Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh tại công ty Cảng

Rate this post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh tại công ty Cảng hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Phân tích thực trạng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH một thành viên Cảng Hải Phòng dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

2.1 Giới thiệu khái quát về công ty TNHH một thành viên Cảng Hải Phòng

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Cảng Hải Phòng là Cảng biển có quy mô lớn nhất miền Bắc Việt Nam, chiếm một vị trí kinh tế đặc biệt quan trọng, Cảng có nhiệm vụ bốc xếp hàng hóa với khối lượng lớn, chủng loại đa dạng, phong phú, phục vụ mọi thành phần kinh tế trong và ngoài nước. Từ khi ra đời đến nay Cảng Hải Phòng luôn luôn đóng vai trò là đầu mối giao thông đường thủy chiến lược, là trung tâm giao lưu hàng hóa lớn nhất nước ta. Hàng hóa của các tỉnh phía Bắc, hàng quá cảnh của Bắc Lào, Nam Trung Quốc… thông qua Cảng Hải Phòng đã đến với thị trường các nước và ngược lại. Cảng Hải Phòng nằm ở tả ngạn sông Cấm, là nhánh của sông Thái Bình, cách cửa Nam Triệu 30km. Cảng Hải Phòng có vị trí địa lý 20º50’ vĩ Bắc và 106º41’ kinh Đông, tiếp xúc với biển Đông qua cửa Nam Triệu. Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh tại công ty Cảng.

Quá trình hình thành và phát triển của Cảng Hải Phòng gắn liền với những thăng trầm của lịch sử nước ta nói chung và của thành phố Hải Phòng nói riêng. Khi thực dân Pháp đô hộ nước ta, nhằm vơ vét của cải, tài nguyên cũng như vận chuyển hàng hóa, vũ khí từ chính quốc sang Việt Nam để phục vụ cho mục đích cai trị lâu dài chúng đã nhân thấy Hải Phòng là nơi có vị trí địa lý thuân lợi cho mục đich đó. Năm 1874, dưới sức ép của thực dân Pháp, triều đình Huế đã phải ký “Hiệp ước hòa bình và liên minh” với chúng, trong đó nhà Nguyễn dâng cho Pháp toàn bộ đất Hải Phòng, trong đó có bến Ninh Hải (tức khu vực Cảng Hải Phòng ngày nay). Năm 1876, Cảng bắt đầu hình thành và đưa vào sử dụng. Lúc đầu Cảng chỉ có 6 cầu tàu (chiều rộng cầu gỗ khoảng 10m, kết cấu dạng bệ cọc, mặt cầu bằng gỗ, riêng cầu 6 bằng cọc bê tông cốt thép) và một hệ thống nhà kho gồm 6 kho, nên được gọi là bến Sáu Kho. Đến năm 1939 Cảng Hải Phòng cơ bản được hoàn thiên gồm 1 cảng chính và 2 cảng phụ.

Khi “ Mệnh lệnh toàn quốc kháng chiến” được ban bố vào ngày 19/12/1946, cả nước ta chính thức bước vào cuộc kháng chiến chống Pháp. Trên thực tế thì Cảng đã bắt đầu chống Pháp từ sớm hơn vì Cảng là nơi thực dân Pháp chiếm đầu tiên để phục vụ cho việc vận chuyển vũ khí thực hiện âm mưu chiến tranh của chúng. Với tinh thần chiến đấu anh dũng của công nhân Cảng cùng với nhân dân toàn thành phố, ngày 13/05/1955, Hải Phòng giải phóng. Theo nghị định 17-NĐ/1956 do Hội đồng Chính Phủ thông qua, Cảng Hải Phòng trực thuộc Ngành vận tải thủy, là một đơn vị xí nghiệp của Ngành vận tải thủy, quản lý tài chính theo chế độ doanh nghiệp. Trước yêu cầu phát triển của đất nước, của sự nghiệp xây dựng Chủ nghĩa xã hội, Cảng Hải Phòng với vị trí là Cảng biển lớn nhất miền Bắc đã nhanh chóng được cải tạo và nâng cấp. Khi ta tiếp quản Cảng Hải Phòng đã có bến với chiều dài 1042m, 8 kho, 29.000m2 diện tích bãi, khả năng thông qua hơn triệu tấn/năm. Được sự giúp đỡ của Bộ Hàng hải Liên Xô (cũ), từ những năm cuối của thập niên 60, hệ thông cầu cảng đã đựoc xây dựng để đón nhận các tàu có trọng tải lên đến 10.000 DWT, được trang bị hệ thống cần trục chân đế có sức nâng từ 5 đến 16 tấn và hàng trăm xe vận chuyển các loại cùng các xưởng cơ khí tương đối hiện đại đáp ứng kịp thời yêu cầu xuất nhập khẩu hàng hóa giữa nước ta với nước ngoài và sự giao lưu kinh tế giữa các vùng trong nước.

Từ năm 1965 đến năm 1972 Cảng Hải Phòng lại kiên cường cùng nhân dân cả nước kháng chiến chống đế quốc Mỹ. Trong những ngày tháng đấu tranh chống phong tỏa của Mỹ, Cảng Hải Phòng vẫn không ngừng được xây dựng và mở rộng. Từ năm 1966, khu Cảng chính xây dựng lại và mở rộng theo thiết kế bằng tường cọc ván thép kết hợp với mũi dầm bêtông cốt thép, đến năm 1981 thì công việc xây dựng hoàn thành. Đến năm 1974 Cảng xây dựng hệ thống cầu tàu, bến bãi từ cầu số 1 đến cầu số 11, với tổng chiều dài 1792m cùng hệ thống đường sắt dài 71.804m, đưa vào hoạt động 7 trạm biến thế với hệ thống chiếu sáng hoàn chỉnh. Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh tại công ty Cảng.

Sau sự biến động của Đông Âu ( Liên Xô tan rã năm 1991) đã làm mất đi thị trường truyền thống, cơ cấu hàng hóa ra vào Cảng có sự thay đổi lớn. Lượng hàng tàu của Liên Xô (cũ) chiếm 64% (năm 1989) giảm xuống còn 10,3% (năm 1993). Khối lượng hàng xuất khẩu tăng từ 13% lên 53%. Trước đây hàng qua kho đến 80% thì nay hàng hóa phần lớn được các chủ hàng chuyển đi thẳng… tạo ra những yêu cầu mới đối với Cảng từ hợp đồng kinh tế tới quy trình công nghệ, tổ chức sản xuất và các mối quan hệ với các cơ quan chức năng. Trước yêu cầu đổi mới, đòi hỏi sự phấn đấu nỗ lực cao của đội ngũ các cán bộ lãnh đạo và công nhân toàn Cảng.

Ngày 11/03/1993, Bộ giao thông vận tải ra quyết định số 376/TCCB- LĐ về việc thành lập doanh nghiệp nhà nước Cảng Hải Phòng.

Thực hiện chủ trương đổi mới doanh nghiệp Nhà nước của Đảng, Nhà nước, dưới sự chỉ đạo của Thành uỷ Hải Phòng, Tổng công ty Hàng hải Việt Nam, theo tinh thần Nghị quyết TW3 (khóa 9) về “tiếp tục sắp xếp, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp Nhà nước”, sau một thời gian dài triển khai thực hiện các bước và chuẩn bị các điều kiện cần thiết theo quy định của Nghị định 95/2024/NĐ-CP ngày 8/9/2024 của Chính phủ về việc chuyển Công ty Nhà nước thành Công ty TNHH – Được phép của Chính phủ, Bộ Giao thông Vận tải và Tổng công ty Hàng hải Việt Nam, tính từ thời điểm ngày 1/6/2026 Cảng Hải Phòng hoạt động theo mô hình mới là Công ty TNHH Một thành viên.

Tên đăng ký chính thức bằng tiếng Việt : Công ty TNHH Một thành viên Cảng Hải Phòng (gọi tắt là Cảng Hải Phòng).

  • Vốn điều lệ:  765.000.000.000 VNĐ
  • Ngành nghề kinh doanh :
  • Bốc xếp hàng hoá,
  • Bảo quản và giao nhận hàng hoá
  • Vận chuyển hàng hoá bằng các loại phương tiện
  • Kinh doanh kho bãi, chuyển tải hàng hoá
  • Cung ứng dịch vụ hàng hải
  • Kinh doanh xuất nhập khẩu…
  • Trụ sở chính : 8A Trần Phú-Ngô Quyền-Hải Phòng

Để phù hợp với nền kinh tế thị trường, Cảng Hải Phòng đã tự đổi mới mình, tổ chức lại theo hướng chuyên môn hóa, thành lập các xí nghiệp xếp dỡ container, xí nghiệp xếp dỡ hàng rời, hàng bao, hàng sắt thép, hàng thiết bị…Công nghệ xếp dỡ cũng được thay đổi phù hợp vớ xu thế phát triển theo phương thức vận chuyển hàng hóa container ở các Cảng biển hiện đại trên thế giới. Cảng đã chú trọng vào đầu tư những khâu trọng yếu, tạo hiệu quả nhanh đi đôi với việc tăng cường quản lý kỹ thuật, tận dụng trang thiết bị hiện có.

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Cảng Hải Phòng : Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh tại công ty Cảng.

Cảng Hải Phòng là doanh nghiệp trực thuộc tổng công ty hàng hải Việt Nam, hạch toán kinh doanh độc lập, có tư cách pháp nhân, được mở tài khoản và con dấu riêng theo quy định của nhà nước.

Là doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực khai thác cảng, Cảng Hải Phòng có chức năng chính là xếp dỡ, giao nhận, bảo quản, chuyển tải hàng hóa tại khu vực cảng theo giấy phép kinh doanh số 105661 của trọng tài kinh tế Hải Phòng cấp ngày 7/4/1993.

Cảng Hải Phòng có các chức năng, nhiệm vụ chủ yếu sau :

  • Bốc xếp, giao nhận, lưu giữ hàng hóa (container, bao kiện, hàng rời…)
  • Lai dắt hỗ trợ tàu biển.
  • Trung chuyển hàng hóa, container quốc tế.
  • Dịch vụ vận tải đường bộ, đường biển.
  • Dịch vụ logistic container tuyến Hải Phòng _ Lào Cai bằng đường sắt.
  • Dịch vụ đóng gói vận tải bằng đường bộ và đường sông.
  • Đại lý tàu biển và môi giới hàng hải.

Hoạt động bốc xếp là hoạt động chủ đạo của Cảng. Dịch vụ bốc xếp hàng hóa bao gồm: hàng hóa thông thường và hàng container, tùy thuộc vào từng đặc điểm cụ thể của từng loại hàng mà cảng có những phương tiện để phục vụ hiệu quả.

Cùng với dịch vụ xếp dỡ, Cảng còn có dịch vụ đóng bao hàng rời nhằm bảo quản hàng hóa chống mất mát hư hỏng trong quá trình vận chuyển theo yêu cầu của chủ hàng. Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh tại công ty Cảng.

Bên cạnh đó Cảng Hải Phòng có nhiệm vụ tổ chức kinh doanh theo đúng pháp luật và đúng ngành nghề theo đăng ký kinh doanh.

Quản lý và sử dụng có hiệu quả tài sản, tiền vốn, đội ngũ lao động. Thực hiện tốt các chỉ tiêu giao nộp ngân sách nhà nước, bảo hiểm xã hội…

Thực hiện đúng chính sách lao động và chế độ tiền lương, chăm lo tốt đời sống vật chất, tinh thần cho đội ngũ cán bộ công nhân viên.

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Cảng Hải Phòng

Tổ chức bộ máy quản lý của Cảng gồm có Ban Điều hành và 11 phòng ban chức năng thuộc khối văn phòng và một số bộ phận phúc lợi khác có chức năng tham mưu giúp Giám đốc quản lý, điều hành, tổ chức sản xuất kinh doanh và chăm lo cho đời sống cán bộ công nhân viên của Cảng.

Hội đồng thành viên: Là cơ quan cao nhất của công ty, quyết định chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh hàng năm của công ty.

Đứng đầu là chủ tịch hội đồng thành viên, có các quyền và nhiệm vụ sau: Chuẩn bị hoặc tổ chức việc chuẩn bị chương trình, kế hoạch họat động của hội đồng thành viên, giám sát hoặc tổ chức việc giám sát việc thực hiện các quyết định của Hội đồng thành viên, thay mặt Hội đồng thành viên ký các quyết định của Hội đồng thành viên.

  • Các kiểm soát viên: Có nhiệm vụ : Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh tại công ty Cảng.

Kiểm tra tính hợp pháp, trung thực, cẩn trọng của Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc và các phó tổng giám đốc trong quản lý, điều hành công việc kinh doanh của công ty.

Thẩm định các báo cáo tài chính, báo cáo tình hình kinh doanh, báo cáo đánh giá công tác quản lý và các báo cáo khác trước khi trình lên Tổng công ty hàng hải Việt Nam hoặc cơ quan nhà nước có liên quan.

Kiến nghị các giải pháp sửa đổi, bổ sung, cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành công việc kinh doanh của công ty…

  • Ban Điều hành gồm có :

1/ Tổng giám đốc của Cảng Hải Phòng

  • Chức năng : là người chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc tổng công ty Hàng hải Việt Nam về mọi hoạt động của Cảng Hải Phòng

Nhiệm vụ :

  • Tổ chức bộ máy và tuyển chọn nhân viên giúp việc theo nguyên tắc trong điều lệ và hoạt động của Cảng Hải Phòng.
  • Ký nhận vốn, đất đai và các tài nguyên khác do tổng công ty giao để khai thác, sử dụng theo mục tiêu của doanh nghiệp và phân giao cho các đơn vị trực thuộc.
  • Sử dụng, bảo toàn và phát triển vốn theo các phương án đã được Tổng công ty Hàng hải phê duyệt.
  • Tổ chức điều hành hoạt động của doanh nghiệp nhằm thực hiện các nghị quyết, nghị định và ý kiến chỉ đạo của Tổng công ty Hàng hải. Quyết định giá mua, giá bán sản phẩm và cung cấp các dịch vụ phù hợp với điều lệ trong tổ chức và hoạt động của Cảng Hải Phòng.

Chịu sự kiểm tra, giám sát của Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, Tổng công ty Hàng hải Việt Nam và các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đối với việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ theo quy định của luật doanh nghiệp nhà nước và điều lệ tổ chức hoạt động của Tổng công ty Hàng hải Việt Nam. Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh tại công ty Cảng.

2/ Các Phó Tổng Giám Đốc

Phó Tổng Giám Đốc Kinh doanh – nội chính : Chịu trách nhiệm trước Tổng Giám Đốc về khâu nội chính, công tác tổ chức cán bộ, quản lý lao động, chăm lo đến đời sống cán bộ công nhân viên trong toàn Cảng.

Phó Tổng Giám Đốc Kỹ thuật : Chịu trách nhiệm trước Tổng Giám Đốc về các công việc có liên quan thuộc phạm vi khoa học kỹ thuật. Nắm chắc tình trạng kỹ thuật của các phương tiện thiết bị xếp dỡ và giao kế hoạch sửa chữa các phương tiện thiết bị đó sao cho phù hợp với quy trình xếp dỡ. Chỉ đạo việc lắp đặt hệ thống chiếu sáng, hệ thống cấp thoát nước, nạo vét cầu cảng, tiết kiệm và đảm bảo an toàn về kỹ thuật.

Phó Tổng Giám Đốc Khai thác kiêm trưởng ban quản ly dự án ODA: Có nhiệm vụ phụ trách khai thác kinh doanh, chỉ đạo tổ chức khai thác khối lượng hàng hóa xuất nhập khẩu qua Cảng có hiệu quả nhất, chỉ đạo xây dựng các kế hoạch về sản lượng, giá thành và thực hiện chung một cách tốt nhất. Khai thác có hiệu quả mọi tiềm năng của doanh nghiệp, kiểm tra đôn đốc cán bộ công nhân viên thực hiện tốt công tác an toàn lao động.

Phó Tổng Giám Đốc Quản lý chất lượng: chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc về các vấn đề liên quan đến chất lượng của công ty như kiểm tra, giám sát việc thực hiện hoạt động sản xuất theo tiêu chuẩn ISO 9001-2000. Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng phục vụ của Cảng.

  • Các phòng ban chức năng: Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh tại công ty Cảng.

1/ Phòng Tổ chức nhân sự: Là phòng chức năng tham mưu cho Giám đốc về các mặt công tác như tổ chức sản xuất, quản lý sắp xếp, xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo cán bộ , nhân viên, bảo vệ chính trị nội bộ, nghiên cứu xây dựng các nội quy, chỉ đạo thực hiện các chế độ, chính sách của nhà nước đối với cán bộ công nhân viên Cảng.

2/ Phòng Lao động tiền lương: Là phòng nghiệp vụ tham mưu cho Giám đốc về công tác tiền lương và chế độ chính sách của nhà nước đối với người lao động. Tổ chức lao động hợp lý, quản lý, sử dụng lao động. Nghiên cứu vận dụng, đề xuất chính sách, chế độ của cấp trên, của nhà nước, xây dựng các phương án trả lương, thưởng, các khoản phụ cấp cùng các chế độ chính sách khác.

3/ Phòng Tài chính kế toán: Là phòng nghiệp vụ tham mưu cho Giám đốc mọi vấn đề về tài chính kế toán, tìm kiếm nơi đầu tư sử dụng hiệu quả nguồn vốn của đơn vị, lập báo cáo tài chính cùng các chỉ tiêu kinh tế thể hiện kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn Cảng.

4/ Phòng Kinh doanh: Là phòng chức năng tham mưu cho Giám đốc về các mặt thương vụ bao gồm: công tác pháp chế, ký kết hợp đồng, xây dựng chính sách giá cước phí các laọi dịch vụ, tổ chức thu cước, lập hóa đơn giao cho khách hàng và phòng tài chính kế toán, quan hệ với chủ tàu, chủ hàng để khai thác nguồn hàng cho Cảng.

5/ Phòng Kỹ thuật công nghệ: Là phòng chức năng tham mưu cho Giám đốc về các mặt khoa học kỹ thuật, xây dựng kế hoạch khai thác và sử dụng các phương tiện hiện có, tổ chức quản lý kỹ thuật cơ khí, lập quy trình công nghệ xếp dỡ, thiết kế các sơ đồ xếp dỡ, cải tiến và thiết kế mới các công cụ xếp dỡ cho phù hợp với điều kiện sản xuất của Cảng, ứng dụng các loại kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất nhằm thực hiện đúng quy trình xếp dỡ, vận chuyển đạt năng suất cao, chất lượng tốt, đảm bảo an toàn cho con người và mọi thiế bị, công cụ sản xuất. Thực hiện giám sát lập kế hoạch mua sắm vật tư, kiểm định chất lượng vật tư, kế hoạch sử dụng vật tư. Chịu trách nhiệm về hoạt động của hệ thống phần mềm thiết kế phục vụ cho mục tiêu quản lý.

6/ Phòng An toàn và quản lý chất lượng: Là phòng chức năng tham mưu cho Giám đốc về các vấn đề bảo đảm an toàn lao động như xây dựng các quy đinh về an toàn lao động riêng của Cảng đồng thời tiến hành thực hiện các quy định chung của nhà nước về an toàn lao động trong lĩnh vực hàng hải đồng thời tham mưu các vấn đề liên quan đến khoa học sản xuất, áp dụng các chính sách chất lượng trong quản lý và sản xuất theo những tiêu chuẩn được quốc tế công nhận. Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh tại công ty Cảng.

7/ Phòng Kỹ thuật công trình: Là phòng có chức năng tham mưu cho ban Giám đốc cảng trên các lĩnh vực về vùng đất, vùng nước cảng, giám sát kỹ thuật xây dựng, cải tạo, sửa chữa, gia cường, thay thế, làm mới… các công trình đã có, nâng cao chất lượng cơ sở hạ tầng, xây dựng quy hoạch phát triển Cảng, khảo sát và lập các dự án thiết kế của công trình.

8/ Phòng Khai thác: Có chức năng tham mưu cho Giám đốc về kế hoạch tác nghiệp sản xuất, chỉ đạo việc thực hiện kế hoạch đó, bàn bạc thống nhất các vấn đề liên quan tới khách hàng, chủ phương tiện nhằm thực hiện có hiệu quả các phương án đã đề ra.

9/ Phòng Hành chính quản trị: Chức năng, nhiệm vụ tương đương Văn phòng của các cơ quan doanh nghiệp. Tham mưu và tổ chức thực hiện các công tác về quản trị, hành chính, quản lý nhà cửa, tài sản đất đai của Cảng. Thực hiện công tác về môi trường, phục vụ lãnh đạo, bảo vệ an ninh trật tự khu vực văn phòng Cảng. Quản lý và sử dụng đội xe con, tham mưu và thực hiện công tác thi đua, khen thưởng, tuyên truyền báo chí, quản lý kho và cấp phát văn phòng phẩm.

10/ Phòng Đại lý và môi giới hàng hải: Làm dịch vụ môi giới hàng hải, giúp thực hiện các thủ tục cho các tàu ra vào Cảng nhanh chóng hơn, làm đại lý cho các hãng tàu quốc tế.

11/ Phòng Kế hoạch thống kê: Là phòng chức năng tham mưu cho Giám đốc về các mặt lập kế hoạch ngắn hạn và dài hạn cho Cảng, xây dựng và giao nhiệm vụ cho các xí nghiệp thành viên, thống kê các con số về tình hình hoạt động, nguồn nhân lực, cơ sở vậy chất kỹ thuật, tài liệu về khác hàng, các loại tàu ra vào Cảng để đưa ra các con số dự báo trong tương lai phù hợp với nguồn nhân lực sẵn có của Cảng. Phòng kế hoạch thống kê cũng tham gia xây dựng biểu cước và phân tích hoạt động kinh doanh.

2.2 Đánh giá chung kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH một thành viên Cảng Hải Phòng Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh tại công ty Cảng.

2.2.1 Tình hình sản lượng hàng hóa qua Cảng Hải Phòng

  • Bảng 1: Thống kê hàng hóa qua Cảng Hải Phòng (2022-2026)

Qua biểu đồ ta thấy hoạt động sản xuất kinh doanh của Cảng Hải Phòng trong giai đoạn từ năm 2022-2026 so với những năm trước kia đã có nhiều biến động mạnh mẽ ở trên cả 3 loại hình dịch vụ xuất – nhập và nội địa. Tình hình sản lượng nhìn chung năm sau cao hơn năm trước riêng năm 2026 sản lượng hàng hóa xuất khẩu giảm so với 2025 nguyên nhân của sự biến động này có thể do sự tác động mạnh mẽ của cơ chế thị trường và sự phát triển không ngừng của các cảng trong khu vực Mặt hàng container là một trong nhưng mặt hàng chính của Cảng, nó mang lại doanh thu lớn nhất trong các mặt hàng mà Cảng phục vụ trong đó Xí nghiệp xếp dỡ Chùa Vẽ là xí nghiệp chuyên xếp dỡ hàng container.

2.2.2 Phân tích khái quát Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Nhận xét : Qua Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Cảng Hải Phòng năm 2026 ta thấy lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm 2026 giảm so với năm 2025, cụ thể là giảm từ 28.408.085.829 VNĐ xuống 20.316.729.385 VNĐ tức là giảm 8.091.356.444 VNĐ tương ứng với tỷ lệ là 28,48% đã cho ta thấy được năm 2026 hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chưa được như mong muốn, tuy nhiên điều này cũng chưa phản ánh được sự thành công và phát triển của Cảng.

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2026 tăng lên so với năm 2025 là 200.789.660.065 VNĐ (từ 468.673.912.309 VNĐ lên 669.463.572.374VNĐ)tương ứng với tỷ lệ là 42,84%, điều này có được là do sự tăng sản lượng của mặt hàng container bởi vì đây là mặt hàng có giá cước cao so với các mặt hàng khác.

Giá vốn hàng bán năm 2025 là 413.223.304.608 VNĐ đã tăng lên 559.903.668.480 VNĐ, tức là tăng 186.680.363.872 VNĐ tương ứng với tỷ lệ là 45,18% do sản lượng tăng và chi phí đầu vào nguyên vật liệu tăng. Như vậy tốc độ tăng của giá vốn tăng nhanh hơn tốc độ tăng của doanh thu nghĩa là hiệu quả sản xuất kinh doanh của Cảng trong năm 2026 chưa tốt. chính vì vậy lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2026 so với năm 2025 chỉ tăng 14.109.296.193 VNĐ tương ứng với tỷ lệ là 25,44%, đây là số tăng cũng khá lớn nhưng so với tỷ lệ tăng của giá vốn thì lại không tương xứng.

Bên cạnh đó có thể thấy được một dấu hiệu tích cực của doanh nghiệp trong việc tiết kiệm chi phí quản lý doanh nghiệp, năm 2026 chi phí này đã giảm được 3.501.792.901 VNĐ so với năm 2025 tương ứng với tỷ lệ 8,94%, con số tuy không lớn nhưng cũng cần ghi nhận cố gắng của cán bộ công nhân viên đã phát huy tinh thần tiết kiệm mà doanh thu vẫn không hề giảm, thể hiện việc quản lý tốt của đội ngũ lãnh đạo Cảng. Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh tại công ty Cảng.

Tổng lợi nhuận kế tóan trước thuế giảm 10.544.154.263 VNĐ, tương ứng với tỷ lệ giảm 29,42%, làm cho lợi nhuận sau thuế giảm 28,48%.

Có thể nói năm 2026 là một năm đầy khó khăn trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Cảng, đây không chỉ là khó khăn của riêng Cảng gặp phải mà là khó khăn chung của nền kinh tế Việt Nam trong năm 2026 đầy sóng gió.

2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng các nguồn lực

2.3.1 Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí

Chi phí là một phạm trù kinh tế quan trọng gắn liền sản xuất và lưu thông hàng hóa. Đó là những hao phí lao động xã hội được thể hiện bằng tiền trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Chi phí của doanh nghiệp là tất cả những chi phí gắn liền với doanh nghiệp trong quá trình hình thành, tồn tại và hoạt động từ khâu mua nguyên vật liệu, tạo ra sản phẩm đến khi tiêu thụ sản phẩm.

Chi phí hoạt động kinh doanh bao gồm tất cả các chi phí có liên quan đến quá trình kinh doanh của doanh nghiệp như chi phí giá vốn hàng bán, chi phí hoạt động tài chính, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.

  • Nhận xét: Qua bảng trên ta thấy:

Giá vốn hàng bán của doanh nghiệp năm 2026 tăng lên 186.680.363.872 VNĐ tương ứng với tỷ lệ 45,18% so với năm 2025. Giá vốn hàng bán tăng là do những nguyên nhân sau: Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh tại công ty Cảng.

  • Giá cả nguyên vật liệu đầu vào trong kỳ tăng. + Sản lượng đầu ra tăng lên.
  • Do lạm phát cao dẫn đến lương của cán bộ công nhân viên tăng lên.

Tuy giá vốn hàng bán tăng cao nhưng doanh nghiệp cũng đã cố gắng giảm đi những chi phí như chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí khác, cụ thể: chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2026 đã giảm 3.501.792.901 VNĐ, tương ứng với tỷ lệ giảm 8,94% so với năm 2025 còn chi phí khác của năm 2026 đã giảm 62.054.043 VNĐ, tương ứng với tỷ lệ giảm là 12,24% so với năm 2025. Trong khi đó doanh thu thần về bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp tăng từ 468.673.912.309 VNĐ năm 2025 lên 669.463.572.374 VNĐ, tức là tăng 200.789.660.065 VNĐ, tương ứng với tỷ lệ tăng 42,84%. Điều này chứng tỏ trong kỳ doanh nghiệp đã có những biện pháp nhằm tiết kiệm chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí khác trong khi doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ vẫn tăng lên, điều này là rất tốt và doanh nghiệp cần phát huy trong kỳ tới.

Tổng doanh thu của doanh nghiệp năm 2026 tăng 205.281.839.129 VNĐ tương ứng 42,11% so với năm 2025 tuy nhiên hiệu suất sử dụng chi phí của doanh nghiệp lại giảm từ 1,07 xuống 1,03. Như vậy với chi phí bỏ ra và doanh thu thu được thì hiệu suất sử dụng chi phí của doanh nghiệp đã giảm đi 0,04 tức là nếu năm 2025 cứ 1 đồng chi phí doanh nghiệp bỏ vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì thu về được 1,07 đồng doanh thu nhưng sang năm 2026 thì tỷ lệ này chỉ còn là 1,03.

Lợi nhuận sau thuế năm 2026 giảm 8.091.356.444 VNĐ tương ứng với tỷ lệ 28,48% so với năm 2025. Điều này chứng tỏ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chưa được tốt, đây chính là nguyên nhân làm cho hiệu quả sử dụng chi phí của doanh nghiệp năm 2026 giảm so với năm 2025, cụ thể năm 2025 nếu cứ bỏ 100 đồng chi phí vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì thu được 6,2 đồng lợi nhuận sau thuế, trong khi đó cũng với một lượng chi phí như vậy bỏ vào sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp năm 2026 chỉ thu được 3 đồng lợi nhuận.

Như vậy cả hiệu suất sử dụng chi phí và hiệu quả sử dụng chi phí của doanh nghiệp năm 2026 đều giảm so với năm 2025, điều này chứng tỏ hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp chưa tốt, doanh nghiệp cần khắc phục trong kỳ kinh doanh tới.

2.3.2 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh tại công ty Cảng.

Qua bảng Chỉ tiêu trên ta thấy: Hiệu suất sử dụng tài sản cố định là 0,84 và năm 2026 là 0,64. Như vậy hiệu suất sử dụng tài sản cố định năm 2026 đã giảm 0,2 so với năm 2025, có nghĩa là nếu như năm 2025 cứ bỏ 100 đồng tài sản cố định vào sản xuất kinh doanh thì thu về 84 đồng doanh thu nhưng sang năm 2026 thì cũng với 100 đồng tài sản cố định bỏ vào sản xuất kinh doanh thì chỉ thu về được 64 đồng doanh thu. Tuy hiệu quả sử dụng tài sản cố định của doanh nghiệp giảm nhưng so với tỷ lệ tăng của tài sản cố định(87,57%) và tỷ lệ tăng của doanh thu(42,11%) thì nhỏ hơn rất nhiều và do năm 2026 doanh nghiệp mới đầu tư thêm tài sản cố định nên doanh thu tăng chưa tương xứng với tỷ lệ tăng của tài sản cố định là điều có thể chấp nhận được.

Hiệu quả sử dụng tài sản cố định của doanh nghiệp năm 2026 cũng giảm 0,03 so với năm 2025, có nghĩa là năm 2026 doanh nghiệp cứ bỏ 100 đồng tài sản cố định vào sản xuất kinh doanh thì thu được 2 đồng lợi nhuận sau thuế, giảm 3 đồng so với năm 2025. Nguyên nhân là do trong năm 2026 vừa qua doanh nghiệp đã đầu tư rất lớn vào tài sản cố định và lợi nhuận sau thuế giảm 28,48% nên hiệu quả sử dụng tài sản cố định giảm là điều không thể tránh khỏi, tuy nhiên lợi nhuận sau thuế giảm chứng tỏ trong năm 2026 hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đã gặp nhiều khó khăn và doanh nghiệp cần có biện pháp khắc phục trong thời gian tới.

2.3.3 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản lưu động

Qua bảng trên ta thấy hiệu suất sử dụng tài sản lưu động năm 2025 đạt 1,11 năm 2026 đạt 1,64. Như vậy năm 2026 đã tăng 0,53 , có nghĩa là năm 2025 nếu cứ bỏ đồng tài sản lưu động vào sản xuất kinh doanh thì thu về 111 đồng doanh thu và cũng với 100 đồng tài sản lưu động bỏ vào sản xuất kinh doanh, doanh thu năm 2026 đã tăng lên là 164 đồng, nguyên nhân là do trong kỳ tài sản lưu động đã giảm 3,98% trong khi doanh thu tăng từ 487.499.051.144 VNĐ lên 692.780.890.273 VNĐ, tức là tăng 42,11%. Điều này chứng tỏ trong kỳ doanh nghiệp đã làm tốt công tác sử dụng tài sản lưu động. Doanh nghiệp cần tiếp tục phát huy trong thời gian tới.

Tuy hiệu suất sử dụng tài sản lưu động tăng lên nhưng hiệu quả sử dụng tài sản lưu động lại giảm xuống, cụ thể: Năm 2026 cứ bỏ 100 đồng tài sản lưu động vào sản xuất kinh doanh thì thu được 4,8 đồng lợi nhuận sau thuế, giảm 1,6 đồng so với năm 2025. Nguyên nhân chính là do trong năm qua lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp đã giảm từ 28.408.085.829 VNĐ(năm 2025) xuống còn 20.316.729.385 VNĐ(năm 2026), tương ứng với tỷ lệ giảm 28,48%.

Có thể thấy hiệu quả sử dụng tài sản lưu động và tài sản cố định trong năm qua của doanh nghiệp đều giảm, doanh nghiệp cần có kế hoạch sử dụng tài sản lưu động và tài sản cố định tốt hơn cho tương xứng với những gì mà doanh nghiệp đã đầu tư.

2.3.4 Phân tích hiệu quả sử dụng tổng tài sản Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh tại công ty Cảng.

Nhìn vào bảng trên ta thấy hiệu suất sử dụng tổng tài sản năm 2025 đạt 0,444 và năm 2026 đạt 0,428 như vậy năm 2026 đã giảm 0,016, có nghĩa là nếu năm 2025 cứ đầu tư 100 đồng tài sản vào sản xuất kinh doanh thì thu về được 44,4 đồng doanh thu, nhưng sang năm 2026 thì cũng với 100 đồng tài sản đầu tư vào sản xuất kinh doanh thì chỉ thu về được 42,8 đồng doanh thu. Đây là số giảm không đáng kể nhưng cũng thể hiện việc sử dụng tài sản của doanh nghiệp là chưa được tương xứng với việc tăng của tổng tài sản ( tăng 47,55%, từ 1.096.758.711.544 VNĐ lên 1.618.256.207.600 VNĐ ). Nguyên nhân là do trong kỳ doanh nghiệp đã đầu tư vào tài sản cố định rất lớn trong khi đó tài sản lưu động lại giảm không đáng kể. Doanh nghiệp cần có kế hoạch sử dụng tài sản cố định trong kỳ tới hợp lý hơn.

Hiệu quả sử dụng tổng tài sản năm 2026 của doanh nghiệp là 0,013 trong khi đó năm 2025 thì hiệu quả này là 0,026. Như vậy cứ 100 đồng mà doanh nghiệp bỏ vào sản xuất kinh doanh trong kỳ thì thu được 1,3 đồng lợi nhuận sau thuế, giảm 1,3 đồng so với năm 2025. Nguyên nhân là do lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp năm 2026 đã giảm 28,48% so với năm 2025. Doanh nghiệp cần có biện pháp khắc phục trong kỳ kinh doanh tới.

2.3.5 Phân tích hiệu quả sử dụng lao động

Nhìn vào bảng trên ta thấy số lượng công nhân viên của doanh nghiệp không thay đổi nhiều, mặc dù trong giai đoạn hiện nay Cảng đang mở rộng quy mô.

Bên cạnh đó ta có thể thấy hiệu suất sử dụng lao động của Cảng tăng từ 118.296.299 (năm 2025) lên 167.946.882 (năm 2026), tức là tăng 49.650.583, đây là số tăng khá lớn. Điều này chứng tỏ Cảng đã chú trọng nâng cao trình độ tay nghề của công nhân viên làm cho năng lực của công nhân viên ngày một tăng lên, đây là một chính sách đúng đắn của Cảng, cần tiếp tục phát huy trong thời gian tới.

Mặc dù hiệu suất sử dụng lao động của Cảng là rất tốt nhưng trong năm qua mức sinh lời của 1 lao động lại giảm đi, cụ thể: Mức sinh lời của 1 lao động trong năm 2026 là 4.925.267, giảm 1.968.266 so với năm 2025, nguyên nhân là do lợi nhuận sau thuế trong năm qua của Cảng giảm mạnh trong khi số công nhân viên của Cảng hầu như không thay đổi.

2.4 Phân tích tình hình tài chính Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh tại công ty Cảng.

2.4.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính của Cảng Hải Phòng

Nhận xét: Qua bảng trên ta thấy năm 2026 vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp là 912.880.302.789 VNĐ tăng 51.285.059.169 VNĐ so với năm 2025 tức là tăng 5,95% nhưng tốc độ tăng của tổng nguồn vốn lại nhanh hơn rất nhiều, cụ thể: Tổng nguồn vốn của doanh nghiệp đã tăng 521.497.496.056 VNĐ (từ 1.096.758.711.544 VNĐ lên 1.618.256.207.600 VNĐ), tương ứng với tỷ lệ tăng là 47,55% do vậy làm cho hệ số tự tài trợ của doanh nghiệp đã giảm từ 0,79 xuống còn 0,56 (giảm 0,22 tương ứng với 28,19% ). Từ đó ta có thể thấy được khả năng độc lập về mặt tài chính của doanh nghiệp đã giảm đi và số vốn đi chiếm dụng để họat động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đã tăng lên đáng kể.

2.4.2 Đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp

Nhận xét: Qua bảng hệ số thanh toán ta thấy tất cả các chỉ số về khả năng thanh toán của Cảng trong 2 năm 2025 và 2026 đều lớn hơn 1, chứng tỏ khả năng thanh toán của Cảng là rất tốt. Cụ thể:

Năm 2025 cứ 1 đồng đi vay thì có 4,66 đồng tài sản đảm bảo và đến năm 2026 tỷ lệ này giảm đi hơn một nửa tức là cứ 1 đồng đi vay thì chỉ còn 2,29 đồng tài sản đảm bảo. Điều này chứng tỏ doanh nghiệp đã tận dụng tốt cơ hội chiếm dụng vốn và hệ số đảm bảo nợ như vậy là hợp lý.

Khả năng thanh toán tạm thời của Cảng cũng rất tốt, năm 2025 cứ 1 đồng nợ ngắn hạn thì có 4,14 đồng vốn lưu động đảm bảo, sang năm 2026 thì hệ số này đã giảm đi 18,14% tức là cứ 1 đồng nợ ngắn hạn thi có 3,39 đồng vốn lưu động đảm bảo, tức là giảm 0,75 đồng. Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh tại công ty Cảng.

Các hệ số khả năng thanh toán nhanh cũng như hệ số thanh toán lãi vay của Cảng năm 2026 đều giảm so với năm 2025.

2.4.3 Đánh giá khả năng hoạt động

  • Nhận xét :
  • Số vòng quay hàng tồn kho và số ngày một vòng quay hàng tồn kho :

Từ bảng số liệu trên ta nhận thấy vòng quay hàng tồn kho của Cảng năm 2026 đã tăng 19,41% so với năm 2025 tức là tăng 4,02 vòng (từ 20,72 vòng lên 24,74 vòng). Đây là số tăng khá lớn bởi vì Cảng Hải Phòng là doanh nghiệp dịch vụ, nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ chiếm tỷ trọng lớn của hàng tồn kho nên vòng quay càng tăng chứng tỏ năm 2026 doanh nghiệp đã sử dụng nguyên vật liệu đầu vào có hiệu quả góp phần hạ giá thành dịch vụ, nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Chính vì vòng quay hàng tồn kho năm 2026 tăng nên làm cho số ngày một vòng quay hàng tồn kho giảm 2,83 ngày/vòng so với năm 2025 tương ứng với tỷ lệ giảm 16,26% (từ 17,38 ngày/vòng xuống còn 14,55 ngày/vòng). Điều này chứng tỏ trong năm qua doanh nghiệp đã làm tốt công tác quản lý hàng tồn kho, doanh nghiệp cần tiếp tục phát huy hơn nữa trong năm 2027.

  • Vòng quay các khoản phải thu và kỳ thu tiền bình quân:

Năm 2026 vòng quay các khoản phải thu là 6,19 vòng/năm trong khi đó năm 2025 là 5,27 vòng/năm như vậy số vòng quay đã tăng lên 0,92 vòng tương ứng với tỷ lệ tăng 17,53% vì thế làm cho kỳ thu tiền bình quân giảm từ 68,35 ngày/vòng xuống còn 58,15 ngày/vòng tức là giảm đi 10,2 ngày. Số vòng quay tăng lên chứng tỏ doanh nghiệp đã làm tốt công tác thu hồi các khoản phải thu tuy nhiên các khoản phải thu của năm 2026 vẫn tăng gần 20 tỷ so với năm 2025 do vậy doanh nghiệp cần thúc đẩy hơn nữa tốc độ thu hồi nợ.

  • Vòng quay toàn bộ vốn :

Năm 2025 vòng quay toàn bộ vốn của doanh nghiệp là 0,43 vòng nhưng sang năm 2026 đã giảm đi 0,02 vòng, xuống còn 0,41 vòng, tương ứng với tỷ lệ giảm 4,68%, đây là số giảm cũng không lớn lắm, nguyên nhân của sự sụt giảm này là do tốc độ tăng của doanh thu thuần nhỏ hơn tốc độ tăng của tổng vốn, cụ thể : năm 2026 tốc độ tăng doanh thu thuần là 42,84% so với năm 2025 (từ 468.673.912.309 VNĐ lên 669.463.572.374 VNĐ) trong khi đó tốc độ tăng của tổng vốn là 47,55%(từ 1.096.758.711.545VNĐ lên 1.618256.207.600 VNĐ).

  • Chỉ số hiệu quả sử dụng vốn :

Năm 2025 nếu doanh nghiệp bỏ ra 100 đồng vốn cố định vào sản xuất kinh doanh thì thu về được 0,81 đồng doanh thu thuần nhưng và năm 2026 thì cũng với 100 đồng vốn cố định bỏ ra thì doanh thu thuần mà doanh nghiệp thu được chỉ là 0,62 đồng tức là đã giảm đi 0,19 đồng, tương ứng với tỷ lệ giảm là 23,84%, nguyên nhân là do tỷ lệ tăng của doanh thu thuần nhỏ hơn rất nhiều so với tỷ lệ tăng của Vốn cố định, cụ thể: năm 2026 doanh thu thuần tăng 506.553.546.012 VNĐ (từ 468.673.912.309VNĐ lên 669.463.572.374 VNĐ) tương ứng với tỷ lệ tăng 42,84% trong khi đó vốn cố định tăng từ 578.479.565.395 VNĐ lên 1.085.051.111.407 VNĐ tương ứng với tỷ lệ tăng 87,56%. Như vậy chỉ số hiệu quả sử dụng vốn năm 2026 của Cảng chưa cao cho nên doanh nghiệp cần phải cố gắng hơn nữa.

2.4.4 Đánh giá khả năng sinh lời Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh tại công ty Cảng.

Nhận xét : Qua bảng chỉ số sinh lời trên ta thấy các chỉ số sinh lời đều lớn hơn 0 nhưng đều rất nhỏ và chỉ số năm 2026 lại nhỏ hơn 2025, cụ thể như sau:

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu năm 2026 so với năm 2025 đã giảm đi 50%. Nếu năm 2025, cứ 100 đồng doanh thu từ hoạt động kinh doanh thì có 6,06 đồng lợi nhuận nhưng sang năm 2026 thì lợi nhuận đã giảm đi một nửa, tức là cứ 100 đồng doanh thu thu được thì chỉ có 3,03 đồng lợi nhuận trong đó.

Tỷ số lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản của năm 2026 so với năm 2025 cũng có xu hướng giống như tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, tức là cung giảm đi gần một nửa so với năm 2025 mặc dù tài sản đã tăng lên rất nhiều.

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu năm 2026 giảm 32,5% so với năm 2025, cụ thể: năm 2026 cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra thì thu được 2,23 đồng lợi nhuận trong khi đó năm 2025 cứ 100 đồng vốn chủ bỏ ra kinh doanh thì thu được 3,3 đồng lợi nhuận, vậy đã giảm đi 1,07 đồng. Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh tại công ty Cảng.

Những con số này cho thấy hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp chưa cao và đang bị giảm sút và chính sự sụt giảm đó làm cho lợi nhuận năm 2026 của doanh nghiệp giảm tới 28,48% so với năm 2025. Cảng cần phải có biện pháp cải thiện cơ sỏ vật chất, nâng cao chất lượng, năng suất xếp dỡ khắc phục kịp thời tình trạng này.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>> Khóa luận: Biện pháp sản xuất kinh doanh tại công ty Cảng

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

1 Bình luận
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
trackback

[…] ===>> Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh tại công ty Cảng […]

Contact Me on Zalo
0877682993
1
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x