Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính tại công ty xăng dầu

Rate this post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính tại công ty xăng dầu hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Phân tích thực trạng tình hình tài chính tại công ty xăng dầu B12 – Xí nghiệp xăng dầu Quảng Ninh dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

2.1. Khái quát về xí nghiệp

2.1.1. Giới thiệu chung về xí nghiệp xăng dầu Quảng Ninh

  • Tên tiếng việt: Xí Nghiệp Xăng Dầu Quảng Ninh.
  • Tên giao dịch quốc tế: Quang Ninh petrorleum enterprise.
  • Địa chỉ: P.Hà Khẩu – TP.Hạ Long – T.Quảng Ninh.
  • Tel: 0333.846514-846511.
  • Fax: 0333.845049.
  • Hình thức sở hữu vốn: Doanh nghiệp nhà nước.

Ngành nghề kinh doanh : kinh doanh xăng dầu và các sản phẩm hóa dầu.

2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của xí nghiệp xăng dầu Quảng Ninh

Ngày 27/02/1992, Xí nghiệp xăng dầu Quảng Ninh là một đơn vị trực thuộc Công ty xăng dầu B12, được hình thành trên cơ sở nâng cấp kho xăng dầu K130 theo quyết định số 46/XD – QĐ của Tổng Giám đốc Tổng Công ty xăng dầu Việt Nam.

Xí nghiệp xăng dầu Quảng Ninh có trụ sở đóng tại Phường Hà Khẩu – TP Hạ Long – tỉnh Quảng Ninh. Xí nghiệp có nhiệm vụ quản lý các cửa hàng xăng dầu trải dài từ Đông Triều đến Móng Cái… cho các đơn vị trong Công ty và trong ngành theo yêu cầu của Công ty xăng dầu B12, ngoài ra Xí nghiệp còn kinh doanh các sản phẩm hoá dầu.

Từ ngày 01 tháng 04 năm 1992, Xí nghiệp xăng dầu Quảng Ninh bắt đầu hoạt động theo chế độ hoạch toán kế toán trong tổng hoạch toán của Công ty xăng dầu B12. Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính tại công ty xăng dầu.

Từ khi thành lập đến nay, Xí nghiệp không ngừng phát triển và đi lên từ mọi mặt. Xí nghiệp xăng dầu Quảng Ninh là xí nghiệp đầu mối trực thuộc Công ty xăng dầu B12, thay mặt Công ty tổ chức tiếp nhận, bảo quản, dự trữ, vận tải xăng dầu bằng đường ống tạo nguồn, đảm bảo nguồn hàng cho phần lớn các đơn vị trong ngành và nội bộ Công ty. Ngoài ra, Xí nghiệp còn được trực tiếp kinh doanh xăng dầu, các sản phẩm hoá dầu (dầu mỡ nhờn – DMN) và khí dầu mỏ hoá lỏng LPG (Gas) – các phụ kiện Gas nhằm mục đích phục vụ phát triển Kinh tế – Văn hoá – Xã hội, an ninh quốc phòng và tiêu dùng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.

Hoạt động kinh doanh của Xí nghiệp ngày càng được mở rộng với hệ thống 35 cửa hàng, sắp tới Xí Nghiệp sẽ có thêm của hàng xăng dầu mới, 01 trung tâm kinh doanh DMN thuộc phòng Kinh doanh với trên 400 cán bộ công nhân viên, hàng năm Xí nghiệp luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao ở mức cao.

2.1.3. Chức năng, nhiệm vụ

  • Chức năng

Phát triển mạng lưới và tổ chức các hoạt động kinh doanh xăng dầu trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh bao gồm bán buôn trực tiếp, bán tổng đại lý, bán lẻ xăng dầu đường bộ và đuờng thuỷ, tổ chức kinh doanh các sản phẩm hoá dầu trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, vận tải xăng dầu bằng đường bộ và đường thuỷ theo kế hoạch của công ty giao.

Tổ chức khai thác và quản lý có hiệu quả mọi tiềm năng con người, công nghệ, trang thiết bị, tiền vốn, lao động theo quy định của pháp luật đồng thời chịu sự kiểm tra, kiểm soát của các cơ quan chức năng, Tổng công ty xăng dầu Việt Nam và của Công ty.

Nhiệm vụ

  • Không ngừng cải tiến nâng cao chất lượng sản phẩm, chất lượng dịch vụ nhằm cung cấp đủ nhu cầu cho người tiêu dùng.
  • Bảo toàn và phát triển vốn.
  • Kinh doanh có hiệu quả, đem lại lợi nhuận cao, tăng tích lũy.
  • Góp phần giải quyết việc làm, nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên, nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân.
  • Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ ngân sách với nhà nước.
  • Góp phần thúc đẩy nền kinh tế thị trường phát triển.
  • Quản lý, sử dụng và khai thác có hiệu quả toàn bộ tài sản cố định, tài sản lưu động.
  • Thực hiện nghiêm chỉnh đường lối chính sách của Đảng, Pháp luật, của Nhà nước, các chỉ thị, quy đinh của Đảng, Pháp luật của Nhà nước, và các chỉ thị, quy định của cấp trên và địa phương.

Cơ cấu tổ chức Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính tại công ty xăng dầu.

Cơ cấu tổ chức của xí nghiệp được tổ chức theo mô hình cơ cấu tổ chức trực tuyến chức năng. Cơ cấu tổ chức theo ba cấp, cấp xí nghiệp, cấp kho và cấp tổ – đội sản xuất. Các phòng chức năng (nghiệp vụ) có vai trò tham mưu cho Ban Giám đốc xí nghiệp về phần công việc được giao. Dưới đây là mô hình cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Xí nghiệp (trang bên). Trực tuyến được thể hiện trên sơ đồ cơ cấu tổ chức, giữa các phòng ban và các bộ phận khác có mối quan hệ qua lại nhằm đảm bảo nguyên tắc theo hệ thống thông tin hai chiều (có thông tin tới và có thông tin phản hồi), giúp cho cơ cấu tổ chức của xí nghiệp được chặt chẽ và đem lại hiệu quả làm việc cao, nhờ đó mà Xí ngiệp xăng dầu Quảng Ninh trong nhiều năm qua đã hoàn thành tốt kế hoạch của Công ty giao và góp phần không nhỏ trong việc làm tăng lợi nhuận của ngành xăng dầu.

2.1.4. Hoạt động sản xuất kinh doanh

Quan hệ hàng hóa: Xí nghiệp xăng dầu Quảng Ninh là một đơn vị trực thuộc Công Ty xăng dầu B12, thuộc tổng Công Ty xăng dầu Việt Nam; là đơn vị được phân công tổ chức quản lý hoạt động trên địa bàn Quảng Ninh với nguồn hàng duy nhất là nguồn hàng nhập khẩu của tổng Công Ty về cảng dầu B12. Xí nghiệp xăng dầu Quảng Ninh thực hiện với nhiều phương thức bán hàng như: bán buôn, bán lẻ, bán đại lý. Mặt khác xí nghiệp còn có nhiệm vụ xuất bán nội bộ trong nghành thông qua hệ thống bơm chuyển các đường ống theo cơ chế giá, địa bàn phân công do Công Ty quy định và được hưởng chiết khấu bán hàng.

Ngay từ khi mới thành lập, Xí nghiệp Xăng dầu Quảng Ninh đã là đơn vị cung cấp xăng dầu cho toàn tỉnh Quảng Ninh, cho tới nay thì mặt hàng chủ yếu của Xí nghiệp vẫn là xăng dầu. Toàn bộ mặt hàng đều được Công ty xăng dầu B12 nhập 100% từ nước ngoài, đa phần từ các nước OPEC Và Singapore.

Chính sách bán hàng: xí nghiệp luôn tăng cường quan hệ gắn bó ổn định chính sách ưu đãi đối với khách hàng. Chính sách bán hàng qua các đại lý được áp dụng theo hình thức đại lý bao tiêu, thù lao đại lý được hưởng là chênh lệch giữa giá bán ra của đại lý và giá bán ra của xí nghiệp giao cho đại lý. Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính tại công ty xăng dầu.

  • Bảng 7: DOANH THU VÀ LỢI NHUẬN

Hoạt động SXKD đạt kết quả tốt, hoàn thành vượt mức chỉ tiêu kế hoạch DT năm 2026 tăng 28.89%, LNST tăng 233.31% do công ty mẹ là công ty B12 đã chi trả toàn bộ chi phì quản lý doanh nghiệp nên xí nghiệp bảo toàn vốn và tài sản, hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách cho nhà nước, đảm bảo ổn định và cải thiện đời sống cho người lao động.

Biểu đồ 1: DOANH THU VÀ LỢI NHUẬN

Những thuận lợi và khó khăn của DN:

  • Thuận lợi

Xí nghiệp đã nhận được sự quan tâm tạo điều kiện giúp đỡ của Ủy ban nhân dân thành phố, các sở, ban, ngành thành phố và đặc biệt là Tổng công ty xăng dầu Việt Nam.

Sự kế thừa các thành tựu đã đạt được, những truyền thống lao động, bề dày kinh nghiệm và sự nhất quán, đoàn kết nội bộ trong sản xuất – kinh doanh. Xí nghiệp là đơn vị thành viên của Công ty Xăng dầu B12 nên được tạo điều kiện giúp đỡ trong việc đầu tư kỹ thuật, vật chất và con người.

Quảng Ninh có đặc thù địa lý nhiều đồi núi dọc theo chiều dài của tỉnh, với ngành công nghiệp khai thác nguồn tài nguyên khoáng sản than là tiềm năng thế mạnh, hoạt động khai thác than trong những năm gần đây ngày càng diễn ra mạnh mẽ và đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế của tỉnh. Bên cạnh đó, các hoạt động công nghiệp khác như: Xi măng, khai thác đá, xây dựng cơ sở hạ tầng… có xu hướng ngày càng gia tăng tạo tiền đề cho sự phát triển kinh tế vùng của một tỉnh công nghiệp trẻ. Nhu cầu và tiềm năng tiêu thụ lớn về xăng dầu do gắn với hoạt động khai thác than và có ảnh hưởng rõ rệt tới sản lượng tiêu thụ của Công ty nói chung cũng như Xí nghiệp nói riêng. Các hoạt động công nghiệp và tiêu dùng khác sử dụng tới nguồn nhiên liệu thiết yếu này ngày càng phát triển theo nhịp độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh.

Việc hình thành cơ chế giá bán, chi trả thù lao, chiết khấu cho khách hàng trong thời gian gần đây liên tục thay đổi, phù hợp với tình hình thị trường và điều kiện sản xuất kinh doanh tại đơn vị đã ít nhiều tạo tâm lý tích cực với hệ thống khách hàng. Đây có thể nói là một động thái quan trọng để giữ vững hệ thống khách hàng, tạo tiền đề cho công tác đàm phán, kí kết hợp đồng năm 2027. Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính tại công ty xăng dầu.

Uy tín ngành hàng, nguồn hàng luôn ổn định trong mọi giai đoạn, đặc biệt vào những thời điểm nguồn cung của các đối thủ cạnh tranh khác khan hiếm đã minh chứng được vị thế của Petrolimex trên thị trường.

Công tác văn minh thương mại và dịch vụ sau bán hàng góp phần không nhỏ trong công tác kinh doanh đã tạo mối quan hệ gắn bó với bạn hàng.

  • Khó khăn

Bước vào năm 2026, công tác kinh doanh Xí nghiệp khởi đầu với nhiều khó khăn do tiếp tục chịu ảnh hưởng của sự suy thoái nền kinh tế từ nửa cuối năm 2025. Đặc biệt, các hoạt động khai thác than ngày càng bị thắt chặt, dự báo từ nhiều nguồn thông tin đại chúng sẽ chưa có sự phục hồi của nền kinh tế, tác động mạnh tới sản lượng xuất bán của Xí nghiệp phục vụ cho các nhu cầu tiêu dùng xã hội trên địa bàn. Bên cạnh đó, sức cạnh tranh trên thị trường ngày càng ảnh hưởng rõ rệt, thị trường bị phân chia, các đối thủ cạnh tranh ào ạt lợi dụng sự quản lý đô lúc chưa chặt chẽ của các cơ quan chức năng Nhà nước, tăng thù lao, chiết khấu bán hàng, thậm chí còn sử dụng những nguồn hàng không rõ nguồn gốc xuất xứ để giảm giá bán, tạo làn sóng cạnh tranh không lành mạnh trên thị trường tạo chiều hướng bất lợi cho hoạt động kinh doanh của Xí nghiệp.

Xăng dầu là mặt hàng năng lượng chiến lược, dự báo có rất nhiều biến động khó lường. Với nhiệm vụ được Công ty giao phó trong công tác chuyên doanh, quản lý hệ thống cửa hàng trải dài từ Đông Triều tới Móng Cái, đan xen là hệ thống các Đlý/TĐlý, Xí nghiệp phải nỗ lực hết sức để giữ vững hệ thống khách hàng, tăng cường công tác thị trường để phát triển sản lượng chiếm lĩnh thị phần trong bối cảnh sức cạnh tranh ngày một gia tăng, ảnh hưởng rõ rệt trên thị trường, tạo tâm lý dao động đối với khách hàng.

2.2. Phân tích tình hình tài chính của Xí nghiệp Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính tại công ty xăng dầu.

2.2.1. Phân tích khái quát tình hình tài chính Xí nghiệp

2.2.1.1.Phân tích qua bảng CĐKT

2.2.1.1.1. Theo chiều ngang

2.2.1.1.1.1. Tài sản

Bảng 8a: BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN – phần tài sản

Tổng tài sản năm 2026 giảm 29% so với năm 2025, tương ứng 27,823,145,141đ.

Nhìn vào bảng trên ta thấy, cơ cấu tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn trong năm 2026 so với năm 2025 đã có sự thay đổi.Cụ thể:

  • Tài sản ngắn hạn chiếm 46.1% trên tổng tài sản, giảm 15.3% so với năm 2025.
  • Tài sản dài hạn chiếm 53.9% trên tổng tài sản và tăng 15.3% so với năm 2025

Chứng tỏ trong kỳ doanh nghiệp đã chú trọng phát triển doanh nghiệp theo hướng phát triển sâu tức là tập trung đầu tư vào tài sản cố định.

  • a.Tài sản ngắn hạn:

Trong kỳ, tài sản ngắn hạn giảm so với kỳ trước nguyên nhân chủ yếu là do công ty thu hẹp hoạt động kinh doanh. Thể hiện:

Hàng tồn kho trong kỳ giảm 62%, tương ứng giảm 7,620,510,682đ, giảm cả về mặt tỷ trọng so với năm 2025 từ 21.1% xuống còn 15.25% là do năm 2026 tốc độ quay của hàng tồn kho lớn, lượng hàng ra vào kho nhiều, thời gian lưu kho ngắn so với năm 2025.

Các khoản phải thu ngắn hạn giảm 44%, tương ứng với mức chênh lệch là 20,317,592,971đ. Chủ yếu là khoản phải thu khách hàng giảm 19,468,051,005đ. Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính tại công ty xăng dầu.

  • b.Tài sản dài hạn:

Tài sản dài hạn cuối kỳ giảm so với đầu kỳ là 1%, nhưng về mặt tỷ trọng lại tăng 15%.

Nguyên nhân chủ yếu là do:

  • Đầu tư mua sắm tài sản cố định giảm 2%, tương ứng với 652,959,728đ.
  • Xét về mặt tỷ trọng thì giảm đi 1%.
  • Chi phí trả trước dài hạn phát sinh 281,569,524đ làm cho khoản bị chiếm dụng vốn tăng lên.

Nhận xét:

Nhìn vào những tình hình trên, ta thấy trong kỳ công ty đã tập trung vào đầu tư tài chính cả về ngắn hạn và dài hạn. Do đó,hoạt động kinh doanh thi bị thu hẹp, tuy nhiên công ty đã chú trọng phát triển hoạt động kinh doanh theo hướng phát triển sâu. Điều này, dẫn tới hiệu quả kinh doanh về lâu dài.

2.2.1.1.1.2.Nguồn vốn

  • Bảng 8b: BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN – phần nguồn vốn

Xét về cơ cấu Nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu, trong kỳ cũng đã có sự thay đổi nhiều so với kỳ trước. Cụ thể:

  • Tỷ trọng nợ phải trả giảm từ 69.6% xuống còn 56.4%
  • Tỷ trọng về nguồn vốn chủ sở hữu tăng lên từ 30.4% lên 43.6 %
  • Điều này cho thấy tình hình tài chính của công ty là rất mạnh, công ty luôn tự chủ về vốn.

a.Nợ phải trả: Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính tại công ty xăng dầu.

Nợ phải trả trong kỳ giảm 42%, tương ứng giảm 28,243,182,273đ. Nguyên nhân chủ yếu là do:

  • Nợ ngắn hạn giảm 42%, tương ứng mức chênh lệch là 28,243,182,273đ.
  • Điều này thể hiện, trong kỳ công ty đã trả được rất nhiều nợ, chủ yếu là trả khoản nợ ngắn hạn.

Nợ ngắn hạn giảm là do:

  • Phải trả người bán giảm 2,161,184,503đ.
  • Phải trả người lao động giảm 140,449,679đ.
  • khoản chiếm dụng vốn từ khách hàng, người lao động trong kỳ giảm đi khá lớn.

Nguồn vốn chủ sở hữu:

Với sự hậu thuẫn của Công ty xăng dầu B12 và Tổng công ty xăng dầu Việt Nam nên vốn chủ sở hữu của công ty khá lớn, hầu hết là vốn đẩu tư của chủ sở hữu lên đến 28,528,004,818đ. Còn lại là Quỹ khen thưởng phúc lợi.

NHẬN XÉT:

  • TSCĐ và đầu tư dài hạn > Nguồn vốn chủ sở hữu + Vay dài hạn (36,533,202,329 > 29,521,425,115)

=> Việc tài trợ ở doanh nghiệp từ các nguồn vốn không được tốt lắm, nguồn vốn dài hạn không đủ để tài trợ cho tài sản cố định và đầu tư dài hạn.

Nợ ngắn hạn > tài sản ngắn hạn (38,150,210,493 > 31,231,433,279) => Điều này cho thấy khả năng thanh toán của công ty là chưa được cao.

2.2.1.1.2. Theo chiều dọc Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính tại công ty xăng dầu.

Phân tích bảng CĐKT theo chiều dọc nghĩa là mỗi chỉ tiêu đều được so sánh với tổng tài sản hoặc tổng nguồn vốn, để xác định mối quan hệ tỷ lệ, kết cấu của từng loại khoản mục trong tổng số. Qua đó đánh giá biến động chung so với quy mô chung, so với năm sau với năm trước.

  • Bảng 9: BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (chiều dọc)

Trong tổng tài sản của Xí nghiệp trong 2 năm 2025 và 2026 TSDH và TSNH có sự thay đổi rõ rệt. Năm 2025 TSDH chiếm 38.6% trong tổng tài sản, năm 2026 chiếm 53.9% trong tổng tài sản. TSNH năm 2025 chiếm tỷ trọng lớn hơn là 61.4%, còn năm 2026 giảm còn 46.1% trong tổng tài sản. Có sự thay đổi như vậy là do xí nghiệp đã đầu tư hơn vào TSCĐ, các khoản phải thu và hàng tồn kho giảm. Qua đó ta có thể nhận thấy tình hình kinh doanh của Xí nghiệp là khá tốt.

Các khoản phải thu chiếm 48.1% trong tổng tài sản năm 2025, và năm 2026 là 37.9%( tương đương với 25,675,607,857 trđ) trong tổng tài sản. Ta nhận thấy rằng, các khoản phải thu chiếm một tỷ trọng không nhỏ trong tổng tài sản, nó phản ánh việc doanh nghiệp đang bị chiếm dụng vốn khá lớn.

  • Phần nguồn vốn

Trong phần nguồn vốn thì chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn của Xí nghiệp là nguồn vốn chủ ở hữu và nợ ngắn hạn, nguồn vốn chủ sở hữu năm 2026 chiếm 42.1% tổng nguồn vốn, năm 2025 chiếm 29.8% trên tổng nguồn vốn. Nợ ngắn hạn trong năm 2026 là 56.4%, và năm 2025 là 69.6%. Điều này cho thấy rằng doanh nghiệp vẫn chưa độc lập về mặt tài chính và vẫn phải chịu sức ép từ các khoản nợ vay. Bên cạnh đó, tỷ số này cũng cho thấy rằng khả năng chiếm dụng vốn của Xí nghiệp là chưa cao.

2.2.1.1.3. Phân tích cân đối tài sản và nguồn vốn Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính tại công ty xăng dầu.

Việc phân tích mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn nhằm đánh giá kết quả tình hình phân bố, huy dộng, sử dụng các loại vốn, nguồn đảm bảo cho nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, đồng thời nó còn dùng để đánh giá xem nguồn vốn doanh nghiệp huy động với việc sử dụng chúng trong đầu tư mua sắm dự trữ sử dụng có hợp lý, hiệu quả hay không.

  • Bảng 10a: BẢNG CÂN ĐỐI TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN NĂM 2025
  • Bảng 10b: BẢNG CÂN ĐỐI TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN NĂM 2026

Cân đối giữa tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn: Năm 2025: 58,683,188,216 < 66,486,392,766, Năm 2026: 31,231,433,279 < 38,243,210,493

Cả 2 năm 2025 và 2026 tài sản ngắn hạn đều nhỏ hơn nợ ngắn hạn, điều này cho thấy doanh nghiệp chưa giữ vững được quan hệ cân đối giữa tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn, sử dụng chưa đúng mục đích nợ ngắn hạn. Đồng thời nó cũng chỉ ra vấn đề chưa được hợp lý trong chu chuyển tài sản ngắn hạn và kỳ thanh toán nợ ngắn hạn. Doanh nghiệp chưa có khả năng đáp ứng nhu cầu hoàn trả nợ ngắn hạn.

  • Cân đối giữa tài sản dài hạn với nợ dài hạn và nguồn vốn chủ sở hữu
  • Năm 2025: 36,904,592,533  > 29,101,387,983
  • Năm 2026: 36,533,202,329 > 29,521,425,115

Cả 2 năm 2025 và 2026 tài sản dài hạn đều lớn hơn nợ dài hạn và nguồn vốn chủ sở hữu. Vậy nợ dài hạn chỉ đầu tư cho tài sản dài hạn mà không đầu tư vào tài sản ngắn hạn. Điều này không đảm bảo tính an toàn về mặt tài chính nhưng đảm bảo về mặt hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, không gây ra sự lãng phí trong kinh doanh. Khi sử dụng nguồn vốn vay dài hạn sẽ không được an toàn nhưng tốn ít chi phí hơn so với nguồn vốn vay ngắn hạn.

2.2.1.2.Phân tích qua báo cáo KQHĐKD

2.2.1.2.1. Theo chiều ngang

  • Bảng 11: BẢNG BÁO CÁO KQHĐSXKD (theo chiều ngang)

Qua bảng phân tích trên ta thấy: Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính tại công ty xăng dầu.

  • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty năm 2026 tăng so với năm 2025 là 29% tương ứng 500,444,078,886đ. Nguyên nhân:

Sản lượng tiêu thụ không tăng nhưng do giá cả xăng dầu trên thế giới biến động không ngừng, mặt hàng bị phụ thuộc vào nguồn nhập khẩu từ bên ngoài nên giá xăng dầu cũng tăng đột biến.

Năm 2025, do sự khủng hoảng chung của nền kinh tế, người tiêu dùng thắt chặt chi tiêu nên doanh thu thấp là điều tất yếu. Năm 2026 là năm phục hồi của nền kinh tế chung.

Dưới sự chỉ đạo chung của Công ty Xăng dầu B12, Xí nghiệp Xăng dầu Quảng Ninh đã tiến hành nhiều đổi mới trong công tác xúc tiến bán hàng và hoạt động Marketing.

Giá vốn hàng bán năm 2026 tăng lên so với năm 2025 là 28% tương ứng với 481,161,127,628đ. Lợi nhuận gộp bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng với tốc độ khá lớn, tăng 77% tương ứng với số tiền 19,082,562,498đ. Điều này chứng tỏ doanh nghiệp đã quản lý và sử dụng chi phí tốt, đạt hiệu quả cao.

  • Lợi nhuận khác cũng tăng mạnh cụ thể năm 2026 tăng 73% tương ứng với số tiền 28,279,507đ.
  • Tổng lợi nhuận trước thuế năm 2026 tăng so với năm 2025 tăng 8189% tương ứng 13,010,729,394đ. Nguyên nhân do tốc độ tăng của doanh thu cao hơn tốc độ tăng của giá vốn nên làm cho tổng lợi nhuận trước thuế tăng.
  • Lợi nhuận sau thuế năm 2026 là 13,169,619,479 đồng tăng mạnh so với năm 2025 là 158,890,085 đồng. Điều đó chứng tỏ Xí nghiệp đã phát triển tốt hoạt động sản xuất kinh doanh và đã vượt được qua khủng hoảng. Đặc biệt sự đầu tư mạnh cho chi phí bán hàng đã đem lại một khoản tăng trưởng doanh thu không nhỏ.

Tóm lại, thông qua việc đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp qua bảng Báo cáo kết quả kinh doanh cho ta thấy hoạt động kinh doanh đã có sự thay đổi vượt bậc mang lại hiệu quả cao, vượt qua được khủng hoảng kinh tế.

2.2.1.2.2.Theo chiều dọc

  • Bảng 12: BẢNG BÁO CÁO KQHĐSXKD (theo chiều dọc)

Dựa vào báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ở trên có thể thấy, để đạt được 100đ doanh thu thuần thì phải bỏ ra:  98.04 đ giá vốn hàng bán năm 2026 – giảm 0.55% so với năm 2025.  Chi phí bán hàng năm 2025 là 1.42đ, năm 2026 là 1.37đ (giảm 3.5%) Như vậy, tỷ trọng các chi phí sản xuất của công ty năm 2026 đều giảm so với năm 2025. Điều này là rất tốt đối với công ty.

Năm 2025, cứ 100đ doanh thu thì thu được 0,009đ lợi nhuận sau thuế. Đến năm 2026 thì thu được 0.59đ lợi nhuận sau thuế – tăng rất nhiều so với năm 2025. Có sự tăng mạnh như vậy là do tốc độ tăng của doanh thu cao hơn tốc độ tăng của chi phí.

2.2.2. Phân tích các chỉ tiêu tài chính đặc trưng của Xí nghiệp Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính tại công ty xăng dầu.

Các chỉ tiêu trong báo cáo tài chính của doanh nghiệp chưa thể hiện được hết thực trạng tài chính của doanh nghiệp, do vậy các nhà tài chính còn dùng các chỉ tiêu về tài chính để giải thích thêm về các quan hệ tài chính và coi các chỉ tiêu tài chính là những biểu hiện đặc trưng nhất về tình hình tài chính của doanh nghiệp trong thời kì nhất định. Việc phân tích tình hình tài chính của công ty để nhận biết một cách khái quát nhất, chung nhất về tình hình tài chính hiện tại của doanh nghiệp là khả quan hay không khả quan.

2.2.2.1. Chỉ tiêu thanh toán

Bảng 13: CÁC CHỈ TIÊU THANH TOÁN

  • Theo bảng trên cho thấy:

Hệ số thanh toán tổng quát cho biết năng lực thanh toán tổng thể của Công ty, cho biết 1đồng đi vay thì có bao nhiêu đồng đảm bảo. Hệ số thanh toán tổng quát năm 2026 là 1,77 tăng 23% so với năm 2025. Tuy nhiên, cả hai năm thì hệ số này đều lớn hơn 1, chứng tỏ tất cả các khoản mà doanh nghiệp huy động từ bên ngoài đều có tài sản đảm bảo, tình hình tài chính của doanh nghiệp rất ổn định.

Hệ số thanh toán hiện thời là chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ giữa tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn. Hệ số thanh toán hiện thời trong năm 2025 và năm 2026 đều nhỏ hơn 1, chứng tỏ tình hình thanh toán nợ ngắn hạn của Xí nghiệp chưa được khả quan.

Hệ số thanh toán nhanh là tỷ số giữa các khoản tiền có thể sử dụng để thanh toán ngay với số tiền cần phải thanh toán. Với Công ty hệ số này cả hai năm đều nhỏ hơn 1 nhiều và năm 2026 giảm so với năm 2025 1.4%, cho thấy Công ty khó có thể thanh toán được ngay các khoản nợ đến hạn.

Qua phân tích các chỉ tiêu thanh toán đã phần nào thể hiện khả năng thanh toán của công ty: Tuy hệ số thanh toán nhanh ở cả hai năm đều thấp hơn 1 và năm 2026 còn thấp hơn năm 2025 nhưng khả năng thanh toán tổng quát lớn hơn 1 đồng thời, hệ số thanh toán hiện thời năm 2026 là 0.82 chứng tỏ rằng hàng tồn kho của Xí nghiệp không bị ứ đọng nhiều mà được luân chuyển thường xuyên. Do đó, công ty vẫn có thể đảm bảo khả năng thanh toán.

2.2.2.2. Chỉ tiêu cơ cấu Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính tại công ty xăng dầu.

  • Bảng 14: CÁC CHỈ TIÊU CƠ CẤU

Chỉ tiêu hệ số nợ phản ánh cứ 100đ nguồn vốn của doanh nghiệp thì có 0,7đ năm 2025 và 0,6đ năm 2026 nợ phải trả. Đây là chỉ tiêu phản ánh tổng quát nhất tình hình công nợ của công ty. Nợ phải trả năm 2026, cả về số tương đối và số tuyệt đối đều giảm so với năm 2025. Điều này thể hiện công ty đã có nhiều cố gắng trong việc thanh toán các khoản phải trả, giảm bớt khoản tiền đi chiếm dụng, rủi ro về tài chính của công ty cũng giảm.

Tỷ suất tự tài trợ của công ty là thấp. Tuy nhiên, năm 2026 tỷ số này đã tăng lên (33%), cho biết khả năng tự tài trợ về vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty ngày càng lớn.

Tỷ suất tài trợ tài sản dài hạn biểu hiện mối quan hệ giữa nguồn vốn chủ sở hữu với tài sản dài hạn của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này chứng tỏ khả năng tự bù đắp cho việc đầu tư tài sản dài hạn của công ty ngày càng lớn.

Tỷ suất đầu tư tài sản cố định là chỉ tiêu phản ánh cứ 100đ tổng tài sản của doanh nghiệp thì có: năm 2025 là 0,39đ; năm 2026 là 0,53đ tài sản cố định. Hệ số này đã tăng lên trong năm 2026, chứng tỏ việc mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh của công ty ngày càng phát triển, năng lực sản xuất của công ty ngày càng cao.

2.2.2.3. Chỉ tiêu hoạt động

  • Bảng 15: CÁC CHỈ TIÊU HOẠT ĐỘNG

Số vòng quay hàng tồn kho phản ánh nếu doanh nghiệp rút ngắn được chu kỳ sản xuất kinh doanh, sản xuất đến đâu bán hết đến đó, hàng tồn kho giảm. Năm 2026, số vòng quay hàng tồn kho tăng khá nhiều 66% so với năm 2025, nghĩa là lượng hàng tồn kho giảm nhiều, làm cho rủi ro về tài chính của công ty giảm đi, giảm cả các chi phí liên quan, tăng hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn của doanh nghiệp. Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính tại công ty xăng dầu.

Chỉ tiêu vòng quay các khoản phải thu cho biết tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền mặt. Vòng quay các khoản phải thu năm 2026 tăng 59% so với năm 2025, quá trình thu hồi nợ của công ty có chuyển biến tốt lên và tốc độ thu hồi nợ nhanh.

Vòng quay các khoản phải thu tăng nên kỳ thu tiền bình quân giảm từ 9 ngày năm 2025 xuống còn 6 ngày năm 2026. Đây là dấu hiệu tốt, công ty đã dần giảm được sự ứ đọng vốn ở khâu thanh toán.

Vòng quay vốn lưu động phản ánh 1đ vốn lưu động bình quân tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh đem lại 31đ năm 2025 và năm 2026 là 49.8đ doanh thu thuần. Chỉ tiêu này tăng trong năm 2026, chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty tăng. Tốc độ tăng của tài sản lưu động nhỏ hơn tốc độ tăng của doanh thu thuần nên làm cho chỉ tiêu này tăng.

Hiệu suất sử dụng vốn cố định phản ánh 1đ tài sản cố định tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần. Chỉ số này tăng 31% trong năm 2026, cho thấy hiệu quả sử dụng tài sản cố định ngày càng tăng, công ty cần duy trì sự tăng trưởng này.

Vòng quay tổng tài sản đo lường hiệu quả sử dụng tài sản nói chung mà không phân biệt đó là tài sản cố định hay tài sản lưu động. Doanh thu thuần được sinh ra từ tài sản mà doanh nghiệp đầu tư tăng thêm 9đ vào năm 2026.

2.2.2.4.Chỉ tiêu sinh lời

  • Bảng 16: CÁC CHỈ TIÊU SINH LỜI

Tỷ suất lợi nhuận ròng trên doanh thu cho biết cứ 100đ doanh thu thì thu được 0.009đ lợi nhuận năm 2025 và 0.588đ lợi nhuận năm 2026.

Tỷ suất lợi nhuận ròng trên tổng tài sản năm 2026 gấp 15.95 lần so với năm 2025.

Trong năm 2025, tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE) là 0.6; năm 2026 là 44.9 – lớn hơn nhiều so với năm 2025. Chỉ tiêu này cao như vậy là do tốc độ tăng của lợi nhuận sau thuế lớn hơn nhiều so với tốc độ tăng của vốn chủ sở hữu.

Tỷ suất ROA, ROS, ROE năm 2026 tăng lên rất nhiều là do lợi nhuận của công ty trong năm nay tăng.

2.2.2.5.Phân tích tổng hợp tình hình tài chính của công ty Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính tại công ty xăng dầu.

  • Bảng 17: BẢNG TỔNG HỢP CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH

Khả năng thanh toán của công ty có xu hướng tăng, thể hiện năng lực chi trả các khoản nợ vay của công ty đang dần được cải thiện. Tuy nhiên, hệ số thanh toán nhanh giảm đi,vì vậy công ty nên quan tâm nhiều hơn nữa đến chỉ tiêu này để đảm bảo tính ổn định cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong tương lai.

Nhóm chỉ tiêu về tình hình đầu tư và cơ cấu tài chính cho biết công ty đã giảm được các khoản nợ, khả năng tự tài trợ tăng và mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh.

  • Tỷ số về hoạt động của công ty năm 2026 có sự biến đổi không đáng kể. Hiệu suất sử dụng vốn cố định tăng mạnh, công ty cần phát huy.
  • Tỷ suất sinh lợi của công ty tăng nhanh ở năm 2026, tốc độ tăng của lợi nhuận lớn hơn tốc độ tăng của doanh thu.

2.3. Phân tích tổng hợp tình hình tài chính bằng phương trình Dupont

  • Đẳng thức Dupont thứ nhất:

Từ đẳng thức trên ta thấy cứ đưa 1 đồng giá trị tài sản vào sử dụng trong năm 2026 tạo ra được 0,194344 đồng lợi nhuận sau thuế là do:

  • Sử dụng 1 đồng giá trị tài sản vào kinh doanh năm 2026 tạo ra được 33.06656 đồng doanh thu thuần.
  • Trong 1 đồng doanh thu thuần thực hiện được năm 2026 có 0,05877 đồng lợi nhuận sau thuế.

Như vậy có 2 hướng để tăng ROA đó là: tăng tỷ suất LNST/doanh thu thuần (ROS) hoặc tăng vòng quay tổng tài sản :

  • Muốn tăng ROS cần phấn đấu tăng LNST bằng cách tiết kiệm chi phí và tăng giá bán (nếu có thể).
  • Muốn tăng vòng quay tổng tài sản cần phải tăng doanh thu bằng cách giảm giá bán hợp lý (nếu có thể) và tăng cường các hoạt động xúc tiến bán hàng…

Đẳng thức Dupont thứ hai:

Ta thấy 1 đồng vốn chủ sở hữu bỏ vào kinh doanh năm 2026 tạo ra được 0,446104 đồng lợi nhuận sau thuế là do :

  • Sử dụng 1 đồng vốn chủ sở hữu năm 2026 tạo ra được 2,295439 đồng tổng tài sản.
  • Trong 1 đồng tổng giá trị tài sản thực hiện được trong năm 2026 có 0,194344 đồng lợi nhuận sau thuế.

Có 2 hướng để tăng ROE : tăng ROA hoặc tăng tỷ số Tổng TS/ Vốn CSH.

  • Tăng ROA làm như phân tích trên. Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính tại công ty xăng dầu.

Tăng tỷ số Tổng TS/ Vốn CSH cần phấn đấu giảm vốn CSH và tăng nợ (nếu triển vọng kinh doanh tốt và doanh nghiệp có lãi). Ta thấy tỷ số nợ càng cao thì lợi nhuận của CSH càng cao (nếu doanh nghiệp có lãi và kinh doanh tốt). Tuy nhiên khi tỷ số nợ tăng thì rủi ro sẽ càng tăng lên. Do đó doanh nghiệp phải hết sức thận trọng khi sử dụng nợ.

  • Đẳng thức Dupont tổng hợp:

Ta thấy 1 đồng vốn chủ sở hữu bỏ vào kinh doanh năm 2026 tạo ra được 0,446104 đồng lợi nhuận sau thuế là do :

  • Trong 1 đồng vốn chủ sở hữu năm 2026 có 2,295439 đồng tổng giá trị tài sản.
  • Sử dụng 1 đồng giá trị tài sản năm 2026 tạo ra được 233.06656 đồng doanh thu thuần.
  • Trong 1 đồng doanh thu thuần thực hiện được trong năm 2026 có 0,005877 đồng lợi nhuận sau thuế.

Từ đẳng thức thứ nhất và thứ hai, ta có:

  • Sơ dồ 4: PHƯƠNG TRÌNH DUPONT NĂM 2026

2.4. Đánh giá chung về hoạt động tài chính của Xí nghiệp Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính tại công ty xăng dầu.

Qua phân tích thực trạng tài chính tại Xí nghiệp xăng dầu Quảng Ninh năm 2025 – 2026, có thể rút ra một số nhận xét sau:

2.4.1. Ưu điểm

  • Báo cáo tài chính đã được kiểm toán, minh bạch, rõ ràng.
  • Thực hiện tốt nghĩa vụ nộp Ngân sách Nhà nước và các quy định tài chính, thuế của Nhà nước.
  • Công ty đã thực hiện đúng các quy định, chế độ kế toán do Bộ tài chính quy định, kịp thời sửa đổi, bổ sung theo những thông tư, chuẩn mực và luật kế toán mới.
  • Cơ cấu tài sản và nguồn vốn hợp lý.
  • Các khoản phải thu ngắn hạn giảm khá lớn. Điều này là rất tốt, công ty sẽ bớt bị chiếm dụng vốn.
  • Nợ phải trả giảm nên sức ép từ các chủ nợ đối với công ty cũng giảm xuống. Công ty cần tiếp tục phát huy.
  • Khả năng thanh toán tốt, rủi ro thanh toán giảm dần.
  • Độ tự chủ về tài chính của công ty ngày càng cao.
  • Hoạt động kinh doanh có hiệu quả, khả năng sinh lời ngày càng tăng.

2.4.2. Nhược điểm

Bên cạnh những mặt doanh nghiệp đạt được doanh nghiệp vẫn còn những mặt còn hạn chế như sau:

  • Cơ cấu nguồn vốn:

Đây là giai đoạn công ty đang mở rộng, tăng trưởng nên tỷ số nợ của công ty cao hơn năm trước để phần lợi nhuận tăng nhanh đồng thời giảm nguồn vốn CSH. Doanh nghiệp đang sử dụng một phần vốn vay ngắn hạn để đầu tư cho TSDH, đây là một điểm có thể dẫn đến những áp lực trong thanh toán của doanh nghiệp.

  • Khả năng thanh toán:

Nhìn chung, các chỉ tiêu về khả năng thanh toán của công ty trong năm 2026 đều thấp hơn năm trước, công ty cần phải để đề ra giải pháp nhằm nâng cao, cải thiện tình hình tài chính của công ty.

  • Chỉ tiêu sinh lợi:

Công ty đã đạt được nhiều thành tựu về hiệu quả đầu tư nhưng vẫn chưa khai thác hết hiệu quả sử dụng của các tài sản, nguồn vốn hiện có của doanh nghiệp.

  • Chỉ tiêu hoạt động:

Công ty sử dụng VLĐ tuy cao hơn năm trước nhưng vẫn còn thấp và doanh nghiệp vẫn đang bị chiếm dụng vốn lớn, ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần phải nâng cao khả năng thu hồi nợ, nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ. Bên cạnh đó, hiệu quả sử dụng VCĐ và hiệu quả sử dụng tổng tài sản là chưa cao, chứng tỏ là diện tích kho bãi mở rộng hay các tài sản mới mà doanh nghiệp đầu tư mới khai thác sử dụng chưa nhiều và chưa hiệu quả. Doanh nghiệp cần có giải pháp để nhanh chóng đưa các tài sản này vào khai thác để tăng doanh thu và lợi nhuận hơn nữa cho doanh nghiệp. Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính tại công ty xăng dầu.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>> Khóa luận: Biện pháp tình hình tài chính tại công ty xăng dầu

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x
()
x
Contact Me on Zalo
0877682993