Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính tại Cty vận tải Vững Hương hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính tại công ty tnhh thương mại xây dựng vận tải Vững Hương dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
Nội dung chính
2.1. Giới thiệu chung về công ty.
- Tên công ty: Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại xây dựng vận tải Vững Hương.
- Địa chỉ: Xã Thủy Sơn – Thủy Nguyên – thành phố Hải Phòng
- Số điện thoại: 031.3 874
- Fax: 031.3 874
- Giấy phép đăng kí kinh doanh số: 0202256820 do sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hải Phòng cấp lần đầu ngày 10/04/2022.
- Vốn điều lệ: 1.9 tỉ đồng
Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại xây dựng vận tải Vững Hương tiền thân là một cửa hàng chuyên cung cấp vật liệu xây dựng. Ngày 10/04/2022 được chuyển đổi thành Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại xây dựng vận tải Vững Hương
Ngành nghề kinh doanh của công ty:
- Xây dựng nhà các loại
- Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng
- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
- Vận tải hàng hóa bằng đường thủy nội địa
- Buôn bán sắt thép
- Buôn bán tre, nứa, gỗ cây và gỗ chế biến.
- Bán buôn xi măng
- Bán buôn gạch xây, ngói, đá, cát, sỏi
- Bán buôn kính xây dựng
- Bán buôn sơn, vécni
- Bán buôn gạch ốp lát, thiết bị vệ sinh
- Phá dỡ và chuẩn bị mặt bằng, hoàn thiện công trình xây dựng
- Bán buôn giường ngủ, tủ bàn, ghế và các đồ nội thất tương tự
- Bán buôn máy móc, thiết bị điện, vật liệu điện
Cơ cấu tổ chức
- Chức năng của từng bộ phận: Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính tại Cty vận tải Vững Hương.
Giám đốc: là người chịu trách nhiệm pháp lý của công ty, đảm nhận công việc điều hành hoạt động kinh doanh, đưa ra những quyết định và ký kết những văn bản quan trọng của công ty
Phó giám đốc: là người trợ giúp giám đốc và thay quyền điều hành khi giám đốc vắng mặt, phó giám đốc còn đảm nhiệm chức năng quản lý và kiểm tra thường xuyên các bộ phận trong công ty.
Phòng kế toán (gồm có 3 nhân viên): có nhiệm vụ tổng hợp và ghi chép các nghiệp vụ kinh tế hàng ngày, lập báo cáo tài chính tháng và báo cáo tài chính năm.
Phòng kỹ thuật ( gồm có 3 nhân viên): đảm nhận trách nhiệm thiết kế và giám sát thi công các công trình dân dụng như nhà ở, đình chùa, các cơ quan nhà nước…
Phòng kinh doanh (gồm có 2 nhân viên): có nhiệm vụ giao dịch mua bán hàng hóa hàng ngày đồng thời giám sát việc nhập xuất hàng ở kho và cửa hàng. Đây là bộ phận đảm nhận trực tiếp việc gặp gỡ và trao đổi với khách hàng.
2.2 Khái quát chung kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2023-2025
- BẢNG 4: CHỈ TIÊU HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CHUNG
- BẢNG 5: SO SÁNH CÁC CHỈ TIÊU
- Biểu đồ 1: Các chỉ tiêu hoạt động kinh doanh chung
Nhận xét:
Biểu đồ trên cho thấy bức tranh chung về kết quả kinh doanh của doanh nghiệp qua các năm. Giai đoạn 2023-2025 đều chỉ ra một sự chênh lệch không đáng kể giữa doanh thu và tổng chi, điều này làm cho lợi nhuận đạt giá trị thấp, năm 2023 lợi nhuận chỉ đạt 452.08 triệu đồng chiếm tỉ trọng 2.92 % tổng doanh thu, năm 2025 đạt 655.07 chiếm 4.85%, thậm chí lợi nhuận năm 2024 còn là -371.74 triệu đồng.
2.3 Phân tích tình hình hoạt động tài chính tại Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại xây dựng vận tải Vững Hương Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính tại Cty vận tải Vững Hương.
2.3.1 Phân tích tình hình tài chính qua bảng cân đối kế toán.
- BẢNG 6: BẢNG CÂN ĐỐI KẾT TOÁN
2.3.1.1 Phân tích cơ cấu tài sản
Qua bảng trên ta thấy, tổng tài sản là bất ổn qua các năm. Năm 2023 tổng tài sản là 9,294.50 triệu đồng. So với năm 2023 thì năm 2024 tổng tài sản tăng lên 613.11 triệu đồng tương đương với 6.6% . Con số này trong năm 2025 lại giảm đi 2,123.26 triệu đồng tương đương với 21.43% so với năm trước đó . Điều này chứng tỏ sự bất ổn trong cơ cấu và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Đi sâu vào phân tích ta thấy, các chỉ tiêu qua các năm đều có sự biến động lên xuống, kéo theo sự thay đổi chung của tổng tài sản. Cụ thể, năm 2023 tài sản ngắn hạn là 8,975.49 triệu đồng chiếm 96.57% tổng tài sản, tài sản dài hạn là 319.01 triệu đồng chỉ chiếm 3.743%. Sang năm 2024 giá trị của hai chỉ tiêu này lần lượt là 9621.92 triệu đồng chiếm 97.12% và 285.69 đồng chiếm 2.88% tổng tài sản. Năm 2025 tài sản ngắn hạn là 7543.66 triệu đồng chiếm 96.91% và tài sản dài hạn 240.69 triệu đồng chiếm 3.09% tổng tài sản. Dễ dàng nhận thấy rằng mặc dù quy mô là khác nhau qua các năm nhưng tỉ trọng về tài sản ngắn hạn thường lớn hơn nhiều so với tỉ trọng về tài sản dài hạn. Lý do là vì doanh nghiệp chuyên cung cấp các mặt hàng vật liệu xây dựng và đầu tư xây dựng, sửa chữa các công trình dân dụng nên không cần phải đầu tư quá nhiều vào các tài sản dài hạn. Tài sản dài hạn ở đây chủ yếu là doanh nghiệp đầu tư mua phương tiện giao thông phục vụ cho việc vận chuyển và cung cấp dịch vụ vận tải. Mặc dù vậy việc phân bổ cơ cấu tài sản bất cân đối như vậy dẫn đến nhiều rủi ro cho doanh nghiệp. Trong tương lai doanh nghiệp nên có những giải pháp đầu tư thêm về tài sản cố định như mua thêm phương tiện vận tải. Điều này không những có tác dụng cân đối lại cơ cấu tài sản mà còn giúp doanh nghiệp chủ động và tiết kiệm thời gian hơn trong việc giao hàng đến cho khách hàng cũng như cung cấp nguyên vật liệu cho các công trình mà công ty đang thi công.
- Trong tài sản ngắn hạn ta quan tâm tới 4 yếu tố cấu thành: Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính tại Cty vận tải Vững Hương.
Tiền và các khoản tương đương tiền có sự thay đổi rõ rệt qua các năm. Cụ thể năm 2023 chỉ tiêu này là 890.52 triệu đồng chiếm 92% tài sản ngắn hạn. Trong khi đó con số này giảm xuống còn 434.75 triệu đồng và chỉ chiếm 4.52% tài sản ngắn hạn tại năm 2024 và giảm đi 455.77 triệu đồng so với năm 2023 tương đương với 51.18%. Nhưng sang đến năm 2025 số tiền lại tăng lên đến 613.76 triệu đồng chiếm 8.14% tổng tài sản ngắn hạn. Tiền mặt dự trữ tại công ty chiếm tỉ trọng không quá cao nhưng cũng không quá thấp, đây là điều dễ hiểu vì thường thì ngay khi có được tiền mặt hoặc các khoản tương đương tiền công ty sẽ sử dụng luôn để mua hàng hoặc thanh toán một số các khoản nợ. Tóm tại tùy theo từng thời điểm và điều kiện kinh tế khác nhau mà lượng tiền và các khoản tương đương tiền trong doanh nghiệp là khác nhau.
Các khoản phải thu ngắn hạn năm 2023 là 1,994.84 triệu đồng (trong đó 100% là phải thu khách hàng) chiếm 19.61% tài sản ngắn hạn. Năm 2024 chỉ tiêu này đạt 1,038.47 triệu đồng chiếm 10.79% tài sản ngắn hạn (giảm 956.36 triệu đồng so với năm 2023, tương đương 47.94%). Sang đến năm 2025 thì chỉ tiêu này giảm xuống chỉ còn 950 triệu đồng chiếm 12.59% và giảm 88.47 triệu đồng tương đương với 8.52% so với năm 2024.Các khoản phải thu này chủ yếu từ các công trình xây dựng đã hoàn thành nhưng chưa thanh toán xong, hoặc khách hàng nợ tiền cung cấp vật liệu xây dựng. Nhìn chung giá trị và tỉ trọng của các khoản phải thu ngắn hạn giảm dần qua các năm. Có thể nói công tác thu nợ của doanh nghiệp đang dần có hiệu quả.
Hàng tồn kho: có thể thấy hàng tồn kho luôn là chỉ tiêu chiếm tỉ trọng cao nhất trong việc cấu thành lên tài sản ngắn hạn. Năm 2023 con số này là 5,680.17 triệu đồng chiếm 29% tổng tài sản ngắn hạn, năm 2024 tăng lên đến 7,724.79 triệu đồng, tăng 2,044.62 triệu đồng so với năm trước đó tương đương với 36% và chiếm 80.28% tổng tài sản ngắn hạn. Sang đến năm 2025 giá trị này giảm xuống đáng kể còn 5,877.47 triệu đồng, giảm 1,847.32 triệu đồng tương đương với 23.91% so với năm 2024 và chiếm 77.91% tài sản ngắn hạn. Nguyên nhân của việc hàng tồn kho luôn chiếm tỉ trọng lớn chủ yếu là do công ty đầu tư vào xây dựng các công trình dân dụng như nhà ở, nhà kinh doanh, đình chùa, trường học,…các công trình này đã được thi công xong nhưng chưa được nghiệm thu và nhận bàn giao công trình, còn lại là một lượng nhỏ là các hạng mục vật liệu xây dựng còn tồn kho. Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính tại Cty vận tải Vững Hương.
Việc giá trị hàng tồn kho lớn cũng đồng nghĩa với việc công ty bị chiếm dụng vốn bất đắc dĩ, và cũng dấn đến sự kém linh hoạt trong hoạt động kinh doanh. Một số công trình đã thi công xong từ nhiều năm nhưng do một vài nguyên nhân nào đó vẫn chưa được nghiệm thu và giao nhận, điều này đã gây ra thiệt hại không nhỏ. Trong tương lai doanh nghiệp cần có những giải pháp như kiểm tra giám sát thi công chặt chẽ để đảm bảo tốc độ hoàn thành công trình, đảm bảo về thiết kế và kĩ thuật,… để bàn giao công trình đúng hạn. Còn với một số nhà xây kinh doanh xây đã lâu nhưng chưa bán được cần có những chính sách ưu đãi về thời gian thanh toán hoặc giảm giá bán đến mức đối đa có thể. Điều này sẽ làm cho doanh thu thuần đạt được không cao nhưng lại giúp doanh nghiệp giải quyết được một lượng lớn về giá trị hàng tồn kho.
Tài sản ngắn hạn khác năm 2023 đạt 409.96 triệu đồng tỉ trọng đạt 4.57% tài sản ngắn hạn. Năm 2024 chỉ tiêu này đạt 423.91 triệu đồng chiếm 4.41% và năm 2025 chỉ còn là 102.43 triệu đồng chiếm 1.36% tổng tài sản ngắn hạn. Chỉ tiêu này được cấu thành 100% từ thuế giá trị gia tăng được khấu trừ.
Về tài sản dài hạn: có sự thay đổi về giá trị qua các năm đều là do sự thay đổi của khấu hao tài sản cố định.
Nhìn chung quy mô hoạt động của doanh nghiệp chịu sự tác động của tình hình kinh tế và kết quả hoạt động kinh doanh của những năm trước đấy. Phần lớn doanh nghiệp chỉ đầu tư vào các tài sản ngắn hạn mà chưa trú trọng đầu tư vào trang thiết bị và các tài sản dài hạn khác như mua thêm đầu xe, mở rộng thị trường cung cấp hàng hóa, dịch vụ
2.3.1.2 Phân tích biến động về cơ cấu nguồn vốn.
Nhìn chung, tổng nguồn vốn có sự thay đổi qua các năm cụ thể năm 2024 tăng 613.11 triệu đồng tương đương với 6.6% so với năm 2023. Sau đó giá trị này lại giảm đi 2,123.26 triệu đồng tương đương với 21.43 % trong năm 2025. Nguyên nhân dẫn đến sự tăng giảm này chủ yếu là do sự thay đổi của chỉ tiêu nợ phải trả. Năm 2023 chỉ tiêu này đạt 7,380.44 triệu đồng chiếm 79.41% tổng nguồn vốn. Năm 2024 tăng lên đến 8,065.9 triệu đồng chiếm 81.41% tổng nguồn vốn, tăng 685.46 triệu đồng tương đương với 9.29% so với năm 2023.Sang năm 2025 giá trị của chỉ tiêu này là 5,784.35 triệu đồng chiếm 74.31% tổng nguồn vốn, và so với năm 2024 thì giảm đi 2,281.55 triệu đồng tương đương với 28.29%. Vốn chủ sở hữu có giá trị thay đổi qua các năm cụ thể năm 2024 giảm 72.35 triệu đồng tương đương 3.78%, sau đó năm 2025 lại tăng lên 158.29 triệu đồng tương đương 8.59% . Xét về tỉ trọng của vốn chủ sở hữu thì năm 2024 chỉ tiêu này thấp hơn so với 2 năm còn lại.
Phân tích cụ thể từng chỉ tiêu, ta thấy trong nợ phải trả thì nợ ngắn hạn chiếm tỉ trọng 100%. Năm 2024 chỉ ra một sự tăng lên đến đỉnh điểm là 8,065.9 triệu đồng tăng 685.46 triệu đồng tương đương với 9.29% so với năm 2023. Ngược lại, sang đến năm 2025 chỉ tiêu này giảm xuống còn 5,784.35 triệu đồng, giảm 2,281.55 triệu đồng tương đương với 28.29% so với năm 2024. Đi sâu phân tích từng chỉ tiêu, nợ ngắn hạn được cấu thành bởi 2 chỉ tiêu chính: vay ngắn hạn, phải trả cho người bán
Vay ngắn hạn năm 2023 là 5,950 triệu đồng chiếm tỉ trọng 80.62% nợ ngắn hạn. Năm 2024 chỉ tiêu này đạt 6,520 triệu đồng chiếm 80.83% (tăng 570 triệu đồng tương đương 9.58%). Năm 2025 là 5,021.85 triệu đồng chiếm 86.82% nợ ngắn hạn, và so với năm trước đó thì giá trị của nó giảm đi 1,498.15 triệu đồng tương đương với 22.98%. Các khoản vay ngắn hạn chủ yếu là vay có thế chấp từ ngân hàng, vay trong dân cư và các doanh nghiệp khác. Tỉ trọng vay ngắn hạn cao là điều dễ hiểu đối với loại hình kinh doanh của công ty, nhưng nó cũng tồn tại một số rủi ro thanh toán và làm tăng chi phí vốn.
Chỉ tiêu phải trả người bán năm 2023 đạt giá trị là 1,430.44 triệu đồng chiếm tỉ trọng 19.38% nợ ngắn hạn. Năm 2024 là 1,545.9 triệu đồng chiếm 19.17%, tăng 115.46 triệu đồng tương đương với 8.07% so với năm 2023. Cùng chỉ tiêu đó sang năm 2025 đạt 762.5 triệu đồng chiếm 13.18% nợ ngắn hạn, giảm 783.4 triệu đồng tương đương với 68% so với năm 2024. Có thể thấy mặc dù chiếm tỉ trọng thấp hơn so với vay ngắn hạn, nhưng chỉ tiêu phải trả người bán có tác động đáng kể đến sự thay đổi của nợ ngắn hạn. Đây là loại vốn chiếm dụng mà không phải trả lãi nên giúp cho doanh nghiệp giảm được các chi phí về vốn, nhưng đồng thời nó cũng đặt nhiều sức ép lên doanh nghiệp như bị trừ các khoản chiết khấu, cắt giảm hàng khuyến mãi, thậm chí là cắt việc cung cấp hàng hóa nếu như công ty thanh toán chậm hoặc mất khả năng thanh toán. Vì vậy doanh nghiệp cần có những giải pháp để sử dụng loại vốn này một cách hiệu quả và thúc để bán hàng để làm tăng vòng quay của các khoản phải trả.
Phân tích đánh giá việc thực hiện nguyên tắc cân bằng tài chính. Việc phân tích mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn nhằm đánh giá kết quả tình hình phân bố, huy động, sử dụng các loại vốn, nguồn đảm bảo cho nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, đồng thời nó còn dùng để đánh giá xem nguồn vốn doanh nghiệp huy động với việc sử dụng chúng trong đầu tư mua sắm dự trữ sử dụng có hợp lý, hiệu quả hay không. Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính tại Cty vận tải Vững Hương.
- BẢNG 7: PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ GIỮA VỐN LƯU CHUYỂN VÀ NHU CẦU VỐN LƯU CHUYỂN.
Nhìn chung trong giai đoạn từ 2023-2025 đều chỉ ra là một xu thế chung đó là nguồn vốn dài hạn (nợ dài hạn và vốn CSH) đầu tư cho TSDH không những đủ mà còn thừa nhiều. Nghĩa là VLC ròng> 0, vốn dài hạn dư thừa sau khi đầu tư vào TSDH, phần dư thừa đó được đầu tư vào TSNH. Đồng thời TSNH lớn hơn vốn ngắn hạn cho thấy khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp tương đối ổn định, nhưng lại dẫn đến chi phí sử dụng vốn cao. Điều này cho thấy doanh nghiệp đang đi theo mục tiêu tài chính an toàn, nhưng chưa tận dụng được đòn bẩy tài chính.
Nhu cầu về VLC tăng mạnh qua các năm, năm 2024 tăng 402.79 triệu đồng tăng 136.74% so với năm 2023. Năm 2025 chỉ tiêu này đạt đến 2,043.12 triệu đồng tăng 1,345.76 triệu đồng so với năm 2024 tương đương 192.89%. Việc tăng nhanh về nhu cầu vốn lưu động là do ảnh hưởng của các nhân tố: Hàng tồn kho tăng mạnh trong năm 2024 nhưng sang năm 2025 giá trị này đã giảm. Phải trả thu ngắn hạn có xu hướng giảm dần qua các năm. Đồng thời các khoản phải trả cũng giảm mạnh trong năm 2025, từ 8,065.90 triệu đồng xuống còn 4,784.35 triệu đồng (giảm 3,281.55 triệu đồng tương đương 40.68%). Có thể thấy các chỉ tiêu phân tích đều giảm nhưng tốc độ giảm của các khoản phải trả giảm với tốc độ lớn hơn lên làm tăng nhu cầu VLC.
Có thể thấy trong hai năm 2023, 2024 vốn lưu chuyển thừa rất nhiều sau khi bù đắp cho nhu cầu vốn lưu chuyển, mà nợ ngắn hạn lại có giá trị lớn chứng tỏ doanh nghiệp chưa sử dụng hợp lý các khoản vốn đi chiếm dụng. Ngược lại sang năm 2025 nhu cầu về vốn lưu chuyển tăng nhanh và vốn lưu chuyển không thể bù đắp được hết. Điều này làm cho khả năng thanh toán tức thời giảm. Doanh nghiệp cần có giải pháp bổ sung thêm nguồn vay vốn ngắn hạn để có thể bù đắp cho nhu cầu vốn lưu chuyển còn thiếu, hoặc doanh nghiệp nên làm giảm nhu cầu VLC bằng cách giảm lượng hàng tồn kho, các khoản phải trả và tăng các khoản phải thu. Trong trường hợp này khi công ty đang có số lượng tiền vay quá nhiều thì giải pháp hữu hiện nhất hiện này để cân bằng tài chính là giảm nhu cầu về vốn lưu chuyển bằng cách giải phóng hàng tồn kho.
2.3.2 Phân tích khái quát tình hình tài chính qua báo cáo kết quả kinh doanh Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính tại Cty vận tải Vững Hương.
BẢNG 8: PHÂN TÍCH BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
- Nhận xét:
Bảng trên cho thấy sự biến động trong kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Đặc biệt năm 2024 doanh nghiệp bị thua lỗ nặng nhất, giá trị lợi nhuận sau thuế là -371.74 triệu đồng và giảm 182.23% so với năm 2023, mà chỉ tiêu này trong năm 2023 là 452.08 triệu đồng. Sang năm 2025 kết quả này có dấu hiệu phục hồi, bằng chứng là chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế đạt 655.07 triệu đồng tăng 1,026.82 triệu đồng tương đương với 276.22% so với năm 2024.
- Phân tích từng chỉ tiêu cụ thể:
Doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ nhìn chung có sự biến động. Trong khi năm 2023 chỉ tiêu này đạt giá trị lớn nhất là 15,471.18 triệu đồng thì năm 2024 giá trị giảm mạnh xuống còn 6,786.5 triệu đồng giảm 8,684.69 triệu đồng so với năm 2023 tương đương với 56.13%. Mặc dù sang năm 2025 đã thể hiện sự phục hồi với giá trị là 13,509.48 triệu đồng, tăng 6,722.99 triệu đồng tương đương 99.06% so với năm 2024. Doanh thu phụ thuộc vào số lượng công trình xây dựng và số lượng vật liệu xây dựng tiêu thụ hàng năm. Nguyên nhân dẫn đến việc doanh thu thuần năm 2024 giảm rõ rệt có thể là do tác động tiêu cực của khủng hoảng kinh tế dẫn đến nhu cầu xây dựng của người dân giảm đi đáng kể, thêm vào đó doanh nghiệp mới được thành lập nên vẫn còn gặp nhiều khó khăn yếu kém trong việc quản lý và tiêu thụ. Nhưng sang năm 2025 với sự nỗ lực và có những giải pháp hợp lí đã giúp cho doanh nghiệp được phục hồi.
Giá vốn hàng bán năm 2023 là 13,321.77 triệu đồng năm 2024 giảm xuống còn 5,710.22 triệu đồng chiếm 84.14% tổng doanh thu (giảm 7,611.55 triệu đồng tương đương 57.14% so với năm 2023), năm 2025 là 11,884.39 triệu đồng chiếm 87.97% tổng doanh thu tăng 6,174.17 triệu đồng tương đương với 108.12% so với năm 2024. Có thể thấy giai đoạn 2023-2025 tỉ trọng của giá vốn hành bán đều chiếm hơn 80% trong tổng doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ. Chỉ tiêu này phụ thuộc vào giá trị xây dựng công trình và giá nhập vật liệu từ nhà máy. Trong giá vốn hàng bán của các công trình xây dựng bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công thuê ngoài, chi phí chung và chi phí máy thi công. Chỉ có những công trình nào đã hoàn thành và được nghiệm thu thì mới có giá vốn. Năm 2024 có số lượng công trình và lượng tiêu thụ hàng hóa ít nhất nên giá vốn hàng bán cũng thấp nhất. Nhưng nhìn chung giá vốn hàng bán trong ba năm đều khá cao điều đó làm giảm đáng kể lợi nhuận của doanh nghiệp. Doanh nghiệp nên có giải pháp như quản lý thi công chặt chẽ để rút ngắn thời gian thi công, sử dụng chi phí nhân công và chi phí nguyên vật liệu hợp lý để giảm giá vốn hàng bán nhằm tối đa hóa lợi nhuận thu được.
Chi phí từ hoạt động tài chính năm 2023 đạt 843.2 triệu đồng chiếm tỉ trọng 5.45% trong tổng doanh thu của công ty. Năm 2024 chỉ tiêu này là 766.34 triệu đồng, so với năm 2023 về giá trị thí có giảm nhưng về tỉ trọng thì lại lớn hơn rất nhiều (chiếm 11.29%). Năm 2025 công ty đã có bước đột giá về cả giá trị lẫn tỉ trọng của chỉ tiêu này, cụ thể giá trị chỉ còn là 443.87 triệu đồng và chỉ chiếm 3.29% tổng doanh thu. Trong đó chi phí hoạt động tài chính bao gồm 100% giá trị chi phí lãi vay. Lãi vay này là từ các khoản nợ ngắn hạn như vay từ ngân hàng, vay trong dân cư . Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính tại Cty vận tải Vững Hương.
Chi phí quản lý doanh nghiệp có xu hướng giảm dần trong giai đoạn 2023-2025. Năm 2023 chỉ tiêu này đạt giá trị là 703.44 triệu đồng chiếm tỉ trọng là 4.55% tổng doanh thu đạt được. Sang năm 2024 giá trị này là 681.68 và có tỉ trọng là 10.04% tổng doanh thu và so với năm 2023 giảm đi 21.76 triệu đồng tương đương với 3.09%, năm 2025 là 526.15 triệu đồng giảm 155.53 triệu đồng so với năm 2024 tương đương với 22.82%. So với tổng doanh thu thì chi phí quản lý chiếm tỉ trọng tương đối thấp điều này chứng tỏ doanh nghiệp đã có những giải pháp quản lý là tương đối tốt.
Lợi nhuận gộp từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ: việc giá trị chi phí quản lý doanh nghiệp cao làm cho lợi nhuận gộp từ hoạt động kinh doanh giảm. Năm 2023 lợi nhuận trước thuế có chỉ số cao nhất là 602.77 triệu đồng và nhưng năm 2024 doanh nghiệp vẫn chưa tìm ra được các giải pháp giảm chi phí nên làm cho lợi nhuận trước thuế giảm mạnh xuống còn -371.74, giảm 974.51 triệu đồng tương đương với 161.67%. Sang năm 2025 chỉ tiêu này đã tăng lên 655.07 triệu đồng tương đương 276.22%.
Năm 2025 doanh nghiệp đã dường như tìm ra được giải pháp cắt giảm chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí lãi vay và cộng thêm việc kết chuyển lỗ nên thuế giá trị gia tăng và kết quả là lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp năm này đạt được là 655.07 triệu đồng. Năm 2023 thì lợi nhuận sau thuế 452.08 triệu đồng chiếm 2.92% trong tổng doanh thu. Năm 2024 do các khoản chi phí cao nên dẫn đến lợi nhuận sau thuế là -371.74 triệu đồng giảm 823.82 triệu đồng tương đương 823.82% so với năm 2023.
Kết luận năm 2024 là năm kinh doanh thua lỗ nhất từ khi doanh nghiệp thành lập đến nay. Nguyên nhân là do chịu ảnh hưởng mạnh từ khủng hoảng kinh tế, sức mua của người dân giảm, các chỉ tiêu về chi phí chiếm tỉ trọng cao. Sang năm 2025 doanh nghiệp đã có các giải pháp hiệu quả để giảm các khoản chi phí và tăng lợi nhuận sau thuế, đây là biểu hiện cho việc đang đi đúng hướng trong công tác quản lý và kinh doanh.
2.3.3 Phân tích các hệ số tài chính đặc trưng.
2.3.3.1 Các chỉ số về khả năng thanh toán Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính tại Cty vận tải Vững Hương.
Khả năng thanh toán của doanh nghiệp phản ánh mối quan hệ tài chính giữa các khoản có khả năng thanh toán trong kỳ với các khoản phải thanh toán trong kỳ đồng thời thể hiện rõ nét chất lượng công tác tài chính.
Tại một thời điểm nếu doanh nghiệp không đủ khả năng thanh toán đó sẽ là dấu hiệu đầu tiên của khó khăn tài chính, còn nếu nghiêm trọng hơn có thể đưa doanh nghiệp đến phá sản. Vì vậy, khả năng thanh toán là một chỉ tiêu quan trọng trong phân tích tài chính doanh nghiệp, nó sẽ phản ánh rủi ro trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Trên cơ sở đó giúp cho doanh nghiệp tìm ra nguyên nhân và đưa ra các giải pháp nhằm hạn chế mức độ rủi ro của doanh nghiệp. Khả năng thanh toán của một doanh nghiệp thông thường được xem xét trong ngắn hạn.
Phân tích khả năng thanh toán của doanh nghiệp sẽ cho biết năng lực tài chính trước mắt cũng như lâu dài của doanh nghiệp. Từ đó, có thể giúp cho các nhà quản lý đánh giá được sức mạnh tài chính hiện tại, tương lai cũng như dự đoán được khả năng thanh toán của bản thân doanh nghiệp.
- BẢNG 9: TỔNG HỢP CÁC CHỈ TIÊU THANH TOÁN
Hệ số thanh toán tổng quát (H1) cho biết 1 đồng vay nợ có bao nhiêu đồng giá trị tài sản hiện công ty đang quản lý sử dụng để đảm bảo. Qua bảng ta thấy H1 của công ty năm 2023 là 1.26 lần, năm 2024 là 1.23 lần, năm 2025 là 1.42 lần. Có thể thấy chỉ số năm 2025 là lớn nhất, và năm 2024 là thấp nhất, nhưng các chỉ số đều lớn hơn 1 chứng tỏ tất cả các khoản huy động bên ngoài đều có tài sản đảm bảo.
Hệ số (H1) thay đổi qua các năm là do sự biến động của tổng tài sản và nợ phải trả, năm 2024 tổng tài sản là lớn nhất nhưng tốc độ tăng của tổng nợ tăng nhanh hơn nên giá trị của chỉ số giảm. Còn trong năm 2025 doanh nghiệp đã giảm đáng kể tổng nợ, và tổng tài sản cũng giảm với tốc độ thấp hơn, điều đó cho thấy doanh nghiệp đang đề cao mức độ an toàn của các khoản vay. Trong bối cảnh ngành kinh doanh về xây dựng khó khăn và đầu tư bất động sản vẫn còn gặp nhiều khó khăn thì giảm các khoản nợ phải trả là một giải pháp tương đối hợp lý. Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính tại Cty vận tải Vững Hương.
Hệ số khả năng thanh toán hiện hành (H2) năm 2023 đạt 1.22 lần đến năm 2024 giảm xuống còn 1.19 lần nhưng sang năm 2025 lại tăng lên đến 1.37 lần. Mặc dù các chỉ số này dao động không đáng kể nhưng giá trị luôn lớn hơn 1 cho thấy khả năng tài sản ngắn hạn có thể đảm bảo cho các khoản nợ ngắn hạn. Nhưng trong cả 3 năm từ 2023 đến 2025 lượng hàng tồn kho chiếm tỉ trọng lớn trong tổng tài sản và các khoản nợ ngắn hạn cũng chiếm một tỉ trọng không nhỏ trong tổng nguồn vốn làm cho doanh nghiệp tiềm ẩn nhiều rủi ro tài chính. Vì trên thực tế hàng tồn kho là tài sản không dễ để chuyển thành tiền mặt và sẵn sàng cho khả năng chi trả khi cần thiết. Sang năm 2025 doanh nghiệp đã dần khắc phục được điểm yếu này nhưng tỉ trọng của hàng tồn kho vẫn còn khá cao. Do vậy doanh nghiệp cần có những giải pháp thúc đẩy công tác bán hàng và hoàn thiện các công trình trong thời gian sớm nhất để giảm giá trị của hàng tồn kho.
Hệ số thanh toán nhanh (H3) giảm dần qua các năm, cụ thể năm 2023 đạt 0.58 lần, năm 2024 giảm xuống còn 0.25 lần, năm 2025 chỉ còn là 0.11 lần. Các chỉ tiêu này không những đều ở mức dưới 1 đơn vị tức là doanh nghiệp đang gặp khó khăn trong việc thanh toán nợ. Điều này đồng nghĩa với việc doanh nghiệp không có khả năng thanh toán nhiều khoản nợ đến hạn và nếu mất hoàn toàn khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn này có thể dẫn đến nguy cơ phá sản của công ty. Đây là vấn đề khá nghiêm trọng mà doanh nghiệp cần phải có giải pháp giải quyết ngay như luôn phải dự trữ một lượng tiền mặt hoặc các khoản tương đương tiền vừa đủ để luôn sẵn sàng thanh toán được các khoản nợ đến hạn, không bị động trong nhưng trường hợp chủ nợ đòi doanh nghiệp phải trả nợ ngay.
Hệ số khả năng thanh toán lãi vay (H4) cho biết công ty sẵn sàng trả lãi đến mức nào. Năm 2024 cho thấy khả năng thanh toán lãi thấp nhất 0.51 lần (thấp hơn 0.73 lần so với năm 2023), nguyên nhân là do lợi nhuận cuối năm nhận giá trị âm và chi phí lãi lại tăng cao nên làm cho doanh nghiệp bị mất đi khả năng thanh toán lãi. Sang năm 2025 chỉ số này là 2.48 lần tăng 1.96 lần so với năm 2024, nguyên nhân là do năm này lợi nhuận đã tăng lên và chi phí lãi cũng giảm đi và cho thấy số vốn đi vay đã mang lại hiệu quả và tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp. Nhưng lợi nhuận tạo ra vẫn còn thấp so với mong đợi, doanh nghiệp cần sử dụng vốn đi vay hợp lý hơn để tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp và đảm bảo khả năng chi trả lãi vay.
Kết luận, các chỉ số về khả năng thanh toán có vai trò quan trọng trong việc thu hút vốn đầu tư vào công ty đặc biệt là vốn đầu tư từ các ngân hàng thương mại. Các chỉ tiêu này giúp cho ngân hàng đưa ra quyết định có nên cho doanh nghiệp vay tiếp hay không và nếu cho vay thì bao nhiêu là đủ. Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính tại Cty vận tải Vững Hương.
2.3.3.2 Các chỉ số về cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư
- BẢNG 10: CÁC CHỈ TIÊU VỀ CƠ CẤU TÀI CHÍNH VÀ TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ
Hệ số nợ (Hv) cho biết trong 1 đồng vốn kinh doanh của công ty đang sử dụng có mấy đồng là vay nợ, mấy đồng là vốn chủ sở hữu. Qua bảng ta thấy Hv của công ty năm 2023 là 0.79 lần, năm 2024 là 0.81 lần, năm 2025 0.71 lần. Hệ số nợ của công ty trong giai đoạn từ năm 2023-2025 đều đạt giá trị tương đối cao. Nguyên nhân là do các công ty về xây dựng thì thường kinh doanh buôn bán dựa trên vốn đi chiếm dụng để kiếm lợi nhuận trên phần chênh lệch nên thường không phải sử dụng nhiều nguồn vốn tự có. Nhưng hệ nợ cao làm cho công ty bị động về việc sử dụng vốn và làm tăng chi phí sử dụng vốn.
Hệ số vốn chủ (Hc) cho biết mức độ tham gia vào tổng nguồn vốn của vốn chủ sở hữu. Năm 2025 đạt giá trị cao nhất là 0.29 lần và thấp nhất là năm 2024 với con số là 0.19 lần. Nguyên nhân là do năm 2025 tổng nguồn vốn giảm đi mạnh vì các khoản vay ngắn hạn giảm, nhưng vốn chủ sở hữu lại thay đổi không đáng kể. Việc sử dụng vốn tự có có tác dụng giảm sự ràng buộc từ phía chủ nợ nhưng với đặc điểm ngành xây dựng việc vốn tự có quá cao làm cho doanh nghiệp hoạt động không hiệu quả và làm giảm khả năng sinh lời.
Tỉ suất đầu tư vào TSDH cho thấy sự quan trọng của tài sản dài hạn trong tổng vốn và hoạt động của công ty, tỉ suất đầu tư vào tài sản dài hạn năm 2025 là 0.04 đơn vị, năm 2023 và năm 2024 là 0.03 đơn vị. Tài sản dài hạn của công ty là đầu tư mua xe để vận chuyển hoặc cung cấp dịch vụ vận tải. Các giá trị này là rất thấp chứng tỏ doanh nghiệp không trú trọng vào đầu tư vào hạng mục này. Thêm vào đó đây cũng là một trong những nguyên nhân dẫn đến việc giảm quy mô kinh doanh của công ty. Doanh nghiệp nên có những tính toán đầu tư thêm phương tiện vận tải để mở rộng và đáp ứng nhu cầu cung cấp hàng hóa.
Trái ngược lại với tỉ suất đầu tư vào TSDH, tỉ suất đầu tư vào TSNH lại có giá trị lớn. Điều này là tương đối dễ hiểu với loại hình kinh doanh của công ty. Nhưng nó lại gây ra sự mất cân bằng giữa giá trị tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn. Việc đầu tư quá nhiều vào chỉ tiêu tài sản ngắn hạn cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro tài chính cho công ty.
Tỉ suất tự tài trợ tài sản dài hạn tăng dần qua các năm, cụ thể năm 2023 8.74 lần, năm 2024 là 9.92 lần, năm 2025 là 13.23 lần. Cho thấy khả năng tự tài trợ cho tài sản dài hạn cao. Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính tại Cty vận tải Vững Hương.
2.3.3.3 Các chỉ số về hoạt động.
Khi giao tiền vốn cho người khác sử dụng, các nhà đầu tư, chủ doanh nghiệp, người cho vay… thường băn khoăn trước câu hỏi: tài sản của mình được sử dụng như thế nào? Các chỉ tiêu về hoạt động sẽ đáp ứng câu hỏi này. Đây là nhóm chỉ tiêu đặc trưng cho việc sử dụng tài nguyên, nguồn lực của doanh nghiệp. Các chỉ tiêu này được sử dụng để đánh giá tác động tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Do đó, các nhà phân tích không chỉ quan tâm tới việc đo lường hiệu quả sử dụng tổng số nguồn vốn mà còn chú trọng đến hiệu quả sử dụng của từng bộ phận cấu thành nguồn vốn của doanh nghiệp.
BẢNG 11: TỔNG HỢP CÁC CHỈ TIÊU VỀ HOẠT ĐỘNG
- Số vòng quay hàng tồn kho:
Trong giai đoạn 2023-2025 số vòng quay của hàng tồn kho có xu hướng tăng trong năm 2025. Cụ thể năm 2023 số vòng quay là 2 lần, năm 2024 giảm 0.99 lần tương đương với 49.32%, năm 2025 chỉ tiêu này lại tăng lên 1.99 lần tăng
0.98 lần tương đương với 97.03% so với năm 2024. Nguyên nhân là do hàng tồn kho bình quân của công ty luôn đạt một giá trị tương đối cao, năm 2024 doanh thu thuần giảm mạnh nhưng hàng tồn kho lại tăng vượt trội, chứng tỏ năm 2024 việc giải phóng hàng tồn khó gặp nhiều khó khăn, sang đến năm 2025 thì tình hình có được cải thiện, chỉ số tăng lên nhưng vẫn thấp hơn so với năm 2023. Nhưng xét về thực tế thì giá trị của các khoản hàng tồn kho như công trình xây dựng chiếm tỉ trọng lớn hơn nhiều so với hàng tồn kho là vật liệu xây dựng. Vì vậy việc đẩy nhanh được vòng quay hàng tồn kho trong một thời gian ngắn là không dễ dàng gì.
- Số ngày của một vòng quay hàng tồn kho.
Năm 2023 chứng kiến số ngày một vòng quay hàng tồn kho là thấp nhất 180.17 ngày. Theo sau là năm 2024 đạt giá trị lớn nhất 355.54 ngày. Năm 2025 chỉ tiêu này giảm xuống còn 181.24 ngày. Năm 2025 doanh nghiệp đã khắc phục được Số vòng quay nhỏ dẫn đến số ngày của một vòng quay lớn., nhưng doanh nghiệp vẫn cần phải có giải pháp như hoàn thiện công trình thi công sớm để bàn giao trước thời điểm đánh giá hàng tồn kho cuối năm, hoặc bàn giao trước khi thanh toán để tăng doanh thu thu được trong năm và giảm giá trị hàng tồn kho (nhưng với điều kiện phải chắc chắn được khả năng thanh toán của chủ đầu tư).
- Số vòng quay các khoản phải thu.
Vòng quay các khoản phải thu năm 2023 là 8.25 vòng/ năm, thời gian để quay hết một vòng là 43.66 ngày (tức trung bình một tháng cho một vòng quay). Năm 2024 chỉ tiêu này là 4.47 vòng/năm và thời gian quay hết một vòng là 80.45 ngày. Năm 2025 vòng quay các khoản phải thu đạt 13.59 vòng tương đương với số ngày quay hết một vòng là 26.49 ngày.
Số vòng quay các khoản phải thu và kỳ thu tiền bình quân đều có giá trị không cao điều này cho thấy chính sách thắt chặt trong công tác bán hàng của doanh nghiệp. Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính tại Cty vận tải Vững Hương.
- Chỉ số hiệu suất sử dụng vốn lưu động.
Nhìn chung, hiệu quả sử dụng vốn lưu động qua các năm đều thấp, cụ thể năm 2023 là 2.21 lần, năm 2024 hiểu suất giảm mạnh xuống còn 0.88 lần, năm 2025 chỉ số này có tăng trở lại lên 2.1 lần. Năm 2023 và 2025 đều có chỉ số lớn hơn 1 điều này cho thấy doanh nghiệp sử dụng vốn đi vay có hiệu quả.
- Chỉ số hiệu suất sử dụng vốn cố định.
Hiệu suất sử dụng vốn cố định phản ánh với một đồng vốn cố định tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần. Cụ thể năm 2023 với 1 đồng vốn cố định bỏ ra ta thu được 8.13 đồng doanh thu thuần. Năm 2024 hiệu suất sử dụng vốn giảm xuống còn 3.61 lần và giảm 4.52 lần so với năm 2023. Năm 2025 hiệu suất này là 7.3 lần, giá trị này lớn hơn năm 2024 nhưng vẫn nhỏ hơn năm 2023. Năm 2024 cho thấy chỉ số hiệu suất thấp nhất chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn trong năm này không cao. Sang năm 2025 chỉ số này đã được khôi phục, doanh nghiệp đã có giải pháp sử dụng vốn cố định hợp lí hơn.
- Vòng quay toàn bộ vốn
Qua chỉ tiêu này ta có thể đánh giá được khả năng sử dụng tài sản của doanh nghiệp thể hiện qua doanh thu thuần được sinh ra từ tài sản doanh nghiệp đã đem vào đầu tư. Vòng quay càng lớn hiệu quả sử dụng tài sản càng cao.
Năm 2025 số vòng quay của vốn của doanh nghiệp là 1.53 vòng, năm 2024 số vòng quay quay được là thấp nhất 0.71 vòng, năm 2023 là 1.38 vòng. Số vòng quay như trên là tương đối hợp lý khi doanh nghiệp phải đầu tư vốn vào tài sản có giá trị lớn như các công trình xây dựng. Nhưng doanh nghiệp cũng cần có những giải pháp để đẩy nhanh tốc độ quay vòng của vốn để làm tăng hiệu quả hoạt động cho doanh nghiệp.
2.3.3.4 Các chỉ số về khả năng sinh lời Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính tại Cty vận tải Vững Hương.
Để biết được một đơn vị yếu tố đầu vào hay một đơn vị yếu tố đầu ra phản ánh kết quả sản xuất đem lại mấy đơn vị lợi nhuận ta phải tính toán các chỉ số khả năng sinh lời của doanh nghiệp. Trị số của khả năng sinh lời càng cao sẽ càng kéo theo hiệu quả kinh doanh càng cao và ngược lại.
BẢNG 12: TỔNG HỢP CÁC CHỈ SỐ VỀ KHẢ NĂNG SINH LỜI
- Nhận xét:
Khi đầu tư nhiều nguồn lực vào hoạt động kinh doanh và đạt được doanh thu đáng kể nhưng lợi nhuận trước, sau thuế thu được rất thấp sẽ làm cho các chỉ số về khả năng sinh lời thấp.
Hệ số lãi ròng (ROS) năm 2025 đạt 0.05 lần tăng 0.1 lần so với năm 2024, năm 2024 là -0.05 (giảm 0.08 lần so với năm 2023). Hệ số ROS phụ thuộc vào sự biến đổi của hai chỉ tiêu doanh thu thuần và lợi nhuận đạt được. Trong hai năm 2023 và 2025 ta có thể thấy doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp đạt giá trị cao, mặc dù lợi nhuận sau thuế đạt giá trị dương nhưng không chiếm tỉ trọng cao trong tổng doanh thu nên hệ số này đạt giá trị thấp.
Tương tự như vây, hệ số về xuất sinh lời (ROA) cũng bị ảnh hưởng rất lớn từ lợi nhuận sau thuế. Sự biến động của lợi nhuận sau thuế, và tổng tài sản kéo theo biến đổi của hệ số ROA. Mặc dù doanh thu hằng năm đạt được hàng năm tương đối cao nhưng do giá vốn hàng bán và các khoản chi phí cao làm cho lợi nhuận đạt được không cao, do vậy công ty cần có giải pháp giảm tối đa các khoản chi phí để tăng lợi nhuận đạt được. Hoặc cần tăng cường công tác bán hàng để tăng chỉ tiêu doanh thu lên hơn nữa.
Tỉ suất lợi nhuận ròng vốn chủ sở hữu (ROE) năm 2023 là 0.24, năm 2024 giảm 0.44 lần và năm 2025 chỉ số này đã tăng lên 0.328 lần. Trong năm 2023 là 2025 chỉ số này đều đạt con số lớn hơn 0 nhưng năm 2024 con số này lại nhỏ hơn 0 ( giá trị là 0.2 giảm 185.46%). Nguyên nhân chủ yếu ở đây không phải do sự biến động của vốn chủ sở hữu mà do tình hình kình doanh của doanh nghiệp không đạt hiệu quả, các chi phí giá vốn hàng bán và quản lý cao làm giảm giá trị lợi nhuận sau thuế và tỉ suất lợi nhuận ròng cũng đạt giá trị rất thấp. Muốn tăng được chỉ tiêu này doanh nghiệp cần tăng cường đi vay và giảm tỉ trọng vốn chủ. Nhưng giải pháp này có thể tăng nguy cơ rủi ro về thanh toán nên doanh nghiệp cần xem xét kỹ khi áp dụng giải pháp này. Nếu doanh nghiệp sử dụng hợp lí nguồn vốn vay có thể làm tăng doanh thu và tăng khả năng sinh lời cho doanh nghiệp.
Mặc dù hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là có lãi đặc biệt trong năm 2025, nhưng các chỉ số để đánh giá khả năng sinh lời của công ty đều có giá trị không cao. Việc các chỉ số về khả năng sinh lời thấp sẽ gây ra nhiều khó khăn cho doanh nghiệp khi thu hút vốn đầu tư hoặc muốn vay thêm từ ngân hàng. Đồng thời mục tiêu lợi nhuận cũng là mục tiêu hàng đầu và quan trọng nhất với tất cả loại hình doanh nghiệp. Vì vậy, công ty cần có ngay những giải pháp để nâng cao lợi nhuận nếu tình trạng này duy trì lâu doanh nghiệp sẽ bị tổn thất rất nặng nề và có thể dẫn đến việc phải đóng cửa.
2.4 Nhận xét về ưu nhược điểm của doanh nghiệp Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính tại Cty vận tải Vững Hương.
- Ưu điểm:
Qua phân tích các chỉ số cho thấy một cái nhìn tổng quát về tình hình tài chính của công ty TNHH Thương Mại Xây Dựng Vận Tải Vững Hương. Từ đó đưa ra một số ưu điểm của công ty:
Doanh thu đạt được khá cao so với quy mô hoạt động của doanh nghiệp. Công ty biết tận dụng các khoản vốn vay ngắn hạn để tạo ra doanh thu.
Đã có những giải pháp giúp công ty tồn tại và duy trì hoạt động trong thời kỳ khó khăn nhất của khủng hoảng kinh tế.
Năm 2025 không những các chỉ số thanh toán cũng được phục hồi đáng kể, doanh nghiệp cũng đang từng bước có những điều chỉnh hợp lý trong cơ cấu tài sản và nguồn vốn để hợp lý hơn với điều kiện tài chính và đặc trưng của ngành nghề kinh doanh.
- Nhược điểm:
Nhưng với một doanh nghiệp nhỏ mới thành lập vẫn còn tồn tại rất nhiều những yếu kém về tài chính và trình độ sản xuất kinh doanh và những khó khăn do môi trường vĩ mô tác động tới. Những khó khăn điển hình mà công ty đang gặp phải
- Lượng hàng tồn kho hàng năm có giá trị và tỉ trọng lớn, gặp khó khăn trong việc thúc đẩy công tác tiêu thụ hàng tồn kho.
- Tài sản dài hạn đầu tư với giá trị thấp làm cho quy mô hoạt động sản xuất của doanh nghiệp bị bó hẹp.
- Nguyên nhân như giá thành nhân công cao, thời gian thi công kéo dài, các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cao làm tăng giá vốn hàng bán và làm giảm đáng kể lợi nhuận đạt được.
- Công ty chưa biết tận dụng các nguồn vốn chiếm dụng từ bên ngoài để tạo ra lợi nhuận.
- Các chỉ số về khả năng sinh lời có giá trị thấp làm giảm uy tín và sự tin cậy với các khách hàng và chủ đầu tư.
Trong tình hình kình tế chịu nhiều ảnh hưởng bởi khủng hoảng kinh tế như hiện nay, việc xác định hướng đi đúng cho doanh nghiệp là một bài toán khó đặt ra cho các nhà quản lý doanh nghiệp. Họ không những phải có những phương pháp đưa công ty ra khỏi khó khăn mà còn phải tìm cách để thu lợi nhuận và đáp ứng đầy đủ cung cầu thị trường. Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính tại Cty vận tải Vững Hương.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>> Khóa luận: Giải pháp tình hình tài chính Cty vận tải Vững Hương

Dịch Vụ Viết Luận Văn Thạc Sĩ 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://vietthuethacsi.com/ – Hoặc Gmail: dicvuluanvanthacsi@gmail.com
[…] ===>> Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính tại Cty vận tải Vững Hương […]