Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Hoạch định chiến lược kinh doanh của Công ty XNK hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Hoạch định chiến lược kinh doanh của Công ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Thủy Sản Cần Thơ (CASEAM EX) từ năm 2026 đến năm 2030 dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
Nội dung chính
5.1. Xác định sứ mạng và mục tiêu
5.1.1. Xác định sứ mạng
Công ty CASEAMEX cam kết đáp ứng kịp thời những mong đợi của khách hàng, khai thác và sử dụng nguồn vốn có hiệu quả, đảm bảo nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên trong công ty, góp phần phát triển kinh tế của đất nước.
5.1.2. Xác định mục tiêu
5.1.2.1. Căn cứ xác định mục tiêu
- Tình hình thế giới và trong nước
Thế giới đang lâm vào cuộc khủng hoảng tài chính, cuộc khủng hoảng tài chính đã lan đến Nga, Ucraina và Ba Lan, một số ngân hàng không đủ vốn nên xiết chặt tín dụng khiến các nhà nhập khẩu không vay được tiền để thanh toán hàng nhập khẩu và đã có nhà nhập khẩu từ chối nhận hàng. Hiện nay, đồng Euro và đồng bảng Anh đang mất giá khiến một số nhà nhập khẩu Châu Âu bị thua lỗ. Nhiều nhà nhập khẩu Châu Âu yêu cầu thanh toán bằng đồng Euro, vì vậy càng tăng thêm khả năng mất lãi khi xuất hàng. Hàn Quốc – một thị trường tiêu thụ đáng kể thủy sản – đến nay đã cầu cứu FED hỗ trợ. Còn Ucraina, nhà nhập khẩu lớn nhất cá tra fillet Việt Nam, cũng đang trông chờ vào những khoản cứu trợ của EU.
Như vậy, khủng hoảng kinh tế xảy ra ở các nước phát triển lại là những thị trường tiêu thụ chính sản phẩm xuất khẩu từ các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam. Nếu như tình trạng khủng hoảng tài chính ở các nước nhập khẩu cứ kéo dài sẽ gây tổn thất nặng nề cho các mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam.
Mặc dù kinh tế thế giới năm 2025 đã phục hồi và có những dấu hiệu tích cực sau khủng hoảng tài chính và suy thoái, nhưng vẫn chưa thực sự ổn định và còn tiềm ẩn nhiều yếu tố bất lợi tác động đến kinh tế nước ta. Ở trong nước, thiên tai liên tiếp xảy ra, ảnh hưởng không nhỏ đến sản xuất và đời sống dân cư. Hàng loạt tài sản, vật tư và sản phẩm thủy sản nuôi ở Trung Bộ bị cuốn theo nước lũ. Mùa lũ và mùa mưa ở Nam Bộ trái với quy luật thông thường. Cho đến cuối năm, hàng loạt ngư dân vẫn gặp nạn vì áp thấp và gió mùa. Bên cạnh đó, mặc dù Việt Nam được đánh giá là một trong những nước sớm vượt qua giai đoạn khó khăn và phục hồi nhanh sau khủng hoảng tài chính toàn cầu, với tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm 2025 ước tính tăng 6,78% so với năm 2024, song thực chất nhiều yếu tố kinh tế vĩ mô chưa vững chắc, tỷ giá ngoại tệ không ổn định, lạm phát ở mức cao, lãi suất ngân hàng liên tục biến động theo chiều hướng bất lợi cho sản xuất, kinh doanh.
Nuôi cá tra trong năm 2026 vẫn gặp khó khăn, do giá cá nguyên liệu và thị trường tiêu thụ lên xuống thất thường. Giá thu mua cá nguyên liệu trong 3 tháng cuối năm tăng mạnh, nhưng lại vào thời điểm hầu hết ao nuôi đã hết cá thịt. Nhiều người nuôi không còn khả năng đầu tư, hoặc không tin vào tăng giá bền vững năm tới nên chưa dám thả nuôi đợt mới. Do đó, nếu công ty nào có khả năng chủ động nguồn nguyên liệu thì sẽ có lợi thế hơn.
- Định hướng sản xuất và xuất khẩu cá tra của Việt Nam
Hiệp hội chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam (VASEP) đưa ra bốn nhóm giải pháp lớn định hướng cho sản xuất và xuất khẩu cá tra trong tương lai tại Hội nghị Doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu cá tra năm 2025, tổ chức ngày 19/10, tại TP Hồ Chí Minh. Bốn nhóm giải pháp lớn được VASEP đưa ra gồm tăng giá xuất khẩu trung bình của cá tra Việt Nam; ổn định sản lượng nguyên liệu bảo đảm cung cầu; tăng cường quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn sản phẩm; đẩy mạnh công tác quảng bá và xúc tiến thương mại cá tra Việt Nam. Khóa luận: Hoạch định chiến lược kinh doanh của Công ty XNK.
Trong thời gian tới VASEP sẽ xem xét giá thành của chuỗi sản xuất từ khâu chăn nuôi, chế biến, xuất khẩu cá tra để có cơ sở đánh giá đưa ra mức giá sàn nguyên liệu và giá sàn xuất khẩu. Đồng thời, để kiểm soát được chất lượng sản phẩm các doanh nghiệp cần chủ động xây dựng vùng nguyên liệu của mình, khuyến cáo người nuôi theo hướng đảm bảo môi trường, xuất ao đạt chuẩn theo Global GAP.
- Định hướng phát triển của Công ty CASEAMEX
Đầu tư mới các thiết bị kỹ thuật, nâng cao năng suất cấp đông và đầu tư các thiết bị sản xuất hàng giá trị gia tăng nhằm nâng cao hơn nữa năng lực chế biến hàng hóa và nâng cao chất lượng sản phẩm.
Tiếp tục củng cố và phát huy các mặt hàng chủ lực đang là thế mạnh của Công ty. Trên cơ sở phân loại thị trường cho từng loại sản phẩm khác nhau, phân loại đối tượng khách hàng, Công ty sẽ xây dựng chiến lược kinh doanh và phân phối sản phẩm phù hợp với tính cách và đặc điểm của từng nhóm khách hàng, nâng cao hiệu quả cạnh tranh với các nhà cung cấp thủy sản khác.
- Sử dụng hiệu quả nguồn vốn tự có, tranh thủ các nguồn vốn vay ngắn hạn và dài hạn của ngân hàng để bổ sung vốn kinh doanh và trữ hàng nhằm đạt hiệu suất sử dụng vốn cao nhất.
- Tổ chức lại bộ phận tiếp thị, bộ phận nghiên cứu, khai thác, tổng hợp và phân tích thị trường.
- Liên doanh, liên kết phát triển sản xuất kinh
Tổ chức, sắp xếp lại địa điểm kinh doanh, có kế hoạch đào tạo nâng cao hiệu quả làm việc, tiết kiệm chi phí, có chính sách ưu đãi đối với cán bộ có năng lực. Thực hiện quy chế dân chủ, phát huy tính tập thể để mỗi cán bộ, công nhân viên có ý thức việc làm chủ, đóng góp công sức.
5.1.2.2. Mục tiêu của Công ty CASEAMEX
Căn cứ vào tình hình thế giới trong và ngoài nước; định hướng sản xuất và xuất khẩu cá tra của Việt Nam; định hướng phát triển của Công ty CA SEA MEX, có thể đề ra mục tiêu kinh doanh cá tra xuất khẩu của CA SEA MEX đến năm 2030 như sau:
- Số lượng cá tra xuất khẩu tăng trưởng 20% mỗi năm.
- Phát triển sản phẩm cá tra fillet là chủ yếu, chiếm tỷ trọng 96% trong cơ cấu các sản phẩm cá tra xuất khẩu.
- Đầu tư xây dựng và quảng bá thương hiệu.
- Đạt 40% thị phần xuất khẩu cá tra trong cả nước.
- Trở thành doanh nghiệp dẫn đầu trong ngành chế biến và xuất khẩu cá tra ở Việt Nam.
- Nâng cao năng lực sản xuất, hiện đại hóa các khâu sản xuất, giảm các công đoạn sản xuất thủ công thành tự động hóa.
- Đẩy mạnh xuất khẩu và kế hoạch giữ chân khách hàng tiềm năng đem lại kim ngạch xuất khẩu chính cho Công ty như: UAE, Áo, Bỉ,…
- Mở rộng thị trường sang Nam Mỹ, Trung Đông, Đông Âu, Bắc Phi, Nam Phi.
- Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ, công nhân viên trong Công ty.
- Tiếp tục nâng cao năng lực quản lý và hoàn thiện bộ máy quản lý phù hợp với yêu cầu hội nhập hiện nay.
- Đầu tư bộ phận nghiên cứu sản phẩm mới và phân khúc thị trường để có sản phẩm phù hợp với từng nhóm khách hàng.
- Mở rộng diện tích nuôi cá đảm bảo chủ động hoàn toàn nguồn nguyên liệu.
5.2. Hoạch định chiến lược kinh doanh cá tra xuất khẩu của Công ty CASEAMEX đến năm 2030 Khóa luận: Hoạch định chiến lược kinh doanh của Công ty XNK.
5.2.1. Xác định các phương án chiến lược
Dựa vào phân tích ma trận SWOT để thiết lập nên các chiến lược có thể lựa chọn cho Công ty.
- Bảng 5.1: Ma trận SWO Tcủa Công ty CASEAMEX
5.2.2. Phân tích các chiến lược đã đề xuất
5.2.2.1. Nhóm chiến lược SO
- Phát triển thị trường xuất khẩu
Công ty khai thác tối ưu điểm mạnh về chủ động nguồn nguyên liệu để đẩy mạnh sản xuất. Đồng thời, dựa vào công tác quản trị hiệu quả, tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh tốt, máy móc thiết bị hiện đại, khả năng cạnh tranh về giá và sản phẩm chất lượng; kết hợp với sự hỗ trợ của Nhà nước và Hiệp hội để đưa sản phẩm vào những thị trường mới như: Nam Mỹ, Trung Đông, Đông Âu, Bắc Phi, Nam Phi.
- Thâm nhập thị trường xuất khẩu
Với tiềm năng của các thị trường xuất khẩu còn lớn, khoa học công nghệ phục vụ sản xuất và xuất khẩu cá da trơn phát triển mạnh, nhu cầu tiêu thụ thủy sản trên thế giới tăng; kết hợp với các điểm mạnh hiện có, Công ty tiến hành phân khúc và lựa chọn thị trường mục tiêu, thâm nhập vào các thị trường ngách của từng nước nhập khẩu. Như vậy, Công ty sẽ tận dụng tốt được những khoảng trống của thị trường mục tiêu, tăng thị phần và tăng sản lượng tiêu thụ.
- Kết hợp về phía sau
Thành lập đơn vị chế biến thức ăn thủy sản để vừa tự cung cấp thức ăn cho cá nguyên liệu đầu vào của Công ty, vừa kinh doanh đem về lợi nhuận khi mà ĐBSCL có điều kiện thuận lợi nuôi cá da trơn xuất khẩu. Bên cạnh đó, Công ty thực hiện hợp đồng bao tiêu sản phẩm với nông dân để chủ động và kiểm soát được nguồn nguyên liệu.
5.2.2.2. Nhóm chiến lược ST
- Kết hợp về phía trước Khóa luận: Hoạch định chiến lược kinh doanh của Công ty XNK.
Với rào cản thương mại ngày càng nhiều, yêu cầu của khách hàng ngày càng khắt khe và áp lực cạnh tranh cao, Công ty nên mở văn phòng đại diện tại các thị trường truyền thống để nắm bắt kịp thời các quy định về thương mại quốc tế. Ngoài ra, Công ty cũng dễ dàng tiếp xúc với các khách hàng, giải quyết những vướng mắc hoặc tư vấn cho khách hàng, thương hiệu CA SEAM EX được biết đến nhiều hơn trên thị trường thế giới, tạo được lòng tin nơi người tiêu dùng.
- Phát triển sản phẩm
Đối với nhu cầu chất lượng ngày càng cao và nhiều đối thủ cạnh tranh như hiện nay, Công ty cần tận dụng tất cả các điểm mạnh của mình để đầu tư nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới có chất lượng cao, cải thiện chất lượng hiện có nhằm tạo ra sự khác biệt về sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh của Công ty, đáp ứng cao nhất yêu cầu của khách hàng.
5.2.2.3. Nhóm chiến lược WO
- Phát triển thị trường xuất khẩu
Mặc dù thương hiệu trên thị trường thế giới và hoạt động marketing của Công ty còn yếu, nhưng Công ty có thể tận dụng sự hỗ trợ của Nhà nước và các Hiệp hội để nâng cao chất lượng, tìm kiếm thị trường mới, phát triển hệ thống phân phối để vượt qua những hạn chế này.
- Kết hợp về phía trước
Tận dụng sự hỗ trợ của Nhà nước và Hiệp hội, tiềm năng của thị trường xuất khẩu lớn, tình hình trữ lượng thủy sản tự nhiên trên thế giới giảm, nhu cầu tiêu thụ thủy sản tăng để nâng cao hiệu quả marketing, phát triển thương hiệu và mở rộng kênh phân phối. Khóa luận: Hoạch định chiến lược kinh doanh của Công ty XNK.
5.2.2.4. Nhóm chiến lược WT
- Kết hợp về phía trước
Với thương hiệu chưa được biết đến nhiều trên thị trường xuất khẩu, kênh phân phối còn yếu, Công ty nên mở các công ty con hoặc văn phòng đại diện ở các thị trường trọng điểm để phân phối sản phẩm, tránh rào cản trực tiếp với các đối thủ cạnh tranh mạnh.
- Chiến lược marketing
Tất cả các nguy cơ bên ngoài đối với tất cả các điểm yếu của Công ty là một thử thách lớn, đòi hỏi Công ty phải có chiến lược marketing mới để điều chỉnh lại các hoạt động, cải thiện các mặt yếu kém của Công ty, triển khai các hoạt động mới nhằm làm tăng hiệu quả hoạt động chiêu thị để gia tăng doanh số bán hàng.
5.3. Lựa chọn chiến lược thông qua ma trận QSPM
Ma trận QSPM được thực hiện bằng cách liệt kê các yếu tố bên trong, bên ngoài và phân loại của Công ty ở ma trận IFE và EFE vào cột các yếu tố quan trọng và phân loại của ma trận QSPM. Sau đó, tác giả tiến hành phương pháp thảo luận nhóm gồm các chuyên gia để chấm điểm hấp dẫn (AS). Điểm hấp dẫn của từng yếu tố quan trọng ở mỗi chiến lược được chọn theo ý kiến số đông các chuyên gia. Tổng điểm hấp dẫn (TAS) của từng yếu tố quan trọng ở mỗi chiến lược được tính bằng cách lấy điểm ở cột “phân loại” nhân cho điểm hấp dẫn (AS) của từng yếu tố đó. Cuối cùng, cộng số điểm ở cột TAS của các chiến lược lại. Nếu tổng điểm TAS của chiến lược nào cao hơn sẽ được ưu tiên chọn làm chiến lược thực hiện.
- Bảng 5.2. Ma trận QSPM cho nhóm chiến lược SO
Kết luận: Thứ tự các chiến lược ưu tiên thực hiện là chiến lược thâm nhập thị trường xuất khẩu, chiến lược kết hợp về phía sau và chiến lược phát triển thị trường xuất khẩu. Khóa luận: Hoạch định chiến lược kinh doanh của Công ty XNK.
- Bảng 5.3. Ma trận QSPM cho nhóm chiến lược ST
Kết luận: Thứ tự các chiến lược ưu tiên thực hiện là chiến lược phát triển sản phẩm và chiến lược kết hợp về phía trước.
- Bảng 5.4. Ma trận QSPM cho nhóm chiến lược WO
Kết luận: Thứ tự các chiến lược ưu tiên thực hiện là chiến lược phát triển thị trường xuất khẩu và chiến lược kết hợp về phía trước.
- Bảng 5.5. Ma trận QSPM cho nhóm chiến lược WT
Kết luận: Thứ tự các chiến lược ưu tiên thực hiện là chiến lược marketing và chiến lược kết hợp về phía trước.
Tóm lại, trong giai đoạn này, Công ty Caseamex nên ưu tiên thực hiện các chiến lược sau đây:
- Đối với nhóm chiến lược SO: chọn chiến lược thâm nhập thị trường xuất khẩu (tổng số điểm hấp dẫn TAS = 186), chiến lược kết hợp về phía sau (tổng số điểm hấp dẫn TAS = 183).
- Đối với nhóm chiến lược ST: chọn chiến lược phát triển sản phẩm (tổng số điểm hấp dẫn TAS = 226).
- Đối với nhóm chiến lược WO: chọn chiến lược phát triển thị trường xuất khẩu (tổng số điểm hấp dẫn TAS = 190).
- Đối với nhóm chiến lược WT: chọn chiến lược marketing (tổng số điểm hấp dẫn TAS = 191).
5.4. Giải pháp thực hiện các chiến lược Khóa luận: Hoạch định chiến lược kinh doanh của Công ty XNK.
5.4.1. Căn cứ đề xuất giải pháp
Do Công ty thiếu bộ phận marketing, vì thế phòng Kinh doanh kiêm cả nhiệm vụ marketing cho Công ty nên tính chuyên nghiệp và chất lượng cho việc marketing chưa được hiệu quả. Sản phẩm của Công ty chưa phong phú, đa dạng. Kênh phân phối sản phẩm chỉ dừng lại nơi nhà nhập khẩu chứ chưa đa dạng qua nhiều kênh như nhà bán sỉ, nhà bán lẻ, siêu thị,… Điều này cũng là một trong những nguyên nhân làm cho thương hiệu CA SEAM EX ít được lưu lại trong tâm trí người tiêu dùng. Môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt hơn, đối thủ cạnh tranh mạnh và cùng thị trường mục tiêu… Vì thế, đòi hỏi Công ty phải có những giải pháp về marketing kịp thời và hợp lý để Công ty có thể giữ vững vị thế trên thị trường.
Tận dụng sự ưu đãi của nhà nước và các hiệp hội trong công tác cải thiện và nâng cao chất lượng sản phẩm, hỗ trợ và xúc tiến thương mại, khoa học công nghệ phục vụ sản xuất và xuất khẩu cá da trơn phát triển mạnh cùng khả năng tài chính khá, máy móc thiết bị hiện đại, nguồn nhân lực dồi dào, có trình độ. Công ty cần có giải pháp về nghiên cứu và phát triển để đáp ứng nhu cầu ngày càng khắt khe hơn của khách hàng.
Hệ thống thông tin nội bộ của Công ty chưa nhất quán, việc thu thập thông tin thị trường chủ yếu thông qua internet và điện thoại nên tính xác thực không cao. Trong môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt mà hệ thống thu thập thông tin của Công ty lại chưa được tổ chức thực hiện, vì thế, cần giải pháp về hệ thống thông tin để Công ty có những phân tích, xử lý và định hướng cho các vấn đề mang tính chiến lược chính xác hơn.
Với nguồn nhân lực dồi dào và có trình độ, đây là một lợi thế của Công ty. Thế nhưng, Công ty lại chưa có bảng mô tả công việc cho từng người nên việc phân công công việc cũng như quyền hạn và trách nhiệm cho từng người không rõ ràng, có trường hợp một số nhân viên đảm nhận nhiều công việc khác nhau. Công ty còn thiếu bộ phận marketing. Vì thế, giải pháp về nguồn nhân lực sẽ giúp cho Công ty phân bổ nguồn lực hợp lý đem lại hiệu quả cho Công ty.
Khả năng tài chính của Công ty tuy ở mức phân loại 3 (điểm mạnh nhỏ nhất), nhưng phần lớn nguồn vốn đầu tư vào sản xuất kinh doanh của Công ty là vốn tự có và một phần vốn vay. Đứng trước nguy cơ tỷ lệ lạm phát gia tăng, lãi suất ngân hàng cao, Công ty cần giải pháp về tài chính để đáp ứng nhu cầu cho việc thực hiện các chiến lược, mở rộng kinh doanh trong thời gian tới. Khóa luận: Hoạch định chiến lược kinh doanh của Công ty XNK.
Cơ hội tiềm năng của thị trường xuất khẩu còn lớn, chính sách ưu đãi của Nhà nước và các hiệp hội, cộng thêm chiến lược thâm nhập thị trường và phát triển thị trường đã đề xuất, trong tương lai, sản lượng tiêu thụ sẽ tăng lên khá nhiều. Vì thế, giải pháp về sản xuất sẽ giúp Công ty có những sản phẩm chất lượng, ít tốn chi phí, đạt hiệu quả cao trong sản xuất.
Mặc dù khả năng quản trị chất lượng của Công ty là một lợi thế, nhưng với tình hình yêu cầu khách hàng ngày càng khắt khe, rào cản thương mại nhiều như hiện nay thì giải pháp về quản trị chất lượng cho Công ty sẽ rất cần thiết. Củng cố thêm về khả năng quản trị chất lượng giúp cho Công ty có những sản phẩm ngày càng chất lượng hơn trên thị trường.
5.4.2. Các giải pháp
5.4.2.1. Giải pháp về marketing
Công ty tiến hành thành lập bộ phận chuyên trách về marketing. Bộ phận này đảm trách các nhiệm vụ marketing mà bộ phận kinh doanh đang kiêm nhiệm và chưa hoàn thiện. Bộ phận marketing có trách nhiệm nghiên cứu môi trường marketing để nhận diện các cơ hội thị trường, phân khúc thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu, đồng thời phân tích khách hàng và các yếu tố có liên quan nhằm thực hiện chiến lược thâm nhập và phát triển thị trường xuất khẩu.
- Phân khúc và lựa chọn thị trường mục tiêu
Thị hiếu và tiêu dùng cá tra ở từng vùng của mỗi quốc gia trên thế giới đều khác nhau. Vì vây, việc phân khúc thị trường sẽ giúp Công ty có những giải pháp marketing hiệu quả đáp ứng kịp thời nhu cầu của từng thị trường mục tiêu đã lựa chọn. Có thể phân khúc thị trường sản phẩm cá tra trên thế giới theo yếu tố địa lý như sau:
- Châu Á Khóa luận: Hoạch định chiến lược kinh doanh của Công ty XNK.
Campuchia là nước ưa chuộng sản phẩm cá tra chế biến đóng hộp. Tuy nhiên, đây là một thị trường khá dễ tính do thu nhập của người dân nước này chưa cao nên những yêu cầu về tiêu chuẩn nhập khẩu không quá khắt khe.
Trung Quốc không yêu cầu sản phẩm đạt chất lượng cao, yêu cầu sản phẩm cấp thấp như cá tra thịt vàng, tỷ lệ mạ băng cao hơn 10% so với thị trường khác. Do vậy, Trung Quốc yêu cầu phải bán giá với mức thấp hơn các quốc gia khác.
Ấn Độ ưa chuộng fillet cá tra thịt trắng tinh, vì theo quan điểm của người Ấn Độ, thớ thịt trắng như vậy sẽ gắn liền với chất lượng của con cá ngon.
- Châu Âu
Các quốc gia của châu lục này đều có yêu cầu khắt khe về chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm. Để nhập khẩu cá tra vào châu lục này, bắt buộc phải là loại cá tra thịt trắng và kèm theo chứng nhận là doanh nghiệp đã áp dụng tiêu chuẩn thực hành sản xuất nông nghiệp tốt toàn cầu (Global G AP), tiêu chuẩn an toàn và chất lượng (SQF).
- Châu Mỹ
Người tiêu dùng ở Châu Mỹ rất thích các loại sản phẩm cá tra giá trị gia tăng và cá tra dạng fillet. Tuy nhiên, thị hiếu của thị trường tiêu dùng tại Mỹ, người tiêu dùng thường mua những món họ thích chứ không phải mua món họ cần. Bởi vì họ sống trong xã hội dư thừa về thực phẩm nên bao bì sản phẩm phải đẹp, nhãn hiệu sản phẩm, tên gọi là vô cùng quan trọng.
- Trung Đông
Người tiêu dùng bình dân ở Trung Đông rất ưa chuộng loại cá tra fillet đông lạnh của Việt Nam vì cá vừa ngon và vừa rẻ.
- Châu Phi Khóa luận: Hoạch định chiến lược kinh doanh của Công ty XNK.
Thị trường Châu Phi tương đối dễ tính, thường không kén chọn kích thước, kiểu dáng. Các nước Châu Phi có khả năng thanh toán thấp nên phần lớn tiêu dùng loại cá tra cắt khoanh, nguyên con, cá thịt hồng hoặc vàng.
Từ những phân tích trên cho thấy đặc điểm riêng biệt của từng phân khúc. Với năng lực hiện có, Công ty duy trì khai thác khúc thị trường Châu Âu, Châu Mỹ với sản phẩm cá fillet thịt trắng, chất lượng cao. Xuất khẩu thêm mặt hàng giá trị gia tăng vào thị trường Châu Mỹ. Đồng thời, phát triển thêm khúc thị trường Trung Đông và Ấn Độ với sản phẩm chất lượng cao; khúc thị trường Châu Phi và một số nước ở Châu Á có thu nhập trung bình với những sản phẩm chất lượng trung bình và mức giá thấp.
- Sản phẩm
Đối với các sản phẩm đã được người tiêu dùng, khách hàng ưu thích, chấp nhận, Công ty phải chú ý cải tiến mẫu mã chất lượng sản phẩm nhằm tạo sự hấp dẫn mới cho sản phẩm.
Công ty cũng phải chú ý phát triển thêm nhiều loại sản phẩm giá trị giá tăng, tốt cho sức khỏe, thân thiện với môi trường để tạo lợi thế cạnh tranh, làm đòn bẩy để thâm nhập thị trường xuất khẩu, bởi vì sản phẩm đã qua chế biến được người tiêu dùng tại các nước công nghiệp phát triển ưa chuộng do tiết kiệm thời gian chế biến. Thêm vào đó các mặt hàng giá trị gia tăng này thường ít gặp sự cạnh tranh và tạo ra nhiều lợi nhuận hơn mặt hàng cá tra fillet truyền thống.
Việc phát triển sản phẩm mới của công ty được thực hiện theo sơ đồ sau:
- Hình 5.1. Sơ đồ phát triển sản phẩm dự kiến của Công ty CASEAMEX
Ngoài sản phẩm cá tra fillet và cá tra cắt khoanh truyền thống, mặt hàng cá tra giá trị gia tăng của Công ty còn ít, chỉ có 3 sản phẩm là cá tra xiên que, cá tra tẩm bột chiên xù, cá tra cắt ngón tay tẩm bột chiên sơ. Một vài gợi ý về sản phẩm cá tra giá trị gia tăng cho Công ty CASEA MEX:
- Kết hợp giữa cá tra với các loại rau củ tự nhiên, nhiều chất dinh dưỡng để tạo khẩu vị mới, tốt cho sức khỏe như: Nấm đông cô nhân cá tra, khổ hoa nhân cá tra, cá tra cuộn bắp cải, cá tra cuộn lá chanh xiên que,…
- Chả cá tra, chả giò, chả lụa, cá viên chiên, chạo cá tra, .
- Hoành thánh, há cảo,…
- Cá tra tẩm sa tế, cá tra muối sả ớt,…
Một vấn đề quan trọng hiện nay là các công ty không những cạnh tranh với nhau về chất lượng và giá cả sản phẩm mà còn về sự bắt mắt của sản phẩm đối với người tiêu dùng thông qua các mẫu mã bao bì ấn tượng. Trên bao bì phải thể hiện đầy đủ các thông tin về cách sử dụng sản phẩm, thành phần các chất trong sản phẩm, hướng dẫn xử lý bao bì sau khi sử dụng,… Ngôn ngữ sử dụng bên cạnh tiếng Anh còn phải thể hiện thêm ngôn ngữ của nước sở tại để tạo sự thân thiện với người tiêu dùng. Chất liệu sử dụng để làm bao bì ngày nay cũng được các nước rất coi trọng, do đó Công ty nên sử dụng các loại bao bì dễ phân hủy, không gây tác động tới môi trường. Khóa luận: Hoạch định chiến lược kinh doanh của Công ty XNK.
- Giá cả
Khi thâm nhập vào các thị trường xuất xuất khẩu khác nhau công ty phải có chính sách linh hoạt, phù hợp với từng thị trường, chẳng hạn như thị trường Châu Âu, thị trường Mỹ, Công ty có thể lựa chọn chiến lược định giá cao, các thị trường còn lại định giá trung bình, có thể có sự chênh lệch đôi chút tùy từng thị trường. Như thế, vừa đảm bảo lợi nhuận cho công ty, vừa giúp công ty có thể thực hiện được chiến lược thâm nhập thị trường đạt hiệu quả cao hơn.
Bên cạnh đó, cũng tùy theo từng khách hàng (qui mô, mức độ thân thiết) mà công ty có những chính sách giá ưu đãi khác nhau để tạo và duy trì mối quan hệ tốt đẹp.
Đối với các sản phẩm mới, công ty định giá sản phẩm ở mức trung bình phù hợp với thu nhập của đa số người tiêu dùng như thế họ sẽ dễ chấp nhận hơn.
- Phân phối
Song song với các chiến lược được lựa chọn, Công ty nên mở các văn phòng đại diện tại các thị trường trọng điểm để phân phối sản phẩm giảm bớt sức ép từ các nhà phân phối, đồng thời giúp Công ty kịp thời nắm bắt các thông tin về thị trường để có những quyết định kinh doanh đúng đắn.
Tham gia các hội chợ chuyên ngành thủy sản ở các nước xuất khẩu chủ yếu để gặp gỡ trao đổi cùng các khách hàng truyền thống và tìm kiếm thêm nhiều khách hàng và các nhà phân phối mới có uy tín và tiềm năng lớn.
Tăng cường hình thức bán hàng qua mạng. Khóa luận: Hoạch định chiến lược kinh doanh của Công ty XNK.
Mở rộng hệ thống phân phối, đa dạng hóa các kênh phân phối thông qua các chuỗi cửa hàng, siêu thị lớn.
Ký hợp đồng lâu dài với các nhà phân phối lớn để giảm bớt khả năng nhà phân phối chuyển sang tìm nhà cung cấp khác vì có quá nhiều công ty có thể cung cấp cùng loại sản phẩm và họ sẵn sàng giảm giá bán để tranh giành nhà phân phối.
- Hình 5.2: Sơ đồ kênh phân phối dự kiến của Công ty CASEAMEX
Chiêu thị:
- Quảng cáo
Tổ chức quảng cáo sản phẩm thông qua các tập chí thương mại thủy sản. Khai thác tối đa việc quảng cáo trên mạng, đặc biệt tại trang web của Vasep (w ww .vasep.cm.vn), tiến hành chỉnh sửa, cập nhật các thông tin hàng ngày trên trang web của Công ty, dịch sang nhiều ngôn ngữ phổ biến như: tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Đức, tiếng Ả Rập, tiếng Trung Quốc, tiếng Tây Ban Nha, Tiếng Bồ Đào Nha để thu hút sự chú ý của khách hàng.
- Chào hàng, bán hàng cá nhân và khuyến mãi
Tranh thủ hỗ trợ kinh phí của Nhà nước để tham gia các Hội chợ thủy sản quốc tế. Khi tham gia cần chú ý chuẩn bị các sản phẩm chủ lực, thiết kế bắt mắt, tạo ấn tượng cho người xem, gian hàng được thiết kế thu hút ấn tượng. Nhân viên tham gia tại gian hàng cần chú ý về trang phục, thái độ phục vụ khách hàng, trình độ ngoại ngữ lưu loát, chủ động mời khách hàng dùng thử sản phẩm, thiết lập quan hệ nhằm tìm thêm các đối tác mới. Tổ chức tặng quà có giá trị mang đặc trưng của thủy sản Việt Nam và hình ảnh của Công ty để tạo sự thú vị và gây ấn tượng cho khách hàng.
- Quan hệ công chúng
Thông cáo báo chí tại các nước nhập khẩu để cung cấp một cái nhìn ngắn gọn nhưng đầy đủ về Công ty, đưa hình ảnh Công ty đến gần hơn với khách hàng.
Tổ chức các sự kiện mang tính cộng đồng, tình hữu nghị Quốc tế như: tài trợ học bổng cho học sinh – sinh viên các nước kém phát triển và đang phát triển như: Haiti, Somali, Lào, Campuchia,… Tổ chức sự kiện giới thiệu sản phẩm, giao lưu giữa người tiêu dùng nước ngoài và Công ty CASEA MEX. Khóa luận: Hoạch định chiến lược kinh doanh của Công ty XNK.
- Xây dựng thương hiệu
Định vị lại thương hiệu, xây dựng chiến lược đơn thương hiệu CA SEA MEX. Việc xây dựng thương hiệu này cần được tiến hành nhanh chóng để kịp thời nâng cao chất lượng thương hiệu trên thị trường quốc tế khi mà tình hình cạnh tranh hiện nay đang diễn ra gay gắt.
5.4.2.2. Giải pháp về nghiên cứu và phát triển
Tập trung cải tiến qui trình sản xuất theo hướng không ngừng nâng cao mức độ tự động hóa, tận dụng tối đa các phế phẩm. Các phế phẩm sẽ là đầu vào cho các qui trình chế biến phụ phẩm.
Tập trung khuyến khích các nghiên cứu ứng dụng để nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.
Phương pháp nghiên cứu: vừa tự nghiên cứu vừa kết hợp với bên ngoài.
Mức chi tiêu cho hoạt động nghiên cứu là 2% lợi nhuận hàng năm Hoạt động nghiên cứu và phát triển sản phẩm phải được kết hợp chặt chẽ với các bộ phận có liên quan như sản xuất, marketing, chất lượng nhằm giúp cho nghiên cứu được đúng hướng và khả năng áp dụng thành công cao.
Có chính sách khen thưởng hợp lý dựa trên kết quả kinh doanh của các sản phẩm do người nghiên cứu đem lại nhằm kích thích họ tạo ra nhiều sản phẩm giá trị gia tăng hơn, tạo ra lợi thế cạnh tranh mới cho công ty.
5.4.2.3. Giải pháp về hệ thống thông tin
Hệ thống lại mạng nội bộ để thông tin đến với người tiếp nhận nhanh chóng và chính xác hơn.
Khuyến khích các bộ phận và từng nhân viên trao đổi thông tin lẫn nhau, chú trọng thu thập thông tin thị trường mà từng nhân viên quản lý để có nhiều thông tin hơn trong việc ra quyết định.
Thành lập văn phòng đại diện ở các thị trường trọng điểm để có được những thông tin nhanh chóng, kịp thời và hiệu quả về các diễn biến của thị trường. Khóa luận: Hoạch định chiến lược kinh doanh của Công ty XNK.
5.4.2.4. Giải pháp về nguồn nhân lực
Để phục vụ cho chiến lược thâm nhập thị trường, chiến lược kết hợp ngược về sau, chiến lược phát triển thị trường, chiến lược phát triển sản phẩm và chiến lược marketing, Công ty cần quan tâm đến công tác nhân sự kể cả đội ngũ quản lý lẫn công nhân kỹ thuật trong các phân xưởng sản xuất:
- Lựa chọn các nhân viên năng động, sáng tạo, có kinh nghiệm về marketing trong Công ty, hoặc tuyển dụng nhân viên marketing để thành lập bộ phận marketing như giải pháp marketing đã đề xuất phía trên.
- Lập bảng mô tả công việc cho từng vị trí.
- Nâng cao trình độ nguồn nhân lực vì hiện tại tỷ lệ người có trình độ cao trong tổng số lao động tuy trên 50% nhưng vẫn chưa đạt yêu cầu.
- Gởi lao động hiện tại trong công ty đi đào tạo thêm hoặc tuyển mới từ bên ngoài. Ưu tiên tuyển nhân viên tại các bộ phận nhân sự, marketing, kinh doanh xuất nhập khẩu, tài chính.
- Có kế hoạch đào tạo nhân viên để có thể nắm bắt tốt các cơ hội ngay khi thị trường có nhu cầu, tránh tình trạng khi thị trường có nhu cầu thì mới bắt đầu đưa đi đào tạo như một số công ty đã gặp phải gần đây.
- Cần có chính sách lương bổng, đãi ngộ thích hợp để giữ chân người tài, thu hút các nhân viên giỏi từ bên ngoài về làm việc cho công ty.
- Có chế độ thưởng phạt rõ ràng.
- Quan tâm thích đáng đến môi trường làm việc của các cán bộ công nhân viên.
- Gắn thu nhập với kết quả lao động của nhân viên, thực hiện khen thưởng vượt chỉ tiêu, nhất là đối với phòng kinh doanh và phòng marketing để kích thích tinh thần nỗ lực tối đa của họ.
Tạo điều kiện cho công nhân có thể thụ hưởng đầy đủ các chế độ bảo hiểm, nâng cao đời sống tinh thần và vật chất của công nhân bằng các hoạt động: xây dựng khu ở tập thể, tổ chức sinh hoạt giao lưu văn nghệ, phát động các phong trào đoàn kết, thi đua tăng năng suất trong lao động,… Khóa luận: Hoạch định chiến lược kinh doanh của Công ty XNK.
5.4.2.5. Giải pháp về tài chính
- Tìm ra các nguồn vốn vay có lãi suất thấp từ kênh ngân hàng, các quỹ tín dụng.
- Phát hành thêm cổ phiếu để tăng nguồn vốn chủ sở hữu.
- Đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu động để nguồn vốn đưa vào hoạt động hiệu quả hơn.
- Do tình hình kinh tế các nước đang gặp nhiều khó khăn, Công ty có thể hỗ trợ khách hàng bằng cách cho họ thanh toán chậm.
- Thực hiện khoán chi phí cho các bộ phận để tăng tính linh hoạt trong việc sử dụng hợp lý các chi phí, có chính sách khen thưởng hợp lý khi các bộ phận sử dụng các khoản chi phí thấp hơn mức khoán.
- Có chính sách hỗ trợ ưu đãi tín dụng cho các nhà phân phối sản phẩm cho công ty.
- Hàng năm công ty giữ lại 20% thu nhập để tăng cường vốn chủ sở hữu.
5.4.2.6. Giải pháp về sản xuất
Khai thác tối đa hiệu suất sử dụng máy móc, tận dụng mọi thời gian lao động trong ngày, tùy vào khả năng của từng công nhân mà bố trí thời gian làm việc, an toàn lao đông luôn được chú trọng hàng đầu để họ có thể phát huy hết khả năng của mình, tăng thu nhập tạo ra được sự hài lòng từ đội ngũ công nhân lao động. Từ đó, góp phần tạo ra các sản phẩm có chất lượng cao và đồng đều.
Công tác kiểm soát sản xuất chủ yếu dựa vào: chất lượng, chi phí và thời gian lao động.
Nâng tỷ lệ tự động hóa thông qua các trang thiết bị hiện đại tại một số khâu (nhập liệu, giết cá, cân, phân size). Thực hiện nghiêm chỉnh chế độ bảo dưỡng các trang thiết bị nhằm đảm bảo chúng luôn hoạt động trong tình trạng tốt.
Luôn chú trọng thay đổi công nghệ, có hướng đầu tư, cải tiến máy móc thiết bị để tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, ít gây ra ô nhiễm môi trường, tránh nguy cơ lạc hậu về công nghệ sản xuất, chế biến.
Sản xuất được tiến hành theo từng đơn hàng cụ thể. Tuy nhiên, với một số khách hàng truyền thống, ít thay đổi qui cách sản phẩm, công ty tiến hành sản xuất theo kế hoạch để khi có đơn hàng cụ thể sẽ tiến hành xuất hàng ngay.
Đầu tư mở rộng hệ thống kho lạnh từ 3.000 tấn lên 10.000 tấn nhằm tăng khả năng dự trữ thành phẩm vào mùa thu hoạch khi giá cá chưa cao, hạn chế thiệt hại cho Công ty khi thời điểm giao hàng giá cá nguyên liệu tăng cao mà lại giao cho khách hàng theo các đơn hàng đã ký lúc giá còn thấp. Khóa luận: Hoạch định chiến lược kinh doanh của Công ty XNK.
Mở rộng qui mô sản xuất bằng cách xây dựng thêm các phân xưởng chế biến nâng công suất của nhà máy lên 500 tấn nguyên liệu/ngày.
5.4.2.7. Giải pháp về quản lý chất lượng
Tiếp tục hỗ trợ cho các hợp tác xã nuôi cá thuộc Công ty nuôi cá theo tiêu chuẩn SQF 1000, Global GAP, hỗ trợ cho các ngư dân, hợp tác xã đã ký hợp đồng cung cấp nguyên liệu với Công ty và những thành viên nuôi cá trong Công ty về việc áp dụng tiêu chuẩn SQF 1000.
Áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc lô hàng để có thể phát hiện và có biện pháp hành động khắc phục nhanh các lô hàng có vấn đề phát sinh.
Tăng cường kiểm soát các dư lượng kháng sinh, vi sinh ngay từ khâu nguyên liệu nhằm tránh nguy cơ bị trả hàng về do bị phát hiện có dư lượng kháng sinh cao hơn mức cho phép tại các quốc gia nhập khẩu.
Tiếp tục thực hiện tốt việc quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn HACCP, ISO, BRC, IFS tạo điều kiện để hàng hóa vào các thị trường được thuận lợi hơn.
TÓM TẮT CHƯƠNG 5
Căn cứ vào tình hình thế giới trong và ngoài nước, định hướng xuất khẩu cá tra của Việt Nam đến năm 2030, định hướng phát triển của Công ty CA SEA MEX, tác giả đề ra mục tiêu hoạt động của Công ty đến năm 2030. Đồng thời, thiết lập ma trận SWOT để xác định chiến lược có thể lựa chọn và ma trận QSPM giúp lựa chọn các chiến lược khả thi sau:
- Chiến lược thâm nhập thị trường xuất khẩu
- Chiến lược kết hợp về phía sau
- Chiến lược phát triển thị trường xuất khẩu
- Chiến lược phát triến sản phẩm
- Chiến lược marketing
Nhằm góp phần thực hiện thành công các chiến lược, tác giả đề xuất một số giải pháp:
- Giải pháp về marketing
- Giải pháp về nghiên cứu và phát triển
- Giải pháp về hệ thống thông tin
- Giải pháp về nguồn nhân lực
- Giải pháp về tài chính
- Giải pháp về sản xuất
- Giải pháp về quản lý chất lượng
CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ Khóa luận: Hoạch định chiến lược kinh doanh của Công ty XNK.
6.1. Kết luận
Hội nhập và cạnh tranh là xu thế tất yếu mà bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển cũng phải chấp nhận. Trong bối cảnh kinh tế thị trường như hiện nay, các doanh nghiệp chính là người lèo lái con tàu kinh tế của đất nước. Doanh nghiệp có thành công hay không phụ thuộc rất lớn vào tính đúng đắn của các chiến lược mà doanh nghiệp đã lựa chọn. Tuy nhiên, nếu chỉ biết dựa vào các thế mạnh sẵn có mà không thích ứng kịp thời với sự biến động của môi trường bên ngoài thì các chiến lược sẽ rất khó thực thi. Do vậy, đề tài này trình bày những phương pháp tiếp cận để hoạch định chiến lược kinh doanh cho Công ty và đưa ra những giải pháp nhằm vận dụng các chiến lược đó vào hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong giai đoạn 2026 đến 2030.
Trên cơ sở phân tích các yếu tố bên trong và bên ngoài để xác định những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và nguy cơ chủ yếu để thiết lập nên các chiến lược và lựa chọn những chiến lược then chốt dựa trên hai cộng cụ là ma trận SWOT và ma trận QSPM. Từ đó, tác giả đưa ra những giải pháp thực hiện chiến lược nhằm sử dụng hiệu quả các nguồn lực của Công ty, phát huy điểm mạnh, tận dụng dụng cơ hội, khắc phục điểm yếu và hạn chế nguy cơ. Qua phân tích đề tài đã xác định được năm chiến lược mà Công ty Caseamex nên ưu tiên thực hiện, đó là chiến lược thâm nhập thị trường xuất khẩu, chiến lược kết hợp về phía sau, chiến lược phát triển thị trường xuất khẩu, chiến lược phát triến sản phẩm và chiến lược marketing. Để thực hiện các chiến lược này có bảy giải pháp được đề xuất, bao gồm: giải pháp về marketing, nghiên cứu và phát triển, hệ thống thông tin, nguồn nhân lực, tài chính, sản xuất và quản lý chất lượng.
Thực hiện đồng bộ và linh hoạt các giải pháp được đề ra sẽ góp phần mang lại kết quả khả quan trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện, Công ty nên thường xuyên kiểm tra, đánh giá nhằm phát hiện và điều chỉnh kịp thời để phù hợp với điều kiện hoạt động sản xuất kinh doanh cụ thể của Công ty tại từng thời điểm.
Với các chiến lược và giải pháp đã đề ra, tác giả hi vọng góp một phần nhỏ giúp con tàu CA SEAM EX có thể vượt biển lớn, có những bước đi mới nhằm giữ vững và nâng cao vị thế trên thương trường, làm nên sự thịnh vượng chung của ngành thủy sản và nền kinh tế của đất nước.
6.2. Kiến nghị Khóa luận: Hoạch định chiến lược kinh doanh của Công ty XNK.
6.2.1. Đối với Nhà nước
Ngân hàng Nhà nước xem xét, tạo điều kiện thuận lợi cho người nuôi cá tra vay vốn theo chương trình kích cầu của Chính phủ, chính sách ưu đãi lãi suất cho các doanh nghiệp xuất khẩu cá tra. Đồng thời, yêu cầu các địa phương xây dựng hệ thống thống kê sản xuất, thông tin thị trường, nhất là thị trường Mỹ phải có kế hoạch phù hợp để duy trì xuất khẩu cá tra vào thị trường này trước mắt và lâu dài.
Nhà nước nên quan tâm đến các yếu tố đầu vào cho nuôi cá tra xuất khẩu vì hiện nay người nuôi cá tra đang rất khó khăn trong việc xác định giá thành nuôi khi giá con giống, thức ăn, thuốc thú y thay đổi không theo quy luật trong suốt chu trình nuôi cá thường kéo dài đến 8 tháng. Con giống không đảm bảo chất lượng chưa được kiểm soát, giá thức ăn tăng giảm thất thường là nguyên nhân làm cho nhiều hộ nuôi bị lỗ và dẫn đến chất lượng nguyên liệu cá nuôi không ổn định. Bên cạnh việc tăng cường khâu quản lý chất lượng con giống, thức ăn từ các nhà cung cấp và phân phối, cần nghiên cứu ban hành các chính sách, biện pháp ổn định giá nhằm giúp người nuôi dự kiến được giá thành, chủ động ký kết các hợp đồng tiêu thụ với nhà máy chế biến, cũng như cân đối cung cầu theo mùa vụ trong năm.
Hiệp hội chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam (VASEP) hỗ trợ tích cực cho các doanh nghiệp xuất khẩu cá tra và tạo điều kiện để các doanh nghiệp mang sản phẩm tham gia các hội chợ triễn lãm các nước.
6.2.2. Đối với Công ty
- Thành lập bộ phận marketing để đẩy mạnh hoạt động quảng bá, xây dựng và phát triển thương hiệu trên thị trường thế giới.
- Xây dựng lại kênh phân phối tại thị trường xuất khẩu.
- Tăng cường nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới, nâng cao chất lượng hiện có.
- Mở rộng diện tích ao nuôi cá để có thể chủ động 100% nguồn nguyên liệu đầu vào.
- Bảo dưỡng máy móc thiết bị, nâng cấp và cải tiến hoặc thay thế các máy móc thiết bị cũ nhằm tiến đến tự động hóa trong sản xuất. Khóa luận: Hoạch định chiến lược kinh doanh của Công ty XNK.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>> Khóa luận: Chiến lược kinh doanh cá tra xuất khẩu của Công ty

Dịch Vụ Viết Luận Văn Thạc Sĩ 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://vietthuethacsi.com/ – Hoặc Gmail: dicvuluanvanthacsi@gmail.com