Khóa luận: Thực trạng tiền lương khối quản lý gián tiếp tại Cty cảng

Rate this post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Thực trạng tiền lương khối quản lý gián tiếp tại Cty cảng hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Phân tích thực trạng công tác tiền lương khối quản lý gián tiếp tại công ty cổ phần cảng Hải Phòng- Chi nhánh cảng Chùa Vẽ dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

Nội dung chính

Chương II: Một số nét khái quát về công ty cổ phần cảng Hải Phòng – chi nhánh cảng chùa vẽ.

2.1. Qúa trình hình thành và phát triển Cảng Hải Phòng.

2.1.1. Giới thiệu chung về Cảng Hải Phòng.

Cảng ra đời vào cuối thế kỷ 19( năm 1874) đến nay hơn 140 năm. Lúc đầu Cảng chỉ có 6 cầu tàu chiều dài 1044m và có 6 kho, chiều rộng cầu gỗ khoảng 10m, kết cấu dạng bệ cọc, mặt cầu bằng gỗ, riêng cầu 6 bằng cọc bê tông cốt thép.Việc vận chuyển hàng hóa bằng mô, máy kéo và xe ba gác.

Ngày 13/05/1955 Hải Phòng giải phóng. Theo nghị định 17- NĐ/1956 do Hội Đồng chính phủ thông qua, Cảng Hải Phòng được đặt trực thuộc Ngành vận tải thủy, là một đơn vị xí nghiệp của ngành vận tải thủy, quản lý tài chính theo chế độ doanh nghiệp.

Ngày 11/03/1993, Bộ giao thông vận tải ra quyết định số 376/TCCB-LĐ về việc thành lập doanh nghiệp nhà nước Cảng Hải Phòng.

Thực hiện quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án tái cơ cấu Tổng công ty Hàng hải VN giai đoạn 2023 – 2026, cảng Hải Phòng đã triển khai cổ phần hóa. Ngày 1/7/2025, cảng chính thức chuyển sang hoạt động theo mô hình mới. Hiện tại, cảng Hải Phòng đang trực tiếp khai thác, quản lý 21 cầu tàu có tổng chiều dài trên 3,5 km. Với trên 300 phương tiện, thiết bị xếp dỡ hiện đại như: Cần cẩu nổi, cần trục giàn QC, cần cẩu giàn RTG,…. Hiện nay.

  • Tên tiếng Việt: Công ty cổ phần Cảng Hải Phòng.
  • Tên tiếng Anh: Port of Hai Phong Joint Stock
  • Tên giao dịch: Công ty cổ phần Cảng Hải Phòng.
  • Tên viết tắt: Cảng Hải Phòng.
  • Tên viết tắt tiếng Anh: Port of Hai
  • Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần.
  • Tổng giám đốc: Nguyễn Hùng Việt.
  • Lĩnh vực kinh doanh: Kinh doanh và khai thác Cảng biển.
  • Địa chỉ: số 8A Trần Phú, phường Máy Tơ, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng.

2.1.2. Các đơn vị trực thuộc và công ty con. Khóa luận: Thực trạng tiền lương khối quản lý gián tiếp tại Cty cảng.

  • Chi nhánh Cảng Hoàng Diệu.
  • Chi nhánh Cảng Chùa Vẽ.
  • Chi nhánh Cảng Tân Vũ.
  • Chi nhánh Cảng Bạch Đằng.
  • Trung tâm y tế Cảng Hải Phòng.
  • Công ty cổ phần Đầu tư và phát triển Cảng Đình Vũ( công ty con).
  • Công ty cổ phần Lai dắt và vận tải Cảng Hải Phòng(công ty con).

2.1.3. Ngành nghề kinh doanh.

  • Bốc xếp và vận tải hàng hóa đường sắt, đường bộ và đường thủy nội địa.
  • Kinh doanh bất động sản, quyền sở hữu đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê.
  • Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải.
  • Kinh doanh kho bãi và lưu giữ hàng hóa.
  • Sửa chữa thiết bị, vệ sinh nhà cửa và các công trình khác, giáo dục nghề nghiệp, hoạt động của các bệnh viện trạm xá.
  • Dịch vụ ăn uống theo hợp đồng không thường xuyên.

2.1.4. Vị trí địa lý .

Cảng Hải Phòng là cảng biển có quy mô lớn nhất miền Bắc Việt Nam, nằm ở tả ngạn sông cửa Cấm, là nhánh của sông Thái Bình, cách cửa Nam Triệu 30km. Cảng Hải Phòng có vị trí địa 20050‟ vĩ Bắc và 106041‟ kinh Đông, tiếp xúc với biển Đông qua cửa biển Nam Triệu.

2.2. Một số nét khái quát về Công ty cổ phần Cảng Hải Phòng- Chi nhánh Cảng Chùa Vẽ. Khóa luận: Thực trạng tiền lương khối quản lý gián tiếp tại Cty cảng.

2.2.1. Quá trình hình thành và phát triển Chi nhánh Cảng Chùa Vẽ.

Chi nhánh Cảng Chùa Vẽ là chi nhánh trực thuộc Công ty cổ phần Cảng Hải Phòng được thành lập từ năm tháng 5/1977 với tên gọi là xí nghiệp xếp dỡ Chùa Vẽ và mục đích chủ yếu là để tiếp nhận hàng viện trợ của các nước Xã hội Chủ nghĩa. Bến cảng nằm ở hữu ngạn sông cửa Cấm, cách trung tâm Cảng Hải Phòng 4km về phía Đông, cách phao số „0‟ khoảng 20 hải . Trước khi ra đời xí nghiệp chỉ là một bãi bồi phù sa và chỉ có đoạn cầu tàu dài 105m cho thuyền và sà lan cập bến, hàng hóa vận chuyển qua đây chủ yếu là hàng quân sự. Cảng Chùa Vẽ mới thành lập gồm 2 khu vực:

  • Khu vực 1(khu Chùa Vẽ ) xây dựng các phòng ban làm việc, giao dịch,…Nằm ở cạnh ngã ba Bình Hải, giáp với Cảng Cấm với cơ sở ban đầu là 345m cầu tàu, không có bãi. Nhiệm vụ chính là tiếp nhận hàng quân sự của Liên Xô cũ và khai thác cát đá xây dựng.
  • Khu vực 2( bãi Đoạn Xá) nằm cách khu vực 1 khoảng 1000m về phía Đình Vũ, tai đây đất đai rộng nhưng chỉ sử dụng một phần nhỏ 350m cầu tàu và khoảng 15.000m2.

Từ năm 1985, tàu container đầu tiên được đưa vào đây để khai thác bao gồm các loại container từ 5 feet, 10 feet, 20 feet, 40 feet.

Năm 1990 Cảng Hải Phòng cho lắp 2 đế Condor của Cộng hòa liên bang Đức với sức nâng 40 tấn/ chiếc, từ thời điểm này mở ra một hướng phát triển mới là Cảng container chuyên dụng.

Vào giữa tháng 6/1995,hai khu vực Chùa Vẽ và Đoạn Xá đã được tách làm hai xí nghiệp riêng. Khu Chùa Vẽ trước kia đổi tên thành xí nghiệp xếp dỡ Đoạn Xá và khu Đoạn Xá cũ lấy tên là xí nghiệp xếp dỡ Chùa Vẽ.

Được sự quan tâm của Bộ giao thông vận tải, cục Hàng Hải Việt Nam, thành phố Hải Phòng, Cảng Hải Phòng, xí nghiệp xếp dỡ Chùa Vẽ được xây dựng và mở rộng để tiếp nhận sản lượng container tăng trưởng làm 2 giai đoạn bằng nguồn vốn ODA của chính phủ Nhật Bản. Khóa luận: Thực trạng tiền lương khối quản lý gián tiếp tại Cty cảng.

  • Giai đoạn 1: 1996-2000, xây dựng mới một cầu tàu 150m, cải tạo toàn bộ diện tích bãi cũ và làm mới 40.000 m2 bãi chuyên dụng để xếp container theo tiêu chuẩn quốc tế và 2 QC. Xây dựng 3.200m2 kho CFS để khai thác hàng và gom hàng của nhiều chủ để đóng vào container xuất khẩu. Toàn bộ dự án trên có tổng kinh phí đầu tư lên đến 40 triệu USD.
  • Giai đoạn 2: 2001-2006, xây mới thêm 2 cầu tàu 350m, 60.000m2 bãi, đầu tư phương tiện chuyên dụng làm container với tổng số vốn 80 triệu USD.

Ngày 1/7/2025, Cảng Hải Phòng đã hoàn thành cổ phần hóa theo đúng tiến độ và chính thức mang tên Công ty cổ phần Cảng Hải Phòng. Với mô hình mới, xí nghiệp xếp dỡ Chùa Vẽ đổi thành Chi nhánh Cảng Chùa Vẽ. Hiện tại, cảng Chùa Vẽ đang trực tiếp khai thác, quản lý 5 cầu tàu có tổng chiều dài 848m. Với các phương tiện, thiết bị xếp dỡ hiện đại. Hiện nay:

  • Tên gọi: Công ty cổ phần Cảng Hải Phòng- Chi nhánh Cảng Chùa Vẽ.
  • Địa chỉ: số 5 đường Chùa Vẽ, phường Đông Hải 1, quận Hải An, thành phố Hải Phòng.
  • Giấy phép kinh doanh: 0214001387- ngày cấp 25/11/1998
  • Ngày hoạt động: 02/06/2008

2.2.2. Chức năng, nhiệm vụ của Chi nhánh Cảng Chùa Vẽ.

  • Ngành nghề kinh doanh: bốc xếp hàng hóa.
  • Lĩnh vực kinh doanh: dịch vụ container, khai thác Cảng.
  • Chức năng, nhiệm vụ chủ yếu:
  • Tổ chức bốc xếp hàng hóa lên xuống tàu và lên xuống các phương tiện vận tải khác trong khu vực cảng quản lý.
  • Bảo quản và giao nhận hàng hóa qua cảng.
  • Thực hiện công tác chuyển tải hàng hóa.
  • Tổ chức công tác hàng hải và các dịch vụ khác phục vụ cho cán bộ công nhân viên của cảng, phục vụ thủy thủ, thuyền viên và các khách đến công tác tại cảng.
  • Tổ chức xây dựng và sửa chữa các công trình: nhà xưởng, bến bãi của cảng theo phạm vi của pháp luật.

2.2.3. Cơ cấu tổ chức Chi nhánh Cảng Chùa Vẽ.

Cơ cấu tổ chức theo kiểu trực tuyến. Ghi chú: là trực tuyến.

  • Vai trò, nhiệm vụ, chức năng của các ban nghiệp vụ. Khóa luận: Thực trạng tiền lương khối quản lý gián tiếp tại Cty cảng.

Giám đốc chi nhánh: Là người chịu trách nhiệm trước pháp luật và Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc Công ty cổ phần Cảng Hải Phòng của chi nhánh. Nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc chi nhánh được quy định theo quyết định bổ nhiệm của Tổng Giám đốc Công ty cổ phần Cảng Hải Phòng và quyết định phê chuẩn quy chế tổ chức và hoạt động của chi nhánh Công ty cổ phần Cảng Hải Phòng –Chi nhánh Cảng Chùa Vẽ của Hội đồng thành viên.

Các Phó Giám đốc: Giúp chi nhánh điều hành các hoạt động của chi nhánh theo phân công và ủy quyền cụ thể của Giám đốc chi nhánh. Phó Giám đốc chi nhánh chịu trách nhiệm trước giám đốc chi nhánh về các phần việc đã được phân công và ủy quyền. Trong trường hợp Giám đốc chi nhánh vắng mặt tại trụ sở, không thể điều hành trực tếp các hoạt động của chi nhánh, thì Phó Giám đốc thứ nhất là người thay mặt Giám đốc quản lý, điều hành và chịu trách nhiệm cá nhân về mọi hoạt động của chi nhánh trong khoảng thời gian này.

Các Ban chức năng: Lãnh đạo các ban nghiệp vụ chịu trách nhiệm tham mưu, giúp việc cho Giám đốc chi nhánh trong lĩnh vực chuyên môn do bộ phận của mình phụ trách và thực hiện các phần việc khác theo sự phân công của Giám đốc chi nhánh.

Ban Tổ chức tiền lương: Là ban tham mưu giúp Giám đốc trong công tác tổ chức bộ máy quản lý, tổ chức sản xuất của chi nhánh; giúp Giám đốc trong lĩnh vực quản lý và giải quyết về những vẫn đề của nhân sự. Quản lý số lượng, chất lượng lao động và quản lý theo dõi việc sử dụng lao động trong toàn chi nhánh. Tổ chức triển khai, kiểm tra, kiểm soát thực hiện chế độ chính sách của nhà nước đối với người lao động và ban hành các quy chế về sử dụng lao động, nội quy, quy chế về tiền lương và thu nhập, các chế độ đãi ngộ đối với người lao động đảm bảo đúng quy định pháp luật.

Ban Tài chính kế toán: Tham mưu cho Giám đốc về công tác quản lý tài chính của chi nhánh bao gồm: tính toán kinh tế và bảo vệ sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn, nhằm bảo đảm quyển chủ động trong sản xuất kinh doanh. Là người Giám đốc sử dụng lao động, vật tư, tièn vốn, tài sản….hiện có của chi nhánh.

Ban Kinh doanh tiếp thị: Tham mưu cho Giám đốc chi nhánh trong lĩnh vực khai thác thị trường trong nước và trong khu vực, tổ chức kí kết và thực hiện các hợp đồng kinh tế. Nghiên cứu thị trường và tham gia xây dựng các phương án, định hướng chiến lược trong sản xuất kinh doanh của toàn chi nhánh.

Ban Điều hành sản xuất: Tham mưu cho Giám đốc chi nhánh về kế hoạch tác nghiệp sản xuất và chỉ đạo thực hiện kế hoạch. Bàn bạc thống nhất với các cơ quan có liên quan, với các chủ hàng, chủ tàu, chủ các phương tiện khác, nhằm thực hiện có hiệu quả kế hoạch đã đề ra. Khóa luận: Thực trạng tiền lương khối quản lý gián tiếp tại Cty cảng.

Ban Kỹ thuật vật tư: Tham mưu cho Giám đốc về các lĩnh vực kỹ thuật vật tư: xây dựng kế hoạch khai thác sử dụng và sửa chữa các loại phương tiện hiện có, tổ chức quản lý kỹ thuật cơ khí, mua sắm vật tư, phụ tùng chiến lược, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất. Đảm bảo an toàn cho người và phương tiện.Tham mưu cho Giám đốc chi nhánh về công tác an toàn lao động bao gồm: kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ… đồng thời hướng dẫn thực hiện tốt công tác bảo hộ lao động và giải quyết các chế độ cho người lao động. Và tham mưu cho Giám đốc chi nhánh trong lĩnh vực tổ chức thực hiện quản lý, xây dựng, áp dụng, duy trì có hiệu quả và cải tiến liên tục các hoạt động sản xuất kinh doanh của chi nhánh theo quy định của hệ thống Quản lý chất lượng ISO 9000. Đồng thời quản lý, thực hiện các công việc liên quan đến nghiên cứu khoa học, sáng kiến cải tiến của cán bộ công nhân viên toàn chi nhánh.

Ban Hành chính – y tế: Tham mưu cho Giám đốc trong lĩnh vực công tác thi đua, tuyên truyền; văn thư; quản lý ; mua sắm thiết bị văn phòng phẩm; bố trí, sắp xếp nơi làm việc cho toàn chi nhánh; quản lý đội xe phục vụ; tiếp đón các đoàn khách trong và ngoài nước; công tác quảng cáo, thông tin và thực hiện công việc khánh tiết các hội nghị, lễ tết, các đại hội.

Ban Công nghệ thông tin: Tham mưu cho ban lãnh đạo chi nhánh công tác về quản trị hệ thống thông tin dữ liệu hàng hóa trong toàn chi nhánh, kết nối thông tin với Hệ thống mạng MIS của Cảng Hải Phòng.

Các Đội kho, bãi: Các tổ, đội, kho bãi là các đơn vị trực thuộc chi nhánh trực tiếp thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh theo sự chỉ đạo của ban lãnh đạo chi nhánh và sự giám sát, kiểm tra, điều hành của các ban nghiệp vụ.

2.2.4. Hoạt động sản xuất kinh doanh của Chi nhánh Cảng Chùa Vẽ. Khóa luận: Thực trạng tiền lương khối quản lý gián tiếp tại Cty cảng.

  • Bảng 2.1: Bảng tổng hợp kết quả kinh doanh của chi nhánh.

Từ bảng 2.1: “Bảng tổng hợp kết quả kinh doanh của chi nhánh” trên ta có thể thấy được những cố gắng nỗ lực của toàn thể cán bộ công nhân viên toàn chi nhánh trong suốt một năm qua khi mà nền kinh tế diễn ra trong bối cảnh kinh tế thế giới phục hồi chậm và không đồng đều giữa các nền kinh tế sau suy thoái toàn cầu. Ngoài ra, tình hình chính trị bất ổn tại một số quốc gia, nhất là khu vực châu Âu dẫn đến kinh doanh trong lĩnh vực thương mại và công nghiệp cũng như xuất khẩu của khu vực đồng EURO bị ảnh hưởng mạnh bởi các biện pháp trừng phạt kinh tế giữa các nước trong khu vực. Ở trong nước sản xuất kinh doanh chịu áp lực từ những bất ổn kinh tế và chính trị của thị trường thế giới, cùng với khó khăn từ những năm trước chưa được giải quyết triệt để,tổng cầu của nền kinh tế tăng chậm, tồn kho hàng hóa vẫn ở mức cao. Tình hình biển Đông có nhiều diễn biến phức tạp đặc biệt là việc Trung Quốc đưa giàn khoan Hải Dương 981 vào vùng biển thuộc chủ quyền của nước ta những ngày đầu tháng 5 là “vết gợn” cho môi trường kinh doanh, ảnh hưởng đến phát triển kinh tế của các doanh nghiệp nói chung và của công ty cổ phần Cảng Hải Phòng- Chi nhánh Cảng Chùa Vẽ nói riêng.

Qua báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh trên ta thấy kết quả sản xuất kinh doanh của chi nhánh đạt kết quả chưa tốt. Cụ thể:

Về sản lượng: sản lượng xếp dỡ năm 2025 của chi nhánh giảm 137.581 tấn tương ứng 2,573% so với năm 2024. Sản lượng xuất khẩu và nội địa đều giảm. Điều này cho thấy sự bất ổn kinh tế ảnh hưởng trực tiếp tới sản lượng thông qua Cảng. Nguyên nhân là do cạnh tranh giữa các các lân cận và một số tàu lớn đã đi chuyển xuống cảng Nam Hải…

Về doanh thu: doanh thu năm 2025 đạt 334.004 triệu đồng giảm 35.478 triệu đồng(9,602%) so với năm trước. Doanh thu giảm có thể do một số nguyên nhân sau:

  • Sản lượng hàng hóa thông qua Cảng giảm.
  • Sự biến động của kinh tế có thể làm cho khách hàng ngại đầu tư, không trao đổi hàng hóa nhiều.
  • Công tác quản lý, tiếp thị của chi nhánh thực hiện chưa tốt nên một số khách hàng đã chuyển qua kí hợp đồng với một số Cảng lân cận.

Chi nhánh cần có các biện pháp cải thiện tình hình tích cực để tăng doanh thu vào các năm tiếp theo.

Về chi phí: chi phí năm 2025 giảm 957 triệu đồng(8,624). Nguyên nhân có thể do sản lượng xếp dỡ giảm và thực hiện tốt công tác tiết kiệm nguyên nhiên vật liệu, nước, chi phí khấu hao cơ bản, chi phí sửa chữa giảm. Chi nhánh đã đưa vào khai thác 4 cần trục RTG chạy điện góp phần tiết giảm chi phí nhiên liệu. Ngoài ra có thể chi nhánh đã lập các phương án sản xuất kinh doanh phù hợp với nền kinh tế đầy bất lợi. Tuy nhiên cần tiếp tục áp dụng các biện pháp quản lý hiện đại nhằm tạo thông thoáng trong đầu tư và sửa chữa nhằm đảm bảo hiệu quả và tiết kiệm. Cần tăng cường chào hàng cạnh tranh cung cấp vật tư, quản lý tốt công tác cấp phát nguyên nhiên liệu và sử dụng điện, tính toán thời gian khấu hao sử dụng phương tiện để có giá thành hấp dẫn và cạnh tranh với các cảng trong khu vực. Khóa luận: Thực trạng tiền lương khối quản lý gián tiếp tại Cty cảng.

Về lợi nhuận: sản lượng, doanh thu, chi phí cùng giảm nên lợi nhuận cũng giảm 9.521 triệu đồng(13,903%).

Nhìn chung, kết quả sản xuất kinh doanh năm 2025 của chi nhánh đạt kết quả chưa tốt so với năm 2024. Chi nhánh cần có những giải pháp để cải thiện tình hình kinh doanh trong năm tiếp theo và những năm sau này.

2.2.5. Những thuận lợi và khó khăn của Chi nhánh Cảng Chùa Vẽ.

  • Thuận lợi:

Cảng Hải Phòng là cảng cửa ngõ quốc tế, đồng thời là cảng tổng hợp tiêu biểu nhất khu vực phía Bắc với số bến cảng theo quy hoạch phát triển hệ thống cảng biển TP. Hải Phòng lên tới 28 bến. Cảng Chùa Vẽ – một trong những cảng lớn thuộc hệ thống cảng Hải Phòng – từ lâu tồn tại 2 khu vực chuyên lưu giữ những container tồn đọng quá 90 ngày. Với 126 triệu USD gồm xây dựng luồng tàu đạt -7,2m và hoàn thiện 5 bến container, hoàn thành vào năm 2007, Cảng Chùa Vẽ trở thành bến xếp dỡ container hiện đại nhất miền Bắc, có công suất xếp dỡ 500.000 Teus/năm. Năm 2008, lượng hàng hóa toàn cảng đạt gần 14 triệu tấn, tăng gần 10 triệu tấn so với năm Hiện nay, chi nhánh Cảng Chùa Vẽ đang thực hiện với năng suất bình quân 40 container/giờ/tàu.

Cơ sở hạ tầng, phương tiện thiết bị mới đang được đầu tư, bổ sung nâng cấp đã góp phần nâng cao năng lực của cảng.

Áp dụng những phần mềm hiện đại vào công tác quản lý điều hành.

Chế độ trả sản phẩm có tác dụng khuyến khích người lao động ra sức học tập nâng cao trình độ lành nghề, tích lũy kinh nghiệm, rèn luyện kỹ năng, phát huy sáng tạo… để nâng cao khả năng làm việc và năng suất lao động. Chế độ trả lương khoán khuyến khích công nhân hoàn thành nhiệm vụ trước thời hạn mà vẫn đảm bảo chất lượng công việc thông qua hợp đồng khoán chặt chẽ.

Đội ngũ cán bộ lãnh đạo giàu kinh nghiệm, năng lực, ý thức trách nhiệm cao. Đội ngũ công nhân trẻ, có tay nghề, hăng hái làm việc, ham học hỏi, chấp hành đúng các quy định của công ty.

  • Khó khăn: Khóa luận: Thực trạng tiền lương khối quản lý gián tiếp tại Cty cảng.

Cảng Chùa Vẽ nói riêng và Hải Phòng nói chung chịu ảnh hưởng của chế độ sa bồi phù sa của Sông Hồng nên đã gây trở ngại lớn cho hoạt động khai thác cảng. Cụ thể luồng vào cảng chỉ sâu -7,8m đến -8,4m, thậm chí có những đoạn độ sâu chỉ đạt gần -5,5m. Độ sâu trước bến của các cầu từ CV1 đến CV5 là -8.5 m kết hợp với tốc độ sa bồi rất nhanh nên đã hạn chế khả năng tiếp nhận tàu có trọng tải lớn, hiện nay cảng chỉ tiếp nhận tàu có trọng tải 10.000DWT, tương ứng tàu container 1000TEU.

Cảng chịu ảnh hưởng của thời tiết khí hậu giữa hai mùa rõ rệt: từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau là gió Bắc – Đông bắc, từ tháng 4 đến tháng 9 là gió Nam và Đông nam. Tại cảng mưa và bão xuất hiện từ tháng 6 đến tháng 9, đặc biệt mùa đông có bị ảnh hưởng của sương mù nên cũng hạn chế hoạt động khai thác cảng. Chế độ thuỷ triều của cảng Chùa Vẽ thuộc loại nhật triều. Nước triều cường cao nhất khoảng + 4,3m, mực nước ròng thấp nhất +0,48m, do đó khi lên kế hoạch cầu bến phục vụ tàu container, cảng phải cân nhắc để bố trí vị trí neo đậu phù hợp đảm bảo điều kiện xếp dỡ cho các tàu.

Mặt hàng đa dạng phức tạp. Ví dụ có những container “vô chủ” ở cảng đã gần 10 năm. Hiện cảng này có 780 container tồn đọng quá 90 ngày.Kỷ lục về thời gian nằm chờ tại đây phải kể tới 2 chiếc container chứa thuốc lá của một doanh nghiệp. Gần 10 năm phơi giữa trời mưa nắng khiến vỏ container mục ruỗng, lộ ra ngoài những vỏ bao thuốc lá đã bẹp dúm.

Chịu sự ảnh hưởng bởi sự cạnh tranh của các Cảng khác: cảng Nam Hải, cảng Đoạn Xá, cảng Đình Vũ, cảng Cái Lân- Quảng Ninh làm cho sản lượng chuyển tải bị san sẻ thị phần.

2.2.6. Đặc điểm về lao động.

  • Bảng 2.2:Cơ cấu nguồn nhân lực tại chi nhánh Cảng Chùa Vẽ.
  • Bảng 2.3:Cơ cấu lao động theo giới tính.

Qua bảng 2.2 ta thấy: Tổng số lao động tại chi nhánh năm 2025 giảm so với năm 2024 là 28 lao động tương ứng với tỉ lệ giảm 3,6%. Số lượng lao động giảm nằm cả hai nhóm. Trong đó:

Lao động gián tiếp giảm 2 người tương ứng 1,9%. Nguyên nhân là Cảng Hải Phòng đã hoàn thành cổ phần hóa do vậy vấn đề về nhân sự cũng được rà soát lại sao cho phù hợp tránh gây lãng phí.

Lao động trực tiếp và công nhân phục vụ giảm nhiều hơn lao động gián tiếp, cụ thể là 26 người tương ứng 3,9%. Do trong năm qua chi nhánh đã đầu tư thêm máy móc thiết bị mới và cũng tiếp nhận thêm 4 khung cẩu bán tự động được chuyển từ chi nhánh Cảng Hoàng Diệu. Việc đưa thêm máy móc, công nghệ thiết bị hiện đại đã góp phần giảm định mức lao động.

Do đặc thù công việc chủ yếu là ngoài cầu bến, bãi để bốc xếp vận chuyển hàng hóa, gặp chủ tàu, khách hàng nên số lao động trực tiếp chiếm tỉ lệ cao năm 2025 là 86,52%.

Nhìn vào bảng 2.3 ta thấy số lượng nam và nữ chênh nhau quá lớn. Năm 2024 số lao động nam là 560 người, lao động nữ là 217 người. Khối lao động trực tiếp chủ yếu là nam.Sự chênh lệch này cho thấy mức độ phù hợp với tính chất công việc bốc xếp ở cảng ca kíp nặng nhọc và vất vả. Đến năm 2025 con số này giảm xuống còn lao động nam 538 người, lao động nữ 211 người. Lao động nam chủ yếu làm việc bốc xếp, lái xe…Lao động nữ được biên chế ở bộ phận giao nhận, cước, thủ tục, đội vệ sinh công nghiệp… Khóa luận: Thực trạng tiền lương khối quản lý gián tiếp tại Cty cảng.

  • Bảng 2.4:Bảng cơ cấu lao động theo độ tuổi.

Qua bảng 2.4 ta thấy độ tuổi người lao động trong chi nhánh từ 18 đến 60 tuổi.

Độ tuổi chiếm tỉ lệ cao nhất là 26-30, tiếp đến là 31-35. Điều này phù hợp với đặc thù của công việc là xếp dỡ hàng hóa.

Độ tuổi 18-25 và 31-35 tăng qua đó cho thấy chi nhánh đang dần trẻ hóa đội hình nhằm tuyển những người trẻ khỏe năng động vào làm việc.

Số lượng lao động từ 36-50 giảm. Nguyên nhân do họ chuyển sang lứa tuổi 51-60 hay chuyển sang công việc khác.

Tuy lứa tuổi 46-55 có giảm nhưng vẫn chiếm tỉ trọng lớn. Hầu hết lứa tuổi này đều có kinh nghiệm trong quản lý và khai thác. Đội ngũ lao động tuổi cao công tác làm việc lâu đời tại cảng nên họ dễ dàng kèm cặp lớp công nhân mới vào.

  • Bảng 2.5:Cơ cấu lao động theo trình độ.

Nhìn vào bảng 2.5 ta thấy lao động được chia làm 5 trình độ: thạc sĩ, đại học, cao đẳng, trung cấp, lao động phổ thông.

Năm 2025 số lao có trình độ thạc sĩ không thay đổi, lao động trình độ đại học tăng 5 người tương ứng 1,9%và cao đẳng tăng 20%. Nguyên nhân là ban lãnh đạo đã quan tâm đến việc tuyển những người có trình độ cao,cử lao động đi đào tạo, dần dần chuẩn hóa cho các cán bộ quản lý và lãnh đạo. Điều này cho thấy chất lượng lao động được cải thiện đáng kể.

Số lượng lao động trình độ trung cấp giảm 6 người do lao động đã tiếp tục đi học hoặc cử đi đào tạo để nâng cao trình độ tay nghề.

Lao động phổ thông giảm 6,8%so với năm 2024 nhưng vẫn chiếm tỉ trọng cao nhất. Vì đặc thù là dịch vụ bốc xếp, vận chuyển, lưu kho bãi nên lao động phổ thông chiếm tỉ trọng lớn. Số lao động này giảm vì chi nhánh đã tiếp tục đưa phương tiện hiện đại phục vụ công việc làm giảm định mức lao động.

  • Bảng 2.6: Bảng cơ cấu lao động theo phòng ban chức năng năm 2025.

Vì đặc thù công việc chủ yếu là ngoài cầu bến, bãi để bốc xếp vận chuyển hàng hóa, gặp gỡ khách hàng, chủ tàu nên số lượng lao động được phân bố phù hợp với khối lượng công việc: trong đội xếp dỡ(147 người), đội container( 143 người), đội cần trục(141 người), đội cơ giới(139 người) là chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu lao động. Số lao động còn lại đều được phân bố về các phòng ban khác, số lượng tùy theo mức độ công việc khác nhau.

Chương III: Phân tích thực trạng công tác tiền lương khối quản gián tiếp tại công ty cổ phần Cảng Hải Phòng- Chi Nhánh Cảng Chùa Vẽ

3.1. Đặc điểm tổ chức vận hành.

Thời gian tiếp nhận tàu, giải phòng tàu không cố định, thời gian làm việc của công nhân là 24/24 được chia thành các ca. Do vậy các cán bộ, nhân viên khối quản lý gián tiếp như ban hành chính y tế, ban công nghệ thông tin hay tổ cước của ban điều hành sản xuất… cũng phải thay phiên nhau trực ca. Đặc điểm này đòi hỏi trong quá trình hoàn thiện công tác tiền lương không chỉ xem xét các vấn đề liên quan đến tiền lương sản xuất kinh doanh mà còn phải quan tâm đến chi phí nhân công phát sinh.

3.2. Thực trạng công tác tiền lương khối quản lý gián tiếp của chi nhánh. Khóa luận: Thực trạng tiền lương khối quản lý gián tiếp tại Cty cảng.

3.2.1. Xác định hệ số lương và mức lương tối thiểu.

Hệ số lương cấp bậc được xác định theo thang lương, bảng lương và phụ cấp lương do Nhà nước quy định tại Nghị định 205/2004/NĐ-CP, ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của bộ luật lao động về tiền lương được áp dụng tại công ty.

Hệ số lương công việc của cá nhân (Được xây dựng theo quy chế 389/LĐTL về việc ban hành quy chế trả lương khối gián tiếp phục vụ).

Mức lương tối thiểu chung hiện nay được áp dụng là 1.150.000 đồng theo nghị định số 66/2024/NĐ-CP ngày 27/06/2024 của Chính phủ để tính các khoản trích nộp và hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, tiền lương ngừng việc, tiền lương các ngày nghỉ, ngày lễ tết, nghỉ hàng năm, ký kết hợp đồng lao động và các chế độ khác theo pháp luật lao động.

Nâng bậc lương hàng năm: Việc nâng bậc lương cơ bản cho người lao động thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 18/2008/TT-BLĐTBXH ngày 16 tháng 9 năm 2008 của Bộ Lao động –Thương binh và xã hội.

Hằng năm, căn cứ vào nhu cầu công việc, tình hình sản suất, kinh doanh và kết quả công tác của người lao động ban lãnh đạo công ty lập kế hoạch và tổ chức nâng bậc lương cho người lao động làm việc trong công ty.Thông thường người lao động được xét nâng bậc lương lên bậc liền kề .Đối với những trường hợp đặc biệt là người đóng góp nhiều vào hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty, có thể nâng bậc lương sớm hơn thời gian giữ bậc tối thiểu hoặc bố trí nâng bậc lương cao hơn bậc liền kề.

3.2.2. Thực trạng quản lý định mức lao động, đơn giá tiền lương.

Đơn giá tiền lương của khối quản lý gián tiếp từ tính toán theo khối lượng sản phẩm công nhân trực tiếp sang đơn giá tính toán theo doanh thu tính lương để phân phối trả lương.

Đơn giá tính lương theo doanh thu là cơ sở xác định quỹ tiền lương sản phẩm được chi hàng tháng để trả lương cho cán bộ công nhân viên khối gián tiếp phục vụ, bao gồm cả phần quỹ lương trả theo hệ số khuyến khích sản phẩm, các khoản chi lương ngày nghỉ quy định tại bộ luật lao động, theo chế độ phụ cấp lương.

Đối tượng áp dụng là các nhân viên thuộc khối quản lý gián tiếp sản xuất.

3.2.3. Nguồn hình thành quỹ tiền lương. Khóa luận: Thực trạng tiền lương khối quản lý gián tiếp tại Cty cảng.

Doanh thu tính lương dùng để xác định quỹ lương khối gián tiếp phục vụ. Doanh thu tính lương là doanh thu thực hiện các dịch vụ bao gồm cả doanh thu cầu bến sau khi đã trừ đi các khoản chi trả cho các dịch vụ thuê ngoài để làm căn cứ xác định quỹ tiền lương.

Tổng quỹ lương của chi nhánh để chi trả cho khối quản lý gián tiếp căn cứ vào kết quả thực hiện sản xuất kinh doanh. Nguồn hình thành quỹ tiền lương của chi nhánh trích theo tỷ lệ % doanh thu.

Quỹ tiền lương dùng để phân phối: Quỹ lương = Doanh thu * Tỉ trọng

Trong đó: Tỉ trọng của khối quản lý gián tiếp năm 2025 là 2,2%

3.2.4. Hình thức trả lương theo thời gian cho khối quản lý gián tiếp.

Cách chi trả lương cho khối gián tiếp dựa theo hiệu quả kinh doanh và hệ số cấp bậc công việc quy đổi.

3.2.5. Một số hình thức trả lương chi nhánh còn áp dụng.

3.2.5.1. Tiền lương trả cho những ngày nghỉ được hưởng lương

Ngày nghỉ theo Bộ luật Lao động quy định bao gồm: nghỉ lễ tết dương lịch(1 ngày) ,tết âm lịch (5 ngày), giổ tổ Hùng Vương 10/3(1 ngày), 30/4(1 ngày), quốc tế lao động 1/5(1 ngày), lễ quốc khánh 2/9(1 ngày), nghỉ phép hàng năm, nghỉ việc riêng

có lương:đám tang (3 ngày), cá nhân công nhân viên cưới (3 ngày), con cái kết hôn (1 ngày), được hưởng lương. Thời gian nghỉ được hưởng lương cơ bản theo hệ số lương cấp bậc cá nhân quy định tại Nghị định số 205/2004/NĐ-CP của Chính phủ và mức lương tối thiểu chung do Nhà nước quy định theo công thức:

Trong đó:

  • LP: Tiền lương chi trả cho số ngày nghỉ phép hàng năm, nghỉ về việc riêng, nghỉ ngày lễ tết theo quy định của Bộ luật Lao động…
  • HCB: Hệ số lương cấp bậc cá nhân.
  • Ltt: Mức lương tối thiểu chung do nhà nước quy định N: Số ngày nghỉ thực tế hoặc nghỉ theo quy định

Cán bộ công nhân viên nghỉ việc trong thời gian điều trị chấn thương do tai nạn lao động ( tai nạn giao thông được tính là tai nạn lao động): Tiền lương chi trả và hạch toán quỹ tiền lương thực hiện theo quy định tại quyết định số 103/2008/LĐTL ngày 10/01/2008 của Tổng giám đốc, với mức lương tối thiểu chung do nhà nước quy định là 1.150.000 đồng.

Cán bộ công nhân nghỉ 3 tháng trước khi nghỉ hưu: Trước khi đủ tuổi nghỉ hưu theo Bộ luật Lao động, có nguyện vọng nghỉ 3 tháng được công ty giải quyết nghỉ hưởng lương 3 tháng trước khi nghỉ hưu quy định tại công văn số 4208/QĐ-TCNS ngày 26/12/2022. Mức lương chi trả cho thời gian nghỉ theo hệ số lương cấp bậc cá nhân quy định tại Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ. Mức lương tối thiểu chung được áp dụng kể từ ngày 1/7/2024 là 1.150.000 đồng và cộng thêm 220.000đ. Khóa luận: Thực trạng tiền lương khối quản lý gián tiếp tại Cty cảng.

3.2.5.2. Tiền lương chi trả thời gian học tập, tham quan nghỉ mát

Đối với khối gián tiếp phục vụ: thời gian tham gia học tập, công tác được coi là thời gian trực tiếp sản xuất và hưởng lương theo quy định Quy chế trả lương cán bộ công nhân viên khối gián tiếp phục vụ số 389/LĐTL của Tổng giám đốc. Cán bộ công nhân viên được cử đi đào tạo, học tập và hội thảo, tham dự các lớp chính trị, lớp quản lý kinh tế, quản lý khoa học kĩ thuật, hành chính, trong thời gian học tập được hưởng mức lương như ngày công trực tiếp sản xuất bao gồm cả phần tiền thưởng khuyến khích.

Mức 1: Cán bộ công nhân viên được bố trí đi học bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ để cấp chứng chỉ hành nghề, học thi nâng bậc (thời gian cử đi học trùng vào ca sản xuất) được hưởng lương cấp bậc theo quy định tại Nghị định số 205/2004/NĐ-CP, thanh toán giờ đó với mức lương thanh toán là 4.250 đồng/giờ (34.000 đồng/công).

Mức 2: Cán bộ công nhân viên được cử đi học các lớp đào tạo đổi nghề, học bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ mức lương chi trả bao gồm cả phần lương khuyến khích là 70.000 đồng/công.

Mức 3: Cán bộ công nhân viên được cử đi học các lớp chính trị theo hệ tại chức, lớp quản lý kinh tế, quản lý khoa học kỹ thuật, hành chính ở trong có thời gian học tập từ 3 tháng trở xuống; Thời gian học tập được hưởng mức lương bao gồm cả phần tiền lương khuyến khích là 85.000 đồng/công. Cán bộ công nhân viên được cử đi đào tạo, học tập và hội thảo tại nước ngoài tiền lương chi trả thực hiện theo Quy chế đào tạo, học tập và hội thảo số 9661QC-TCNS ngày 8/4/2021 của Công ty.

Mức 4: Cán bộ công nhân viên được cử đi tham quan du lịch theo các tuyến do Công đoàn Công ty tổ chức được hưởng mức lương bao gồm cả phần lương khuyến khích là 110.000 đồng/công.

3.2.5.3. Tiền lương chi trả thời gian tham gia các hoạt động thể thao, văn hoá.

Cán bộ công nhân viên được cử đi tham gia các hoạt động thi đấu thể thao, hội diễn văn hoá quần chúng, công tác Quốc phòng an ninh, huấn luyện tự vệ: Hình thức hạch toán tiền lương được trích từ quỹ lương của Cảng để chi trả. Chế độ chi trả, ngày công được thanh toán theo quy định tại Quy chế trả lương số 137/QĐ-LĐTL, quy chế số 1.441/QC-CHP ngày 12/6/2007 tạm thời trả và thông báo số 1.229/TB-LĐTL ngày 05/5/2021 về việc thanh toán chi trả tiền lương các hoạt động TDTT VHQC tự vệ, quốc phòng địa phương . Khóa luận: Thực trạng tiền lương khối quản lý gián tiếp tại Cty cảng.

Ngày công được thanh toán căn cứ số ngày thực tế tham gia công tác.

Đối với hoạt động do Công ty tổ chức: Về hình thức hoạt động, số người huy động căn cứ vào kế hoạch tổ chức. Về thời gian tập trung luyện tập, biểu diễn, thi đấu quy định như sau:

Các môn thể thao thi đấu theo thể thức từ 1 – 2 người hoặc thi đấu đồng đội nhưng môn thi đấu luyện tập đơn giản, thời gian thi đấu nhanh: Thời gian tập trung luyện tập và thi đấu trong 1 đợt tối đa không quá 5 ngày/người.

Các môn thể thao thi đấu theo thể thức tập thể như bóng chuyền, bóng đá; Hội diễn văn nghệ có nhiều người tham gia luyện tập, thi đấu, biểu diễn: Thời gian luyện tập, thi đấu, biểu diễn cho mỗi đợt không quá 7 ngày/người.

Mức tiền lương chỉ trả: Cán bộ công nhân viên gián tiếp phục vụ của Công ty quy định tại Quy chế số 389/LĐTL.

  • Cán bộ công nhân viên tham gia hoạt động của Thành phố, Tổng Công ty và cấp trên tổ chức: Hưởng hệ số 3,0 và mức lương hiệu quả SXKD khối Văn phòng Công ty tại tháng huy động.
  • Cán bộ công nhân viên tham gia hoạt động của Công ty: Hưởng hệ số 2,5 và mức lương hiệu quả SXKD của các chi nhánh tại tháng huy động.
  • Cán bộ công nhân viên tham gia hoạt động do Công ty uỷ quyền cho chi nhánh tổ chức: Hưởng hệ số 2,0 và mức lương hiệu quả SXKD của các chi nhánh tại tháng huy động.

3.2.6. Các khoản thu nhập khác

  • Tiền lương khuyến khích theo kết quả sản xuất kinh

Đây là một hình thức khuyến khích người lao động tăng năng suất lao động. Đối với khối phục vụ gián tiếp hưởng lương theo doanh thu thì tiền lương khuyến khích được tính theo mức độ hoàn thành công việc. Mức độ hoàn thành công việc được chia làm 4 loại A, B, C, D tương đương với hệ số 0,5; 0,3; 0,2; không được gì. Tuy nhiên, tùy theo kết quả sản xuất kinh doanh còn điều chỉnh tăng thêm.

Bảng 3.1: Bảng đánh giá mức độ hoàn thành công việc tại chi nhánh.

  • Tiền lương Tết – Lễ, tiền lương thi đua quý, thưởng… Thực hiện theo nội quy Tổng Giám đốc ban hành.

Hằng năm cảng Chùa Vẽ thưởng bằng cách bù giá, bù lương hằng tháng và cuối năm có một khoản thưởng tết khoảng vài triệu đồng cho cán bộ công nhân viên. Khóa luận: Thực trạng tiền lương khối quản lý gián tiếp tại Cty cảng.

Do biết cán bộ công nhân viên phải đi làm vào dịp tết là thiệt thòi, nên Cảng đã quyết định cho những cán bộ công nhân viên phải đi làm trong dịp tết được hưởng 3 lương, trong đó lương theo sản phẩm được tăng 30% so với ngày thường.

Tiền lương đi làm trong những ngày nghỉ theo quy định: Vào ngày nghỉ thường ít nhất bằng 150%.

  • Vào ngày nghỉ hàng tuần ít nhất bằng 200%.
  • Vào ngày nghỉ lễ, ngày nghỉ có hưởng lương ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương.

Trợ cấp bảo hiểm xã hội: Cán bộ công nhân viên nghỉ việc do ốm đau, thai sản…được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội;. Mức lương tối thiểu chung để trợ cấp bảo hiểm xã hội là 1.150.000 đồng. Mức lương tối thiểu chung để tính trích nộp các khoản bảo hiểm hiểm bắt buộc của Cán bộ công nhân viên quy định tại luật BHXH 1.150.000đ

  • Tiền phụ cấp trực sản xuất:

Ngoài giờ làm việc tiêu chuẩn, cán bộ nhân viên các phòng ban, đơn vị do yêu cầu sản xuất phải huy động làm thêm giờ hoặc thường trực để giải quyết công việc sẽ được bố trí nghỉ bù và được thanh toán phần tiền lương.

Điều kiện thanh toán tiền lương làm thêm giờ là người lao động phải đảm bảo làm việc đủ giờ trong giờ làm việc tiêu chuẩn và hoàn thành khối lượng công việc được giao theo định mức.

Cán bộ nhân viên ngoài giờ làm việc tiêu chuẩn được phân công thường trực để phục vụ khách hàng hoặc trực y tế sẽ được bố trí nghỉ bù luân phiên.

Số giờ làm thêm hoặc thường trực, trực sản xuất được thanh toán tối đa không quá 64h/ tháng.

  • Tiền ăn trưa:

CBCNV tham gia sản xuất, công tác, học tập được chi trả tiền ăn giữa ca. Đối tượng chi trả ngày công thanh toán thực hiện theo Nội quy thanh toán tiền ăn giữa ca số l.243/NQ-LĐTL ngày 29/4/2021.

Mức thanh toán tiền ăn giữa ca cho CBCNV: Tùy theo kết quả sản xuất kinh doanh, chi phí thực tế do Tổng Giám đốc Công ty quyết định nhưng tối đa tiền chi ăn ca tính theo ngày làm việc trong tháng bao gồm cả khoản bổ sung không quá mức quy định của Nhà nước. Hiện tại đơn giá 15,000 đ/phần/người/ngày.

Thu nhập 1 tháng của 1 CBCNV= Lương cá nhân+ Lương thời gian+ Lương giảm trừ+ Lương khuyến khích+ Thu nhập khác.

3.2.7. Các khoản trích theo lương tại công ty.

  • Bảo hiểm xã hội (BHXH).

Hiện nay tất cả công nhân viên của công ty đều được công ty nộp BHXH hàng tháng với tổng mức trích nộp là 26% trong đó công ty chịu 18% tính vào chi phí hoạt động sản xuất còn người lao động chịu 8% trên mức lương tối thiểu chung do Nhà nước quy định. Hàng tháng công ty phải tới cơ quan bảo hiểm nộp toàn bộ số tiền này cho cơ quan bảo hiểm.

Bảo hiểm xã hội của công ty có các chế độ trợ cấp như sau: Khóa luận: Thực trạng tiền lương khối quản lý gián tiếp tại Cty cảng.

CBCNV nghỉ việc do ốm đau, thai sản được hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội theo quy định tại Nghị định số 152/2006/NĐ-CP ngày 22/12/2006 của Chính phủ và Thông tư 03/2007/TR-BLĐRRBXH ngày 30/01/2007 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo hiểm xã hội của Bộ Lao động thương binh & Xã hội.

Chế độ hưu trí: Chế độ hưu trí thực hiện theo điều 145 BLLĐ, nghị định 152/2006NĐ-CP ngày 22/12/2006 và công văn số 19/2008/TT-BLĐTBXH 23/09/2008. Tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp là tiền lương tham gia BHXH được tính bình quân của 6 tháng liền kề trước khi nghỉ hưu, gồm tiền lương cấp bậc, chức vụ, phụ cấp chức vụ (nếu có).

Chế độ hiếu – hỉ (viếng tang – mừng cưới) : Chế độ tử tuất thực hiện theo điều 146 BLLĐ, nghị định 152/2006NĐ-CP ngày 22/12/2006, thông tư 03/2007/TT-BLĐTBXH ngày 30/01/2007.

Thanh toán trợ cấp bảo hiểm xã hội thực hiện theo Nội quy quản lý chi trả chế độ BHXH tại Công ty ban hành theo quyết định số 299/2008/TCNS ngày 24/01/2008 của Tổng giám đốc công ty.

  • Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp, Kinh phí công đoàn.

Bảo hiểm y tế (BHYT): Công ty đăng ký mua BHYT cho công nhân viên. Tổng mức trích nộp là 4.5% trong đó công ty chịu 3% tính vào chi phí hoạt đông sản xuất kinh doanh, người lao động chịu 1.5% toàn bộ số tiền này dùng để mua thẻ BHYT cho công nhân viên.

Bảo hiểm thất nghiệp(BHTN): Tổng mức trích nộp BHTN là 2% trong đó công ty chịu 1 % tính vào chi phí hoạt động kinh doanh, người lao động chịu 1%. Số tiền này sẽ phụ giúp người lao động trong những ngày chưa tìm được việc sau khi nghỉ việc tại công ty.

Kinh phí công đoàn: Tổ chức công đoàn được thành lập bảo vệ quyền lợi của công nhân viên trong công ty. Kinh phí công đoàn được trích nộp 2% do doanh nghiệp chịu được tính vào chi phí hoạt động kinh doanh.

3.2.8. Các chứng từ thanh toán

Phiếu công tác các loại và bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương là chứng từ chi trả cho người lao động theo mẫu thống nhất trong toàn công ty do phòng nghiệp vụ quản lý và cung cấp.

Phiếu công tác và bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương là chứng từ gốc để chi trả tiền lương, tiền công cho người lao động, thể hiện từ kết quả sản xuất, thời gian làm việc, thời gian nghỉ chờ việc, thời gian hội họp, công tác và các khoản phụ cấp lương được thanh toán trong tháng.

Quy định việc nghỉ phép, xác nhận phiếu công tác, bảng chấm công, bản thanh toán tiền lương thực hiện theo quy định tại Nội quy số 2.501/2005/LĐTL ngày 09/09/2005.

3.3. Ví dụ minh họa.

  • Bảng 3.2: Bảng báo cáo thu nhập lương
  • Bảng 3.3: Bảng chấm công
  • Bảng 3.4: Bảng hệ số lương CB và hệ số lương CV của Ban CNTT
  • Bảng 3.5: Bảng ngày công thanh toán.
  • Bảng 3.6: Bảng lương tháng 5/2025- Ban công nghệ thông tin.
  • Bảng 3.7: Bảng lương tháng 5/2025- Ban công nghệ thông tin.

3.4. Đánh giá chung về công tác tiền lương. Khóa luận: Thực trạng tiền lương khối quản lý gián tiếp tại Cty cảng.

3.4.1 Ưu điểm

Qua phần thực trạng của chi nhánh ta thấy chi nhánh xây dựng được cách tổ chức tiền lương khá khoa học. Cách trả lương căn cứ vào hệ số lương công việc đã gần như giải quyết được những mâu thuẫn về vấn đề trả lương đó là: Đối với cán bộ lâu năm thì hệ số cấp bậc do nhà nước quy định là cao hơn các cán bộ trẻ mới vào nhưng chưa chắc năng lực kinh doanh của những người mới vào lại có năng lực kém hơn người có thâm niên nên việc xây dựng hệ số lương công việc gắn với hiệu quả kinh doanh thì cán bộ trẻ được hưởng lương và các chế độ đúng với năng lực của mình.

Công thức tính lương đã bao gồm đầy đủ các khoản lương mà nhân viên được hưởng trong tháng. Tiền lương chi trả cho khối quản lý gián tiếp đựơc quy đổi theo một hệ số cấp bậc quy đổi vì thế mọi người đều được hưởng như nhau. Như vậy, công tác tiền lương của chi nhánh phù hợp với các quy định mới của nhà nước.

3.4.2 Nhược điểm

Đối với công tác xây dựng quỹ lương, quỹ lương được xây dựng theo kế hoạch sản xuất kinh doanh do đó nếu doanh thu tăng thì quỹ lương tăng và ngược lại.Cách trả lương cho khối lao động gián tiếp chưa thực sự khách quan. Dựa trên doanh thu tính lương để trả còn nhiều bất cập. Tiền lương trả cho khối quản lý gián tiếp chưa gắn với trách nhiệm của từng lao động trong hoạt động sản xuất kinh doanh của chi nhánh. Chưa thể hiện rõ được kết quả làm việc, người làm việc nhiều cũng như người làm việc ít, gây ra thái độ là việc không tích cực, dẫn đến việc quản lý chưa cao. Công tác lương khuyến khích đối với người lao động chưa cụ thể và chưa khuyến khích được người lao động làm việc tại chi nhánh. Hình thức trả lương còn gặp nhiều khó khăn. Khóa luận: Thực trạng tiền lương khối quản lý gián tiếp tại Cty cảng.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>> Khóa luận: Giải pháp tiền lương khối quản lý gián tiếp công ty cảng

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Contact Me on Zalo
0877682993
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x