Khi số vòng quay các khoản phải thu giảm sẽ làm cho số vốn bị khách hàng chiếm dụng sẽ tăng cụ thể năm 2024 số vốn này đã tăng 40,69% so với năm 2023. Năm 2025 số vòng quay các khoản phải thu đã tăng mạnh, tăng lên tới 96,16 vòng tương ứng tăng 79,67 vòng (tỷ lệ tăng 483,29%) so với năm 2024. Sự tăng này cho thấy trong giai đoạn 2024 – 2025 công ty đã có những chính sách hiệu quả trong việc thu hồi các khoản phải thu để tránh tình trạng ứ đọng vốn trong thanh toán làm giảm hiệu quả sử dụng Vốn lưu động.

  • Thời gian thu nợ TB Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn lưu động tại công ty Tùng Bách.

Là một chỉ tiêu do thời gian của vòng quay các khoản phải thu, nên khi vòng quay các khoản phải thu giảm thì thời gian thu nợ TB sẽ tăng và ngược lại. Theo kết quả tính toán ở Phụ lục 14 thì thời gian thu nợ TB của công ty từ mức 16,25 ngày (năm 2023) tăng lên 22,14 ngày (năm 2024) và giảm mạnh xuống còn 3,80 ngày (năm 2025). Chứng tỏ thời gian chiếm dụng vốn của đối tác đối với những khoản nợ với công ty ngày càng được rút ngắn do công ty đã thức hiện chính sách thắt chặt tín dụng bên cạnh đó công ty còn áp dụng một số biện pháp thu hồi công nợ như: nghiên cứu kỹ khả năng tài chính của khách hàng trước khi ký kết hợp đồng và sử dụng giá chiết khấu trong thanh toán nhằm làm giảm các khoản nợ phải thu, giảm tình trạng vốn bị chiếm dụng trong kinh doanh.

  • Chỉ tiêu phản ánh tốc độ luân chuyển các khoản phải trả

Dựa vào phụ lục 15 ta vẽ được biểu đồ 2.6 như sau:

  • Biểu đồ 2.6 Chỉ tiêu phản ánh tốc độ luân chuyển các khoản phải trả

Vòng quay các khoản phải trả cho chúng ta biết trong một năm Công ty phải tiến hành thanh toán nợ bao nhiêu lần. Trong giai đoạn 2023 – 2024, vòng quay các khoản phải trả của công ty khá cao. Năm 2023, vòng quay các khoản phải trả là 24,44 vòng, năm 2024 là 9,98 vòng, năm 2025 là 12,01 vòng. Vòng quay các khoản phải trả giảm xuống nhưng vẫn giữ ở mức cao cho thấy công ty muốn tạo lập uy tín với nhà cung cấp nên trả nợ sớm hơn và đúng thời hạn.

Vòng quay các khoản phải trả giảm xuống làm cho thời gian trả nợ TB của công ty tăng lên, từ 14,94 ngày (năm 2023) lên 36,59 ngày (năm 2024) và năm 2025 là 30,39 ngày. Thời gian trả nợ trung bình tăng lên cho thấy Công ty chiếm dụng được vốn từ nhà cung cấp, tạo được uy tín với nhà cung cấp để nhà cung cấp đồng ý cấp tín dụng cho công ty.

  • Thời gian quay vòng tiền

Dựa vào Phụ lục 16 ta có thể thấy, thời gian quay vòng tiền của công ty giảm dần qua các năm. Hệ số này đạt cao nhất là trong năm 2023, khi công ty có thời gian lưu kho và thời gian trả nợ trung bình ở mức cao trong 3 năm và kết quả là 15,27 ngày. Nhưng con số này đã có xu hướng giảm đi qua các năm, thể hiện ở năm 2024 là (5,74) ngày (giảm 137,59% so với năm 2023), năm 2025 là (20,90) ngày tương ứng giảm 15,16 này so với năm 2023. Điều này cho thấy công tác quản lý vốn lưu động ở công ty đã có hiệu quả. Trong giai đoạn 2024 – 2025 công ty có thời gian quay vòng tiền “âm”, có nghĩa là công ty không cần sử dụng vốn lưu động mà còn có thể tạo ra doanh thu tài chính nhờ “chiếm dụng” được vốn lưu động của nhà cung ứng.

2.5 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty Trách nhiệm hữu hạn TM Tùng Bách Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn lưu động tại công ty Tùng Bách.

2.5.1 Kết quả đạt được

Công ty đã cố gắng trong việc phấn đấu tăng lợi nhuận. Cụ thể kết quả đạt được trong năm 2025 như sau:

  • Công ty đã có chính sách phù hợp trong việc quản lý tốt các khoản phải thu. Năm 2025 các khoản phải thu đã được giảm mạnh.
  • Khả năng thanh toán của công ty luôn được đảm bảo và ở mức cao. Những kết quả đạt được trong việc sử dụng vốn lưu động của Công ty:
  • Vốn lưu động ròng > 0 cho thấy tài trợ từ các nguồn là tốt giúp cho thấy thời gian quay vòng vốn nhanh hơn.
  • Công ty luôn đạt được tốc độ chu chuyển vốn lưu động cao, việc tăng vòng quay Vốn lưu động giúp cho công ty (năm 2025) giúp cho công ty tiết kiệm được Vốn lưu động trong sản xuất kinh doanh.
  • Công ty đã giảm lượng tiền mặt dự trữ và tăng lượng tiền gửi ngân hàng. Điều này đã làm giảm ứ đọng vốn và chi phí phát sinh, thêm vào đó doanh nghiệp còn nhận được một lượng tiền lãi từ việc gửi ngân hàng.
  • Lượng hàng dự trữ trong kho giảm làm giảm chi phí lưu kho.
  • Khả năng sinh lời Vốn lưu động của công ty ở năm 2023 chưa cao nhưng sang năm 2024 và năm 2025 đã có sự thay đổi theo chiều hướng tốt. cho thấy công ty đang làm ăn có hiệu quả hơn.

2.5.2 Hạn chế và nguyên nhân Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn lưu động tại công ty Tùng Bách.

Bên cạnh những kết quả đạt được, việc quản lý và sử dụng vốn tại công ty Trách nhiệm hữu hạn TM Tùng Bách vẫn tồn tại những hạn chế sau:

Công ty vẫn duy trì chính sách quản lý vốn thận trọng, bằng việc sử dụng lượng vốn dài hạn tài trợ cho tài sản ngắn hạn (tuy rằng tỷ lệ đầu tư đã được giảm). Điều này khiến công ty vẫn tồn tài chi phí sử dụng vốn ở múc cao. Bên cạnh đó, hiệu quả sử dụng vốn lưu động của năm 2024 giảm so với năm 2023 nhưng sang năm 2025 đã tăng trở lại.

Công ty tuy có mức tăng trưởng doanh thu rất khả quan, nhưng điều này có được nhờ chủ yếu nới lỏng chính sách tín dụng, khiến chi phí năm 2023 và 2024 đặc biệt tăng mạnh. Sang năm 2025 các khoản phải thu trong ngắn hạn đã giảm nhưng vẫn chiếm tỷ trọng cao, gây nên tình trạng bị chiếm dụng vốn lớn, làm luân chuyển vốn bị chậm.

Công ty chưa xác định nhu cầu vốn lưu động hàng năm, từ đó dẫn đến việc chủ động tính toán để đưa ra các phương án huy động vốn nếu thiếu.

Công ty vẫn chưa xây dựng được hệ thông chính sách tín dụng khách hàng một cách hợp lý, đồng bộ. Hiện tại, việc đưa ra các quyết định liên quan đến chính sách tín dụng là do một số nhân viên trong Phòng tài chính – Kế toán đảm nhận, và chỉ dựa trên kinh nghiệm trong việc xem xét tín dụng của khách hàng mà sẽ quyết định giá bán chịu, tỷ lệ chiết khấu hay kỳ hạn trả chậm. do đó những quyết định đưa ra mang nặng tính chủ quan. Bên cạnh đó, việc chưa có một hệ thống đánh giá chính sách tín dụng hợp lý đã khiến công ty chưa đánh giá đúng thực chất khả năng tài chính của khách hàng, do đó không lường trước được những rủi ro sẽ gặp phải, hay khiến Công ty mất đi những khách hàng tiềm năng. Một hạn chế khác là công ty chưa có quy trình quản lý các khoản phải thu một cách rõ rang, dẫn đến một số tiêu cực như: dễ tạo điều kiện để nhân viên có hành vi gian lận, cấu kết với khách hàng, thậm chí chưa thật sự có trách nhiệm trong việc thu hôi các khoản nợ… khiến thời gian bị chiếm dụng vốn của công ty kéo dài hơn dự kiến.

  • Kết luận chương 2

Chương 2 cho thấy được điểm mạnh, điểm yếu của công ty trong sử dụng và quản lý vốn lưu động qua từng bộ phận chi tiết. Đặc biệt, vấn đề hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty qua chỉ tiêu vòn quay, tỷ suất sinh lời cùng với việc xem xét các nhân tố ảnh hưởng đến vòng quay khoản phải thu và vòng quay hàng tồn kho. Từ đi sau tìm ra nguyên nhân cốt lõi sẽ nâng cao hiệu quả quản lý vốn lưu động trong các năng tiếp theo của công ty. Nếu thực hiện được điều đó góp phần giúp công ty huy động vốn dẽ dàng và ngày càng củng cố được đơn vị trên thị trường. Tuy vậy, công ty cũng cần nhìn nhận những mặt chưa làm được để xây dựng kế hoạch nhằm khắc phục tình trạng đó, thúc đẩy công ty ngày một lớn mạnh trong quá trình phát triển. Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn lưu động tại công ty Tùng Bách.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>> Khóa luận: Giải pháp sử dụng vốn lưu động tại công ty Tùng Bách

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Contact Me on Zalo
0877682993
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x