Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Cty Hào

Rate this post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Cty Hào hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Hào Quang dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

Nội dung chính

LỜI MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường hiện nay, các doanh nghiệp có một môi trường sản xuất và kinh doanh thuận lợi: các doanh nghiệp được tự do phát triển và cạnh tranh bình đẳng. Gia nhập WTO, thị trường trong nước được mở cửa giúp các doanh nghiệp có nhiều cơ hội hợp tác quốc tế, song cũng vấp phải không ít khó khăn từ sự cạnh tranh khốc liệt của sân chơi này. Để vượt qua quá trình chọn lọc, đào thải khắt khe của thị trường, các doanh nghiệp phải giải quyết tốt các vấn đề liên quan đến việc tổ chức nội bộ và hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình.

Để đạt được mục tiêu đó, các doanh nghiệp phải quản lí chặt chẽ chi phí sản xuất, đồng thời tìm ra các biện pháp để giảm chi phí, tránh lãng phí. Một trong những công cụ hữu hiệu đó là kế toán, trong đó kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là khâu quan trọng và là trọng tâm của toàn bộ công tác kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất. Vì vậy, hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là việc làm rất cần thiết và có ý nghĩa rất quan trọng trong quá trình hoàn thiện công tác kế toán của doanh nghiệp.

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm của các doanh nghiệp nói chung và Công ty trách nhiệm hữu hạn Hào Quang nói riêng, trong thời gian thực tập tại công ty, em đã đi sâu tìm hiểu về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Chính vì vậy em đã lựa chọn đề tài “Hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Hào Quang” làm khóa luận tốt nghiệp với mong muốn củng cố, trau dồi về mặt kiến thức không chỉ về lý luận mà còn học hỏi những kinh nghiệm thực tiễn để hoàn thiện những kiến thức được học tại nhà trường và phục vụ cho công việc trong tương lai.

2. Mục tiêu của đề tài:

  • Hệ thống hóa lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp.
  • Mô tả và phân tích được thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Hào Quang.
  • Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Hào Quang.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:

  • Đối tượng nghiên cứu: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Hào Quang.
  • Phạm vi nghiên cứu đề tài: Phân tích số liệu năm 2013 của Công ty trách nhiệm hữu hạn Hào Quang.

4. Phương pháp nghiên cứu:

  • Các phương pháp kế toán
  • Phương pháp thống kê và so sánh
  • Phương pháp chuyên gia
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu để kế thừa thành tựu

5. Kết cấu của khóa luận: Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Cty Hào.

Ngoài phần mở đầu và kết luận. khóa luận tốt nghiệp gồm 3 chương.

  • Chương 1: Lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.
  • Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Hào Quang.
  • Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Hào Quang.

Chương 1 Lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất

1.1 Bản chất và nội dung kinh tế của chi phí sản xuất

Hoạt động sản xuất của cải vật chất gắn liền với sự phát triển của xã hội loài người. Trong quá trình phát triển đó, hoạt động sản xuất đi từ phương thức sản xuất giản đơn đến phương thức sản xuất hiện đại. Ngày nay, trong mọi hoạt động sản xuất của doanh nghiệp đều phát sinh các hao phí như nguyên vật liệu, tài sản cố định, lao động,… biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí phát sinh nói trên gọi là chi phí như: chi phí nguyên vật liệu, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí nhân công,…

Trên góc độ kinh tế học, chi phí là khoản phí tổn phải bỏ ra để sản xuất ra các sản phẩm, hàng hóa.

Trên góc độ kế toán quản trị, chi phí sản xuất là các khoản phí tổn phải bỏ ra để mua các yếu tố đầu vào cần thiết cho việc tạo ra các sản phẩm mang lại lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp.

Trên góc độ kế toán tài chính, chi phí được nhìn nhận như những khoản phí tổn phát sinh gắn với hoạt động của doanh nghiệp để tạo ra sản phẩm, dịch vụ nhất định. Chi phí được xem như lượng tiền phải trả cho những hao phí về lao động sống cần thiết, lao động vật hóa…trên cơ sở các chứng từ, tài liệu, các bằng chứng chắc chắn.

Từ các quan điểm, ta có thể đưa ra kết luận tổng quan nhất về chi phí sản xuất như sau: chi phí là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh phát sinh một cách khách quan, thay đổi theo từng hoạt động sản xuất kinh doanh và gắn liền với sự đa dạng, phức tạp của từng loại hình sản xuất kinh doanh.

Đối với nhà quản lí thì các chi phí là một trong những mối quan tâm hàng đầu, bởi vì lợi nhuận thu được nhiều hay ít, chịu ảnh hưởng trực tiếp của chi phí đã bỏ ra. Bởi vậy, chi phí được xem như một trong những chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả quản lí hoạt động sản xuất kinh doanh. Vấn đề đặt ra là làm sao kiểm soát tốt được các khoản chi phí này. Nhận diện, phân tích các chi phí phát sinh là điều mấu chốt để có thể ghi nhận, đo lường chính xác đầy đủ về chi phí cũng như quản lí, kiểm soát tốt chi phí, từ đó có những quyết định đúng đắn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

1.2 Bản chất và chức năng của giá thành sản phẩm Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Cty Hào.

1.2.1 Bản chất của giá thành

  • Có nhiều khái niệm về giá thành sản phẩm:

Nhà kinh tế Xô Viết A.Vaxin: “giá thành sản phẩm bao gồm toàn bộ giá trị tư liệu sản xuất chuyển vào sản phẩm và một phần giá trị mới sáng tạo ra”.

Các tác giả Cộng hòa Dân Chủ Đức: “giá thành là những hao phí bằng tiền về lao động sống (dưới hình thức tiền lương) và lao động vật hóa cũng như chi phí bằng tiền khác để chuẩn bị sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, lao vụ của doanh nghiệp”.

Từ điển thuật ngữ tài chính – tín dụng của Bộ Tài Chính: “giá thành là toàn bộ hao phí lao động vật hóa (nguyên vật liệu, nhiên liệu, động lực, khấu hao tài sản cố định và công cụ nhỏ) và lao động sống trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, quản lí kinh doanh, được tính bằng tiền cho một sản phẩm, một đơn vị công việc, hoặc một dịch vụ sau một thời kì, thường là đến cuối tháng”.

Từ những khái niệm trên, ta tổng kết được giá thành có những đặc trưng sau:

  • Bản chất của giá thành là chi phí – chi phí, phí tổn về nguồn lực kinh tế có mục đích – được sắp xếp theo yêu cầu của các nhà quản lí doanh nghiệp.
  • Giá thành thể hiện mối tương quan giữa chi phí với kết quả đạt được trong từng giai đoạn, từng hoạt động nhất định.
  • Giá thành thể hiện phạm vi giới hạn chi phí trong một đơn vị, một khối lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành.

Về mặt ý nghĩa kinh tế, giá thành là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh chất lượng toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lí kinh tế tài chính tại doanh nghiệp.

1.2.2 Chức năng của giá thành sản phẩm

Chức năng bù đắp chi phí: Giá thành sản phẩm biểu hiện những hao phí vật chất mà doanh nghiệp phải bỏ ra để hoàn thành một khối lượng sản phẩm, dịch vụ và cần được bù đắp đầy đủ, kịp thời bằng chính số tiền thu được về tiêu thụ sản phẩm để đảm bảo yêu cầu hoạt động tái sản xuất. Chỉ tiêu giá thành được xác định một cách chính xác sẽ đảm bảo được khả năng bù đắp theo kinh doanh của doanh nghiệp. Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Cty Hào.

Chức năng lập giá: Giá cả là biểu hiện về mặt giá trị của sản phẩm, trong đó chứa đựng nội dung bù đắp hao phí vật chất dùng để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Do đó, việc lấy giá thành làm căn cứ lập giá là một yêu cầu khách quan, vốn có trong việc sản xuất hàng hóa và được biểu hiện đầy đủ trong nền kinh tế thị trường.

Chức năng đòn bẩy kinh tế: Lợi nhuận của doanh nghiệp phụ thuộc trực tiếp vào giá thành sản phẩm. Hạ giá thành giúp cho tăng lợi nhuận, tạo nên tích lũy để tái sản xuất. Do đó, giá thành trở thành đòn bẩy kinh tế quan trọng thúc đẩy các doanh nghiệp tăng cường hiệu quả kinh doanh để phù hợp với các nguyên tắc hạch toán kinh doanh trong điều kiện cơ chế thị trường. Tính chất đòn bẩy kinh tế của giá thành đặt ra yêu cầu cho từng bộ phận sản xuất, sao cho sử dụng chi phí một cách tiết kiệm và hiệu quả nhất.

Như vậy, giá thành sản phẩm là chỉ tiêu tổng hợp có vai trò quan trọng trong công tác quản lí hoạt động doanh nghiệp. Do đó, giá thành cần được xác định một cách chính xác, trung thực nhằm giúp doanh nghiệp đưa ra các đánh giá và đề xuất biện pháp thích hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh trong từng giai đoạn phát triển cụ thể.

  • Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Về mặt bản chất, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là biểu hiện hai mặt của quá trình sản xuất kinh doanh. Chúng giống nhau về chất vì cùng là biểu hiện bằng tiền những hao phí về lao động sống và lao động vật hóa nhưng lại khác nhau về mặt phạm vi và mặt lượng.

Về mặt phạm vi: chi phí sản xuất gắn với một thời kì nhất định, không phân biệt là cho loại sản phẩm nào, đã hoàn thành hay chưa, còn giá thành được xác định là lượng chi phí sản xuất nhất định tính cho một đại lượng kết quả hoàn thành nhất định.

Về mặt lượng: chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm khác nhau khi có sản phẩm dở dang. Sự khác biệt này được thể hiện qua công thức sau:

Khi giá trị sản phẩm dở dang (chi phí sản xuất dở dang) đầu kì và cuối kì của doanh nghiệp bằng nhau, hoặc trong các ngành nghề sản xuất không có sản phẩm dở dang thì giá thành sản phẩm chính là các chi phí sản xuất phát sinh trong kì.

Như vậy, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ qua lại mật thiết với nhau. Chi phí sản xuất là căn cứ để tính ra giá thành sản phẩm, còn giá thành sản phẩm chính là cơ sở để đánh giá việc thực hiện các kế hoạch sản xuất, dự toán mức chi phí của doanh nghiệp, từ đó lập các dự toán và định mức chi phí cho kì sản xuất sau.

1.3 Phân loại chi phí sản xuất Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Cty Hào.

Phân loại chi phí là bước đầu tiên phải thực hiện trong công tác hạch toán để phục vụ cho việc tổ chức, theo dõi, tập hợp chi phí để tính giá thành sản phẩm, cũng như kiểm soát các chi phí sản xuất phát sinh. Chi phí sản xuất bao gồm nhiều loại; mỗi loại lại có nội dung, tính chất và công dụng khác nhau trong sản xuất. Xuất phát từ các mục đích khác nhau trong công tác quản lí, chi phí sản xuất được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau.

  • Xét trên góc độ kế toán tài chính, chi phí sản xuất được phân loại theo các tiêu thức chủ yếu sau:

1.3.1 Phân loại chi phí sản xuất theo tính chất, nội dung kinh tế của chi phí (theo yếu tố chi phí)

Cách phân loại này căn cứ vào đặc điểm các chi phí có cùng tính chất kinh tế (nội dung kinh tế) để phân loại, không phân biệt là chi phí đó phát sinh ở đâu, cho hoạt động sản xuất kinh doanh nào. Cách phân loại này cho biết tổng chi phí phát sinh ban đầu để làm căn cứ lập kế hoạch và kiểm soát các khoản chi phí theo yếu tố…

Theo cách phân loại này, toàn bộ chi phí được chia thành các yếu tố chi phí sau:

  • Chi phí nguyên vật liệu: là toàn bộ giá trị nguyên vật liệu được sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong kì.
  • Chi phí nhân công: là tiền lương chính, lương phụ, các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN) và các khoản phải trả khác cho người lao động trong kì.
  • Chi phí khấu hao TSCĐ: là phần giá trị hao mòn của TSCĐ chuyển dịch vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kì.
  • Chi phí dịch vụ mua ngoài: là các khoản chi phí dịch vụ mua ngoài dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh.
  • Chi phí khác bằng tiền: là những khoản chi phí sản xuất kinh doanh bằng tiền khác chưa được phản ánh ở các yếu tố trên.

Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố chi phí giúp ta biết được những chi phí nào đã được dùng vào sản xuất và tỷ trọng của từng khoản chi phí đó là bao nhiêu, là cơ sở để phân tích và đánh giá tình hình thực hiện chi phí sản xuất; làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch cung ứng vật tư, tiền vốn, huy động sử dụng lao động, xây dựng kế hoạch khấu hao TSCĐ.

1.3.2 Phân loại chi phí theo khoản mục chi phí Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Cty Hào.

Cách phân loại chi phí này căn cứ vào công dụng, chức năng của chi phí đối với quá trình sản xuất để phân loại. Phân loại theo cách này giúp cho kế toán, cũng như nhà quản lý nhận thức rõ được vai trò, vị trí của chi phí đối với từng hoạt động sản xuất kinh doanh khác nhau của doanh nghiệp.

Theo quy định hiện hành, khoản mục chi phí thể hiện trong giá thành sản phẩm gồm 3 khoản mục sau:

  • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là toàn bộ chi phí về nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, vật liệu khác… tham gia trực tiếp vào việc sản xuất, chế tạo sản phẩm hay thực hiện dịch vụ.
  • Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm các khoản tiền lương, phụ cấp và các khoản trích cho các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo tỷ lệ với tiền lương phát sinh của công nhân trực tiếp tham gia sản xuất.
  • Chi phí sản xuất chung: là những khoản chi phí phát sinh trong phân xưởng sản xuất (ngoại trừ chi phí vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp) như: chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác… dùng cho phân xưởng.

Cách phân loại này giúp doanh nghiệp dễ dàng tập hợp chi phí để tính giá thành sản phẩm, có căn cứ để đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất và hạ giá thành sản phẩm, từ đó lập dự toán chi phí cho kì sản xuất sau.

1.3.3 Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với khối lượng hoạt động (theo cách ứng xử của chi phí)

Cách phân loại căn cứ vào sự thay đổi của chi phí khi có sự thay đổi của mức độ hoạt động kinh doanh để phân loại. Chi phí được chia thành 3 loại là biến phí, định phí và chi phí hỗn hợp.

Biến phí (Chi phí khả biến): Là những chi phí có sự thay đổi tỷ lệ thuận với khối lượng hoạt động của sản xuất kinh doanh như số lượng sản phẩm sản xuất, chi phí vật liệu trực tiếp,… Tổng biến phí thay đổi khi sản lượng thay đổi nhưng biến phí đơn vị không thay đổi khi sản lượng thay đổi.

Biến phí luôn gắn liền trực tiếp theo từng hoạt động nên thường được ghi nhận trực tiếp cho từng đối tượng, rất dễ nhận định được tính hữu ích, hiệu quả của nó khi phát sinh.

Định phí (Chi phí bất biến): Là những chi phí mà tổng số của nó không thay đổi hoặc rất ít thay đổi khi mức độ hoạt động thay đổi trong một phạm vi phù hợp. Tổng định phí không đổi khi sản lượng thay đổi trong phạm vi phù hợp và định phí trong một sản phẩm thay đổi khi sản lượng thay đổi.

Chi phí hỗn hợp: Là chi phí mà thành phần của nó bao gồm cả yếu tố bất biến và yếu tố khả biến. Ở mức độ hoạt động căn bản, chi phí hỗn hợp thường thể hiện đặc điểm của định phí, ở mức độ hoạt động vượt mức căn bản thì nó thể hiện đặc điểm của biến phí.

Phân loại chi phí sản xuất theo cách ứng xử của chi phí có ý nghĩa quan trọng trong công tác quản trị doanh nghiệp. Nó là cơ sở xây dựng các mô hình chi phí trong mối quan hệ chi phí – khối lượng hoạt động, để phân tích điểm hoà vốn và phục vụ cho việc ra các quyết định ngắn hạn, dài hạn trong sự phát triển của doanh nghiệp.

Chương 2 Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Hào Quang Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Cty Hào.

2.1. Đặc điểm chung ảnh hưởng đến công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Hào Quang

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH Hào Quang

Công ty trách nhiệm hữu hạn Hào Quang là doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, có con dấu riêng và tự chủ trong sản xuất kinh doanh. Công ty được quyền chủ động trong việc mở tài khoản giao dịch tại ngân hàng, khai thác vật tư, kiểm soát nguồn vốn và lao động cũng như kí các hợp đồng kinh tế.

  • Tên công ty: Công ty trách nhiệm hữu hạn Hào Quang
  • Trụ sở công ty: Thôn Phương Hạ, Xã Chiến Thắng, Huyện An Lão, Thành phố Hải Phòng

Công ty trách nhiệm hữu hạn Hào Quang từ khi thành lập đã trải qua 13 năm trưởng thành và phát triển, đã dần khẳng định được tên tuổi và vị trí của mình, tìm được thị trường riêng với lượng khách hàng ổn định.

Khi đăng kí kinh doanh, công ty đã đăng kí nhiều ngành nghề khác nhau để tiện cho việc mở rộng lĩnh vực kinh doanh sau này. Nhưng hiện nay, trên thực tế công ty chỉ thực hiện hoạt động sản xuất và kinh doanh, xuất nhập khẩu các nguyên vật liệu và sản phẩm may mặc. Ngoài ra, công ty còn nhận gia công sản phẩm cho một số công ty khác.

Tình hình nhân sự

  •  Tổng nhân sự: 118 người
  •  Công nhân trực tiếp: 86 người  Nhân viên gián tiếp: 32 người Trình độ:
  •  Đại học: 17 người  Cao đẳng: 10 người  Phổ thông: 91 người
  • Công ty trách nhiệm hữu hạn Hào Quang là công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, với số vốn điều lệ là: 16.666.000.000 đồng. Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Cty Hào.
  • Thành tích đạt được trong giai đoạn 2011-2013:

2.1.2 Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quy trình công nghệ tại Công ty TNHH Hào Quang

Công ty trách nhiệm hữu hạn Hào Quang có hình thức hoạt động là: sản xuất – kinh doanh – xuất nhập khẩu các loại sản phẩm phục vụ chủ yếu cho tang lễ như: bộ áo váy tang kiểu ngắn kiểu dài, khăn phủ quan tài, giày hoa tang lễ, bộ nơ tang lễ, thẻ tang,… Đặc điểm của công ty chủ yếu là gia công các mặt hàng trên theo đơn đặt hàng nên quá trình sản xuất thường mang tính hàng loạt, số lượng sản phẩm lớn, chu kì sản xuất xen kẽ, sản phẩm phải qua nhiều giai đoạn xử lí liên tục theo một trình tự nhất định là từ cắt – may – ghép – là – đóng gói – đóng hòm – nhập kho.

Công ty trách nhiệm hữu hạn Hào Quang là công ty sản xuất, đối tượng là vải được cắt may thành nhiều mặt hàng khác nhau.

2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty TNHH Hào Quang

  • Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty:

Giám đốc: là người có quyền hành cao nhất công ty, chịu trách nhiệm cao nhất trước nhà nước, pháp luật, trước các đối tác và công nhân viên công ty; trực tiếp kí các hợp đồng kinh tế.

Phó giám đốc: hỗ trợ giám đốc quản lí công ty, chịu trách nhiệm điều hành và giải quyết các vấn đề nội bộ trong công ty.

Công ty có 5 phòng ban. Đứng đầu mỗi phòng là các trưởng phòng. Mỗi phòng phụ trách một mảng chuyên môn nghiệp vụ riêng, hỗ trợ giám đốc trong việc đưa ra các quyết định.

Phòng kỹ thuật: kiểm tra chất lượng sản phẩm, nghiên cứu, quản lí, giải quyết khiếu nại và tổ chức theo dõi chất lượng sản phẩm. Phòng kỹ thuật có: tổ theo dõi sản phẩm, tổ bảo trì máy móc.

Phòng sản xuất: có nhiệm vụ sản xuất sản phẩm, phòng gồm có:  Kho nguyên liệu: tổ xuống NVL (tổ bốc vác).

Kho thành phẩm: tổ lên hàng (lên thành phẩm).  Kho bao bì.

Phòng tổ chức hành chính: quản lí hồ sơ, tổ chức hội họp, tiếp khách; tổ chức tuyển nhân viên theo kế hoạch đề ra; giải quyết chính sách, chế độ quyền lợi cho nhân viên,…

Phòng kế toán: chịu trách nhiệm trực tiếp với giám đốc về các vấn đề tài chính của công ty, được quyền phân công chỉ đạo trực tiếp các phòng ban khác trong công ty.

Phòng kinh doanh: giúp giám đốc trong việc kinh doanh hàng hóa và khai thác dịch vụ; phải nắm bắt được tình hình thị trường, khai thác khách hàng,… Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Cty Hào.

2.1.4 Đặc điểm tổ chức máy kế toán và chính sách áp dụng tại Công ty TNHH Hào Quang

  • Kỳ kế toán: Bắt đầu từ 01-01, kết thúc 31-
  • Đơn vị tiền tệ để ghi chép sổ kế toán : Đồng Việt
  • Chế độ kế toán công ty áp dụng: theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính, được sửa đổi bổ sung theo Thông tư số 138/2011/TT-BTC ngày 04 tháng 10 năm 2011 của Bộ Tài Chính).
  • Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
  • Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế.
  • Công ty sử dụng phương pháp khấu hao đường thẳng cho tài sản cố định.
  • Công ty áp dụng mô hình tổ chức công tác kế toán tập

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Hào Quang

Nhiệm vụ của phòng kế toán là hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện thu thập xử lí các thông tin kế toán ban đầu, thực hiện chế độ hạch toán và quản lí tài chính theo đúng quy định của Bộ tài chính. Đồng thời, cung cấp thông tin về tình hình tài chính công ty một cách đầy đủ, chính xác và kịp thời; từ đó tham mưu cho ban giám đốc để đề ra các biện pháp và chính sách phát triển công ty.

  • Dựa trên quy mô sản xuất, đặc điểm tổ chức quản lý của công ty, phòng kế toán gồm 5 người.
  •  Đứng đầu là kế toán trưởng: chịu trách nhiệm cao nhất về công tác kế toán tài chính trong công ty .
  •  Kế toán tổng hợp: kiểm tra công việc của kế toán viên, tính giá thành sản phẩm.
  •  Kế toán hàng tồn kho: theo dõi, kiểm tra tình hình nhập, xuất nguyên vật liệu; lập và quản lí chứng từ liên quan về hàng tồn kho.
  •  Kế toán tiền lương: thực hiện việc tính toán lương, thưởng, các khoản bảo hiểm hưởng theo chế độ của người lao động.
  •  Thủ quỹ: quản lí quỹ, các khoản thu chi tiền mặt.
  • Hình thức kế toán áp dụng: Nhật ký chung.

Sơ đồ 2.4: Trình tự ghi sổ kế toán tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Hào Quang theo hình thức kế toán Nhật ký chung

2.2 Thực trạng tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Hào Quang Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Cty Hào.

2.2.1 Cách phân loại chi phí sản xuất tại Công ty TNHH Hào Quang

Để đáp ứng yêu cầu quản lí của công ty và những quy định của nhà nước, công ty đã phân loại chi phí sản xuất theo các khoản mục sau:

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm các khoản chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ như chi phí mua vải, chỉ may, giấy lót, mex,…

Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các loại lao vụ, dịch vụ như chi phí tiền lương cho bộ phận may, lương bộ phận ráp thành phẩm,…

Chi phí sản xuất chung: là những khoản chi phí cần thiết khác phục vụ cho quá trình sản xuất sản phẩm phát sinh ở các phân xưởng, bộ phân sản xuất. Chi phí sản xuất chung bao gồm: chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu dùng cho phân xưởng, chi phí dụng cụ sản xuất, chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho phân xưởng, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền như chi phí tiền điện, nước,…

2.2.2 Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Hào Quang

  • Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất

Xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là nhiệm vụ đầu tiên của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Việc này ảnh hưởng đến tính chính xác và kịp thời của thông tin kế toán từ quá trình tập hợp chi phí sản xuất. Vì vậy, việc tập hợp chi phí sản xuất phải phù hợp với tình hình tổ chức sản xuất, phù hợp với yêu cầu quản lý chi phí sản xuất, có ý nghĩa quan trọng trong công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

Việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất ở công ty trách nhiệm hữu hạn Hào Quang được dựa trên đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ và yêu cầu quản lí. Do vậy, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất tại công ty là phân xưởng sản xuất.

  • Đối tượng tính giá thành sản phẩm

Đối tượng tính giá thành là đối tượng hao phí vật chất mà doanh nghiệp bỏ ra để sản xuất đã được kết tinh trong đó nhằm định lượng hao phí vật chất cần bù đắp cũng như tính toán được kết quả sản xuất kinh doanh.

Để xác định đối tượng tính giá thành sản phẩm thích hợp, bộ phận kế toán chi phí – giá thành phải căn cứ vào quy trình sản xuất và đặc điểm của sản phẩm sản xuất. Để phù hợp với đặc điểm tổ chức sản xuất công ty đã xác định đối tượng tính giá thành sản phẩm là từng loại sản phẩm.

2.2.3 Kỳ tính giá thành và phương pháp tính giá thành sản phẩm

  • Kỳ tính giá thành sản phẩm Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Cty Hào.

Căn cứ vào chu kỳ sản xuất kinh doanh, công ty đã thực hiện xác định kì tính giá thành là theo từng tháng.

  • Phương pháp tính giá thành sản phẩm

Xuất phát từ đặc điểm sản xuất của công ty là sản xuất liên tục, khối lượng sản phẩm lớn, chu kì sản xuất ngắn nên công ty áp dụng phương pháp tính giá thành sản phẩm theo phương pháp giản đơn.

2.2.4 Nội dung, trình tự hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Hào Quang

Để minh họa cho dòng chạy số liệu, bài viết trích dẫn số liệu của sản phẩm Áo váy tang Hàn Quốc/H0102-GP2 vào tháng 3 năm 2013 làm ví dụ minh họa.

Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại Công ty TNHH Hào Quang

  • Chứng từ sử dụng: Phiếu xuất kho, bảng kê xuất, hóa đơn
  • Tài khoản sử dụng: TK 1541 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
  • Sổ sách sử dụng: Sổ nhật ký chung
  • Sổ cái TK 1541
  • Sổ chi tiết TK 1541 mở cho từng sản phẩm.

Nội dung hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

CPNVLTT dùng trong quá trình sản xuất sản phẩm tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Hào Quang gồm nhiều loại được chia thành nhiều loại nhưng được chia thành 2 nhóm chính: nguyên vật liệu chính và nguyên vật liệu phụ.

  • Nguyên vật liệu chính gồm: vải 100% cotton, vải 100% polyester, mex, bìa giấy các loại…
  • Nguyên vật liệu phụ gồm: băng keo dán, chỉ may các loại, cúc bấm, cúc dập các loại, dây chun, hoa trang trí…

Để đảm bảo việc sử dụng vật tư đúng mức, phòng thu mua căn cứ vào dự toán sản xuất, đơn đặt hàng, tình hình sử dụng vật tư,… để kịp thời đưa ra kế hoạch thu mua nguyên vật liệu và cung cấp nguyên vật liệu kịp thời cho việc sản xuất sản phẩm.

Căn cứ vào dự toán được lập, đơn đặt hàng, tình hình sử dụng vật tư cụ thể ở từng phân xưởng, nhân viên phòng sản xuất sẽ mua vật tư và lấy hoá đơn GTGT. Kế toán, thủ kho, nhân viên kĩ thuật kiểm nghiệm chất lượng, số lượng vật tư, sau đó thủ kho lập phiếu nhập kho. Căn cứ vào Hoá đơn GTGT, phiếu nhập, và một số chứng từ khác có liên quan (phiếu chi, giấy báo nợ), kế toán tiến hành việc ghi sổ chi tiết nguyên vật liệu mở riêng cho từng sản phẩm.

Ở Công ty trách nhiệm hữu hạn Hào Quang, nguyên liệu mua về được nhập kho, kế toán lập phiếu nhập kho dựa trên hóa đơn và biên bản kiểm kê nguyên vật liệu. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được phản ánh khi xuất kho nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất sản phẩm. Công ty xác định giá trị vật liệu xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kì.

Nguyên vật liệu được quản lí ở các kho, việc nhập xuất vật tư được cán bộ quản lí kho theo dõi chặt chẽ thông qua định mức tiêu hao. Nguyên vật liệu sẽ được xuất dùng dần trong kì sản xuất. Căn cứ vào kế hoạch sản xuất, phòng kỹ thuật sẽ tính toán số lượng nguyên vật liệu cần sử dụng cho sản xuất, sau đó làm một bản đề nghị xuất vật tư cần dùng gửi cho kế toán vật tư. Kế toán vật tư căn cứ vào bản đề nghị lập phiếu xuất kho.

Phiếu xuất kho được lập thành 2 liên: 1 liên lưu gốc ở nơi lập phiếu, 1 liên thủ kho giữ để vào thẻ kho sau đó chuyển cho kế toán để ghi sổ kế toán. Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Cty Hào.

Đơn giá ghi trên phiếu xuất kho là giá tính theo phương pháp bình quân gia quyền cả kì.

Ví dụ: Ngày 27/2/2013, công ty trách nhiệm hữu hạn Hào Quang nhận được 1 đơn đặt hàng sản xuất bao gồm 1.200 bộ váy tang Hàn Quốc/H0102-GP2, 5.000 đôi giày hoa tang lễ H0118-K2.

Sau khi nhận được yêu cầu sản xuất, bộ phận kỹ thuật căn cứ vào định mức sử dụng vật tư và số lượng sản phẩm sản xuất để tính số lượng vật liệu cần để sản xuất cho đơn hàng.

Chương 3 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Hào Quang

3.1. Đánh giá thực trạng công tác kế toán nói chung và kế toán chi phí sản xuất – giá thành sản phẩm nói riêng tại Công ty TNHH Hào Quang.

Với bề dày 13 năm hoạt động và phát triển, từ ngày mới thành lập cho tới nay, Công ty trách nhiệm hữu hạn Hào Quang đã khẳng định được vị trí của mình với khách hàng bằng những sản phẩm chất lượng cao, giá cả hợp lí, đáp ứng được yêu cầu của khách hàng. Trải qua không ít những thách thức, đặc biệt là giai đoạn kinh tế trầm lắng trong những năm gần đây, nhờ có tầm nhìn nhạy bén và quan hệ khách hàng tốt, ban lãnh đạo đã đưa công ty vượt qua những khó khăn đó để có được thành quả như ngày hôm nay.

Để đạt được kết quả trên, phải kể đến sự đóng góp không nhỏ của phòng kế toán trong công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Đội ngũ kế toán chi phí – giá thành đã cung cấp thông tin chính xác và kịp thời cho các nhà lãnh đạo công ty, từ đó đưa ra các biện pháp phù hợp nhằm tiết kiệm chi phí và nâng cao lợi nhuận.

3.1.1. Ưu điểm

Công ty trách nhiệm hữu hạn Hào Quang có chu kì sản xuất kinh doanh liên tục, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhiều. Công tác kế toán nói chung cũng như công tác tập hợp chi phí sản xuất nói riêng được ban giám đốc quan tâm, tạo điều kiện tối đa. Trong công tác quản lí việc hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm, doanh nghiệp đã đạt được những thành tựu sau:

  • Về việc tổ chức bộ máy kế toán: Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Cty Hào.

Bộ máy kế toán tại công ty được tổ chức theo mô hình tập trung, toàn bộ công tác kế toán đều tập trung tại phòng kế toán. Các hóa đơn chứng từ sau khi được các phòng ban thu thập và xử lí được gửi về phòng kế toán. Kế toán viên kiểm tra lại tính chính xác, hợp lệ của chứng từ để thực hiện việc hạch toán chi phí phát sinh và ghi sổ kế toán. Mô hình này đảm bảo tập trung và thống nhất công tác kế toán, dễ phân công xử lí công việc, cung cấp kịp thời và nhanh chóng các thông tin phục vụ việc quản lí cho lãnh đạo công ty.

Nhân viên tại phòng kế toán đều có trình độ chuyên môn cao, ham học hỏi và tận tâm trong công việc, luôn theo dõi và bắt nhịp kịp thời với các thông tư, chế độ kế toán mới mà Bộ tài chính ban hành. Thêm vào đó, công việc của mỗi kế toán viên đều được phân nhiệm rõ ràng, tạo ra sự ăn khớp nhịp nhàng giữa các phần hành kế toán, đảm bảo công việc luôn được hoàn thành đúng tiến độ yêu cầu.

  • Về việc tổ chức, vận dụng hệ thống chứng từ, tài khoản kế toán:

Việc sử dụng chứng từ và luân chuyển chứng từ tại Công ty thực hiện đúng theo quy định của Bộ Tài chính ban hành (Quyết định 48/2006 QĐ-BTC ban hành ngày 14 tháng 9 năm 2006). Công ty sử dụng hệ thống tài khoản chuẩn do Bộ tài chính ban hành và bổ sung thêm một số tài khoản chi tiết để phù hợp với đặc điểm của doanh nghiệp.

  • Về hình thức kế toán áp dụng

Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật kí chung. Đây là hình thức đơn giản, dễ vận dụng, phù hợp với trình độ và năng lực quản lí của công ty.

  • Về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Dựa vào đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ và trình độ quản lí của doanh nghiệp, Công ty xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là sản phẩm cuối cùng của quá trình sản xuất. Việc xác định đúng đối tượng giúp kế toán tính giá thành chính xác, từ đó có những điều chỉnh hợp lí để hạ giá thành sản phẩm.

Hiện công ty đang tính giá thành sản phẩm theo phương pháp giản đơn, kỳ tính giá thành là tháng giúp cho việc phân tích giá thành nhanh chóng tìm ra những nguyên nhân dẫn đến sự chênh lệch giá thành giữa các tháng, từ đó giúp cho lãnh đạo công ty nắm bắt được chính xác tình hình thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh và đưa ra những quyết định phát triển hợp lí.

3.1.2. Một số hạn chế trong công tác kế toán tại công ty TNHH Hào Quang

Bên cạnh những ưu điểm, công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của công ty còn một số tồn tại sau: Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Cty Hào.

  • Thứ nhất: Về kiểm soát thiệt hại trong sản xuất

Trong quá trình sản xuất, đôi khi chất lượng vật tư không đạt tiêu chuẩn, do sai sót của máy móc – dây chuyền sản xuất, do sơ suất của công nhân… có thể gây ra những thiệt hại như rách nhãn, rách bao, sứt chỉ,…Số liệu kế toán tập hợp được từ những thống kê về số lượng vật liệu thiệt hại trong kì do bộ phận thống kê của phân xưởng sản xuất cung cấp. Thực tế những chi phí thiệt hại này được Công ty tập hợp vào CPSXKD và được tính vào giá thành của thành phẩm nhập kho, như vậy chưa khuyến khích được công nhân sử dụng tiết kiệm vật tư và hiệu quả trong quá trình sản xuất.

  • Thứ hai: Việc sử dụng phương pháp tính giá xuất kho nguyên vật liệu

Hiện nay, công ty đang tính giá xuất kho nguyên vật liệu theo phương pháp bình quân gia quyền cả kì dự trữ. Mặc dù, phương pháp này đơn giản, dễ sử dụng, phù hợp với mọi loại hình công ty, tiết kiệm thời gian và dễ sử dụng. Song, trong quá trình áp dụng phương pháp này, kế toán thường phải sử dụng nhiều sổ sách kèm theo để theo dõi tình hình nguyên vật liệu, khiến cho áp lực công việc tăng cao, từ đó có thể dẫn đến những sai sót, nhầm lẫn không đáng có. Đồng thời, nếu theo dõi vậy vẫn khó tránh khỏi những bất ổn trong công tác quản lí, gây thất thu một lượng lớn nguyên vật liệu.

  • Thứ ba: Về việc áp dụng công nghệ thông tin trong công tác kế toán

Đối với các doanh nghiệp sản xuất có khối lượng công việc lớn, nguyên liệu sản xuất nhiều,… việc áp dụng hình thức kế toán thủ công gây khó khăn cho kế toán trong việc hạch toán, tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Bộ phận kế toán của Công ty tuy đã được trang bị hệ thống máy tính hiện đại nhưng chủ yếu chỉ dùng để soạn thảo văn bản, kẻ mẫu sổ sách và ứng dụng Excel để tính lương trong bảng thanh toán lương cho công nhân viên, khấu hao TSCĐ hàng tháng,… Công việc kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm dồn hết vào cuối tháng khiến công việc chồng chất, làm ảnh hưởng đến tính kịp thời của thông tin kế toán.

3.2. Tính tất yếu phải hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Cty Hào.

Trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước hiện nay, nền kinh tế nước ta với chính sách mở cửa đã thu hút được các nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước, tạo ra động lực thúc đẩy sự tăng trưởng không ngừng của nền kinh tế. Để cạnh tranh được trên thị trường, các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm giá thành sản phẩm. Do đó việc nghiên cứu tìm tòi và tổ chức hạ giá thành sản phẩm là rất quan trọng đối với các doanh nghiệp sản xuất.

Để đạt được mục tiêu đó, doanh nghiệp phải quản lí chặt chẽ chi phí sản xuất phát sinh, đồng thời tìm ra cách tốt nhất để giảm bớt các chi phí không cần thiết. Một trong những công cụ hữu hiệu để quản lý chi phí, hạ giá thành sản phẩm và nâng cao chất lượng sản phẩm đó là kế toán, mà trong đó kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm luôn được xác định là khâu quan trọng nhất của toàn bộ công tác kế toán trong doanh nghiệp sản xuất. Vì vậy, việc hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là việc làm rất cần thiết và có ý nghĩa quan trọng trong quá trình hoàn thiện công tác kế toán trong doanh nghiệp.

Cũng giống như các doanh nghiệp khác, Công ty trách nhiệm hữu hạn Hào Quang đã và đang không ngừng đổi mới để hoàn thiện và đứng vững trên thị trường. Do đó công tác kế toán nói chung, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành nói riêng ngày càng được coi trọng.

Trong khoảng thời gian thực tập tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Hào Quang, xuất phát từ những lý do trên, em nhận thấy đề tài: “Hoàn thiện tổ chức kế toán phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Hào Quang” là đề tài có tính thời sự và cần thiết đối với tình hình phát triển chiến lược của Công ty.

3.3. Yêu cầu và phương hướng hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Hào Quang

Việc hoàn thiện công tác kế toán nói chung và kế toán chi phí sản xuất –giá thành sản phẩm nói riêng cần phải dựa trên các cơ sở sau:

Đảm bảo được sự phù hợp giữa đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lí của doanh nghiệp với chế độ kế toán chung. Bởi vì mỗi doanh nghiệp lại có những đặc điểm riêng, do đó việc vận dụng chế độ kế toán một cách linh hoạt, hợp lí trên cơ sở chức năng nhiệm vụ, tích chất hoạt động và quy mô của mình sẽ giúp doanh nghiệp đạt hiệu quả cao trong công tác quản lí hoạt động sản suất nói chung và công tác kế toán nói riêng.

Đảm bảo sự tuân thủ thống nhất, chặt chẽ giữa những quy định trong điều lệ tổ chức kế toán của Nhà nước, trong chế độ kế toán do Bộ tài chính ban hành với chế độ kế toán đặc thù của ngành sản xuất kinh doanh.

Đảm bảo tính tiết kiệm và hiệu quả trong việc tổ chức công tác kế toán ở doanh nghiệp. Để làm được điều đó, doanh nghiệp phải tổ chức công tác kế toán một cách khoa học, hợp lí và tiết kiệm, song vẫn đảm bảo thực hiện tốt các chức năng, nhiệm vụ của kế toán để chất lượng công tác kế toán đạt được hiệu quả cao nhất với chi phí thấp nhất.

Đảm bảo thực hiện tốt chức năng thông tin cho nhà quản lí vì mục tiêu của việc hoàn thiện công tác kế toán là cung cấp thông tin kịp thời, chính xác để nhà quản trị ra các quyết định phát triển đúng đắn.

3.4. Nội dung và giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Hào Quang Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Cty Hào.

3.4.1. Kiến nghị 1: Về việc thay đổi phương pháp tính giá nguyên vật liệu xuất kho tại Công ty TNHH Hào Quang

Hiện nay, Công ty trách nhiệm hữu hạn Hào Quang đang áp dụng phương pháp tính giá nguyên vật liệu xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kì dự trữ. Phương pháp này đơn giản, dễ thực hiện nhưng khiến cho khối lượng công việc bị dồn vào ngày cuối tháng, ảnh hưởng đến thời gian làm việc của kế toán. Đồng thời, phương pháp này cũng chưa đáp ứng được yêu cầu kịp thời của thông tin kế toán. Do vậy, Công ty có thể áp dụng tính giá nguyên vật liệu xuất kho theo cách khác như phương pháp bình quân liên hoàn (bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập). Sau mỗi lần nhập sản phẩm, vật tư, hàng hoá, kế toán phải xác định lại giá trị thực của hàng tồn kho và giá đơn vị bình quân. Công thức tính như sau:

Kế toán sử dụng phương pháp tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên nên việc xác định hàng tồn kho khá đơn giản, vì vậy, áp dụng phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn là thích hợp. Hơn nữa, phương pháp này phản ánh tình hình biến động của hàng tồn kho thường xuyên, giúp kế toán theo dõi vật tư hàng ngày, kịp thời có kế hoạch thu mua, dự trữ nguyên liệu cho sản xuất. Đơn giá xuất kho được tính toán chuẩn xác sau mỗi lần nhập kho, giúp hạch toán chi phí nguyên vật liệu dễ dàng hơn. Tuy nhiên, khi doanh nghiệp chuyển sang áp dụng phần mềm máy vi tính sẽ giúp đơn giản hóa việc tính toán đồng thời đảm bảo yêu cầu kịp thời của thông tin kế toán.

3.4.2. Kiến nghị 2: Về vấn đề tiền lương và các khoản phụ cấp

Số tiền lương công nhân viên được nhận theo hợp đồng lao động là 150.000 đồng/ngày. Số tiền này chỉ bao gồm tiền ăn ca, ngoài ra không có bất kì phụ cấp nào khác. Vì vậy, công ty nên có thêm các khoản phụ cấp khác như tiền làm thêm giờ, tiền phụ cấp trách nhiệm để khuyến khích người lao động tích cực và có trách nhiệm hơn trong công việc.

3.4.3. Kiến nghị 3: Về khoản chi phí thiệt hại trong sản xuất

Công ty nên tiến hành hạch toán các khoản chi phí thiệt hại căn cứ vào từng nguyên nhân cụ thể. Như vậy mới hạn chế, khắc phục, kiểm soát và quản lí được các khoản thiệt hại và đảm bảo độ chính xác của giá thành sản phẩm.

  • Thiệt hại về sản phẩm hỏng:

Sản phẩm hỏng là những sản phẩm không đảm bảo các tiêu chuẩn về chất lượng và đặc điểm kỹ thuật… Thiệt hại về sản phẩm hỏng của công ty bao gồm: thiệt hại về sửa chữa sản phẩm hỏng và thiệt hại phá đi làm lại. Trong đó thiệt hại về sản phẩm hỏng nếu có chủ yếu là thiệt hại về sửa chữa sản phẩm hỏng. Hiện nay Công ty hạch toán phần thiệt hại này vào chi phí sản xuất chung làm tăng giá thành sản phẩm. Vì vậy trước khi hạch toán khoản thiệt hại này Công ty nên tìm hiểu nguyên nhân của sản phẩm hỏng để có biện pháp xử lí: Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Cty Hào.

  • Nếu lỗi bên cung cấp nguyên liệu gây ra thì họ phải bồi thường thiệt hại.
  • Nếu sản phẩm hỏng là do người lao động thì người phải chịu trách nhiệm bồi thường, đồng thời phân xưởng sản xuất phải theo dõi khoản thu hồi.
  • Nếu sản phẩm hỏng do lỗi kỹ thuật thì phải xử lí ngay để không làm ảnh hưởng đến tiến độ sản xuất và chất lượng sản phẩm.
  • Nếu do sự kiện khách quan: thiên tai, hoả hoạn…phải theo dõi chờ xử lí và sau đó căn cứ vào quyết định xử lí để tính vào chi phí bất thường…

Tuỳ theo mức độ mà sản phẩm hỏng được chia làm hai loại:

  • Sản phẩm hỏng không sửa chữa được: là những sản phẩm hỏng mà điều kiện kỹ thuật không cho phép sửa chữa hoặc việc sửa chữa không có lợi về mặt kinh tế.
  • Sản phẩm hỏng có thể sửa chữa được: là những sản phẩm hỏng mà điều kiện kỹ thuật cho phép sửa chữa và việc sửa chữa có lợi về mặt kinh tế.

3.4.4. Kiến nghị 4: Về việc áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính tại Công ty TNHH Hào Quang

Để giúp cho bộ phận kế toán của công ty giảm tải khối lượng công việc và có thể tập hợp chi phí sản xuất đầy đủ, tính giá thành chính xác thì Công ty nên áp dụng phần mềm kế toán nhằm chuyên môn hóa hoạt động kế toán. Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều phần mềm kế toán phù hợp với hoạt động kế toán của doanh nghiệp. Một số phần mềm kế toán hiện nay mà các doanh nghiệp sản thường sử dụng là:

  • Phần mềm kế toán MISA của Công ty cổ phần MISA
  • Phần mềm kế toán FAST của Công ty CP Phần mềm FAST
  • Phần mềm kế toán SASINNOVA của công ty cổ phần SIS Việt Nam
  • Phần mềm kế toán EFFECT của Công ty EFFECT

Việc áp dụng phần mềm kế toán giúp cải thiện năng suất làm việc của doanh nghiệp, giảm chi phí và tăng tốc độ phát triển. Phần mềm kế toán còn tối ưu hoá quy trình kinh doanh tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lí các giao dịch khác nhau được thực hiện dễ dàng… Qua đó, ban lãnh đạo nắm bắt được những điểm mấu chốt về thực trạng của công ty, kiểm soát vấn đề linh hoạt và nhanh chóng hơn.

3.5. Điều kiện để thực hiện các giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất – giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Hào Quang

3.5.1. Về phía Nhà nước Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Cty Hào.

Trong xu thế phát triển hiện nay, sự cạnh tranh trên thị trường ngày càng khốc liệt trong khi năng lực quản lí của doanh nghiệp trong nước vẫn còn yếu kém, điều này đặt ra cho Nhà nước một vấn đề cấp bách cần phải giải quyết. Đó là làm thế nào để thực hiện tốt các cam kết hội nhập, đồng thời khai thác tối đa các điểm mạnh trong nước và thúc đẩy các doanh nghiệp trong nước phát triển.

Vì mục tiêu đó, Nhà nước luôn tạo điều kiện cũng như tạo môi trường kinh doanh công bằng và lành mạnh cho các doanh nghiệp, cá nhân hoạt động sản xuất kinh doanh theo pháp luật Việt Nam. Ban hành các chính sách phù hợp, kịp thời với sự biến động của nền kinh tế, kèm theo những ưu đãi cho các doanh nghiệp, cá nhân có đóng góp to lớn trong sự phát triển của đất nước. Luôn luôn khuyến khích các doanh nghiệp không ngừng cải cách, đổi mới và phát triển toàn diện hơn.

Công ty đã tận dụng tối đa mọi ưu đãi của Nhà nước nhằm thúc đẩy sự phát triển của công ty. Đặc biệt, những chính sách về xuất nhập khẩu là một lợi thế của các doanh nghiệp khi mà đến 90% lượng hàng sản xuất ra xuất bán cho đối tác nước ngoài.

3.5.2. Về phía doanh nghiệp

Đứng trước những thay đổi của nền kinh tế, doanh nghiệp cần tìm ra các biện pháp sao cho phù hợp với đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp, cập nhật các chuẩn mực, quy định, thông tư và hướng dẫn mới về kế toán, áp dụng các tiến bộ của khoa học kỹ thuật vào công tác kế toán của công ty.

Doanh nghiệp phải thường xuyên tổ chức tập huấn nghiệp vụ cho kế toán viên, đồng thời cử nhân viên kế toán của công ty mình tham gia các buổi hội thảo chuyên ngành để kịp thời nắm bắt được những thay đổi trong chế độ kế toán và khuyến khích họ tự học tập, nghiên cứu để hoàn thiện và áp dụng các chính sách mới đó vào doanh nghiệp một cách phù hợp để đem lại hiệu quả cao nhất cho công ty.

KẾT LUẬN Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Cty Hào.

Đề tài đã hệ thống hóa được lí luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

Đề tài đã mô tả và phân tích thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành của sản phẩm “Váy tang Hàn Quốc (H0102-GP2)” tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Hào Quang theo chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo quyết định 48/2006/ QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ tài chính. Qua quá trình thực tập được tiếp cận thực tế tại công ty, em nhận thấy công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của công ty còn tồn tại một số nhược điểm sau:

Công ty không hạch toán các khoản thiệt hại về sản phẩm hỏng mà tính vào giá thành làm giá thành sản phẩm không chính xác.

Công ty tính giá xuất kho nguyên vật liệu theo phương pháp bình quân gia quyền cả kì, khiến công việc dồn nhiều vào cuối tháng, chưa đáp ứng được tính kịp thời của thông tin kế toán.

Từ thực trạng trên, đề tài có một số kiến nghị để hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Hào Quang, cụ thể:

Kiến nghị công ty áp dụng phần mềm kế toán để hiện đại hóa công tác kế toán, nhằm nâng cao hiệu quả và chất lượng công tác kế toán.

Kiến nghị công ty chú trọng công tác hạch toán, theo dõi và quản lí các khoản thiệt hại trong sản xuất để không những hạn chế được tổn thất của các khoản thiệt hại gây ra mà còn đảm bảo được độ chính xác trong giá thành sản phẩm.

Kiến nghị công ty nên thay đổi phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho theo phương pháp bình quân liên hoàn thay bằng việc sử dụng phương pháp bình quân gia quyền cả kì dự trữ như hiện nay.

Kiến nghị công ty nên thêm các khoản phụ cấp có tính chất lương vào tiền lương cho công nhân viên nhằm nâng cao tinh thần trách nhiệm và tính gắn bó lâu dài với công ty. Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Cty Hào.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>> Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Hồng

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

1 Bình luận
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
trackback

[…] ===>> Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Cty Hào […]

Contact Me on Zalo
0877682993
1
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x