Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính tại công ty giao nhận

Rate this post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính tại công ty giao nhận hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Phân tích thực trạng tình hình tài chính tại công ty Cổ phần giao nhận kho vận ngoại thương Hải Phòng dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

PHẦN II QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN KHO VẬN NGOẠI THƯƠNG HẢI PHÒNG

I/ Quá trình hình thành và phát triển.

1/ Quá trình hình thành của công ty

  • Tên công ty: Công ty cổ phần giao nhận kho vận ngoại thương
  • Tên giao dịch: VIETRANS HAIPHONG
  • Trụ sở chính: Số 5A Hoàng Văn Thụ – Hải Phòng
  • Nước sở tại: Việt Nam
  • Tel: 031.3836635 – 3842180
  • Fax: 031.3842277

Quá trình hình thành phát triển của công ty gắn liền với sự ra đời và phát triển của ngành giao nhận kho vận ngoại thương Việt Nam.

Thời kì đầu sau khi tiếp quản Hải Phòng năm 1955, tiền thân là Công ty kho vận ngoại thương làm nhiệm vụ xuất nhập hàng hoá của Bộ Ngoại Thương trong kế hoạch khôi phục xây dựng Miền Bắc XHCN, làm hậu phương của công cuộc kháng chiến đấu tranh giải phóng Miền Nam. Công ty kho vận ngoại thương được bộ ngoại thương giao cho quản lý và sử dụng các khu vực kho đã có(được xây dựng từ thời Pháp thuộc trước khi tiếp quản thân phố HP), đồng thời được nhà nước đầu tư xây dựng hệ thống các nhà kho bảo quản hàng hoá xuất nhập khẩu theo nhiệm vụ chính trị của cả nước.

Đến năm 1963, Công ty được chia tách thành các ngành hàng trực thuộc các tổng công ty xuất nhập khẩu như lâm sản, khoáng sản, tạp phẩm, nhập máy… và những năm sau còn chia nhỏ nữa.

Năm 1970 theo chủ trương của nhà nước nhằm tập trung và thống nhất công tác giao nhận kho vận vào một mối, có mối quan hệ độc quyền thương mại với khối Đông Ấu và Liên Xô cũ. Bộ ngoại thương ra quyết định thành lập Cục kho vận kiêm Tổng công ty giao nhận kho vận ngoại thương (sau này là tổng công ty giao nhận kho vận ngoại thương) có trụ sở chính tại Hải Phòng cùng với toàn bộ kho tàng, bến bãi, tài sản của Bộ tại Hải Phòng.

Thời kì tiếp theo sau khi miền Nam được giải phóng thống nhất đất nước với sự phát triển và mở rộng ngành giao nhận kho vận ngoại thương cùng với nhiệm vụ xuất nhập khẩu hàng hoá trên phạm vi cả nước, Tổng công ty giao nhận kho vận vận chuyển trụ sở chính về Hà Nội đồng thời thành lập các công ty trực thuộc là: Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính tại công ty giao nhận.

Công ty giao nhận kho vận ngoại thương Hải Phòng Trạm giao nhận Bến Thuỷ. Công ty giao nhận kho vận ngoại thương Đà Nẵng Công ty giao nhận kho vận ngoại thương Quy Nhơn Công ty giao nhận kho vận ngoại thương Sài Gòn.

Công ty giao nhận kho vận ngoại thương Hải phòng được thành lập theo quyết định số 638 BNGT – TCCB ngày 27/05/1987

Tên tiếng anh: VIETRANS HAIPHONGF INTERNATIONAL FREIGHT FORWRDER gọi tắt là VIETRANS HAIPHONG thời kì này Bộ quyết định một số chi nhánh vào VIETRANS HAIPHONG/

  • Chi nhánh khoáng sản và nhập máy.
  • Chi nhánh xuất khẩu lâm thổ sản
  • Chi nhánh xuất nhập khẩu tạp phẩm và thủ công mỹ nghệ

Có thể nói, ở thời kì này số lượng CBCNV của công ty là lớn nhất hơn 1000 người với nhiệm vụ giao nhận vận chuyển bảo quản hàng hoá xuất nhập khẩu của toàn bộ khu vực phía Bắc qua cảng Hải Phòng, bao gồm toàn bộ khối lượng hàng viện trợ từ các nước XHCN, hàng nhập khẩu trao đổi theo hiệp định hợp tác của Nhà nước ta và các nước XHCN

Từ những năm 1985 đến 1991,do thay đổi và sắp xếp tổ chức của nhà nước và chuyển đổi cơ chế quản lý, một số chi nhánh xuất nhập khẩu lại tách khỏi Vietrans Haiphong theo các bộ mới.

  • Tháng 6/1998

Theo quy định phân cấp sắp xếp lại các doanh nghiệp. Với nguyên trạng và biên chế lao động hiện tại. Tổng công ty giao nhận kho vận ngoại thương công ty giao nhận kho vận ngoại thương theo chức năng mới. Công ty giao nhận kho vận ngoại thương

  • Trụ sở :Số 13 Lý Nam Đế – Hà Nội
  • Tên gọi tắt tiếng anh: VIETRANS
  • Các đơn vị thành viên:

Chi nhánh Công ty giao nhận kho vận ngoại thương Hải Phòng -Chi nhánh Công ty giao nhận kho vận ngoại thương Đà Nẵng

  • Chi nhánh Công ty giao nhận kho vận ngoại thương Quy Nhơn
  • Chi nhánh Công ty giao nhận kho vận ngoại thương Nha Trang
  • Chi nhánh Công ty giao nhận kho vận ngoại thương Sài Gòn

Năm 2023 là một năm hoạt động sản xuất kinh doanh của chi nhánh có nhiều biến động liên quan đến chuyển đổi mô hình doanh nghiệp nhà nước sang công ty cổ phần theo quyết định số 0487/QĐ- BTM ngày 17/3/2023 của Bộ Thương Mại.

Năm 2024 là năm đánh dấu một bước ngoặt đáng kể trong lịch sử phát triển của chi nhánh Công ty giao nhận kho vận ngoại thương Hải phòng, năm chuyển đổi thành công từ mô hình công ty nhà nước sang công ty cổ phần, mà việc mấu chốt là giải quyết dứt điểm việc khiếu kiện kéo dài của người lao động theo chế độ NĐ41, tiến hành thành công Đại hội cổ đông, cho ra đời Công ty CP giao nhận kho vận ngoại thương Hải Phòng. Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính tại công ty giao nhận.

Năm 2025 là năm đầu tiên công ty chính thức hoạt động theo mô hình công ty cổ phần trong điều kiện tình hình kinh tế thế giới và trong nước biến động phức tạp, ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động SXKD của các doanh nghịêp. Tuy nhiên, nhờ sự chỉ đạo, định hướng của hội đồng quản trị, sự điều hành của ban lãnh đạo công ty, sự giám sát chặt chẽ của Ban kiểm soát và sự nỗ lực của tập thể của CBCNV trong việc tập trung khai thác phát triển việc làm, gia tăng năng lực sản xuất kinh doanh và duy trì tiết kiệm giảm chi phí…Công ty đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ SXKD năm 2025, các chỉ tiêu đề ra, đặc biệt đã có các giải pháp đột phá mang tính bước ngoặt về kinh doanh để tăng chỉ tiêu về lợi nhuận, bảo toàn vốn và tài sản doanh nghiệp, hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách, ổn định và cải thiện thu nhập cho người lao động.

2/ Có chức năng nhiệm vụ sau:

Làm uỷ thác giao nhận nội địa và quốc tế hàng hoá xuất nhập khẩu vận chuyển lưu kho, bảo quản hàng hoá xuất nhập khẩu trực thuộc Công ty giao nhận kho vận ngoại thương, chịu sự quản lý và chỉ đạo và chỉ đạo về các mặt tổ chức biên chế cán bộ, nghiệp vụ, kỹ thuật…các năm gần đây do thay đổi cơ chế quản lý chức năng nhiệm vụ của công ty có được sửa đổi bổ sung một phần để phù hợp với tình hình chung, song chức năng nhiệm vụ chủ yếu nhất về công tác giao nhận kho vận ngoại thương là không thay đổi, song trước sự phát triển không ngừng của nền kinh tế mà doanh nghiệp đã bổ sung thêm một số chức năng nghiệp vụ khác:

  • Đại lý giao nhận và vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu và công cộng bằng đường biển, đường hàng không và đường bộ.
  • Dịch vụ kho ngoại quan, kho CFS, kho ICD.
  • Kinh doanh kho bãi, xếp dỡ, lưu giữ hàng hóa xuất nhập khẩu trung chuyển.
  • Dịch vụ giao, nhận hàng hóa, làm thủ tục hải quan.
  • Đại lý tàu biển và môi giới hàng hải cho tàu biển trong và ngoài nước.
  • Dịch vụ kinh doanh hàng quá cảnh và chuyển tải hàng hóa qua Campuchia, Lào, Trung Quốc.
  • Dịch vụ đóng gói và kẻ ký mã hiệu hàng hóa cho nhà sản xuất trong nước và nước ngoài ủy thác.
  • Kinh doanh vận tải đa phương thức.
  • Dịch vụ cho thuê văn phòng

Công ty cổ phần giao nhận không chỉ là một cây cầu trung gian trong việc góp phần quan trọng trong việc giúp cho quá trình XNK được diễn ra mô cách trôi chảy, thúc đẩy nền kinh tế phát triển, các doanh nghiệp không ngừng phải thay đổi, phải vươn lên để bắt kịp với xu hướng phát triển của thế giới và nhu cầu của xã hội. Bên cạnh đó còn góp phần to lớn trong vấn đề giải quyết việc làm, cải thiện đời sống người lao động. Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính tại công ty giao nhận.

3/ Cơ cấu tổ chức

Tổng số lao động của công ty hiện nay là 256 người, giảm đi nhiều so với thời kì cuối những năm bao cấp là 700 người. Từ năm 1991 đến nay công ty đã liên tục giải quyết chế độ nghỉ hưu cho cán bộ công nhân viên và tổ chức sắp xếp lại bộ máy quản lý cho phù hợp với cơ chế quản lý mới.

Công ty rất chú trọng việc tiếp tục điều chỉnh sắp xếp bộ máy quản lý gọn nhẹ hợp lý và chất lượng lao động có trình độ nghiệp vụ, hiểu biết và năng động có khả năng thích ứng theo điều kiện hoạt động, phân cấp theo nhóm khối nghiệp vụ tạo thế chủ động trong kinh doanh. Hệ thống tổ chức quản lý của công ty được bố trí sắp xếp như sau:

Đại hội đồng Cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty, quyết định định hướng phát triển ngắn, dài hạn, kế hoạch kinh doanh và kế hoạch tài chính hàng năm của Công ty. Đại hội đồng cổ đông bầu ra Hội đồng Quản trị và Ban Kiểm soát.

Hội đồng quản trị : Hoạt động kinh doanh và các công việc của Công ty phải chịu sự quản lý hoặc chỉ đạo thực hiện của Hội đồng Quản trị. Hội đồng Quản trị là cơ quan có đầy đủ quyền hạn để thực hiện tất cả các quyền nhân danh Công ty, trừ những thẩm quyền thuộc về Đại hội đồng cổ đông.

  • Ban kiểm soát là tổ chức thay mặt cổ đông để kiểm soát tính hợp lý, hợp pháp trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của Công ty.
  • Ban giám đốc: Giám đốc + 2 phó giám đốc
  • Giám đốc: Là người đại diện pháp nhân của chi nhánh công ty, chịu trách nhiệm về toàn bộ kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trước pháp luật. Giám đốc có quyền quyết định đoạt tất cả mọi vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh và tổ chức bộ máy của công ty.
  • Giám đốc phụ trách chỉ đạo trực tiếp các phòng quản lý và nghiệp vụ: tổ chức kinh tế tài vụ, vận tải quốc tế, giao nhận quốc tế.
  • Phó giám đốc 1: giúp viếc cho giám đốc phụ trách điều hành các phòng hành chính, đoàn xe vận tải, ngoại quan, xếp dỡ cơ giới và phần kho bãi.
  • Phó giám đốc 2: giúp việc cho giám đốc, phụ trách điều hành kho (gồm các khu vực kho) và các phòng thiết kế cơ bản.

Các phòng ban: Gồm các khối quản lý và các khối nghiệp vụ kinh doanh.

  • Khối quản lý có: Phòng tổ chức cán bộ, phòng kế toán nghiệp vụ, phòng thiết kế cơ bản
  • Khối nghiệp vụ kinh doanh gồm: phòng ngoại quan, phòng vận tải quốc tế, phòng giao nhận quốc tế, ba khu vực kho, đội vận tải, xếp dỡ, đại lý tàu biển. Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính tại công ty giao nhận.
  • Khối khu vực chung có phòng hành chính quản trị.

4/ Đánh giá chung tình hình hoạt động của công ty

Trong 2 năm 2023, 2024, công ty đã phải rất nỗ lực trong việc chuyển đổi cơ cấu bộ máy tổ chức và chuyển đổi thành công hình thức sở hữu công ty từ hình thức công ty nhà nước sang công ty Cổ phần. Năm 2025, là năm đầu tiên công ty chính thức hoạt động theo mô hình công ty Cổ phần, tuy còn nhiều khó khăn nhưng nhờ sự chỉ đạo và hỗ trợ của công ty, và sự nỗ lực cố gắng của tập thể CBCNV, hoạt động SXKD của công ty năm 2025 đã đạt được một số kết quả:

Hoạt động SXKD đạt kết quả tốt, hoàn thành vượt mức chỉ tiêu kế hoạch DT năm 2025 là 24%, LNST tăng 48%, bảo toàn vốn và tài sản của công ty, hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách cho nhà nước, đảm bảo ổn định và cải thiện đời sống cho người lao động, đảm bảo trả cổ tức cho các cổ đông trên mức phương án đã được Đại hội cổ đông thành lập thông qua.

5/ Những thuận lợi và khó khăn của doanh nghiệp

5.1/ Những thuận lợi

Thương hiệu uy tín, hoạt động lâu năm trong ngành vận tải, giao nhận cùng Ban lãnh đạo và đội ngũ nhân viên công ty có tay nghề cao, có kinh nghiệm, tận tụy với công ty.

Có cơ sở hạ tầng thuận lợi:

  • Văn phòng chính nằm ngay trục đường chính thu hút được sự chú ý của khách hàng.

Hầu hết các kho lớn đều tập trung và có vị trí thuận lợi ở gần cảng Hải Phòng, là nơi tập kết trung chuyển hàng hoá thuận tiện tính cho cả các DN hoạt động XNK ở khu vực phía Bắc qua cảng Hải phòng. Đây là một trong những lợi thế của công ty trong hoạt động dịch vụ kho vận mà rất ít đơn vị khác có thể cạnh tranh được.

Có chất lượng dịch vụ cao. Áp dụng quy trình công nghệ, phương tiện vận tải tiên tiến, áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế. Luôn đầu tư và đổi mới máy móc, trang thiết bị để phục vụ kịp thời nhu cầu của thị trường.

  • Có hệ thống khách hàng và thị trường ổn định, giàu tiềm năng phát triển.
  • Khả năng cạnh tranh cao nhờ quá trình dịch vụ được tổ chức khép kín từ khâu:
  • Tiếp nhận – Vận chuyển – Lưu kho bãi – Thu gom hàng hóa.
  • Giá thành dịch vụ của công ty rất linh hoạt và có tính cạnh tranh với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành.

5.2/ Khó khăn

  • a/ Rủi ro về kinh tế Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính tại công ty giao nhận.

Vận chuyển hàng hóa quốc tế là một trong các khâu tạo điều kiện cho hàng hóa được thông thường trên thị trường, phục vụ cho nhiều ngành nghề khác nhau đặc biệt là hoạt động xuất nhập khẩu. Những thay đổi về chính sách và tình hình của nền kinh tế Việt Nam sẽ ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng của hoạt động xuất nhập khẩu và gây tác động đến kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này trong đó có Công ty Cổ phần giao nhận kho vận ngoại thương

  • b/ Rủi ro đặc thù ngành

Do đặc thù hoạt động trong lĩnh vực vận chuyển, nên kết quả sản xuất kinh doanh của Cty bị ảnh hưởng trực tiếp và rất lớn từ giá xăng dầu. Tuy nhiên, phần lớn lượng xăng dầu thành phẩm tiêu thụ trong nước hiện nay là nhập khẩu từ nước ngoài nên những biến động của giá dầu thế giới cũng tác động đến hoạt động của Công ty.

Ngoài ra, còn có một số rủi ro mang tính bất khả kháng ít có khả năng xảy ra nhưng nếu xảy ra sẽ ảnh hưởng đến Công ty như các hiện tượng thiên tai (hạn hán, bão lụt), chiến tranh hay dịch bệnh hiểm nghèo

  • c/ Rủi ro khác

Công ty còn có thể chịu những rủi ro khác như các yếu tố vĩ mô của nền kinh tế như lạm phát, thay đổi lãi suất v.v… …

Do bản thân doanh nghiệp mới chuyển đổi hình thức sở hữu công ty ( từ công ty Nhà nước sang công ty Cổ phần) nên cũng vấp phải những khó khăn do hình thức cũ mang lại: quy định, cơ chế, vốn, chuyển đổi cơ cấu bộ máy nhân sự, thiết kế các quy chế, quy định hoạt động trong doanh nghiệp. Khó khăn trong việc tạo dựng uy tín với khách hàng và tìm kiếm khách hàng mới.

PHẦN III PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính tại công ty giao nhận.

I/ Phân tích tình hình tài chính qua bảng cân đối kế toán 1.Phân tích bảng cân đối kế toán theo chiều ngang.

  • Bảng 4: BẢNG PHÂN TÍCH BẢNG CĐKT THEO CHIỀU NGANG

Từ bảng ta thấy :

  • Phần tài sản:

Nhận thấy tổng tài sản của công ty trong năm 2025 là 75,318 triệu đồng (trđ) tăng so với năm 2024 là 3,644 trđ, tương đương với 5.08%. Mức tăng này chưa thể phản ánh được hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp này là tốt hay xấu, ta cần phải xem xét tài sản của doanh nghiệp tăng do nguyên nhân nào, do đâu mà tăng và tăng có ảnh hưởng như thế nào tới tình hình tài chính cũng như hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Tài sản của công ty tăng là do tăng TSDH: 4,385 trđ tương đương với 7.74% so với năm 2024 và TSNH giảm 741 trđ so với năm 2024, tương đương với 4.92%

  • Tài sản ngắn hạn:

TSNH của công ty trong năm 2025 so với năm 2024 giảm 741 trđ, tương ứng với 4.92%. TSNH giảm chủ yếu là do việc giảm các khoản tiền và tương đương tiền ( giảm 2.789 trđ, tương đương với 39.35%) và các khoản phải thu tăng 1,905 trđ tương đương với 57.36%, bên cạnh đó hàng tồn kho và các TSNH khác tăng lên không đáng kể.

  • Việc tăng các khoản phải thu ngắn hạn là do các nguyên nhân:

Tăng của các khoản phải thu khách hàng: tăng 2,340 trđ so với năm 2024, tương đương với 157.58%, đây là một mức tăng lớn. Nhận thấy rằng trong năm 2025, tình hình kinh tế thế giới nói chung và tình hình trong nước nói riêng rất biến động và biến động theo chiều hướng đi xuống, lạm phát và suy thoái mạnh mẽ dẫn đến nhiều doanh nghiệp rơi vào tình trạng hết sức khó khăn. Tuy nhiên, nhìn mức tăng khoản phải thu khách hàng này là không tốt, nó chứng tỏ công ty đang bị khách hàng chiếm dụng vốn lớn, ảnh hưởng đến việc quay vòng vốn cũng như hiệu quả sản xuất kinh doanh. Doanh nghiệp cần làm tốt hơn công tác thu hồi nợ, thiết lập mối quan hệ tốt với khách hàng, có chính sách bán hàng và chiết khấu thanh toán hợp lý để thu hút khách hàng cũng như giảm các khoản phải thu. Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính tại công ty giao nhận.

Các khoản trả trước cho người bán cũng tăng lên 296 trđ tương đương với 17.39% so với năm 2024. Việc trả trước cho khách hàng cũng có thể là một trong những cách giúp cho doanh nghiệp có mối quan hệ tốt hơn với khách hàng, giảm giá hàng hoá đầu vào, tuy nhiên nó cũng phản ánh việc doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn tăng lên. Doanh nghiệp nên cân nhắc và điều chỉnh khoản mục này cho hợp lý.

Các TSNH khác của doanh nghiệp cũng tăng, tăng 87 trđ tương đương với 2.32% so với năm 2024. TSNH khác tăng là do chi phí trả trước ngắn hạn giảm ( giảm 165 trđ tương đương với 18.54% so với năm 2024), tăng thuế GTGT được khấu trừ (tăng 252 trđ, tương ứng với 12.92% )

Trong năm 2025 vừa qua, tỷ lệ lạm phát cao dẫn đến việc doanh nghiệp giữ tiền giảm đi (giảm 2,789 trđ, tương đương với 39.35% so với năm 2024). Điều này là hợp lý vì doanh nghiệp mà giữ nhiều tiền trong thời kì này sẽ tốn nhiều chi phí.

Nhận thấy rằng: TSNH giảm chủ yếu là do giảm tiền và tăng lên của các khoản phải thu và TSNH khác, do đó mà doanh nghiệp cần phải chú ý điều chỉnh các khoản mục này sao cho có lợi nhất cho tình hình kinh doanh của doanh nghiệp mình.

  • Tài sản dài hạn:

Tài sản dài hạn của công ty trong năm 2025 là 61,007 trđ, tăng so với năm 2024 là 4,385 trđ tương đương với 7.74%. TSDH tăng lên chủ yếu là do đầu tư vào TSCĐ ( tăng 4,385 trđ tương đương với 7.79% so với năm 2024), tăng chi phí XDCBDD ( tăng 2.680 trđ tương đương với 34.38 % so với năm 2024)

Nhận thấy rằng trong năm 2025 chi phí XDCBDD và TSCĐ đều tăng nguyên nhân chủ yếu là do doanh nghiệp tiến hành sửa chữa, nâng cấp mở rộng kho bãi và tiến hành xây dựng để phục vụ cho nghiệp vụ kinh doanh cho thuê nhà văn phòng nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ, hiệu quả sản xuất kinh doanh và đáp ứng mục tiêu lâu dài của doanh nghiệp.

  • Phần nguồn vốn Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính tại công ty giao nhận.

Phần nguồn vốn của doanh nghiệp được hình thành từ: nguồn vốn chủ sở hữu và nợ phải trả. Tổng vốn của doanh nghiệp trong năm 2025 là 75,318 trđ, tăng 3,644 trđ tương đương với 5.08% so với năm 2024. Nguyên nhân nguồn vốn tăng lên là do: Vốn chủ sở hữu năm 2025 tăng so với năm 2024 là 1.970 trđ, tương ứng với 4,06% và nợ phải trả năm 2025 tăng 1.674 trđ tương ứng với 7,24% so với năm 2024. Vốn chủ sở hữu tăng lên chủ yếu là được bổ sung từ lợi nhuận chưa phân phối tăng

Nợ phải trả năm 2025 là 24,788 trđ, tăng 1,674 trđ so với năm 2024, tương đương với 7.24%. Việc tăng này là do các khoản nợ ngắn hạn giảm 387 trđ so với năm 2024, tương đương với 3.41% và các khoản nợ dài hạn tăng 2,061 trđ tương ứng với 17.53% so với năm 2024.

Nợ ngắn hạn năm 2025 là 10,968 trđ, giảm so với năm 2024 là 387 trđ. Nợ ngắn hạn giảm chủ yếu là do giảm đáng kể các khoản chi phí phải trả và các khoản phải trả phải nộp khác. Cụ thể: Chi phí phải trả giảm 545 trđ ( tương đương với 55.61%), các khoản phải trả phải nộp khác giảm 378 trđ ( tương ứng với 80.77%).

  • Trong khi đó các khoản khác tăng lên không đáng kể.

Trong phần nợ ngắn hạn của công ty giảm chủ yếu là do giảm chi phí phải trả, giảm các khoản phải trả phải nộp khác, nó phản ánh doanh nghiệp quản lý chi phí ngày càng hiêụ quả.

Nợ dài hạn của công ty trong năm 2025 là 13,820 trđ, tăng 2,061 trđ so với năm 2024 tương đương với 17.53%. Việc tăng này chủ yếu là do tăng vay và nợ dài hạn ( tăng 2,012 trđ tương đương với 17.51% so với năm 2024). Nhận thấy mức tăng của vay và nợ dài hạn trên cũng không phải là một con số lớn so với mức tăng của tài sản cố định. Trong khi doanh nghiệp sử dụng khoản vay và nợ dài hạn vào việc đầu tư vào tài sản cố định : mua sắm mới phương tiện vận tải, xây dựng, nâng cấp kho bãi… để đáp ứng được nhu cầu kinh doanh trước mắt và mục tiêu lâu dài của doanh nghiệp.Việc sử dụng nợ dài hạn để đầu tư vào TSCĐ đã tạo nên sự an toàn về mặt tài chính cho công ty.

Nguồn vốn CSH năm 2025 là 50,530 trđ tăng 1,970 trđ tương đương với 4.06% so với năm 2024. Nguyên nhân tăng chủ yếu là do vốn chủ sở hữu tăng (năm 2025 vốn kinh doanh là 50,230 trđ, tăng so với năm 2024 là 1,970 trđ tương ứng với 4.08%) trong đó lợi nhuận chưa phân phối tăng cao (tăng 2,130 trđ so với năm 2024, tương ứng với 48.41%), lợi nhuận chưa phân phối tăng nhanh là do doanh nghiệp vẫn đang được hưởng chính sách ưu đãi về thuế thu nhập do là doanh nghiệp mới cổ phần.

Nhận thấy rằng mặc dù trong năm 2025 tình hình kinh tế có nhiều biến động nhưng doanh nghiệp vẫn duy trì được mức doanh thu cao, và lợi nhuận chưa phân phối là khá lớn ( doanh thu trong các lĩnh vực vận tải, cho thuê văn phòng tăng nhanh, và mức tăng ổn định trong ngành nghề kinh doanh dịch vụ kho bãi ). Điều đó chứng tỏ là khả năng quản lý các nguồn lực tài chính của doanh nghiệp là có hiệu quả. Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính tại công ty giao nhận.

Doanh nghiệp cần phải phát huy hơn nữa các khả năng sẵn có của doanh nghiệp, và nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực tài chính đặc biệt là sử dụng hiệu quả các nguồn vốn vay.

  1. Phân tich bảng CĐKT theo chiều dọc

Phân tích bảng CĐKT theo chiều dọc nghĩa là mỗi chỉ tiêu đều được so sánh với tổng tài sản hoặc tổng nguồn vốn, để xác định mối quan hệ tỷ lệ, kết cấu của từng loại khoản mục trong tổng số. Qua đó đánh giá biến động chung so với quy mô chung, so với năm sau với năm trước.

  • Bảng 5: BẢNG PHÂN TÍCH BẢNG CĐKT THEO CHIỀU DỌC

Từ bảng ta thấy rằng:

  • Phần tài sản

Trong tổng tài sản của công ty thì TSDH chiếm tỷ trọng lớn nhất, ở cả hai năm thì TSDH đều chiếm trên 70% cụ thể như: năm 2024 TSDH chiếm 79% trong tổng tài sản, năm 2025 chiếm 81% trong tổng tài sản. TSNH chiếm tỷ trọng nhỏ hơn, năm 2024 chiếm 21% trong tài sản, năm 2025 chiếm 19% tổng tài sản. Nhận thấy tỷ trọng TSDH chiếm lớn như vậy cũng là hợp lý, phù hợp với loại hình kinh doanh của doanh nghiệp là kinh doanh kho bãi, vận tải và cho thuê nhà ở văn phòng. TSDH có vai trò rất quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.

Tài sản ngắn hạn chiếm một tỷ trọng tương đối trong tổng tài sản của doanh nghiệp: năm 2025 TSNH chiếm 19% giảm so với năm 2024( năm 2024 TSNH chiếm 21%). Các khoản phải thu chiếm 4.63% trong tổng tài sản năm 2024, và năm 2025 là 6.94%( tương đương với 5,226 trđ) trong tổng tài sản. Ta nhận thấy rằng, các khoản phải thu chiếm một tỷ trọng không nhỏ trong tổng tài sản, nó phản ánh việc doanh nghiệp đang bị chiếm dụng vốn khá lớn. Trong năm 2025, doanh nghiệp đã tiến hành giảm tiền, tỷ trọng tiền và các khoản tương đương tiền giảm xuống chỉ còn chiếm 5.71% so với tổng tài sản.

  • Phần nguồn vốn Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính tại công ty giao nhận.

Trong phần nguồn vốn thì chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn của công ty là nguồn vốn chủ ở hữu, nguồn vốn chủ sở hữu năm 2025 chiếm 67.09% tổng nguồn vốn, năm 2024 chiếm 66.12% trên tổng nguồn vốn. Nợ phải trả trong năm 2025 là 32.91%, và năm 2024 là 32.25%. Điều này cho thấy rằng doanh nghiệp vẫn độc lập về mặt tài chính và chưa phải chịu sức ép từ các khoản nợ vay. Bên cạnh đó, tỷ số này cũng cho thấy rằng khả năng chiếm dụng vốn của công ty cao, vốn vay đã được sử dụng như một công cụ để gia tăng lợi nhuận.

Trong phần vốn vay thì nợ dài hạn chiếm tỷ trọng cao nhất (trong năm 2025, nợ dài hạn chiếm 18.35 %, lớn hơn năm 2024 là 1.94%), vì doanh nghiệp sử dụng nguồn vay này để đầu tư vào TSCĐ. Điều đó sẽ giúp doanh nghiệp giảm bớt gánh nặng về mặt tài chính, tạo nên sự an toàn về mặt tài chính cho công ty đồng thời đáp ứng được cả nhu cầu kinh doanh trước mắt đến lâu dài khi nền kinh tế đang dần phục hồi sau suy thoái

Trong phần nợ ngắn hạn năm 2025 của công ty thì các khoản vay và nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao nhất ( 8.08%) và người mua trả tiền trước( 0.48%), chứng tỏ răng nguồn vốn vay ngắn hạn của doanh nghiệp chủ yếu có được từ việc đi vay ngắn hạn và chiếm dụng vốn của khách hàng. Tuy nhiên, tỷ trọng của hai khoản mục này trong năm 2025 có giảm nhẹ so với năm 2024 là do :

  • bản chất loại hình kinh doanh của doanh nghiệp: kinh doanh kho bãi, vạn tải, và cho thuê văn phòng nên doanh nghiệp tập trung vào đầu tư cho TSCĐ nhiều hơn
  • Tình hình kinh tế : lạm phát cao, và cuối năm nền kinh tế trên đà suy thoái, dẫn đến doanh nghiệp giảm vay ngắn hạn xuống để tránh rủi ro, mặt khác các doanh nghiệp khác cũng gặp khó khăn trong vấn đề thanh toán.

3. Phân tích cân đối tài sản và nguồn vốn

Việc phân tích mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn nhằm đánh giá kết quả tình hình phân bố, huy dộng, sử dụng các loại vốn, nguồn đảm bảo cho nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, đồng thời nó còn dùng để đánh giá xem nguồn vốn doanh nghiệp huy động với việc sử dụng chúng trong đầu tư mua sắm dự trữ sử dụng có hợp lý, hiệu quả hay không.

  • Năm 2024: Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính tại công ty giao nhận.

Phân tích tình hình tài chính và một số biện pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính tại công ty Cổ phần Giao nhận kho vận ngoại thương Hải Phòng

  • Năm 2025

Như vậy: năm 2024, nguồn vốn dài hạn (nợ dài hạn và vốn CSH) đầu tư cho TSDH không những đủ mà còn thừa nhiều. Nghĩa là VLĐ ròng > 0, vốn dài hạn dư thừa sau khi đầu tư vào TSDH, phần dư thừa đó được đầu tư vào TSNH. Đồng thời TSNH lớn hơn vốn ngắn hạn, do đó khả năng thanh toán của doanh nghiệp tốt.

Năm 2025, nguồn vốn ngắn hạn không những đủ đầu tư cho TSNH mà còn dư thừa, trong khi nguồn vốn dài hạn (nợ dài hạn và vốn CSH) không đủ đầu tư cho TSDH do đó công ty phải lấy phần vốn ngắn hạn dư thừa để đầu tư cho TSDH. Điều này là khá mạo hiểm, vì mức dư thừa này khá lớn, nó cũng cho thấy TSNH có thể chuyển đổi nhanh thành tiền không đủ để đáp ứng nhu cầu trả nợ ngắn hạn, cán cân thanh toán của doanh nghiệp mất thăng bằng và công ty có thể mất khả năng thanh toán. Có thể công ty phải dùng một phần TSDH để thanh toán nợ ngắn hạn đến hạn trả. Để đảm bảo sự an toàn, ổn định về tài chính thì toàn bộ nợ ngắn hạn nên được đầu tư cho TSNH và trong trường hợp này công ty cần xem xét cân nhắc để cấu trúc lại nguồn vốn như giảm thêm nợ ngắn hạn hoặc tăng một số TSNH (nếu triển vọng kinh doanh tốt) như đầu tư tài chính ngắn hạn…đồng thời tăng nguồn vốn dài hạn như tăng vốn chủ sở hữu hoặc tăng vay và nợ dài hạn (hoặc cả hai) hợp lý nếu có thể.

II/ Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp qua bảng BCKQKD Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính tại công ty giao nhận.

  • 1/ Phân tích BCKQKD theo chiều ngang.

Phân tích BCKQKD theo chiều ngang giúp ta biết được xu hướng tăng giảm của chỉ tiêu giữa các thời điểm khác nhau, qua đó giúp các nhà quản trị xác định chỉ tiêu nào cần phải tăng, còn khả năng tăng được bao nhiêu, chỉ tiêu nào cần giảm và giảm đến mức nào.

  • Bảng 6: Bảng phân tích BCKQKD theo chiều ngang.

Tổng doanh thu thuần của công ty năm 2025 là 42,.950 trđ, tăng 7,407 trđ tương đương với 20.84% so với năm 2024. Việc tăng này chủ yếu tăng do tăng doanh thu từ hoạt động kinh doanh kho bãi, kinh doanh cho thuê văn phòng, và dịch vụ vận tải. Trong khi đó thì doanh thu từ hoạt động tài chính tăng không đáng kể (năm 2025 doanh thu TC tăng 573 trđ so với năm 2024, tương đương 76.20%), doanh thu khác tăng đáng kể (tăng 1,576 trđ so với năm 2024 tương ứng với 58.28%)

Giá vốn hàng bán trong năm 2025 tăng lên đáng kể: năm 2025, giá vốn là 35,250 trđ tăng so với năm 2024 là 7,410trđ tương đương với 20.86%. Nguyên nhân tăng chủ yếu là do mức khấu hao TSCĐ lớn, do chi phí nguyên vật liệu tăng ( chủ yếu là do giá), chi phí nhân công tăng (do áp dụng mức lương tối thiểu tăng…) Từ đó ta dễ dàng nhận thấy rằng mức tăng của doanh thu thuần không lớn hơn so với mức tăng của giá vốn là mấy, nó cũng khiến cho lợi nhuận gộp từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm xuống.

Chi phí QLDN và CPBH trong các năm không tăng là mấy, điều đó chứng tỏ là doanh nghiệp đã dần ổn định về bộ máy tổ chức và quản lý chi phí bán hàng hiệu quả.

Trong năm 2025, chi phí khác giảm so với năm 2024 là 136 trđ 11.01%, doanh nghiệp đã quản lý chi phí hiệu quả, giúp hạn chế những chi phí bất thường, sử dụng vốn lưu động hiệu quả hơn. Bên cạnh đó thì doanh thu khác lại tăng lên khá. Thu nhập khác tăng lên là do doanh nghiệp tiến hành thanh lý các TSCĐ cũ, thu nhập từ các dịch vụ khác như: trông xe, trạm cân điện tử…

Chi phí tài chính của doanh nghiệp tăng lên khá, năm 2025 chi phí tài chính là 2,000 trđ tăng so với năm 2024 là 38 trđ tương đương là 1.94%. Chi phí tài chính tăng chủ yếu là do tăng chi phí lãi vay ( tăng 273 trđ, tương đương với 17.03% ), tăng chủ yếu là do tăng do chênh lệch tỷ giá, hay do chiết khấu thanh toán. Tuy nhiên, nhìn một cách tổng quát, ta thấy rằng doanh nghiệp đã từng bước kinh doanh hiệu quả, xác định được lĩnh vực kinh doanh mang lại hiệu quả cao và nâng cao được năng lực quản lý của doanh nghiệp. Đặc biệt trong giai đoạn nền kinh tế đang đi xuống, lạm phát… nhưng doanh nghiệp vẫn đứng vững và kinh doanh có hiệu quả. Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính tại công ty giao nhận.

2/ Phân tích BCKQKD theo chiều dọc.

Phân tích bảng báo cáo kết quả kinh doanh   theo chiều dọc, giúp cho ta thấy cứ 1 đồng doanh thu thuần thì cần bao nhiêu đồng giá vốn, bao nhiều đồng chi phí, có được bao nhiêu đồng lợi nhuận.

  • Bảng 7: Bảng phân tích BCKQKD theo chiều dọc

Trong tổng chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh thì giá vốn chiếm tỷ trọng cao nhất, năm 2024, giá vốn chiếm 81.86% so với doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh của năm, năm 2025 là 82.07% so với doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh của năm. Như vậy trong 100 đồng doanh thu thuần thì có tới 81.86 đồng là chi phí giá vốn vào năm 2024 và có tới 82.07 đồng là chi phí giá vốn năm 2025, tăng 0.21% so với năm 2024

Ta thấy tỷ trọng của chi phí QLDN, trong doanh thu năm 2025 giảm 0.46% so với 2024, các khoản chi phí khác của doanh nghiệp trong năm 2025, cũng giảm đi đáng kể. Chứng tỏ trong năm vừa qua doanh nghiệp đã quản lý tốt chi phí, điều đó đã góp phần tăng doanh thu thuần của doanh nghiệp.

Trong tổng doanh thu thuần của công ty năm 2025 thì doanh thu hoạt động tài chính chiếm tỷ trọng không lớn là 3.08%, năm 2024 chiếm 2.12%, tăng 0.97% so với năm 2024. Nhưng chi phí lãi vay năm 2025 chiếm 4.51%, năm 2024 chiếm 4.37% trong tổng doanh thu và là chủ yếu trong chi phí tài chính. Chi phí tài chính lớn hơn so với doanh thu tài chính, chứng tỏ lợi nhuận từ hoạt động tài chính là âm. Vay nợ là một phần không thể thiếu cho hoạt động kinh doanh của công ty, tuy nhiên công ty cần cân nhắc và sử dụng có hiệu quả cao số vốn này. Đồng thời công ty cũng cần tìm cách để tăng doanh thu hoạt động tài chính để làm giảm bớt số lỗ từ hoạt động tài chính. Doanh nghiệp nên suy nghĩ tới việc khai thác lợi thế trên thị trường tài chính thông qua hình thức đầu tư trên thị trường tài chính, liên doanh liên kết và cổ phần đại chúng…Cùng với việc tăng doanh thu và giảm chi phí hoạt động SXKD để tăng lợi nhuận hoạt động SXKD sẽ góp phần làm tăng lợi nhuận trước thuế hoạt động kinh doanh của công ty. Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính tại công ty giao nhận.

III/ Phân tích các chỉ tiêu về tài chính của doanh nghiệp.

Các chỉ tiêu trong báo cáo tài chính của doanh nghiệp chưa thể hiện được hết thực trạng tài chính của doanh nghiệp, do vậy các nhà tài chính còn dùng các chỉ tiêu về tài chính để giải thích thêm về các quan hệ tài chính và coi các chỉ tiêu tài chính là những biểu hiện đặc trưng nhất về tình hình tài chính của doanh nghiệp trong thời kì nhất định. Việc phân tích tình hình tài chính của công ty để nhận biết một cách khái quát nhất, chung nhất về tình hình tài chính hiện tại của doanh nghiệp là khả quan hay không khả quan.

1/ Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán

Phân tích các chỉ tiêu thanh toán giúp ta nhận thấy công ty có thể dễ dàng giải quyết các khoản nợ hay sẽ gặp khó khăn khi có các yêu cầu thanh toán ngay. Phân tích nhóm các chỉ tiêu thanh toán của công ty cũng là một cách để biết được tình hình vay nợ của công ty, xem công ty có bao nhiêu đồng vốn chủ để đảm bảo cho một đồng đi vay, xem công ty có độc lập về tài chính không.

  • Bảng 8: Nhóm chỉ tiêu thanh toán

Từ bảng ta thấy:

Hệ số thanh toán tổng quát: là mối quan hệ giữa tổng tài sản mà hiện nay doanh nghiệp đang sử dụng với tổng số nợ phải trả. Hệ số thanh toán tổng quát của doanh nghiệp trong 2 năm qua là tốt. Năm 2024, hệ số thanh toán tổng quát là 3.1; tức là: doanh nghiệp cứ đi vay một đồng thì có 3.1 đồng tài sản đảm bảo, năm 2025 là 3.04; tức là doanh nghiệp cứ đi vay một đồng thì có 3.04 đồng tài sản đảm bảo.

Điều đó chứng tỏ là tất cả các khoản mà doanh nghiệp huy động từ bên ngoài đều có tài sản đảm bảo. Hệ số này ở năm 2025 nhỏ hơn là 0.06 lần so với năm 2024 là vì: tốc độ gia tăng tài sản của doanh nghiệp chậm hơn tốc độ gia tăng nợ phải trả. Do vậy doanh nghiệp cần phải tiến hành đánh giá xem việc sử dụng nguồn vốn vay như vậy là có hiệu quả hay không.

Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn: từ bảng ta thấy khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của năm 2025 là 1.3 lần giảm 0.2 lần so với năm 2024. Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn giảm đi là do TSNH trong năm 2025 giảm đi 741 trđ) trong khi đó nợ ngắn hạn giảm (giảm 387 trđ). Tuy nhiên TSNH lại lớn hơn nợ ngắn hạn, hay nói khác đi, TSNH của doanh nghiệp đảm bảo nhu cầu thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp, điều này sẽ tạo uy tín cho công ty với các chủ nợ, không bị áp lực trong quá trình thanh toán, ảnh hưởng xấu đến tình hình tài chính. Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính tại công ty giao nhận.

Hệ số thanh toán nợ dài hạn: Năm 2024 là 4.82 lần tức là cứ một đồng vay nợ dài hạn được đảm bảo bằng 4.82 đồng TSDH và năm 2025 là 4.41 lần tức là cứ một đồng vay nợ dài hạn thì được đảm bảo bằng 4.41 đồng TSDH, các hệ số này đều lớn hơn 1, chứng tỏ khả năng thanh toán nợ dài hạn của doanh nghiệp là rất tốt.

Hệ số thanh toán hiện thời: phản ánh khả năng thanh toán bằng vốn bằng tiền của doanh nghiệp, nhận thấy khả năng thanh toán bằng tiền của doanh nghiệp là không tốt, năm 2024 hệ số này là 0.31 và giảm 0.13 lần vào năm 2025. Như vậy trong năm tới doanh nghiệp cần phải có biện pháp khắc phục bằng cách nâng cao mức dự trữ tiền mặt lên đến mức cho phép và giảm phần nợ phải trả ngắn hạn đến giới hạn cần thiết để đáp ứng ngay nhu cầu thanh toán.

Nói chung khả năng thanh toán của doanh nghiệp trong năm 2025 hơn so có giảm so với khả năng thanh toán năm 2024, tuy nhiên các chỉ số thanh toán của doanh nghiệp vẫn rất khả quan ( đều lớn hơn 1), chứng tỏ khả năng thanh toán của doanh nghiệp vẫn tốt. Doanh nghiệp cần phải nâng cao hơn hiệu quả sử dụng nguồn vốn vay, đặc biệt là vay dài hạn.

  1. Các hệ số phản ánh cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu tài sản

Bảng 9: Các hệ số phản ánh cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu tài sản

  • Từ bảng ta thấy:

Hệ số nợ trong năm 2024 là 32.25%, năm 2025 là 32.91%, tức là trong năm 2024 doanh nghiệp sử dụng 32.25% là nguồn vốn vay trong tổng tài sản mà doanh nghiệp sử dụng vào tiến hành kinh doanh, trong năm 2025 sử dụng 32.91%, còn hệ số nguồn vốn chủ sở hữu hay còn được gọi là hệ số tự tài trợ. Nhận thấy rằng hệ số nợ của doanh nghiệp có xu hướng tăng lên so với năm 2024, tương ứng với xu hướng giảm đi của hệ số vốn chủ ( tỷ suất tự tài trợ vốn CSH). Nhận thấy tỷ suất tự tài trợ tương đối lớn, chứng tỏ là doanh nghiệp có tính độc lập cao với các chủ nợ.

Hệ số đảm bảo nợ: vốn CSH chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp do vậy hệ số đảm bảo nợ của doanh nghiệp là tốt. Năm 2025 hệ số đảm bảo nợ là 202.64%, tức là cứ 100 đồng vốn vay có 202.64 đồng vốn CSH đảm bảo và hệ số này giảm so với năm 2024 ( tăng 6.15%) là do tốc độ tăng của vốn CSH nhỏ hơn tốc độ tăng của nợ phải trả. Cụ thể: vốn CSH tăng 4.08% trong khi đó nợ phải trả tăng 7.24%. Tuy nhiên hệ số nợ của doanh nghiệp năm 2025 vẫn là rất khả quan, vẫn đảm bảo được tính độc lập và vững vàng về mặt tài chính của doanh nghiệp với các chủ nợ.

Tỷ suất đầu tư vào TSCĐ và ĐTDH trong hai năm đều rất lớn, năm 2024 là 79%, năm 2025 là 81% tức là khi công ty sử dụng bình quân 100 đồng vốn vào kinh doanh thì sử dụng 81 đồng để đầu tư vào TSDH ( năm 2025) và sử dụng 79 đồng để đầu tư vào TSDH (năm 2024), trong khi đó tỷ suất đầu tư vào TSNH là 21% trong năm 2024, và 19% trong năm 2025. Điều đó chứng tỏ rằng TSCĐ có vai trò hết sức quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nó cũng cho thấy tình trạng cơ sở vật chất, năng lực sản xuất của công ty tốt và có xu hướng phát triển ổn định, lâu dài cũng như khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Tỷ suất đầu tư vào tài sản dài hạn nhiều như vậy là phù hợp với ngành nghề kinh doanh giao nhận kho vận của doanh nghiệp. Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính tại công ty giao nhận.

Tỷ suất tự tài trợ TSCĐ trong năm 2024 là 85.70%, trong năm 2025, tỷ suất này là 82.76%, giảm 2,94% so với năm 2024, chứng tỏ vốn CSH không đủ khả năng tài trợ cho TSCĐ tuy nhiên tỷ suất này vẫn ở mức cao nên chỉ một bộ phận của TSCĐ sẽ được đầu tư bằng nguồn vốn vay, sẽ an toàn hơn nếu doanh nghiệp sử dụng vốn vay dài hạn để đầu tư vào TSCĐ của doanh nghiệp. Tỷ suất tự tài trợ TSCĐ năm 2025 lớn hơn năm 2024 là vì tốc độ tăng của tài sản nhanh hơn tốc độ tăng của vốn CSH.

  1. Các chỉ số về hoạt động

Bảng 10: Các chỉ số hoạt động

  • Từ bảng ta thấy:

Số vòng quay các khoản phải thu: Chỉ tiêu này cho biết tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền mặt của công ty.

Vòng quay các khoản phải thu của doanh nghiệp trong năm 2025 cũng lớn hơn năm 2024, năm 2025 là 11.36 vòng nhỏ hơn năm 2024 là 0.39 vòng. Kết quả này phản ánh trong kì doanh nghiệp đã có 11,36 lần thu được các khoản nợ phải thu, giảm 0.39 lần so với năm 2024. Chứng tỏ tốc độ chuyển đổi tiền mặt từ các khoản phải thu của doanh nghiệp là không tốt, phản ánh việc doanh nghiệp đang gặp khó khăn trong quá trình thu hồi nợ, chỉ số này cũng phản ánh sự nhạy cảm trong mối quan hệ giữa doanh nghiệp và khách hàng. Doanh nghiệp đang bị khách hàng chiếm dụng vốn nhiều, điều đó ảnh hưởng xấu đến việc sử dụng nguồn vốn kinh doanh. Vòng quay các khoản phải thu giảm chủ yếu là do bình quân các khoản phải thu tăng lên ( tăng 953 trđ).

Nguyên nhân tăng các khoản phải thu là do: Nhiều khách hàng của doanh nghiệp cũng chịu nhiều ảnh hưởng của nền kinh tế suy thoái và ảnh hưởng của lạm phát, doanh nghiệp chưa có chính sách thu hồi nợ hợp lý, phương thức thanh toán của doanh nghiệp vẫn chưa hợp lý, linh hoạt.

  • Kỳ thu tiền trung bình: Phản ánh số ngày cần thiết để thu hồi các khoản phải thu.

Như vậy: số ngầy cần thiết để thu được các khoản phải thu năm 2024 là 30.65 ngày, năm 2025 tăng lên là 31.69 ngày ( tức tăng 1.05 ngày). Số vòng quay các khoản phải thu giảm dẫn đến kỳ thu tiền bình quân sẽ dài hơn. Đây là dấu hiệu không tốt, nó thể hiện khả năng thu hồi vốn chậm, vốn của doanh nghiệp bị tồn đọng, bị các doanh nghiệp khác chiếm dụng gây khó khăn trong việc thanh toán của doanh nghiệp. Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính tại công ty giao nhận.

  • Vòng quay VLĐ

Vòng quay VLĐ trong năm 2025 là 3.31 vòng, tức là đầu tư bình quân 1 đồng vốn lưu động trong kì sẽ tạo ra 3.31 đồng doanh thu thuần. Năm 2024 là 2.59 vòng, tức là đầu tư bình quân 1 đồng vốn lưu động sẽ tạo ra 2.59 đồng doanh thu thuần. Hệ số vòng quay này trong năm 2025 tăng nhẹ so với năm 2024 là 0.71 vòng. Hệ số này tăng là do doanh thu thuần tăng 9,532 trđ, VLĐ bình quân giảm.

  • trđ, tốc độ tăng doanh thu thuần nhanh hơn tốc độ giảm VLĐ

Vòng quay VLĐ tăng lên 0.71 vòng, nên số ngày một vòng quay VLĐ giảm xuống 30.02 ngày ( năm 2024 là 138.9 ngày, năm 2025 là 108.88 ngày)

Chứng tỏ trong năm 2025 doanh nghiệp sử dụng vốn lưu động đã hiệu quả hơn, tuy nhiên vẫn chưa cao và số ngày một vòng quay VLĐ vẫn còn dài, chưa tương xứng với tài sản mà doanh nghiệp hiện có. Doanh nghiệp cần phải có biện pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ

Hiệu số sử dụng VCĐ nhằm đo lường việc sử dụng vốn cố định đạt hiệu quả như thế nào. Trong năm 2025, hiệu suất sử dụng VCĐ là 0.83 lần, năm 2024 là 0.69 lần. Điều này chứng tỏ cứ đầu tư trung bình 1 đồng vốn cố định thì tham gia tạo ra 0.83 đồng doanh thu năm 2025 và 0.69 đồng doanh thu năm 2024. Nhận thấy VCĐ bình quân tăng lên 2,193 trđ, tổng doanh thu thuần tăng lên 9,532 trđ, mức của tăng VCĐ chậm hơn so với mức tăng của doanh thu. Thể hiện hiệu quả sử dụng VCĐ của doanh nghiệp là tốt.

Hiệu suất sử dụng tổng tài sản năm 2025 là 0.66 lần, lớn hơn so với hiệu quả sử dụng tổng tài sản năm 2024 là 0.12, tương ứng với 21%. Tuy nhiên, hiệu suất trên là thấp, phản ánh việc doanh nghiệp chưa khai thác một cách hiệu quả nguồn tài sản mà doanh nghiệp có. Doanh nghiệp cần nâng cao hiệu quả sử dụng tổng tài sản hơn nữa để tăng doanh thu và lợi nhuận.

  1. Chỉ tiêu sinh lợi Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính tại công ty giao nhận.

Nhóm chỉ tiêu sinh lời là một trong những chỉ tiêu rất quan trong trong việc giúp cho các nhà quản trị đưa ra các quyết định chính sách tài chính và các chiến lược kinh doanh trong tương lai.

Kết quả của các chính sách và quyết định liên quan đến thanh khoản, cơ cấu tài sản, nguồn vốn, tình hình đầu tư cuối cùng sẽ có tác động và phản ánh ở khả năng sinh lời của công ty. Để đo lường khả năng sinh lời của doanh nghiệp ta phân tích các tỷ số sau:

Bảng 11: Các chỉ số sinh lợi

  • Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu

Bình quân 100 đồng doanh thu ở năm 2024 có 11.28 đồng LNTT và có 11.28 đồng LNST, còn ở năm 2025 đạt cao hơn, hiệu quả hơn: có tới 15.64 đồng LNTT và 13.45 đồng LNST. Năm 2025, tỷ suất này lớn hơn so với năm 2024 là do tốc độ tăng của lợi nhuận lớn hơn tốc độ tăng của doanh thu.

  • Tỷ suất sinh lợi tổng tài sản ( ROA)

Trong năm 2024 cứ đưa bình quân 100 đồng giá trị tài sản vào sử dụng tạo ra 6,1 đồng LNST, năm 2025 cứ đưa bình quân 100 đồng giá trị tài sản vào sử dụng tạo 8.88 đồng LNST ( tăng 2.78 đồng so với năm 2024). ROA tăng lên là do: tổng tài sản tăng chậm hơn tốc độ tăng lên của LNST, LNST năm 2025 tăng 2,130 trđ so với năm 2024, tương ứng với 48% trong khi Tổng tài sản bình quân tăng 1,822 trđ tương ứng 3%. Điều đó cho thấy hiệu quả sử dụng tài sản trong năm 2025 là tốt hơn so với năm 2024.

  • Tỷ suất lợi nhuận vốn CSH ( ROE):

Trong năm 2025 tỷ suất sinh lợi vốn CSH là 13.26% lớn hơn năm 2024 là 4.14%, điều đó có nghĩa là: 100 đồng vốn mà chủ sở hữu bỏ vào kinh doanh mang lại 13.26 đồng LNST. Vốn CSH bình quân sử dụng trong năm 2025 tăng lên đáng kể (985 trđ, tương ứng 2%). Việc đầu tư tăng thêm vốn CSH đã tăng khả năng sinh lợi trên vốn CSH lên so với năm 2024 là 4.14%,

Ta thấy, tốc độ tăng ROE lớn hơn tốc độ tăng vốn CSH, điều này cho thấy doanh nghiệp ngày càng sử dụng hiệu quả nguồn vốn CSH của mình.

Nhìn chung trong năm 2025, doanh nghiệp đã thực hiện kinh doanh có hiệu quả. Các con số trên chưa phản ánh được hết tình hình kinh doanh là tốt nhưng trên thực tế doanh nghiệp thể hiện đã có nhiều nỗ lực trong quá trình thực hiện kinh doanh có hiệu quả. Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính tại công ty giao nhận.

  1. Phân tích phương trình Dupont

Phân tích phương trình Dupont sẽ cho ta thấy được mối quan hệ giữa tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) và tỷ suất sinh lời trên vốn CSH (ROE), các nhân tố ảnh hưởng tới hai tỷ suất này, trên cơ sở đó có thể đưa ra biện pháp cải thiện tình hình tài chính cho công ty.

Từ đẳng thức trên ta thấy cứ bình quân đưa 100 đồng giá trị TS vào sử dụng trong năm 2024 tạo ra được 6.1 đồng LNST, năm 2025 tạo ra được 8.88 đồng LNST là do:

  • Sử dụng bình quân 100 đồng giá trị TS vào kinh doanh năm 2024 tạo ra được 54 đồng tổng D.thu thuần, năm 2025 tạo ra được 66 đồng tổng D.thu thuần.
  • Trong 100 đồng tổng doanh thu thuần thực hiện được trong năm 2024 có 11.28 đồng LNST, năm 2025 có 13.45 đồng LNST

Như vậy có 2 hướng để tăng ROA đó là : tăng tỷ suất LNST/doanh thu thuần (ROS) hoặc tăng vòng quay tổng tài sản:

  • Muốn tăng ROS cần phấn đấu tăng LNST bằng cách tiết kiệm chi phí và tăng giá bán (nếu có thể).
  • Muốn tăng vòng quay tổng tài sản cần phải tăng doanh thu bằng cách giảm giá bán hợp lý (nếu có thể) và tăng cường các hoạt động xác tiến bán hàng…
  • Tiếp theo ta xem xét sự phụ thuộc của tỷ suất sinh lợi trên vốn CSH vào tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản và hệ số nợ (Hv) :

Ta thấy bình quân 100 đồng vốn CSH bỏ vào kinh doanh năm 2024 tạo ra được 9.12 đồng LNST, năm 2025 tạo ra được 13.26 đồng LNST là do:

  • Trong 100 đồng vốn kinh doanh bình quân năm 2024 có 32.25 đồng hình thành từ vay nợ, năm 2025 có 32.91 đồng hình thành từ vay nợ.
  • Sử dụng bình quân 100 đồng giá trị tài sản năm 2024 tạo ra được 54 đồng tổng doanh thu thuần, năm 2025 tạo ra được 66 đồng tổng doanh thu thuần. Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính tại công ty giao nhận.
  • Trong 100 đồng tổng doanh thu thuần thực hiện được trong năm 2024 có 11.28 đồng LNST, năm 2025 có 13.45  đồng LNST.

Có 2 hướng để tăng ROE : tăng ROA hoặc tăng tỷ số Tổng TS/ Vốn CSH.

  • Tăng ROA làm như phân tích trên.

Tăng tỷ số Tổng TS/ Vốn CSH cần phấn đấu giảm vốn CSH và tăng nợ (nếu triển vọng kinh doanh tốt và doanh nghiệp có lãi). Ta thấy tỷ số nợ càng cao thì lợi nhuận của CSH càng cao (nếu doanh nghiệp có lãi và kinh doanh tốt). Tuy nhiên khi tỷ số nợ tăng thì rủi ro sẽ càng tăng lên. Do đó doanh nghiệp phải hết sức thận trọng khi sử dụng nợ.

BẢNG DUPONT NĂM 2025

  • Bảng 12: TỔNG HỢP CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH

Đánh giá chung tình hình tài chính của công ty

1/ Những kết quả đã đạt được

Qua việc phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung và tình hình tài chính của công ty nói riêng có thể thấy công ty đã đạt được như sau:

Nhìn chung quy mô kinh doanh cũng như khả năng sử dụng tài chính của công ty nói là hiệu quả, điều này thấy rõ qua kết quả hoạt động của công ty. Doanh thu tăng, lợi nhuận tăng. Điều này cho thấy trước tương lai đầy triển vọng với toàn thể công ty.

  • Cơ cấu nguồn vốn:

Công ty đã tận dụng mọi tiềm lực bên trong cũng như bên ngoài mà công ty có thể huy động được nhằm tăng vốn. Nguồn vốn chủ sở hữu vẫn chíêm tỷ trọng cao trong tổng vốn.

  • Khả năng thanh toán: Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính tại công ty giao nhận.

Khả năng thanh toán tổng quát và khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp là tương đối tốt, phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp là khả quan.

  • Chỉ tiêu sinh lời:

Trong hoàn cảnh giá cả các nguyên liệu đầu vào tăng cao, thị trường có nhiều biến động không thuận lợi nhưng công ty đã giữ được cho các chỉ tiêu sinh lời vẫn cao trong năm. Chứng tỏ vốn đầu tư, vốn CSH bỏ ra đều mang lại lợi nhuận cho công ty.

  • Chỉ số hoạt động:

Hiệu quả sử dụng vốn cố định và vốn lưu động của công ty trong năm vừa qua đều tốt hơn năm trước, chứng tỏ khả năng quản lý và sử dụng vốn của doanh nghiệp là có nhiều chuyển biến tốt.

2/ Những mặt hạn chế

Bên cạnh những mặt doanh nghiệp đạt được doanh nghiệp vẫn còn những mặt còn hạn chế như sau:

  • Cơ cấu nguồn vốn:

Đây là giai đoạn công ty đang mở rộng, tăng trưởng nên tỷ số nợ của công ty cao hơn năm trước để phần lợi nhuận tăng nhanh đồng thời giảm nguồn vốn CSH. Doanh nghiệp đang sử dụng một phần vốn vay ngắn hạn để đầu tư cho TSDH, đây là một điểm có thể dẫn đến những áp lực trong thanh toán của doanh nghiệp.

  • Khả năng thanh toán:

Nhìn chung, các chỉ tiêu về khả năng thanh toán của công ty trong năm 2025 đều thấp hơn năm trước, công ty cần phải để đề ra giải pháp nhằm nâng cao, cải thiện tình hình tài chính của công ty.

  • Chỉ tiêu sinh lợi:

Công ty đã đạt được nhiều thành tựu về hiệu quả đầu tư song tốc độ gia tăng lợi nhuận trong năm vẫn còn thấp, doanh nghiệp vẫn chưa khai thác hết hiệu quả sử dụng của các tài sản, nguồn vốn hiện có của doanh nghiệp.

  • Chỉ tiêu hoạt động:

Công ty sử dụng VLĐ tuy cao hơn năm trước nhưng vẫn còn thấp và doanh nghiệp vẫn đang bị chiếm dụng vốn lớn, ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần phải nâng cao khả năng thu hồi nợ, nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ. Bên cạnh đó, hiệu quả sử dụng VCĐ và hiệu quả sử dụng tổng tài sản là chưa cao, chứng tỏ là diện tích kho bãi mở rộng hay các tài sản mới mà doanh nghiệp đầu tư mới khai thác sử dụng chưa nhiều và chưa hiệu quả. Doanh nghiệp cần có giải pháp để nhanh chóng đưa các tài sản này vào khai thác để tăng doanh thu và lợi nhuận hơn nữa cho doanh nghiệp. Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính tại công ty giao nhận.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>> Khóa luận: Biện pháp tình hình tài chính tại công ty giao nhận

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

1 Bình luận
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
trackback

[…] ===>> Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính tại công ty giao nhận […]

Contact Me on Zalo
0877682993
1
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x