Khóa luận: Phân tích môi trường kinh doanh của Công ty XNK

Rate this post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Phân tích môi trường kinh doanh của Công ty XNK hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Phân tích môi trường kinh doanh của Công ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Thủy Sản Cần Thơ (CASEAMEX) dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

4.1. Phân tích môi trường nội bộ

4.1.1. Quản trị

4.1.1.1. Hoạch định

Hiện nay, công tác hoạch định và dự báo của CASEA MEX được tiến hành một cách độc lập dựa trên các số liệu phân tích từ nội bộ và các nguồn bên ngoài. Công tác này do Ban giám đốc Công ty đảm nhiệm, có sự tham mưu đóng góp ý kiến của những nhân viên có nhiều năm kinh nghiệm trong ngành. Vì thế, công tác hoạch định của công ty rất khả quan. Chẳng hạn vào năm 2020 thị trường xuất khẩu cá tra của Việt Nam gặp nhiều khó khăn tại thị trường Mỹ do vụ kiện chống bán phá giá gây nên, nhưng lúc đó dựa trên số liệu phân tích, các thông tin thu thập từ thị trường nhập khẩu, Ban giám đốc Công ty đã dự báo rằng thị trường sẽ nhanh chóng tăng trưởng trở lại nên đã mạnh dạn tiếp tục đầu tư mở rộng vùng nuôi nguyên liệu, lên kế hoạch xây dựng thêm phân xưởng mới. Quả nhiên, sau thời gian bị đình trệ, thị trường bắt đầu tăng trưởng trở lại với tốc độ nhanh do sau “vụ kiện chống phá giá” thương hiệu cá tra Việt Nam được toàn thế giới biết đến, các thị trường mới cho xuất khẩu cá tra hình thành, làm cho kim ngạch xuất khẩu tăng gấp 1,5 lần so với trước đây. Qua đó cho thấy rằng Công ty đã tận dụng rất tốt cơ hội do có công tác dự báo và hoạch định đúng hướng.

Đầu năm 2025, nhu cầu cá tra tại các thị trường nhập khẩu tăng cao đặc biệt là thị trường Âu Châu nhưng kèm theo đó sẽ là các đòi hỏi cao về chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm. Dựa vào phân tích trên Ban giám đốc Công ty đã có kế hoạch cải tiến nhà máy đạt tiêu chuẩn và hoạch định vùng nuôi cho từng thị trường đồng thời kết hợp với các Công ty tư vấn liên hệ với các tổ chức cấp chứng nhận quốc tế về chất lượng cho nhà máy và vùng nuôi (tiêu chuẩn SQF, chứng nhận Global GAP) đáp ứng được yêu cầu của khách hàng sau này.

Công tác hoạch định và dự báo của công ty luôn được Ban giám đốc quan tâm và xem đây là nhiệm vụ hàng đầu quyết định sự sống còn của tổ chức. Vì thế, Công ty đã xây dựng được qui trình hoạch định rõ ràng, chặt chẽ nhằm đạt được các mục tiêu chiến lược mà công ty đã đặt ra.

Công ty đã xây dựng tốt hệ thống chính sách hỗ trợ cho việc thực hiện kế hoạch đã hoạch định. Chẳng hạn, Công ty đã hỗ trợ tốt cho người nuôi cá nên tạo ra được lòng tin với họ. Do đó, khi nguồn nguyên liệu khan hiếm, giá tăng nhưng người nuôi cá đã bán cho công ty như thỏa thuận ban đầu mà không bán ra bên ngoài với giá cao hơn khiến cho kế hoạch nguyên liệu đầu vào luôn ổn định.

Do tình hình biến động kinh tế hiện nay rất phức tạp và ẩn chứa nhiều rủi ro làm cho công tác hoạch định chiến lược của Ban giám đốc gặp rất nhiều khó khăn. Chi riêng việc khủng hoảng tài chính hiện nay làm giảm nhu cầu tiêu thụ của người tiêu dùng và việc tiếp cận nguồn vốn vay cũng khó khăn hơn. Chi phí sử dụng vốn cũng tăng lên khiến cho việc hoạch định xây dựng thêm của công ty không còn phù hợp.

Chính sách pháp luật của Việt Nam cũng không ổn định, có quá nhiều luật và nghị định mới ra đời có khi nghị định sau lại phủ định nghị định trước làm cho việc hoạch định của công ty gặp nhiều rủi ro do không còn phù hợp với quy định mới.

4.1.1.2. Tổ chức Khóa luận: Phân tích môi trường kinh doanh của Công ty XNK.

Công ty CASEA MEX có cơ cấu tổ chức khá đơn giản (xem hình 3.7, trang 27). Giám Đốc có thể trực tiếp kiểm tra trong toàn công ty một cách thuận tiện, các phó giám đốc cũng như các trưởng phòng có thể báo cáo kết quả trực tiếp đến Giám Đốc, vì thế việc xử lý các vấn đề được nhanh chóng, hiệu quả.

Tuy nhiên, công ty chưa xây dựng bảng mô tả công việc cho tất cả các nhân viên nên việc phân công công việc cũng như quyền hạn và trách nhiệm cho mọi người cũng không rõ ràng. Có một số nhân viên đảm nhận nhiều công việc khác nhau. Vì thế mức độ chuyên môn hóa trong công việc chưa cao. Một công việc mà có nhiều bộ phận trong công ty thực hiện cùng một lúc dẫn đến đùn đẩy trách nhiệm cho nhau, không bên nào chịu thực hiện làm chậm tiến độ của toàn Công ty.

Về cơ cấu tổ chức công ty hiện nay là cơ cấu theo chức năng. Trong cơ cấu này, vai trò của từng vị trí được bố trí theo chức năng nhằm đạt được mục tiêu, nhiệm vụ chung. Quản lý của từng bộ phận chức năng: kế toán, kinh doanh, hành chánh .. sẽ có nhiệm vụ báo cáo lại với giám đốc – người chịu trách nhiệm phối hợp các hoạt động trong Công ty và cũng là người chịu trách nhiệm cuối cùng về kết quả hoạt động của Công ty. Bố trí theo cơ cấu tổ chức trên mang lại các lợi ích sau: Có sự chuyên môn hóa hơn, cho phép các thành viên tập trung vào chuyên môn của họ hơn và tạo điều kiện tuyển dụng được các nhân viên với các kỹ năng phù hợp với từng bộ phận chức năng.

Tuy nhiên, thời gian qua đã bộc lộ nhiều khuyết điểm. Khi công ty tăng qui mô, số lượng sản phẩm tăng thì sự tập trung của người quản lý đối với lĩnh vực chuyên môn của mình bị dàn mỏng, do đó sẽ làm giảm mối quan tâm đến các phân đoạn sản phẩm cụ thể và nhóm khách hàng của từng sản phẩm.

Do không xây dựng được bảng công việc cho mọi người nên việc tổ chức đào tạo bồi dưỡng cho cán bộ chưa hợp lý. Một số cán bộ có trình độ chuyên môn không đáp ứng với yêu cầu công việc hiện tại làm ảnh hưởng đến sự phát triển của doanh nghiệp.

4.1.1.3. Lãnh đạo Khóa luận: Phân tích môi trường kinh doanh của Công ty XNK.

Do có một giám đốc giàu kinh nghiệm, có kiến thức chuyên môn cao, vì thế đã thu hút được rất nhiều người tài giỏi về cho công ty. Với khả năng định hướng tốt các chiến lược dài hạn, Giám đốc đã lãnh đạo công ty vượt qua các thách thức khó khăn và tận dụng tốt các cơ hội do môi trường kinh doanh mang lại. Từ đó tạo ra được vị thế và danh tiếng trong ngành và trên trường quốc tế. Điều này đã tác động rất tốt đến tinh thần làm việc của các nhân viên.

Dưới giám đốc có ba phó giám đốc chuyên trách và báo cáo công việc trực tiếp lên giám đốc. Trong đó một phó giám đốc chuyên phụ trách về tài chính, một phó giám đốc chuyên về công tác tổ chức nhân sự, người còn lại chuyên phụ trách về kỹ thuật. Bên cạnh đó cùng với các báo cáo định kỳ của các phòng ban chức năng, Ban giám đốc có thể xem xét đánh giá tình hình để đề ra các chiến lược, các chính sách phù hợp.

Việc phân phối thu nhập hợp lý đã làm hài lòng mọi người, đặc biệt là đội ngũ công nhân ở dưới phân xưởng vì thế họ rất nhiệt tình trong công việc. Công ty có chính sách thưởng phạt phân minh không vị nể, kiêng kỵ ai nên mọi người luôn luôn nghiêm chỉnh chấp hành các qui định đã đặt ra.

4.1.1.4. Kiểm soát

Ban giám đốc cũng định kỳ kiểm tra hoạt động của các phòng ban một cách trực tiếp hoặc thông qua các báo cáo của các trưởng phòng để phát hiện kịp thời các sai sót trong cơ cấu tổ chức để điều chỉnh kịp thời. Nếu phát hiện có vấn đề trầm trọng, ban lãnh đạo Công ty tiến hành họp phân tích tìm ra hướng giải quyết kịp thời nhanh chóng.

Đối với sản xuất, các lãnh đạo phân xưởng báo cáo kết quả về phòng tổ chức. Phòng tổ chức bố trí nhân viên kiểm tra việc chấm công, hoạt động của phân xưởng vì thế mà có thể nhanh chóng phát hiện và có hướng giải quyết khắc phục kịp thời những sai sót phát sinh.

Về mặt công tác kiểm tra chất lượng, Công ty đã lập ra bộ phận chuyên phụ trách về việc theo dõi đánh giá chất lượng sản phẩm của Công ty. Vì thế công ty kịp thời phát hiện ra các sai sót các lỗi về chất lượng trước khi đưa hàng đến tay người tiêu dùng. Qua đó, Công ty có hướng xử lý các sản phẩm bị sai lỗi ngay tại nhà máy, tránh nhiều chi phí phát sinh.

4.1.2. Nguồn nhân lực Khóa luận: Phân tích môi trường kinh doanh của Công ty XNK.

Theo số liệu tổng hợp ở bảng 4.1, tổng số cán bộ quản lý của Công ty là 244 người. Nhìn chung, trình độ nhân sự của Công ty khá cao với trình độ Đại học trên 50% tổng số nhân sự.

  • Bảng 4.1: Trình độ nhân sự Công ty CASEAMEX năm 2025
  • Hình 4.1: Trình độ nhân sự Công ty CAS EAMEX, 2025

Về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, Công ty thực hiện đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ mọi mặt cho cán bộ, công nhân viên, tổ chức học tập và thi tay nghề định kỳ hàng năm cho công nhân trực tiếp sản xuất để xét nâng bậc tay nghề và nâng bậc lương.

Công ty đảm bảo ổn định việc làm và thu nhập cho người lao động, lương bình quân của cán bộ công nhân viên hiện nay là 2.860.000đ/người/tháng.

Ngoài ra, Công ty còn thực hiện nghiêm chỉnh Bộ luật lao động của Nhà nước Việt Nam, triển khai cụ thể, toàn diện các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; giải quyết đầy đủ các chế độ ốm đau, thai sản, tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho toàn thể cán bộ công nhân viên. Tuy nhiên, tổng số lao động trong Công ty là 1650 người trong đó lao động nữ chiếm 60%, tỷ lệ này cũng dẫn đến tỷ lệ nghỉ thai sản cao ảnh hưởng đến thời gian lao động và phân công công việc.

4.1.3. Hoạt động marketing

Công ty CASEA MEX chưa có bộ phận chuyên biệt phụ trách Marketing. Hiện tại, công tác Marketing do phòng K inh doanh kiêm nhiệm. H oạt động Marketing hỗn hợp của Công ty trong thời gian qua được thể hiện cụ thể như sau:

4.1.3.1. Sản phẩm

Hiện nay, ngoài sản phẩm chính là thịt cá tra fillet đông lạnh do Bộ phận Nghiên cứu phát triển sản phẩm đảm nhiệm dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Tổng giám đốc, trải qua quá trình tìm hiểu về nhu cầu của người tiêu dùng đối với sản phẩm cá tra fillet, kết hợp với những thông tin thu thập từ những đợt tham gia Hội chợ thủy sản trong và ngoài nước, Công ty quyết định phát triển hai dòng sản phẩm là cá tra fillet tẩm bột chiên xù và cá tra cắt ngón tay tẩm bột chiên sơ với chất lượng và hình ảnh mẫu mã đa dạng nhằm tăng cao giá trị xuất khẩu trong tương lai, dự kiến sẽ đem lại nguồn lợi nhuận rất cao cho Công ty. Ngoài ra, trong thời gian tới, Công ty cũng muốn đưa sản phẩm của mình tiêu thụ tại thị trường nội địa với khoảng 87 triệu dân.

  • Hình 4.2: Hình ảnh sản phẩm mới của Công ty CASEAMEX
  • Bảng 4.2 Cơ cấu sản phẩm cá tra xuất khẩu của Công ty năm 2023 – 2025
  • Hình 4.3: Cơ cấu sản phẩm cá tra xuất khẩu của Công ty năm 2023 – 2024

Kết quả ở bảng 4.2 và hình 4.3 cho thấy sản lượng xuất khẩu cá tra fillet có sự chênh lệch, không đồng đều qua các năm. Năm 2023, xuất khẩu cá tra fillet đạt 10.480,9 tấn, tương đương 91,6% sản lượng cá tra xuất khẩu trong năm. Năm 2024, tuy sản lượng cá tra filet xuất khẩu 11.592,1 tấn, cao hơn năm 2023 nhưng chỉ chiếm 88,93% sản lượng cá tra xuất khẩu trong năm. Đến năm 2025, cá tra fillet xuất khẩu chiếm tỷ lệ cao nhất là 93,35% tương đương 12.086,4 tấn. Sau mặt hàng chiếm ưu thế là cá tra filet là mặt hàng cá tra cắt khoanh, kế đến là cá tra tẩm bột và cá tra xiên que. Những mặt hàng khác thì không đáng kể, có khi không xuất khẩu. Nhìn chung, sản phẩm cá tra fillet luôn chiếm ưu thế trong các loại mặt hàng cá tra của Công ty, vì thế Công ty luôn chọn sản phẩm cá tra fillet là sản phẩm chủ lực trong hiện tại và cả tương lai.

4.1.3.2. Giá cả Khóa luận: Phân tích môi trường kinh doanh của Công ty XNK.

Với chính sách chế biến xuất khẩu có chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu khắt khe nhất đối với sản phẩm cùng loại trên thị trường nhưng vẫn đảm bảo giá bán sản phẩm hợp lý. Sản phẩm của Công ty có mức giá chào bán được xem là khá cạnh tranh so với các doanh nghiệp chế biến xuất khẩu sản phẩm cùng loại trong và ngoài nước (Trung Quốc, Thái Lan,…).

Công ty có chính sách linh hoạt về giá đối với từng mặt hàng, từng khách hàng nhằm phù hợp với tình hình thực tế từng nơi, từng lúc. Công ty cũng ban hành các chính sách giảm giá, cho trả chậm và những ưu đãi khác cho những khách hàng lớn có quan hệ hợp tác kinh doanh lâu năm của Công ty.

Giá bán sản phẩm theo hợp đồng của Công ty với các đối tác hiện nay dựa trên nguyên tắc đảm bảo giao hàng tận nơi (giá CIF, CFR).

  • Bảng 4.3: Giá cả và kim ngạch xuất khẩu cá tra của Công ty (2023 – 2025)

Bảng 4.3 cho thấy đơn giá bình quân cá tra xuất khẩu của Công ty đều cao hơn đơn giá bình quân cá tra của cả nước. Điều này chứng tỏ khả năng đàm phán giá cả của Công ty đối với khách hàng là khá tốt và mức giá ký hợp đồng với khách hàng không phải là mức giá cạnh tranh tiêu cực, cố tình giảm giá giành thị trường gây bất lợi đối với ngành cá tra xuất khẩu của Việt Nam.

4.1.3.3. Phân phối

Công ty xuất khẩu thông qua 2 hình thức là trực tiếp và gián tiếp. Đối với xuất khẩu trực tiếp, Công ty bán hàng cho nhà nhập khẩu nước ngoài là kết thúc giai đoạn bán hàng. Điều này ảnh hưởng không tốt đến thương hiệu của Công ty bởi vì nhà nhập khẩu có thể thay đổi bao bì, dán nhãn với thương hiệu của họ trước khi sản phẩm đến các nhà bán buôn hay nhà bán lẻ. Do đó, người tiêu dùng khó có thể nhận biết được thương hiệu của Công ty và thương hiệu CASEAMEX sẽ bị mờ nhạt trong tâm trí người tiêu dùng. Ở hình thức xuất khẩu gián tiếp, Công ty bán hàng ra thị trường thế giới bằng cách ủy thác xuất khẩu hoặc cung ứng xuất khẩu cho các công ty xuất khẩu khác trong nước.

  • Hình 4.4: Kênh phân phối sản phẩm cá tra của Công ty CASEAMEX

4.1.3.4. Chiêu thị Khóa luận: Phân tích môi trường kinh doanh của Công ty XNK.

Năm 2017, vụ kiện cá tra, cá basa của Hiệp hội các nhà nuôi cá nheo Mỹ (CFA ) đối với các doanh nghiệp xuất khẩu cá tra, cá basa của Việt Nam được đăng tải liên tục trên các thông tin đại chúng nhiều nước trên thế giới. Mặc dù vụ kiện này đã làm cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp xuất khẩu cá tra, cá basa của Việt Nam bị ảnh hưởng lớn nhưng cũng nhờ đó thương hiệu cá tra, cá basa của Việt Nam được quảng bá rộng rãi trên toàn thế giới.

Hiện tại, Công ty đang có một đội ngũ cán bộ kinh doanh trẻ, nhiệt tình, năng động với trình độ chuyên môn cao đảm nhận quảng bá thương hiệu và giới thiệu sản phẩm ra thế giới thông qua các kênh như: quảng cáo, tham gia các hội chợ thủy sản hàng năm trên thế giới, các tổ chức ngoại thương của các nước nhập khẩu, tổ chức thăm viếng khách hàng thân thiết để giữ các mối quan hệ cũng như nắm được các nhu cầu và xu hướng mới của khách hàng.

Bằng chính sách bán hàng đúng đắn cũng như nắm được các nhu cầu và xu hướng mới của khách hàng, Công ty đã thu hút được đông đảo khách hàng, được các đối tác tin cậy qua từng tháng, từng kỳ. Đồng thời, Công ty cũng thực hiện quảng bá hình ảnh của mình thông qua website được xây dựng riêng www.caseamex.cm.vn. Đến nay, sản phẩm từ cá tra đang được tiêu thụ tại nhiều nước trên thế giới như EU, Úc, Hồng Kông, Canada, Ba Lan,…v.v.

Nhận định khi gia nhập WTO, tình hình cạnh tranh sẽ ngày càng gay gắt, Công ty đã hoạch định chiến lược marketing dài hạn, cụ thể: Tăng cường hợp tác với đối tác của Công ty, đưa ra nhiều chính sách ưu đãi hợp lý theo từng đối tượng khách hàng, giữ vững thị trường hiện tại, mở rộng ra thị trường khác bằng nhiều cách tiếp cận như: tăng cường tham gia các Hội chợ quốc tế, kết hợp với các nhà bán lẻ lớn trên thế giới, đưa hàng hóa vào các siêu thị, khuyến mãi, chào hàng cá nhân, quan hệ công chúng.

4.1.4. Nghiên cứu và phát triển

Xu hướng và nhu cầu tiêu thụ thủy sản thế giới từ nay đến năm 2035 tiếp tục tăng. Thủy sản ngày càng được người tiêu dùng ưa chuộng, đồng thời dân số thế giới vẫn tiếp tục tăng, mức sống của nhiều khu vực cũng được nâng cao. Vì vậy, nhu cầu về thủy sản sẽ ngày một cao hơn. Nguồn cung cấp cho nhu cầu này chủ yếu từ nuôi trồng thủy sản. Riêng sản phẩm cá tra đang được các nước nhập khẩu quan tâm xem như là sản phẩm thay thế cá thịt trắng có nguồn gốc từ các vùng biển nhờ giá cá tương đối thấp, chất lượng thơm ngon, sản lượng dồi dào và ổn định. Các nhà máy chế biến thủy sản tại Châu Âu rất cần nguyên liệu cá tra Việt Nam. Đặc biệt, Việt Nam gia nhập WTO, xuất khẩu cá tra sẽ dễ dàng hơn, sản lượng tiêu thụ sẽ còn tăng nhanh.

Ngành sản xuất cá tra Việt Nam còn mới mẽ và có tốc độ phát triển rất nhanh. Sắp tới CASEAMEX sẽ tập trung phát triển thêm một số sản phẩm mới và nghiên cứu nâng cao giá trị sản phẩm cá bằng các sản phẩm chế biến giá trị gia tăng có bao bì đẹp và tiện dụng phân phối rộng rãi trong các hệ thống phân phối và ứng dụng công nghệ sản xuất các sản phẩm như: biodiesel, gelatin, bột nêm, dầu cá tinh chất dùng trong dược phẩm, bột cá, bột xương,… từ cá tra.

4.1.5. Sản xuất và tác nghiệp Khóa luận: Phân tích môi trường kinh doanh của Công ty XNK.

4.1.5.1. Máy móc thiết bị

Máy móc thiết bị phục vụ hoạt động sản xuất, chế biến của Công ty thuộc thế hệ hiện đại từ các nước phát triển như: máy nén lạnh Mycom (Nhật Bản), máy cấp đông Jacktone (Anh), Gunner (Đức) công suất cao, máy mạ băng tái đông,… được cung cấp bởi các nhà nhà sản xuất thiết bị chuyên dùng trong lĩnh vực chế biến và bảo quản đông lạnh hàng đầu thế giới.

Toàn bộ hệ thống xưởng, kho lạnh với các thiết bị đồng bộ có công suất lớn đảm bảo cho Công ty sản xuất, chế biến những sản phẩm với chất lượng cao nhất, đáp ứng yêu cầu khắc khe của khách hàng về chất lượng cũng như an toàn thực phẩm, đảm bảo khả năng cạnh tranh.

Công suất chế biến thiết kế tương đương 250 tấn cá/ ngày. Hệ thống máy móc thiết bị của Công ty hoạt động 95% – 100% công suất thiết kế với hai ca làm việc. Hệ thống kho lạnh có sức chứa 3.000 tấn. Ngoài ra, hàng năm Công ty vẫn duy trì việc duy tu, bảo dưỡng định kỳ đảm bảo cho các máy móc thiết bị hoạt động tốt, phòng tránh trục trặc trong quá trình sản xuất của Công ty.

4.1.5.2. Quy trình thu mua nguyên liệu

Công ty có Phòng thu mua nguyên liệu phụ trách liên hệ và lập hợp đồng thu mua với các nhà cung cấp nguyên liệu cho Công ty. Bên cạnh đó, Công ty cũng có xí nghiệp nuôi đảm nhận chức năng tổ chức thực hiện nuôi cá cung cấp nguyên liệu cho Công ty. Dựa trên số sản phẩm của đơn hàng, hợp đồng cung cấp sản phẩm, bộ phận này kết hợp với phòng quản lý chất lượng sẽ thu thập lấy mẫu kiểm nghiệm cá nguyên liệu để đánh giá các tiêu chuẩn như màu sắc thịt cá, dư lượng vi sinh, kháng sinh.

Toàn bộ quá trình thu mua nguyên liệu đến lúc ký hợp đồng thu mua đều được kiểm tra, đánh giá rất cẩn trọng của bộ phận quản lý chất lượng để đảm bảo khi nguyên liệu đưa vào sản xuất chế biến luôn đạt tiêu chuẩn về vệ sinh an toàn thực phẩm. Nguyên liệu không đảm bảo chất lượng sẽ được trả lại trại nuôi theo hợp đồng bao tiêu được thỏa thuận.

4.1.5.3. Quy trình sản xuất Khóa luận: Phân tích môi trường kinh doanh của Công ty XNK.

  • Hình 4.5: Sơ đồ quy trình sản xuất cá tra fillet đông lạnh

Đây là quy trình công nghệ chính trong quá trình chế biến theo tiêu chuẩn của từng công đoạn sản xuất:

  • Tiếp nhận nguyên liệu: Cá tra được thu từ vùng nuôi, chỉ nhận cá nguyên liệu đạt yêu cầu của Công ty. Nguyên liệu có trọng lượng tùy theo yêu cầu của từng lô hàng, cá sống hoặc tươi, không khuyết tật, không xay xát, không bệnh và có cam kết của người nuôi về việc sử dụng thuốc kháng sinh theo quy định.
  • Cắt hầu/rửa lần 1: Nguyên liệu cá sau khi tiếp nhận xong được cắt tiết và chuyển qua máy rửa lần Sau đó nguyên liệu chuyển qua băng tải fillet.
  • Fillet: Fillet trên thớt nhựa đặt trên băng tải bằng dao inox, loại bỏ xương trên miếng fillet, cho miếng fillet vào rổ được chạy sang máy rửa.
  • Rửa lần 2: Các miếng fillet được cho vào máy rửa, nhiệt độ nước rửa dưới 20oC, rửa sạch máu, nhớt, và tạp chất còn dính trên miếng fillet. Thời gian rửa từ 1 đến 2 phút, cho cá fillet vào rổ chuyến sang máy lạng
  • Lạng da: Dùng máy lạng da để loại bỏ phần da trên miếng fillet. Sau đó chuyển sang công đoạn cân và tải đến băng tải vanh chỉnh hình
  • Vanh chỉnh hình: Dùng dao inox lạng bỏ phần thịt đỏ, xương, mỡ và da (nếu có) còn sót lại trên miếng fillet, cho rổ cá chuyển đến công đoạn kiểm tra ở cuối mỗi băng tải.
  • Kiểm tra ký sinh trùng: Để từng miếng cá trên bàn soi, dùng mắt và tay kiểm tra từng miếng fillet để phát hiện ký sinh trùng, xương, thịt đỏ còn sót lại. Chỉ chấp nhận miếng fillet còn nguyên vẹn, không có vết bằm hay chấm đỏ, thịt săn chắc.
  • Phân cỡ, loại: Các miếng fillet được phân cỡ theo tiêu chuẩn của Công ty hoặc theo yêu cầu của khách hàng.
  • Rửa lần 3: Sau khi phân cỡ, loại xong, miếng fillet được cho vào rổ chuyển qua máy rửa, nhiệt độ nước rửa dưới 10o Thời gian rửa từ 30 đến 50 giây.
  • Ngâm phụ gia: Bán thành phẩm fillet được đảo trong dung dịch phụ gia theo tỉ lệ 1 dung dịch : 3 cá. Nồng độ hóa chất trong dung dịch tùy theo yêu cầu của khách hàng và thị trường. Thời gian đảo trộn phụ gia từ 5 đến 10 phút.

Nếu sản phẩm được đặt hàng theo phương thức đông rời (IQF), fillet sẽ được cấp đông, sau đó cân theo trọng lượng yêu cầu và cho vào túi PE. Nếu sản phẩm được đặt hàng theo phương thức đông khối (block), fillet sẽ được cân theo trong lượng yêu cầu, đặt vào khuôn và làm lạnh. Sau khi làm lạnh, bán thành phẩm sẽ được tách khỏi khuôn và cấp đông. Sản phẩm được cấp trong tủ đông tiếp xúc, nhiệt độ tủ đông trước khi nhập sản phẩm vào phải đạt từ -5oC đến 0oC. Thời gian cấp đông không quá 4 giờ, nhiệt độ trung tâm sản phẩm dưới -18oC. Quy trình sản xuất còn lại theo phương thức đông rời (IQ F) và đông khối (block) đều giống nhau:

  • Đóng gói, dán nhãn: Sản phẩm được bao gói nhỏ và kiểm tra máy dò tìm kim loại, sau đó được đóng vào thùng carton. Tùy theo sản phẩm mà cách bao gói khác Bao bì có ghi tên sản phẩm, chủng loại, kích cỡ, trọng lượng.
  • Bảo quản: Sản phẩm bao gói hoàn chỉnh được xếp đặt ngăn nắp trong kho thành phẩm và bảo quản ở nhiệt độ dưới -18o

4.1.6. Tài chính Khóa luận: Phân tích môi trường kinh doanh của Công ty XNK.

Bảng 4.4: Các chỉ số tài chính cơ bản của Công ty từ năm 2023 đến 2025

  • Khả năng thanh toán

Tỷ số thanh toán hiện hành qua ba năm 2023, 2024, 2025 ở mức xấp xỉ hoặc lớn hơn 1 nên có thể chấp nhận được, Công ty đủ khả năng thanh toán nợ ngắn hạn. Bên cạnh đó, tỷ số thanh toán nhanh cũng dần được cải thiện. Đặc trưng của các Công ty kinh doanh thủy sản là phải dự trữ hàng tồn kho để đáp ứng kịp thời các đơn đặt hàng của nhà nhập khẩu nước ngoài nên các Công ty phải cân đối chúng ở mức hợp lý nhằm đem lại hiệu quả tốt nhất cho hoạt động kinh doanh.

  • Cơ cấu nguồn vốn

Cơ cấu nợ trên tổng nguồn vốn năm 2024 có giảm 4,49% so với năm 2023, nhưng lại tăng nhẹ khoảng 0,83% vào năm 2025. Tuy nhiên vẫn chứng tỏ được Công ty đang dần dần giảm được những tác động từ cơ chế ngân hàng đến các hoạt động kinh doanh. Thế nhưng, tỷ lệ nợ của Công ty vẫn chiếm trên 50% nguồn vốn hoạt động. Tỷ lệ nợ cao là đặc trưng của các công ty kinh doanh thủy sản, bởi họ phải vay vốn khá nhiều từ các tổ chức tín dụng và ngân hàng, chủ yếu là nợ ngắn hạn để phục vụ cho công tác thu mua và dự trữ nguyên liệu. Do đó, Công ty phải chịu ảnh hưởng lớn bởi mức lãi suất và hoạt động của các tổ chức tín dụng, ngân hàng. Cũng chính vì vậy mà Công ty dễ dàng bị rủi ro lãi suất nếu chính sách thắt chặt tiền tệ được áp dụng hoặc rủi ro trong thanh toán nợ cho ngân hàng nếu khách hàng trả chậm, đây là điểm mà Công ty CASEAM EX cần chú ý.

  • Khả năng sinh lời

Theo bảng 4.4, trong 3 năm phân tích, khả năng sinh lời của Công ty trong năm 2024 là cao nhất. Đến năm 2025, các tỷ số này đều giảm mạnh, giảm nhiều hơn so với năm 2023. Nguyên nhân là do các khoản chi phí nguyên liệu, chi phí trả người lao động, mua thêm đất đào ao nuôi cá, mở rộng phân xưởng II, xây dựng nhà máy thức ăn, đầu tư bất động sản làm cho chi phí tăng lên nên lợi nhuận năm 2025 không cao. Khóa luận: Phân tích môi trường kinh doanh của Công ty XNK.

4.1.7. Quản trị chất lượng

Công ty có 30 cán bộ quản lý được đào tạo cơ bản về HACCP, áp dụng nhuần nhuyễn hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001-2023 và một số tiêu chuẩn về an toàn thực phẩm BRS, IFS, HACCP (là tiêu chuẩn về an toàn thực phẩm cần thiết để xuất khẩu sản phẩm vào thị trường Mỹ, EU , Úc, Nga,…) và đạt được các điểm đánh giá cao trong các kỳ kiểm tra điều kiện sản xuất của hệ thống phân phối như Cysco (Mỹ), Youngs (Anh), …v.v.

Các chương trình quản lý chất lượng của Công ty CASEAMEX gồm có: các yêu cầu về thiết kế nhà xưởng, thiết bị; hành vi vệ sinh, vệ sinh cá nhân, vệ sinh nhà xưởng, khử trùng; kiểm soát côn trùng; nhà kho, v.v…nhằm đảm bảo tốt nhất cho nhà xưởng và đáp ứng nhu cầu ngày càng khắt khe của thị trường. Công ty cũng đang xây dựng và thực hiện hệ thống quản lý chất lượng Global GAP cho vùng nuôi cá tra.

Ngoài việc giám sát chất lượng của Bộ phận quản lý chất lượng, Công ty còn có phòng lab được trang bị thiết bị kiểm nghiệm, xác định kết quả vi sinh, kháng sinh nguyên liệu đầu vào trước khi đưa vào sản xuất và kiểm tra lại thành phẩm nhằm đáp ứng đủ và đúng yêu cầu của nước nhập khẩu nhằm đảm bảo tối đa an toàn của sản phẩm, tránh được những rủi ro gây thiệt hại về vật chất cũng như uy tín của Công ty.

Phòng quản lý chất lượng đảm trách việc theo dõi hoạt động sản xuất có liên quan đến chất lượng. Giám sát quy trình công nghệ, cập nhập và lưu trữ tài liệu bằng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn HACCAP, ISO, BRC, IFS. Trong tất cả các công đoạn sản xuất (từ lúc tiếp nhận nguyên liệu đến khi thành phẩm đưa vào kho lạnh bảo quản, sau đó vận chuyển cho khách hàng) đều có nhân viên kỹ thuật phụ trách về đảm bảo chất lượng giám sát.

4.1.8. Hệ thống thông tin Khóa luận: Phân tích môi trường kinh doanh của Công ty XNK.

Tổ chức thông tin nội bộ: Thông tin từ dưới lên khi gặp vấn đề ngoài khả năng giải quyết của cấp dưới và đi theo chiều ngang đến các phòng ban có liên quan, sau đó lên lãnh đạo để có quyết định cuối cùng, hoặc thông tin chỉ đạo thực hiện từ cấp trên xuống. Đây là hạn chế của Công ty, mọi công việc do các bộ phận phụ trách sẽ được báo cáo, đề xuất để Ban lãnh đạo quyết định. Do đó, công việc thường xuyên bị ách tắc và Ban lãnh đạo không có nhiều thời gian cho công tác nghiên cứu hoạch định.

Thu thập thông tin thị trường: được thực hiện trực tiếp trao đổi, tiếp xúc hoặc qua điện thoại, internet nên việc thu thập thông tin chỉ mang tính chất phục vụ cho nhu cầu nhất định.

Công tác thu thập thông tin là điểm yếu của Công ty. Trong môi trường cạnh tranh ngày khốc liệt mà hệ thống thu thập thông tin của Công ty CASEAMEX lại chưa được tổ chức thực hiện tốt nên cũng chưa có những phân tích, xử lý và định hướng cho các vấn đề mang tính chiến lược.

4.1.9. Ma trận đánh giá nội bộ (IFE)

Để thực hiện ma trận, trước tiên tác giả tham khảo ý kiến của 11 chuyên gia để xác định các yếu tố nội bộ chủ yếu ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty CASEAMEX. Kết quả, đã xác định được 15 yếu tố để đưa vào ma trận IFE. Tiếp theo, tác giả lập bảng câu hỏi phỏng vấn 11 chuyên gia nhằm cho điểm phân loại các yếu tố nội bộ này (Phụ lục 1, câu hỏi số 1). Kế tiếp, lập bảng tổng hợp ý kiến chuyên gia sau khi đã phỏng vấn thu thập dữ liệu. Bảng tổng hợp ý kiến chuyên gia sẽ có cột “điểm bình quân”, “mức độ quan trọng”, “phân loại” và “số điểm quan trọng”. Kết quả của các phép tính này được thể hiện tại phụ lục 2.

Điểm bình quân của mỗi yếu tố được tính bằng cách cộng các điểm mà 11 chuyên gia đã phân loại theo ý kiến riêng của họ, sau đó chia cho 11. Làm lần lượt từ yếu tố thứ nhất đến yếu tố thứ 15. Sau đó, cộng điểm bình quân của tất cả các yếu tố để tính được tổng cộng điểm bình quân của 15 yếu tố.

Mức độ quan trọng của mỗi yếu tố sẽ được tính bằng cách lấy điểm bình quân của từng yếu tố chia cho tổng cộng điểm bình quân của 15 yếu tố. Khóa luận: Phân tích môi trường kinh doanh của Công ty XNK.

Phân loại sẽ được tính bằng cách tra số điểm mà 11 chuyên gia đã phân loại cho từng yếu tố, ở mức phân loại nào được nhiều chuyên gia chọn hơn tác giả sẽ chọn ghi vào cột phân loại. Nếu có trường hợp bằng nhau sẽ tham khảo lại với các chuyên gia.

Số điểm quan trọng của mỗi yếu tố được tính bằng cách lấy mức độ quan trọng của từng yếu tố nhân với phân loại của từng yếu tố đó. Làm lần lượt từ yếu tố thứ nhất đến yếu tố thứ 15, sau đó tính tổng số điểm quan trọng của 15 yếu tố.

Sau khi đã tính toán được các thông số, tác giả sẽ chuyển các thông số của cột: “mức độ quan trọng”, “phân loại” và “số điểm quan trọng” vào ma trận IFE.

Bảng 4.5: Ma trận đánh giá nội bộ của Công ty CASEAMEX

  • Nhận xét

Tổng số điểm quan trọng trong ma trận IFE là 2,87 cho thấy Công ty CASEAMEX có môi trường nội bộ khá tốt.

Những điểm mạnh của Công ty bao gồm: công tác quản trị, tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh, khả năng tài chính-mối quan hệ với hệ thống các tổ chức tín dụng, quản trị chất lượng, máy móc thiết bị, khả năng chủ động về nguồn nguyên liệu, khả năng cạnh tranh về giá, nguồn nhân lực và chất lượng sản phẩm.

Bên cạnh đó, Công ty cũng có những điểm yếu cần khắc phục như hoạt động Marketing, kênh phân phối sản phẩm, sự đa dạng của sản phẩm, hoạt động chiêu thị, hệ thống thông tin và thương hiệu trên thị trường thế giới.

4.2. Phân tích môi trường bên ngoài Khóa luận: Phân tích môi trường kinh doanh của Công ty XNK.

4.2.1. Môi trường vĩ mô

4.2.1.1. Yếu tố chính phủ – chính trị và pháp luật

Chính phủ và các cơ quan ban ngành liên quan thường xuyên cập nhật những quy định pháp luật mới nhất và siết chặt kiểm tra chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm của các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản. Điều này đảm bảo hàng hóa xuất khẩu của các doanh nghiệp đạt chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm, đáp ứng yêu cầu ngày càng khắt khe hơn của thị trường, nhằm tạo uy tín và nâng cao thương hiệu hàng Việt Nam trên thị trường quốc tế.

Sự ổn định về chính trị, mối quan hệ hữu nghị hợp tác với các nước, vị thế của Việt Nam ngày càng được nâng cao trên trường quốc tế, chính là sự đảm bảo cho hoạt động của các doanh nghiệp.

Do được xác định là ngành kinh tế mũi nhọn trong chiến lược phát triển kinh tế quốc gia nên ngành chế biến và xuất khẩu cá tra, basa được hưởng nhiều chính sách ưu đãi của Nhà nước, đặc biệt là sự hỗ trợ kịp thời về vốn của Chính phủ thông qua các kênh ngân hàng. Tuy nhiên, cũng còn tồn tại nhiều vấn đề gây khó khăn cho hoạt động của doanh nghiệp, nhất là vấn đề về thủ tục hành chính. Gần đây việc triển khai khai báo hải quan điện tử đã phát huy hiệu quả tích cực, tiết kiệm nhiều thời gian và phiền hà cho doanh nghiệp xuất khẩu trong đó có các doanh nghiệp chế biến xuất khẩu thủy hải sản.

Trong những năm qua, các Hiệp hội thủy sản ở Việt Nam như VASEP, Ủy ban xuất khẩu cá tra, Sở thủy sản,… có nhiều hỗ trợ cho doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp ngồi lại với nhau, tìm tiếng nói chung cho vấn đề giá cả xuất khẩu, khắc phục tình trạng chiến tranh giá xảy ra trong những năm qua.

Các rào cản thương mại, kỹ thuật do các nước nhập khẩu thủy sản dựng lên đã gây rất nhiều khó khăn cho các doanh nghiệp xuất thủy sản Việt Nam. Các nước có nhiều chính sách bảo hộ ngành sản xuất trong nước, vụ kiện chống bán phá giá cá tra, basa tại thị trường Mỹ là một ví dụ điển hình. Các nước khác cũng liên tục dựng lên các rào cản vệ sinh an toàn thực phẩm mới, làm cho nhiều lô hàng thủy sản của Việt Nam bị trả lại hay buộc phải tiêu hủy đã ảnh hưởng đến uy tín và chất lượng của hàng hóa Việt Nam. Do đó, các doanh nghiệp phải luôn cải tiến hệ thống quản lý chất lượng để vượt qua các rào cản ngày càng cao này. Khóa luận: Phân tích môi trường kinh doanh của Công ty XNK.

Luật pháp các nước nhập khẩu cũng là các vấn đề mà các doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam phải tìm hiểu kỹ trước khi quyết định xâm nhập thị trường một nước nào đó. Qua vụ kiện chống bán phá giá cho thấy việc nắm bắt các luật lệ quốc tế của các doanh nghiệp Việt Nam còn nhiều hạn chế. Để tránh các nguy cơ và tình trạng bị động khi bị kiện cáo làm phát sinh nhiều chi phí, các doanh nghiệp cần phải nhanh chóng trang bị cho mình những hiểu biết cần thiết về luật pháp quốc tế.

4.2.1.2. Yếu tố kinh tế

Để kiềm chế lạm phát ở Việt Nam, Nhà nước bù lỗ vào khoản giá điện và giá xăng dầu đều ở mức thấp, không tính đủ các chi phí đầu vào. Hậu quả của việc bao cấp này là các doanh nghiệp thua lỗ, làm lệch hệ thống giá chung, dẫn đến tình trạng buôn lậu xăng dầu qua biên giới diễn biến phức tạp hơn. Trong khi đó, tình hình xăng dầu thế giới năm 2026 vẫn còn rất phức tạp, khó lường. Nhiều dự báo cho rằng nền kinh tế toàn cầu tiếp tục hồi phục. Hai nền kinh tế lớn nhất nhì thế giới là Mỹ và Trung Quốc có những tín hiệu tăng trưởng khả quan, vì vậy nhu cầu dầu mỏ tiếp tục gia tăng. Kèm theo đó là tình hình thiên tai lũ lụt ở các quốc gia lớn trên Thế giới, tình hình bất ổn về chính trị ở Trung Đông, Châu Phi,… sẽ có tác động làm giá cả nói chung và giá dầu nói riêng biến động tăng.

Hiện nay, bệnh cúm gia cầm và lỡ mồm long móng ở gia súc vẫn chưa được khắc phục triệt để nên nhu cầu của người tiêu dùng trên Thế giới và cả Việt Nam có xu hướng chuyển sang thực phẩm thủy sản cho bữa ăn hàng ngày. Vào cuối năm 2025 và đầu năm 2026, giá cá tra tăng trở lại nên các nhà máy chế biến và ngư dân nhanh chóng mở rộng vùng nuôi cá. Song song với tình hình này thì thị trường cá tra giống bắt đầu sôi động và tăng giá liên tục. Giá cá tra giống trước đây chỉ dao động từ 1.000đ/con đến 1.100đ/con, nay đã lên đến 2.000 – 2.500đ/con nhưng vẫn chưa đủ cung cấp.

Tóm lại, giá xăng, dầu, gas, cá giống và nguyên liệu đầu vào tăng cao làm ảnh hưởng không nhỏ đến giá thành sản phẩm của các công ty thủy sản nói chung và Công ty CASEAMEX nói riêng.

Ngoài ra, còn một số ghi nhận về tình hình kinh tế hiện nay:

  • Thu nhập bình quân đầu người Khóa luận: Phân tích môi trường kinh doanh của Công ty XNK.

Nhìn chung, thu nhập bình quân trên đầu người ngày càng tăng. Theo tổng cục thống kê Việt Nam, thu nhập bình quân đầu người năm 2023 là 1.024USD, năm 2024 là 1.050USD và năm 2025 là 1.160USD. Thu nhập tăng, mức sống và mức chi tiêu của người dân cũng tăng theo, vì vậy người ta cũng quan tâm nhiều đến bữa ăn, đến sức khỏe. Trước đây, thủy sản được coi là thức ăn bình dân và dành để thay thế cho thịt gia súc, gia cầm. Ngày nay, các nhà khoa học trên thế giới đã chứng minh rằng thịt cá cung cấp nhiều chất dinh dưỡng, phòng chống được nhiều bệnh, đặc biệt là loài cá tra không chứa cholesterol rất tốt cho sức khỏe của cả người lớn và trẻ em. Từ những lợi ích đó đã mang đến cho Công ty CASEAMEX thêm những cơ hội mới ở thị trường trong và ngoài nước.

  • Chính sách tiền tệ

Nhìn chung, chính sách tiền tệ trong năm qua tương đối ổn định và diễn biến phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội. Thị trường ngoại tệ, giá vàng đã dần ổn định, nguồn cung ngoại tệ được cải thiện đáng kể, tỷ giá diễn biến phù hợp với mục tiêu khuyến khích xuất khẩu, góp phần hạn chế nhập siêu, cải thiện cán cân thanh toán quốc tế.

Hiện tại, năm 2026 nền kinh tế có nhiều khả quan hơn. Chính phủ Việt Nam đang có những biện pháp nới lỏng tiền tệ nhằm giúp các doanh nghiệp trong nước phục hồi hoạt động sản xuất sau những ảnh hưởng khủng hoảng. Theo đó, Thống đốc Ngân Hàng nhà nước – ông Nguyễn Văn Giàu đã định hướng nhiệm vụ ngân hàng trong năm 2026 như: Ngân hàng nhà nước tiếp tục điều hành chính sách tiền tệ cẩn trọng, chủ động và linh hoạt, theo nguyên tắc thị trường. Chính sách tài khóa và các chính sách vĩ mô khác phối hợp với nhau nhằm kiểm soát lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô. Tỷ giá và quản lý ngoại hối linh hoạt hơn theo tín hiệu thị trường, phù hợp diễn biến lãi suất, cân đối hài hòa cung – cầu ngoại tệ, tăng tính thanh khoản cho thị trường và thúc đẩy xuất khẩu, hạn chế nhập siêu. Khóa luận: Phân tích môi trường kinh doanh của Công ty XNK.

Đó là những thuận lợi đối với các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và Công ty CASEAMEX nói riêng, là cơ hội tốt để Công ty mở rộng nhanh việc sản xuất nhằm tăng được thị phần, thị trường cũng như mở rộng thêm các thị trường xuất khẩu mới.

  • Hợp tác kinh tế quốc tế ngày càng được mở rộng

Việt Nam gia nhập WTO là cơ hội của mọi ngành, mọi công ty, trong đó có Công ty CASEAMEX. Qua đó, Công ty sẽ có nhiều cơ hội để học hỏi, nâng cao kinh nghiệm hơn để phát triển công ty ngày càng lớn mạnh.

Với sự tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế Việt Nam hiện nay khoảng 8,5%, cùng với các chính sách khuyến khích đầu tư nước ngoài, trong thời gian tới sẽ có nhiều doanh nghiệp mới ra đời, song song đó là hàng loạt các doanh nghiệp nước ngoài đầu tư vào làm ăn trên thị trường trong nước. Đây cũng là cơ hội và cũng là thách thức đối với Công ty Cổ phần Xuất Nhập Khẩu Thủy Sản Cần Thơ.

4.2.1.3. Yếu tố xã hội

  • Mức sống người dân

Thu nhập của người dân Việt Nam ngày càng nâng cao, tính đến cuối năm 2025 thu nhập bình quân đầu người đã đạt 1.160 USD, người dân Việt Nam lại có tỷ lệ chi tiêu so với thu nhập cao nhất Đông Nam Á. Thu nhập được nâng cao thì họ có xu hướng sử dụng các thực phẩm có lợi cho sức khỏe nhiều hơn, và thực phẩm có nguồn gốc từ thủy sản là sự lựa chọn ưu tiên của họ.

  • Văn hóa

Đời sống công nghiệp ngày càng thâm nhập vào nhiều đối tượng người dân Việt Nam, họ dành nhiều thời gian cho công việc, giải trí,… không còn nhiều thời gian để đi chợ nấu nướng. Nhận thức vấn đề an toàn thực phẩm phẩm của người dân ngày càng cao, vì vậy họ có xu hướng sử dụng các sản phẩm chế biến sẵn của công ty nhiều hơn. Sự tăng lên nhanh về lượng của các khu công nghiệp kéo theo đó số lượng các bếp tập thể cung tăng lên nhanh chóng để đáp ứng nhu cầu cho công nhân.

Không chỉ có ở Việt Nam mà trên thế giới, xu hướng sử dụng các thực phẩm có nguồn gốc từ thủy sản cũng tăng lên để giảm cholesterol, tránh nguy cơ béo phì, hấp thụ nhiều Omega 3, Omega 6 tốt cho trí não và cơ thể. Sự mới lạ, bổ dưỡng của các sản phẩm từ cá tra, basa Việt Nam là sự thu hút rất lớn đối với họ, đặc biệt là thị trường Châu Âu.

  • Dân số

Bảng 4.6: Thống kê dân số Việt Nam năm 2024 Khóa luận: Phân tích môi trường kinh doanh của Công ty XNK.

Nước ta thuộc dạng đông dân số. Bên cạnh đó tốc độ gia tăng dân số của nước ta cũng khá cao 1,21%/ năm. Đây là điểm mạnh của nước ta nói chung vì dân số nước ta thuộc loại trẻ chiếm đa số. Do dân số trẻ nên lực lượng lao động của nước ta chiếm khoảng 50% tổng số dân.

Tuy nhiên, do lao động trẻ ở Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) có xu hướng đổ về làm việc tại các khu công nghiệp trong vùng, thu hút mạnh nhất là Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương làm lao động tại khu vực chế biến ở ĐBSCL ngày càng thiếu hụt. Bên cạnh đó, ngoại trừ một số ít kỹ sư và công nhân kỹ thuật có tay nghề bậc cao (chiếm khoảng 10%) thì số còn lại tay nghề yếu, tác phong công nghiệp chưa đạt yêu cầu, năng suất lao động không cao.

4.2.1.4. Yếu tố tự nhiên

Diện tích Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) trên 4 triệu hecta, chiếm khoảng 12% diện tích cả nước. Hơn 30% diện tích của ĐBSCL là đất phù sa, đây được xem là vùng đất thích nghi cao đối với việc nuôi cá tra. Vùng ĐBSCL hàng năm bị ngập lũ gần 50% diện tích từ 3 đến 4 tháng tạo nên một đặc điểm nổi bậc của vùng và là điều kiện thuận lợi cho việc đánh bắt và nuôi trồng thủy sản.

Với ưu thế của một vùng sông nước, Cần Thơ nói riêng và ĐBSCL nói chung có điều kiện tự nhiên rất thuận lợi cho ngành chế biến cá tra, basa. Con cá nuôi ở vùng này lớn rất nhanh, thịt trắng, thơm ngon hơn cá da trơn nuôi ở Mỹ, vì thế rất được người tiêu dùng trên thế giới ưu chuộng.

Thành phố Cần Thơ nằm ngay trung tâm của ĐBSCL, có vị trí vô cùng thuận lợi cho sản xuất lẫn kinh doanh thủy sản. Đây là đầu mối giao thông đường bộ và đường thủy quan trọng nối liền các tỉnh ĐBSCL. Cần Thơ nằm bên bờ sông Hậu, một bộ phận của sông Mêkông chảy qua 6 quốc gia, đặc biệt là phần trung và hạ lưu chảy qua Lào, Thái Lan và Campuchia. Các tàu có tải trọng lớn (trên 1.000 tấn) có thể đi đến các nước và đến Cần Thơ dễ dàng bởi Cần Thơ có 3 cảng: Cảng Cần Thơ, Cảng Trà Nóc, Cảng Cái Cui sẽ là Cảng biển Quốc Tế tại Cần Thơ trong thời gian không xa.

Về đường bộ, thành phố Cần Thơ có các đường liên tỉnh:

  • Quốc lộ 91 từ Cần Thơ đi An Giang
  • Quốc lộ 80 từ Cần Thơ đi Kiên Giang
  • Quốc lộ 1A từ Cần Thơ đi các tỉnh ĐBSCL như Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau.

Về đường hàng không, Cần Thơ có sân bay Cần Thơ, sân bay lớn nhất khu vực ĐBSCL.

4.2.1.5. Yếu tố công nghệ – kỹ thuật Khóa luận: Phân tích môi trường kinh doanh của Công ty XNK.

Qui trình chế biến thủy sản được kết hợp giữa thủ công và tự động hóa, các công đoạn đều được thực hiện bằng tay trừ các công đoạn như cấp đông nhưng vẫn bảo đảm được yêu cầu vệ sinh, an toàn thực phẩm. Hiện nay, Việt Nam cũng đã có khả năng sản xuất các loại máy móc thiết bị chuyên dùng trong chế biến thủy sản có giá thành rẻ hơn mà chất lượng lại tương đương các thiết bị ngoại nhập. Điều này giúp các doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí trong quá trình đầu tư sản xuất.

Bên cạnh đó, các nhà khoa học Việt Nam cũng đã kết hợp với các nhà khoa học trên thế giới sản xuất thành công giống cá tra, basa nhân tạo giúp người nuôi cá da trơn tại ĐBSCL chủ động về mặt con giống kết hợp với các điều kiện tự nhiên thuận lợi đã mở ra triển vọng ngành công nghiệp sản xuất cá da trơn Việt Nam có thể đạt được qui mô 1,2 triệu tấn/năm.

Song song đó, Việt Nam hợp tác với các viện nghiên cứu công nghệ khoa học tiên tiến để phát triển sản xuất cá da trơn chất lượng cao đảm bảo hàm lượng Omega 3 theo yêu cầu của người tiêu dùng.

Tuy nhiên, dù nỗ lực rất nhiều nhưng tốc độ phát minh và ứng dụng công nghệ mới của Việt Nam cũng còn chậm so với các nước khác trên thế giới. Vì vậy chất lượng sản phẩm còn thấp, chi phí cao.

4.2.2. Môi trường vi mô

4.2.2.1. Đối thủ cạnh tranh hiện tại

  • Đối thủ cạnh tranh trên thị trường nội địa

Trong những năm gần đây, đặc biệt trong 5 năm trở lại đậy, cạnh tranh trong ngành hết sức gay gắt, sự lớn mạnh không ngừng của các doanh nghiệp như: Nam Việt (An Giang), Agifish (An Giang), Vĩnh Hoàn (Đồng Tháp)… cũng như sự ra đời của nhiều doanh nghiệp mới như An Xuyên (An Giang), Cửu Long (An Giang)… đã dẫn đến nguy cơ thiếu hụt nguồn nguyên liệu chế biến, nhiều doanh nghiệp còn giảm giá sản phẩm để giành lấy khách hàng. Hiểu rõ về đối thủ là cơ sở để xây dựng chiến lược cạnh tranh, là yêu cầu tất yếu để tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiêp. Hiện có 3 công ty đang là đối thủ cạnh tranh xứng tầm với Công ty CA SEAM EX, đó là: Công ty Cổ Phần Hùng Vương, Công ty Cổ Phần Vĩnh Hoàn và Công ty Cổ phần Nam Việt.

Công ty Cổ Phần Hùng Vương

  • Tên Việt Nam: Công ty Cổ Phần Hùng Vương
  • Tên giao dịch quốc tế: Hung Vuong Corporation
  • Tên viết tắt: HV corp
  • Địa chỉ: Lô 44 khu công nghiệp Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang, Việt Nam.

Hiện tại, Hùng Vương là công ty chế biến và xuất khẩu da trơn lớn nhất Đông Nam Á với tổng công suất 1000 tấn nguyên liệu/ngày, có thể giải quyết việc làm cho 15.000 lao động. Hùng Vương là doanh nghiệp có quy trình sản xuất khép kín từ sản xuất thức ăn chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến và xuất khẩu cá tra, basa lớn nhất Việt Nam và cũng là đơn vị dẫn đầu kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này của Việt Nam. Khóa luận: Phân tích môi trường kinh doanh của Công ty XNK.

Điểm mạnh:

  • Khả năng tài chính.
  • Công suất và thị phần lớn (80 ngàn tấn thành phẩm/năm, chiếm 20% thị phần ở các thị trường xuất khẩu).
  • Khả năng quản lý nguồn nguyên liệu (thành lập câu lạc bộ người nuôi cá tra, ký kết hợp đồng tiêu thụ dài hạn với ngư dân).
  • Khả năng dự trữ sản phẩm lớn (kho lạnh có công sức chứa trên 15.000 tấn).
  • Khả năng thu hút nhân viên với việc trả lương cao, chính sách xây dựng nhà ở cho người lao động.

Điểm yếu:

Khả năng nghiên cứu phát triển sản phẩm còn yếu, sản phẩm xuất khẩu chủ yếu là cá fillet, chưa xây dựng được kênh phân phối tại thị trường nội địa.

Công ty Cổ Phần Vĩnh Hoàn

  • Tên Việt Nam: Công ty Cổ Phần Vĩnh Hoàn
  • Tên giao dịch quốc tế: Vinh Hoan Corporation
  • Tên viết tắt: VHC

Vĩnh Hoàn là một trong những công ty xuất khẩu cá da trơn hàng đầu Việt Nam, là lựa chọn ưu tiên của nhà nhập khẩu nước ngoài cho mặt hàng cá tra, basa fillet và hàng giá trị gia tăng từ cá tra và basa.

Điểm mạnh

  • Khả năng nghiên cứu và phát triển sản phẩm.
  • Xây dựng kênh phân phối ở thị trường nội địa cung cấp sản phẩm cho các siêu thị từ Nam – Bắc.
  • Có khả năng cạnh tranh về giá (kinh nghiệm quản lý tốt nên chi phí sản xuất thấp)

Điểm yếu

  • Công suất và thị phần thấp (công suất chỉ chiếm ¼ của Nam Việt, thị phần công ty chiếm tỷ trọng chưa cao trong tổng thị phần xuất khẩu cá da trơn Việt Nam)
  • Chưa đầu tư thích đáng cho xây dựng thương hiệu.

Công ty Cổ Phần Nam Việt

  • Tên Việt Nam: Công ty Cổ Phần Nam Việt
  • Tên giao dịch quốc tế: Nam Việt Corporation
  • Tên viết tắt: NA VICO
  • Địa chỉ: 19D Trần Hưng Đạo, Mỹ Quí, Long Xuyên, An Giang

Là công ty đi đầu trong lĩnh vực chế biến và xuất khẩu cá tra, basa của Việt Nam. Nam Việt đã khẳng định vị trí số một về xuất khẩu trong ngành thủy sản Việt Nam và là doanh nghiệp hàng đầu thế giới về chế biến, xuất khẩu cá tra, cá basa. Hiện tại, Nam Việt chiếm tỷ trọng hơn 20,7% giá trị kim ngạch xuất khẩu cá tra-ba sa cả nước.

Điểm mạnh Khóa luận: Phân tích môi trường kinh doanh của Công ty XNK.

  • Thương hiệu ở thị trường nội địa: mức độ nhận biết thương hiệu
  • Nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới: công ty đang đi đầu trong phát triển sản phẩm mới, công ty hiện có trên 100 sản phẩm chế biến từ cá tra,
  • Kênh phân phối: Ở trong nước, hệ thống phân phối rộng khắp 50 tỉnh thành thông qua các đại lý, nhà hàng, khách sạn, siêu thị,… Ở nước ngoài, thiết lập được quan hệ lâu dài với các nhà phân phối lớn ở các thị trường Mỹ, EU.
  • Quản lý sản xuất và chi phí sản xuất: do có nhiều năm kinh nghiệm, công ty có quy trình sản xuất hợp lý, tổ chức quản lý sản xuất tốt nên năng suất lao động cao, nhờ đó chi phí sản xuất thấp hơn các công ty khác.

Điểm yếu

  • Thương hiệu ở thị trường xuất khẩu: phần lớn sản phẩm của công ty bán ra nước ngoài đều mang thương hiệu của nhà nhập khẩu.
  • Quản lý chất lượng: tuy hệ thống chất lượng cũng đạt các tiêu chuẩn HACCP, ISO 9001:2015, BRC,… nhưng hệ thống xử lý chất thải chưa hoàn chỉnh, gây ô nhiễm môi trường xung.

Ma trận hình ảnh cạnh tranh

Để thực hiện ma trận, trước tiên tác giả tham khảo ý kiến của 11 chuyên gia để chọn ra 3 đối thủ cạnh tranh xứng tầm với Công ty CASEAMEX và cùng nhau thảo luận để xác định các yếu tố thành công chủ yếu ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các công ty. Kết quả, đã xác định được 11 yếu tố để đưa vào ma trận hình ảnh cạnh tranh. Tiếp theo, tác giả lập bảng câu hỏi phỏng vấn 11 chuyên gia nhằm cho điểm phân loại các yếu tố thành công này (Phụ lục 1, câu hỏi số 2). Kế tiếp, lập 4 bảng tổng hợp ý kiến chuyên gia về các yếu tố thành công của công ty CASEA MEX, Hùng Vương, Vĩnh Hoàn, Nam Việt sau khi đã phỏng vấn thu thập dữ liệu. Các bảng tổng hợp ý kiến chuyên gia sẽ có cột “phân loại”. Kết quả cụ thể được thể hiện ở phụ lục 3, 4, 5, 6. Khóa luận: Phân tích môi trường kinh doanh của Công ty XNK.

Phân loại sẽ được tính bằng cách tra số điểm mà 11 chuyên gia đã phân loại cho từng yếu tố, ở mức phân loại nào được nhiều chuyên gia chọn hơn tác giả sẽ chọn ghi vào cột phân loại. Nếu có trường hợp bằng nhau sẽ tham khảo lại với các chuyên gia.

Sau đó, tác giả lập bảng tổng hợp ý kiến chuyên gia về vị trí cạnh tranh giữa các công ty CA SEAM EX, Hùng Vương, Vĩnh Hoàn và Nam Việt. Ở bảng tổng hợp này có cột “điểm bình quân”, “mức độ quan trọng”, từng công ty có cột “phân loại” và “số điểm quan trọng”. Kết quả của các phép tính này được thể hiện tại phụ lục 7.

Điểm bình quân của mỗi yếu tố được tính bằng cách cộng các điểm mà 11 chuyên gia đã phân loại theo ý kiến riêng của họ ở 4 bảng tổng hợp tại phụ lục 3, 4, 5, 6, sau đó chia cho 44. Làm lần lượt từ yếu tố thứ nhất đến yếu tố thứ 11. Sau đó, cộng điểm bình quân của tất cả các yếu tố để tính được tổng cộng điểm bình quân của 11 yếu tố.

Mức độ quan trọng của mỗi yếu tố được tính bằng cách lấy điểm bình quân của từng yếu tố chia cho tổng cộng điểm bình quân của 11 yếu tố.

Phân loại mỗi yếu tố của từng công ty được lấy từ cột phân loại trong bảng tổng hợp ý kiến chuyên gia cho từng công ty ở phụ lục 3, 4, 5, 6 đưa sang.

Số điểm quan trọng từng yếu tố của từng công ty được tính bằng cách lấy mức độ quan trọng từng yếu tố nhân với phân loại từng yếu tố. Làm lần lượt từ yếu tố thứ nhất đến yếu tố thứ 11, sau đó tính tổng cộng số điểm quan trọng của 11 yếu tố.

Sau khi đã tính toán được các thông số, tác giả sẽ chuyển các thông số của cột: “mức độ quan trọng”, “phân loại” và “số điểm quan trọng” vào ma trận hình ảnh cạnh tranh.

Bảng 4.7: Ma trận hình ảnh cạnh tranh

  • Nhận xét Khóa luận: Phân tích môi trường kinh doanh của Công ty XNK.

Ma trận hình ảnh cạnh tranh ở bảng 4.7 cho thấy Hùng Vương (tổng số điểm quan trọng 2,96) và Nam Việt (tổng số điểm quan trọng 2,94) là hai đối thủ rất mạnh của CASEAMEX. Trong xây dựng chiến lược, Công ty CA SEA MEX cần chú trọng khai thác triệt để các điểm mạnh là am hiểu thị trường và khách hàng, khả năng cạnh tranh về giá, khắc phục các điểm yếu về thương hiệu, kênh phân phối.

Tuy nhiên, công ty Vĩnh Hoàn cũng có những khả năng tương tự và mức độ của các yếu tố thành công ngang với Công ty CASEAMEX, tổng số điểm quan trọng của Vĩnh Hoàn chỉ kém CASEA MEX 0,01 điểm. Lợi thế của CA SEA MEX so với Vĩnh Hoàn là năng lực quản trị, còn Vĩnh Hoàn thì có khả năng nghiên cứu và phát triển sản phẩm hơn so với CA SEAMEX. Một khi Vĩnh Hoàn nâng cao năng lực quản trị thì mức độ cạnh tranh sẽ ngày càng khốc liệt hơn. Vì thế, CASEAMEX không nên bỏ qua đối thủ tiềm năng này.

  • Đối thủ cạnh tranh trên thị trường thế giới

Các đối thủ cạnh tranh với cá tra xuất khẩu của Việt Nam gồm: Thái Lan, Trung Quốc, Lào, Campuchia, Malaysia, Indonesia và một số quốc gia khác. Trong các đối thủ trên, Thái Lan và Trung Quốc là 2 nước đầu tư cho cá tra mạnh nhất. Cụ thể là Trung Quốc đứng đầu thế giới về sản lượng xuất khẩu fillet cá nheo và cá da trơn vào thị trường Mỹ. Thái Lan đưa nghề cá tra vào chương trình phát triển cấp quốc gia. Do đó, trong tương lai họ sẽ là đối thủ cạnh tranh chủ yếu của Việt Nam trong hoạt động xuất khẩu thủy sản. Bên cạnh đó, họ lại có một bề dày kinh nghiệm xuất khẩu thủy sản và sản phẩm của họ đã khẳng định được trên thị trường quốc tế với sản phẩm chất lượng cao, công nghệ chế biến hiện đại. Để không mất thị trường xuất khẩu, các doanh nghiệp nước ta và cả Công ty CASEAMEX phải thường xuyên cải tiến chất lượng sản phẩm ở công đoạn sản xuất, bồi dưỡng nhân lực để cạnh tranh.

4.2.2.2. Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn

Hiện nay, mặt hàng thủy sản ở Việt Nam được nhiều người biết đến và quan tâm trên thị trường trong nước và cả quốc tế. Thị trường tiêu thụ của mặt hàng thủy sản đang ngày càng mở rộng, nhu cầu của thị trường tăng trong khi cung ứng của các doanh nghiệp trong nước đến nay vẫn chưa đủ đáp ứng nhu cầu. Mặt khác, ngành chế biến thủy sản đang được Nhà nước quan tâm phát triển và nguồn nguyên liệu thủy sản đầu vào đang dần ổn định. Bên cạnh đó, ngành công nghiệp sản xuất và chế biến thủy sản là một ngành có nhiều tiềm năng phát triển  trong khi rào cản của sự gia nhập ngành là không cao đối với các doanh nghiệp lớn. Do vậy, sự xuất hiện đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn là khá cao đối với các doanh nghiệp đang kinh doanh mặt hàng thủy sản không chỉ riêng Công ty CA SEAMEX. Khóa luận: Phân tích môi trường kinh doanh của Công ty XNK.

Ngoài ra, sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO) thì có thêm nhiều đối thủ tiềm năng từ nhiều nước trên thế giới đầu tư cho ngành sản xuất và chế biến thủy sản ở Việt Nam. Sự tăng trưởng của các doanh nghiệp Trung Quốc là vấn đề mà công ty phải hết sức chú ý do Trung Quốc là nước có tiềm lực lớn về lĩnh vực này (giá nhân công rẻ, có hệ thống phân phối rộng khắp thế giới).

Cũng như đối thủ cạnh tranh hiện tại, đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn khi tham gia hoạt động kinh doanh ngành sẽ làm giảm yếu tố lợi nhuận của Công ty, bởi vì các tổ chức này được thành lập sau có thể kế thừa và học hỏi kinh nghiệm của các doanh nghiệp đi trước. Để tồn tại được thì Công ty CASEAMEX phải nâng cao khả năng cạnh tranh trong ngành nhằm tạo một rào cản lớn làm giảm khả năng xâm nhập ngành của các công ty mới.

4.2.2.3. Khách hàng

Khách hàng là yếu tố quan trọng không thể tách rời khỏi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Công ty CASEA MEX chỉ phục vụ cho thị trường xuất khẩu, còn thị trường trong nước thì rất ít, chủ yếu là đưa ra thị trường những phụ phẩm. Hiện nay, khách hàng chủ yếu của Công ty là thị trường Châu Mỹ, Châu Á, Châu Âu và các nước khác. Đây là những thị trường tương đối khó tính, yêu cầu chất lượng sản phẩm cao. Riêng mặt hàng cá tra, thị trường Châu Mỹ có nhu cầu rất lớn và ngày càng gia tăng. Bên cạnh đó, Châu Âu cũng là thị trường tiềm năng và nếu như sản phẩm của công ty thâm nhập vào thị trường này nhiều hơn sẽ mang lại giá trị xuất khẩu cho Công ty rất cao.

  • Bảng 4.8: Số lượng cá tra xuất khẩu vào từng thị trường năm 2023 – 2025
  • Hình 4.6: Thị trường nhập khẩu cá tra từ Công ty CASEAMEX (2023 – 2025)

Hiện nay, hệ thống phân phối tiêu thụ sản phẩm của Công ty rộng khắp trên thế giới, tập trung tại các thị trường Châu Á, Châu Mỹ và Châu Âu. Kết quả ở bảng 4.8 và hình 4.6 cho thấy thị trường Châu Á và Châu Mỹ được xem là thị trường chính tiêu thụ sản phẩm của Công ty. Khóa luận: Phân tích môi trường kinh doanh của Công ty XNK.

  • Châu Á

Châu Á gồm 52 nước, được chia thành 6 khu vực: Bắc Á, Trung Á, Đông Á, Đông Nam Á, Nam Á và Tây Nam Á. Như tất cả các vùng miền khác trên thế giới, sự thịnh vượng của kinh tế châu Á có sự khác nhau rất lớn giữa các nước và ở cả ở trong một nước. Châu Á được xem là một thị trường hấp dẫn cho thủy sản chế biến Việt Nam. Người dân tại các nước thuộc Châu Á rất ưa chuộng thủy sản nước ngọt, đây cũng chính là một lợi thế và cũng là một bất lợi khi người tiêu dùng ưa chuộng nhiều hơn với thủy sản nước ngọt, thì các chính phủ nước này sẽ ưu tiên đẩy mạnh sản xuất trong nước để giảm sự lệ thuộc vào nhập khẩu cá da trơn từ Việt Nam.

Các quốc gia thuộc Châu Á nhập khẩu cá tra từ Công ty CASEAMEX với số lượng lớn và liên tục qua các năm gồm có: Thái Lan, UA E (United Arab Emirates), Syria, Trung Quốc và một số quốc gia khác.

  • Bảng 4.9: Các quốc gia thuộc Châu Á nhập khẩu cá tra từ Công ty CASEAMEX (2023 – 2025)
  • Hình 4.7: Các quốc gia thuộc Châu Á nhập khẩu cá tra từ Công ty CASEAMEX (2023 – 2025)

Kết quả ở bảng 4.9 và hình 4.7 cho thấy Thái Lan là nước nhập khẩu cá tra nhiều nhất ở Châu Á, đỉnh điểm là năm 2024 với sản lượng 6.698,11 tấn và đang có chiều hướng giảm dần vào năm 2025 chỉ còn 3.218,05 tấn, lý do Thái Lan cũng đang đầu tư cho ngành nuôi cá tra tại bản xứ và tương lai sẽ là đối thủ nặng ký đối với ngành xuất khẩu cá tra của Việt Nam. Tương tự Thái Lan là Trung Quốc, từ năm 2024 đã có dấu hiệu giảm nhập khẩu cá tra do Trung Quốc đã có sự đầu tư cho ngành cá nước ngọt tại bản xứ không chỉ là cá tra mà còn có cá rô phi, chính vì thế mà sản lượng nhập khẩu cá tra từ CASEAMEX giảm đáng kể từ 111,65 tấn năm 2023 chỉ còn 9,87 tấn vào năm 2025. Tuy nhiên, Syria và UAE và một số quốc gia khác có sự tăng trưởng nhập khẩu liên tục qua từng năm.

  • Châu Mỹ

Châu Mỹ bao gồm 35 nước, chia làm 2 khu vực, Bắc Mỹ có 23 nước và Nam Mỹ có 12 nước. Nền kinh tế Châu Mỹ phát triển hết sức mạnh mẽ, nổi bật nhất là Mỹ đứng đầu nền kinh tế thế giới; tuy nền kinh tế giữa các quốc gia chênh lệch khá lớn nhưng Châu Mỹ đóng góp đến gần một nửa tổng GDP toàn thế giới, về điều kiện sống, Châu Mỹ là lục địa có mức sống cao nhất trên thế giới. Nhắc đến Châu Mỹ, người ta nghĩ ngay đến nước Mỹ, cường quốc số một hiện nay với nền kinh tế chính trị vững mạnh nhất nhì thế giới. Và đây cũng chính là nơi đã đặt ra những rào cản rắc rối cho cá tra xuất khẩu của Việt Nam như: muốn xuất khẩu cá tra vào Mỹ thì phải có HACCAP, áp thuế chống bán phá giá đến 130%, đặt ra đạo Luật Nông nghiệp (FarmBil 2023), gây tổn thất lớn cho người nuôi cá tra Việt Nam. Tuy nhiên, cá tra Việt Nam vẫn luôn nằm trong danh sách 10 thực phẩm được yêu thích nhất tại Mỹ. Khóa luận: Phân tích môi trường kinh doanh của Công ty XNK.

Các quốc gia thuộc Châu Mỹ nhập khẩu cá tra từ Công ty CASEAMEX với số lượng lớn và liên tục qua các năm gồm có: Mexico, Cannada, Mỹ và một số quốc gia khác.

  • Bảng 4.10: Các quốc gia thuộc Châu Mỹ nhập khẩu cá tra từ Công ty CASEAMEX (2023 – 2025)
  • Hình 4.8: Các quốc gia thuộc Châu Mỹ nhập khẩu cá tra từ Công ty CASEAMEX (2023 – 2025)

Kết quả ở bảng 4.10 và hình 4.8 cho thấy sản lượng nhập khẩu của một số quốc gia chủ yếu tại Châu Mỹ có xu hướng giảm dần. Tại nước Mỹ, năm 2025, Mỹ áp dụng mức thuế 130% với mặt hàng cá tra xuất khẩu vào những ngày cuối năm, khi mà giá nguyên liệu đầu vào đang căng thẳng. Và mặc dù thuế chống bán phá giá là do nhà nhập khẩu chịu, nhưng vì thế sẽ đẩy giá tăng cao, bản thân người tiêu dùng nước này buộc lòng phải lựa chọn sản phẩm thay thế khác với giá rẻ hơn. Nhập khẩu cá tra xuất khẩu của CA SEA MEX tại Mỹ vào năm 2025 với sản lượng thấp nhất, chỉ có 187,39 tấn so với các nước lân cận. Chính vì những rào cản, dư luận và những vụ kiện tụng về cá tra xuất khẩu của Việt Nam như đã kể trên đã làm giảm đi phần nào niềm tin vào sản phẩm cá tra đối với những nước lân cận Mỹ, sản lượng mỗi năm giảm rõ rệt nhất là tại Mexico – thị trường tiềm năng của CASEAMEX, đỉnh điểm 1.427,02 tấn vào năm 2024 chỉ còn 748,44 tấn vào năm 2025. Ngoài những thị trường chủ yếu của CASEAMEX đang có xu hướng giảm dần thì những thị trường còn lại của Châu Mỹ cũng đã góp phần làm tăng sản lượng không nhỏ cho Công ty qua mỗi năm, như năm 2023 thì chỉ xuất khẩu 120,44 tấn nhưng đã tăng dần đến năm 2025 là 3.215,92 tấn giúp cho kim ngạch xuất khẩu của Công ty tăng vượt bậc.

  • Châu Âu

Châu Âu gồm 49 nước, chia làm 4 khu vực Bắc Âu, Đông Âu, Tây Âu, Nam Âu. Giống như tất cả các lục địa khác, nền kinh tế Châu Âu là một nền kinh tế không đồng đều giữa các quốc gia, và các khu vực. Tính theo GDP và điều kiện sống thì Châu Âu vẫn là lục địa có mức sống cao trên thế giới. Châu Âu cũng đưa ra những rào cản nghiêm ngặt đối với cá tra xuất khẩu của Việt Nam như: Muốn nhập khẩu cá tra vào các nước Châu Âu, doanh nghiệp phải đạt các tiêu chuẩn thực hành sản xuất nông nghiệp tốt toàn cầu (Global GAP), ngoài ra còn có SQF (bao gồm SQF 2015 CM và SQ F 1000 CM). Và mới đây trong cẩm nang hướng dẫn tiêu dùng thủy sản năm 2025 – 2026 của Quỹ Động vật hoang dã thế giới (WWF) tại một số nước như Đức, Áo, Thụy Sĩ, Bỉ, Na Uy và Đan Mạch, đã ghi tên cá tra vào danh sách đỏ khuyến cáo người tiêu dùng không nên chọn lựa sản phẩm này với hầu hết lý do là môi trường nuôi cũng như việc sử dụng thức ăn, hóa chất và thuốc thú y trong nuôi cá tra có vấn đề.

Các quốc gia thuộc Châu Âu nhập khẩu cá tra từ Công ty CASEAMEX với số lượng lớn và liên tục qua các năm gồm có: Thụy Sỹ, Áo, Bỉ, Pháp và một số quốc gia khác. Khóa luận: Phân tích môi trường kinh doanh của Công ty XNK.

  • Bảng 4.11: Các quốc gia thuộc Châu Âu nhập khẩu cá tra từ Công ty CASEAMEX (2023 – 2025)
  • Hình 4.9: Các quốc gia thuộc Châu Âu nhập khẩu cá tra từ Công ty CASEAMEX (2023 – 2025)

Kết quả ở bảng 4.11 và hình 4.9 cho thấy các khách hàng chủ yếu của CA SEA MEX như Áo, Bỉ, Pháp đều nhập khẩu cá tra với sản lượng tăng dần qua các năm, duy chỉ Thụy Sỹ có sản lượng nhập khẩu giảm đáng kể từ năm 2023 với sản lượng 405,54 tấn, năm 2024 giảm còn 127,47 tấn và đến năm 2025 thì chỉ còn 24,4 tấn. Các quốc gia còn lại có chiều hướng giảm dần sản lượng nhập khẩu cá tra Việt Nam qua các năm, đó là do Quỹ Động vật hoang dã thế giới (WWF) đã ghi tên cá tra Việt Nam vào Danh sách đỏ gây hoang mang cho người tiêu dùng tại Châu Âu nên sản lượng tiêu thụ giảm. Bên cạnh đó, Thái Lan và Trung Quốc đã tấn công vào thị trường xuất khẩu cá tra, tranh giành thị phần tại Châu Âu.

4.2.2.4. Nhà cung cấp

Mặc dù nằm ở khu vực đắc địa với nguồn cung ứng cá nguyên liệu dồi dào; tuy nhiên, để chủ động hơn nữa về nguồn nguyên liệu, Công ty đã đầu tư Trung tâm giống kỹ thuật thủy sản với tổng diện tích trên 15ha tại ấp Mái Dầm, xã Phú Thành, huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long và liên kết vùng nuôi nguyên liệu với tổng diện tích mặt nước khoảng 150ha tại Cần Thơ, Vĩnh Long, Sóc Trăng, Đồng Tháp, Hậu Giang,…cung cấp trên 80% sản lượng nguyên liệu cho nhu cầu sản xuất của nhà máy được kiểm tra nghiêm ngặt theo tiêu chuẩn SQF 1000 và HA CCP. Gần 20% còn lại Công ty thu mua từ các hộ nông dân, hợp tác nuôi theo chương trình SQF 1000, SQF 2015…nhằm đảm bảo nguồn nguyên liệu cung cấp cho nhà máy vừa sạch, vừa không nhiễm kháng sinh.

Vì có nhiều sự hỗ trợ kỹ thuật cũng như thanh toán nhanh nên đã tạo ra được uy tín đối với ngư dân. Đây là điều rất quan trọng để có sự hợp tác lâu dài, ngư dân yên tâm nuôi cá, công ty thì có nguồn nguyên liệu ổn định. Tránh khả năng ngư dân hợp tác liên kết xuôi về trước, làm nguồn nguyên liệu cho sản xuất bị thiếu hụt vì không có nguồn nguyên liệu thay thế cá tra. Tuy nhiên, khi giá cá nguyên liệu cao, người nuôi bán cho thương lái với giá cao hơn, việc này ảnh hưởng không tốt đến mối quan hệ giữa doanh nghiệp với ngư dân. Khóa luận: Phân tích môi trường kinh doanh của Công ty XNK.

Bên cạnh nguyên liệu thì lao động có chất lượng cao trong ngành là vấn đề mà các doanh nghiệp rất quan tâm, sự thiếu hụt lao động trình độ cao, lao động tay nghề giỏi khiến cho việc cạnh tranh giành lấy lao động giữa các công ty là vấn đề thường xuyên.

Về các tổ chức tín dụng hay hệ thống ngân hàng (tổ chức cung cấp vốn), do đây là ngành xuất khẩu mũi nhọn, được sự khuyến khích phát triển của Nhà nước nên được cho vay với lãi suất ưu đãi hơn, nhất là các khoản vay ngắn hạn, vì thế các công ty thủy sản có nhiều thuận lợi khi vay vốn, do đó ảnh hưởng các tổ chức tín dụng với mức độ cạnh tranh cho ngành là không quá lớn.

Thiết bị và công nghệ hiện đại góp phần quyết định sự thành bại của các công ty. Các nhà cung cấp thiết bị và công nghệ của công ty là các hãng: Grassco, Peroxy… Tuy nhiên, do có nhiều nhà cung cấp nên công ty có thể lựa chọn nhà cung cấp đáng tin cậy.

4.2.2.5. Sản phẩm thay thế

Sức ép của sản phẩm thay thế là thường xuyên và liên tục đối với các công ty xuất khẩu thủy sản do nhu cầu thưởng thức và thích thay đổi khẩu vị của người tiêu dùng. Các sản phẩm thay thế chủ yếu là tôm, mực, ếch, cá rô phi, cá trê, cá chép, cá điêu hồng, lươn, gia cầm, đồ hộp,… Nhưng nếu xét về góc độ mặt dinh dưỡng thì cá tra là thực phẩm mang lại dinh dưỡng cao cho người tiêu dùng, nên cá tra vẫn là sản phẩm được ưa chuộng nhiều nhất ở các thị trường trong và ngoài nước.

Sản phẩm thay thế có tác động đến Công ty một các mạnh mẽ, vì vậy Công ty cần tập trung phát triển sản phẩm mới, cải tiến sản phẩm, đa dạng hóa sản phẩm từ loài cá nhiều dinh dưỡng này để phù hợp với yêu cầu ngày càng cao của khách hàng hiện tại và khách hàng tiềm năng một cách tốt nhất để giữ và tăng thị phần trong tương lai.

4.2.3. Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài Khóa luận: Phân tích môi trường kinh doanh của Công ty XNK.

Để thực hiện ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE), trước tiên tác giả tham khảo ý kiến của 11 chuyên gia để xác định các yếu tố bên ngoài chủ yếu ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của CASEA MEX. Kết quả, đã xác định được 11 yếu tố bao gồm cả những cơ hội và nguy cơ. Cụ thể như sau:

Cơ hội

  • Nhà nước có chính sách ưu đãi và hỗ trợ tích cực của các Hiệp hội trong công tác cải thiện nâng cao chất lượng sản phẩm, hỗ trợ và xúc tiến thương mại.
  • ĐBSCL có điều kiện thuận lợi cho nuôi cá da trơn xuất khẩu.
  • Tiềm năng của các thị trường xuất khẩu còn lớn.
  • K hoa học công nghệ phục vụ sản xuất và xuất khẩu cá da trơn đang phát triển mạnh.
  • Trữ lượng thủy sản tự nhiên trên thế giới giảm, nhu cầu tiêu thụ thủy sản tăng.

 Nguy cơ

  • Thị trường nguyên liệu chưa ổn định.
  • Cạnh tranh gay gắt về giá trong xuất khẩu.
  • Các rào cản thương mại ngày càng nhiều, yêu cầu ngày càng khắt
  • Nhiều đối thủ cạnh tranh mới gia nhập ngành, áp lực cạnh tranh
  • Tỷ lệ lạm phát gia tăng, lãi suất ngân hàng tăng
  • Sức ép từ sản phẩm thay thế.

Tiếp theo, tác giả lập bảng câu hỏi phỏng vấn 11 chuyên gia nhằm cho điểm phân loại các yếu tố bên ngoài này (Phụ lục 1, câu hỏi số 3). Kế tiếp, lập bảng tổng hợp ý kiến chuyên gia sau khi đã phỏng vấn thu thập dữ liệu. Bảng tổng hợp ý kiến chuyên gia sẽ có cột “điểm bình quân”, “mức độ quan trọng”, “phân loại” và “số điểm quan trọng”. Kết quả của các phép tính này được thể hiện tại phụ lục 8.

Điểm bình quân của mỗi yếu tố được tính bằng cách cộng các điểm mà 11 chuyên gia đã phân loại theo ý kiến riêng của họ, sau đó chia cho 11. Làm lần lượt từ yếu tố thứ nhất đến yếu tố thứ 11. Sau đó, cộng điểm bình quân của tất cả các yếu tố để tính được tổng cộng điểm bình quân của 11 yếu tố. Khóa luận: Phân tích môi trường kinh doanh của Công ty XNK.

Mức độ quan trọng của mỗi yếu tố sẽ được tính bằng cách lấy điểm bình quân của từng yếu tố chia cho tổng cộng điểm bình quân của 11 yếu tố.

Phân loại được tính bằng cách tra số điểm mà 11 chuyên gia đã phân loại cho từng yếu tố, ở mức phân loại nào được nhiều chuyên gia chọn hơn tác giả sẽ chọn ghi vào cột phân loại. Nếu có trường hợp bằng nhau sẽ tham khảo lại với các chuyên gia.

Số điểm quan trọng của mỗi yếu tố được tính bằng cách lấy mức độ quan trọng của từng yếu tố nhân với phân loại của từng yếu tố đó. Làm lần lượt từ yếu tố thứ nhất đến yếu tố thứ 11, sau đó tính tổng số điểm quan trọng của 11 yếu tố.

Sau khi đã tính toán được các thông số, tác giả sẽ chuyển các thông số của cột: “mức độ quan trọng”, “phân loại” và “số điểm quan trọng” vào ma trận EFE.

Bảng 4.12: Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE)

  • Nhận xét

Tổng số điểm quan trọng là 2,95 chứng tỏ Công ty CASEA MEX có khả năng ứng phó tốt với các cơ hội và nguy cơ bên ngoài. Tuy nhiên, để xây dựng chiến lược hiệu quả, Công ty cần nâng cao khả năng phản ứng với các yếu tố: rào cản thương mại, áp lực cạnh tranh và yêu cầu của khách hàng ngày càng khắt khe.

TÓM TẮT CHƯƠNG 4 Khóa luận: Phân tích môi trường kinh doanh của Công ty XNK.

Qua phân tích, đánh giá các yếu tố từ môi trường bên trong (bằng ma trận IFE), bên ngoài (bằng ma trận EFE) và nhận diện đối thủ cạnh tranh (bằng ma trận hình ảnh cạnh tranh) của Công ty CA SEA MEX nhằm rút ra những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và nguy cơ đối với hoạt động kinh doanh của Công ty như sau:

Điểm mạnh

  • Công tác quản trị.
  • Tổ chức hoạt động sản xuất kinh
  • Khả năng tài chính, mối quan hệ với hệ thống các tổ chức tín dụng.
  • Quản trị chất lượng.
  • Máy móc thiết bị.
  • Khả năng chủ động về nguồn nguyên liệu.
  • Khả năng cạnh tranh về giá.
  • Nguồn nhân lực.
  • Chất lượng sản phẩm.

Điểm yếu

  • Hoạt động
  • Kênh phân phối sản phẩm.
  • Sự đa dạng của sản phẩm.
  • Hoạt động chiêu thị.
  • Hệ thống thông
  • Thương hiệu trên thị trường thế giới

Cơ hội

  • Nhà nước có chính sách ưu đãi và hỗ trợ tích cực của các Hiệp hội trong công tác cải thiện nâng cao chất lượng sản phẩm, hỗ trợ và xúc tiến thương mại.
  • ĐBSCL có điều kiện thuận lợi cho nuôi cá da trơn xuất khẩu.
  • Tiềm năng của các thị trường xuất khẩu còn lớn.
  • Khoa học công nghệ phục vụ sản xuất và xuất khẩu cá da trơn đang phát triển mạnh.
  • Trữ lượng thủy sản tự nhiên trên thế giới giảm, nhu cầu tiêu thụ thủy sản tăng.

Nguy cơ

  • Thị trường nguyên liệu chưa ổn định.
  • Cạnh tranh gay gắt về giá trong xuất khẩu.
  • Các rào cản thương mại ngày càng nhiều, yêu cầu ngày càng khắt
  • Nhiều đối thủ cạnh tranh mới gia nhập ngành, áp lực cạnh tranh
  • Tỷ lệ lạm phát gia tăng, lãi suất ngân hàng tăng
  • Sức ép từ sản phẩm thay thế.

Kết quả từ phân tích chương 4 cung cấp những thông tin rất cần thiết để tiến hành hoạch định chiến lược kinh doanh của Công ty CASEAMEX ở nội dung tiếp theo. Khóa luận: Phân tích môi trường kinh doanh của Công ty XNK.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>> Khóa luận: Hoạch định chiến lược kinh doanh của Công ty XNK

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

1 Bình luận
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
trackback

[…] ===>> Khóa luận: Phân tích môi trường kinh doanh của Công ty XNK […]

Contact Me on Zalo
0877682993
1
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x