Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Thực trạng tài chính tại công ty vận tải quốc tế hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Thực trạng tài chính tại công ty vận tải quốc tế nhật việt Vijaco dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
Nội dung chính
2.1. Khái quát chung về công ty vận tải quốc tế Nhật Việt
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
2.1.1.1. Lịch sử công ty:
- Tên công ty: Công Ty Vận Tải Quốc Tế Nhật Việt
- Tên giao dịch quốc tế : Vietnam Japan International Transport Co, Ltd
- Tên viết tắt : VIJACO
- Tên bộ ngành trực thuộc : Tổng Công Ty Hàng Hải Việt Nam
- Địa điểm : Chùa Vẽ – Ngô Quyền – Hải Phòng
- Điện thoai : (031) 3765316
- Fax : (031) 3 765130 / 3769266
- Email : Vijaco@vijaco.com.
Công ty vận tải quốc tế Nhật – Việt (VIJACO) là Công ty liên doanh giữa Tổng Công ty Hàng Hải Việt Nam & 5 đối tác Nhật Bản (Công ty Kanematsu Corp., Suzue Corp., Meiko Trans Co. Ltd., Kamigumi Co. Ltd., Honda Trading Corp.).
Được thành lập từ năm 1994, VIJACO tự hào là một trong những công ty hàng đầu chuyên về dịch vụ vận tải – giao nhận có thương hiệu và uy tín trong & ngoài nước. Trong 15 năm qua, VIJACO đã không ngừng đầu tư và phát triển lớn mạnh. Từ một trụ sở chính tại Hải Phòng, hiện tại Vijaco đã có mạng lưới Văn phòng đại diện & Chi nhánh tại Hà Nội, Vĩnh Phúc, Quảng Ninh và TP. Hồ Chí Minh.
Chúng tôi tin tưởng rằng, với bề dày kinh nghiệm, hạ tầng cơ sở và nhân lực chất lượng cao của mình, VIJACO cam kết đem tới cho Quí khách hàng những dịch vụ có chất lượng tốt nhất, giá cạnh tranh, theo tiêu chí kinh doanh của Vijaco “Uy tín và sự chuyên nghiệp”
Tổng kết sau hơn 15 năm xây dựng và phát triển Công ty luôn duy trì được tốc độ phát triển tăng trưởng doanh thu bình quân hàng năm từ 7% – 10% đồng thời đảm bảo mức thu nhập bình quân năm sau cao hơn năm trước là 5%. Bên cạnh đó lãnh đạo doanh nghiệp không ngừng đẩy mạnh xây dựng hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật, hệ thống quản lý và nhân lực hoàn chỉnh, nhằm thực hiện tốt các sản phẩm, dịch vụ của mình. Khóa luận: Thực trạng tài chính tại công ty vận tải quốc tế.
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty
2.1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty
- SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CÔNG TY VẬN TẢI QUỐC TẾ NHẬT – VIỆT
2.1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ của các phong ban
Ban Giám đốc: Quyết định chính sách và mục tiêu chất lượng của công ty, quyết định chiến lược kinh doanh, quy mô và phạm vi thị trường cũng như kế hoạch đầu tư, phát triển của công ty. Sắp xếp cơ cấu tổ chức và bố trí nhân sư, chỉ đạo điều hành mọi hoạt động của công ty, hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh.
Phê duyệt nội dung các quy trình của hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001:2000 được áp dụng tại công ty. Huy động mọi nguồn lực đáp ứng nhu cầu xây dựng và thực hiện hệ thống quản lý chất lượng, thực hiện các cam kết về chất lượng đối với khách hàng.
Phòng Nhân sự – Tổng hợp: Thực hiện việc tuyển dụng, duy trì, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu nâng cao không ngừng về khả năng quản lý của hệ thống chất lượng, góp phần tăng năng lực hoạt động và hiệu quả của công ty. Thiết lập các chính sách về nguồn lực, căn cứ trên cơ sở quyết định sản xuất kinh doanh và định hướng của công ty như: trách nhiệm, quy chế hoạt động của các phòng ban; quy chế tuyển dụng, thời gian tập sự và bổ nhiệm; các chính sách về chế độ tiền lương, phụ cấp, khen thưởng; các chính sách về đào tạo, huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ cho nhân viên.
Phòng Kinh doanh: Thu thập đầy đủ, chính xác các thông tin về tình hình chủ hàng, tình hình thực hiện các hợp đồng vận tải nội bộ; các thông tin về công tác quản lý duy trì và mở rộng phạm vi kinh doanh của công ty. Nghiên cứu chiến lược kinh doanh và tổ chức công tác tiếp thị, nhằm duy trì và phát triển các dịch vụ phù hợp với chiến lược phát triển của Công ty. Tổ chức thu thập thông tin và đánh giá chủ hàng, đánh giá các nhà cung ứng thông qua các nguồn thông tin hợp pháp; soát xét hợp đồng vận tải nội bộ, cùng với các đơn vị liên quan trong công ty xây dựng thống nhất biểu giá vận tải bộ, bốc xếp kinh doanh kho bãi, hàng biển, hàng không và các dịch vụ có liên quan. Khóa luận: Thực trạng tài chính tại công ty vận tải quốc tế.
Theo dõi quá trình thực hiện hợp đồng, kế hoạch và tham gia điều chỉnh hợp đồng, kế hoạch một cách hợp lý nhất trong phạm vi nhiệm vụ được giao. Trực tiếp quan hệ giải quyết các khiếu nại của chủ hàng về các dịch vụ liên quan đến chất lượng phục vụ của công ty. Tổ chức theo dõi, cập nhật, lưu trữ tài liệu hồ sơ phản ánh quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty theo nhiệm vụ BGĐ giao.
Phòng Tài chính – Kế toán: Theo dõi và tập hợp các số liệu về kết quả sản xuất, kinh doanh bằng nghiệp vụ kế toán; tham gia phân tích kết quả sản xuất kinh doanh của công ty theo từng kỳ tài chính từ đó đề ra các giải pháp tài chính phù hợp với chính sách kinh doanh của công ty. Xác lập tính hiệu quả của hệ thống tài chính công ty, theo dõi và lập sổ kế toán, phát hiện các khoản chi phí không hợp lý, chi phí giải quyết các khiếu nại của chủ hàng.
Theo dõi và đề xuất các biện pháp kế toán trong các nghiệp vụ có liên quan đến giá cả hàng hóa, vật tư, nhiên liệu trong các hợp đồng mua bán của công ty. Tính toán, trích gộp đúng quy định các khoản phải nộp vào ngân sách Nhà nước như thuế, các loại bảo hiểm cho ngươi lao động… Theo dõi công nợ và thanh toán đúng quy định các khoản tiền vay, các khoản phải thu, phải chi, phải trả trong nội bộ công ty cũng như với các đối tác kinh doanh bên ngoài.
Theo dõi, trích lập các quỹ tài chính sử dụng trong công ty theo đúng quy định tài chính hiện hành và nghị quyết của hội đồng quản trị công ty hàng năm. Lập và gửi báo cáo đúng hạn các loại văn bản tài chính, thống kê quyết toán theo đúng hạn các loại văn bản tài chính, thống kê quyết toán theo đúng chế độ hiện hành cho cơ quan quản lý Nhà nước và HĐQT Công ty. Tổ chức bảo quản, lưu trữ các tài liệu, hồ sơ kế toán theo đúng chế độ Kế toán do Nhà nước ban hành. Đảm bảo bí mật tuyệt đối các tài liệu, hồ sơ và số liệu kế toán.
Phòng Dự án và Đại lý tàu: Thu thập đầy đủ, chính xác thông tin về tình hình chủ hàng, tình hình thực hiện các hợp đồng về xếp dỡ, làm hàng dự án và đại lý tàu, đại lý giao nhận hàng; các thông tin về công tác quản lý, duy trì và mở rộng phạm vi kinh doanh của công ty. Nghiên cứu chiến lược kinh doanh và tổ chức công tác tiếp thị nhằm duy trì và phát triển các dịch vụ phù hợp với chiến lược phát triển của công ty.
Tổ chức thu thập thông tin và đánh giá chủ hàng, đánh giá các nhà cung ứng thông qua các nguồn thông tin hợp pháp; soát xét hợp đồng bốc xếp, làm hàng dự án và đại lý tàu, cùng với các đơn vị liên quan trong công ty xây dựng, thống nhất biểu giá vận tải nội bộ, bốc xếp, kinh doanh kho bãi, hàng biển, hàng không và các dịch vụ có liên quan.
Theo dõi quá trình thực hiện hợp đồng, kế hoạch tham gia điều chỉnh hợp đồng, kế hoạch một cách hợp lý nhất trong phạm vi nhiệm vụ được giao. Trực tiếp quan hệ giải quyết các khiếu nại của chủ hàng về các vụ liên quan đến chất lượng phục vụ công ty. Khóa luận: Thực trạng tài chính tại công ty vận tải quốc tế.
Phòng Kho-Bãi: Quản lý, khai thác thiết bị xếp dỡ, nhà kho, bãi CY; đảm bảo luôn hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh. Nghiên cứu chiến lược kinh doanh và tổ chức công tác tiếp thị nhằm duy trì và phát triển các dịch vụ phù hợp với chiến lược phát triển của Công ty.
Theo dõi quá trình thực hiện hợp đồng, kế hoạch và tham gia điều chỉnh hợp đồng, kế hoạch một cách hợp lý nhất trong phạm vi, nhiệm vụ được giao. Tổ chức khai thác Kho-Bãi gồm các nghiệp vụ bảo quản, giao nhận hàng hóa trong Kho-Bãi, giao nhận hàng hóa với tàu, xếp dỡ, đóng góp hàng hóa trong container. Đảm bảo thỏa mãn đầy đủ các yêu cầu của khách hàng, nâng cao uy tín của công ty.
Tổ chức việc xếp, dỡ các sản phẩm của nhà máy, công trình theo đúng quy trình yêu cầu xếp dỡ của khách hàng. Tổ chức theo dõi, cập nhật, lưu trữ tài liệu hồ sơ phản ánh quá trình sản xuất kinh doanh của công ty theo nhiệm vụ BGĐ giao. Chịu trách nhiệm thực hiện và kiểm soát các quy trình chất lượng thuộc phòng quản lý.
Phòng Kỹ thuật – Vật tư: Mua sắm thiết bị, công cụ lao động, vật tư, nhiên liệu phục vụ cho sản xuất kinh doanh. Theo dõi việc sử dụng, bảo dưỡng trang thiết bị, phương tiện và tiến hành tổ chức bảo dưỡng, sửa chữa, thiết bị phương tiện. Tổ chức thu thập thông tin, đánh giá và đề xuất lựa chọn nhà cung ứng, trình BGĐ quyết định nhà cung ứng; xây dựng kế hoạch mua sắm phụ tùng, vật tư, nhiên liệu cho từng kỳ kế hoạch, đảm bảo cung ứng kịp thời, chất lượng cao giá thành hợp lý; xây dựng kế hoạch sửa chữa lớn, sửa chữa vừa và bảo dưỡng phương tiện theo đúng giờ phương tiện hoạt động hoặc theo km phương tiện lăn bánh.
Tổ chức xây dựng định mức cấp phát tiêu hao phụ tùng vật tư, nhiên liệu, mua và tiến hành cấp phát phụ tùng vật tư, nhiêu liệu theo định mức. Cung cấp dụng cụ phục vụ đóng hàng kịp thời theo yêu cầu chủ hàng. Kiểm soát chất lượng sản phẩm, tổ chức đánh giá chất lượng sửa chữa, đề xuất các giải pháp, biện pháp đảm bảo an toàn cho phương tiện, thiết bị, tiết kiệm chi phí vật tư, phụ tùng, nhiêu liệu,… Khóa luận: Thực trạng tài chính tại công ty vận tải quốc tế.
Phòng Vận tải nội địa: Tổ chức quản lý, khai thác toàn bộ phương tiện vận chuyển đường bộ & bốc xếp bằng cầu trục; lâp kế hoạch điều động khai thác phương tiện theo từng tuyến đường, trọng lượng, loại hàng hóa, phù hợp với đặc tính kỹ thuật của từng loại phương tiện, đảm bảo mang lại hiệu quả cao nhất…
Tổ chức hệ thống theo dõi, kiểm tra lịch trình hoạt động của phương tiện, thời gian phương tiện Đi – Đến, thời gian Giao – Nhận hàng; theo dõi sản lượng vận tải và năng suất lao động; theo dõi cho phương tiện vào sửa chữa, bảo dưỡng đúng định kỳ để nâng cao tuổi thọ của phương tiện, khai thác tối đa phương tiện hiện có.
Báo cáo kịp thời BGĐ Công ty những vấn đề cần thiết, cấp bách có liên quan đến việc bảo đảm nguồn lực, sự cố về phương tiện, an toàn giao thông,… Khảo sát và đề xuất những tuyến đường vận chuyển an toàn, tiết kiệm chi phí, mang lại hiệu quả cao
2.1.3. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
2.1.3.1 Chức năng nhiệm vụ của Doanh nghiệp
Công ty cung cấp những hoạt động bao gồm:
- Đại lý tàu biển, môi giới hàng hải, đại lý Container và thu xếp hàng hoá cho tàu Container;
- Giao nhận quốc tế về Container, hàng thông thường bằng đường biển, đường bộ, hàng không;
- Vận tải nội địa các hàng hoá đi bằng Container, hàng thông thường, hàng dự án thực hiện một phần trong các phương thức” Từ cửa tới cửa”/ ” Door to Door” hoặc từ ” Cửa đến cảng” / ” Door to Port” và ngược lại bằng phương tiện, thiết bị chuyên dùng;
- Khai thác kho CFS và bãi chứa Container CY và các dịch vụ liên quan;
- Sửa chữa Container, thiết bị , phương tiện;
- Khai thác kho ngoại quan ( Hàng hoá tạm nhập tái xuất );
2.1.3.2 Hoạt động sản xuất kinh doanh:
Một số phương tiện, thiết bị sử dụng trong công ty:
- Bảng 2.1: Một số phương tiện, thiết bị của công ty.
Đặc điểm lao động trong công ty.
Do đặc điểm là một Công ty vận tải nên lao động trực tiếp chiếm số lượng rất lớn trong VIJACO, tính đến ngày 31/12/2025 toàn công ty có 183 cán bộ, nhân viên đang lao động. Khóa luận: Thực trạng tài chính tại công ty vận tải quốc tế.
- Bảng 2.2: Bảng cơ cấu lao động trong công ty.
Trong đó, lực lượng nhân viên trực tiếp có 114 người, bao gồm
- Thợ sửa chữa có 20 người;
- Công nhân bốc xếp hàng hóa có 15 người;
- Lái xe có 70 người;
- Bảo vệ, nhân viên vệ sinh có 9 người;
VIJACO mua đầy đủ Bảo hiểm Y tế, Bảo hiểm xã hội và Bảo hiểm thân thể cho tất cả các các cán bộ, nhân viên trong Công ty. Các lĩnh vực sản xuất kinh doanh của công ty:
- Dịch vụ giao nhận;
- Đại lý tàu biển;
- Đại lý tàu Container;
- Vận chuyển hàng hoá;
- Vận chuyển lắp đặt thiết bị và máy móc tại các công trình;
- Môi giới vận chuyển hàng hoá bằng đường biển, đường hàng không và đường bộ;
- Sửa chữa Container và các thiết bị vận tải chuyên dùng cho các khách hàng.
- Dịch vụ khai thuế hải quan;
- Kinh doanh kho bãi.
2.2. Thực trạng tài chính ở Công ty Vận Tải Quốc Tế Nhật Việt Khóa luận: Thực trạng tài chính tại công ty vận tải quốc tế.
2.2.1. Phân tích khái quát tình hình tài chính tại công ty Vận Tải Quốc Tế Nhật Việt
Việc phân tích khái quát tình hình tài chính sẽ cho chúng ta biết một cách tổng quát nhất về tình hình tài chính trong kỳ kinh doanh của doanh nghiệp là khả quan hay không khả quan. Từ đó chủ doanh nghiệp thấy rõ được thực chất của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh và dự báo trước khả năng phát triển hay chiều hướng suy thoái của doanh nghiệp, trên cơ sở đó sẽ đề ra những giải pháp hữu hiệu.
Áp dụng vào thực tế khi tiến hành phân tích thực trạng tài chính tại công ty Vận Tải Quốc Tế Nhật Việt cần đánh giá khái quát tình hình tài chính qua hệ thống báo cáo tài chính mà chủ yếu là Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty. Những báo cáo này được kế toán soạn lập vào cuối kỳ kế toán theo đúng quy định và hướng dẫn của Bộ Tài chính.
2.2.1.1 Phân tích tình hình tài chính qua bảng cân đối kế toán
- Bảng 2.3: Bảng CĐKT ngày 31/12/2025
2.2.1.1.1. Phân tích bảng CĐKT Theo chiều ngang
- Bảng 2.4: Phân tích bảng CĐKT theo chiều ngang
Qua số liệu trên bảng cân đối kế toán ta thấy tổng tài sản bằng tổng nguồn vốn, điều này đảm bảo cho tính cân bằng trong hạch toán kế toán và là đảm bảo bước đầu cho báo cáo tài chính phản ánh đúng và trung thực tình hình tài chính doanh nghiệp
Phần tài sản: Giá trị tài sản cuối năm 2025 so với cuối năm 2024 tăng 1,306,989,060 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 2.52 %. Trong đó, Tài sản ngắn hạn tăng 3,267,151,309 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 12.8 % còn Tài sản dài hạn giảm 1,960,162,249 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 7.45 %.
- Tài sản ngắn hạn tăng là do các nguyên nhân:
Các khoản phải thu ngắn hạn tăng 922,153,029 đồng tương đương với mức tăng 23.7 %, trong đó chủ yếu là khoản phải thu khách hàng tăng 1,071,833,278 tương đương với mức tăng 32.43 %. Nguyên nhân chủ yếu là do trong năm 2025 kinh tế thế giới cũng như kinh tế nước ta có nhiều khó khăn, dẫn tới một số khách hàng gặp phải vấn đề khó khăn trong việc thanh toán với công ty, bên cạnh đó năm vừa qua công ty cũng muốn mở rộng thị trường nên có chính sách nới lỏng tín dụng. Các năm tới công ty cần phải quản lý công nợ tốt hơn tránh tình trạng bị các doanh nghiệp khác chiếm dụng vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Khóa luận: Thực trạng tài chính tại công ty vận tải quốc tế.
Tài sản dài hạn giảm nguyên nhân chính là do sự sụt giảm 1,960,162,249 đồng của Giá trị tài sản cố định năm 2025 so với năm 2024 tương ứng với tỷ lệ giảm 7.45 %. Trong đó, Giá trị của Tài sản cố định hữu hình và Tài sản vô hình đều lần lượt giảm với mức 1,425,562,249 đồng và 534,600,000 đồng.
Như chúng ta đã biết một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực vận tải thì tài sản cố định (bao gồm phương tiện vận tải, máy móc trang thiết bị…) là rất quan trọng. Vì vậy thời gian tới công ty cần phải nghiên cứu các phương án thanh lý, mua mới các tài sản cố định để không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ tăng cường khả năng cạnh tranh của công ty.
Phần nguồn vốn: Giá trị Nguồn vốn cuối năm 2025 so với cuối năm 2024 tăng 1,306,989,060 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 2.52 % Trong đó, Nợ phải trả tăng 1,477,324,114 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 50.59 % còn Vốn chủ sở hữu giảm 170,335,054 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 0.34 %.
Nợ phải trả tăng hoàn toàn là do Nợ ngắn hạn năm 2025 so với năm 2024 tăng 1,477,324,114 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 50.59 %. Trong đó, các khoản phải trả người bán tăng 638,656,728 đồng, thuế và các khoản phải nộp nhà nước tăng 456,439,518 đồng, các khoản phải trả, phải nộp khác, Chi phí phải trả đều tăng. Điều này chứng tỏ các khoản nợ khách hàng và nợ ngân sách nhà nước của công ty có xu hướng tăng lên, cho thấy công ty đã chiếm dụng được vốn của khách hàng, tuy nhiên công ty cũng phải quản lý tốt các khoản phải trả này để tránh rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán.
- Vốn chủ sở hữu của Công ty tăng là do các nguyên nhân:
Nguồn vốn đầu tư của chủ tăng 2 tỷ đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 5 % điều này cho thấy các cổ đông của công ty có sự gắn bó với công ty quyết tâm vì sự phát triển của công ty.
Chênh lệch tỷ giá hối đoái giảm 4,717,650,793 đồng do trong năm có sự biến động về tỷ giá hối đoái.
Lợi nhuận chưa phân phối tăng 2,541,272,779 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 59.41%, điều này cho thấy hiệu quả kinh doanh của công ty là tương đối tốt, thể hiện ở sự gia tăng của các khoản lợi nhuận sau thuế, công ty cần duy trì và phát huy trong thời gian tới.
Quỹ khen thưởng phúc lợi tăng 6,042,960 sẽ tạo thuận lợi cho việc động viên khen thưởng các cán bộ, nhân viên trong công ty để họ ngày càng phấn đấu hơn vì sự phát triển của công ty.
Qua những phân tích trên, ta thấy Tài sản và Nguồn vốn của Công ty vận tải Quốc tế Nhật Việt năm 2025 đều tăng so với năm 2024, điều này thể hiện Công ty đã sử dụng rất hiệu quả đồng vốn của mình và đây là một tín hiệu tốt ban lãnh đạo công ty cần duy trì và phát huy các kết quả này để công ty ngày càng lớn mạnh để trở thành doanh nghiệp vận tải hàng đầu tại Việt Nam.
Qua sự phân tích bảng cân đối kế toán theo chiều ngang ta đã thấy được sự biến động về tình hình tài sản và nguồn vốn, thấy được tỷ lệ tăng lên hay giảm xuống của tài sản nguồn vốn của năm nay so với năm trước. Tuy nhiên ta lại không thấy được sự tăng giảm của từng khoản mục trong tổng tài sản, để làm rõ điều này ta tiến hành phân tích bảng CĐKT theo chiều dọc, điều này có nghĩa là tất cả các khoản mục đều được so sánh với tổng tài sản để xác định mối quan hệ tỷ lệ, kêt cấu của từng khoản mục trong tổng số. Qua đó ta có thể đánh giá được tỷ lệ biến động so với quy mô chung, giữa năm sau so với năm trước.
2.2.1.1.2 Phân tích bảng CĐKT theo chiều dọc:
Bảng 2.5 Phân tích bảng C ĐKT theo chiều dọc
Từ bảng phân tích trên ta thấy :
- Về tài sản: Khóa luận: Thực trạng tài chính tại công ty vận tải quốc tế.
Tài sản ngắn hạn năm 2025 chiếm 54.18 % trong tổng tài sản của công ty trong khi đó tài sản dài hạn chiếm 45.82 % tổng tài sản, điều này cho thấy công ty chưa có sự quan tâm đúng mức đối với tài sản cố định.
Mặt khác trong tài sản ngắn hạn thì khoản đầu tư tài chính là khá cao chiếm tỷ trọng là 39.5 % tổng tài sản. Điều này cho thấy kế hoạch mua sắm mới tài sản cố định của công ty là chưa hợp lý, thay vì đầu tư cho tài sản cố định để nâng cao chất lượng dịch vụ thì công ty lại gửi vào ngân hàng, và đầu tư vào một số chứng khoán ngắn hạn.
- Về nguồn vốn:
Vốn chủ sở hữu chiếm 91.84 % tổng nguồn vốn cho thấy khả năng tự chủ về mặt tài chính của công ty l à rất cao. Đây là điểm thuận lợi của công ty vì có năng lực tài chính tôt sẽ rất thuận lợi nếu công ty muốn huy động thêm vốn vay để tăng nguồn vốn, hơn nữa với vị thế tín dụng của công ty sẽ rất thuận lợi trong việc mua chịu, mua trả chậm.
Ngoài ra với phần lớn là vốn chủ sở hữu thì công ty còn chủ đông về việc đầu tư, công ty sẽ có sự linh hoạt trong đầu tư, đặc biệt có thể đầu tư sang một lĩnh vực mới với nhiều thuận lợi hơn.
Tuy nhiên với việc sử dụng chủ yếu là vốn chủ sở sẽ khiến cho công ty không khai thác hết được hiệu quả đòn bẩy, với việc kinh doanh hiệu quả mà cụ thể là tỷ suất lợi nhuận cao nếu kết hợp thêm việc sử dụng đòn bẩy thì sẽ làm tăng tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu, hiệu quả sử dụng vốn sẽ tốt hơn.
2.2.1.2 Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh
- Bảng 2.6 : Bảng tổng hợp kết quả kinh doanh
Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng Tổng doanh thu của Công ty năm 2024 là 22,821,236,431 đồng, năm 2025 là 26,542,642,264 đồng, tăng thêm 3,721,405,833 đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng là 16.31 %. Doanh thu của VIJACO tăng khá cao so với năm 2021 nguyên nhân là do ban lãnh đạo công ty đã có những chính sách hợp lý nhằm khai thác tối đa hiệu quả sử dụng của các phương tiên vận tải, không ngừng tìm hiểu, thăm dò thị trường nhằm đưa ra những mức giá cạnh tranh để thu hút khách hàng. Khóa luận: Thực trạng tài chính tại công ty vận tải quốc tế.
Do có sự biến động mạnh của giá xăng, dầu trên thị trường trong thời gian qua và Công ty đã đầu tư nhiều hơn cho các dịch vụ thuê ngoài làm cho giá vốn hàng bán có sự biến động đáng kể. Căn cứ vào báo cáo kết quả kinh doanh của VIJACO ta thấy năm 2025 giá vốn hàng bán tăng so với năm 2024 là 924,087,032 đồng, tương ứng với tỷ lệ 6.9 %. Việc tăng giá vốn hàng bán làm cho tổng chi phí tăng lên.
Doanh thu hoạt động tài chính 2025 giảm so với năm 2024 là 9,094,613 đồng giảm 1.01 % cho thấy công ty đã giảm bớt lượng tiền gửi tại ngân hàng nên tiền lãi đã giảm.
Chi phí quản lý doanh nghiệp của Công ty năm 2025 tăng 73,389,165 đồng 2.36 % so với năm 2024. Nguyên nhân là do chi phí tiền lương, công tác phí, chi phí khác tăng trong năm vừa qua.
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh là nguồn thu chính của công ty năm 2025 so với năm 2024 tăng 2,714,427,045 đồng, tương ứng với mức tăng là 37.61 % điều này cho thấy hoạt động kinh doanh trong năm vừa qua của công ty là tương đối tốt
Lợi nhuận từ hoạt động khác trong năm 2025 tăng lên 27,136,419 đồng với tỷ lệ tăng là 93.18 %.
Lợi nhuận sau thuế của VIJACO năm 2025 tăng so với năm 2024 là 2,056,172,598 đồng, ứng với 38.74 %. Ngoài những nguyên nhân đã nêu trên, một trong những biện pháp mà Ban lãnh đạo Công ty đề ra nhằm tăng lợi nhuận là VIJACO đã thành lập một nhóm chuyên liên hệ, tìm kiếm các chuyến hàng 2 chiều Bắc – Nam. Điều này giúp cho các xe tải chở hàng cho nhà máy Honda Việt Nam từ Vĩnh Phú vào TP.HCM khi quay về sẽ chở hàng từ Nam ra Bắc nâng cao hiệu quả hoạt động của các chuyến xe dẫn đến giảm chi phí tăng hiệu quả sử dụng vốn.
2.2.3. Phân tích các hệ số tài chính đặc trưng của công ty Khóa luận: Thực trạng tài chính tại công ty vận tải quốc tế.
2.2.3.1. Các hệ số về khả năng thanh toán
Phân tích khả năng thanh toán là đánh giá tính hợp lý sự biến động về các khoản phải thu, phải trả, tìm ra những nguyên nhân dẫn đến sự trì trệ trong thanh toán nhằm giúp công ty làm chủ tình hình tài chính đảm bảo sự phát triển của công ty. Đối tượng rất quan tâm đến khả năng thanh toán của công ty đó là các chủ nợ, nhà đầu tư và cục thuế.
Việc phân tích các hệ số về khả năng thanh toán sẽ là những thông tin rất hữu ích để đánh giá tình hình cơ cấu vốn của công ty, cũng như cách thức công ty chuẩn bị đối với những khoản nợ ngắn hạn.
Bảng 2.7 : Bảng phân tích các hệ số về khả năng thanh toán
- Qua bảng phân tích khả năng thanh toán của công ty ta thấy :
Khả năng thanh toán tổng quát của cả hai năm đều tương đối cao, trong năm 2024 hệ số này là 18.13 còn năm 2025 giảm xuống còn 12.26 ứng với tỷ lệ giảm 32.38 %. Tuy năm 2025 hệ số này có giảm nhưng nhìn chung hệ số này tương đối lớn, điều đó có nghĩa là khả năng thanh toán của công ty là tương đối tôt. Cụ thể đó là mỗi đồng nợ phải trã được đảm bảo bằng 12.26 đồng năm ở 2025 và 18.13 đồng năm ở 2024.
Tiếp đến là khả năng thanh toán hiện thời, ta thấy trong năm 2024 cứ một đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng 8.93 đồng tài sản ngắn hạn, còn trong năm 2025 hệ số này có giảm đôi chút con số đó là 6.64 đồng tài sản ngắn hạn đảm bảo cho một đồng nợ ngắn hạn. Hệ số thanh toán hiện thời năm 2025 giảm so với năm 2024, nguyên nhân là do khoản phải thu của năm 2025 tăng so với năm 2024 là 922,153,029 đồng ứng với tỷ lệ là 23.7 %. Sự suy giảm của hệ số này cho thấy việc quản lý công nợ của công ty là chưa được tốt, thời gian tới công ty nên tích cực hơn đối với công nợ để nâng cao hiệu quả đồng vốn.
Qua bảng phân tích các hệ số về khả năng thanh toán ta thấy hệ số thanh toán nhanh và hệ số thanh toán tạm thời là khá tương đồng với nhau, nguyên nhân do lượng hàng tồn kho của công ty chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng tài sản lần lượt là 0.49 % và 0.66 % trong năm 2025 và 2024. Nhìn chung thì khả năng thanh toán nhanh của công ty là khá tốt, tuy nhiên năm 2025 lại sụt giảm so với năm 2024 cụ thể là giảm từ 8.81 lần xuống còn 6.59 lần. Các năm tiếp theo công ty cần phải thu hồi công nợ nhanh hơn và nên tăng ứng trước của khách hàng, đặc biệt phải duy trì hệ số này ở mức an toàn tránh bị rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán. Khóa luận: Thực trạng tài chính tại công ty vận tải quốc tế.
Năm 2024 hệ số thanh toán nhanh bằng tiền là 0.79 và tới năm 2025 hệ số này giảm xuống còn 0.623 cho thấy khả năng thanh toán nợ ngắn hạn bàng tiền của công ty đã giảm. Chắc chắn răng tất cả các công ty đều muốn duy trì hệ số này ở một mức hợp lý, nghĩa là có lượng tiền đủ để trang trỉa cho các hoạt động kinh doanh của công ty. Tuy nhiên nếu hệ số này mà quá cao cũng không tốt vì khi giữ một lượng tiền mặt lớn sẽ gây lãng phí dẫn tới vốn sử dụng không hiệu quả.
Qua sự phân tích nhóm các hệ số khả năng thanh toán của công ty vận tải quốc tế Nhật Việt ta thấy việc quản trị tài sản ngắn hạn tại công ty trong năm 2025 khá là tốt, tuy nhiên so với năm 2024 thì đã có sự sụt giảm. Thời gian tới công ty nên quan tâm hơn đến vấn đề quản trị tài sản ngắn hạn đăc biệt là các khoản phải thu, sao cho cân đối giữa việc có nhiều khách hàng hơn nhưng phải đảm bảo thu hồi tốt công nợ.
2.2.3.2. Các hệ số về cơ cấu tài chính và đầu tư.
Bên cạnh việc phân tích tài sản và nguồn hình thành tài sản để biết được cơ cấu tài sản nguồn vốn trong công ty, thì các nhà đầu tư còn đặc biệt quan tâm đến mức độ độc lập hay phụ thuộc của công ty đối với các chủ nợ, mức độ tự tài trợ của công ty trong tổng số vốn kinh doanh của mình.
Nhóm chỉ tiêu về cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư cho ta biết được mức độ đầu tư của công ty trong kỳ kinh doanh, và thấy được tính bất thường của các hoạt động đầu tư trong công ty nếu có. Thông qua nhóm chỉ số này các nhà đầu tư và những người quan tâm sẽ thấy được những thuận lợi và khó khăn mà công ty đang đối mặt, từ đó có thể đánh giá được các hoạt động đầu tư của công ty la liên tục hay không.
- Bảng 2.7: Bảng phân tích các chỉ số về cơ cấu tài chính và đầu tư
Hệ số nợ năm 2024 là 5.52 % đã tăng lên 8.16 % ứng với tỷ lệ tăng là 48 %, thông qua hệ số nợ năm 2024 cho ta biết răng cứ 100 đồng vốn của công ty thì có 5.52 đồng nợ vay và trong năm 2025 thì cứ 100 đồng vốn thì có 8.16 đồng được tài trợ bằng vốn vay. Qua sự gia tăng của hệ số nợ cho ta biết nguyên nhân là do nợ phải trả tăng (ở đây chủ yếu là nợ ngắn hạn, cụ thể là khoản phải trả ngươi bán) điều này cho thấy công ty đã đi chiếm dụng vốn của người khác. Hơn thế nữa ở công ty ta không thấy khoản lãi vay phải trả, mà ngược lại công ty còn nhận được khoản tiền lãi từ việc đầu tư vào những khoản tiền gửi có kỳ hạn ngắn tại ngân hàng. Điều này cho thấy tình hình tài chính tại công ty là khá tốt, công ty sẽ ít gặp phải rủi ro trong việc thanh toán lãi vay, tuy nhiên với việc đầu tư vào các khoản tiền gửi và đầu tư ngắn hạn mà không đầu tư mua sắm thêm tài sản cố định thí công ty cần phải xem xét lại. Tại vì đối với một công ty kinh doanh trong lĩnh vực vận tải thì tài sản cố đình cụ thể là các phương tiện vận tải đóng vai trò hết sức quan trọng. thời gian tới công ty nên nghiên cứu xem xét lại để đạt được hiệu quả cao nhất có thể.
Hệ số nợ với vốn chủ sở hữu phản ánh mức sử dụng nợ của công ty so với mức sử dụng vốn chủ sở hữu của công ty. Trong năm 2024 hệ số này là 5.84 % và tăng lên là 8.88 % ở năm 2025 cho ta thấy mức sủ dụng vốn chủ sở hữư của công ty đã giảm và phần nợ phải trả đã tăng lên. Sự gia tăng của hệ số này là tương đối tốt đối với công ty vì với việc sử dụng đòn bẩy sẽ làm gia tăng lợi nhuận vốn chủ sở hữu. Tuy nhiên công ty cần phải quản lý tốt các khoản phải tra này và có kế hoạch trả nợ hợp lý tránh rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán. Khóa luận: Thực trạng tài chính tại công ty vận tải quốc tế.
Do hệ số nợ trong năm 2025 tăng so với hệ số nợ năm 2024 và đương nhiên là tỷ suất tài trợ giảm trong năm 2025. Cụ thể tỷ suất tài trợ đã giảm từ 94.48 trong năm 2024 xuống còn 91.84 % trong năm 2025, thông qua tỷ số này ta cố thể biết được là trong năm 2024 cứ 100 đồng vố của doanh nghiệp thì so 94.48 đồng vốn chủ sở hữu, còn năm 2025 thì cứ 100 đồng vốn của doanh nghiệp thì có 91.84 đồng vốn chủ sở hữu. Với việc giá trị của tỷ số này của ca hai năm là rất cao chứng tỏ mức độ độc lập về tài chính của công ty là khá cao, điều này có thuận lợi là công ty sẽ độc lập với các chủ nợ bên ngoài công ty, không bị áp lực từ phía các chủ nợ và hoàn toàn tự quyết với các quyết định kinh doanh của mình. Tuy nhiên nếu chỉ duy nhất sử dụng vốn chủ sở hữu thí sẽ không tận dung được lợi thế của đòn bẩy, hơn nữa lượng vốn chủ sở hữu là có hạn công ty sẽ gặp phải khó khăn trong việc mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh.
Tỷ suất đầu tư dùng để đanh giá năng lực hiện có của doanh nghiệp, đanh giá trình độ trang bị máy móc, trang thiết bị và cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp. Qua bảng phân tích trên ta thấy năm 2024 tỷ suất này là 50.75 % và giảm xuống còn 45.82 % vào năm 2025. Đây là tín hiệu không được tốt lắm, bởi vì là một công ty kinh doanh trong lĩnh vực vận tải thì phương tiện vận tải, máy móc, trang thiết bị đóng vai trò thiết yếu nó sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng dịch vụ vận tải và đến toàn bộ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Thời gian tới công ty cần xem xét đánh giá tình hình tái sản cố định của công ty nếu cần phải mua sắm mới các phương tiện, trang thiết bị để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh liên tục và hiệu quả hơn.
Tỷ suất tự tài trợ cho ta biết được vốn chủ sở hữu của công ty dùng để trang bị cho TSCĐ và ĐTDH là bao nhiêu. Ta thấy, tỷ suất tài trợ năm 2024 là 186.17 % và tăng lên 200.45 % vào năm 2025 nguyên nhân là do vốn chủ sở hữu năm 2025 giảm 0.34 % so với năm 2024, trong khi đó TSCĐ và ĐTDH năm 2025 giăm 7.45 % so với năm 2024. Nhìn vào tỷ suất tự tài trợ của ca hai năm ta thấy tỷ suất này đều lớn hơn 100 % điều này cho thấy công ty hướng đến sự ổn định, sự phát triển bền vững.
2.2.3.3. Các chỉ số về hiệu quả hoạt động.
Phân tích hiệu quả hoạt động trong thực tế phân tích chủ yếu sử dụng tỷ số hoạt động còn được gọi là tỷ số quản lý tài sản hay tỷ số hiệu quả hoạt động. Nhóm này đo lường hiệu quả quản lý tài sản của công ty.
- Bảng 2.9 Bảng phân tích các chỉ số hoạt động Khóa luận: Thực trạng tài chính tại công ty vận tải quốc tế.
Chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho cho ta biết bình quân hàng tồn kho quay được bao nhiêu vòng trong kỳ để tạo ra doanh thu, chỉ tiêu số ngày tồn kho cho biết bình quân tồn kho của doanh nghiệp mất bao nhiêu ngày.
Qua bảng phân tích trên, ta thấy số vòng quay hàng tồn kho năm 2024 là 45.84 vòng và tăng lên thành 49.36 vòng vào năm 2025, với viêc gia tăng số vòng quay hàng tồn kho sẽ làm cho số ngày một vòng quay hàng tồn kho giảm cụ thể là giảm từ 7.85 ngày vào năm 2024 xuống còn 7.29 ngày ở năm 2025. Với sự gia tăng của vòng quay hàng tồn kho và giảm số ngày tồn kho cho thấy tốc độ luân chuyển hàng tồn kho của công ty đã được cải thiện, ngoài ra còn cho ta thấy công ty đã đáp ứng rất tốt nhu cầu của thi trường. Công ty cần áp dụng những giải pháp như marketing, quảng cáo … để tăng tốc độ luân chuyển của hàng tồn kho, cải thiện khả năng thanh toán.
Vòng quay khoản phải thu dùng để đo lường tính thanh khoản ngắn hạn cũng như hiệu quả hoạt động của công ty, chỉ tiêu kỳ thu tiền bình quân dùng để đo lường hiệu quả và chất lượng của các khảon phải thu nó cho biết phải mất bao nhiêu ngày để công ty có thể thu hồi được khoản phải thu.
Qua số liệu trên bảng phân tích các chỉ số hoạt động cho ta thấy vòng quay khoản phải thu đã giảm, năm 2024 là 7.07 vòng và đã giảm xuống còn 6.09 vòng ở năm 2025 điều này cho thấy tốc độ thu hồi các khoản phải thu đã giảm xuống. Công ty cần phải quản lý công nợ chặt chẽ hơn trong thời gian tới để tránh bị khách hàng chiếm dụng vốn. Việc giảm vòng quay khoản phải thu dẫn đến kỳ thu tiền bình quân tăng, năm 2024 tỷ số này là 50.92 tăng lên thành 59.12 ở năm 2025, công ty cần có biện pháp để đẩy nhanh tốc độ thu hồi các khoản phải thu, tránh bị đọng vốn ở các khoản phải thu.
Vòng quay tài sản ngắn hạn phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của công ty, qua bảng phân tích trên ta thấy vòng quay tài sản ngắn hạn đã giảm, năm 2024 cứ 1 đồng tài sản ngắn hạn tao ra được 1.02 đồng doanh thu còn đến năm 2025 cứ 1 đồng tài sản ngắn hạn chỉ tạo ra đươc 0.98 đồng doanh thu. Khóa luận: Thực trạng tài chính tại công ty vận tải quốc tế.
Điều này cho thấy hiệu qủa sử dụng tài sản ngắn hạn của công ty trong năm vừa qua là chưa hiêu quả.
Vòng quay tài sản dài năm 2025 đã tăng so với năm 2024 cụ thể mức tăng là từ 0.81 lên 1.05, có nghĩa là ở năm 2024 cứ mỗi đồng tài sản dài hạn tạo ra được 0.81 đồng doanh thu còn trong n ăm 2025 cứ mỗi đồng tài sản dài hạn đem lại 1.05 đồng doanh thu. Qua đó cho ta thấy tình hình sử dụng tài sản dài hạn là tương đối hiệu quả, công ty cần tiếp tục phát huy trong thời gian tới.
Qua phân tích vòng quay tài sản ngắn hạn và vòng quay tài sản dài hạn ta thấy có sự không đồng nhất, khi hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn tăng thì hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn giảm và ngược lại. Nhưng hiệu quả sử dụng tổng tài sản vẫn tăng, n ăm 2024 mỗi đồng tái sản mang lại 0.45 đồng doanh thu đến năm 2025 thì tỷ số này đã tăng lên, mỗi đồng tài sản mang lại 0.51 đồng doanh thu. Điều này cho thấy hiệu quả sử dụng tổng tài sản có chiều hướng gia tăng, thể hiện thời gian qua ban lánh đạo công ty đã có phương pháp quản lý và sử dụng hiệu quả tài sản của công ty.
2.2..3.4. Các chỉ số sinh lời
Bên cạnh việc phân tích hiệu quả hoạt động của tổng tài sản dưới góc độ TSDH v à TSNH, ta cũng cần phải xem xét cả hiệu quả sử dụng tài sản dưới góc độ sinh lời. Kết quả phân tích này được các nhà đầu tư và các doanh nghiệp cấp tín dụng quan tâm đặc biệt vì lơi nhuận chính mục đích chính của họ.
- Bảng 2.10 Bảng phân tích các chỉ số sinh lời
Tỷ suất lợi nhuận doanh thu cho biết mối quan hệ giữa doanh thu và lợi nhuận, đứng trên phương diện ngân hàng thì lợi nhuận ở đây là lợi nhuận trước thuế, còn đối với các doanh nghiệp thì lợi nhuận sau thuế thường được sử dụng. Dù đứng ở góc độ nào thì đó là lợi nhuận m à công ty kỳ vọng đạt được trong chiến lược kinh doanh của mình.
Dựa vào bảng phân tích trên ta thấy, trong năm 2024 cứ 100 đồng doanh thu thì tạo ra được 23.81 đồng lợi nhuận sau thuế còn năm 2025 thì cứ 100 đồng doanh thu mang lại 28.22 đồng lợi nhuận sau thuế. Kết quả trên là sự cố gắng lớn của toàn thể cán bộ nhân viên trong công ty trong việc tăng lợi nhuận sau thuế, tăng khả năng sinh lời của vốn kinh doanh. Đây là một kết quả đáng khen đối với những gì công ty đã đạt được vì trong thời gian vừa qua giá xăng dầu có nhiều sự biến động bất lợi làm cho chi phí tăng lên, công ty nên cố gắng duy trì mức đều hàng năm.
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) được thiết kế để đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng tài sản của công ty.
Nhìn vào bảng phân tích 2.9 ta thấy tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản có sự gia tăng đáng kể, năm 2024 tỷ suất này là 10.74 đến năm 2025 tăng lên là 14.27,có nghĩa là năm 2024 cứ 100 đồng tài sản mang lại 10.74 động lợi nhuận trong khi năm 2025 thì 100 đồng tài sản mang lại 14.27 đồng lợi nhuận. với tỷ lệ tăng 32.87 % cho thấy khả năng sử dụng tài sản của công ty là rất hiệu quả, công ty cần phát huy trong thời gian tới. Khóa luận: Thực trạng tài chính tại công ty vận tải quốc tế.
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu đứng trên góc độ cổ đông, tỷ số quan trọng nhất là tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE) tỷ số này được thiết kế để đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng vốn cổ đông phổ thông.
Tỷ suất này năm 2024 là 11.33 có nghĩa là cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu sẽ mang lại 11.33 đồng lợi nhuận, đến năm 2025 tỷ suất này là 15.32 điều đó có nghĩa là 100 đồng vốn chủ sở hữu sẽ tạo ra 15.32 đồng lợi nhuận. Ta thấy hi u quả sử dụng vốn chủ sở hữu đã tăng, cụ thể là tốc độ tăng 35,22 %, đây là một con số khá ấn tượng và sẽ là rất tốt nếu Công ty có thể duy trì tốc độ tăng này trong thời gian tới.
Tỷ suất lợi nhuận trước thuế và lãi vay so với tổng tài sản hay còn gọi là tỷ suất sinh lợi căn bản dược thiết kế nhằm đánh giá khả năng sinh lợi cơ bản của công ty, chưa kể đến thuế và đòn bẩy tài chính của công ty.
Năm 2024 tỷ suất này là 14.31 % và đến năm 2025 thì tỷ suất này tăng lên thành 19.02 % ứng với tỷ lệ tăng là 32.91 %, cũng giống như tỷ suất sinh lợi tổng tài sản, tỷ số này cho ta biết 100 đồng tài sản của Công ty tạo ra dược bao nhiêu đồng lợi nhuận, nhưng ở đây là lợi nhuận trước thuế và lãi vay. Khi so sánh tỷ số này với tỷ suất sinh lợi tổng tài sản thì ta có thể đánh giá được mức độ ảnh hưởng của thế và lãi vay đến lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp.
2.3. MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TY VẬN TẢI QUỐC TẾ NHẬT VIỆT Khóa luận: Thực trạng tài chính tại công ty vận tải quốc tế.
2.3.1. Một số nhận xét chung về thực trạng tài chính tại công ty vận tải quốc tế Nhật Việt.
Qua các số liệu và phân tích về tài chính của VIJACO, ta thấy nhìn chung các kết quả sản xuất kinh doanh mà Công ty đạt được trong năm 2025 so với năm 2024 đều tăng. Cụ thể VIJACO đã cã Lợi nhuận sau thuế ngày càng cao. Từ các chỉ tiêu tài chính của Công ty, ta thấy hoạt động tài chính nói riêng và hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung đều ổn định và các dấu hiệu phát triển bền vững. Trong bối cảnh tình hình kinh tế và giá cả thị trường đang biến động mạnh như hiện nay, việc duy trì được sự ổn định trong lĩnh vực tài chính có tầm quan trọng vô cùng lớn lao và đặc biệt quan trọng với bất kỳ một công ty nào. VIJACO cần duy trì và phát huy để đưa nền tài chính của mình ngày càng vững mạnh.
Mặc dù đạt được nhiều kết quả tốt nhưng Công ty vẫn chưa thực sự sử dụng linh hoạt và hiệu quả nguồn vốn của mình. Trong đó, nguồn vốn lưu động rất lớn nhưng lại chưa có mức đầu tư tương xứng, dẫn đến dư thừa vốn, lợi nhuận có tăng nhưng không cao. Trong tương lai, ban lãnh đạo công ty cần có những sách lược hợp lý để giải quyết vần đề trên.
2.3.2. Một số thuận lợi của công ty.
Sau hơn 15 kể từ khi thành lập, Công ty đã có một lịch sử phát triển bền vững, tạo dựng được một uy tín rất lớn với khách hàng, ngày càng củng cố niềm tin với các đối tác lớn trong và ngoài nước. VIJACO còn có sự phục vụ của đội ngũ cán bộ, nhân viên rất nhiệt tình, giàu kinh nghiệm đã gắn bó với Công ty ngay từ những ngày đầu thành lập.
Là một Công ty liên doanh giữa Việt Nam và Nhật Bản nên bên cạnh những khách hàng thân thiết trong nước, VIJACO còn gặp nhiều thuận lợi trong việc tìm kiếm khách hàng từ phía nước ngoài, đặc biệt là Nhật Bản. Trong số đó phải kể đến khách hàng truyền thống và cũng là lớn nhất là Công ty Honda Việt Nam, trung bình hàng năm doanh thu mang lại từ phía khách hàng này chiếm khoảng 40% tổng doanh thu của Công ty.
Tại Hải Phòng, với vị trí địa lý gần sát cảng Chùa Vẽ và mới đây Công ty vừa xây dựng một văn phòng giao dịch cùng một kho ngoại quan ngay trong khu công nghiệp Nomura, VIJACO ngày càng có nhiều lợi thế trong việc việc lưu kho, lưu bãi, xuất nhập khẩu và vận chuyển hàng hóa. Và ở một số thành phố lớn khác như Hà Nội, TP HCM Công ty đều có chi nhánh cũng như văn phòng đại diện của mình nhằm thực hiện tốt hơn việc liên hệ, Marketing, tìm kiếm khách hàng và đối tác.
Ngoài ra, kể từ khi Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO, rất đông các nhà đầu tư nước ngoài muốn tìm kiếm cơ hội kinh doanh ở nước ta, đi cùng với họ là rất nhiều hàng hóa từ khắp nơi trên thế giới. Đồng thời các doanh nghiệp trong nước cũng nắm lấy cơ hội này để tìm cách tiêu thụ sản phẩm của mình ra ngoài biên giới Việt Nam. Điều đó thúc đẩy nhu cầu về dịch vụ hàng hải nói chung và vận chuyển hàng hóa nói riêng không ngừng một tăng lên, đây vừa là thuận lợi vừa là thách thức với các Công ty vận tải như VIJACO. Khóa luận: Thực trạng tài chính tại công ty vận tải quốc tế.
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh và phát triển, Công ty luôn nhận được sự chỉ đạo giúp đỡ tận tình của Tổng Công ty Hàng Hải Việt Nam (Vinalines), các ban ngành của Thành ủy, ủy ban nhân dân Thành phố Hải Phòng, các cơ quan quản lý nhà nước và các đơn vị bạn. Ngoài ra, chính phủ và các ngành chức năng vẫn đang đẩy mạnh công tác xây dựng, nâng cấp đường xá, cầu cống giúp cho việc lưu thông, chuyên chở hàng hóa ngày một tốt hơn.
2.3.3. Một số khó khăn của Công ty.
Diễn biến không thuận lợi của thời tiết, giá nguyên – nhiên liệu, vật tư, thiết bị, tiền thuê đất… đều tăng cao; sự cạnh tranh khốc liệt về mọi mặt (công nghệ, trang thiết bị, nhân lực…) giữa các Công ty trong ngành và với các đối tác bên ngoài vừa là động lực vừa là thách thức cho sự phát triển của từng Công ty và toàn ngành vận tải nói chung.
Cụ thể, trong thời gian qua giá cả xăng, dầu trong nước biến động không ngừng, khiến cho Công ty liên tục phải đối mặt với rất nhiều sức ép và khó khăn. Ban lãnh đạo Công ty phải rất nỗ lực trong việc thương lượng với khách hàng về giá cả cho mỗi chuyến hàng cũng như các dịch vụ khác liên quan. Thậm chí Công ty còn phải chịu tổn thất không nhỏ khi có những hợp đồng đã ký kết nhưng đến ngày vận chuyển giá xăng, dầu bất ngờ tăng lên.
Không chỉ có xăng dầu mà giá cả vật tư, thiết bị và một số khoản phụ phí khác cũng đều tăng cao làm cho việc bảo dưỡng, sửa chữa các phương tiện, máy móc liên tục gặp những bất lợi nhất định.
Mặc dù Công ty có kho, bãi đạt tiêu chuẩn cao đảm bảo tốt các yêu cầu nghiêm ngặt về kỹ thuật, nhưng với tổng diện tích còn khá khiêm tốn (khoảng 8.000m2) VIJACO không có nhiều lợi thế về kinh doanh kho, bãi như một số các đối thủ cạnh tranh khác.
Trong thời gian gần đây, các Công ty tham gia vào lĩnh vực vận tải nội địa và dịch vụ hàng hải xuất hiện ngày càng nhiều khiến thị phần của VIJACO bị đe dọa nghiêm trọng. Đứng trước bài toán cạnh tranh gay gắt đó, ban lãnh đạo không ngừng bàn bạc, thương thảo nhằm đưa ra các giải pháp phát triển hợp lý để Công ty không bị bị động, ảnh hưởng nhiều trước những thách thức trên. Khóa luận: Thực trạng tài chính tại công ty vận tải quốc tế.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>> Khóa luận: Biện pháp tình hình tài chính tại công ty vận tải quốc tế

Dịch Vụ Viết Luận Văn Thạc Sĩ 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://vietthuethacsi.com/ – Hoặc Gmail: dicvuluanvanthacsi@gmail.com