Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại CTy mỹ nghệ

Rate this post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại CTy mỹ nghệ hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công Ty cổ phần thương mại xuất nhập khẩu thủ công mỹ nghệ Hải Phòng dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

LỜI MỞ ĐẦU

Trước những biến đổi sâu sắc của nền kinh tế toán cầu, mức độ cạnh tranh những hàng hóa dịch vụ giữa các doanh nghiệp Việt Nam trên thị trường trong nước và quốc tế ngày càng khốc liệt hơn nhất là khi Việt Nam ra nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO), điều này đem lại nhiều cơ hội cũng như thử thách lớn cho các doanh nghiệp. Do đó mỗi doanh nghiệp cần có những biện pháp phát huy tiềm năng của doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh để đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất.

Bởi vậy, hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp thương mại nói riêng luôn đạt ra với mục đích nhằm tổ chức khoa học, hợp lí làm cơ sở cho các thông tin kế toán cung cấp đảm bảo tính đúng đắn và đáng tin cậy.

Xuất phát từ tầm quan trọng của doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh cùng với vận dụng lí luận đã học tại trường kết hợp thực tế tại công ty cổ phần thương mại xuất nhập khẩu thủ công mỹ nghệ Hải Phòng, đặc biệt là sự giúp đỡ tận tình của Thạc sĩ Trần Thị Thanh Phương cùng với cán bộ nhân viên trong công ty em chọn đề tài “ Hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần thương mại xuất nhập khẩu thủ công mỹ nghệ Hải Phòng” làm khóa luận tốt nghiệp.

Nội dung của khóa luận tốt nghiệp của em kết cấu gồm 3 chương:

  • Chương 1 : Những vấn đề lí luận cơ bản về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
  • Chương 2 : Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần thương mại xuất nhập khẩu thủ công mỹ nghệ HP
  • Chương 3 : Giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần thương mại xuất nhập khẩu thủ công mỹ nghệ HP.

Với thời gian thực tập tại công ty cổ phần thương mại xuất nhập khẩu thủ công mỹ nghệ Hải Phòng chưa nhiều, kiến thức thực tế còn hạn chế, phạm vi đề tài rộng. Em hy vọng những ý kiến trong bài viết sẽ đóng góp một phần nhỏ để hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.

Chương 1 Những vấn đề lí luận cơ bản về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

1.1. Tổng quan về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

1.1.1 Một số vấn đề cơ bản về doanh thu

  • Khái niệm Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại CTy mỹ nghệ.

Doanh thu: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là toàn bộ số tiền doanh nghiệp thu được và sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả khoản phụ thu và thu phí thêm ngoài giá bán( nếu có).

Doanh thu tiêu thu nội bộ: Phản ánh doanh số của sản phẩm hàng hóa trong nội bộ doanh nghiệp. doanh thu tiêu thụ nội bộ là lợi ích kinh tế thu được từ việc bán hàng hóa, sản phẩm và cung cấp dịch vụ tiêu thụ nội bộ giữa các đợn vị trực thuộc, hạch toán phụ thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty tính theo giá bán nội bộ.

Doanh thu hoạt động tài chính: Là tổng giá trị lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được trong kỳ hạch toán phát sinh liên quan đến hoạt động tài chính bao gồm những khoản thu về tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt đọng tài chính khác của doanh nghiệp.

Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm:

  • Tiền lãi: lãi cho vay, lãi tiền gửi ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu tư trái phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hóa, dịch vụ…
  • Cổ tức, lợi nhuận được chia
  • Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn.
  • Thu nhập về thu hồi hoặc thanh lí các khoản vốn góp liên doanh, đầu tư và công ty con, đầu tư vốn khác
  • Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác.
  • Lãi tỉ giá hối đoái.
  • Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ.
  • Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn.
  • Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác

Thu nhập khác: Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại CTy mỹ nghệ.

Thu nhập khác của doanh nghiệp bao gồm các khoản thu từ các hoạt động xảy ra không thường xuyên, ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu, gồm:

  • Thu về nhượng bán TSCĐ, thanh lí TSCĐ.
  • Thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng.
  • Thu tiền bảo hiểm được bồi thường.
  • Thu các khoản nợ phải thu đã xóa sổ tính vào chi phí kỳ trước.
  • Khoản nợ phải trả nay mất chủ được ghi tăng thu nhập.
  • Thu các khoản thuế được giảm, được hoàn lại.
  • Các khoản thu khác.

Các khoản giảm trừ doanh thu:

  • Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm:

Chiết khấu thương mại: Là khoản tiền mà doanh nghiệp giảm trừ cho người mua hàng do người mua hàng đã mua hàng hóa, dịch vụ với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trong hợp đồng kinh tế mua bán hoặc cam kết mua bán hàng.

Giá trị hàng bán bị trả lại: Là khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán do các nguyên nhân như: vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị mất, kém phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách. Khi doanh nghiệp ghi nhận giá trị hàng bán bị trả lại cần đồng thời ghi giảm tương ứng trị giá vốn hàng bán trong kỳ.

Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu

Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế giá trị gia tăng tính theo phương pháp trực tiếp:

Thuế tiêu thụ đặc biệt là loại thuế đánh trên hàng hóa dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt tại một khâu duy nhất là khâu sản xuất hoặc nhập khẩu, đây là loại thuế gián thu cấu thành giá bán sản phẩm.

Thuế xuất khẩu là khoản thuế doanh nghiệp phải nộp khi xuất khẩu loại hàng hóa chịu thuế xuất khẩu.

Thuế giá trị gia tăng tính theo phương pháp trực tiếp là số thuế tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa dịch vụ phát sinh từ quá trình sản xuất lưu thông đến tiêu dùng.

GTGT của hàng hóa dịch vụ = doanh số hàng hóa, dịch vụ bán ra –giá vốn hàng bán, dịch vụ bán ra.

1.1.2 Một số vấn đề cơ bản về chi phí trong doanh nghiệp Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại CTy mỹ nghệ.

  • Khái niệm

Chi phí nói chung là sự hao phí thể hiện bằng tiền trong quá trình kinh doanh với mong muốn mang về một sản phẩm dịch vụ hoàn toàn hoặc một kết quả kinh doanh nhất định. Chi phí phát sinh trong các hoạt động sản xuất, thương mại và dịch vụ nhằm đạt đến mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là doanh thu và lợi nhuận.

  • Phân loại chi phí

Chi phí doanh nghiệp bao gồm:

Giá vốn hàng bán: Là giá trị thực tế xuất kho của số sản phẩm, hàng hóa ( hoặc gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa đã bán ra trong kỳ đối với doanh nghiệp thương mại), hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành đã được xác định là tiêu thụ và các khoản chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh được tính vào giá vốn hàng bán để xác định kết quả kinh doanh trong kì.

Chi phí bán hàng: Là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp. Chi phí bán hàng bao gồm:

Chi phí nhân viên” : phản ánh các khoản trả cho nhân viên bán hàng, nhân viên đóng gói, vận chuyển, bảo quản sản phẩm, hàng hóa,…bao gồm tiền lương, tiền ăn giữa ca, tiền công và các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn,…

Chi phí vật liệu, bao bì” : phản ánh các chi phí vật liệu, bao bì xuất dùng cho việc giữ gìn, tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ như chi phí vật liệu đóng gói sản phẩm hàng hóa, chi phí vật liệu, nhiên liệu dùng cho bảo quản, vận chuyển sản phẩm,…dùng cho bộ phận bán hàng. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại CTy mỹ nghệ.

Chi phí dụng cụ, đồ dùng” : phản ánh chi phí về công cụ, dụng cụ phục vụ cho quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa như dụng cụ đo lường, phương tiện tính toán, phương tiện làm việc,…

Chi phí khấu hao TSCĐ” : phản ánh chi phí khấu hao ở bộ phận bảo quản, bán hàng như nhà kho, cửa hàng,…

Chi phí bảo hành” phản ánh các khoản chi phí dùng để bảo hành sản phẩm, hàng hóa.

Chi phí dịch vụ mua ngoài” : phản ánh các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho bán hàng như chi phí thuê ngoài sửa chữa TSCĐ phục vụ trực tiếp cho khâu bán hàng, tiền thuê kho, thuê bãi,…

Chi phí bằng tiền khác”: phản ánh các chi phí bằng tiền mặt khác phát sinh trong khâu bán hàng ngoài các chi phí đã kể trên như chi phí tiếp khách ở bộ phận bán hàng, chi phí giới thiệu sản phẩm, hàng hóa, quảng cáo, chào hàng,…

Chi phí quản lí doanh nghiệp : Là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt động quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý điều hành chung của toàn bộ doanh nghiệp. Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm:

Chi phí nhân viên quản lý” : phản ánh các khoản phải trải cho cán bộ nhân viên quản lý doanh nghiệp, như tiền lương, các khoản phụ cấp, bảo hiểm xã hôi, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của ban giám đốc, nhân viên quản lý ở các phòng ban của doanh nghiệp.

Chi phí vật liệu quản lý” :phản ánh chi phí vật liệu xuất dùng cho công tác quản lý doanh nghiệp như văn phòng phẩm…, vật liệu sử dụng cho sủa chữa TSCĐ, công cụ dụng cụ ( giá có thuế hoạc chưa có thuế GTGT).

Chi phí đồ dùng văn phòng” : phản ánh chi phí dụng cụ, đồ dùng văn phòng dùng cho công tác quản lí.

Chi phí khấu hao TSCĐ” : phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung cho doanh nghiệp như: nhà cửa làm việc của các phòng ban, kho tàng, vật kiến trúc,… Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại CTy mỹ nghệ.

Thuế, phí và lệ phí” : phản ánh chi phí về thuế, phí và lệ phí như thuế môn bài, tiền thuế đất,…và các khoản phí lệ phí khác.

Chi phí dự phòng” : phản ánh các khoản dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

Chi phí dịch vụ mua ngoài” : phản ánh các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp.

Chi phí bằng tiền khác” : phản ánh các chi phí khác thuộc quản lý chung của doanh nghiệp ngoài các chi đã kể trên, như chi phí hội nghị, tiếp khách, công tác phí, tàu xe, khoản chi cho lao động nữ,…

Chi phí hoạt động tài chính: bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng chứng khoản ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoản, lỗ chênh lệch tỷ giá ngoại tệ và bán ngoại tệ.

Chi phí khác: phản ánh những khoản phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với các hoạt động thông thường của các doanh nghiệp

Chi phí khác bao gồm:

  • Chi phí thanh lí nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh lí, nhượng bán TSCĐ ( nếu có ).
  • Chênh lệch lỗ do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ đưa đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào các công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác.
  • Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế
  • Bị phạt thuế, truy nộp thuế.
  • Các khoản chi phí khác.

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp:

Thuế thu nhập doanh nghiệp là thuế trực thu, thu trên kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp là khoản chi phí phát sinh trong năm làm căn cứ xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện hành.

  • Kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Kết quả hoạt động kinh doanh: Là biểu hiện số tiền lãi lỗ từ các hoạt động của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định, đây là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường và các hoạt động khác của doanh nghiệp. Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm 3 hoạt động cơ bản:

Hoạt động sản xuất kinh doanh là hoạt động sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ của các ngành sản xuất kinh doanh chính và sản xuất kinh doanh phụ.

Hoạt động tài chính là hoạt động đầu tư về vốn và đầu tư tài chính ngắn hạn, dài hạn với mục đích kiếm lời.

Hoạt động khác là hoạt động ngoài dự kiến của doanh nghiệp.

  • Cách xác định kết quả kinh doanh cho từng hoạt động

Trong đó:

1.2. Sự cần thiết phải tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại CTy mỹ nghệ.

Để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp cần phải tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh đáp ứng được nhu cầu của thị trường. Trong hoạt động sản xuất kinh doanh thì khâu tiêu thu là khâu cuối cùng và đóng vai trò quan trọng nhất đối với toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Ngoài phần doanh thu có được từ bán hàng và cung cấp dịch vụ thì doanh thu còn bao gồm khoản thu từ các hoạt động khác mang lại.

Việc tổ chức tốt khâu tiêu thụ sản phẩm sẽ đảm bảo nguồn tài chính cho doanh nghiệp trang trải các khoản chi phí hoạt động và thục hiện tốt quá trình sản xuất, tiếp tục mở rộng sản xuất kinh Ngoài ra doanh thu còn là nguồn cung cấp đế các doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước. Bên cạnh đó, doanh thu còn có thể là nguồn tham gia góp vốn, liên doanh, liên kết với các đơn vị khác. Nhưng nếu doanh thu không đủ đế bù đắp các khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra thì doanh nghiệp có thế gặp khó khăn về mặt tài chính.

Chi phí là tổng giá trị làm giảm lợi ích kinh tế trong một thời kỳ dưới hình thức các khoản tiền đã chi ra, các khoản giảm trừ vào tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ làm giảm vốn chủ sở hữu. Kết quả kinh doanh là khấu cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp sau một thời kỳ nhất định, biểu hiện bằng số tiền lãi hoặc lỗ.

Tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác đinh kết quả kinh doanh đóng vai trò quan trọng và rất cần thiết trong doanh nghiệp. Giúp nhà quản lý nắm bắt tình hình hoạt động và đẩy mạnh sản xuất kinh doanh có hiệu quả.

1.3. Nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Để phát huy vai trò thực sự của kế toán là công cụ quản lý kinh tế ở doanh nghiệp, kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh cần thực hiện các nhiệm vụ sau: Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại CTy mỹ nghệ.

  • Phản ánh, ghi chép đầy đủ tình hình biến động đối với tùng sản phẩm bán ra theo số lượng, chất lượng, chủng loại, quy cách, mẫu mã….
  • Lựa chọn phương pháp và xác định giá vốn hàng bán đế đảm bảo độ chính xác của chỉ tiêu lãi gộp hàng hóa.
  • Phản ánh ghi chép đầy đủ các khoản thu và các khoản giảm trừ doanh thu, các chi phí phát sinh cuối kỳ, chi phí để xác định kết quả kinh doanh.
  • Theo dõi thường xuyên liên tục tình hình biến động tăng, giảm các khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác.
  • Theo dõi chi tiết riêng biệt tưng loại doanh thu, kế cả doanh thu nội bộ nhằm phản ánh kịp thời, đầy đủ kết quả kinh doanh làm căn cứ lập các báo cáo tài chính.
  • Theo dõi chi tiết các khoản giảm trừ doanh thu, các khoản phải thu, chi phí cửa rừng hoạt động và đôn đốc các khoản phải thu khách hàng.
  • Xác định chính xác kết quả hoạt động kinh doanh, theo dõi tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước.
  • Cung cấp thông tin kế toán chính xác, kịp thời phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và định kì phân tích hoạt động kinh doanh liên quan đến doanh thu và xác định kết quả kinh doanh.
  • Xác lập được quá trình luân chuyển chứng từ về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh.
  • Đưa ra những kiến nghị, biện pháp nhằm hoàn thiện việc tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh nhằm cung cấp cho ban lãnh đạo có những kế hoạch cụ thể cho hoạt động của doanh nghiệp.

1.4. Nội dung của tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại CTy mỹ nghệ.

1.4.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

  • Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam chuẩn mực số 14 – Ban hành và công bố theo quyết định số 149/ QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng bộ tài chính: Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện sau:

  • Doanh nghiệp dã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
  • Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lí hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
  • Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
  • Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
  • Xác định được chi phí liên quan đến bán hàng;

Điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ:

Doanh thu cung cấp dịch vụ được xác định khi đông thời thảo mãn 4 điều kiện sau:

  • Doanh thu được xác định tương đối chác chắn;
  • Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
  • Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán;
  • Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch với chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.

Nguyên tắc khi hạch toán doanh thu

  • Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán chua có thuế GTGT
  • Đối với sản phẩm hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán sản phẩm hàng hóa, giá cung cấp dịch vụ ( bao gồm cả thuế tiêu thu đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu ) Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại CTy mỹ nghệ.
  • Những doanh nghiệp nhận gia công vật tư, hàng hóa thì phản ánh vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ số tiền gia công thực tế được hưởng, không bao gồm giá trị vật tư hàng hóa nhận gia công.

Đối với hàng hóa nhận bán đại lí, kí gửi theo phương pháp bán đúng giá hưởng hóa hoa hồng thì hạch toán và doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phần hoa hồng bán hàng mà doanh nghiệp doanh nghiệp được hưởng.

Trường hợp bán hàng theo giá bán trả một lần không bao gồm lãi trả góp, và ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính về phần lãi tính trên khoản phải trả nhưng trả chậm phù hợp với thời điểm ghi nhận doanh thu được xác nhận.

Những sản phẩm hàng hóa được xác định là tiêu thụ nhưng vì lý do về chất lượng, về quy cách kỹ thuật,…người mua từ chối thanh toán, gửi trả lại người bán hoặc yêu cầu giảm giá hàng bán và đã được doanh nghiệp chấp nhận, hoặc .người mua mua hàng với số lượng lớn được hưởng chiết khấu thương mại thì các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng được theo dõi riêng biệt trên tài khoản” chiết khấu thương mại”, tài khoản “ giảm giá hàng bán” và tài khoản “ hàng bán bị trả lại”.

Trường hợp trong kỳ doanh nghiệp đã viết hóa đơn bán hàng và thu tiền hàng nhưng đến cuối kỳ vẫn chưa giao hàng cho người mua hàng thì giá trị số hàng này không được coi là tiêu thụ và không được ghi nhận vào tài khoản 511” doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” về khoản tiền đã thu của khách hàng. Khi thực hiện giao hàng cho người mua hàng thi hạch toán vào tai khoản 511 về giá trị hàng đã giao, đã thu trước tiền hàng, phù hợp với điều kiện ghi nhận doanh thu.

Đối với trường hợp cho thuê tài sản, có nhận trước tiền cho thuê của nhiều năm thi doanh thu cung cấp dịch vụ ghi nhậ của năm tài chính là số tiền cho thuê được xác định trên cơ sở lấy toàn bộ tổng số tiền thu được chia cho số năm thuê tài sản.

Kế toán doanh thu bán hàng nội bộ được thực hiện như quy định đối với doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, nghĩa là chỉ phản ánh doanh thu nội bộ số doanh thu của khối lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của đơn vị thành viên cung cấp cho Doanh thu bán hàng nội bộ là cơ sở để xác định kết quả kinh doanh nội bộ của các đơn vị thành viên.

Việc ghi nhận một khoản doanh thu tương ứng với nó là một khoản chi phí tạo ra doanh thu đó.

  • Các phương thức bán hàng: Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại CTy mỹ nghệ.

Phương thức bán hàng trực tiếp: Là phương thức giao hàng trực tiếp cho người mua tại kho ( hoặc trực tiếp tại phân xưởng không qua kho) của doanh nghiệp. Khi giao hàng hoặc cung cấp dịch vụ cho người mua, doanh nghiệp đã nhận được tiền hoặc có quyền thu tiền của người mua, giá trị của hàng hóa đã hoàn thành, doanh thu bán hàng à cung cấp dịch vụ đã được ghi nhận.

Phương thức gửi hàng cho khách hàng: Là phương thức bên bán gửi hàng đi cho khách hàng theo các điều kiện của hợp đồng kinh tế đã kí kết. Số hàng gửi đi vẫn thuộc quyền kiểm soát của bên bán, khi khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì lợi ích và rủi ro được chuyển giao toàn bộ cho người mua, giá trị hàng hóa đã được thực hiện và là thời điểm bên bán được ghi nhận doanh thu bán hàng.

Phương thức bán hàng qua đại lí: Đối với đơn vị có hàng ký gửi( chu hàng): khi xuất hàng cho các đại lí hoặc các đơn vị nhận hàng ký gửi thì số hàng này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp cho đến khi được tiêu thụ. Khi bán được hàng ký gửi, doanh nghiệp sẽ trả cho đại lí hoặc bên nhận kí gửi một khoản hoa hồng tính theo tỷ lệ % trên giá kí gửi của số hàng thực tế đã bán được. Khoản hoa hồng phải tra này được doanh nghiệp hạch toán vào chi phí bán hàng. Đối với đai lí hoặc đơn vị nhận bán hàng kí gửi: số sản phẩm, hàng hóa nhận bán ký gửi không thuộc quyền sở hữu của đơn vị này. Doanh thu của các đại lí chính là khoản hoa hồng được hưởng.

Phương thức bán hàng trả chậm trả góp: Là phương thức bán hàng thu tiền nhiều lần, người mua thanh toán lần đầu tại thời điểm mua. Số tiền còn lại người mua chấp nhận trả dần ở đầu kỳ kế tiếp theo và chịu một tỉ lệ lãi suất nhất định.

Phương thức hàng đổi hàng: Là phương thức bán hàng doanh nghiệp đem sản phẩm, vật tư, hàng hóa để đổi lấy hàng hóa khác không tương tự, giá trao đổi là giá hiện hành của hàng hóa, vật tương tự trên thi trường.

KẾT LUẬN Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại CTy mỹ nghệ.

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay việc tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh đúng đắn, chính xác và kịp thời sẽ xác định được hiệu quả sản xuất kinh doanh của đơn vị, giúp doanh nghiệp đứng vững trên thị trường. Từ đó các nhà quản lí doanh nghiệp có những biện pháp thú đẩy quá trình tuần hoàn vốn và mở rộng sản xuất kinh doanh tăng thu nhập.

Với những kiến thức được trang bị trong qua trình học và quá trình thực tập thực tế tại công ty em dã lựa chọn đề tài này để viết chuyên đề tốt nghiệp của mình và mạnh dạn đua ra một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện hơn kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty. Tuy nhiên, do thời gian thực tập và trình độ kiến thức có hạn, trong chuyên đề này em chỉ mới đi vào nghiên cứu một số vấn đề cơ bản về cơ sở lý luận của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh, thực trạng tại công ty. Từ đó, em đã mạnh dạn đua ra một số ý kiến đóng góp để hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần thương mại xuất nhập khẩu thủ công mỹ nghệ Hải Phòng.

Qua đây, em xin chân thành cảm ớn sự giúp đỡ của cô giáo, thạc sỹ Trần Thị Thanh Phương cùng các thầy cô trong khoa quản trị kinh doanh trường Đại học Dân Lập Hải Phòng cũng như ban lãnh đạo các nhân viên của công ty cổ phần thương mại xuât nhập khẩu thủ công mỹ nghệ Hải Phòng đã nhiệt tình giúp đỡ, chỉ bảo để em có thể hoàn thành bài tốt nghiệp khóa luận này. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại CTy mỹ nghệ.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>> Khóa luận: Tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Nam Triệu

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

1 Bình luận
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
trackback

[…] ===>> Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại CTy mỹ nghệ […]

Contact Me on Zalo
0877682993
1
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x