Khóa luận: Kế toán thuế GTGT tại công ty kinh doanh nhà

Rate this post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Kế toán thuế GTGT tại công ty kinh doanh nhà hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT tại công ty TNHH MTV Quản lý và kinh doanh nhà Hải Phòng dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

Nội dung chính

LỜI MỞ ĐẦU

Ngày nay, trước sự phát triển không ngừng của nền kinh tế thị trường, đất nước bước vào thời kỳ đỗi mới, nền kinh tế hội nhập toàn cầu, thì các công ty cũng theo đó phát triễn không ngừng. Cùng với sự phát triễn của các công ty thì không thễ không kễ đến vai trò của bộ phận kế toán trong công ty. Bộ phận kế toán được xem như là trái tim của công ty, họ là những người trợ giúp đắc lực cho Giám đốc, là những người nắm bắt và điều hành tình hình tài chính trong công ty. Vì vậy đễ việc phát triễn và mở rộng của công ty có hiệu quả thì bất kễ doanh nghiệp nào dù là doanh nghiệp sản xuất hay kinh doanh dịch vụ thì cũng không thễ thiếu sự có mặt của bộ phận kế toán.

Việc tổ chức hạch toán kế toán của doanh nghiệp có nhiều khâu quan trọng, trong đó công tác tổ chức kế toán và kế toán thuế GTGT là một phần hành kế toán quan trọng trong hệ thống kế toán của mỗi doanh nghiệp. Thực hiện tốt kế toán thuế GTGT giúp cho doanh nghiệp xác định đúng số thuế GTGT phải nộp vào ngân sách Nhà nước từ đó doanh nghiệp có kế hoạch chủ động nộp thuế, thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước, tránh được tình trạng chậm trễ trong việc tính toán thuế dẫn tới tình trạng chậm nộp thuế ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa doanh nghiệp với cơ quan Nhà nước.

Nhận thức đầy đủ và đúng đắn vai trò, ý nghĩa của việc tổ chức kế toán thuế GTGT. Sau một thời gian tìm hiểu thực tế công tác kế toán tại công ty TNHH MTV Quản lý và kinh doanh nhà Hải Phòng và kết hợp với những kiến thức đã được học, em đã chọn đề tài “ Hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT tại công ty TNHH MTV Quản lý và kinh doanh nhà Hải Phòng” cho bài khóa luận của mình.

Nội dung của đề tài đề cập đến tình hình và phát triển của công ty, thực tế về kế toán thuế GTGT, nội dung được trình bày cụ thể như sau:

  • Chương I: Những vấn đề cơ bản về công tác kế toán thuế GTGT trong doanh nghiệp
  • Chương II: Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT tại công ty TNHH MTV Quản lý và kinh doanh nhà Hải Phòng
  • Chương III: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT tại công ty TNHH MTV Quản lý và kinh doanh nhà Hải phòng

Do còn hạn chế về mặt lý luận cũng như kinh nghiệm thực tiễn nên khóa luận sẽ không tránh khỏi sai sót, em rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của các thầy cô giáo để em có điều kiện bổ sung nâng cao kiến thức của mình, phục vụ tốt hơn cho công tác thực tế sau này.

Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo Thạc sĩ Nguyễn Văn Thụ, các thầy cô trong khoa QTKD cùng các cô chú, anh chị của phòng Kế toán – Tài chính công ty TNHH MTV Quản lý và kinh doanh nhà Hải Phòng đã tận tình chỉ bảo, tạo điều kiện giúp đỡ em hoàn thành bài khóa luận này.

CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC KẾ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TRONG DOANH NGHIỆP

1.1: Những vấn đề chung về công tác kế toán thuế giá trị gia tăng trong doanh nghiệp.

1.1.1: Khái niệm thuế giá trị gia tăng Khóa luận: Kế toán thuế GTGT tại công ty kinh doanh nhà.

Thuế giá trị gia tăng có nguồn gốc từ thuế doanh thu và Pháp là nước đầu tiên trên thế giới ban hành Luật thuế giá trị gia tăng – vào năm 1954. Thuế giá trị gia tăng theo tiếng Pháp gọi là: Taxe Sur La Valeur Ajou tée (viết tắc là TVA), tiếng Anh gọi là Value Added Tax (viết tắt là VAT), dịch ra tiếng Việt là thuế giá trị gia tăng. Khai sinh từ nước Pháp, thuế giá trị gia tăng đã được áp dụng rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới. Ngày nay, các quốc gia thuộc khối Liên minh Châu Âu, châu Phi, châu Mỹ La Tinh và một số quốc gia Châu  trong đó có Việt Nam đã chính thức áp dụng thuế giá trị gia tăng. Các quốc gia khác cũng đang trong thời ký nghiên cứu loại thuế này.Tính đến nay đã có khoảng 130 quốc gia áp dụng thuế giá trị gia tăng.

Tại điều 2, luật thuế GTGT số 13/ 2008/ QH 12 ngày 03/ 06/ 2008 của quốc hội khoá 12 quy định thì thuế giá trị gia tăng là một loại thuế gián thu đánh trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng và được nộp vào Ngân sách Nhà nước theo mức độ tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ.

1.1.2: Vai trò của thế giá trị gia tăng

1.1.2.1 Vai trò của thuế giá trị gia tăng trong lưu thông hàng hóa

Luật thuế doanh thu quy định doanh thu phát sinh là cơ sở để thực hiện chế độ thu nộp thuế. Do đó Nhà nước đánh thuế trên toàn bộ doanh thu phát sinh cuả sản phẩm qua mỗi lần chuyển dịch từ khâu sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Nếu các sản phẩm, hàng hoá chịu thuế càng qua nhiều khâu thì số thuế Nhà nước thu cũng tăng thêm qua các khâu nên việc áp dụng thuế doanh thu dẫn đến tình trạng thuế thu trùng lặp đối với phần doanh thu đã chịu thuế ở công đoạn trước. Ðiều đó mang tính bất hợp lý, tác động tiêu cực đến sản xuất và lưu thông hàng hoá. Với tính ưu điểm cuả thuế giá trị gia tăng là Nhà nước chỉ thu thuế đối với phần giá trị tăng thêm cuả các sản phẩm ở từng khâu sản xuất, lưu thông mà không thu thuế đối với toàn bộ doanh thu phát sinh như mô hình thuế doanh thu. Nếu như không có các sự kiện biến động về tài chính, tiền tệ, sản xuất và lưu thông giảm suất, yếu kém, kinh tế suy thoái và các nguyên nhân khác tác động thì việc áp dụng thuế giá trị gia tăng thay cho thuế doanh thu sẽ không ảnh hưởng gì đến giá cả các sản phẩm tiêu dùng, mà trái lại giá cả càng hợp lý hơn, chính xác hơn vì tránh được thuế chồng lên thuế.

1.1.2.2. Vai trò của thuế giá trị gia tăng trong quản lý nhà nước về kinh tế

Thuế là công cụ rất quan trọng để Nhà nước thực hiện chức năng quản lý vĩ mô đối với nền kinh tế. Nền kinh tế nước ta đang trong quá trình vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý cuả nhà nước, do đó thuế giá trị gia tăng có vai trò rất quan trọng và được thể hiện như sau: Khóa luận: Kế toán thuế GTGT tại công ty kinh doanh nhà.

Thuế giá trị gia tăng thuộc loại thuế gián thu và được áp dụng rộng rãi đối với mọi tổ chức, cá nhân có tiêu dùng sản phẩm hàng hoá hoặc được cung ứng dịch vụ, nên tạo được nguồn thu lớn và tương đối ổn định cho ngân sách nhà nước.

Thuế tính trên giá bán hàng hoá hoặc giá dịch vụ nên không phải đi sâu xem xét, phân tích về tính hợp lý, hợp lệ cuả các khoản chi phí, làm cho việc tổ chức quản lý thu tương đối dễ dàng hơn các loại thuế trực thu.

Ðối với hàng xuất khẩu không những không nộp thuế giá trị gia tăng mà còn được khấu trừ hoặc được hoàn lại số thuế giá trị gia tăng đầu vào nên có tác dụng giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, đẩy mạnh xuất khẩu, tạo điều kiện cho hàng xuất khẩu có thể cạnh tranh thuận lợi trên thị trường quốc tế.

Thuế giá trị gia tăng cùng với thuế nhập khẩu làm tăng giá vốn đối với hàng nhập khẩu, có tác dụng tích cực bảo hộ sản xuất kinh doanh hàng nội địa.

Tạo điều kiện thuận lợi cho việc chống thất thu thuế đạt hiệu quả cao. Việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng được thực hiện căn cứ trên hoá đơn mua vào đã thúc đẩy người mua phải đòi hỏi người bán xuất hoá đơn, ghi doanh thu đúng với hoạt động mua bán; khắc phục được tình trạng thông đồng giữa người mua và người bán để trốn lậu thuế. khâu bán lẻ thường xảy ra trốn lậu thuế. Người tiêu dùng không cần đòi hỏi hoá đơn, vì đối với họ không còn xảy ra việc khấu trừ thuế. Tuy vậy, ở khâu bán lẻ cuối cùng, giá trị tăng thêm thường không lớn, số thuế thu ở khâu này không nhiều.

Thuế giá trị gia tăng thường có ít thuế suất, bảo đảm sự đơn giản, rõ ràng. Với ít thuế suất, loại thuế này mang tính trung lập, vì về cơ bản không can thiệp sâu vào mục tiêu khuyến khích hay hạn chế sản xuất, kinh doanh dịch vụ, tiêu dùng, theo ngành nghề cụ thể; không gây phức tạp trong việc xem xét từng mặt hàng, ngành nghề có thuế suất chênh lệch nhau nhiều.

Nâng cao được tính tự giác trong việc thực hiện đầy đủ nghĩa vụ cuả người nộp thuế. Thông thường, trong chế độ kê khai nộp thuế giá trị gia tăng, cơ quan thuế tạo điều kiện cho cơ sở kinh doanh tự kiểm tra, tính thuế, kê khai và nộp thuế. Từ đó, tạo tâm lý và cơ sở pháp lý cho đơn vị kinh doanh không phải hiệp thương, thoả thuận về mức doanh thu, mức thuế với cơ quan thuế. Việc kiểm tra thuế giá trị gia tăng cũng có mặt thuận lợi vì đã buộc người mua, người bán phải nộp và lưu giữ chứng từ, hoá đơn đầy đủ nên việc thu thuế tương đối sát với hoạt động kinh doanh từ đó tập trung được nguồn thu thuế giá trị gia tăng vào ngân sách nhà nước ngay từ khâu sản xuất và thu thuế ở khâu sau còn kiểm tra được việc tính thuế, nộp thuế ở khâu trước nên hạn chế thất thu về thuế. Khóa luận: Kế toán thuế GTGT tại công ty kinh doanh nhà.

Tăng cường công tác hạch toán kế toán và thúc đẩy việc mua bán hàng hoá có hoá đơn chứng từ; việc tính thuế đầu ra được khấu trừ số thuế đầu vào là biện pháp kinh tế góp phần thúc đẩy cả người mua và người bán cùng thực hiện tốt hơn chế độ hoá đơn, chứng từ.

Việc khấu trừ thuế đã nộp ở đầu vào còn có tác dụng khuyến khích hiện đại hoá, chuyên môn hoá sản xuất, tăng cường đầu tư mua sắm trang thiết bị mới để hạ giá thành sản phẩm.

Thuế giá trị gia tăng được ban hành gắn liền với việc sửa đổi, bổ sung một số loại thuế khác như thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu…góp phần làm cho hệ thống chính sách thuế cuả Việt Nam ngày càng hoàn thiện, phù hợp với sự vận động và phát triển cuả nền kinh tế thị trường, tương đồng với hệ thống thuế trong khu vực và trên thế giới, góp phần đẩy mạnh việc mở rộng hợp tác kinh tế và thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam.

Nhìn chung trong các loại thuế gián thu, thuế giá trị gia tăng được coi là phương pháp thu tin bộ nhất hiện nay, được đánh giá cao do đạt được các mục tiêu lớn chính sách thuế, như tạo được nguồn thu lớn cho ngân sách nhà nước, đơn giản, trung lập…Tuy nhiên, trong thời gian đầu áp dụng thuế giá trị gia tăng đã phát sinh một số khó khăn, vướng mắc và Nhà nước ta đã từng bước tháo gỡ những khó khăn đó trong quá trình thực hiện Luật thuế giá trị gia tăng.

1.1.3: Yêu cầu, nhiệm vụ của kế toán thuế giá trị gia tăng trong doanh nghiệp.

1.1.3.1 Yêu cầu của kế toán thuế GTGT trong doanh nghiệp

Thuế GTGT là một phần quan trọng và không ngừng vận động cùng với quá trình vận động của đồng vốn kinh doanh, do vậy việc quản lý thuế GTGT yêu cầu phải toàn diện trên các mặt sau:

Quản lý thuế GTGT đầu vào: đây là số tiền mà doanh nghiệp trả thay cho người tiêu dùng, sẽ được khấu trừ với thuế GTGT đầu ra khi bán HHDV. Nếu đủ tiêu chuẩn hoàn thuế theo qui định thì khoản thuế GTGT đầu vào này sẽ được nhà nước hoàn lại, do vậy phải quản lý chặt chẽ khoản thuế này để tránh thất thoát, thiệt hại cho doanh nghiệp.

Quản lý thuế GTGT đầu ra: Đây là số tiền mà doanh nghiệp thu từ người tiêu dùng khi bán các sản phẩm HHDV số thuế này sẽ được khấu trừ với thuế GTGT đầu vào, nếu thuế GTGT đầu ra lớn hơn thuế GTGT đầu vào thì phần lớn hơn đó sẽ phải nộp vào ngân sách nhà nước. Do đó, khoản thuế này cũng phải được quản lý chặt chẽ để tránh trường hợp kê thiếu, kê sai nhằm trốn thuế gây thất thoát cho ngân sách. Khóa luận: Kế toán thuế GTGT tại công ty kinh doanh nhà.

Quản lý số thuế GTGT được hoàn lại: đây là số tiền mà nhà nước hoàn lại cho doanh nghiệp trong một số trường hợp như đã nêu ở trên, trên thực tế thì đây là một vấn đề rất đáng nói, việc hoàn thuế theo qui định hiện nay đôi khi là một kẽ hở để một số doanh nghiệp lợi dụng, bòn rút ngân sách. Vì vậy yêu cầu quản lý khoản thuế này là vô cùng cần thiết và đòi hỏi phải được theo dõi thường xuyên, chặt chẽ và phải thực sự khách quan.

Quản lý số thuế GTGT phải nộp Ngân sách: đây là nguồn thu thường xuyên của ngân sách cho nên việc quản lý nguồn thu này là đương nhiên và hết sức cần thiết.

1.1.3.2 Nhiệm vụ của kế toán thuế GTGT trong doanh nghiệp

  • Mô tả công việc nhân viên kế toán thuế nói chung

a, Trách nhiệm

  • Lập hồ sơ hoàn thuế khi có phát
  • Lập báo cáo tổng hợp thuế theo định kỳ hoặc đột xuất ( nhóm thuế suất, đơn vị cơ sở ).
  • Kiểm tra hoá đơn đầu vào ( sử dụng đèn cực tím ) đánh số thứ tự để dễ truy tìm, phát hiện loại hoá đơn không hợp pháp thông báo đến cơ sở có liên
  • Hàng tháng đóng chứng từ báo cáo thuế của cơ sở, toàn Công
  • Kiểm tra báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn thế để báo cáo Cục thuế.
  • Lập bảng kê danh sách lưu trữ, bảo quản hoá đơn thuế GTGT theo thời gian, thứ tự số quyển không để hư hỏng thất thoát.
  • Trực tiếp làm việc với cơ quan thuế khi có phát
  • Kiểm tra đối chiếu hoá đơn GTGT với bảng kê thuế đầu vào, đầu ra của từng cơ sở.
  • Kiểm tra đối chiếu bảng kê khai hồ sơ xuất khẩu.
  • Hàng tháng lập báo cáo tổng hợp thuế GTGT đầu ra của toàn Công ty, phân loại theo thuế suất.
  • Hàng tháng lập báo cáo tổng hợp thuế GTGT đầu vào của toàn Công ty theo tỉ lệ phân bổ đầu ra được khấu trừ.
  • Theo dõi báo cáo tình hình nộp ngân sách, tồn đọng ngân sách, hoàn thuế của Công ty.
  • Cùng phối hợp với kế toán tổng hợp đối chiếu số liệu báo cáo thuế của các cơ sở giữa báo cáo với quyết toán.
  • Lập hồ sơ ưu đãi đối với dự án đầu tư mới, đăng ký phát sinh mới hoặc điều chỉnh giảm khi có phát sinh.
  • Kiểm tra đối chiếu biên bản trả, nhận hàng để điều chỉnh doanh thu báo cáo thuế kịp thời khi có phát sinh.
  • Cập nhật kịp thời các thông tin về Luật thuế, soạn thông báo các nghiệp vụ quy định của Luật thuế có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty để cơ sở biệt thực hiện.
  • Lập kế ế GTGT, thu nhập doanh nghiệp, nộp ngân sách.
  • Yêu cầu chấp hành nguyên tắc bảo mật.
  • Cập nhật theo dõi việc giao nhận hoá đơn ( mở sổ giao và ký nhận ).
  • Theo dõi tình hình giao nhận hoá đơn các đơn vị cơ sở.
  • Hàng tháng, quý, năm báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn trong kỳ.
  • Cập nhật và lập giấy báo công nợ các đơn vị cơ sở.

b .Quyền hạn: Khóa luận: Kế toán thuế GTGT tại công ty kinh doanh nhà.

  • Đề xuất hướng xử lý các trường hợp hoá đơn cần điều chỉnh, hoặc thanh huỷ theo quy định của Luật thuế hiện hành.
  • Nhận xét đánh giá khi có chênh lệch số liệu giữa báo cáo thuế và quyết toán.
  • Hướng dẫn kế toán cơ sở thực hiện việc kê khai báo cáo thuế theo đúng quy định khác có liên quan đến thuế.

c. Mối liên hệ công tác:

  • Trực thuộc Phòng kế toán Công ty: nhận sự chỉ đạo, phân công, điều hành trực tiếp của phụ trách phòng.
  • Khi cung cấp số liệu liên quan đến nghiệp vụ do mình phụ trách đều phải có sự đồng ý của Ban giám đốc hoặc Kế toán trưởng.
  • Quan hệ với các Đơn vị nội bộ thuộc Công ty trong phạm vi trách nhiệm của mình đảm nhiệm để hoàn thành tốt công tác.
  • Nhận hoặc trao đổi thông tin với kế toán cơ sở nội bộ.

Nhiệm vụ của kế toán thuế GTGT

Việc theo dõi 2 khoản thuế này đều phải căn cứ vào hóa đơn GTGT.

  • Bảng kê hóa đơn, chứng từ HHDV mua vào.
  • Bảng kê hóa đơn, chứng từ HHDV bán ra.

Căn cứ để lập các bảng kê trên là hóa đơn GTGT

Kê khai thuế phải nộp hà: kế toán tổng hợp số thuế GTGT đầu vào, thuế GTGT đầu ra, xác định số thuế GTGT phải nộp hoặc chưa được khấu trừ, trên cơ sở đó lập tờ khai thuế GTGT, kèm với bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào, bán ra để nộp cho cơ quan thuế.

  • Vào sổ kế toán và lập báo cáo thuế.

Tuy nhiên trên thực tế, kế toán thuế GTGT còn phải làm nhiều nhiệm vụ khác như: lập giấy xin chi tiền gửi ngân hàng để nộp thuế, lập các báo cáo nội bộ gửi ban giám đốc… yêu cầu mỗi cán bộ kế toán phải có một trình độ chuyên môn vững vàng, có phẩm chất đạo đức tốt, khách quan, trung thực…Bởi vì kế toán thuế GTGT đòi hỏi cán bộ kế toán phải biết dung hòa giữa chế độ và qui định của nhà nước với yêu cầu của chủ doanh nghiệp.

1.2: Các quy định về thuế giá trị gia tăng trong doanh nghiệp. Khóa luận: Kế toán thuế GTGT tại công ty kinh doanh nhà.

1.2.1 : Đối tượng chịu thuế và không chịu thuế giá trị gia tăng.

1.2.1.1 Đối tượng chịu thuế GTGT

Là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT theo thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài Chính.

1.2.1.2. Đối tượng không chịu thuế GTGT

Có 25 loại hàng hóa dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT

  1. Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.
  2. Sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây trồng, bao gồm trứng giống, con giống, cây giống, hạt giống, tinh dịch, phôi, vật liệu di truyền.
  3. Tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng phục vụ sản xuất nông nghiệp; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp.
  4. Sản phẩm muối được sản xuất từ nước biển, muối mỏ tự nhiên, muối tinh, muối i-ốt mà thành phần chính là Na-tri-clo-rua (NaCl).
  5. Nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước do Nhà nước bán cho người đang thuê.
  6. Chuyển quyền sử dụng đất
  7. Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khoẻ, bảo hiểm người học, các dịch vụ bảo hiểm khác liên quan đến con người; bảo hiểm vật nuôi, bảo hiểm cây trồng, các dịch vụ bảo hiểm nông nghiệp khác; bảo hiểm tàu, thuyền, trang thiết bị và các dụng cụ cần thiết khác phục vụ trực tiếp đánh bắt thuỷ sản; tái bảo hiểm.
  8. Các dịch vụ tài chính, ngân hàng, kinh doanh chứng khoán sau đây:

Dịch vụ cấp tín dụng bao gồm: cho vay; chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và các giấy tờ có giá khác; bảo lãnh; cho thuê tài chính; phát hành thẻ tín dụng; bao thanh toán trong nước; bao thanh toán quốc tế; hình thức cấp tín dụng khác theo quy định của pháp luật. Khóa luận: Kế toán thuế GTGT tại công ty kinh doanh nhà.

  • Dịch vụ cho vay của người nộp thuế không phải là tổ chức tín dụng.

Kinh doanh chứng khoán bao gồm: môi giới chứng khoán; tự doanh chứng khoán; bảo lãnh phát hành chứng khoán; tư vấn đầu tư chứng khoán; lưu ký chứng khoán; quản lý quỹ đầu tư chứng khoán; quản lý danh mục đầu tư chứng khoán; dịch vụ tổ chức thị trường của sở giao dịch chứng khoán hoặc trung tâm giao dịch chứng khoán; hoạt động kinh doanh chứng khoán khác theo quy định của pháp luật về chứng khoán.

Chuyển nhượng vốn bao gồm: chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn đã đầu tư, kể cả trường hợp bán doanh nghiệp cho doanh nghiệp khác để sản xuất, kinh doanh, chuyển nhượng chứng khoán; hình thức chuyển nhượng vốn khác theo quy định của pháp luật.

đ) Bán nợ.

  1. Kinh doanh ngoại tệ.
  2. Dịch vụ tài chính phái sinh bao gồm: hoán đổi lãi suất; hợp đồng kỳ hạn; hợp đồng tương lai; quyền chọn mua, bán ngoại tệ; dịch vụ tài chính phái sinh khác theo quy định của pháp luật.
  3. Bán tài sản bảo đảm của khoản nợ của tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập để xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng Việt Nam.
  4. Dịch vụ y tế, dịch vụ thú y, bao gồm dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, phòng bệnh cho người và vật nuôi.
  5. Dịch vụ bưu chính, viễn thông công ích và In-ter-net phổ cập theo chương trình của Chính phủ.
  6. Dịch vụ duy trì vườn thú, vườn hoa, công viên, cây xanh đường phố, chiếu sáng công cộng; dịch vụ tang lễ.
  7. Duy tu, sửa chữa, xây dựng bằng nguồn vốn đóng góp của nhân dân, vốn viện trợ nhân đạo đối với các công trình văn hóa, nghệ thuật, công trình phục vụ công cộng, cơ sở hạ tầng và nhà ở cho đối tượng chính sách xã hội.
  8. Dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật.
  9. Phát sóng truyền thanh, truyền hình bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
  10. .Xuất bản, nhập khẩu, phát hành báo, tạp chí, bản tin chuyên ngành, sách chính trị, sách giáo khoa, giáo trình, sách văn bản pháp luật, sách khoa học – kỹ thuật, sách in bằng chữ dân tộc thiểu số và tranh, ảnh, áp phích tuyên truyền cổ động, kể cả dưới dạng băng hoặc đĩa ghi tiếng, ghi hình, dữ liệu điện tử; tiền, in tiền.
  11. Vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt, xe điện.
  12. Máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để sử dụng trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ; máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng và vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ dầu, khí đốt; tàu bay, dàn khoan, tàu thuỷ thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp hoặc thuê của nước ngoài để sử dụng cho sản xuất, kinh doanh, cho thuê, cho thuê lại.
  13. Vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an Khóa luận: Kế toán thuế GTGT tại công ty kinh doanh nhà.
  14. Hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; quà biếu, quà tặng cho cá nhân tại Việt Nam theo mức quy định của Chính phủ; đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao; hàng mang theo người trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế.

Hàng hóa, dịch vụ bán cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế để viện trợ nhân đạo, viên trợ không hoàn lại cho Việt Nam.

  1. Hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam; hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu; nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng hóa xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất; gia công xuất khẩu ký kết với bên nước ngoài; hàng hóa, dịch vụ được mua bán giữa nước ngoài với các khu phi thuế quan và giữa các khu phi thuế quan với nhau.
  2. Chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật chuyển giao công nghệ; chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ; phần mềm máy tính.
  3. Vàng nhập khẩu dạng thỏi, miếng chưa được chế tác thành sản phẩm mỹ nghệ, đồ trang sức hay sản phẩm khác.
  4. Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác.
  5. Sản phẩm nhân tạo dùng để thay thế cho bộ phận cơ thể của người bệnh; nạng, xe lăn và dụng cụ chuyên dùng khác cho người tàn tật.
  6. Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân kinh doanh có mức doanh thu hàng năm từ một trăm triệu đồng trở xuống.

Cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng không được khấu trừ và hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào, trừ trường hợp áp dụng mức thuế suất 0%.

1.2.2: Người nộp thuế giá trị gia tăng.

Là các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT tại Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức tổ chức kinh doanh và tổ chức cá nhân khác có nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ từ nước ngoài chịu thuế GTGT.

Tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ bao gồm:

  • Các tổ chức kinh doanh được thành lập và đăng ký kinh doanh theo luật doanh nghiệp, Luật doanh nghiệp nhà nước và Luật hợp tác xã.
  • Các tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức sự nghiệp và các tổ chức khác.
  • Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp tác kinh doanh theo luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh ở Việt Nam không thuộc các hình thức đầu tư theo luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
  • Cá nhân, hộ gia đình, nhóm người kinh doanh độc lập và các đối tượng kinh doanh khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh nhập khẩu. Khóa luận: Kế toán thuế GTGT tại công ty kinh doanh nhà.

1.2.3: Căn cứ tính thuế giá trị gia tăng.

  • Căn cứ tính thuế giá trị gia tăng là giá tính thuế và thuế suất.

1.2.3.1. Giá tính thuế giá trị gia tăng:

Giá tính thuế được quy định như sau:

  1. Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng.
  2. Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng với thuế nhập khẩu (nếu có), cộng với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) và cộng với thuế bảo vệ môi trường (nếu có). Giá nhập tại cửa khẩu được xác định theo quy định về giá tính thuế hàng nhập khẩu.
  3. Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu tặng cho là giá tính thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này.
  4. Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền cho thuê chưa có thuế giá trị gia tăng.

Trường hợp cho thuê theo hình thức trả tiền thuê từng kỳ hoặc trả trước tiền thuê cho thời hạn thuê thì giá tính thuế là số tiền cho thuê trả từng kỳ hoặc trả trước cho thời hạn thuê chưa có thuế giá trị gia tăng.

đ) Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm là giá tính theo giá bán trả một lần chưa có thuế giá trị gia tăng của hàng hóa đó, không bao gồm khoản lãi trả góp, lãi trả chậm.

  1. Đối với gia công hàng hóa là giá gia công chưa có thuế giá trị gia tăng.
  2. Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, hạng mục công trình hay phần công việc thực hiện bàn giao chưa có thuế giá trị gia tăng. Trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị thì giá tính thuế là giá trị xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu và máy móc, thiết bị.
  3. Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản là giá bán bất động sản chưa có thuế giá trị gia tăng, trừ giá chuyển quyền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất phải nộp ngân sách nhà nước.
  4. Đối với hoạt động đại lý, môi giới mua bán hàng hóa và dịch vụ hưởng hoa hồng là tiền hoa hồng thu được từ các hoạt động này chưa có thuế giá trị gia tăng.
  5. k) Đối với hàng hóa, dịch vụ được sử dụng chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán là giá đã có thuế giá trị gia tăng thì giá tính thuế được xác định theo công thức sau: Khóa luận: Kế toán thuế GTGT tại công ty kinh doanh nhà.

Thời điểm xác định thuế GTGT:

  • Đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
  • Đối với hoạt động cung cấp điện nước sạch là ngày ghi chỉ số điện, nước tiêu thụ trên đồng hồ để ghi trên hóa đơn tính tiền.
  • Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản , xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng hoặc cho thuê là thời điểm thu tiền theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng. Căn cứ số tiền thu được, cơ sở kinh doanh thực hiện khai thuế GTGT đầu ra phát sinh trong kỳ.
  • Đối với xây dựng, lắp đặt là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu tiền hay chưa thu được tiền.
  • Đối với hàng hóa nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải

1.2.3.2. Thuế suất thuế giá trị gia tăng áp dụng trong doanh nghiệp.

  • Mức thuế suất 0%

Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vận tải quốc tế và hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng quy định khi xuất khẩu, trừ các trường hợp sau đây:

  • Chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài
  • Dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài
  • Dịch vụ cấp tín dụng
  • Chuyển nhượng vốn
  • Dịch vụ tài chính phái sinh
  • Dịch vụ bưu chính, viễn thông
  • Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác không chịu thuế GTGT nêu tại phần trên.

Hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu là hàng hoá, dịch vụ được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam, trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của Chính phủ.

  • Mức thuế suất 5%

Áp dụng đối với HHDV thiết yếu phục vụ cho nhu cầu của cộng đồng:

  • Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt.
  • Phân bón; quặng để sản xuất phân bón; thuốc phòng trừ sâu bệnh và chất kích thích tăng trưởng vật nuôi, cây trồng.
  • Thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác. Khóa luận: Kế toán thuế GTGT tại công ty kinh doanh nhà.
  • Dịch vụ đào đắp, nạo vét kênh, mương, ao hồ phục vụ sản xuất nông nghiệp; nuôi trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh cho cây trồng; sơ chế, bảo quản sản phẩm nông nghiệp.
  • Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản chưa qua chế biến, trừ sản phẩm
  • Mủ cao su sơ chế; nhựa thông sơ chế; lưới, dây giềng và sợi để đan lưới đánh cá.
  • Thực phẩm tươi sống; lâm sản chưa qua chế biến, trừ gỗ, măng và sản phẩm
  • Đường; phụ phẩm trong sản xuất đường, bao gồm gỉ đường, bã mía, bã bùn.
  • Sản phẩm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, rơm, vỏ dừa, sọ dừa, bèo tây và các sản phẩm thủ công khác sản xuất bằng nguyên liệu tận dụng từ nông nghiệp; bông sơ chế; giấy in báo.
  • Máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, bao gồm máy cày, máy bừa, máy cấy, máy gieo hạt, máy tuốt lúa, máy gặt, máy gặt đập liên hợp, máy thu hoạch sản phẩm nông nghiệp, máy hoặc bình bơm thuốc trừ sâu.
  • Thiết bị, dụng cụ y tế, bông, băng vệ sinh y tế; thuốc phòng bệnh, chữa bệnh; sản phẩm hóa dược, dược liệu là nguyên liệu sản xuất thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh.
  • Giáo cụ dùng để giảng dạy và học tập, bao gồm các loại mô hình, hình vẽ, bảng, phấn, thước kẻ, com-pa và các loại thiết bị, dụng cụ chuyên dùng cho giảng dạy, nghiên cứu, thí nghiệm khoa học.
  • Hoạt động văn hóa, triển lãm, thể dục, thể thao; biểu diễn nghệ thuật, sản xuất phim; nhập khẩu, phát hành và chiếu phim.
  • Đồ chơi cho trẻ em; sách các loại, trừ
  • Dịch vụ khoa học, công nghệ theo quy định của Luật khoa học và công nghệ.
  • Bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội theo quy định của Luật nhà ở.

Mức thuế suất 10%

Áp dụng đối với hàng hóa dịch vụ thông thường còn lại như: Dầu mỏ, khí đốt, quặng, điện thương phẩm, xây dựng lắp đặt; sản phẩm điện tử; sản phẩm hóa chất;sợi vải sản phẩm may mặc, thêu ren; giấy; sữa, bánh kẹo, nước giải khát; sản phẩm gốm sứ thủy tinh; dịch vụ tư vấn pháp luật và các dịch vụ tư vấn khác; khách sạn, dịch vụ,ăn uống….

Các mức thuế suất GTGT nêu trên đây được áp dụng thống nhất cho từng loại hàng hóa, dịch vụ ở các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công hay kinh doanh thương mại.

Cụ thể như: Hàng bánh kẹo áp dụng thuế suất là 10% thì mặt hàng này ở khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công hay kinh doanh thương mại đều áp dụng thuế suất 10%.

Cơ sở kinh doanh nhiều loại hàng hóa, dịch vụ có mức thuế suất GTGT khác nhau phải khai thuế GTGT theo từng mức thuế suất qui định đối với từng loại hàng hóa, dịch vụ; nếu cơ sở kinh doanh không xác định theo từng mức thuế suất thì phải tính và nộp thuế theo mức thuế suất cao nhất của hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở sản xuất kinh doanh.

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV QUẢN LÝ VÀ KINH DOANH NHÀ HẢI PHÒNG

2.1: Khái quát chung về công ty TNHH MTV Quản lý và kinh doanh nhà Hải Phòng Khóa luận: Kế toán thuế GTGT tại công ty kinh doanh nhà.

2.1.1: Quá trình hình thành và phát triển

Công ty TNHH một thành viên Quản lý và Kinh doanh nhà Hải Phòng tiền thân là Công ty Kinh doanh nhà Hải Phòng được thành lập theo Quyết định số 139/QÐ-TCCQ ngày 26/02/1994 và Quyết định 1017/QÐ-UBND ngày 29/6/2010 của UBND thành phố Hải Phòng.

Công ty TNHH một thành viên Quản lý và Kinh doanh nhà Hải Phòng là pháp nhân thuộc sở hữu nhà nước (chủ sở hữu là UBND thành phố Hải Phòng). Công ty có quyền sử hữu, sử dụng, định đoạt đối với tên gọi, biễu tượng riêng, thương hiệu riêng của công ty theo quy định của pháp luật.

Công ty được sử dụng con dấu theo quy định, độc lập về tài sản, được mở tài khoản bằng đồng ViÖt Nam và ngoại tệ tại Kho bạc Nhà nước, các ngân hàng thương mại và các tỗ chức tín dụng trong và ngoài nước; là đơn vị hạch toán độc lập, tự chủ về tài chính, thực hiện chế độ tài chính, chế độ báo cáo thống kê, kế toán kiễm toán và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật hiện hành.

2.1.2: Đặc điểm sản xuất kinh doanh

Quản lý, khai thác và phát triển quỹ nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước cho thuê hoặc cho thuê mua để ở, cho thuê để sử dụng vào mục đích kinh doanh dịch vụ theo các quy định của Luật nhà ở và các quy định khác của Nhà nước và Thành Phố.

Đầu tư, kinh doanh phát triển nhà trong đó chú trọng đầu tư, kinh doanh phát triển nhà ở xã hội, kinh doanh bất động sản, kinh doanh dịch vụ quản lý nhà, quản lý đầu tư, tư vấn đầu tư xây dựng, xây dựng sửa chữa nhà, xây dựng các công trình dân dụng, công trình công nghiệp và cơ sở hạ tầng kỹ thuật, xây dựng giao thông, xây dựng thủy lợi, trang trí nội thất…và theo đăng ký kinh

  • Chủ động xây dựng kế hoạch sản xuất kinh
  • Chủ động trong việc cung ứng vật tư phục vụ cho sản xuất, kinh doanh đạt chất lượng và hiệu qủa, liên doanh liên kết.
  • Thực hiện nghĩa vụ thuế với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo các ngành nghề đăng ký kinh doanh. Thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước.

Và các nội dung khác theo quy định tại Điều 16 Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty TNHH một thành viên Quản lý và kinh doanh nhà Hải Phòng. Khóa luận: Kế toán thuế GTGT tại công ty kinh doanh nhà.

  • Thuận lợi

Trong vài năm gần đây hoạt động của Công ty rất có hiệu quả đặc biệt trong công tác quản lý và thu tiền thuê nhà đạt được những thuận lợi đáng kễ: tỗng diện tích nhà cho thuê tăng. Về kinh doanh nhà đây mới chỉ là thời kì tập sự nên doanh thu không đáng kễ. Ðời sống cán bộ công nhân viên tương đối ỗn định. Công ty còn nhận được hợp đồng sửa chữa, nâng cấp cải tạo các khu nhà do nhà nước giao. Hàng năm Công ty còn hoàn thành xuất sắc nghĩa vụ của mình với ngân sách nhà nước.

  • Khó khăn

Cùng với sự phát triễn của nền kinh tế hội nhập, giá cả leo thang từng ngày, tiền thuê nhà đã tăng so với trước nhiều nhưng van không đáp ứng được yêu cầu sửa chữa và tình trạng xuống cấp tương đối nghiêm trọng. Hàng năm có khoảng 300 ngôi nhà nguy hiễm từ cục bộ đến toàn diện. Hơn nữa, thị trường về bất động sản ngày một sôi động de dan đến tranh chấp lấn chiếm… làm cho công tác quản lý đã phức tạp nay còn khó khăn hơn.

2.1.4: Tổ chức bộ máy quản lý

Công ty được tổ chức quản lý theo mô hình Chủ tịch Công ty, Tổng giám đốc và Kiểm soát viên. Chủ tịch công ty kiêm Tổng Giám Đốc.

Nguồn nhân lực:

  • Tổng số CBCNV: 194 người.
  • Đảng bộ công ty gồm: 8 chi bộ và 83 Đảng viên.

Hệ thống tổ chức chính trị trong công

  • Đảng bộ Công ty – Trực thuộc Đảng bộ quận Hồng Bàng
  • Công đoàn công ty – Trực thuộc Công đoàn xây dựng Hải Phòng.
  • Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh Công ty – Trực thuộc đoàn TNCSHCM Quận Hồng Bàng.

Bộ máy quản lý, điều hành công ty

  • Chủ tịch công ty kiêm Tổng giám đốc
  • Kiểm soát viên chuyên trách
  • 02 Phó Tổng Giám Đốc
  • Kế toán trưởng

Các đơn vị thành viên trực thuộc công ty

  • Phòng quản lý nhà
  • Phòng quản lý sửa chữa (sáp nhập phòng quản lý sửa chữa cũ với Xí nghiệp khảo sát thiết kế cũ)
  • Phòng kế hoạch – tài chính
  • Phòng dự án đầu tư và phát triển nhà
  • Phòng kiểm tra xử lý
  • Phòng tổ chức hành chính
  • Xí nghiệp quản lý nhà
  • Xí nghiệp xây dựng và phát triển nhà
  • Xí nghiệp kinh doanh phát triển nhà

Mối quan hệ.

  • Căn cứ Điều lệ tổ chức và hoạt động của công
  • Căn cứ Quy chế hoạt động nội bộ số 01 của Công
  • Căn cứ Quy chế hoạt động của các phòng ban trong công ty được xây dựng thông qua quy chế hoạt động nội bộ của các đơn vị. Khóa luận: Kế toán thuế GTGT tại công ty kinh doanh nhà.

Ban giám đốc:

Đứng đầu công ty là giám đốc công ty do UBND thành phố Hải Phòng bổ nhiệm. Giám đốc công ty là người tổ chức và điều hành mọi hoạt động của công ty theo chế độ thủ trưởng. Đồng thời chịu trách nhiệm toàn diện trước UBND thành phố, sở địa chính, các cơ quan chức năng có liên quan và trước tập thể người lao động của công ty.

Giám đốc trực tiếp chỉ đạo 4 phòng ban và 1 xí nghiệp:

  • Phòng quản lý kinh doanh nhà .
  • Phòng tổ chức hành chính.
  • Phòng kế hoạch tài chính.
  • Phòng kiểm tra xử lý.
  • Xí nghiệp quản lý kinh doanh nhà.

Bộ máy giúp việc cho giám đốc là 2 phó giám đốc:

  • Phó giám đốc phụ trách sửa chữa trực tiếp quản lý 1 phòng và 1 xí nghiệp: xí nghiệp xây dựng và phát triển nhà, Phòng quản lý sửa chữa.
  • Phó giám đốc phụ trách kinh doanh quản lý 1 phòng và 1 xí nghiệp: Phòng dự án đầu tư phát triển và xí nghiệp kinh doanh phát triển nhà.

Nhiệm vụ và chức năng của các phòng ban:

  • Phòng quản lý nhà:

Tham mưu giúp việc cho giám đốc công ty về công tác quản lý và khai thác có hiệu quả quỹ nhà thuộc sở hữu nhà nước do công ty quản lý cho thuê.

  • Phòng quản lý sửa chữa nhà:

Tham mưu giúp việc giám đốc công ty trong lĩnh vực lập kế hoạch hoặc tổ chức thực hiện các dự án đầu tư sửa chữa cải tạo nâng cấp và xây dựng nhà thuộc quyền sở hữu nhà nước do công ty quản lý.

  • Phòng tổ chức hành chính:

Tham mưu giúp việc Đảng uỷ và Ban giám đốc công ty công tác tổ chức bộ máy, công tác cán bộ, công tác lao động tiền lương, các chế độ chính sách và phục vụ công tác hành chính cho công ty.

  • Phòng dự án đầu tư phát triển nhà:

Tham mưu, đề xuất với giám đốc công ty lập kế hoạch, phương án đầu tư, kinh doanh và phát triển nhà của công ty.

  • Xí nghiệp quản lý kinh doanh nhà: Khóa luận: Kế toán thuế GTGT tại công ty kinh doanh nhà.

Tổ chức thực hiện các hoạt động quản lý, thu tiền nhà và dịch vụ tư vấn trực tiếp với các bên thuê nhà theo hợp đồng thuê nhà do công ty với bên thuê nhà và các quy định của nhà nước về quản lý nhà và đất.

  • Xí nghiệp xây dựng và phát triển nhà:

Tổ chức thực hiện các hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh sửa chữa và thi công xây lắp theo nhiệm vụ kế hoạch công ty giao và tham mưu cho công ty dự thầu xây lắp với các chủ đầu tư khác theo luật định.

  • Phòng kế hoạch tài chính:

Phòng kế hoạch tài chính có chức năng giúp Giám đốc công ty chỉ đạo tổ chức thực hiện thống nhất công tác tài chính kế toán thống kê, thông tin kinh tế và hạch toán kinh tế của Công ty theo quy định quản lý kinh tế tài chính hiện hành, đồng thời quản lý, hướng dẫn và kiểm tra kiểm soát về tài chính kế toán đối với hệ thống ngành dọc chuyên môn ở các đơn vị trực thuộc Công ty theo luật định.

  • Xí nghiệp Kinh doanh phát triển nhà:

Tổ chức thực hiện các hoạt động kinh doanh theo nhiệm vụ kế hoạch Công ty giao và tham mưu cho công ty và các chủ đầu tư theo luật định.

Phòng kiểm tra xử lý: Kiểm tra toàn bộ nhà cho thuê Công ty quản lý xem có trường hợp nào lấn chiếm vi phạm hợp đồng với công ty để xử lý.

2.1.4: Tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH MTV Quản lý và kinh doanh nhà Hải Phòng

2.1.4.1: Tổ chức bộ máy kế toán

Hiện nay công ty áp dụng hình thức tổ chức bộ máy kế toán phân tán vì cấp dưới công ty có 3 đơn vị hạch toán độc lập tự làm ăn tự chịu trách nhiệm trước nhà nước về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh đó là Xí nghiệp quản lý nhà; Xí nghiệp xây dựng và phát triển nhà Kinh doanh phát triển nhà, 3 XN này có bộ máy kế toán đầy đủ.

Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của công ty: Khóa luận: Kế toán thuế GTGT tại công ty kinh doanh nhà.

  • Trưởng phòng (1 người): tỗ chức quản lý và điều hành các nghiệp vụ của phòng theo chức năng nhiệm vụ quyền hạn Công ty giao và chịu trách nhiệm trước Tỗng giám đốc Công ty về nội dung công việc được
  • Phó phòng: bao gồm 2 phó phòng (1 phó phòng phụ trách kế toán và 1 phó phòng phụ trách kế hoạch) điều hành các hoạt động theo chức danh của phòng khi trưởng phòng đi vắng và chịu trách nhiệm trước Tỗng giám đốc và trưởng phòng về công viÖc được phân công.
  • Kế toán doanh thu: gồm 5 người trong đó 3 người kiêm kế toán xây dựng cơ bản, lương và BHXH.

Kế toán XDCB: tham mưu trong việc theo dõi kiễm tra hồ sơ thanh quyết toán các công trình sửa chữa XDCB. Mở sỗ chi tiết tài khoản phải trả cho người bán, XDCB dở dang, phải trả nội bộ, phải thu nội bộ và theo dõi hoạt động kinh tế sửa chữa,… Kiễm tra số liệu và thủ tục thanh quyết toán, tạm ứng các công tác sửa chữa, là thành viên tham gia thu hồi vật tư. Hàng quý lập báo cáo chi tiết, định kì 1 năm tiến hành công việc đối chiếu xác minh công nợ nhằm đảm bảo tính thực tế của số liệu kế toán trong thanh toán vốn đầu tư XDCB.

Kế toán lương, BHXH: thực hiện thanh toán lương và BHXH cho cán bộ công nhân viên, mở sỗ thanh toán lương cho từng cán bộ công nhân viên theo bộ phận phòng ban sỗ tỗng hợp thanh toán lương. Phân tích lương khoán, lương theo thời gian. Thực hiện ghi chép kế toán tiền lương, khoản trích và thanh toán BHXH, BHYT, KPCÐ và các khoản thanh toán lương cho các cán bộ công nhân viên.

Kế toán doanh thu: theo dõi chi tiết và tỗng hợp toàn bộ doanh thu, lập các báo cáo định kì theo tháng, năm. Hàng ngày cập nhập vào sỗ kịp thời chính xác dựa vào biên lai thu….

Thủ quỹ (1 người): Thu chi tiền mặt theo phiếu được lập đúng quy định, hàng ngày đi ngân hàng nộp rút tiền mặt về quỹ theo quy định của nhà nước, vào sỗ kịp thời những khoản thu đối chiếu với kế toán thanh toán cuối ngày rút số dư tồn quỹ, cuối ngày phải tiến hành kiễm quỹ, cuối tháng kiễm kê quỹ lập biên bản.

Kế toán thanh toán (1 người): Kiễm tra tính hợp pháp của chứng từ, mở sỗ theo dõi các khoản tiền mặt, TGNH, tạm ứng, CCDC, các nghiệp vụ phát sinh trong ngày. Theo dõi tiền gửi tại các ngân hàng, đối chiếu thủ quỹ các khoản thu chi trong ngày, xác định tồn quỹ cuối ngày cuối tháng. Lập chứng từ ghi sỗ và hàng ngày đối chiếu, vào sỗ chi tiết theo dõi tiền thanh lý nhà. Kiễm tra viÖc viết phiếu xuất nhập Ðôn đốc các đơn vị cá nhân thanh toán hoàn tạm ứng.

2.1.4.2: Chế độ kế toán áp dụng tại doanh nghiệp

Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hàng theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006.

Để phù hợp với tình hình thực tế, công ty áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ

  • Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 đến 31/12 hàng năm.
  • Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tương đương tiền: theo đồng Việt Nam. Phương pháp chuyển đổi các đồng tiền sử dụng trong kế toán theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng.
  • Phương pháp tính thuế GTGT: phương pháp khấu trừ
  • Phương pháp khấu hao TSCĐ là phương pháp đường thẳng.

Phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp Nhập trước – Xuất trước.

2.1.4.3. Tổ chức hệ thống chứng từ, tài khoản tại Công ty

  • Tổ chức hệ thống chứng từ Khóa luận: Kế toán thuế GTGT tại công ty kinh doanh nhà.

Toàn bộ chứng từ kế toán do công ty lập bên ngoài về được tập hợp tại phòng kế toán. Các thành viên trong phòng tiến hành kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ, tín chính xác, tính hợp pháp của chứng từ, từ đó những chứng từ đã có đầy đủ thủ tục pháp lý cũng như tính hợp lệ sẽ được ghi sổ kế toán, còn lại sẽ được lưu giữ, bổ sung sau.

Công ty vận dụng hệ thống chứng từ ban hành theo Quyết Định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006.

Hệ thống chứng từ áp dụng tại công ty: Hệ thống chứng từ áp dụng của công ty đa dạng và thường xuyên vận động, được lập theo mẫu do nhà nước quy định, công ty sử dụng hóa đơn GTGT theo đúng qui định hiện hành của Tổng Cục thuế và Bộ tài chính.

  • Biên lai thu tiền thuê nhà: được sử dụng chủ yếu.
  • Phiếu chi, phiếu thu.
  • Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước.
  • Uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi.
  • Séc chuyển khoản.
  • + ……………………

Hệ thống các tài khoản: Công ty đã áp dụng các tài khoản kế toán theo đúng quy định, chuẩn mực kế toán.

2.1.4.4: Hệ thống sổ sách kế toán và hình thức kế toán

Công ty TNHH MTV thành viên Quản lý và Kinh Doanh Nhà Hải Phòng là một doanh nghiệp Nhà nước và đễ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ quản lý, sửa chữa nâng cấp, thu tiền thuê nhà và kinh doanh nhà. Công ty đã vận dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sỗ, do đó công tác kế toán được tiến hành nhanh chóng, thông tin kế toán được cung cấp kịp thời chính xác và tiết kiệm về thời gian.

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán chứng từ ghi sổ :

  • Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ.Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:
  • Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ.
  • Ghi theo nội dung trên Sổ Cái.

Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế. Khóa luận: Kế toán thuế GTGT tại công ty kinh doanh nhà.

Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo thứ tự trong Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đính kèm phải được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán.

Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm có các loại toán sau:

  • Chứng từ ghi sổ
  • Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
  • Sổ cái hình thức chứng từ ghi sổ
  • Các sổ, Thẻ kế toán chi tiết
  • Bảng Cân đối số phát sinh

Tùy theo yêu cầu công việc của từng bộ phận kế toán sử dụng các loại sổ trên đảm bảo tính pháp lý và đúng qui định.

  • Qui trình hạch toán thể hiện qua sơ đồ sau:

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ:

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có của tất cả các tài khoản trên bảng cân đối phát sinh phải bằng nhau và bằng tổng số tiền phát sinh trên Sổ ứng từ ghi sổ. Tổng số dư Nợ và tổng số dư Có của các tài khoản trên bảng cân đối phát sinh phải bằng nhau.

2.1.4.5. Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán

Hệ thống báo cáo tài chính:

  • Bảng cân đối kế toán(Mẫu số B01-DN)
  • Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh(Mẫu B02-DN)
  • Báo cáo lưu chuyển tiền tệ(Mẫu B03-DN)
  • Thuyết minh báo cáo tài chính(Mẫu B09-DN).

2.2: Thực trạng tổ chức kế toán thuế giá trị gia tăng tại công ty TNHH MTV Quản lý và kinh doanh nhà Hải Phòng. Khóa luận: Kế toán thuế GTGT tại công ty kinh doanh nhà.

2.2.1: Sản phẩm hàng hóa và các mức thuế suất thuế giá trị gia tăng áp dụng tại công ty TNHH MTV Quản lý và kinh doanh nhà Hải Phòng

2.2.1.1: Sản phẩm hàng hóa tại công ty TNHH MTV Quản lý và kinh doanh nhà Hải Phòng

Công ty TNHH MTV Quản lý và Kinh doanh nhà Hải Phòng là một công ty kinh doanh nhà cho nên hoạt động chủ yếu là cho các hộ gia đình hoặc các đơn vị thuê nhà, xây dựng giao thông, xây dựng thuế lợi, trang trí nội thất hay thu được các công trình giao khoán xây dựng của Nhà nước…

2.2.1.2: Các mức thuế suất thuế giá trị gia tăng áp dụng tại công ty

Công ty TNHH MTV Quản lý và kinh doanh nhà Hải Phòng hiện đang áp dụng mức thuế suất là: 10%. Đây là mức thuế suất được áp dụng đối với dịch vụ cung cấp: cho thuê nhà khối dân và khối cơ quan,  thu từ việc thanh lý nhượng bán nhà, thu từ việc kinh doanh phát triễn nhà…

  • Phương pháp tính thuế

Công ty TNHH MTV Quản lý và kinh doanh nhà Hải Phòng áp dụng tính thuế theo phương pháp khấu trừ do vậy công ty thực hiện đầy đủ hóa đơn chứng từ theo quy định của nhà nước.

Biên lai thu tiền thuê nhà theo mau in riêng của Công ty có 2 liên, một liên lưu lại ở cuống, một liên giao cho người nộp tiền:

Liên 1: Lưu

  • Tờ khai thuế GTGT (Mẫu số 01 GTGT)
  • Bảng kê hóa đơn chứng từ HHDV mua vào và bán ra theo mẫu quy định của Bộ tài chính và các chứng từ hóa đơn đặc thù khác.

Số thuế GTGT phải nộp hàng kỳ của công ty (theo phương pháp khấu trừ) được xác định theo công thức:

Trong đó:

  • Số thuế GTGT đầu ra bằng tổng số thuế GTGT của HHDV bán ra ghi trên hóa đơn GTGT.
  • Thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT bằng giá tính HHDV chịu thuế bán ra nhân với thuế suất thuế GTGT của HHDV đó.
  • Thuế GTGT đầu vào bảng tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT mua HHDV dùng cho sản xuất kinh doanh HHDV chịu thuế GTGT.

2.3: Kế toán tổng hợp thuế giá trị gia tăng tại công ty TNHH MTV Quản lý và kinh doanh nhà Hải Phòng Khóa luận: Kế toán thuế GTGT tại công ty kinh doanh nhà.

2.3.1. Kế toán thuế giá trị gia tăng đầu vào

2.3.1.1. Chứng từ sử dụng

Một số chứng từ phản ánh một số nghiệp vụ chủ yếu của công ty liên quan đến thuế GTGT đầu vào gồm:

  • Hóa đơn GTGT do người bán cấp khi mua đồ dùng văn phòng, TSCĐ,dịch vụ,…
  • Hóa đơn GTGT do người cung cấp dịch vụ chuyển giao khi thuê vận chuyển.
  • Hóa đơn dịch vụ viễn thông
  • Hóa đơn tiền điện, nước
  • Hóa đơn GTGT và mẫu hóa đơn

2.3.1.2. Tài khoản sử dụng

  • Tài khoản sử dụng là : TK 133 “ Thuế GTGT được khấu trừ”
  • TK này sử dụng cho những đối tượng khấu trừ thuế, thuộc nhóm TK phải
  • Tài khoản 133 có 2 TK cấp 2:
  • 1331 – Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ 1332 – Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ

CHƯƠNG III MỘT Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠ

3.1. Nhận xét chung về công tác kế toán thuế giá trị gia tăng

Trong suốt quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty từ khi thành lập đến nay, công ty đã phải trải qua biết bao những khó khăn phức tạp đễ tồn tại cạnh tranh và phát triễn. Trong suốt những năm qua ban lãnh đạo công ty cùng toàn thễ cán bộ công nhân viên đã từng bước tháo gỡ những khó khăn, vượt qua thử thách, dần khẳng định vị trí của mình. Ðó là kết quả phấn đấu bền bỉ, liên tục trong toàn công ty. Kết quả đó không chỉ đơn thuần là sự tăng trưởng về mặt vật chất mà còn là sự lớn mạnh toàn diện về trình độ quản lý, làm việc của công ty. Ðiều đó đã mang lại công ăn việc làm cho những người lao động và góp phần không nhỏ vào ngân sách nhà nước.

Ðễ có được những thành tựu đó không thễ không kễ đến sự đóng góp của bộ máy kế toán. Bộ máy kế toán của Công ty được tỗ chức tương đối chặt chẽ với những cán bộ công nhân viên có trình độ, có năng lực và nhiệt tình trong công việc. Việc bố trí nhiệm vụ phù hợp với trình độ, khả năng của mỗi người đã góp phần đắc lực vào công tác hạch toán và quản lý tài chính kinh tế trong Công ty. Trong nội bộ phòng kế toán luôn quán triệt chế độ trách nhiệm, mői người đều có nhiệm vụ cụ thễ, rõ ràng nhưng lại có mối quan hệ mật thiết với nhau về nghiệp vụ đảm bảo số liệu hạch toán được kịp thời, chính xác và thông suốt. Ðây chính là kết quả của quá trình hợp lý hoá bộ máy kế toán của Công ty. Mỗi nhân viên trong phòng đều hiễu rõ và có trách nhiệm làm tốt chức năng nhiệm vụ được giao của mình, luôn học hỏi đễ nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn. Ðảm bảo nguyên tắc tập trung dân chủ làm cho bộ mày kế toán gọn nhẹ và vững mạnh, tạo điều kiện cho từng người và toàn bộ máy kế toán hoàn thành nhiệm vụ với hiệu suất chất lượng cao. Khóa luận: Kế toán thuế GTGT tại công ty kinh doanh nhà.

Công tác kế toán của Công ty đều tuân thủ nghiêm ngặt theo đúng những qui định của Bộ tài chính, đặc biệt là trong kế toán về thuế nói chung và thuế GTGT nói riêng, công ty đều thực hiện đúng theo các Thông tư hướng dẫn, khi có bất kỳ một sự sửa đổi nào về luật thuế GTGT, đơn vị đều làm theo những hướng dẫn mới nhất của cơ quan thuế. Qua quá trình nghiên cứu về tổ chức công tác kế toán tại Công ty mà cụ thể là tổ chức công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty, về cơ bản em nhận thấy công ty có những ưu điểm và hạn chế sau:

3.1.1. Ưu điểm.

  • Về tổ chức bé máy kế toán

Ðễ đáp ứng yêu cầu quản lý công tác hạch toán kế toán nói chung và công tác kế toán  GTGT nói riêng ở Công ty đã được quan tâm chú trọng ở một mức độ nhất định cùng với các biện pháp quản lý kinh tế nói chung. Với hình thức tỗ chức bộ máy kế toán phân tán, công tác kế toán ở Công ty được tỗ chức có kế hoạch, sắp xếp và bố trí cán bộ nhân viên kế toán phù hợp với năng lực trình độ bản thân nên chất lượng công tác kế toán được nâng cao, phục vụ cho quá trình ghi chép, quản lý, lưu trữ, luân chuyễn chứng từ chính xác, hiệu quả cao. Phương pháp hạch toán kế toán của Công ty tuân theo chế độ kế toán mới, các chứng từ sỗ sách rõ ràng, chính xác, đúng trình tự tạo điều kiện cho việc kiễm tra của lãnh đạo Công ty về kết quả kinh doanh.

  • Về chứng từ kế toán uà tổ chức luân chuyển chứng từ:

Công ty TNHH một thành viên Quản lý và Kinh Doanh Nhà Hải Phòng là một doanh nghiệp Nhà nước và đễ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ quản lý, sửa chữa nâng cấp, thu tiền thuê nhà và kinh doanh nhà, công ty đã vận dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sỗ, do đó công tác kế toán được tiến hành nhanh chóng, thông tin kế toán được cung cấp kịp thời chính xác và tiết kiệm về thời gian

Các thủ tục chứng từ liên quan đến việc hạch toán thu GTGT được thực hiện đầy đủ. Từ những công việc hạch toán ban đầu đến việc kiễm tra tính hợp lý của các chứng từ, đảm bảo số liệu phản ánh trung thực, hợp lý rõ ràng và de hiễu. Trong công tác theo dõi  GTGT, kế toá GTGT tiến hành chặt chẽ theo quy định luân chuyễn chứng từ. Chứng từ được lưu trữ và đóng quyễn theo thứ tự đễ thuận lợi cho việc kiễm tra, thanh tra, tỗ chức hệ thống báo cáo đầy đủ kịp thời đễ lãnh đạo nắm bắt tình hình nhanh chóng.

  • Về cập nhập thông tin:

Kế toán thường xuyên nắm vững và vận dụng những chính sách, quy định mới của Nhà nước về công tác hạch toán kế toán cụ. Hơn thế, trước những thay đỗi một số quy định về phương pháp hạch toán kế toán Công ty đã kịp thời cập nhập đễ thay đỗi sao cho phù hợp với chuẫn mực kế toán mới.

  • Về déi ngũ cán bé công nhân viên: Khóa luận: Kế toán thuế GTGT tại công ty kinh doanh nhà.

Hiện nay, trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp lao vào cuộc cạnh tranh nhau đễ chứng tỏ mình là một doanh nghiệp có tiềm năng nhằm thu hút vốn đầu tư tạo ra lợi nhuận cao nhất. Muốn làm được điều này thì các nhà quản lý cần phải có chiến lược cạnh tranh, nghiên cứu thị trường đễ khai thác một cách có hiệu quả nhất đạt được lợi nhuận trong kinh doanh. Một bện pháp quan trọng đó là nâng cao công tác kế toán. Tại Công ty TNHH MTV Quản lývà Kinh Doanh, ban lãnh đạo Công ty đã rất chú trọng tới vấn đề này. Phòng kế toán thường xuyên chú trọng công tác đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ cho các cán bộ kế toán, tất cả các cán bộ đều có trình độ đại học. Ðó là điều kiện hết sức thuận lợi và cùng với sự phân công phân nhiệm rõ ràng cho từng người đã tạo nên môt bộ máy hoàn chỉnh. Cả phòng kế toán làm việc ăn khớp nhịp nậng, có hiệu quả, cung cấp số liệu cụ thễ, chính xác, chi tiết và tỗng hợp cho những nhà quản lý một cách đầy đủ, kịp thời nhằm thực hiện tốt nhất công tác kế toán nói chung và công tác kế toán GTGT nói riêng.

Công ty có đội ngũ cán bộ kế toán có năng lực, trình độ, kinh nghiệm, làm việc với tinh thần trách nhiệm cao, yêu nghề. Công ty còn luôn quan tâm đến việc nâng cao trình độ của cán bộ công nhân viên trong toàn Công ty nói chung và trong phòng kế toán nói riêng bằng cách gửi nhân viên đi học các lớp đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ mở rộng tầm hiễu biết đáp ứng kịp thời những thay đỗi của chế độ kế toán hiện hành.

  • Công ty đã tổ chức thực hiện đầy đủ hệ thống chứng từ kế toán về thuế GTGT như: Hoá đơn bán hàng (GTGT), bảng kê hoá đơn chứng từ của hàng hoá dịch vụ mua vào, bảng kê hoá đơn chứng từ của hàng hoá dịch vụ bán ra, tờ khai Thuế GTGT…
  • Kê khai đầy đủ các hoá đơn chứng từ của hàng hoá dịch vụ mua vào cũng như bán ra theo đúng thời gian quy định.
  • Việc khấu trừ thuế GTGT và nộp thuế GTGT đều thực hiện theo đúng qui định về cách thức tiến hành cũng như thời gian.

Tuy nhiên bên cạnh đó, công tác kê khai thuế GTGT của Công ty vẫn tồn tại những hạn chế. Cụ thể là:

3.1.2. Hạn chế

Trong thời định, Thông tư để hướng dẫn thực hiện GTGT. Có thể nói đây là sắc thuế được quan tâm nhiều nhất hiện nay không chỉ vì nó mới mà nó là là loại thuế mang lại nguồn thu đáng kể . Với tầm quan trọng của thuế GTGT, kế toán thuế cần có được sự quan tâm tương xứng với tầm quan trọng của nó. Những hạn chế của kế toán thuế GTGT tại Công ty chủ yếu bắt nguồn từ vấn đề này.

Bảng kê hoá đơn chứng từ hàng hoá dịch vụ mua vào 12 năm 2013 có một hoá đơn chứng từ của tháng 10/2013, điều này là vẫn được chấp nhận bởi theo Luật thuế hiện hành nếu chưa kê khai đầy đủ Hoá Đơn chứng từ để kê khai trong  này thì có thể kê khai vào  sau, tối đa không quá 6 tháng kể từ ngày tháng phát hành hóa đơn đó, việc kê khai hoá đơn chứng từ của tháng 10 vào bảng kê của  12 là vẫn nằm trong thời gian quy định. Nhưng như vậy trong  trước việc kê khai thuế vẫn còn bị bỏ sót ảnh hưởng đến việc khấu trừ thuế nếu hóa đơn đó không được kê khai vào  này, số liệu của sổ cái TK 133 có số sinh là 360.060.027đ. Trong khi phần kê khai thuế Thuế GTGT được khấu trừ kỳ  là 357.603.273đ. Như vậy phần kê khai thuế GTGT còn bỏ sót, thiếu, ảnh hưởng đến khấu trừ thuế GTGT đầu vào, làm mất đi tính thời sự của số liệu.

Các thông tin của Hóa đơn khi kê khai sai về tên Công ty, mã số thuế, số tiền phát sinh. Và đặc biệt, với một hóa đơn hàng hóa dịch vụ mua vào, bán ra trong, khi kế toán kê khai thuế bằng phần mềm sẽ tự nhảy số thuế bị sai so với hóa đơn, ảnh hưởng tới

Do hàng tháng công ty thường in sẵn hóa đơn cho từng khách hàng và giao cho thu ngân đi thu tiền. Như vậy khó tránh khỏi tình trạng mất mát hóa đơn của ty. Điện quản lý hóa đơn, chứng từ.

3.2. Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế giá trị gia tăng Khóa luận: Kế toán thuế GTGT tại công ty kinh doanh nhà.

Qua thời gian thực tập tại Công quản Lý và Kinh doanh nhà, căn cứ vào những tồn tại khó khăn hiện nay trong công tác tỗ chức kế toán GTGT của Công ty, căn cứ vào những quy định của Nhà nước và Bộ tài chính, đồng thời với sự giúp đỡ nhiệt tình của giáo viên hướng dan và phòng kế toán Công ty, kết hợp với lý luận đã học tại trường, em xin đề xuất một số ý kiến sau đây hi vọng sẽ góp phần hoàn thiện hơn tỗ chức công tác kế toán GTGTvà nâng cao hiệu quả tại Công ty.

Công ty quản lý và Kinh Doanh Nhà chỉ áp dụng máy vi tính trong công tác kế toán cụ thễ là chương trình kế toán trên Excel do Công ty quy định. Công ty van chưa đưa phần mềm kế toán vào sử dụng, do vậy chưa khai thác hết công dụng của máy vi tính và phần mềm. Công ty nên trang bị lại hệ thống máy tính với những phần mềm tin học mới nhất đễ tính toán trên máy vi tính đạt hiệu quả cao nhất, chính xác nhất, nối mạng thông tin nội bộ đễ kế toán trong Công ty có thễ nắm bắt được thông tin, trao đỗi và kiễm tra hệ thống thông tin cần thiết. Vì nhất là cuối kỳ kế toán, khối lượng công việc là tương đối lớn, nhân viên kế toán phải làm thêm giờ nếu không có phần mềm xử lý thì rất de xảy ra sai sót đáng tiếc. Ðưa phần mềm vào sẽ làm giảm nhẹ sức lực cũng như thời gian làm việc cho kế toán viên.

KẾT LUẬN Khóa luận: Kế toán thuế GTGT tại công ty kinh doanh nhà.

GTGT trong các doanh nghiệp là vô cùng cần thiết vì nó rất quan trọng. Thực tế cho thấy trong những năm vừa qua, Luật thuế mới này cũng đã phần nào phát huy được những tác dụng tích cực đối với nền kinh tế đất nước, nhưng những vướng mắc, khó khăn trong quá trình vận dụng nó vào điều kiện kinh doanh thực tế của doanh nghiệp thì lại tồn tại rất nhiều.

Qua thời gian thực tập tại Công ty ản Lý và Kinh Doanh Nhà Hải Phòng, giúp em hiễu sâu hơn về công tác hạch toán kế toán nói chung, công tác kế toán  GTGT nói riêng, Công ty và đặc biệt là phòng kế toán đã tạo điều kiện đễ chúng em nghiên cứu, tiếp cận thực tế, những kiến thức đã học ở nhà trường, từ đó đối chiếu lý luận với thực tiễn. Nhưng do trình độ bản thân và thời gian thực tập tại Công ty còn hạn chế nên bài viết của em không tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong nhận được sự chỉ bảo của các thầy cô đễ khoá luận tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn.

Cụ thễ:

  • Lý luận: Ðưa ra những vấn đề chung nhất về, phương pháp hạch toán tại các doanh nghiệp.
  • Thực tiễn: Ðưa ra thực trạng kế toán tại Công ty  thành viên Quản Lý và Kinh Doanh Nhà Hải Phòng. Ðồng thời, khoá luận cũng đưa ra một số kiến nghị nhằm nâng cao công tác, kê khai tại Công Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của Công ty và các thầy cô giáo.

Cùng các anh chị Phòng kế toán tài chính công ty Quản lý và Kinh doanh Nhà Hải Phòng đã tận tình hướng dan giúp đỡ cho em hoàn thành chuyên đề. Khóa luận: Kế toán thuế GTGT tại công ty kinh doanh nhà.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>> Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành Cty chế biến

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
Contact Me on Zalo
0877682993
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x