Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn kinh doanh tại công ty Traenco

Rate this post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn kinh doanh tại công ty Traenco hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn kinh doạnh tại công ty cổ phần Traenco dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

2.1 Giới thiệu về Công ty CP Traenco

2.1.1 Khái quát về quá trình hình thành và ngành nghề kinh doanh của Công ty CP Traenco

  • Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ Phần Traenco
  • Tên Quốc tế: TRAENCO joint stock company
  • Tên viết tắt: Traenco. jsc
  • Trụ sở chính: Số 46, đường Võ Thị Sáu, Phường Thanh Nhàn, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội.
  • Vốn kinh doanh: 16.603.400.000 VND
  • Mã số thuế: 0100108617

Quá trình hình thành và phát triển như sau:

Công ty Cổ Phần Traenco tiền thân là Doanh nghiệp Nhà nước; Công ty Cổ Phần Traenco được Cổ phần hóa theo Quyết định số 2670/QĐ-BGTVT ngày 05/08/2017 của Bộ Giao thông vận tải;

Công ty Cổ Phần Traenco được thành lập và hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu số 0103010774 do Sở kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp ngày 26 tháng 01 năm 2018, đến nay, Công ty đã thay đổi đăng ký kinh doanh lần thứ 5 theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0100108617do Sở kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp ngày 15 tháng 06 năm 2022 cho phù hợp với mã số thuế và bổ sung một số ngành nghề kinh doanh.

Công ty CP Traenco là đơn vị hạch toán độc lập, có đầy đủ tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, có tài khoản tiền gửi đang hoạt động mở tại hai ngân hàng:

  • Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đông Đô với số tài khoản: 12510000013308.
  • Ngân hàng Công thương Khu vực Ba Đình – với số tài khoản:

Ngành nghề kinh doanh chính của công ty Cổ phần TRAENCO bao gồm: Xây dựng công trình giao thông, dân dụng, công nghiệp, thủy lợi, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng, kết cấu bê tông đúc sẵn; Tư vấn đầu tư xây dựng; Thiết kế các công trình giao thông (Cầu, đường); Tư vấn thí nghiệm vật liệu và chất lượng công trình; Đào tạo bồi dưỡng kiến thức cho lao động đi xuất khẩu lao động ở nước ngoài. Tuyển dụng và cung ứng lao động cho các thị trường ngoài nước và Xuất khẩu lao động đi các thị trường nhưu Nhật bản, Đài loan, Malaysia, Hàn quốc…v v. Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn kinh doanh tại công ty Traenco.

Trong những năm gần đây, công ty luôn không ngừng mở rộng quy mô sản xuất tạo thêm công ăn việc làm cho người lao động trong công ty và lao động của địa phương (nơi thi công công trình), góp phần nâng cao đời sống CBCVN và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước, thể hiện qua một số chỉ tiêu sau:

Công ty đã tham gia thi công thi công và bàn giao các công trình xây dựng trên toàn quốc như: QL 12 Điện biên, QL 2 Đền Hùng Đoan hùng, Cầu Trung Thành Hà Giang, QL 6 Hòa Bình Sơn la, Đường 108 Cò mạ Thuận châu, QL 4 B Lạng sơn, công trình đường Bản giềng Đèo Cướm, Quốc lộ 18 Mông dương Móng cái, đường nối từ Ql 32 đến trung tâm thề thao quốc gia, cải tạo hành lang Sơn Tây Hà Nội, Hành lang Trần Quang Khải, Đường gom QL 5, QL 39 Hưng Yên, Đường cao tốc Láng Hoà Lạc, Ql 21 Hà Nam, đường Hồ Chí Minh, Đường ven Sông Lam, Đường Nghi sơn bãi tránh, Đường Châu thôn Tân xuân Nghệ an, Đường 662 Gia lai. QL 14 D Quảng nam, Cầu Bời lời và hệ thống thoát nước Tây ninh. Cầu Sắt Tân an tỉnh Long an …Các công trình trên đều được xây dựng với chất lượng tốt, thi công và bàn giao đúng tiến độ, đã và đang tạo dựng uy tín, khẳng định vị trí của mình trong nền kinh tế thị trường. Có đựơc sự thành công này là nhờ sự nỗ lực không nhỏ của tập thể Ban lãnh đạo công ty, của đội ngũ cán bộ quản lý, kỹ sư và công nhân kỹ thuật lành nghề và công ty đã tập trung đầu tư các trang thiết bị máy móc đồng bộ và tương đối hiện đại bao gồm: ôtô tự đổ, máy xúc, máy ủi, máy lu rung, máy san tự hành, máy rải, dây truyền sản xuất bê tông nhựa nóng phục vụ cho lớp rải bê tông và rải lớp mặt với công suất 80-100T/h.

Về tài chính: Sau khi cổ phần hóa, với số vốn chỉ hơn 16 tỷ đồng công ty thường xuyên phải bổ sung vốn từ nhiều nguồn khác nhau như: Vốn tự bổ sung từ sản xuất kinh doanh, vốn vay ngân hàng, vốn do công ty huy động cá nhân và các nguồn vốn tạm ứng từ các công trình. Theo báo cáo kiểm toán, hàng năm báo cáo tài chính của công ty luôn được đánh giá là: Phản ánh trung thực và hợp lý về tình hình tài chính của Công ty tại thời điểm kết thúc năm tài chính, kết quả kinh doanh và các luồng lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày; và phù hợp với Chế độ kế toán Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan. Giá trị sản lượng của công ty tăng trưởng hàng năm từ 1,5 đến 2 lần; nộp ngân sách tăng 1,7 lần; lương trung bình hàng năm tăng 1,25 lần.

Khát quát về ngành nghề kinh doanh của công ty cổ phần Traenco

  • Xây dựng công trình giao thông, dân dụng, công nghiệp, thủy lợi, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng, kết cấu bê tông đúc sẵn; Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn kinh doanh tại công ty Traenco.
  • Xây dựng dân dụng, công nghiệp, thủy lợi, giao thông (Kể cả các công trình điện như đường dây, trạm, thủy điện); quan trắc biển dạng công trình xây dựng, dân dụng, công nghiệp, thủy lợi, giao thông.
  • Xây dựng các công trình điện dân dụng, điện công nghiệp, bưu chính viễn thông;
  • Xây dựng các công trình hạ tầng;
  • Tư vấn đầu tư xây dựng (Không bao gồm tư vấn pháp luật);
  • Thiết kế các công trình giao thông (cầu, đường bộ);
  • Tư vấn thí nghiệm vật liệu và chất lượng công trình;
  • Xuất khẩu lao động, tuyển dụng và cung ứng lao động cho các doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp xuất khẩu lao động;
  • Đào tạo ngoại ngữ, đào tạo các loại nghề (không bao gồm những ngành nghề có điều kiện), bổ túc nâng cao trình độ kỹ năng nghề, bồi dưỡng nghiệp vụ, giáo dục định hướng cho người lao động đi làm việc có thời hạn tại nước ngoài; Đào tạo trình độ cao đẳng, đại học (Chỉ hoạt động khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép);
  • Sản xuất, lắp ráp và đóng mới xe ô tô các loại, xe gắn máy hai bánh (không bao gồm thiết kế phương tiện vận tải);
  • Đào tạo lái xe;
  • Sửa chữa, tân trang máy móc thiết bị, phương tiện vận tải;
  • Sản xuất, kinh doanh phụ tùng ô tô, xe máy;
  • Cho thuê máy móc thiết bị;
  • Lắp đặt tủ, bảng điện, trạm hợp bộ điện đến 35KV;

Trong đó, về ngành nghề kinh doanh chủ yếu của công ty thi công các công trình và đào tạo lao động xuất khẩu. Phần lớn các hợp đồng mang lại doanh thu cho công ty là từ hai ngành nghề trên còn các lĩnh vực khác có đem lại doanh thu cho công ty nhưng chiếm tỷ trọng không nhiều.

2.1.2 Phân tích SWOT tại công ty cổ phần Traenco Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn kinh doanh tại công ty Traenco.

2.1.2.1 Các nhân tố bên trong công ty cổ phần Traenco

  • Điểm mạnh

Về kinh nghiệm: Công ty đã có nhiều năm hoạt động trong lĩnh vực xây dựng các công trình. Tiền thân là doanh nghiệp Nhà nước, công ty đã có nhiều đối tác và các nhà đầu tư tin tưởng. Với hơn 11 năm kinh nghiệm, công ty luôn tạo ra sự yên tâm trong khách hàng về mặt chất lượng cũng như tiến độ công trình, đây chính là thuận lợi cho công ty trong đấu thầu cạnh tranh với doanh nghiệm khác. Việc đảm bảo các công trình đã và đang thi công đúng chất lượng và tiến độ cũng là lợi thế giúp công ty tạo được uy tín với khách hàng, từ đó tạo được uy tín để kinh doanh lâu dài

Về địa bàn hoạt động: Công ty được xây dựng trong trung tâm thành phố, trụ sở làm việc của công ty nằm ở vị trí rất thuận lợi cho việc giao thông đi lại. Nằm trên trục đường Võ Thị Sáu, có thể nói việc đặt trụ sở tại Hà Nội – một trong hai trung tâm kinh tế lớn nhất và năng động nhất trong cả nước cũng là một điều kiện để công ty tiến hành các giao dịch, để quảng bá hình ảnh của công ty và đề tiếp cận các chính sách kinh tế mới của Đảng và Nhà nước. Điều kiện này thuận lợi cho việc giao dịch kinh doanh trao đổi về thông tin kinh tế.

Về nhân sự: Giám đốc công ty là người lãnh đạo có năng lực và dày dạn kinh nghiệm có nhiều năm công tác cho lĩnh vực xây dựng. Đây cũng là điều kiện nền tảng để vận hành và phát triển công ty trong thời kì hội nhập kinh tế quốc dân. Đội ngũ cán bộ trong công ty cũng là những người có trình độ chuyên môn kĩ thuật cao, nhiều năm kinh nghiệm, đồng thời không ngừng học hỏi để nâng cao trình độ. Công ty có một hội đồng quản trị hoạt động hiệu quả trong nhiều năm qua: Hội đồng quản trị đã có sự phối hợp với Ban kiểm soát duy trì tính an toàn và hoàn thiện cơ chế hoạt động của Công ty. Hội đồng quản trị đã có sự chỉ đạo việc rà soát, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch nhằm tận dụng, khai thác tối đa mọi cơ hội để đạt hiệu quả và an toàn trong sản xuất kinh doanh. Việc công bố thông tin đảm bảo kịp thời và tuân thủ quy định về nội dung. Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Tổng giám đốc đã duy trì tốt chế độ báo cáo thực hiện thường xuyên cho Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và các bộ phận liên quan về tình hình tài chính, tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty.

Về thu nhập: Công ty cổ phần Traenco vẫn duy trì được việc làm ổn định và thu nhập của người lao động (mặc dù chậm). Các chế độ đối với người lao động như Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hộ lao động, các quyền của người lao động tham gia các tổ chức đoàn thể, xã hội Công ty đang hết sức cố gắng đảm bảo ở mức cao nhất có thể.

Về các hoạt động Đoàn thể: Công ty cổ phần Traenco vẫn bảo đảm các điều kiện thuận lợi cho các tổ chức Đảng, Công đoàn, Đoàn Thanh niên . . . hoạt động và tham gia quản lý theo đúng quy định của pháp luật, chức năng, nhiệm vụ của các tổ chức.Xây dựng nếp sống văn hóa doanh nghiệp lành mạnh, đoàn kết, hợp tác, trách nhiệm trong công việc của từng cá nhân, từng bộ phận.. Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn kinh doanh tại công ty Traenco.

Về danh tiếng thương hiệu: Công ty cổ phần Traenco là một công ty có uy tín trong lĩnh vực xây dựng cũng như xuất khẩu lao động. Công ty có chức năng hoạt động đưa lao động Việt Nam đi làm việc có thời hạn tại nước ngoài theo giấy phép số 30/LĐTBXH-GPXKLĐ ngày 08/01/2020 của Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội. Công ty là một trong những doanh nghiệp xuất khẩu hàng đầu tại Việt Nam, TRAENCO đã và đang khẳng định được vị trí và năng lực của mình. Dưới thương hiệu TRAENCO đã có hơn 2,1 vạn lao động được đưa đi làm việc có thời hạn ở các thị trường Đài Loan, Malaysia, Hàn quốc, Nhật Bản. Chỉ tính riêng trong năm 2017 Công ty đã đưa được 4.787 người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài. Tổng số lao động hiện đang làm việc có thời hạn ở nước ngoài là 13.072 người. Chất lượng lao động của Công ty luôn được bạn hàng đánh giá cao. Người lao động luôn được đảm bảo quyền lợi. Hiện nay TRAENCO là một trong những doanh nghiệp đứng đầu toàn quốc trong công tác xuất khẩu lao động. Trong thời gian tới Công ty tiếp tục duy trì và phát triển những thành quả đạt được ở trên.

  • Điểm yếu

Về nhân sự: Nguồn nhân lực đã có nhiều tiến bộ nhưng vẫn còn hạn chế và chưa theo kịp yêu cầu phát triển về quy mô và chất lượng, đặc biệt đội ngũ cán bộ quản lý điều hành các đơn vị trực thuộc của Công ty chưa phát huy hết khả năng và năng lực hiện có cần phải điều chỉnh kịp thời. Có thể đánh giá Hội đồng quản trị đã có nhiều cố gắng nhưng vẫn chưa thể thay đổi cơ bản trong tổ chức bộ máy, đầu tư, kinh doanh, quản trị để nhằm nâng cao năng suất lao động, tiết kiệm chi phí, giảm dần mất cân đối vốn và tạo thêm lợi nhuận như mục tiêu đã đề ra. Công tác xây dựng bộ máy tổ chức, bố trí cán bộ còn bị động, nể nang, chưa có quy hoạch cán bộ lâu dài. Sự phối kết hợp giữa các bộ phận tham mưu giúp việc và với các đơn vị liên quan còn hạn chế, thiếu sự linh hoạt, quyết đoán đã ảnh hưởng đến công tác quản lý và điều hành Sản xuất kinh doanh.

Về hiệu quả hoạt động: Công tác xây dựng nội quy, quy chế mặc dù Công ty đã có nhiều cố gắng nhưng vẫn chưa đáp ứng kịp thời với tình hình thực tế phát sinh. Công tác chỉ đạo, triển khai, điều hành một số công trình vẫn chưa kịp thời đặc biệt là công tác thu hồi công nợ chưa có hiệu quả, hiệu suất sử dụng máy móc thiết bị còn thấp. Công tác phân tích lập kế hoạch, cân đối nguồn vốn còn nhiều bất cập, chưa đáp ứng yêu cầu đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án, công trình.

Về tài chính: Đối với các công trình, dự án cũ do năng lực của Công ty nói chung và năng lực về tài chính nói riêng là rất yếu nên đã không đảm bảo được tiến độ thực hiện các dự án, công tác hoàn thiện hồ sơ, thanh quyết toán còn chậm dẫn đến công tác thu hồi vốn chậm. Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn kinh doanh tại công ty Traenco.

2.1.2.2 Các nhân tố bên ngoài công ty cổ phần Traenco

  • Cơ hội

Xét ở tầm vĩ mô, hiện nay ngành xây dựng đang trong thế đi lên, dần khẳng định vai trò không thể thiếu trong xã hội. Các công trình công cộng, xã hội luôn được mở rộng với chất lượng cao phục vụ cho đời sống của đất nước. Dù chỉ là một doanh nghiệp nhưng công ty cũng đã góp một phần trong công cuộc xây dựng và kiến thiết Đất nước.

Về đối tác, khách hàng: Qua nhiều năm xây dựng và phát triển, Công ty ngày một lớn mạnh về quy mô cũng như chiều sâu. Cùng với sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đổi mới đất nước, trên con đường xây dựng hạ tầng cơ sở, Công ty đã tham gia xây dựng các công trình giao thông, công trình dân dụng, công nghiệp, thuỷ lợi… và luôn được các chủ đầu tư đánh giá tốt về tiến độ, chất lượng, kỹ thuật và mỹ thuật của sản phẩm, hoàn thành các nhiệm vụ cấp trên giao. Trong sản xuất kinh doanh, đơn vị luôn lấy chất lượng sản phẩm, uy tín với khách hàng làm ưu tiên hàng đầu, coi đó là điều kiện tiên quyết để tồn tại và phát triển. Vận động phát triển nhiều năm trong nền kinh tế thị trường, các sản phẩm của đơn vị đã và đang khẳng định được sự yêu mến, lòng tin cậy trên các địa bàn: Hà Nội, Hải Phòng, Ninh Bình, Bắc Cạn, Phú Thọ, Hoà Bình, Tuyên Quang, Hưng Yên, Lạng Sơn, Hà Nam, Vĩnh Phúc, Sơn La, Hà Tây, Gia Lai, … trên nhiều lĩnh vực, đặc biệt là xây dựng dân dụng, công nghiệp và xây dựng hạ tầng cơ sở. Công ty đã có mối quan hệ truyền thống với nhiều Bộ, ngành trong cả nước như Bộ xây dựng, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn… Công ty được trao trọng trách xây dựng các tuyến đường giao thông, những cây cầu cũng như những công trình giao thông trọng điểm khác như công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp và thuỷ lợi : Công trình xử lý khẩn cấp sạt, trượt Kè Thanh Am., Quốc lộ 1 , Quốc lộ 2 …

Công ty cổ phần Traenco là một công ty đa ngành nghề trong đó về ngành nghề kinh doanh chủ yếu của công ty thi công các công trình và đào tạo lao động xuất khẩu. Phần lớn các hợp đồng mang lại doanh thu cho công ty là từ hai ngành nghề trên còn các lĩnh vực khác có đem lại doanh thu cho công ty nhưng chiếm tỷ trọng không nhiều. Trong khi tình hình ngành xây dựng trong vài năm qua còn gặp nhiều khó khăn thì thị trường xuất khẩu lao động lại rất sôi nổi, đạt được nhiều kết quả khả quan. Vì thế đây là cơ hội lớn cho công ty để nâng cao doanh thu, đạt lợi nhuận cao.

  • Thách thức Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn kinh doanh tại công ty Traenco.

Năm 2024 bối cảnh kinh tế Thế giới gặp nhiều khó khăn, với nhiều biến động phức tạp, cuộc khủng hoảng nợ công ở châu Âu tiếp tục sa lầy chưa thực sự tìm được lối thoát rõ ràng, kinh tế Mỹ, Nhật Bản đều không mấy khả quan, với hình ảnh chung của nền kinh tế Thế giới là tăng trưởng kinh tế chậm lại, thất nghiệp tăng cao, khủng hoảng việc làm toàn cầu diễn ra ở hầu hết các nước khiến sức mua hạn chế, nợ công nhiều hơn.

Về môi trường kinh tế: Tình hình kinh tế trong nước mặc dù có những cải thiện đáng kể so với năm 2023, nhưng nền kinh tế vĩ mô trong năm 2024 vẫn còn tồn tại với vô vàn khó khăn và thử thách cho doanh nghiệp thậm chí có thể nói là một trong những năm khó khăn nhất trong hàng chục năm trở lại đây, thị trường bất động sản đóng băng với tình trạng hàng tồn kho ngày một tăng cao, niềm tin thị trường giảm sút nghiêm trọng, ảnh hưởng từ chính sách thắt chặt tiền tệ của Chính phủ và sự tắc nghẽn dòng vốn từ Ngân hàng tới Doanh nghiệp, hoạt động sản xuất bị chững lại, mức tiêu thụ sản phẩm đạt thấp, theo thống kê có hàng vạn doanh nghiệp phải đóng cửa, ngừng hoạt động, nhiều công ty, tập đoàn lớn hoạt động thua lỗ dẫn đến tăng trưởng GDP của Việt Nam chỉ là 5,03% thấp nhất trong 13 năm trở lại đây, trong khi CPI lại tăng đến 6,81% so với năm 2023.

Những yếu tố trên đã tác động rất lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần Traenco trong năm 2024, Công ty đã phải đối mặt với rất nhiều nguy cơ và thách thức.

Năm 2024 với những khó khăn, tiềm ẩn nhiều rủi ro của nền kinh tế trong nước, những bất ổn của môi trường kinh doanh đã ảnh hưởng trực tiếp đến các ngành nói chung và ngành Giao thông vận tải nói riêng, toàn ngành đã phải đối mặt với nhiều thử thách lớn, nhiều công trình, dự án không thể triển khai được do thiếu vốn trầm trọng và do cơ chế, chính sách còn nhiều bất cập. Trong hoàn cảnh chung đó Công ty cổ phần Traenco đã bị ảnh hưởng rất nặng nề hầu như cả năm 2024 không tìm kiếm và triển khai thêm được công trình, dự án nào mới.

Về đối thủ cạnh tranh: Nền kinh tế thị trường với hoạt động thương mại sôi động, các giao dịch mua bán đang diễn ra từng ngày, từng giờ. Các thành phần kinh tế tham gia vào môi trường này để kinh doanh và sinh lời ngày càng nhiều. Vì thế, các công ty không ngừng cạnh tranh với nhau để tìm lấy các cơ hội trong kinh doanh. Các đối thủ cạnh tranh chính của công ty cổ phần Traenco là các doanh nghiệp xây dựng tại miền Bắc như: Công ty xây dựng Sông Đà, Công ty xây dựng Hà Nội, công ty xây dựng Bạch Đằng, Công ty xây dựng Trường Sơn cũng như các doanh nghiệp trong lĩnh vực xuất khẩu lao động như: Công ty cổ phần CAVICO Cung ứng nhân lực, Công ty cổ phần hàng hải Đông Đô, Công ty cổ phần Xây dựng, Dịch vụ và Hợp tác lao động….

2.2 Đánh giá hoạt động kinh doanh của công ty CP Traenco từ 2022 đến 2024 Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn kinh doanh tại công ty Traenco.

2.2.1 Thực trạng việc sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty CP Traenco

2.2.1.1 Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty CP Traenco

  • Bảng 2.1. Kết quả sản xuất kinh doanh

2.2.1.2 Nhật xét về tài chính của Công ty CP Traenco

Năm 2024, doanh thu của công ty cổ phần Traenco là 95.280 triệu đồng tăng 6.810 triệu đồng so với năm 2023 tương ứng với 7,7%. So với chênh lệch năm 2023/2022 là 3.172 triệu đồng tương ứng với 3,72% thì năm 2024 công ty đã hoạt động hiệu quả hơn so với năm 2023, doanh thu thuần tăng nhẹ so với 2 năm trước.

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh của công ty cũng có nhiều thay đổi. Năm 2024, Lợi nhuận của công ty là 455 triệu đồng, giảm 404 triệu đồng tương ứng với 47,03% so với năm 2023 (859 triệu đồng). Trong khi đó năm 2022 chỉ tiêu này đạt 1.478 triệu đồng. Trong 2 năm liên tiếp lợi nhuận thuần của công ty giảm mạnh. Nguyên nhân chính là do trong năm 2024 chi phí quản lý của công ty tăng do thay đổi về tiền lương của cán bộ nhân viên, và các chi phí giao dịch, tìm kiếm thị trường, đối tác dẫn đến chi phí quản lý doanh nghiệp tăng. Do đó tuy doanh thu có tăng nhưng lợi nhuận thuần của công ty vẫn giảm so với 2 năm trước

Tuy nhiên lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2024 đạt 313 triệu đồng tăng so với năm 2023 chỉ là 199 triệu đồng. Năm 2022 lợi nhuận sau thuế của công ty chỉ đạt 13 triệu đồng. Lợi nhuận thuần của công ty năm 2022 cao nhưng lợi nhuận khác của năm 2022 lại giảm. Nguyên nhân là do thu nhập khác từ thanh lý tài sản đạt 1.142 triệu đồng trong khi chi phí khác khấu hao tài sản thanh lý lên tới 2.603 triệu đồng, điều đó dân tới lợi nhuận khác chỉ còn -1.461 triệu đồng. Chỉ tiêu này năm 2024 và 2023 chỉ là -37 triệu đồng và -594 triệu đồng. Cho nên dù lợi nhuận thuần thấp nhưng lợi nhuận sau thuế của năm 2024 vẫn cao hơn 2023 tới 144 triệu đồng, 2023 tăng hơn so với năm 2022 là 186 triệu đồng

  • Nhận xét chung:

Trong những năm tới, để hạn chế những ảnh hưởng của thị trường, công ty cần có những định hướng rõ rang trong kinh doanh, có chiến lược cơ cấu phù hợp, đồng thời cắt giảm tối đa chi phí không cần thiết nhằm năng cao lợi nhuận

2.2.2 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty CP Traenco Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn kinh doanh tại công ty Traenco.

2.2.2.1 Tình hình vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh tại công ty CP Traenco

Để có cái nhìn tổng quan về tình hình sử dụng vốn kinh doanh cũng như kết cấu trong vốn kinh doanh ta có bảng sau

Bảng 2.2. Cơ cấu vốn kinh doanh và nguồn hình thành vốn kinh doanh

  • Tình hình sử dụng vốn kinh doanh tại công ty CP Traenco

Tổng vốn của công ty được cấu thành từ vốn lưu động và vốn cố định. Do đó, sự biến động của tổng vốn là do sự biến động của 2 thành tố trên gây nên. Ta sẽ quan sát biểu đồ dưới dây để thấy rõ sự biến động này

  • Biều đồ 2.1. Cơ cấu tổng vốn kinh doanh

Vốn lưu động của công ty chiếm tỷ trọng rất lớn trong suốt 3 năm tới 95% năm 2024, 94% năm 2023 và 2022. Tương ứng với đó là tỷ trọng rất thấp trong vốn cố định. Công ty không đầu tư nhiều vào tài sản cố định mà chủ yếu chỉ là nhà cửa, xe cộ. Tuy là một công ty xây dựng nhưng máy móc của công ty chỉ chiếm một lượng tài sản nhỏ, không đáng kể. Nguyên nhân là do các công trình của công ty rải rác trên cả nước, đồng thời có nhiều công trình cùng thực hiện trong một thời gian, việc đầu tư máy móc vào mỗi công trình là lãng phí, cũng như tốn chi phí vận chuyển tới địa điểm thực hiện công trình. Vì thế, công ty chủ yếu tiến hành thuê máy móc tại địa điểm thị công các công trình. Do đó làm tăng chi phí đi thuê máy móc cũng như công nhân tại địa phương. Chính vì thế vốn lưu động của công ty cũng chiếm tỷ trọng lớn trong kết cấu vốn của công ty. Để thấy rõ sự biến động trên ta đi sâu xem xét chi tiết các khoản mục trong vốn lưu động và vốn cố định

  • Phân tích kết cấu và tình hình vốn lưu động

Để nhìn rõ biến động trong vốn lưu động ta có bảng sau:

  • Bảng 2.3. Tình hình vốn lưu động Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn kinh doanh tại công ty Traenco.

Nhìn vào biểu đồ kết cấu vốn lưu động trên, vốn bằng các khoản phải thu chiếm tỷ lệ cao nhất trong tổng vốn lưu động của công ty với số liệu cụ thể của năm 2024 là 48%, 2023 là 46% và 2022 là 45%.. Tài khoản này chiếm tỷ lệ lớn trong kết cấu vốn kinh doanh, điều này làm cho tình hình thu nợ của công ty gặp nhiều khó khăn, khó xoay vòng vốn để đáp ứng chi tiêu. Các khoản phải thu năm 2023 tăng hơn so với năm 2022 2.899 triệu đồng nhưng sang đến năm 2024 thì chỉ còn tăng 239 triệu đồng. Điều đó cho thấy công ty đang cố gắng quản lý công tác thu nợ của mình. Quản lý tốt các khoản phải thu sẽ giúp tình hình tài chính của công ty được cải thiện nhanh chóng quay vòng vốn để tiến hành thi công các công trình. Các khoản phải thu bao gồm: phải thu khách hàng, trả trước cho người bán, phải thu nội bộ, các khoản phải thu khác và dự phòng các khoản phải thu khó đòi.

Trong đó thì tài khoản phải thu khách hàng trong năm 2022 là 36.091 triệu đồng, sang đến năm 2023 tăng thêm 9,02% lên 39.345 triệu đồng và giảm nhẹ vào năm 2024 còn 33.371 triệu đồng. Phải thu khách hàng chiếm tỷ lệ lớn trong tài khoản phải thu chủ yếu là do chủ đầu tư chậm thanh toán. Phải thu của khách hàng năm 2023 lớn hơn so với năm trước là do nhiều nguyên nhân trong đó chủ yếu là công tác nghiệm thu quyết toán vào cuối năm nhưng các chủ đầu tư thường thanh toán vào đầu năm sau. Trong đó có một số khoản phải thu nổi trội như

Phải thu các chủ đầu tư về hoạt động xây lắp các công trình cũ khoảng hơn 2 tỷ đồng: Đây là các công trình phát sinh gần 10 năm nay, chủ đầu tư là các ban quản lý dự án giao thông các tỉnh, huyện rải rác kháp cả nước, các ban quản lý hoạt động một thời gián sau sáp nhập , giải thể nên không đối chiếu được và quan điểm chung của các chủ đầu tư là có tiền thí trả do vậy công ty không thể làm công tác đối chiếu được Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn kinh doanh tại công ty Traenco.

Một khoản nợ phải thu khó đòi nữa là của Xí nghiệp xây dựng giao thông 2 – là đơn vị trực thuộc công ty trước khi cổ phần (Sau tách chuyển cổ phần hóa theo quyết định của Bộ GTVT đổi tên là Cty CP đầu tư xây dựng Thăng long) hơn 5 tỷ đồng (Công trình đường Hồ Chí minh). Sau khi cổ phần hóa công ty này hầu như không hoạt động, giám đốc nghỉ hưu giao cho người khác.

  • Khoản phải thu về hoạt động Xuất khẩu lao động: Do lao động bỏ trốn

Khoản nợ NH Đông đô: đến 31/12/2024 còn hơn 4 tỷ đồng ( Đây là khoản vay nợ từ những năm 2020 trở về trước) và NH nông nghiệp CN Thanh xuân hơn 5,3 tỷ đồng (Đây là khoản nhận nợ bắt buộc từ số tiền bảo lãnh ứng trước của 02 công trình). Đến nay công ty không có tài sản thế chấp nên không vay vốn ngân hàng được vì vậy phải vay cá nhân bên ngoài với lãi xuất cáo, các khoản vay ngoài này từ những năm 2022, 2023 đến nay chưa trả được

Khoản góp vốn hơn 5 tỷ đồng (Công ty CP đầu tư Thăng long: 600 triêu đồng tách chuyển từ năm 2017 theo QĐ của bộ Công ty CP Việt hưng Traenco: 4.429 tỷ đồng tách chuyển 2021 – có sự đồng ý của SCIC): Đây là 02 đơn vị trực thuộc công ty cổ phần Traenco chuyển cổ phần hóa riêng. Từ này tách chuyển cổ phần hóa đến nay hai đơn vị này hoạt động không có hiệu quả, không nộp cổ tức về công ty Traenco nên về thu hồi vốn góp cổ phần tại 02 đơn vị này rất khó

Trả trước cho người bán giảm dần qua 3 năm từ 54.558 triệu đồng của năm 2022 còn 51.986 triệu đồng năm 2023 và sang đến năm 2024 chỉ còn 48.320 triệu đồng. Tài khoản này chiếm tỷ lệ cao nhất trong kết cấu các khoản phải thu. Nguyên nhân là do việc phải ứng tiền trả cho người bán và do hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty chủ yếu là xây lắp nên phải mua vật liệu xây dựng. Nhưng giá cả vật tư trên thị trường thường có sự biến động hoặc trượt giá so với gói thầu nên công ty thường phải ứng trước tiền để mua vật tư. Tuy nhiên thì việc thanh quyết toán với chủ đầu tư không kịp thời và thường bị kéo dài nên công ty phải ứng trước ra khá nhiều mà chưa thu hồi được tiền. Năm 2024 tài khoản trả trước cho người bán giảm nhiều so với 2 năm trước một phần vì công ty đã hợp tác với các nhà cung cấp trong một khoảng thời gian dài nên đã tạo được niềm tin với các nhà cung cấp về khả năng thanh toán, cho nên công ty có thể chậm thanh toán cho các nhà cung cấp. Việc giảm các khoản trả trước cho nhà cung cấp sẽ giúp công ty có nhiều tiền để thực hiện các công việc khác hoặc đầu tư cho hoạt động sản xuất kinh doanh.

Các khoản phải thu khác cũng chiếm một phần nhỏ trong kết cấu các khoản phải Tuy nhiên tài khoản này chủ yếu là từ hoạt động xuất khẩu lao động do thu vi phạm hợp đồng lao động và phải thu của đối tác. So sánh với doanh thu 3 năm tương ứng là 95.280, 88.470, 85.298 triệu đồng, ta thấy sự chênh lệch khá rõ khi các khoản phải thu còn cao hơn doanh thu hằng năm. Do đặc thù của ngành xây dựng cũng như do suy thoái kinh tế trong vài năm qua công ty chưa thể thu hồi hết được số nợ trên, điều đó dẫn tới tình hình tài chính của công ty gặp nhiều khó khăn Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn kinh doanh tại công ty Traenco.

Hàng tồn kho cũng chiếm một tỷ lệ khá cao trong kết cấu vốn lưu động với số liệu 3 năm 2024, 2023, 2022 lần lượt là 39%, 41%, 42%. Năm 2024 giá trị hàng tồn kho giảm cả về tỷ trọng (7%) lẫn số lượng (6.509 triệu đồng) so với năm 2023. Đồng thời thì năm 2023 cũng giá trị hàng tồn kho cũng giảm đáng kể so với năm 2022 (2.899 triệu đồng). Có nhiều nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi này nhưng chủ yếu là do công ty đã tích cực đẩy nhanh công tác nghiệm thu các công trình cũ làm giá trị hàng tồn kho năm sau giảm so với năm trước. Hàng tồn kho chủ yếu của công ty là chi phí xây lắp đặt dở dang trong quá trình xây dựng. Hàng tồn kho cao nguyên nhân là do công tác nghiệm thu, thanh quyết toán với chủ đầu tư chậm. Điều này đã được nói đến ở trên tài khoản phải thu. Ngành xây dựng là một ngành nghề đặc thù, để hoàn thành được một công trình lớn có thể mất tới vài năm, do đó sự thanh quyết toán, đối chiếu thường bị kéo dài. Sự chậm trễ của trong việc thanh toán khách hàng đã ảnh hưởng đến việc thu vốn của công ty.

Tiền và các khoản tương đương tiền chiếm tỷ trọng nhỏ trong kết cấu vốn lưu động. Năm 2024 chỉ là 9% với 19.367 triệu đồng, 2023 chiếm 7% với 16.930 triệu đồng, còn 2022 là 9% tương đương với 20.187 triệu đồng. Tài khoản này không có sự biến động nhiều qua 3 năm là do một phần lớn giá trị tài sản được đặt cọc ở ngân hàng để dùng cho việc bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh tạm ứng của các công trình. Công tác xây dựng công trình được thi công trong nhiều năm nên tài khoản này cũng không có thay đổi nhiều vì phải tiếp tục công tác bảo lãnh cho đến khi hoàn thành công trình. Ngoài ra một phần tiền thu về được giải ngân vào cuối năm nhưng việc thanh toán cho đối tác thường gối vào năm sau.

  • Tài sản lưu động khác chiếm tỷ lệ nhỏ, không đáng kể trong kết cấu vốn lưu động
  • Phân tích kết cấu và tình hình vốn cố định

Vốn cố định chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng vốn của công ty. Ngoài nguyên nhân là do tình hình vốn còn khó khăn nên công ty không đầu tư nhiều vào tài sản cố định mà thay vào đó phải đi thuê. Kết cấu vốn và tình hình sử dụng vốn cố định trong 3 năm qua của công ty cổ phần Traenco không có nhiều thay đổi.

Để thấy rõ hơn các biến động trong 3 năm qua của vốn cố định, ta theo dõi bảng sau:

  • Bảng 2.4. Tình hình vốn cố định Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn kinh doanh tại công ty Traenco.

Nhìn vào bảng 2.4, ta thấy chiếm tỷ trọng lớn trong vốn cố định là các khoản đầu tư tài chính dài hạn. Dù có thay đổi trong tỷ trọng vốn cố định nhưng trên thực tế 3 năm qua khoản mục này không thay đổi luôn là 5.050 triệu đồng. Đây là giá trị tài sản định giá khi các đơn vị cấp dưới tách ra cổ phần hóa riêng và được công ty góp vốn với các đơn vị này.

Tài sản cố định chỉ chiếm 1/4 trong tổng vốn cố định của công ty và chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng vốn kinh doanh. Năm 2024 tài sản cố định giảm 325 triệu so với năm 2023, năm 2023 giảm 200 triệu so với năm 2022. Tuy tài sản cố định chiếm tỷ trọng nhỏ nhưng thực tế nguyên giá tài sản hữu hình của công ty tương đối lớn với 18.473 triệu vào năm 2024; 19.157 triệu năm 2023 và 21.014 triệu năm 2022. Tài sản hữu hình của công ty trong 3 năm không có nhiều thay đổi do công ty không tiếp tục đầu tư vào tài sản cố định. Tài sản hữu hình của công ty bao gồm: nhà cửa; máy móc thiết bị: máy lu, máy xúc, máy giải bê tông..; xe cộ: xe con, xe 16 chỗ, 24 chỗ … Tài sản hữu hình có giá trị lớn nhưng đã khấu hao hết chỉ còn giá trị đất của trụ sở văn phòng công ty và giá trị của một số xe con chưa khấu hao hết. Hàng năm khoản mục này giảm dần do công ty thanh lý một số thiết bị hỏng hóc, công cụ không đủ tiêu chuẩn là tài sản.

Tài sản dài hạn khác chiếm một tỷ lệ tương đối cao trong tỷ trọng vốn cố định năm 2022. Năm 2024 tài sản dài hạn khác đạt 3.136 triệu đồng giảm 2.276 triệu đồng so với năm 2023 (5.412 triệu đồng) giảm gần một nửa so với năm 2023 (42,05%). Năm 2022 khoản mục này là 4.850 triệu đồng, giảm so với năm 2023 562 triệu đồng tương ứng với 11,59%. Tài sản dài hạn khác bao gồm chi phí trả trước dài hạn bao gồm các chi phí trong sản xuất kinh doanh nhưng chưa phân bổ hết cho năm nay và để năm sau cũng như tạm ứng cho cá nhân để vay phục vụ thi công công trình và một phần nhỏ là tiền tạm ứng của lao động xuất khẩu

2.2.2.2 Tình hình sử dụng nguồn vốn kinh doanh tại công ty CP Traenco

Tổng vốn của công ty biến động qua các năm, điều đó cũng thể hiện tương ứng qua khoản mục Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu. Ta theo dõi biều đồ sau để thấy rõ hơn những biến động trong nguồn vốn kinh doanh.

  • Biều đồ 2.2. Kết cấu nguồn vốn

Từ biểu đồ 2.2 ta thấy, Nợ phải trả chiếm tỷ trọng cao trong khi Nguồn vốn chỉ chiếm tỷ trọng rất thấp trong kết cấu nguồn vốn kinh doanh và không có nhiều thay đổi trong suốt 3 năm. Năm 2024, nguồn vốn chủ sở hữu chiếm 7,89%; năm 2023 là 7,49% còn 2022 là 7,66%. Có thể thấy công ty chủ yếu đi vay nợ để trang trải cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, mức độ độc lập tự chủ về kinh tế của công ty là thấp. Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn kinh doanh tại công ty Traenco.

  • Phân tích kết cấu và tình hình nợ phải trả

Bảng 2.5. Tình hình nợ phải trả

Bảng số liệu 2.5 cho ta có sự đánh giá tổng quát về sự biến động của Nợ phải trả. Theo biểu đồ kết cấu nguồn vốn, qua 3 năm nợ phải trả không có nhiều thay đổi trong kết cấu nguồn vốn, công ty vay nợ nhiều nên nợ phải trả chiếm tỷ trọng lớn. Nợ phải trả của công ty gần như là từ các khoản nợ ngắn hạn. Các khoản nợ ngắn hạn bao gồm Vay và nợ ngắn hạn, Phải trả cho người bán, Người mua trả tiền trước, Phải trả nội bộ, Cá khoản phải trả phải nộp ngắn hạn chiếm tỷ lệ cao còn lại là các khoản khác không đáng kể. Năm 2022, nợ ngắn hạn của công ty đạt 224.483 triệu đồng, năm 2023 tăng thêm 290 triệu và đạt 224.773 triệu đồng, nhưng sang đến năm 2024 thì giảm mạnh (11.756 triệu đồng) xuống còn 213.017 triệu đồng tuy nhiên cũng chỉ tương ứng với 0,05% trên kết cấu nợ ngắn hạn năm 2023. Do đặc thù của ngành xây dựng, công ty thực hiện nhiều công trình khác nhau tại các địa điểm khác nhau trong nhiều năm. Trong khi đó thì tiền đầu tư từ các nhà thầu rót xuống chậm, công ty phải chiếm dụng vốn từ các đối tác đầu vào như mua nguyên vật liệu, thuê máy móc thiết bị hay chiếm dụng từ tài khoản phải trả nội bộ cho các đơn vị cấp dưới để thi công công trình theo đúng thời hạn đặt ra. Các khoản nợ ngắn hạn của công ty là rất lớn, điều đó cho đem lại bất cập cho công ty khi các khoản nợ đến hạn, công ty không có đủ tiền mặt để trả nợ và dẫn đến mất khả năng thanh khoản. Nếu các khoản nợ không được trả đúng hạn, về lâu về dài công ty sẽ mất uy tín với các đối tác. Tuy nhiên tỷ trọng này tương đối hợp lý đối với một công ty xây dựng lớn như Traenco với các công trình có quy mô lớn như hiện tại, công ty có nhu cầu vay thêm vốn bên ngoài lớn để đáp ứng cho các công trình.

  • Phân tích kết cấu và tình hình nguồn vốn chủ sở hữu

Bảng 2.6. Tình hình nguồn vốn chủ sở hữu

Vốn chủ sở hữu chính là nội lực của doanh nghiệp. Đây là khoản mục không thể thiếu của bất kỳ doanh nghiệp nào. Vốn chủ sở hữu đảm bảo cho các hoạt động sản xuất kinh doanh được ổn định và cũng là cơ sở để ngân hàng và các tổ chức tín dụng thẩm định cho vay vốn, các đối tác đánh giá về năng lực tài chính của công ty. Dựa vào biểu đồ 2.4, ta thấy những năm gần đây vốn chủ sở hữu không có nhiều thay đổi và chỉ chiếm một phần nhỏ trên tổng nguồn vốn. Vốn chủ sở hữu của công ty thấp hơn rất nhiều so với nợ phải trả. Nguồn ốn chủ sở hữu năm 2022 đạt 18.674 triệu đồng. Con số này giảm 0,02% và chỉ còn 18.237 triệu đồng vào năm 2023, sau đó tăng thêm 0,002% vào năm 2024 và đạt 18.268 triệu đồng. Có thể thấy nguồn vốn chủ sở hữu của công ty trong 3 năm không có nhiều thay đổi. Trong đó vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư trong 3 năm không thay đổi, luôn là 16.603 triệu đồng. Công ty cổ phần có tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn (SCIC) là cổ đông lớn chiếm giữ 70,57% vốn. Các quỹ đầu tư phát triển lãi cũng không tăng do tình hình kinh doanh của công ty còn nhiều khó khăn, lợi nhuận sau thuế rất ít nên không phân phối lợi nhuận cho các quỹ đầu tư. Trong khi đó các quỹ phúc lợi khen thưởng lại giảm vì công ty kinh doanh không có lợi nhuận nên ko được trích quỹ nhưng vẫn phải chi các khoản trong năm như thăm hỏi, hiếu hỉ …

2.2.3 Nhận xét các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty CP Traenco Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn kinh doanh tại công ty Traenco.

Để hiểu rõ hơn về hiệu quả sử dụng vốn của Công ty ta sử dụng một số chỉ tiêu cụ thể để đánh giá xem vốn của Công ty đã được sử dụng hiệu quả hay chưa, đã mang lại được những thành tựu gì và tìm ra những thiếu sót về cách quản lý và sử dụng vốn của Công ty. Từ đó đưa ra các giải pháp giúp Công ty ngày càng phát triển bền vững hơn

2.2.3.1 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn nói chung tại công ty CP Traenco

Dựa vào báo cáo kết quả kinh doanh và bảng cân đối kế toán năm 2022-2024 ta tính toán được các chỉ tiêu và phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Traenco và đưa ra bảng phân tích sau:

  • Biều đồ 2.3. Hiệu quả sử dụng vốn nói chung

Xét chỉ tiêu vòng quay toàn bộ vốn, chỉ tiêu này của công ty có sự gia tăng. Chỉ số vòng quay toàn bộ vốn năm 2022 là 0,35. Điều này có nghĩa là năm 2022 vốn của công ty được quay vòng 0,35 vòng hay trung bình một đồng vốn Công ty đầu tư vào sản xuất kinh doanh sẽ thu về 0,35 đồng doanh thu thuần. Năm 2023 chỉ số vòng quay toàn bộ vốn tăng 0,01 so với năm 2022. Sang năm 2024 thì tăng thêm 0,05 vòng đạt 0,41 vòng. Sự gia tăng này được lý giải do doanh thu thuần của hoạt động kinh doanh hàng năm liên tiếp tăng. Năm 2023 doanh thu thuần tăng từ 85.298 triệu đồng (năm 2022) lên thành 88.470 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 3,72%. Năm 2024 doanh thu thuần tiếp tục tăng thêm 7,7% so với năm 2023. Bên cạnh đó tổng vốn bình quân trong giai đoạn này giảm dần. Năm 2023 tổng vốn bình quân giảm 320 triệu tương ứng với 0,13% so với năm 2022, sang năm 2024 tổng vốn bình quân tiếp tục giảm 11.759 triệu đồng tương ứng với 4,83%. Theo số liệu có được từ website cophieu68.vn thì vòng quay toàn bộ vốn trong kỳ trung bình của ngành xây dựng năm 2023 là 0,65 vòng và năm 2022 là 0,71 vòng. Như vậy so với vòng quay toàn bộ vốn trung bình của ngành xây dựng thì chỉ số này của công ty tương đối thấp. Công ty có vòng quay vốn chậm chứng tỏ khả năng sử dụng vốn của công ty có hiệu quả thấp, giá trị doanh thu thuần được sinh ra từ tài sản mà Công ty đã đầu tư là không cao. Tuy nhiên thì chỉ tiêu này tăng dần trong giai đoạn 2022-2024, thể hiệu hiệu quả sử dụng vốn của Công ty đã có tiến triển rõ rệt qua từng năm. Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn kinh doanh tại công ty Traenco.

Quan sát chỉ tiêu hàm lượng vốn, ta thấy chỉ tiêu này có xu hướng giảm dần, điều này có lợi cho Công ty vì số vốn của Công ty bỏ ra để thu được một đồng doanh thu trong các năm là giảm. Năm 2022 để thu được một đồng doanh thu Công ty phải bỏ ra 2,86 đồng vốn. Đến năm 2023 số tiền vốn bỏ ra này là 2,78 đồng thấp hơn 0,08 đồng so với năm 2022. Năm 2024 chi phí vốn này còn giảm xuống 2,44 đồng để thu được 1 đồng doanh thu. Chi phí vốn công ty bỏ ra quá cao để thu về được 1 đồng lợi nhuận. Hàm lượng vốn càng lớn cho thấy công ty phải bỏ ra nhiều đồng vốn để thu về 1 đồng lợi nhuận, chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng thấp. Mục tiêu cốt lõi mà mà tất cả các Công ty đều hướng tới đó là lợi nhuận. Một trong những cách để làm tăng lợi nhuận đó là tăng doanh thu hoặc giảm chi phí vốn và nói một cách chung nhất đó là làm tăng sự chênh lệch giữa doanh thu và chi phí. Chính vì vậy mà Công ty phải tìm ra các giải pháp để đảm bảo tối thiếu chi phí vốn đồng thời doanh thu thuần vẫn được đảm bảo. Tuy vậy nhưng Công ty vẫn luôn phải cân nhắc cho những lợi ích trước mắt và lâu dài để có được những quyết định đúng đắn, vừa đem lại lợi nhuận lớn ở hiện tại mà không ảnh hưởng tới lợi ích trong tương lai.

Tỷ suất sinh lời trên tổng vốn là chỉ tiêu chính mà các nhà đầu tư thường dùng để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của Công ty. Tỷ suất sinh lời trên vốn của công ty trong 3 năm qua tương đối ổn định và có sự tăng trưởng nhẹ. Năm 2022 tỷ suất sinh lời trên vốn là 0,0001. Nghĩa là bình quân một đồng vốn tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh thì Công ty thu được 0,0001 đồng lợi nhuận. Năm 2023 chỉ số này tăng lên thêm 0,0007 so với năm 2022 và đạt 0,0008 gấp 8 lần so với năm 2022. Năm 2024 tỷ suất sinh lời trên tổng vốn là 0,0014 tương ứng với mức tăng 75% so với năm 2023. Điều này là do lợi nhuận thuần năm 2024 tăng 57,29% so với năm 2023 trong khi vốn bình quân sử dụng năm 2024 giảm 4,83%. Tuy chỉ số này còn thấp nhưng đang có xu hướng tăng nhẹ trong giai đoạn 2022-2024. Về cơ bản nó vẫn tương đối ổn đinh nhưng trong giai đoạn kinh tế khó khăn hiện nay, đây là một tín hiệu lạc quan để giúp Công ty có động lực tiếp tục cải thiện hơn nữa để tăng hiệu quả sử dụng vốn của mình, hoàn thiện bộ máy sản xuất kinh doanh để ngày càng phát triển, mạnh mẽ và bền vững hơn.

2.2.3.2 Chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn kinh doanh tại công ty Traenco.

Khả năng thanh toán của doanh nghiệp là nội dung quan trọng để đánh giá chất lượng tài chính và hiệu quả hoạt động. Đây cũng là những thong tin hữu ích mà các tổ chức tín dụng, nhà đầu tư, cơ quan kiểm toán thường hay quan tâm để đạt được các mục tiêu của mình trên thương trình kinh doanh. Như vậy phân tích khả năng thanh toán đóng vai trò quan trọng không chỉ đối với nội bộ doanh nghiệp mà còn cực kỳ quan trọng trong việc ra quyết định đầu tư

  • Biều đồ 2.4. Các chỉ tiêu thanh toán của Công ty cổ phần Traenco

Khả năng thanh toán hiện thời luôn lớn hơn 1 và thay đổi theo từng năm. Năm 2022 hệ số khả năng thanh toán hiện thời của công ty là 1,04. Điều này có nghĩa là mỗi 1 đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng 1,04 đồng tài sản ngắn hạn và công ty hoàn toàn có khả năng thanh toán cho các khoản nợ ngắn hạn trong kỳ khi đến hạn. Năm 2023 hệ số này giữ nguyên, sang đến năm 2024 thì tăng lên đạt 1,04 tăng 0,02 so với 2 năm trước. Khả năng thanh toán ngắn hạn năm 2024 tăng lên do nợ ngắn hạn và tài sản ngắn hạn giảm nhưng tốc độ giảm của nợ ngắn hạn cao hơn so với tốc đọ giảm của tài sản ngắn hạn (Năm 2024 nợ ngắn hạn giảm 5,23%, tài sản ngắn hạn giảm 3,99% so với năm 2023). Tốc độ giảm không nhiều nên hệ số này năm 2024 tăng nhẹ so với 2 năm trước. Công ty có hệ số thanh toán trong 3 năm khá ổn định và cao ( >1). Tuy nhiên so với khả năng thanh toán hiện thời trung bình của ngành xây dựng (theo số liệu từ website cophieu68.vn thì hệ số khả năng thanh toán hiện thời trung bình của ngành thép năm 2023 là 1,15 và năm 2022 là 1,22) thì khả năng thanh toán hiện hành trong những năm gần đây của công ty vẫn đạt mức chênh lệch không quá lớn. Điều đó cho thấy công ty luôn luôn có đủ khả năng chi trả những khoản nợ ngắn hạn, đảm bảo một tình hình tài chính hoạt động hiệu quả, khả năng chuyển đổi sản phẩm thành tiền mặt là tốt. Tuy nhiên thì so với mặt bằng chung, chính sách quản lý nợ ngắn hạn và tài sản ngắn hạn của công ty so với các đối thủ cùng ngành là chưa tốt, và không được đánh giá cao Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn kinh doanh tại công ty Traenco.

Trong nền kinh tế đầy biến động ngày nay chứa đựng rất nhiều nguy cơ lớn tiềm ẩn mà đôi khi chúng ta không lường trước được. Khi đó khả năng đối phó với sự thu hồi nợ đột ngột hay đồng loạt các chủ nợ đóng vai trò quyết định sự tồn tại của công ty. Để đánh giá khả năng này người ta sử dụng chỉ tiêu khả năng thanh toán nhanh và khả năng thanh toán tức thời để đánh giá được thực tế thanh khoản của công ty cũng như để sẵn sang đối phó với các biến động của thị trường

Khả năng thanh toán nhanh trong cả 3 năm đều không có nhiều biến động và trong 3 năm trở lại đây có xu hướng tăng nhưng chỉ số này của công ty thấp (<1). Năm 2022 khả năng thanh toán nhanh là 0,6 lần tức là không cần bán hang tồn kho hay vay mượn thêm, với 1 đồng nợ ngắn hạn công ty có thể đảm bảo thanh toán bằng 0,6 đồng tài sản ngắn hạn. Năm 2023, khả năng thanh toán nhanh của công ty đã tăng thêm 2% (tăng từ 0,6 lên 0,61). Năm 2024 con số này tiếp tục tăng thêm 3% (từ 0,61 lên 0,63). Nguyên nhân của sự gia tăng này là do tốc độ tăng của các khoản tiền, phải thu ngắn hạn tăng nhiều hơn so với tốc độ tăng của nợ ngắn hạn. Tuy nhiên hệ số này tương đối thấp và nhỏ hơn 1 cho nên không đảm bảo được cho tất cả cá khoản nợ ngắn hạn. Vì vậy mà trong hoạt động sản xuất kinh doanh công ty phải xem xét kỹ càng trước khi đưa ra quyết định để tránh rủi ro, biết nhìn xa trông rộng để nắm bắt được tình hình kinh tế trong tương lai. Đồng thời công ty phải đề ra trước các biện pháp giải quyết khi tình huống xấu xảy ra nhằm giảm bớt những tổn thất và những hậu quả nghiêm trọng. Theo số liệu có được từ website cophieu68.vn thì hệ số thanh toán nhanh trung bình ngành xây dựng là 0,8 năm 2022 và 0,67 năm 2023. Như vậy hệ số này của công ty so với trung bình ngành thấp chứng tỏ công ty đã giữ một lượng lớn hang tồn kho (mục được xem là kém thanh khoản nhất trong các tài sản ngắn hạn). Điều đó dẫn đến công ty không đủ khả năng thanh toán ngay lập tức toàn bộ các khoản nợ ngắn hạn. Công ty sẽ mất cơ hội đầu tư và thiếu vốn để sản xuất kinh doanh. Nếu tình trạng thiếu vốn kéo dài lâu thì chi phí lãi vay tăng cao, lợi nhuận giảm, hiệu quả sản xuất kinh doanh sẽ không tốt. Công ty cần phải cân nhắn lại xem điều này có ảnh hưởng xấu và lợi ích gì đối với công ty để từ đó đưa ra con số về khả năng thanh toán nhanh phù hợp nhất, có lợi nhất với bản thân doanh nghiệp. Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn kinh doanh tại công ty Traenco.

Khả năng thanh toán tức thời đo lường mức độ đáp ứng nhanh tức thời của tài sản ngắn hạn trước các khoản nợ ngắn hạn. Khoản có thể dùng trả ngay các khoản nợ đến hạn là tiền và các khoản tương đương tiền. Hệ số này của công ty năm 2022 là 0,09 có nghĩa là một đồng nợ ngắn hạn của công ty sẽ được đảm bảo thanh toán ngay bởi 0,09 đồng bằng tiền hoặc các khoản tương đương tiền. Năm 2023 hệ số này giảm còn 0,08 và tăng lên 0,09 vào năm 2024. Nguyên nhân là do nợ ngắn hạn năm 2023 tăng 0,13% nhưng tiền và các khoản tương đương tiền giảm 16,23%. Năm 2024, nợ ngắn hạn giảm 5,23% nhưng tiền và các khoản tương đương tiền tăng thêm 14.39% nên hệ số này tăng trở lại cao bằng năm 2022. Hệ số này thấp nguyên nhân do các khoản tiền và tương đương tiền ít, không linh hoạt để trả nợ cho khách hàng, các khoản thu về kém. Điều này sẽ làm giảm khả năng thanh toán nợ của công ty, dẫn đến việc nhập thêm nguyên vật liệu khó khăn do chưa thanh toán được hết nợ cũ. Nguyên nhân này cũng khiến cho hoạt động kinh doanh tại công ty đạt hiệu quả không cao. Tuy nhiên mặt lợi ở đây đó là công ty có thể chiếm dụng vốn để đầu tư vào hoạt động xây dựng. Việc làm này hoàn toàn có lợi cho công ty nhưng nếu xét một cách toàn diện thì nó lại ảnh hưởng đến uy tín của công ty cũng như sự đánh giá của các nhà đầu tư, đối tác và tổ chức tín dụng về công ty. Hệ số này thấp về lâu dài sẽ không có lợi cho công ty .

Mặc dù khả năng thanh toán của công ty trong 3 năm có sự tăng nhẹ nhưng các chỉ tiêu này còn rất thấp cho thấy công ty không có khả năng chủ động để huy động các nguồn tiền đáp ứng ngay lập tức nhu cầu thanh toán khi cần thiết. Nếu không có khả năng chi trả các khoản nợ khi chúng đáo hạn, công ty sẽ mất uy tín với các đối tác. Với đặc thù của ngành xây dựng, công ty đang sử dụng tối đa số vốn lưu động của doanh nghiệp, không để tình trạng ứ đọng gây nên sự lãng phí trông việc sử dụng vốn. Tuy nhiên doanh nghiệp cần phải có sự quản lý tốt hơn để đạt được dự trữ vốn lưu động được hợp lý để có thể thanh khoản khi cần thiết nhằm gia tăng hiệu quả sử dụng vốn.

  • Chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng tài sản

Bảng 2.7. Hiệu suất sử dụng tài sản

Hiệu suất sử dụng tài sản của công ty trong năm 2024 là 0,41 lần trong khi đó năm 2023 là 0,36 lần và năm 2022 là 0,35 lần. Tức là trong năm 2024, một đồng tài sản mang lại được 0,41 đồng doanh thu thuần, tăng 0,05 đồng so với năm 2023 và tăng 0,06 lần so với năm 2022. Điều này chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản của công ty đã tăng lên. Một đồng tài sản đã tạo ra nhiều đồng doanh thu hơn. Tuy tỷ lệ tăng qua 3 năm là không lớn nhưng nó cũng đã thể hiện được công ty đang giữ vững tỷ lệ sử dụng tài sản hiệu quả. Tuy nhiên trong tương lai công ty vẫn cần phải chú trọng hơn nữa vào hiệu suất sử dụng tài sản để có thể làm tăng hiệu quả sinh lời cho công ty. Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn kinh doanh tại công ty Traenco.

  • Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời

Bảng 2.8. Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời

  • Từ số liệu của bảng, có thể rút ra một số kết luận như sau:

Tỷ suất sinh lời trên doanh thu: Tỷ số này năm 2024 cho biết lợi nhuận chiếm 0,0033% trong doanh thu và nó là con số dương thể hiện công ty kinh doanh có lãi. Lợi nhuận chiếm rất nhỏ trong doanh thu thể hiện quản lý chi phí của công ty khá kém dẫn đến hoạt động kinh doanh sinh lời ít. ROS năm 2024 là 0,0033% hay cứ 100 đồng doanh thu thuần thì tạo ra 0,0033 đồng lợi nhuận. Năm 2023 chỉ tiêu này thấp hơn so với 2024 và chỉ đạt 0,0022, đồng thời cao hơn so với năm 2022 (năm 2022 ROS đạt 0,0002). Nguyên nhân chính là do năm 2024 công ty thực hiện quản lý chi phí có tốt hơn so với năm 2023 và năm 2022. Cả 3 năm chỉ tiêu này đều ở mức thấp, vì vậy công ty cần đặt ra nhiệm vụ đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng trong tương lai.

Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản: Chỉ tiêu này phan ánh cứ 100 đồng bỏ và sản xuất kinh doanh trong kỳ thì tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả kinh doanh càng lớn. Ta thấy tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản tăng đều qua các năm. Năm 2023, chỉ tiêu này đạt 0,0008% cao hơn gấp 8 lần so với năm 2022 (0,0001%). So với năm 2023 năm 2024 tăng 0,0006% tương ứng với tốc độ tăng đạt 75% so với năm 2023. Tức là cứ 100 đồng tài sản năm 2024 tạo ra nhiều hơn năm 2023 là 0,0006 đồng lợi nhuận. Nguyên nhân là do tổng tài sản năm 2024 giảm 4,83% nhưng lợi nhuận sau thuế lại tăng tới 57,29% so với năm 2023. Hệ số này còn thấp chứng tỏ công ty đang có kế hoạch và xu hướng khai thắc tài sản chưa hiệu quả. Cùng với chỉ tiêu hiệu suất sử dụng tài sản ở trên, chỉ tiêu này cho thấy năm 2024, khả năng quản lý tài sản, quản lý doanh thu cũng như quản lý chi phí của công ty hiệu quả hơn đôi chút so với năm 2023, 2022. Tuy nhiên trong thời gian tới công ty cần có những biện pháp khai thác năng lực sản xuất của tài sản hiện có, đồng thời làm tốt công tác quản lý vốn lưu động nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tạo điều kiện tăng khả năng sinh lời.

Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu: năm 2022 là 0,0007% ở mức thấp. Điều này cho thấy trong năm 2022 công ty hoạt động kinh doanh chưa hiệu quả, chưa có chính sách hợp lý nên doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh đều thấp. Sang tới năm 2023 tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu đạt 0,0108% tăng 0,0101 so với năm 2022 và đạt 0,0169% vào năm 2024. Điều đó có nghĩa là cứ 100 đồng bỏ vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì công ty thu về được 0,0169 đồng vào năm 2024. Sự tăng nhẹ này có thể giải thích bởi sự tăng lên của lợi nhuận ròng trong năm 2024 là 58,35%. Tỷ số này mang giá trị dương thể hiện công ty hoạt động kinh doanh dựa trên nguồn vốn chủ sở hữu có lãi. Tuy nhiên thì hệ số ROE của công ty còn thấp cho thấy tốc độ sinh lời của vốn chủ sở hữu là khá thấp, chứng tỏ công ty chưa cân đối hài hòa giữa vốn chủ sở hữu và vốn đi vay, ảnh hưởng đến lợi thế cạnh tranh của mình trong quá trình huy động vốn phục vụ cho mục đích mở rộng quy mô kinh doanh. Trong thời gian tới công ty cần có biện pháp quản lý chi phó một cách có hiệu quả hơn nữa nhằm làm giảm chi phí. Điều này sẽ giúp công ty nâng cao được hệ số ROE từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn kinh doanh tại công ty Traenco.

Nhận xét: như vậy, qua phân tích các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời, ta nhận thấy qua ba năm 2022, 2023 và 2024, mặc dù chỉ tiêu có tăng, công ty có lãi nhưng rất nhỏ chưa đảm bảo được khả năng sinh lời của mình, cũng ảnh hưởng rất nhiều đến sự phát triển của công ty. Điều này cho thấy công ty cần đặt ra những nhiệm vụ để tăng tốc độ tăng trưởng cũng như cần có những biện pháp quản lý chi phí của công ty hiệu quả hơn. Bên cạnh đó muốn nâng cao lợi nhuận, khả năng sinh lời tình hình hoạt động kinh doanh của mình thì công ty cần phải có những sự thay đổi hợp lý trong các chính sách về sử dụng vốn tự có hợp lý hơn để có thể phát triển hơn trong tương lai.

2.2.3.5 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định

Vốn cố định là một bộ phận không thể thiếu đối với một doanh nghiệp xây dựng như công ty Traenco. Vì thế việc quản lý cũng như sử dụng vốn cố định sao cho hợp lý là một công việc thiếu yếu giúp cho công ty có thể quản lý tốt hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh để tránh tình trạng lãng phí, kém hiệu quả

  • Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định của công ty Traenco

Tài sản cố định là hình thái biểu hiện bằng hiện vật của vốn cố định, chính vì vậy để thấy được tình trạng quản lý và sử dụng vốn cố định của công ty, ta cần tìm hiểu tình hình sử dụng tài sản cố định của công ty. Tài sản cố định của công ty là những tài sản hữu hình bao gồm: nhà cửa; máy móc thiết bị: máy lu, máy xúc, máy giải bê tông..; xe cộ: xe con, xe 16 chỗ, 24 chỗ… Khi quá trình sử dụng tài sản cố định diễn ra, có nhiều nguyên nhân khác nhau, cả khách quan và chủ quan mà tài sản cố định cùa công ty bị ảnh hưởng và hao mòn dưới hai hình thức: hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình. Để có thể bù đắp Tài sản cố định bị hao mòn trong quá trình hoạt động kinh doanh, công ty cần thiết phải chuyển dịch dần dần phần giá trị hao mòn đó vào giá trị sản xuất sản phẩm trong kỳ (giá thành sản phẩm) gọi là khấu hao Tài sản cố định. Đó là một hình thức thu hồi vốn cố định cho công ty và cũng là một nội dung quan trọng trong việc quản trị và nâng cao hiệu quản sử dụng nguồn vốn cố định của công ty. Về nguyên tắc, việc khấu hao Tài sản cố định này phải phù hợp với độ hao mòn thực tế của Tài sản cố định, cao quá hay thấp quá đều không có lợi cho tình hình tài chính của công ty. Vì vậy việc khấu hao phải đảm bảo thu hồi đầy đủ giá trị vốn đầu tư ban đầu để mua sắm Tài sản cố định. Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn kinh doanh tại công ty Traenco.

Hiện nay, tại Công ty Traenco đang áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng với các tài sản cũ đã mua sắm từ lâu, còn với những Tài sản cố định mà công ty mới đầu tư mua sắm trong những năm gần đây, công ty áp dụng phương pháp khấu hao nhanh và tính khấu hao giảm dần theo năm. Chính vì vậy, công ty luôn đảm bảo được sự thu hồi vốn nhanh, đổi mới công nghệ máy móc liên tục để theo kịp công nghệ và tiến bộ khoa học kỹ thuật đang diễn ra nhanh chóng, giảm thiêu các hao mòn vô hình. Vì mỗi loại Tài sản cố định đều có mức độ hao mòn và đặc tính sử dụng riêng cho nên chính sách áp dụng phương pháp khấu hao như trên của công ty phù hợp với độ hao mòn thực tế của từng loại Tài sản cố định.

Để đi sâu và thấy được tình trạng sử dụng Tài sản cố định, ta có bảng phân tích tình trang kỹ thuật của tài sản như sau.

  • Bảng 2.9. Bảng tình trạng kỹ thuật tài sản cố định của công ty Traenco

Vốn cố định, hay nói cách khác là tài sản cố định, của công ty chỉ gồm có Tài sản cố định hữu hình, trong đó toàn bộ là nhà cửa, văn phòng, xe cộ. Nhìn vào bảng số liệu, ta thấy tài sản của công ty đã được khấu hao gần hết do đã sử dụng nhiều năm. Giá trị còn lại chỉ còn đạt 15% so với nguyên giá , 16%. Các thiết bị dùng cho sản xuất, kinh doanh, còn lại như máy móc, công cụ dụng cụ … phục vụ cho xây dựng là đi thuê, không phải với hình thức thuê tài chính, cho nên không hạch toán vào phần Vốn cố định của công ty.

Việc thống kê phân tích hiện trạng của Tài sản cố định, là một vấn đề hết sức quan trọng, nhằm đánh giá đúng mức Tài sản cố định của doanh nghiệp đang sử dụng là mới hay cũ, cũ ở mức độ nào, qua đó có biện pháp đúng đắn để tái sản xuất Tài sản cố định

  • Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty Traenco

Vấn đề hiệu quả sử dụng vốn cố định của mỗi công ty phản ánh kết quả tổ chức và quản lý vốn cố định của công ty đó trong kỳ. Qua đó ta thấy phần nào được kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Chính vì vậy, việc đánh giá hiệu quả của công tác sử dụng vốn cố định sao cho chính xác nhất là góp phần quan trọng trong việc tìm ra các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định nói riêng và hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung của công ty.

Chúng ta có các chỉ tiêu nhằm đánh giá vấn đề trên được thể hiện trong bảng tổng hợp dưới đây.

  • Bảng 2.10. Các tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty

Dựa vào bảng các tiêu chuẩn trên, ta thấy hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty trong giai đoạn 2022-2024 có xu hướng tăng. Hiệu quả sử dụng vốn cố định được đánh giá thông qua 4 chỉ tiêu đó là hiệu suất sử dụng vốn cố định, hiệu suất sử dụng tài sản cố định, hàm lượng vốn cố định và tỷ suất sinh lời trên vốn cố định Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn kinh doanh tại công ty Traenco.

Xét hiệu suất sử dụng vốn cố định của công ty, ta thấy chỉ tiêu này tăng dần qua các năm. Năm 2022 hiệu suất sử dụng vốn cố định của công ty là 6,19 có nghĩa là cứ 1 đồng vốn cố định Công ty đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh (đầu tư và máy móc, nhà xưởng…) thì thu về được 6,19 đồng doanh thu thuần. Năm 2023 hiệu suất sử dụng vốn cố định là 6,5 tăng 5,01% so với năm 2022. Năm 2024 tỷ số này tiếp tục tăng đến 8,64 tức là tăng 32,92% so với năm 2023. Tỷ số này gia tăng liên tục là do doanh thu thuần có được từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng (năm 2023 tăng 3,72% so với năm 2022 và năm 2024 tăng 7,7% so với năm 2023). Ở giai đoạn này vốn cố định bình quân của công ty tương đối ổn định không có sự thay đổi nhiều (năm 2023 giảm 1,31% so với năm 2022, năm 2024 tiếp tục giảm 18,98% so với năm 2023). Chỉ số này càng cao thì càng có lợi cho công ty, chứng tỏ công ty sử dụng vốn cố định tốt và hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả

Hiệu suất sử dụng tài sản cố định của công ty năm 2022 là 25,5, nghĩa là bình quân mỗi đồng tài sản cố định tham gia hoạt động kinh doanh tạo ra được 25,5 đồng doanh thu thuần, đây là một con số ấn tượng. Năm 2023 con số này đạt 28,13 tức là tương ứng với tỷ lệ tăng 10,31% so với năm 2022. Sang năm 2024, hiệu suất sử dụng tài sản cố định tăng thêm 20,10% và đạt tới 33,79. Nguyên nhân của việc này xuất phát từ hai yếu tối: một là doanh thu thuần các năm đều tăng , hai là do nguyên giá tài sản cố định giảm ( năm 2024 giảm 3,57% so với năm 2023, năm 2023 giảm 8,84% so với năm 2022).

Xét hàm lượng vốn cố định, đây là chỉ tiêu ngược lại với chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn cố định. Ta thấy hàm lượng vốn cố định giảm qua các năm, tương ứng với sự gia tăng hàng năm của hiệu suất sử dụng vốn cố định. Năm 2022 hàm lượng vốn cố định là 0,16 có nghĩa là để tạo ra 1 đồng doanh thu thuần thì công ty phải bỏ ra 0,16 đồng vốn cố định. Năm 2023 tỷ số này giảm 0,01 xuống còn 0,15 và tiếp tục giảm 0,03 xuống còn 0,12 vào năm 2024. Như vậy đẻ thu được một đồng doanh thu thì chi phí vốn cố định phải bỏ ra ngày càng ít hơn thể hiện được hiệu quả sử dụng vốn cố định tăng.

Xét tỷ suất sinh lời trên vốn cố định, ta thấy tỷ số này tăng đều qua các năm. Năm 2022 tỷ suất sinh lời trên vốn cố định là 0,001 có nghĩa là cứ 1 đồng vốn cố định công ty đầu tư và hoạt động sản xuất kinh doanh thì thu được 0,001 đồng lợi nhuận thuần từ nó. Năm 2023 tỷ số này tăng lên 0,01. Tại thời điểm này vốn cố định giảm 1,31% nhưng lợi nhuận thuần tăng thêm 3,72% so với năm 2022 nên tỷ suất sinh lời trên vốn cố định cũng tăng. Năm 2024 tỷ số này tiếp tục tăng thêm 0,02 lên đạt 0,03 tương ứng mức tăng 200% so với năm 2023 do lợi nhuận tiếp tục tăng 7,7%.

Một cách tổng thể hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty ở những năm qua tương đối ổn định. Tuy rằng các chỉ tiêu này cũng không cao nhưng trong nền kinh tế khủng hoảng hiện nay, nhiều doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản trong khi hoạt đông sản xuất kinh doanh của Công ty vẫn diễn ra bình thường và vẫn đêm lại lợi nhuân cho công ty thế nên đây cũng là một thành công nhỏ trong năm vừa qua. Tuy nhiên công ty cần cố gắng hơn nữa để ngày càng phát triển và có chỗ đứng vững chắc trên thị trường Việt Nam, cạnh tranh được với nhiều doanh nghiệp lớn cùng ngành khác

2.2.3.6 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động

  • Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động thông qua một vài chỉ tiêu chủ yếu

Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động ta đánh giá thông qua 3 chỉ tiêu đó là vòng quay Vốn lưu động, hàm lượng Vốn lưu động và tỷ suất sinh lời trên Vốn lưu động. Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn kinh doanh tại công ty Traenco.

  • Bảng 2.11. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Vòng quay vốn lưu động, ta thấy tốc độ luân chuyển vốn lưu động của công ty giai đoạn 2022-2024 tăng. Điều đó được thể hiện thông qua số vòng quay vốn lưu động tăng qua các năm. Năm 2022 vòng quay vốn lưu động là 0,37có nghĩa là một kỳ vốn lưu động quay được bao nhiêu vòng hay một đồng vốn lưu động bỏ vào sản xuất kinh doanh thì thu được 0,37 đồng doanh thu. Năm 2023 vòng quay vốn lưu động là 0,39 tức là nhanh hơn so với năm 2022 là 0,02 vòng. Năm 2024, số vòng quay tăng lên đạt 0,43 nhanh hơn 0,04 vòng so với năm 2023. Sở dĩ có sự gia tăng này là do doanh thu thuần từ hoạt động kinh doanh của công ty tăng (năm 2023 tăng 3,72% so với năm 2022 và năm 2024 tăng 7,7% so với năm 2023). Đồng thời thì vốn lưu động các năm giảm (năm 2024 giảm 3,99% so với năm 2023, năm 2023 giảm 0,06% so với năm 2022) dẫn đến tốc độ tăng của vòng quay vốn lưu động. Tuy nhiên vòng quay vốn lưu động của Công ty so với trung bình ngành xây dựng là thấp (theo website cophieu68.vn thì vòng quay vốn lưu động của ngành xây dựng năm 2023 là 1,04 và năm 2022 là 1,15.

Xét về hàm lượng vốn lưu động, ta thấy chỉ số này giảm dần trong giai đoạn 2022-2024. Chỉ tiêu này này ngược với chỉ tiêu vòng quay vốn lưu động. Hàm lượng vốn lưu động của năm 2024 là 2,33 đồng có nghĩa là để tạo được 1 đồng doanh thu thuần thì Công ty phải bỏ ra 2,33 đồng vốn lưu động. Tỷ số này đã giảm 8,98% so với năm 2023 là 2,56 trong khi năm 2022 tỷ số này là 2,7. Tỷ số này cho thấy công ty đang hoạt động không có hiệu quả trong việc quản lý vốn lưu động. Để tạo được 1 đồng doanh thu công ty phải bỏ ra nhiều hơn 1 đồng từ vốn lưu động điều này gây lãng phí cũng như không mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp. Công ty cần xem xét lại việc sử dụng vốn lưu động để đạt được hiệu quả cao nhất có thể. Tuy nhiên, chỉ số này đang giảm dần qua các năm. Như vậy chi phí bỏ ra để thu về cùng một số doanh thu thuần của năm sau thấp hơn so với năm trước, điều đó cho thấy Công ty đang có những động thái rõ rệt trong việc quản lý hiệu quả sử dụng vốn lưu động tốt hơn.

Tỷ suất sinh lời trên vốn lưu động trong giai đoạn 2022-2024 tăng đều qua các năm. Năm 2022 tỷ suất sinh lời trên vốn lưu động là 0,0001 có nghĩa là cứ một đồng vốn lưu động Công ty đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì thu được 0,0001 đồng lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh đó. Năm 2023 tỷ lệ này là 0,0009 tăng gần 800% so với năm 2022. Sở dĩ có sự gia tăng này là do lợi nhuận thuần của công ty tăng vọt từ 13 triệu lên 199 triệu tức là tăng tới 1430% so với năm 2022. Sở dĩ có sự gia tăng này là do năm 2023 công ty có doanh thu khác từ hoạt động xuất khẩu lao động chứ không phải từ hoạt động xây dựng. Năm 2024 lợi nhuận thuần của công ty tăng thêm 57,29% làm cho tỷ suất sinh lời trên vốn lưu động năm 2024 cũng tăng thêm 55,56% và đạt 0,0014. Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn kinh doanh tại công ty Traenco.

Giai đoạn 2022-2024, do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế, ngành bất động sản cũng như xây dựng gặp nhiều khó khăn, Công ty Traenco cũng không ngoại lệ. Công ty hoạt động chưa hiệu quả, không mang lại nhiều lợi nhuận nhưng nhìn chung hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty Traenco qua 3 năm ngày càng tăng, dù tốc độ tăng còn nhỏ. Tuy nhiên đây cũng là một tín hiệu tốt cho Công ty trong nền kinh tế thị trường hiện nay. Vấn đề đặt ra cho Công ty là phải làm sao duy trì và phát triển được những tiềm năng sẵn có và đồng thời khắc phục những mặt yếu kém còn tồn tại để tăng doanh thu thuần cho Công ty đồng thời tăng cả lợi nhuận. Hơn nữa, Công ty phải đạt mức lợi nhuận sao cho tương ứng với đồng vốn lưu động bỏ ra thì mới có thể tiếp tục sản xuất kinh doanh, đứng vững trên thị trường

  • Phân tích hiệu quả quản lý tiền và các khoản tương đương tiền

Vốn bằng tiền là một chỉ tiêu quan trọng bởi vì mọi khoản doanh thu và chi phí trong doanh nghiệp đều được hạch toán thông qua tài khoản này. Giá trị tiền mặt của công ty luôn biến động, gắn liền với quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty. Việc giữ tiền trong doanh nghiệp sẽ khiến Công ty mất đi các cơ hội đầu tư sinh lời nhưng Công ty luôn vẫn phải có một lượng tiền dự trữ nhất định để đảm bảo thực hiện cho chi tiêu thường xuyên, giải quyết các biến cố xảy ra bất ngờ làm giảm thiểu rủi ro cho doanh nghiệp. Tỷ trọng tiền và các khoản tương đương tiền trên vốn lưu động sẽ đánh giá một phần về hiệu quả quản lý tiền tại công ty. Nó cho biết lượng tiền được dự trữ tại Công ty (tài khoản có mức thanh khoản cao nhất) sẽ chiếm bao nhiêu phàn trong tổng vốn lưu động. Từ đó để thấy được cách quản lý tiền của ban lãnh đạo theo xu hướng nào và mang lại những lợi ích gì cho Công ty và cách quản lý này còn hạn chế ở những điểm nào và đưa ra các giải pháp khắc phục những hạn chế đó Tài khoản tiền mặt của công ty trong 3 năm chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng vốn lưu động (7-9%). Tài khoản này nhỏ tác động đến chỉ tiêu khả năng thanh toán tức thời của công ty cũng thấp (chỉ đạt 0,08-0,09). Khả năng thanh toán nợ của công ty giảm, chi tiêu không hiệu quả cũng như là nếu gặp phải biến cố công ty không có lượng tiền mặt cần thiết để giải quyết sự cố.

Thực tế thì việc doanh nghiệp có nhiều tiền mặt cũng có những điểm tốt. Nhà đầu tư không phải là người bên trong doanh nghiệp nên thông thường nếu nhìn thấy khoản mục tiền mặt trên bảng cân đối kế toán nhiều bao giờ cũng yên tâm hơn so với các doanh nghiệp có lượng tiền mặt ít hơn. Nhất là khi qua các quý, hoặc qua các năm, lượng tiền mặt tăng lên đều đặn và ổn định, nó là một tín hiệu cho thấy doanh nghiệp đang hoạt động rất tốt, đang phát triển rất mạnh. Tiền mặt tích lũy quá nhanh đến mức các nhà quản trị không kịp có thời gian để lên kế hoạch sử dụng chúng sao cho có hiệu quả nhất.

Tuy nhiên, có rất ít doanh nghiệp có số tiền mặt và các khoản tương đương tiền đủ để đáp ứng toàn bộ các khoản nợ ngắn hạn . Điều này cũng không quá nghiêm trọng. Một doanh nghiệp giữ tiền mặt và các khoản tương đương tiền ở mức cao để bảo đảm chi trả các khoản nợ ngắn hạn là một việc làm không thực tế vì như vậy cũng đồng nghĩa với việc doanh nghiệp không biết sử dụng loại tài sản có tính thanh khoản cao này một cách có hiệu quả. Công ty hoàn toàn có thể sử dụng số tiền và các khoản tương đương tiền này để tạo ra doanh thu cao hơn (ví dụ cho vay ngắn hạn).

  • Phân tích hiệu quả quản lý các khoản phải thu Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn kinh doanh tại công ty Traenco.

Để hiểu rõ hơn về công tác quản lý khoản phải thu, ta đi phân tích một số chỉ tiêu cụ thể đó là hệ số vòng quay các khoản phải thu và kỳ thu tiền trung bình của Công ty.

Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ biến đổi các khoản phải thu thành tiền mặt. Hệ số này là một thước đo quan trọng để đánh giá hoạt động của doanh nghiệp nói chung cũng như hiệu quả sử dụng vốn lưu động nói riêng, được tính bằng cách lấy doanh thu trong kỳ chia cho bình quân các khoản phải thu trong kỳ.

Việc chiếm dụng vốn này thoạt nhìn không mấy quan trọng, vì theo logic thông thường, khách hàng nợ rồi khách hàng cũng sẽ trả cho doanh nghiệp. Tuy nhiên, vấn đề sẽ trở nên nghiêm trọng nếu khách hàng chiếm dụng ngày càng cao, trong khi đó do yêu cầu của thị trường, doanh nghiệp cần tăng lượng hàng sản xuất. Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải tăng mua nguyên vật liệu, kéo theo yêu cầu phải có lượng tiền nhiều hơn. Trong khi tại thời điểm đó lượng tiền của doanh nghiệp dự trữ thấp, không đủ vì đáng ra khách hàng phải thanh toán xong những khoản nợ với doanh nghiệp thì doanh nghiệp sẽ có đủ số tiền cần thiết để mua đủ số lượng nguyên vật liệu theo yêu cầu. Do đó trong trường hợp này, doanh nghiệp phải đi vay vốn ngân hàng để bổ sung lượng tiền mặt hoặc tiếp tục chiếm dụng vốn của người bán, hoặc chỉ sản xuất với số lượng tương ứng với lượng tiền mặt hiện có. Điều này đương nhiên sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp

  • Bảng 2.12. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý các khoản phải thu

Qua bảng 2.12 ta thấy hệ số vòng quay các khoản phải thu năm trong 3 năm 2024, 2023, 2022 thấp (<1). Điều đó cho thấy số tiền của doanh nghiệp bị chiếm dụng ngày càng nhiều, lượng tiền mặt sẽ ngày càng giảm, làm giảm sự chủ động của doanh nghiệp trong việc tài trợ nguồn vốn lưu động trong sản xuất và có thể doanh nghiệp sẽ phải đi vay ngân hàng để tài trợ thêm cho nguồn vốn lưu động này. Tuy nhiên chỉ tiêu này tăng đều qua các năm chứng tỏ hiệu quả của việc thu hồi các khoản nợ của Công ty vẫn được duy trì và có hiệu quả hơn nên khả năng chuyển đổi các khoản nợ phải thu sang tiền mặt cũng có tiến triển hơn, điều này giúp cho doanh nghiệp nâng cao luồng tiền mặt, tạo ra sự chủ động trong việc tài trợ vốn lưu động trong sản xuất.

Từ chỉ số vòng quay các khoản phải thu ta tính được hệ số ngày thu tiền bình quân bằng cách lấy số ngày trong kỳ chia cho vòng quay các khoản phải thu. Kỳ thu tiền bình quân cho thấy khoảng thời gian trung bình cần thiết để một công ty thu hồi các khoản nợ từ khách hàng. Ngược lại với chỉ số vòng quay các khoản phải thu, chỉ số ngày thu tiền bình quân càng nhỏ thì tốc độ thu hồi công nợ phải thu của doanh nghiệp càng nhanh. Xem xét xu hướng của kỳ thu tiền bình quân qua các thời kỳ của một công ty là có hiệu quả nhất. Nếu vòng quay các khoản phải thu tăng từ năm này qua năm khác cho thấy khả năng yếu kém trong việc quản lý công nợ ở một công ty. Nhìn vào số liệu bảng 2.4, ta thấy kỳ thu tiền trung bình của công ty cao (>365 ngày), công ty thu hồi nợ chậm, chưa hiệu quả. Có thể thấy với đặc thù của ngành xây dựng, việc thu hồi nợ chậm của công ty là có cơ sở vì các công trình thường diễn ra trong vài năm, nhưng công tác quyết toán với chủ đầu tư chỉ được hoàn thiện sau khi công trình đã hoàn thành. Tuy nhiên thì chỉ tiêu này trong 3 năm đang có xu hướng giảm chứng tỏ công ty đang cố gắng giải quyết các khoản nợ để thu hồi tiền mặt nhanh chóng hơn Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn kinh doanh tại công ty Traenco.

  • Phân tích hiệu quả quản lý hàng tồn kho

Hàng tồn kho chiếm một tỷ trọng lớn trong tỷ lệ tài sản kinh doanh của công ty vì doanh thu từ hàng tồn kho là một trong những nguồn cơ bản tạo ra doanh thu và những khoản thu nhập thêm sau này cho công ty.

Để đánh giá tốc độ luân chuyển hàng tồn kho, người ta thường sử dụng hệ số vòng quay hàng tồn kho. Hệ số vòng quay hàng tồn kho thường được so sánh qua các năm để đánh giá năng lực quản trị hàng tồn kho là tốt hay xấu qua từng năm. Hệ số này lớn cho thấy tốc độ quay vòng của hàng hóa trong kho là nhanh và ngược lại, nếu hệ số này nhỏ thì tốc độ quay vòng hàng tồn kho thấp. Hệ số vòng quay hàng tồn kho càng cao càng cho thấy doanh nghiệp bán hàng nhanh và hàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều. Có nghĩa là doanh nghiệp sẽ ít rủi ro hơn nếu khoản mục hàng tồn kho trong báo cáo tài chính có giá trị giảm qua các năm. Tuy nhiên, hệ số này quá cao cũng không tốt, vì như vậy có nghĩa là lượng hàng dự trữ trong kho không nhiều, nếu nhu cầu thị trường tăng đột ngột thì rất có khả năng doanh nghiệp bị mất khách hàng và bị đối thủ cạnh tranh giành thị phần. Hơn nữa, dự trữ nguyên liệu vật liệu đầu vào cho các khâu sản xuất không đủ có thể khiến dây chuyền sản xuất bị ngưng trệ. Vì vậy, hệ số vòng quay hàng tồn kho cần phải đủ lớn để đảm bảo mức độ sản xuất và đáp ứng được nhu cầu khách hàng.

  • Bảng 2.13. Chỉ tiêu phân tích hiệu quả quản lý hàng tồn kho

Nhìn vào bảng 2.13, chỉ số vòng quay hàng tồn kho của công ty cổ phần Traenco trong 3 năm đã có sự tăng trưởng tốt từ 0,59 vòng năm 2022 đã tăng lên 0.85 vòng năm 2024. Hệ số này tăng dần qua các năm chứng tỏ công ty đã giải quyết được phần lớn các khoản chi phí xây dựng cơ bản dở dang tồn đọng từ các năm trước. Tuy nhiên theo trang cophieu68.vn thì chỉ số vòng quay hàng tồn kho của ngày xây dựng năm 2023 là 2,35 vòng còn năm 2022 là 2,78 vòng. Chỉ số này của công ty so với ngành vẫn còn thấp, công ty chưa giải quyết được triệt để khoản chi phí dở dang này cũng chưa đạt hiệu quả cao trong việc quản lý hàng tồn kho. Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn kinh doanh tại công ty Traenco.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>> Khóa luận: Giải pháp sử dụng vốn kinh doanh tại công ty Traenco

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Contact Me on Zalo
0877682993
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x