Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Hoàn thiện công tác xuất khẩu hàng dệt may sang hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Thực trạng và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác xuất khẩu hàng dệt may sang thị trường Nhật Bản của Tổng Công ty Cổ phần May Việt Tiến dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
Nội dung chính
LỜI NÓI ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Ngày nay, xu thế toàn cầu hoá, đa phương hoá thương mại đã và đang tác động sâu sắc đến nền kinh tế của các quốc gia trên thế giới. Sự tồn tại và phát triển của các nền kinh tế đang ngày càng trở nên lệ thuộc lẫn nhau nhiều hơn trong những mối quan hệ thương mại đa phương phức tạp. Việt Nam cũng đã và đang hội nhập sâu rộng trên nhiều lĩnh vực, đặc biệt trong hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu. Đẩy mạnh xuất khẩu là chủ trương kinh tế lớn của Đảng và Nhà nước ta trong thời đại hội nhập kinh tế quốc tế như hiện nay. Đây là một trong những yếu tố quan trọng thúc đẩy tiến trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước.
Hiện nay, nước ta có quan hệ thương mại với rất nhiều quốc gia trên thế giới, trong đó phải nói đến Nhật Bản – đã và đang là đối tác quan trọng, một thị trường tiềm năng đối với hàng hoá của Việt Nam. Đẩy mạnh xuất khẩu sang thị trường này chẳng những tạo điều kiện thuận lợi để kinh tế Việt Nam phát triển mà còn nâng cao dần tính cạnh tranh của hàng hóa Việt Nam. Nhật Bản là thị trường lớn, tuy nhiên những yêu cầu của thị trường rất khắt khe, do đó cạnh tranh trên thị trường này rất quyết liệt. Sức cạnh tranh của các mặt hàng xuất khẩu Việt Nam còn thấp so với hàng hóa của các đối thủ cạnh tranh như Trung Quốc, Thái Lan, Mêxicô,….
Ngành dệt may là một trong những ngành xuất khẩu mũi nhọn của Việt Nam, đóng góp đáng kể vào kim ngạch xuất khẩu của cả nước cũng như giải quyết công ăn việc làm cho người lao động. Xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam trong năm 2024 đạt 20,95 tỷ USD, tăng 16,8% so với năm 2023. Trong đó, kim ngạch xuất khẩu vào thị trường Nhật Bản liên tục tăng mạnh qua các năm và đạt 2,62 tỷ USD năm 2024, tăng 10,3%. Tuy nhiên, sản xuất và xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam cũng còn một số hạn chế, bất cập và đứng trước những thách thức không nhỏ.
Xuất phát từ thực tế trên, nhằm có cái nhìn sâu sắc và chi tiết hơn về các sản phẩm, khả năng cạnh tranh của ngành dệt may Việt Nam, cũng như đưa ra giải pháp cụ thể cho doanh nghiệp, tôi chọn Tổng Công Ty CP May Việt Tiến – một trong những doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực xuất khẩu hàng may mặc sang thị trường nước ngoài để phân tích. Vì vậy, tôi chọn đề tài “Thực trạng và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác xuất khẩu hàng dệt may sang thị trường Nhật Bản của Tổng Công ty Cổ phần May Việt Tiến ”
2. Mục đích nghiên cứu: Khóa luận: Hoàn thiện công tác xuất khẩu hàng dệt may sang.
Nghiên cứu thực trạng xuất khẩu hàng dệt may Tổng công ty Việt Tiến vào thị trường Nhật Bản, đặc điểm thị trường Nhật Bản, các chính sách ảnh hưởng đến dệt may từ đó đưa ra các giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu hàng dệt may của công ty vào thị trường Nhật Bản.
Tích lũy kiến thức, tăng khả năng hiểu biết của bản thân về hoạt động xuất khẩu một ngành nghề cụ thể, từ đó nâng cao kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ cũng như biết cách đưa ra giải pháp đẩy mạnh tình hình xuất khẩu cho mặt hàng dệt may của công ty nói riêng và cho ngành hàng nói chung.
3. Đối tượng nghiên cứu:
Tập trung vào hoạt động xuất khẩu hàng may mặc sang thị trường Nhật Bản của một doanh nghiệp, cụ thể là Tổng Công ty cổ phần may Việt Tiến từ năm 2020 đến nay
4. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi thời gian: từ năm 2020 đến năm
- Phạm vi không gian: Thực trạng xuất khẩu dệt may Tổng Công ty CP may Việt Tiến sang thị trường Nhật Bản giai đoạn năm 2020 đến năm 2025 và giải pháp hoàn thiện, đẩy mạnh xuất khẩu trong thời gian tới.
5. Phương pháp nghiên cứu:
Trong đề tài này, tôi thu thập các số liệu thứ cấp về kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam, số liệu của Tổng Công ty Cổ phần may Việt Tiến sang thị trường Nhật Bản, thông tin về thị trường Nhật Bản. Sau đó kết hợp các phương pháp phân tích hệ thống, tổng hợp, logic, thống kê, so sánh để nghiên cứu.
6. Bố cục bài viết
Nội dung của bài viết, ngoài lời mở đầu và kết luận, gồm có 5 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận
- Chương 2: Giới thiệu sơ lược về Tổng Công ty Cổ phần May Việt Tiến
- Chương 3: Tổng quan về thị trường Nhật Bản Khóa luận: Hoàn thiện công tác xuất khẩu hàng dệt may sang.
- Chương 4: Thực trạng xuất khẩu hàng dệt may của Tổng Công ty Cổ phần May Việt Tiến sang thị trường Nhật Bản
- Chương 5: Một số giải pháp kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác xuất khẩu hàng dệt may sang thị trường Nhật Bản của Tổng Công ty Cổ phần may Việt Tiến
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU
1.1.1. Khái niệm về hoạt động xuất khẩu
Thương mại quốc tế là quá trình chao đổi hàng hóa, dịch vụ giữa các nước thông qua hoạt động mua bán nhằm mục đích kinh tế và lợi nhuận. Hoạt động trao đổi, mua bán này thường vượt ra khỏi biên giới quốc gia. Sự trao đổi hàng hóa, dịch vụ là một hình thức của các mối quan hệ kinh tế, xã hội, nó phản ánh sự phụ thuộc lẫn nhau giữa người sản xuất hàng hóa riêng biệt ở các quốc gia khác nhau. Xuất khẩu là một trong những nội dung cơ bản của hoạt động ngoại thương.
- Còn theo điều 3 Luật Thương mại Việt Nam số 36/2015/QH 11 thì:
Xuất khẩu hàng hóa là việc hàng hóa được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật. Hàng hóa xuất khẩu bao gồm: tất cả các động sản có mã số và tên gọi theo quy định của pháp luật được suất khẩu trực tiếp ra nước ngoài; hàng hóa đã được làm thủ tục hải quan được gửi tại kho ngoại quan chờ xuất khẩu.
1.1.2. Vai trò của xuất khẩu
Đẩy mạnh xuất khẩu được coi là vấn đề có ý nghĩa chiến lược để phát triển kinh tế và thực hiện quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Vai trò của xuất khẩu được thể hiện rõ ở các mặt sau:
- Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu phục vụ công nghiệp hóa và hiện đại hóa.
- Xuất khẩu đóng góp vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển.
- Xuất khẩu tạo ra khả năng mở rộng thị trường tiêu thụ góp phần cho sản xuất phát triển ổn định.
- Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng khả năng cung cấp đầu vào cho sản xuất, nâng cao năng lực sản xuất trong nước.
- Xuất khẩu tạo ra những tiền đề kinh tế, kỹ thuật nhằm cải tạo và nâng cao năng lực sản xuất trong nước. Nghĩa là xuất khẩu là phương tiện quan trọng tạo ra vốn và kỹ thuật, công nghệ từ thế giới bên ngoài vào Việt Nam nhằm hiện đại hóa kinh tế đất nước, tạo ra một năng lực sản xuất mới.
- Xuất khẩu cũng đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn đổi mới và hoàn thiện công việc quản trị sản xuất và kinh doanh.
- Xuất khẩu có tác động tích cực tới việc giải quyết công ăn việc làm và cải thiện đời sống người dân.
- Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại của
1.1.3. Các hình thức xuất khẩu hàng may mặc Khóa luận: Hoàn thiện công tác xuất khẩu hàng dệt may sang.
Theo GS.TS. Võ Thanh Thu, Ths. Ngô Thị Hải Xuân trong cuốn “Kinh tế và phân tích hoạt động kinh doanh thương mại”, Nhà suất bản Tổng hợp Tp.Hồ Chí Minh, 2022 có các hình thức xuất khẩu sau đây:
1.1.3.1. Xuất khẩu tại chỗ
Đây là hình thức doanh nghiệp xuất khẩu ngay chính đất nước của mình để thu ngoại tệ thông qua việc giao hàng bán cho các doanh nghiệp đang hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam theo sự chỉ định của phía nước ngoài, hoặc bán hàng sang khu chế xuất hoặc xí nghiệp chế xuất đang hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam.
Ưu điểm:
- Tăng kim nghạch xuất khẩu
- Giảm rủi ro trong kinh doanh xuất khẩu
- Giảm chi phí kinh doanh xuất khẩu, chi phí vận tải, chi phí bảo hiểm hàng hóa
Nhược điểm:
- Thủ tục xuất khẩu khá phức tạp
1.1.3.2. Xuất khẩu ủy thác
Đây là hình thức doanh nghiệp xuất khẩu kinh doanh dịch vụ thương mại thông qua nhận xuất khẩu hàng hóa cho một doanh nghiệp khác và được hưởng phí trên việc xuất khẩu đó.
Ưu điểm:
- Ở khía cạnh nào đó tăng tiềm năng kinh doanh xuất khẩu cho công ty nhận ủy thác, duy trì khách hàng, thị trường…
- Phát triển hoạt động thương mại dịch vụ tăng thu nhập cho doanh nghiệp nhận ủy thác xuất khẩu
- Tạo việc làm cho phòng kinh doanh xuất nhập khẩu
Nhược điểm: Khóa luận: Hoàn thiện công tác xuất khẩu hàng dệt may sang.
- Có thể phải bị tham gia vào các tranh chấp thương mại do các bên tham gia không thực hiện đúng cam kết.
- Bên đi ủy thác xuất khẩu không thực hiện tốt nghĩa vụ: thủ tục và thuế xuất…bên nhận ủy thác chịu trách nhiệm liên đới
1.1.3.3. Hình thức gia công xuất khẩu
Gia công xuất khẩu là phương thức sản xuất hàng xuất khẩu. Trong đó, người đặt gia công ở nước ngoài cung cấp máy móc, thiết bị, nguyên phụ liệu hoặc bán thành phẩm theo mẫu và định mức cho trước; người nhận gia công trong nước tổ chức quá trình sản xuất sản phẩm theo yêu cầu của khách hàng. Toàn bộ sản phẩm làm ra người nhận gia công sẽ giao lại cho người đặt gia công để nhận tiền công.
Có 3 hình thức gia công quốc tế:
- Nhận nguyên liệu, giao thành phẩm
- Mua đứt, bàn đoạn dựa trên hợp đồng mua bán dài hạn với nước ngoài
- Kết hợp
Ưu điểm:
- Đây là hình thức thích hợp với các doanh nghiệp Việt Nam vì các doanh nghiệp có vốn đầu tư hạn chế, chưa am hiểu về luật lệ thị trường thế giới, chưa có thương hiệu, kiểu dáng công nghiệp nổi tiếng và qua gia công xuất khẩu vẫn có thể thâm nhập ở mức độ nhất định và thị trường thế giới.
- Qua gia công xuất khẩu, doanh nghiệp có thể tích lũy được kinh nghiệm tổ chức sản xuất hàng xuất khẩu kinh nghiệm làm thủ tục xuất khẩu, tích lũy vốn…
- Rủi ro trong kinh doanh xuất khẩu ít vì đầu vào và đầu ra của quá trình kinh doanh đều do bên đối tác đặt gia công nước ngoài lo. Khóa luận: Hoàn thiện công tác xuất khẩu hàng dệt may sang.
- Đây là hình thức giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, thu ngoại tệ (ở khía cạnh nào đó đây là hình thức xuất khẩu lao động phổ thông tại chỗ).
Nhược điểm:
- Hiệu quả xuất khẩu thấp, ngoại tệ thu được chủ yếu là tiền gia công, mà đơn giá công ngày càng giảm trong điều kiện cạnh tranh lớn giữa các đơn vị nhận gia công
- Tính phụ thuôc vào đối tác nước ngoài
- Nếu chỉ áp dụng phương thức kinh doanh xuất khẩu hàng gia công doanh nghiệp khó có thể xây dựng chiến lược phát triển ổn định và lâu dài vì doanh nghiệp không thể xây dựng chiến lược phát triển sản phẩm, chiến lược giá, chiến lược phân phối, xây dựng thương hiệu kiểu dáng công nghiệp cho sản phẩm.
1.1.3.4. Xuất khẩu tự doanh
- Là hình thức doanh nghiệp tự tạo ra sản phẩm (tổ chức thu mua hoặc tổ chức sản xuất), tự tìm kiếm khách hàng để xuất khẩu.
Ưu điểm:
- Công ty có khả năng nâng cao hiệu quả kinh doanh bằng cách nâng cao chất lượng sản phẩm hoặc tinh chế sản phẩm để xuất khẩu với giá cao và tìm mọi cách để giảm chi phí kinh doanh xuất khẩu để thu được nhiều lợi nhuận.
- Đối với những công ty lớn, chất lượng sản phẩm có uy tín với phương thức tự doanh bảo đảm cho công ty đẩy mạnh xâm nhập thị trường thế giới trở thành công ty xuyên quốc gia hoặc đa quốc gia, và cái thu được chẳng những là lợi nhuận mà vốn vô hình đó là nhãn hiệu, biểu tượng của công ty ngày càng tăng cao.
Nhược điểm:
- Chi phí kinh doanh cao cho tiếp thị, tìm kiếm khách hàng
- Vốn kinh doanh lớn
- Đòi hỏi phải có thương hiệu, mẫu mã, kiểu dáng công nghiệp riêng
- Rủi ro trong xuất khẩu nhiều hơn so với phương thức gia công xuất khẩu vì mọi giai đoạn của quá trình kinh doanh xuất khẩu đều do doanh nghiệp xuất khẩu tự lo.
1.1.3.5. Hình thức thuê thương nhân nước ngoài làm đại lý bán hàng tại nước ngoài
- Là hình thức doanh nghiệp có hàng xuất khẩu thuê doanh nghiệp nước ngoài làm đại lý bán hàng của mình và thu ngoại tệ về. Khóa luận: Hoàn thiện công tác xuất khẩu hàng dệt may sang.
Ưu điểm:
- Doanh nghiệp không cần đầu tư vào cơ sở vật chất kỹ thuật cho hoạt động thương mại ở nước ngoài, mà vẫn có thể thâm nhập sâu rộng vào thị trường khu vực và thế giới
- Phát triển thương hiệu và thị phần nước ngoài
Nhược điểm:
- Nếu không am hiểu tường tận đối tác làm đại lý hoặc không ký hợp đồng đại lý chặt chẽ dễ bị chiếm dụng vốn (do đối tác không trả) và giải quyết tranh chấp có yếu tố nước ngoài rất phức tạp.
1.1.3.6. Hình thức tạm nhập, tái xuất khẩu
- Là hình thức doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam mua hàng của một nước, nhập về Việt Nam sau đó tái xuất sang một nước khác mà không cần qua chế biến tại Việt Nam.
Ưu điểm:
- Cho phép doanh nghiệp đầu cơ hàng để hưởng chênh lệch giá quốc tế
- Mua nhiều với giá rẻ, sau đó phân nhỏ hàng để bán cho người mua ở các nước khác với giá cao
- Giữ bí mật kinh doanh quốc tế, không cho người xuất khẩu (đích thực) biết sẽ xuất bán cho ai ? đưa tới đâu ? (vì nhập khẩu về Việt Nam) và không cho người mua biết hàng hóa từ đâu tới (đích thực)
- Tăng thu ngoại tệ cho doanh nghiệp.
- Tạo ra cân bằng trong cán cân thương mại quốc tế giữa hai nước, tránh được chiến tranh thương mại mà không dẫn tới nhập siêu, hoặc với hình thức tạm nhập, tái xuất cho phép giải quyết các trường hợp hàng của nước này không có nhu cầu tại nước kia trong khi hai nước lại muốn có quan hệ thương mại với nhau.
1.1.3.7. Hình thức chuyển khẩu Khóa luận: Hoàn thiện công tác xuất khẩu hàng dệt may sang.
Là việc mua hàng từ một nước, vùng lãnh thổ để bán sang một nước, vùng lãnh thổ ngoài Việt Nam mà không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và không làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt nam.
Ưu điểm:
- Doanh nghiệp thực hiện vai trò nhà môi giới thương mại để kiếm lời
- Nếu biết cách phối hợp giữa người bán (thực thụ) với người mua (thực thụ) thì doanh nghiệp không cần bỏ vốn mà vẫn có thể kiếm lời (trong trường hợp này thường sử dụng các loại L/C Back to Back, Transferable L/C … )
- Chi phí kinh doanh và thủ tục hành chính có liên quan đến hoạt động chuyển khẩu thường thấp hơn hình thức tạm nhập tái xuất khẩu.
Nhược điểm:
- Chuyển khẩu trong thực tế là hình thức kinh doanh phức tạp, có nhiều rủi ro, đòi hỏi trình độ của nhà kinh doanh phải cao, phải rất am hiểu về thị trường, giá cả, các phương thức thanh toán quốc tế
1.1.3.8. Xuất khẩu mậu biên
- Thực chất đây là hình thức xuất khẩu tự doanh đặc biệt, doanh nghiệp tự tổ chức đưa hàng hóa của mình đến các khu kinh tế cửa khẩu biên giới giữa Việt Nam với Trung Quốc hoặc Campuchia hoặc Lào để xuất khẩu.
Ưu điểm:
- Mở rộng khả năng thâm nhập hàng hóa vào các nước láng giềng
- Tăng doanh thu bán hàng
Nhược điểm:
- Rủi ro trong kinh doanh cao, do tính tự phát của hình thức này khá cao
1.1.4. Quy trình hoạt động xuất khẩu hàng may mặc Khóa luận: Hoàn thiện công tác xuất khẩu hàng dệt may sang.
1.1.4.1. Nghiên cứu tiếp cận thị trường hàng may mặc
Nghiên cứu thị trường may mặc cần nắm vững các yếu tố của thị trường, hiểu biết các quy luật của thị trường để kịp thời đưa ra các quyết định. Vì thế nó có ý nghĩa rất quan trọng trong phát triển và nâng cao hiệu suất các quan hệ kinh tế, đặc biệt là trong hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp. Khi nghiên cứu về thị trường nước ngoài, ngoài các yếu tố như: Chính trị, Luật pháp, Cơ sở hạ tầng, Phong tục, Tập quán,… Doanh nghiệp còn phải biết cần xúc tiến xuất khẩu mặt hàng nào? Dung lượng thị trường hàng hoá đó là bao nhiêu? Đối tác kinh doanh là ai? Phương thức giao dịch như thế nào? Sự biến động hàng hoá trên thị trường ra sao? Đối thủ cạnh tranh là những ai?… Để từ đó đề ra chiến lược kinh doanh phù hợp nhằm đạt được mục tiêu đề ra.
1.1.4.2. Lập phương án kinh doanh
Doanh nghiệp lập kế hoạch xuất khẩu sang thị trường bao gồm: hàng hoá, khối lượng, giá cả, phương thức sản xuất… Sau khi đã xác định sơ bộ các yếu tố trên doanh nghiệp tiến hành lập kế hoạch giao dịch – ký kết hợp đồng như: lập danh mục khách hàng, danh mục hàng hoá, số lượng bán, thời gian giao dịch…Phương án kinh doanh là kim chỉ nam giúp doanh nghiệp hoàn thành mục tiêu xác định trong kinh doanh.
1.1.4.3. Quảng cáo tiếp thị hàng may mặc
Doanh nghiệp cần giới thiệu mình với đối tác một cách cụ thể và nhanh chóng. Thông tin về mình và sản phẩm cần đầy đủ như: ảnh chụp, giá cả, quy cách kỹ thuật, chứng nhận về sản phẩm mới nhất… và quan trọng nhất là địa chỉ( E-mail liên hệ).
Cũng như các mặt hàng khác, hàng may mặc thường được nhập khẩu bởi các nhà bán buôn, các siêu thị, nhà kinh doanh qua bưu điện, nhà bán lẻ hàng chuyên dụng. Đại lý của các nhà sản xuất đóng một vai trò quan trọng trong việc nhập khẩu và phân phối hàng. Họ thường tìm hàng qua các nguồn: Hội chợ, Văn phòng đại diện, Tạp chí chuyên ngành, Từ những nhà bán lẻ khác hay truy cập vào các trang Web. Vì thế việc làm thế nào cung cấp thông tin doanh nghiệp chính xác, nhanh nhất đến nhiều những kênh xúc tiến thương mại như trên là công việc rất quan trọng.
1.1.4.4. Đàm phán và ký kết hợp đồng xuất khẩu hàng may mặc
- Giao dịch đàm phán ký kết
Trước khi ký kết mua bán với nhau, người xuất khẩu và người nhập khẩu phải trải qua quá trình giao dịch thương lượng các công việc bao gồm: Khóa luận: Hoàn thiện công tác xuất khẩu hàng dệt may sang.
- Chào hàng: là đề nghị của người xuất khẩu hoặc người xuất khẩu gửi cho người bên kia biểu thị muốn mua bán một số hàng nhất định kèm điều kiện: Giá cả, Thời gian, Địa điểm nhất định…
- Hoàn giá: khi nhận được thư chào hàng nếu không chấp nhận điều kiện trong thư mà đưa ra đề nghị mới thì đề nghị này được gọi là hoàn giá.
- Chấp nhận: là đồng ý hoàn toàn bộ tất cả các diều kiện trong thư chào hàng.
- Xác nhận: hai bên mua bán thống nhất với nhau về các điều kiện đã giao dịch. Họ đồng ý với nhau và đồng ý thành lập văn bản xác nhận (thường lập thành hai bản).
Đây là một khâu quan trọng trong kinh doanh xuất khẩu, vì nó quyết định đến tính khả thi hoặc không khả thi của kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp. Kết quả của đàm phán sẽ là hợp đồng được ký kết.
Ngày nay tồn tại hai loại giao dịch:
- Giao dịch trực tiếp: là giao dịch mà người mua và người bán thoả thuận trực tiếp.
- Giao dịch gián tiếp: là giao dịch thông qua các trung gian có thể là cá nhân hay tổ chức.
Tuỳ theo trường hợp cụ thể mà các doanh nghịêp chọn phương thức giao dịch thích hợp. Trong thực tế hiện nay, giao dịch trực tiếp được áp dụng rộng rãi bởi giảm được chi phí trung gian, dễ dàng thống nhất, có điều kiện tiếp xúc với thị trường, khách hàng, chủ động trong sản xuất và tiêu thụ hàng hoá.
- Ký kết hợp đồng
Tiếp theo công việc đàm phán, các bên tiến hành ký kết hợp đồng xuất khẩu, trong đó, quy định người bán có nghĩa vụ chuyển quyền sở hữu hàng hoá cho người mua, còn người mua có nghĩa vụ trả cho người bán một khoản tiền ngang giá trị theo các phương tiện thanh toán quốc tế.
- Ký kết hợp đồng có thể ký kết trực tiếp hay thông qua tài liệu.
- Khi ký kết cần chú ý đến vấn đề địa điểm thời gian và tuỳ từng trường hợp mà chọn hình thức ký kết.
Thông thường trong một hợp đồng xuất khẩu có những nội dung sau:
- / Phần mở đầu của hợp đồng xuất khẩu.
- / Điều kiện tên hàng.
- / Điều kiện số lượng
- / Điều kiện về quy cách phẩm chất của hàng hoá.
- / Điều kiện về giá cả.
- / Điều kiện về bao bì, đóng gói, ký mã hiệu.
- / Điều kiện về cơ sở giao hàng.
- / Điều kiện về thời gian, địa điểm, phương tiện giao hàng.
- / Điều kiện về thanh toán.
- / Điều kiện bảo hành (nếu có).
- / Điều kiện về khiếu nại và trọng tài.
- / Điều kiện về các trường hợp bất khả kháng.
- / Chữ ký của các bên.
Với những hợp đồng phức tạp, nhiều mặt hàng thì có thể thêm các phụ lục hợp đồng là bộ phận không tách rời của hợp đồng. (xem thêm phụ lục 5) Khóa luận: Hoàn thiện công tác xuất khẩu hàng dệt may sang.
1.1.4.5. Thực hiện hợp đồng xuất khẩu hàng may mặc
Sau khi đã ký kết hợp đồng hai bên thực hiện những gì mình đã cam kết trong hợp đồng. Với tư cách là nhà xuất khẩu, theo cuốn “Giáo trình Kỹ thuật nghiệp vụ ngoại thương”, PGS.NGUT. Vũ Hữu Tửu, NXB giáo dục, 2017, doanh nghiệp thực hiện những công việc sau:
- SƠ ĐỒ 1.1 – TRÌNH TỰ CÁC BƯỚC THỰC HIỆN MỘT HỢP ĐỒNG NGOẠI THƯƠNG
Đây là trình tự những công việc chung nhất cần thiết để thực hiện hợp đồng xuất khẩu. Tuy nhiên trên thực tế tuỳ theo thoả thuận của các bên trong hợp đồng mà người thực hiện hợp đồng có thể bỏ qua một hoặc một vài công đoạn
- Giai đoạn đầu của khâu thanh toán
Nếu thanh toán bằng L/C thì người bán nhắc nhở người mua yêu cầu ngân hàng mở L/C theo đúng thỏa thuận, tiến hành kiểm tra L/C. Nếu thanh toán bằng CAD người bán cần nhắc nhở người mua mở tài khoản tín thác đúng theo yêu cầu, khi toàn khoản đã được mở cần liên hệ với ngân hàng để kiểm tra các điều kiện thanh toán. Nếu thanh toán băng TT trả trước, người bán nhắc nhở người mua chuyển đủ tiền và đúng hạn. Còn các phương thức thanh toán khác thì người bán phải giao hàng rồi mới thực hiện.
- Xin giấy phép xuất khẩu.
Xin giấy phép xuất khẩu là tiền đề pháp lý hết sức quan trọng để tiến hành các khâu khác trong mỗi chuyến hàng xuất khẩu. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép, thương nhân muốn xuất khẩu, nhập khẩu phải có giấy phép của Bộ Thương mại Bộ quản lý chuyên ngành.
- Chuẩn bị hàng xuất khẩu.
Đối với doanh nghiệp, sau khi thu mua nguyên phụ liệu sản xuất ra sản phẩm, cần phải lựa chọn, kiểm tra, đóng gói bao bì hàng hoá xuất khẩu, kẻ ký mã hiệu sao cho phù hợp với hợp đồng đã ký và phù hợp với luật pháp của nước nhập khẩu.
- Kiểm tra hàng hoá xuất khẩu.
Trước khi xuất khẩu, các nhà xuất khẩu phải có nghĩa vụ kiểm tra số lượng, trọng lượng của hàng hoá. Việc kiểm tra được tiến hành ở hai cấp: cơ sở và ở cửa khẩu nhằm bảo đảm quyền lợi cho khách hàng và uy tín của nhà sản xuất.
- Thuê phương tiện vận tải Khóa luận: Hoàn thiện công tác xuất khẩu hàng dệt may sang.
Nếu xuất khẩu dưới điều kiện nhóm C và D Incoterm 2020 thì người xuất khẩu phải dựa vào các điều kiện trong hợp đồng và đặc điểm hàng hóa xuất khẩu để thuê phương tiện vận tải và tiến hành. Nếu xuất khẩu theo điều kiện nhóm E ( EXW) và nhóm F Inncoterm 2020 thì người nhậ khẩu phải thuê phương tiện vận tải.
Cơ sở pháp lý điều tiết mối quan hệ giữa các bên uỷ thác thuê tàu với bên nhận uỷ thác là hợp đồng uỷ thác thuê tàu. Có hai loại hợp đồng uỷ thác thuê tàu: Hợp đồng uỷ thác thuê tàu cả năm và Hợp đồng thuê tàu chuyến. Nhà xuất khẩu căn cứ vào đặc điểm của hàng hoá để lựa chọn hợp đồng thuê tàu cho thích hợp.
- Mua bảo hiểm cho hàng hoá xuất khẩu.
Hàng hoá trong buôn bán quốc tế thường xuyên được chuyên chở bằng đường biển, điều này thường gặp rất nhiều rủi ro, do đó cần phải mua bảo hiểm cho hàng hoá. Công việc này cần được thực hiện thông qua hợp đồng bảo hiểm. Có hai loại hợp đồng bảo hiểm: Hợp đồng bảo hiểm bao và Hợp đồng bảo hiểm chuyến. Khi mua bảo hiểm cần lưu ý những điều kiện bảo hiểm và lựa chọn công ty bảo hiểm.
Khi xuất khẩu theo điều kiện CIF, CIP và nhóm D ( Incoterm 2020 ) thì người bán phải mua bảo hiểm cho hàng hóa theo đúng điều kiện thỏa thuận trong hợp đồng hoặc trong L/C. Nếu bán hàng theo điều kiện nhóm D (Incoterm 2020) thì người bán phải tự cân nhắc, lựa chọn bảo hiểm sao cho an toàn và đạt hiệu quả cao.
- Làm thủ tục hải quan.
Hàng hoá khi vượt qua biên giới quốc gia để xuất khẩu đều phải làm thủ tục hải quan.
Việc làm thủ tục hải quan gồm ba bước chủ yếu sau:
- Khai báo hải quan: Doanh nghiệp khai báo tất cả các đặc điểm hàng hoá về số lượng, chất lượng, giá trị, tên phương tiện vận chuyển, nước nhập khẩu. Các chứng từ cần thiết, phải xuất trình kèm theo là: Giấy phép xuất khẩu, phiếu đóng gói, bảng kê chi tiết… Khóa luận: Hoàn thiện công tác xuất khẩu hàng dệt may sang.
- Xuất trình hàng hoá.
- Thực hiện các quyết định của hải
Giao hàng cho người giao nhận:
Trong bước này doanh nghiệp cần tiến hành các công việc sau:
- Lập bản đăng ký hàng chuyên chở.
- Xuất trình bản đăng ký cho người vận tải để lấy hồ sơ xếp hàng.
- Trao đổi với cơ quan điều độ cảng để nắm vững ngày giờ làm hàng.
- Bố trí phương tiện vận tải đưa hàng vào cảng, xếp hàng lên tàu.
- Lấy biên lai thuyền phó, sau đó đổi biên lai thuyền phó lấy vận đơn đường biển hoàn hảo và chuyển nhượng được, sau đó lập bộ chứng từ thanh toán.
Làm thủ tục thanh toán.
Thanh toán là bước cuối cùng của việc thực hiện hợp đồng nếu không có sự tranh chấp, khiếu nại. Trong buôn bán quốc tế, có rất nhiều phương thức thanh toán khác nhau.
- Phương thức chuyển tiền.
- Phương thức thanh toán mở tài khoản.
- Phương thức thanh toán nhờ
- Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ.
Đối với nhà xuất khẩu, về phương tiện thanh toán cần phải xem xét những vấn đề sau:
- Người bán muốn bảo đảm rằng, người mua có các phương tiện tài chính để trả tiền mua hàng theo đúng hợp đồng đã ký.
- Người bán muốn việc thanh toán được thực hiện đúng hạn.
Trên bình diện quốc tế, hai phương tiện thanh toán là nhờ thu (D/P và D/A) và thư tín dụng (chủ yếu là L/C không hủy ngang) được áp dụng phổ biến hơn cả. Đến đây nếu không có sự tranh chấp và khiếu lại, một thương vụ xuất khẩu coi như đã kết thúc và doanh nghiệp lại tiến hành một thương vụ mới. Khóa luận: Hoàn thiện công tác xuất khẩu hàng dệt may sang.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>> Khóa luận: Thực trạng xuất khẩu hàng dệt may của Công ty May

Dịch Vụ Viết Luận Văn Thạc Sĩ 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://vietthuethacsi.com/ – Hoặc Gmail: dicvuluanvanthacsi@gmail.com
[…] ===>> Khóa luận: Hoàn thiện công tác xuất khẩu hàng dệt may sang […]