Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Minh Hải hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Đầu tư và thương mại Minh Hải dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
Nội dung chính
LỜI MỞ ĐẦU
Với chính sách hội nhập kinh tế quốc tế của Chính phủ đề ra trong những năm gần đây, nền kinh tế trong nước ngày càng phát triển, đòi hỏi các thành phần tham gia kinh tế không ngừng nỗ lực vươn lên. Trong điêù kiện cạnh tranh gay gắt của nhiều doanh nghiệp với nhau đặt ra các vấn đề cho các doanh nghiệp là: Làm thế nào để tồn tại lâu dài và theo kịp nền kinh tế trong nước và ngoài nước. Cũng như làm thế nào để tối đa hóa lợi nhuận trong kinh tế, ổn định vị thế của mình.
Qua thời gian thực tập tại Công ty Đầu tư và thương mại Minh Hải, em đã có dịp tìm hiểu thực tế và biết rõ hơn về công tác kế toán cũng như tầm quan trọng của nó, đặc biệt là công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh. Xuất phát từ tầm quan trọng đó, em đã quyết định chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Đầu tư và thương mại Minh Hải” cho bài khóa luận của mình.
Ngoài lời nói đầu và kết luận, bài khóa luận của em gồm có 3 chương.
- Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Đầu tư và thương mại Minh Hải.
- Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Đầu tư và thương mại Minh Hải.
Vì thời gian, sự hiểu biết và trình độ nghiệp vụ còn hạn chế nên bài viết của em còn nhiều thiếu sót. Em kính mong các thầy cô sẽ chỉ bảo, tạo điều kiện để em hoàn thành tốt bài khóa luận này.
Chương 1 Những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.1. Những vấn đề chung về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ.
1.1.1. Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Doanh thu và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp là kết quả cuối cùng để đánh giá chính xác hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ. Vì vậy, kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh là một bộ phận vô cùng quan trọng trong cấu thành kế toán doanh nghiệp . Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Minh Hải.
Kế toán kết quả kinh doanh cho chúng ta cái nhìn tổng hợp và chi tiết về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, phục vụ đắc lực cho các nhà quản trị trong quá trình quản lý và phát triển doanh nghiệp.
Việc xác định đúng kết quả hoạt động kinh doanh sẽ giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp thấy được ưu và nhược điểm, những vấn đề còn tồn tại, từ đó đưa ra các giải pháp khắc phục, đề ra các phương án chiến lược kinh doanh đúng đắn và phù hợp hơn cho các kỳ tiếp theo.
Đồng thời cũng phải đảm bảo tiêu thụ, duy trì sự liên tục của hoạt động kinh tế, đảm bảo mối liên hệ mật thiết giữa các khâu trong quá trình tái sản xuất. Chính vì thế đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ hàng hóa cũng như hoàn thiện hạch toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa là điều cần thiết.
1.1.2. Nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Để đáp ứng các yêu cầu quản lý về thành phẩm, hàng hóa; bán hàng xác định kết quả và phân phối kết quả của các hoạt động. Kế toán phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình phát sinh, hiện có và sự biến động của từng loại sản phẩm, hàng hoá theo chỉ tiêu số lượng, chất lượng, chủng loại, giá trị.
- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác các khoản doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp. Đồng thời theo dõi và đôn đốc các khoản phải thu của khách hàng.
- Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sát tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước và tình hình phân phối kết quả các hoạt động.
- Lựa chọn phương pháp tính giá vốn hàng xuất bán phù hợp. Phản ánh đầy đủ các chi phí phát sinh như giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí hoạt động tài chính, chi phí khác để làm cơ sở xác định kết quả kinh doanh.
- Phản ánh và tính toán chính xác kết quả từng hoạt động, giám sát tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước để họ có căn cứ đánh giá sức mua, đánh giá tình hình tiêu dùng, đề xuất các chính sách ở tầm vĩ mô.
- Cung cấp các thông tin kế toán cần thiết phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến bán hàng, xác định và phân phối kết quả kinh doanh.
- Xác lập được quá trình luân chuyển chứng từ về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh.
1.1.3. Các khái niệm về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Doanh thu: Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Minh Hải.
Doanh thu: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp không được coi là doanh thu
- Các loại doanh thu:
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là toàn bộ số tiền thu được từ các nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho khách hàng gồm cả các khoản phụ thu và chi phí thu thêm ngoài giá bán.
- Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng:
Theo chuẩn mực 14, doanh thu bán hàng được ghi nhận theo điều kiện sau 1.
Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích kinh tế gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua.
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá.
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn tức là đã xác định được tương đối chắc chắn về thời điểm chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua.
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng. Doanh thu và chi phí liên quan tới cùng một giao dịch phải được ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp.
Điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ:
Trường hợp về giao dịch cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối kế toán của kỳ đó. Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả các 4 điều kiện sau:
- Doanh thu được xác đinh tương đối chắc chắn;
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán;
- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
Doanh thu tiêu thụ nội bộ: Phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ trong nội bộ doanh nghiệp. Doanh thu tiêu thụ nội bộ là lợi ích kinh tế thu được từ việc bán hàng hoá, sản phẩm, cung cấp dịch vụ tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty tính theo giá bán nội bộ.
- Các khoản giảm trừ doanh thu:
Chiết khấu thương mại: là khoản tiền chênh lệch giá bán nhỏ hơn giá niêm yết doanh nghiệp đã giảm trừ cho người mua hàng do người mua hàng đã mua sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ với khối lượng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế hoặc cam kết mua bán hàng. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Minh Hải.
Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ do doanh nghiệp (bên bán) giảm trừ cho bên mua hàng trong trường hợp đặc biệt, vì lý do hàng bán bị kém phẩm chất, không đúng quy cách, hoặc không đúng thời hạn … đã ghi trong hợp đồng kinh tế.
Hàng bán bị trả lại: là số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ doanh nghiệp đã ghi nhận doanh thu nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế hoặc theo chính sách bảo hành như: hàng kém phẩm chất, hàng sai quy cách, chủng loại, …
Thuế tiêu thụ đặc biệt: là loại thuế được đánh vào doanh thu của các doanh nghiệp sản xuất một số mặt hàng đặc biệt mà Nhà nước không khuyến khích sản xuất như: rượu, bia, thuốc lá, vàng mã, bài lá …
Thuế xuất khẩu: là loại thuế đánh vào tất cả hàng hoá, dịch vụ mua bán, trao đổi với nước ngoài khi xuất khẩu ra khỏi lãnh thổ Việt Nam.
Thuế GTGT của doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp: là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất lưu thông đến tiêu dùng. Thuế GTGT của doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp phải nộp tương ứng với số doanh thu đã được xác định trong kỳ báo cáo.
Doanh thu hoạt động tài chính: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được trong kỳ hạch toán phát sinh liên quan tới hoạt động tài chính, bao gồm những khoản thu về tiền lãi, tiền bản quyền cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp.
Thu nhập khác: Là khoản thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt động khác ngoài hoạt động tạo ra doanh thu.
Chi phí:
- Khái niệm
Chi phí là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động và vật chất mà các doanh nghiệp đã bỏ ra để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh trong một khoảng thời gian nhất định.
- Các loại chi phí:
Giá vốn hàng bán: là giá trị thực tế xuất kho của số sản phẩm, hàng hoá bao gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hoá đã bán ra trong kỳ đối với doanh nghiệp thương mại, hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành được (xác định là tiêu thụ) và các khoản chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh được tính vào giá vốn hàng bán để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.
Chi phí quản lý kinh doanh: Là toàn bộ các chi phí có liên quan đến việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp và các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp như chi phí về lương nhân viên bán hàng, quản lý doanh nghiệp, các khoản trích theo lương, chi phí vật liệu, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho bán hàng, quản lý doanh nghiệp.
Chi phí hoạt động tài chính: phản ánh các khoản chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính, chi phí đi vay và cho vay vốn, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, …
Chi phí khác: là khoản chi phí phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp. Chi phí khác của doanh nghiệp thường bao gồm: chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ, giá trị còn lại của TSCĐ, giá trị còn lại của thanh lý, nhượng bán TSCĐ, tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, …
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: bao gồm chi phí thuế thu nhập hiện hành và chi phí thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm nhằm căn cứ xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện hành.
- Xác định kết quả kinh doanh
Kết quả kinh doanh là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính, hoạt động khác mà doanh nghiệp tiến hành trong kỳ. Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm:
- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh.
- Kết quả hoạt động tài chính: là số chênh lệch giữa thu nhập tài chính và chi phí tài chính.
- Kết quả hoạt động khác: là số chênh lệch giữa thu nhập khác và chi phí khác.
1.2. Nội dung tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Minh Hải.
1.2.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, các khoản giảm trừ doanh thu trong doanh nghiệp vừa và nhỏ.
1.2.1.1 Chứng từ sử dụng:
- Hóa đơn GTGT (đối với những đơn vị hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)
- Hóa đơn bán hàng thông thường (đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp)
- Hợp đồng kinh tế
- Phiếu thu hoặc giấy báo có của ngân hàng
- Các chứng từ thanh toán như: phiếu chi, séc thanh toán, séc chuyển khoản, uỷ nhiệm chi, giấy báo nợ, …
- Các chứng từ liên quan khác.
1.2.1.2 Tài khoản kế toán sử dụng.
- Tài khoản 511: “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”.
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một thời kỳ kế toán của hoạt động sản xuất kinh doanh từ các giao dịch và các nghiệp vụ bán hàng và cung cấp dịch vụ
Kết cấu của tài khoản 511
Bên nợ
- Số thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực tế của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng và đã được xác định là đã bán trong kỳ kế toán;
- Số thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp;
- Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ;
- Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ;
- Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ;
- Kết chuyển doanh thu thuần vào Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.
Bên Có: Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Minh Hải.
- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán.
- Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ.
Tài khoản 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, có 4 tài khoản cấp
- Tài khoản 5111 – Doanh thu bán hàng hoá
- Tài khoản 5112 – Doanh thu bán các thành phẩm
- Tài khoản 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ
- Tài khoản 5118 – Doanh thu hoạt động khác
- Tài khoản 521: “Các khoản giảm trừ doanh thu”
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp đã giảm trừ, hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi chép trên hợp đồng kinh tế mua, bán đã cam kết.
Kết cấu tài khoản 521
Bên Nợ:
- Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng.
Bên Có:
- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại sang Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần của kỳ báo cáo.
- Tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ.
Tài khoản 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu, có 3 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 5211 – Chiết khấu thương mại
- Tài khoản 5212 – Hàng bán bị trả lại
- Tài khoản 5213 – Giảm giá hàng bán
- Tài khoản 3331 – Thuế giá trị gia tăng phải nộp
- Tài khoản 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt.
- Tài khoản 3333 – Thuế xuất, nhập khẩu
1.2.1.3 Phương pháp hạch toán
Phương pháp hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ và các khoản giảm trừ doanh thu được thể hiện qua sơ đồ 1.1 như sau: Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Minh Hải.
- Sơ đồ 1.1 : Kế toán tổng hợp doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ và các khoản giảm trừ doanh thu
1.2.2 Kế toán giá vốn hàng bán
1.2.2.1 Các phương pháp xác định giá vốn của hàng xuất
Doanh nghiệp phải xác định được giá vốn của hàng xuất bán để làm căn cứ ghi sổ, cuối kỳ xác định kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên trong thực tế do giá cả của hàng hoá mua vào luôn biến động do đó mỗi lần nhập là một đơn giá khác nhau. Vì vậy, đòi hỏi kế toán phải có một phương pháp nhất định để xác định trị giá hàng hoá xuất kho trên cơ sở các đơn giá nhập kho tương ứng.
Có nhiều cách tính trị giá hàng xuất kho khác nhau, tuỳ thuộc vào đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp mà lựa chọn phương pháp cho phù hợp:
- Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO):
Phương pháp này lô hàng nhập trước sẽ được xuất trước, hàng tồn kho đầu kỳ giả định là xuất kho trước tiên, số hàng hoá sau đó được xuất kho theo đúng tự như chúng được mua vào nhập kho.
Tính giá vốn hàng bán theo phương pháp này có ưu điểm là giá vốn hàng tồn kho trên báo cáo kế toán sát với giá thị trường tại thời điểm lập báo cáo. Tuy nhiên, nhược điểm của phương pháp này là đỏi hỏi kho bảo quản phải thuận tiện cho việc theo dõi tình hình nhập xuất theo từng lần. Trị giá hàng xuất kho thường bị phản ánh kém chính xác, đặc biệt trong trường hợp có sự biến động tăng lên về giá.
- Phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO):
Phương pháp này những hàng hoá mua vào sau cùng sẽ được xuất đầu tiên, giá hàng hoá xuất kho sẽ tính theo giá của lô hàng nhập sau cùng. Phương pháp này có ưu điểm là trị giá hàng xuất kho được xác định tương đối sát với giá thị trường tại thời điểm xuất kho hàng hoá. Nhưng trị giá hàng hoá tồn kho bị xác định kém chính xác, đặc biệt là trong trường hợp có sự biến động về giảm giá. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Minh Hải.
- Phương pháp bình quân gia quyền:
Phương pháp này, giá trị của từng loại hàng hoá tồn kho được tính theo trị giá trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho tương tự được mua trong kỳ.
- Phương pháp giá thực tế đích danh:
Phương pháp này, hàng hoá thuộc lô hàng nào thì lấy đúng giá vốn của lô hàng đó để tính giá vốn cho hàng xuất kho.
Áp dụng phương pháp này trong trường hợp kế toán phải kiểm soát được từng lô hàng, từng loại hàng hoá tồn kho, từng lần mua vào và từng đơn giá theo hoá đơn của chúng.
Phương pháp này áp dụng trong những doanh nghiệp kinh doanh những mặt hàng có giá trị cao, số lần nhập ít.
1.2.2.2 Chứng từ kế toán sử dụng.
- Phiếu xuất
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, Hợp đồng kinh tế.
- Các chứng từ khác có liên
1.2.2.3 Tài khoản sử dụng.
- Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán.
- Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn của hàng hoá, dịch vụ, bất động sản đầu tư bán trong kỳ.
Ngoài ra, tài khoản này còn dùng để phản ánh các chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư như: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, …
Kết cấu của tài khoản 632 theo phương pháp kê khai thường xuyên:
Bên nợ:
- Trị giá vốn của thành phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã bán trong kỳ.
- Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi đã trừ đi phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra.
- Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (Chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng đã lập năm trước chưa sử dụng hết).
Bên có:
- Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã bán trong kỳ sang TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
- Trị giá hàng bán bị trả lại nhập
Kết cấu của tài khoản 632 theo phương pháp kiểm kê định kỳ:
Bên nợ:
- Trị giá vốn hàng hoá đã xuất bán trong kỳ.
- Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay lớn hơn số đã lập năm trước chưa sử dụng hết). Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Minh Hải.
Bên có:
- Kết chuyển giá vốn hàng hoá đã gửi bán nhưng chưa xác định là tiêu thụ.
- Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước).
- Kết chuyển giá vốn của hàng hoá đã xuất bán vào bên Nợ Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.
- Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ.
Đối với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp Kiểm kê định kỳ sử dụng thêm:
- TK 631 – “Giá thành sản xuất”.
- TK 611 – “Mua hàng”.
1.2.2.4 Phương pháp hạch toán:
- Phương pháp hạch toán giá vốn hàng bán được khái quát theo sơ đồ 1.2 và sơ đồ 1.3:
Chương 2 Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty đầu tư và thương mại minh hải Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Minh Hải.
2.1. Khái quát chung về Công ty Đầu tư và thương mại Minh Hải
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển Công ty Đầu tư và thương mại Minh Hải.
- Tên công ty: Công ty TNHH Đầu tư và thương mại Minh Hải
- Tên công ty viết bằng nước ngoài: MINH HẢI TRADING AND INVESTMENT LIMITED COMPANY.
- Tên viết tắt công ty: MINH HAI TRADICO
- Vốn điều lệ:1.000.000.000 đồng.
- Đăng ký kinh doanh số do sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hải phòng cấp ngày 24/03/2010
Công ty TNHH Đầu tư và thương mại Minh Hải được thành lập ngày 24-03-2010 theo giấy phép kinh doanh số 0201046773 ngày 24-03-2010 của sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hải Phòng.Công ty được hình thành từ vốn góp của một thành viên và vốn vay ngân hàng nên khó khăn về tài chính trong kinh doanh luôn là áp lực mạnh của công ty. Trụ sở chính của công ty: số 58 đường 351, thị trấn An Dương, An Dương, Hải Phòng. Để tồn tại và phát triển lâu dài trong nền kinh tế thị trường đầy biến động và khó khăn, công ty rất chú trọng đến công tác cải tiến, nâng cao chất lượng sửa chữa và luôn luôn tìm tòi ra những phương án sửa chữa tốt nhất cho người tiêu dùng bên cạnh đó công ty cũng tập trung vào công tác thị trường đó là cung cấp cho khách hàng những mặt hàng như linh kiện máy tính, máy in, thiết bị văn phòng, camera… chính hãng phù hợp với nhu cầu, thị hiếu của tất cả mọi người tiêu dùng. Tuy mới thành lập chưa lâu và công ty gặp không ít khó khăn về nhân sự và tài chính cộng thêm đã có nhiều đối thủ cạnh tranh đáng gờm đã có từ trước như CPN, Hoàng Cường…Nhưng bước đầu công ty đã được khách hàng đánh giá cao và tạo được niềm tin cho nhiều khách hàng. Để đáp ứng nhu cầu của thị trường đã và đang nâng cao chất lượng phục vụ, mang đến cho khách hàng những thiết bị tốt mà giá cả hấp dẫn…có thể cạnh tranh với những đối thủ lớn của mình.
Công ty Đầu tư và thương mại Minh Hải luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ mua bán, tổ chức mạng lưới bán buôn, bán lẻ hàng hóa cho các cơ sở kinh doanh, cá đơn vị khác và cá cá nhân. Công tác bảo quản và lưu thông hàng hóa đã được công ty thực hiện thường xuyên và liên tục ổn định trên thị trường. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Minh Hải.
Công tác quản lý và khai thác sử dụng vốn có hiệu quả , đảm bảo đầu tư mở rộng kinh doanh của công ty.
Công ty luôn thực hiện tốt nghĩa vụ về thuế và các khoản phải nộp ngân sách , hoạt động kinh doanh theo pháp luật , đồng thời không ngừng nâng cao đời sống của công nhân viên trong toàn công ty.
Trước dây do mức sống của người dân còn thấp nên các sản phẩm về điện tử, tin học, mạng internet…. được xem như hàng sa xỉ, ít được người dân để ý tới, không được bán rộng rãi trên thị trường hoặc nếu có thì chỉ tập trung ở các thành phố lớn đời sống, mức thu nhập cao hơn. Cho nên bán máy tính, máy in, thiết bị văn phòng… không trở thành kinh doanh sinh lãi được.
Sau khi Đảng và Nhà nước đề ra các chính sách kinh tế mơí thúc đẩy nền kinh tế công nghiệp hóa hiện đại hóa . Đặc biệt sau khi nước ta gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO, nền kinh tế nước ta thay đổi một cách nhanh chóng và rõ rệt.Nhất là về lĩnh vực tin học, điện tử, internet….Chúng ta cần phải nắm bắt thông tin nhanh chóng,đầy đủ, chính xác… Điều đó tạo điều kiện để công ty tổ chức hoạt động kinh doanh một cách chủ động và linh hoạt trước những thay đổi, thị hiếu của thị trường.
Hiện nay công ty đang đầu tư các linh kiện, hàng hóa chất lượng, và đào tạo công nhân có tay nghề cao để đáp ứng được nhu cầu của thị trường.
Công ty TNHH Đầu tư và thương mại Minh Hải được thành lập từ một cơ sở ban đầu chuyên sửa chữa, lắp đặt, và cung cấp bảo hành máy tính, máy in, thiết bị văn phòng, hệ thống mạng văn phòng, internet, thiết bị an ninh chống trộm, đổ mực máy in…với những kinh nghiệm và uy tín của mình Minh Hải đã được tin cậy là nhà cung cấp sản phẩm, sửa chữa cho nhiều khách hàng lớn như các công ty, xí nghiệp cũng như người dân.
2.1.2. Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Đầu tư và thương mại Minh Hải.
Công ty Đầu tư và thương mại Minh Hải kinh doanh mặt hàng như: linh kiện máy tính, máy in, thiết bị văn phòng, camera…
Căn cứ vào nhu cầu thị trường tại Hải Phòng công ty tiến hành nhập và mua thiết bị điện tử và phụ kiện cần thiết phục vụ cho các đại lý, khách hàng có nhu cầu. Công ty được tự quyết định giá bán bếp và phụ kiện trên nguyên tắc đảm bảo vốn kinh doanh và có lãi. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Minh Hải.
Qua hơn 4 năm phát triển và trưởng thành, Công ty Đầu tư và thương mại Minh Hải đã và đang khắc phục mọi khó khăn, vượt qua mọi thử thách để có thể tạo cho mình một chỗ đứng trên thị trường, góp phần tích cực vào công cuộc CNH- HĐH đất nước. Công ty Đầu tư và thương mại Minh Hải là doanh nghiệp hoạt động theo luật của nhà nước, thực hiện theo các quy định của pháp luật, điều lệ chức của nhà nước.
Hoạt động kinh doanh máy tính là hoạt động chủ yếu của Công ty. Doanh thu và lợi nhuận hàng năm không những đảm thu nhập ổn định cho công nhân viên, mà còn đầu tư vào trang thiết bị và mua sắm TSCĐ mới.
Công ty khẳng định phương châm hành động đúng đắn để công ty tồn tại và phát triển là giữ uy tín bằng chất lượng hàng hóa và giá cả hợp lý. Vì vậy trong những năm qua công ty đã cố gán thực hiện tốt phương châm này.
2.1.3. Đặc điểm cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Bất kỳ công ty nào cũng có bộ máy quản lý dù là đơn giản nhất. Bộ máy quản lý công ty giúp cho từ thủ trưởng đến nhân viên làm việc có quy tắc, tạo phong cách làm việc có trình tự tổ chức nhằm đem lại hiệu quả cao trong công việc.
Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng, nghĩa là các phòng ban có liên hệ chặt chẽ với nhau và cùng chịu sự quản lý của ban giám đốc bao gồm Giám đốc và Phó Giám Đốc. Cơ cấu tổ chức tương đối gọn nhẹ và hợp lý.
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Đầu tư và thương mại Minh Hải được khái quát qua sơ đồ sau:
- Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty
Trách nhiệm chức năng của từng người
Công ty TNHH Đầu tư và thương mại Minh Hải tổ chức:
- A, Giám đốc
Giám đốc công ty: Chịu trách nhiệm quản lí và điều hành mọi hoạt động kinh doanh của công ty với tư cách là thủ trưởng đơn vị và là người chịu trách nhiệm trước nhà nước và toàn công ty về mọi hoạt động của công ty.
Giám đốc điều hành mọi công việc của công ty và ủy quyền cho phó gíam đốc với vai trò tham mưu theo ngành và quản lí theo tuyến của các phòng nghiệp vụ. Giám đốc là người đứng đầu, có quyền quyết định bộ máy điều hành, phụ trách chung cho mọi hoạt động của công ty và phụ trách tổ chức công tác lao động, tiền lương,công tác tiêu thụ, tài chính kế toán thống kê…, và những vấn đề khác của công ty ngoại trừ những vấn đề không thuộc thẩm quyền.
- B, Phó Giám Đốc Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Minh Hải.
Chịu trách nhiệm tham mưu cho giám đốc vè mọi hoạt động của công ty, có thể được giám đốc ủy quyền một số việc
- C, Phòng kinh doanh
Có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch kinh doanh, đáp ứng nhu cầu hoạt động của công ty, giải quyết và tập hợp các thủ tục cần thiết cho các nghiệp vụ mua hàng, bán hàng và tìm tòi nguồn hàng cũng như các mối tiêu thụ hàng. Phối hợp với phòng kế toán để xác lập tình hình công nợ theo các hợp đồng kinh tế và việc thu nợ.
- D, Phòng Kế Toán
Chịu trách nhiệm ghi chép tính toán và phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh một cách chính xác, kịp thời, đầy đủ, trung thực các số liệu về tình hình tài chính của doanh nghiệp trong kì kinh doanh,phải lập các bản thanh quyết toán công khai toàn bộ tài sản, công nợ, doanh thu, chi phí, và kết quả kinh doanh trong kì. Có chức năng tham mưu cho giám đốc về mặt thống kê và tài chính, chịu trách nhiệm quản lí tài sản, vật chất, hạch toán kinh tế theo quy định của nhà nước, quy chế của công ty.
Đề xuất lên giám đốc phương án tổ chức kế toán, đồng thời thông tin cho ban lãnh đạo tình hình hoạt động tài chính để kịp thời điều chỉnh quá trình kinh doanh của công ty.
Ngoài ra còn có nhiệm vụ khai thác nhằm đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh, phân phối thu nhập và thực hiện nghĩa vụ với nhà nước.
- E, Phòng kỹ thuật
Chịu trách nhiệm về công tác kỹ thuật, có trách nhiệm kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập về cũng như giao cho khách hàng.
- F, Phòng bảo hành
Chịu trách nhiệm theo dõi lượng hàng phải đảm bảo cho khách hàng cũng như số lượng hàng phải bảo hành cho khách hành.
- Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
Cũng giống như tổ chức bộ máy quản lý, cơ cấu kế toán của Công ty được tổ chức tương đối gọn nhẹ. Bộ máy kế toán gồm 5 người, mỗi người có một chức năng, nhiệm vụ khác nhau được tổ chức theo sơ đồ sau :
- Sơ đồ 2.2: Bộ máy kế toán của Công ty Đầu tư và thương mại Minh Hải
Kế toán trưởng : Là người điều hành mọi công việc của phòng kế toán, trực tiếp kiểm tra các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, ký duyệt chứng từ, báo cáo trước khi trình Giám đốc, đồng thời phải duyệt quyết toán quý, năm theo đúng chế độ; tham mưu cho Giám đốc trong việc quản lý quá trình sản xuất. Kế toán trưởng đồng thời phụ trách kế toán tiêu thụ và tính toán kết quả kinh doanh. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Minh Hải.
- Thủ quỹ : Có nhiệm vụ thu chi tiền mặt, quản lý quỹ của Công
- Kế toán thanh toán : Là người chịu trách nhiệm trong việc theo dõi các khoản nợ của Công ty cũng như các khoản nợ của khách hàng với Công ty. Theo dõi chi tiết từng khoản nợ với từng khách hàng và nhà cung cấp.
- Kế toán bán hàng : .Thực hiện các nghiệp vụ bán hàng đồng thời ghi nhận doanh thu.
- Kế toán thuế : Hàng tháng lập kê khai thuế GTGT đầu ra, đầu vào, theo dõi tình hình nộp ngân sách Nhà nước, lập kế hoạch và quyết toán thuế GTGT, thuế thu nhập doanh nghiệp, tiền nộp sử dụng vốn ngân sách Nhà nước.
Tổ chức hệ thống chứng từ, tài khoản kế toán.
- Hệ thống chứng từ và tài khoản kế toán của công ty áp dụng theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 14 tháng 9 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung, hướng dẫn thực hiện kèm theo.
2.1.4.3 Tổ chức hệ thống sổ sách kế toán.
Công tác kế toán tại Công ty Đầu tư và thương mại Minh Hải được thực hiện phần lớn trên máy vi tính nhưng không áp dụng phần mềm kế toán mà chỉ thao tác trên Word và Exel.
Để đáp ứng được yêu cầu quản lý, tạo điều kiện cho công tác hạch toán được thuận lợi, công ty đã áp dụng hình thức kế toán “Nhật ký chung”. Theo hình thức này, mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh được tập hợp từ chứng từ gốc, sau đó kế toán tiến hành ghi vào sổ Nhật ký chung theo thứ tự thời gian. Sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp. Đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết liên quan.
Cuối tháng, quý, năm cộng số liệu trên sổ Cái, lập bảng Cân đối số phát sinh. Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ,thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các Báo Cáo Tài Chính.
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật kí chung của Công ty được khái quát theo sơ đồ sau:
- Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Minh Hải.
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã được kiểm tra được. Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán ghi số liệu vào sổ Nhật ký Sau đó căn cứ vào số liệu đã ghi trên Nhật ký chung để ghi vào sổ cái các tài khoản phù hợp. Đồng thời từ các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ chi tiết.
Cuối quý, cuối năm kế toán tổng hợp các số liệu từ sổ Cái để lập Bảng cân đối tài khoản, đồng thời cũng từ sổ chi tiết các tài khoản, kế toán lập bảng tổng hợp chi tiết (sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết được lập từ các Sổ chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính.
Về nguyên tắc, tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật ký chung trong kỳ.
2.1.4.4. Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính.
Công ty đang áp dụng hệ thống báo cáo tài chính theo chế độ kế toán Việt Nam theo quyết định số 48/2006/ QĐ – BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính và các chuẩn mực kế toán, kiểm toán do Bộ Tài Chính ban hành, kỳ lập báo cáo là năm. Bao gồm:
- Bảng cân đối kế toán.
- Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính.
Ngoài ra, kế toán còn lập thêm các báo cáo khác như: bảng cân đối số phát sinh, báo cáo thuế, …
2.2. Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Đầu tư và thương mại Minh Hải. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Minh Hải.
2.2.1. Kế toán doanh thu bán hàng tại Công ty Đầu tư và thương mại Minh Hải.
2.2.1.1 Nội dung doanh thu bán hàng tại Công
Công ty Đầu tư và thương mại Minh Hải chuyên cung cấp các loại hàng hoá điện tử. Vì vậy doanh thu bán hàng tại Công ty là doanh thu từ việc bán các mặt hàng điện tử như:
- Máy tính, máy
- Camera
- Và các linh kiện kèm
2.2.1.2 Chứng từ sử dụng:
- Hoá đơn GTGT
- Hợp đồng mua hàng.
- Phiếu thu, giấy báo có của ngân hàng, …
- Các chứng từ khác có liên
2.2.1.3 Tài khoản sử dụng:
- TK 511- “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”.
- Các TK khác liên quan: TK 111,112,331
2.2.1.4 Quy trình hạch toán
- Sơ đồ 2.4. Quy trình hạch toán doanh thu tại công ty
Căn cứ vào các chứng từ gốc,hàng ngày kế toán phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ nhật kí chung. Từ nhật kí chung kế toán tiến hành vào sổ cái tài khoản doanh thu. Cuối kì kế toán cộng số liệu trên sổ cái và sổ tổng hợp để lập bảng cân đối phát sinh, báo cáo tài chính
2.2.1.5. Ví dụ minh họa
- Ví dụ 1:
Ngày 15/12/2013, xuất kho hàng hóa bán cho công ty TNHH đầu tư và TM Thanh Sơn tổng giá thanh toán 19.809.300(thuế GTGT 10%). Khách hàng đã thanh toán bằng tiền mặt. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Minh Hải.
Kế toán định khoản:
- Nợ 111: 19.809.300
- Có 511: 18.063.000
- Có 3331: 1.806.300
Căn cứ vào HĐ GTGT số 0000135( Biểu 2.1) và phiếu thu số 670( Biểu số 2.2) kế toán ghi phản ánh doanh thu của nghiệp vụ trên vào sổ nhật ký chung( Biểu 2.3), từ đó ghi vào sổ cái TK 511( Biểu 2.5)
- Ví dụ 2:
Ngày 16/12/2013, xuất kho hàng hóa bán cho công ty CPTM Hải Đà tổng giá thanh toán 551.216.000 (thuế GTGT 10%). Khách hàng chưa thanh toán.
- Kế toán định khoản: Nợ 131 : 551.216.000
- Có 511 : 501.106.000
- Có 3331: 50.110.600
Căn cứ vào HĐ GTGT số 0000141( Biểu 2.4), kế toán ghi bút toán phản ánh doanh thu của NV trên vào sổ nhật ký chung( Biểu 2.3), từ đó ghi vào sổ cái TK 511( Biểu 2.5).
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty đầu tư và thương mại minh hải
3.1. Đánh giá về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Đầu tư và thương mại Minh Hải.
3.1.1 Kết quả đạt được.
- Về tổ chức bộ máy kế toán: Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Minh Hải.
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung phù hợp với yêu cầu quản lý của Công ty.
Mỗi nhân viên kế toán phụ trách và tự chịu trách nhiệm về phần hành kế toán được giao nhưng tất cả đều chịu sự chỉ đạo toàn diện, tập trung và thống nhất của kế toán trưởng. Kế toán trưởng có quyền hạn kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện nhiệm vụ của mỗi nhân viên đồng thời cũng phải chịu trách nhiệm trước những sai sót xảy ra trong quá trình hạch toán kế toán. Vì vậy nên công tác tổ chức kế toán trong công ty đã giảm thiểu được những sai sót, gian lận.
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức khoa học, thống nhất từ kế toán trưởng xuống các nhân viên kế toán. Khối lượng công việc được giao cho từng nhân viên rõ ràng, hợp lý, phù hợp với trình độ chuyên môn từng người. Phòng kế toán có quy chế làm việc rõ ràng, mỗi kế toán viên đều có trình độ chuyên môn và kinh nghiệm thực tế cùng với tinh thần tận tâm, nhiệt tình trong công việc nên công tác kế toán tại công ty ít khi xảy ra sai sót.
Kế toán phản ánh nhanh chóng, kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo đúng chế độ kế toán, phục vụ tốt công tác quản lý.
- Về việc tổ chức hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách kế toán
Các chứng từ sử dụng cho việc hạch toán đều phù hợp với yêu cầu kinh tế và pháp lý của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, đúng với mẫu do Bộ tài chính quy định.
Quy trình luân chuyển chứng từ khá nhanh chóng, kịp thời. Hệ thống tài khoản kế toán sử dụng tương đối đầy đủ, có sử dụng tài khoản chi tiết.
Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung, ưu điểm của hình thức này là khá đơn giản, ngoài ra nó còn là hình thức phù hợp nhất và được sử dụng nhiều trong các phần mềm kế toán trên máy tính.
- Về việc tổ chức kế toán Doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty.
Phương pháp hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của Công ty nhìn chung đã đúng theo chế độ kế toán ban hành theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính và các chuẩn mực kế toán liên quan như chuẩn mực kế toán số 14 về doanh thu và thu nhập khác, chuẩn mực số 17 về thuế thu nhập doanh nghiệp…
3.1.2. Hạn chế. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Minh Hải.
Bên cạnh những kết quả đạt được , trong quá trình tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Đầu tư và thương mại Minh Hải vẫn còn có những hạn chế nhất định:
- Về luân chuyển chứng từ.
Chứng từ kế toán rất quan trọng trong công tác quản lý tài chính nói chung và công tác tập hợp chi phí nói riêng. Việc luân chuyển chứng từ còn chậm, không đảm bảo đúng thời gian quy định. Hơn nữa việc tập hợp chứng từ vì không có quy định nghiêm ngặt về thời gian giao nộp chứng từ của các bộ phận nên tình trạng chứng từ bị chậm trễ trong quá trình đưa đến phòng kế toán để xử lý dẫn đến tình trạng quá tải công việc khi chứng từ về một lúc.
Việc kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ là điều kiện không thể thiếu được mang tính pháp lý. Tại công ty việc này được thực hiện thường xuyên hàng ngày nhưng vẫn có trường hợp hóa đơn luân chuyển đến khâu cuối cùng vẫn thiếu chữ ký của người nhận hàng hoặc của giám đốc công ty.
- Chưa ứng dụng khoa học công nghệ trong tổ chức kế toán.
Công ty Đầu tư và thương mại Minh Hải đã áp dụng máy vi tính váo công tác hạch toán kế toán. Tuy nhiên hệ thống sổ và trình tự ghi sổ của công ty chưa được thực hiện tên một phần mềm kế toán nào, mới chỉ xậy dựng được một số phần hành trên Excel, Word và việc ghi chép còn thủ công. Trong khi đó hoạt động kinh doanh của công ty ngày càng mở rộng, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ngày càng nhiều, kế toán phải đảm nhiệm một khối lượng lớn công việc. Ngầy nay khoa học công nghệ phát triển nhanh chóng áp dụng cho hầu hết mọi hoạt động sản xuất kinh doanh. Vì vậy việc áp dụng công nghệ máy tính vào công tác tổ chức quản lý nhằm đem lại hiệu quả cao nhất
- Chưa mở sổ chi tiết cho tài khoản 642
Công ty thực hiện hệ thống tài khoản theo quyết định số 48. Theo quyết định này, tài khoản 642 “ Chi phí quản lý kinh doanh” bao gồm 2 tài khoản cấp 2 là 6421” Chi phí bán hàng” và 6422 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”. Trong hệ thống sổ sách của công ty, kế toán chưa hạch toán chi tiết thành hai tài khoản cấp 2 và trong từng tài khoản chưa chi tiết theo yếu tố chi phí
- Chưa mở sổ chi tiết giá vốn hàng bán và bán hàng.
Hiện nay để theo dõi doanh thu và giá vốn công ty mới chỉ mở các sổ kê toán tổng hợp chứ chưa mở các sổ chi tiết. Cụ thể đó là: Sổ chi tiết bán hàng, sổ chi tiết giá vốn hàng bán. Và tại Công ty việc lập các bảng tổng hợp chi tiết các tài khoản vẫn còn hạn chế, điều này gây khó khăn cho kế toán trong việc đối chiếu sổ sách tại Công ty.
3.2. Sự cần thiết phải hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Đầu tư và thương mại Minh Hải. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Minh Hải.
3.2.1. Tầm quan trọng của việc hoàn thiện những hạn chế trong công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty
Đối với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại, doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh là khâu cuối cùng trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp, vì vậy nó có vai trò rất quan trọng.
Thực trạng kế toán nói chung, kế toán, doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng tại các doanh nghiệp ở Việt Nam hầu hết chưa thực hiện đầy đủ nhiệm vụ của mình. Xác định đúng doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh của công ty sẽ cho biết tình hình hoạt động của công ty ra sao, có hiệu quả hay không. Đồng thời là cơ sở để cho các cán bộ lãnh đạo điều chỉnh hoạt động sản xuất kinh doanh để tăng doanh thu, hạ chi phí. Mặt khác, xác định được mục tiêu, chiến lược phát triển, phương hướng hoạt động của công ty trong tương lai. Do vậy việc hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là rất quan trọng.
Hiện nay, tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Đầu tư và thương mại Minh Hải chưa được hoàn thiện gây khó khăn cho công tác quản lý do thông tin về doanh thu, chi phí chưa được đầy đủ, chi tiết, chính xác. Vì vậy, tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh được hoàn thiện sẽ giúp cung cấp số liệu doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh chính xác, có độ tin cậy cao, đúng với chế độ chính sách hiện hành. Từ đó, giúp kế toán lập các báo cáo tài chính nói chung và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh nói riêng một cách trung thực, hợp lý đồng thời giúp nhà quản trị nhận định được tình hình sản xuất kinh doanh của công ty tốt hay xấu, có đạt được kết quả mong muốn hay không, tình hình thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách nhà nước thế nào và có thể đưa ra các biện pháp nhằm thúc đẩy các biện pháp nhằm thúc đẩy việc tiêu thụ sản phẩm, tiết kiệm chi phí hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận.
3.2.2. Ý nghĩa của việc hoàn thiện những hạn chế trong công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Minh Hải.
Đối với công ty nếu quản lý tốt công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh sẽ giúp các nhà quản trị quản lý, theo dõi được tình hình tiêu thụ và sử dụng chi phí kinh doanh của toàn công ty. Từ đó công ty sẽ có những biện pháp để thúc đẩy tiêu tụ, kiểm soát chặt chẽ chi phí, xác định kết quả hoạt động kinh doanh một cách chính xác, phân phối thu nhập cho người lao động hợp lý, làm cho người lao động hăng say hơn trong lao động.
Đối với công tác kế toán, công tác kê toán doanh thu chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh là một phần quan trọng, nó thể hiện kết quả kinh doanh cuối kỳ của doanh nghiệp vì thế việc hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh sẽ giúp kế toán đưa ra những thông tin kế toán chính xác hơn và tạo niềm tin cho nhà quản trị khi sử dụng thông tin kế toán.
3.2.3. Nguyên tắc và điều kiện tiến hành hoàn thiện những hạn chế trong công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
Trong nền kinh tế thị trường, kế toán ngày càng thể hiện vai trò quan trọng trong việc quản lý nền kinh tế nói chung và trong doanh nghiệp nói riêng. Vì vậy việc hoàn thiện tổ chức công tác doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là sự cần thiết khách quan và cần dựa trên một số nguyên tắc cơ bản sau:
- Hoàn thiện trên cơ sở tôn trọng chế độ tài chính, chế độ kế toán.
- Hoàn thiện trên cơ sở phù hợp với đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp.
- Hoàn thiện phải đảm bảo đáp ứng được thông tin chính xác, kịp thời phù hợp với yêu cầu của quản lý.
- Hoàn thiện trên cơ sở tiết kiệm chi phí vì mục đích của doanh nghiệp là kinh doanh có lãi và đem lại hiệu quả.
- Trên cơ sở những yêu cầu của việc hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của công ty.
KẾT LUẬN Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Minh Hải.
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay, để đứng vững và không ngừng phát triển là một vấn đề hết sức khó khăn đối với mỗi doanh nghiệp. Vì vậy, việc tổ chức kế toán Doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh đúng đắn, chính xác và kịp thời sẽ xác định được hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp đứng vững trên thị trường. Từ đó, các nhà quản lý doanh nghiệp có những biện pháp thúc đẩy nhanh quá trình tuần hoàn vốn và mở rộng sản xuất kinh doanh, tăng thu nhập.
Qua thời gian thực tập tại Công ty Đầu tư và thương mại Minh Hải cùng với những kiến thức đã được học tại trường, em đã nhận thức được vai trò của công tác kế toán nói chung và kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng. Có thể nói, công tác hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của công ty tương đối khoa học, hợp lý song cũng không tránh khỏi những hạn chế. Vận dụng những kiến thức đã được học kết hợp với kiến thức thực tế, em mạnh dạn đưa ra một số ý kiến nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.
Do khả năng còn hạn chế, thời gian thực tập và nghiên cứu có hạn nên bài khóa luận của em không thể tránh khỏi những sai sót, em rất mong nhận được sự đóng góp từ phía các thầy cô.
Em xin chân thành cảm ơn các các anh chị phòng Tài chính kế toán của Công ty Đầu tư và thương mại Minh Hải đã giúp đỡ em trong thời gian qua. Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của Thạc sĩ Nguyễn Thị Mai Linh cùng toàn thể các thầy cô giáo trong khoa Quản trị kinh doanh và nhà trường đã tạo điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành bài khóa luận này. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Minh Hải.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>> Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Cty Hào

Dịch Vụ Viết Luận Văn Thạc Sĩ 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://vietthuethacsi.com/ – Hoặc Gmail: dicvuluanvanthacsi@gmail.com
[…] ===>> Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Minh Hải […]