Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD Cty Phúc Tiến

Rate this post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD Cty Phúc Tiến hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Phúc Tiến dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

Nội dung chính

LỜI MỞ ĐẦU

1. Sự cần thiết của đề tài

Trong nền kinh tế thị trường, để tồn tại và phát triển các doanh nghiệp phải đưa ra “Sản xuất cái gì ? Sản xuất cho ai ? Sản xuất như thế nào ?”, phải mang hiệu quả và đạt được lợi nhuận tối đa. Cũng có nghĩa là doanh nghiệp sản xuất bán được sản phẩm thu được tiền bán hàng, với chi phí sản xuất ngày càng giảm, để kết quả kinh doanh thu được cao. Để đạt được những mong muốn trên doanh nghiệp phải cải tiến, đổi mới tổ chức sản xuất, đổi mới công nghệ, áp dụng thành tựu khoa học kỹ thuật mới tiên tiến trên thế giới, đổi mới công tác quản lý sản xuất kinh doanh và phải luôn luôn quan tâm tới công tác kế toán nói chung, công tác kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh để kịp thời có những thông tin, số liệu chính xác phục vụ cho nhà quản lý chỉ đạo sản xuất kinh doanh quản lý trong doanh nghiệp.

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh, trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Phúc Tiến, em đã đi sâu, nghiên cứu, tìm hiểu về doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh và công tác kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp và em đã lựa chọn đề tài khóa luận của mình là: “Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Phúc Tiến” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp.

2. Mục đích nghiên cứu của đề tài

  • Một là: Nghiên cứu một cách có hệ thống những vấn đề lý luận cơ bản về doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh và kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp.
  • Hai là: Làm rõ thực trạng về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Phúc Tiến.
  • Ba là: Đưa ra những kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Phúc Tiến.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
  • Phạm vi nghiên cứu: Tại Công ty TNHH Phúc Tiến.

4. Phương pháp nghiên cứu

  • Lấy lý luận chủ nghĩa Mác – Lênin, chủ nghĩa duy vật biện chứng làm kim chỉ nam để nghiên cứu. Lấy lý luận soi vào thực tiễn và lấy thực tiễn làm nền tảng để kiểm tra lại lý luận.
  • Phương pháp kế toán. Phương pháp phân tích. Phương pháp so sánh.
  • Phương pháp hỏi ý kiến chuyên gia. Phương pháp kế thừa thành tựu.

5. Nội dung kết cấu của đề tài Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD Cty Phúc Tiến.

Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của bài khóa luận được kết cấu làm 3 chương:

  • Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
  • Chương 2: Tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Phúc Tiến.
  • Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Phúc Tiến.

Trong quá trình thực hiện, em đã được sự chỉ dẫn, giúp đỡ của các anh chị phòng kế toán và thầy giáo hướng dẫn. Tuy nhiên, do vốn kiến thức còn hạn chế cùng với thời gian thực tập còn chưa nhiều nên bài khóa luận của em khó tránh khỏi những thếu sót. Em mong nhận được sự chỉ bảo, giúp đỡ của các anh chị trong phòng kế toán của công ty, các phòng ban của công ty và các thầy cô giáo để bài khóa luận của em được hoàn thiện hơn.

CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ DOANH THU, CHI PHÍ, KẾT QUẢ KINH DOANH VÀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP

1.1. Những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.

1.1.1. Sự cần thiết của công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.

Tổ chức công tác kế toán nói chung và tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng có một vai trò vô cùng quan trọng không chỉ đối với mỗi doanh nghiệp mà còn đối với những đối tượng khác như là các nhà đầu tư, các trung gian tài chính hay đối với các cơ quan quản lý vĩ mô nền kinh tế.

Đối với mỗi doanh nghiệp: Công tác này giúp thu nhập, xử lý và cung cấp thông tin cho các nhà quản trị doanh nghiệp nhìn nhận, đánh giá về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình, trên cơ sở đó đưa ra những quyết định, phương hướng phát triển cũng như nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

Đối với các nhà đầu tư: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là cơ sở để các nhà đầu tư đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp. Để từ đó đưa ra những quyết định có nên đầu tư vào doanh nghiệp hay không.

Đối với các trung gian tài chính như: Ngân hàng, các công ty cho thuê tài chính thì công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là điều kiện tiên quyết để họ tiến hành thẩm định, đánh giá tình hình tài chính nhằm đưa ra quyết định có nên cho vay hay không đối với doanh nghiệp đó.

Đối với các cơ quan quản lý vĩ mô nền kinh tế: Nó giúp cho các nhà hoạch định chính sách của nhà nước có thể tổng hợp, phân tích số liệu và đưa ra các thông số cần thiết giúp chính phủ có thể điều tiết nền kinh tế ở tầm vĩ mô được tốt hơn, thúc đẩy sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế.

1.2. Các khái niệm cơ bản Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD Cty Phúc Tiến.

1.2.1. Doanh thu

Theo chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác ” ban hành theo quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng BTC.

1.2.1.1. Khái niệm doanh thu

Doanh thu: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là tổng giá trị hợp lý của các khoản đã thu được tiền, hoặc sẽ thu được tiền từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán ( nếu có).

1.2.1.2. Phân loại doanh thu

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ : Là số tiền ghi trên hóa đơn bán hàng hay hợp đồng cung cấp lao vụ, dịch vụ.

Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là số chênh lệch giữa tổng doanh thu với các khoản giảm giá hàng bán, doanh thu của số hàng bán bị trả lại, chiết khấu thương mại và số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu hay thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp phải nộp.

Doanh thu tiêu thụ nội bộ: Là số tiền thu được do bán hàng hóa, sản phẩm, cung cấp dịch vụ tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc công ty, tổng công ty. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD Cty Phúc Tiến.

Doanh thu hoạt động tài chính: Bao gồm các khoản doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác được coi là thực hiện trong kỳ, không phân biệt các khoản doanh thu đó thực tế đã thu được tiền hay sẽ thu được tiền.

Doanh thu trợ cấp, trợ giá: Bao gồm các khoản doanh thu từ trợ cấp, trợ giá của Nhà nước khi doanh nghiệp thực hiện các nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước.

Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư: Bao gồm doanh thu cho thuê bất động sản đầu tư và doanh thu bán, thanh lý bất động sản đầu tư.

Thu nhập khác: Là các khoản thu ngoài hoạt động SXKD của DN như thu nhập từ nhượng bán thanh lý TSCĐ, bán cho thuê tài sản, thu tiền phạt vi phạm hợp đồng, thu hồi nợ khó đòi đã xóa sổ, nhận quà biếu tặng…

1.2.1.3. Các yếu tố làm giảm doanh thu

Chiết khấu thương mại: Là số tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người mua do mua hàng hóa, dịch vụ với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua bán hàng.

Giảm giá hàng bán: Là số tiền giảm trừ cho khách hàng ngoài hóa đơn hay hợp đồng cung cấp dịch vụ do các nguyên nhân đặc biệt như hàng kém phẩm chất, không đúng quy cách, giao hàng không đúng thời gian, địa điểm trong hợp đồng..(do chủ quan doanh nghiệp).

Hàng bán bị trả lại: Là số hàng đã được coi là tiêu thụ (đã chuyển quyền sở hữu, đã thu tiền hay được người chấp nhận trả tiền) nhưng lại bị người mua từ chối thanh toán và trả lại do người bán vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị kém, mất phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách. Gía trị của hàng bị trả lại phản ánh trên tài khoản này sẽ điều chỉnh giảm doanh thu thuần của hàng hóa, dịch vụ bán ra trong kỳ. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD Cty Phúc Tiến.

Thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp, thuế TTĐB, thuế xuất khẩu: là khoản thuế gián thu tính trên doanh thu bán hàng, các khoản thuế này tính cho đối tượng tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ; cơ sở sản xuất kinh doanh chỉ là đơn vị thu nộp thuế thay cho người tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ đó.

1.2.1.4. Nguyên tắc kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

  • Với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu VAT theo phương pháp khấu trừ thì doanh thu là giá bán chưa có VAT.
  • Với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ không thuộc diện chịu VAT hoặc chịu VAT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu là tổng giá trị thanh toán có
  • Với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB, thuế XNK thì doanh thu là tổng giá thanh toán gồm cả thuế TTĐB và thuế XNK.
  • Doanh nghiệp nhận gia công thì chỉ phản ánh vào doanh thu số tiền gia công thực tế được hưởng, không bao gồm giá trị vật tư, hàng hóa nhận gia công.
  • Với hàng hóa nhận bán đại lý, ký gửi theo phương thức bán đúng giá hưởng hoa hồng thì doanh thu là phần hoa hồng bán hàng mà doanh nghiệp được hưởng.
  • Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp thì ghi doanh thu theo giá trả ngay.
  • Trường hợp DN đã viết hóa đơn và thu tiền bán hàng nhưng đến cuối kỳ vẫn chưa giao hàng cho người mua thì hàng này coi như hàng chưa bán trong kỳ.
  • Trường hợp cho thuê tài sản, nhận trước tiền cho thuê của nhiều năm thì doanh thu cung cấp dịch vụ của năm tài chính sẽ bằng số tiền cho thuê đã thu được chia cho số năm cho thuê tài sản.
  • Đối với DN thực hiện nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước, được nhà nước trợ cấp trợ giá thì doanh thu trợ cấp, trợ giá là số tiền được nhà nước chính thức thông báo hoặc thực tế trợ cấp, trợ giá.

1.2.2. Chi phí

1.2.2.1. Khái niệm chi phí

Theo chuẩn mực kế toán số 01 – “Chuẩn mực chung” (Ban hành và công bố theo QĐ số 165/2002/QĐ –BTC ngày 31/12/2002 của Bộ trưởng BTC ) Chi phí của doanh nghiệp là toàn bộ các khoản chi phí cho hoạt động kinh doanh cho các hoạt động khác mà doanh nghiệp phải bỏ ra để thực hiện các hoạt động của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định.

1.2.2.2. Các loại chi phí và những nhân tố ảnh hưởng tới chi phí

Gía vốn hàng bán: Là trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ; giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp (đối với doanh nghiệp xây lắp) bán trong kỳ. Gía vốn hàng bán còn là các chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư như: Chi phí khấu hao; chi phí sửa chữa; chi phí nghiệp vụ cho thuê BĐS đầu tư theo phương thức cho thuê hoạt động ( trường hợp phát sinh không lớn ), chi phí nhượng bán, thanh lý bất động sản đầu tư…

Gía vốn hàng bán tỷ trọng lớn trong các khoản chi phí của doanh nghiệp. Gía vốn hàng bán là giá thành sản phẩm (đối với doanh nghiệp sản xuất), là giá mua hàng hóa cộng chi phí thu mua hàng hóa (đối với doanh nghiệp thương mại).

Chi phí bán hàng: Là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ, chi phí chào mời, giới thiệu, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành, bảo quản, đóng gói, vận chuyển…

  • Chi phí bán hàng bao gồm: Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD Cty Phúc Tiến.

Chi phí nhân viên bán hàng: Phản ánh các khoản phải trả cho nhân viên bán hàng, đóng gói, vận chuyển, bảo quản sản phẩm, hàng hóa.. Bao gồm tiền lương, tiền ăn ca, tiền công, các khoản trích bảo hiểm xã hội, y tế, kinh phí công đoàn.

Chi phí vật liệu, bao bì: Phản ánh các chi phí, vật liệu bao bì xuất dùng cho việc giữ gìn, tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ như: chi phí đóng gói sản phẩm, hàng hóa, chi phí vật liệu, nhiên liệu…

Chi phí dụng cụ, đồ dùng: Phản ánh chi phí về công cụ, dụng cụ, đồ dùng đo lường, tính toán, làm việc ở khâu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ dùng ở khâu tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ như nhà kho, cửa hàng, phương tiện vận chuyển, bốc dỡ, phương tiện tính toán, đo lường, kiểm nghiệm chất lượng…

Chi phí bảo hành sản phẩm: Là khoản chi phí bỏ ra để sửa chữa, bảo hành sản phẩm, hàng hóa trong thời gian quy định và bảo hành.

Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là các khoản chi phí mua ngoài phục vụ cho khâu tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ như : chi phí thuê tài sản, thuê kho, thuê bến bãi, thuê bốc vác vận chuyển, tiền hoa hồng đại lý, đơn vị nhận ủy thác xuất khẩu…

Chi phí bằng tiền khác: Là khoản chi phí bằng tiền phát sinh trong khâu tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ nằm ngoài các chi phí trả trên: chi phí tiếp khách, hội nghị khách hàng, chi phí quảng cáo, giới thiệu sản phẩm, hàng hóa…

Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là chi phí quản lý chung của doanh nghiệp bao gồm các chi phí về lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của nhân viên quản lý doanh nghiệp, chi phí vật liệu, công cụ lao động, khấu hao dùng cho quản lý doanh nghiệp, tiền thuê đất, thuế môn bài, khoản lập dự phòng phải thu khó đòi, dịch vụ mua ngoài điện nước, chi phí bằng tiền khác…

  • Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm: Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD Cty Phúc Tiến.

Chi phí nhân viên quản lý: Phản ánh các khoản phải trả cho cán bộ nhân viên quản lý doanh nghiệp gồm tiền lương, phụ cấp phải trả cho ban giám đốc, nhân viên các phòng ban của doanh nghiệp và các khản trích BHXH, BHYT, KPCĐ trên tiền lương nhân viên quản lý theo tỷ lệ quy định.

Chi phí vật liệu quản lý: Trị giá thực tế các loại vật liệu, nhiên liệu xuất dùng cho hoạt động quản lý của ban giám đốc và các phòng ban nghiệp vụ của doanh nghiệp cho việc sửa chữa TSCĐ công cụ dùng chung của doanh nghiệp.

Chi phí đồ dùng văn phòng: Chi phí về dụng cụ, đồ dùng văn phòng dùng cho công tác quản lý chung của doanh nghiệp.

Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh chi phí khấu hao của những TSCĐ dùng chung cho doanh nghiệp như văn phòng làm việc, máy móc thiết bị quản lý…

Thuế, phí, lệ phí: Phản ánh chi phí về thuế, phí và lệ phí như thuế nhà đất, thuế môn bài…và các khoản phí, lệ phí giao thông, cầu phà.

Chi phí dự phòng: Phản ánh các khoản dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Chi phí dịch vụ mua ngoài: Các khoản chi phí về dịch vụ mua ngoài, thuê ngoài như mua tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế, chi trả nhà thầu,tiền điện, tiền nước, tiền thuê TSCĐ dùng chung của doanh nghiệp.

Chi phí bằng tiền khác: Các khoản chi phí khác bằng tiền ngoài các khoản kể trên chi hội nghị, tiếp khách, chi công tác phí, chi đào tạo cán bộ và các khoản chi phí khác.

Chi phí tài chính: Bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán. Các khoản dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, tỷ giá hối đoái…

Chi phí khác: Là những khoản chi phí phát sinh ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường.

Chi phí khác của doanh nghiệp bao gồm:

  • Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhượng bán (nếu có).
  • Chênh lệch lỗ do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ đưa đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD Cty Phúc Tiến.
  • Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế.
  • Bị phạt thuế, truy nộp thuế.
  • Các khoản chi phí khác.
  • Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
  • Thuế thu nhập doanh nghiệp là một loại thuế trực thu đánh vào lợi nhuận của các doanh nghiệp.
  • Thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm làm căn cứ xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong năm hiện hành.
  • Kết quả hoạt động kinh doanh là biểu hiện số tiền lãi hay lỗ từ các loại hoạt động của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định.

1.2.3. Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.3.1. Khái niệm xác định kết quả kinh doanh

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và trị giá vốn hàng bán (gồm cả sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp, chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư như chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, nâng cấp, chi phí cho thuê hoạt động, chi phí thanh lý, nhượng bán bất động sản đầu tư), chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.

  • Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp được xác định theo từng kỳ kế toán.
  • Kỳ kế toán để xác định lợi nhuận thường là một tháng, một quý hoặc một năm.

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm:

  • Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh: Là số chênh lệch giữa doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính và trị giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí tài chính.
  • Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: Là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tài chính chi phí hoạt động tài chính.
  • Lợi nhuận từ hoạt động khác: Là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và các khoản chi phí khác.

1.2.3.2. Mục đích xác định kết quả kinh doanh Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD Cty Phúc Tiến.

Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp là chỉ tiêu quan trọng, thông qua chỉ tiêu này sẽ biết được trong kỳ sản xuất kinh doanh đã qua doanh nghiệp lãi hay lỗ tức là kinh doanh hiệu quả hay chưa hiệu quả. Điều này giúp nhà quản lý đưa ra những chính sách phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

1.2.4. Công tác hạch toán kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.

1.2.4.1. Nguyên tắc hạch toán doanh thu

Việc xác định ghi nhận doanh thu phải tuân thủ các quy định trong Chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” và các chuẩn mực kế toán khác có liên quan.

Khi ghi nhận một khoản doanh thu phải tuân thủ nguyên tắc ghi nhận một khoản chi phí tương đương có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó.

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 “ Doanh thu và thu nhập khác”, doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện sau:

  1. Doanh nghiệp đã trao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.
  2. Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
  3. Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
  4. Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
  5. Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

Đối với các giao dịch về cung cấp dịch vụ, các chuẩn mực cũng quy định: Doanh thu được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phân công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán của kỳ đó.

Doanh thu phải được theo dõi riêng biệt theo từng loại doanh thu: Doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia…nhằm phục vụ cho việc xác định đầy đủ, chính xác kết quả kinh doanh theo yêu cầu quản lý hoạt động sản xuất, kinh doanh và lập báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.

Nếu trong kỳ kế toán phát sinh các nghiệp vụ giảm trừ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại thì phải được hạch toán riêng biệt. Các khoản giảm trừ doanh thu được tính trừ vào doanh thu ghi nhận ban đầu để xác định doanh thu thuần làm căn cứ xác định kết quả kinh doanh của kỳ kế toán.

Cuối kỳ kế toán, doanh nghiệp phải xác định kết quả hoạt động SXKD. Toàn bộ doanh thu thuần thực hiện trong kỳ kế toán được kết chuyển vào tài khoản 911.

CHƯƠNG II: TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH PHÚC TIẾN.

2.1. Tổng quan về Công ty TNHH Phúc Tiến Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD Cty Phúc Tiến.

2.1.1. Qúa trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Phúc Tiến

  • Công ty TNHH Phúc Tiến là một doanh nghiệp thương mại hoạt động trong lĩnh vực mua bán dầu nhờn và các sản phẩm liên quan.
  • Công ty đi vào hoạt động năm 2004.
  • Tên công ty: Công ty TNHH Phúc Tiến
  • Địa chỉ: Số 205- Đường 5 A- P.Quán Toan- Hồng Bàng- TP Hải Phòng
  • Số điện thoại:031.3850.073 – 3215.200
  • Fax: 031.3749.497 – 3770.658
  • Giấy phép kinh doanh : 050411; do Sở Kế Hoạch & Đầu tư thành phố Hải Phòng cấp.
  • Tài khoản số: 0200101001551 – tại Ngân hàng TM Cổ phần Hàng Hải –HP.
  • Mã số thuế : 0200424503.
  • Email : phuctiencompany@gmail.
  • Website :http://www.newpt.
  • Giám đốc công ty :Cử nhân kinh tế : HÀ VĂN PHÚC.
  • Số điện thoại phòng kế toán: 031.3582.905

2.1.2. Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý của công ty TNHH Phúc Tiến.

2.1.2.1. Loại hình kinh doanh

Công ty là một doanh nghiệp thương mại, với các hoạt động chủ yếu là mua bán các sản phẩm dầu nhờn và các sản phẩm có liên quan.

Được thành lập từ năm 2004, do đó công ty vẫn được coi là một doanh nghiệp còn non trẻ. Do đó, phạm vi hoạt động của công ty vẫn còn khá hẹp trong phạm vi thành phố Hải Phòng.

Tuy nhiên, công ty cũng đã đạt được những kết quả đáng khích lệ trong suốt thời gian qua với các nhà cung cấp đáng tin cậy và các khách hàng tiềm năng. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD Cty Phúc Tiến.

2.1.2.2. Tổ chức quản lý công ty

Bộ máy quản lý của công ty TNHH Phúc Tiến được tổ chức theo chế độ một thủ trưởng.Bộ máy quản lý khá đơn giản. Người đứng đầu công ty là giám đốc, tham mưu cho giám đốc là phó giám đốc. Tiếp đến là phòng kinh doanh và phòng kế toán.

  • Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của công ty

Giám đốc: Là người lãnh đạo và trực tiếp điều hành mọi hoạt động của công ty. Chịu trách nhiệm trước toàn công ty và pháp luật mọi hoạt động kinh doanh của công ty.

Phó giám đốc: Là người giúp việc cho giám đốc trong công tác quản lý và điều hành công ty, thay mặt giám đốc giải quyết mọi công việc trong một số trường hợp giám đốc vắng mặt.

Phòng Kinh doanh: Có nhiệm vụ tổ chức hoạt động kinh doanh, chào bán hàng, quảng cáo sản phẩm…

  • Bao gồm:

Trưởng phòng kinh doanh: Phụ trách quản lý hoạt động kinh doanh của công ty, là người đại diện chịu trách nhiệm trước công ty về các hoạt động của phòng kinh doanh, tham mưu cho giám đốc để đưa ra các quyết định kinh doanh cho phù hợp.

Phó phòng kinh doanh: Là người hỗ trợ trưởng phòng thực hiện quản lý và đưa ra các kế hoạch kinh doanh sao cho phù hợp với tình hình hoạt động của doanh nghiệp, thay mặt trưởng phòng giải quyết công việc một số trường hợp trưởng phòng vắng mặt.

Nhân viên kinh doanh: Phụ trách công tác bán hàng, marketing, tiêu thụ sản phẩm…

Phòng kế toán: tham mưu cho giám đốc trong lĩnh vực tài chính, tổ chức điều hành kế toán theo quy định của nhà nước. Ghi chép và phản ánh trung thực về sự biến động hàng hóa trong sản xuất kinh doanh và trong mỗi kỳ hạch toán. Định kỳ lập báo cáo kết quả tài chính của Công ty.

Ngoài những nhiệm vụ được nêu trên, phòng Kế toán còn có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch, tổ chức kế hoạch, tổ chức thực hiện và quyết toán các kế hoạch tài chính. Cụ thể là: Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD Cty Phúc Tiến.

  • Lập kế hoạch tài chính, cân đối nguồn vốn đảm bảo cho mọi nhu cầu về vốn phục vụ hoạt động kinh doanh toàn công ty.
  • Thực hiện chế độ ghi chép tính toán, phản ánh chính xác, trung thực, kịp thời, liên tục và có hệ thống số liệu kế toán về tình hình luân chuyển sử dụng vốn, tài sản cũng như kết quả hoạt động kinh doanh của công ty.
  • Tổ chức theo dõi công tác hạch toán chi phí liên quan hoạt động kinh doanh, định kỳ tổng hợp báo cáo chi phí, tham mưu cho giám đốc các biện pháp nhằm giảm chi phí trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Phản ánh chính xác giá trị các loại hành hóa vật tư, thiết bị… của công ty, giúp giám đốc đưa ra những quyết định phục vụ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp một cách chính xác và kịp thời.
  • Chủ trì phối hợp với Phòng kinh doanh thực hiện kiểm tra phân tích hoạt động kinh tế tài chính của công ty trước Đảng ủy và ban giám đốc định kỳ sáu tháng và hàng năm.
  • Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch tài chính toàn công ty. Thông qua công tác quản lý thu chi tài chính, phân phối thu nhập, thực hiện nghĩa vụ nộp NSNN. Đề xuất với Gíam đốc các biện pháp phân phối, sử dụng quỹ của công ty. Tổng hợp, phân tích tình hình quản lý sử dụng các quỹ trong năm.
  • Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra nghiệp vụ hạch toán quản lý tài chính một cách thường xuyên, có nề nếp theo đúng các nguyên tắc và chế độ kế toán hiện hành.

2.1.2.3. Tổ chức công tác kế toán tại công ty

  • Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty:

Bộ máy kế toán là một phần rất quan trọng, không thể thiếu ở bất cứ đơn vị kinh tế hay đơn vị hành chính sự nghiệp nào. Nó giữ vị trí quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Công ty TNHH Phúc Tiến là doanh nghiệp thương mại, do đó bộ máy kế toán của công ty khá đơn giản, phù hợp với lĩnh vực kinh doanh chính của công ty là mua và bán các sản phẩm dầu nhờn.

  • Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty :

Phù hợp với loại hình hoạt động của công ty, công tác hạch toán kế toán của công ty khá đơn giản, công ty bố trí một kế toán trưởng phụ trách quản lý chung công tác kế toán của công ty, một kế toán kho phụ trách về mảng kho, một kế toán tổng hợp phụ trách tất cả các phần hành kế toán còn lại, theo dõi tình hình tài chính và hoạt động của công ty, phản ánh vào sổ sách kế toán chi tiết theo từng nghiệp vụ phát sinh, giúp kế toán trưởng hoàn thành các BCTC trình lên giám đốc để có định hướng tốt cho công ty ngày càng làm ăn có hiệu quả hơn trong tương lai.

2.1.2.4. Hình thức kế toán áp dụng tại công ty Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD Cty Phúc Tiến.

Kể từ ngày thành lập cho đến nay, công ty áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung. Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung là tất cả các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ nhật kí chung theo trình tự thời gian phát sinh và định khoản các nghiệp vụ đó, sau đó lấy số liệu trên sổ Nhật ký chung để ghi Sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh.

  • Sơ đồ 2.3 : Sơ đồ luân chuyển chứng từ tại Công ty TNHH Phúc Tiến

Hàng ngày, căn cứ và các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp. Nếu đơn vị mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan. Nếu như đơn vị kế toán có các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc, ghi vào sổ Nhật ký đặc biệt liên quan và không ghi các nghiệp vụ này vào sổ Nhật ký chung nữa. Định kỳ hoặc cuối tháng, tổng hợp các số liệu từ các sổ Nhật ký đặc biệt này, lấy các số liệu để ghi vào các tài khoản phù hợp trên sổ Cái, cần chú ý loại bỏ các con số trùng lặp do một nghiệp vụ được ghi đồng thời vào các sổ Nhật ký dặc biệt khác nhau.

Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng các số liệu trên sổ Cái, Bảng cân đối số phát sinh. Sau khi đã kiểm tra đối chiếu số liệu trên sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết), các số liệu khớp trên sổ Cái và Bảng tổng hợp này sẽ được dùng làm Báo cáo tài chính. Ngoài ra, đơn vị có thể lập Bảng cân đối số phát sinh dựa vào các số liệu này lấy từ sổ Cái trước khi lập Báo cáo tài chính, đảm bảo cho việc lập Báo cáo tài chính xảy ra ít sai sót và chính xác hơn.

2.1.2.5. Hệ thống sổ sách mà công ty đang sử dụng bao gồm

  • Sổ Nhật kí
  • Sổ cái các tài khoản.
  • Các sổ kế toán chi tiết.
  • Các bảng tổng hợp chi tiết.

2.1.2.6. Hệ thống báo cáo tài chính mà công ty đang sử dụng bao gồm

  • Bảng cân đối kế toán ( mẫu số B01 – DN )
  • Báo cáo kết quả kinh doanh ( mẫu số B02 –DN )
  • Báo cáo lưu chuyển tiền tệ ( mẫu số B03 –DN )
  • Thuyết minh báo cáo tài chính ( mẫu số B09 – DN )

2.1.2.7. Chế độ kế toán và các phương pháp kế toán áp dụng

  1. Kỳ kế toán: hiện nay, kỳ kế toán của doanh nghiệp được xác định theo từng tháng. Cuối mối tháng doanh nghiệp lại tiến hành tổng hợp số liệu để lập các BCTC theo quy định. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD Cty Phúc Tiến.

Năm kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 đến 31/12

  1. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán : Đồng Việt
  2. Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ/BTC ngày 20/03/2006 đã được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Thông tư 161/2007/TT – BTC ngày 31/12/2007 của Bộ Tài chính.

Hình thức sổ kế toán áp dụng : Sổ nhật kí chung

  • Phương pháp tính giá tài sản : Tính giá theo giá thực tế.
  • Phương pháp tính giá xuất kho : Phương pháp bình quân gia quyền.
  • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho : Phương pháp kê khai thường xuyên.
  • Phương pháp tính thuế GTGT : Phương pháp khấu trừ.
  • Phương pháp tính khấu hao TSCĐ : Khấu hao TCSĐ tính theo phương pháp đường thẳng. ( Ban hành kèm theo quyết định số 206/2003/QĐ – BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng BTC)

2.2. Đặc điểm, phân loại hàng hóa, tổ chức kế toán và phương thức thanh toán tại công ty TNHH Phúc Tiến Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD Cty Phúc Tiến.

2.2.1. Đặc điểm hàng hóa tại công ty TNHH Phúc Tiến

Công ty TNHH Phúc Tiến là đơn vị kinh doanh thương mại không sản xuất sản phẩm, cho nên ở công ty không có thành phẩm, sản xuất tiêu thụ ở công ty là hàng hóa mua từ bên ngoài.

Nội dung kinh doanh chủ yếu của công ty là kinh doanh các loại dầu nhờn và các sản phẩm liên quan. Vì vậy hàng hóa của công ty có đặc điểm:

  • Nhập chủ yếu trong nước.
  • Có tính lý hóa phức tạp.
  • Là đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, mức thuế là 10 %

2.2.2. Phân loại hàng hóa tại công ty TNHH Phúc Tiến

Sản phẩm dầu nhờn của công ty có tên gọi chung là dầu nhờn mobil. Dầu nhờn mobil được chia ra làm nhiều sản phẩm với các tên gọi khác nhau:

  • Mobil DTE 26
  • Mobil Delvu 1300
  • Mobil FH 50
  • Mobil EP
  • Mobil XHP
  • Mobil special…

2.3. Tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Phúc Tiến

2.3.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Phương thức bán hàng: Do sự đa dạng của nền kinh tế thị tường hiện nay, để đáp ứng từng loại khách hàng với những hình thức mua bán khác nhau doanh nghiệp đã áp dụng hai loại hình thức bán hàng đó là bán buôn, bán lẻ.

  • Bán buôn Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD Cty Phúc Tiến.

Là phương thức bán hàng cho các đơn vị thương mại và các doanh nghiệp sản xuất, hàng thường được bán theo lô với số lượng lớn giá biến động tùy thuộc vào khối lượng hàng bán và phương thức thanh toán, có hai loại bán buôn là

Bán buôn qua kho trực tiếp: bên mua cử đại diện đến kho của doanh nghiệp để mua hàng, doanh nghiệp xuất kho hàng hóa trực tiếp giao cho đại diện bên mua, sau khi bên mua đã nhận đủ hàng hóa thì thanh toán bằng tiền mặt hoặc chấp nhận nợ, hàng hóa được xác định là tiêu thụ.

Bán buôn qua kho gián tiếp: căn cứ vào hợp đồng đã ký kết, đại diện bên doanh nghiệp xuất kho và giao hàng hóa đến tận kho của bên mua hoặc đến nơi theo hợp đồng, chi phí vận chuyển có thể là bên mua hoặc bên bán chịu.

  • Bán lẻ

Là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng với số lượng nhỏ, giá bán ít biến động, bán đơn chiếc, thông thường thì doanh nghiệp ít khi bán lẻ.

  • Phương thức thanh toán

Công ty đã thực hiện các phương thức thanh toán hết sức đa dạng, phụ thuộc vào sự thỏa thuận giữa hai bên theo hợp đồng kinh tế đã ký kết bao gồm: Tiền mặt, séc chuyển khoản, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu…

Việc thanh toán có thể là thanh toán ngay hoặc thanh toán chậm sau một thời gian nhất định sau khi người mua nhận được hàng ( thời hạn thanh toán chậm tùy theo hợp đồng quy định và tùy thuộc vào mối quan hệ với khách hàng, tối đa thường từ 40 – 60 ngày ). Công ty luôn tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng trong khâu thanh tra đồng thời không gây thiệt hại về kinh tế cho bản thân doanh nghiệp.

Phương thức thanh toán chậm tại công ty chiếm tỷ trọng lớn nhưng để đảm bảo quản lý chặt chẽ các khoản phải thu và không bị chiếm dụng vốn trong hợp đồng kinh tế bao giờ cũng phải xác định rõ thời hạn thanh toán. Tuy nhiên để tránh rủi ro việc bán chịu cũng chỉ được áp dụng với những khách hàng có quan hệ lâu năm, làm ăn lâu dài và có uy tín với công ty.

  • Tài khoản sử dụng

TK 511 : Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Các tài khoản liên quan khác : 3331, 111, 112, 131…

Chứng từ sử dụng

  • Hóa đơn GTGT được lập thành 3 liên
  • Liên 1 ( màu tím ): lưu tại phòng tài chính kế toán của công ty.
  • Liên 2 ( màu đỏ ): giao cho khách hàng.
  • Liên 3 ( màu xanh ): luân chuyển nội bộ.

Giấy báo có của ngân hàng, phiếu thu, các chứng từ khác có liên

Sổ sách kế toán sử dụng Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD Cty Phúc Tiến.

  • Sổ nhật kí chung, sổ cái các TK 511, 111, 112, 131, 3331, sổ chi tiết bán hàng, sổ chi tiết thanh toán với người mua( người bán).
  • Bảng tổng hợp thanh toán người mua( người bán), sổ quỹ.

Sơ đồ 2.4: Sơ đồ quy trình hạch toán doanh thu

Ví dụ 1: Nghiệp vụ bán buôn qua kho trực tiếp chưa thanh toán

Ngày 5 tháng 1 năm 2013 bán Mobil ATF – 220 – 1 cho Công ty CP Phát Triển Hàng Hải theo HĐ 0088762 chưa thanh toán với số tiền là 1.782.000 đ (đã bao gồm thuế GTGT 10 % ), giá vốn là 1.389.120 đ.

Từ bút toán trên, ghi vào sổ Nhật ký chung đồng thời ghi vào chi tiết TK 131 căn cứ vào sổ Nhật ký chung ghi vào sổ cái TK 511, sổ cái tk 131 và sổ cái TK 333

Cuối quý, căn cứ vào sổ chi tiết TK 131 lập bảng tổng hợp phải thu của khách hàng, từ sổ cái các tài khoản lập bảng cân đối số phát sinh. Từ bảng tổng hợp chi tiết và bảng cân đối số phát sinh được sử dụng để lập BCTC.

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH PHÚC TIẾN

3.1. Một số nhận xét về tình hình tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Phúc Tiến

Trong thời gian thực tập tại công ty TNHH Phúc Tiến, được sự giúp đỡ của ban lãnh đạo doanh nghiệp và các nhân viên phòng kế toán cùng với việc vận dụng những kiến thức đã được học ở trường một cách linh hoạt và sáng tạo em xin có những nhận xét như sau:

3.1.1. Những ưu điểm

Là một doanh nghiệp thương mại mới ra đời trong một thời gian ngắn nhưng đã sớm khẳng định được vị trí của mình.

Ra đời và hoạt động xuất phát từ nhu cầu của nền kinh tế thị trường, công ty có những điều kiện thuận lợi là không phải chịu ảnh hưởng của cơ chế quản lý tập trung quan liêu bao cấp, không bị ràng buộc bởi bộ máy quản lý cồng kềnh và trì trệ. Công ty có điều kiện để tiếp cận với những quy luật của nền kinh tế thị trường và đã vận dụng nó một cách linh hoạt vào hoạt động kinh doanh của công ty. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD Cty Phúc Tiến.

  • Về hoạt động kinh doanh: doanh nghiệp chủ động nắm bắt nhu cầu của khách hàng để chủ động khai thác nguồn hàng, tổ chức hợp lý quá trình cung ứng tiêu thụ, doanh nghiệp còn chú trọng đến chất lượng phục vụ khách hàng kể cả bán buôn và bán lẻ để nang cao uy tín của doanh nghiệp trên thị trường.

Doanh nghiệp thực hiện nhiều phương thức tiêu thụ khác nhau nhằm tiêu thụ được số lượng hàng hóa tối đa.

  • Về tổ chức bộ máy quản lý

Với đặc thù công ty là doanh nghiệp thương mại không sản xuất, nên bộ máy tổ chức của công ty khá đơn giản, cắt giảm các khâu rườm rà, phù hợp với loại hình hoạt động của công ty, tiết kiệm được chi phí.

  • Về tổ chức bộ máy kế toán

Kế toán là bộ phận cấu thành nên hệ thống quản lý kinh tế tài chính của công ty là một bộ phận quan trọng quyết định sự thành bại trong kinh doanh. Vì vậy, Công ty sớm nhận thấy vai trò của bộ máy kế toán trong việc quản lý, giám sát hoạt động kinh doanh: Kế toán thường xuyên kiểm tra các chi phí phát sinh, phát hiện những nghiệp vụ bất thường cần điều chỉnh lại, đôn đốc thu hồi công nợ và cho biết nguồn tài chính hiện tại của công ty, phản ánh lên sổ sách kế toán và là nơi lưu trữ thông tin tài chính quan trọng. Đối tác của công ty rất nhiều vì vậy việc lập báo cáo tài chính một cách khoa học và chặt chẽ mang một ý nghĩa rất lớn. Với đội ngũ kế toán giỏi, tinh thông nghiệp vụ, đặc biệt là kế toán trưởng có trình độ cao, am hiểu nhiều lĩnh vực đã cho ra những bản báo cáo tài chính phù hợp, kịp thời, đúng quy định.

  • Về chứng từ, sổ sách kế toán áp dụng

Chứng từ kế toán: Các chứng từ sử dụng trong quá trình hạch toán đều phù hợp với yêu cầu kinh tế và pháp lý của nghiệp vụ. Các chứng từ sử dụng theo đúng mẫu của bộ tài chính ban hành, thông tin ghi chép đầy đủ, chính xác với nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Các chứng từ được kế toán tổng hợp, lưu giữ và bảo quản cẩn thận. Qúa trình luân chuyển chứng từ một cách hợp lý. Chứng từ từ khâu bán hàng, mua hàng sang phòng kế toán được thực hiện một cách khẩn trương, liên tục.

Hệ thống tài khoản sử dụng: Công ty áp dụng hệ thống tài khoản thống nhất theo quy định của Bộ tài chính, chuẩn mực kế toán mới thống nhất trên cả nước. Vận dụng linh họat chế độ sổ sách kế toán. Mở tài khoản cấp 2 của các tài khoản để phục vụ thông tin một cách chính xác và nhanh nhất. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD Cty Phúc Tiến.

Tổ chức bộ sổ kế toán: Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán “Nhật ký chung” và phương pháp kê khai thường xuyên các chứng từ gốc các loại sổ sử dụng và các bảng phân bổ được tuân thủ theo một quy định chung và được thực hiện đồng bộ, thống nhất toàn công ty. Việc xử lý các thông tin kế toán phù hợp với trình độ năng lực và điều kiện trang thiết bị tính toán cũng như yêu cầu quản lý của công ty. Việc kiểm soát thông tin đảm bảo yêu cầu dễ tìm, dễ thấy.

Về hạch toán quá trình bán hàng và xác định kết quả kinh doanh: Việc hạch toán doanh thu giá về cơ bản là đúng theo nguyên tắc, chế độ hiện hành. Doanh thu được phản ánh đầy đủ, phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền. Việc hạch toán kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ được thực hiện khá chặt chẽ. Công ty luôn thực hiện tính đúng, tính đủ số thuế phải nộp vào ngân sách Nhà nước. Đồng thời công ty sử dụng đầy đủ tất cả các mẫu kê khai tính thuế GTGT do doanh nghiệp quy định.

3.1.2. Các mặt hạn chế và nguyên nhân

Mặc dù về cơ bản công ty đã tổ chức khá tốt việc tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh, tuy nhiên vẫn còn tồn tại những nhược điểm sau cần được khắc phục:

Công ty phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cho toàn bộ hàng tiêu thụ vào cuối mỗi tháng, không phân bổ chi phí này cho từng mặt hàng tiêu thụ, vì vậy không xác định chính xác được kết quả tiêu thụ của từng mặt hàng để từ đó có kế hoạch kinh doanh phù hợp.

Công ty TNHH Phúc Tiến là một đơn vị kinh doanh thương mại, để tiến hành kinh doanh thì công ty phải tiến hành mua hàng hóa nhập kho rồi sau đó mới đem tiêu thụ, điều này không tránh khỏi sự giảm giá thường xuyên của hàng trong kho, tuy nhiên kế toán công ty không trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn.

Hoạt động kinh doanh chủ yếu của công ty là mua bán hàng hóa, do đó việc giữ mối quan hệ tốt với các khách hàng truyền thống vô cùng quan trọng. Tuy nhiên, công ty đã không áp dụng các chính sách chiết khấu và giảm giá hàng bán vào chiến lược kinh doanh.

Để làm nên thành công của công ty cần có đội ngũ cán bộ, nhân viên giỏi, tích cực và trung thành, cống hiến hết mình cho công ty. Tuy nhiên, qua tìm hiểu em thấy công ty rất hạn chế trong việc áp dụng các chính sách khen thưởng, phúc lợi cho nhân viên…

Công ty áp dụng hình thức kế toán thủ công, tức là mọi hoạt động kinh doanh của công ty đều được kế toán làm bằng tay nhờ sự hỗ trợ của Excel. Do đó gặp nhiều hạn chế trong công tác kế toán, không tiếp cận được kịp thời những cải tiến trong công tác kế toán mà các phần mềm kế toán mang lại. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD Cty Phúc Tiến.

3.1.3. Sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Phúc Tiến

Là một doanh nghiệp thương mại thì điều quan trọng nhất của doanh nghiệp chính là kết quả bán hàng , tiêu thụ hàng hóa đạt doanh thu ra sao? Đó cũng là yếu tố sống còn quyết định sự tồn tại của công ty.

Do đó, việc hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Phúc Tiến càng trở nên cần thiết.

Mục đích của việc hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là tạo hướng đi đúng đắn đưa công tác kế toán đi vào nề nếp, với các doanh nghiệp việc hoàn thiện này không nằm ngoài mục tiêu tăng doanh thu và đạt lợi nhuận cao, để làm đúng hơn, chính xác hơn, nhanh hơn phục vụ cho công tác chỉ đạo, sản xuất kinh doanh. Để đạt được hiệu quả trong việc hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh phải dựa trên những nguyên tắc sau:

  • Hoàn thiện trên cơ sở tôn trọng cơ chế tài chính, chế độ tài chính và các chuẩn mực kế toán của Nhà nước nhưng không cứng nhắc mà linh hoạt.
  • Hoàn thiện phải phù hợp với đặc điểm của doanh nghiệp.
  • Hoàn thiện phải đáp ứng yêu cầu thông tin kịp thời, chính xác, phù hợp với yêu cầu quản lý

Việc xác định kết quả kinh doanh phải đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữ thu nhập và chi phí.

3.1.4. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Phúc Tiến.

Qua quá trình thực tập tại Công ty, trên cơ sở tìm hiểu, nắm vững tình hình thực tế cũng như những vấn đề lý luận đã được học, em nhận thấy trong công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của công ty còn có những hạn chế mà nếu được khắc phục thì phần hành kế toán này của Công ty sẽ được hoàn thiện hơn. Em xin đưa ra một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại Công ty như sau:

Kiến nghị 1: Hàng hóa công ty kinh doanh gồm nhiều chủng loại, mỗi loại mang lại mức lợi nhuận khác nhau.Một trong những biện pháp tăng lợi nhuận là phải chú trọng nâng cao doanh thu của mặt hàng cho mức lãi cao. Vì vậy, ta cần xác định được kết quả tiêu thụ của từng mặt hàng. Từ đó, xây dựng kế hoạch tiêu thụ sản phẩm mang lại hiệu quả cao nhất. Để thực hiện được việc đó ta sử dụng tiêu thức phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cho từng mặt hàng tiêu thụ sau mỗi kỳ báo cáo. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD Cty Phúc Tiến.

Kiến nghị 2: Do hình thức kinh doanh thực tế tại công ty nhiều khi phải mua hàng về kho để chuần bị cho hoạt động phân phối lưu thông tiếp theo. Việc này không tránh khỏi sự giảm giá thường xuyên, liên tục của hàng hóa trong

Vì vậy, công ty nên dự tính khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho là việc tính trước vào giá vốn hàng bán phần giá trị bị giảm xuống thấp hơn so giá ghi sổ của kế toán hàng tồn kho

Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho nhằm giúp công ty bù đắp các thiệt hại thực tế xảy ra do hàng hóa tồn kho giảm giá, đồng thời cũng để phản ánh giá trị thực tế thuần túy hàng tồn kho của công ty nhằm đưa ra một hình ảnh trung thực về tài sản của công ty khi lập báo cáo tài chính vào cuối kỳ hạch toán.

Số dự phòng giảm giá hàng tồn kho được phản ánh trên tài khoản 159 –Dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

Kiến nghị 3: Để thu hút được nhiều khách hàng mới mà vẫn giữ được khách hàng lớn lâu năm, để tăng doanh thu, tăng lợi nhuận, Công ty nên có chính sách khuyến khích người mua hàng với khối lượng lớn bằng cách áp dụng chính sách chiết khấu thương mại hoặc giảm giá hàng bán

  • Chiết khấu thương mại:

Là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ cho người mua hàng với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế, hợp đồng mua bán hoặc các cam kết mua bán hàng

Kiến nghị 4: Để phát huy hết năng lực làm việc của đội ngũ nhân viên cũng như khả năng sáng tạo, cống hiến và xây dựng công ty của họ thì công ty cần phải có các chính sách tích cực liên quan đến khen thưởng, bồi dưỡng, phúc lợi… dành cho đội ngũ nhân viên trong công ty. Có chính sách khen thưởng cho người lao động bán tốt, bán được nhiều hàng… Nhằm đảm bảo quyền lợi cho người lao động và nhằm khuyến khích CNV trong công ty lao động ngày càng hiệu quả và năng suất hơn, đưa công ty ngày càng phát triển xa hơn, vững mạnh hơn.

Kiến nghị 5: Một trong những mục tiêu cải cách hệ thống kế toán lâu nay của Nhà nước là tạo điều kiện cho việc ứng dụng tin học vào hạch toán kế toán. Bởi vì tin học đã và đang trở thành một trong những công cụ quản lý kinh tế hàng đầu. Công ty TNHH Phúc Tiến là một công ty thương mại, trong một tháng có rất nhiều nghiệp vụ phát sinh cần phải ghi chép. Công việc kế toán chủ yếu được tiến hành bằng phân mềm Excel do vậy các công thức tính toán khi sao chép từ sheet này sang sheet khác có thể bị sai lệch dòng dẫn đến đưa ra các báo cáo không chính xác. Do vậy, việc sử dụng phần mềm kế toán máy trở nên cần thiết với công tác kế toán cũng như hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Việc áp dụng phần mềm kế toán máy trở nên cần thiết bởi vì :

  • Giảm bớt khối lượng ghi chép và tính toán
  • Tạo điều kiện cho việc thu thập, xử lý và cung cấp thông tin kế toán nhanh chóng, kịp thời về tình hình tài chính của công ty.
  • Tạo niềm tin vào Báo cáo tài chính mà công ty cung cấp cho các đối tượng bên ngoài.
  • Giải phóng các kế toán viên khỏi công việc tìm kiếm và kiểm tra số liệu trong việc tính toán số học đơn giản, để họ có thời gian hơn cho việc lao động sáng tạo của cán bộ quản lý.

KẾT LUẬN Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD Cty Phúc Tiến.

Hạch toán kế toán doanh thu, chi phí xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp giữ vị trí vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Thông qua số liệu doanh thu, chi phí, kết quả bán hàng, quản lý doanh nghiệp biết được doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có hiệu quả hay không hiệu quả, từ đó có những chiến lược chính sách để doanh nghiệp có thể sản xuất, phát triển, đứng vững trên thị trường. Khóa luận “Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Phúc Tiến” được đề cập tới sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp nói chung và tại công ty TNHH Phúc Tiến nói riêng, khóa luận đã đưa ra được những vấn đề sau:

  • Đã hệ thống được những lý luận cơ bản về doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh và kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
  • Phản ánh thực trạng khách quan, khá đầy đủ công tác tổ chức kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh của công ty TNHH Phúc Tiến với sự minh chứng bằng những chứng từ, số liệu, tài liệu năm 2013.
  • Đưa ra được những kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác tổ chức kế toán, doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Phúc Tiến nói riêng và các doanh nghiệp khác nói chung. Các kiến nghị đưa ra đều có cơ sở thực tiễn mang tính khả thi cao.

Do thời gian thực tập không dài, thời gian nghiên cứu khá ngắn với trình độ kiến thức thực tế còn hạn chế nên khóa luận không tránh khỏi những khiếm khuyết, sai sót. Em rất mong được sự góp ý, chỉ bảo của Ban giám đốc, các cô chú, anh chị trong phòng kế toán công ty TNHH Phúc Tiến, các thầy cô giáo và thầy hướng dẫn để bài khóa luận của em được hoàn thiện hơn.

Khóa luận này được hoàn thành nhờ sự tạo mọi điều kiện, sự giúp đỡ của Ban giám đốc, phòng kế toán công ty TNHH Phúc Tiến, sự chỉ dẫn của các thầy cô giáo trong khoa trong trường và thầy giáo hướng dẫn trực tiếp. Em xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc công ty, các anh chị, cô chú trong phòng kế toán, các phòng ban có liên quan của công ty. Em xin cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong khoa trong trường và thầy giáo hướng dẫn đã hỗ trợ, chỉ dẫn cho em hoàn thành khóa luận này. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD Cty Phúc Tiến.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>> Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty Thùy

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

1 Bình luận
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
trackback

[…] ===>> Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD Cty Phúc Tiến […]

Contact Me on Zalo
0877682993
1
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x