Khóa luận: Giải pháp quản trị dòng tiền ngắn hạn ở Doanh nghiệp

Rate this post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Giải pháp quản trị dòng tiền ngắn hạn ở Doanh nghiệp hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị dòng tiền ngắn hạn cho DN Tư nhân xây dựng và DV Mạnh Cường dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

3.1 Định hướng phát triển của DN trong những năm tới

3.1.1 Định hướng phát triển của DN Tư nhân xây dựng và DV Mạnh Cường

Năm 2023 nền kinh tế đã dần phục hồi, khắc phục được những hậu quả do khủng hoảng kinh tế gây ra, GDP quý I đã đạt 5,83%, thị trường bắt đầu phát triển ổn định, tốc độ tăng trưởng cao. Tuy DN đã ngày càng thích nghi với thị trường nhưng việc kinh doanh của vẫn còn gặp nhiều khó khăn, tài sản ngắn hạn chưa được sử dụng hiệu quả. Mặc dù lạm phát đã được hạn chế nhưng vẫn còn ở mức khá cao, với khủng hoảng kinh tế Việt Nam đồng bị mất giá làm cho giá cả hàng hóa đầu vào đều tăng lên. Với việc thích nghi với nền kinh tế doanh nghiệp đã đưa ra các định hướng phát triển chung như sau:

Căn cứ vào tình hình thực tế và những đặc điểm riêng cũng như các nguồn lực, tiềm năng của mình, DN đã đặt ra mục tiêu hàng đầu là đổi mới phương thức quản lý, nâng cao hiệu quả kinh doanh, lấy chỉ số tỷ suất lợi nhuận sau thuế là mục tiêu hàng đầu. Xây dựng DN trở thành một thương hiệu trong lĩnh vực xây dựng bằng các chiến lược về phát triển sản phẩm, thị trường, công nghệ và nguồn nhân lực.

Về chiến lược sản phẩm, DN tiếp tục thực hiện chủ trương tăng cường củng cố và duy trì hoạt động xây lắp, từng bước chuyển hoá sang lĩnh vực đầu tư, phù hợp với mục tiêu của DN. Xây dựng DN theo định hướng ngày càng phát triển và lớn mạnh, bằng cách tiếp tục củng cố và duy trì sự phát triển vững chắc trong hoạt động xây lắp, tạo tiền đề cho hoạt động đầu tư của DN, đầu tư chính là nguồn của xây lắp, sự kết hợp chặt chẽ giữa đầu tư và xây lắp tạo thành một mô hình cung cầu khép kín, từ đó tạo nên sức mạnh trong cạnh tranh và phát triển của DN.

Phù hợp với chiến lược sản phẩm nói trên, là việc đầu tư vào công nghệ, thiết bị trong giai đoạn tới, DN tập trung đầu tư các thiết bị công nghệ trong hoạt động sản xuất, nâng cao hiệu quả Sản xuất kinh doanh của DN, đồng thời tiết kiệm được những chi phí khác cho DN. Khóa luận: Giải pháp quản trị dòng tiền ngắn hạn ở Doanh nghiệp.

Về phát triển thị trường, giữ vững các thị trường truyền thống và mở rộng khai thác thị trường mới, đồng thời tổ chức tốt lực lượng tư vấn khách hàng, tăng cường năng lực tư vấn, thiết kế về cả nguồn nhân lực cũng như các phần mềm tính toán thiết kế và các trang thiết bị cần thiết. Nâng cao trình độ, phát triển và quảng bá thương hiệu hàng hoá của DN trên thị trường. Tâp trung chiếm lĩnh và khai thác thị trường tạo tất cả các khu vực trong nước, và phát triển mở rộng thị trường ra nước ngoài.

  • Như vậy tóm lại, từ năm 2025 đến năm 2026, định hướng mức độ tăng trưởng hàng năm của toàn DN như sau:

Về giá trị sản xuất kinh doanh: Sản xuất xây dựng: từ 65% – 70%.Rà phá bom mìn: từ 10% – 15%. Các ngành khác như: sửa chữa các công trình cầu tàu, bến cảng, biển, thông tin liên lạc, đường dây và trạm biến áp 110KV; thi công đường cáp quang, san lấp mặt bằng; khảo sát thiết kế và tư vấn xây dựng, trang trí nội- ngoại thất; khai thác đá và các loại vật liệu xây dựng; chế biến gỗ và các sản phẩm từ gỗ, tre, nứa; các công trình bảo tồn, bảo tàng và di tích lịch sử văn hóa,…

  • Về doanh thu bằng 80% – 85% sản xuất
  • Tỷ suất lợi nhuận / doanh thu: 1% – 1,5%

Các chỉ tiêu khác: duy trì việc làm và thu nhập ổn định cho người lao động; nộp ngân sách và các khoản nộp khác năm sau cao hơn năm trước.

Từ năm 2025 này, DN sẽ đầu tư mở rộng sản xuất, mở rộng thị trường, tăng vốn điều lệ bằng cách góp thêm vốn từ nhà đầu tư. Mở rộng quy mô hoạt động Sản xuất kinh doanh trên nhiều lĩnh vực và có hiệu quả giúp nâng cao uy tín doanh nghiệp, đồng thời doanh nghiệp sẽ có được thị trường vốn rộng hơn để mở rộng Sản xuất kinh doanh phù hợp với mục tiêu đặt ra trong những năm tới của doanh nghiệp.

3.1.2 Mục tiêu chiến lược cụ thể của DN Tư nhân xây dựng và DV Mạnh Cường Khóa luận: Giải pháp quản trị dòng tiền ngắn hạn ở Doanh nghiệp.

Mục tiêu trước mắt của doanh nghiệp: Tăng cường tài sản, mở rộng quy mô hoạt động của doanh nghiệp, phát triển hoạt động kinh doanh theo cả chiều rộng và chiều sâu. Đồng thời hoàn thiện hơn nữa công tác tổ chức và quản lý trong doanh nghiệp nhằm nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ, công nhân viên trong doanh nghiệp. Xây dựng kế hoạch quản lý dòng tiền ngắn hạn nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn, xác định nhu cầu lượng tài sản ngắn hạn cụ thể cần dùng cho hoạt động Sản xuất kinh doanh.

Đối với lĩnh vực xây dựng: Từ năm 2023, từng bước khẳng định DN Mạnh Cường là một trong những hợp đồng tổng thầu (EPC) của những công trình trọng điểm Miền Bắc có quy mô lớn. Tập trung phát triển các lĩnh vực xây dựng, đẩy mạnh công tác tiếp thị, tìm kiếm các hợp đồng xây dựng trong nước và khu vực Đông Nam Á. Xác định lĩnh vực xây dựng nhà cao tầng là một thị trường đầy tiềm năng chưa được các nhà thầu xây dựng khác khai thác. Phấn đấu đến năm 2026 DN Mạnh Cường sẽ chiếm lĩnh từ 10-15% thị phần xây dựng nhà cao tầng, nâng tổng doanh thu lĩnh vực xây dựng nhà cao tầng đạt khoảng 30-40% tổng doanh thu của DN. Từ 2026 trở đi đủ sức cạnh tranh với các nhà thầu khác trong khu vực miền Bắc và cả nước, từng bước mở rộng ra thị trường xây lắp trong khu vực và quốc tế. Đồng thời DN cũng tìm kiếm một số đối tác chiến lược, đặc biệt là các đối tác nước ngoài, có năng lực tốt trong các lĩnh vực quản lý dự án, thiết kế kỹ thuật, công nghệ để cùng tham gia thực hiện dưới hình thức tổng thầu (EPC) các dự án trọng điểm của ngành xây dựng. hướng tới DN thành lập DN tư vấn, hợp tác với các nước như Nhật Bản, Pháp, Thụy Sỹ,… để thuê các chuyên gia tư vấn về thiết kế và giám sát thi công các công trình xây xây dựng có tiêu chuẩn quốc tế.

3.2. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị dòng tiền ở của DN Tư nhân xây dựng và DV Mạnh Cường Khóa luận: Giải pháp quản trị dòng tiền ngắn hạn ở Doanh nghiệp.

Như đã phân tích, các giải pháp của DN tập trung vào giải quyết vấn đề mắt cân đối giữa Tài sản ngắn hạn và Tài sản cố định, nợ ngắn hạn và vốn chủ sở hữu, vấn đề khả năng thanh toán và sử dụng tín dụng thương mại của DN. Một số giải pháp đưa ra sau đây do sự phân tích các chỉ số ở trên và cả ý kiến chủ quan của người phân tích, tuy nhiên nó có thể đóng góp ý kiến nào đó vào hoạt động tài chính ngắn hạn của DN trong thời gian tới.

3.2.1. Dự báo tiền mặt

Như chương 2 đã phân tích, lưu chuyển thuần của DN đang giảm với tốc độ rất nhanh trong giai đoạn 2021 – 2023, như vậy việc DN sẽ không còn dự trữ tiền mặt trong DN dẫn tới mất khả năng thanh toán là điều hoàn toàn có thể xảy ra trong năm tới. Như vậy, nếu DN không nhận được một khoản vay ngắn hạn kịp thời để bù đắp thì không đủ tiền thanh toán các khoản nợ đến hạn và DN có thể bị phá sản. Đây là một căn bệnh tài chính phổ biến trong mọi DN, và DN Mạnh Cường đang sắp trở thành một trong số đó. Sau đây tôi xin đưa ra một giải pháp giúp DN có thể kiểm soát được lượng tiền mặt trong DN.

Có thể nói rằng dự báo tiền mặt là một công cụ quan trọng nhất để theo dõi và kiểm soát tiền mặt của DN. Không thể nào quản trị tốt nếu thiếu dự báo về chúng. Lý do khiến cho doanh nghiệp dự báo tiền mặt đó là:

Đầu tiên, dự báo tiền mặt như là một phương tiện dẫn dắt cho các chiến lược huy động vốn (khi thiếu) hoặc đầu tư ngắn hạn sinh lời (khi thừa) của mọi doanh nghiệp. Việc lựa chọn thời hạn đầu tư ngắn hạn, thời điểm hay quy mô của các khoản vay và trả nợ đều phụ thuộc rất nhiều và dự báo tiền mặt. Dự báo còn giúp các giám đốc biết khi nào thừa, khi nào thiếu, thừa thiếu bao nhiêu và trong bao lâu. Vì những dòng thu tiền và dòng chi tiền thường không xảy ra cùng lúc.

Thứ hai, dự báo nói chung là một yếu tố đầu vào cho các quyết định chính sách tài chính ngắn hạn, gồm: chính sách chỉ tiêu, chính sách bán chịu, và lựa chọn nguồn huy động vốn. Việc ra quyết định tài chính dựa trên biểu đồ lưu chuyển thuần đòi hỏi phải có một dự báo chính xác về thời gian và quy mô của lưu chuyển thuần.

Thứ ba, chức năng dự báo tiền được xem là một công cụ kiểm soát. Đầu năm giám đốc tài chính sẽ xây dựng kế hoạch tiền mặt, trong đó dự báo dòng lưu chuyển thuần (dòng thu vào, dòng chi ra) và dự báo tồn quỹ tiền mặt hàng tháng. Trong năm, căn cứ vào chênh lệch giữa thực tế và kế hoạch sẽ tiến hành điều chỉnh cho phù hợp. Một dự báo chính xác còn có thể báo trước về tình trạng sẽ thiếu hụt tiền mặt và chuẩn bị biện pháp đối phó trước khi nó xảy ra. Khóa luận: Giải pháp quản trị dòng tiền ngắn hạn ở Doanh nghiệp.

Thứ tư, không thể nào quản lý rủi ro một cách có hiệu quả nếu không dự báo được tác động của những biến động trên thị trường tiền tệ (lãi suất), thị trường hàng hóa dịch vụ (giá cả), và thị trường ngoại hối (tỷ giá) lên lưu chuyển thuần của DN.

Với nhà quản trị, dự báo dòng tiền hàng tháng là quan trọng nhất, cụ thể là các dòng thu (ngân lưu vào) và các dòng chi (ngân lưu ra) hàng tháng trong mỗi quý, mỗi 6 tháng và trong suốt một năm. Dự báo dòng tiền hàng tháng được thiết lập vào đầu năm, cũng được gọi là kế hoạch tiền mặt. Kế hoạch này được lập dựa trên, và lệ thuộc vào kế hoạch hoạt động kinh doanh của DN, cụ thể là doanh thu và chi phí. Sau đâu ta sẽ đi dự báo tiền mặt hàng tháng cho DN Mạnh Cường các tháng đầu trong năm tới. Chúng ta sẽ xem xét dự báo dòng tiền hàng tháng trong năm tới của DN Mạnh Cường qua 4 bước như sau:

Bước 1: Xác định thời kỳ dự báo: Thời hạn dự báo là quãng thời gian tối đa mà tiền mặt tồn quỹ cần được dự báo, nó có thể là một tháng nhưng cũng có thể là 5 năm. Dự báo tiền mặt hàng tháng trong ngắn hạn có thời hạn dự báo từ 1 đến 3 tháng. Do thời hạn ngắn, người ta có thể đoán biết trước hầu hết các sự kiện ảnh hưởng đến lưu chuyển thuần như doanh thu bán, doanh số mua, hợp đồng thuê, dự kiến vay tiền, chi trả lương, tiền công và các chi phí thường xuyên khác.

Bước 2: Nhận dạng các biến số: Thời gian dự báo càng ngắn thì mức độ chi tiết trong dự báo đòi hỏi càng cao, và tất nhiên càng cần nhiều biến số hơn. Có nhiều biến số tác động tới lưu chuyển thuần của DN như: hoạt động kinh doanh, chính sách bán chịu, khả năng mua chịu, chính sách tồn kho bình quân, tình hình tài sản cố định, huy động vốn, đầu tư và thuế, đều phải được nhận dạng và ước lượng. Đối với DN Mạnh Cường thì với thời hạn dự báo và kỹ thuật dự báo được áp dụng bao gồm các biến là doanh thu tiền mặt và thu từ các khoản phải thu (do bán chịu), thu từ huy động vốn, và các biến của dự báo dòng tiền ra gồm mua hàng trả tiền mặt, thanh toán các khoản phải trả (do mua chịu), chi trả lương, hay chi trả nợ gốc. Một quyết định liên quan nữa cần làm đó là chọn dạng thức của dự báo. Khi chọn dạng thức của dự báo, mô hình dự báo sau đó sẽ được dùng để giám sát hoạt động của DN. Khóa luận: Giải pháp quản trị dòng tiền ngắn hạn ở Doanh nghiệp.

Bước 3: Thiết lập mô hình và tính toán: Sau khi xác định các biến số, giám đốc cần quyết định cách thức đo lường chúng. Mô hình chuỗi ngân lưu (qua các tháng) có thể được áp dụng trong trường hợp này. Có 3 phương pháp dự báo lưu chuyển thuần thông dụng để lập mô hình và tính toán là phương pháp lịch thu chi, phương pháp điều chỉnh kế toán thực tế phát sinh và phương pháp bảng cân đối kế toán dự trù. Phương pháp lịch thu chi thiếu chính xác khi thời hạn dự báo dài hơn 3 tháng và phương pháp điều chỉnh kế toán thực tế phát sinh dự báo trong ngắn hạn không chính xác, do đó ta sẽ lựa chọn phương pháp bảng cân đối kế toán dự trù.

Khi dự trù bảng cân đối kế toán, ta có thể giải định nợ ngắn hạn và chi phí không bằng tiền theo tỷ lệ nhất định so với doanh thu, nợ dài hạn và vốn chủ sở hữu không thay đổi. Thay đổi về lợi nhuận giữ lại là dựa trên lợi nhuận ròng dự tính. Lấy tổng nguồn vốn trừ đi tổng tài sản (không tính tài sản bằng tiền và chứng khoán ngắn hạn) thì phần chênh lệch sẽ là “tiền mặt và chứng khoán ngắn hạn” cần thiết. Đó chính là con số cần dự báo. Nếu con số này âm thì nhà quản trị phải thu xếp huy động thêm nguồn vốn. Nếu con số này dương và lớn, nhà quản trị sẽ dùng nó để trả bớt các khoản vay hoặc mua sắm thêm Tài sản cố định. Sau đây ta có bảng cân đối kế toán dự trù của 6 tháng cuối năm 2025 như sau:

  • Bảng 3.1. Bảng cân đối kế toán dự trù của DN Mạnh Cường 6 tháng cuối năm 2025

Về cơ bản, phương pháp bảng cân đối kế toán dự trù cho thấy tương đối chính xác về nguồn vốn (nợ phải trả và vốn chủ sở hữu) và sử dụng vốn (tài sản) liên quan đến tiền mặt và chứng khoán ngắn hạn.

Bước 4: Ước lượng mô hình: Sau khi xác định các biến trong mô hình, ta cần ước lượng, đánh giá mô hình với dữ liệu trong quá khứ. Ước lượng mô hình bao gồm việc lựa chọn một kỹ thuật dự báo thích hợp và kích cỡ của mô hình. Kích cỡ của mô hình liên quan đến việc đưa vào các dữ liệu phù hợp để có thể xác định được các hệ số ước lượng. Xét trong mô hình ước lượng tuyến tính đơn giản có dạng: Y = a + bX, trong đó a và b là các hệ số cần ước lượng, X là biến doanh thu, Y là ngân lưu ròng tương ứng. Khi biến doanh thu X thay đổi 1 đơn vị thì ngân lưu ròng thay đổi b đơn vị, sự thay đổi này cùng chiều hay ngược chiều phụ thuộc vào dấu của b là dương hay âm. Ta có doanh thu và ngân lưu ròng hàng tháng từ hoạt động Sản xuất kinh doanh của DN Mạnh Cường trong năm 2023 như sau: Khóa luận: Giải pháp quản trị dòng tiền ngắn hạn ở Doanh nghiệp.

  • Bảng 3.2. Bảng chi tiết doanh thu và ngân lưu ròng hàng tháng của DN Mạnh Cường trong năm 2023

Từ bảng cơ cấu chi tiết trên ta có đồ thị thể hiện xu hướng của tỷ lệ ngân lưu ròng so với doanh thu qua thời gian.

  • Biểu đồ 3.1. Đồ thị xu hướng của tỷ lệ ngân lưu ròng so với doanh thu

Qua đồ thị ta thấy xu hướng giảm của tỷ lệ ngân lưu ròng, độ dốc b = -7*10-9, nút chặn a = 0,071. Như vậy phương trình Y = a + bX sẽ là: Y = -7*10-9X + 0,071

  • Ví dụ, nếu doanh thu của DN là 5.000.000 nghìn đồng, ta có tỷ lệ dòng ngân lưu là: Y = -7*10-9 * 5.000.000 + 0,071 = 0,036
  • Và số ngân lưu ròng là: 0,036 * 5.000.000 = 180.000 nghìn đồng.

Tuy nhiên mô hình vẫn còn sai số. Để phân tích được tính không chắc chắn trong dự báo, ta có thể sử dụng phân tích độ nhạy và phân tích mô phỏng.

3.2.2. Một số giải pháp cụ thể đối với tài sản ngắn hạn của DN Tư nhân xây dựng và DV Mạnh Cường Khóa luận: Giải pháp quản trị dòng tiền ngắn hạn ở Doanh nghiệp.

Sau khi phân tích ta thấy nguyên nhân chủ yếu của các hạn chế trong việc quản lý dòng tiền ngắn hạn trong doanh nghiệp Mạnh Cường là do dự trữ hàng tồn kho lớn, khoản phải thu của doanh nghiệp chưa cân đối với phải trả, tiền mặt dự trữ chưa phải là tối ưu…do đó các giải pháp sau tập trung vào các khoản mục vừa nêu.

Đối với các khoản phải thu: DN đang có khoản phải thu lớn, điều này đặt ra cho lãnh đạo của DN phải đặt ra những chính sách chặt chẽ để đảm bảo việc thu hồi các khoản nợ một cách linh hoạt và đảm bảo. Một trong các nhân tố ảnh hưởng đến các khoản phải thu thì chính sách tín dụng thương mại có tác động lớn nhất, nó không những ảnh hưởng trực tiếp đến quy mô của các khoản phải thu mà còn làm tăng doanh thu, giảm chi phí hàng tồn kho. Tín dụng thương mại đem đến cho DN nhiều lợi thế nhưng cũng gặp không ít rủi ro do bán chịu hàng hoá. Do đó, để nâng cao hiệu quả sử dụng các khoản phải thu, DN nên áp dụng một số biện pháp như phân tích khả năng tín dụng của khách hàng, phân tích khoản tín dụng được đề nghị và quản lý khoản phải thu. Khả năng tín dụng của khách hàng bao gồm: phẩm chất, tư cách tín dụng, năng lực trả nợ nhanh hay chậm, tình hình tài chính của khách hàng…để xác định thời gian tín dụng và khả năng trả nợ đúng hạn của khách hàng. Phân tích khoản tín dụng thương mại được đề nghị như: quy mô tín dụng, khả năng sinh lợi, rủi ro tín dụng, thời hạn tín dụng, yêu cầu đặt cọc, tạm ứng hay trả trước một phần giá trị hợp đồng … Có sự ràng buộc chặt chẽ trong hợp đồng bán hàng chẳng hạn nếu vượt quá thời hạn thanh toán theo hợp đồng thì DN sẽ được thu lãi theo lãi suất quá hạn của ngân hàng … Sau khi đã cấp tín dụng hình thành khoản phải thu thì phải theo dõi các khoản phải thu, đòi nợ kịp thời và có biện pháp xử lý nợ quá hạn.

Một cách để dự phòng tốt nhất về các khoản phải thu khó đòi có thể xảy ra là trong mỗi kỳ kinh doanh DN phải tính số nợ khó đòi để lập dự phòng phải thu khó đòi. Nợ phải thu khó đòi là những khoản nợ quá hạn 2 năm kể từ ngày đến hạn thu nợ, DN đã đòi nhiều lần những vẫn không thu được hoặc chưa đến 2 năm nhưng con nợ đang trong thời gian xem xét giải thể, phá sản hoặc có dấu hiệu khác như bỏ trốn, bị giam giữ…Mức dự phòng tối đa bằng 20% tổng số nợ phải thu của DN tại thời điểm cuối năm và đảm bảo DN không bị lỗ.

Biện pháp cụ thể: DN có thể áp dụng tiêu chuẩn bán chịu khách hàng qua phân tích rủi ro và sử dụng mô hình NPV như sau:

Như trong bảng cân đối kế toán dự trù 6 tháng cuối năm 2025 của DN, ta dự báo tổng số tiền phải thu khách hàng của DN là 7.203.620 nghìn đồng, đồng thời số ngày khách hàng trả tiền hiện tại mà DN đang thực hiện là 50 ngày. Trên thực tế khách hàng có thể trả sớm hơn hoặc muộn hơn 50 ngày, như vậy xác suất không trả nợ đúng hạn và trường hợp phải thuê bên thứ ba để thu hồi nợ quá hạn có phủ định quyết định bán chịu của DN hay không? DN Mạnh Cường có kinh nghiệm quá khứ về các khách hàng cũ và mới, theo các xác suất về thời gian thu tiền như sau (với giả định rằng việc trả và nhận tiền đúng kỳ hạn, dòng tiền sẽ rơi vào gần đúng trung điểm của khoảng thời gian thanh toán trong mô hình NPV):

  • Bảng 3.3. Xác xuất thời gian thanh toán của DN Mạnh Cường trong năm 2023

Như vậy sau 3 năm, DN Mạnh Cường sẽ không tự thu nợ được mà phải thuê DN mua bán nợ thu hộ. Tỷ lệ bình quân do DN mua bán nợ thu hồi là 70%. Khóa luận: Giải pháp quản trị dòng tiền ngắn hạn ở Doanh nghiệp.

Phí thuê thu nợ và phí pháp lý chiếm 30% số nợ thực thu được, trường hợp này là: 7.203.620 * 70% * 30% = 1.512.760 nghìn đồng. Khoản phí này sau 3 năm mới phát sinh nhưng trước đó, DN tự thu và vẫn mất chi phí quản lý và thu tiền hàng tháng vào khoảng 6% trên khoản phải thu khách hàng. Ta có bảng tham số như sau:

  • Bảng 3.4. Bảng tham số

Từ bảng tham số trên ta dự báo được giá trị hiên tại ròng của khoản phải thu khách hàng như sau:

  • Bảng 3.5. Bảng ước tính giá trị hiện tại ròng của DN Mạnh Cường 6 tháng cuối năm 2025

Như đã nói ở trên, ta có thời gian thu tiền của khoản phải thu, trung điểm ngày thu tiền và xác suất thanh toán như trong bảng. Ở chi phí quản lý và thu tiền, trong khoảng thời gian dưới 1 năm, DN không phải tốn chi phí quản lý và thu tiền, từ thời gian 1 năm trở đi đến dưới 3 năm, DN tự tổ chức thu tiền với tốn chi phí là 432.217 nghìn đồng mỗi năm (6% * 7.203.620 nghìn đồng). Nhưng trên 3 năm, DN phải thuê bên ngoài thu hộ, chi phí thuê thu hộ (trên số tiền thực thu bình quân) là 1.512.760 nghìn đồng.

Doanh thu bán chịu của DN trong 6 tháng cuối năm này chính là khoản phải thu khách hàng (7.203.620 nghìn đồng) trừ đi chi phí bán chịu và thu tiền. Riêng đối với thời gian thu tiền trên 3 năm, ngoài chi phí thuê thu hộ là 1.512.760 nghìn đồng, hàng năm trước đó DN đã phải trả khoản chi phí 864.434 nghìn đồng cho việc quản lý bán chịu và thu tiền. Mặt khác trong số nợ quá hạn chỉ thu được 5.042.534 nghìn đồng nên doanh thu bán chịu lúc này chỉ còn là 2.665.339 nghìn đồng.

Giá trị hiện tại ròng NPV của doanh thu bán chịu là hiệu số của giá trị hiện tại ròng thu (PVthu) và giá trị hiện tại của dòng chi (PVchi). Cụ thể trong thời gian dưới 1 năm, NPV = 1.367.467 nghìn đồng được tính toán như sau:

  • PVthu = 7.203.620 / (1 + 0,0411% * 25) = 7.130.363 nghìn đồng
  • PVchi = 5.762.896 / (1 + 0,0411% * 0) = 5.762.896 nghìn đồng
  • NPV = 7.130.363 – 5.762.896 = 1.367.467nghìn đồng

Tương tự với các thời gian còn lại ta có NPV tương ứng với từng thời kỳ.

Lưu ý rằng giá trị hiện tại PVchi của chi phí giá vốn bằng chính nó là 5.762.896 nghìn đồng vì chi phí phát sinh ở thời điểm 0 nên không có khoảng cách thời gian. Đối với thời gian trên 3 năm, PVthu = doanh thu bán chịu = 2.665.339 nghìn đồng là vì thời gian không xác định. Khóa luận: Giải pháp quản trị dòng tiền ngắn hạn ở Doanh nghiệp.

Cuối cùng là giá trị hiện tại ròng kỳ vọng chính bằng xác suất của thời gian thu nợ nhân với NPV tương ứng.

Như vậy, giá trị hiện tại ròng (NPV) của doanh thu bán chịu trong điều kiện rủi ro là 1.133.951 nghìn đồng, do đây là kết quả lớn hơn 0 nên DN vẫn có thể chấp thuận bán chịu.

  • Giải pháp nhằm đảm bảo khả năng thanh toán của DN Tư nhân xây dựng và DV Mạnh Cường:

Khi hệ số khả năng thanh toán chung nhỏ hơn 1, điều đó có nghĩa là doanh nghiệp không thể giảm hàng tồn kho hay khoản phải thu để chuyển thành tiền mặt thanh toán cho các khoản nợ ngắn thì biện pháp tình thế của doanh nghiệp là sử dụng nợ vay từ bên ngoài để thanh toán hay đảo nợ, xin ân hạn…hoặc sử dụng thu nhập từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp để trang trải. Các giải pháp tình thể đó không thể kéo dài lâu bởi vay nợ mới thì sẽ tăng thêm chi phí sử dụng nợ và gánh nặng nợ, thu nhập thì cũng có hạn nên trong hoạt động tài chính hàng ngày DN phải luôn chú ý đến khả năng thanh khoản và duy trì một lượng tiền mặt tối ưu, lập các quỹ dự phòng, sử dụng các chứng khoán thanh khoán và quan trọng nhất là hoạt động Sản xuất kinh doanh phải thu lợi cao bởi khoản thu nhập từ hoạt động Sản xuất kinh doanh là khoản đảm bảo quan trọng để chi trả những nhu cầu đó.

Khả năng thanh toán nhanh không đảm bảo tiêu chuẩn hiệu quả thì có vẻ dễ giải quyết hơn vì DN chỉ cần giảm dự trữ, hàng tồn kho. Nhưng việc giảm dự trữ, hàng tồn kho dễ gặp rủi ro giảm giá nên cần trích lập quỹ dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

DN đang gặp khó khăn trong thanh khoản đồng thời khả năng thanh toán đang giảm dần và để ngăn chặn sự giảm dần đó DN nên đảm bảo cân đối giữa khả năng mà mình có và sử dụng những khả năng đó. Không nên hoạt động quá sức dẫn đến phải đi vay nợ để thanh toán cho những nhu cầu chi trả thường ngày của mình. Tính toán giữa thời gian chậm trả các khoản phải trả và thời gian sử dụng các tài sản ngắn hạn để không có sự lệch pha giữa chúng làm cho DN mất khả năng thanh toán tạm thời.

Theo các bảng kế toán dự toán thì trong 6 tháng cuối năm 2025, nợ ngắn hạn của DN (58.530.481 nghìn đồng) cao hơn Tài sản ngắn hạn (58.082.228 nghìn đồng) của DN, tuy con số này chênh lệch không nhiều nhưng đây chỉ là dự báo cho DN. DN nên chủ động để tránh vốn lưu động ròng sẽ nhỏ hơn 0 làm cho TSLĐ của DN không thể tài trợ kịp cho nợ ngắn hạn. Nếu thực tế phát sinh thì DN nên giảm nợ ngắn hạn bằng các biện pháp ở phần trên để TSLĐ có thể tài trợ được. Bên cạnh đó, trong năm tới DN sẽ sử dụng nhiều tiền để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn nên ngay từ bây giờ DN nên có kế hoạch thu hồi các khoản phải thu và giản dự trữ để bù đắp nhu cầu tiền trong năm tới. Khóa luận: Giải pháp quản trị dòng tiền ngắn hạn ở Doanh nghiệp.

Việc mất cân đối này là do DN đang mở rộng hoạt động Sản xuất kinh doanh của mình với quy mô lớn và trên nhiều lĩnh vực nên tài sản ngắn hạn của DN có nhiều thay đổi, đồng thời khả năng quản lý có hạn, nếu vượt qua được giai đoạn khủng hoảng tạm thời về khả năng thanh toán này thì DN sẽ tiến tới một tỷ lệ hợp lý hơn. Ngay trong năm nay DN nên trích lập các quỹ dự phòng như dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng phải thu khó đòi…bằng lợi nhuận giữ lại. Đó là cách chuyển kỳ hạn nguồn hợp lý mà lại đảm bảo trợ giúp thanh toán khi khả năng thanh toán không đảm bảo như trong năm tới. Hoặc khi các dự báo không chính xác thì cũng không ảnh hưởng nhiều đến tài sản và nguồn vốn của DN bởi các quỹ này có thể được sử dụng trong năm và trích lập trở lại vào cuối năm, khi hoạt động tài chính đã hoàn tất.

  • Một số giải pháp khác đối với DN Tư nhân Xây dựng Mạnh Cường

Khi mà các nhà quản trị tài chính làm hết khả năng của mình thì DN cũng phải lên tiếng giúp đỡ trong việc tháo gỡ những khó khăn về tài chính đó bởi việc nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính sẽ tác động đến các hoạt động khác và nếu hoạt động tài chính gắp khó khăn thì các hoạt động khác cũng không thể suôn sẻ.

Các giải pháp đối với DN tập trung vào việc xây dựng một hệ thống thu thập và xử lý thông tin kịp thời, chính xác; củng cố và tăng cường hệ thống kiểm trả, giám sát và phân tích hoạt động tài chính DN; đổi mới công nghệ, nâng cao năng suất lao động nhằm tằng doanh thu, giảm chi phí và tăng lợi nhuận…vì đây cũng là các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả công tác quản lý tài chính ngắn hạn.

Xây dựng hệ thống thông tin hoàn hảo trong DN nhằm cung cấp thông tin cho hoạt động tài chính một cách thường xuyên, chính xác. DN cần chú trọng đến việc thu thập thông tin về khách hàng, khả năng tài chính, đạo đức cũng như hiệu quả hoạt động của họ. Những thông tin này không những phục vụ trong việc cấp tín dụng thương mại cho khách hàng mà biết được nhu cầu, nguyện vọng của khách hàng để có phương án tiếp tục hợp tác phát triển, giúp tăng hiệu quả hoạt động của toàn DN. Những thông tin về thị trường, về sự biến động của nền kinh tế… cũng vô cùng quan trọng trong việc dự trữ hàng hoá cho DN.

Để xây dựng được một hệ thống cung cấp thông tin như vậy DN cần phối hợp phòng kế hoạch thị trường với các phòng ban khác nhằm xác định nhu cầu thông tin và phương án tìm kiếm thông tin. Ngoài ra việc sử dụng mạng nội bộ và mạng toàn cầu Internet cũng là một biện pháp cung cấp thông tin cập nhật và nhanh chóng nhất. Sử dụng đội ngũ nhân viên có trình độ về công nghệ thông tin đảm trách nhiệm vụ tìm kiếm thông tin, nhận biết những thay đổi của môi trường… bởi thông tin là vô cùng quan trọng trong mọi hoạt động chứ không riêng gì hoạt động tài chính ngắn hạn.

Đây là biện pháp cần làm ngay bởi trong các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính ngắn hạn ở trên có đề cập đến việc mở rộng tín dụng thương mại và giảm dự trữ nên DN rất cần có những thông tin chính xác về thị trường, khách hàng để xác định mức tín dụng và dự trữ tối ưu, tránh được rủi ro. Khóa luận: Giải pháp quản trị dòng tiền ngắn hạn ở Doanh nghiệp.

Định kỳ tổ chức hoạt động phân tích tài chính để phòng ngừa rủi ro và đánh giá những mặt đã đạt được cũng như chưa được của DN. Tránh để DN rơi vào tình trạng mất an toàn do mất khả năng thanh toán hoặc nợ quá hạn quá lớn. Như đã phân tích thì DN đang có xu hướng giảm khả năng thanh toán nếu không phân tích kịp thời thì việc lợi nhuận của DN tăng lên trong nhưng năm gần đây cũng không thể bù đắp được nhu cầu thanh toán của DN. Các báo cáo tài chính chỉ cung cấp những thông tin tài chính còn để nhận biết tình hình tài chính thì phải phân tích nó. Đôi khi kết quả hoạt động có lãi đánh lừa những nhà quản lý về thực trạng hoạt động của DN do đó việc phân tích tài chính là quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động của DN và tránh rủi ro.

Bên cạnh đó là việc công khai tình hình tài chính của DN. Việc công khai này không những là cần thiết đối với các nhà cung cấp cũng như đối với khách hàng và khách hàng tiềm năng của DN, đồng thời việc công khai này còn giúp các nhà đầu tư thấy được khả năng hoạt động của DN để có kế hoạch đầu tư vào DN. Tuy nhiên việc công khai này có thể làm khi kiểm toán hay cấp trên yêu cầu.

Tăng cường và mở rộng hơn nữa mối quan hệ của DN với bên ngoài: Cùng với việc mở rộng thị trường và phát triển, sự phụ thuộc giữa DN với thị trường và với bên ngoài DN là rất chặt chẽ. DN cần phải khai thác tốt thị trường cũng như các quan hệ bạn hàng để có nhiều hơn nữa cơ hội phát triển kinh doanh.

Doanh nghiệp cần giải quyết tốt các mối quan hệ với khách hàng. Cần phục vụ khách hàng một cách chu đáo, nhiệt tình, thân thiện. Tạo sự tín nhiệm, uy tín và danh tiếng của DN trên thị trường bằng cách đảm bảo chất lượng, giá cả sản phẩm cũng như thời gian, cung cách phục vụ. Uy tín là điều kiện đảm bảo hiệu quả lâu dài cho doanh nghiệp. Đồng thời giải quyết tốt mối quan hệ với nhà cung ứng và các tổ chức khác có liên quan cũng là điều kiện để doanh nghiệp có thể giảm bớt được chi phí của các nguyên liệu đầu vào. Bên cạnh đó, cũng cần giải quyết tốt các mối quan hệ với cơ quan chức năng quản lý vĩ mô vì chỉ trên cơ sở này mọi hoạt động của doanh nghiệp mới có thể diễn ra thuận lợi.

Như đã đề cập ở trên ta nhận thấy để nâng cao hiệu quả huy động vốn bằng tiền của minh DN cần có mối quan hệ tốt với các tổ chức tài chính. Hiện nay một lượng ngân quỹ mới của DN là đi vay ngân hàng, đây sẽ là một nguồn vốn khá quan trọng trong bất cứ DN nào. Do đó ngân hàng phải tạo cho mình mối quan hệ tốt với ngân hàng để đảm bảo sự ổn định của nguồn vốn mới này.

  • Đổi mới tư duy, nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý dòng tiền ngắn hạn và quản lý tài chính DN nói chung:

Lối tư duy kiểu mới cho rằng: quản lý là tác động vào đối tượng quản lý một cách hợp quy luật khách quan, làm cho nó phát triển theo những quy mô và nhịp độ đã được xác định bằng các phương pháp khoa học, thực tiễn có hiệu quả nhất. Để DN hoạt động có hiệu quả thì từ đội ngũ những nhà quản lý tài chính cần thay đổi tư duy và các biện pháp quản lý của mình. Trong đó các biện pháp tập trung vào việc hình thành một cơ chế kiểm soát hoạt động trong DN. Cụ thể:

DN tự giám sát hoạt động của nội bộ DN như lập các ban kiểm soát nội bộ. Đối với một DN lớn như DN kết cấu thép thì việc lập ra một bộ phận chuyên trách để kiểm soát nội bộ DN và các đơn vị thành viên là điều cần thiết để nâng cao khả năng kiểm soát hoạt động của những người quản lý DN. Khóa luận: Giải pháp quản trị dòng tiền ngắn hạn ở Doanh nghiệp.

DN chịu sự giám sát các chủ nợ, các cổ đông, sự gián mát của khách hàng, của đối thủ cạnh tranh…hoạt động dưới sự giám sát chặt chẽ như vậy DN sẽ phải hoạt động hiệu quả hơn để tạo hình ảnh tốt đối với khách hàng, nhà đầu tư…

Quy trách nhiệm rõ ràng cho mỗi thành viên đảm trách mỗi công việc trong DN để nâng cao tính trách nhiệm đối với công việc được giao.

Bên cạnh đó bản thân nhà quản trị DN phải luôn mạnh dạn đưa ra các quyết định sáng tạo. Giải thích, hướng dẫn để thực hiện các quyết định có hiệu quả. Phân bổ tài chính, thiết bị, nhân sự, phương tiện hợp lý để tổ chức thực hiện có hiệu quả các quyết định. Tổng kết và đánh giá các quyết định trong quá khứ làm căn cứ để ra quyết định trong hiện tại và kế hoạch cho tương lai của DN.

Kiến nghị hoặc yêu cầu sự giúp đỡ của cấp trên về những khó khăn gặp phải của DN trong quá trình hoạt động. Những khó khăn DN gặp phải đôi khi trong khả năng của mình DN không thể giải quyết nổi, khi đó một sự giúp đỡ của nhà nước hay cơ quan cấp trên sẽ giúp DN tránh khỏi khủng hoảng và ổn định hơn. Tuy nhiên DN cũng không nên quá dựa dẫm vào người khác bởi DN cũng phải lo cho tình hình hoạt động của các đơn vị thành viên. Việc đưa ra kiến nghị là cần thiết nhưng yêu cầu sự giúp đỡ chỉ khi DN gặp vấn đề nghiêm trọng mà không giải quyết được sẽ ảnh hưởng đến cả các đơn vị khác trong ngành.

Ngoài ra, có rất nhiều biện pháp để DN có thể nâng cao hiệu quả hoạt động hàng ngày trong đó có hoạt động tài chính hàng ngày hay hoạt động tài chính ngắn hạn. Các giải pháp như nâng cao trình độ người lao động, đổi mới công nghệ, đổi mới sản phẩm, phát triển sản xuất, nâng cao chất lượng hợp đồng… Nhưng trong phạm vi chuyên đề về quản lý dòng tiền ngắn hạn chỉ đề cập đến các giải pháp chủ yếu và có tác động trực tiếp và mạnh mẽ đến công tác quản lý dòng tiền ngắn hạn này. Khóa luận: Giải pháp quản trị dòng tiền ngắn hạn ở Doanh nghiệp.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>> Khóa luận: Hiệu quả quản trị dòng tiền ngắn hạn tại Doanh nghiệp

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Contact Me on Zalo
0877682993
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x