Khóa luận: Thực trạng lợi nhuận của công ty cổ phần thép

Rate this post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Thực trạng lợi nhuận của công ty cổ phần thép hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Thực trạng lợi nhuận của công ty cổ phần thép và vật tư công nghiệp dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

Nội dung chính

2.1. Giới thiệu về công ty Cổ phần thép và vật tư công nghiệp

2.1.1. Khái quát chung về công ty

  • Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP VÀ VẬT TƯ CÔNG NGHIỆP
  • Tên giao dịch: STEEL INDUSTRY MATERIAL JOINT STOCK COMPANY
  • Tên viết tắt: SIMCO., JSC
  • Trụ sở chính: Tòa nhà SIMCO, đường Phạm Hùng, Mỹ Đình, Từ Liêm, Hà Nội
  • Phương châm: “Uy tín, chất lượng và tiến bộ” Mã số thuế 0100902925
  • Vốn điều lệ: 170.000.000.000 đồng

2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Công ty Cổ phần Thép và Vật tư công nghiệp được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty cổ phần số 0100902925 của Sở kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp ngày 28/12/2018. Trong suốt quá trình hình thành phát triển công ty luôn có những bước tiến vững chắc và đã khẳng định được chỗ đứng của mình trên thị trường thép trong nước.

Tiền thân công ty Cổ phần Thép và Vật tư công nghiệp – SIMCO là công ty Trách nhiễm hữu hạn thép và vật tư công nghiệp SIMCO được thành lập năm 2013. Năm 2014 nhà máy Ống thép Việt Đức VG PIPE được thành lập trên cơ sở là đơn vị thành viên của công ty Trách nhiễm hữu hạn Thép và Vật tư công nghiệp SIMCO.

Năm 2017, công ty khánh thành và đưa vào khai thác tòa nhà SIMCO BUILDING gồm 3 khối nhà (khối nhà 9 tầng, khối nhà 3 tầng, nhà làm việc 2 tầng) tại đường Phạm Hùng, xã Mỹ Đình, huyện Từ Liêm, TP Hà Nội. Năm 2018, Công ty phát triển kinh doanh nhà hàng (nhà hàng AROMA 1) tại N2B khu đô thị Trung Hòa – Nhân Chính với diện tích 600 m2.

Tháng 12 năm 2018 Công ty Trách nhiễm hữu hạn Thép và Vật tư công nghiệp SIMCO chuyển đổi mô hình thành công ty Cổ phần Thép và Vật tư công nghiệp SIMCO. Tổng vốn điều liệu đăng kí là 90.000.000.000 đồng.

Ngày 29/1/2019 đại hội đồng cổ đông Công ty Cổ phần thép và Vật tư công nghiệp quyết định tách một phần tài sản và vốn góp của các cổ đông hiện có để thành lập Công ty cổ phần Ống thép Việt Đức VG PIPE với vốn điều lệ 35.000.000.000 đồng.

Năm 2020 Công ty Cổ phần thép và vật tư công nghiệp – SIMCO bắt đầu đi vào hoạt động kinh doanh phân phối các sản phẩm thép xây dựng, vật liệu xây dựng tại thị trường Việt Nam. Mạng lưới phân phối với hệ thống các văn phòng đại diện, đại lý, kho trung chuyển rộng khắp trên cả nước của SIMCO giúp công ty luôn đảm bảo khả năng giao nhận hàng hóa nhanh chóng, đáp ứng kịp thời tiến độ thi công của các công trình xây dựng. Hàng năm, công ty cung cấp cho thị trường 280.000 tấn sản phẩm các loại với giá cả cạnh tranh và các điều kiện thanh toán hợp lý.

Năm 2022, Công ty mở thêm nhà hàng AROMA 2 tại tầng 6 tòa nhà Vinaconex 9, Khu đô thị HH2 – Mễ Trì – Từ Liêm – Hà Nội. Cuối năm 2022, Công ty thành lập sàn giao dịch bất động sản – SIMCO LAND. Hoạt động chính của SIMCO LAND là môi giới, định giá bất động sản và các hoạt động liên quan đến quá trình mua bán, chuyển nhượng bất động sản của các Dự án tại Hà Nội, Vĩnh Phúc. Khóa luận: Thực trạng lợi nhuận của công ty cổ phần thép.

Năm 2024, công ty tiếp tục đưa vào khai thác 02 diện tích sàn văn phòng tại lô đất N05, Khu đô thị Đông Nam đường Trần Duy Hưng, quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội với tổng diện tích khoảng 2.000 m2.

Tính đến nay, công ty đã thay đổi đăng kí kinh doanh 14 lần do công ty có nhu cầu tăng vốn điều lệ, thay đổi thành viên góp vốn, thay đổi người đại diện theo pháp luật và mở rộng ngành nghề kinh doanh. Theo giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh thay đổi lần thứ 14 ngày 28/1/2025, tổng số vốn điều lệ của công ty là 170.000.000.000 đồng, mệnh giá của một cổ phần là 100.000 đồng.

2.1.3. Cơ cấu bộ máy tổ chức và chức năng nhiệm vụ từng ban

Mô hình tổ chức của công ty là mô hình truyền thống. Các phòng ban, bộ phận được hình thành trên cơ sở phân chia chức năng, nhiệm vụ chuyên môn. Kiểu kết cấu này giúp cho các bộ phận phát huy hết khả năng của mình do được chuyên môn hóa, đồng thời giúp tối đa hóa việc sử dụng các nguồn lực và hiệu quả công việc.

  • Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức và quản lý của Công ty

Bộ máy tổ chức của công ty theo mô hình công ty cổ phần bao gồm Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và các phòng chức năng.

Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong công ty:

  • Hội đồng quản trị

Là cơ quan quản lý cao nhất của Công ty. Hội đồng thực hiện chức năng quản lý và kiểm tra giám sát hoạt động của công ty. Hội đồng quản trị giữ vai trò định hướng chiến lược phát triển và kế hoạch hoạt động hàng năm, chỉ đạo và giám sát hoạt động của công ty thông qua Ban giám đốc điều hành công ty.

  • Ban giám đốc

Thực hiện các chiến lược kinh doanh mà Hội đồng quản trị thông qua. Điều hành công ty đạt các mục tiêu mà hội đồng quản trị đề ra; Giải quyết, phê duyệt, kí kết các công việc hàng ngày của công ty; Tổng giám đốc là người điều hành và quyết định cao nhất về tất cả các vấn đề liên quan tới hoạt động hàng ngày của Công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao; Các Phó tổng giám đốc là người giúp việc cho Tổng giám đốc chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc về phần việc được phân công, chủ động giải quyết những công việc đã được Tổng giám đốc uỷ quyền, phân công theo đúng chế độ chính sách của Nhà nước và điều lệ của Công ty.

  • Phòng tài chính kế toán Khóa luận: Thực trạng lợi nhuận của công ty cổ phần thép.

Thực hiện những nghiệp vụ chuyên môn tài chính kế toán theo đúng quy định của Nhà nước về chuẩn mực kế toán; Theo dõi, phản ánh sự vận động vốn kinh doanh của công ty dưới mọi hình thái và cố vấn cho Ban giám đốc các vấn đề liên quan; Tổng hợp và phân tích số liệu, cung cấp thông tin cho nhà quản trị để thấy được hiệu quả sản xuất kinh doanh; Hàng năm, xây dựng kế hoạch tài chính, cân đối nguồn vốn đảm bảo cho hoạt động của Công ty; Hoàn thành báo cáo tài chính theo từng kì phục vụ cho công tác kiểm tra, thanh tra của Nhà nước.

  • Phòng Kế hoạch đầu tư

Phòng Kế hoạch là đơn vị thuộc bộ máy quản lý của công ty, có chức năng tham mưu cho Ban giám đốc công ty xây dựng các kế hoạch sản xuất kinh doanh ngắn hạn và dài hạn, tìm hiểu khai thác thị trường, đầu tư phát triển sản xuất, liên doanh liên kết trong và ngoài Công ty; Xây dựng và thực hiện các loại kế hoạch khác theo quy định, thống kê sản phẩm doanh thu, bố trí phương tiện vận chuyển và trang thiết bị bưu chính, kiểm kê tài sản định kỳ và đột xuất; Giao dịch với khách hàng và điều tiết hoạt động sản xuất kinh doanh trong toàn công ty.

  • Phòng hành chính quản trị

Có chức năng tham mưu, đề xuất các chủ trương, giải pháp cho Ban Giám đốc trong việc chỉ đạo, quản lý, điều hành dông ty về các lĩnh vực như quản lý cơ sở, vật chất, đất đai thuộc quyền quản lý của công ty; Quản lý văn thư lưu trữ như tiếp nhận, vào sổ các công văn, giấy tờ chuyển đến Công ty và trực tiếp chuyển các công văn đến các cơ quan đơn vị bên ngoài; Thực hiện công tác hành chính, lễ tân, phục vụ.

  • Phòng xuất nhập khẩu Khóa luận: Thực trạng lợi nhuận của công ty cổ phần thép.

Thực hiện tất cả các hoạt động xuất nhập khẩu của công ty; Tham mưu, hỗ trợ cho ban giám đốc, phòng ban khác về các nghiệp vụ hoạt động xuất nhập khẩu. Phân tích đơn hàng, lập định mức sản phẩm trên cơ sở từ đó tính giá thành và giá bán ( giá FOB, CIF) trình Ban giám đốc duyệt; Lập hợp đồng kinh tế, làm thủ tục, thực hiện việc nhập khẩu cho toàn bộ đơn hàng đã qua phê duyệt.

  • Phòng tiếp thị bán hàng

Tìm kiếm nguồn ra cho hàng hóa, dịch vụ và phát triển thị trường theo chiến lực của công ty; Lập kế hoạch kinh doanh, tìm kiếm thị trường và phân phối các sản phẩm, dịch vụ của công ty tới các khách hàng; Tiếp xúc khách hàng, giới thiệu chào bán sản phẩm, dịch vụ, đảm bảo nguồn hàng ổn định cho công ty; Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, các dịch vụ liên quan hàng tháng cho Ban giám đốc.

  • Phòng vật tư thiết bị

Cung cấp thông tin kinh tế, giá cả thị trường các chủng loại vật tư nguyên vật liệu cho các phòng ban liên quan; Mua sắm, lưu trữ cung cấp vật tư nguyên vật liệu để sản xuất các sản phẩm, công trình từ các đơn đặt hàng của khách hàng; Quản lý, bảo quản vật tư, nguyên nhiên vật liệu; Cấp phát vật tư, nguyên nhiên vật liệu theo nhu cầu sản xuất kinh doanh của Công ty; Báo cáo số lượng, chất lượng vật tư xuất nhập và tồn kho theo chế độ từng tuần, từng tháng. Từ đó, căn cứ kế hoạch sản xuất kinh doanh để xây dựng kế hoạch mua sắm vật tư và cung cấp vật tư phục vụ sản xuất cho các dự án, công trình.

  • Phòng nhân sự

Hỗ trợ các phòng ban khác và là cầu nối giữa Ban giám đốc và người lao động trong công ty; Phòng nhân sự phụ trách khâu tuyển dụng của công ty; Quản lý hồ sơ, lý lịch và theo dõi đánh giá tình hình lao động và xây dựng, thực hiện các chính sách, lương thưởng đối với người lao động; Tham mưu cho Ban giám đốc về việc sắp xếp, bố trí nhân sự, quy hoạch và phát triển cán bộ thông qua phân tích cơ cấu tổ chức, đánh giá kết quả thực hiện công việc và năng lực nhân sự

2.1.4. Khái quát ngành nghề kinh doanh của công ty Khóa luận: Thực trạng lợi nhuận của công ty cổ phần thép.

Ngành nghề đăng ký kinh doanh theo đăng ký kinh doanh số 0100902925 do Sở Kế hoạch và đầu tư Thành phố Hà Nội cấp thay đổi lần thứ 14 ngày 28/01/2025 gồm:

  • Bán buôn phế liệu, phế thải kim loại, phi kim loại (trừ loại Nhà nước cấm).
  • Bán buôn kim loại và quặng kim loại.
  • Dịch vụ tư vấn, đấu giá, quản lý, quảng cáo bất động sản, môi giới, định giá, sàn giao dịch bất động sản.
  • Kinh doanh bất động sản.
  • Kinh doanh nhà hàng, khách sạn, rượu bia, nước giải khát.
  • Dịch vụ ăn uống, giải khát.
  • Dịch vụ cho thuê văn phòng, nhà xưởng, kho bãi, nhà ở.
  • Buôn bán hàng kim khí, vật liệu xây dựng, hàng công nghiệp.

Mặc dù công ty có các hoạt động kinh doanh ở nhiều ngành nghề tuy nhiên công việc đem lại nguồn thu chính của công ty là hoạt động buôn bán sắt thép xây dựng công trình cơ sở hạ tầng cho các doanh nghiệp và các cá thể. Sản phẩm chủ yếu của Công ty là thép xây dựng, thép hình các loại, thép ống, các sản phẩm liên quan và vật tư công nghiệp. Một số các sản phẩm chính về thép của Công ty gồm:

  • Thép xây dựng: các sản phẩm thép cây, thép cuộn do Công ty Cổ phần sản xuất thép Việt Đức VGS, Công ty Trách nhiễm hữu hạn thép VSC – POSCO, Công ty Cổ phần thép Việt Ý – VIS, Công ty Trách nhiễm hữu hạn thép Pomina… có đường kính từ 6mm đến 41mm.
  • Thép ống: các sản phẩm ống thép Việt Đức VGPIPE, ống thép 190 bao gồm ống thép đen tròn/vuông/chữ nhật và ống thép mạ kẽm các loại.
  • Sản phẩm khác: kinh doanh phôi thép, mua bán phế liệu…

2.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần Thép và Vật tư công nghiệp qua một số năm Khóa luận: Thực trạng lợi nhuận của công ty cổ phần thép.

2.2.1. Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của công ty

  • Nhận xét:

Căn cứ vào Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty trong 3 năm 2023, 2023 và 2025 ta có thể thấy được sự biến đổi của doanh thu trong từng thời kì. Nhìn chung doanh thu của Công ty đạt ở mức khá cao song lại có mức tăng trưởng không ổn định. Để thấy rõ hơn tình hình tốc độ tăng trưởng doanh thu của Công ty Cổ phần Thép và Vật tư công nghiệp qua các năm, ta có biểu đồ sau:

  • Biểu đồ 2.1: Tốc độ tăng doanh thu của Công ty giai đoạn 2023-2025
  • Bảng 2.1: Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty giai đoạn 2023-2025

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ có biến động bất thường, không theo quy luật. Năm 2024, doanh thu là 2623,21 tỷ đồng, tăng 1435,01 tỷ đồng tương ứng tăng 120,77% so với con số 1188,2 tỷ đồng năm 2023. Đến năm 2025, doanh thu lại tụt giảm mạnh xuống 942,45 tỷ đồng tương ứng với giảm 64,07%, mức giảm 1680,76 tỷ đồng so với năm 2024. Nguyên nhân có sự sụt giảm mạnh doanh thu là do trong năm 2025 do chính sách thắt chặt tài chính đối với hoạt động xây dựng, bất động sản và do sự cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp cung cấp thép trong nước, đặc biệt là thép Trung Quốc giá rẻ tràn vào Việt Nam làm mất thị phần thép sản xuất trong nước.

Doanh thu bán hàng thay đổi đồng nghĩa với giá vốn hàng bán cũng thay đổi. Tỷ lệ tăng, giảm của giá vốn trong 2 năm của công ty khá tương đồng với doanh thu bán hàng. Năm 2024 tăng 125,36%, năm 2023 giảm 64,33% so với năm trước. Tuy nhiên giá vốn hàng bán của công ty lại chiếm tỷ trọng khá cao so với doanh thu thuần, tỷ trọng này chiếm khoảng 92% đến 94% doanh thu thuần. Do đặc thù hoạt động kinh doanh của công ty là phân phối thép cho các công ty sản xuất nên nhằm đảm bảo nguồn thu, công ty đặt giá bán hàng sát với giá hàng mua nhằm tăng sức cạnh tranh với các đối thủ cùng ngành.

Giá vốn hàng bán cao kéo theo lợi nhuận gộp qua các năm của công ty ở mức thấp. Năm 2024 tăng từ 92,35 tỷ đồng lên 153,61 tỷ đồng so với năm 2023, tương ứng tăng 66,63%. Lợi nhuận gộp năm 2025 giảm 59,95% so với năm 2024, xuống còn 61,52 tỷ đồng. Khóa luận: Thực trạng lợi nhuận của công ty cổ phần thép.

Doanh thu hoạt động tài chính của doanh nghiệp chủ yếu từ lãi tiền gửi, đầu tư cổ phiếu và lãi bán hàng trả chậm. Nhìn chung đây không phải là nguồn thu chính của công ty. Trong năm 2025 tăng 560,78% về con số tương đối, tương đương với tăng 5,72 tỷ đồng lên 6,74 tỷ đồng. Nguyên nhân có sự tăng mạnh này là do công ty đổi mới các chính sách bán hàng nên có thêm nguồn thu tăng cao là lãi bán hàng trả chậm.

Các khoản chi phí của công ty như chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp luôn chiếm tỷ trọng cao trong lợi nhuận gộp của công ty. Mặc dù tỷ lệ này có thay đổi phù hợp theo lợi nhuận gộp hàng năm song vẫn ở mức cao kéo theo sự giảm mạnh của lợi nhuận thuần. Trong năm 2024, do kiểm soát tốt các loại chi phí trên nên mặc dù lợi nhuận gộp của công ty chỉ tăng 66,33% nhưng lợi nhuận thuần lại tăng 84,06% so với năm 2023 lên 29,8 tỷ đồng so với năm trước, mức tăng lợi nhuận thuần này là tương đối đáng kể. Đến năm 2025, mặc dù lợi nhuận gộp của công ty giảm 59,95% song lợi nhuận thuần lại giảm tới 95,60% so với năm 2024, tương ứng giảm 28,49 tỷ đồng đạt 1,31 tỷ đồng vào năm 2025. Chứng tỏ các khoản chi phí trên không theo kịp tốc độ giảm doanh thu của công ty.

Khoản thu khác và chi khác của Công ty những năm gần đây cũng đều biến động bất thường. Mặc dù các khoản thu chi này qua các năm có biến động mạnh về con số tương đối song các khoản này thường chiếm tỷ trọng nhỏ so với quy mô của doanh thu và không mang tính chất thường xuyên do đó cũng không gây ảnh hưởng nhiều đến lợi nhuận trước thuế của Công ty.

Tất cả các yếu tố trên đã giúp công ty trong năm 2024 đạt mức lợi nhuận trước thuế là 30,5 tỷ đồng đạt tỷ lệ tăng trưởng 86,66% so với năm 2023 là 16,34 tỷ đồng. Đến năm 2025, do tình hình kinh doanh có phần giảm sút nên lợi nhuận sau thuế chỉ đạt 0,42 tỷ đồng giảm 98,62% so với năm trước.

Sau khi nộp các khoản thuế, công ty có mức lợi nhuận sau thuế là 0,24 tỷ đồng vào năm 2025 giảm 99,01% và 24,32 tỷ đồng vào năm 2024 tăng 92,41% so với năm trước đó. Nhìn chung mặc dù lợi nhuận của công ty trong 3 năm có diễn biến bất thường, nhưng lợi nhuận sau thuế của công ty đều có kết quả dương. Với lợi nhuận như vậy sẽ tạo điều kiện cho công ty cho tiếp tục mở rộng sản xuất kinh doanh, phát triển thị trường trong các năm tiếp theo.

  • Biểu đồ 2.2: Tốc độ tăng lợi nhuận sau thuế Công ty giai đoạn 2023-2025

2.2.2. Khái quát tình hình tài sản – nguồn vốn của công ty Khóa luận: Thực trạng lợi nhuận của công ty cổ phần thép.

  • Bảng 2.2: Bảng Cân đối kế toán của Công ty giai đoạn 2023-2025

Tình hình Tài Sản:

  • Bảng 2.3: Tỷ trọng cơ cấu tài sản của Công ty giai đoạn 2023-2025
  • Biểu đồ 2.3: Cơ cấu và tăng trưởng tài sản của Công ty giai đoạn 2023-2025

Theo biểu đồ trên, ta thấy rằng cả 3 năm tài sản ngắn hạn đều chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản. Tuy năm 2024 so với năm 2023 tỷ trọng tài sản ngắn hạn so với tổng tài sản đã tăng từ 75,41% lên 81,27%. Nhưng sang đến năm 2025, tỷ trọng này lại giảm mạnh xuống còn 70,16%. Mặc dù quy mô nguồn vốn thay đổi qua các năm nhưng tài sản ngắn hạn luôn chiếm phần lớn trong tổng tài sản. Đây là nét đặc trưng của doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại khi nhu cầu về tài sản lưu động luôn cao hơn tài sản cố định.

Từ những biến động trên và căn cứ vào bảng cân đối kế toán, ta thấy được tình hình biến động tài sản của công ty trong 3 năm từ 2023 – 2024 như sau:

Dựa vào bảng cân đối kế toán, trong năm 2024 tổng tài sản của Công ty đạt 895,61 tỷ đồng tăng lên 284,40 tỷ đồng tương ứng với 46,53% so với năm 2023. Điều này cho thấy, quy mô kinh doanh đang được mở rộng quy mô nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu của khách hàng. Tuy nhiên vào năm 2025, quy mô tổng tài sản lại giảm xuống còn 550,63 tỷ đồng tương ứng giảm 46,53% so với năm 2024. Khóa luận: Thực trạng lợi nhuận của công ty cổ phần thép.

Nguyên nhân có sự thay đổi lớn của tổng tài sản là do sự biến động chính của tài sản ngắn hạn. Trong giai đoạn 2023 – 2024, tài sản ngắn hạn của công ty tăng 266,91 tỷ đồng, tương ứng với 57,91%. Trong đó đáng kể nhất là các khoản phải thu tăng mạnh và chiếm tỷ trọng rất lớn. Năm 2023, các khoản phải thu chiếm 55,61% tổng tài sản, tương đương giá trị 339,92 tỷ đồng. Đến năm 2024 khoản phải thu chiếm đến 78,86% tổng tài sản và có giá trị lên đến 706,28 tỷ đồng tăng hơn 107.78% so với năm trước. Đây cũng là điều hợp lý vì công ty là doanh nghiệp thương mại, làm trung gian buôn bán nên thường xuyên thực hiện các chính sách mua bán chịu cho khách hàng. Bên cạnh đó, điều này còn cho thấy doanh nghiệp đang mở rộng chính sách tín dụng và để cho khách hàng chiếm dụng vốn của mình. Ngoài sự thay đổi mạnh của các khoản phải thu, trong giai đoạn này hàng tồn kho cũng sụt giảm mạnh 87,76% so với năm 2023 từ 90,41 tỷ đồng xuống còn 11,07 tỷ đồng vào năm 2024. Điều này là do lượng lưu thông hàng hóa của công ty trong năm 2024 rất tốt, thể hiện qua mức doanh thu thuần tăng 120,77% trong năm dẫn đến lượng hàng tồn kho ở mức thấp chỉ chiếm 1,24% tổng tài sản.

Từ năm 2024 đến năm 2025, tài sản ngắn hạn của Công ty giảm 341,50 tỷ đồng tương đương với 46,92%. Về giá trị, lượng tài sản ngắn hạn của công ty năm 2025 còn thấp hơn cả năm 2023. Nếu như năm 2024 công ty có xu hướng nới lỏng chính sách bán chịu thì năm 2025 công ty bắt đầu thắt chặt bằng cách hạn chế số lượng khách hàng được mua chịu. Năm 2025, các khoản phải thu chỉ còn chiểm 61,57% tổng tài sản, giá trị giảm 367,26 tỷ đồng so với năm 2024, chỉ còn 339,02 tỷ đồng. Mặc dù tài sản ngắn hạn trong năm 2025 đạt mức giá trị thấp nhất trong 3 năm trở lại, song khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền và tài sản ngắn hạn khác lại tăng lên đáng kể so với năm trước đạt mức cao nhất trong 3 năm. Tiền và các khoản tương đương tiền tăng mạnh 21,65 tỷ đồng tương ứng với tăng 859,13% lên 24,17 tỷ đồng vào năm 2025. Điều này là do công ty đã thu tiền về được từ các khoản phải thu ngắn từ năm trước. Việc tăng tiền để đảm bảo cho công việc được diễn ra thuận lợi, giao dịch diễn ra liên tục và nhanh chóng. Công ty đã chuẩn bị một lượng tiền lớn hơn so với năm trước. Tài sản ngắn hạn khác cũng có biến động lớn khi trong năm 2024 khoản mục này gần như là không đáng kể. Sang năm 2025, khoản mục này đạt giá trị 15,05 tỷ đồng do công ty dùng tiền đặt cọc mua sàn thương mại văn phòng và tiền đặt cọc thuê nhà để mở rộng lĩnh vực kinh doanh bất động sản và cho thuê văn phòng. Khóa luận: Thực trạng lợi nhuận của công ty cổ phần thép.

Tài sản dài hạn qua 3 năm của công ty biến động không nhiều. Nhìn chung tài sản dài hạn có sự gia tăng, đặc biệt là giai đoạn 2023-2024, khi công ty muốn mở rộng lĩnh vực kinh doanh bất động sản, cho thuê văn phòng của mình. Khoản mục bất động sản đầu tư tăng 39,95 tỷ đồng tương đương với 122,51% đạt giá trị 72,56 tỷ đồng vào năm 2024. Bước sang năm 2025, tài sản dài hạn của công ty không có biến động nhiều so với năm trước, chỉ giảm 2,07% tương ứng với 3,48 tỷ đồng. Nguồn giảm này chủ yếu là do công ty đã trích 1 khoản tiền để dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn trong mục các khoản đầu tư tài chính dài hạn là 2,13 tỷ đồng.

Tình hình Nguồn vốn:

  • Bảng 2.4: Tỷ trọng nguồn vốn Công ty giai đoạn 2023-2025
  • Biểu đồ 2.4: Cơ cấu và tỷ trọng Nguồn vốn Công ty giai đoạn 2023-2025

Theo nguyên tắc đối ứng, tương đương với mức tăng tổng tài sản thì tổng nguồn vốn năm 2024 tăng 284,41 tỷ đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 46,53% so với năm 2023 và năm 2024 giảm 344,98 tỷ đồng, giảm 38,52% so với năm 2023.

Năm 2023, Nợ phải trả của công ty ở mức 490,25 tỷ đồng. Sang năm 2024, khoản mục này tăng mạnh đạt giá trị 725,46 tỷ đồng, tương ứng với mức tăng 47,98% so với năm 2023. Nguyên nhân của sự gia tăng mạnh của nợ ngắn hạn chủ yếu là sự gia tăng của nợ ngắn hạn, năm 2024 nợ ngắn hạn đạt giá trị 680,72 tỷ đồng, tăng 49,35% so với năm 2023. Nợ ngắn hạn tăng do trong năm công ty có vay một khoản tiền lớn từ ngân hàng để phục vụ việc mở rộng sản xuất kinh doanh, dẫn đến khoản mục vay nợ ngắn hạn tăng đột biến lên từ mức 118,75 tỷ đồng vào năm 2023 lên 333,36 tỷ đồng vào năm 2024, tương ứng tăng 180,72% (theo Báo cáo kết quả kinh doanh). Mặc dù khoản phải trả tăng mạnh 47,98%, song cơ cấu nguồn vốn của công ty chỉ có ít thay đổi do trong năm 2024 công ty có tăng vốn chủ sở hữu lên 170 tỷ đồng, tăng 50 tỷ đồng, mức tăng tương ướng 40,67%. Năm 2023 cứ 100 đồng nguồn vốn được đầu tư cho tài sản thì phải huy động 80,21 đồng nợ phải trả, còn năm 2024 phải huy động 81 đồng nợ tương ứng tăng 0,79 đồng nợ. Tỷ trọng vốn chủ sở hữu cũng cũng có ít biến chuyển năm 2024 giảm 0,79 đồng so với năm 2023, cho biết trong 100 đồng nguồn vốn đầu tư cho tài sản thì sử dụng 19 đồng là vốn chủ sỡ hữu trong năm 2024. Vốn chủ sở hữu của công ty qua hai năm đều chiếm tỷ trọng không cao, đều dưới 20%, cho thấy nguồn vốn chủ sở hữu dành cho hoạt động kinh doanh của Công ty còn chưa cao. Khả năng tự chủ về tài chính của công ty là thấp, chịu phụ thuộc vào nguồn vốn huy động từ bên ngoài.

Bước sang năm 2025, tỷ trọng nợ được giảm xuống chiếm 69,05% tổng nguồn vốn giảm 11,95% so với năm 2024. Công ty trong năm 2025, đã duy trì tỷ trọng nợ xuống mức thấp hơn bằng cách giảm khoản nợ ngắn hạn. Khoản phải trả người bán giảm từ 336,8 tỷ đồng vào năm 2023, sang năm 2025 giá trị này chỉ còn 46,5 tỷ đồng giảm 290,3 tỷ đồng, tương ứng 86,2% (theo Báo cáo kết quả kinh doanh). Do trong giai đoạn 2023-2024, tỷ trọng nợ phải đều duy trì ở mức cao nên đến năm 2025, công ty đã cân nhắc, cắt giảm mức sử dụng nợ để giảm rủi ro thanh khoản, nâng cap uy tín của công ty trên thị trường, tạo niềm tin cho các đối tác và giúp công ty dễ dàng có được các hợp đồng lớn. Trong năm 2025, không có sự thay đổi ở khoản vốn chủ sở hữu, giá trị vẫn là 170 tỷ đồng, song do cắt giảm được các khoản nợ phải trả nên tỷ trọng nguồn vốn chủ sở hữu tăng lên, chiếm tỷ trọng 30,95% tăng 11,95% so với năm 2023.

2.2.3. Một số chỉ tiêu tài chính của công ty Khóa luận: Thực trạng lợi nhuận của công ty cổ phần thép.

Việc có thể đưa ra được những kết luận chính xác về hoạt động và tiềm năng của Công ty mà chỉ dựa vào các số liệu trong báo cáo tài chính là không khả thi, khi các con số còn bị ảnh hưởng bởi quy mô công ty, ngành nghề và các nhân tố khác. Vì thế các thông tin trong các báo cáo tài chính cần được tổ chức lại thành các chỉ số tài chính. Các chỉ số này sẽ cho chúng ta một cái nhìn chi tiết hơn về tình hình tài chính của Công ty.

  • Chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán

Giống như chính tên của các chỉ tiêu này, chúng được sử dụng để cung cấp thông tin về khả năng thanh toán của một Công ty. Trong đó mối quan tâm chính là khả năng Công ty có thể chi trả những hóa đơn tài chính ngắn hạn mà không phải chịu áp lực về việc bị quá hạn. Bảng sau sẽ trình bày ba chỉ tiêu thanh toán căn bản của Công ty Thép và Vật tư công nghiệp.

  • Bảng 2.5: Khả năng thanh toán của Công ty giai đoạn 2023-2025

Khả năng thanh toán ngắn hạn: Hệ số này phản ánh khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền để trang trải các khoản nợ ngắn hạn, hệ số này cũng thể hiện mức độ đảm bảo thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp.

Từ năm 2023 đến năm 2025, hệ số thanh toán ngắn hạn của công ty tăng từ 1,01 lần lên 1,13 lần. Hệ số thanh toán ngắn hạn này cho biết năm 2023, một đồng nợ ngắn hạn sẽ được đảm bảo bằng 1,01 đồng tài sản ngắn hạn. Sang năm 2025 một đồng nợ ngắn hạn sẽ được đảm bảo bằng 1,13 đồng tài sản ngắn hạn. Mặc dù cơ cấu tài sản ngắn hạn có giảm đi nhưng mức giảm tổng nợ ngắn hạn của công ty lại giảm nhanh hơn, kéo theo khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty tăng lên. Sự gia tăng này cho thấy doanh nghiệp dùng nhiều tài sản ngắn hạn hơn để đáp ứng khả năng chi trả nợ. Tỷ số trong 3 năm luôn lớn hơn 1 chứng tỏ công ty luôn đảm bảo khả năng thanh toán ngắn hạn đối với các nhà cung cấp, làm tăng uy tín với nhà cung cấp hàng cho doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp có thể huy động vốn, chiếm dụng vốn dễ dàng hơn và với một mức chi phí hợp lý.

Khả năng thanh toán nhanh có nghĩa 1 đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn có tính thanh khoản cao. Hay nói cách khác, khi các khoản nợ ngắn hạn đến hạn trả, doanh nghiệp có thể sử dụng bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn để chi trả mà không cần bán hàng tồn kho. Khóa luận: Thực trạng lợi nhuận của công ty cổ phần thép.

Tương tự như hệ số thanh ngắn hạn, hệ số thanh toán nhanh có xu hướng tăng lên từ năm 2023 đến năm 2025. Năm 2023 do dự trữ hàng tồn kho ở mức cao chiếm 14,79% tổng tài sản nên khả năng thanh toán nhanh chỉ đạt 0,81 lần. Đến năm 2024 do hoạt động kinh doanh tốt hơn nên lượng hàng tồn kho giảm đáng kể chỉ còn chiếm 1,24% tổng tài sản đẩy giá trị thanh toán lên 1,05 lần. Năm 2025, chỉ số này lại tiếp tục tăng nhẹ 0,08 lần lên 1,13 lần hay nói cách khác một một đồng nợ ngắn hạn của doanh nghiệp năm 2025 được đảm bảo bằng 1,13 đồng tài sản ngắn hạn có khả năng thanh toán nhanh (không tính hàng tồn kho). Tỷ số này của công ty trong 2 năm 2024 và 2025 luôn lớn hơn 1 chứng tỏ doanh nghiệp có khả năng thanh toán tốt các khoản nợ ngắn hạn khi đến thời điểm trả nợ. Tuy nhiên, việc duy trì lượng hàng tồn kho đều ở mức thấp quanh mức 1% tổng tài sản làm cho công ty khó đáp ứng được nhanh chóng các nhu cầu của khách hàng khi cần thiết. Vì vậy, công ty cần cân nhắc duy trì một lượng hàng tồn kho thích hợp để đáp ứng nhu cầu tức thì.

  • Biểu đồ 2.5: Khả năng thanh toán tại Công ty giai đoạn 2023-2025

Khả năng thanh toán tức thời cho biết khả năng đáp ứng những khoản nợ ngắn hạn bằng các tài sản có tính thanh khoản cao như tiền và các khoản tương đương tiền. Nếu chỉ số này cao tức là doanh nghiệp có đủ khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn đến hạn trả. Điều này là rất tốt nhưng nếu dự trữ quá nhiều tài sản có tính thanh khoản cao thì doanh nghiệp sẽ mất chi phí lưu giữ tiền và những cơ hội đầu tư vào lĩnh vực khác.

Ta có thể nhận thấy so với các chỉ tiêu trên, chỉ tiêu này là rất nhỏ và nhỏ nhất trong 3 chỉ tiêu. Điều này phản ánh mức độ dự trữ tiền mặt của công ty chưa đủ chi trả ngay các khoản nợ ngắn hạn. Cụ thể, năm 2023, chỉ tiêu này là 0,04 lần, nghĩa là 1 đồng nợ ngắn hạn chỉ được đáp ứng bằng 0,04 đồng dự trữ tiền mặt. Năm 2024 chỉ tiêu này còn xuống thấp hơn nữa, chỉ đạt 0,004 lần. Lượng tiền mặt giảm xuống nhanh kiến khả năng thanh toán tức thời giảm, điều này gây bất lợi cho công ty khi thanh toán các khoản nợ đến hạn. Sang năm 2025, doanh nghiệp đã tăng cường lượng tiền mặt lên và chỉ số thanh toán tức thời được cải thiện lên 0,07 lần. Tuy có tăng, nhưng khả năng thanh toán tức thời của công ty hiện tại vẫn ở mức rất thấp. Trong tương lai công ty cần cải thiện chỉ số này nhằm đảm bảo khả năng thanh toán, tránh rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán.

Chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng tài sản: Khóa luận: Thực trạng lợi nhuận của công ty cổ phần thép.

  • Bảng 2.6: Hiệu suất sử dụng tài sản của Công ty giai đoạn 2023-2025

Hiệu suất sử dụng tài sản (Vòng quay tài sản): Hệ số này cho biết mỗi đồng tài sản tạo ra cho doanh nghiệp bao nhiêu đồng doanh thu thuần. Hệ số sử dụng tổng tài sản càng cao đồng nghĩa với việc sử dụng tài sản của công ty vào các hoạt động sản xuất kinh doanh càng hiệu quả.

Năm 2024, bình quân 1 đồng tài sản tham gia vào quá trình kinh doanh tạo ra 2,93 đồng doanh thu thuần. Năm 2023, bình quân 1 đồng tài sản tham gia vào quá trình kinh doanh tạo ra 1,94 đồng doanh thu thuần. Hiệu suất sử dụng tài sản năm 2024 tăng 0,99 đồng so với 2023. Trong năm 2024, doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng mạnh 120,77% so với năm 2023, bên cạnh đó tổng tài sản có tốc độ gia tăng 46,53%, điều này làm cho hiệu quả sử dụng sử dụng tài sản của doanh nghiệp trong năm 2024 tăng lên so với năm 2023. Tuy nhiên sang đến năm 2025, hiệu suất sử dụng tài sản lại giảm đi 1,22 đồng, đạt giá trị 1,71 đồng vào năm 2025. Mặc dù tổng tài sản sụt giảm 38,52% so với năm 2024, song mức sụt giảm của doanh thu thuần lại lại lớn hơn là 46,92% kéo theo sự sụt giảm của chỉ tiêu này vào năm 2025. Chỉ tiêu này trong 3 năm của công ty đều lớn hơn 1, chứng tỏ công ty đã phát huy được hết công suất sử dụng tài sản. Tuy nhiên trong năm 2025, hiệu suất này có phần sụt giảm so với 2 năm trước. Vì thế công ty nên xác định được chính xác nhu cầu về tài sản cần, từ đó lên kế hoạch tìm kiếm nguồn tài trợ, mua sắm hay dự trữ tài sản. Điều này sẽ giúp công ty quản lý tốt tài sản, tiết kiệm chi phí và tăng sức cạnh tranh của công ty trên thị trường.

2.3. Thực trạng lợi nhuận của công ty Cổ phần Thép và Vật tư công nghiệp giai đoạn 2023-2025 Khóa luận: Thực trạng lợi nhuận của công ty cổ phần thép.

2.3.1. Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh

  • Bảng 2.7: Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty giai đoạn 2023-2025

Tại công ty Thép và Vật tư công nghiệp phương pháp tính lợi nhuận của hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như phương pháp tính lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp khác (như đã lý luận ở Phần 1 trên).

Hiện nay Công ty đang tiến hành 2 hoạt động sau:

  • Hoạt động buôn bán, kinh doanh sắt thép, vật tư xây dựng
  • Hoạt động dịch vụ kinh doanh nhà hàng, kinh doanh bất động sản

Do vậy tổng doanh thu và giá vốn hàng bán của công ty cũng được tổng hợp từ 2 hoạt động trên. Từng hoạt động được bộ phận kế toán của công ty bóc tách riêng và theo dõi doanh thu và giá vốn bỏ ra để từ đó tìm hiểu nguyên nhân tăng giảm lợi nhuận của hoạt động sản xuất kinh doanh, để có biện pháp tác động phù hợp.

Xét một cách tổng thể lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong ba năm từ 2023-2025 khá tốt và đây là nguồn lợi nhuận chính của công ty trong những năm qua. Mặc dù tình hình kinh doanh trong năm 2025 có phần sụt giảm so với 2 năm trước do sự cạnh tranh gay gắt từ thị trường, tình hình kinh tế vĩ mô còn nhiều vất ổn và thị trường bất động sản đóng băng, ảnh hưởng trực tiếp tới tình hình kinh doanh của công ty. Bằng những nỗ lực không ngừng, lợi nhuận thuần tự hoạt động kinh doanh này vẫn đang đem lại lãi cao cho công ty trong giai đoạn này.

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Tổng doanh thu năm 2023 đạt 1.188,2 tỷ đồng, năm 2024 đạt 2.623,21 tỷ đồng, tăng 1.435,01 tỷ đồng, tương đương với tăng 120,77%. Sự gia tăng mạnh này do doanh thu từ hoạt động bán hàng đem lại, cụ thể là mặt hàng thép của công ty tăng 1.442,16 tỷ đồng, tương đương 125,27% đạt giá trị 2593,41 tỷ đồng vào năm 2024. Năm 2024 hàng loạt chính sách mới được Chính phủ đề ra trong nỗ lực đối phó với tình trạng tăng trưởng kinh tế thấp, kiểm soát lạm phát và tiêu thụ khó khăn đã giúp doanh thu bán hàng của công ty tăng trưởng mạnh mẽ. Bên cạnh đó, chính nhờ những sự nỗ lực của của đội ngũ lãnh đạo đã giúp công ty kiếm được các hợp đồng cung ứng lớn cung cấp vật liệu xây dựng như dự án Royal City – Hà Nội hay cầu vượt đường sắt Uông Bí – Quảng Ninh… Tình hình doanh thu bán hàng của công ty tăng mạnh nhưng hoạt động cung cấp dịch vụ lại bị sụt giảm từ mức 36,95 tỷ đồng năm 2023, giảm xuống 29,80 tỷ đồng vào năm 2024, mức giảm tương ứng với 19,35%. Tuy nhiên ở hoạt động cung cấp dịch vụ, do tình hình kinh tế có phần đi xuống làm ảnh hưởng tới thu nhập của người dân nên số lượt khách đến với chuỗi nhà hàng AROMA của công ty có phần giảm. Hoạt động cho thuê, kinh doanh bất động sản của công ty cũng bị tác động do bất động sản đóng băng, giá cho thuê mặt bằng và bán nhà cũng bị ảnh hưởng bợi yếu tố thị trường tác động vào. Khóa luận: Thực trạng lợi nhuận của công ty cổ phần thép.

Giai đoạn năm 2024-2025, Chính phủ đã đưa ra gói 30.000 tỷ đồng cứu thị trường bất động sản đóng băng, song gói kích thích này giải ngân rất chậm nên chưa có tác động nhiều vào thị trường. Mặt khác, trong năm 2025 sự cạnh tranh gay gắt thép trong nước và thép nhập khẩu giá rẻ từ Trung Quốc đã chiếm mất thị phần của các doanh nghiệp trong nước làm tình hình kinh doanh trở nên khó khăn hơn. Vì thế, nên hoạt động kinh doanh dịch vụ nhà hàng, bất động sản của công ty giảm 11,38% xuống còn 26,41 tỷ đồng. Hoạt động bán hàng cung cấp vật liệu xây dựng giảm mạnh hơn và giảm 64,68% đạt giá trị 916,04 tỷ đồng. Kéo theo tổng doanh thu chỉ còn đạt 942,25 tỷ đồng vào năm 2025, giảm 1.677,37 tỷ đồng, tương đương giảm 64,07% so với mức doanh thu 2.623,21 tỷ đồng năm 2024.

Các khoản giảm trừ doanh thu: Trong cả 3 năm 2023, 2024 và 2025 công ty không có biến động về các khoản trừ doanh thu do công ty hoàn thành sản phẩm tốt đáp ứng đúng nhu cầu khách hàng không có lỗi và không có sản phẩm bị trả lại. Do đó không xuất hiện các khoản giảm trừ doanh thu. Các khoản giảm trừ doanh thu bằng 0 tác động tích cực đến uy tín của công ty, khách hàng tin tưởng hơn vào chất lượng của hàng hóa, dịch vụ mang lại hiệu quả kinh tế cao.

Doanh thu thuần: Do công ty không có nghiệp vụ giảm trừ doanh thu nên doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ bằng với doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

Giá vốn hàng bán: Doanh thu tăng lên dẫn đến việc giá vốn hàng bán cũng tăng, năm 2024 tăng 1.373,75 tỷ đồng lên 2.623,21 tỷ đồng. Theo đó ta có thể thấy, tỷ lệ thay đổi của giá vốn hàng bán năm 2024 tăng 125,36%. Điều này cho thấy doanh nghiệp có mức tăng của giá vốn hàng bán lớn hơn mức tăng của doanh thu thuần trong năm, do so sánh với tỉ lệ thay đổi của doanh thu thuần năm 2024 tăng 120,77% trong khi tốc độ tăng của giá vốn hàng bán lại là 125,36%. Không những thế, trong giai đoạn này, mặc dù doanh thu hoạt động dịch vụ nhà hàng, bất động sản của doanh nghiệp có phần giảm sút, giảm 19,35% so với năm 2023 nhưng giá vốn dịch vụ năm 2024 lại tăng 4,3%. Như vậy doanh nghiệp đang có mức chi khá lớn cho giá vốn hàng hóa sản phẩm, đặc biệt là mức chi quá cao cho hoạt động dịch vụ.

Đến năm 2025, do doanh thu thuần giảm nên giá vốn hàng bán cũng giảm 1.588,67 tỷ đồng xuống còn 880,93 tỷ đồng. Mức giảm của giá vốn hàng bán là 64,33% khá tương đồng với mức giảm của doanh thu thuần là 64,07% so với năm trước.

Lợi nhuận gộp: Doanh thu bán hàng năm 2024 tăng mạnh là 1.435,01 tỷ đồng đồng thời tốc độ tăng của giá vốn hàng hóa cũng tương đối lớn là 1.373,75 tỷ đồng nên kéo theo lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ trong năm tăng lên 153,61 tỷ đồng so với lợi nhuận của năm 2023 là 92,35 tỷ đồng tương đương 66,33%. Năm 2025, doanh thu thuần của công ty giảm nhưng giá vốn vốn hàng bán lại giảm mạnh hơn một chút nên lợi nhuận trong năm chỉ giảm 59,95% so với năm trước đạt giá trị 61,52 tỷ đồng. Khóa luận: Thực trạng lợi nhuận của công ty cổ phần thép.

Chi phí bán hàng: Năm 2024 là 42,60 tỷ đồng tăng 13,01 tỷ đồng, tăng 43,97% so với năm 2023 là 29,59 tỷ đồng. Ta thấy chi phí bán hàng tăng nhưng xét về mặt con số tương đối nhưng chi phí bán hàng lại tăng chậm hơn so với doanh thu thuần. Việc này cho ta thấy công tác quản lý, kiểm soát chi phí bán hàng của công ty tương đối tốt.

Trong khoản chi phí này chủ yếu là chi phí vận tải vận chuyển hàng hóa, năm 2023 là 22,19 tỷ đồng, năm 2024 là 34,8 tỷ đồng, lần lượt chiếm 75% và 81,69% trong tổng chi phí bán hàng. Điều này được lý giải do công ty hoạt động trong lĩnh vực thương mại, kinh doanh thép và nguyên vật liệu nên việc vận chuyển hàng hóa, sản phẩm đi các khu vực để giao hàng làm chi phí vận tải, xăng xe chiếm tỉ trọng cao nhất. Số còn lại là cho các khoản chi phí quảng cáo, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác như chi phí tiếp khách, giao dịch. Năm 2025, do doanh thu giảm vì bán được ít hàng hóa hơn nên chi phí bán hàng trong năm cũng giảm 22,04 tỷ đổng, tương ứng 51,74% đạt giá trị 20,56 tỷ đồng. Trong năm 2025, chi phí vận tải vẫn chiếm phần lớn tổng chi phí bán hàng, chi phí vận tải là 16,17 tỷ đồng, tương ứng với 78,65% chi phí bán hàng.

Chi phí quản lý doanh nghiệp: khoản chi phí này của công ty cũng tăng vào năm 2024 sau đó giảm vào năm 2025 tương tự như chi phí bán hàng. Năm 2024 tăng 21,28 tỷ đồng, tương ứng tăng 106,93% lên 41,18 tỷ đồng. Đến năm 2025, chi phí quản lý doanh nghiệp giảm xuống còn 12,01 tỷ đồng, tương đương với 70,84%. Trong năm 2024 do tình hình kinh doanh tốt, nên công ty có tuyển thêm một số nhân viên và mua sắm đồ dùng văn phòng làm phát sinh thêm chi phí quản lý. Ngoài ra các năm công ty dành phần lớn chi phí này để trích lập khoản chi phí dự phòng để dự phòng các khoản thu khó đòi, dự phòng các khoản phải trả cho các bên khách hàng và nhà cung cấp. Do đặc điểm kinh doanh của công ty hoạt động thương mại nên các khoản trích lập dự phòng lớn là rất cần thiết. Năm 2023, khoản trích chi phí dự phòng 7,04 tỷ đồng, năm 2024 là 25,26 tỷ đồng, năm 2025 là 8,24 tỷ đồng lần lượt chiếm 43,26%, 61,34%, 58,62%. Có thể thấy, khoản chi phí dự phòng của công ty có xu hướng tăng cao, giúp doanh nghiệp hạn chế trường hợp mất khả năng thanh toán khi không thu hồi được nợ. Tuy nhiên các khoản chi phí dự phòng tăng làm tăng chi phí và giảm thu nhập và do đó sẽ làm giảm lợi nhuận của công ty. Vì vậy công ty nên có biện pháp thích hợp để quản lý thu, chi để làm tăng lợi nhuận một cách hiệu quả nhất.

Lợi nhuận thuần: của công ty từ hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024 là 69,83 tỷ đồng tăng 62,93% so với năm 2023, tương ứng tăng 26,97 tỷ đồng. Năm 2025 lợi nhuận thuần giảm 40,88 tỷ đồng, tương đương 58,54%, xuống còn 28,95 tỷ đồng. Mức tăng, giảm của lợi nhuận thuần khá tương đương với mức tăng, giảm của lợi nhuận thuần của hoạt động sản xuất kinh doanh. Mức thay đổi lợi nhuận thuần này chứng tỏ công ty đã khống chế được các chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp thay đổi theo mức lợi nhuận gộp hàng năm, để đảm bảo được mức lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh sau cùng của công ty.

Qua các phân tích trên, ta thấy được hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong 3 năm gần đây luôn mang lại lợi nhuận, như vậy nhìn chung lợi nhuận của từ hoạt động kinh doanh này là tốt. Với việc tập trung vào chiến lược mở rộng sản xuất và đa dạng hóa các mặt hàng kinh doanh đã giúp công ty có được thành công nhất định nâng cao được vị thế và uy tín của mình với các nhà cung cấp, đối tác và khách hàng.

2.3.2. Lợi nhuận từ hoạt động tài chính Khóa luận: Thực trạng lợi nhuận của công ty cổ phần thép.

Hoạt động tài chính của công ty chủ yếu là từ lãi tiền gửi, cổ tức lợi nhuận được chia do đầu tư tài chính vào các công ty liên kết. Do thiếu vốn để mở rộng kinh doanh nên Công ty phải huy động thêm vốn vay nhiều, lãi phải trả cao và hoạt động tài chính của công ty luôn bị thua lỗ. Kết quả hoạt động tài chính của Công ty thép và Vật tư công nghiệp qua 3 năm gần đây được thể hiện qua bảng sau:

  • Bảng 2.8: Lợi nhuận từ hoạt động tài chính của Công ty giai đoạn 2023-2025

Qua bảng trên, ta thấy tình hình hoạt động tài chính của công ty là không tốt, trong 3 năm liên tục hoạt động tài chính của công ty đều bị thua lỗ. Điều này là do công ty mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh song do vốn eo hẹp nên phải vay vốn từ ngân hàng và các cá nhân khác để đầu tư sản xuất kinh doanh. Vì vậy, lãi vay phải trả tăng lên và luôn chiếm trên 93% tổng chi phí tài chính nên kết quả là hoạt động kinh doanh tài chính bị thua lỗ.

Năm 2024, doanh thu hoạt động tài chính của công ty vị sụt giảm 36,65%, xuống còn 1,02 tỷ. Không những thế, chi phí tài chính của công ty lại gia tăng lên 45,16% từ mức 28,28 tỷ đồng lên mức 41,05 tỷ đồng vào năm 2024. Doanh thu giảm và chi phí tăng làm cho lợi nhuận từ hoạt động tài chính của công ty tiếp tục bị thua lỗ nặng hơn 50,09%, mức lỗ 40,03 tỷ đồng. Do trong năm 2024 công ty có gia tăng các khoản vay ngắn hạn từ mức 118,75 tỷ đồng ở năm 2023 lên mức 333,36 tỷ đồng năm 2024 kéo theo chi lãi vay tăng lên nhanh chóng.

Trong giai đoạn 2024-2025, doanh thu hoạt động tài chính có tăng có mạnh về mặt con số tương đối là 560,78%, song con số về mặt tuyệt đối chỉ là 5,72 tỷ đồng đạt giá trị 6,74 tỷ đồng vào năm 2025. Trong năm qua, do bên đối tác và khách hàng chậm trong việc thanh toán đơn hàng như đã thỏa thuận trước nên khoản mục lãi bán hàng trả chậm tăng mạnh từ mức 0,12 tỷ đồng lên mức 5,9 tỷ đồng vào năm 2025. Chi phí tài chính của công ty cũng được cải thiện hơn so với năm trước, chi phí tài chính năm 2025 đạt giá trị 34,38 tỷ đồng, giảm 6,67 tỷ đồng, tương ứng giảm 16,25% so với năm trước. Do các khoản vay tiền từ các ngân hàng được giảm lãi suất từ 14-15%/1 năm trong năm 2024, xuống còn từ 10-11%/1 năm vào năm 2025 nên mặc dù khoản vay ngân hàng ít có thay đổi về lượng vốn vay nhưng lại được giảm về lãi vay nên khoản chi phí vay được giảm đi đáng kể. Lợi nhuận từ hoạt động tài chính vẫn âm nhưng đã được cải thiện với năm 2024, giá trị trong kì lỗ 27,64 tỷ đồng, giảm được 12,39 tỷ đồng so với năm trước. Khóa luận: Thực trạng lợi nhuận của công ty cổ phần thép.

Hoạt động tài chính trong 3 năm công ty không được tốt, nhưng có chiều hướng giảm do lãi suất huy động của Công ty từ các tổ chức vay có khuynh hướng giảm. Các khoản lỗ từ hoạt động này sẽ làm hạn chế mức độ tăng của tổng lợi nhuận. Việc nâng cao lợi nhuận từ hoạt động này là một bài toán hóc búa của công ty, bởi hoạt động này gắn với tình trạng vốn của Công ty mà vốn của công ty luôn phải đi vay từ nhiều nguồn do luôn phải mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh và tái đầu tư. Do đó, Công ty cần có thêm nhiều biện pháp để quản lý lại các khoản chi phí này để hạn chế sự thua lỗ từ hoạt động tài chính.

2.3.3. Lợi nhuận từ hoạt động khác

  • Bảng 2.9: Lợi nhuận từ hoạt động khác của Công ty giai đoạn 2023-2025

Nhìn chung khoản thu nhập không thường xuyên này chiếm tỷ trọng rất thấp trong tổng lợi nhuận của công ty. Năm 2024, lãi từ hoạt động khác chỉ là 0,7 tỷ đồng nhưng tăng với tỷ lệ rất cao là 366,67%, tương ứng với mức tăng 0,55 tỷ về tuyệt đối so với năm trước. Nguyên nhân là do khoản thu nhập khác của công ty tăng mạnh từ 0,153 tỷ đồng lên 0,72 tỷ đồng vào năm 2025, tương đương tăng 370,59%. Do trong năm 2024, lượng hàng thép mua và bán của Công ty tăng mạnh nên chủ yếu được hưởng lợi lớn từ những khoản thu nhập hàng do chênh lệch đầu cân, phần dôi thừa hàng hóa từ phía nhà sản xuất khi giao hàng cho công ty giúp cho thu nhập khác tăng mạnh.

Năm 2025, lợi nhuận từ hoạt động khác này bị lỗ và giảm đi 1,59 tỷ đồng, tiền lỗ có giá trị là âm 0,89 tỷ đồng. Vì trong năm, thu nhập khác của doanh nghiệp bị giảm mạnh, do chỉ có phát sinh thanh lý ở một số tài sản đã lạc hậu. Phần chi phí khác trong năm tăng mạnh lên 1,05 tỷ đồng, tăng 1,03 tỷ và tăng 5150% so với năm trước. Chi phí khác tăng cao do trong năm 2025, công ty bị nộp phạt hạch toán truy thu thuế, phạt nộp chậm và nộp phạt 10% do kê khai sai tài sản theo Quyết định số 22580 của Cục thuế TP Hà Nội. Do lợi nhuận từ hoạt động khác này mang tính chất không thường xuyên và biến đổi nên lợi nhuận từ hoạt động này không phải mục tiêu phấn đấu để tăng lợi nhuận chung của công ty. Do đó, công ty cần cố gắng hạn chế các khoản chi phí bất thường xảy ra từ đó hạn chế lỗ do hoạt động này đem lại.

2.3.4. Tổng hợp lợi nhuận của công ty Khóa luận: Thực trạng lợi nhuận của công ty cổ phần thép.

Sau khi đã nghiên cứu cho tiết lợi nhuận của từng hoạt động mang lại để có một cái nhìn tổng quát của 3 loại lợi nhuận ta có bảng sau:

  • Bảng 2.10: Tổng hợp lợi nhuận của Công ty giai đoạn 2023-2025

Trong những năm qua, mặc dù nền kinh tế còn nhiều bất ổn và chưa có dấu hiện phục hồi, các đối thủ cùng ngành cạnh tranh gay gắt. Song Công ty luôn cố gắng thay đổi để phù hợp với yêu cầu thị trường và trong 3 năm 2023 đến năm 2025 công ty luôn có lợi nhuận. Năm 2023, tổng lợi nhuận trước thuế của công ty là 16,34 tỷ đồng. Đến năm 2024, lợi nhuận của công ty mạnh 14,16 tỷ đồng, tương đương với 86,66% lên mức 30,5 tỷ đồng. Mặc dù lợi nhuận từ hoạt động tài chính năm 2024 tăng mạnh do các khoản vay ngân hàng và cá nhân của công ty tăng cao nhưng lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh tăng nên đã bù đắp được khoản lỗ từ hoạt động tài chính. Sang năm 2025, tổng lợi nhuận trước thuế của công ty sụt giảm mạnh, chỉ còn 0,42 tỷ đồng, mức giảm tương đương 98,62% so với năm 2025. Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm này vẫn tốt, tuy nhiên do vẫn huy động vốn vay ở mức cao nên mức lỗ từ hoạt động tài chính và phát sinh thêm khoản lỗ từ hoạt động khác làm cho tổng lợi nhuận trước thuế của công ty không cao so với các năm trước.

Sau khi đã tính toán được thu nhập chịu thuế Thu nhập doanh nghiệp bằng cách điều chỉnh các khoản thu nhập chịu thuế như cộng chi phí không hợp lý và trừ cổ tức, lợi nhuận được chia. Doanh nghiệp sẽ tính được chi phí thuế Thu nhập doanh nghiệp bằng 25% thu nhập chịu thuế Thu nhập doanh nghiệp. Tổng lợi nhuận sau thuế của công ty sau khi đã trừ đi chi phí Thu nhập doanh nghiệp vào năm 2024 là 24,32 tỷ đồng, tăng 11,68 tỷ đồng, tương ứng với mức tăng 92,41%. Năm 2025, do tình hình kinh doanh kém hiệu quả hơn nên tổng lợi nhuận sau thuế giảm 99,01%, xuống còn 0,24 tỷ đồng.

Nhìn chung thông qua bảng số liệu tổng kết lợi nhuận ta thấy hoạt động kinh doanh chung của công ty đạt hiệu quả chưa cao. Công ty có lợi nhuận nhưng chưa có sự tăng trưởng bền vững và ổn định. Do đó trong các năm tới công ty cần phải có những biện pháp khắc phục nhằm cải thiện tình hình lợi nhuận của công ty. Ta có biểu đồ tổng kết các loại lợi nhuận của công ty trong 3 năm qua. Khóa luận: Thực trạng lợi nhuận của công ty cổ phần thép.

  • Biểu đồ 2.6: Lợi nhuận từ các hoạt động của Công ty giai đoạn 2023-2025

2.3.5. Các chỉ tiêu về lợi nhuận

Để đánh giá đúng đắn chất lượng hoạt động của công ty Cổ phần Thép và Vật tư công nghiệp, ta phải kết hợp các chỉ tiêu về lợi nhuận như tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu hay tỷ suất lợi nhuận trên tài sản, từ đó có cái nhìn đúng đắn nhất về hoạt động sản xuất kinh doanh chung của công ty. Qua đó, có những phương hướng điều chỉnh các nhân tố làm ảnh hưởng tới lợi nhuận của công ty để mang lại lợi nhuận tối ưu. Ta có bảng tỷ suất lợi nhuận của công ty qua 3 năm như sau:

  • Bảng 2.11: Các chỉ tiêu về lợi nhuận của Công ty giai đoạn 2023-2025

Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS): Năm 2023 cứ 100 đồng doanh thu thuần thì tạo ra 1,06 đồng lợi nhuận, trong khi vào năm 2024 tạo ra 0,93 đồng lợi nhuận, giảm 0,14 đồng. Chỉ tiêu ROS giảm mặc dù doanh thu thuần và lợi nhuận của năm 2024 cùng tăng mạnh so với năm 2023 chứng tỏ lợi nhuận có tốc độ tăng thấp hơn so với doanh thu. Điều này phản ánh Công ty đã quản lý chi phí kém hiệu quả hơn so với năm 2023. Năm 2025, cứ 100 đồng doanh thu chỉ tạo 0,03 đồng lợi nhuận, giảm 0,9 đồng so với năm 2024. Như vậy, chỉ tiêu ROS liên tục sụt giảm trong các năm do công tác quản lý các loại chi phí của công ty rất kém, đặc biệt là chi phí tài chính luôn cao do công ty phải huy động vốn ở bên ngoài tương đối lớn. Công ty nên xem xét và tiến hành những biện pháp để tiết kiệm chi phí để làm tăng lợi nhuận.

Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA): Năm 2023 chỉ số này thể hiện, cứ 100 đồng tài sản thì tạo ra được 2,07 đồng lợi nhuận sau thuế. Năm 2024, chỉ số này tăng 0,65 đồng lên mức 2,72 đồng lợi nhuận sau thuế. Quy mô tổng tài sản năm 2024 của công ty tăng 46,53% tuy nhiên ta thấy, tốc độ tăng của lợi nhuận sau thuế năm 2024 lại tăng 92,41% so với năm 2023 dẫn đến tỷ suất ROS trong năm tăng lên cao. Điều này có thể thể hiện rằng Công ty đã sử dụng tài sản tốt hơn so với năm 2023. Giống như chỉ tiêu sinh lời trên doanh thu, đến năm 2025 thì chỉ tiêu sinh lời trên tổng tài sản cũng giảm mạnh 2,67 đồng, chỉ còn tạo ra 0,05 đồng lợi nhuận sau thuế. Năm 2025, chứng kiến quy mô tổng tài sản và lợi nhuận sau thuế đều tụt giảm mạnh so với năm 2024 song lợi nhuận sau thuế tụt giảm mạnh hơn ở mức 99,01% so với mức tụt giảm 38,52% của tổng tài sản. Tuy doanh nghiệp làm ăn vẫn có lãi nhưng sức sinh lời của tài sản đang kém đi. Khóa luận: Thực trạng lợi nhuận của công ty cổ phần thép.

Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE): Giống như chỉ tiêu ROA, chỉ tiêu ROE cũng tăng trong giai đoạn 2023-2024 và giảm mạnh trong giai đoạn 2024-2025. Năm 2023, cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu mang lại 10,4 đồng lợi nhuận. Năm 2024, chỉ tiêu này tăng cao thêm 3,9 đồng, đạt 14,3 đồng lợi nhuận sau thuế, chứng tỏ khả năng sinh lời trong 2 năm ở khoản mục này của công ty rất cao. Song song với việc tăng quy mô vốn chủ sở hữu trong năm 2024 lên 170,16 tỷ, tương đương với tăng 40,67%, tốc độ tăng của lợi nhuận năm 2024 còn cao hơn, tăng với tốc độ 92,41% làm cho chỉ tiêu sinh lời này tăng mạnh. Ngược lại, đến năm 2025, nguồn vốn chủ sở hữu của công ty không đổi trong khi lợi nhuận lại giảm đi mạnh. Kết quả là tỷ số ROE đạt mức thấp nhất trong 3 năm qua là 0,14%, nghĩa là cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu chỉ đem lại 0,14 đồng lợi nhuận sau thuế.

Nếu sử dụng phương pháp phân tích Dupont thì ROA và ROE có thể được tính toán như sau:

  • Bảng 2.12: Chỉ tiêu ROA theo Dupont của Công ty giai đoạn 2023-2025

Theo bảng trên có thể thấy rằng chỉ tiêu ROA bị ảnh hưởng bởi ROS và hiệu suất sử dụng tài sản hay vòng quay tài sản. Năm 2024 ROA tăng so với năm 2023 là 0,65% chủ yếu là do hệ số vòng quay tài sản tăng lên 0,99 lần đã bù trừ được mức giảm của ROS là 0,13%. Năm 2024, do làm tốt công tác sử dụng tài sản đúng mục đích và hiệu quả như đưa ra chính sách tín dụng nới lỏng làm tăng các khoản phải thu ngắn hạn nhưng giúp công ty lại bán được nhiều hàng hơn. Tốc độ tăng doanh thu thuần của công ty lớn hơn tốc độ tăng của các khoản phải thu đã minh chứng cho điều này. Tuy nhiên, việc quản lý các khoản phải thu khiến chi phí quản lý doanh nghiệp tăng nên sang năm 2025, công ty đã siết chặt hơn chính sách tín dụng của mình để làm giảm quy mô các khoản phải thu hay giảm tổng tài sản từ đó tăng hiệu suất sử dụng tài sản. Thay vì hiệu suất sử dụng tài sản tốt hơn thì năm 2025, hiệu suất sử dụng tài sản lại bị giảm đi 1,22 lần do doanh thu giảm do không có nhiều đơn hàng như năm trước. Doanh thu giảm làm lợi nhuận sau thuế cũng giảm theo và giảm mạnh hơn nên làm cho ROS giảm và giảm 0,9% khiến cho ROA vào năm 2025 chỉ còn là 0,05%, mức thấp nhất trong 3 năm gần đây.

  • Bảng 2.13: Chỉ tiêu ROE theo Dupont của Công ty giai đoạn 2023-2025

Chỉ tiêu ROE theo Dupont bị ảnh hưởng bởi 3 yếu tố: ROS, hiệu suất sử dụng tài sản và đòn bẩy tài chính. Năm 2024, ROE tăng do ROS chỉ bị giảm nhẹ nhưng 2 chỉ tiêu còn lại lại tăng khá cao. Cụ thể ROS giảm 0,13% nhưng hiệu suất sử dụng tài sản lại tăng 0,99 lần và đòn bẩy tài chính cũng tăng 0,21 lần kết quả làm cho ROE tăng 3,9% đạt giá trị 13,3%. Ngoài kích thích tăng trưởng hiệu suất tài sản và ROS đã nói ở chỉ tiêu ROA trên, công ty còn sử dụng đòn bẩy tài chính nhiều hơn thể hiện qua chỉ số tổng tài sản trên vốn chủ sở hữu tăng từ 5,05 năm 2023 lên 5,26 năm 2024. Tác động của tăng của đòn bẩy tài chính giúp ROE tăng lên 3,9%. Tuy nhiên, hệ số này trong năm 2025 lại bị giảm 2,03 lần cùng với sự sụt giảm của hai chỉ tiêu còn lại đã khiến cho ROE giảm còn 0,14%. Điều này có thể đưa ra một kết luận, công ty đang bị ảnh hưởng khá nhiều bởi vốn nợ, chủ yếu sử dụng nợ làm nguồn vốn để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh. Hiện tại hệ số trong 2 năm 2023-2024 ở trên mức 5,05 lần nhưng năm 2025, hệ số này giảm còn 3,23 lần. Đây là một con số tương đối lớn chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng nhiều nợ hơn so với vốn chủ sở hữu để tài trợ cho tài sản vì vậy doanh nghiệp có khả năng sinh lời cao nhưng lại kém tính tự chủ tài chính.

  • Biểu đồ 2.7: Tốc độ tăng các chỉ tiêu lợi nhuận của Công ty giai đoạn 2023-2025

Qua các phân tích và dựa theo biến động các chỉ tiêu lợi nhuận của Công ty ở trên ta thấy cả 3 chỉ tiêu lợi nhuận đều tăng trưởng tốt ở giai đoạn 2023-2024 và sụt giảm mạnh giai đoạn 2024-2025. Điều này cho thấy công ty chưa quản lý tốt các loại chi phí của doanh nghiệp và sử dụng tài sản một cách hợp lý để tạo ra được nhiều lợi nhuận. Vì vậy, công ty cần có những biện pháp hợp lý trong việc quản lý chi phí, doanh thu và tăng hiệu suất sử dụng của tài sản nhằm làm gia tăng khả năng tạo ra lợi nhuận của doanh nghiệp từ những yếu tố đầu vào sẵn có.

2.4. Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty Cổ phần Thép và Vật tư công nghiệp Khóa luận: Thực trạng lợi nhuận của công ty cổ phần thép.

2.4.1. Các nhân tố làm tăng lợi nhuận của công ty

  • Chính sách bán hàng của công ty

Hoạt động kinh doanh của Công ty dựa trên nhu cầu của thị trường, các mối quan hệ kinh doanh lâu dài, đã tạo được uy tín và xây dựng niềm tin lẫn nhau. Công ty thực hiện việc bán hàng theo phương thức trả chậm và bán chịu hàng hóa đối với một số khách hàng thân thiết cũng như doanh nghiệp lớn. Việc có những chính sách tín dụng và các phương thức bán hàng trả chậm làm tăng doanh thu do đẩy mạnh được lượng hàng bán ra của công ty sẽ đồng thời làm gia tăng gián tiếp lợi nhuận cuối cùng của công ty. Tuy nhiên nếu thực hiện không tốt công tác kiểm tra công nợ sẽ khiến chi phí tăng, khách hàng chiếm dụng vốn quá lâu làm mất cơ hội đầu tư ảnh hưởng tới lợi nhuận sau này.

  • Chính sách tín dụng

Công ty chia khách hàng thành 2 nhóm là khách hàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệp. Với mỗi nhóm công ty sẽ áp dụng các chính sách và điều kiện tín dụng khác nhau. Cụ thể:

Đối với khách hàng cá nhân tiêu dùng mua hàng trực tiếp tại các đại lý, công ty bán theo phương thức thanh toán ngay 100% bằng tiền mặt giá trị lô hàng trước khi nhận hàng,chi phí vận chuyển khách hàng chịu nếu khách mua nhiều sẽ được miễn phí vận chuyển trong phạm vi dưới 20km kể từ kho. Giá bán công ty đối với khách hàng cá nhân là áp dụng theo giá bán lẻ trên thị trường.

Đối với khách hàng là doanh nghiệp, nhằm khuyến khích gia tăng khối lượng bán, đẩy mạnh hoạt động bán và thanh toán đúng thời hạn,công ty đưa ra điều kiện tín dụng áp dụng năm 2023 và năm 2025 là “1,5/30 net 90”. Có nghĩa là sau 90 ngày, khách hàng sẽ phải trả toàn bộ số tiền mua hàng nhưng nếu người này trả trong vòng 30 ngày đầu, họ sẽ được hưởng một khoản chiết khấu là 1,5% giá trị của lô hàng (lớn hơn 10 tấn cho một lần mua). Với phương thức bán hàng này công ty sẽ chịu toàn bộ chi phí vận chuyển, bao gồm công bốc dỡ hàng hóa và chi phí xăng xe.

  • Chính sách bán hàng trả chậm Khóa luận: Thực trạng lợi nhuận của công ty cổ phần thép.

Công ty thực hiện việc bán hàng theo phương thức trả chậm đối với một số khách hàng thân thiết cũng như doanh nghiệp lớn hoặc các khách hàng mua trả chậm có bảo lãnh của ngân hàng. Lãi suất và ngày trả tiền được thỏa thuận trên quy tắc thỏa thuận 2 bên như số lượng hàng, số tiền thanh toán trước, thời hạn vay (thông thường là trên 5 tháng), lãi suất ngân hàng tại thời điểm mua hàng, cách thu hồi khoản nợ. Tuy nhiên vẫn có một số trường hợp phát sinh như sau:

Trường hợp khách hàng ký hợp đồng mua hàng trả chậm nhưng thanh toán sớm hơn hạn định thì sẽ thanh toán lại phần lãi xuất do thanh toán sớm theo tỷ lệ lãi xuất tiền vay tại thời điểm trả tiền cho ngân hàng công bố +0,3% trên số ngày thanh toán trước hạn.

Trường hợp khách hàng nợ quá hạn Công ty sẽ gửi biên bản xác nhận công nợ tới khách hàng, nhắc nhở tình trạng không trả nợ đúng hạn. Liên hệ điện thoại trực tiếp để hối thúc khách hàng trả nợ hoặc cử người đến đơn vị khách hàng để vận động trả nợ sau đó tiến hàng các thủ tục pháp lý đòi nợ. Tuy nhiên, trước khi tiến hành các thủ tục đòi nợ công ty sẽ xem xét các khoản nợ có giá trị bao nhiêu và thời gian quá hạn là bao lâu để có biện pháp đòi nợ thích hợp, hạn chế tốn kém nhiều chi phí đối với các khoản nợ có giá trị nhỏ và thời hạn thanh toán chỉ vài ngày.

  • Nhà cung cấp và mạng lưới tiêu thụ của công ty

Thế mạnh của Công ty là khả năng cung ứng các mặt hàng về thép từ nguồn hàng nhập khẩu và sản xuất trong nước đảm bảo chất lượng, nguồn hàng cung ứng với mức giá cạnh tranh nhất. Trong giai đoạn 2023-2025 vừa qua, công ty đã ký kết Hợp đồng phân phối, đại lý cấp 1 bán hàng với các nhà sản xuất thép:

  • Bảng 2.14: Các nhà sản xuất cung cấp hàng của Công ty giai đoạn 2023-2025

Với khả năng cung cấp hàng hóa đảm bảo chất lượng, chính sách khuyến khích tiêu thụ hấp dẫn, dịch vụ sau bán hàng tốt, Công ty Cổ phần thép và vật tư công nghiệp được các nhà thầu xây dựng, chủ đầu tư, công ty tư vấn tín nhiệm. Các sản phẩm hàng hóa của Công ty luôn có chất lượng tốt và đảm bảo nên có hàng lỗi, hỏng hóc nên đã giúp các khoản mục giảm trừ doanh thu trong 3 năm 2023 đến 2025 không phát sinh và không làm ảnh hưởng tới lợi nhuận của Công ty.

Nhằm đảm bảo nguồn cung cấp hàng ổn định, công ty cũng duy trì mối quan hệ với các nhà sản xuất khác như: Công ty gang thép Thái Nguyên CN Hà nội, Công ty Cổ phần kim khí Hà Nội, Công ty thép Hòa Phát… và một số doanh nghiệp thương mại: Công ty Trách nhiễm hữu hạn TM Thái Sơn, Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển công nghiệp INDECO, Công ty Cổ phần thép vật tư tổng hợp, Công ty Cổ phần thương mại Hiệp Hương, Công ty Trách nhiễm hữu hạn Kim khí Hoàng Phong, Công ty Trách nhiễm hữu hạn Kinh doanh thép và vật liệu xây dựng, Công ty Cổ phần sản xuất và thương mại thép Nhật Minh,…

Công ty có mạng lưới tiêu thụ rộng khắp trải dài từ Bắc vào Nam. Hệ thống phân phối sản phẩm của Công ty với 4 chi nhánh đặt tại các thành phố lớn như: Hà Nội, Đà Nẵng, Hải Phòng và thành phố Hồ Chí Minh. Tổng số khách hàng của Công ty lên đến hơn 100 đơn vị bao gồm nhiều thành phần kinh tế: doanh nghiệp Nhà nước, Tổng công ty chuyên về lĩnh vực xây dựng, doanh nghiệp ngoài quốc doanh, nhà thầu nước ngoài thi công công trình tại Việt Nam, các cửa hàng bán lẻ.

  • Kết cấu mặt hàng kinh doanh Khóa luận: Thực trạng lợi nhuận của công ty cổ phần thép.

Như đã phân tích ở trên, doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh chiếm phần lớn tổng doanh thu trong những năm qua của công ty. Cụ thể, doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh từ năm 2023 đến năm 2025, chiếm tỷ trọng lần lượt là 96,5%, 99,93%, 99,85%. Hơn thế nữa, lợi nhuận từ hoạt động này mang tính ổn định và là nguồn lợi nhuận chính của công ty. Hoạt động sản xuất kinh doanh này bao gồm kinh doanh buôn bán sắt thép, cho thuê kho bãi, kinh doanh nhà hàng, môi giới bất động sản nhưng doanh thu đa phần là do mặt hàng kinh doanh thép của công ty đem lại. Ta có bảng cơ cấu về sản lượng bán và giá trị trong 3 năm như sau:

  • Bảng 2.15: Kết cấu mặt hàng kinh doanh thép của Công ty giai đoạn 2023-2025

Công ty trong những năm qua luôn đa dạng các loại hình dịch vụ kinh doanh, mở rộng sản xuất để phục vụ tối đa nhu cầu của xã hội, đồng thời uy tín của công ty cũng được cải thiện. Hoạt động cung cấp, buôn bán sắt thép của công ty cũng đa dạng về chủng loại và nhóm hàng. Nhìn chung, công ty chủ yếu là cung cấp thép xây dựng để phục vụ cho các khách hàng doanh nghiệp hay các dự án bất động sản lớn, thép xây dựng của công ty luôn chiếm trên 75% cơ cấu mặt hàng thép. Ngoài ra, công ty còn thu mua, nhập khẩu phôi thép, thép phế để phục vụ sản xuất các mặt hàng thép vì trong nước ta nguồn thép phế, phôi thép còn nhiều hạn chế do không có tài nguyên hoặc đã khai thác gần như cạn kiệt. Thép tấm cũng được công ty chú trọng nhập khẩu do thép tấm được dùng nhiều trong sản xuất máy móc, thiết bị chính xác. Đây được coi là chủ trương của Nhà nước khuyến khích việc sản xuất, chế tạo các loại máy móc thiết bị thay thế cho việc nhập khẩu nguyên chiếc từ nước ngoài.

  • Nguồn nhân lực

Nhân tố con người là một trong những nhân tố quan trọng nhất trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. Đối với doanh nghiệp thương mại dịch vụ, hoạt động trong nhiều lĩnh kinh doanh như công ty Cổ phần Thép và Vật tư công nghiệp thì nguồn nhân lực có tính chất quyết định đến lợi nhuận của công ty. Vì vậy công ty luôn đặt mục tiêu xây dựng đội ngũ nhân viên ngày một chuyên nghiệp, có trình độ hiểu biết, am hiểu sâu trong lĩnh vực kinh doanh của Công ty.

Trong công tác quản lý nhân lực, công ty có sự sắp xếp hợp lý giữa các phòng ban giúp các phòng ban phối hợp, thực hiện xử lý các thông tin một cách khoa học và ra đưa ra các quyết định hợp lý, chính xác để đem lại hiệu quả kinh doanh cao. Ngoài ra ban lãnh đạo công ty còn có các biện pháp, hình thức khuyến khích vật chất và tinh thần để động viên cán bộ công nhân viên giúp nhân viên nâng cao tinh thần, say mê công việc, tái tạo sức lao động để phục vụ hiệu quả hơn cho công ty.

Công ty có đội ngũ cán bộ kinh doanh có nhiều kinh nghiệm và chuyên môn cao kết hợp với đội ngũ trẻ năng động, nhiệt huyết phụ trách các hoạt động thâm nhập thị trường, khai thác nguồn khách hàng. Trong hoạt động kinh doanh thương mại, đội ngũ này thể hiện sự sáng tạo, khả năng ứng phó linh hoạt, năng động trong công việc đem lại các hợp động lớn cho công ty và được sự tín nhiệm của ban lãnh đạo.

2.4.2. Các nhân tố làm giảm lợi nhuận của công ty Khóa luận: Thực trạng lợi nhuận của công ty cổ phần thép.

2.4.2.1 Nhân tố lãi vay

  • Bảng 2.16: Cơ cấu và chi phí lãi vay của Công ty giai đoạn 2023-2025

Trong những năm qua, do có sự can thiệp từ chính phủ tình hình lãi suất cho vay từ các ngân hàng giảm dần qua các năm giúp các doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn vay một cách dễ dàng hơn để phục vụ việc mở rộng sản xuất kinh doanh. Mặc dù nguồn vốn vay ngân hàng ngắn hạn có giảm dần từ đỉnh năm 2023 là 22%/năm, đến năm 2024 lãi suất cho vay ngắn hạn ngân hàng giảm mạnh chỉ còn từ 12%-15%/ năm, năm 2025 lãi suất tiếp tục giảm còn 10-11,5%/năm. Tuy nhiên, lãi suất có giảm song chi phí lãi vay của công ty vẫn có xu hướng tăng lên do công ty vay thêm vốn để trang trải hoạt động kinh doanh. Cụ thể hơn, năm 2024, các khoản vay ngắn hạn tăng từ 118,75 tỷ đồng năm 2023 lên 333,36 tỷ đồng. Vay dài hạn trong năm cũng tăng lên lên 39,95% lên 36,36 tỷ đồng kéo chi phí lãi vay của công ty tăng lên 44,31% so với năm 2023 lên 40,81 tỷ. Lãi suất năm 2025 trung bình giảm còn 10%/năm đối với vay ngắn hạn và 12%/năm đối vay dài hạn (các khoản vay dài hạn trong 3 năm của công ty đều là vay từ cá nhân). Lãi suất giảm giúp cho chi phí lãi vay của công ty giảm nhẹ còn 32,23 tỷ đồng năm 2025 nhưng khoản chi phí này vẫn cao làm ảnh hưởng tới lợi nhuận của công ty.

  • Ảnh hưởng nền kinh tế và các chính sách của Nhà nước

Là ngành công nghiệp quan trọng của nền kinh tế, ngành thép chịu mọi biến động của nền kinh tế quốc dân cũng như biến động của nền kinh tế thế giới trong xu hướng toàn cầu hóa, tự do mậu dịch. Trước những biến động của nền kinh tế, đặc biệt là sau cuộc khủng hoảng tài chính thế giới diễn ra vào năm 2020 cộng những vấn đề nội tại khiến kinh tế Việt Nam ngày càng khó khăn và chưa thể thoát ra khỏi suy thoái. Từ đó, Chính phủ đã phải đưa ra nhiều giải pháp tháo gỡ khó khăn, thúc đẩy tăng trưởng như hạ lãi suất, tạo điều kiện giảm hàng tồn kho cho doanh nghiệp. Với hành động này, sản xuất công nghiệp và dịch vụ năm 2025 đã nhích lên, song vẫn còn ở mức rất thấp. Mới đây nhất, gói kích cầu 30.000 tỷ đồng để gỡ rối bất động sản nhưng do giải ngân chậm vì nhiều vướng mắc nên chưa phát huy được hiệu quả cần thiết làm ngành xây dựng đặc biệt là ngành thép tiếp tục khó khăn. Khóa luận: Thực trạng lợi nhuận của công ty cổ phần thép.

Việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24/2/2023 của Chính phủ nhằm kiềm chế lạm phát với nhiều biện pháp như cắt giảm đầu tư công, thắt chặt tài chính tiền tệ đã ảnh hưởng trực tiếp đến các ngành kinh tế trong đó có ngành sản xuất, kinh doanh thép và vật liệu xây dựng. Những năm tới, khi Việt Nam hội nhập sâu vào nền kinh tế thế giới, hàng rào thuế quan phải giảm dần theo lộ trình cam kết WTO và AFTA (mức hiện tại của phôi thép từ 5-20%, thép xây dựng từ 10-30% và theo mức cam kết năm 2026 thuế phôi thép nhập khẩu chỉ còn 5-10% và 5-25% thuế thép xây dựng nhập khẩu), thép nhập khẩu từ Trung Quốc và các nước trong khu vực ASEAN với ưu thế về giá rẻ sẽ càng tạo thêm áp lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp trong nước. Những điều trên sẽ gây khó khăn và làm ảnh hưởng trực tiếp, làm giảm doanh thu cũng như lợi nhuận của Công ty.

2.4.2.2 Đối thủ cạnh tranh

  • Đối thủ trong nước

Công ty Cổ phần Thép và Vật tư công nghiệp là đơn vị chuyên phân phối các loại thép và vật tư công nghiệp trong nước. Vì thế, đối thủ cạnh tranh của công ty không chỉ là các công ty hoạt động thương mại trong lĩnh vực phân phối thép mà đối thủ của công ty còn là các công ty sản xuất trực tiếp mặt hàng này. Ngành thép hiện nay có trên 40 doanh nghiệp sản xuất thép xây dựng và 5 doanh nghiệp sản xuất thép tấm. Tương ứng với các công ty sản xuất thép thì cũng có tương đương các nhà phân phối thép hoạt động. Sự cạnh tranh có thể dẫn tới việc gia tăng chi phí quảng cáo và hoạt động hậu mãi hoặc các đối thủ sẽ đưa ra các chính sách cạnh tranh không lành mạnh nhằm tiêu diệt đối thủ. Do đó, Công ty sẽ phải đầu tư thêm cho việc nghiên cứu phát triển thị trường cũng như các chiến lược hậu mãi, quảng cáo. Những chi phí này có thể làm ảnh hưởng tới lợi nhuận và cũng ảnh hưởng không tốt đến kết quả hoạt động kinh doanh của công ty.

  • Đối thủ đến từ nước ngoài Khóa luận: Thực trạng lợi nhuận của công ty cổ phần thép.

Có thể thấy ngành thép Việt Nam, đặc biệt là các doanh nghiệp sản xuất và phân phối thép phía Bắc đang phải đối mặt với tình hình cạnh tranh lớn, không chỉ trong nội bộ ngành mà còn cả áp lực từ nguồn nhập khẩu nước ngoài, đặc biệt là nguồn thép thông qua nhập khẩu tiểu ngạch Trung Quốc. Ngoài ra, trong tương lai hàng loạt các dự án xây dựng khu liên hiệp thép cũng sẽ được xây dựng, tạo thêm nguồn cung cho thị trường trong nước vốn đã đang dư thừa.

Theo số liệu hải quan thì lượng thép cuộn có chứa hợp kim Boron nhập từ Trung Quốc vào Việt Nam chỉ trong 7 tháng năm 2024 đã gấp 5,5 lần cùng kỳ năm 2023. Trong năm 2025, sản lượng thép nhập khẩu lên tới gần 9 triệu tấn, chủ yếu là thép xây dựng và đa số là nhập từ Trung Quốc. Việc thép nhập khẩu giá rẻ từ Trung Quốc tràn vào ngày càng nhiều cũng gây khó khăn lớn cho doanh nghiệp, nhất là thép hợp kim có chứa nguyên tố Boron nhập khẩu từ Trung Quốc, làm cho các doanh nghiệp sản xuất trong nước phải giảm sản lượng, sản xuất cầm chừng, nhiều doanh nghiệp có thời điểm chỉ sản xuất 40-50% công suất, làm tăng chi phí cố định trên mỗi tấn sản phẩm. Giá bán từ nhà sản xuất cao gây ảnh hưởng đến nguồn nhập của Công ty do giá hàng hóa tăng lên làm ảnh hưởng tới chi phí giá vốn hàng bán và lợi nhuận sẽ bị sụt giảm.

  • Biến động tỷ giá và giá nguyên liệu tăng cao

Là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại và kinh doanh thép, nhu cầu nhập khẩu phôi thép, thép hình để giao trả hàng cho bên sản xuất ra thép thành phẩm là hoạt động thường xuyên của công ty. Bởi vậy, biến động tỷ giá hối đoái cũng sẽ gây ra những tác động nhất định với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.

Hơn thế nữa việc sản xuất, thu mua thép trong nước bị ảnh hưởng bởi biến động giá nguyên liệu. Đặc thù của ngành thép là giá nguyên liệu đóng góp tỷ trọng rất lớn (khoảng trên 90%) trong tổng giá vốn hàng bán, thêm vào đó 70% nguyên liệu dùng để luyện phôi phải đi nhập khẩu. Đặc thù này dẫn đến rủi ro đáng kể do biến động giá nguyên liệu đối kết quả kinh doanh của công ty. Giá phôi thép tháng 1/2025 giao động khoảng 580-590 USD/tấn, tuy nhiên giá phôi thép nhập khẩu ngay trong tháng 2/2025 lại tăng 20-30 USD/tấn giữ mức trung bình 600-620 USD/tấn. Giá nguyên liệu nhập về tăng khiến giá vốn tăng song các công ty cũng không tăng giá nhằm đảm bảo doanh số bán ra, cũng như cam kết với khách hàng vì thế làm tăng chi phí dẫn đến giảm lợi nhuận của công ty. Khóa luận: Thực trạng lợi nhuận của công ty cổ phần thép.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>> Khóa luận: Giải pháp nâng cao lợi nhuận tại công ty cổ phần thép

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

1 Bình luận
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
trackback

[…] ===>> Khóa luận: Thực trạng lợi nhuận của công ty cổ phần thép […]

Contact Me on Zalo
0877682993
1
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x