Khóa luận: Thực trạng đến lượng Tiền gửi tiết kiệm khách hàng

Rate this post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Thực trạng đến lượng Tiền gửi tiết kiệm khách hàng hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lượng Tiền gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại ngân hàng ABBank Cái Răng dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

Nội dung chính

3.1. Thông tin chung về ngân hàng ABBANK Cái Răng

3.1.1. Lịch sử hình thành – phát triển.

3.1.1.1. Lịch sử hình thành ABBANK Cần Thơ.

Thành phố Cần Thơ là thành phố trọng điểm về kinh tế của Đồng bằng Sông Cửu Long. Nằm trong vùng có nhiều điều kiện thuận lợi nên thành phố Cần Thơ đã được nhà nước đầu tư rất nhiều như: sân bay Cần Thơ, cảng biển, công nghiệp, khu chế xuất,… cùng với đội ngũ cán bộ quản lý có trình độ khoa học kỹ thuật từ các trường Đại học trong vùng và hệ thống cơ sở hạ tầng tương đối hoàn chỉnh.

Với những thuận lợi của Cần Thơ, ngày 07 tháng 03 năm 2016 ABBANK đã quyết định đặt Chi nhánh mới tại tỉnh Cần Thơ, và đây là Chi nhánh cấp 1 của ABBANK tại tỉnh Cần Thơ. ABBANK Cần Thơ có trụ sở đặt tại số 02 Hùng Vương, Phường Thới Bình, Quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ. Cho đến ngày 07 tháng 04 năm 2017, ABBANK Cần Thơ di dời địa điểm mới là 74-76 Hùng Vương, Phường Thới Bình, Quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ. ABBANK Cần Thơ hiện nay có 3 phòng giao dịch trực thuộc: ABBANK An Nghiệp, ABBANK Ô Môn, ABBANK Cái Răng.

3.1.1.2. Lịch sử hình thành ABBANK Cái Răng.

Trụ sở của Phòng giao dịch ABBANK Cái Răng đặt tại số 216, Quốc lộ 1A, phường Lê Bình, quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ.

Ngân hàng TMCP An Bình – Phòng giao dịch Cái Răng là một trong ba Phòng giao dịch thuộc Chi nhánh ABBANK Cần Thơ theo quyết định số 03/2019/QĐ-HĐQT của Hội đồng quản trị.

Năm 2019, trong bối cảnh kinh tế phát triển, các ngân hàng bắt đầu mở rộng quy mô đồng nghĩa với việc mở rộng thêm Chi nhánh và các Phòng giao dịch. Ngày 18 tháng 5 năm 2019, Phòng giao dịch ABBANK Cái Răng được thành lập. Chi nhánh ABBANK Cần Thơ trở thành Ngân hàng Chi nhánh cấp 1.

Từ khi đi vào hoạt động, Ngân hàng luôn quán triệt tư tưởng, định hướng, mục tiêu của ngành như: mở rộng tín dụng phải phù hợp với phát triển kinh tế – xã hội, tăng cường tín dụng phải gắn liền với tăng cường nguồn vốn, đảm bảo quản lý – kiểm soát được nợ vay, thực hiện tốt văn hóa doanh nghiệp nhằm nâng cao giá trị thương hiệu ABBANK.

3.1.2. Sơ đồ và cơ cấu tổ chức của ABBANK Cái Răng Khóa luận: Thực trạng đến lượng Tiền gửi tiết kiệm khách hàng.

Cơ cấu tổ chức cho thấy sự phân cấp quản lý trong Ngân hàng. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng được bố trí một cách vừa khoa học, hợp lý vừa phù hợp với quy mô đơn vị, vừa đáp ứng được nhu cầu của công việc, đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng được diễn ra một cách thuận lợi và hiệu quả.

Để hiểu rõ về quan hệ trong công việc tại đơn vị, cơ cấu tổ chức đơn vị được trình bày theo sơ đồ sau:

  • Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức ABBANK Cái Răng.

Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban:

  • Giám đốc: trực tiếp điều hành, quyết định toàn bộ hoạt động của ngân hàng, tiếp nhận các chỉ thị sau đó chỉ thị cho cán bộ, công nhân viên chức ngân hàng đồng thời chịu trách nhiệm trước ngân hàng và Pháp luật về mọi quyết định của mình.
  • Phó giám đốc: có trách nhiệm hỗ trợ Giám đốc trong việc tổ chức, điều hành mọi hoạt động của Phòng giao dịch. Thay mặt Giám đốc giải quyết công việc khi Giám đốc đi vắng (nếu có sự ủy quyền của Giám đốc).

Phòng quan hệ khách hàng:

  • Tham gia trực tiếp vào việc thực hiện các nghiệp vụ cấp tín dụng của ngân hàng.
  • Thẩm định các phương án, dự án vay vốn theo quy định tín dụng trong phạm vi ủy quyền của Giám đốc.
  • Hướng dẫn khách hàng làm thủ tục vay vốn theo tỷ lệ tín dụng hiện hành

Phòng kế toán ngân quỹ:

  • Thực hiện công tác hạch toán kế toán, theo dõi tình hình hoạt động kinh doanh tài chính, quản lý vốn và tài sản, báo cáo hoạt động kế toán tài chính theo pháp lệnh kế toán.
  • Phối hợp chặt chẽ với bộ phận tín dụng trong việc quản lý hồ sơ vay vốn, thu nợ, đôn đốc thu hồi nợ quá hạn, đảm bảo công tác thu nợ theo đúng quy định.
  • Hướng dẫn khách hàng mở tài khoản, lập các thủ tục nhận và chi trả Tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi của các tổ chức kinh tế, cá nhân.
  • Tổ chức thực hiện các dịch vụ thanh toán, chuyển tiền trong và ngoài nước thông qua hệ thống ABBank, NHHN, các ngân hàng khác hệ thống. Tổ chức việc thu, chi tiền, bảo quản an toàn tiền bạc, tài sản của ngân hàng và khách hàng.

3.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng trong thời gian qua

3.1.3.1. Hiệu quả hoạt động kinh doanh Khóa luận: Thực trạng đến lượng Tiền gửi tiết kiệm khách hàng.

Tại sao lại cần xét đến hiệu quả hoạt động kinh doanh trong việc xác định các nhân tố ảnh hưởng đến lượng tiền gửi của khách hàng? Bởi vì, quyết định gửi tiền của khách hàng cũng chịu ảnh hưởng từ phía ngân hàng. Như vậy, nếu ngân hàng hoạt động kinh doanh có hiệu quả cũng chứng tỏ được khả năng quản lý tốt, chứng tỏ được uy tín của ngân hàng đối với khách hàng.

  • Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của ABBank Cái Răng từ 2023-2025
  • Hình 3.2: Thu nhập, chi phí của ABBank Cái Răng từ 2023 – 2025

Thu nhập:

Trong những năm qua, tình hình kinh tế có nhiều biến động với nhiều tác động bất lợi đối với hoạt động kinh doanh của các Ngân hàng thương mại nói chung và ABBank Cái Răng nói riêng. Nhưng với sự nỗ lực không ngừng của Ban lãnh đạo ABBank Cái Răng và toàn thể cán bộ nhân viên, ABBank Cái Răng đã vượt qua khó khăn và đạt kết quả khá tốt trong hoạt động kinh doanh khi khoản mục tổng thu nhập qua các năm đều tăng.

Năm 2023, tổng thu nhập của ngân hàng là 7.236 triệu đồng đến cuối năm 2024, tổng thu nhập đã đạt 8.929 triệu đồng (tăng 23,4% so với năm 2023). Trong giai đoạn này, ngân hàng đã kịp thời đưa ra chính sách ưu đãi lãi suất, hỗ trợ cho vay các doanh nghiệp. Một mặt giúp ngân hàng tăng trưởng tín dụng , một mặt giúp đỡ các doanh nghiệp vượt qua khó khăn trong kinh doanh tiếp tục hoạt động tạo ra thu nhập để trả nợ và lãi vay cho ngân hàng góp phần hạn chế nợ quá hạn và nợ xấu.

Trong năm 2025, tình hình kinh tế có những chuyển biến tích cực các doanh nghiệp đã dần khôi phục và với những tín hiệu tốt thì ngân hàng đã đạt 10.768 triệu đồng tăng 20,6% so với năm 2024. Các doanh nghiệp tiếp tục mở rộng sản xuất thì nhu cầu để đầu tư mua máy móc, thiết bị, nhà xưởng,…cũng tăng lên theo. Bên cạnh đó, những doanh nghiệp vượt qua khó khăn đã trở thành khách hàng thân thiết của ngân hàng, họ có những đóng góp không nhỏ vào thu nhập từ hoạt động tín dụng. Thảnh quả đó có được là do sự nỗ lực của toàn thể cán bộ phòng giao dịch, luôn luôn theo sát tình hình thị trường để điều chỉnh hoạt động tín dụng cho phù hợp để đảm bảo an toàn và hiệu quả cao nhất cho mọi hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Thêm vào đó, ngân hàng đã kiểm soát được nợ xấu, khả năng thu hồi gốc, lãi được tăng cao cũng làm cho thu nhập của ngân hàng tăng lên đáng kể. Khóa luận: Thực trạng đến lượng Tiền gửi tiết kiệm khách hàng.

  • Chi phí:

Chi phí lãi luôn chiếm tỷ trọng cao trong tổng chi phí, hầu hết các năm đều trên 90% là do hoạt động tín dụng là hoạt động chủ đạo của ngân hàng nên khoản chi phí dành cho hoạt động tín dụng như trả lãi tiền gửi, trả lãi điều chuyển vốn. Trong đó, chi phí trả cho vốn điều chuyển từ chi nhánh chiếm tỷ lệ cao trong chi phí lãi và tăng dần qua các năm. Cụ thể, năm 2024 lãi điều chuyển từ chi nhánh là 5.118 triệu đồng chiếm hơn 70% chi phí từ lãi, tăng 27,6% so với năm 2023. Mặc dù ngân hàng đã tăng cường công tác huy động vốn với nhiều biện pháp tích cực và vốn huy động có tăng lên 26% so với năm 2023 nhưng vẫn còn thấp do người gửi tiền có tâm lý gửi vào các ngân hàng có vốn từ nhà nước nên huy động vốn gặp nhiều khó khăn, ngân hàng phải cần đến vốn điều chuyển mới có thể đáp ứng được nhu cầu cho vay.

Năm 2025, chi phí lãi tiền gửi tiếp tục tăng và lãi điều chuyển vẫn chiếm tỷ trọng cao (74%) và tăng 19,9% trong khi đó chi phí trả lãi tiền gửi cho khách hàng chỉ tăng ở mức 241 triệu đồng tương đương 13,2% so với năm 2024. Vì vậy, ngân hàng phải chịu mức lãi điều chuyển cao hơn mức lãi suất huy động từ khách hàng nên đã làm cho chi phí hàng năm tăng lên. Ngân hàng có thể tăng cường huy động vốn từ khách hàng với những chiến lược hợp lý để có thể giảm bớt chi phí trả lãi tiền từ từ chi nhánh chuyển xuống.

  • Lợi nhuận:

Mặc dù chi phí hàng năm tăng nhưng không làm lợi nhuận giảm xuống. Năm 2024, lợi nhuận của ABBank Cái Răng đạt 1.398 triệu đồng, tăng 38,1% so với năm 2023. Đến năm 2025 lợi nhuận tiếp tục tăng lên 438 triệu đạt 1.881 triệu đồng, tăng lên 34,5% so với năm 2024. Đây là kết quả đáng khích lệ và cần được phát huy nhiều hơn nữa. Tuy nhiên, kết quả này vẫn còn nhiều hạn chế, thu nhập cao nhưng chi phí lại là trở ngại lớn làm cho lợi nhuận thực tế của ngân hàng nhận được là không đáng kể. Để khắc phục tình trạng này, cần tăng cường công tác huy động vốn, thu hút nhiều vốn hơn nữa, nguồn tiền nhàn rỗi với chi phí thấp từ dân cư để giảm thiểu chi phí góp phần tăng lợi nhuận.

Qua việc phân tích trên ta thấy hiệu quả hoạt động kinh doanh của ABBank Cái Răng là khá cao. Để làm được điều này, chúng ta cần phải kể đến vai trò quản lý điều hành của Chi nhánh nói chung và ban giám đốc ABBank Cái Răng nói riêng. Khả năng quản lý của họ đã giúp ngân hàng có những chính sách và hướng đi phù hợp trong điều kiện kinh doanh khó khăn. Ngoài ra, sự quản lý tốt sẽ giúp ngân hàng nâng cao được uy tín của mình trên thị trường. Nó giúp cho hệ thống ABBank Cần Thơ tạo được niềm tin khách hàng cũng như các đối tác nhờ vào những chiến lược kinh doanh thu hút khách hàng. Hiện nay, ABBank Cái Răng có mối quan hệ về tiền gửi rất tốt với rất nhiều cá nhân được thể hiện qua lượng tiền gửi qua các kỳ đều rất cao.

3.1.4. Thuận lợi và khó khăn Khóa luận: Thực trạng đến lượng Tiền gửi tiết kiệm khách hàng.

3.1.4.1. Thuận lợi

Vị trí của ABBANK Cần Thơ nằm tại trung tâm Quận Cái Răng, nơi có mật độ dân cư đông đúc có thể huy động được nhiều nguồn vốn nhàn rỗi và rất thuận tiện cho khách hàng đến giao dịch.

Với sự hỗ trợ từ EVN, hợp tác từ Tập đoàn viễn thông Quân đội Viettel, ABBANK đã đầu tư mạnh mẽ vào công nghệ hiện đại, phát triển thêm nhiều sản phẩm, dịch vụ tiện ích cho khách hàng, mở rộng dãy sản phẩm, dịch vụ cùng với phong cách phục vụ tận tâm tạo sự an tâm và tín nhiệm mỗi khi khách hàng sử dụng dịch vụ của ABBANK.

Ngân hàng luôn tìm hiểu, nghiên cứu kỹ nhu cầu thị trường, thị hiếu của khách hàng, của nhóm khách hàng tiềm năng mà ABBANK Cái Răng nhắm đến. Đồng thời Ngân hàng cũng am hiểu những tính năng, tiện ích của sản phẩm sắp tạo ra thật sự phù hợp với đối tượng khách hàng tiềm năng.

Uy tín của ABBANK Cái Răng ngày càng được mở rộng và nâng cao thông. Đây chính là cơ hội của Ngân hàng được khách hàng biết đến thương hiệu “An Bình” một trong những công cụ quan trọng trong việc thiết lập quan hệ, tạo dựng niềm tin đối với khách hàng trong và ngoài nước, mỗi khi khách hàng muốn tìm đến những sản phẩm dịch vụ mang chất lượng tốt nhất.

Mặt khác, nhân viên Phòng giao dịch luôn thân thiện và hỗ trợ khách hàng hết mình trong giao dịch, nỗ lực trao dồi, cập nhật kiến thức về các sản phẩm mới của ABBANK để có thể làm hài lòng khách hàng khi đến giao dịch tại đây.

3.1.4.2. Khó khăn Khóa luận: Thực trạng đến lượng Tiền gửi tiết kiệm khách hàng.

Giá cả không ổn định, lạm phát cũng như sự bất ổn của thị trường nông – thủy sản, vật liệu xây dựng,… ảnh hưởng đến thu nhập, khả năng tích lũy, vay vốn, trả nợ và đầu tư sản xuất kinh doanh của đại bộ phận người dân.

Về phía khách hàng, trình độ dân trí chưa cao, làm ăn chưa có hiệu quả, một số bộ phận khách hàng sử dụng vốn sai mục đích làm ảnh hưởng đến công tác thu hồi nợ.

Rủi ro thị trường gia tăng cùng với việc tự do hóa thị trường tài chính; lãi suất, tỷ giá và cán cân vốn được tự do hóa.

Sự cạnh tranh quyết liệt giữa các tổ chức tín dụng trong cùng địa bàn ảnh hưởng không nhỏ đến thị phần và việc thực hiện các chương trình mục tiêu, kế hoạch của Ngân hàng.

Nguồn nhân lực dễ dàng bị lôi kéo bởi các đối thủ khác.

3.1.5. Định hướng phát triển

Đến 2020, ABBANK phấn đấu phát triển theo định hướng Ngân hàng thương mại đa năng, tập trung vào hoạt động ngân hàng bán lẻ, lấy việc phục vụ, chăm sóc khách hàng làm trọng tâm. Phương châm của ABBANK là tăng trưởng cao nhưng đảm bảo phát triển an toàn, bền vững và hiệu quả.

Tôn chỉ hoạt động của ABBANK: phục vụ khách hàng với sản phẩm, dịch vụ an toàn, hiệu quả và linh hoạt; tăng trưởng lợi ích cổ đông; hướng đến sự phát triển toàn diện và bền vững của ngân hàng; đâu tư vào yếu tố con người làm nền tảng cho sự phát triển lâu dài.

ABBANK không ngừng hoàn thiện cơ cấu tổ chức kinh doanh trên toàn lãnh thổ Việt Nam, lấy hoạt động kinh doanh Ngân hàng thương mại đa năng, bán lẻ làm trọng tâm; đồng thời đẩy mạnh các hoạt động đầu tư tài chính liên doanh góp vốn đảm bảo tối đa hóa lợi nhuận.

3.1.6. Qui trình thực hiện nghiệp vụ gửi tiết kiệm khách hàng cá nhân

Bước 1: Khách hàng đề nghị mở mới STK/nộp thêm tiền vào STK KKH.

  • Giao dịch viên tiếp nhận yêu cầu, hướng dẫn khách hàng lập biểu mẫu đồng thời tư vấn bán các sản phẩm tiết kiệm và dịch vụ của ngân hàng. Giao dịch viên đề nghị khách hàng xuất trình giấy tờ tùy thân.
  • Trường hợp khách hàng nộp thêm tiền vào STK KKH: GDV hướng dẫn khách hàng lập Giấy nộp tiền và xuất trình STK KKH. Khóa luận: Thực trạng đến lượng Tiền gửi tiết kiệm khách hàng.

Trường hợp khách hàng mở mới STK (STK CKH/STK KKH): GDV hướng dẫn khách hàng theo 2 cách sau:

  • Cách 1: Khách hàng lập Giấy nộp tiền.
  • Cách 2: Khách hàng lập Bảng kê tiền nộp (nếu khách hàng nộp tiền mặt) và GDV in thêm Giấy gửi tiền tiết kiệm trên hệ thống tại bước 6 để khách hàng ký xác nhận. Nếu khách hàng giao dịch lần đầu tại ABBANK, GDV hướng dẫn khách hàng lập thêm Giấy đăng ký mở tài khoản và sử dụng dịch vụ, photo giấy tờ tùy thân của khách hàng để đăng ký thông tin và lưu lại hồ sơ tại ABBANK.

Bước 2: Kiểm tra thông tin:

  • Trường hợp khách hàng nộp tiền vào STK KKH: GDV kiểm tra tính hợp lệ và khớp đúng của thông tin trên STK KKH, chứng từ khách hàng lập, giấy tờ tùy thân và thông tin trên hệ thống.
  • Trường hợp khách hàng mở mới STK: GDV kiểm tra tính hợp lệ và khớp đúng của thông tin trên Giấy tờ khách hàng lập và giấy tờ tùy thân.
  • Nếu có sai sót thì trao đổi lại với khách hàng để điều chỉnh, nếu đúng thì thực hiện bước tiếp theo.
  • GDV thực hiện tiếp bước 3 nếu khách hàng giao dịch lần đầu, thực hiện tiếp bước 5 nếu khách hàng đã giao dịch tại ABBANK.

Bước 3: Thực hiện nhận biết khách hàng tham chiếu Quy trình nhận biết khách hàng (nếu khách hàng giao dịch lần đầu)

Bước 4: Khách hàng nộp tiền mặt/chuyển khoản từ tài khoản.

  • Nếu khách hàng nộp tiền mặt để mở mới STK/ nộp thêm tiền vào STK KKH: GDV nhận và kiểm đếm tiền mặt theo Quy trình kiểm đếm tiền mặt.
  • Nếu khách hàng chuyển khoản để mở mới STK/ nộp thêm tiền vào STK KKH: GDV kiểm tra số dư trên tài khoản đảm bảo đủ để thực hiện giao dịch, kiểm tra chữ ký khách hàng.

Bước 5: GDV thực hiện giao dịch trên hệ thống

  • GDV nhập dữ liệu để tạo mã CIF của khách hàng trên hệ thống (nếu khách hàng lần đầu giao dịch với ABBANK)
  • Nếu khách hàng nộp thêm tiền vào STK KKH bằng tiền mặt/chuyển khoản: GDV hạch toán ghi Có vào tài khoản Tiền gửi tiết kiệm của khách hàng trên hệ thống, hạch toán thu phí (nếu có), in chứng từ, ký tên và đóng dấu “Đã thu tiền”/ “Đã chuyển khoản” trên chứng từ. GDV ghi nhận thông tin giao dịch trên STK KKH và chuyển cho kiểm soát viên duyệt.
  • Nếu khách hàng mở mới STK bằng tiền mặt/chuyển khoản: GDV thực hiện giao dịch trên hệ thống, đề nghị khách hàng kí vào Giấy gửi tiết kiệm (nếu có), ký tên và đóng dấu “Đã thu tiền”/ “Đã chuyển khoản” trên chứng từ, GDV chuyển chứng từ, STK cho kiểm soát viên duyệt.
  • Khách hàng kiểm tra và ký Giấy gửi tiết kiệm in từ hệ thống (nếu có)

3.2. Phân tích tình hình huy động vốn tại ngân hàng ABBank Cái Răng Khóa luận: Thực trạng đến lượng Tiền gửi tiết kiệm khách hàng.

3.2.1 Nguồn vốn của ABBank Cái Răng.

  • Bảng 3.2: Nguồn vốn của ABBank Cái Răng từ 2023-2025
  • Hình 3.3: Cơ cấu nguồn vốn của ABBank Cái Răng qua các năm

Qua bảng số liệu cho thấy nguồn vốn của ABBank Cái Răng tăng dần qua các năm giai đoạn 2023-2025. Nhìn chung, vốn điều chuyển chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu nguồn vốn ở giai đoạn này, hầu hết các năm đều trên 60% và cao nhất là 67,4% năm 2023.

Năm 2023, tổng nguồn vốn là 169.045 triệu đồng, trong đó nguồn vốn huy động là 55.165 triệu đồng, chỉ chiếm 32,6% trong tổng nguồn vốn. Nguyên nhân vốn điều chuyển chiếm tỷ trọng lớn hơn vốn huy động trong năm nay là do ABBank Cái Răng còn mới đối với nhiều khách hàng ở Cái Răng, tuy có được lòng tin ở khách hàng nhưng thương hiệu của ngân hàng thì chưa mạnh như các ngân hàng khác trên địa bàn nên lượng tiền gửi của khách hàng không nhiều.

Sang năm 2024, tổng nguồn vốn tăng thêm 30.507 triệu đồng, tương ứng 18% so với năm 2023. Trong đó vốn huy động tăng 14.564 triệu đồng tương ứng với 26%. Nguyên nhân là do ABBank đã tăng cường nhiều hình thức khuyến mãi hấp dẫn trong huy động vốn như rút thăm may mắn, gửi tiết kiệm có quà tặng,…Tuy nhiên vốn huy động trong năm nay vẫn chiếm tỷ trọng nhỏ hơn so với vốn điều chuyển. Do người dân mở rộng sản xuất kinh doanh nên đã làm cho vốn huy động không đáp ứng được nhu cầu cho vay nên ngân hàng cần vốn điều chuyển từ chi nhánh.

Đến năm 2025, tổng nguồn vốn tăng nhẹ so với năm 2024 tăng 12% tương ứng 23.346 triệu đồng. Trong đó vốn điều chuyển vẫn chiếm tỷ trọng cao (65%) trong cơ cấu so với vốn huy động (35%). Điều này cho thấy công tác huy động vốn chưa được cải thiện nhiều, chưa đáp ứng được nhu cầu vốn cho nền kinh tế nhiều vẫn còn sự trợ giúp của vốn điều chuyển. Bên cạnh đó, những quy định về trần lãi suất cũng ảnh hưởng phần nào đến công tác huy động vốn của ngân hàng nhỏ như ABBank vì không thể sử dụng công cụ lãi suất để thu hút khách hàng. Với mặt bằng lãi suất như nhau các khách hàng sẽ ưu tiên gửi tiền tại các ngân hàng lớn hơn các ngân hàng nhỏ. Ngân hàng cần có những biện pháp tích cực hơn để thu hút nguồn vốn từ dân cư.

3.2.2. Tình hình huy động vốn của ABBank Cái Răng. Khóa luận: Thực trạng đến lượng Tiền gửi tiết kiệm khách hàng.

  • Bảng 3.3: Nguồn vốn huy động của ABBank Cái Răng từ 2023-2025
  • Hình 3.4: Cơ cấu nguồn vốn huy động của ABBank Cái Răng qua các năm.

Vốn huy động là nguồn vốn mà ngân hàng huy động tại chỗ bằng nhiều hình thức khác nhau. Nguồn vốn càng lớn càng tạo thế chủ động trong việc cho vay và tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng. Trong những năm gần đây tình hình kinh tế xã hội của quận Cái Răng phát triển tốt, đời sống của người dân được nâng cao, thu nhập của người dân cũng được cải thiện, họ bắt đầu tham gia giao dịch với ngân hàng nên hoạt động huy động tiền gửi từ dân cư cũng có nhiều thuận lợi.

Nhìn chung, nguồn vốn huy động của ngân hàng tăng qua các năm. Với chính sách lãi suất linh hoạt, đa dạng các sản phẩm huy động vốn, công tác huy động vốn của ABBank Cái Răng năm 2024 đạt 69.729 triệu đồng, tăng 26% . Năm 2025, giá trị nguồn vốn huy động tiếp tục tăng 78.794 triệu đồng, tăng 13% so với năm 2024. Mặc dù trong những năm qua có ảnh hưởng của lạm phát, tình hình kinh tế khó khăn gây ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của các ngân hàng nhưng công tác huy động vốn của ABBank Cái Răng vẫn ổn định và tăng đều qua các năm là do dần tạo được uy tín trong lòng khách hàng. Từ đó, thu hút lượng khách hàng gửi tiền vào ngân hàng nhiều hơn.

TGTK luôn chiếm tỷ trọng lớn trong nguồn vốn huy động và cũng là loại tiền gửi mà ngân hàng ưu tiên nhất. Năm 2024, Tiền gửi tiết kiệm là 64.848 triệu đồng, chiếm 93% trong tổng nguồn vốn huy động, tăng 28% so với năm 2023. Nguyên nhân Tiền gửi tiết kiệm tăng trong năm này là do ngân hàng đưa ra lãi suất hấp dẫn, khách hàng được nhiều quà tặng khi gửi tiền vào ngân hàng nên lượng khách đến giao dịch cũng như lượng tiền gửi tăng đáng kể trong năm này. Công tác huy động vốn tiếp tục được đẩy mạnh nên sang năm 2025, loại tiền này đạt 72.490 triệu đồng, chiếm 92% tổng nguồn vốn huy động, nhưng chỉ tăng 12% so với năm 2024. Mặc dù tiền gửi có tăng ở giai đoạn này nhưng vẫn còn ở mức thấp. Để tồn tại và phát triển ngân hàng cần tăng cường nâng cao chất lượng dịch vụ, tạo được sự tin tưởng trong lòng khách hàng thì việc huy động vốn sẽ dễ dàng hơn.

Tiền gửi thanh toán ở ABBank Cái Răng chủ yếu là của các tổ chức kinh tế. Do yêu cầu trong sản xuất kinh doanh, cũng như thấy được những tiện ích từ các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng nên ngày càng có nhiều doanh nghiệp giao dịch thường xuyên với ngân hàng hơn. Năm 2024, khoản mục này đạt 4.881 triệu đồng, chiếm 7% tổng nguồn vốn huy động, tăng 11% so với năm 2023. Năm 2025 số tiền gửi thanh toán đạt 6.304 triệu đồng, chiếm 8% tổng vốn huy động, tăng 12% so với năm 2024. Nguyên nhân là do nhu cầu thanh toán của các doanh nghiệp ngày càng tăng lên. Bên cạnh đó do chất lượng dịch vụ của ngân hàng nâng cao đã làm hài lòng khách hàng nên làm lượng khách tăng. Mặc dù tiền gửi thanh toán có tăng lên qua các năm nhưng nó vẫn chiếm tỷ trọng thấp trong tổng vốn huy động vì khách hàng sử dụng loại tiền này không vì mục đích nhận lãi mà chủ yếu dùng để thanh toán qua ngân hàng. Với hình thức huy động này thì ABBank Cái Răng chưa có khách hàng nhiều, chủ yếu là khách hàng truyền thống. Do ngân hàng chưa đủ sức cạnh tranh với các ngân hàng khác trên địa bàn, bên cạnh đó ngân hàng cũng không chú trọng đến hình thức huy động này mà chỉ chú trọng đến loại hình Tiền gửi tiết kiệm là chủ yếu.

3.2.3. Tình hình Tiền gửi tiết kiệm Khóa luận: Thực trạng đến lượng Tiền gửi tiết kiệm khách hàng.

  • Bảng 3.4: Tiền gửi tiết kiệm theo kỳ hạn qua các năm 2023 -2025

Qua bảng số liệu trên, ta có thể thấy trong 3 năm lượng tiền tiết kiệm theo kỳ hạn có sự thay đổi. Hầu hết các kỳ hạn đều tăng chỉ có tiết kiệm không kỳ hạn giảm, năm 2024 lượng tiền giảm 8% tương ứng 622 triệu đồng, loại tiền này chiếm 11% trong tổng cơ cấu và năm 2025 giảm 8,5% do có sự dịch chuyển cơ cấu các kỳ hạn gửi tiền, loại tiền này chỉ còn chiếm 9%, khách hàng thích gửi rút tiền linh hoạt hơn nhưng lãi suất thấp khiến sức thu hút giảm đi, họ dần dần chuyển sang tiết kiệm kỳ hạn dài với mục đích chủ yếu là lãnh lãi. Bên cạnh tiền gửi không kỳ hạn, có thể thấy qua các kỳ ABBank Cái Răng huy động được lượng tiền gửi kỳ hạn dưới 12 tháng là nhiều nhất, lý do khách hàng chọn kỳ hạn này khả năng rút gửi tiền linh hoạt hơn mà vẫn hưởng lãi suất cao hơn tiết kiệm không kỳ hạn. Tuy nhiên, lượng tiền này là có tính ổn định khá thấp vì khách hàng có thể rút tiền khi đáo hạn. Năm 2024, lượng tiền gửi ở kỳ hạn dưới 12 tháng chiếm 67,9% trong tổng cơ cấu, tăng 11.219 triệu đồng, tăng 34,2% so với năm 2023 và tiếp tục tăng 6.789 triệu đồng ở năm 2025. Bên cạnh đó, loại tiền gửi kỳ hạn từ 12 đến 24 tháng tăng qua các kỳ, cụ thể năm 2024 tăng 3.486 triệu đồng (tăng 34,1%) so với năm 2023 và năm 2025 tăng 1.448 triệu đồng (tăng 10,6%) đây là một tín hiệu tốt cho ngân hàng vì loại tiền gửi này có tính ổn định cao nên giảm được rủi ro thanh khoản cho ngân hàng. Kỳ hạn trên 24 tháng vẫn tăng qua các năm nhưng tăng không đáng kể, vẫn chiếm tỷ trọng thấp trong cơ cấu, năm 2024 tăng 13 triệu đồng so với năm 2023 (tăng 23,8%), năm 2025 tăng 23,7% tương ứng với 14 triệu đồng. Có thể thấy tỷ trọng kỳ hạn này chiếm khá nhỏ trong tổng Tiền gửi tiết kiệm lý do tâm lý người dân muốn linh hoạt trong việc rút gửi, nên ít cá nhân đến gửi kỳ hạn dài mặc dù lãi suất hấp dẫn hơn. Bên cạnh đó cũng có một bộ phận khách hàng có lượng tiền nhàn rỗi không dùng đến trong thời gian dài, họ gửi vào ngân hàng để lãnh lãi định kỳ.

  • Hình 3.5: Cơ cấu Tiền gửi tiết kiệm theo kỳ hạn qua các năm

3.3. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lượng Tiền gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân vào ngân hàng ABBank Cái Răng.

3.3.1. Tổng quan về mẫu nghiên cứu

3.3.1.1. Mô tả mẫu nghiên cứu Khóa luận: Thực trạng đến lượng Tiền gửi tiết kiệm khách hàng.

Theo số liệu thu thập được từ 80 khách hàng cá nhân có gửi tiền tiết kiệm tại ABBANK Cái Răng cho thấy mỗi cá nhân có những nhận thức cũng như lựa chọn khác nhau trong việc ra quyết định gửi tiền tiết kiệm tại ngân hàng. Và mỗi đặc điểm của mẫu nghiên cứu đều tạo nên sự khác biệt ấy. Sau đây, là các thống kê về mẫu nghiên cứu:

a/ Giới tính

Đầu tiên ta nghiên cứu về giới tính của mẫu nghiên cứu. Giới tính cũng tạo ra sự khác biệt trong việc ra quyết định của khách hàng cá nhân.

  • Bảng 3.5: Giới tính của đối tượng nghiên cứu

Thực tế khảo sát cho thấy có sự chênh lệch về giới tính trong việc gửi tiền tiết kiệm tại ngân hàng. Từ 80 khách hàng có gửi tiền tiết kiệm tại ngân hàng thì có 32 khách hàng là nam, chiếm 40% còn lại là khách hàng là nữ chiếm 60%. Không có gì ngạc nhiên khi lượng khách hàng nữ nhiều hơn khách hàng nam vì người phụ nữ thường có tính tiết kiệm, tiêu xài cẩn thận và luôn dự phòng cho tương lai nếu xảy ra sự cố bất ngờ. Người phụ nữ thường dùng nữ khoản tiền nhàn rỗi để gửi tiết kiệm tại ngân hàng – nơi cất giữ tiền an toàn lại mang lại cho họ nguồn thu nhập.

  • Hình 3.6: Giới tính của đối tượng nghiên cứu

b/ Tuổi Khóa luận: Thực trạng đến lượng Tiền gửi tiết kiệm khách hàng.

Độ tuổi cũng là một nhân tố không kém phần quan trọng có ảnh hưởng không nhỏ đến việc ra quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân vào ngân hàng.

  • Bảng 3.6: Độ tuổi của đối tượng nghiên cứu

Qua kết quả điều tra cho thấy, độ tuổi thấp nhất của khách hàng là 21 tuổi và cao nhất là 62 tuổi. Độ tuổi trung bình khoảng 44 tuổi, đây là độ tuổi thường có công việc ổn định, thu nhập tương đối cao và có cuộc sống ổn định, họ không mạo hiểm để đầu tư vào các kênh khác mà bắt đầu nghĩ tới việc dự phòng cho tương lai nên họ chọn gửi tiết kiệm vào ngân hàng để có sự an toàn và đảm bảo trong tương lai.

c/ Trình độ học vấn

  • Bảng 3.7: Trình độ học vấn của đối tượng nghiên cứu

Trình độ học vấn thể hiện mức độ tích lũy kiến thức từ môi trường bên ngoài cũng như nhận thức từ bên trong bản thân mỗi người. Trình độ học vấn càng cao thì khả năng tiếp cận và học hỏi được sự tiến bộ của khoa học công nghệ, những thay đổi của đời sống nhiều hơn. Qua kết quả điều tra cho thấy, từ 80 người có Tiền gửi tiết kiệm tại ABBank Cái Răng được phỏng vấn thì có 35 người có trình độ học vấn trên THPT (17 nam và 18 nữ) chiếm 43,7%; nhóm đối tượng có trình độ học vấn THPT là 28 người chiếm 35% và nhóm còn lại có trình độ học vấn dưới THPT chiếm tỷ lệ 21,3% tương ứng với 17 người. Kết quả này cho thấy, những người có trình độ càng cao thì họ có nhiều cơ hội tiếp cận các lĩnh vực kinh tế trong đó có lĩnh vực ngân hàng. Khả năng hiểu biết của họ về lĩnh vực ngân hàng tương đối rộng hơn so với những người có trình độ thấp hơn nên họ gửi tiền ở ngân hàng cũng nhiều hơn.

  • Hình 3.7: Trình độ học vấn của đối tượng nghiên cứu

d/ Nghề nghiệp

  • Bảng 3.8: Nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu Khóa luận: Thực trạng đến lượng Tiền gửi tiết kiệm khách hàng.

Nghề nghiệp phản ánh khả năng tài chính của mỗi người, một người có công việc ổn định, thu nhập cao thì ngoài việc trang trải cho cuộc sống hàng ngày thì họ còn dành những khoản tiền nhàn rỗi để đầu tư sinh lợi. Qua bảng số liệu điều tra về nghề nghiệp cho thấy nhóm đối tượng công chức, viên chức, công nhân viên và kinh doanh buôn bán chiếm tỷ lệ tương đối cao (trên 20%). Trong đó, nhóm đối tượng công chức, viên chức là cao nhất (30%) gồm 24 người (11 nam, 13 nữ). Nhóm đối tượng công chức viên chức, công nhân viên là những người làm việc tại các cơ quan, công ty, xí nghiệp nhà nước và tư nhân có thu nhập ổn định và khả năng gửi tiền tiết kiệm của họ là hoàn toàn có thể. Nhóm đối tượng kinh doanh buôn bán cũng chiếm tỷ lệ khá cao (25%) tương ứng 20 người. Đây là nhóm có thu nhập cao, họ có thể tham gia nhiều kênh đầu tư khác hoặc tự sử dụng vốn kinh doanh nhưng họ vẫn gửi tiền tiết kiệm để đảm bảo an toàn. Nhóm đối tượng nội trợ (12,5%) và học sinh sinh viên (5%) có tỷ lệ thấp vì phần lớn những đối tượng này không trực tiếp đi làm để có thu nhập nên số người gửi tiết kiệm cũng ít hơn.

  • Hình 3.8: Nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu

e/ Tình trạng hôn nhân

  • Bảng 3.9: Tình trạng hôn nhân của đối tượng nghiên cứu

Có sự khác biệt rất rõ trong việc gửi tiền tiết kiệm giữa những người chưa có gia đình và những người đã có gia đình. Qua bảng số liệu ta có thể thấy số người gửi tiết kiệm có gia đình cao hơn những người chưa có gia đình. Cụ thể, từ 80 khách hàng được phỏng vấn thì có 45 người đã có gia đình chiếm 56,2% trong đó có 29 người nữ và 16 người nam. Những người độc thân gửi tiền tiết kiệm là 35 người chiếm 43,8%. Nguyên nhân có sự khác nhau này là do những người có gia đình có xu hướng chi tiêu tiết kiệm, tích lũy nhiều hơn bởi vì họ nhận thức được trách nhiệm chăm lo xây dựng gia đình, nuôi dạy con cái. Còn những người chưa lập gia đình trách nhiệm họ ít hơn nên có xu hướng chi tiêu nhiều hơn và gửi tiết kiệm ít hơn.

  • Hình 3.9: Tình trạng hôn nhân của đối tượng nghiên cứu

f/ Số người phụ thuộc

  • Bảng 3.10: Số người phụ thuộc của đối tượng nghiên cứu

Người phụ thuộc là những người trong độ tuổi lao động mà không còn khả năng lao động hoặc những người ngoài độ tuổi lao động không tự tạo ra thu nhập nuôi sống bản thân mà đối tượng nghiên cứu phải chăm lo, nuôi dưỡng. Số người phụ thuộc càng cao đồng nghĩa với việc đối tượng nghiên cứu phải dùng thời gian, tài chính của mình để chăm sóc những đối tượng này. Nói cách khác họ phải chi nhiều hơn, khả năng tích lũy cũng thấp hơn vì thế lượng tiền gửi cũng sẽ giảm đi. Qua số liệu thống kê được thì số khách hàng không có người phụ thuộc là khá cao (38 người), chiếm 47,5%, tiếp đến là khách hàng có 1 người phụ thuộc (24 người) chiếm 30% và sau cùng có 18 khách hàng có 2 người phụ thuộc, chiếm 22,5%.

  • Hình 3.10: Số người phụ thuộc của đối tượng nghiên cứu

g/ Thu nhập Khóa luận: Thực trạng đến lượng Tiền gửi tiết kiệm khách hàng.

  • Bảng 3.11: Thu nhập trung bình hàng tháng của đối tượng nghiên cứu

Thu nhập là một nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến số Tiền gửi tiết kiệm của khách hàng vào ngân hàng. Qua bảng số liệu điều tra ta thấy, thu nhập thấp nhất của khách hàng đến gửi tiền là 2.500.000 đồng, cao nhất là 30.000.000 đồng và trung bình là 6.979.375 đồng. Mức thu nhập trung bình này là hợp lý vì khách hàng sinh sống chủ yếu là trung tâm quận Cái Răng nên mức thu nhập trung bình này có thể đảm bảo cho cuộc sống của khách hàng. Tuy nhiên, bên cạnh đó ta cũng thấy được mức thu nhập thấp nhất là 2.500.000 đồng. Điều này cho thấy một bộ phận khách hàng của ngân hàng có thu nhập thấp nhưng vẫn tiết kiệm tiền để gửi ngân hàng. Đây là một tín hiệu tốt cho thấy người dân Cái Răng rất cần cù, chịu khó và chi tiêu hợp lý.

h/ Chi tiêu

  • Bảng 3.12: Chi tiêu trung bình hàng tháng của đối tượng nghiên cứu

Chi tiêu có ảnh hưởng rất lớn đến khả năng gửi tiền tiết kiệm tại ngân hàng của đối tượng nghiên cứu, chi tiêu càng nhiều thì lượng tiền tích lũy càng thấp và ngược lại. Từ bảng số liệu trên ta thấy, chi tiêu thấp nhất của khách hàng là 2.000.000 đồng, cao nhất là 20.000.000 đồng và trung bình là 4.558.125 đồng. Điều này cũng dễ hiểu khi khách hàng sinh sống tại trung tâm quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ thì mức chi tiêu trung bình này là hợp lý, đảm bảo được nhu cầu sinh hoạt cho khách hàng cũng như khách hàng có thể tích lũy tiền tiết kiệm gửi vào ngân hàng.

i/ Có người quen làm việc tại ngân hàng

  • Bảng 3.13: Thực trạng về việc có người quen làm việc tại ngân hàng của đối tượng nghiên cứu.

Qua bảng số liệu trên cho thấy, tuy không có sự chênh lệch nhiều giữa hai nhóm đối tượng này nhưng cũng đủ để cho ta thấy rằng, khi có người quen làm việc tại ngân hàng mà khách hàng gửi tiền thì khách hàng sẽ cảm thấy yên tâm hơn và hơn nữa đối tượng khách hàng mà nhân viên ngân hàng nhắm đến đầu tiên là người thân, người quen, bạn bè của họ. Do có được mối quan hệ khá tốt với những khách hàng nên nhân viên dễ dàng tiếp cận và thuyết phục họ đến gửi tiền tại ngân hàng mình.

3.3.1.2. Thực trạng hành vi gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại ABBANK Cái Răng.

  • a/ Nhận thức nhu cầu Khóa luận: Thực trạng đến lượng Tiền gửi tiết kiệm khách hàng.

Việc nhận thức nhu cầu tiết kiệm, được thể hiện qua việc tìm hiểu mục đích gửi tiền tiết kiệm. Việc tìm hiểu mục đích mà khách hàng gửi tiền vào ngân hàng là rất quan trọng. Đây cũng là cơ sở để đưa ra các biện pháp thu hút khách hàng gửi Tiền gửi tiết kiệm một cách hợp lý. Sau đây là bảng tổng hợp mục đích gửi tiền tiết kiệm của khách hàng:

  • Bảng 3.14: Mục đích gửi tiền tiết kiệm của đối tượng nghiên cứu

Kết quả thống kê cho thấy, một cá nhân gửi tiền tiết kiệm vào ngân hàng không phải chỉ có một mục đích mà có nhiều mục đích khác nhau. Trong đó mục đích được nhiều người lựa chọn nhất đó là sinh lời, có đến 58 người (72,5%). Với tình hình giá cả tăng lên như hiện nay, để tiền tại nhà vừa không an toàn vừa khiến đồng tiền bị mất giá. Khách hàng sẽ cảm thấy yên tâm hơn với số tiền của mình khi gửi tại ngân hàng mà hơn nữa là còn được hưởng lãi định kỳ. Một số người thì cho rằng gửi tiền tiết kiệm tại ngân hàng giúp họ dự phòng cho tương lai, có 48 người có mục đích gửi tiền tiết kiệm này (chiếm 60%). Ngoài ra, khách hàng còn gửi tiền với mục đích duy trì cuộc sống ổn định thông qua việc nhận lãi định kỳ góp phần duy trì ổn định cuộc sống của họ khi họ gửi một số tiền nhất định trong ngân hàng.

  • Hình 3.11: Mục đích gửi tiền tiết kiệm của đối tượng nghiên cứu

b/ Tìm kiếm thông tin

Sau khi nhận ra nhu cầu và mục đích gửi tiền tiết kiệm cũng như những lợi ích mà đối tượng nghiên cứu muốn đạt được từ việc gửi tiền tiết kiệm. Đối tượng nghiên cứu sẽ tìm hiểu thông tin liên quan đến ngân hàng, dịch vụ gửi tiền của ngân hàng, các sản phẩm tiết kiệm mà ngân hàng cung cấp. Khách hàng sẽ có nhiều nguồn thông tin để tìm hiểu, họ sẽ chọn nguồn thông tin nào và mức độ quan trọng của những nguồn thông tin đó ảnh hưởng đến quyết định của họ như thế nào? Sau đây là kết quả thu thập được về mức độ ảnh hưởng của các nguồn thông tin đến quyết định gửi tiền của đối tượng nghiên cứu:

  • Bảng 3.15: Mức độ quan trọng của các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của đối tượng nghiên cứu.

Qua bảng số liệu cho thấy, mức độ ảnh hưởng từ internet đến quyết định gửi tiền của khách hàng là quan trọng nhất được khách hàng đánh giá với số điểm trung bình là 4,15. Do xã hội ngày càng tiến bộ, người dân có điều kiện tiếp xúc với công nghệ hiện đại và càng nhiều người tham gia vào mạng internet, nơi mà thông tin được truyền đi một cách nhanh nhất và chính xác. Mặt khác, hiệu ứng của những trang web giới thiệu thường rất bắt mắt, đa dạng, đánh vào tâm lý người tiêu dùng nên có cũng có ít nhiều ảnh hưởng đến tâm lý khách hàng. Khóa luận: Thực trạng đến lượng Tiền gửi tiết kiệm khách hàng.

Tiếp đến là mức độ ảnh hưởng của bạn bè, người thân đến quyết định gửi tiền của khách hàng được đánh giá với điểm trung bình khá cao 3,98. Như đã trình bày ở phần trên tác động của người thân có ý nghĩa rất lớn đến quyết định gửi tiền của khách hàng. Vì đa số mỗi người đều nghĩ trước khi tin người ngoài thì trước hết nên tin những người thân của mình đã có mối quan hệ lâu dài trước đó thì xác suất họ mang đến nguồn thông tin xác thực cho mình là cao nhất. Ngoài ra nhân viên ngân hàng cũng có ảnh hưởng quan trọng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng với điểm trung bình là 3,8. Khách hàng sẵn sàng gửi tiền của họ vào ngân hàng nếu họ có được những thông tin cụ thể và tận mắt nhìn thấy những tiện ích mà họ sẽ nhận được. Khi đó nhân viên ngân hàng là kênh tốt nhất, làm công việc tiếp cận, hướng dẫn, tư vấn, giải thích về những sản phẩm, những ưu đãi mà ngân hàng dành cho khách hàng.

Kết quả còn cho thấy các yếu tố như tivi, bảng quảng cáo, băng rôn không ảnh hưởng nhiều đến đến quyết định gửi tiền của khách hàng. Các quảng cáo của ngân hàng trên tivi hầu hết đều rất ngắn do chi phí rất lớn, khách hàng không thể nắm rõ thông tin về các sản phẩm của ngân hàng nên không ảnh hưởng nhiều đến quyết định gửi tiền. Về bảng quảng cáo, băng rôn điểm trung bình là 3,22 điểm. Do các thành phố lớn như Cần Thơ các công ty, xí nghiệp, ngân hàng thậm chí là quán ăn, café mọc lên khắp nơi. Theo đó, các bảng quảng cáo, băng rôn đua nhau lấn chiếm không gian của thành phố người dân không những không thích mà còn phản ứng ngược lại với những thông tin này.

  • c/ Lựa chọn ngân hàng

Sau khi đã có các thông tin cần thiết, vấn đề đặt ra là khách hàng sẽ tiến hành đánh giá để lựa chọn ngân hàng mà họ sẽ gửi tiền. Quyết định lựa chọn ngân hàng để gửi tiền của khách hàng chịu tác động bởi nhiều yếu tố từ phía tâm lý và các điều kiện, lợi ích mà khách hàng nhận được từ ngân hàng. Khách hàng sẽ dựa vào tiêu chí nào để lựa chọn ngân hàng mà họ gửi tiền, tiêu chí nào quan trọng với họ nhất và mức độ ảnh hưởng của từng tiêu chí như thế nào? Sau đây là bảng tổng hợp kết quả điều tra từ phía khách hàng về mức độ quan trọng của các tiêu chí ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng:

  • Bảng 3.16: Mức độ quan trọng của các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn ngân hàng gửi tiền tiết kiệm.

Qua kết quả xử lý thống kê cho thấy, tiêu chí đầu tiên và quan trọng nhất ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng của đối tượng nghiên cứu là uy tín của ngân hàng với số điểm trung bình được khách hàng đánh giá là 4,58 điểm. Khách hàng đánh giá uy tín của ngân hàng qua nhiều tiêu chí như thâm niên của ngân hàng, ngân hàng có nhiều chi nhánh, phòng giao dịch, kỹ năng nghiệp vụ và thái độ của nhân viên, cơ sở vật chất hiện đại, ngân hàng được nhiều người biết đến và nhiều người gửi tiền.

Bên cạnh đó tiêu chí về lãi suất của ngân hàng đưa ra cũng có ảnh hưởng lớn đến quyết định lựa chọn ngân hàng của khách hàng với số điểm trung bình được đánh giá là 4,55 điểm. Vì đa phần khách hàng gửi tiền vào ngân hàng với mục đích có thêm thu nhập từ việc nhận lãi định kỳ nên vấn đề lãi suất quyết định mức thu nhập này của họ. Với những đặc tính các sản phẩm giữa các ngân hàng không mấy khác biệt nên khách hàng thường chọn những ngân hàng có mức lãi suất hấp dẫn để tiền họ gửi vào mang lại hiệu quả cao nhất. Khóa luận: Thực trạng đến lượng Tiền gửi tiết kiệm khách hàng.

Chương trình khuyến mãi cũng là tiêu chí quan trọng ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền của khách hàng với số điểm trung bình là 4,29 điểm. Chương trình khuyến mãi là một trong những công cụ ngân hàng sử dụng để thu hút khách hàng đến gửi tiền tại ngân hàng. Một món quà nhỏ như áo mưa, ba lô, túi xách,…cũng làm khách hàng cảm thấy vui và thích khi đến gửi tiền tại ngân hàng. Ngoài ra, các ngân hàng còn thực hiện chương trình rút thăm trúng thưởng với những phần quà hấp dẫn lên đến hàng trăm triệu đồng làm cho khách hàng thích thú và mong muốn có được cơ hội nhận phần quà, điều này thu hút khách hàng đến gửi tiền tại ngân hàng nhiều hơn.

Hai tiêu chí tiếp theo được khách hàng đánh giá khá quan trọng là nhân viên phục vụ và chăm sóc khách hàng. Tiêu chí nhân viên phục vụ tốt được đánh giá với số điểm trung bình là 4,06 điểm. Mỗi cá nhân trong xã hội đều muốn được tôn trọng và được đối xử tốt. Khi khách hàng được nhân viên phục vụ tận tình, chu đáo, thì khách hàng sẽ thích và hài lòng với việc gửi tiền tiết kiệm vào ngân hàng này. Ngoài phục vụ tốt thì chăm sóc khách hàng là một tiêu chí quan trọng không kém với số điểm trung bình là 4,01 điểm, khách hàng được chăm sóc tốt thì họ sẽ cảm thấy hài lòng hơn về ngân hàng họ đang giao dịch. Những tin nhắn vào những dịp lễ, tết, sinh nhật,…cũng làm họ cảm thấy được an tâm và hài lòng về ngân hàng hơn.

Thủ tục đơn giản, nhanh chóng cũng được nhiều khách hàng đánh giá là quan trọng với số điểm là 4,03 điểm. Thủ tục đơn giản có thể là thời gian giao dịch nhanh, mẫu biểu dễ hiểu đối với khách hàng, tạo cảm giác thoải mái khi khách hàng đến giao dịch với ngân hàng. Khách hàng sẽ thích đến ngân hàng có thủ tục đơn giản hơn là các ngân hàng có thủ tục phức tạp vì nó vừa mất thời gian của khách hàng mà còn mang lại cảm giác không hài lòng đối với ngân hàng.

Vị trí thuận lợi cũng là một tiêu chí ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng của khách hàng và được đánh giá với số điểm là 3,54. Khách hàng cho rằng vị trí giao dịch thuận lợi có thể là vị trí gần nhà, các địa điểm có giao thông an toàn, bãi giữ xe rộng rãi, an ninh đảm bảo,…tạo cảm giác an toàn và thân thiện cho khách hàng khi đến ngân hàng gửi và rút tiền.

Ngoài ra những tiêu chí còn lại cũng được khách hàng đánh giá là quan trọng như: sản phẩm đa dạng, người quen giới thiệu, người quen làm việc tại ngân hàng. Mỗi tiêu chí đều có mức độ ảnh hưởng nhất định đến việc lựa chọn ngân hàng gửi tiền của khách hàng và đều quan trọng đến việc thu hút khách hàng gửi tiền mà ngân hàng cần phải quan tâm.

d/ Quyết định gửi tiết kiệm

  • Hình thức gửi tiết kiệm Khóa luận: Thực trạng đến lượng Tiền gửi tiết kiệm khách hàng.

Sau khi khách hàng đã xác định được ngân hàng mà mình sẽ gửi tiết kiệm thì bước tiếp theo sẽ lựa chọn hình thức gửi tiết kiệm phù hợp với nhu cầu và mục đích gửi tiền của họ. Sau đây là những lựa chọn của đối tượng nghiên cứu khi đến gửi tiền tiết kiệm tại ABBANK Cái Răng.

  • Bảng 3.17: Lựa chọn của đối tượng nghiên cứu về hình thức gửi tiết kiệm
  • Hình 3.12: Lựa chọn của đối tượng nghiên cứu về hình thức gửi tiết kiệm

Theo kết quả thống kê cho thấy, hình thức gửi tiết kiệm có kỳ hạn được khách hàng lựa chọn nhiều nhất 59 người chiếm tỷ lệ 73,75%. Hình thức tiết kiệm online là hình thức ít được khách hàng lựa chọn nhất trong 4 hình thức trên. Nguyên nhân có thực trạng trên vì một số khách hàng cho biết họ chọn hình thức tiết kiệm có kỳ hạn vì một số lý do sau:

Thứ nhất, khách hàng cho rằng hình thức tiết kiệm có kỳ hạn là hình thức phổ biến nhất hiện nay và khách hàng được hưởng lãi suất ở mức phổ biến mà ngân hàng đưa ra. Thêm vào đó, nếu so với các hình thức tiết kiệm khác, thường phải có điều kiện về loại tiền gửi, thời gian gửi, số tiền gửi và nhiều điều kiện khác nữa thì Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn không có bất cứ điều kiện nào đặc biệt nào nên đây là hình thức có thể phù hợp với tất cả mọi người có nhu cầu gửi tiền.

Thứ hai, khách hàng giải thích rằng họ không biết rõ về tất cả các sản phẩm tiết kiệm của khách hàng. Nhiều khách hàng không có nhiều thông tin về các hình thức tiết kiệm của ngân hàng, khi đến ngân hàng gửi tiền họ cũng chẳng có thời gian để đọc những thông tin về sản phẩm dẫn đến họ không hiểu được lợi ích của các sản phẩm tiết kiệm mới. Thêm vào đó là họ không được nhân viên ngân hàng tư vấn về các sản phẩm và dịch vụ phù hợp. Lý do ở đây có thể là nhân viên ngân hàng chưa có kỹ năng tư vấn tốt hoặc do tình trạng đông người đến giao dịch, các nhân viên không thể có đủ thời gian để tư vấn cho tất cả khách hàng về sản phẩm tiết kiệm của ngân hàng. Do đó, khách hàng sẽ chọn hình thức phổ biến nhất để gửi tiết kiệm. Qua đó, có thể thấy rằng việc giới thiệu về các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng chưa thực sự tốt, nhiều khách hàng chưa biết rõ về các sản phẩm tiết kiệm của ngân hàng dẫn đến một bộ phận người dân có tiền nhàn rỗi nhưng không gửi vào ngân hàng. Đặc biệt, với những khách hàng có thu nhập thấp, số tiền tích lũy hàng tháng của họ không cao, họ chỉ để ở nhà vì nghĩ rằng phải có vài chục triệu đồng trở lên mới có thể gửi vào ngân hàng. Mặc dù ngân hàng đã đưa ra những hình thức sản phẩm tiết kiệm tích lũy phù hợp với những người dân có thu nhập trung bình và ổn định nhưng lại không mấy người biết đến hình thức tiết kiệm này.

  • Số Tiền gửi tiết kiệm

Bảng 3.18: Số Tiền gửi tiết kiệm của đối tượng nghiên cứu Khóa luận: Thực trạng đến lượng Tiền gửi tiết kiệm khách hàng.

Qua kết quả trên cho thấy, số tiền thấp nhất mà khách hàng gửi tại ngân hàng là 20.000.000 đồng, cao nhất là 250.000.000 đồng và trung bình là 36.650.000 đồng. Kết quả này cho thấy, lượng tiền nhàn rỗi trong dân cư là khá lớn để giữ chân khách hàng cũ và thu hút thêm nhiều khách hàng mới ngân hàng cần có những chính sách về lãi suất, khuyến mãi và nâng cao chất lượng phục vụ của ngân hàng đặc biệt là thái độ của nhân viên ngân hàng thì lượng tiền khách hàng gửi vào sẽ lớn hơn nữa.

  • e/ Phản ứng sau khi gửi tiết kiệm

Sau khi khách hàng đã sử dụng dịch vụ gửi tiền tiết kiệm của ngân hàng, được nhân viên ngân hàng tiếp đón, phục vụ theo yêu cầu gửi tiền nhận được những ưu đãi từ phía ngân hàng thì khách hàng sẽ có sự so sánh, cảm nhận về những gì mình đã nhận được khi gửi tiền tiết kiệm tại ngân hàng.

  • Thái độ phục vụ của nhân viên ngân hàng

Thái độ nhân viên ngân hàng cực kỳ quan trọng trong việc thu hút khách hàng mới và giữ chân khách hàng cũ . Nó thể hiện sự tôn trọng khách hàng mà bất kỳ khách hàng nào cũng muốn nhận được từ khách hàng.

  • Bảng 3.19: Đánh giá thái độ nhân viên ngân hàng của đối tượng nghiên cứu.

Qua bảng số liệu điều tra cho thấy, trong 80 khách hàng được phỏng vấn có 68 khách hàng, chiếm 85% (gồm 31 nam và 37 nữ) cho rằng thái độ phục vụ của nhân viên là rất tốt. Ngoài ra, vẫn còn 12 khách hàng chiếm 15% cho rằng thái độ nhân viên là chưa tốt lắm. Theo phỏng vấn thì những khách hàng cho rằng thái độ nhân viên chưa tốt là do nhân viên không thực sự niềm nở với họ, chưa ân cần trong việc hỏi về nhu cầu của họ khi đến ngân hàng và ít tư vấn về các sản phẩm tiện ích mơi nên họ khó khăn trong việc lựa chọn sản phẩm phù hợp với nhu cầu. Điều này cho thấy, thái độ của nhân viên chưa thực sự tốt, vẫn còn những khách hàng đánh giá không tốt về vấn đề này, mặc dù họ chiếm tỷ lệ thấp trong số khách hàng được phỏng vấn. Ngân hàng cần phát huy những mặt tích cực và nâng cao chất lượng phục vụ của nhân viên để đảm bảo khách hàng hài lòng về thái độ nhân viên khi đến giao dịch tại ngân hàng.

  • Thời gian giao dịch tại ngân hàng Khóa luận: Thực trạng đến lượng Tiền gửi tiết kiệm khách hàng.

Bên cạnh vấn đề thái độ phục vụ của nhân viên ngân hàng thì thời gian giao dịch tại ngân hàng cũng ảnh hưởng rất lớn đến việc đánh giá chất lượng giao dịch của ngân hàng. Giao dịch nhanh được thể hiện khi giao dịch của ngân hàng thực hiện ít khâu, khách hàng không phải đi qua nhiều quầy và thủ tục đơn giản, nhân viên chuyên nghiệp, nhanh chóng không mất nhiều thời gian của khách hàng.

  • Bảng 3.20: Thời gian giao dịch tại ngân hàng của đối tượng nghiên cứu

Kết quả trên cho thấy, thời gian khách hàng giao dịch với ngân hàng thấp nhất là 14 phút, cao nhất là 45 phút và trung bình là 24,7 phút. Nguyên nhân có sự chênh lệch thời gian nhanh chậm này là do lượng khách đến giao dịch tại ngân hàng quá đông hoặc quá ít, cách thức xử lý của nhân viên chưa thực sự chuyên nghiệp. Hơn nữa một số trường hợp trục trặc về chứng từ nên nhân viên xử lý chậm.

  • Bảng 3.21: Đánh giá thời gian giao dịch của đối tượng nghiên cứu.

Qua kết quả điều tra từ 80 khách hàng thì có 69 khách hàng (25 nam, 44 nữ) cho rằng thời gian giao dịch tại ngân hàng là nhanh chiếm 86,25%. Và có 11 khách hàng (7 nam, 4 nữ) đánh giá thời gian giao dịch tại ngân hàng là chậm chiếm 13,75%. Những khách hàng này cho rằng sự chậm trễ là do cách thức làm việc của nhân viên ngân hàng chưa thực sự chuyên nghiệp, xử lý chưa tốt và chưa linh hoạt trong công việc gây mất thời gian của khách hàng. Do đó, để mang đến cho khách hàng dịch vụ tốt nhất, thuận tiện nhất thì ngân hàng cần nâng cao trình độ nghiệp vụ của nhân viên, hạn chế những thủ tục không cần thiết trong quá trình giao dịch với khách hàng để rút ngắn thời gian giao dịch.

  • Lãi suất mà ngân hàng đưa ra Khóa luận: Thực trạng đến lượng Tiền gửi tiết kiệm khách hàng.

Lãi suất ngân hàng đưa ra có ý nghĩa rất quan trọng đối với những khách hàng có mục đích lãnh lãi định kỳ. Ngân hàng nào trả lãi suất hấp dẫn thì họ sẽ gửi tiền tại ngân hàng đó và sẽ gửi thêm tiền trong tương lai. Và dưới đây là bảng đánh giá lãi suất ngân hàng đưa ra theo nhận định của khách hàng. Khách hàng đánh giá lãi suất ngân hàng đưa ra là không hấp dẫn khi họ cho rằng lãi suất ngân hàng đưa ra là không hấp dẫn bằng các ngân hàng khác mà họ biết và khách hàng đánh giá là hấp dẫn trong trường hợp ngược lại.

  • Bảng 3.22: Đánh giá về lãi suất ngân hàng đưa ra của đối tượng nghiên cứu

Trong số 80 khách hàng được phỏng vấn có 57 khách hàng (24 nam, 33 nữ), chiếm 71,25% cho rằng lãi suất ngân hàng đưa ra là hấp dẫn hơn những ngân hàng khác. Tuy nhiên vẫn có 23 khách hàng, chiếm 28,75% cho rằng lãi suất của ngân hàng không hấp dẫn họ. Lý do những khách hàng này vẫn gửi tiền tại ngân hàng là vì họ không quan tâm đến mục đích sinh lời mà họ quan tâm đến chất lượng phục vụ của ngân hàng nhiều hơn. Nói cách khác, những khách hàng này đặt uy tín ngân hàng lên hàng đầu trong quá trình lựa chọn ngân hàng để gửi tiền nên lãi suất không quan trọng lắm.

Hình 3.13: Đánh giá về lãi suất ngân hàng đưa ra của đối tượng nghiên cứu

  • Khuyến mãi từ ngân hàng

Ngày nay, có nhiều ngân hàng hoạt động trên địa bàn, việc huy động vốn của các ngân hàng sẽ khó khăn hơn do cạnh tranh nhiều, mỗi ngân hàng đều đưa ra các chương trình khuyến mãi hấp dẫn để thu hút khách hàng và cũng là lời cảm ơn của ngân hàng đến khách hàng. Khóa luận: Thực trạng đến lượng Tiền gửi tiết kiệm khách hàng.

  • Bảng 3.23: Khách hàng nhận được khuyến mãi khi gửi tiền

Kết quả trên cho thấy, có 47 khách hàng (20 nam, 27 nữ) chiếm 58,75% nhận được khuyến mãi từ ngân hàng. Những khách hàng này cho biết, khi đến giao dịch với ngân hàng họ được tặng áo mưa, ba lô, túi đa năng,…Họ cảm thấy vui khi được nhận quà và đây cũng là một trong các yếu tố thúc đẩy họ đến giao dịch với ngân hàng. Bên cạnh đó, có 33 khách hàng (12 nam, 21 nữ) chiếm 41,25% không nhận được khuyến mãi khi gửi tiền tại ngân hàng. Lý do là họ đến gửi tiền tại ngân hàng không đúng dịp ngân hàng khuyến mãi hoặc vừa hết thời gian khuyến mãi nên họ chưa hài lòng. Điều này cho thấy, ngoài danh tiếng và uy tín ra thì khuyến mãi cũng là một yếu tố để giữ chân khách hàng cũ và thu hút khách hàng mới đến với ngân hàng.

  • Cảm nhận của khách hàng đối với dịch vụ gửi tiền tiết kiệm tại ngân hàng

Bảng 3.24: Cảm nhận của đối tượng nghiên cứu về dịch vụ gửi tiền tiết kiệm

Qua kết quả điều tra cho thấy, có 69 khách hàng (25 nam và 44 nữ) cảm thấy hài lòng về dịch vụ gửi tiền tiết kiệm của ngân hàng, chiếm 86,25%. Rất nhiều khách hàng cho biết họ hài lòng ở thái độ phục vụ của nhân viên, các chương trình khuyến mãi, lãi suất cạnh tranh và ở vị trí thuận lợi, an ninh nên tạo cảm giác thoải mái khi đến giao dịch với ngân hàng. Tuy nhiên vẫn còn 11 khách hàng không hài lòng về dịch vụ của ngân hàng, đối tượng này chiếm 13,75%. Họ cho rằng không hài lòng với thái độ phục vụ của nhân viên, thao tác chưa thực sự chuyên nghiệp, còn làm mất thời gian của họ. Với những lý do trên ngân hàng cần phát huy ưu điểm và khắc phục nhược điểm để hài lòng tất cả khách hàng khi đến gửi tiền tại ngân hàng. Duy trì khách hàng là vũ khí cạnh tranh giữa các ngân hàng. Nếu làm hài lòng khách hàng, khách hàng sẽ đến giao dịch nhiều lần nữa và sẽ giới thiệu người thân đến với ngân hàng.

  • Bảng 3.25: Quyết định gửi thêm tiền tiết kiệm của đối tượng nghiên cứu.

Kết quả điều tra cho thấy, từ sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ gửi tiền tiết kiệm tại ngân hàng thì có 69 khách hàng chiếm 86,25% cho biết họ sẽ tiếp tục gửi tiền vào ngân hàng nếu có điều kiện. Đa số họ đều cho rằng ngân hàng là nơi an toàn, đáng tin cậy và mang lại cho họ thêm một khoản thu nhập. Bên cạnh đó, có 11 khách hàng với tỷ lệ 13,75% cho rằng sẽ không gửi thêm tiền vào ngân hàng nữa, tình trạng này xuất phát từ từ việc khách hàng chưa hài lòng với những gì mà ngân hàng mang đến cho họ được nêu ở phần trên. Một khi khách hàng không hài lòng có thể họ sẽ rút tiền ra hoặc chê bai ngân hàng với người khác. Điều này rất ảnh hưởng đến uy tín của ngân hàng nên việc khắc phục những nhược điểm là điều tất yếu mà ngân hàng phải thực hiện.

  • Bảng 3.26: Giới thiệu với người khác về ngân hàng của đối tượng nghiên cứu.

Kết quả từ bảng trên cho thấy, có 8 người (4 nam và 4 nữ) chiếm tỷ lệ 10% quyết định không giới thiệu ngân hàng với người khác vì họ cho rằng không thực sự hài lòng với những gì ngân hàng mang đến cho họ. Và có đến 72 khách hàng (28 nam và 44 nữ) chiếm 90% cho rằng họ sẽ giới thiệu ngân hàng với người khác. Sở dĩ họ họ giới thiệu là vì ngân hàng uy tín, đáng tin cậy và mang lại lợi ích cho họ. Điều này khẳng định vai trò quan trọng của những khách hàng đã hài lòng về ngân hàng, họ sẽ là kênh truyền thông đáng giá cho ngân hàng. Do đó, ngân hàng phải thường xuyên tổ chức lấy ý kiến khách hàng để biết được khách hàng chưa hài lòng ở điểm nào và hài lòng ở điểm nào từ đó có biện pháp hoàn thiện chất lượng sản phẩm dịch vụ.

3.3.2. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lượng Tiền gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại ABBANK Cái Răng. Khóa luận: Thực trạng đến lượng Tiền gửi tiết kiệm khách hàng.

Bảng 3.27 dưới đây là kết quả tổng hợp của mô hình hồi quy gồm biến phụ thuộc là lượng Tiền gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại ABBank Cái Răng và các biến độc lập như thu nhập, chi tiêu, tuổi, hôn nhân, thời gian giao dịch tại ngân hàng và có người quen làm việc tại ngân hàng.

  • Bảng 3.27: Kết quả phân tích hồi quy

Kết quả phân tích mô hình hồi quy tương quan như sau:

Sử dụng phân tích phương sai (ANOVA analysis of variance) cho biết kết quả với mức ý nghĩa quan sát Sig rất nhỏ (Sig =0,000) cho thấy mức độ an toàn để bác bỏ giả thiết 𝐻0 có nghĩa là tồn tại mối quan hệ tuyến tính giữa lượng tiền gửi của khách hàng cá nhân tại ABBank Cái Răng với ít nhất một trong các yếu tố là biến độc lập, vậy mô hình đưa ra là phù hợp.

Giá trị 𝑅2 = 58,1% có nghĩa là 58,1% ảnh hưởng đến lượng Tiền gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại ABBank Cái Răng có thể được giải thích từ mối tương quan tuyến tính giữa lượng Tiền gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại ABBank Cái Răng với các biến độc lập đưa vào mô hình.

Hệ số Durbin – Watson của mô hình là 1,982 (nằm trong khoảng 1<d<3) chứng tỏ mô hình không có hiện tượng tự tương quan.

Độ phóng đại phương sai (VIF) của các biến trong mô hình đều nhỏ hơn 10 nên ta kết luận các biến đưa vào mô hình không có hiện tượng đa cộng tuyến.

Tổng số 7 biến đưa vào mô hình đều có hệ số 𝛽 ≠ 0 nhưng chỉ có 6 biến có ý nghĩa thống kê gồm các biến: thu nhập trung bình hàng tháng của khách hàng và chi tiêu trung bình hàng tháng của khách hàng, tuổi khách hàng, tình trạng hôn nhân của khách hàng, có người quen làm việc ở ngân hàng và thời gian giao dịch tại ngân hàng.

3.4. Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến lượng Tiền gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân vào ngân hàng ABBank Khóa luận: Thực trạng đến lượng Tiền gửi tiết kiệm khách hàng.

  • Thu nhập của người gửi tiền (𝐗𝟏)

Kết quả phân tích cho thấy thu nhập của người gửi tiền có tương quan tỷ lệ thuận với lượng tiền gửi của họ, trùng với dấu kỳ vọng của mô hình đặt ra trước đó với hệ số ước lượng là 5,065. Ý nghĩa của hệ số này là khi các biến còn lại không đổi thì khi thu nhập trung bình hàng tháng của người gửi tiền tăng lên 1 đồng thì lượng tiền gửi của họ sẽ tăng lên 5,065 đồng. Điều này được lý giải khi thu nhập của người gửi tiền càng cao thì sau khi chi trả các khoản chi phí cần thiết, khoản tích lũy còn lại của họ càng nhiều thì khả năng gửi tiền vào ngân hàng của họ càng cao, nói cách khác là lượng tiền tiết kiệm của họ càng nhiều.

  • Chi tiêu của người gửi tiền (𝐗𝟐)

Kết quả phân tích được trình bày ở bảng…, cho thấy chi tiêu của người gửi tiền có tương quan tỷ lệ nghịch với lượng tiền gửi có họ với hệ số ước lượng là – 6,576. Hệ số này có ý nghĩa khi các yếu tố trong mô hình được cố định thì khi chi tiêu trung bình hàng tháng của người gửi tiền tăng lên 1 đồng thì lượng tiền họ gửi vào ngân hàng sẽ giảm đi 6,576 đồng. Kết quả này có thể được giải thích là do khi người gửi tiền có mức chi tiêu càng nhiều thì lượng tiền tích lũy của họ càng thấp dẫn đến lượng tiền tiết kiệm của họ cũng giảm theo.

  • Tuổi của người gửi tiền (𝐗𝟑)

Kết quả phân tích cho thấy tuổi của người gửi tiền có tương quan tỷ lệ thuận với lượng Tiền gửi tiết kiệm của họ với hệ số ước lượng là 876.560,268 đồng. Điều này có nghĩa là những người càng lớn tuổi thì lượng tiền gửi của họ vào ngân hàng càng lớn. Cụ thể, khi các yếu tố trong mô hình không đổi thì tuổi của người gửi tiền tăng lên 1 tuổi thì lượng tiền của họ sẽ tăng lên 876.560,268 đồng . Kết quả này có thể được giải thích là do những người lớn tuổi thường là những người có tâm lý cầu an, không thích rủi ro nên họ thường gửi số tiền dành dụm được vào ngân hàng để đảm bảo an toàn và hưởng lãi. Ngược lại với những người trẻ tuổi thường năng động, thích mạo hiểm nên đa số họ dùng số vốn có được để đầu tư vào những kênh khác có tỷ suất sinh lời cao hơn.

  • Tình trạng hôn nhân của người gửi tiền (𝐗𝟒)

Yếu tố tình trạng hôn nhân của người gửi tiền có quan hệ tỷ lệ thuận với lượng Tiền gửi tiết kiệm của họ tại ngân hàng với hệ số ước lượng là 21.583.276,091. Hệ số ước lượng có ý nghĩa rằng, khi người gửi tiền đã có gia đình sẽ gửi tiền tiết kiệm tại ngân hàng nhiều hơn những người độc thân là 21.583.276,091 đồng. Kết quả này được giải thích là do những người có gia đình họ nhận thức được trách nhiệm chăm lo cho gia đình nên họ bắt đầu chi tiêu tiết kiệm, tích lũy, dự phòng cho tương lai con cái nên họ có xu hướng gửi tiền tiết kiệm tại ngân hàng nhiều hơn những người độc thân.

  • Thời gian giao dịch tại ngân hàng (𝐗𝟓) Khóa luận: Thực trạng đến lượng Tiền gửi tiết kiệm khách hàng.

Thời gian giao dịch tại ngân hàng có mối quan hệ tỷ lệ nghịch với lượng Tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng với hệ số ước lượng là -1.080.478,623. Điều này có nghĩa là khi các yếu tố trong mô hình không đổi, thời gian giao dịch tại ngân hàng tăng lên 1 phút thì lượng tiền gửi của khách hàng sẽ giảm đi 1.080.478,623 đồng. Kết quả này cũng dễ hiểu bởi lẽ khi khách hàng đến giao dịch với thời gian lâu họ sẽ cảm thấy bất mãn, không hài lòng về ngân hàng nên có xu hướng không gửi tiền thêm vào ngân hàng và lượng tiền gửi của khách hàng cũng ít đi.

  • Yếu tố có người quen làm việc tại ngân hàng (𝐗𝟔)

Kết quả phân tích cho thấy yếu tố có người quen làm việc tại ngân hàng có tương quan tỷ lệ thuận với lượng Tiền gửi tiết kiệm của khách hàng với hệ số ước lượng là 16.648.657,706. Hệ số ước lượng được giải thích rằng khi khách hàng có người quen làm việc tại ngân hàng thì lượng tiền tiết kiệm họ gửi vào sẽ nhiều hơn 16.648.657,706 đồng so với những khách hàng không có người quen làm việc tại ngân hàng. Điều này có thể lý giải rằng khi có người quen làm việc tại ngân hàng thì khách hàng sẽ yên tâm hơn. Bên cạnh đó, có người thân làm việc tại ngân hàng họ cũng được tư vấn nhiều hơn về các sản phẩm, dịch vụ so với các khách hàng khác nên lượng tiền tiết kiệm họ gửi vào cũng nhiều hơn.

Qua quá trình tìm hiểu về tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh cũng như là tình hình huy động vốn của ABBank Cái Răng tác giả có cái nhìn chung về một ABBank Cái Răng đang hoạt động có hiệu quả. Tuy nhiên việc huy động vốn từ tiền gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân còn thấp so với nguồn vốn điều chuyển từ hội sở. Nhận thấy tầm quan trọng này tác giả tiến hành nghiên cứu phân tích về các nhân tố ảnh hưởng đến lượng tiền gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại cổ phần An Bình, chi nhánh Cần Thơ – Phòng giao dịch Cái Răng. Việc mô tả đối tượng nghiên cứu và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lượng tiền gửi vào ngân hàng, có thể thấy các nhân tố như thu nhập trung bình hàng tháng của khách hàng và chi tiêu trung bình hàng tháng của khách hàng, tuổi khách hàng, tình trạng hôn nhân của khách hàng, có người quen làm việc ở ngân hàng và thời gian giao dịch tại ngân hàng có ảnh hưởng đến lượng tiền gửi của khách hàng cá nhân khi gửi tiền vào ABBank Cái Răng. Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố có khác nhau, song điều này cũng giúp được ABBank Cái Răng phần nào biết được những điểm mạnh yếu của mình để từ đó phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu để góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn của Phòng giao dịch thông qua huy động từ tiền gửi tiết kiệm. Khóa luận: Thực trạng đến lượng Tiền gửi tiết kiệm khách hàng.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>> Khóa luận: Giải pháp đến lượng Tiền gửi tiết kiệm của khách hàng

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

1 Bình luận
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
trackback

[…] ===>> Khóa luận: Thực trạng đến lượng Tiền gửi tiết kiệm khách hàng […]

Contact Me on Zalo
0877682993
1
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x