Khóa luận: Biện pháp sản xuất kinh doanh tại công ty tàu thủy

Rate this post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Biện pháp sản xuất kinh doanh tại công ty tàu thủy hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Tổng công ty công nghiệp tàu thủy Bạch Đằng dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

3.1 Mục tiêu và phương hướng phát triển của công ty trong những năm tới

Trong tương lai Tổng công ty công nghiệp tàu thủy Bạch Đằng không ngừng hoàn thiện và phát triển bền vững Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn ISO 9001:2000 nhằm đảm bảo xã hội có thêm những sản phẩm chất lượng tốt, hiệu quả đầu tư cao với các mục tiêu sau:

  1. Khách hàng là trung tâm.
  2. Chất lượng sản phẩm là yếu tố hàng đầu.
  3. Đảm bảo thời gian giao hàng.
  4. Giá cả hợp lý.

Coi trọng đầu tư đổi mới công nghệ kết hợp với đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao năng lực quản lý, trình độ chuyên môn cho người lao động đáp ứng được chiến lược phát triển của Tổng công ty. Khuyến khích và tạo điều kiện cho mọi người năng động, sáng tạo, có đời sống vật chất, tinh thần ngày một tốt hơn, có môi trường làm việc, học tập rèn luyện lành mạnh. Không ngừng bồi dưỡng và phát huy nguồn lực con người, xây dựng mối đoàn kết, phấn đấu thực hiện thắng lợi mục tiêu chất lượng của mình.

Nâng tầm văn hóa kinh doanh trong quản lý điều hành doanh nghiệp, sản xuất kinh doanh có hiệu quả, minh bạch và trung thực. Tăng lợi nhuận doanh nghiệp, nộp ngân sách đầy đủ.

Công ty luôn lựa chọn và hợp tác bình đẳng với các nhà cung ứng tin cậy, đáp ứng các yêu cầu đồng bộ trong hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn ISO 9001: 2000.

Chất lượng sản phẩm vừa là mục tiêu, vừa là động lực cho Tổng công ty tồn tại và phát triển, luôn gắn liền với truyền thống, uy tín và thương hiệu VINASHIN BACHDANG.

3.2. Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Tổng công ty công nghiệp tàu thủy Bạch Đằng Khóa luận: Biện pháp sản xuất kinh doanh tại công ty tàu thủy.

3.2.1. Giải pháp tăng tốc độ thu hồi các khoản phải thu:

3.2.1.1. Cơ sở của biện pháp:

Trong kinh doanh các doanh nghiệp thường mua trả trước và cho thanh toán trả chậm các doanh nghiệp khác. Việc này phát sinh khoản phải thu của khách hàng và các khoản trả trước cho người bán. Các khoản phải thu có những tác dụng sau:

  • Doanh thu tăng, hiệu quả sử dụng tài sản cố định.
  • Công ty có thêm vốn đầu tư sản xuất kinh doanh và để thanh toán các khoản nợ đến hạn.

Qua việc phân tích khoản phải thu của công ty chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản:

  • Năm 2024: 1.134.241.562.987đ ( chiếm tỷ trọng 47%)
  • Năm 2025: 1.686.595.926.629đ ( chiếm 47,4% tỷ trọng)

Như vậy là tăng tỷ trọng so với năm 2024. Các khoản phải thu tăng chứng tỏ doanh nghiệp thu hồi tiền hàng không kịp thời, bị khách hàng chiếm dụng vốn nhiều. Ngoài ra, tốc độ tăng các khoản phải thu của công ty cao hơn so với tốc độ tăng doanh thu.

  • Bảng 12: Bảng so sánh tốc độ tăng doanh thu so với tốc độ tăng các khoản phải thu của công ty trong 2 năm

Qua bảng chỉ tiêu trên ta thấy tốc độ tăng các khoản phải thu của công ty cao hơn tốc độ tăng doanh thu thuần cả về số tương đối lẫn số tuyệt đối.

Công tác quản lý các khoản phải thu của công ty chưa thực sự hiệu quả. Các khoản phải thu tăng với tốc độ nhanh sẽ làm cho doanh nghiệp gặp rủi ro trong việc thu hồi vốn, khả năng thanh toán và khả năng sinh lời của công ty sẽ giảm sút do các khoản phải thu tăng nhanh. Do vậy, việc đẩy nhanh tốc độ thu hồi các khoản phải thu (các khoản tiền bị khách hàng chiếm dụng) là rất cần thiết với doanh nghiệp. Khóa luận: Biện pháp sản xuất kinh doanh tại công ty tàu thủy.

3.2.1.2. Nội dung biện pháp:

Theo thống kê của phòng kế toán và phòng kế hoạch kinh doanh các khách hàng còn nợ thì đều có khả năng thanh toán tốt song chậm thanh toán. Thực hiện chính sách thu tiền linh hoạt, mềm dẻo nhằm mục đích không làm mất thị trường mà vẫn thu hồi được các khoản nợ khó đòi. Bởi lẽ, nếu việc thu hồi quá cứng rắn sẽ dẫn đến mất khách hàng. Vậy đến thời hạn nếu khách hàng vẫn chưa trả tiền thì công ty áp dụng tiến trình thu hồi nợ theo cấp bậc:

  • Gửi thư, gọi điện cho khách hàng nhắc nhở trả nợ.
  • Cử nhân viên trực tiếp đến thu hồi nợ.
  • Nếu các biện pháp trên không được thì công ty sẽ ủy quyền cho người đại diện tiến hành đòi nợ theo thủ tục pháp lý.

Mặt khác, đối với các khoản nợ bị khách hàng chiếm dụng cũ, công ty cần phải theo dõi chặt chẽ và tuân thủ theo nguyên tắc: Các khoản nợ cũ phải dứt điểm so với các khoản nợ mới phát sinh. Bên cạnh đó, do đặc điểm ngành đóng tàu thu hồi nợ rất chậm vì vậy, công ty cần triệu tập khách hàng còn nợ và đưa ra các chính sách chiết khấu cùng điều kiện thanh toán kèm theo: Trên 90 ngày khách hàng mới thanh toán thì công ty sẽ tính lãi 1,4%/tháng, từ trên 60 ngày đến 90 ngày thì khách hàng không phải chịu lãi, còn nếu khách hàng thanh toán dưới 60 ngày sẽ được chiết khấu 0,5%.

3.2.1.3. Chi phí của biện pháp:

  • Bảng 13: Bảng dự kiến các khoản chi phí

Trước khi thực hiện giải pháp thì các khoản phải thu hiện tại là 1.686.595.926.629 đồng. Khi thực hiện giải pháp, dự kiến sẽ thu hồi được 70% số nợ = 1.686.595.926.629 × 70% = 1.180.617.148.640 (đồng). Vì vậy, sau khi thực hiện giải pháp khoản phải thu sẽ chỉ còn 30% tương ứng với: 30% × 1.686.595.926.629 = 505.978.777.989 (đồng)

  • Bảng 14: Bảng dự kiến kết quả và so sánh với giá trị trước khi thực hiện

Nhận xét: Theo bảng dự kiến kết quả trên ta thấy các khoản phải thu của công ty giảm 70% tương ứng với 1.180.617.148.640 đồng, vòng quay các khoản phải thu sau khi thực hiện là 2,8 vòng. Nhờ sử dụng biện pháp này công ty đã giảm được số ngày đi thu tiền, hạn chế việc ứ đọng vốn, công ty có thêm tiền mặt chi tiêu hoặc thanh toán các khoản nợ tới hạn.

3.2.2. Giải pháp thành lập bộ phận Marketing: Khóa luận: Biện pháp sản xuất kinh doanh tại công ty tàu thủy.

3.2.2.1. Cơ sở của biện pháp:

Có thể thấy hiện nay thị trường của ngành công nghiệp đóng tàu là tương đối rộng bao gồm thị trường Hải Phòng, khu vực miền Bắc và toàn quốc. Hiện nay Tổng công ty có hơn 100 khách hàng thường xuyên, khách hàng của công ty là các hãng vận tải biển ở thành phố Hải Phòng, Hà Nội, Hải Dương, Quảng Ninh… và chủ yếu là ở Hải Phòng.

Bên cạnh đó, Tổng công ty thực sự chưa chú trọng nhiều vào hoạt động Marketing, phòng Kế hoạch kinh doanh vẫn chưa nâng cao được hiệu quả hoạt động Marketing của mình vì vậy gặp rất nhiều khó khăn trong việc nghiên cứu thị trường cũng như việc phát triển thị trường.

3.2.2.2. Nội dung của biện pháp:

Hiện nay việc nghiên cứu nhu cầu thị trường của công ty còn rất yếu kém, công ty không có biện pháp nghiên cứu thị trường riêng cho mình nên việc nắm bắt nhu cầu thị trường không nhanh nhạy, làm cản trở việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, vì vậy việc thành lập bộ phận Marketing riêng để có thể thực hiện được yêu cầu mở rộng thị trường đẩy mạnh hoạt động Marketing của công ty là rất cần thiết. Để thành lập bộ phận Marketing cần tuyển thêm 4 nhân viên và 1 trưởng bộ phận, phải tuyển dụng những người có chuyên môn, tốt nghiệp đại học có khả năng trong lĩnh vực Marketing. Bộ phận Marketing ra đời có nhiệm vụ sau: Khóa luận: Biện pháp sản xuất kinh doanh tại công ty tàu thủy.

  • Dự báo nhu cầu thị trường.
  • Mức độ, khả năng cạnh tranh của công ty trên thị trường.
  • Sự phản hồi của khách hàng về sản phẩm của công ty, những sản phẩm trên thị trường đang được ưa chuộng…
  • Đưa ra chiến lược Marketing trong thời gian tới.
  • Để đẩy mạnh công tác marketing bộ phận Marketing nên quan tâm tới chính sách 4P của công ty, đặc biệt cần chú trọng tới công tác nghiên cứu thị trường và công tác xúc tiến bán hàng.

Tăng cường công tác nghiên cứu thị trường:

  • Xây dựng hệ thống thu thập thông tin đầy đủ về thị trường như các mặt:

Môi trường pháp luật các nước, chính sách ưu đãi của các nước phát triển dành cho các nước đang phát triển, tâm lý và tập quán tiêu dùng ở các vùng khác nhau.

Thông tin về các hãng đóng tàu trong và ngoài nước, các mối quan tâm và chiến lược kinh doanh trong những năm tới và các vấn đề khác như tỷ giá, hoạt động của các ngân hàng,…

Thu thập thông tin, phân tích đánh giá các loại nhu cầu sản phẩm, thị hiếu từng khu vực, nên lập dự toán số đơn hàng mà Tổng công ty có quan hệ lâu dài với các công ty và khách hàng vãng lai để chủ động sản xuất. Nếu khắc phục được tình trạng này sẽ giúp công ty ổn định được quá trình sản xuất kinh doanh.

  • Tăng cường công tác xúc tiến bán hàng:

Quảng cáo, giới thiệu về Tổng công ty trên các phương tiện thông tin đại chúng, qua báo chí như: website của ngành công nghiệp tàu thủy, qua truyền hình, các tạp chí, đặc san chuyên ngành… thậm chí có thể tổ chức một số buổi họp báo nhằm thông cáo trước báo chí về các chủ trương hoạt động trong tương lai của ngành đóng tàu.

Mở các hội nghị khách hàng theo nhóm chủ hàng hoặc gặp trực tiếp các chủ hàng để quảng bá, tiếp thị,thông báo các chính sách, duy trì mối quan hệ với khách hàng, đồng thời tìm hiểu nhu cầu và tiếp thu ý kiến phản hồi của khách hàng.

Tổ chức hoặc tham gia các hội chợ triển lãm, các hội trợ việc làm để giới thiệu hình ảnh và nâng cao uy tín cho doanh nghiệp.

3.2.2.3. Chi phí của biện pháp: Khóa luận: Biện pháp sản xuất kinh doanh tại công ty tàu thủy.

  • Chi phí dự kiến: Cần tuyển 5 nhân viên:
  • Chi phí tuyển dụng: 1.000.000 đồng

Chi phí lương trả cho nhân viên:

  • Lương trưởng bộ phận: 4.000.000 đồng × 12 tháng = 48.000.000 đồng
  • Lương cho nhân viên: 3.500.000/tháng × 4 ×12 tháng = 168.000.000 đồng
  • Tổng lương trả thêm = 48.000.000 + 168.000.000 = 216.000.000 đồng

Chi phí mua thiết bị:

  • Mua thêm 5 bộ máy vi tính: 5.000.000 × 5 bộ = 25.000.000 đồng
  • Bàn làm việc: 500.000 × 5 bộ = 2.500.000 đồng
  • Các thiết bị khấu hao đều trong vòng 3 năm, mức khấu hao hàng năm: ( 25.000.000 : 3) + ( 2.500.000 : 3) = 9.200.000 đồng/ năm
  • Tổng chi phí cho hoạt động này: 36.700.000 đồng

3.2.2.4. Kết quả dự kiến đạt được:

Dự kiến sau khi thực hiện biện pháp thành lập bộ phận Marketing thì lượng khách hàng của công ty sẽ tăng thêm 10%, doanh thu dự kiến của Tổng công ty sẽ tăng lên khoảng 10%, khi đó doanh thu là: 1.418.513.196.324 × 1,1 = 1.560.364.515.956 đồng

Giá vốn hàng bán: 1.173.910.812.316 × 1,1 = 1.291.301.893.547 đồng

  • Bảng 14: Bảng dự kiến kết quả và so sánh với giá trị trước khi thực hiện

Vậy sau khi thực hiện giải pháp doanh thu tăng 10% và lợi nhuận sau thuế tăng 10%.

3.2.3. Biện pháp tăng cường đào tạo nâng cao chất lượng lao động Khóa luận: Biện pháp sản xuất kinh doanh tại công ty tàu thủy.

3.2.3.1. Cơ sở của biện pháp:

Nhân tố lao động là nhân tố quyết định sự thành công của doanh nghiệp, người lao động là người trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, là người trực tiếp thực hiện các mục tiêu mà doanh nghiệp đề ra. Lực lượng lao động tác động tới năng suất lao động, chất lượng sản phẩm, dịch vụ và tiến độ hoàn thành công việc. Ngày nay khoa học công nghệ phát triển mạnh mẽ, việc áp dụng những thành tựu này vào sản xuất kinh doanh đã đem lại hiệu quả to lớn nhưng vẫn không thể phủ nhận vai trò của người lao động. Máy móc, thiết bị là do con người tạo ra, công nghệ dù có đạt đến đâu cũng phải phù hợp với trình độ quản lý và trình độ tay nghề của người lao động thì mới phát huy được hiệu quả. Chính vì vậy việc nâng cao trình độ cho người lao động đóng một vai trò rất lớn, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Qua tìm hiểu, nghiên cứu về cơ cấu lao động và cách quản lý, sử dụng lao động của Tổng công ty công nghiệp tàu thủy Bạch Đằng cho thấy công ty vẫn còn tình trạng lãng phí lao động, làm cho hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty giảm. Nhiều khi lực lượng lao động trong danh sách của công ty quá đông, khối lượng công việc nhiều khi là rất ít song công ty vẫn huy động toàn bộ số lao động trong danh sách cho nên việc sử dụng lao động trong trường hợp này là chưa hiệu quả, chưa tận dụng hết khả năng hoàn thành công việc, năng suất lao động còn hạn chế và ngược lại, đôi khi khối lượng công việc tăng đột biến, do khâu bố trí nhân lực không được tốt, trình độ của người lao động không đáp ứng được yêu cầu nên dẫn đến tình trạng thiếu lao động, làm chậm tiến độ thực hiện công việc của công ty.

3.2.3.2. Nội dung của biện pháp:

Đào tạo, nâng cao chất lượng lao động cho các nhân viên giữ vị trí trọng trách trong các phòng ban, bộ phận chủ chốt, cho họ tham gia học nghiệp vụ quản lý nhà nước, các lớp tiếng anh và tin học chuyên ngành thương mại…

Đối với cán bộ kỹ thuật, công nhân bậc cao, công nhân kỹ thuật thì công ty nên tổ chức lớp học nghiệp vụ đào tạo tại chỗ. Từ đó các công nhân, cán bộ có tay nghề cao, có kinh nghiệm sẽ kèm cặp các công nhân mới hoặc công nhân có trình độ tay nghề còn kém. Để có thể nâng cao tay nghề của cán bộ công nhân viên trong công ty, nhằm nâng cao năng suất lao động thì Ban lãnh đạo cần đưa ra kế hoạch khảo sát trình độ của công nhân viên hàng năm thông qua việc sát hạch tay nghề hoặc tổ chức các cuộc thi tay nghề. Điều này sẽ tác động đến ý thức tự giác của người lao động, họ sẽ không ngừng học hỏi nâng cao nghiệp vụ tay nghề để đáp ứng yêu cầu của công việc. Khóa luận: Biện pháp sản xuất kinh doanh tại công ty tàu thủy.

3.2.3.3. Chi phí của biện pháp:

Việc nâng cao tay nghề cho người lao động bằng hình thức mở các lớp học, có thể dự tính chi phí cho một lớp học trong vòng 2 tháng:

3.2.3.4.Kết quả dự kiến đạt được:

Khi chưa thực hiện giải pháp thì doanh thu năm 2025 đạt 1.418.513.196.324đ so với năm 2024 doanh thu đạt 1.317.381.632.230 đồng thì doanh thu đã tăng 7,7% nên dự kiến khi thực hiện giải pháp trên thì trình độ tay nghề người lao động được cải thiện, dự kiến doanh thu tăng 10% so với trước khi thực hiện giải pháp. Dự kiến kết quả:

Như vậy năng suất lao động đã tăng lên 10% và sức sinh lời lao động đã tăng lên 10% so với trước khi thực hiện giải pháp.

KẾT LUẬN

Thị trường luôn mở ra các cơ hội kinh doanh mới cho mọi doanh nghiệp, nhưng đồng thời cũng chứa đựng rất nhiều những nguy cơ đe doạ. Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay khi Việt Nam đã là thành viên của WTO, để có thể đứng vững trước quy luật cạnh tranh khắc nghiệt của cơ chế thị trường, đòi hỏi các doanh nghiệp luôn phải vận động, tìm tòi hướng đi cho phù hợp. Việc doanh nghiệp đứng vững chỉ có thể khẳng định bằng cách hoạt động kinh doanh có hiệu quả. Việc nâng cao hiệu quả kinh doanh đang là một bài toán rất khó đòi hỏi mỗi doanh nghiệp cần phải thực sự quan tâm, đây là một vấn đề có ý nghĩa quan trọng đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, đòi hỏi các doanh nghiệp cần phải có độ nhạy bén, linh hoạt trong quá trình hoạt động kinh doanh của mình. Trong thời gian tới để hoạt động sản xuất kinh doanh đạt được những kết quả cao hơn nữa, tổng công ty cần khắc phục những điểm yếu và phát huy những lợi thế sẵn có biến mỗi thách thức thành một cơ hội kinh doanh trong tương lai.

Qua quá trình thực tập tại tổng công ty công nghiệp tàu thủy Bạch Đằng, em đã được tìm hiểu thực trạng hoạt động kinh doanh của tổng công ty trong thời gian gần đây. Tuy nhiên với thời gian và kiến thức, thực tiễn có hạn nên bài viết không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong có sự đóng góp ý kiến của các thầy giáo, cô giáo… để bài luận văn này được hoàn thiện hơn.

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn giảng viên Th.s Đinh Thị Thu Hương cùng toàn thể cán bộ công nhân viên trong tổng công ty công nghiệp tàu thủy Bạch Đằng đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành bài luận văn này. Khóa luận: Biện pháp sản xuất kinh doanh tại công ty tàu thủy.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>> Khóa luận: Hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty tàu thủy

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
1 Bình luận
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
trackback

[…] ===>> Khóa luận: Biện pháp sản xuất kinh doanh tại công ty tàu thủy […]

1
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x
()
x
Contact Me on Zalo
0877682993