Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Thực trạng xuất khẩu hàng dệt may của Công ty May hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Thực trạng xuất khẩu hàng dệt may của Tổng Công ty Cổ phần May Việt Tiến sang thị trường Nhật Bản dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
Nội dung chính
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN MAY VIỆT TIẾN
2.1. THÔNG TIN CHUNG
2.1.1. Thông tin khái quát
- Tên tiếng Việt : Tổng công ty Cổ Phần May Việt Tiến;
- Tên giao dịch quốc tế: VIETTIEN GARMENT CORPORATION;
- Tên viết tắt : VTEC
- Ngày thành lập 23/10/1976, chuyển thành Công ty Cổ phần từ ngày 01/01/2018
- Giấy chứng nhận doanh nghiệp số 0300401524 do Sở Kế hoạch đầu tư Hồ Chí Minh cấp
- Vốn điều lệ: 000.000.000 đồng ( hai trăm tám mươi tỷ đồng )
- Vốn đầu tư của chủ sở hữu : 000.000.000 đồng ( hai trăm tám mươi tỷ đồng )
- Địa chỉ : 07 Lê Minh Xuân, Quận Tân Bình, TP Hồ Chí Minh, Việt Nam
2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển
Tiền thân công ty là một xí nghiệp may tư nhân “ Thái BìnhDương kỹ nghệ công ty”-tên giao dịch là Pacific Xí nghiệp này được 8 cổ đông góp vốn do ông Sâm Bào Tài – một doanh nhân người Hoa làm Giám Đốc. Xí nghiệp hoạt động trên diện tích 1,513m2 với 65 máy may gia đình và khoảng 100 công nhân.
- Sau ngày miền Nam hoàn toàn giải phóng, Nhà nước tiếp quản & quốc hữu hóa rồi giao cho Bộ Công nghiệp Nhẹ quản lý( nay là Bộ Công Nghiệp).
- Tháng 5/1977 được Bộ Công Nghiệp công nhận là xí nghiệp quốc doanh và đổi tên thành Xí Nghiệp May Việt Tiến.
- Ngày 13/11/1979, xí nghiệp bị hỏa hoạn, thiệt hại hoàn toàn. Tuy thế, được sự trợ giúp từ những đơn vị bạn, cộng với lòng hăng say gắn bó với xí nghiệp , toàn thể công nhân và lãnh đạo Việt Tiến đã đưa đơn vị đi vào hoạt động trở lại và ngày càng khẳng định vị trí của mình trên thương trường.
- Nhờ vào nổ lực cố gắng đó mà theo quyết định số 103/CNN/TCLĐ, xí nghiệp được Bộ Công Nghiệp chấp nhận nâng lên thành Công Ty May Việt Tiến. Sau đó, lại được Bộ Kinh Tế Đối Ngoại cấp giấy phép xuất nhập khẩu trực tiếp với tên giao dịch đối ngoại là VIET TIEN GARMENT IMPORT-EXPORT COMPANY viết tắt là VTEC( theo giấy phép số 102570 ngày 08/02/1991)
- Vào ngày 24/03/1993, công ty được Bộ Công Nghiệp cấp giấy phép thành lập doanh nghiệp số 214/CNN-TCLĐ.
Trước năm 1995, cơ quan quản lý trực tiếp công ty là LIÊN HIỆP SẢN XUẤT – XUẤT NHẬP KHẨU MAY. Do yêu cầu của các doanh nghiệp và của Bộ Công Nghiệp, cần phải có một Tổng Công Ty Dệt May làm trung gian cầu nối giữa các doanh nghiệp với nhau và cấp vĩ mô, tiếp cận với thế giới nhằm hỗ trợ thông tin về thị trường, cần có sự cụ thể hóa các chính sách, pháp luật …. Chính vì thế, ngày 29/04/1995 TỔNG CTY DỆT MAY VIỆT NAM ra đời.
- Ngày 11/1/2017 Bộ Công nghiệp có Quyết định số 05/2017/QĐ-BCN về việc thành lập Tổng công ty May Việt Tiến trên cơ sở tổ chức lại Công ty May Việt Tiến thuộc Tập đoàn Dệt May Việt Nam;
- Ngày 13/02/2017 Bộ Công Nghiệp ban hành Quyết định số 544/QĐ-BCN về việc cổ phần hóa Tổng công ty May Việt Tiến và ngày 30/ 08/ 2017 Bộ Công Thương ban hành Quyết định số 0408/ QĐ – BCT phê duyệt phương án và chuyển Tổng công ty May Việt Tiến thành Tổng công ty cổ phần May Việt Tiến.
- Ngày 01/ 01/ 2018 Tổng công ty cổ phần May Việt Tiến chính thức đi vào hoạt động
2.1.3. Ngành nghề kinh doanh Khóa luận: Thực trạng xuất khẩu hàng dệt may của Công ty May.
Ngành nghề sản xuất, kinh doanh chính: Sản xuất, kinh doanh trong nước và xuất khẩu sản phẩm dệt may các loại, gia công hàng may mặc.
Ngành nghề sản xuất, kinh doanh phụ:
Sản xuất, kinh doanh xuất nhập khẩu:
- Nguyên phụ liệu ngành may
- Máy móc phụ tùng và các thiết bị phục vụ ngành may công nghiệp
- Thiệt bị điện, âm thanh và ánh sáng
Kinh doanh:
- Máy in, máy photocopy, thiết bị máy tính
- Thiết bị, phần mềm trong lĩnh vực tin học và chuyển giao công nghệ
- Điện thoại, máy fax, hệ thống điện thoại bàn
- Hệ thống điều hòa không khí, phụ tùng dân dụng và công nghiệp
- Máy bơm gia dụng và công nghiệp
- Nước uống dinh dưỡng và mỹ phẩm các loại
- Dụng cụ trang điểm và chăm sóc sắc đẹp
- Cơ sở hạ tầng đầu tư tại khu công nghiệp
Dịch vụ:
- Dịch vụ xuất nhập khẩu, vận chuyển giao nhận hàng hóa – làm đại lý cho các hãng tàu nước ngoài tài Việt Nam
- Dịch vụ giặt, in, thêu, và đào tạo cắt may công nghiệp
- Đầu tư tài chính và kinh doanh tiền tệ – Đầu tư, xây dựng, kinh doanh cơ sở hạ tầng, khu công nghiệp, cho thuê văn phòng nhà xưởng, thiết bị, kho bãi. Khóa luận: Thực trạng xuất khẩu hàng dệt may của Công ty May.
2.1.4. Quy mô, nguồn lực sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty
- Năng lực sản xuất, kinh doanh
BẢNG 2.1 – NĂNG LỰC SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN MAY VIỆT TIẾN NĂM 2025
- Vốn điều lệ: 280 tỷ đồng
- Diện tích nhà xưởng: 709,32 m2
- Thiết bị: 668 bộ
- Lao động: 178 lao động
Quy mô, nguồn lực của Tổng Công ty
- BẢNG 2.2 – PHÂN BỔ NGUỒN LỰC CỦA TỔNG CÔNG TY NĂM 2025
Hiện nay doanh nghiệp có 22 đơn vị sản xuất trực thuộc và các nhà máy liên doanh trong nước hoạt động trên nhiều lĩnh vực ( phục lục 1)
2.1.5. Thương hiệu của Tổng Công ty
- BẢNG 2.4 – CÁC THƯƠNG HIỆU CỦA TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN MAY VIỆT TIẾN
2.1.6. Thông tin về bộ máy quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
2.1.6.1. Mô hình quản trị:
Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý, chỉ đạo thực hiện các hoạt động kinh kinh doanh của Tổng công ty, có toàn quyền nhân danh Tổng công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Tổng công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông. Hội đồng quản trị có trách nhiệm giám sát Tổng Giám Đốc và người quản lý khác. Quyền và nghĩa vụ của HĐQT do Luật pháp và Điều lệ Tổng công ty, các quy chế nội bộ của Tổng công ty và Nghị quyết ĐHĐCĐ quy định.
Ban kiểm soát: Là cơ quan do Đại hội đồng cổ đông bầu ra. Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý hợp pháp trong hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính của Tổng công ty. Ban kiểm soát hoạt động độc lập với Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc.
Tổng Giám đốc: là người đại diện của Tổng công ty trong việc điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh. Tổng Giám đốc do Hội đồng quản trị bổ nhiệm và miễn nhiệm. Tổng giám đốc chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và pháp luật về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty. Khóa luận: Thực trạng xuất khẩu hàng dệt may của Công ty May.
Phó Tổng Giám Đốc: Các Phó Tổng Giám Đốc giúp việc cho Tổng Giám đốc điều hành mọi hoạt động của Tổng công ty trong các lĩnh vực theo sự phân công và ủy quyền của Tổng Giám đốc, chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ được phân công và ủy quyền.
Các phòng chức năng: các phòng chịu trách nhiệm thực hiện các tham mưu cho Tổng Giám đốc các công việc thuộc phạm vi chức năng của phòng, đồng thời phối hợp với các đơn vị trực thuộc trong việc thực hiện mục tiêu và chiến lược chung của Tổng công ty.
2.1.6.2. Cơ cấu bộ máy quản lý:
- SƠ ĐỒ 2.1. CƠ CẤU BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN MAY VIỆT TIẾN
2.2. TỔ CHỨC NHÂN SỰ
BẢNG 2.6 – TÌNH HÌNH NHÂN SỰ CỦA TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN MAY VIỆT TIẾN QUA CÁC NĂM 2025
- Tổng số lao động bình quân của Tổng Công ty là: 178 lao động vượt 18% so với cùng kỳ. Nếu tính cả các đơn vị kinh doanh trong nước – liên kết nước ngoài – hợp tác kinh doanh thì tổng số cán bộ công nhân viên 16.000 người.
- Thu nhập bình quân người lao động: 8.000.000 đồng/người/tháng, tăng 7% so với năm 2024
- Năng suất lao động bình quân 533,6 USD/người/tháng, vượt 1,6% so với cùng kỳ.
- Tổng Công ty có chính sách tiền lương, tiền thưởng phù hợp để thu hút người lao động
- Tổng Công ty rất chú trọng vào lĩnh vực đầu tư nguồn nhân lực. Tổng Công ty đã từng bước đổi mới phương thức đào tạo, đào tạo bằng nhiều hình thức từ bổ túc văn hóa, cao đẳng nghề, các lớp quản lý chuyên nghành, đến các lớp chính trị cao cấp và thạc sỹ Quản trị kinh doanh.
2.3. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH NĂM 2025
2.3.1. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2025
Năm 2025, SXKD của Việt Nam chịu áp lực từ những bất ổn về kinh tế và chính trị của thị trường thế giới, cùng với những khó khăn nội tại từ những năm trước chưa được giải quyết triệt để như áp lực về khả năng hấp thụ vốn của nền kinh tế chưa cao, sức ép nợ xấu còn nặng nề, hàng hóa tiêu thụ chậm…. Đứng trước những khó khăn thách thức đó, hoạt động của Tổng Công ty phần nào bị ảnh hưởng, nhưng với sự nổ lực rất lớn của Hội đồng quản trị, Ban điều hành và tập thể CBCNV Tổng Công ty đã hoàn thành và vượt mức chỉ tiêu SXKD. Khóa luận: Thực trạng xuất khẩu hàng dệt may của Công ty May.
- BẢNG 2.6 – KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SXKD CỦA TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN MAY VIỆT TIẾN NĂM 2025 (ĐVT: Tỷ Đồng)
Tổng doanh thu đạt 6.310,955 tỷ đồng, vượt 11% so với kế hoạch và vượt 17% so với cùng kỳ. Tổng Công ty tiếp tục nâng cấp, khai trương và mở rộng kênh phân phối, tính đến 31/12/2024 có 23 cửa hàng, 543 đại lý và 158 khách hàng thường xuyên, phân bổ theo khu vực.
Trong đó:
- BẢNG 2.7 – DOANH THU THUẦN TỪ BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ QUA CÁC NĂM (ĐVT: VNĐ)
Doanh thu của Việt Tiến chủ yếu đến từ hoạt động bán hàng. Đồng thời vẫn giữ tỷ lệ doanh thu từ gia công chiếm một tỷ lệ hợp lý. Doanh thu từ hoạt động gia công tăng đều qua các năm, năm 2025 tăng 277,72 tỷ đồng so với năm 2024, mức tăng này phù hợp với xu thế của các quốc gia đang phát triển. Đồng thời doanh thu từ bán hàng của Việt Tiến năm 2025 tăng 616,85 tỷ đồng so với năm 2024, đảm bảo sự phát triển bền vững của Tổng Công ty.
- Lợi nhuận trước thuế đạt 302,28 tỷ đồng, vượt 4% so với kế hoạch và vượt 8%so với cùng kỳ. Với lợi nhuận sau thuế là 240,7 tỷ đồng, sau khi trích lập cá quỹ theo quy định, Hội đồng quản trị dự kiến trình ĐHĐCĐ chia cổ tứ là 30% vốn điều lệ của Tổng Công ty tương đương là 84 tỷ đồng
- Tổng vốn đầu tư trong năm: 110,2 tỷ đồng
2.3.2. Công tác kinh doanh:
2.3.2.1. Đối với hàng xuất khẩu:
Ban Kế hoạch và Thị trường đã nỗ lực tìm kiếm các đơn hàng để duy trì ổn định sản xuất, chấp nhận những đơn hàng khó, chất lượng cao, tập trung những đơn hàng đi vào thị trường lớn như Nhật Bản và các nước Châu Á để bù đáp sự sụt giảm của thị trường Châu Âu. Cơ cấu thị trường xuất khẩu năm 2024 của Tổng công ty như sau:
- BIỂU ĐỒ 2.1 – CƠ CẤU THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU 2024 CỦA TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN MAY VIỆT TIẾN
So với năm 2023 Thị trường Nhật giảm 4%, do kim ngạch xuất khẩu của Tổng Công ty sang thị trường Nhật tuy có tăng về số lượng nhưng giảm về giá trị các đơn hàng, vì áp lực cạnh tranh lớn với các đơn vị xuất khẩu trong nước và các nước khác trong khu vực như Trung Quốc, Indonesia…. Thị trường Mỹ tăng 4%, thị trường EU và các thị trường khác giữ ổn định
2.3.2.2. Đối với hàng nội địa: Khóa luận: Thực trạng xuất khẩu hàng dệt may của Công ty May.
Tổng Công ty đã tập trung vào sản xuất các thương hiệu truyền thống được người tiêu dùng ưa chuộng, khai thác hiệu quả của Trung tâm Thiết kế Thời Trang, tiếp tục nâng cấp, khai trương mới các cửa hàng và mở rộng kênh phân phối. Đẩy mạnh công tác kiểm tra, công tác chống hàng gian, hàng giả, quảng bá, tạo sự kiện nhằm tiếp tục xây dựng và quảng bá thương hiệu của Tổng Công ty, thúc đẩy tăng doanh thu hàng nội địa.
2.3.3. Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu
- BẢNG 2.9 – CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH CHỦ YẾU NĂM 2024 CỦA TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN MAY VIỆT TIẾN
Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn của VTEC hai năm 2024 là 1,20 và năm 2023 là 1,22 đều lớn hơn 1 cho thấy khả năng trả nợ ngắn hạn của VTEC là khá tốt, có khả năng hoàn thành nghĩa vụ trả nợ của mình khi tới hạn.
Hệ số thanh toán nhanh của VTEC hai năm 2024 là 0,88 và năm 2023 là 0,89. Như vậy có thể thấy giá trị hàng tồn kho của VTEC trong tài sản lưu động đang chiếm dụng một khoảng không đáng kể, phản ánh khả năng thanh toán nhanh bằng tiền của VTEC là rất tốt. Hệ số thanh toán nhanh của VTEC năm 2024 tốt hơn năm 2023 chứng tỏ vấn đề này đang được cải thiện, lượng hàng tồn kho có xu hướng giảm.
Chỉ tiêu về cơ cấu vốn, năm 2024 nguồn vốn vay của VTEC chiếm 0,76 tổng tài sản, so với vốn chủ sở hữu là 3,30 . Như vậy có thể thấy khả năng tự chủ tài chính của VTEC là tương đối yếu, nguồn vốn vay chiếm tỷ lệ lớn so với vốn chủ sở hữu. Tuy nhiên, do công ty đang sử dụng đòn bẩy tài chính và nguồn vốn vay này được tài trợ chủ yếu bằng vay ngắn hạn và tín dụng trả chậm từ Tập đoàn Dệt May Việt Nam (VINATEX ), nên không đáng lo ngại. Công ty vẫn có một lượng vốn vô cùng dồi dào. Hệ số quay vòng tài sản năm 2024 của VTEC là 2,13 như vậy việc sử dụng tài sản của công ty và hoạt động sản xuất kinh doanh là tương đối hiệu quả.
Chỉ tiêu về năng lực hoạt động, trong đó: vòng quay hàng tồn kho năm 2024 cao hơn năm 2023, cho thấy tốc độ quay vòng hàng hóa trong kho là tương đối nhanh, năm 2024 doanh nghiệp bán hàng nhanh hơn năm 2023, hàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều. Tuy nhiên, nếu nhu cầu thị trường tăng đột ngột thì lượng hàng tồn kho có khả năng không đủ đáp ứng cho khách hàng và bị đối thủ cạnh tranh giành thị phần. Hơn nữa, dự trữ nguyên liệu vật liệu đầu vào cho các khâu sản xuất không đủ có thể khiến dây chuyền sản xuất bị ngưng trệ.
Chỉ tiêu về khả năng sinh lời, Như vậy qua các năm công ty đều sản xuất kinh doanh có lãi. Tỷ số ROS năm 2024 bằng 4,16% là tương đối cao so với tỷ số ROS trung bình của toàn nghành dệt may Việt Nam, theo báo cáo ngành dệt may Việt Nam năm 2024 của VietinbankSc là 4-5%. Đặc thù của ngành này là tỷ suất lợi nhuận không cao, do đa số nguồn nguyên liệu đầu vào phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh đều phải nhập khẩu và phương thức sản xuất chính là gia công, chiếm 85% tổng sản phẩm (theo báo cáo ngành dệt may Việt Nam năm 2024 của FPT Securities)
2.4. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN MAY VIỆT TIẾN TRONG QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ Khóa luận: Thực trạng xuất khẩu hàng dệt may của Công ty May.
Theo báo cáo thường niên năm 2024 của Tổng Công ty Cp May Việt Tiến. Định hướng phát triển của Tổng Công ty Trong tương lai tới như sau:
Tiếp tục duy trì ổn định, kiện toàn tổ chức hoạt động theo mô hình Công ty mẹ – Công ty con có quy mô lớn, công nghệ sản xuất tiên tiến, thiết bị hiện đại.
Xây dựng chiến lược kiện toàn, sắp xếp lại mô hình tổ chức của Tồng công ty, mục tiêu là đưa các hoạt động của Tổng công ty năng động, sáng tạo, hiệu quả, có thương hiệu mạnh, từng bước xuất khẩu sản phẩm mang thương hiện của Việt Tiến ra thị trường trong khu vực và quốc tế.
- Công tác đào tạo nguồn nhân lực tập trung vào các nội dung sau:
Đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho các dự án đầu tư mở rộng, cung cấp cho các đơn vị thành viên trong hệ thống.
Đào tạo nguồn nhân lực làm công tác thị trường phải đáp ứng được yêu cầu, am hiểu pháp luật và các điều khoản của hiệp định Thương mại để tận dụng những thuận lợi của của các hiệp định thương mại TPP,FTA và các hiệp định thương mại khác.
Đào tạo đội ngũ chuyên gia giỏi về thiết kế mẫu, công nghệ, công tác quản trị tổ chức sản xuất, marketing, đáp ứng được nhu cầu phát triển của Tổng công ty và các đơn vị thành viên.
Đối với thị trường nội địa, xây dựng các giải pháp phát triển bền vững cho thị trường nội địa, giữ ổn định thị trường, phát triển thêm các dòng sản phẩm mới, kênh phân phối mới , xây dựng phương án phát triển thị trường theo các vùng miền.
Tìm biện pháp đẩy mạnh việc tăng tỷ trọng hàng FOB, tập trung làm hàng ODM, phấn đấu trong năm 2025 tỷ trọng hàng ODM chiếm từ 5%-7% Tổng doanh thu.
Cơ quan điều hành tiếp tục giải pháp phát triển mô hình sản xuất theo công nghệ Lean trong toàn hệ thống các đơn vị để nâng cao NSLĐ, thu hẹp dần khoảng cách về NSLĐ giữa các đơn vị, xây dựng được tầm ảnh hưởng của Tổng công ty mẹ với các đơn vị thành viên trong hệ thống.
Triển khai giải pháp đánh giá lại toàn bộ máy móc thiết bị, công nghệ của Tổng công ty, mục tiêu là máy móc thiết bị hiện đại, công nghệ tiên tiến, tiêu hao năng lượng thấp.
Tiếp tục sắp xếp lại hệ thống tổ chức và các phòng ban tại Tổng công ty và cá đơn vị trực thuộc cho phù hợp với sự phát triển của Tổng công ty trong giai đoạn mới. Khóa luận: Thực trạng xuất khẩu hàng dệt may của Công ty May.
Tiếp tục tiến hành cơ cấu lại nguồn vốn của Tổng công ty tại các đơn vị trong toàn hệ thống. Sắp xếp lộ trình tái cấu trúc vốn và đầu tư tài chính tại một số đơn vị sản xuất liên doanh trong nước và nước ngoài.
HĐQT giao cho cơ quan điều hành tìm kiếm mặt bằng để phát triển kinh doanh thương mại, xây dựng văn phòng, cửa hàng của Tổng công ty tại TP.HCM và Hà Nội.
Bằng nhiều biện pháp tạo điều kiện và có chính sách tốt nhất chăm lo đời sống người lao động, bảo vệ môi trường và tham gia phát triển cộng đồng.
CHƯƠNG 3. TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN
3.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN
Ngành dệt may từng là một ngành then chốt trong nền công nghiệp Nhật Bản, công nghiệp dệt may từng là động lực cho sự phát triển kinh tế của Nhật Bản. Nhưng giờ đây, sức cạnh tranh quốc tế ngày càng tăng lên tại những nước Châu Á có nguồn lao động giá rẻ như Thái Lan, Trung Quốc, Đài Loan, Việt Nam… làm cho năng lực xuất khẩu của ngành dệt may Nhật Bản ngày càng suy giảm. Các hãng sản xuất chủ yếu không ngừng thay thế mặt hàng sản xuất kinh doanh chính theo hướng chú trọng đến hàng gia công hơn là nguyên liệu như chuyển từ hàng sợi sang hàng dệt, rồi sang hàng may mặc
Theo phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam (VCCI), mức tiêu thụ hàng may mặc hàng năm lên tới trên 40 tỷ USD, sản xuất trong nước chỉ có 5% còn lại 95% là nhập khẩu, Nhật Bản là thị trường màu mỡ cho các nước xuất khẩu hàng dệt may trong đó có Việt Nam. Thời gian gần đây, Nhật Bản đã nhiều lần vượt qua cả khối EU trở thành thị trường nhập khẩu dệt may lớn thứ hai của Việt Nam chỉ sau Mỹ. Thị trường này vẫn tiếp tục phát triển trong vài năm vừa qua mặc dù chịu ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính toàn cầu.
3.1.1. Thị hiếu tiêu dùng của người Nhật
Theo Thương vụ Việt Nam tại Nhật Bản, người tiêu dùng Nhật rất chú ý đến chất lượng hàng hóa. Sống trong môi trường có thu nhập cao nên người Nhật Bản thường đòi hỏi rất khắt khe về chất lượng hàng hóa, bao gồm cả vấn đề vệ sinh, hình thức và dịch vụ hậu mãi. Những vết xước hàng hóa trong quá trình vận chuyển cũng có thể gây ảnh hưởng rất lớn đến quá trình tiêu thụ cả lô hàng và ảnh hưởng đến uy tín. Khóa luận: Thực trạng xuất khẩu hàng dệt may của Công ty May.
Sự coi trọng hình thức được xem là một đặc điểm thể hiện văn hóa Nhật Bản. Chú ý đến hình thức bên ngoài là phép lịch sự thể hiện việc giữ gìn phẩm chất con người và đương nhiên được coi trọng trong môi trường kinh doanh. Trang phục yêu cầu có phần khác nhau tùy theo từng ngành và từng loại công việc, nhưng thường thì những người làm công việc giao dịch cần đặc biệt lưu ý. Việc gây ấn tượng gọn gàng và cảm giác sạch sẽ bằng trang phục phù hợp với hoàn cảnh công việc được cho là có ảnh hưởng quan trọng đến uy tín của cá nhân và sau đó là uy tín của công ty. Trong giáo dục và đào tạo nhân viên, không ít công ty, ngay cả công ty không thuộc ngành dịch vụ còn hướng dẫn chi tiết từ trang phục đến cả cách để đầu tóc, móng tay.
Đối tượng mua hàng chủ yếu là những phụ nữ nội trợ đi mua hàng ngày, có nhiều thời gian (tình trạng sau khi lấy chồng sẽ bỏ việc làm tại công ty vẫn còn phổ biến) nên họ rất quan tâm đến sự thay đổi về giá và về mẫu mã hàng hóa. Tuy vậy, tâm lý thích dùng hàng xịn, hàng đồ hiệu cho dù với giá rất cao vẫn không thay đổi nhiều so với trước đây. Bên cạnh đó, họ cũng quan tâm nhiều đến vấn đề thời trang và màu sắc hàng hóa phù hợp theo từng mùa xuân, hạ, thu, đông. Mặt khác, tính đa dạng của sản phẩm là yếu tố vô cùng quan trọng cho việc thâm nhập thị trường.
Một đặc điểm xã hội Nhật Bản là sử dụng phổ biến comple và cravat. Ngay cả đến những người lao động không làm việc trong văn phòng hay kinh doanh cũng mặc comple, thắt cravat đi làm. Sau khi đến chỗ làm, họ thay trang phục, mặc quần áo lao động và khi công việc kết thúc, họ lại mạc comple trở về nhà.
Hầu như các gia đình Nhật Bản không có hệ thống sưởi trung tâm. Để bảo vệ môi trường, nhiệt độ điều hòa trong nhà luôn được khuyến khích không để ở mức quá ấm (nhiệt độ cao) hoặc quá mát, bởi vậy quần áo trong nhà mùa đông của người Nhật phải dày hơn áo dùng trên thị trường Hoa Kỳ. Người Nhật lại thường chỉ mua sản phẩm với số lượng ít vì không gian chỗ ở của họ tương đối nhỏ và còn để tiện thay đổi cho phù hợp mẫu mã mới. Vì vậy, quy mô các lô hàng nhập khẩu hiện nay có xu hướng nhỏ hơn nhưng chủng loại lại phải phong phú hơn. Ý thức bảo vệ môi trường của người tiêu dùng Nhật Bản rất cao. Các cửa hàng và doanh nghiệp đang loại bỏ việc đóng gói quá nhiều, các vỏ sản phẩm được thu hồi và tái chế.
Bên cạnh đó, Nhật Bản là nước có dân số già. Thị trường Nhật Bản sẽ hướng tới phục vụ nhu cầu và sự hưởng thụ của những người già. Khóa luận: Thực trạng xuất khẩu hàng dệt may của Công ty May.
Thị trường may mặc Nhật Bản thay đổi theo mùa rất mạnh, nhất là mùa tháng 3 – 4 để chuẩn bị cho ngày lễ Golden Week và tháng 9 – 10 nhập hàng cho Noel và Tết. Thời kỳ mùa hè và mùa Noel là 2 kỳ giảm giá mạnh trong năm nhưng lại nhập khẩu nhiều.
3.1.2. Tình hình cạnh tranh ở thị trường Nhật Bản
BẢNG 3.3 – KIM NGẠCH NHẬP KHẨU HÀNG MAY MẶC CỦA NHẬT BẢN THEO THỊ TRƯỜNG GIAI ĐOẠN 2022-2024
- Nhận xét:
Qua bảng số liệu trên ta có thể thấy được rằng qua các năm Trung Quốc luôn đứng đầu về kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may qua Nhật Bản. Năm 2022 đạt 31.895.363 ngàn USD, năm 2023 đạt 30.566.308 ngàn USD, năm 2024 đạt 27.388.783 ngàn USD. Do lợi thế về giá nhân công rẻ và được nhiều nhà đầu tư quan tâm. Tuy nhiên giá trị này đang có xu hướng giảm mạnh qua các năm. Nguyên nhân khiến doanh nghiệp Nhật Bản giảm đầu tư vào Trung Quốc xuất phát từ việc quan hệ song phương căng thẳng liên quan tới việc tranh chấp chủ quyền quần đảo Senkaku/Điếu Ngư. Thêm vào đó kinh tế Trung Quốc đang trên đà tăng trưởng chậm lại, mức tiêu thụ suy giảm. Chi phí lao động tại các đô thị lớn như Bắc Kinh, Thượng Hải, Quảng Châu tăng quá nhanh, gấp đôi sau 5 năm. Ngoài ra chính sách của Trung Quốc có sự thay đổi, từ ưu tiên thu hút doanh nghiệp nước ngoài sang phát triển về chất lượng các ngành sản xuất, hướng ưu tiên sang lĩnh vực công nghệ cao và dịch vụ. Đây là nguyên nhân khiến mô hình sản xuất dựa trên giá lao động rẻ khó có thể tồn tại.
Đối với hàng xuất khẩu của Việt Nam mặc dù chỉ chiếm một phần nhỏ trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng dệt may của Nhật Bản, nhưng trong 3 năm luôn đứng ở vị trí thứ 2 sau Trung Quốc. Và tăng đều qua các năm năm 2023-2022 tăng 348.608 ngàn USD tương đương 13,78%. Năm 2024-2023 tăng 371.673 ngàn USD tương đương 12,91%. Việt Nam có con số tăng trưởng nhập khẩu hàng dệt may của thị trường Nhật Bản đáng kể nhất trong tất cả các quốc gia có quan hệ giao thương hàng dệt may với Nhật Bản. Đây là một kết quả đáng khích lệ đối với ngành dệt may Việt Nam. Lý giải cho điều này là do tình hình đơn hàng của các doanh nghiệp trong ngành tương đối ổn định. Các doanh nghiệp có sự chuẩn bị khá tốt về nhân lực, nguyên phụ liệu cho sản xuất nên kim ngạch xuất khẩu của ngành có sự tăng trưởng đáng kể. Điều này còn khẳng định cho xu thế tháo chạy khỏi thị trường Trung Quốc của các nhà đầu tư Nhật Bản, và một trong những điểm đến lý tưởng tiếp theo là Việt Nam, một trong những quốc gia có nguồn lao động giá rẻ. Khóa luận: Thực trạng xuất khẩu hàng dệt may của Công ty May.
Nước giữ vị trí thứ 3 là Indonesia, Indonesia được nhiều nhà đầu tư Nhật bản quan tâm nhiều vào ngành dệt may để tận dụng nguồn lao động giá rẻ Italy giữ vị trí thứ tư, do xu hướng tiêu dùng hàng hiệu của người Nhật Bản. Người Nhật đặc biệt rất thích mặc vest, và các hãng thời trang nổi tiếng của Italy về mặt hàng này luôn được ưa chuộng.
Các quốc gia còn lại như Thailand, Korea, Banglades do tận dụng lợi thế nguồn nhân công dồi dào, tay nghề cao nhưng khá rẻ để tạo lợi thế cạnh tranh về chi phí. Riêng Korea có xu hướng giảm qua các năm, và năm 2024 đã đánh mất vị trị thứ 6 vào Bangladesh.
- Kết luận
Qua việc phân tích tình hình cạnh tranh dệt may trên thị trường Nhât Bản có thể nhận thấy, Việt Nam là thị trường nhập khẩu hàng dệt may và là bạn hàng lớn thứ hai của Nhật Bản. Hiện nay một số doanh nghiệp Nhật Bản đã nhìn nhận Việt Nam như một giải pháp thay thế thị trường Trung Quốc vốn tồn tại nhiều nguy cơ. Hơn thế nữa, việc chính phủ Trung Quốc điều chỉnh cơ cấu sản xuất, ưu tiên sản xuất các sản phẩm công nghệ cao, ít quan tâm phát triển ngành dệt may. Đây là một trong những cơ hội rất lớn của ngành dệt may Việt Nam.
3.2. MỘT SỐ QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI HÀNG DỆT MAY NHẬP KHẨU TỪ VIỆT NAM Khóa luận: Thực trạng xuất khẩu hàng dệt may của Công ty May.
Hiện tại Việt Nam đang thực hiện hai hiệp định với Nhật Bản là Hiệp định thương mại tự do giữa ASEAN và Nhật Bản (AJCEP) và Hiệp định tự do song phương giữa Việt Nam và Nhật Bản (VJEPA).
Theo bản tin Việt Nam và hiệp định xuyên thái bình dương TPP, Ủy ban tư vấn về Chính sách Thương mại Quốc tế – Trung tâm WTO – Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam.
Theo cam kết của AJCEP, Việt Nam loại bỏ thuế quan đối với 82% giá trị nhập khẩu từ Nhật Bản trong 16 năm và 69% giá trị nhập khẩu trong vòng 10 năm. Đổi lại, Nhật Bản sẽ loại bỏ thuế quan đối với gần 94% giá trị nhập khẩu từ Việt Nam trong vòng 10 năm. Ngay khi hiệp định có hiệu lực vào tháng 12/2018, Nhật Bản đã lập tức loại bỏ thuế quan đối với 7287 dòng thuế, tương đương 80% biểu thuế đối với các mặt hàng Việt Nam.
Còn Hiệp định VJEPA có hiệu lực từ tháng 10/2019 đưa ra cam kết trong vòng 10 năm, khoảng 92% hàng hóa sẽ được miễn thuế khi vào thị trường của mỗi bên: Việt Nam cam kết tự do hóa đối với 87,66% kim ngạch thương mại trong vòng 10 năm, Nhật Bản cũng sẽ cam kết tự do hóa 94,53% trong vòng 10 năm.
Đồng thời, Nhật Bản vẫn dành cho Việt Nam quy chế ưu đãi thuế quan phổ cập (GSP). Chính vì vậy, thuế nhập khẩu của Nhật Bản đối với hàng dệt may của Việt Nam là kết hợp của các biểu thuế ưu đãi theo AJCEP, VJEPA, GSP, và WTO ( phụ lục 2)
Hàng dệt may được coi là xuất xứ ở Việt Nam nếu được sản xuất hoàn toàn tại Việt Nam, hoặc sử dụng một phần hoặc toàn bộ nguyên phụ liệu từ nhập khẩu nhưng sản phẩm cuối cùng được phân loại (theo HS ở cấp độ 4 chữ số) khác so với các nguyên liệu nhập khẩu. Trong trường hợp hàng dệt may sử dụng nguyên phụ liệu nhập khẩu hoàn toàn từ Nhật Bản hoặc sử dụng nguyên phụ liệu của Việt Nam và Nhật Bản thì sẽ được coi là có xuất xứ từ Việt Nam.
Doanh nghiệp cần có: bằng chứng liên quan đến xuất xứ của hàng hóa như các văn bản cần thiết để được hưởng ưu đãi theo GSP (bao gồm cả Giấy chứng nhận xuất xứ Mẫu A nộp cho cơ quan hải quan của Nhật Bản), văn bản chứng nhận nguyên phụ liệu từ Nhật Bản, hoặc văn bản chứng nhận đáp ứng yêu cầu xuất xứ gộp; các bằng chứng liên quan đến vận chuyển như hóa đơn chất hàng lên tàu, giấy chứng nhận của cơ quan hải quan hoặc cơ quan chính phủ khác ở nơi hàng hóa quá cảnh và các văn bản quan trọng khác. Khóa luận: Thực trạng xuất khẩu hàng dệt may của Công ty May.
Ngoài ra, toàn bộ các sản phẩm công nghiệp được nhập khẩu từ nước ngoài đều phải tuân theo các tiêu chuẩn JIS trong đó có sản phẩm từ Việt Nam. JIS là một trong những dấu chất lượng được sử dụng rộng rãi ở Nhật – là hệ thống tiêu chuẩn chất lượng áp dụng cho hàng hoá công nghiệp. Tiêu chuẩn chất lượng này dựa trên “Luật tiêu chuẩn hàng hoá công nghiệp” được ban hành vào tháng 6 – 1949 và thường được biết đến dưới cái tên “Dấu chứng nhận tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản” hay JIS ( tương tự như tiêu chuẩn ISO của Việt Nam) ( Phụ lục 5 )
Việt Nam tham gia hiệp định TPP: Ngày 04/02/2026, Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) đã chính thức được ký kết giữa 12 nước, gồm Úc, Brunei, Canada, Chile, Nhật Bản, Malaysia, Mexico, New Zealand, Peru, Singapore, Hoa Kỳ và Việt Nam, có quy mô kinh tế chiếm 40% GDP và 30% thương mại toàn cầu. Chính phủ đặt mục tiêu trình Quốc hội phê chuẩn Hiệp định TPP vào Kỳ họp thứ I, Quốc hội khóa XIV (dự kiến tháng 7/2026) và sẽ sớm đi vào thực hiện. Theo Bộ Tài chính các nước tham gia TPP xóa bỏ thuế nhập khẩu cho hàng hóa của của các thành viên. Đặc biệt, thị trường Nhật Bản cũng cam kết xóa bỏ thuế nhập khẩu đối với 86% số dòng thuế, chiếm 93,6% kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Nhật Bản, tương đương 10,5 tỷ USD (dựa trên số liệu kim ngạch thương mại năm 2024). Riếng đối với mặt hàng dệt may thì 98,8% số dòng thuế sẽ xóa bỏ thuế ngay khi Hiệp định có hiệu lực, tương đương 97,2% kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này của Việt Nam sang Nhật Bản. Những mặt hàng còn lại sẽ có lộ trình xóa bỏ thuế vào năm thứ 10.
CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU HÀNG DỆT MAY CỦA TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN MAY VIỆT TIẾN SANG THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN
4.1. THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU HÀNG DỆT MAY CỦA TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN MAY VIỆT TIẾN
4.1.1. Cơ cấu thị trường xuất khẩu hàng dệt may của Tổng Công ty Cổ phần May Việt Tiến
Hiện nay Tổng Công ty Cổ phần May Việt Tiến đang có giao dịch buôn bán với trên 60 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong đó Mỹ và Nhật Bản là hai quốc gia mà Việt Tiến có kim ngạch xuất khẩu lớn nhất.
Nhìn chung tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu của công ty tăng đều qua các năm, trung bình tăng 20% mỗi năm. Mặc dù năm 2021 thế giới phải đương đầu với nhiều cuộc khủng hoảng, ở Nhật Bản là động đất, sóng thần và khủng hoảng hạt nhân khiến nền kinh tế lớn thứ 3 thế giới gặp khó khăn, nhưng nhu cầu về hàng may mặc cũng như các đơn đặt hàng từ các đối tác nước ngoài không bị ảnh hưởng nhiều. Mặt khác, vì là một công ty lớn và có uy tín trên thị trường nên một số khách hàng mới tìm đến, góp phần làm tăng kim ngạch xuất khẩu. Khóa luận: Thực trạng xuất khẩu hàng dệt may của Công ty May.
BIỂU ĐỒ 4.1 – CƠ CẤU THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU CỦA TỔNG CÔNG TY VIỆT TIẾN GIAI ĐOẠN 2022-2024
- Nhận xét:
Năm 2022 thị trường Nhật Bản đứng đầu trong cơ cấu thị trường xuất khẩu hàng dệt may của Tổng Công ty, chiếm tỷ lệ 28,24% tổng kim ngạch xuất khẩu, xếp thứ hai là là Mỹ với 24,54%, thứ ba là EU với 23,67%, thị trường khác là 22,26% xếp thứ tư, ASEAN chiếm tỷ lệ không đáng kể với 1,29%.
Năm 2023 thị trường nhật bản xếp thứ hai, chiếm tỷ lệ 26,32% tổng kim ngạch xuất khẩu, giảm 1,92% so với năm 2022. Xếp thứ nhất là thị trường khác chiếm tỷ lệ 28,5% tăng 6,24% so với năm 2022, Mỹ xếp thứ 3 với 22,10% giảm 2,44% so với năm 2022, EU xếp thứ tư với 21,18% giảm 2,49%, ASEAN với 1,90% tăng 0.61%.
Năm 2024 thị trường Nhật Bản xếp thứ ba, chiếm tỷ lệ 22,87% tổng kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may, giảm 3,45% so với năm 2022 xếp sau thị trường khác, đứng đầu với 27,93% giảm 0.57% va Mỹ xếp thứ hai với 25.87% tăng 1,17%. EU xếp thứ tư với 21.56% tăng 0.38%, ASEAN vẫn chiếm tỷ lệ không đáng kể với 1,77% giảm 0.13%.
4.1.2. Cơ cấu xuất khẩu hàng dệt may của Tổng Công ty Cổ phần May Việt Tiến theo sản phẩm Khóa luận: Thực trạng xuất khẩu hàng dệt may của Công ty May.
Tính đến năm 2024, Tổng Công ty Cổ phần May Việt Tiến đang xuất khẩu trên 40 chủng loại mặt hàng dệt may, đáp ứng hoàn toàn cả về mẫu mã lẫn chất lương theo yêu cầu của khách hàng quốc tế, ngay cả những quốc gia có yêu cầu khắc khe nhất về sản phẩm nhập khẩu từ các quốc gia khác.
BẢNG 4.1 – KIM NGẠCH XUẤT KHẨU CỦA TỔNG CÔNG TY MAY VIỆT TIẾN THEO SẢN PHẨM GIAI ĐOẠN 2023 -2025
- Nhận xét:
Như vậy tổng kim ngạch xuất khẩu mặt hàng dệt may của Tổng Công ty Cổ phần May Việt Tiến có gí trị tăng trưởng qua các năm, năm 2022 kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may đạt 239.780,63 ngàn USD. Năm 2023 đạt 304.723,42 ngàn USD, đạt mức tăng trưởng cao 27% so với 2022. Năm 2024 đạt 308.071,73 ngàn USD, đạt mức tăng trưởng nhẹ 1,1% so với năm 2023. Các quốc gia nhập khẩu mặt hàng dệt may chủ yếu của Việt Tiến là Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Bỉ và Úc.
Trong nhóm các sản phẩm có giá trị xuất khẩu lớn trên 10 triệu USD thì Nhật Bản liên tục từ năm 2022 đến năm 2024, sản phẩm quần dài nam và áo sơ mi luôn đạt giá trị cao nhất trong nhóm các sản phẩm có giá trị xuất khẩu trên 10 triệu USD. Mặt hàng quần dài nam năm 2023 đạt 94.119,33 ngàn USD tăng 24,3% so voi năm 2022, năm 2024 đạt 99.503,11 ngàn USD tăng 5,7% so voi năm 2023. Mặt hàng áo sơ mi nam năm 2023 đạt 50.076,72 ngàn USD giảm nhẹ 0,01% so với năm 2022, năm 2024 đạt 56.759,29 ngàn USD tăng 13,43% so với năm 2023.
Mỹ năm 2022 có ba nhóm sản phẩm mà Việt Tiến có giá trị xuất khẩu đạt trên 10 triệu USD là quần short nam đạt 35.605,03 ngàn USD, áo jacket nữ đạt 683,67 ngàn USD, áo jacket nam đạt 10.089,70 ngàn USD, trong đó áo Jacket nữ và quần short nam có giá trị xuất khẩu đứng đứng thứ hai. Năm 2023 Việt Tiến có 4 nhóm sản phẩm có gí trị xuất khẩu sang thị trường Mỹ đạt trên 10 triệu USD gồm: áo jacket nam đạt 45.108,31 ngàn USD tăng mạnh 347,07% so với năm 2022, quần short nam đạt 40.395,43 ngàn USD tăng 13,45% so với năm 2022, áo jacket nữ đạt 16.121,23 ngàn USD tăng 17,8% so với năm 2022, năm 2022 có thêm một sản phẩm đạt giá trị xuất khẩu trên 10 triệu USD là quần short nữ đạt 13.731,01 ngàn USD tăng 54,67%. Năm 2024 Mỹ có 3 nhóm sản phẩm mà Việt Tiến có gí trị xuất khẩu đạt trên 10 triệu USD, sản phẩm quần short nam có giá trị xuất khẩu 148,28 ngàn USD giảm mạnh, qua đó rời khỏi nhóm sản phẩm có gí trị xuất khẩu trên 10 triệu USD của năm 2024. Các sản phẩm còn lại gồm: áo jacket nam năm 2024 vượt qua áo sơ mi nam nhập vào Nhật Bản, giữ vị trí thứ 2, có giá trị đạt 58.514,78 ngàn USD tăng 29,72% so với năm 2023; áo jacket nữ đạt 21.995,34 ngàn USD tăng 36,43% so với năm 2023; quần short nữ đạt 19,683.75 ngàn USD tăng 43,35% so với năm 2023.
Bỉ với nhóm sản phẩm là bộ quần áo nam và tăng đều qua các năm; Năm 2022 đạt 12.411,79 ngàn USD; Năm 2023 đạt 15.126,61 ngàn USD tăng tăng 21,87%; Năm 2024 đạt 17.415,73 ngàn USD tăng 15,13%
4.2. THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU MẶT HÀNG DỆT MAY CỦA TỔNG CÔNG TY CỔ PHÂN MAY VIỆT TIẾN SANG THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN GIAI ĐOẠN 2020-2024. Khóa luận: Thực trạng xuất khẩu hàng dệt may của Công ty May.
4.2.1. Kim ngạch xuất khẩu hàng may mặc của công ty sang thị trường nhật bản
Kim ngạch xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản tăng đều qua các năm. Nguyên nhân là do dân số đông, nhu cầu về hàng may mặc không ngừng tăng nhưng tình hình sản xuất trong nước không đáp ứng đủ, do đó nhu cầu nhập khẩu từ nước ngoài là rất lớn. Công ty Việt Tiến có số lượng khách hàng Nhật Bản thường xuyên và lâu dài, cùng với uy tín sẵn có và chất lượng sản phẩm đáp ứng được những đòi hỏi khắt khe của thị trường Nhật Bản nên ngày càng có nhiều đơn hàng hơn.
BIỂU ĐỒ 4.2 – KIM NGẠCH XUẤT KHẨU SANG NHẬT BẢN CỦA TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN MAY VIỆT TIẾN GIAI ĐOẠN 2020-2025
4.2.2. Tình hình xuất khẩu của công ty theo phương thức thanh toán
Tại công ty thực hiên việc thanh toán theo phương thức chủ yếu là TTR và L/C. Trong những năm gần đây, không có sự thay đổi đáng kể trong phương thức thanh toán.
- BẢNG 4.2 – KIM NGẠCH XUẤT KHẨU SANG NHẬT BẢN CỦA TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN MAY VIỆT TIẾN THEO PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN GIAI ĐOẠN 2021-2025
Mặc dù phương thức thanh toán TTR được xem là nguy hiểm với người bán nhưng luôn chiếm tỷ trọng cao so với L/C (chiếm khoảng 80%). Nguyên nhân là do công ty có mối quan hệ lâu dài với các đối tác, có được sự tin cậy lẫn nhau nên thường sử dụng phương thức TTR để tiết kiệm chi phí. Công ty áp dụng phương thức L/C đối với hàng tự doanh (FOB) với những đối tác mới để tránh những rủi ro đáng tiếc xảy ra. Tỷ trọng phương thức TTR ngày càng giảm là do công ty đang tập trung đẩy mạnh vào việc kinh doanh hàng FOB, giảm bớt gia công xuất khẩu để có thể tăng lợi nhuận.
4.2.3. Tình hình xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản của công ty theo phương thức xuất khẩu Khóa luận: Thực trạng xuất khẩu hàng dệt may của Công ty May.
Công ty xuất khẩu hàng may mặc theo hai phương thức chính là may gia công và hàng tự doanh (FOB) . Phương thức gia công trong những năm gần đây chiếm tỷ trọng ngày càng giảm (từ 45% năm 2021 còn 32% năm 2025) , thay vào đó là công ty đang chú trọng chuyển hướng sang sản xuất hàng FOB. Một phần là do xu hướng hiện nay các khách hàng Nhật Bản thường chọn những doanh nghiệp có khả năng cung cấp và đảm bảo chất lượng từ khâu nguyên phụ liệu đến khâu cắt, may thành phẩm. Theo phương thức xuất khẩu này giúp công ty chủ động hơn về nguồn nguyên phụ liệu và mang lại giá trị xuất khẩu cao.
- BẢNG 4.3 – KIM NGẠCH XUẤT KHẨU SANG NHẬT BẢN CỦA CÔNG TY THEO PHƯƠNG THỨC XUẤT KHẨU GIAI ĐOẠN 2021-2025
4.2.4. Tỷ trọng xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản theo sản phẩm của Công Ty
- BẢNG 4.4 – CƠ CẤU GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU MỘT SỐ MẶT HÀNG SANG NHẬT BẢN CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2020 – 2024
Áo sơ mi là sản phẩm chủ lực chiếm tỷ trọng cao, trên 50% về sản lượng xuất khẩu của Tổng Công ty CP May Việt Tiến. Tuy nhiên, tỷ trọng về giá trị của mặt hàng này chỉ chiếm trung bình khoảng 30% giá trị hàng xuất khẩu, sở dĩ như vậy là vì giá trung bình của áo sơ mi thấp hơn so với các mặt hàng khác trong cơ cấu (tính theo giá gia công CMT trung bình chỉ 1,5 USD/1 chiếc). Mặt hàng này hầu như có mặt ở tất cả các thị trường của công ty. Có được điều này là do chất lượng sản phẩm ngày càng được nâng lên với những đường kim mũi chỉ được khách hàng nước ngoài đánh giá rất cao về độ tinh xảo và khi dựng áo lên tạo được form đẹp, sang trọng phù hợp với tiêu chuẩn đã đưa ra. Dù vậy, năm 2024, tỷ trọng mặt hàng này lại giảm nhẹ xuống còn 29,48% bởi áp lực cạnh tranh khá gay gắt về giá của nhiều đối thủ nước ngoài khác, đặc biệt là Trung Quốc, Hàn Quốc, đã khiến sản lượng mặt hàng này tăng không đáng kể trong khi đơn giá sản phẩm lại bị giảm.
Quần các loại bao gồm quần dài, quần tây, quần Kaki,…là một sản phẩm truyền thống và chủ lực của công ty, có sản lượng và giá trị hàng xuất khẩu tăng không đều qua các năm với tốc độ mạnh nhất vào năm 2023, tăng hơn 5% và tăng nhẹ thêm gần 1,5% vào năm 2024. Mặc dù tỷ trọng mặt hàng này chỉ đứng thứ ba trong cơ cấu hàng xuất khẩu nhưng đây lại là mặt hàng có đơn giá gia công cao và thuộc loại ổn định nhất trong tất cả các mặt hàng của Công ty. Bên cạnh đó, quần các loại, đặc biệt là quần dài và quần vest lại ít chịu sự cạnh tranh về chất lượng từ các nhà sản xuất hàng may mặc xuất khẩu nội địa và nước ngoài. Trong khi, theo đánh giá từ Công ty, nhu cầu về mặt hàng này ở một số thị trường như Đan Mạch, Bỉ, Hoa Kỳ và Nhật Bản đang tăng lên rất cao, hứa hẹn giá trị xuất khẩu sẽ có những bước tăng trưởng đột phá trong thời gian tới.
Áo Jacket (loại áo vải dày khoác ngoài là mặt hàng đứng thứ hai về giá trị xuất khẩu của Công ty. Vì đòi hỏi về yêu cầu kỹ thuật và mẫu mã phức tạp hơn những mặt hàng khác nên đơn giá gia công áo Jacket rất cao. Cũng có thể nói rằng đây là mặt hàng quan trọng của Công ty vì đem lại kim ngạch xuất khẩu lớn mà không cần phải xuất đi nhiều sản phẩm. Tuy nhiên, về mặt sản lượng, áo Jacket lại có tỷ trọng thấp hơn nhiều so với áo sơ mi và quần các loại. Do đó, nếu có thể gia tăng sản lượng mặt hàng này hơn nữa thì giá trị xuất khẩu của công ty sẽ tăng lên nhanh chóng, mang lại nhiều lợi nhuận hơn. Không giống như quần các loại và áo sơ mi, việc xuất khẩu áo Jacket còn phụ thuộc nhiều vào thời tiết và sở thích ăn mặc. Một số nước như Áo, Đức, người dân ưa chuộng áo Măng-tô hơn nên sau khi xuất khẩu sang được một vài đợt thì số đơn hàng giảm nên công ty buộc chuyển hướng sang thị trường tiềm năng hơn. Xét về yếu tố thời vụ, năm 2024 là một năm thành công lớn đối với áo Jacket bởi đợt lạnh kỷ lục kéo dài ở Bắc Mỹ đã khiến nhu cầu đối với loại áo Jacket lót bông tăng rất cao, đưa cơ cấu áo Jacket tăng thêm gần 2%, đạt xấp xỉ 38% trong tổng cơ cấu mặt hàng xuất khẩu. Ngoài ra, Công ty còn xuất khẩu một số mặt hàng may mặc khác như váy, đầm, áo gile và đồ bộ thể thao. Tuy nhiên, tỷ trọng giá trị xuất khẩu từng mặt hàng rất thấp, có xu hướng giảm dần và đa số chỉ sản xuất theo đơn hàng của những khách hàng nhỏ lẻ ở một số nước Châu Á.
Qua đó, ta thấy cơ cấu mặt hàng xuất khẩu của công ty qua các năm gần đây không có sự thay đổi mấy. Các mặt hàng chủ lực là áo sơ mi, jacket, quần các loại luôn chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu. Nhìn chung, giá trị xuất khẩu qua thị trường Nhật Bản vẫn duy trì ở mức cao. Khóa luận: Thực trạng xuất khẩu hàng dệt may của Công ty May.
4.2.5. Tình hình các khách hàng Nhật Bản hiện tại của Tổng Công ty Cổ phần May Việt Tiến
Hiện nay Tổng công ty có quan hệ đối tác với 20 khách hàng là các công ty Nhật Bản.Trong đó MITSUBISHI hiện là khách hàng Nhật Bản lớn nhất của công ty ( Phụ lục 3 )
4.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU CỦA TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN MAY VIỆT TIẾN GIAI ĐOẠN 2023 – 2025
4.3.1. Những điểm mạnh trọng hoạt động xuất khẩu dệt may sang thị trường Nhật Bản của Tổng Công ty Cổ Phần May Việt Tiến
4.3.1.1. Đối với công tác hoạch định
Công tác hoạch định phân bổ năng lực sản xuất của từng xí nghiệp trước khi nhận đơn đặt hàng của khách hàng, hỗ trợ của công ty trong việc phân bổ năng lực hợp lý giữa các xí nghiệp tối ưu hóa nguồn lực trong sản xuất, hỗ trợ đắc lực cho công tác sản xuất của Tổng công ty.
4.3.1.2. Đối với khâu tìm kiếm khách hàng
Tổng công ty Cổ phần may Việt Tiến có bề dày lịch sử phát triển lâu đời, là doanh nghiệp hàng đầu trong ngành dệt may Việt Nam nên đã xây dựng được mối quan hệ với nhiều khách hàng truyền thống ở Nhật Bản, Mỹ, Malaysia… nên thường xuyên có đơn hàng xuất khẩu, tránh bị lãng phí nguồn nhân lực. Ngoài ra, cũng có một số khách hàng tự tìm đến nhờ sự uy tín của công ty, tuy nhiên số lượng này rất ít.
4.3.1.3. Đối với khâu sản xuất
Tổng công ty đã đầu tư hơn mười triệu USD để đầu tư các trang thiết bị chuyên dụng hiện đại như: hệ thống thiết kế mẫu rập, nhảy size, hệ thống giác sơ đồ, trải, cắt tự động, hệ thống băng chuyền tự động chuyển tải bán thành phẩm đến từng công nhân, mổ túi tự động, máy tra tay, máy lập trình tra túi, băng gai gắn nhãn,… Việc đầu tư vào trang thiết bị giúp quy trình sản xuất của công ty được tự động hóa, giảm được những công việc thủ công nhờ đó nâng cao năng lực sản xuất, giảm chi phí sản xuất. tuy nhiên, mặc dù đầu tư nhiều cho trang thiết bị chuyên dụng hiện đại nhưng công ty vẫn chưa đổi mới kịp những thiết bị tiên tiến của khu vực và thế giới. Khóa luận: Thực trạng xuất khẩu hàng dệt may của Công ty May.
Năm 2022 Việt Tiến áp dụng công nghệ sản xuất theo phương pháp Lean vào sản xuất nên mô hình sản xuất trong tổng công ty được tổ chức theo “mô hình tế bào”. Có nghĩa là thay vì thực hiện xử lý nguyên phụ liệu theo lô lớn từ bộ phận này đến bộ phận khác như trước đây, hiện nay các máy móc trong công ty được tổ chức theo kiểu dây chuyền.Việc áp dụng công nghệ Lean vào trong quá trình sản xuất giúp công ty tối ưu hóa nguồn lực của mình, năng suất lao động đã tăng trưởng mạnh, Tổng Công ty mẹ đạt 533,6 USD/người/tháng, các Cty con đạt bình quân trên 446 USD/người/tháng. Thiết kế mô hình sản xuất theo “tế bào” giúp sản phẩm sản xuất ra đều có thể cho vào bao bì đóng gói, không phải trải qua những công đoạn khác như cắt chỉ thừa, Công ty có thể tránh được tình trạng lãng phí trong sản xuất, nguồn nguyên vật liệu di chuyển trong hệ thống mà không bị gián đoạn.
Việt Tiến nâng cấp phòng thử nghiệm bằng một hệ thống máy đo lực bám dính của keo, máy so màu, bền màu, máy đo độ ma sát, độ co rút của từng đường may. Qua thử nghiệm sẽ quyết định nguyên liệu đi với phụ liệu nào để tạo cho sản phẩm có một nét độc đáo riêng, thỏa mãn được nhu cầu của người tiêu dùng.
Tổng công ty có đội ngũ lao động dồi dào và trình độ tay nghề cao. Đội ngũ cán bộ lao động của công ty được đào tạo trực tiếp ngay tại xưởng và những bài học kinh nghiệm rút ra từ quá trình sản xuất thực tế.
Công tác hoạch định sản xuất tốt, giúp cho việc thiết kế sản xuất theo đơn đặt hàng dễ dàng hơn, làm giảm thiểu lượng thành phẩm tồn kho. Danh mục sản phẩm sản xuất đa dạng, có nhiều sự lựa chọn cho khách hàng.
Ngày 2/2/2023, Tổng Công ty CP May Việt Tiến đã khai trương, đưa vào hoạt động trung tâm thiết kế thời trang. Nằm trong khuôn viên của Tổng Công ty tại xã Xuân Thới Đông, huyện Hóc Môn – TP.HCM, trung tâm được đầu tư quy mô đồng bộ, phục vụ chuyên biệt cho công tác thiết kế, may mẫu…Ngoài việc đầu tư nhân lực và máy móc thết bị( 50 chuyên viên thiết kế và gần 500 máy chuyên dùng), công ty còn có khu phụ trợ như phòng trưng bày mẫu, phòng chụp Studio, sàn Catwalk mini… Đây là bước chuyển mình lớn của Tổng Công ty, thể hiện sự chủ động hơn trong công tác sản suất, cải tiến mẫu mã, tạo ra giá trị tăng cho xuất khẩu, nội địa và chuyển đổi từ hình thức gia công sang xuất khẩu ODM,OPM.
4.3.1.4. Đối với khâu thanh toán Khóa luận: Thực trạng xuất khẩu hàng dệt may của Công ty May.
Tổng công ty đang có xu hướng ngày càng gia tăng sử dụng hình thức thanh toán L/C. Thanh toán bằng L/C mặc dù có chi phí cao hơn, nhưng so với phương thức TT, Tổng Công ty sẽ tránh được những rủi ro trong thanh toán. Ngoài ra đầu năm 2020, Tổng công ty có định hướng khuyến khích đối tác Nhật Bản thành toán qua hình thức Trade Card vì hình thức này giúp Tổng Công ty tiết kiệm được chi phí và thời gian trong việc lập bộ chứng từ thanh toán.
4.3.1.5. Đối với công tác quản lý
Các hoạt động chính của Tổng Công ty có đầy đủ các phòng ban trực tiếp lãnh đạo, hoạt động của các khâu được thực hiện xuyên suốt.
Công ty đã xây dựng được một bộ đo lường tiêu chuẩn cho quy trình hoạt đông xuất khẩu theo các giai đoạn sau đây
- SƠ ĐỒ 5.1 – CÁC GIAI ĐOẠN TRONG BỘ ĐO LƯỜNG TIÊU CHUẨN QUY TRÌNH HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU
Công ty đã xây dựng được một bảng quy trình kiểm soát xuất khẩu hàng FOB, CMT quy định rõ trách nhiệm và quyền hạn của mỗi phòng ban.
4.3.2. Những tồn tại trong hoạt động xuất khẩu dệt may sang thị trường Nhật của Tổng Công ty Cổ Phần May Việt Tiến Khóa luận: Thực trạng xuất khẩu hàng dệt may của Công ty May.
4.3.2.1. Đối với khâu tìm kiếm khách hàng: Công tác marketing chưa được quan tâm đúng mức
Điểm mạnh của công ty là có những khách hàng truyền thống lâu năm, giúp công ty tiết kiệm được chi phí trong quá trình giao dịch và giảm thiểu rủi ro. Tuy nhiên cũng vì lý do này mà công ty đã chủ quan không chú trọng vào việc tìm kiếm khách hàng mới, mà phần lớn phụ thuộc vào bên trung gian. Đây là một điểm rủi ro rất lớn cho công ty vì trước bối cảnh nền kinh tế khó khăn như hiện nay, nếu các đối tác này đột ngột cắt giảm đơn hàng, tìm người sản xuất thay thế với mẫu mã đa dạng và chi phí thấp hơn, thì sẽ ảnh hưởng đến doanh thu của công ty.
4.3.2.2. Đối với công tác quản lý nhà cung cấp: công ty chủ động trong việc lựa chọn nhà cung cấp, tuy nhiên công tác quản lý nhà cung cấp nguyên phụ liệu không hiệu quả
- Đối với các trang thiết bị công ty đã có, các nhà liên doanh cung cấp các trang thiết bị máy móc như: Việt Tiến Tung Shing, Clipsal…
- Nhà cung cấp vải: Thành Công, Trung Nam, Công ty Đức Hoàng, Công Ty TNHH Dệt Daewon Việt Nam, Công ty Pangrim… và nhập khuẩu vải từ các nước Trung Quốc, Thái Lan, Đài Loan, Indonesia, Ấn Độ.
- Về phụ liệu ngành may thì có các liên doanh như: Golden-Viec, Việt Phát, nút ở Việt Thuận VTEC, nhãn của xí nghiệp Dệt Nhãn, chỉ ở Phong Phú.
- Ngoài ra công ty còn có mối quan hệ tốt với các công ty vận tải, vận chuyển, cảng, hải quan để tạo thuận lợi cho việc sản xuất và vận chuyển nhanh chóng.
Về nguồn vốn: công ty là khách hàng quen thuộc của ngân hàng Công Thương, ngân hàng Đông Á và ngân hàng Ngoại Thương TP Hồ Chí Minh, là những nơi chuyển gởi và thanh toán hoặc mở L/C và là nơi công ty có thể vay vốn khi cần thiết.
Như vậy ở mỗi lĩnh vực công ty đều có nhà cung ứng riêng, Số lượng quy mô nhà cung cấp hiện tại của công ty rất lớn, tương lai ngày càng có nhiều nhà cung cấp nguyên vật liệu, vật tư cho ngành dệt may hơn, từ đó công ty sẽ chủ động hơn trong sản xuất, điều này cho thấy công ty không quá lệ thuộc vào một nhà cung cấp. Vì thế tránh được tình trạng bị nhà cung cấp ép giá, đồng thời cũng tạo điều kiện thuận lợi cho công ty trong việc lựa chọn đầu vào thích hợp.
Các nhà cung cấp được lựa chọn khi đáp ứng hai tiêu chuẩn quốc tế là AQL 2.5 và AQL 4.0 (bao gồm giám định hàm lượng formaldehyl, các amin và các hóa chất có hại khác trên nguyên liệu dệt may). Tuy nhiên việc đàm phán với nhà cung cấp chủ yếu thông qua email. Công ty không có đại diện kiểm soát chất lượng vải tại nước nhập khẩu nguyên phụ liệu nên sự mua bán dựa trên sự tin cậy giữa hai bên. Khóa luận: Thực trạng xuất khẩu hàng dệt may của Công ty May.
Đối với hình thức gia công thì hầu hết 90% nguyên phụ liệu là nhập khẩu từ nước ngoài. Đối với hình thức FOB, nguyên phụ liệu do công ty mua nhưng do một số tính chất đặc thù của sản phẩm buộc Việt Tiến phải nhập khẩu từ nước ngoài vì nguồn nguyên liệu trong nước không đáp ứng được nhu cầu của khách hàng nên chi phí rất cao. Nên ta có thể thấy, đầu vào của Việt Tiến hầu như phụ thuộc vào đa số các nhà cung cấp nước ngoài và một phần các công ty thương mại trong nước. Điều này dẫn tới việc khi có biến động thị trường sẽ ảnh hưởng không ít đến hoạt động của công ty, thể hiện qua việc tăng giá đột ngột của nhà cung cấp khi có biến động giá cả và thị trường, tiến độ cung cấp trễ, chất lượng nguyên liệu đầu vào không đồng nhất làm ảnh hưởng sản phẩm sản xuất ra. Đây là điểm bất lợi nhất đối với các công ty may mặc ở Việt Nam so với các nhà sản xuất nước ngoài do không chủ động nguyên liệu tự sản xuất trong nước phục vụ cho nhu cầu sản xuất của ngành.
Thêm vào đó, đối với các nhà cung cấp nguyên phụ liệu nước ngoài, do khoảng cách địa lý khá xa, không trực tiếp làm việc với các nhà cung cấp mà chủ yếu chỉ thỏa thuận qua email, nên công tác quản lý nguồn cung cấp của Tổng Công ty vẫn còn hạn chế, chưa mang tính hệ thống. Chính vì lý do này mà công ty thường xảy ra tình trạng các nhà cung cấp giao hàng trễ so với thời gian thỏa thuận, ảnh hưởng lớn đến chất lượng dịch vụ khách hàng. Đôi khi, để không gây ảnh hưởng lớn đến hàng xuất, doanh nghiệp phải chia sẻ chi phí vận chuyển với nhà cung cấp để có được chuyến tàu sớm nhất hoặc phải vận chuyển bằng máy bay. Ngoài ra Tổng công ty sử dụng nhiều nhà cung cấp nguyên phụ liệu khác nhau nên ít tạo được lợi thế về quy mô, chi phí mua nguyên vật liệu cao. Không xây dựng được mối quan hệ hợp tác với nhà cung cấp, mà chủ yếu chỉ dừng ở mối quan hệ giao dịch. Mối quan hệ này tuy đơn giản, không cần sự can thiệp của lãnh đạo cấp cao, nhưng sẽ không nhận được sự ưu tiên, cũng như sự cộng tác làm thỏa mãn yêu cầu khách hàng từ phía nhà cung cấp, quy trình quản lý nhà cung cấp sẽ phức tạp hơn rất nhiều.
4.3.2.3 Đối với khâu sản xuất
- Bị động trong khâu thiết kế sản phẩm
Hiện nay hầu hết các đơn hàng của Tổng Công ty chỉ tạo mẫu theo thông số kỹ thuật của khách hàng. Từ chất liệu, cho đến kiểu dáng, đều phải thực hiện theo đơn hàng đã ký kết. trong khi năng lực của bộ phận thiết kế còn kém, chưa linh hoạt trong công việc. Các nhà thiết kế nên sử dụng thông tin đơn hàng để điều chỉnh thiết kế tập trung vào sản phẩm bán chạy nhất, phù hợp với xu hướng thời trang thế giới, đáp ứng thị hiếu của người tiêu dùng.
- Nhiều hoạt động của công ty không mang lại giá trị gia tăng trong toàn bộ hoạt động quy trình xuất khẩu
Tuy đã áp dụng sản xuất tinh gọn (Lean) vào trong quy trình xuất khẩu, nhưng vẫn có những công đoạn trong quy trình hoạt động xuất khẩu của của Tổng công ty chưa thật sự gia tăng giá trị cho hoạt động xuất khẩu như lãng phí do thường xuyên sửa chữa sản phẩm lỗi. Lãng phí này thường phát sinh trong quá trình kiểm tra thành phẩm, khiến Tổng Công ty phải thu hồi sản phẩm và sửa chữa cho kịp tiến độ giao hàng. Những lỗi do sản phẩm may không đạt yêu cầu gây tổn thất lớn, làm mất cơ hội kinh doanh, sụt giảm uy tín thương hiệu, mất thời gian trong việc sửa chữa chứng từ.
4.3.2.4. Đối với khâu giao hàng
- Tình trạng giao hàng trễ vẫn còn xảy ra Khóa luận: Thực trạng xuất khẩu hàng dệt may của Công ty May.
Chỉ số giao hàng đúng hẹn của Công ty tuy có bước cải tiến lớn từ 70% năm 2024 lên gần 85% trong năm 2025, nhưng tình trạng giao hàng chậm vẫn xảy ra do thời gian hoàn thành đơn hàng của Tổng công ty thường chậm hơn so với dự kiến.
- Chi phí vận chuyển cao
Trong trường hợp xấu nhất là nguyên phụ liệu về trễ, làm cho việc sản xuất hàng bị chậm trễ, để tránh bị khách hàng phạt, nhận được tiền thành phẩm đúng hạn và hơn cả là gây ảnh hưởng đến uy tín của Tổng Công ty. Tổng công ty phải chịu chi phí xuất hàng bằng máy bay. Cước phí máy bay có thể lên đến vài trăm triệu cho một đơn xuất hàng.
4.3.2.5. Đối với công tác quản lý
- Chưa xây dựng hệ thống quản lý rủi ro
Các doanh nghiệp khi xuất hàng sang Nhật Bản thường phải chịu sự kiểm soát rất chặt chẽ không những về chất lượng sản phẩm cũng như về giá cả sản phẩm. Nếu công tác quản trị rủi ro kém, không xây dựng chiến lược giá xuất khẩu thì sẽ khó chủ động đối phó với các vụ kiện liên quan đến chất lượng sản phẩm, hay các vụ kiện về chống bán phá giá ở các thị trường. Khi công tác quản trị rủi ro được chuẩn bị kỹ lưỡng, khi xảy ra những rủi ro trong quy trình hoạt động xuất khẩu, một sự phản ứng kịp thời có thể giúp công ty hạn chế phần nào những hậu quả nặng nề.
4.4. NGUYÊN NHÂN Khóa luận: Thực trạng xuất khẩu hàng dệt may của Công ty May.
4.4.1. Nguyên nhân khách quan
4.4.1.1. Chính sách hỗ trợ của Chính phủ, Hiệp hội dệt may
Chính phủ, Hiệp hội dệt may chưa đưa ra những chính sách hỗ trợ, tạo môi trường kinh doanh thuận lợi cho ngành dệt may phát triển ổn định. Hiệp hội ngành dệt may Việt Nam chưa nỗ lực vun đắp tiếp thị dệt may Việt Nam, xây dựng thương hiệu các doanh nghiệp dệt may Việt Nam ở nước ngoài.
4.4.1.2. Cơ sở hạ tầng và thủ tục
Cơ sở hạ tầng phục vụ cho xuất khẩu của nước ta vẫn còn yếu kém. Hệ thống đường giao thông chưa được sửa sang, nâng cấp thường xuyên, gây khó khăn khi vận chuyển nguyên liệu, hàng hóa. Cơ sở hạ tầng tại các cảng cũng nằm trong tình trạng quá tải về công suất, không nhiều cảng có đủ khả năng phụ vụ tàu có trọng tải lớn. Trong bảng đánh giá năng lực logistics của các quốc gia vào năm 2024 ( Logistics performance index – LPI ) – do Ngân hàng thế giới World bank thực hiện, Việt Nam giữ vị trí 48/160 quốc gia với chỉ số LPI đạt 3.15. Tuy là nước đứng đầu về LPI trong các nước có thu nhập thấp trong cả hai kỳ báo cáo, trong những năm qua có nhiều bước tiến mạnh mẽ và lần đầu tiên vượt Indonesia ( LPI đạt 3.08), nhưng so với các nước như Thái Lan ( LPI đạt 3.43), Malaysia ( LPI đạt 3.59)…Việt Nam vẫn đứng sau các nước này. Cơ sở hạ tầng ( bao gồm đường sá, cầu càng, kho bãi và hệ thống thông tin ) của nước ta thiếu và yếu là rào cản cản trở việc đẩy nhanh quy trình hoạt động xuất khẩu ở khâu nhập nguyên vật liệu. Các thủ tục hải quan còn rườm rà, tốn nhiều thời gian thông quan hàng hóa.
4.4.1.3. Sự cạnh tranh của các đối thủ khác Khóa luận: Thực trạng xuất khẩu hàng dệt may của Công ty May.
Ngành dệt may là một trong những ngành đang cạnh tranh gay gắt. Trên bình diện quốc tế, Trung Quốc là đối thủ cạnh tranh lớn nhất, có sức ảnh hưởng lớn và trực tiếp đến thị trường dệt may thế giới và khu vực (trong đó có Việt Nam). Một số các quốc gia khác cũng có khả năng cạnh tranh cao đối với Việt Nam trong lĩnh vực này phải kể đến; Ấn Độ, Banglađet, Hàn Quốc… tại thị trường Nhật Bản như đã đề cập ở trên và một số nước khác. Trong nước, số lượng các doanh nghiệp ngành Dệt may cũng rất lớn, theo thống kê của Hiệp hội Dệt-May Việt Nam số doanh nghiệp dệt may ngoài quốc doanh tại Việt Nam là 5.103 doanh nghiệp, doanh nghiệp nhà nước là 307 doanh nghiệp và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là 472 doanh nghiệp.
Việt Tiến phải chịu nhiều áp lực trong sản xuất, kinh doanh để tồn tại và phát triển trong giai đoạn hiện nay như: số lượng công ty hoạt động trong ngành này rất lớn, từ các doanh nghiệp vừa và nhỏ đến các công ty lớn, đều muốn mở rộng và phát triển sản xuất. Bên cạnh đó, một số sản phẩm được sản xuất từ gia đình, những cơ sở sản xuất nhỏ, các sản phẩm của các cơ sở nhỏ lẻ tập trung phân phối ở chợ nên Việt Tiến có nhiều đối thủ tiềm năng. Các sản phẩm của Việt Tiến đều có đối thủ cạnh tranh, cụ thể là:
- Sơ mi: các doanh nghiệp cạnh tranh sản phẩm cùng loại sơ mi là May 10, An Phước, Nhà Bè, Bình Minh
- Veston, quần âu: công ty may Đức Giang, Nhà Bè, Hòa Thọ
- Hàng thời trang nữ: công ty May Sài Gòn, Legamex
- Áo Jacket: Nhà Bè.
3.1.1.4. Nguồn nguyên vật liệu đầu vào
Xuất khẩu dệt may mang lại ngoại tệ xuất khẩu hàng năm, mang lại kim ngạch cao trong tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam. Tuy nhiên đầu tư cho nguồn nguyên vật liệu còn yếu chưa tương xứng với sự phát triển của ngành. Nguồn nguyên vật liệu chủ yếu phải nhập khẩu từ nước ngoài ( chiếm đến gần 90%). Theo thống kê của hiệp hội bông sợi Việt Nam VCOSA, diện tích trồng bông ở Việt Nam không đồng đều, tập trung chủ yếu ở Tây Nguyên (42%), vùng Duyên hải miền Trung ( 33%), miền Bắc (20%) và Đông Nam Bộ (5%). Việc nhập khẩu nguyên vật liệu từ nước ngoài tốn kém chi phí vận chuyển, thủ tục hải quan nên giá sản phẩm thường không cạnh tranh so với các nước có nguồn nguyên phụ liệu ngay tại chính nước sản xuất như Trung Quốc. Thách thức của ngành dệt may là làm thế nào để tạo được vùng nguyên liệu ổn định, không bị phụ thuộc vào nước ngoài.
4.4.2. Nguyên nhân chủ quan Khóa luận: Thực trạng xuất khẩu hàng dệt may của Công ty May.
4.4.2.1. Hệ thống quản lý nhà cung cấp
Chủ yếu là khách hàng truyền thống. Do vậy, hoạt động sản xuất của công ty lệ thuộc quá nhiều vào đơn đặt hàng của khách hàng, họ luôn gây sức ép đối với công ty như: ép giảm giá, thay đổi mẫu mã, chỉ định nhà cung cấp nguyên vật liệu có giá cao, hay nhà cung cấp xa nhà máy của công ty, đưa ra những lý do về chất lượng, an toàn lao động để trì hoãn không thanh toán tiền hàng hoặc yêu cầu giao hàng sớm….
4.4.2.2. Hệ thống quản lý khách hàng
Tổng Công ty không xây dựng một hệ thống quản lý khách hàng giúp cho việc đàm phán, nhận đơn hàng và triển khai sản xuất được tiến hành thuận lợi, vì không phải mọi khách hàng đều phải đảm bảo cùng một cấp dịch vụ. Việc xây dựng một hệ thống quản lý khách hàng dựa trên những chỉ tiêu về doanh thu, lợi nhuận, giúp Tổng Công ty nhận biết được khách hàng đem lại giá trị cao nhất, nhờ đó tập trung đảm bảo dịch vụ cho đối tượng khách hàng này
4.4.2.3. Hệ thống thông tin trong quy trình hoạt động xuất khẩu chưa được chú trọng phát triển
Vai trò của công nghệ thông tin trong quy trình hoạt động xuất khẩu rất quan trọng, giúp các thành viên trong quy trình cộng tác một cách nhanh chóng và hiệu quả, đồng thời hỗ trợ việc ra quyết định chính xác. Tuy nhiên, hệ thống thông tin của Tổng Công ty chưa được quan tâm đúng mức, các bộ phận chủ yếu trao đổi thông tin thông qua email. Việc cập nhật những thông tin sai sót thường phải qua một quy trình khá dài. Xí nghiệp phải gửi Email cho phòng kinh doanh, phòng kinh doanh dựa vào đó để kiểm tra những thông tin lại lần cuối trước khi gửi cho phòng xuất khẩu.
Ngoài ra mức độ ứng dụng công nghệ thông tin và tự động hóa cho công việc nhập, lấy hàng, xuất hàng hóa chưa cao, chủ yếu làm bằng phương pháp thủ công. Ngay nay có một số công nghệ chuyên dụng nhằm tăng hiệu suất khai thác, giảm sai sót trong quá trình nhập nguyên liệu. Khóa luận: Thực trạng xuất khẩu hàng dệt may của Công ty May.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>> Khóa luận: Giải pháp xuất khẩu hàng dệt may của Công ty May

Dịch Vụ Viết Luận Văn Thạc Sĩ 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://vietthuethacsi.com/ – Hoặc Gmail: dicvuluanvanthacsi@gmail.com
[…] ===>> Khóa luận: Thực trạng xuất khẩu hàng dệt may của Công ty May […]