Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Thực trạng tiêu thụ sản phẩm đồng phục ở Cty sản xuất hay nhất năm 2024 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm đồng phục của Công ty TNHH SX TM DV Thiên Niên Kỷ dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
Nội dung chính
2.1 Giới thiệu công ty TNHH SX TMDV Thiên Niên Kỷ
- Tên doanh nghiệp : công ty TNHH SX TMDV Thiên Nhiên Kỷ
- Mã số thuế:
- Địa chỉ : 91 Phan Bội Châu – văn phòng đại diện 14/28 Huyền Trân công Chúa – xưởng may
- Người đại diện: Huỳnh Ngọc Nam
- Điện thoại: 0919990414 – 0931990414
- Website:
- Văn phòng đại diện: đồng phục Nắng Uniform – 91 Phan Bội Châu- Thành Phố Huế.
- Nghành nghề kinh doanh:
Công ty chuyên kinh doanh các loại đồng phục cho học sinh, sinh viên, nhà hàng , cafe, khách sạn, công ty…..ngoài ra còn kinh doanh các phụ phục khác như tạp giề, mũ, lót ly, bảng tên,… là nhà phân phối may mặc, dịch vụ in ấn, nhà thiết kế thời trang.
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty TNHH SX TMDV Thiên Niên Kỷ với phương châm “ Tiên phong dẫn lối . Đón đầu thử thách”. Ra đời từ ngày 10/10/2010 trải qua 8 năm không ngừng xây dựng và phát triển đến nay Thiên Niên Kỷ đã có cơ sở hạ tầng vững mạnh với văn phòng hiện đại và xưởng sản xuất riêng. Với đội ngũ CB – CNV chuyên nghiệp, luôn tận tâm và nhiệt huyết trong công việc.
Sứ mệnh và tôn chỉ hoạt động: Đối với khách hàng: Chúng tôi luôn “ lấy khách hàng làm cốt lõi” phát triển từ nhu cầu của khách hàng, luôn nỗ lực thiết kế, sáng tạo để tạo ra những sản phẩm có chất lượng cũng như dịch vụ tốt nhất nhằm thỏa mãn tối đa nhu cầu của quý khách hàng khi đặt may đồng phục
Đối với nhân viên: Với đội ngũ nhân viên nhiệt tình, luôn đặt mục tiêu xây dựng văn hóa làm việc hiệu quả, tạo ra nhiều cơ hội để phát triển năng lực, đóng góp nhiều giá trị và tạo dựng sự nghiệp thành đạt.
Đối với cộng đồng: Cố gắng tạo ra nhiều giá trị để góp phần vào sự phát triển của cộng đồng.
Định hướng phát triển: Khóa luận: Thực trạng tiêu thụ sản phẩm đồng phục ở Cty sản xuất.
- 2010-2024: Ra đời công ty chuyên về may mặc; xây dựng và hoàn thiện quy trình sản xuất cùng xưởng sản xuất chuyên nghiệp.
- 2024-2020: Mục tiêu phấn đấu chiếm lĩnh thị trường đồng phục áo lẻ; đứng trong top 2 Công ty đồng phục mạnh nhất Huế vào năm 2020.
- 2020-2025: Đứng trong top 3 Công ty đồng phục mạnh nhất khu vực miền Trung
Trong suốt quá trình xây dựng, phát triển, Thiên Niên Kỷ luôn đặt mục tiêu đem lại cho quý khách hàng những sản phẩm đồng phục và dịch vụ tốt nhất không chỉ từ khâu thiết kế, in ấn, sản xuất mà còn là kết tinh từ những thành quả lao động mà mỗi nhân viên của Thiên Niên Kỷ gửi gắm
- Khách hàng mục tiêu của Công ty:
Tại thị trường Huế thì khách hàng mục tiêu mà Công ty hướng đến là các quán kinh doanh các dich vụ cafe, nhà hàng, khách sạn và các trường học trên địa bàn Tỉnh
Tại các thị trường xa đối tượng hướng đến là cá trường học
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty
- Thực hiện sản xuất kinh doanh thuộc lĩnh vực may mặc đồng phục
- Sử dụng hiệu quả và phát triển các nguồn nhân lực ban đầu
- Thực hiện quyền lợi và nghia vụ cho người lao động theo đúng quy định của pháp luật
- Thực hiện các báo cáo thống kê, kế toán, báo cáo định kỳ theo quy định hiện hành của nhà nước,chịu trách nhiệm về độ chính xác của nó
- Công ty có nhiệm vụ, nghĩa vụ thực hiện các khoản nộp đối với nhà nước như thuế,bảo hiểm xã hội, v.v..
2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty
Sơ đồ 4: cơ cấu tổ chức bộ máy Công ty TNHH Thiên Niên kỷ
Công ty Thiên Nhiên kỷ kinh doanh chủ yếu theo hình thức trực tiếp , nhận đơn đặt hàng và làm theo đơn đặt hàng nên bộ máy tổ chức của Công ty là tương đối đơn giản, gọn nhẹ phù hợp với quy mô Công ty và tính chất công việc.
Giám đốc: Là người trực tiếp điều hành mọi hoạt động của công ty, chịu trách nhiệm điều hành , quản lý toàn bộ các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Giám đốc hoạt động theo chế độ thủ trưởng, chịu trách nhiệm pháp luật về thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao về kết quả, hiệu quả hoạt động của Công ty. Nhiệm vụ về quyền hạn của giám đốc trong quản lý điều hành các hoạt động kinh doanh được quy định tại điều lệ Công ty và luật doanh nghiệp.
- Kế toán: Khóa luận: Thực trạng tiêu thụ sản phẩm đồng phục ở Cty sản xuất.
Tham mưu giúp việc cho Giám đốc để quản lý công tác tài vụ, kế toán, thống kê, kho quỹ như: đảm bảo nguồn vốn phục vụ cho hoạt động kinh doanh và làm tốt nghĩa vụ đối với nhà nước, tổ chức thực hiện kế toán thống kê phục vụ cho hoạt động của Công ty.
Xây dựng hệ thống kế toán của doanh nghiệp
- Cập nhật và nắm bắt các luật thuế, chính sách thuế mới ban hành nhằm đáp ứng đúng theo quy định của pháp luật.
- Quản lý các chi phí đầu vào, đầu ra của Công ty có trách nhiệm báo cáo về tình hình tài chính của Công ty cho lãnh đạo khi có yêu cầu.
- Nắm bắt tình hình tài chính và có tham mưu kịp thời cho ban lãnh đạo trong việc đưa ra các quyết định.
- Giải quyết các chế độ tiền lương, thưởng, thai sản…
- Quản lý doanh thu, lượng hàng, công nợ, hàng tồn kho, tài sản cố định…
- Thanh toán hợp đồng, tham gia đàm phán các hợp đồng kinh tế.
Văn phòng đại diện:
Nghiên cứu thị trường tại nơi đặt văn phòng để có những chiến lược kinh doanh phù hợp. Xem xét và xử lý các hợp đồng đã ký kết
Có trách nhiệm báo cáo tình hình hoạt động của văn phòng với Công ty tổng. Xây dựng thương hiệu , kết hợp chặt chẽ với tổng công ty để có những phương án kịp thời
- Phòng kinh doanh:
Lập kế hoạch định hướng hoạt động kinh doanh của toàn Công ty qua từng tháng, quý, năm và nộp báo cáo thống kê, báo cáo tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh cho Giám đốc Công ty và các ban ngành chức năng theo quy định của nhà nước. Quan hệ khách hàng để tìm kiếm thị trường, đồng thời thu thập thông tin, tìm hiểu nhu cầu thị trường để đề xuất và mua bán kịp thời.
- Tham mưu cho lãnh đạo về các chiến lược kinh doanh
- Xây dựng kế hoạch, chiến lược kinh doanh theo tháng, quý, năm
- Giám sát và kiểm tra chất lượng công việc, sản phẩm của các bộ phận khác nhằm mang đến khách hàng chất lượng dịch vụ cao.
- Có quyền nghiên cứu, đề xuất với lãnh đạo các chiến lược kinh doanh
- Nghiên cứu đề xuất, lựa chọn đối tác đầu tư liên doanh, liên kết
- Lập kế hoạch mua sắm trang thiết bị, máy móc phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh
- Báo cáo thường xuyên về tình hình chiến lược, những phương án thay thế và cách hợp tác với các khách hàng.
- Nghiên cứu về thị trường, đối thủ cạnh tranh
- Xây dựng cách chiến lược PR, marketing cho các sản phẩm theo từng giai đoạn và đối tượng khách hàng.
- Xây dựng chiến lược phát triển về thương hiệu
Trưởng in/ may
- Chịu trách nhiệm về hoạt động in/ may của Công
- Quản lý tình hình in/ may về số lượng, chất lượng, thời gian ghi chép thông kế và tính toán các khoản chi phí phát sinh.
- Xây dựng kế hoạch tuyển dụng lao động phục vụ in/ may để đề xuất với ban Giám đốc.Quản lý lao động đang làm việc tại xưởng.
2.1.4 Tình hình lao động của Công ty Khóa luận: Thực trạng tiêu thụ sản phẩm đồng phục ở Cty sản xuất.
Có thể nói, bất kì một doanh nghiệp, Công ty hay tổ chức nào muốn thành công và đạt hiệu quả cao thì đằng sau đó chính là một đội ngũ lao động chuyên nghiệp, vì lẽ đó nên nguồn lao động đóng vai trò hết sức quan trọng. Do đó, việc tổ chức lao động hợp lý và khoa học là vô cùng quan trọng, nó trực tiếp quyết định đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Nếu làm tốt công tác tổ chức lao động hợp lý sẽ giúp cho doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản lý, phát huy thế mạnh con người.
Bảng 1: Tình hình lao động của công ty trong 3 năm 2021-2023
Đơn vị: Người
| Chỉ tiêu | 2021 | 2022 | 2023 | 2022/2023 | 2023/2022 | |||||
| SL | % | SL | % | SL | % | +/- | % | +/- | % | |
| Tổng số lao động | 47 | 100 | 51 | 100 | 53 | 100 | 4 | 8,51 | 2 | 3,92 |
| Phân theo giới tính | ||||||||||
| Nam | 27 | 57,44 | 30 | 58,82 | 31 | 56.6 | 3 | 1,11 | 1 | 3,33 |
| Nữ | 20 | 42,56 | 21 | 41,48 | 22 | 43,4 | 1 | 5 | 1 | 4,76 |
| Phân theo trình độ học vấn | ||||||||||
| Đại học và trên đại học | 17 | 36,17 | 20 | 39,21 | 22 | 41,5 | 3 | 17,64 | 2 | 10 |
| Cao đẳng và trung cấp | 10 | 21,27 | 11 | 21,58 | 11 | 20,75 | 1 | 10 | 0 | 0 |
| Lao động phổ thông | 20 | 42,56 | 20 | 39,21 | 20 | 37,75 | 0 | 0 | 0 | 0 |
( Nguồn: Phòng Kinh doanh Công ty Thiên Niên Kỷ)
Nhìn chung nguồn lao động của Công ty khá ổn định ít biến động qua các năm, điều này thể hiện một phần nào đó về chính sách nhân sự hợp lý của Công ty, các chính sách lương thưởng đãi ngộ, phúc lợi thích hợp với từng nhân viên. Đây cũng là yếu tố quan trọng níu giữ nhân lực lâu dài và ổn định cho Công ty.
Năm 2021 Công ty khai trương văn phòng mới mang tên Nắng Unform và có nhu cầu thêm nhân lực nên nên năm 2022 nguồn lao động tăng thêm 4 người nhằm đáp ứng công việc . đến năm 2023 do nhu cầu khách hàng ngày càng tăng công ty tăng cường thêm 2 nhân công để đáp ứng nhu cầu thị trường
- Về trình độ học vấn:
Công ty luôn chứ trọng đến chất lượng lao động nhằm đảm bảo chât lượng công việc nên Công ty luôn tăng cường nhân lực có trình độ cao như đại học, cao đẳng hay nhân công có tay nghề. Đặc biệt năm 2021 khai trương văn phòng nên nhân lực có trình độ cao được tuyển dụng cụ thể là nguồn lao động có tay nghề và trình độ luôn được bỏ sung qua các năm. Năm 2022 tăng thêm 3 lao động bậc đại học và 1 cao đẳng so với năm 2021. Năm 2023 bổ sung thêm 2 nguồn nhân lực bậc đại học.
- Về giới tính lao động :
Nhân công chủ yếu của Công ty nghiêng về nam nhiều hơn do tính chất công việc đi thị trường nhiều và có cường độ làm việc cao như đi thị trường , vận chuyển hàng , làm việc ở xưởng…nhân viên nữ chủ yếu làm các công việc văn phòng , quản lý khách hàng và một số vấn đề hành chính khác và một số chủ yếu trực tiếp vào công tác sản xuất.
Với đặc thù công việc kinh doanh đồng phục và với quy mô thị trường Huế thì tổ chức nhân lực của công ty là khá phù hợp và đáp ứng được nhu cầu thị trường để ngày càng phát triển nâng tầm sản phẩm phục vụ nhu cầu khách hàng
2.1.5 Tình hình vốn và tài sản của Công ty
Bảng 2: Tình hình nguồn vốn và tài sản của công ty giai đoạn 2021-2023
Đơn vị: triệu đồng Khóa luận: Thực trạng tiêu thụ sản phẩm đồng phục ở Cty sản xuất.
|
Chỉ tiêu |
Năm |
2022/2021 | 2023/2022 | |||||||
| 2021 | 2022 | 2023 | +/- | % | +/- | % | ||||
| % | % | % | ||||||||
| Tổng tài sản | 6.238 | 6.531 | 7140 | 293 | 4,70 | 609 | 9,32 | |||
| A.Tài sản ngắn hạn | 4.353 | 69,78 | 4.734 | 72,5 | 5.280 | 73,94 | 382 | 8,78 | 545 | 11,51 |
| 1. Tiền và các khoản tương đương tiền | 449 | 10,31 | 597 | 12,6 | 602 | 11,4 | 148 | 32,96 | 5 | 0,84 |
| 2. Các khoản phải thu ngắn hạn | 2.355 | 54,1 | 2.547 | 53,79 | 2.797 | 52,97 | 192 | 8,15 | 250 | 9,82 |
| 3. Hàng tồn kho | 1.549 | 36,54 | 1.591 | 39,72 | 1.881 | 35,62 | 42 | 2,71 | 290 | 18,23 |
| B. Tài sản dài hạn | 1.885 | 30,21 | 1.796 | 27,49 | 1.860 | 26,05 | -89 | -4,72 | 64 | 3,56 |
| 1. Tài sản cố định | 1.885 | 100 | 1.796 | 100 | 1.860 | 100 | -89 | -4,72 | 64 | 3,56 |
| 2. Nguyên giá | 2.401 | 127,37 | 2.383 | 132,68 | 2.519 | 135,43 | -18 | -0,75 | 136 | 5,71 |
| 3. Giá trị hao mòn lũy kế | -516 | -21,49 | -587 | -24,663 | -659 | -35,43 | -71 | 13,76 | -72 | 12,27 |
| Tổng nguồn vốn | 6.238 | 6.531 | 7.140 | 293 | 4,70 | 609 | 9,32 | |||
| A. Nợ phải trả | 1.453 | 23,29 | 1.853 | 28,37 | 1.672 | 23,41 | 400 | 27,53 | -181 | -9,77 |
| 1. Nợ ngắn hạn | 834 | 57,39 | 855 | 46,14 | 906 | 54,18 | 21 | 2,52 | 51 | 5,96 |
| 1. Nợ dài hạn | 619 | 42,6 | 998 | 53,85 | 766 | 45.81 | 379 | 61,23 | -232 | -23,25 |
| B. Vốn chủ sở hữu | 4.785 | 76,7 | 4.678 | 71,62 | 5.468 | 76,58 | -107 | -2,24 | 790 | 16,89 |
| 1. Vốn đầu tư cuả chủ sở hữu | 3.720 | 77,64 | 3.600 | 76,95 | 4.200 | 76,81 | -120 | -3,23 | 600 | 16,67 |
| 2. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 1.065 | 22,25 | 1.078 | 23,04 | 1.268 | 23,18 | 13 | 1,22 | 190 | 17,63 |
( Nguồn: phòng kế toán công ty Thiên Niên kỷ) Khóa luận: Thực trạng tiêu thụ sản phẩm đồng phục ở Cty sản xuất.
Để tổ chức tốt các hoạt động sản xuất kinh doanh, tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh, để mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh và tạo sự vững mạnh trong suốt quá trình phát triển đòi hỏi doanh nghiệp phải tổ chức tốt các nguồn lực tài chính của Công ty, sử dụng nguồn vốn có hiệu quả và tạo sự an toàn thông suốt quá trình chuyển từ tiền sang hàng và ngược lại. Vì vậy nguồn vốn là một trong những nguồn lực hàng đầu của một doanh nghiệp.
Dựa vào phân tích bảng trên ta có thể hấy tổng sản 3 năm của công ty có sự tăng trưởng rõ rệt. Từ năm 2021 đến năm 2022 giá trị tài sản tăng nhẹ chỉ 4.7% do năm 2021 công ty mới khai trương văn phòng và đang trong quá trình hoàn thiện . đến năm 2023 khi mà văn phòng hoàn thiện được tăng cường hoạt động thì giá trị tổng tài sản tăng mạnh hơn so vớ năm 2022 đến 9.32%.
Về tài sản ngắn hạn , tỷ trọng tài sản ngắn hạn vẫn tăng theo tổng tài sản, cụ thể như sau: năm 2022 tăng 8.78% so với năm 2022, năm 2023 tăng mạnh so với năm 2022 khi tăng 11.51%. tuy nhiên giá tri hàng tồn kho của Công ty lại tăng khá lớn qua các năm từ năm 2021 đến 2022 tăng 2.71% và sang đến năm 2023 con số này tăng vọt lên tới 18.23%. điều này cho thấy tuy giá trị tai sản tăng nhưng giá trị hàng tồn kho còn chiếm tỷ trọng cao, Công ty chưa thực sự quản lý tốt hàng tồn kho đặc biệt là nguyên vật liệu để mang lai hiệu quả cao hơn.
Về tài sản dài hạn, giá trị tài sản dài hạn lại có sự biến động giảm so với tổng giá trị tài sản . năm 2022 có sự giảm nhẹ so với năm 2021 4.72%, đến năm 2023 thì giá trị này lại tiếp tục giảm do Công ty đang thực hiện kế hoạc loại bỏ những thiết bị cũ và chuân bị đầu tư cho thiết bị mới hiện đại vào năm sau.
Về cơ cấu nguồn vốn thì nhìn chung từ năm 2021-2022 công ty có sự biến động tăng giảm khi Công ty có nhiều bước chuyển mình và tạo lập nhiều hướng đi mới, từ đó cơ cấu tỷ trọng trong nguồn vỗn có sự thay đổi. Vốn chủ sở hữu vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị nguồn vốn.
2.1.6 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty
Bảng 3: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty
Qua 3 năm 2021-2023
Đơn vị tính: triệu đồng
| Chỉ tiêu | 2021 | 2022 | 2023 | 2022/2021 | 2023/2022 | ||
| +/- | % | +/- | % | ||||
| Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 5.632 | 5.920 | 6.419 | 288 | 5.11 | 499 | 8,43 |
| Các khoản giảm trừ doanh thu | 11 | 15 | 26 | 4 | 36,36 | 11 | 73,33 |
| Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 5.621 | 5.905 | 6.393 | 284 | 5.05 | 488 | 8,26 |
| Giá vốn hàng bán | 3.166 | 3.261 | 3.425 | 95 | 3.00 | 164 | 5,03 |
| Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 2.455 | 2.644 | 2.968 | 189 | 7.70 | 324 | 12,25 |
| Chi phí quản lý kinh doanh | 1.124 | 1.226 | 1.383 | 102 | 9,07 | 157 | 12,81 |
| Lợi nhuần thuần từ hoạt động kinh doanh | 1.331 | 1.347 | 1.585 | 16 | 1,20 | 238 | 17,67 |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 1.331 | 1.347 | 1.585 | 16 | 1,20 | 238 | 17,67 |
| Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp | 266 | 269 | 317 | 3 | 1,20 | 48 | 17,67 |
| Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 1.065 | 1.078 | 1.268 | 13 | 1,20 | 190 | 17,67 |
(Nguồn : Phòng Tài chính Kế toán của Công ty) Khóa luận: Thực trạng tiêu thụ sản phẩm đồng phục ở Cty sản xuất.
Tối đa hóa lợi nhuận và giảm thiếu chi phí là mục tiêu hàng đầu và mang tính sống còn của bất kỳ doanh nghiệp nào trong quá trình sản xuất kinh doanh. Tình hinh hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Thiên Nhiên kỷ được thể hiện trong bảng trên.
Doanh thu của Công ty nhìn chung qua các năm đều có sự tăng theo cơ cấu kinh doanh của công ty. Mức doanh thu này thường là từ việc tăng các đơn hàng, thì như đã nói kinh tế Huế ngày càng phát triển cơ hội , khách hàng ngày càng có nhu cầu về đồng phục cao nên doanh thu qua các năm của công ty đều có sự thay đổi tích cực. Năm 2022 tăng 5.11% so với năm 2021, và đạt được sự tăng trưởng ấn tượng vào năm 2023, tăng 8.43%.
Cùng với doanh thu thì chi phí hoạt động kinh doanh của Công ty cũng tăng qua các năm do tính chất đơn hàng thì kèm theo các chi phí về lưu trữ nguyên vật liệu đầu tư thiết bị và chi phí bán hàng tăng. Nhìn chung chi phí chú yếu là chi phí kinh doanh. Từ năm 2023(12,81%) tuy chi phí vẫn tăng nhưng có sự tăng thấp hơn so với giai đoan từ 2021-2022(9,07%). Điều này cho thấy Công ty cũng đang dần cố gắng chuẩn hóa sản xuất kinh doanh để có kết quả cao hơn
2.2 Đặc điểm sản phẩm và thị trường tiêu thụ sản phẩm đồng phục của Công ty
2.2.1 Đặc điểm
Đối với nghành đồng phục là nghành liên quan đến thời trang, nhu cầu thị trường không ngừng thay đổi, thời thượng và đẳng cấp hơn Công ty luôn chú trọng sự đổi mới, sáng tạo và những thiết kế nổi bật. Các sản phẩm của Công ty luôn sử dụng các chất liệu vải tốt, chât lượng được sản xuất, in, may …trên máy móc hiện đại, với đội ngũ nhân công có tay nghề. Vì vậy các sản phẩm của Công ty luôn đáp ứng được về mặt chất lượng giá cả và thời trang, phù hợp với mọi đặc tính của công việc và mục đích của khách hàng khi đặt may.
Bảng 4. Các dòng sản phẩm của Công ty
BẢNG 5. Đặc điểm các loại vải của công ty
Qua hai bảng trên có thể thấy tuy là công ty đồng phục nhưng các loại sản phẩm của Công ty là hết sức đa dạng phù hợp với nhiều đối tượng khách hàng vơi nhiều mục đích khác nhau. Công ty cũng có nhiều chât liệu vải đa dạng phù hợp với từng loại sản phẩm có thể đáp ứng được các mong muốn yêu cầu của khách hàng về mẫu mã và chất lượng. Sự đa dạng về chủng loại sản phẩm cũng như chất liệu là nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn sử dụng sản phẩm của khách hàng, khi có nhiều sự lựa chọn cho họ sẽ hài lòng và tin dùng sản phẩm của Công ty
2.2.2 Đặc điểm thị trường và khách hàng tiêu thụ các sản phẩm đồng phục của Công ty
2.2.2.1 Đặc điểm thị trường
Thị trường tiêu thụ của Công ty bao gồm trên toàn quốc. Tuy nhiên thị trường chính vẫn là Tỉnh Thừa Thiên Huế và các Tỉnh lân cận như Đà Nẵng, Quảng Trị, và một số tỉnh thành khác như Nghệ An, Hà Tĩnh.
Đặc điểm của các thị trường này là đều nằm ở khu vực miền Trung với khí hậu 2 mùa nóng lạnh nên có nhu cầu với cả sản phầm đồng phục đông và hẹ. Đối với thị trường Huế và Đà Nẵng đây là hai thành phố lớn có ngành đồng phục đã phát triển nên có sự cạnh tranh cao nhưng cũng có nhiều cơ hội lớn để tiêu thụ sản phẩm. đối với các thị trường khác như Hà Tĩnh, Nghệ An…những thị trường này thường gặp khó khăn về địa lý cũng như không bắt kịp thị trường tại đây. Tuy nhiên đây được xem là những thị trường tiềm năng với nền kinh tế đang phát triển, nhu cầu về các sản phẩm đồng phục ngày càng cao, ít đối thủ cạnh tranh nên được xem là những thị trường tiềm năng của Công ty. Ngoài ra các thị trường trong cả nước Công ty cũng đều tìm kiếm khách hàng và sẵn sàng cung cấp sản phẩm, tuy nhiên những thị trường xa khác có rất nhiều khó khăn về vận chuyển, làm việc với khách hàng, nhiều đối thủ cạnh tranh mà Công ty không nắm bắt được nên những thị trường này chiếm tỷ trọng thấp và chỉ là đang trong những bước đầu nắm bắt và chinh phục Khóa luận: Thực trạng tiêu thụ sản phẩm đồng phục ở Cty sản xuất.
2.2.2.2 Đặc điểm khách hàng
khách hàng của Công ty rất đa dạng bao gồm tất cả các khách hàng có nhu cầu về các sản phẩm đồng phục. Tuy nhiên những đối tượng khách hàng chính của Công ty bao gồm: Học sinh – sinh viên, các câu lập bộ đội nhóm; các quán, cơ sở nhà hàng,cafe; các cơ quan, tổ chức, Công ty; các tổ chức tự do khác
- Đối với khách hàng là học sinh- sinh viên: đối tượng này thường có nhu cầu khá lớn về các sản phẩm đồng phục với hai mục đich chính:
Dành cho đi học như áo sơ mi, quần tây, chân váy, áo khoác những loại sản phẩm này thường được đặt may bởi các trường với số lượng lớn và có kiểu dáng màu sắc, mẫu mã tương tự nhau. Những loại sản phẩm này thường có thiết kế đơn giản, lịch sự vơi các gam màu chính là trắng, đen, xanh với cường độ sử dụng thường xuyên nên chú trọng đến chất lượng, độ bền và sự thoải mái cho người mặc.các đối tượng này thường có nhu cầu lớn vào các dịp đầu năm học mới và là lượng khách hàng ổn định của Công ty. Khóa luận: Thực trạng tiêu thụ sản phẩm đồng phục ở Cty sản xuất.
Dành cho các hoạt động vui chơi: Thường là các lớp làm áo lớp hoặc các câu lập bộ đội nhóm làm đồng phục những đối tượng này thường có nhu cầu chú yếu là áo thun với thiết kế năng động sáng tạo thể hiện được tính cách hay cá tính của mình , phù hợp với các hoạt động vui chơi hướng tới sự tươi trẻ và thoái mái. Mẫu mã, thiết kế và màu sắc của những khách hàng này cũng đa dạng và phong phú hơn với các họa tiết nổi trội, hợp xu hướng chung hay mang nét riêng biệt như in tên, hình ảnh lên sản phẩm mang thương hiệu riêng của mình
Ngoài các mặt hàng đồng phục áo quần đối tượng khách hàng này còn có nhu cầu về các sản phẩm như mũ, bảng tê…
- Các quán kinh doanh nhà hàng, cafe:
Những đối tượng này thường có nhân viên từ vài người đế vài chục người, sản phẩm chủ yếu là áo thun có cố và chân váy với thiết kế vừa lịch sự vừa trẻ trung năng động. Thiết kế chú yếu với các hình ảnh ,logo dòng chữ về quán của mình. Và với mục đích chính là sử dụng đồng phục đi làm nên những khách hàng này quan tâm nhiều tới chất lượng và hình ảnh của mình nên sản phẩm. nhóm đối tượng này còn có nhu cầu lớn về các sản phẩm tạp giề, lót ly, đồ bếp…những sản phẩm này thường được đặt may theo gói bao gồm tất cả sản phẩm đi kèm liên quan. Đây là nhóm khách hàng có nhu cầu khá lớn và tương đối thường xuyên, một khách hàng trong nhóm này thường có chu kỳ từ 3 đến 6 tháng quay lại một lần nên lượng tiêu thụ khá ổn định. Và họ thường quan tâm tới các dịch vụ chăm sóc, các ưu đãi đi kèm để gắn bó lâu dài
- Các cơ quan, Công ty:
Đây nhóm khách hàng thường có nhu cầu đa dạng về các sản phẩm đồng phục với nhiều đối tượng khác nhau bao gồm: Các sản phẩm quần tây,sơ mi ,chân váy cho các nhân viên văn phòng, các lãnh đạo cấp cao những mặt hàng này thường chiếm tỷ lệ lớn tại các ngân hàng, các Công ty dịch vụ, cơ quan nhà nước những công việc làm văn phòng nhiều. Bên cạnh đó là các sản phẩm cho công nhân như đồ bảo hộ lao động, áo thun,các sản phẩm này thường đề cao chất lượng, sự thoái mãi linh hoạt cho người mang hơn là tính thời trang. Các thiết kế này khá đơn giản với logo của Công ty và ít thay đổi. Do tính chất công việc nên mỗi doanh nghiệp thường trung thành với đồng phục của mình qua nhiều năm vì đối với nhóm khách hàng này đồng phục chính là một nét văn hóa , một phần hình ảnh, thương hiệu của Công ty
Tất các nhóm khách hàng đều có một nhu cầu chung về sản phẩm là đồ bóng đá. Đối với sản phẩm này họ thường đặt may theo đội nhóm với thiết kế thể thao năng động hay mẫu đồ của những câu lập bọ họ yêu thích. Các sản phẩm này có thiết kế thường chỉ in số, logo câu lập bộ hay đội nhóm của mình. Họ thường có nhu cầu không ổn định và mang tính tự do.
2.2.3 Đặc điểm môi trường kinh doanh của Công ty Khóa luận: Thực trạng tiêu thụ sản phẩm đồng phục ở Cty sản xuất.
2.2.3.1 Mỗi trường vĩ mô
- Môi trường kinh tế:
Tăng trưởng kinh tế (thông qua chỉ số GDP) ảnh hưởng đến sự phát triển và áp lực cạnh tranh đối với doanh nghiệp. Với mục tiêu duy trì tăng trưởng kinh tế cao và bền vững, trong những năm qua, tăng trưởng kinh tế Thừa Thiên Huế đạt mức độ khá
- Môi trường văn hóa – xã hội
Việt nam là đất nước có dân số đông và trẻ. Nền kinh tế không ngừng phát triển. Trong đó kinh tế miền trung nói chung và kinh tế Huế nói riêng đang ngày càng phát triển. Đặc biệt các ngành dịch vụ như nhà hàng ,cafe, khách sạn mọc lên như nấm, ngoài ra các Công ty ngày càng đầu tư phát triển mở rộng quy mô cùng với đólà các Công ty doanh nghiệp nước ngoài ngày càng du nhập vào thị trường này. Và khi mà kinh tế hội phát triển nhu cầu khá của xã hội cũng ngày càng tăng.
Trong đó đồng phục trở thành một mặt hàng được ưa chuộng không chỉ để làm đông phục mà nó còn thể hiện văn hóa làm việc tác phong chuyên nghiệp, an toàn của các Công ty, các quán cafe nhà hàng hay khách sạn. Ngoài ra đối với đối tượng giới trẻ, học sinh đồng phục còn thể hiện sự năng động sáng tạo, đoàn kết. Vì vậy với nền văn hóa xã hội hiện nay là cơ hội lớn cho nghành đồng phục phát triển , lớn mạnh và trở thành một nghành kinh doanh chủ chôt trong tương lai.
- Môi trường công nghệ
Công nghệ là yếu tố vô cùng quan trọng nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Nền kinh tế ngày càng hội nhập tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp tiếp cận và sử dụng các máy móc công nghệ hiện đại của thế giới. Với ngành may đo đồng phục có cơ hội được sản xuất trên các máy móc thiết bị , may hiện đại tiên tiến phù hợp với nhiều chất liệu vải, nâng cao được chất lượng về mẫu mã, thời trang của sản phẩm, tăng sản lượng sản xuất, giảm chi phí sản xuất đáp ứng được nhu cầu ngày càng thay đổi của khách hàng.
- Các sản phẩm của Công ty được may, in trên thiết bị may móc mới nhất tiên tiến nhất. Có thể in trên nhiều chất liệu vải và các thiết kế phức tạp.
- Hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm.
- Môi trường pháp luật.
Huế là thành phố có nền chính trị -pháp luật ổn định, đồng bộ , chặt chẽ là điều kiện thuật lợi cho các doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả.
2.2.3.2 Môi trường vi mô
- Lực lượng bên trong công ty
Gồm những bộ phận kế toán, marketing, thiết kế, sale, may, in ấn, kiểm tra hàng hóa. Các bộ phận đều có đội ngũ nhân sự có trình độ và tay nghề cao đúng chuyên môn của mình. Đối với Công ty Thiên Niên kỷ qua nhiều lần thay đổi thì hiện nay được xem là khá ổn định và phù hợp với hoạt động của Công ty. Các nhân viên vẫn không ngừng được cải thiện kỹ năng cũng như chất lượng để ngày càng hoàn thiện hơn.
Đào tạo nội bộ: Công ty luôn bố trí các nhân viên kỳ cựu có kinh nghiệm kèm cặp, hướng dẫn những nhân viên mới hỗ trợ nhau để hoàn thành công việc. Các nhân viên có thể trực tiếp học hỏi trao đổi với nhau nhằm bổ sung nâng cao kiến thức hoàn thành tốt công việc. Khóa luận: Thực trạng tiêu thụ sản phẩm đồng phục ở Cty sản xuất.
Đào tạo bên ngoài: đối với các bộ phận cần có bộ phận chuyên môn nghiệp cáo hoặc phù hợp với sự thay đổi của môi trường kinh tế Công ty sẽ hỗ trợ mọi mặt để học tập nâng cao chuyên môn như: Bộ phận kế toán, bộ phận thiết kế, quản lý kinh doanh..tuy nhiên với việc đào tạo bên ngoài khá tốn nhiều chi phí nên Công ty sẽ xem xét kỹ lưỡng mà hàng năm hay theo đợt có những bố trí nhân viên đào tạo hợp lý.
- Lực lượng bên ngoài Công ty
Khách hàng: Khách hàng của Công ty là các đối tượng có nhu cầu bất kể ngành nghề độ tuổi. Tuy nhiên đối tượng khách hàng chính mà Công ty hướng đến là học sinh , sinh viên các trường trung học đại học cao đẳng trên địa bàn Huế, các nhà hàng khách sạn, quán cafe, các Công ty đang hoạt động trên thừa thiên huế.
Các sản phẩm đồng phục của Công ty hướng đến sự đa dạng và có thể thay đổi tùy thiết kế của khách hàng do đó không có sự phân cấp lớn hoàn toàn đáp ứng mọi khả năng và nhu cầu của khách hàng. Tuy nhiên Công ty vẫn có những định hướng cho từng sản phẩm với từng đối tượng. Áo thun cổ tròn năng động thường đối tượng chính là học sinh- sinh viên, áo thun có cổ là nhà hàng , cafe, áo sơ mi là công ty, khách sạn, ….
Như vậy đối tượng khách hàng của Công ty rất đa dạng và ổn định.
Trong thời gian tới khách hàng mục tiêu mà Công ty hướng tới là:
Tại thị trường Huế thì khách hàng mục tiêu mà Công ty hướng đến là các quán kinh doanh các dich vụ cafe, nhà hàng, khách sạn và các trường học trên địa bàn Tỉnh. Tại các thị trường xa đối tượng hướng đến là cá trường học . vì vậy nhu cầu của các đối tượng này ảnh hưởng không nhỏ tới chính sách sản phẩm và tiêu thụ của Công ty
- Nhà cung ứng.
Những nguyên liệu chính như vải, kim, chỉ, và các nguyên phụ liệu khác Công ty nhập hàng từ các xưởng sản xuất lớn tại thành phố Hồ Chí Minh đảm bảo chất lượng và giá cả
Còn các thiêt bị máy móc Công ty nhập khẩu từ nước ngoài với công nghệ hiện đại
- Đối thủ cạnh tranh trực tiếp
Đối thủ chính và cạnh tranh trực tiếp của Công ty Thiên Nhiên Kỷ trên địa bàn thành phố Huế là Công ty đồng phục H.P, thương hiệu đồng phục LION và xưởng may Phương Khánh.
- Công ty đồng phục P
Đây là Công ty chuyên sản xuất in may các loại đồng phục như Thiên Niên Kỷ và được xem là Công ty số 1 trong ngành đồng phục tại đây. Ra đời đã hơn 10 năm H.P được xem là Công ty mở đầu cho ngành đồng phục tại Huế được nhiều người yêu mến và có lượng khách hàng ổn định HP cũng là Công ty có xưởng may riêng nên về giá cả rất cạnh tranh và phù hợp với thị trường rất được nhiều người chọn lựa.
H.P rất coi trọng đầu tư vào các phương tiện marketing quảng cáo trên các trang mạng lớn như google hay facebook. Đây là yếu tố mà công ty đã tận dụng tốt để quáng bá thương hiệu. Khóa luận: Thực trạng tiêu thụ sản phẩm đồng phục ở Cty sản xuất.
Các sản phẩm của HP rất đa dạng và sinh động . Đặc biệt HP có thể làm được các loại áo khoác mùa đông đây là điểm mạnh lớn nhất của công ty.
Thị trường tiêu thụ của HP là khá lớn và mở rộng được nhiều thành phố tỉnh thành trên cả nước .
- Thương hiệu đồng phục
Lion là thương hiệu đồng phục khá quen thuộc và phổ biến trên thị trường trong những năm gàn đây. Công ty theo hướng phát triển thương hiệu nên mọi hoạt động marketing quảng cáo rất được đầu tư và phát triển. Đặc biệt Công ty rất biết tận dụng các trang mạng xã hội như facebook, zalo hay google để phổ biến thương hiệu điều này đã mang về cho Công ty lượng đối tượng khách hàng trẻ như học sinh, sinh viên. Đây được xem là đối tượng khách hàng chính của Công ty.
Các sản phẩm của Công ty có thương hiệu riêng và khá đa dạng.
Tuy nhiên Lion là Công ty trung gian họ không có xưởng may mà chỉ là nhà trung gian giữa khách hàng với xưởng may khác nên đây được xem là một bất lợi lớn của Công ty so với các đổi thủ khác. Giá ở Lion cũng không thấp như những Công ty khác đồng thời những rủi ro về đơn hàng có tỷ lệ cao hơn nên làm cho khách hàng còn e ngại khi sử dụng sản phẩm của Công ty.
- Xưởng may Phương Khánh
Đây được xem là xưởng may đồng phục lớn nhất ở huế. Với quy mô lớn và đội ngũ công nhân may nhiều
Ngoài ra còn có các Công ty ở các thị trường lân cận như Đà Nẵng, Quảng Trị, Hà Tĩnh…đây cũng là các đối thủ mà công ty cần chú ý để không đánh mất thị trường hiện tại.
- Các đổi thủ cạnh tranh tiềm ẩn
Đồng phục thuộc mặt hàng thời trang nên khá phổ biến trên thị trường nên bên cạnh các Công ty làm trong ngành thì còn có các shop trên địa bàn thành phố Huế, các nhà may nhỏ lẻ có thể mở rộng quy mô hay nhận may các đơn hàng đồng phục
2.3 Tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty trong giai đoạn 2021- 2023 Khóa luận: Thực trạng tiêu thụ sản phẩm đồng phục ở Cty sản xuất.
2.3.1 Tình hình tiêu thụ các sản phẩm đồng phục của Công ty trong giai đoạn 2021- 2023
Bảng 6: Sản lượng tiêu thụ các sản phẩm của Công ty giai đoạn 2021-2023
Đơn vị: Cái
|
Sản phẩm |
2021 | 2022 | 2023 | 2022/2021 | 2023/2022 | |||||
| Sản lượng | % | Sản lượng | % | Sản lượng | % | +/- | % | +/- | % | |
| Áo thun | 25347 | 48,34 | 28144 | 35,9 | 32099 | 44,33 | 2797 | 11,03 | 3955 | 14,05 |
| Đồ bóng đá | 12801 | 4,83 | 11301 | 14,42 | 14590 | 20,15 | -780 | -6,09 | 3289 | 29,1 |
| Tạp giề | 18775 | 35,8 | 17364 | 22,16 | 17975 | 24,82 | -1411 | -7,5 | 611 | 3,52 |
| Lót ly | 5632 | 10,74 | 5919 | 7,56 | 4815 | 6,65 | 287 | 5,09 | -1104 | -18,65 |
| Đồ bảo hộ lao động | 55 | 0,1 | 77 | 9,9 | 210 | 0,3 | 22 | 40 | 133 | 172,72 |
| áo sơ mi | 79 | 0,15 | 55 | 7,03 | 149 | 0,2 | -24 | -30,37 | 94 | 170,9 |
| Mũ | 0 | 0 | 2368 | 3,03 | 2568 | 3,55 | 2368 | 100 | 200 | 8,44 |
| Tổng | 52432 | 100 | 65228 | 100 | 72406 | 100 | 3259 | 112,16 | 7187 | 380,08 |
(Nguồn: Phòng Kinh Doanh Công ty TNHH SX TMDV Thiên Niên Kỷ)
Sản lượng tiêu thu các sản phẩm của Công ty thiên Niên Kỷ được tính bằng đơn vị tính là cái.
Qua bảng sản lượng ta có thể thấy , dòng sản phẩm tại thị trường Huế chủ yếu là áo thun , áo bóng đá, ngoài ra còn có tạp giề và Lót ly. Sản lựơng áo thun không ngừng tăng trong 3 năm qua. Và qua từng giai đoạn con số lại tăng lên rất nhiều. Điều này phán ánh đúng nhu cầu thị trường cũng như quy mô công ty. Khi mà kinh tế Huế ngày càng phát triển thì dịch vụ nhà hàng, cafe , khách sạn ngày một tăng mà đây lại là đối tượng khách hàng chính của mặt hàng áo thun. Ngoài ra từ năm 2021 Công ty đã có văn phòng mới cũng như phát triển hơn, đầu tư hơn vào mảng tìm kiếm khách hàng. Vì vậy mà sản lượng áo thun bán ra ngày càng tăng.
Áo bóng đá là sản phẩm có sự biến động tăng giảm mạnh. Khi giai đoạn 2021-2022 có sự giảm mạnh 6, 09%. Nhưng sang đến năm 2023 lại có sự tăng trưởng lớn khi tắng trở lại với 29,1%. Điều này có thể giải thích do nhu cầu thị trường tăng, bóng đá là môn thể thao phổ biến và yêu thích của việt nam. Đặc biệt trong năm 2023 với cơn sốt đội tuyển U23 Việt Nam thì nhu cầu về áo bóng đá tăng rất lớn tăng 29,1% so với năm 2022. Khóa luận: Thực trạng tiêu thụ sản phẩm đồng phục ở Cty sản xuất.
Cùng với đó các phẩm đi kèm như tạp giề hay lót ly cũng tăng theo nhu cầu. Hai loại sản phẩm này thường được đặt hàng kèm với áo thun phục vụ tại các nhà hàng, cafe nên số lượng cũng tăng theo mặt hàng là áo thun. Tuy nhiên do tính chất cường đô sử dụng 2 loại mặt hàng này ít hơn nên khả năng làm mới và làm lại thường trong khoảng thời gian dài hơn . điều này thể hiện về sản lượng tăng qua 2 giai đoạn. đối với tạp giề, từ năm 2021-2022 tăng mạnh với 24,8% đến năm 2023 chỉ tăng nhẹ 3,52 %. Còn đối với sản phẩm lót ly thì lại có sự biến động tăng giảm, giai đoạn 2021-2022 tăng 5,09% sang đến năm 2023 lại giảm tới 18,65%. Ngoài ra các sản phẩm khác như đồ bảo hộ lao động, áo sơ mi ngày càng cải thiện sản lượng tiêu thụ qua các năm.
Nhìn chung các sản phẩm của Công ty có xu hướng tăng trong 3 năm qua. Điêu này phán ánh đúng thị trường cũng như khả năng đáp ứng của Công ty. Công ty đang không ngừng phát triển các dòng sản phẩm để tăng lượng tiêu thụ trong tương lai
2.3.2 Tình hình biến động doanh thu tiêu thụ sản phẩm đồng phục của Công ty trong giai đoạn 2021- 2023
Bảng 7: Doanh thu têu thụ sản phẩm đồng phục theo lọai sản phẩm của Công ty giai đoạn 2021-2023
đơn vị: triệu đồng
| Sản phẩm | 2021 | 2022 | 2023 | 2022/2021 | 2023/2022 | |||||
| Doanh thu | % | Doanh thu | % | Doanh thu | % | +/- | % | +/- | % | |
| Áo thun | 2535 | 45 | 2841 | 48 | 3210 | 50 | 306 | 12,07 | 369 | 12,99 |
| Áo bóng đá | 1408 | 25 | 1243 | 21 | 1605 | 25 | -165 | -11,72 | 362 | 29,12 |
| Tạp giề | 1126 | 20 | 1302 | 22 | 1348 | 21 | 176 | 15,63 | 46 | 3,53 |
| Lót ly | 113 | 2 | 118 | 2 | 962 | 1,5 | 5 | 4,42 | -22 | -18,64 |
| Đồ bảo hộ lao động | 169 | 3 | 237 | 4 | 64 | 1 | 68 | 40,24 | -173 | -73 |
| Áo sơ mi | 17 | 3 | 12 | 2 | 32 | 0,5 | -5 | -29,41 | 20 | 166,67 |
| Mũ | 0 | 0 | 59 | 1 | 64 | 1 | 59 | 100 | 5 | 8,47 |
| Tổng | 5215 | 100 | 5812 | 100 | 6419 | 100 | 444 | 131,23 | 607 | 129,15 |
( Nguồn: Phòng Kinh Doanh Công ty TNHH SX TMDV Thiên Niên Kỷ)
Qua bảng trên có thể nhận thấy doanh thu của Công ty qua các sản phẩm có sự biến động lớn. Các sản phẩm chủ lực như áo thu, áo bóng đa hay tạp giề vẫn chiếm tỷ trọng cao trong tổng số doanh thu và tăng dần trong 3 năm. Áo thun vẫn là sản phẩm có sự gia tăng lớn nhất. Riêng tạp giề vào năm 2022 có sự biến động nhỏ khi giảm 15,63% so với năm 2021 tuy nhiên vẫn chiếm tỷ trọng cao trong tổng doanh thu của năm 2022 với 21%.
Các sản phẩm khác như lót ly, đồ bảo hô , hay áo sơ mi lại có sự giảm mạnh qua các năm điều này cho thấy Công ty vẫn chưa coi trọng và đẩy mạnh tiêu thụ tốt các dòng sản phẩm này.
Bên cạnh đó mũ là sản phẩm có sự vượt trội khi năm 2021 hầu như không nằm trong mục đóng góp doanh thu thì tới năm 2022 đã chiếm 1% trong tổng tăng hoàn toàn 100% so với năm 2021 và giữ mức ổn định trong năm 2023.
Nhìn chung tổng doanh thu của Công ty vẫn tăng hằng năm và có sự thay đổi về cơ cấu các mặt hàng. Điều này là do chịu ảnh hưởng từ nhu cầu thay đổi của thị trường cũng như chiến lược phát triển của Công ty.
2.3.3 Tình hình thực hiện kế hoạch năm 2023 về tiêu thụ sản phẩm của Công ty
Ở mỗi Công ty đều có kế hoạch về sản lượng tiêu thụ hằng năm Công ty Thiên Niên Kỷ cũng không ngoại lệ. Kế hoạch này do phòng sale thực hiện và nộp lên ban giám đốc công ty duyệt. Kế hoạch tiêu thụ sản phẩm được lập ra dựa trên căn cứ là kết quả tiêu thụ của năm báo cáo và các đơn đặt hàng đã ký kết với khách hàng, cùng với đó là các hợp đồng với các đại lý, điểm bán thông qua việc mở rộng mạng lưới phân phối.
Bảng 8. Tình hình thực hiện kế hoạch về sản lượng năm 2023
Đơn vị: cái
| Sản phẩm | Chỉ tiêu | Chỉ tiêu | Chỉ tiêu | ||||||
| Năm 2021 | Năm 2022 | Năm 2023 | |||||||
| Kế hoạch | Thực hiện | Thực hiện/ kế hoạch (%) | Kế hoạch | Thực hiện | Thực hiện/kế hoạch (%) | Kế hoạch | Thực hiện | Thực hiện/kế hoạch (%) | |
| Áo thun | 25500 | 25347 | -0,6 | 28100 | 28144 | 0,16 | 31205 | 32099 | 2,88 |
| Áo bóng đá | 12800 | 12801 | 0,01 | 11200 | 11301 | 0,9 | 12327 | 14590 | 18,36 |
| Tạp giề | 18550 | 18775 | 1,21 | 18500 | 17364 | -6,14 | 18015 | 17975 | -0,22 |
| Lót ly | 5650 | 5632 | -0,32 | 5900 | 5919 | 0,32 | 4800 | 4815 | 0,31 |
| Đồ bảo hộ lao động | 50 | 55 | 10 | 90 | 77 | -14,44 | 220 | 210 | -4,55 |
| Áo sơ mi | 70 | 79 | 12,86 | 50 | 55 | 10 | 160 | 149 | -6,88 |
| mũ | 10 | 0 | 0 | 2400 | 2368 | -1,33 | 2750 | 2568 | -6,62 |
| Tổng | 62630 | 62,689 | 22,16 | 66240 | 65228 | -10,53 | 69477 | 72406 | 3,28 |
(Nguồn: Phòng Kinh Doanh Công ty TNHH SX TMDV Thiên Niên kỷ)
Năm 2021 nhìn chung Công ty đã vượt được kế hoạch đề ra 22,16%. Trong đó áo bóng đá, tạp giề, đồ bảo hộ lao động là các sản phẩm vượt kế hoạch với áo sơ mi vượt cao nhất 12,68%. Bên cạnh đó các sản phẩm không vươt chỉ tiêu gồm áo thun, mũ và lót ly. Đáng chú ý áo thun là mặt hàng chính của Công ty nhưng không đạt kế hoạch điều này do đối tựng khách hàng đối với sản phẩm này có nhiều sự biến động cùng với môi trường kinh tế.ngoài ra mũ không đạt được một mức nào so với kế hoạch cho thấy sự thất bại của sản phẩm này khi đây là năm đầu tiên đối mới sản phẩm này.
Năm 2022 với nhiều sự đối mới trong hệ thống Công ty cũng như thị trường đã ảnh hưởng không nhỏ đến định hướng và kế hoạch của Công ty điều này thể hiện ở việc không đạt được kế hoạch để ra 10,53%. Tuy nhiên mặc dù không đạt được kế hoạch nhưng vẫn có nhiều sản phẩm có sự khởi sắc như lượng áo thun đã tăng trở lại , mũ đã có lượng tiêu thụ khá lớn trong năm. Bên cạnh đó là sự giảm sút của một số mặt hàng chủ chốt như đồ bóng đá hay lót ly.
Qua bảng trên ta thấy tổng sản lượng thực hiện được năm 2023 vượt kế hoạch để ra 4,21%, ứng với mức tăng thêm sản lượng là 2949 cái. Khóa luận: Thực trạng tiêu thụ sản phẩm đồng phục ở Cty sản xuất.
Tổng sản lượng thực hiện được năm 2023 ở mức 72406 cái. Đây là điều khá tích cực, bởi lẽ, năm 2023 là năm có nhiều biến động đối với thị trường cũng như có nhiều cơ hội phát triển của Công ty. Ngành dịch vụ không ngừng tăng cùng với đó là các hoạt động sự kiện lớn diễn ra điều này phán ánh đúng con số mà Công ty đã đạt được.
Để hiểu rõ hơn về mức so sánh giữa thực hiện và kế hoạch của Công ty năm 2023 ta đi sâu phân tích từng loại sản phẩm.
Về sản phẩm áo thun đây là sản phẩm chủ lực của Công ty khi chiếm 44,33% trong tổng sản lượng thực hiện, tiếp theo là áo bóng đá chiếm 20,15%. Và khi so sánh với kế hoạch đặt ra thì cho thấy áo bóng đá có sự tăng vượt bậc khi sản lượng tăng thêm là 2263 cái đạt 76,73% trong tổng sản lượng . Điều này cho thấy Công ty đã tận dụng được những sự kiện bóng đá lớn trong năm để đạt vượt mức kế hoạch đề ra. Trong khi đó áo thun vượt 894 cái so với kế hoạch, chiếm 30,3%.
Bên cạnh đó còn một số sản phẩm vượt kế hoạch như lót ly, đồ bảo hộ lao động. Và một số sản phẩm không thực hiện được kế hoạch như tạp giề, mũ, áo sơ mi.
2.3.4 Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo thị trường giai đoạn 2021 – 2023
Bảng 9: Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo thị trường
Đơn vị: Triệu đồng
| Thị trường | Năm 2021 | Năm 2022 | Năm 2023 | 2022/2021 | 2023/2022 | ||
| +/- | % | +/- | % | ||||
| Huế | 2534 | 2732 | 3115 | 198 | 7,81 | 383 | 14,02 |
| Đà Nẵng | 281 | 236 | 192 | -45 | -16,01 | -44 | -18,64 |
| Quảng Trị | 901 | 829 | 962 | -72 | -7,99 | 133 | 16,04 |
| Hà Tĩnh | 788 | 710 | 641 | -78 | -9,90 | -69 | -9,72 |
| Nghệ An | 957 | 1065 | 1027 | 108 | 11,29 | -38 | -3,57 |
| Các Thị trường khác | 281 | 355 | 449 | 74 | 26,33 | 94 | 26.48 |
( Nguồn: Phòng Kinh Doanh Công ty Thiên Niên Kỷ)
Sản phẩm của Công ty Thiên Niên Kỷ dược tiêu thụ khắp cả nước tuy nhiên thị trường chính vẫn là Huế; Đà Nẵng; Quảng Trị; Hà Tĩnh; Nghệ An. Trong đó tại thị trường Huế là thị trường chính có mức tiêu thụ tăng dần qua các năm từ năm 2021- 2022 tăng 7,81% và sau đó tăng 14,02%. Nguyên nhân dó Huế ngày càng phát triển đặc biệt các dịch vụ nhà hàng, cafe…nên tình hình tiêu thụ tại đây chiếm tỷ trọng cao nhất Thị trường Đà Nẵng ,tuy là một thành phố lớn có nhiều cơ hội tuy nhiên qua các năm nghành đồng phục , cũng như các đối thủ tại đây ngày càng mạnh và hát triển nên mức độ cạnh tranh cao do đó mà tình hình tiêu thụ tại thị trường này có xu hướng giảm, giai đoạn 2021-2022 giảm 45%đến năm 2023 tiếp tục giảm 44%.
Tại các thị trường Quảng Trị có sự biến dộng tăng giảm năm 2022 so với 2021 giảm đến 72% tuy nhiên sang năm 2023 có sự tăng trưởng mạn với 16,04% đây là thị trường gần kề tiềm năng với nhiều cơ hội đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm cho công ty trong thời gian tới.
Hà Tĩnh thị trường này tiêu thụ chủ yếu là sản phẩm đồng phục cho học sinh và ghi nhận 3 năm qua lượng tiêu thụ ở đây giảm sút do số lượng các trường bị gộp nhiều cùng với đó là số lượng học sinh, các đối tượng trẻ ngày càng giảm nên mức tiêu thụ ở đây giảm qua 3 năm. Từ năm 2021- 2022 giảm 9,9%, đến năm 2023 tiếp tục giảm 9,72%. Vơi mặt hàng tiêu thụ chính có sự biến đổi Công ty cần nghiên cứu phát triển thêm các sản phẩm khác nhằm phát huy hiệu quả tiêu thụ tối đa tại thị trường này.
Tại Nghệ An đây là một thị trường rộng với lượng dân cư đông,và nhiều tiềm năng trong tương lai, tuy nhiên thì hiện tại các hoạt động dịch vụ còn chưa phát triển nhiều và là thị trường khá phức tập nên ở đây tình hình tiêu thụ có sự biến động lớn. Năm 2022 ghi nhận sự phát triển mạnh của Công ty tại thị trường này khi tình hình tiêu thụ có sự tăng trưởng mạnh với 11,29%, tuy nhiên đến năm 2023 với nhiều sự thay đổi trên thị trường cũng như Công ty nên tình hình tiêu thụ ở đây có sự giảm với 3,57%. Với sự biến động này Công ty hi vọng sẽ bình ổn được thị trường trong thời gian tới khi nghiên cứu đặt văn phòng đại diện tại đây với mục tiêu thâu tóm thị trường tiềm năng trong tương lai
Ngoài ra Công ty đang tích cực mở rộng và đầu tư mạnh hơn các thị trường tiềm năng khác trên cả nước như Quảng Bình, Thanh Hóa…điều này được thể hiện ở tình hình tiêu thụ trong phần các thị trường khác ngày càng tăng Đánh giá chung về tình hình tiêu thụ trên các thị trường của Công ty TNHH SX TMDV Thiên Niên Kỷ thì qua 3 năm các thị trường có sự biến động tăng giảm phán ánh đúng với sự thay đổi thị trường tại đây. Tuy nhiên có nhiều thị trường chính và tiềm năng của Công ty vẫn chưa kiểm soát và nắm chắc được nên Công ty cần có những chính sách thúc đẩy tiêu thụ phù hợp với những thị trường này, cũng như không nghừng tìm hiểu và lấn sân sang thị trường khác nhằm mở rộng cơ hội tiêu thụ cho sản phẩm của mình
2.3.5 Tỷ trọng sản lượng theo từng thị trường năm 2023 Khóa luận: Thực trạng tiêu thụ sản phẩm đồng phục ở Cty sản xuất.
Thị trường tiêu thụ của Công ty hoàn toàn tập trung ở các tỉnh thuộc khu vực miền trung bao gồm: Huế, Đà Nẵng, Quảng Trị , Nghệ An, Hà Tĩnh. Trong đó Đà Nẵng chiếm 5% tổng sản lượng, Hà Tĩnh chiếm 14%, Quảng Trị chiếm 16%, Nghệ An là 17%, Huế chiếm 435. Trong đó Huế là thị trường trọng điểm và chủ đạo của Công ty , tuy tại thị trường này có một số đổi thú lớn nhưng đây vẫn là thị trường truyền thống của Công ty từ khi thành lập.
Bên cạnh đó những năm gần đây Công ty cũng đã có những bước tiến lớn tại các thị trường lân cận như Nghệ An, Hà Tĩnh và Quảng Trị đây là những thị trường khá rộng và tiềm năng. Tuy nhiên những thị trường này lại có khoảng cách địa lý khá xa nên khó khăn trong khâu vận chuyển.
Ngoài ra còn có thị trường Đà Nẵng , tuy là khu vực giáp huế nhưng do Đà Nẵng là thành phố lớn và nghành đồng phục đã phát triển từ lâu cũng như có nhiều ông lớn trong ngành này nên khó tiếp cận.
Nhìn chung Nhìn chung, qua tình hình sản lượng của các thị trường năm 2023, ta nhận thấy được các thị trường truyền thống và chủ đạo của Công ty, thì công ty đã có các biện pháp nhằm giữ thị phần bằng sức mạnh về thương hiệu, bằng uy tín và các chính sách đặc thù cho khu vực này.
2.3.6 Tình hình tiêu thụ qua các kênh phân phối chủ đạo
Sản phẩm của doanh nghiệp muốn đến tay người tiêu dùng cuối phải qua hoạt động phân phối. Phân phối là vấn đề quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Hoạt động phân phối tốt sẽ đảm bảo cho quá trình tiêu thụ hàng hoá và thu hồi vốn tiền tệ diễn ra nhanh chóng, kịp thời và dễ dàng hơn. Việc lựa chọn kênh phân phối như thế nào sẽ ảnh hưởng rất lớn đến các quyết định khác của doanh nghiệp, tác động trực tiếp đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Công ty tiêu thụ sản phẩm qua hai kênh phân phối chính là bán hàng trực tiếp đến tay người tiêu dùng và bán hàng thông qua đại lý trung gian.
- Kênh tiêu thụ trức tiếp:
Với hình thức nhận đơn đặt hàng trực tiếp từ khách hàng của mình. Với hình thức này Công ty sẽ có các đội ngũ sale thị trường và sale telephone , trực tiếp làm việc với khách hàng về thiết kế , màu sắc kiểu dáng và vải. Điều naỳ làm cho quá trình bán hàng diễn ra nhanh hơn khi mà Công ty trực tiếp tiếp nhận ý tưởng từ khách hàng , cũng như tình trạng lỗi chiếm tỷ trọng nhỏ. Bên cạnh đó với hình thức này công ty giảm thiếu được các chi phí về tồn kho.
Các nhân viên sale sẽ là đội ngũ quan trọng giúp Công ty đẩy mạnh tiêu thụ vì vậy các chính sách ưu đãi cho nhân viên rất được coi trọng. Cứ mỗi đơn hàng nhân viên sẽ được hưởng 7% tổng đơn hàng đó, ngoài ra theo mức doanh số đạt được sẽ có các mức thưởng tiền khác nhau, vượt doanh số bao nhiêu thì sẽ tương ứng với các mức thưởng thêm từ 500 – 1500 nghìn đồng/ tháng. Đây là yếu tố quan trọng thúc đẩy sự cạnh tranh, cố gắng của các nhân viên từ đó đẩy mạnh tiêu thụ được các sản phẩm của Công ty. Khóa luận: Thực trạng tiêu thụ sản phẩm đồng phục ở Cty sản xuất.
Kênh tiêu thụ này chú yếu tại thị trường Huế là thị trường chính của Công ty,đây cũng là kênh phân phối góp đến 40% sản lượng tiêu thụ cho Công ty.
- Kênh phân phối qua đại lý , trung gian:
Hiện tại Công ty có tổng cộng 6 đại lý. Tất cả các đại lý đều là đại lý cấp 1, các đại lý này chủ yếu ở các tỉnh xa như Nghệ An, Hà Tình Và Quảng Trị. Các đại lý sẽ trực tiếp làm việc , nhận đơn hàng của khách hàng và chốt đơn sau đó sẽ gửi về cho Công ty xử lý.
Hình thức thanh toán: Các đại lý có thể chuyển khoản trực tiếp cho Công ty Mỗi đại lý có một nhân viên chăm sóc riêng, hàng tháng nhân viên này đến trao đổi công việc trực tiếp về thực hiện kế hoạch cho tháng tới cũng như tổng kết chi phí, doanh thu trong tháng qua.
Đối với các đại lý thì Công ty sẽ đặt những mục tiêu về doanh thu hàng tháng riêng . Ngoài ra đơn hàng đại lý thường là đơn hàng lớn nên sẽ có giá ưu tiên hơn. Các chính sách chiết khấu hoa hồng đều dựa trên doanh số mà đại lý đạt được.
Sản lượng tiêu thụ của các đại lý chiếm 60% tổng sản lượng của Công ty.
Điều này cho thấy hình thức phân phối này đạt được hiệu qủa cao.
Tuy nhiên khi thực hiện hình thức phân phối này cũng có các khó khăn riêng. Như các đại lý ở xa và không thường xuyên nắm bắt tình hình về các vấn đề nguyên vật liệu, vận chuyển hay sản xuất của công dẫn đến nhiều tình huống đại lý nhận đơn hàng nhưng Công ty chưa thể đáp ứng ngay được trễ hẹn với khách hàng,
Ngoài ra quá trình nhận đơn từ đại lý truyền đến thiết kế củ Công ty đôi lúc xảy ra sự không hiếu ý làm sai lệch ý tưởng của khách hàng. Tuy các rủi ro này chiếm tỷ lệ nhỏ nhưng cũng ảnh hưởng phần nào đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm của Công ty nên cần được chú trọng và khắc phục sớm.
2.3.7 Yếu tố nhân lực trong công tác bán hàng
Yếu tố nhân lực là yếu tố then chốt quyết định sự thành công trong nhiều vấn đề và bán hàng cũng không phải là ngoại lệ. Công ty Thiên Niên kỷ luôn chủ trọng vào đội ngũ sale nhằm tìm kiếm được khách hàng cũng như tiếp nhận được nhu cầu thị trường một cách cụ thể và nhanh nhất. Số lượng nhân viên sale, đặc biệt sale thị trường trong 3 năm qua không ngừng tăng, trong đó khi mà Công ty khai trương văn phòng vào năm 2021 thì nhu cầu về đội ngũ nhân lực này ngày càng cao.
Bên cạnh đó một yếu tố quan trọng đó là nhân viên thiết kế, đây là đội ngũ trực tiếp tiếp nhận ý tưởng của khách hàng và là khâu quan trọng để níu giữ và ảnh hưởng đến quyết định chọn lựa của khách hàng. Từ năm 2021 đến nay số lượng nhân viên thiết kế tăng từ 2 người cho đến năm 2023 là 5 người.
Nhân công may không những tăng về số lượng mà còn về chất lượng. Đội ngũ may được đào tạo tay nghề cao, tuyển thêm công nhân có tay nghề nhằm đảm bảo giao hàng đúng hẹn cho khách hàng , đáp ứng kịp nhu cầu thị trường . đây cũng là yếu tố quan trọng để khách hàng quay lại và có cái nhìn tốt với Công ty.
2.3.8 Một số chính sách xúc tiến trong việc hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm
- Về sản phẩm.
- Về chất lượng:
Các sản phẩm của Công ty ngày càng đầu tư hơn về chất lượng. Các loại vải được chọn lựa kỹ lưỡng, phù hợp với tính chất của từng công việc cũng như đối tượng khách hàng. Công ty không ngừng đầu tư các máy móc thiết bị hiện đại , các sản phẩm luôn được may với nhân công có tay nghề cao trên máy móc hiện đại. Đảm bảo các sản phẩm đến tay khách hàng hoàn hảo trong từng đường kim mũi chỉ.
Khách hàng khi có nhu cầu Công ty sẽ trực tiếp cho nhân viên đến tư vấn, mang các bảng màu cũng như loại vải hay sản phẩm mẫu đi kèm để khách hàng có thể chọn lựa Khóa luận: Thực trạng tiêu thụ sản phẩm đồng phục ở Cty sản xuất.
- Về mẫu mã thiết kế:
Công ty hiểu được đây là yếu tố quan trọng để tạo nên sự khác biệt trong sản phẩm của mình nên mẫu mã các sản phẩm của Công ty không ngừng đổi mới, đa dạng với nhiều thiết kế ấn tượng nổi bật. Đặc biệt trên nhiều chất liệu vải khó hay những kiểu in khó Công ty vẫn có thể in tốt và kết hợp được nhiều màu đa dạng và đẹp mắt. Với đội ngũ thiết kế trẻ có sự sáng tạo và kỹ năng công ty sẵn sàng đáp ứng mọi ý tưởng, sáng tạo của khách hàng cho sản phẩm của mình. Đây cũng là điều mà khách hàng đánh giá cao ở Công ty Thiên Niên kỷ với thương hiệu đại diện là đồng phục Nắng Unifrom.
Công ty sẽ hỗ trợ miễn phí về tư vấn thiết kế, khi khách hàng có yêu cầu Công ty sẽ cho thiết kế theo yêu cầu của khách hàng trên máy tính,sau đó gửi cho khách hàng kiểm tra và đồng ý thì công ty mới tiến hành in may. Điều này đảm bảo sự an tâm cho khách hàng về sự chính xác trong tiếp nhận và thực hiện đúng ý tưởng của họ. Ngoài ra khi mà khách hàng đang phân vân cưa có ý tưởng thiết kế Công ty sẵn sàng hỗ trợ từ tư vấn cho đến thiết kế thử, cho xem các mẫu thiết kế của Công ty để khách hàng dễ dàng lựa chọn.
- Về công nghệ in ấn.
Công ty ngày càng đầu tư máy móc hiện đại từ , nhập từ các nước tiên tiến nhằm đảm bảo tính thẩm mỹ cao cho sản phẩm. Với máy móc hiện đại Công ty có thể in được nhiều hình ảnh ấn tượng với nhiều kiểu in khác nhau như in lụa, in nhiệt, in bade…các sản phẩm của Công ty không chỉ mang tính thẩm mỹ cao mà còn thể hiện cá tính, sự sáng tạo, phong cách riêng cho mỗi khách hàng đây là điều mà khách luôn đánh giá cao.
- Về giá cả
Thiên Niên Kỷ là một Công ty đồng phục tại thị trường Huế có xưởng may riêng nên giá cả các sản phẩm của Công ty luôn có giá rẻ hơn thị trường.
Với việc phân biệt rõ giá cả các mặt hàng theo số lượng một cách cụ thể, điều này giúp khách hàng nẵm rõ và kích thích khách hàng mua nhiều, vì khi mua số lượng lớn thì giá cả sẽ thấp hơn và có nhiều ưu đãi hơn. Đây là một yếu tố kích thích sức mua hàng của khách hàng đẩy mạnh tiêu thụ cho Công ty
Dưới đây là bảng giá các sản phẩm của Công ty tại thị trường Huế được niêm yết trong giai đoạn cuối năm 2023 và đầu năm 2024
Bảng 10 .Giá các loại sản phẩm của Công ty
| STT | Tên sản phẩm | Số lượng | Đơn vị tính | Giá cả | |
| 1 | Áo thun | 1 – 5 | Cái | 120.000 | |
| 5 – 10 | Cái | 110.000 | |||
| 11 – 20 | Cái | 95.000 | |||
| 21 – 40 | Cái | 90.000 | |||
| 41 – 60 | Cái | 85.000 | |||
| 61 – 91 | cái | 80.000 | |||
| 2 | Áo bóng đa | 6 – 20 | Bộ | 70.000 | |
| 21 – 40 | 65.000 | ||||
| 41- 100 | 60.000 | ||||
| 3 | Đồ bảo hộ lao động | Bộ | 290.000 | ||
| 4 | Áo sơ mi | Cái | 195.000 | ||
| 5 |
Tạp giề |
Ngắn | 5 – 20 | Cái | 100.000 |
| 21 – 30 | 90.000 | ||||
| dài | 5 – 20 | 60.0000 | |||
| 21 – 30 | 55.000 | ||||
| 6 | Mũ | Cái | 25.000-50.000 | ||
| 7 | Lót ly | Cái | 9.000 | ||
( Nguồn: Công ty TNHH SX TMDV Thiên Nhiên Kỷ) Khóa luận: Thực trạng tiêu thụ sản phẩm đồng phục ở Cty sản xuất.
Thiên Niên Kỷ là một số ít Công ty đồng phục tại thị trường Huế có xưởng may riêng nên giá cả các sản phẩm của Công ty luôn có giá rẻ hơn thị trường.
Với việc phân biệt rõ giá cả các mặt hàng theo số lượng một cách cụ thể, điều này giúp khách hàng nẵm rõ và kích thích khách hàng mua nhiều, vì khi mua số lượng lớn thì giá cả sẽ thấp hơn và có nhiều ưu đãi hơn. Đây là một yếu tố kích thích sức mua hàng của khách hàng đẩy mạnh tiêu thụ cho Công ty
- Về hoạt động xúc tiến bán hàng.
Công ty luôn có các hoạt động và các chương trình khuyến mãi hấp dẫn cho từng loại sản phẩm.
Đối với các khách hàng quen Công ty luôn có chính sách ưu tiên về giá cả cũng như các dịch vụ chăm sóc nhờ vậy mà lượng khách hàng quay lại sử dụng sản phẩm luôn ổn định.
Đối với các khách hàng mới Công ty có các chương trình khuyến mãi và tặng kèm.
Công ty cũng sẽ có các chính sách khuyến mãi riêng cho từng đối tượng như:
Khách hàng là học sinh , sinh viên vào các ngày lễ như ngày nhà giáo, ngày 26/3,…thì công ty có các chính sách khuyến mãi khi làm áo lớp, tặng kèm móc khóa hay mũ. Ngoài ra các cuộc thi bóng đá tại các trường công ty khuyến mãi đồng giá làm đồ bóng đá tặng kèm băng rôn hay đồ thủ môn. Các hoạt động này thu hút khá lớn lượng khách hàng đến với công ty. Một số chương trình khuyến mãi công ty thường áp dụng đối với các đối tượng này như : khi làm áo lớp sẽ được tặng 1 áo cho giáo viên, lớp nào số lượng đông từ 45 bạn trở lên sẽ được tặng móc khóa hoặc mũ cho mỗi bạn tùy lớp chọn. Ngoài ra vào các dịp lế lớn Công ty sẽ có các chương trình làm đồng phục đồng giá và tặng kèm moc khoa cho cả lớp…đối với nhà trường khi làm đồng phục số lượng lớn cũng như làm định kỳ mỗi năm Công ty sẽ có những chính sách ưu đãi đặc biệt , giá sẽ bán với mức ưu đãi nhất, tặng 10% giá trị đơn hàng, ngoài ra Công ty sẽ hỗ trợ cũng như tài trợ các hoạt động của nhà trường như các giải đấu thể thao, các hoạt động học tập vui chơi khác Khóa luận: Thực trạng tiêu thụ sản phẩm đồng phục ở Cty sản xuất.
Đối với khách hàng là các quán nhà hàng, cafe, khách sạn Công ty sẽ có các chương trình khuyến mãi mừng khai trương , tặng kèm tạp giề, lót ly và các quà tặng khác.mỗi quán khi làm đơn hàng từ 20 áo trở lên hoặc đơn hàng trên 3 triệu sẽ được khuyến mãi 10% giá trị đơn hàng, giá trị này được quy đổi bằng các sản phẩm tặng kèm như tạp giề,lót ly, mũ, bảng tên.
2.4 Đánh giá của khách hàng về chính sách tiêu thụ sản phẩm của Công ty
2.4.1 Đặc điểm mẫu khảo sát
Bảng 11. Đặc điểm mẫu khảo sát
| Phân loại | Số lượng | Tỷ lệ (%) |
| Quán café | 22 | 36,67 |
| Nhà hàng | 17 | 28,33 |
| Trường, lớp | 13 | 21,67 |
| Khác | 8 | 13,33 |
| Tổng | 60 | 100 |
( Nguồn: kết quả phiếu khảo sát)
Đối tượng khảo sát là trong số các khách hàng đã và đang sử dụng sản phẩm của Công ty. Tổng mẫu 60, trong đó có 22 đối tượng là quán cà phê (chiếm 36,67%); 17 nhà hàng (chiếm 28,33%); 13 là các đối tượng liên quan đến đội, nhóm, lớp học (chiếm 21,67% và 13,33% còn lại là đối tượng khác (quán mỳ, spa,tiệm bánh,…)
2.4.2 Mô tả cơ cấu của mẫu kháo sát qua sự đánh giá của khách hàng
Qua khảo sát về đánh giá của khách hàng về các thông tin chung để nắm bắt các thông tin cơ bản của khách hàng cũng như vấn đề mà khách hàng quan tâm đến các sản phẩm đồng phục của Công ty bao gồm: Thời gian sử dung sản phẩm; mục đích sử dụng đồng phục khách hàng
Bảng 12: Cơ cấu mẫu khảo sát
| Chỉ tiêu | Số lương | Tỷ lệ(%) |
| Thời gian sử dụng sản phẩm | ||
| Đang sử dụng | 29 | 48,33 |
| 6 tháng | 12 | 20 |
| Dưới 1 năm | 10 | 16,66 |
| Trên 1 năm | 9 | 15 |
| Mục đích sử dụng | ||
| Đi chơi | 6 | 10 |
| Đi làm | 45 | 75 |
| Đi học | 6 | 10 |
| Mục đích khác | 3 | 5 |
(Nguồn: Kết quả điều tra khao sát)
Qua khảo sát về thời gian sử dụng sản phẩm của khách hàng cho thấy lượng người đang sử dụng sản phẩm của Công ty ở mức cao với 48,33% những đối tượng này chú yếu là nhà hàng, cafe. Đây là một tín hiệu đáng mừng cho thấy các sản phẩm của Công ty hiện nay được nhiều người tin dùng. Tuy nhiên bên cạnh đó việc lượng khách hàng sử dụng trên 1 năm đạt tỷ lệ thấp nhất nhưng vẫn chiếm 15% điều này cũng cần phải xem xét vì sao họ đã sử dụng 1 năm mà chưa quay lại sử dụng
Theo mục đích sử dụng : Có thể thấy phần lớn khách hàng sử dụng đồng phục với mục đích là đi làm với tỷ lệ lớn là 75% chiếm gần 2/3 trong tổng số khách hàng điều tra, bên cạnh đó là một số ít để đi chơi , đi học với cùng chiếm 10% , hay tham gia các hoạt động khác. Đây là điều phán ánh khá đúng thị trường khi ở Huế đối tượng khách hàng chính vẫn là cafe nhà hàng, Công ty nên lượng nhân viên sử dụng đồng phục đi làm chiếm tỷ lệ cao. Từ khảo sát này công ty cần quan tâm và chú trọng sản xuất các sản phẩm phù hợp với nhu cầu đi làm cao của khách hàng để nắm vững thị trường
2.4.3 Đánh giá của các dối tượng điều tra về chính sách tiêu thụ sản phẩm của Công ty TNHH Thiên Niên Kỷ Khóa luận: Thực trạng tiêu thụ sản phẩm đồng phục ở Cty sản xuất.
Bảng 13: Mô tả thống kê các chích sách tiêu thụ sản phẩm của công ty
| TIÊU CHÍ | Mức độ đánh giá(%) | Bình quân | ||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | ||
| I. GIÁ CẢ SẢN PHẨM | ||||||
| 1.Gía sản phẩm phù hợp với chất lượng | 11,7 | 66,7 | 21,7 | 4,1 | ||
| 2.Gía cả cạnh tranh | 8,3 | 75 | 16,7 | 4,01 | ||
| 3.Gía bán đúng với giá niêm yết | 3,3 | 73,3 | 23,3 | 4,08 | ||
| II. SẢN PHẨM VÀ CHÍNH SÁCH SẢN PHẨM | ||||||
| 1.Sản phẩm nhiều mẫu mã đa dạng | 1,7 | 21,7 | 61,7 | 15 | 3,9 | |
| 2.Sản phâm luôn có sẵn khi khách hàng có nhu cầu | 15 | 68,3 | 16,7 | 4,01 | ||
| 3.Đường cắt may va form dáng đẹp | 6,7 | 71,7 | 21,7 | 4,15 | ||
| 4.Chất liệu sản phẩm tốt | 15 | 65 | 20 | 4,05 | ||
| 5.Màu sắc có nhiều sự lựa chọn | 23,3 | 53,3 | 23,3 | 4 | ||
| 6.Thiết kế và in ấn thấm mỹ cao | 1,7 | 28,3 | 56,7 | 13,3 | 3,81 | |
| III. CHÍNH SÁCH PHÂN PHỐI | ||||||
| 1.Các đại lý cửa hàng giao thương nằm ở vị trí thuận lợi | 3,3 | 26,7 | 61,7 | 8,3 | 3,75 | |
| 2.Thời gian giao dịch và nhận hàng nhanh | 3,3 | 21,7 | 51,7 | 23,3 | 3,93 | |
| 3.Nhân viên giao hàng đúng hẹn | 3,3 | 18,3 | 58,3 | 18,3 | 3,86 | |
| IV. DỊCH VỤ BÁN HÀNG Khóa luận: Thực trạng tiêu thụ sản phẩm đồng phục ở Cty sản xuất. | ||||||
| 1.Dịch vụ hỗ trợ tư vấn đáp ứng yêu cầu tốt | 16,7 | 61,7 | 21,7 | 4,05 | ||
| 2.Cung cấp sản phẩm đi kèm khi khách hàng có nhu cầu | 5 | 23,3 | 56,7 | 15 | 3,81 | |
| 3.Phương thức thanh toán nhanh chống thuận lợi | 13,3 | 63,3 | 23,3 | 4,1 | ||
| V. XÚC TIẾN TIÊU THỤ | ||||||
| 1.Thông tin về sản phẩm dễ tiếp cận,rõ ràng | 3,3 | 25 | 48,3 | 23,3 | 3,91 | |
| 2.Có nhiều chương trình khuyến mãi thiết thực | 18,3 | 68,3 | 13,3 | 3.05 | ||
| 3.Giá trị khuyến mãi lớn | 5 | 26,7 | 48,3 | 20 | 3,83 | |
| 4. Có nhiều chương trình hỗ trợ kèm khi mua hàng | 5 | 25 | 61,7 | 8,3 | 3,93 | |
| VI. NHÂN VIÊN TƯ VẤN, BÁN HÀNG | ||||||
| 1.Nhân viên luôn sẵn sàng phục vụ | 10 | 76,7 | 13,3 | 4,03 | ||
| 2.Nhân viên am hiểu về các sản phẩm | 11,7 | 68,3 | 20 | 4,08 | ||
| 3.Nhân viên tư vấn nhiệt tình các thắc mắc của khách hàng | 20 | 68,3 | 11,7 | 3,91 | ||
(Nguồn: Kết quả xử lý spss) ( 1. Rất không đồng ý ; 2. Không đồng ý; 3. Trung lập; 4. Đồng ý; 5. Rất đồng ý)
- Về chỉ tiêu giá cả: Khóa luận: Thực trạng tiêu thụ sản phẩm đồng phục ở Cty sản xuất.
Khách hàng đánh giá cao các chỉ tiêu về giá cả và hầu như đều làm hài lòng họ trên phương diện giá phù hợp với chất lượng, giá cạnh tranh và giá bán đúng với giá niêm yết với tất cả đều đạt bình quân trên 4. Điều này cho thấy Công ty đang làm tốt về vấn đề đảm bảo an tâm về giá cho khách hàng , một vấn đề hết sức nhạy cảm trong kinh doanh. Cụ thể giá sản pẩm phù hợp với chất lượng có 40 khách hàng hài lòng chiếm 66,7%, rất hài lòng 21,7% và trung lập chiếm 1,7%; giá cả cạnh tranh khách hàng đánh giá hài lòng 75% đây là mức đánh giá cao chứng tỏ thế mạnh lớn về giá cả của Công ty. Nguyên nhân như đã nói Thiên Niên Kỷ là một số ít Công ty đồng phục tại Huế có xưởng may riêng nên giá cả sẽ mềm hơn, cạnh tranh hơn những Công ty khác,ngoải ra giá bán đúng với giá niêm yết cũng được khách hàng đánh giá hầu như là hài lòng khi có 73,3% ở mức hài lòng. Vì Công ty luôn có bảng giá niêm yết từng loai sản phẩm cụ thể với từng loai vải chất lượng đi kèm, và khi gặp khi có nhu cầu khách hàng sẽ được gửi bảng gá này nên họ rất yên tâm về vấn đề giá cả luôn phù hợp và không tăng giảm bất ngờ.
- Về sản phẩm và chính sách sản phẩm:
Về sản phẩm có nhiều mẫu mã đa dạng tuy tỷ lệ khách hàng đánh giá là hài lòng vẫn chiếm lớn nhất với 61,7%. Tuy nhiên mức trung bình chỉ tiêu này lại đạt 3,9 ở mức trung lập chưa thực sự hài lòng,điều này có thể do hiện nay nhu cầu và đòi hỏi về sản phẩm dồng phục càng cao và thay đổi từng ngày nên nhiều khách hàng có kỳ vọng nhiều hơn về mẫu mã sản phẩm nên vẫn chưa thự sự hài lòng với các mẫu mã hiện tại của Công ty
Chỉ tiêu sản phẩm luôn có săn khi khách hàng có nhu cầu được đánh giá là khá hài lòng với mức trung bình là 4,01, trong đó hài lòng chiếm 68,3%.nguyên nhân do Công ty luôn sẵn sàng đáp ứng nhu cầu của khách hàng mọi lúc, nên khi có nhu cầu khách hàng sẽ luôn được đáp ứng và hoàn thiện đúng thời gian và yêu cầu của họ.
Đường cắt may va form dáng đẹp: Với đội ngũ nhân công may có tay nghề và kinh nghiệm các sản phẩm của công ty luôn đảm bảo hoàn thiện nhất trong từng đường kim mũi chỉ điều này thể hiện là khách hàng hài lòng và đánh giá cao chỉ tiêu này với mức đánh giá hài lòng tới 71,7%
Chỉ tiêu chất liệu sản phẩm tốt: Đây là một chỉ tiêu quan trọng ảnh hưởng đến sự lựa chọn mua hàng của khách hàng. Với Công ty Thiên Niên Kỷ khách hàng hoàn toàn hài lòng về chất liệu của sản phẩm với mức đánh giá trung bình là 4,05 trong đó hài lòng chiếm 65%, rất hài lòng 20% và trung lập 15%. Như đã nêu ở trên Công ty luôn cập nhật, nâng cao chất liệu sản phẩm phù hợp với yêu cầu của khách hàng, ở mối dòng sản phẩm luôn có nhiều chất liệu vải và khi có nhu cầu khách hàng được trực tếp sờ vào đề cảm nhận cho và lựa chọn. Ngoài ra chất liệu các phụ liệu như chỉ, cúc áo…cũng được Công ty coi trọng và chọn chất liệu tốt nhất cung cấp cho khách hàng. Khóa luận: Thực trạng tiêu thụ sản phẩm đồng phục ở Cty sản xuất.
Về màu sắc có nhiều sự lựa chọn: chỉ tiêu này khách hàng hài lòng tuy nhiên không ở mức cao và các lựa chọn đánh giá khá phân đều khi tỷ lệ trung lập và rất hài lòng bằng nhau với 23,3%, tỷ lệ hài lòng là 53,3%. Nguyên nhân la do đôi tượng khách hàng chủ yếu Công ty là dùng đồng phục với mục đích đi làm nên thường chọn những gam màu cơ bản những đối tượng này phần đa sẽ hài lòng về màu sắc , với những khách hàng dùng với mục đích khác như đi chơi, chụp ảnh…họ sẽ đòi hỏi sự đa dạng , phá cách hơn về màu sắc và luôn mong muốn có nhiều hơn nữa sự lựa chọn cho mình.
Chỉ tiêu in ẩn và thiết kế thẩm mỹ cao chưa được khách hàng đánh giá cao khi vẫn có khách hàng đánh giá không hài lòng 1,7% và mứcđánh giá trung lập còn khá cao với 28,3%. Điều này do một phần trong quá trình tiếp nhận ý tưởng và thiết kế chưa thực sự chính xác tuyệt đối giữa nhân viên với khách hàng, ngoài ra do hạn chế của công nghệ in ấn có nhiều logo, hình ảnh khó áu nhiều chi tiết và màu sắc sẽ không thể đạt thẩm mỹ tuyệt đối được nên nhiều khách hàng chưa thực sự hài lòng.
- Về chính sách phân phối:
Các đại lý cửa hàng giao thương nằm ở vị trí thuận lợi vẫn còn có khách hàng không hài lòng với 3,3% lựa chọn, tỷ lệ trung lập khá cao với 26,7%, hài lòng là 61,7%. Điều này có thể do tại mỗi thị trường Công ty chỉ có 1 đến 2 đại lý nên nhiều khách hàng ở xa phải đến nơi giao dịch xa và mất thời gian. Tuy Công ty luôn hỗ trợ tư vấn tận nơi nhưng nhiều khách hàng vẫn muốn tự mình đến kiểm tra và đặt hàng nên họ chưa thực sự cẩm thấy thuận tiện nhất trong địa điểm giao dịch
Chỉ tiêu thời gian giao dịch nhanh khách hàng có nhiều mức đánh giá từ không hài lòng cho tới rất hài lòng, trong đó hài lòng chiế tỷ lệ cao nhất với 51,7% và mức đánh giá trung bình đạt 3,93. Điều này có thể do trong quy trình nhận may đồng phục Công ty phải qua nhiều bước để đảm bảo thực hiện tốt nhất ý tưởng mong muốn của khách hàng, đặc biệt trong vấn đề thiết kế Công ty phải gửi đi gửi lại và sửa theo ý của họ nên khá tốn thời gian vì vậy mà nhiều khách hàng chưa thực sự hài lòng
- Về dịch vụ bán hàng:
Trong nhóm chỉ tiêu này khách hàng đánh giá khá cao với sự hỗ trợ tư vấn đáp ứng yêu cầu tốt ,thanh toán thuận lợi. Công ty luôn có đội ngũ nhân viên tư vấn sẵn sàng tiếp cận và tư vẫn miễn phí cho khách hàng tận nơi mọi lúc
- Xúc tiến tiêu thụ: Khóa luận: Thực trạng tiêu thụ sản phẩm đồng phục ở Cty sản xuất.
Về chỉ tiêu thông tin sản phẩm dễ tiếp cận, rõ ràng vẫn có 3,3% khách hàng không hài lòng, các mức đánh giá còn lại đều đều nhau. Điều này có thể do Công ty chưa thực sự phát triển các công cụ mạng xã hội như facebook, google, zalo…để truyền tải thông tin, quảng cáo sản phẩm hay thông tin khuyến mãi hỗ trợ một cách công khai nên nhiều khách hàng khó tiếp cận, đặc biệt các khách hàng chỉ tìm kiếm thông tin qua mạng là chính vì vậy ở chỉ tiêu này mức đánh giá trung bình chỉ đạt 3,91
Các chỉ tiêu về khuyến mãi như: Có nhiều chương trình khuyến mãi thiết thực; giá trị khuyến mãi lớn; có nhiều chương trình hỗ trợ kèm khi mua hàng chưa được khách hàng đánh giá cao khi mức đánh giá trung bình lần lượt là 3,05; 3,83; 3,93. Nguyên nhân do với mặt hàng là đồng phục và các đơn hàng lẻ có giá trị không cao thì các chương trình khuyến mãi và giá trị khuyến mãi cũng bị hạn chế nên nhiều khách hàng chưa thực sự hài lòng. Đây là các chr tiêu có ảnh hưởng trực tiếp đến vấn đề lựa chọn mua hàng của khách hàng nên Công ty cần chú trọng và hoàn thiện hơn.
- Về nhân viên tư vấn:
Đây là nhân tố hết sứa quan trọng là nhân tố then chốt thúc đẩy khách hàng đưa ra quyết định sau cùng. Trong nhóm chỉ tiêu này khách hàng đánh giá cao và khá hài lòng khi mức trung bình của 3 chỉ tiêu nhân viên luôn sẵn sàng phục vụ; nhân viên am hiểu về các sản phẩm; nhân viên tư vấn nhiệt tình các thắc mắc của khách hàng đều đạt mức cao lần lượt là 4,03; 4,08; 3,91. Đội ngũ nhân viên tư vấn của công ty luôn được đào tạo kỹ năng tư vấn thuyết phục khach hàng tốt cũng như nắm bắt tông tin về sản phẩm của Công ty hết sức đầy đủ và chi tiết có thể tư vẫn mọi thắc mắc của khách hàng khi có nhu cầu với sự nhiệt tình và tận tâm nhất.
Qua khảo sát và kết quả phân tích có thể thấy những chỉ tiêu mà khách hàng đánh giá cao ở Công ty là những chỉ tiêu về giá cả, sản phẩm và chính sách sản phẩm, dịch vụ khách hàng và nhân viên. Trong yếu tố giá cả khách hàng hoàn toàn hài lòng với các chỉ tiêu về giá cạnh tranh , phù hơp với chất lượng điều này thể hiện công ty đã phát huy được điểm mạnh của mình làm hài lòng khách hàng. Đây là một trong những yếu tố quan trọng thu hút khách hàng sử dụng sản phẩm của Công ty. Bên cạnh đó một số chỉ tiêu như nhân viên luôn sẵn sàng phuc vụ và am hiểu về sản phẩm, dịch vụ hỗ trợ tư vấn tốt, phương thức thanh toán thuận lợi là những chỉ tiêu mà khách hàng đánh giá cao và hài lòng. Tuy nhiên có thể thấy các chỉ tiêu quan trọng ảnh hưởng đến khả năng tiêu thụ của Công ty như sự thuậ lợi trong giao thương với các đại lý, các sản phẩm dịch vụ đi kèm và các chỉ tiêu xúc tiến tiêu thụ về các chương trình khuyến mãi chưa thực sự làm hài lòng khách hàng. Điều này có thể giải thích do Công ty chưa đầu tư mạnh vào các chương trình khuyến mãi, các chương trình khuyến mãi không có giá trị lớn và chưa rõ ràng. Bên cạnh đó với quy mô của Công ty nên chưa hoàn toàn chú trọng đến các dịch vụ hỗ trợ, chăm sóc tốt cho khách hàng đặc biệt là khách hàng nhỏ lẻ.
Qua kết quả điều tra thu được sự lựa chọn và đánh giá cuối cùng của khách hàng về hai tiêu chí quan trọng là: Chỉ tiêu quan tâm nhât khi làm đồng phục và khả năng quay lại thu được kết quả qua bảng:
Bảng 14: Kết quả kháo sát
| Chỉ tiêu | Số lương | Tỷ lệ(%) |
| Chỉ tiêu quan tâm nhất khi làm đồng phục | ||
| Chất lượng | 25 | 41,66 |
| Giá cả | 16 | 26,66 |
| Dịch vụ | 10 | 16,66 |
| Chỉ tiêu khấc( nhân viên;uy tín; thương hiệu..) | 9 | 15 |
| Khả năng quay lại | ||
| Không quay lại | 0 | 0 |
| Chưa biết | 17 | 28,33 |
| Sẽ quay lại | 27 | 45 |
| Chắc chắn quay lại | 16 | 26,66 |
(Nguồn: Kết quả điều tra phiếu khảo sát) Khóa luận: Thực trạng tiêu thụ sản phẩm đồng phục ở Cty sản xuất.
Theo chỉ tiêu quan tâm nhất khi làm đồng phục: Trong tổng số 60 khách hàng khảo sát ngẫu nhiên có gần một nửa khách hàng quan tâm đến chất lượng (41,66%), sau đó là giá cả với 26,66%. Điều này thích ứng với tiêu chí mục đích sử dụng là đi làm của hầu hết khách hàng, họ thường quan tâm đến chất lượng sản phẩm và khi sản phẩm đủ tốt họ sẵn sàng chi trả mức phí hợp lý. Điều này một phần phán ánh mức sống đang ngày càng cao của khách hàng cũng như quan điểm về sản phẩm chất lượng của họ. Sau đó lần lượt là dịch vụ 16,66% và các chỉ tiêu khác 15%
Khả năng quay lại : Chính là yếu tố phán ánh sự tin tưởng , sự hài lòng của khách hàng với một Công ty vì mình làm tốt khách hàng hài lòng thì họ mới quay lại. Qua bảng ta thấy tỷ lệ khách hàng sẽ quay lại chiếm cao nhất tới 45% điều này tuy chưa ở mức báo động cao tuy nhiên việc khách hàng nới sẽ quay lại là vẫn chưa hoàn chắc chắn, sẽ nhưng có thể không quay lại vì vậy đây là đối tượng Công ty cần xem xét và có kế hoạch đáp ứng tốt hơn.
Trong khi đó tỷ lệ chắc chắn quay lại chỉ chiếm 26, 66% thấp hơn cả tỷ lệ chưa biết. Điều này cho thấy khách hàng vẫn chưa thực sự hài lòng với Công ty và chưa hoàn toàn đặt niềm tin để chắc chắn quay lại sử dụng sản phẩm của công ty. Tuy nhiên vẫn có một tín hiệu đáng mừng là tỷ lệ khách hàng không quay lại là 0%, đây là một sự nỗ lực lớn của Công ty để không làm mất bất cứ một khách hàng nào dù là khách hàng nhỏ nhất
2.5 Đánh giá chung về công tác tiêu thụ sản phẩm đồng phục của Công ty TNHH SX TMDV Thiên Niên Kỷ
2.5.1 Những ưu điểm
Qua khảo sát và phân tích tình hình của Công ty có thể thấy công ty đã nổ lực hoàn thiện và đẩy mạnh tiêu thụ của mình qua từng ngày điều này nhờ vào những ưu điểm mà Công ty có như:
- Giá cả cạnh tranh, phù hợp với chất lượng điều này thể hiện qua sự đánh giá cao của khách hàng và là yếu tố quan trọng mà họ xem xét sử dụng sản phẩm của Công ty.
- Chất liệu sản phẩm tốt với những đường cắt may đẹp, tỷ mỉ luôn mang lại sự an tâm tin tưởng cho khách hàng khi sử dụng sản phẩm
- Sản phẩm có mẫu mã đa dang thích hợp với nhiều đối tượng và mục đích sử dụng của khách hàng
- Dịch vụ tư vấn miễn phí và tận nới được khách hàng đánh giá cao và hài lòng
- Đội ngũ nhân viên tư vấn nhiệt tình, thân thiện và luôn sẵn sàng khi khách hàng có nhu cầu. Nhân viên am hiểu sâu về sản phẩm cũng như thị trường nên đáp ứng được yêu cầu của khách hàng
- Có nhiều chương trình khuyến mãi các dịp lễ cũng như những sự kiện quan trọng của khách hàng
- Có thể thiết kế , in ẩn tất các sản phẩm , hình ảnh mà khách hàng yêu cầu
2.5.2 Những tồn tại và hạn chế Khóa luận: Thực trạng tiêu thụ sản phẩm đồng phục ở Cty sản xuất.
Bên cạnh những ưu điểm mà Công ty có thì cũng tồn tại không ít những vấn đề ảnh hưởng đến mức tiêu thụ sản phẩm của Công ty
Công tác vận chuyển giao hàng chưa thực sự chủ động nên thời gian giao nhận cho khách hàng chua thưc sự tốt, còn nhiều lần để khách hàng phải chờ
Có nhiều chương trình khuyến mãi những giá trị không cao cũng như không rõ ràng làm cho khách hàng hoang mang nên chua được đánh giá cao
Quảng cáo của Công ty không mạnh cũng như chưa thực sự phát triển tốt chương trình truyền thông nên sự tương tác qua lại với khách hàng còn ít, khách hàng chưa thực sự có phương tiện thuận lợi để tiếp cận với Công ty cũng như các thông tin về sản phẩm. Khóa luận: Thực trạng tiêu thụ sản phẩm đồng phục ở Cty sản xuất.
Lượng tiêu thụ của Công ty còn chủ yếu phụ thuộc vào các đơn hàng đặt sẵn , chưa thực sự chủ động trông phát triển sản phẩm riêng của mình cũng như tạo được đặc trưng riêng cho sản phẩm của Công ty
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>> Khóa luận: Giải pháp tiêu thụ sản phẩm đồng phục ở Cty sản xuất

Dịch Vụ Viết Luận Văn Thạc Sĩ 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://vietthuethacsi.com/ – Hoặc Gmail: dicvuluanvanthacsi@gmail.com
[…] ===>> Khóa luận: Thực trạng tiêu thụ sản phẩm đồng phục ở Cty sản xuất […]