Khóa luận: Hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Vật Tư Nông Nghiệp

Rate this post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Vật Tư Nông Nghiệp hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Cổ Phần Vật Tư Nông Nghiệp I Hải Phòng dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

Nội dung chính

LỜI MỞ ĐẦU

Vốn là một yếu tố quan trọng quyết định đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, là chìa khóa, là điều kiện tiền đề cho các doanh nghiệp thực hiện các mục tiêu kinh tế của mình là lợi nhuận, lợi thế và an toàn.

Trong nền kinh tế kế hoạch tập trung chúng ta chưa đánh giá hết được vai trò thiết yếu của nó nến dẫn đến hiện tượng sử dụng vốn còn nhiều hạn chế, các doanh nghiệp Nhà nước hoạt động trong cơ chế này được bao tiêu cung ứng, chính vì thế hiệu quả sử dụng vốn không được chú ý đến, do đó không mang lại hiệu quả, làm lãng phí nguồn nhân lực.

Hiện nay, đất nước ta bước vào thời kì đổi mới, cùng với việc chuyển dịch cơ chế quản lí kinh doanh đó là việc mở rộng quyền tự chủ, giao vốn cho các doanh nghiệp tự quản lí và sử dụng theo hướng lời ăn, lỗ chịu. Bên cạnh đó nước ta đang trong quá trình hội nhập kinh tế, các doanh nghiệp đang đối mặt với cạnh tranh gay gắt, mọi doanh nghiệp đều thấy rõ điều này, Nhà Nước và doanh nghiệp cũng bắt tay nhau hội nhập. điều này đã tạo cơ hội và thách thức cho các doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh. Bên cạnh những doanh nghiệp năng động, sớm thích nghi với cơ chế thị trường đã sử dụng vốn hiệu quả còn những doanh nghiệp khó khăn trong tình trạng sử dụng nguồn vốn có hiệu quả. Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn không còn là khái niệm mới mẻ, nhưng nó luôn được đặt ra trong suốt quá trình hoạt động của mình.

Với mong muốn được đóng góp một phần nhỏ bé kiến thức của mình vào những giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại doanh nghiệp, công ty cổ phần vật tư nông nghiệp I Hải Phòng – thuộc tổng công ty vật tư nông nghiệp cũng đang đứng trước những thách thức như trên nên vấn đề đặt ra đối với ban lãnh đạo công ty là cần phải làm gì để giải quyết được những vấn đề trên nhằm đưa DN thắng trong cạnh tranh, đặc biệt là trong điều kiện ngày nay.

Đứng trước những thách thức đó sau một quá trình thực tập tại công ty CP vật tư nông nghiệp I Hải phòng cùng với sự hướng dẩn của thầy giáo TS Lã Văn Bạt, các cô chú và các anh, chị trong công ty nên em đã chọn đề tài: “ Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần vật tư nông nghiệp I Hải Phòng”.

Nội dung chủ yếu của chuyên đề ngoài phần mở đầu và kết luận được chia làm ba chương:

  • Chương I: Những vấn đề lý luận cơ bản về vốn và hiệu quả sử dụng vốn
  • Chương II: Phân tích tình hình thực tế và hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Cổ Phần Vật tư Nông nghiệp I Hải Phòng.
  • Chương III: một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quat sử dụng vốn của công ty Cổ Phần Vật tư Nông nghiệp I Hải Phòng. Khóa luận: Hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Vật Tư Nông Nghiệp.

Chuyên đề này được hoàn thành, song đây là vẫn đề khó mà thơi gian nghiên cứu lại có hạn do vậy không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong sự góp ý của các thầy cô trong khoa quản trị kinh doanh của trường mà đặc biệt là sự quan tâm, giúp đỡ của giáo viên hướng dẫn TS Lã Văn Bạt và ban lãnh đạo công ty CP vật tư Nông nghiệp I Hải Phòng.

CHƯƠNG I LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP HIỆN NAY.

1.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ VỐN CỦA DOANH NGHIỆP

1.1.1. Vốn là gì

Để hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp thực sự có hiệu quả thì điều đầu tiên mà các doanh nghiệp quan tâm và nghĩ đến là làm thế nào để có đủ vốn và sử dụng nó như thế nào để đem lại hiệu quả cao nhất. Vậy vấn đề đặt ra ở đây – vốn là gì? Các doanh nghiệp cần bao nhiêu vốn thì đủ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.

  • Có rất nhiều khái niệm khác nhau về vốn. Đứng trên các giác độ khác nhau ta có cách nhìn khác nhau về vốn.

Vốn là một khối lượng tiền tệ nào đó được ném vào lưu thông nhằm mục đích kiếm lời, tiền đó được sử dụng muôn hình muôn vẻ. Nhưng suy cho cùng là để mua sắm tư liệu sản xuất và trả công cho người lao động, nhằm hoàn thành công việc sản xuất kinh doanh hay dịch vụ nào đó với mục đích là thu về số lượng tiền lớn hơn ban đầu. Do đó vốn mang lại giá trị thặng dư cho doanh nghiệp. Quan điểm này đã chỉ rõ mục tiêu của quản lí là sử dụng vốn, nhưng lại không mang tính trừu tượng, hạn chế về ý nghĩa đối với hạch toán và phân tích quản lí và sử dụng vốn của doanh nghiệp.

  • Theo nghĩa hẹp thì: vốn là tiềm lực tài chính của mỗi cá nhân, mỗi doanh nghiệp, mỗi quốc gia.

Theo nghĩa rộng thì: vốn bao gồm toàn bộ các yếu tố kinh tế được bố trí để sản xuất hàng hóa, dịch vụ như tài sản hữu hình, tài sản vô hình, các kiến thức kinh tế, kỹ thuật của doanh nghiệp được tích lũy, sự khéo léo về trình độ quản lí và tác nghiệp của các cán bộ điều hành, cùng đội ngũ cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp, uy tín của doanh nghiệp. Quan điểm này có ý nghĩa quan trọng trong việc khai thác đầy đủ hiệu quả của vốn trong nền kinh tế thị trường. Tuy nhiên, việc xác định vốn theo quan điểm này rất khó khăn phức tạp nhất là khi nước ta trình độ quản lí kinh tế còn chưa cao và pháp luật chưa hoàn chỉnh.

Theo quan điểm của Mark – nhìn nhận dưới giác độ của các yếu tố sản xuất thì Mark cho rằng: vốn chính là tư bản, là giá trị đem lại giá trị thặng dư, là một đầu vào của quá trình sản xuất. Tuy nhiên, Mark quan niệm chỉ có khi vực sản xuất vật chất mới tạo ra giá trị thặng dư cho nền kinh tế. đây là một hạn chế trong quan điểm của Mark.

Còn Paul A.Samuelson, một đại diện tiêu biểu của thuyết kinh tế hiện đại cho rằng: Đất đai và lao động là các yếu tố ban đầu sơ khai, còn vốn và hàng hóa vốn là yếu tố kết quả của quá trình sản xuất. Vốn bao gồm các loại hàng hóa lâu bền được sản xuất ra và được sử dụng như các đầu vào hữu ích trong quá trình sản xuất sau đó.

Trong cuốn kinh tế học của David Begg cho rằng: Vốn được phân chia theo hai hình thái là vốn hiện vật và vốn tài chính. Bản thân vốn là một hàng hóa nhưng được tiếp tục sử dụng vào sản xuất kinh doanh tiếp theo.

Trong đó: Khóa luận: Hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Vật Tư Nông Nghiệp.

  • Vốn hiện vật: là dự trữ các hàng hóa đã sản xuất mà sử dụng để sản xuất ra các loại hàng hóa khác.
  • Vốn tài chính: là tiền và tài sản trên giấy của doanh nghiệp.

Quan điểm này cho thấy nguồn gốc hình thành vốn và trạng thái biểu hiện của vốn, nhưng hạn chế cơ bản là chưa cho thấy mục đích của việc sử dụng vốn.

Một số nhà kinh tế học khác lại cho rằng: Vốn có nghĩa là phần lượng sản phẩm tạm thời phải hi sinh cho tiêu dùng hiện tại của nhà đầu tư, để đẩy mạnh sản xuất tiêu dùng trong tương lai. Quan điểm này chủ yếu phản ánh động cơ về đầu tư nhiều hơn là nguồn vốn và biểu hiện của nguồn vốn. Do vậy quan điểm này cũng không đáp ứng được nhu cầu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cũng như phân tích vốn.

  • Trên cơ sở phân tích các quan điểm về vốn ở trên, khái niệm cần thể hiện được các vấn đề sau:

Nguồn gốc sâu xa của vốn kinh doanh là một bộ phận của thu nhập quốc dân được tái đầu tư, để phân biệt với vốn đất đai, vốn nhân lực.

Trong trạng thái của vốn kinh doanh tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh là tài sản vật chất (tài sản cố định và tài sản dự trữ) và tài sản tài chính ( tiền mặt gửi ngân hàng, các tín phiếu, các chứng khoán…) là cơ sở để ra các biện pháp quản lí vốn kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả.

Phải thể hiện được mục đích cử dụng vốn đó là tìm kiếm các lợi ích kinh tế, lợi ích xã hội mà vốn đem lại, vấn đề này sẽ định hướng cho quá trình quản lí kinh tế nói chung, quản lí vốn doanh nghiệp nói riêng.

Ngoài ra, có nhiều quan niệm khác về vốn nhưng mọi quá trình sản xuất kinh doanh đều có thể khái quát thành: T……..H (TLLD, TLSX)……….SX………H’……….T’

Vậy “vốn của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của vật tư, tài sản được đầu tư và quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm thu lợi nhuận”

1.1.2- Tầm quan trọng của vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Khóa luận: Hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Vật Tư Nông Nghiệp.

Trong nền kinh tế thị trường, mọi vận hành kinh tế đều được tiền tệ hóa, do vậy bất kì một quá trình sản xuất kinh doanh nào dù bất cứ cấp độ nào, gia đình nào, doanh nghiệp hay quốc gia luôn cần một lượng vốn nhất định dưới dạng tiền tệ, tài nguyên đã được phân phát, bản quyền phát…

Vốn là điều kiện để quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Vốn là cơ sở xác lập địa vị pháp lý của doanh nghiệp, vốn đảm bảo cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp theo mục tiêu đã định.

  • A- Về mặt pháp lí

Mỗi doanh nghiệp khi muốn thành lập thì điều kiện đầu tiên là doanh nghiệp đó phải có một lượng vốn nhất định, lượng vốn đó tối thiểu phải bằng lượng vốn pháp định ( lượng vốn tối thiểu mà pháp luật quy định cho từng loại doanh nghiệp) khi đó địa vị pháp lí mới được công nhận. Ngược lại, việc thành lập doanh nghiệp không thể thực hiện được. Trường hợp trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn của doanh nghiệp không đạt điều kiện mà pháp luật quy định, doanh nghiệp sẽ chấm dứt hoạt động như phá sản, sát nhập vào doanh nghiệp khác… Như vậy vốn được xem là một trong những cơ sở quan trọng nhất để đảm bảo sự tồn tại tư cách phấp nhân của một doanh nghiệp trước pháp luật

  • B- Về kinh tế

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh vốn là mạch máu của doanh nghiệp quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Vốn không những đảm bảo khả năng mua sắm máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ phục vụ cho quá trình sản xuất mà còn đảm bảo cho hoạt động kinh doanh diễn ra một cách liên tục, thường xuyên

Vốn là yếu tố quyết định đến mở rộng phạm vi hoạt động của doanh nghiệp. Để có thể tiến hành tái sản xuất mở rộng thì sau một chu kì kinh doanh vốn của doanh nghiệp phải sinh lời tức là hoạt động kinh doanh phải có lãi đảm bảo cho doanh nghiệp được bảo toàn và phát triển. Đó là cơ sở để doanh nghiệp tiếp tục đầu tư sản xuất, thâm nhập vào thị trường tiềm năng từ đó mở rộng thị trường tiêu thụ, nâng cao uy tín của doanh nghiệp trên thương trường.

Nhận thức được vai trò quan trọng của vốn như vậy thì doanh nghiệp mới có thể sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả hơn và luôn tìm cách nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Khóa luận: Hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Vật Tư Nông Nghiệp.

1.1.3- Đặc trưng của vốn

Để tiến hành sản xuất kinh doanh cần có tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động, quá trình sản xuất kinh doanh là quá trình kết hợp các yếu tố đó để tạo ra sản phẩm lao vụ, dịch vụ. Để tạo ra các yếu tố phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp phái có một lượng vốn nhất định ban đầu. Có vốn doanh nghiệp mới có thể tiến hành sản xuất kinh doanh, cũng như trả tiền lương cho lao động, sau khi tiến hành tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp dành một phần doanh thu để bù đắp giá trị tài sản cố định đã hao mòn, bù đắp chi phí vật tư đã tiêu hao và một phần để lập quỹ dự trữ cần thiết cho quá trình sản xuất kinh doanh tiếp theo. Như vậy có thể thấy các tư liệu lao động và đối tượng lao động mà doanh nghiệp đầu tư cho mua sắm cho hoạt động sản xuất kinh doanh là hình thái hiện vật của vốn sản xuất kinh doanh. Vốn bằng tiền là tiền đề cần thiết cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Do vậy vốn kinh doanh mang những đặc điểm sau:

  • Vốn phải đại diện cho một lượng tài sản nhất định có nghĩa là vốn được biểu hiện bằng giá trị tài sản hữu hình và tài sản vô hình của doanh nghiệp.
  • Vốn phải vận động sinh lời đạt được mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Vốn phải được tích tụ tập trung đến một lượng nhất định mới có thể phát huy tác dụng để đầu tư vào sản xuất kinh doanh.
  • Vốn có giá trị về mặt thời gian tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, vốn luôn biến động và chuyển hóa hình thái vật chất theo thời gian và không gian.
  • Vốn phải gắn liền với chủ sở hữu nhất định và phải được quản lí chặt chẽ.

Vốn phải được quan niệm như một hàng hóa đặc biệt có thể mua bán hoặc bán bản quyền sử dụng vốn trên thị trường tạo nên sự giao lưu sôi động trên thị trường vốn, thị trường tài chính. Như vậy vốn bắt đầu là hình thái tiền tệ chuyển sang hình thái vật tư hàng hóa là tư liệu lao động và đối tượng lao động trải qua quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm lao vụ hoặc dịch vụ vốn sang một hình thái hóa sản phẩm. Khi tiêu thụ sản phẩm lao vụ dịch vụ xong vốn lại trở về hình thái tiền tệ. Do sự luân chuyển vốn không ngừng trong hoạt động sản xuất kinh doanh nên cùng một lúc vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thường tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau trong lĩnh vực sản xuất và lưu thông.

1.1.4. Phân loại vốn Khóa luận: Hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Vật Tư Nông Nghiệp.

1.1.4.1 – Phân loại vốn dựa trên giác độ chu chuyển của vốn thì vốn của doanh nghiệp bao gồm hai loại vốn lưu động và vốn cố định.

Vốn cố định: là biểu hiện bằng tiền của TSCĐ. TSCĐ là tư liệu lao động chủ yếu trong sản xuất kinh doanh có đặc điểm tham gia vào quá trình sản xuất trong nhiều chu kì, tại mỗi chu kì thì giá trị của TSLĐ bị chuyển dần vào SP thông qua chi phí khấu hao, còn hình thái hiện vật ban đầu là không thay đổi.

Vốn cố định được biểu hiện dưới hai hình thái:

  • Hình thái hiện vật
  • Hình thái tiền tệ

Hình thái hiện vật: Đó là toàn bộ tài sản cố định dùng trong kinh doanh của các doanh nghiệp. Nó bao gồm nhà cửa, máy móc, thiết bị, công cụ…

Hình thái tiền tệ: Đó là toàn bộ TSCĐ chưa khấu hao và vốn khấu hao khi chưa được sử dụng để tái sản xuất TSCĐ, là bộ phận vốn cố định đã hoàn thành vòng luân chuyển và chở về hình thái tiền tệ ban đầu.

Vốn lưu động: là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động trong sản xuất và tài sản lưu động trong lưu thông.

Vốn lưu động tham gia hoàn toàn vào quá trình kinh doanh và giá trị có thể trở lại hình thái ban đầu sau mỗi lần chu chuyển của vốn. Đối với doanh nghiệp thương mại vốn lưu động bao gồm: vốn lưu động định mức và vốn lưu động không định mức.

Vốn lưu động định mức: là số vốn tối thiểu cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong kì, nó bao gồm vốn dự trữ vật tư hàng hóa và vốn phi hàng hóa để phục vụ chỉ hoạt động kinh doanh.

Vốn lưu động không định mức: là số vốn lưu động có thể phát sinh trong quá trình kinh doanh nhưng không có căn cứ để tính toán định mức như tiền gửi ngân hàng, thanh toán tạm ứng….

1.1.4.2 – Phân loại vốn theo nguồn hình thành: Khóa luận: Hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Vật Tư Nông Nghiệp.

  • Theo cách phân loại này, vốn của doanh nghiệp bao gồm: Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu:

Nợ phải trả: là khoản nợ phát sinh trong quá trình kinh doanh mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải trả cho các tác nhân kinh tế như nợ vay ngân hành, nợ vay của các chủ thể kinh tế, nợ vay của cá nhân, phải trả cho người bán, phải nộp ngân sách…

Vốn chủ sở hữu: là nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp và các thành viên trong công ty liên doanh hoặc các cổ đông trong công ty cổ phần. Có ba nguồn cơ bản tạo nên vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp:

Vốn kinh doanh: gồm vốn góp ( Nhà nước, các bên tham gia liên doanh, cổ đông, các chủ doanh nghiệp) và phần lãi chưa phân phối của kết quả sản xuất kinh doanh.

Chênh lệch đánh giá lại tài sản ( chủ yếu là TSCĐ): khi Nhà nước cho phép hoặc các thành viên quyết định.

Các quỹ của doanh nghiệp: hình thành từ kết quả sản xuất kinh doanh như: quỹ phát triển, quỹ dự trữ, quỹ khen thương phúc lợi.

Ngoài ra, vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp bao gồm vốn đầu tư XDCB và kinh phí sự nghiệp.

1.1.4.3 – Phân loại theo thời gian huy động và sử dụng vốn thì nguồn vốn của doanh nghiệp bao gồm:

Nguồn vốn thường xuyên: là nguồn vốn mà doanh nghiệp sử dụng để tài trợ cho toàn bộ tài sản cố định của mình. Nguồn vốn này bao gồm vốn chủ sở hữu và nợ dài hạn của trong nghiệp.

Nguồn vốn tạm thời: Đây là nguồn vốn dùng để tài trợ cho tài sản lưu động tạm thời của doanh nghiệp. bao gồm vốn vay ngân hàng, tạm ứng, người mua vừa trả tiền..

1.1.4.4 – Phân loại theo phạm vi nguồn hình thành.

  • A – nguồn vốn bên trong nội bộ doanh nghiệp

Là nguồn vốn có thể huy động từ hoạt động của bản thân doanh nghiệp bao gồm khấu hao tài sản, lợi nhuận để lại, các khoản dự trữ, dự phòng, các khoản thu từ nhượng bán, thanh lý tài sản cố định.

  • B – Nguồn hình thành từ ngoài doanh nghiệp: Khóa luận: Hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Vật Tư Nông Nghiệp.

Là nguồn vốn mà doanh nghiệp huy động từ bên ngoài đáp ứng nhu cầu hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm

Nguồn tín dụng từ các khoản nợ có kì hạn mà các ngân hàng hay tổ chức tín dụng cho doanh nghiệp vay và có nghĩa vụ hoàn trả các khoản tiền vay nợ theo đúng kì hạn quy định.

Nguồn vốn từ liên doanh liên kết giữa các doanh nghiệp gồm nguồn vốn vay có được do doanh nghiệp liên doanh, liên kết từ các doanh nghiệp để phục vụ cho việc mở rộng sản xuất kinh doanh.

Nguồn vốn huy động thông qua việc phát hành trái phiếu, cổ phiếu. Việc phát hành những chứng khoán có giá trị này cho phép các doanh nghiệp có thể thu hút số tiền rộng rãi nhàn rỗi trong xã hội phục vụ cho huy động vốn dài hạn của doanh nghiệp.

Dựa theo cách phân loại này cho phép các doanh nghiệp thấy được lợi thế giúp doanh nghiệp có thể chủ động trong việc huy động nguồn vốn. Đồng thời do nhu cầu thường xuyên cần vốn doanh nghiệp phải tích cực huy động vốn, không trông chờ ỷ lại vào các nguồn vốn sẵn có.

Đối với các nguồn vốn bên trong doanh nghiệp có thể toàn quyền tự chủ sử dụng vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh và phát triển của doanh nghiệp mà không phải trả chi phí cho việc sử dụng vốn. Tuy nhiên, điều này dễ dẫn đến việc sử dụng vốn kém hiệu quả.Huy động vốn từ bên ngoài tạo cho doanh nghiệp có cơ cấu tài chính linh hoạt. Do doanh nghiệp phải trả một khoản chi phí sử dụng vốn nên doanh nghiệp phải cố gắng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Chính vì thế, doanh nghiệp có thể vay vốn từ bên ngoài để làm tăng nội lực vốn bên trong.

1.1.5 – Các nguồn huy động vốn

1.1.5.1 – Tự cung ứng

Cung ứng vốn nội bộ là phương thức tự cung cấp vốn của doanh nghiệp. Trong các doanh nghiệp các phương thức tự cung ứng vốn cụ thể là:

  • A – Điều chỉnh cơ cấu tài sản. Khóa luận: Hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Vật Tư Nông Nghiệp.

Phương thức này tuy không làm tăng tổng tài sản sản xuất kinh doanh nhưng lại có tác dụng rất lớn trong việc tăng vốn cho các hoạt động cần thiết trên cơ sở giảm giá vốn ở những nơi không cần thiết. Do môi trường kinh doanh biến động nhiệm vụ kinh doanh thay đổi nên trong kinh doanh luôn diễn ra hiện tượng thừa tài sản này nhưng lại thiếu tài sản khác. Điều chỉnh cơ cấu tài sản chính là việc kịp thời có các giải pháp bán các TSCĐ dư thừa, không (chưa) sử dụng đến. Mặt khác, trên cơ sở thường xuyên kiểm tra tính toán và xác định lại mức dự trữ tài sản lưu động trên cơ sở ứng dụng mô hình dự trữ tối ưu nhằm giảm lưu kho TSCĐ không cần thiết, đảm bảo lượng lưu kho mỗi loại TSCĐ hợp lí.

  • B – Khấu hao tài sản cố định.

TSCĐ là những tư liệu lao động tham gia vào nhiều quá trình sản xuất. Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định bị hao mòn và chuyển dần giá trị vào giá thành sản phẩm. Hao mòn TSCĐ là một quá trình mang tính khách quan, phụ thuộc vào nhân tố như chất lượng của bản thân TSCĐ, các yếu tố tự nhiên, cường độ sử dụng TSCĐ… Trong quá trình sử dụng TSCĐ doanh nghiệp phải xác định độ hao mòn và giá trị của sản phẩm được sản xuất ra từ TSCĐ đó cũng như ý muốn chủ quan của con người. Đối với các doanh nghiệp Nhà Nước trong quá trình khấu hao TSCĐ phụ thuộc vào ý đồ của Nhà Nước thông qua quy định, chính sách cụ thể ở từng thời kì. Các doanh nghiệp khác có thể tự lựa chọn thời hạn sử dụng và phương pháp tính khấu hao cụ thể. Trong chính sách tài chính cụ thể ở từng thời kì, doanh nghiệp có thể lựa chọn và điều chỉnh khấu hao cố định và coi đây là công cụ điều chỉnh cơ cấu vốn bên trong doanh nghiệp. Tuy nhiên, cần chú ý rằng việc điều chỉnh khấu hao không thể diễn ra một cách tùy tiện, không có kế hoạch mà phải dựa trên các kế hoạch tài chính dài hạn và ngắn hạn đã xác định. Mặt khác, cần chú ý rằng điều chỉnh tăng khấu hao TSCĐ sẽ dẫn đến tăng chi phí kinh doanh khấu hao TSCĐ trong giá thành sản phẩm nên luôn khống chế bởi giá bán sản phẩm.

  • C – Tích lũy tái đầu tư.

Tích lũy tái đầu tư luôn được các doanh nghiệp coi là nguồn tự cung ứng tài chính quan trọng vì nó có ưu điểm cơ bản sau:

  • Doanh nghiệp có thể hoàn toàn chủ động.
  • Giảm sự phụ thuộc vào nhà cung ứng.

Giúp các doanh nghiệp tăng thêm tiềm lực tài chính làm giảm tỉ lệ nợ/vốn.Càng có ý nghĩa với các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong điều kiện chưa tạo được uy tín với nhà cung ứng tài chính.

Quy mô tự cung ứng vốn tích lũy tái đầu tư tùy thuộc vào 2 nhân tố chủ yếu là tổng số lợi nhuận thu được trong từng thời kì kinh doanh cụ thể và chính sách phân phối lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp. Tổng số lợi nhuận cụ thể thu được trong từng thời kì phụ thuộc vào quy mô kinh doanh, chất lượng hoạt động kinh doanh của từng doanh nghiệp trong từng thời kì đó. Chính sách phân phối lợi nhuận trước hết tùy thuộc vào từng loại doanh nghiệp

Tuy nhiên, phương thức tự cung ứng vốn cũng có những hạn chế cơ bản là quy mô cung ứng vốn là nhỏ và nguồn bổ sung có giới hạn. Khóa luận: Hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Vật Tư Nông Nghiệp.

1.1.5.2 – Các phương thức cung ứng bên ngoài.

  • A – Cung ứng vốn từ ngân sách nhà nước.

Với hình thức cung ứng từ ngân sách nhà nước doanh nghiệp sẽ nhận được lượng vốn xác định từ ngân sách nhà nước cấp. Thông thường hình thức này không đòi hỏi nhiều điều kiện ngặt nghèo đối với doanh nghiệp được cấp vốn như các hình thức vốn huy động khác nhau.

Tuy nhiên, càng ngày hình thức cung ứng vốn từ ngân sách nhà nước đối với các doanh nghiệp ngày càng thu hẹp về cả quy mô và phạm vi cung cấp vốn. Hiện nay, đối tượng được cung cấp vốn theo hình thức này thường phải là các doanh nghiệp nhà nước xác định duy trì để đóng vai trò điều tiết nền kinh tế; các dự án đầu tư ở lĩnh vực sản xuất hàng hóa công cộng; hoạt động công ích mà tư nhân không muốn và không có khả năng đầu tư; các dự án lớn có tầm quan trọng đặc biệt do nhà nước đầu tư.

  • B – Gọi hùn vốn qua phát hành cổ phiếu.

Gọi hùn vốn qua phát hành cổ phiếu là hình thức doanh nghiệp được cung ứng trực tiếp từ thị trường chứng khoán. Khi có cầu về vốn và lựa chọn hình thức này, doanh nghiệp tính toán và phát hành cổ phiếu, bán trên thị trường chứng khoán. Hình thức cung ứng vốn này có đặc trưng cơ bản là tăng vốn không làm tăng nợ của doanh nghiệp bởi những người chủ sở hữu cổ phiếu thành những cố đông của doanh nghiệp.

Tuy nhiên, không phải mọi doanh nghiệp được phép khai thác nguồn vốn này mà chỉ những doanh nghiệp được phát hành cổ phiếu ( công ty cổ phần, doanh nghiệp nhà nước có quy mô lớn).

Hình thức huy động vốn qua phát hành cổ phiếu có ưu điểm rất lớn là tập hợp được lượng vốn ban đầu và dễ tăng vốn trong quá trình kinh doanh, quyền sở hữu vốn tách khỏi quản trị một cách tương đối nên bộ máy quản trị kinh doanh được toàn quyền sử dụng vốn có hiệu quả toàn bộ nguồn vốn này. Khóa luận: Hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Vật Tư Nông Nghiệp.

Bên cạnh đó, hình thức này còn có nhược điểm là doanh nghiệp phải có nghĩa vụ khai báo thông tin tài chính theo luật doanh nghiệp; khi thừa vốn không hoặc chưa sử dụng đến doanh nghiệp không hoàn trả lại được. Vì vậy khi có nhu cầu gọi hùn vốn qua phát hành cổ phiếu đòi hỏi doanh nghiệp phải cân nhắc, tính toán. Mặt khác, hình thức này có thể làm giảm cổ tức cho nên doanh nghiệp phải có quy mô lớn hứa hẹn lợi nhuận cao mới dễ bán cổ phiếu trên thị trường.

  • D – Vay vốn từ ngân hàng thương mại

Vay vốn từ ngân hàng thương mại là hình thức doanh nghiệp vay vốn dưới hình thức ngắn hạn, trung hạn, dài hạn từ các ngân hàng thương mại, đây là mối quan hệ tín dụng giữa một bên cho vay và một bên đi vay.

Với hình thức này, doanh nghiệp có thể huy động được một lượng vốn lớn, đúng hạn và có thể mời các ngân hàng cùng tham gia thẩm định dự án nếu có cầu vay lớn.

  • C – Vay vốn bằng phát hành trái phiếu trên thị trường vốn

Hình thức vay vốn bằng phát hành trái phiếu trên thị trường vốn là hình thức cung ứng vốn trực tiếp từ công chúng. DN phát hành lượng vốn cần thiết dưới hình thức trái phiếu thường có hạn xác định và bán cho công chúng. Khác với hình thức phát hành cổ phiếu, hình thức này có đặc điểm là tăng vốn và tăng nợ của doanh nghiệp.

  • E – Tín dụng thương mại từ các nhà cung cấp

Thứ nhất, khi doanh nghiệp mua máy móc thiết bị theo phương thức trả chậm, sẽ chỉ có hình thức tín dụng này nếu được ghi rõ trong hợp đồng mua bán về giá cả, số lần trả và số tiền trả mỗi lần, khoảng cách giữa mỗi lần trả tiền. Như thế, DN có máy móc thiết bị sử dụng ngay nhưng tiền chưa phải trả ngay, số tiền chưa trả là số tiền mà DN chiếm dụng được của người cung ứng.

Thứ hai, vốn khách hàng ứng trước.

  • Vốn ứng trước của khác hàng lớn.
  • Vốn ứng trước của người tiêu dùng.

F – Tín dụng thuê mua.

Trong cơ chế thị trường, phương thức tín dụng thuê mua được thực hiện giữa một doanh nghiệp có cầu sử dụng máy móc, thiết bị với một doanh nghiệp thực hiện chức năng thuê mua diễn ra khá phổ biến vì nó đáp ứng yêu cầu cơ bản của bên có cầu ( DN muốn thuê mua thiết bị ) và bên đáp ứng cầu ( doanh nghiệp thực hiện chức năng thuê mua).

  • G – Vốn liên doanh liên kết. Khóa luận: Hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Vật Tư Nông Nghiệp.

Với phương thức này doanh nghiệp liên doanh, liên kết với một ( một số) doanh nghiệp khác nhằm tạo vốn cho một ( một số) hoạt động ( dự án) liên doanh nào đó. Các bên liên doanh kí hợp đồng liên doanh với các hoạt động cụ thể về phương thức hoạt động, quyền lợi và nghĩa vụ của các bên có giá trị trong một khoảng thời gian nào đó. Khi hết hạn hợp đồng liên doanh hết hiệu lực.

  • H – Nguồn vốn nước ngoài đầu tư trực tiếp (FDI):

Với nguồn vốn nước ngoài đầu tư trực tiếp, DN không chỉ nhận được vốn mà còn nhận được cả kỹ thuật – công nghệ cũng như phương thức quản lí tiên tiến. Hơn nữa, DN cũng được chia sẻ thị trường xuất khẩu.

  • I – Nguồn vốn ODA

Đối tác mà doanh nghiệp có thể tìm kiếm và nhận được nguồn vốn này là các chương trình hợp tác của chính phủ, các tổ chức phi chính phủ hoặc các tổ chức quốc tế khác.

  • K – Nguồn cung từ sự kí kết hợp công tư trong xây dựng cơ sở hạ tầng.

Ưu điểm:

  • Huy động vốn từ các tập đoàn tư nhân ở nước ngoài, tận dụng được công nghệ kỹ thuật hiện đại.
  • Nước chủ nhà được quyền sở hữu các công trình cơ sở hạ tần khi hết hạn hợp đồng.

Nhược điểm:

  • Tương đối phức tạp.
  • Chịu sự tác động của an ninh xã hội.

1.2 – HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG Khóa luận: Hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Vật Tư Nông Nghiệp.

1.2.1 – Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

1.2.1.1 – Hiệu quả sử dụng vốn là gì?

Sự phát triển kinh tế ở các nước trên thế giới và Việt Nam cho thấy muốn phát triển một doanh nghiệp phải giải quyết ba vấn đề kinh tế cơ bản là sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào và sản xuất cho ai? Tuy nhiên nếu nguồn tài nguyên là vô hạn, người ta có thể sản xuất hàng hóa một cách không hạn chế, sử dụng máy móc nguyên liệu bừa bãi… cũng không sao. Song mọi tài nguyên như đất đai, khoáng sản.. lại là một phạm trù hữu hạn đòi hỏi ngày một nhiều và cao hơn, điều này buộc các doanh nghiệp phải sử dụng một cách có kế hoạch các nguồn lực của mình để tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh.

Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực, vật lực, tài lực của doanh nghiệp để đạt được kết quả cao nhất trong quá trình SXKD với tổn chi phí thấp nhất. Sản xuất kinh doanh của bất kì doanh nghiệp SXKD nào cũng có thể hiển thị bằng hàm số thể hiện mối quan hệ giữa kết quả sản xuất với vốn và lao động: Q = f (K, L)

Trong đó :

  • K: là vốn ;
  • : là lao động.

Vậy hiệu quả sử dụng vốn là gì ? Để hiểu được ta phải hiểu được hiệu quả là gì ?

  • Hiệu quả của bất kì một hoạt động kinh doanh nào cũng đều thể hiện mối quan hệ giữa kết quả sản xuất và chi phí bỏ ra.

Về mặt định lượng: hiệu quả kinh tế của việc thực hiện mỗi nhiệm vụ kinh tế xã hội biểu hiện ở mối tương quan giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra. Người ta chỉ thu được hiệu quả khi kết quả đầu ra lớn hơn chi phí đầu vào. Hiệu quả càng lớn thì chênh lệch càng cao.

Về mặt định tính: Hiệu quả kinh tế cao biểu hiện sự cố gắng nỗ lực, trình độ quản lí của mỗi khâu, mỗi cấp trong hệ thống công nghiệp, sự gắn bó của việc giải quyết những yêu cầu và mục tiêu kinh tế với những yêu cầu và mục tiêu chính trị xã hội.

Có rất nhiều cách phân loại hiệu quả kinh tế khác nhau, nhưng ở đây em chỉ đề cập đến vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tài doanh nghiệp. Như vậy, chúng ta có thể hiểu hiệu quả sử dụng vốn như sau: Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp : là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác, sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mực đích sinh lời tối đa với chi phí thấp nhất.

1.2.2- Phương pháp phân tích hiệu quả sử dụng vốn trong công ty. Khóa luận: Hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Vật Tư Nông Nghiệp.

1.2.2.1 – Phương pháp so sánh

Để áp dụng phương pháp so sánh cần phải đảm bảo các điều kiện so sánh được của chỉ tiêu tài chính ( thống nhất về không gian, thời gian, nội dung, tính chất và đơn vị tính toán..) và theo mục đích phân tích mà xác định gốc so sánh. Gốc so sánh được chọn là gốc về thời gian, kì phân tích được gọi là kì báo cáo hoặc kì kế hoạch, giá trị so sánh có thể đo bằng giá trị tuyệt đối hoặc số bình quân. Nội dung so sánh bao gồm:

  • So sánh giữa số thực hiện kì này với số thực hiện kì trước để thấy rõ xu hướng thay đổi về tài chính doanh nghiệp, đánh giá sự suy giảm hay sự giảm sút trong hoạt động sản xuất kinh doanh để có biện pháp khắc phục trong kì tới.
  • So sánh giữa số thực với số kế hoạch
  • So sánh giữa số liệu của doanh nghiệp với số bình quân của ngành, của các DN khác để đánh giá DN mình tốt hay xấu.
  • So sánh chiều dọc để xem xét tỉ trọng của từng chỉ tiêu so với tổng thế, so sánh chiều ngang của nhiều kì để thấy được sự biến động cả về số tương đối và số tuyệt đối của một chỉ tiêu nào đó.

Sử dụng phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối hoặc bằng số tương đối:

  • Số tuyệt đối: Y = Y1 – Y0
  • Y1: Trị số của chỉ tiêu phân tích;
  • Y0: Trị số của chỉ tiêu gốc.
  • Số tương đối: T = Y1 / Y0 * 100%

1.2.2.2 – Phương pháp phân tích tỉ lệ

Phương pháp này dựa trên chuẩn mực các tỷ lệ của đại lượng tài chính. Về nguyên tắc, phương pháp này yêu cầu phải xác định được các ngưỡng, các mức để nhận xét, đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp, trên cơ sở so sánh các tỉ lệ doanh nghiệp với các tỉ lệ tham chiếu.

Trong phân tích tài chính doanh nghiệp, các tỉ lệ tài chính doanh nghiệp được phân tích thành các nhóm đặc trưng, phản ánh những nội dung cơ bản theo mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp

1.2.3 – Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả sử dụng vốn tại các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay Khóa luận: Hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Vật Tư Nông Nghiệp.

1.2.3.1 – Nhóm chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

  • Hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn của DN :

Trong đó :

  • – Hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn của doanh nghiệp ;
  • D – Doanh thu thuần của DN trong kì;
  • V – Toàn bộ vốn sử dụng bình quân trong kỳ.
  • Hiệu quả sử dụng vốn cố định:

Trong đó:

  • : Hiệu quả sử dụng VCĐ;
  • : Vốn cố định bình quân sử dụng trong kì.
  • Hiệu quả sử dụng vốn lưu động:

Trong đó:

  • Hiệu quả sử dụng VLĐ;
  • Vốn lưu động bình quân sử dụng trong kì.

Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cho biết: một đòng vốn của doanh nghiệp sử dụng bình quân trong kì làm ra bao nhiêu đồng doanh thu. Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn của Dn càng cao, đồng thời chỉ tiêu này còn cho biết DN muốn nâng cao hiệu quả sử dụng vốn thì phải quản lí chặt chẽ và tiết kiệm về nguồn vốn hiện có của mình.

1.2.3.2 – Tỷ suất lợi nhuận Khóa luận: Hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Vật Tư Nông Nghiệp.

Tỷ suất lợi nhuận toàn bộ vốn kinh doanh:

  • Tổng lợi nhuận sau thuế trong kì;
  • Tổng vốn kinh doanh bình quân trong kì.

Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động:

Trong đó:

  • Tổng vốn lưu động bình quân trong kì;
  • Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động.

Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định:

Trong đó: tổng vốn cố định bình quân trong kì.

Các chỉ tiêu này cho biết cứ 100 đồng vốn kinh doanh trong kì của doanh nghiệp thì mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận.

1.2.4 – Một số chỉ tiêu khác phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động của DN

1.2.4.1 – Tốc độ luân chuyển VLĐ: Là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp phản ánh trình độ tổ chức, quản lí và hiệu quả sử dụng vón của DN. Nó bao gồm các chỉ tiêu sau:

Số vòng quay của VLĐ trong kì:

Trong đó:

  • C – Số vòng quay VLĐ;
  • D – Doanh thu thuần trong kì;
  • – Vốn lưu động bình quân trong kì.

Số ngày luận chuyển:

  • Là số ngày để thực hiện một vòng quay VLĐ:
  • Trong đó: N – số ngày luân chuyển của một vòng quay VLĐ;
  • T –  Số ngày trong kì.
  • Hệ số đảm nhiệm VLĐ:

Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra được một đồng DT thì DN cần bao nhiêu đồng VLĐ. Hệ số này càng nhỏ càng tốt.

  • Mức tiết kiệm VLĐ: Khóa luận: Hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Vật Tư Nông Nghiệp.

Nó thể hiện trong quá trình sử dụng VLĐ do sự thay đổi tốc độ quay của nó.

Trong đó: mức tiết kiệm lãng phí VLĐ;

  • vốn lưu động bình quân kì này;
  • : Dt thuần bình quân kì này;
  •  : Số vòng quay VLĐ kì trước.

1.2.4.2 – Phân tích tình hình và khả năng thanh toán

  • Hệ số này cho biết tổng vốn lưu động của doanh nghiệp có đủ thanh toán các khoản nợ ngắn hạn hay không.
  • Hệ số này là phù hợp khi nhận giá trị = 1
  • Ngoài ra, ta còn sử dụng chỉ tiêu về cơ cấu tài chính như:

1.2.5 – Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ở các doanh nghiệp nước ta hiện nay.

Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn giúp các doanh nghiệp có một cái nhìn tổng thể về khả năng cũng như hạn chế của mình để ra các quyết định đúng đắn. Vì vậy việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở các doanh nghiệp là một việc hết sức cần thiết. Nó thể hiện qua các tiêu chí sau:

Qua phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ở các doanh nghiệp nhìn nhận được những thiếu sót, những điểm yếu của mình trong quá trình sử dụng vốn cũng như các điểm mạnh để phát huy. Đồng thời khắc phục những điểm yếu bằng các biện pháp cụ thể như tăng cường quản lí, sử dụng tiết kiệm các yếu tố sản xuất để đạt hiệu quả hơn.

Trong cơ chế thị trường mở cửa và ngày càng hội nhập, mọi doanh nghiệp phải chấp nhận và đứng vững trong cạnh tranh. Muốn chiến thắng trong cạnh tranh doanh nghiệp phải luôn tạo ra và duy trì lợi thế cạnh tranh về chất lượng, giá cả, sự khác biệt hóa sản phẩm, chi phí thấp và tốc độ cũng ứng. Để đạt được các lợi thế này doanh nghiệp phải sử dụng tiết kiệm và hợp lí các nguồn lực khan hiếm của mình. Khóa luận: Hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Vật Tư Nông Nghiệp.

Mục tiêu bao trùm và lâu dài của doanh nghiệp là lợi nhuận. Để thực hiện mục tiêu này, doanh nghiệp phải tiến hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh để tạo sản phẩm dịch vụ cung cấp cho thị trường. Muốn vậy, doanh nghiệp phải sử dụng và sử dụng tiết kiệm các nguồn lực để đạt hiệu quả cao nhất. Chính vì vậy hiệu quả kinh doanh là phạm trù phản ánh tính tương đối của việc sử dụng tiết kiệm các nguồn lực sản xuất xã hội. Hiệu quả kinh doanh cao phản ánh tính tương đối của việc sử dụng tiết kiệm các nguồn lực sản xuất. Mà muốn có hiệu quả kinh doanh cao không thể thiếu việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.

Giúp các cơ quản quản lí nhà nước, quản lí doanh nghiệp thường xuyên đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp, nhằm có biện pháp tác động, tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát huy cao nhất lợi thế, tiềm năng trong sản xuất kinh doanh hoặc có biện pháp hữu hiệu giúp doanh nghiệp trong những hoàn cảnh khó khăn.

1.2.6 – Các nhân tố tác động tới hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp.

Hiệu quả sử dụng vốn trong các doanh nghiệp chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố khác nhau và mỗi nhân tố này có ảnh hưởng nhất định tới các chỉ số phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Chúng ta chia các nhân tố đó thành 2 nhóm chủ yếu:

  • Nhân tố khách quan:

Chính sách vĩ mô Nhà nước: Trên cơ sở pháp luật, các chính sách kinh tế tạo môi trường cho các doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh. Bất kì một sự thay đổi trong chính sách của nhà nước đều có tác động đáng kể đến DN. Đối với hiệu quả sử dụng vốn thì các quy định về thuế GTGT, thuế thu nhập DN… đều có thể làm tăng hoặc giảm hiệu quả sử dụng vốn của DN

  • Biến động thị trường: Khóa luận: Hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Vật Tư Nông Nghiệp.

Biến động về thị trường đầu ra là biến động về tư liệu lao động, là những thay đổi về về máy móc, thiết bị, công nghệ…nó có thể giúp DN chọn công nghệ phù hợp, học tập kinh nghiệm sản xuất nhưng ngược lại nó cũng có thể đẩy công nghệ đi đến lạc hậu so với các đối thủ cạnh tranh.

Những biến động về thị trường đầu ra có thể ảnh hưởng trực tiếp đến DN. Nếu nhu cầu về sản phẩm tăng, DN có cơ hội tăng doanh thu và lợi nhuận, qua đó tăng hiệu quả sử dụng vốn. Ngược lại những biến động bất lợi như giảm đột ngột nhu cầu, khủng hoảng thừa… sẽ làm giảm hiệu quả sử dụng vốn của DN.

  • Các nhân tố khác:

Tiến bộ về khoa học công nghệ: các tiến bộ về khoa học công nghệ tạo điều kiện cho DN có thể đẩy mạnh đầu tư đổi mới công nghệ sản xuất, học tập các kinh nghiệm của DN khác nhưng nó cũng làm cho DN gặp phải những khó khăn do gặp phải đối thủ cạnh tranh mới.

ĐTCT của DN CÓ thể ảnh hưởng tới quá trình sản xuất kinh doanh của DN. Nếu ĐTCT sản xuất những sản phẩm tương tự có giá thành thấp hơn của DN thì làm cho Doanh thu tiêu thụ của DN giảm đi, thị phần của DN giảm và hiệu quả sử dụng vốn giảm. Ngược lại, nếu DN có khả năng này thì DN có lợi thế lớn trong cạnh tranh.

Nhân tố chủ quan:

  • Chu kì sản xuất kinh doanh:

Chu kì kinh doanh gắn trực tiếp với hiệu quả sử dụng vốn. Nếu chu kì kinh doanh ngắn, DN sẽ thu hồi vốn nhanh để tái đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh. Ngược lại, nếu chu kì kinh doanh dài DN sẽ có 1 gánh nặng là ứ đọng vốn và trả lãi cho các khoản cho vay phải trả.

  • Kỹ thuật sản xuất.

Nếu kĩ thuật công nghệ lạc hậu DN sẽ gặp khó khăn trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành để cạnh tranh với các DN nghiệp khác, từ đó làm việc bảo toàn và phát triển vốn gặp khó khăn. Ngược lại, nếu kỹ thuật công nghệ hiện đại DN sẽ có điều kiện nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm hao phí năng lượng, hao phí sửa chữa… tăng năng suất lao động, khi đó DN sẽ có điều kiện chiếm lĩnh thị trường. Khóa luận: Hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Vật Tư Nông Nghiệp.

  • Đặc điểm về sản phẩm:

Đặc điểm của sản phẩm ảnh hưởng tới tiêu thụ sản phẩm, từ đó tác động tới lợi nhuận của DN, vòng quay của vốn. Nếu sản phẩm là tư liệu tiêu dùng, nhất là sản phẩm công nghệ nhẹ sẽ có vòng đời ngắn, tiêu thụ nhanh, thu hồi vốn nhanh. Ngược lại nếu sản phẩm có vòng đời dài, giá trị thu hồi vốn chậm.

  • Trình độ quản lí, hạch toán nội bộ.

Trình độ quản lí DN có ảnh hưởng tới kết quả, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Quản lí tốt đảm bảo cho quá trình thông suốt đều đặn, nhịp nhàng giữa các khâu, các bộ phận đơn vị trong nội bộ DN, từ đó hạn chế tình trạng ngừng việc kinh doanh của máy móc, thiết bị, tiết kiện các yếu tố sản xuất, tăng tốc độ luân chuyển.

Mặt khác, công tác hạch toán dùng các công cụ tính toán các chi phái phát sinh, đo lường hiệu quả sử dụng vốn. Từ đó phát hiện những tồn tại trong quá trình sử dụng vốn và đề xuất biện pháp giải quyết.

  • Trình độ lao động của DN:

Trình độ lao động của DN được thể hiện qua tay nghề, khả năng tiếp thu công nghệ mới, khả năng sang tạo, ý thức giữ gìn tài sản.

Tuy nhiên để phát huy tiềm năng lao động DN phải có biện pháp khuyến khích lợi ích vật chất cũng như trách nhiệm một cách công bằng.

Tóm lại: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là một yêu cầu cấp bách trong giai đoạn hiện nay với bất cứ loại hình doanh nghiệp nào, vì nâng cao hiệu quả sử dụng vốn chính là cơ sở để doanh nghiệp chiến thắng trong cạnh tranh tồn tại và phát triển. Khóa luận: Hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Vật Tư Nông Nghiệp.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>> Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Vật tư

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
4 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
trackback

[…] ===>> Khóa luận: Hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Vật Tư Nông Nghiệp […]

Khóa luận: Hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Vật Tư Nông Nghiệp
Khóa luận: Hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Vật Tư Nông Nghiệp
25 ngày trước

Khóa luận: Hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Vật Tư Nông Nghiệp

Khóa luận: Hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Vật Tư Nông Nghiệp
Khóa luận: Hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Vật Tư Nông Nghiệp
22 ngày trước

Khóa luận: Hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Vật Tư Nông Nghiệp

Khóa luận: Hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Vật Tư Nông Nghiệp
Khóa luận: Hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Vật Tư Nông Nghiệp
5 ngày trước

Khóa luận: Hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Vật Tư Nông Nghiệp

4
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x
()
x
Contact Me on Zalo
0877682993