Khóa luận: Phân tích đến lượng tiền gửi tiết kiệm của khách hàng

Rate this post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Phân tích đến lượng tiền gửi tiết kiệm của khách hàng hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lượng tiền gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần An Bình – Phòng giao dịch Cái Răng dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

Nội dung chính

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

1.1. Cơ sở hình thành đề tài

Trong thời đại ngày nay, hội nhập kinh tế quốc tế đang diễn ra mạnh mẽ và trở thành một xu thế phổ biến trên thế giới, biểu hiện rõ nét của xu thế này chính là việc ra đời của các liên kết khu vực và quốc tế như ASEAN, EU, WTO,… Có thể nói, việc chính thức là thành viên của WTO đem lại cho Việt Nam những cơ hội và cũng đặt ra nhiều thách thức. Suy cho cùng cơ hội và thách thức chính là động lực thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế. Cùng với sự phát triển của đất nước, số lượng và quy mô của ngân hàng ngày càng tăng và đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế. Tuy nhiên, thách thức lớn nhất của ngành ngân hàng là đối mặt với sự cạnh tranh ngày càng quyết liệt mạnh mẽ hơn không những giữa các ngân hàng trong nước mà còn là sự xâm nhập sâu rộng của các ngân hàng nước ngoài vào thị trường Việt Nam. Chính vì vậy mà hệ thống ngân hàng phải không ngừng tự hoàn thiện mình trong quá trình sản xuất kinh doanh, luôn phấn đấu để tìm và giữ một chỗ đứng trên thương trường. Trong đó phải kể đến các nỗ lực của các Ngân hàng thương mại (NHTM) trong việc tiến hành hoạt động huy động vốn, trong đó huy động vốn từ tiền gửi tiết kiệm (TGTK) giữ vai trò quan trọng trong việc tạo lập nguồn vốn để đáp ứng cho các hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại. Để thu hút lượng tiền gửi của khách hàng các Ngân hàng thương mại cạnh tranh về lãi suất và các chương trình khuyến mãi làm ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền và lượng tiền gửi của khách hàng khi chọn ngân hàng để gửi tiền.

NHTM cổ phần An Bình – Phòng giao dịch Cái Răng (ABBank Cái Răng) tọa lạc tại vị trí có nhiều ngân hàng khác đang hoạt động nên áp lực cạnh tranh trong vấn đề huy động vốn là khá cao nên công tác huy động vốn cần được đặt lên hàng đầu. Với đội ngũ nhân viên năng động, linh hoạt và giàu kinh nghiệm trong nghiệp vụ thì ABBank Cái Răng hoàn toàn có thể đạt kết quả cao trong công tác huy động vốn và thu hút khách hàng gửi tiền vào ngân hàng – đặc biệt là Tiền gửi tiết kiệm một bộ phận cấu thành chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng vốn huy động. Tuy nhiên, nhân viên ngân hàng cũng gặp khó khăn trong việc xác định các yếu tố ảnh hưởng đến lượng tiền gửi của khách hàng khi khách hàng có nhu cầu đến gửi tiền tiết kiệm tại ngân hàng như sự tin tưởng của khách hàng, thu nhập, chi tiêu của khách hàng,….

Trên thực tế có khá nhiều yếu tố ảnh hưởng đến lượng tiền khách hàng gửi vào ngân hàng như sự tin tưởng vào ngân hàng, chính sách khuyến mãi, thu nhập, chi tiêu hay tuổi tác của khách hàng,…Làm thế nào để khách hàng tin tưởng và yên tâm khi gửi tiền tại ABBank Cái Răng? Các nhân tố nào thực sự ảnh hưởng đến lượng tiền gửi của khách hàng. Nhận thức được tầm quan trọng và yêu cầu thực tiễn của vấn đề nêu trên, em chọn đề tài “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lượng tiền gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần An Bình – Phòng giao dịch Cái Răng” đồng thời đề ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn của ngân hàng đặc biệt là Tiền gửi tiết kiệm.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu Khóa luận: Phân tích đến lượng tiền gửi tiết kiệm của khách hàng.

1.2.1. Mục tiêu chung.

  • Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lượng Tiền gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân vào ngân hàng ABBank Cái Răng.

1.2.2. Mục tiêu cụ thể.

  • Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến lượng Tiền gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại ngân hàng ABBank Cái Răng.
  • Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lượng Tiền gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân.
  • Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố có ảnh hưởng đến lượng TGTK của khách hàng cá nhân tại ngân hàng ABBank Cái Răng.
  • Đề xuất một số ý kiến nhằm tăng lượng Tiền gửi tiết kiệm vào ngân hàng ABBank Cái Răng.

1.3. Phương pháp nghiên cứu

1.3.1. Phương pháp thu thập số liệu

1.3.1.1. Số liệu thứ cấp.

  • Thu thập số liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính của ABBank Cái Răng cung cấp từ năm 2023 -2025.
  • Các tạp chí về ngân hàng, tài chính, internet,…

1.3.1.2. Số liệu sơ cấp.

a. Xây dựng bảng câu hỏi.

  • Xây dựng bảng câu hỏi dựa trên các thông tin cần thu thập cho mô hình nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến lượng Tiền gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại ABBank Cái Răng.
  • Bảng câu hỏi sau khi được thiết kế xong phỏng vấn thử 10 khách hàng ngẫu nhiên để kiểm tra mức độ rõ ràng của câu hỏi. Sau khi phỏng vấn thử điều chỉnh và hoàn tất bảng câu hỏi. Sau đó tiến hàng phỏng vấn.

b) Xác định cỡ mẫu. Khóa luận: Phân tích đến lượng tiền gửi tiết kiệm của khách hàng.

Có 3 yếu tố ảnh hưởng đến cỡ mẫu cần chọn là độ biến động của dữ liệu, độ tin cậy trong nghiên cứu và khoảng sai số cho phép. Cỡ mẫu được xác định theo công thức:

Trong đó:

  • n: cỡ mẫu
  • p: tỷ lệ xuất hiện của các phần tử trong đơn vị lấy mẫu (0 ≤ p ≤ 1) Z: giá trị tra bảng phân phối chuẩn. Z ứng với độ tin cậy.
  • 𝜀: sai số cho phép đối với cỡ mẫu nhỏ.
  • + Độ biến động của dữ liệu: V= p(1-p)

Trong trường hợp bất lợi nhất là độ biến động của dữ liệu ở mức tối đa thì V=p(1-p) => max =>V’=1-2p=0 => p =0,5 (1)

Độ tin cậy trong nghiên cứu. Do thời gian có hạn nên đề tài chọn độ tin cậy ở mức 90%, sai lầm tối đa là 𝛼=10%. Ta có giá trị tra bảng của phân phối chuẩn ứng với độ tin cậy 90% là 𝑍𝛼/2= 1,65 (2)

Sai số cho phép với cỡ mẫu nhỏ là 10% (3) Kết hợp (1), (2), (3) ta có cỡ mẫu n=68 quan sát.

Đề tài này sử dụng bộ số liệu gồm 80 quan sát. Như vậy với những yêu cầu đặt ra đối với cỡ mẫu thì số quan sát là 80 đã đủ lớn để tiến hành nghiên cứu.

c) Phương pháp chọn mẫu.

Mẫu phỏng vấn được lấy theo phương pháp ngẫu nhiên theo tiêu chí khách hàng đến gửi tiền tiết kiệm tại ngân hàng về các vấn đề liên quan quyết định gửi tiền của họ thông qua bảng câu hỏi đã được chuẩn bị trước.

1.3.2. Phương pháp phân tích số liệu

  • Phương pháp so sánh: Khóa luận: Phân tích đến lượng tiền gửi tiết kiệm của khách hàng.

Phương pháp so sánh tuyệt đối: sử dụng để so sánh số liệu năm sau với số liệu năm trước của các chỉ tiêu có biến động không, tìm ra nguyên nhân và đề ra giải pháp (nếu có). ∆Y = Y − YO

Trong đó:

  • ∆Y : phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế
  • Y: chỉ tiêu năm sau
  • Y0: chỉ tiêu năm trước

Phương pháp so sánh tương đối: dùng để thể hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế. So sánh mức độ tăng trưởng của chỉ tiêu qua các năm và so sánh các chỉ tiêu với nhau từ đó tìm ra nguyên nhân và đề ra biện pháp (nếu có).

Trong đó:

  • %Y: Biểu hiện tốc độ tăng trưởng
  • Y: Chỉ tiêu năm sau
  • YO: Chỉ tiêu năm trước

Phương pháp thống kê mô tả:

Thống kê mô tả: là các phương pháp liên quan đến việc thu thập số liệu, tóm tắt, trình bày, tính toán và mô tả các đặc trưng khác nhau để phản ánh một cách tổng quát đối tượng nghiên cứu.

Thang đo biểu danh là thang đo định tính sử dụng các con số để phân loại đối tượng hoặc sử dụng ký hiệu để phân biệt và nhận dạng đối tượng. Thang đo biểu danh không có giá trị về mặt lượng mặc dù nó được ký hiệu bằng các con số.

Phương pháp tần số là bảng tổng hợp các biểu hiện có thể có của đặc điểm quan sát, hoặc các giá trị mà trong phạm vi đó dữ liệu có thể rơi vào và số quan sát tương ứng với với mỗi biểu hiện.

Trị trung bình: để tính trị trung bình cho dữ liệu đã lập bảng tần số ta vận dụng nguyên tắc trung bình có trọng số, lúc này tần số của yếu tố nào chính là trọng số của yếu tố đó . Khóa luận: Phân tích đến lượng tiền gửi tiết kiệm của khách hàng.

Thang đo Liker là loại thang đo được sử dụng rất nhiều như là thang đo cho điểm có thể cộng điểm được. Thang đo này bao gồm một phát biểu thể hiện một thái độ ưa thích hay không ưa thích, tốt hay xấu về một đối tượng nào đó. Thang đo Liker có thể là 5,7 hoặc 9 điểm mức độ. Trong bài này tác giả sử dụng thang đo Liker 5 điểm và ý nghĩa của từng giá trị đối với mỗi mức độ được đánh giá như sau:

  • Từ 1 – 1,8: rất không quan trọng Từ 1,81 – 2,6: không quan trọng Từ 2,61 – 3,4: bình thường
  • Từ 3,41 – 4,2: quan trọng Từ 4,21 – 5: rất quan trọng

Phương pháp phân tích hồi quy tương quan:

  • Sử dụng phần mềm SPSS để xử lý số liệu thu thập qua bảng câu hỏi phỏng vấn khách hàng.

Đánh giá các yếu tố tác động đến lượng tiền gửi của khách hàng. Biến phụ thuộc trong mô hình là biến định lượng cho thấy lượng tiền gửi chịu ảnh hưởng bởi các biến giải thích đưa vào mô hình.

Mức độ ảnh hưởng của các các nhân tố đưa vào mô hình đến lượng tiền gửi được đo lường thông qua chạy mô hình hồi quy tương quan. Sử dụng các kiểm định trong thống kê để đảm bảo mô hình phù hợp và có ý nghĩa.

Để đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến lượng Tiền gửi tiết kiệm của khách hàng các nhân tại ABBank Cái Răng, mô hình hồi quy tương quan được sử dụng có dạng như sau: 𝑌 = 𝛽0 + 𝛽1𝑋1 + 𝛽2𝑋2 + 𝛽3𝑋3 + 𝛽4𝑋4 + 𝛽5𝑋5 + 𝛽6𝑋6 + 𝛽7𝑋7 + 𝜀

Trong đó:

  • Y: lượng Tiền gửi tiết kiệm của khách hàng
  • 𝛽0: Hằng số
  • 𝛽𝑖: Các hệ số ước lượng của các biến độc lập (i=1,2,3,4,5,6,7)
  • 𝑋1 : Thu nhập trung bình hàng tháng của khách hàng
  • 𝑋2: Chi tiêu trung bình hàng tháng của khách hàng
  • 𝑋3: Tuổi của khách hàng
  • 𝑋4: Thời gian giao dịch với ngân hàng
  • 𝑋5: Tình trạng hôn nhân
  • 𝑋6: Có người quen làm việc ở ngân hàng
  • 𝑋7: Khuyến mãi của ngân hàng
  • 𝜀:sai số.

Thu nhập trung bình hàng tháng của khách hàng (𝑋1 ): Biến này đo lường mức thu thập trung bình hàng tháng của người gửi tiền. Những khách hàng có thu thập cao thì lượng tiền tích lũy của họ càng nhiều và khả năng họ gửi tiền vào ngân hàng cao hơn những người có thu nhập thấp. Khóa luận: Phân tích đến lượng tiền gửi tiết kiệm của khách hàng.

Chi tiêu trung bình hàng tháng của khách hàng ( 𝑋2): Biến này đo lường mức chi tiêu trung bình hàng tháng của người gửi tiền. Những khách hàng chi tiêu càng nhiều thì có xu hướng gửi tiền tiết kiệm càng ít. Chi tiêu càng ít thì có nhiều lượng tiền nhàn rỗi và lượng Tiền gửi tiết kiệm của họ nhiều hơn.

Tuổi của khách hàng ( 𝑋3): Biến này đo lường độ tuổi của người gửi tiền. Tuổi của khách hàng càng cao thì cho thấy xu hướng tiết kiệm nhiều hơn có thể là vì mục đích sinh lời, dự phòng lúc tuổi già hoặc để ổn định cuộc sống. Ngược lại, những người trẻ tuổi thường có xu hướng tiêu dùng nhiều hơn tiết kiệm do đó họ thường ít gửi tiền tiết kiệm.

Tình trạng hôn nhân (𝑋4): Biến này là biến giả với giá trị là 0 có nghĩa là người gửi tiền còn độc thân, với giá trị là 1 khi người gửi tiền đã lập gia đình. Những người có gia đình có xu hướng gửi tiền tiết kiệm nhiều hơn những người độc thân.

Thời gian giao dịch với ngân hàng ( 𝑋5): Biến này đo lường thời gian giao dịch khi khách hàng đến gửi tiền tại ngân hàng. Thời gian giao dịch càng ngắn thì khả năng khách hàng hài lòng càng cao vì thế lượng tiền gửi vào ngân hàng càng nhiều. Nếu thời gian giao dịch quá lâu có thể gây bất mãn ở khách hàng nên thường khách hàng sẽ ít gửi tiền hơn.

Có người quen làm việc ở ngân hàng (𝑋6): là biến giả với giá trị là 0 có nghĩa là người gửi tiền không có người quen làm việc ở ngân hàng ABBank Cái Răng, với giá trị là 1 có nghĩa là người gửi tiền có người quen làm việc tại ngân hàng ABBank Cái Răng. Đây là một yếu tố quan trọng thể hiện niềm tin vào ngân hàng. Khi khách hàng có người quen làm việc tại ngân hàng mà họ gửi tiền thường lượng tiền gửi của họ sẽ nhiều hơn những người không có người quen làm việc tại ngân hàng.

Khuyến mãi của ngân hàng (𝑋7): Biến này là biến giả với giá trị là 0 có nghĩa là người gửi tiền không nhận được khuyến mãi từ ngân hàng và giá trị là 1 khi người gửi tiền nhận được khuyến mãi từ ngân hàng khi họ gửi tiền vào ngân hàng. Khuyến mãi là một trong những chiến lược thu hút khách hàng đến gửi tiền của các Ngân hàng thương mại hiện nay. Khi khách hàng nhận được khuyến mãi từ ngân hàng thì họ sẽ cảm thấy thích thú hơn và gửi tiền vào ngân hàng nhiều hơn khi ngân hàng đưa ra các chính sách lượng tiền gửi càng nhiều thì giá trị khuyến mãi càng lớn.

  • Bảng 1.1: Tổng hợp biến với dấu kỳ vọng được xem xét trong mô hình hồi quy tương quan

1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Khóa luận: Phân tích đến lượng tiền gửi tiết kiệm của khách hàng.

1.4.1. Phạm vi không gian

  • Đề tài được thực hiện trên địa bàn Quận Cái Răng, Thành phố Cần Thơ.

1.4.2. Phạm vi thời gian

  • Số liệu thứ cấp được thu thập qua 3 năm 2023, 2024,
  • Số liệu sơ cấp được thu thập từ 15/02/2026 đến 15/03/2026.
  • Thời gian thực hiện đề tài: từ 04/01/2026 đến 09/04/2026.

1.4.3. Đối tượng nghiên cứu.

  • Đề tài chỉ nghiên cứu đối tượng gửi tiền tiết kiệm là cá nhân.

1.5. Ý nghĩa đề tài.

Đề tài nghiên cứu cho thấy được những nhân tố ảnh hưởng đến lượng Tiền gửi tiết kiệm vào ngân hàng. Từ đó, đề ra những biện pháp nhằm nâng cao lượng Tiền gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân vào ngân hàng, góp phần nâng cao hiệu quả huy động vốn của ngân hàng ABBank Cái Răng.

1.6. Bố cục nội dung nghiên cứu

Bài nghiên cứu bao gồm các nội dung sau:

  • Chương 1: Mở đầu
  • Chương 2: Cơ sở lý luận
  • Chương 3: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lượng Tiền gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại ngân hàng ABBank Cái Răng.
  • Chương 4: Một số giải pháp nâng cao lượng Tiền gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân vào ngân hàng ABBank Cái Răng.
  • Chương 5: Kết luận – Kiến nghị

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1. Tổng quan về Tiền gửi tiết kiệm

2.1.1. Các khái niệm Khóa luận: Phân tích đến lượng tiền gửi tiết kiệm của khách hàng.

TGTK là khoản tiền của cá nhân được gửi vào tài khoản Tiền gửi tiết kiệm, được xác nhận trên thẻ tiết kiệm, được hưởng lãi theo quy định của tổ chức nhận Tiền gửi tiết kiệm và được bảo hiểm theo quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi.

Người gửi tiền là người thực hiện giao dịch liên quan đến Tiền gửi tiết kiệm. Người gửi tiền có thể là chủ sở hữu Tiền gửi tiết kiệm, hoặc đồng chủ sở hữu Tiền gửi tiết kiệm, hoặc người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu Tiền gửi tiết kiệm.

  • Chủ sở hữu Tiền gửi tiết kiệm là người đứng tên trên thẻ tiết kiệm.
  • Đồng chủ sở hữu Tiền gửi tiết kiệm là 2 cá nhân trở lên cùng đứng tên trên thẻ tiết kiệm.
  • Giao dịch liên quan đến Tiền gửi tiết kiệm là giao dịch gửi, rút Tiền gửi tiết kiệm và các giao dịch khác liên quan đến Tiền gửi tiết kiệm.
  • Tài khoản Tiền gửi tiết kiệm là tài khoản đứng tên một cá nhân hoặc một số cá nhân và được sử dụng để thực hiện một số giao dịch thanh toán.
  • Thẻ tiết kiệm là chứng chỉ xác nhận quyền sở hữu của chủ sở hữu Tiền gửi tiết kiệm hoặc đồng chủ sở hữu Tiền gửi tiết kiệm về khoản tiền đã gửi tại tổ chức nhận Tiền gửi tiết kiệm.
  • TGTK không kỳ hạn là Tiền gửi tiết kiệm mà người gửi tiền có thể rút tiền theo yêu cầu mà không cần báo trước vào bất kỳ ngày làm việc nào của tổ chức nhận Tiền gửi tiết kiệm.
  • TGTK có kỳ hạn là Tiền gửi tiết kiệm mà người gửi tiền chỉ có thể rút tiền sau một kỳ hạn gửi tiền nhất định theo thỏa thuận với tổ chức nhận Tiền gửi tiết kiệm.

Kỳ hạn gửi tiền là khoảng thời gian kể từ ngày người gửi tiền bắt đầu gửi tiền vào tổ chức nhận Tiền gửi tiết kiệm đến ngày tổ chức nhận Tiền gửi tiết kiệm cam kết trả hết tiền gốc và lãi Tiền gửi tiết kiệm.

2.1.2. Điều kiện thực hiện các giao dịch liên quan đến Tiền gửi tiết kiệm. Khóa luận: Phân tích đến lượng tiền gửi tiết kiệm của khách hàng.

Cá nhân Việt Nam đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của Bộ Luật dân sự, cá nhân nước ngoài đang sinh sống và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo Pháp luật Việt Nam được thực hiện các giao dịch liên quan đến Tiền gửi tiết kiệm.

Cá nhân Việt Nam, nước ngoài đang sinh sống và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi nhưng có tài sản riêng đủ để đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ dân sự theo quy định của Bộ Luật dân sự thì được thực hiện các giao dịch liên quan đến Tiền gửi tiết kiệm.

Đối với người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người hạn chế năng lực hành vi dân sự theo quy định của Pháp luật thì chỉ được thực hiện các giao dịch liên quan đến Tiền gửi tiết kiệm thông qua người giám hộ hoặc người đại diện theo Pháp luật.

2.1.3. Thủ tục Tiền gửi tiết kiệm

  • Thủ tục gửi tiền lần đầu:

Người gửi tiền phải trực tiếp thực hiện giao dịch gửi tiền tại tổ chức nhận TGTK và xuất trình các giấy tờ sau:

  • Đối với người gửi tiền là cá nhân Việt Nam phải xuất trình Chứng minh nhân dân.
  • Đối với người gửi tiền là cá nhân nước ngoài phải xuất trình hộ chiếu có thời hạn hiệu lực còn lại dài hơn kỳ hạn gửi tiền (đối với trường hợp nhập, xuất cảnh được miễn thị thực); xuất trình hộ chiếu kèm thị thực có thời hạn hiệu lực còn lại dài hơn kỳ hạn gửi tiền (đối với trường hợp nhập, xuất cảnh có thị thực).
  • Đối với người gửi tiền là người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật, ngoài việc xuất trình Chứng minh nhân dân, hộ chiếu. phải xuất trình các giấy tờ chứng minh tư cách của người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người hạn chế năng lực hành vi dân sự.
  • Người gửi tiền đăng ký chữ ký mẫu lưu tại tổ chức nhận Tiền gửi tiết kiệm. Trường hợp người gửi tiền không thể viết được dưới bất kỳ hình thức nào thì tổ chức nhận tiền gửi hướng dẫn cho người gửi tiền đăng ký mã số hoặc ký hiệu đặc biệt thay cho chữ ký mẫu. Khóa luận: Phân tích đến lượng tiền gửi tiết kiệm của khách hàng.
  • Người gửi tiền thực hiện các thủ tục khác do tổ chức nhận Tiền gửi tiết kiệm quy định.
  • Tổ chức nhận Tiền gửi tiết kiệm thực hiện các thủ tục nhận Tiền gửi tiết kiệm, mở tài khoản TGTK và cấp thẻ tiết kiệm cho người gửi tiền lần đầu sau khi người gửi tiền đã thực hiện các thủ tục.

Thủ tục các lần gửi tiền tiết kiệm tiếp theo:

  • Thủ tục nhận Tiền gửi tiết kiệm do tổ chức nhận Tiền gửi tiết kiệm quy định phù hợp với đặc điểm, điều kiện kinh doanh, mô hình quản lý của tổ chức nhận Tiền gửi tiết kiệm, đảm bảo việc nhận tiền gửi tiện lợi, chính xác và an toàn tài sản.
  • Đối với giao dịch gửi tiền vào thẻ tiết kiệm đã cấp, người gửi tiền có thể thực hiện trực tiếp hoặc gửi thông qua người khác theo quy định của tổ chức nhận Tiền gửi tiết kiệm.

2.1.4. Quy định về thẻ tiết kiệm

Thẻ tiết kiệm phải có các yếu tố sau:

  • Tên tổ chức nhận Tiền gửi tiết kiệm; loại tiền, số tiền; kỳ hạn gửi tiền; ngày gửi tiền; ngày đến hạn thanh toán (đối với Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn); lãi suất;phương thức trả lãi; thời điểm trả lãi; địa điểm thanh toán tiền gốc và lãi.
  • Họ tên và địa chỉ của chủ sở hữu Tiền gửi tiết kiệm, của đồng chủ sở hữu Tiền gửi tiết kiệm; số Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của chủ sở hữu Tiền gửi tiết kiệm, của đồng chủ sở hữu Tiền gửi tiết kiệm (trừ trường hợp chủ sở hữu, đồng sở hữu Tiền gửi tiết kiệm chưa đến tuổi được cấp Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu).
  • Họ tên, địa chỉ và số Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật (chỉ áp dụng đối với trường hợp người gửi tiền là người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật).
  • Số thẻ, con dấu, chữ ký của Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức nhận Tiền gửi tiết kiệm hoặc người được Tổng giám đốc (Giám đốc) ủy quyền, chữ ký của giao dịch viên của tổ chức nhận Tiền gửi tiết kiệm.
  • Quy định về chuyển quyền sở hữu, cầm cố thẻ tiết kiệm tại chính tổ chức nhận Tiền gửi tiết kiệm; xử lý đối với các trường hợp rủi ro.
  • Các nội dung ghi chú, chỉ dẫn khác của tổ chức nhận Tiền gửi tiết kiệm.

2.1.5. Địa điểm nhận và chi trả tiền tiết kiệm

  • Đối với mỗi thẻ tiết kiệm, tổ chức nhận Tiền gửi tiết kiệm được phép nhận và chi trả Tiền gửi tiết kiệm tại địa điểm giao dịch nơi cấp thẻ hoặc các địa điểm giao dịch khác của tổ chức nhận Tiền gửi tiết kiệm.
  • Trường hợp thực hiện việc nhận và chi trả Tiền gửi tiết kiệm đối với mỗi thẻ tiết kiệm tại nhiều địa điểm giao dịch, tổ chức nhận Tiền gửi tiết kiệm phải có các điều kiện về cơ sở vật chất, kỹ thuật, công nghệ và trình độ cán bộ để đảm bảo tiện lợi, chính xác, bí mật, an toàn tài sản cho người gửi tiền và an toàn hoạt động cho tổ chức nhận Tiền gửi tiết kiệm.

2.1.6. Lãi suất và phương thức trả lãi Khóa luận: Phân tích đến lượng tiền gửi tiết kiệm của khách hàng.

  • Tổ chức nhận Tiền gửi tiết kiệm quy định mức lãi suất Tiền gửi tiết kiệm phù hợp với lãi suất thị trường đảm bảo hiệu quả kinh doanh và an toàn hoạt động của tổ chức nhận Tiền gửi tiết kiệm.
  • Lãi suất Tiền gửi tiết kiệm được quy định trên cơ sở tháng (30 ngày) hoặc năm (360 ngày)
  • Phương thức trả lãi do tổ chức nhận Tiền gửi tiết kiệm quy định.

2.1.7. Hình thức Tiền gửi tiết kiệm

  • Hình thức Tiền gửi tiết kiệm phân loại theo kỳ hạn gửi tiền gồm Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn và Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn. Kỳ hạn gửi tiền cụ thể do tổ chức nhận Tiền gửi tiết kiệm quy định.
  • Hình thức Tiền gửi tiết kiệm phân loại theo các tiêu chí khác do tổ chức nhận Tiền gửi tiết kiệm quy định.

2.1.8. Rút gốc và lãi Tiền gửi tiết kiệm

Người gửi tiền thực hiện các thủ tục sau:

  • Xuất trình thẻ tiết kiệm.
  • Nộp giấy rút tiền có chữ ký đúng với chữ ký mẫu đã đăng ký tại tổ chức nhận Tiền gửi tiết kiệm.

Đối với cá nhân Việt Nam phải xuất trình Chứng minh nhân dân. Đối với người gửi tiền là cá nhân nước ngoài phải xuất trình hộ chiếu còn thời hạn hiệu lực (đối với trường hợp nhập, xuất cảnh được miễn thị thực); xuất trình hộ chiếu kèm thị thực còn thời hạn hiệu lực (đối với trường hợp nhập, xuất cảnh có thị thực).

Đối với trường hợp người gửi tiền là người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật, người gửi tiền ngoài việc thực hiện các thủ tục nêu trên theo quy định còn phải xuất trình thêm các giấy tờ chứng minh tư cách của người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người hạn chế năng lực hành vi dân sự.

Người gửi tiền thực hiện các thủ tục khác do tổ chức nhận Tiền gửi tiết kiệm quy định.

Tổ chức nhận Tiền gửi tiết kiệm quy định thủ tục chi trả Tiền gửi tiết kiệm cho phù hợp với đặc điểm, điều kiện kinh doanh của mình, đảm bảo việc chi trả Tiền gửi tiết kiệm chính xác và an toàn.

Đồng tiền chi trả gốc và lãi (đồng Việt Nam hoặc ngoại tệ) là đồng tiền mà người gửi tiền đã gửi. Đối với Tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ, khi người gửi tiền có yêu cầu, tổ chức nhận Tiền gửi tiết kiệm có thể chi trả gốc và lãi bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá do tổ chức nhận Tiền gửi tiết kiệm quy định. Việc chi trả đối với ngoại tệ lẻ được thực hiện theo quy định của tổ chức nhận Tiền gửi tiết kiệm. Khóa luận: Phân tích đến lượng tiền gửi tiết kiệm của khách hàng.

Đối với Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn, trường hợp ngày đến hạn thanh toán trùng với ngày nghỉ, ngày nghỉ lễ theo quy định của pháp luật, việc chi trả gốc và lãi Tiền gửi tiết kiệm được thực hiện vào ngày làm việc tiếp theo đầu tiên.

2.1.9. Các hình thức rút Tiền gửi tiết kiệm

  • Rút Tiền gửi tiết kiệm trước hạn.

Người gửi tiền được rút Tiền gửi tiết kiệm trước hạn nếu có thoả thuận với tổ chức nhận Tiền gửi tiết kiệm khi gửi tiền và phải thông báo trước yêu cầu rút tiền trước hạn theo quy định của tổ chức nhận Tiền gửi tiết kiệm.

Trường hợp người gửi tiền có nhu cầu rút tiền tiết kiệm trước hạn đáp ứng đủ quy định của tổ chức nhận Tiền gửi tiết kiệm, người gửi tiền được hưởng lãi theo quy định của tổ chức nhận Tiền gửi tiết kiệm và lãi suất áp dụng tối đa không vượt quá mức lãi suất Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn hiện hành của tổ chức nhận Tiền gửi tiết kiệm.

Trường hợp người gửi tiền có nhu cầu rút Tiền gửi tiết kiệm trước hạn nhưng không đáp ứng đủ quy định của tổ chức nhận Tiền gửi tiết kiệm, tổ chức nhận Tiền gửi tiết kiệm có thể vẫn cho phép người gửi tiền rút tiền trước hạn. Trong trường hợp này, người gửi tiền được hưởng lãi nhưng phải chịu một mức phí đối với khoản Tiền gửi tiết kiệm rút trước hạn theo quy định của tổ chức nhận Tiền gửi tiết kiệm.

Người gửi tiền tại các tổ chức tín dụng phi ngân hàng chỉ được rút gốc TGTK trước hạn đối với các khoản tiền đã có thời gian gửi từ một năm trở lên. Khóa luận: Phân tích đến lượng tiền gửi tiết kiệm của khách hàng.

Tổ chức nhận Tiền gửi tiết kiệm quy định thời hạn tối thiểu người gửi tiền phải thông báo trước yêu cầu rút tiền trước hạn, lãi suất và mức phí áp dụng đối với Tiền gửi tiết kiệm rút trước hạn

  • Rút Tiền gửi tiết kiệm theo thừa kế

Thủ tục rút Tiền gửi tiết kiệm theo thừa kế do tổ chức nhận Tiền gửi tiết kiệm quy định phù hợp với các quy định về thừa kế tại Bộ Luật dân sự và các văn bản pháp luật có liên quan.

Rút Tiền gửi tiết kiệm theo giấy ủy quyền

  • Tổ chức nhận Tiền gửi tiết kiệm quy định các yếu tố cần thiết của giấy ủy quyền để đảm bảo lợi ích của chủ sở hữu Tiền gửi tiết kiệm hoặc đồng chủ sở hữu Tiền gửi tiết kiệm và phù hợp với các văn bản pháp luật có liên quan.
  • Sau khi kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của giấy ủy quyền, tổ chức nhận TGTK căn cứ vào nội dung ủy quyền để thực hiện việc chi trả Tiền gửi tiết kiệm.

2.1.10. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức nhận Tiền gửi tiết kiệm

Quyền của tổ chức nhận Tiền gửi tiết kiệm:

  • Được quyền từ chối việc nhận và chi trả Tiền gửi tiết kiệm nếu người gửi tiền không thực hiện theo đúng các quy định tại Quy chế này và các thỏa thuận đã cam kết với tổ chức nhận Tiền gửi tiết kiệm.
  • Được quyền từ chối việc chi trả Tiền gửi tiết kiệm đối với thẻ tiết kiệm đã bị lợi dụng nhưng không phải do lỗi của tổ chức nhận Tiền gửi tiết kiệm.

Trách nhiệm của tổ chức nhận Tiền gửi tiết kiệm:

  • Căn cứ vào Quy chế này và các văn bản pháp luật có liên quan, tổ chức nhận Tiền gửi tiết kiệm ban hành và công bố công khai quy định về Tiền gửi tiết kiệm trong hệ thống của mình.
  • Nhận Tiền gửi tiết kiệm của các cá nhân vào các ngày và giờ thực hiện giao dịch.
  • Thanh toán tiền gốc, lãi Tiền gửi tiết kiệm đúng hạn và đầy đủ.
  • Công bố công khai lãi suất Tiền gửi tiết kiệm, phương thức trả lãi, mức thu phí đối với các khoản Tiền gửi tiết kiệm rút trước hạn (nếu có) và mức thu phí đối với các dịch vụ liên quan đến Tiền gửi tiết kiệm tại các địa điểm nhận, chi trả Tiền gửi tiết kiệm.
  • Giữ bí mật số dư tiền gửi của chủ sở hữu Tiền gửi tiết kiệm hoặc đồng sở hữu Tiền gửi tiết kiệm theo quy định của pháp luật và đảm bảo an toàn tiền gửi cho chủ sở hữu Tiền gửi tiết kiệm hoặc đồng sở hữu Tiền gửi tiết kiệm.
  • Chịu trách nhiệm về những thiệt hại, vi phạm, lợi dụng đối với Tiền gửi tiết kiệm do lỗi của tổ chức nhận Tiền gửi tiết kiệm.
  • Các tổ chức tín dụng có trách nhiệm báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước các số liệu liên quan đến hoạt động nhận và chi trả Tiền gửi tiết kiệm theo quy định hiện hành về chế độ báo cáo thống kê.
  • Các tổ chức khác có hoạt động ngân hàng được pháp luật cho phép nhận Tiền gửi tiết kiệm có trách nhiệm báo cáo Ngân hàng Nhà nước về tình hình nhận và chi trả Tiền gửi tiết kiệm theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

2.1.11. Quyền và nghĩa vụ của người gửi tiền tiết kiệm Khóa luận: Phân tích đến lượng tiền gửi tiết kiệm của khách hàng.

Quyền của người gửi tiền:

  • Người gửi tiền được thanh toán đầy đủ tiền gốc và lãi Tiền gửi tiết kiệm theo thỏa thuận với tổ chức nhận Tiền gửi tiết kiệm.
  • Người gửi tiền là chủ sở hữu Tiền gửi tiết kiệm hoặc đồng chủ sở hữu Tiền gửi tiết kiệm được chuyển quyền sở hữu thẻ tiết kiệm, được để lại thừa kế Tiền gửi tiết kiệm, được ủy quyền cho người khác thực hiện các giao dịch rút Tiền gửi tiết kiệm theo quy định của pháp luật.
  • Người gửi tiền là chủ sở hữu Tiền gửi tiết kiệm hoặc đồng chủ sở hữu Tiền gửi tiết kiệm được cầm cố thẻ tiết kiệm để vay vốn tại các tổ chức tín dụng nếu được tổ chức tín dụng đó chấp thuận.
  • Người gửi tiền là người giám hộ, người đại diện theo pháp luật được quyền thực hiện các giao dịch liên quan đến Tiền gửi tiết kiệm theo quy định tại Quy chế này và quy định tại các văn bản pháp luật có liên quan.

Trách nhiệm của người gửi tiền:

  • Thực hiện đúng các quy định tại Quy chế này và các thỏa thuận đã cam kết với tổ chức nhận Tiền gửi tiết kiệm
  • Thông báo trước về yêu cầu rút tiền trước hạn theo quy định của tổ chức nhận Tiền gửi tiết kiệm.
  • Thông báo kịp thời việc mất thẻ tiết kiệm cho tổ chức nhận Tiền gửi tiết kiệm khi phát hiện bị mất thẻ tiết kiệm để tránh bị lợi dụng làm tổn thất tài sản.
  • Chịu trách nhiệm về những thiệt hại do không khai báo kịp thời việc mất thẻ tiết kiệm với tổ chức nhận Tiền gửi tiết kiệm.

2.2. Tiến trình ra quyết định của khách hàng Khóa luận: Phân tích đến lượng tiền gửi tiết kiệm của khách hàng.

  • Quá trình thông qua quyết định mua hàng có 5 bước: Hình 2.1: Quá trình thông qua quyết định mua hàng

2.2.1. Nhận biết nhu cầu

Quá trình nhận biết nhu cầu bắt đầu từ khi người mua ý thức được vấn đề hay nhu cầu. Anh ta cảm thấy sự khác biệt giữa tình trạng thực tế và tình trạng mong muốn. Nhu cầu có thể bắt nguồn từ những tác nhân kích thích nội tại. Một trong những nhu cầu thông thường của con người như đói, khát tăng lên đến ngưỡng nào đó nó sẽ biến thành niềm thôi thúc. Theo kinh nghiệm của quá khứ, con người biết cách giải quyết niềm thôi thúc đó và động cơ của nó sẽ hướng vào lớp đối tượng có khả năng thỏa mãn niềm thôi thúc đã nảy sinh. Nhu cầu cũng có thể bắt nguồn từ những tác nhân kích thích bên ngoài.

2.2.2. Tìm kiếm thông tin

Sau khi nhận ra nhu cầu, người tiêu dùng bắt đầu phải tìm kiếm thông tin. Trong tìm kiếm thông tin, người tiêu dùng có thể sử dụng các nguồn thông tin sau:

  • Nguồn thông tin cá nhân (gia đình, bạn bè, hàng xóm, người quen);
  • Nguồn thông tin thương mại (quảng cáo, người bán hàng, các nhà kinh doanh, bao bì, triển lãm);
  • Nguồn thông tin phổ thông (phương tiện thông tin đại chúng, các tổ chức nghiên cứu và phân loại người tiêu dùng);
  • Nguồn thông tin kinh nghiệm thực tế (nghiên cứu, sử dụng hàng hóa).

2.2.3. Đánh giá các khả năng thay thế Khóa luận: Phân tích đến lượng tiền gửi tiết kiệm của khách hàng.

Sau khi tìm kiếm thông tin, người tiêu dùng tiến hành đánh giá lựa chọn sản phẩm họ sẽ mua. Mỗi khách hàng khác nhau trong trong nhiều tình huống mua khác nhau thường có các tiến trình đánh giá khác nhau. Một số vấn đề cơ bản sau giúp chúng ta giải thích các tiến trình đánh giá của người mua hàng:

  • Thứ nhất, mỗi người mua đều xem sản phẩm như một tập hợp các thuộc tính, trong đó có những thuộc tính mà người mua rất quan tâm, chú ý và cho là quan trọng. Người tiêu dùng sẽ chú ý nhiều hơn đến những thuộc tính có liên quan đến nhu cầu của họ. Các nhóm người tiêu dùng khác nhau sẽ thường quan tâm đến những thuộc tính hay tiêu chuẩn mua khác nhau đối với cùng một loại sản phẩm.
  • Thứ hai, người tiêu dùng sẽ đánh giá tầm quan trọng của mỗi thuộc tính/yếu tố của sản phẩm/thương hiệu. Các thuộc tính nổi bật là các thuộc tính mà người tiêu dùng dễ ghi nhớ nhưng không nhất thiết phải là thuộc tính quan trọng. Một số thuộc tính không nổi bật nhưng khi người tiêu dùng nhận ra thì nó lại rất quan trọng.
  • Thứ ba, người tiêu dùng dường như đã có sẵn sự tin tưởng về sản phẩm/thương hiệu có những thuộc tính được đánh giá cao. Đó chính là hình ảnh về thương hiệu sản phẩm đó trong tâm trí họ. Lòng tin đối với một thương hiệu của người tiêu dùng có thể thay đổi do kinh nghiệm hoặc sự phát triển nhận thức.
  • Thứ tư, người tiêu dùng thường đánh giá tầm quan trọng của mỗi thuộc tính là khác nhau.
  • Thứ năm, người tiêu dùng đánh giá các thương hiệu sản phẩm thông qua một số quy trình đánh giá khác nhau. Người tiêu dùng cũng vận dụng những quy trình đánh giá khác nhau để lựa chọn sản phẩm đa thuộc tính.

Người tiêu dùng có thể đánh giá những sản phẩm trên cơ sở tổng hợp tất cả các thuộc tính của sản phẩm với tầm quan trọng của mỗi thuộc tính khác nhau. Họ sẽ chọn sản phẩm nào có kết quả đánh giá các thuộc tính là cao nhất.

2.2.4. Quyết định mua hàng Khóa luận: Phân tích đến lượng tiền gửi tiết kiệm của khách hàng.

Sau khi đã đánh giá khả năng thay thế, người tiêu dùng hình thành ý định mua. Có 2 yếu tố ảnh hưởng có thể tạo nên sự khác biệt giữa có ý định mua và quyết định mua thật sự.

Thứ nhất, là thái độ của những người khác. Thái độ của những người thân và bạn bè sẽ làm thay đổi ý định mua tùy thuộc vào 2 điều kiện: (1) Cường độ của thái độ phản đối và (2) mức độ ảnh hưởng của người đó đối với người tiêu dùng. Cường độ phản đối càng mạnh và người phản đối có ảnh hưởng lớn càng làm cho người tiêu dùng dễ dàng thay đổi ý định mua.

Thứ hai, ý định mua chịu ảnh hưởng của của những yếu tố hoàn cảnh không lường trước được. Người tiêu dùng hình thành ý định mua dựa trên những yếu tố như ngân sách của gia đình, mức giá cả và lợi ích của sản phẩm. Khi sắp đi mua, yếu tố hoàn cảnh bất ngờ làm cho họ thay đổi ý định mua. Bởi vậy, từ ý định mua đến hành động mua vẫn còn một khoản nhất định.

Việc người tiêu dùng sửa đổi, trì hoãn hoặc bãi bỏ một quyết định mua chịu ảnh hưởng rất lớn của những rủi ro được người tiêu dùng nhận thức. Người tiêu dùng thường tìm cách giảm bớt rủi ro như tránh quyết định, kiểm tra qua thông tin bạn bè, người thân hoặc chỉ mua từ những cửa hàng lớn và có bảo hành.

2.2.5. Đánh giá sau khi mua hàng

Sau khi mua sản phẩm, người tiêu dùng so sánh giá trị sản phẩm khi sử dụng so với những kỳ vọng của họ và họ sẽ cảm thấy hài lòng hoặc thất vọng. Người mua hài lòng hay không với sản phẩm đã mua phụ thuộc vào mối quan hệ giữa những kì vọng của họ và công dụng thực tế của sản phẩm. Nếu sản phẩm thỏa mãn các mong đợi, người tiêu dùng thấy hài lòng và ngược lại. Một người tiêu dùng đã hài lòng rất có thể sẽ mua sản phẩm đó trong lần tới và sẽ nói tốt sản phẩm với người khác.

2.3. Các nghiên cứu trước có liên quan Khóa luận: Phân tích đến lượng tiền gửi tiết kiệm của khách hàng.

Nghiên cứu của Nguyễn Thị Lẹ (2019) về “Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm và lượng tiền gửi vào ngân hàng: Trường hợp Ngân hàng thương mại CP Sài Gòn (SCB) – Chi nhánh Cần Thơ”. Vùng nghiên cứu tác giả chọn là Quận Ninh Kiều – Thành phố Cần Thơ. Số liệu được sử dụng trong nghiên cứu được thu thập bằng cách phỏng vấn trực tiếp 90 khách hàng, trong đó có 61 khách hàng có gửi tiền tiết kiệm tại SCB và 29 khách hàng không gửi tiền tiết kiệm tại SCB. Tác giả đã sử dụng mô hình Probit để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm gồm có: Thu nhập, lãi suất, chất lượng phục vụ của nhân viên, có người quen tại ngân hàng và khoảng cách từ nhà đến SCB, thời gian giao dịch, trình độ học vấn và giới tính. Mô hình hồi quy tương quan dùng để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến lượng tiền gửi của khách hàng vào ngân hàng gồm có: Thu nhập, chi tiêu hàng tháng của hộ, số nhân khẩu, số người phụ thuộc, có quen với nhân viên ngân hàng, tuổi, trình độ học vấn, tình trạng hôn nhân. Kết quả hồi quy của mô hình Probit về các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền của khách hàng cho thấy, trong 8 biến được chọn để phân tích trong mô hình thì có 5 biến về thu nhập, lãi suất, chất lượng phục vụ, có quen với nhân viên ngân hàng và khoảng cách từ nhà đến SCB có ý nghĩa đối với mô hình, còn 3 biến về thời gian giao dịch, trình độ học vấn và giới tính không có ý nghĩa đối với mô hình. Kết quả hồi quy tương quan về các yếu tố ảnh hưởng đến lượng Tiền gửi tiết kiệm của khách hàng cho thấy trong 8 biến được chọn thì có 5 biến là có ý nghĩa thống kê bao gồm: thu nhập, chi tiêu hàng tháng của hộ, số nhân khẩu, số người phụ thuộc, quen với nhân viên ngân hàng. Các biến còn lại là tuổi, trình độ học vấn và tình trạng hôn nhân không có ý nghĩa thống kê đối với mô hình.

Nghiên cứu của Dương Văn Giúp (2023) về “ Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền của khách hàng cá nhân vào Ngân hàng thương mại Cổ phần Đầu từ và Phát triển – Chi nhánh Vĩnh Long”. Số liệu tác giả sử dụng gồm số liệu của BIDV Vĩnh Long, Ngân hàng nhà nước Vĩnh Long và số liệu được thu thập thông qua phỏng vấn 479 khách hàng trên địa bàn Thành phố Vĩnh Long. Các phương pháp sử dụng trong đề tài này bao gồm: Phương pháp so sánh, phương pháp thống kê mô tả, phương pháp Probit. Kết quả phân tích Probit cho thấy các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền của khách hàng cá nhân bao gồm: tuổi, giới tính, nghề nghiệp và thu nhập của khách hàng. Dựa trên kết quả phân tích tác giả đề xuất những giải pháp nhằm phát huy khả năng huy động vốn của Ngân hàng BIDV Vĩnh Long.

Nghiên cứu của Nguyễn Thị Thu Nguyệt (2019) về “Thực trạng và các giải pháp đẩy mạnh hoạt động huy động vốn của các Ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Long An”. Đề tài trình bày thực trạng huy động vốn của các Ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Long An từ năm 2015 đến 2017 trên cơ sở dùng phương pháp so sánh, thống kê mô tả nhằm tìm ra những ưu điểm cũng như khuyết điểm trong hoạt động huy động vốn của các Ngân hàng thương mại trên địa bàn. Từ đó tác giả đưa ra những giải pháp đẩy mạnh hoạt động huy động vốn để có nguồn vốn đáp ứng nhu cầu vốn cho các doanh nghiệp nhằm thúc đẩy kinh tế trên địa bàn phát triển. Khóa luận: Phân tích đến lượng tiền gửi tiết kiệm của khách hàng.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>> Khóa luận: Thực trạng đến lượng Tiền gửi tiết kiệm khách hàng

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

1 Bình luận
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
trackback

[…] ===>> Khóa luận: Phân tích đến lượng tiền gửi tiết kiệm của khách hàng […]

Contact Me on Zalo
0877682993
1
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x