Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty Thùy hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần dịch vụ thương mại và vận tải Thùy Dương dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
Nội dung chính
LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta hiện nay, Việt Nam đã trở thành thành viên chính thức của tổ chức thương mại thế giới. Điều đó đã mở ra vô vàn những cơ hội lẫn thách thức cho các doanh nghiệp. Để có thể tồn tại lâu dài và vươn lên thì các doanh nghiệp cần chủ động trong sản xuất kinh doanh, nắm bắt được các thông tin kinh tế tài chính một cách nhanh chóng và chính xác. Doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh là những thông tin quan trọng không chỉ với doanh nghiệp mà còn quan trọng đối với nhà nước,nhà đầu tư, nhà cung cấp và các tổ chức tài chính.
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên cùng với việc vận dụng lý luận đã được học tại trường lớp kết hợp với thực tế thu nhận được trong thời gian thực tập tại công ty cổ phần dịch vụ thương mại và vận tải Thùy Dương em đã đi sâu nghiên cứu đề tài: “ Hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần dịch vụ thương mại và vận tải Thùy Dương” để làm khóa luận tốt nghiệp. Khóa luận gồm 3 chương:
- CHƯƠNG 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
- CHƯƠNG 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần dịch vụ thương mại và vận tải Thùy Dương
- CHƯƠNG 3: Giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại chi nhánh công ty cổ phần dịch vụ thương mại và vận tải Thùy Dương
Em xin chân thành cảm ơn thạc sĩ Trần Thị Thanh Phương, các thầy cô trong khoa Quản trị kinh doanh trường Đại học dân lập Hải Phòng cùng các anh chị trong phòng kế toán của công ty Thùy Dương đã giúp đỡ em hoàn thành bài khóa luận .
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Vai trò và ý nghĩa của kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh có vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Để quản lý tốt hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung cũng như doanh thu, chi phí và xác định và xác định kinh doanh nói riêng, có nhiều công cụ khác nhau trong đó kế toán là một trong những hữu hiệu. Tổ chức công tác kế toán khoa học, hợp lý là một trong những cơ sở cung cấp thông tin quan trọng nhất cho việc chỉ đạo điều hành sản xuất kinh doanh có hiệu quả. Để kế toán phát huy được vai trò của mình, đòi hỏi doanh nghiệp phải không ngừng cải thiện và hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán. Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh có ý nghĩa đối với các bên liên quan như sau:
- Đối với doanh nghiệp: Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty Thùy.
Công tác này giúp thu thập, xử lý và cung cấp thông tin cho các nhà quản trị doanh nghiệp nhìn nhận, đánh giá về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình. Trên cơ sở đó đưa ra những quyết định, phương hướng phát triển cũng như nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
- Đối với các nhà đầu tư:
Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là cơ sở để các nhà đầu tư đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp. Để từ đó đưa ra những quyết định có nên đầu tư vào doanh nghiệp hay không.
- Đối với các trung gian tài chính:
Đối với ngân hàng, các công ty cho thuê tài chính thì công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là điều kiện tiên quyết để họ tiến hành thẩm định, đánh giá tình hình tài chính nhằm đưa ra quyết định có nên cho vay hay không đối với doanh nghiệp đó.
- Đối với nhà nước:
Cơ quan thuế xác định các khoản thuế phải thu, đảm bảo nguồn thu cho ngân sách quốc gia từ số liệu về doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Từ đó, nhà nước đảm bảo điều kiện về chính trị- an ninh- xã hội tốt nhất, tái đầu tư vào cơ sở hạ tầng.
Thông báo tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước của các doanh nghiệp, các nhà hoạch định chính sách quốc gia sẽ có cơ sở để đề ra các giải pháp phát triển nền kinh tế, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hoạt động thông qua chính sách thuế và các khoản trợ cấp, trợ giá.
Đối với DN có nguồn vốn nhà nước, việc xác định doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh không những đem lại nguồn thu cho ngân sách mà còn đảm bảo nguồn vốn đầu tư của nhà nước không bị thất thoát.
- Đối với các cơ quan quản lý vĩ mô nền kinh tế:
Nó giúp cho các nhà hoạch định chính sách của nhà nước có thể tổng hợp, phân tích số liệu và đưa ra các thông số cần thiết giúp chính phủ có thể điều tiết nền kinh tế ở tầm vĩ mô được tốt hơn, thúc đẩy sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế.
1.2 Nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty Thùy.
Để phát huy được vai trò công cụ quản lý kinh tế của kế toán thì kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh chủ yếu thực hiện các nhiệm vụ:
Ghi chép, phản ánh, theo dõi kịp thời, chính xác công tác mua hàng, bán hàng về mặt số lượng, kết cấu, chủng loại, quy cách, kiểu cỡ, giá cả của các loại hàng mua, hàng bán và thời điểm mua hàng, bán hàng theo từng phương thức mua, bán hàng từng hợp đồng, đơn đặt hàng, từng khách hàng, loại hàng và tình hình thanh toán tiền hàng.
Lựa chọn phương pháp tính giá vốn hàng xuất bán phù hợp.
Phản ánh, tính toán và ghi chép đầy đủ, kịp thời các khoản doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu và các khoản chi phí của từng hoạt động như: chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, giá vốn hàng bán.. Từ đó đưa ra các kiến nghị, giải pháp nhằm hoàn thiện việc tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh, đồng thời theo dõi các khoản phải thu khách hàng.
Cung cấp các thông tin kế toán cần thiết phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến bán hàng, xác định và phân phối kết quả kinh doanh, xác lập quá trình luân chuyển chứng từ
Tham mưu các giải pháp để thúc đẩy bán hàng, thu tiền hàng, tăng nhanh vòng quay vốn, cung cấp cho lãnh đạo nhanh chóng, thường xuyên, nhạy bén các thông tin về mua hàng, thanh toán tiền hàng, giá cả, lượng hàng tồn kho để lãnh đạo nghiên cứu, có căn cứ cho những quyết định chỉ đạo điều hành hoạt động mua bán kinh doanh của doanh nghiệp.
1.3 Những vấn đề chung về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
1.3.1 Khái niệm về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Doanh thu: là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
Chi phí: Chi phí của doanh nghiệp là toàn bộ các khoản chi phí cho hoạt động kinh doanh, hoạt động khác mà doanh nghiệp bỏ ra để thực hiện các hoạt động của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định.
Kết quả kinh doanh: là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác trong một kỳ kế toán, là số chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của các hoạt động kinh tế đã xảy ra trong doanh nghiệp.
Nếu tổng doanh thu lớn hơn tổng chi phí thì doanh nghiệp có lãi, ngược lại nếu tổng doanh thu nhỏ hơn tổng chi phí thì doanh nghiệp lỗ. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty Thùy.
1.3.2 Phân loại hoạt động kinh doanh và cách thức xác định kết quả kinh doanh từng hoạt động
Hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp gồm 3 hoạt động cơ bản:
- Hoạt động sản xuất kinh doanh
- Hoạt động tài chính
- Hoạt động khác
Hoạt động sản xuất kinh doanh: là hoạt động sản xuất, tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, lao vụ, dịch vụ của các ngành sản xuất kinh doanh chính và sản xuất kinh doanh phụ.
Kết quả Doanh thu thuần Giá vốn Chi phí quản lý kinh hoạt động = và cung cấp DV – hàng bán – doanh ( gồm CP QLDN SXKD và CP bán hàng )
- Trong đó:
Doanh thu thuần về bán = Doanh thu bán hàng và – Các khoản giảm hàng và cung cấp dịch vụ cung cấp dịch vụ trừ doanh thu
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là tổng giá trị hợp lý của các khoản đã thu được tiền, hoặc sẽ thu được tiền từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh như bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán ( nếu có)
Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm:
- Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế giá trị gia tăng tính theo phương pháp trực tiếp
- Chiết khấu thương mại: là khoản doanh nghiệp bán hàng bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng có số lượng lớn.
- Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua do sản phẩm, hàng hóa kém, mất phẩm chất hay không đúng quy cách theo qui định trong hợp đồng. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty Thùy.
- Giá trị hàng bán bị trả lại: là giá trị sản phẩm, hàng hóa hay đã xác định là tiêu thụ trong kỳ nhưng bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân: Vi phạm cam kết, hợp đồng kinh tế, hàng bị kém, mất phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách.
Giá vốn hàng bán: là giá trị vốn sản phẩm,vật tư hàng hóa, lao vụ, dịch vụ tiêu thụ. Đối với sản phẩm, lao vụ, dịch vụ tiêu thụ là giá thành sản xuất hay chi phí sản xuất. Với vật tư tiêu thụ, giá vốn là giá trị ghi sổ, còn với hàng hóa tiêu thụ giá vốn bao gồm giá mua của hàng hóa tiêu thụ cộng với chi phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ.
Chi phí quản lý kinh doanh: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi phí quản lý kinh doanh bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
- Chi phí bán hàng: là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt động quản lý kinh doanh, quản lý hành chính, quản ký điều hành chung toàn doanh nghiệp.
Hoạt động tài chính: là hoạt động đầu tư về vốn và đầu tư tài chính ngắn hạn, dài hạn với mục đích kiếm lời
- Kết quả hoạt động = Doanh thu hoạt động – Chi phí hoạt động tài chính tài chính
Doanh thu hoạt động tài chính: là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được trong kỳ hạch toán phát sinh liên quan tới hoạt động tài chính, bao gồm những khoản thu về tiền lãi, tiền bản quyền cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp.
Chi phí hoạt động tài chính: bao gồm các khoản chi phí đầu tư tài chính hoặc các khoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, giao dịch chứng khoán..khoản lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán.. nhằm mục đích sử dụng hợp lý các nguồn vốn,tăng thêm thu nhập nâng cao hiệu quả kinh kinh doanh của doanh nghiệp
Hoạt động khác: là hoạt động xảy ra ngoài dự kiến của doanh nghiệp
- Kết quả hoạt động khác = Thu nhập khác – Chi phí khác
Thu nhập khác: là khoản thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu.
Chi phí khác: là những khoản chi phí khác phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp.
1.4 Nội dung tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty Thùy.
1.4.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng:
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam chuẩn mực số 14- Ban hành và công bố theo quyết định 149/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của bộ trưởng bộ tài chính: Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả 5 điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
- Doanh thu đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
- Điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ.
Trường hợp về giao dịch cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối kế toán của kỳ đó. Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả 4 điều kiện sau:
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối kế toán.
- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
Nguyên tắc hạch toán doanh thu
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu được tiền, hoặc sẽ thu được tiền từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có).
Với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá chưa có thuế GTGT. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty Thùy.
Với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, hoặc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán.
Với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB hoặc thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán ( bao gồm cả thuế TTĐB, thuế xuất khẩu )
Những doanh nghiệp gia công vật tư, hàng hóa thì chỉ phản ánh vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ số tiền gia công thực tế được hưởng, không bao gồm giá trị vật tư, hàng hóa nhận gia công.
Với hàng hóa nhận bán đại lý, ký gửi theo phương thức bán đúng giá hưởng hoa hồng thì hạch toán vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phần hoa hồng bán hàng mà doanh nghiệp được hưởng.
Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp thì doanh nghiệp nhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả tiền ngay và ghi nhận vào doanh thu chưa thực hiện phần lãi tính trên khoản phải trả nhưng trả chậm phù hợp với thời điểm ghi nhận doanh thu được xác định.
Với trường hợp cho thuê tài sản, có nhận trước tiền cho thuê của nhiều năm thì doanh thu cung cấp dịch vụ ghi nhận của năm tài chính là số tiền cho thuê được xác định trên cơ sở lấy toàn bộ số tiền thu được chia cho số năm cho thuê tài sản.
- Các phương thức bán hàng
Căn cứ vào thời điểm và phương thức thanh toán tiền của người mua mà người ta có thể chia ra thành các phương thức bán hàng như sau:
Phương thức bán hàng trực tiếp: là phương thức giao hàng cho khách hàng trực tiếp tại kho, tại các phân xưởng sản xuất không qua kho. Sản phẩm đã giao cho khách hàng được chính thức coi là tiêu thụ. Bán hàng trực tiếp gồm bán buôn và bán lẻ:
Bán buôn: là quá trình bán hàng cho các doanh nghiệp thương mại, các tổ chức kinh tế khác. Kết thúc quá trình bán buôn hàng hóa vẫn trong lĩnh vực lưu thông chưa đi vào lĩnh vực tiêu dùng, giá trị sử dụng của hàng hóa chưa được thực hiện. Bán buôn thường là bán khối lượng lớn, theo các hợp đồng kinh tế.
Bán lẻ: là giai đoạn cuối cùng của quá trình vận động hàng hóa từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng. Đó là hành vi trao đổi diễn ra hàng ngày thường xuyên của người tiêu dùng. Thời điểm xác định tiêu thụ là khi doanh nghiệp mất đi quyền sở hữu hàng hóa và có quyền sở hữu tiền tệ. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty Thùy.
Phương thức gửi hàng: Theo phương thức này, định kỳ doanh nghiệp gửi hàng cho khách hàng trên cơ sở thỏa thuận trong hợp đồng. Khi xuất kho, hàng gửi bán vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, chỉ khi nào khách hàng đã trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán thì khi đó hàng mới được coi là tiêu thụ và được ghi nhận vào doanh thu bán hàng của doanh nghiệp.
Phương thức bán hàng qua đại lý: Trong trường hợp này khi doanh nghiệp gửi hàng đi cho đại lý, hàng vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiêp. Doanh nghiệp chỉ hạch toán vào doanh thu bán hàng khi đại lý trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền cho số hàng gửi bán.Bên đại lý sẽ được hưởng thù lao đại lý dưới hình thức hoa hồng hoặc chênh lệch giá.
Phương thức bán hàng trả chậm, trả góp: theo tiêu thức này, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá trả một lần ngày từ đầu không bao gồm tiền lãi trả chậm trả góp. Khách hàng sẽ thanh toán tiền hàng thành nhiều lần. Lần đầu vào thời điểm mua, số tiền còn lại người mua sẽ trả dần ở các kỳ tiếp theo và phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định cho số tiền trả chậm. Về mặt hạch toán khi giao hàng cho người mua, thu được tiền hoặc xác định được phần người mua phải trả thì hàng hóa được coi là tiêu thụ.
Phương thức hàng đổi hàng: Doanh nghiệp đem sản phẩm, vật tư hàng hóa đổi lấy vật tư, hàng hóa khác không tương tự. Giá trao đổi là giá hiện hành của hàng hóa vật tư tương ứng trên thị trường.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU , CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI VÀ VẬN TẢI THÙY DƯƠNG
2.1. Khái quát chung về Công ty Cổ phần dịch vụ thương mại và vận tải Thùy Dương
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần dịch vụ thương mại và vận tải Thùy Dương
- Tên công ty viết bằng tiếng việt: Công ty cổ phần dịch vụ thương mại và vận tải Thùy Dương
- Tên công ty viết bằng tiếng anh: Thuy Duong transport and trading service joint stock company
- Trụ sở chính: Số 17 phố Hồ Sen, phường Trại Cau, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng, Việt Nam
- Văn phòng giao dịch: 705 tòa tháp B TD Plaza, Hải Phòng
- Người đại diện: ông Mai Văn
- Công ty cổ phần dịch vụ thương mại và vận tải Thùy Dương ra đời họat động từ năm 2008.
Công ty được đăng ký kinh doanh theo số 0200785806 của Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hải Phòng cấp ngày 09 tháng 1 năm 2008. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty Thùy.
Trong thời gian hoạt động công ty đã thay đổi kinh doanh lần thứ 6 vào ngày 15 tháng 11 năm 2013 do thêm ngành nghề kinh doanh và do tăng vốn kinh doanh.
Vốn điều lệ năm 2008: 1.500.000.000 đồng ( một tỷ năm trăm triệu đồng ) năm 2009: 1.900.000.000 đồng ( một tỷ chín trăm triệu đồng ) năm 2011: 4.500.000.000 đồng ( bốn tỷ năm trăm triệu đồng ) năm 2013: 10.000.000.000 đồng ( mười tỷ đồng )
- Mệnh giá cổ phần: 000 đồng
- Tổng số cổ phần: 000
- Thu nhập bình quân năm 2013: khoảng 000.000.000 đồng ( năm tỷ đồng)
Khi mới bắt đầu bước vào kinh doanh công ty không tránh khỏi những khó khăn ban đầu kể cả về vật chất lẫn con người. Tuy vậy đội ngũ cán bộ, công nhân viên trong công ty đã phấn đấu nỗ lực, được đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ để công ty nhanh chóng thâm nhập vào thị trường và từng bước tăng trưởng.
2.1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần dịch vụ thương mại và vận tải Thùy Dương
Ngành, nghề kinh doanh của công ty là:
- Dịch vụ xuất nhập khẩu hàng hóa
- Sửa chữa, bảo dưỡng và lắp đặt máy móc, thiết bị
- Bảo dưỡng, sửa chữa ô tô và xe có động cơ khác
- Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khác
- Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy ( bán buôn máy móc, thiết bị điện, vật liệu điện, máy phát điện, động cơ điện, thiết bị dùng trong mạch điện)
- Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình (bán buôn đồ điện gia dụng: bộ đèn điện, thiết bị vệ sinh, gạch. Bán buôn giường, tủ, bàn ghế, đồ dùng nội thất)
- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ, đường thủy nội địa
- Bốc xếp hàng hóa
- Bán buôn ô tô và xe có động cơ khác
- Đại lý ô tô và xe có động cơ khác
- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường sắt và đường bộ
- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải ( dịch vụ kê khai thuê hải quan, dịch vụ logistics, dịch vụ đại lý tàu biển, dịch vụ giao nhận, nâng cẩu hàng hóa, dịch vụ môi giới thuê tàu biển)
….. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty Thùy.
Trong đó chủ yếu là ngành bán buôn, xuất nhập khẩu hàng hóa, máy móc và vận tải hàng hóa.
2.1.3: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần dịch vụ thương mại và vận tải Thùy Dương
Trong bất kỳ doanh nghiệp nào việc tổ chức bộ máy quản lý hết sức cần thiết và không thể thiếu được nó đảm bảo tính chặt chẽ tình hình kinh doanh của doanh nghiệp. Các bộ phận trong bộ máy quản lý phải có mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau, được phân cấp trách nhiệm và quyền hạn đảm bảo chức năng quản lý và điều hành của Chi nhánh công ty.
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty
- Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận:
Giám đốc :
- Là người đứng đầu công ty, có quyền quyết định việc xây dựng và thực hiện các kế hoạch kinh doanh, chịu trách nhiệm trước nhà nước về mọi hoạt động kinh doanh của công ty, có quyền quyết định về tổ chức bộ máy và lựa chọn, quy hoạch cán bộ theo phân cấp quản lý.
- Có trách nhiệm ban hành các nội quy, quy chế của công ty, có quyền quyết định khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích hoặc xử lý kỷ luật người lao động vì vi phạm nội quy, quy chế của công ty theo quy định nhà nước.
Các phòng và đội:
- Phòng kế hoạch tổng hợp:
Có chức năng tìm kiếm thông tin hàng hóa, tìm kiếm đối tác, bạn hàng cho công ty như marketing, quảng cáo về công ty của mình cho khách hàng biết. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty Thùy.
Tìm kiếm dự án để lập dự án kế hoạch cho công ty, lập kế hoạch hàng ngày hàng đi hàng về, sau đó trình lên ban giám đốc và các phòng ban khác có liên quan để có ý kiến chỉ đạo thực thi sao cho có hiệu quả và đúng tiến độ.
- Phòng thủ tục hải quan: Sau khi đã xác định được hàng hóa thì sẽ tiến hành mở tờ khai thủ tục hải quan cho loại hàng đó để nhập hoặc xuất hàng hóa đó trong ngày.
- Phòng vận tải: Sau khi mở tờ khai hải quan cho hàng hóa, bộ phận vận tải sẽ có nhiệm vụ lấy, giao nhận hàng ở cảng, sau đó sẽ chuyển đến địa điểm, nơi cần giao theo yêu cầu
- Phòng tài chính kế toán:
Có nhiệm vụ hạch toán tài vụ cũng như quá trình kinh doanh của công ty. Tổ chức thực hiện việc ghi chép, xử lý cung cấp số liệu về tình hình kinh tế, tài chính. Phân phối giám sát vốn, giám sát và hướng dẫn nghiệp vụ đối với những người làm công tác kế toán trong công ty.
2.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần dịch vụ thương mại và vận tải Thùy Dương
2.1.4.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần dịch vụ thương mại và vận tải Thùy Dương
Phòng kế toán có chức năng thống kê, ghi chép, tính toán, phản ánh tình hình tăng giảm tài sản, nguồn vốn, bảo quản lưu trữ các tài liệu kế toán thống kê, theo dõi công nợ. Bên cạnh đó, phòng phải tổ chức bảo quản, lưu trữ bí mật các tài liệu kế toán,tổ chức thi hành các chế độ tài chính kế toán của nhà nước.
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty
- Kế toán trưởng:
Là người đứng đầu bộ máy kế toán của chi nhánh công ty, là người tổ chức và chỉ đạo toàn diện công tác kế toán của chi nhánh công ty. Chịu trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu tổng hợp các số liệu, thực hiện các bút toán kết chuyển, khóa sổ kế toán cuối năm, xác định kết quả hoạt động kinh doanh, lập báo cáo tài chính.
Cung cấp thông tin, số liệu kế toán cho giám đốc và cho các cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu, đồng thời chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu báo cáo. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty Thùy.
- Kế toán viên:
Kiểm tra và lập các chứng từ, viết phiếu thu, phiếu chi, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, có trách nhiệm thanh toán tiền vay, tiền gửi ngân hàng, theo dõi các khoản vay, tạm ứng, thanh toán công nợ.
Theo dõi, hạch toán vật tư hàng hóa nhập và xuất ra. Tổng hợp và tính toán doanh thu, phân bổ chi phí. Quản lý vốn bằng tiền, phản ánh số hiện có, tình hình tăng giảm quỹ tiền mặt của công ty
Theo dõi thực hiện thanh toán tiền lương cho các đơn vị, kiểm tra đối chiếu các khoản trích nộp BHXH, theo dõi quản lý sử dụng TSCĐ, công cụ dịch vụ.
- Thủ quỹ:
Có nhiệm vụ bảo quản tiền mặt, thu tiền và thanh toán chi trả cho các đối tượng theo những chứng từ được duyệt. Hàng tháng tổ chức đi thu tiền ở các tổ chức hay cá nhân còn thiếu và rút tiền mặt tài khoản ngân hàng về nhập quỹ.
Hàng tháng vào sổ quỹ trên báo cáo quỹ, kiểm kê số tiền thực tế trong két phải khớp với số dư trên sổ quỹ, nghiêm chỉnh tuân thủ các quy định của nhà nước về quản lý tiền mặt.
2.1.4.2 Hình thức kế toán, chính sách và phương pháp kế toán áp dụng tại công ty Cổ phần dịch vụ và vận tải Thùy Dương
- Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: đồng Việt Nam
- Hình thức sổ kế toán áp dụng: Sổ nhật ký chung
- Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng: Phương pháp khấu trừ
- Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng
- Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: phương pháp thực tế đích danh
Hình thức sổ kế toán: Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty Thùy.
Công ty áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung. Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung là tất cả mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều phải được ghi vào sổ nhật ký,mà trọng tâm là sổ nhật ký chung theo trình tự thời gian phát sinh và định khoản kế toán nghiệp vụ đó. Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh.
- Hệ thống sổ sách bao gồm: – Sổ nhật ký chung – Sổ cái các tài khoản
Để cung cấp thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh và các luồng tiền của doanh nghiệp trong một niên độ kế toán, công ty áp dụng các báo cáo:
- Bảng cân đối kế toán Mẫu số B-01/DN
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B-02/DN
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B-03/DN
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B-09/DN
Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ nhật ký chung để ghi vào sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp. Nếu đơn vị có mở sổ kế toán chi tiết thì đồng thời ghi vào các sổ kế toán chi tiết liên quan. Cuối kỳ, từ sổ chi tiết kế toán lập bảng tổng hợp chi tiết.
Cuối kỳ, cộng số liệu trên sổ cái, lập bảng cân đối số phát sinh. Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp, đúng số liệu ghi trên sổ cái, bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập báo cáo tài chính.
2.2 Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần dịch vụ thương mại và vận tải Thùy Dương Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty Thùy.
2.2.1 Thực tạng tổ chức kế toán doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác.
2.2.1.1 Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ
Chứng từ sử dụng:
- Hóa đơn GTGT
- Phiếu hạch toán
- Các chứng từ thanh toán: phiếu thu, giấy báo có..
- Các chứng từ liên quan khác
Tài khoản sử dụng
TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Trong đó có tài khoản cấp 2:
- TK 5111:Doanh thu bán hàng hóa ( gạch, TBVS)
- TK 5112:Doanh thu vận tải, dịch vụ vận tải
- TK 5113: Doanh thu dịch vụ XNK hàng hóa
- TK 5114: Doanh thu bán xe
Phương thức bán hàng: Bán hàng trực tiếp
Hình thức thanh toán:
- Tiền mặt
- Chuyển khoản
Phương pháp hạch toán
- Sơ đồ 2.4: Quy trình hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại Công ty Cổ phần dịch vụ thương mại và vận tải Thùy Dương
Ví dụ 1: Ngày 31/12/2012 . Ghi nhận doanh thu bốc xếp đóng gói palet gỗ số tiền 31.680.000, chưa bao gồm thuế VAT10%, chưa thanh toán Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty Thùy.
Kế toán căn cứ vào HĐ GTGT số 0000632 ghi vào sổ Nhật ký chung, sổ cái 511, sổ chi tiết doanh thu.
2.2.2 Thực trạng tổ chức kế toán giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính, chi phí khác
2.2.2.1. Thực trạng tổ chức kế toán giá vốn hàng bán
Chứng từ sử dụng:
- Phiếu xuất kho
- Các chứng từ liên quan
Tài khoản sử dụng:
TK 632: Giá vốn hàng bán
- TK6321: Giá vốn hàng bán gạch
- TK6322: Giá vốn vận tải
- TK6323: Giá vốn xe
- TK6324: Giá vốn làm hàng TNTX
Chứng từ sử dụng:
- Phiếu xuất
- Các chứng từ khác có liên quan
Phương pháp tính giá vốn hàng bán:
- Đối với giá vốn hàng hóa:
Công ty tính giá vốn hàng xuất kho theo phương pháp tính giá đích danh, hàng hóa nhập giá nào sẽ xuất giá đó.
- Đối với giá vốn dịch vụ vận tải:
Khi phát sinh chi phí vận tải ( bao gồm dầu diezen, tiền lương trả cho lái xe, tiền vé cầu phà, sửa chữa nếu có) công ty tập hợp và ghi vào sổ chi tiết tài khoản 1541. Cuối năm kết chuyển một lần từ tài khoản 1541 sang 6322 để xác định chi phí vận tải được thể hiện ở phiếu hạch toán kết chuyển.
- Đối với giá vốn bán xe: Công ty cũng tính giá vốn xuất kho theo phương pháp giá đích danh, xe mua về giá nào thì sẽ bán ra với giá đó. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty Thùy.
- Đối với giá vốn làm hàng tạm nhập tái xuất:
Khi phát sinh các chi phí: nâng hạ hàng, phí chứng từ, phí lệnh giao hàng.. liên quan đến hàng tạm nhập tái xuất, công ty cũng tập hợp và ghi vào sổ chi tiết tài khoản 1542. Cuối năm kết chuyển một lần từ tài khoản 1542 sang tài khoản 6324 để xác định chi phí làm hàng tạm nhập tái xuất được thể hiện ở phiếu hạch toán kết chuyển.
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU CHI PHÍ XÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI VÀ VẬN TẢI THÙY DƯƠNG.
3.1 Đánh giá thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CP dịch vụ thương mại và vận tải Thùy Dương
3.1.1: Kết quả đạt được:
Qua thời gian thực tập tại công ty Cổ phần dịch vụ thương mại và vận tải Thùy Dương em nhận thấy tổ chức công tác kế toán nói chung và tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng tại công ty đã đạt được những kết quả như sau:
3.1.1.1. Về tổ chức bộ máy kế toán.
Bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức tập trung nên hoạt động của bộ máy kế toán phát huy được hiệu quả tối đa. Kế toán viên đảm nhận chức năng nhiệm vụ riêng dưới sự chỉ đạo tập trung thống nhất của kế toán trưởng, đảm bảo sự chuyên môn hóa của các cán bộ kế toán, đồng thời phát huy trình độ của mỗi nhân viên.
Bộ máy kế toán được tổ chức gọn nhẹ, hợp lý hoạt động hiệu quả, đảm bảo nguyên tắc bất kiêm nhiệm và nguyên tắc phân công phiên nhiệm. Bộ phận kế toán gồm có ba người: một kế toán trưởng, một nhân viên kế toán và một thủ quỹ rất phù hợp với khối lượng công việc kế toán tại công ty. Thêm vào đó, đội ngũ kế toán có kinh nghiệm và trình độ chuyên môn ( từ cao đẳng trở lên) giúp cho công tác kế toán tại chi nhánh công ty được thực hiện chính xác và kịp thời.
Thông tin do bộ phận kế toán cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời nên việc đối chiếu kiểm tra số liệu với bộ phận kinh doanh và lập báo các tài chính được thuận lợi, dễ dàng hơn. Đồng thời giúp cho công tác quản lý doanh nghiệp đạt hiệu quả cao.
3.1.1.2. Về việc tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
- Về chứng từ kế toán và các tài khoản kế toán sử dụng:
Các chứng từ sử dụng cho việc hạch toán đều phù hợp với yêu cầu kinh tế và pháp lý của nghiệp vụ kế toán phát sinh, đúng với mẫu do Bộ Tài Chính qui định. Quy -trình luân chuyển chứng từ khá nhanh chóng, kịp thời.
Công ty áp dụng đầy đủ hệ thống tài khoản thống nhất theo chế dộ kế toán doanh nghiệp ban hàng theo quyết định số 48/2006/QĐ – BTC của Bộ Tài Chính, không chỉ mở tài khoản cấp 1 mà còn mở tài khoản cấp 2. Ví dụ: 5111, 5112, 5113, 5114
- Về tổ chức hệ thống sổ kế toán: Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty Thùy.
Công ty áp dụng hình thức kế toán nhật ký chung,ưu điểm của hình thức này khá đơn giản từ mẫu sổ sách đến cách thức vào sổ, thuận tiện cho công tác ghi chép, quản lý kế toán của công ty.
Các sổ kế toán được mở đầy đủ theo hình thức Nhật ký chung, được ghi chép theo đúng chế độ, khoa học đảm bảo được yêu cầu quản lý về đối chiếu kiểm tra từ đó tránh những sai sót.
- Về việc hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty:
Về hạch toán doanh thu: mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh về bán hàng và cung cấp dịch vụ đều được kế toán ghi nhận một cách đầy đủ, chính xác, kịp thời, đảm bảo theo đúng chế độ hiện hành và nguyên tắc phù hợp khi ghi nhận doanh thu và chi phí phát Việc theo dõi hạch toán hạch toán doanh thu như hiện nay là cơ sở quan trọng để xác định kết quả hoạt động kinh doanh.
Về hạch toán chi phí: Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và tính trị giá hàng xuất kho theo phương pháp thực tế giá đích danh là hoàn toàn phù hợp với loạn hình kinh doanh của công ty. Tất cả các chi phí phát sinh được cập nhật đầy đủ vào sổ sách công ty và được hạch toán theo đúng chuẩn mực hiện hành.
- Về kế toán xác định kết quả kinh doanh:
Cuối năm, kế toán viên hạch toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh theo đúng chế độ hiện hành và lập báo cáo tài chính để trình lên giám đốc. Nhờ sự hỗ trợ của đội ngũ kế toán nhiệt tình, giàu kinh nghiệm, kết quả về hoạt động kinh doanh cả công ty luôn được cung cấp một các chính xác, kịp thời.
3.1.2. Hạn chế
Bên cạnh những kết quả đạt được thì tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần dịch vụ thương mại và vận tải Thùy Dương còn có những mặt hạn chế sau:
3.1.2.1. Về chứng từ sử dụng:
- Hiện nay, công ty chưa đánh số cho các phiếu hạch toán kỳ dẫn tới khó khăn trong việc tìm kiếm, kiểm tra nếu như muốn xem lại. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty Thùy.
3.1.2.2. Về tài khoản sử dụng:
- Công ty chưa mở tài khoản chi tiết cho TK 6422 dẫn đến việc hạch toán chi phí không chi tiết rõ ràng.
3.1.2.3. Về sổ sách sử dụng:
- Hiện nay, công ty chưa mở sổ chi tiết cho TK 6422 để theo dõi từng yếu tố chi phí phát sinh.
- Công ty chưa mở bảng tổng hợp doanh thu bán hàng và bảng tổng hợp giá vốn hàng bán gây khó khăn trong viêc đối chiếu với sổ cái.
3.1.2.4 Về qui trình luân chuyển chứng từ
Công ty chưa có phiếu giao nhận chứng từ hoặc sổ theo dõi quy trình luân chuyển chứng từ dẫn tới việc mất mát hay bỏ sót khi giao nhận chứng từ.
3.1.2.5 Về việc áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán:
Chiết khấu thanh toán là khoản tiền doanh nghiệp bán giảm trừ cho người mua, do người mua thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn trong hợp đồng. Khi chi nhánh công ty không áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán cho những khách hàng thanh toán sớm so với thời gian ghi trong hợp đồng sẽ không kích thích được khách hàng thanh toán trước hạn. Điều này sẽ làm chậm khả năng thu hồi vốn của doanh nghiệp.
3.1.2.6 Về việc áp dụng chính sách chiết khấu thương mại
Chiết khấu thương mại là khoản tiền mà doanh nghiệp bán đã giảm trừ hoặc thanh toán cho người mua hàng do họ đã mua hàng,dịch vụ với khối lượng lớn. Công ty không áp dụng chính sách chiết khấu thương mại cho những khách hàng mua với số lượng lớn thì sẽ không kích thích được việc khách hàng mua với số lượng lớn làm chậm khả năng tiêu thụ hàng.
3.1.2.7 Về việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác kế toán:
Công tác kế toán được thực hiện trên Excel đã phần nào giảm bớt được khối lượng công việc cho kế toán nhưng do không áp dụng phần mềm kế toán trong công tác kế toán nên nhà quản trị và nhân viên kế toán gặp không ít khó khăn. Cụ thể:
Với nhà quản trị sẽ phải phân chia bộ phận kế toán sao cho mỗi kế toán phụ trách một phần hành kế toán. Mặt khác khi muốn xem báo cáo ở một thời điểm bất kỳ phải đợi kế toán cập nhật và tính toán đầy đủ các thông tin tổng hợp vì vậy nhà -quản trị không thể kiểm soát và tra cứu thông tin nhanh chóng, tức thời.
Với nhân viên kế toán thì mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều phải hạch toán vào các chứng từ, sổ sách liên quan nên phải cập nhật thông tin nhiều lần cho mỗi nghiệp vụ, tổng hợp thông tin khó khăn và dễ nhầm lẫn vì phải tính toán bằng tay, đặc biệt làm báo cáo tài chính rất vất vả.
3.2 Giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán, doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần dịch vụ thương mại và vận tải Thùy Dương Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty Thùy.
3.2.1 Nguyên tắc của việc hoàn thiện:
Phương hướng hoàn thiện tổ chức kế toán nói chung, tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng muốn có tính khả thi cần đáp ứng các nguyên tắc sau:
Hoàn thiện phải dựa trên cơ sở tôn trọng cơ chế tài chính, chế độ tài chính và các chuẩn mực kế toán của nhà nước nhưng không cứng nhắc mà linh hoạt. Nhà nước xây dựng và ban hành chế độ kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế nên việc hoàn thiện phải xem xét sao cho việc hoàn thiện không vi phạm chế độ.
Hoàn thiện phải phù hợp với đặc điểm doanh nghiệp nhằm tạo điều kiện sản xuất kinh doanh hiệu quả, do đó cần phải vận dụng chế độ kế toán một cách sáng tạo, phù hợp với đặc điểm kinh doanh của ngành.
Hoàn thiện phải đáp ứng yêu cầu thông tin kịp thời, chính xác, phù hợp với yêu cầu quản lý vì chức năng của kế toán là cung cấp thông tin chính xác, cần thiết, kịp thời cho việc ra quyết định các phương án kinh doanh tối ưu cho doanh nghiệp.
Việc xác định kết quả kinh doanh phải đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa thu nhập và chi phí, một yêu cầu cần thiết và luôn đúng trong mọi trường hợp đó là tiết kiệm và nâng cao hiệu quả sao cho chi phí bỏ ra là thấp nhất và lợi nhuận đạt được là cao nhất.
3.2.2 Giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần dịch vụ thương mại và vận tải Thùy Dương.
3.2.2.1 Hoàn thiện chứng từ kế toán
Công ty nên đánh số phiếu hạch toán theo tháng để dễ theo dõi và kiểm tra. Các phiếu hạch toán niên độ đánh số theo nguyên tắc liên tục từng tháng, mỗi tháng đánh lại từ đầu. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty Thùy.
Ví dụ: PHT 01/01, PHT 01/02….
3.2.2.2 Hoàn thiện tài khoản sử dụng
Công ty nên mở tài khoản chi tiết cho TK 6422 sẽ giúp cho việc hạch toán chi phí được chi tiết, rõ ràng. Sau đây em xin mở tài khoản chi tiết cho TK 6422 như sau: TK 6422- “Chi phí quản lý doanh nghiệp”
- TK 64221_ Chi phí nhân viên quản lý
- TK 64222_ Chi phí vật liệu quản lý
- TK 64223_Chi phí đồ dùng văn phòng
- TK 64224_Chi phí khấu hao TSCĐ
- TK 64225_ Thuế, phí và lệ phí
- TK 64226_Chi phí dự phòng
- TK64227_ Chi phí dịch vụ mua ngoài
- TK64228_Chi phí bằng tiền khác
- 3.2.2.3 Hoàn thiện sổ sách sử dụng
Công ty nên mở sổ chi phí sản xuất kinh doanh cho TK 6422 sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc theo dỗi từng yếu tố chi phí phát sinh nhằm tăng cường công tác quản lý chi phí tại công ty. Sau đây em xin đưa ra mẫu sổ như sau:
Công ty nên mở bảng tổng hợp doanh thu và bảng tổng hợp giá vốn để thuận tiện cho việc đối chiếu với sổ cái. Em xin đưa mẫu sổ như sau:
3.1.2.4 Về quy trình luân chuyển chứng từ
Để hạn chế việc mất mát hay bỏ sót khi giao nhận chứng từ và dễ dàng quy trách nhiệm cũng như tìm lại chứng từ trong trường hợp bị thất lạc, khi giao nhận chứng từ giữa các phòng ban cần có phiếu giao nhận chứng từ hoặc sổ theo dõi quy trình luân chuyển chứng từ. Sau đây, em xin đưa ra mẫu phiếu giao nhận chứng từ
3.2.2.5 Về việc áp dụng chiết khấu thanh toán
Công ty nên áp dụng chiết khấu thanh toán. Việc sử dụng chính sách chiết khấu thanh toán sẽ giúp cho chi nhánh công ty khuyến khích khách hàng thanh toán nhanh chóng tiền hàng trước hạn, tránh tình trạng khách hàng chiếm dụng vốn lớn và lâu dài. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty Thùy.
- Phương pháp xác định:
Mức chiết khấu thanh toán có thế được công ty xây dựng dựa trên thực tế của công ty, nhưng cũng có thể tham khảo của một số doanh nghiệp cùng ngành tương đồng về quy mô. Tỷ lệ chiết khấu thanh toán được kế toán ước tính căn cứ vào quy mô nợ, tình hình thanh toán, thời gian trả nợ trước hạn và tỷ lệ lãi suất của ngân hàng.
Công ty cần có những biện pháp thiết thực như:
- Công ty có thể tham khảo chính sách chiết khấu thanh toán của doanh nghiệp cùng ngành.
- Công ty cũng có thể xây dựng chính sách chiết khấu thanh toán dựa vào lãi suất của ngân hàng tại thời điểm phát sinh.
- Chính sách chiết khấu thanh toán được xây dựng dựa theo chiến lược kinh doanh từng thời kỳ của doanh nghiệp
- Công ty cần xây dựng chính sách chiết khấu phù hợp. Căn cứ từng khách hàng thanh toán nợ mà công ty áp dụng chiết khấu theo thời gian.
Phương pháp hạch toán chiết khấu thanh toán:
- Tài khoản sử dụng TK 635-“ Chi phí hoạt động tài chính”
Phương pháp hạch toán:
- B1: Khi phát sinh nghiệp vụ chiết khấu thanh toán, ghi:
- Nợ TK 635: Chi phí hoạt động tài chính Có TK 111,112,131
- B2: Cuối năm, kết chuyển chiết khấu thanh toán sang tài khoản xác định kết quả hoạt động kinh doanh, ghi:
- Nợ TK 911: Xác định kết quả hoạt động kinh doanh Có 635: Chiết khấu thanh toán cho khách hàng
3.2.2.6 Về việc áp dụng chiết khấu thương mại ( đối với lĩnh vực kinh doanh hàng hóa )
Công ty nên áp dụng chính sách chiết khấu thương mại sẽ giúp kích thích được việc khách hàng mua với số lượng lớn làm tăng khả năng tiêu thụ hàng. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty Thùy.
Hiện nay không có văn bản chính thức nào quy định cụ thể về mức chiết khấu thương mại, công ty có thể căn cứ vào sản lượng tiêu thụ, giá bán thực tế của công ty. Đồng thời công ty có thể tính toán tỷ lệ chiết khấu đầu vào được hưởng khi mua nhiều để xây dựng chính sách chiết khấu thương mại riêng phù hợp với tình hình kinh doanh của công ty.
- Qui định khi hạch toán chiết khấu thương mại:
Trường hợp người mua hàng nhiều lần mới đạt được lượng hàng mua được hưởng chiết khâu thì khoản chiết khấu thương mại này được ghi giảm vào giá bán trên hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng lần cuối cùng. Trên hóa đơn thể hiện rõ dòng ghi chiết khấu thương mại mà khách hàng được hưởng.
Trường hợp khách hàng không tiếp tục mua hàng hoặc khi số chiết khấu thương mại người mua được hưởng lớn hơn số tiền bán hàng được ghi trên hóa đơn lần cuối thì phải chi tiền chiết khấu thương mại cho người mua. Khi thanh toán tiền hàng cho khách hàng doanh nghiệp phải xuất hóa đơn chiết khấu thương mại, lập phiếu chi tiền theo đúng quy định cho khách hàng.
Trường hợp người mua hàng với khối lượng lớn được hưởng chiết khấu thương mại, giá bán phản ánh trên hóa đơn là giá đã giảm giá ( đã trừ chiết khấu thương mại) thì khoản chiết khấu thương mại này không được hạch toán vào TK521. Doanh thu bán hàng phản ánh theo giá đã trừ chiết khấu thương mại.
Phương pháp hạch toán:
- Tài khoản sử dụng: TK 5211_ Chiết khấu thương mại Phương pháp hạch toán:
- B1: Khi phát sinh chiết khấu thương mại ghi: Nợ TK 5211: Chiết khấu thương mại
- Nợ TK 3331: Thuế GTGT tương ứng Có TK 131, 111, 112:
- B2: Cuối năm, kết chuyển số chiết khâu thương mại phát sinh trong kỳ sang tài khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, ghi:
- Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK5211: Chiết khấu thương mại
3.2.2.7 Về việc sử dụng phần mềm kế toán
Thị trường ngày càng phát triển thì quy mô của các doanh nghiệp ngày càng mở rộng, tính chất hoạt động ngày càng cao làm cho nhu cầu nhận và xử lý thông tin ngày càng trở nên khó khăn, phức tạp vì thế để tăng hiệu quả trong công tác kế toán, công ty nên áp dụng phần mềm kế toán để tiết kiệm thời gian,công sức. Phần mềm kế toán cung cấp tức thì bất kỳ số liệu và báo cáo kế toán nào, tránh sai lệch số liệu, tiết kiệm nguồn nhân lực, chi phí và tăng cường tính chuyên nghiệp của nhân sự làm gia tăng giá trị chất lượng trong mắt đối tác, khách hàng. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty Thùy.
Ưu điểm của việc sử dụng phần mềm kế toán máy trong hạch toán kế toán:
- Ít tốn thời gian: Phần mềm kế toán được thiết kế giúp các doanh nghiệp giải quyết tất cả các phép tính phức tạp mà chỉ cần nhập số liệu và làm thao tác. Đây là một trong những khía cạnh tốt nhất khi sử dụng phần mềm kế toán.
- Chính xác: Các chương trình kế toán có độ chính xác rất cao và hiếm khi gây ra lỗi. Sai xót duy nhất của doanh nghiệp gặp phải có thể là do nhập sai dữ liệu và thông tin sai lệch ngay từ đầu.
- Dễ sử dụng: Phần hết các phần mềm kế toán đều dễ sử dụng và dễ hiểu. Doanh nghiệp chỉ cần thời gian cài đặt chương trình và nhập dữ liệu vào hệ thống. Mỗi phần mềm kế toán đều có phần hướng dẫn cài đặt và sử dụng nên kế toán doanh nghiệp có thể sử dụng dễ dàng.
Đối với ban quản lý:
- Tiết kiệm được thời gian quản lý tài chính cho lãnh đạo
- Nắm được các thông tin tức thời từ các hoạt động của công ty khi truy cập trực tiếp trên chương trình phần mềm.
- Có các thông tin thể hiện dưới dạng bảng biểu, con số thống kê, đồ họa minh họa.
- Ban lãnh đạo có khả năng truy xuất trực tiếp trên phầm mềm để xem các báo cáo, thông tin, hoàn toàn chủ động với số liệu kế toán, tài chính.
Đối với bộ phận kế toán tài chính:
- Thực hiện các chức năng kế toán quản trị phục vụ yêu cầu của ban lãnh đạo
- Hỗ trợ tối đa công tác hạch toán, làm sổ sách theo quy định
- Có được giải pháp, quy trình chuẩn và kế toán tài chính tuân thủ hoàn toàn theo quy định của bộ tài chính và pháp luật Việt Nam.
- Có thể trả lời nhanh các câu hỏi của lãnh đạo liên quan đến con số như: doanh thu, chi phí, lãi-lỗ, tiền tại quỹ, ngân hàng, công nợ, kho hàng hóa….
- Luôn chủ động trong công việc hàng ngày, hàng tháng.
Đối với các bộ phận khác: Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty Thùy.
- Quan hệ giữa các phòng trở nên thuận tiện hơn, có thông tin nhanh, phối hợp thông tin giữa các phòng ban tránh các công việc trùng lặp.
- Hiện nay trên thị trường có rất nhiều phần mềm kế toán như MISA, FAST, DMA, GAMA, ASOFT, ADSOFT, METADATA, CYBER ACOUNTING….
- Công ty có thể lựa chọn một phần mềm kế toán phù hợp với công ty mình.
Sau đây em xin đưa ra giao diện các phần mềm kế toán:
- Chức năng:
Phần mềm kế toán gồm có 13 phân hệ, được thiết kế dành cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ, với mục tiêu giúp doanh nghiệp không cần đầu tư nhiều chi phí, không cần hiểu biết nhiều về tin học và kế toán và vẫn có thể sở hữu và làm chủ được hệ thông phần mềm kế toán, quảng lý mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh của mình. Với phần mềm MISA SME.NET 2012 doanh nghiệp có thể kiểm soát được số liệu trực tuyến tại bất cứ đâu, bất cứ khi nào thông qua Internet. Đặc biệt, MISA SME.NET 2012 hỗ trợ doanh nghiệp tạo mẫu, phát hành, in, quản lý và sử dụng hóa đơn theo nghị định 51/2010/NĐ-CP
- Chức năng:
Phần mềm Fast accounting ( phiên bản 10.1) mang những tính năng nổi trội như có thế chạy trên mạng nhiêu người sử dụng hoặc máy đơn lẻ, tự động hóa xử lý số liệu ( tự động phân bổ chi phí mua hàng, tự động gán giá bán tùy theo sản phẩm..), quản lý số liệu liên năm giúp thuận lợi trong so sánh số liệu giữa các kỳ kế toán, quản lý số liệu của nhiều cơ sở, tiện ích khi nhập số liệu ( có thể chuyển từ màn hình nhập số liệu này sang màn hình nhập số liệu khác chỉ bẳng thao tác kích chuột phải, xem báo cáo trong khi đang nhập dữ liệu, giao diện bằng hai ngôn ngữ Anh và Việt..). Đây là dòng sản phẩm truyền thống của Fast và cũng là dòng sản phẩm được các doanh nghiệp dùng nhiều nhất.
- Chức năng:
Phần mềm kế toán SAS INNOVA 6.8.1 Pro có rất nhiều tính năng nổi trội như: cập nhật chứng từ kế toán không cần biết định khoản ( giao dịch được định nghĩa sẵn), giảm 80% thời gian nhập các chứng từ tương tự với các chức năng “copy” chứng từ, tạo vào in phiếu thu, in phiếu xuất ngay trên hóa đơn bán hàng, tạo và in phiếu chi ngay trên hóa đơn mua hàng, chuyển các chứng từ nhập chỉ bẳng 1 kích chuột, giao diện Anh- Việt, báo cáo thuế theo thông tư 60, báo cáo tài chính theo quyết định 15 hoặc 48, tích hợp mã vạch 2 chiều vào tờ khai thuế.
Ngoài ra, phần mềm này được thiết kế dựa trên các quyết định mới nhất của bộ tài chính như Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, thông tư 60/2007/TT-BTC hướng dẫn kê khai thuế, thông tư 127/2004/TT-BTC ban hành ngày 27/12/2004 về việc sửa đổi bổ sung thông tư 84/2004/TT-BTC và thông tư 120/2003/TT-BTC.. Với sản phẩm này, người dùng chỉ cần nhập các số liệu đầu vào phát sinh, máy tính sẽ tự động tính toán và đưa ra các sổ sách, báo cáo kế toán, thông tin quản trị, thông tin về phân tích tài chính, sản xuất, kinh doanh.
KẾT LUẬN Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty Thùy.
Hạch toán kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp chiếm vị trí, vai trò rất quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp. Thông qua hạch toán người quản lý doanh nghiệp, các đối tượng cần tìm hiểu về doanh nghiệp để biết được doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hay không, từ đó có những quyết định về mặt chiến lược, quyết định đầu tư đối với các nhà đầu tư.
Khóa luận: “Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần dịch vụ thương mại và vận tải Thùy Dương” đã nêu được các vấn đề nhận thức về kế toán doanh thu, kế toán chi phí quản lý và xác định kết quả kinh doanh của và phản ánh được tình hình số liệu công tác hạch toán kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh của công ty Cổ phần dịch vụ thương mại và vận tải Thùy Dương.
Sau gần 2 tháng thực tập tại công ty, em đã đưa ra một số ý kiến với mục đích nhằm hoàn thiện thêm kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của công ty, khắc phục những hạn chế. Những kiến nghị này tuy còn mang màu sắc lý thuyết song em hi vọng sẽ có tác dụng với công tác kế toán tại công ty.
Do thời gian thực tập có hạn, nhận thức về bản thân còn hạn chế nên khóa luận của em không thể tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, em mong nhận được chỉ bảo, ý kiến đóng góp từ phía thầy cô, nhà trường, ban giám đốc và phòng kế toán tại công ty để bài khóa luận của em được hoàn thiện hơn. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty Thùy.
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo- thạc sĩ Trần Thị Thanh Phương, các thầy cô trong khoa Quản trị kinh doanh và các chị trong phòng kế toán tại công ty Thùy Dương đã giúp em hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>> Khóa luận: Công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Đức Tài

Dịch Vụ Viết Luận Văn Thạc Sĩ 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://vietthuethacsi.com/ – Hoặc Gmail: dicvuluanvanthacsi@gmail.com