Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Hồng hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Hồng Dương dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
Nội dung chính
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay nền kinh tế nước ta đang trên đà phát triển, từng bước hội nhập với nền kinh tế khu vực và Thế giới. Hòa chung xu thế đó vừa là cơ hội để nâng cao vị thế quốc gia trên trường quốc tế, vừa là thách thức mà chúng ta phải vượt qua. Các doanh nghiệp không chỉ có sự cạnh tranh trong nước mà còn phải chịu sự cạnh tranh khốc liệt với thị trường nước ngoài. Vậy làm thế nào để các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh có hiệu quả, phát triển bền vững? Trong khi đó phát triển bền vững luôn là một trong những vấn đề hết sức quan trọng để đưa nền kinh tế nước nhà đi lên. Đây thực sự là một bài toán khó cần phải giải quyết đối với mỗi doanh nghiệp. Một công cụ không thể thiếu góp phần quyết định tới thành công của các doanh nghiệp đó là công tác kế toán. Hạch toán kế toán là một bộ phân cấu thành quan trọng của hệ thống công cụ quản lý kế toán tài chính không những có vai trò tích cực trong việc quản lý điều hành và kiểm soát hoạt động kinh tế mà còn vô cùng quan trọng đối với hoạt động của doanh nghiệp. Công tác hạch toán kế toán vừa mang tính khoa học, vừa mang tính nghệ thuật, nó phát huy tác dụng như một công cụ sắc bén, có hiệu lực phục vụ yêu cầu quản lý kinh doanh trong điều kiện nền kinh tế như hiện nay.
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề đó, cùng với những kiến thức đã học ở trường, qua thời gian tìm hiểu thực tế tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Hồng Dương, với sự hướng dẫn của giảng viên – Th.S Nguyễn Thị Thúy Hồng em đã đi sâu lựa chọn đề tài : Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Hồng Dương” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài.
- Nghiên cứu khảo sát thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh ở doanh nghiệp.
- Vận dụng lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh vào nghiên cứu thực tiễn ở Công ty trách nhiệm hữu hạn Hồng Dương.
- Từ đó phân tích những vấn đề còn tồn tại, đề xuất các ý kiến và những giải pháp chủ yếu nhằm kiện toàn phần hành kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài.
- Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu là việc tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Hồng Dương.
- Phạm vi nghiên cứu: Phạm vi của bài khóa luận là những kiến thức về lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh. Từ đó, em nghiên cứu việc tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Hồng Dương, số liệu minh họa được lấy ở tháng 11 năm 2014. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Hồng.
4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp hạch toán kế toán: Phương pháp chứng từ, phương pháp tài khoản, phương pháp tính giá, phương pháp tổng hợp cân đối.
- Phương pháp phân tích so sánh…
- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
5. Kết cấu của khóa luận
Bài khóa luận tốt nghiệp ngoài phần mở đầu và kết luận gồm 3 phần:
- Phần 1: Lý luận chung về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh vừa và nhỏ.
- Phần 2: Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Hồng Dương.
- Phần 3: Một số biện pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Hồng Dương.
Phần 1 Lý luận chung về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.1. Một số vấn đề chung về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Khái niệm về doanh thu và điều kiện ghi nhận doanh thu
- Khái niệm doanh thu
Theo hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, chuẩn mực số 14 về doanh thu và thu nhập khác thì doanh thu được hiểu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp góp phần làm tăng thêm vốn chủ sở hữu.
Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được. Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ không được coi là doanh thu. Các khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu làm tăng vốn chủ sở hữu nhưng không là doanh thu.
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và các nghiệp vụ phát sinh doanh thu như: Bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho người tiêu dùng bao gồm các khoản phụ phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có).
- Doanh thu thuần được xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu sau khi trừ đi các khoản triết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, giá trị hàng bán bị trả lại, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Hồng.
- Doanh thu hoạt động tài chính là các khoản thu nhập liên quan tới hoạt động tài chính, bao gồm lãi tiền gửi ngân hàng, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp
- Thu nhập khác là khoản thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ các hoạt động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu.
Phải theo dõi riêng biệt và chi tiết từng loại doanh thu: Doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính… nhằm xác định đầy đủ, chính xác kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và lập báo cáo kết quả kinh doanh.
- Các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu gồm có:
- Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng (sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ) với số lượng lớn trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận đã ghi trên hợp đồng hoặc cam kết kinh tế mua bán hàng.
- Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách, hoặc không đúng với thời hạn ghi trong hợp đồ
- Giá trị hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán được xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán do các nguyên nhân như: vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị mất, kém phẩm chất, không đúng chủng loại quy cách… Khi doanh nghiệp ghi nhận giá trị hàng bán bị trả lại cần đồng thời ghi giảm tương ứng giá vốn hàng bán trong kỳ.
- Các loại thuế : Thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt:
- Thuế giá trị gia tăng của doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất lưu thông đến tiêu dùng, thuế GTGT phải nộp tương ứng với số doanh thu đã xác định trong kỳ báo cáo.
- Thuế xuất khẩu được coi là một trong các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh khi doanh nghiệp có hàng hóa được xuất khẩu qua cửa khẩu hay biên giới Doanh nghiệp trực tiếp xuất khẩu hoặc ủy thác có nghĩa vụ phải nộp thuế này. Trong doanh thu của hàng xuất khẩu đã bao gồm số thuế xuất khẩu phải nộp vào ngân sách nhà nước.
- Thuế tiêu thụ đặc biệt là loại thuế được đánh vào doanh thu của các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh các mặt hàng, dịch vụ mà nhà nước không khuyến khích sản suất kinh doanh như: Rượu, bia, thuốc lá, …
Điều kiện ghi nhận doanh thu Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Hồng.
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm 5 điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
1.1.1.2. Khái niệm về chi phí
Chi phí là các khoản chi phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, cho các hoạt động khác mà doanh nghiệp phải bỏ ra để duy trì hoạt động kinh doanh trong một thời kỳ nhất định. Chi phí bao gồm:
Giá vốn hàng bán: Là giá trị vốn của hàng hóa, vật tư, hàng hóa lao vụ, dịch vụ tiêu thụ là giá thành sản xuất hay chi phí sản xuất Với vật tư tiêu thụ, giá vốn là giá trị ghi sổ, còn với hàng hóa tiêu thụ, giá vốn bao gồm trị giá mua của hàng hóa tiêu thụ cộng với chi phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ.
Chi phí bán hàng: Là chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ. Chi phí bán hàng bao gồm: Chi phí nhân viên bán hàng; chi phí vật liệu bao bì; chi phí dụng cụ, đồ dùng phục vụ bộ phận bán hàng; chi phí khấu hao TSCĐ dùng ở khâu tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá và cung cấp dịch vụ như nhà kho, cửa hàng, phương tiện vận chuyển, bốc dỡ…; chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa; chi phí mua ngoài phục vụ cho khâu tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá và dịch vụ như: Chi phí thuê tài sản, thuê kho, thuê bến bãi, thuê bốc vác vận chuyển, tiền hoa hồng, đại lý và các chi phí bằng tiền khác phát sinh trong khâu tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá và cung cấp dịch vụ nằm ngoài các khoản kể trên như: Chi phí tiếp khách, hội nghị khách hàng, chi phí quảng cáo, giới thiệu sản phẩm, hàng hoá…
Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là toàn bộ chi phí có liên quan đến hoạt động quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý điều hành chung toàn doanh nghiệp Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm: Chi phí nhân viên quản lý gồm tiền lương, phụ cấp phải trả cho ban giám đốc, nhân viên các phòng ban của doanh nghiệp và khoản trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ trên tiền lương nhân viên quản lý theo tỷ lệ quy định; chi phí về vật liệu, nhiên liệu xuất dùng, chi phí cho việc sửa chữa TSCĐ công cụ dùng chung của doanh nghiệp; chi phí đồ dùng văn phòng dùng cho công tác quản lý chung; chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung cho doanh nghiệp, thuế, phí, lệ phí: Thuế nhà đất, thuế môn bài…
Chi phí hoạt động tài chính: Bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dị ch bán chứng khoán… Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Hồng.
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: Thuế thu nhập doanh nghiệp là thuế thu trên kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp Chi phí này phát sinh trong năm làm căn cứ xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện hành.
1.1.1.3. Khái niệm kết quả kinh doanh
Kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả cuối cùng của các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định, biểu hiện bằng số tiền lãi hay lỗ. Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp là chỉ tiêu quan trọng, thông qua chỉ tiêu này sẽ biết được trong kỳ sản xuất kinh doanh đã qua doanh nghiệp lãi hay lỗ, tức là kinh doanh hiệu quả hay chưa hiệu quả. Điều này giúp nhà quản lý đưa ra những chính sách phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm:
- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: Là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh.
- Kết quả hoạt động tài chính: Là số chênh lệch giữa doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính.
- Kết quả hoạt động khác: Là số chênh lệch giữa thu nhập khác và chi phí khác.
1.1.2. Các phương thức bán hàng và các phương thức thanh toán Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Hồng.
- Các phương thức bán hàng
Bán hàng là quá trình cuối cùng trong chu kì kinh doanh. Nếu đẩy mạnh được quá trình bán hàng sẽ góp phần tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đồng thời thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng của xã hội.
Phương thức bán hàng trực tiếp: Là phương thức giao hàng trực tiếp cho người mua tại phân xưởng sản xuất mà không qua kho của doanh nghiệp Sản phẩm khi bàn giao cho khách hàng được chính thức coi là tiêu thụ và đơn vị bán mất quyền sở hữu về số hàng này. Bán hàng trực tiếp bao gồm 2 hình thức bán buôn và bán lẻ:
Bán buôn: Là hình thức bán hàng với số lượng lớn. Giá bán biến động tùy thuộc vào khối lượng hàng bán và phương thức thanh toán. Bán buôn gồm 2 phương thức: Bán buôn qua kho và bán buôn vận chuyển thẳng.
Phương thức bán buôn hàng hóa qua kho: Là phương thức mà trong đó hàng bán được xuất ra từ kho của doanh nghiệp
Phương thức bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng: Là phương thức bán buôn mà sau khi mua hàng, doanh nghiệp không nhập kho mà vận chuyển thẳng cho bên mua tại kho người bán. Bên mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán tiền hàng thì khi đó hàng hóa được chấp nhận là tiêu thụ.
Bán lẻ: Là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc tổ chức kinh tế mang tính tiêu dùng. Bán lẻ thường bán đơn chiếc hoặc bán với số lượng nhỏ.
Phương thức chuyển hàng theo hợp đồng: Theo phương thức này, bên bán chuyển hàng cho bên mua theo địa điểm ghi trên hợp đồ Số hàng chuyển đi này vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán. Khi được người mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán một phần hay toàn bộ về số hàng chuyển giao thì lượng hàng được người mua chấp nhận đó mới được coi là tiêu thụ.
Phương thức bán hàng qua đại lý: Là phương thức mà bên chủ hàng (gọi là bên giao đại lý) xuất hàng giao cho bên nhận đại lý (bên đại lý) để bán. Số hàng này vẫn thuộc quyền sở hữu của bên chủ hàng cho đến khi chính thức tiêu thụ. Bên đại lý sẽ được hưởng hoa hồng đại lý hoặc chênh lệch giá. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Hồng.
Phương thức bán hàng trả chậm, trả góp: Theo phương thức này, khi giao hàng cho người mua, thì lượng hàng chuyển giao được coi là tiêu thụ, người mua sẽ thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm nhận hàng. Số tiền còn lại người mua sẽ trả dần và phải chịu một tỷ lệ lãi xuất nhất định.
Phương thức trao đổi hàng: Là phương thức mà doanh nghiệp mang sản phẩm của mình đi đổi lấy vật tư, hàng hóa khác. Giá trao đổi là giá hiện hành của vật tư hàng hóa trên thị trường.
1.1.2.2. Các phương thức thanh toán
Việc tiêu thụ hàng hóa nhất thiết được thanh toán với người mua, bởi vì chỉ khi nào doanh nghiệp thu nhận được đầy đủ tiền bán hàng hoặc sự chấp nhận trả tiền của khách hàng thì việc tiêu thụ mới được ghi nhận trên sổ sách kế toán. Việc thanh toán với người mua về hàng hóa bán ra được thực hiện bằng:
- Phương thức trả ngay bằng tiền mặt
- Phương thức thanh toán chuyển khoản
- Phương thức thanh toán trả chậm, trả góp
Chương II: Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Hồng Dương Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Hồng.
2.1. Khái quát về Công ty trách nhiệm hữu hạn Hồng Dương
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
Giới thiệu về công ty:
- Tên công ty: CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HỒNG DƯƠNG
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cấp lần 3 số: 0202000162 do Sở kế hoạch và đầu tư Hải Phòng cấp ngày 06/07/2005.
- Mã số thuế: 0200414216 do cục thuế Nhà Nước Hải Phòng cấp ngày 14/02/2001.
- Địa chỉ trụ sở : An Lợi – An Lư – Thuỷ Nguyên – Hải Phòng
- Người đại diện : Ông Trần Văn Mận – Chức danh: Giám đốc
- Ngành nghề kinh doanh: Vận tải hàng hoá đường biển tuyến nội địa, kinh doanh than mỏ.
- Vốn chủ sở hữu: 000.000.000 đồng (Năm tỷ đồng chẵn).
Lịch sử hình thành và phát triển:
Công ty TNHH Hồng Dương được thành lập từ năm 2000. Những ngày đầu mới thành lập Công ty gặp khó khăn về nhiều mặt: Các Ngân hàng, các nhà đầu tư chưa thấy niềm tin và tiềm lực của doanh nghiệp. Sau hơn một năm đầu cán bộ công nhân viên phải tự tiến hành khai thác nguồn hàng, tự tìm khách hàng và vốn thì thực hiện chiến lược lấy ngắn nuôi dài tự trang trải nên rất vất vả và bế tắc. Mặc dù vận tải hàng hóa đường biển là nghề nguy hiểm và có nhiều rủi ro, thường xuyên phải xa nhà lênh đênh trên biển nhưng bù lại Công ty có đội ngũ nhân viên yêu nghề và say mê công việc. Giám đốc công ty là người đã từng làm nghề, ông trực tiếp tham gia vào công việc nên nắm bắt rất rõ tâm lý người thủy thủ. Do vậy khi tiến hành tuyển dụng và sử dụng nhân công ông đã cân nhắc hợp lý việc dùng người, có những chế độ hết sức hợp lý đối với nhân viên của mình: Từ việc thu nhập bình quân tháng đến các chế độ đãi ngộ của Công ty: Thưởng phạt phân minh, sát sao công việc trên từng chuyến hàng. Đến nay sau 15 năm hoạt động, mặc dù là công ty tư nhân song Công ty TNHH Hồng Dương đã thiết lập và tạo được mối quan hệ hợp tác chiến lược lâu dài, thực hiện các hợp đồng kinh tế vận chuyển khai thác có giá trị với các đối tác, tạo uy tín, vị thế của mình trên thị trường vận tải Hải Phòng. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Hồng.
Mặc dù trong điều kiện nền kinh tế nói chung, nền kinh tế vận tải hàng hoá đường thuỷ nói riêng gặp vô vàn khó khăn nhưng bằng kinh nghiệm và nhiệt huyết của mình ban lãnh đạo công ty vẫn cố gắng đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của công ty luôn có hiệu quả, khả năng tăng trưởng tốt, tạo việc làm ổn định cho đội ngũ cán bộ nhân viên, sỹ quan thuyền viên của công ty.
Nhằm thích ứng trong điều kiện mới hội nhập kinh tế công ty TNHH Hồng Dương luôn không ngừng phấn đấu để đảm bảo hoạt động kinh doanh có hiệu quả, duy trì mối quan hệ tốt với các chủ hàng trong nước và quốc tế, dần khẳng định vị thế và năng lực kinh doanh vận tải của Công ty.
Những thay đổi về chủ sở hữu:
- Lần 1: ( Lần đầu thành lập doanh nghiệp): Ngày 20/12/2000: Vốn chủ sở hữu là: 5.000.000.000VNĐ
- Lần 2: Ngày thay đổi: 11/8/2004: Vốn chủ sở hữu là: 960.000.000 VNĐ
- Lần 3: Ngày thay đổi: 06/07/2005: Vốn chủ sở hữu: 000.000.000 VNĐ
2.1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Hồng Dương
Công ty TNHH Hồng Dương với chức năng, nhiệm vụ chính là: Dịch vụ vận tải hàng hóa đường thủy, kinh doanh than mỏ các loại, sửa chữa tàu sông, tàu biển. Tuy nhiên nhiệm vụ kinh doanh vận tải hàng hóa đường thủy được đặt lên hàng đầu. Hiện nay phạm vi hoạt động chủ yếu của Công ty là tuyến vận tải Bắc – Nam.
2.1.3. Đặc điểm bộ máy quản lý của Công ty TNHH Hồng Dương
- Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty TNHH Hồng Dương
Công ty TNHH Hồng Dương có bộ máy quản lý tổ chức tập trung gọn nhẹ. Đứng đầu là Giám đốc, tiếp đến là các phòng chức năng.
Chức năng nhiệm vụ phân cấp nội bộ công ty:
- Giám đốc công ty
Là người đứng đầu công ty, đồng thời là người trực tiếp lãnh đạo, điều hành hoạt động kinh doanh của công ty qua bộ máy lãnh đạo của công ty. Giám đốc là người chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về mọi hoạt động đối nội và đối ngoại của công ty.
- Kế toán trưởng
Là người trực tiếp chịu sự chỉ đạo của Giám đốc, có chức năng tổ chức thực hiện việc ghi chép, xử lý và cung cấp các số liệu về tình hình tài chính kế toán của công ty, thực hiện phân tích hoạt động kinh tế theo yêu cầu của Ban giám đốc kết hợp với các bộ phận khác nhằm giám sát quá trình sản xuất kinh doanh đảm bảo nhu cầu về vốn cho sản xuất, thực hiện việc tính toán chính xác cho sản xuất kinh doanh và phân phối lợi nhuận theo quy định của nhà nước.
- Phó giám đốc phụ trách hàng hải
Đối với công ty hoạt động trong lĩnh vực vận tải đây là bộ phận quan trọng: Phụ trách cả về mặt chế tài hàng hải và tiến độ hàng hải cho các tàu của Công ty. Nhận các thông tin từ các thuyền trưởng, trưởng phòng khai thác hàng hải và trưởng phòng pháp chế hàng hải để giúp giám đốc đưa ra những quyết định đúng đắn về thị trường hàng hóa, mức độ trung chuyển, tiến độ làm hàng của mỗi phương tiện nhằm đảm bảo nguồn hàng ổn định cho Công ty, đảm bảo tính tin cậy của bạn hàng và các đối tác cung cấp nhiên liệu.
- Thuyền trưởng: Là người trực tiếp tham gia các chuyến vận chuyển, phụ trách điều khiển phương tiện, quản lý thuyền viên.
- Trưởng phòng khai thác: Là người trực tiếp liên hệ với bạn hàng, tìm nguồn hàng cho các tàu của Công ty.
- Phụ trách kỹ thuật phương tiện: Theo dõi máy móc, tiêu hao nhiên liệu từng hành trình đảm bảo phương tiện luôn sẵn sàng hoạt động.
2.2. Khái quát tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH Hồng Dương Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Hồng.
2.2.1. Tổ chức bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán của Công ty trách nhiệm hữu hạn Hồng Dương được tổ chức theo hình thức một quản lý nên việc trao đổi thông tin rất ngắn gọn và kịp thời, toàn bộ công tác kế toán từ việc xử lý chứng từ đến ghi sổ tổng hợp, lập báo cáo tài chính đều được tập trung thực hiện ở phòng kế toán.
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, với mô hình kế toán tập trung đã giúp bộ máy kế toán của công ty được gọn nhẹ, tiết kiệm chi phí, phù hợp với mô hình công ty tư nhân, cung cấp thông tin kịp thời cho các nhà quản lý đưa ra quyết định sáng suốt.
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán công ty TNHH Hồng Dương
Kế toán trưởng
- Kiểm tra định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
- Kiểm tra sự chính xác giữa số liệu kế toán chi tiết và tổng hợp
- Kiểm tra số dư cuối kì có hạch toán đúng và khớp với báo cáo chi tiết hay không
- Hạch toán thu nhập, chi phí khấu hao, TSCĐ, công nợ, thuế GTGT, báo cáo thuế,…
- Lập báo cáo tài chính theo từng tháng, quý, năm
- Lưu trữ dữ liệu kế toán theo quy định
Kế toán thu chi
- Lập phiếu thu, phiếu chi tiền mặt
- Theo dõi dòng tiền vào, dòng tiền ra của công ty
- Theo dõi việc thanh toán của khách hàng
- Lưu trữ các chứng từ thu chi
Kế toán bán hàng và theo dõi công nợ
- Theo dõi tình hình thanh toán của công ty với khách hàng
- Đối chiếu công nợ của công ty với khách hàng
- Thực hiện việc ghi chép sổ quỹ
- Quản lý chứng từ, sổ sách liên quan đến thu, chi tiền mặt
- Quản lý nguồn công nợ qua tài khoản tại các ngân hàng
- Bảo quản, lưu trữ chứng từ công nợ
Thủ quỹ Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Hồng.
- Chịu trách nhiệm thực hiện và theo dõi các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến thu, chi tiền mặt.
- Quản lý, bảo quản tiền mặt.
- Kiểm kê, lập sổ quỹ theo quy định.
- Bảo quản, lưu trữ các chứng từ gốc, cung cấp dữ liệu cho kế toán thanh toán
2.2.2. Chính sách và phương pháp kế toán
Công ty TNHH Hồng Dương áp dụng chế độ kế toán theo QĐ 48/2006QĐ-BTC do Bộ Tài chính ban hành, chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ. Các chứng từ, sổ sách kế toán đều tuân thủ theo đúng quy trình của nhà nước, lập theo mẫu sẵn của Bộ Tài chính ban hành.
- Hình thức kế toán: Nhật ký chung
- Công ty áp dụng nộp thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ
- Niên độ kế toán bắt đầu: Từ 01/01 đến 31/12.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong hạch toán : Việt Nam đồng
- Phương pháp hạch toán chi tiết hàng hóa: Phương pháp thẻ song song
- Phương pháp khấu hao: Áp dụng phương pháp khấu hao đều
- Phương pháp tính giá xuất kho hàng hóa: Phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ hạch toán kế toán theo hình thức Nhật ký chung
- Trình tự ghi chép kế toán trong hình thức nhật ký chung như sau:
Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc đã được kiểm tra lấy số liệu ghi trực tiếp vào nhật ký chung hoặc bảng kê có liên quan. Trường hợp ghi hàng ngày vào bảng kê thì cuối tháng phải chuyển số liệu tổng của bảng kê vào nhật ký chung.
Đối với các loại chi phí sản xuất hoặc lưu thông, phát sinh nhiều lần hoặc mang tính chất phân bổ, thì các chứng từ gốc trước hết được tập hợp và phân loại trong các bảng phân bổ, sau đó lấy số liệu của bảng phân bổ ghi vào bảng kê và nhật ký chung có liên quan. Cuối tháng khoá sổ các nhật ký chung, kiểm tra đối chiếu số liệu trên các nhật ký chung khi thấy khớp thì lấy số liệu của các nhật ký chung ghi trực tiếp vào sổ cái.
Đối với các tài khoản phải mở sổ chi tiết thì chứng từ gốc sau khi ghi vào nhật ký chung, hoặc bảng kê được chuyển sang các bộ phận kế toán chi tiết để ghi vào sổ kế toán chi tiết. Cuối tháng, cộng các sổ kế toán chi tiết, lập các bảng tổng hợp chi tiết theo từng tài khoản để đối chiếu với sổ cái.
Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ở sổ cái và một số chỉ tiêu chi tiết trong nhật ký chung, bảng kê và các bảng tổng hợp chi tiết là cơ sở để lập bảng cân đối kế toán và các báo cáo kế toán khác.
2.3. Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Hồng Dương Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Hồng.
2.3.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại Công ty
- Đặc điểm doanh thu
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty chủ yếu là khoản thu được từ việc cung cấp dịch vụ vận tải hàng hóa đường thủy. Công ty sử dụng phương thức bán hàng theo hợp đồng: Bên mua và bên bán thực hiện theo như hợp đồng đã được thỏa thuận ký kết.
b. Chứng từ, tài khoản sử dụng
Chứng từ sử dụng
- Hợp đồng kinh tế, phụ lục hợp đồng kinh tế (nếu có)
- Hóa đơn giá trị gia tăng theo quy định của Bộ tài chính
- Lệnh thanh toán tại Ngân hàng
Tài khoản sử dụng
- TK511 : Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- TK3331 : Thuế giá trị gia tăng đầu ra
- TK131 : Phải thu của khách hàng
- TK112 : Tiền gửi ngân hàng
c. Quy trình hạch toán
Kế toán ghi chép phản ánh một cách đầy đủ chính xác kịp thời tình hình bán hàng và cung cấp dịch vụ về mặt số lượng giá trị theo từng hợp đồng.
Khi công ty cung cấp các dịch vụ kế toán lập hóa đơn giá trị gia tăng theo quy định của Bộ tài chính, hóa đơn này kế toán lập cho khách hàng trên cơ sở tổng số các dịch vụ phát sinh, các hợp đồng mua bán với đầy đủ chữ ký của người viết, kế toán trưởng và thủ trưởng đơn vị.
Tính toán chính xác tổng giá trị thanh toán của dịch vụ gồm: Doanh thu bán hàng, thuế giá trị gia tăng đầu ra của từng hóa đơn.
- Khi bán hàng thì hình thức thanh toán do hai bên thỏa thuận.
Cơ sở để ghi vào nhật ký chung là hóa đơn giá trị gia tăng, lệnh thanh toán của ngân hàng hoặc bảng tổng hợp các chứng từ cùng loại. Cuối kỳ kế toán căn cứ vào sổ nhật ký chung để phản ánh vào sổ cái tài khoản 511, nếu có các khoản giảm trừ liên quan đến nghiệp vụ bán hàng như thuế tiêu thụ đặc biệt, hoa hồng dẫn khách kế toán sẽ tính doanh thu thuần theo công thức: Doanh thu thuần = Tổng doanh thu – Các khoản giảm trừ
Chương III Một số biện pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Hồng Dương
3.1. Đánh giá thực trạng tổ chức doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Hồng Dương
Với gần mười lăm năm hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ vận tải biển, Công ty TNHH Hồng Dương được đánh giá là một trong những Doanh nghiệp vừa và nhỏ có năng lực cũng như kinh nghiệm cao trong ngành. Uy tín của doanh nghiệp không ngừng được nhân lên không những trong thị trường trong nước mà còn mở rộng ra nước ngoài. Mặc dù quá trình khai thác của Công ty còn gặp nhiều khó khăn, thiếu thốn song Công ty vẫn đảm bảo hiệu quả trong cung cấp dịch vụ, thực hiện ở mức độ tối đa theo hợp đồng kinh tế, Doanh thu năm sau cao hơn năm trước, thu nhập của cán bộ công nhân viên ngày càng ổn định.
3.1.1. Những kết quả đạt được Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Hồng.
Trong quá trình học tập và tìm hiểu thực tế về phần hành kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Hồng Dương em thấy rằng:
Bộ máy quản lý nói chung và bộ phận kế toán nói riêng của Công ty đã không ngừng đổi mới hoàn thiện và nâng cao năng lực để đáp ứng yêu cầu cho mọi hoạt động kinh doanh của Công ty.
- Thứ nhất: Về bộ máy quản lý
Công ty đã tổ chức bộ máy quản lý tập trung, thống nhất, linh hoạt. Các phòng ban hoạt động độc lập và hỗ trợ lẫn nhau khi cần thiết, đảm bảo hoàn thành tốt mọi hoạt động của Công ty.
- Thứ hai: Về bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức theo hình thức tập trung, cơ cấu gọn nhẹ phù hợp với đặc điểm của Công ty. Quy trình làm việc của bộ máy kế toán khoa học, mỗi cán bộ kế toán đều làm việc đúng với trình độ và khả năng của mình, đội ngũ kế toán đều có kinh nghiệm chuyên môn vững vàng về lĩnh vực tài chính kế toán, vận dụng điều tiết linh hoạt vào thực tế, bên cạnh đó cùng với sự phối hợp của các phòng ban chức năng trong Công ty nhờ vậy mà công tác kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh của hàng hóa, dịch vụ được thực hiện một cách hiệu quả, xử lý và cung cấp các thông tin về chỉ tiêu doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh một cách kịp thời cho lãnh đạo Công ty có phương hướng phát triển trong những kỳ tới.
Công ty chú trọng tới vấn đề nâng cao công tác kế toán, thường xuyên tạo điều kiện cử cán bộ đi học các lớp bồi dưỡng đào tạo nghiệp vụ kế toán.
- Thứ ba: Về chứng từ sử dụng
Các chứng từ về tiêu thụ ban đầu tổ chức luân chuyển hợp pháp, hợp lệ, đầy đủ thông tin và nhanh chóng.
- Thứ tư: Về hình thức kế toán
Công ty áp dụng hệ thống kế toán do Bộ tài chính ban hành, vận dụng hình thức kế toán Nhật ký chung phù hợp với quy mô của Công ty. Việc áp dụng hình thức kế toán này trong hạch toán kế toán đảm bảo ghi chép thông tin đầy đủ, chi tiết, chính xác, thuận tiện cho việc kiểm tra đối chiếu sau này thông qua đó giúp kế toán trưởng nắm bắt được chi tiết nhanh chóng kết quả và tình hình kinh doanh. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Hồng.
Kế toán về doanh thu, chi phí được hạch toán kịp thời: Các khoản doanh thu bán hàng, chi phí bán hàng, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính,…phát sinh trong kỳ đều được theo dõi đầy đủ trên các sổ kế toán. Bên cạnh đó công ty theo dõi chi tiết từng khách hàng. Như vậy sẽ giám sát được chặt chẽ tình hình thanh toán, ứ đọng vốn đồng thời phù hợp với yêu cầu theo dõi công nợ của công ty. Công ty cũng theo dõi chi phí chi tiết cho từng loại hình kinh doanh. Từ đó giúp ban lãnh đạo thấy được sự biến động chi phí của từng loại hình từ đó sẽ đưa ra được các chính sách tiết kiệm chi phí.
Để đẩy mạnh hoạt động kinh doanh, Công ty đã áp dụng nhiều hình thức thanh toán nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng. Hình thức thanh toán được thỏa thuận rõ trong hợp đồng kinh tế.
3.1.2. Những tồn tại cần khắc phục
- Thứ nhất :Về ứng dụng khoa học công nghệ vào công tác kế toán
Hiện nay Công ty đã áp dụng máy vi tính vào công tác hạch toán kế toán tuy nhiên hệ thống sổ và trình tự ghi sổ của Công ty chưa được thực hiện trên một phần mềm kế toán nào mà mới chỉ xây dựng một số phần hành trên chương trình Word, Exel và ghi chép thủ công. Trong khi đó hoạt động kinh doanh của Công ty ngày càng mở rộng, các nghiệp vụ kế toán phát sinh ngày càng nhiều khiến kế toán của Công ty phải đảm nhiệm một khối lượng công việc rất lớn do đó đòi hỏi cần có máy móc công nghệ trợ giúp là điều rất cần thiết. Công ty đã sử dụng máy vi tính nhưng không tận dụng hết chức năng gây lãng phí và hiệu quả công việc không cao.
3.2. Một số biện pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Hồng Dương.
Qua những ưu nhược điểm của Công ty em nhận thấy rằng để Công ty tồn tại và ngày càng phát triển vững mạnh trong nền kinh tế thị trường hiện nay, Công ty cần phải phát huy những mặt tích cực mà đã và đang từng bước thực hiện như: Thường xuyên nâng cao trình độ của cán bộ quản lý, cũng như của công nhân viên, đầu tư đổi mới trang thiết bị khoa học kỹ thuật, đầu tư cho bộ phận khai thác, quản lý để nâng cao năng lực khai thác hợp đồng, đẩy mạnh sức cạnh tranh, tiết kiệm chi phí… từ đó tăng doanh thu và lợi nhuận của Công ty.
3.2.1. Hiện đại hóa công tác kế toán tại công ty
Hiện nay, công tác kế toán tại Công ty TNHH Hồng Dương vẫn được thực hiện một cách thủ công. Mặc dù phòng Kế toán được trạng bị máy tính nhưng mới chỉ áp dụng Microsoft Excel để hạch toán.
Công ty cần đẩy mạnh hơn nữa việc áp dụng công nghệ thông tin. Cụ thể là áp dụng các phần mềm kế toán máy vào trong công tác kế toán nhằm giảm chi phí, không tốn nhiều thời gian mà đạt hiệu quả cao, hoàn thành các báo cáo tài chính đúng thời hạn quy định, không sai sót gây thiệt hại cho công ty. Đồng thời phải đẩy mạnh công tác đào tạo nhân viên thích ứng với các phần mềm kế toán, từ đó giúp ban lãnh đạo quản lý được chặt chẽ, kiểm soát được mọi hoạt động kinh doanh của Công ty mình.
Hiện nay trên thị trường có rất nhiều phần mềm kế toán như MISA, ESOFT, ACMAN, FAST… đây là các phần mềm rất hay và phổ biến trên thị trường. Khi sử dụng các phần mềm này, máy sẽ tự động chạy tất cả các số liệu vào các sổ kế toán có liên quan. Đến cuối quý, kế toán lập chứng từ phân bổ và kết chuyển, từ đó lập lên báo cáo tài chính.
- Ví dụ một số phần mềm: Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Hồng.
Phần mềm kế toán MISA: Cụ thể là phần mềm MISA SME.NET 2012.
Phần mềm này áp dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ, dễ tiếp cận, dễ cài đặt, dễ sử dụng, quy trình hạch toán bằng hình ảnh thân thiện, dễ hiểu với phim, sách hướng dẫn và trợ giúp trực tuyến, đáp ứng đầy đủ các nghiệp vụ kế toán: Quỹ, Ngân hàng, Mua hàng, Bán hàng, Quản lý hóa đơn, Thuế, Kho, Tài sản cố định, Công cụ dụng cụ, Tiền lương, Giá thành, Hợp đồng, Ngân sách, Tổng hợp. MISA SME.NET 2012 phù hợp triển khai cho doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực: Thương mại, Dịch vụ, Xây lắp, Sản xuất.
Quản lý tổng quan tình hình tài chính một cách tập trung giúp nhà quản trị luôn nắm được tình hình sức khỏe của doanh nghiệp. Cập nhập các chế độ kế toán tài chính mới nhất, các thông tư hướng dẫn thuế, bảo hiểm…
- Màn hình phần mềm kế toán MISA
Phần mềm kế toán FAST ACOUNTING 2011: Là công cụ hữu hiệu giúp làm kế toán nhanh và hiệu quả.
3.2.2. Hoàn thiện hệ thống sổ kế toán
Hệ thống sổ kế toán ở mỗi công ty đều có vai trò rất quan trọng. Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty chỉ thực sự có hiệu quả khi có một hệ thống sổ kế toán phù hợp với quy mô và quy trình kinh doanh tại Công ty. Một hệ thống sổ kế toán hoàn thiện thì phải bao gồm từ hệ thống sổ chi tiết tới tổng hợp.
Vì là công ty cung cấp dịch vụ nên hàng ngày các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được thanh toán bằng nhiều hình thức dẫn tới việc khó khăn trong theo dõi công nợ. Vì vậy công ty nên mở các sổ Nhật ký bán hàng để giảm bớt khối lượng ghi Sổ cái và phù hợp với hình thức Nhật ký chung, đảm bảo tổng hợp chi tiết đầy đủ nhất về các khoản thu.
Nhật ký thu tiền là sổ nhật ký đặc biệt dùng để ghi chép các nghiệp vụ thu tiền của doanh nghiệp. Mẫu sổ này được mở riêng cho thu tiền mặt, thu qua ngân hàng, cho từng loại tiền hoặc cho từng nơi thu.
Nhật ký bán hàng là sổ nhật ký đặc biệt dùng để ghi chép các nghiệp vụ bán hàng của doanh nghiệp như: Bán hàng hóa, bán thành phẩm, cung cấp dịch vụ…
a. Ví dụ minh họa
- VD3.1: (Minh họa tiếp nghiệp vụ của VD2.1)
Ngày 05/11/2014 Công ty hoàn thành hợp đồng số 01.11/HĐVC – 2015 vận chuyển than cám cho Công ty CPTM vận tải biển Nam Hưng với số lượng 2,624.13 tấn, đơn giá chưa VAT 10% là 170,909.091 đ/tấn từ Đá Bạc- Hải Phòng đi Cảng Chân Mây- Huế. Khách hàng thanh toán bằng chuyển khoản.
Căn cứ vào hóa đơn 0000073 (Biểu số 2.1), kế toán phản ánh doanh thu của nghiệp vụ trên vào Sổ nhật ký bán hàng (Biểu 3.1)
3.2.3. Trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi
Công ty nên trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi nhằm đề phòng nợ phải thu thất thu khi khách hàng không có khả năng chi trả nợ và xác định giá trị thực của một khoản tiền nợ phải thu lập trên BCTC của năm báo cáo.
Căn cứ xác định nợ phải thu khó đòi: Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Hồng.
- Phải có chứng từ gốc hoặc giấy xác nhận của khách nợ về số tiền còn nợ chưa trả bao gồm: Hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ, bản thanh lý hợp đồng, cam kết nợ, đối chiếu công nợ…
- Nợ phải thu đã quá hạn thanh toán trên hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ hoặc giấy nhận nợ.
- Nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế (các công ty, doanh nghiệp tư nhân,…) đã lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể, người vay nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử, đang thi hành án hoặc đã chết.
Phương pháp xác định:
Dựa trên tài liệu hạch toán chi tiết các khoản nợ phải thu của từng khách hàng, phân loại theo thời hạn thu nợ, các khách hàng quá hạn được xếp loại khách hàng khó đòi, nghi ngờ. Doanh nghiệp cần thông báo cho khách hàng trên cơ sở thông tin phản hồi từ khách hàng, kể cả bằng phương pháp xác minh, để xác định số dự phòng cần lập theo số % khả năng mất (thất thu):
- Mức trích lập: (theo thông tư 228/2009/TT-BTC ngày 07/12/2009 có bổ sung thêm thông tư 200/2014/TT-BTC
Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán, mức trích lập dự phòng như sau:
- 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ trên 6 tháng đến dưới 1 năm.
- 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm.
- 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm.
- 120% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 3 năm trở lên.
Đối với nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế đã lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể; người nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử, đang thi hành án hoặc đã chết… thì doanh nghiệp dự kiến mức tổn thất không thu hồi được để trích lập dự phòng.
Tài khoản sử dụng: TK 229 – “Dự phòng tổn thất tài sản” Tài khoản 229 có 4 TK cấp 2:
- Tài khoản 2291: Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh: Tài khoản này phản ánh tình hình trích lập hoặc hoàn nhập khoản dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh.
- Tài khoản 2292: Dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác: Tài khoản này phản ánh tình hình trích lập hoặc hoàn nhập khoản dự phòng do doanh nghiệp nhận vốn góp đầu tư bị lỗ dẫn đến nhà đầu tư có khả năng mất vốn.
- Tài khoản 2293: Dự phòng phải thu khó đòi’. Tài khoản này phản ánh tình hình trích lập hoặc hoàn nhập khoản dự phòng các khoản phải thu và các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn khó đòi.
- Tài khoản 2294: Dự phòng giảm giả hàng tồn kho: Tài khoản này phản ánh tình hình trích lập hoặc hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
Cuối năm, xác định số dự phòng cần trích lập. Nếu số dự phòng nợ phải thu khó đòi ở kỳ kế toán này lớn hơn kỳ kế toán trước chưa sử dụng hết thì hạch toán phần chênh lệch vào chi phí:
- Nợ TK 6422:
- Có TK 229:
Nếu dự phòng phải thu khó đòi cần trích lập ở kỳ này nhỏ hơn kỳ trước thì số chênh lệch được ghi giảm chi phí:
- Nợ TK 229:
- Có TK 6422:
- Xóa nợ:
Nợ TK 229: (Nếu đã trích lập dự phòng) Nợ TK 6422: (Nếu chưa lập dự phòng)
- Có TK 131:
- Có TK 138:
Đối với nợ khó đòi đã xử lý xóa nợ sau đó thu hồi được:
- Nợ TK 111, 112:
- Có TK 711:
Ví dụ minh họa: Tại Công ty TNHH Hồng Dương trong năm 2014 có phát sinh các khoản nợ phải thu quá hạn (dưới 1 năm) là 100,000,000 đồng và theo quy định của công ty cần trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi là 147,300,000 đồng (30% x 491,000,000). Đối với khoản nợ không đòi được của công ty TNHH Sông Thao là 5,550,000 đồng, công ty cần xóa sổ cho khách hàng. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Hồng.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>> Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Minh Hải

Dịch Vụ Viết Luận Văn Thạc Sĩ 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://vietthuethacsi.com/ – Hoặc Gmail: dicvuluanvanthacsi@gmail.com
[…] ===>> Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Hồng […]