Khóa luận: Chất lượng cho vay tiêu dùng tại NH Maritime Bank

Rate this post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Chất lượng cho vay tiêu dùng tại NH Maritime Bank hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Hàng Hải – Chi nhánh Hà Nội dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

Nội dung chính

LỜI MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

Cho vay là hoạt động mũi nhọn trong hoạt động kinh doanh, mang lại thu nhập lớn nhất cho các ngân hàng thương mại. Song chất lượng cho vay của các Ngân hàng thương mại Việt Nam còn thấp. Theo báo cáo của Ủy ban Giám sát tài chính quốc gia tỷ lệ nợ xấu của Ngân hàng thương mại là 11,8% tương ứng với 270.000 tỷ đồng vào năm 2025. Tuy tỷ lệ này có chiều hướng giảm trong năm 2026 nhưng mức giảm còn khá thấp và việc giảm nợ xấu chưa phải do các Ngân hàng thương mại nâng cao được chất lượng cho vay mà một phần quan trọng là thông qua việc điều chỉnh kỹ thuật như: cơ cấu lại nợ, sử dụng dự phòng rủi ro trong cho vay để bù đắp… Điều này sẽ dẫn đến các tác động xấu trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, mang lại các khoản tổn thất và gây mất an toàn trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Trong đó, chất lượng cho vay tiêu dùng của các ngân hàng thương mại cũng có nhiều vấn đề bất cập còn tồn tại, mang lại nguy cơ rủi ro cao trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng.

Sau một thời gian học tập trên ghế nhà trường cùng với khoảng thời gian thực tập, tìm tòi và học hỏi tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Hàng Hải – Chi nhánh Hà Nội, em nhận thấy ngân hàng đã bắt đầu có sự quan tâm đến hoạt động cho vay tiêu dùng nhưng chất lượng của hoạt động cho vay này ở chi nhánh còn thấp, đòi hỏi cần có những giải pháp đưa ra để nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng. Từ những lý do trên, em quyết định lựa chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Hàng Hải – Chi nhánh Hà Nội” làm đề tài cho khóa luận tốt nghiệp chương trình đào tạo bậc đại học của mình.

2. Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận

Đề tài khóa luận tập trung làm rõ ba mục tiêu sau:

  • Làm rõ cơ sở lý luận về cho vay tiêu dùng và chất lượng cho vay tiêu dùng của Ngân hàng thương mại.
  • Phân tích, đánh giá thực trạng cho vay tiêu dùng và chất lượng cho vay tiêu dùng của Ngân hàng Thương mại cổ phần Hàng Hải – Chi nhánh Hà Nội, từ đó rút ra những hạn chế còn tồn tại và những nguyên nhân của hạn chế trong cho vay tiêu dùng của đơn vị.
  • Từ những hạn chế và nguyên nhân đó sẽ đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Hàng Hải – Chi nhánh Hà Nội.

3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu Khóa luận: Chất lượng cho vay tiêu dùng tại NH Maritime Bank.

Đối tượng nghiên cứu: Cho vay tiêu dùng và chất lượng cho vay tiêu dùng của Ngân hàng Thương mại cổ phần Hàng Hải – Chi nhánh Hà Nội.

Phạm vi nghiên cứu: Cho vay tiêu dùng và chất lượng cho vay tiêu dùng của Ngân hàng Thương mại cổ phần Hàng Hải – Chi nhánh Hà Nội từ năm 2024 đến năm 2026.

4. Phương pháp nghiên cứu

  • Khóa luận sử dụng kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu, trong đó chủ yếu sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

Phương pháp thống kê mô tả: thu thập thông tin, số liệu về cho vay tiêu dùng và chất lượng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Hàng Hải – Chi nhánh Hà Nội và xem xét sự thay đổi của số liệu qua các năm cho thấy biến động tăng giảm của chúng để thấy được tình hình cho vay tiêu dùng và chất lượng cho vay tiêu dùng tại đơn vị.

Phương pháp so sánh: sử dụng các số liệu về tình hình cho vay tiêu dùng và chất lượng cho vay tiêu dùng để so sánh với nhau nhằm xác định xu hướng, mức độ biến động của các chỉ tiêu phân tích. Từ đó rút ra các nhận xét tình hình cho vay tiêu dùng và chất lượng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Hàng Hải – Chi nhánh Hà Nội.

Phương pháp tổng hợp, phân tích: là phương pháp tổng hợp phân tích, đánh giá các thông tin và số liệu đưa ra, từ đó thấy được ý nghĩa, nguyên nhân của sự biến động các con số để có sự hiểu biết cụ thể vấn đề, rút ra nhận xét và đưa ra các biện pháp nhằm khắc phục, nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Hàng Hải – Chi nhánh Hà Nội.

5. Kết cấu khóa luận

Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục các từ viết tắt, danh mục bảng biểu và đồ thị, kết cấu của khóa luận bao gồm ba chương với nội dung cơ bản như sau:

  • Chương 1: Một số cơ sở lý luận về cho vay tiêu dùng và chất lượng cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại.
  • Chương 2: Thực trạng cho vay tiêu dùng và chất lượng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải – Chi nhánh Hà Nội.
  • Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải – Chi nhánh Hà Nội.

CHƯƠNG 1. MỘT SỐ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG VÀ CHẤT LƯỢNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại

1.1.1. Khái niệm cho vay tiêu dùng

Ngân hàng là một doanh nghiệp, tổ chức kinh tế với hoạt động chính là đi vay để cho vay. Trong đó, cho vay được coi là một trong các nghiệp vụ truyền thống của Ngân hàng thương mại, nó được hình thành ngay từ buổi sơ khai của các ngân hàng. Nghiệp vụ cho vay được đánh giá là hoạt động phức tạp nhất nhưng lại là hoạt động kinh doanh quan trọng, tạo khả năng sinh lời cao nhất cho các Ngân hàng thương mại. Khóa luận: Chất lượng cho vay tiêu dùng tại NH Maritime Bank.

Điều 4 Luật các tổ chức tín dụng số 47/2023/QH12 quy định: “cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.

Như vậy, có thể hiểu khái niệm cho vay của Ngân hàng thương mại là quan hệ giữa một bên là người cho vay (NHTM) và một bên là người đi vay (khách hàng vay) để sử dụng một số vốn vay trong thời gian nhất định với cam kết của bên đi vay là hoàn trả cả gốc và lãi khi đến hạn. Cho vay là quyền của Ngân hàng thương mại, vì vậy Ngân hàng thương mại có quyền yêu cầu khách hàng phải tuân thủ những điều kiện mang tính pháp lý nhằm đảm bảo việc trả nợ.

Ngày nay ngoài các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế đến vay vốn ngân hàng để hoạt động kinh doanh còn có các cá nhân, hộ gia đình đến Ngân hàng thương mại vay với mục đích tiêu dùng. Có thể thấy, kinh tế ngày càng phát triển, mức sống xã hội ngày càng cao thì nhu cầu chi tiêu mua sắm của khách hàng cũng ngày càng lớn hơn. Nắm bắt thời thế, cơ hội đó, các Ngân hàng thương mại đã đưa ra dịch vụ cho vay tiêu dùng đối với các khách hàng cá nhân, hộ gia đình để đáp ứng những nhu cầu cấp thiết của người dân, đồng thời đem lại lợi nhuận lớn cho ngân hàng. Cho vay tiêu dùng là một sản phẩm của cho vay nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của khách hàng là cá nhân, hộ gia đình, chỉ với mục đích chi dùng mà không kinh doanh. Các khoản vay tiêu dùng là nguồn tài chính quan trọng giúp người tiêu dùng có thể chi tiêu, trang trải các nhu cầu cho cuộc sống mà họ chưa thể có ngay một khoản tài chính lớn, ví dụ như nhà ở, phương tiện đi lại, du học, du lịch, y tế, các khoản chi tiêu lớn,…

Từ những khái niệm chung về cho vay và mục đích sử dụng vốn tiêu dùng của khách hàng, ta có thể hiểu “cho vay tiêu dùng của Ngân hàng thương mại là một trong các hình thức cấp tín dụng qua đó ngân hàng giao hoặc cam kết giao cho khách hàng (cá nhân hay hộ gia đình) quyền sử dụng một lượng giá trị (tiền) nhất định trong một khoảng thời gian đã xác định trước, với những thoả thuận mà hai bên đã ký kết (về số tiền vay, thời gian vay, lãi suất phải trả…) với nguyên tắc hoản trả cả gốc và lãi nhằm giúp cho khách hàng có thể sử dụng những hàng hoá và dịch vụ trước khi họ có khả năng chi trả, tạo điều kiện cho họ có thể hưởng chất lượng cuộc sống cao hơn”.

1.1.2. Đặc điểm và vai trò của cho vay tiêu dùng Khóa luận: Chất lượng cho vay tiêu dùng tại NH Maritime Bank.

1.1.2.1 Đặc điểm của cho vay tiêu dùng

Chỉ phục vụ đối tượng khách hàng dân cư: Cho vay tiêu dùng là hoạt động tài trợ, trong đó Ngân hàng thương mại đáp ứng nhu cầu vốn cho khách hàng để thực hiện các việc chi tiêu, phục vụ nhu cầu cuộc sống, giúp nâng cao chất lượng cuộc sống của khách hàng trước khi năng lực tài chính của khách hàng có thể thỏa mãn. Do đó, khác với hoạt động cho vay kinh doanh, Cho vay tiêu dùng của Ngân hàng thương mại chỉ hướng tới phục vụ một nhóm đối tượng khách hàng duy nhất là dân cư bao gồm cá nhân và hộ gia đình trong nền kinh tế.

Mục đích cho vay phục vụ tiêu dùng: Mục đích vay nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của cá nhân, hộ gia đình không phải xuất phát từ mục đích kinh doanh. Do đó mục đích vay tiêu dùng chỉ để chi tiêu nhưng có phụ thuộc vào nhu cầu của từng đối tượng khách hàng và chu kỳ kinh tế của người đi vay. Mức thu nhập và trình độ dân trí tác động lớn đến nhu cầu vay tiêu dùng. Những người có thu nhập cao có xu hướng vay nhiều hơn so với thu nhập hàng năm của mình. Đối với những người có trình độ học vấn cao, việc vay mượn là một công cụ để đạt được mức sống như mong muốn chứ không phải một lựa chọn chi tiêu trong trường hợp khẩn cấp.

Thời gian cho vay đa dạng: Cho vay tiêu dùng có thời gian cho vay đa dạng, ngắn hạn, trung hạn và dài hạn. Cho vay tiêu dùng ngắn hạn là khoản cho vay có thời gian nhỏ hơn hoặc bằng 12 tháng. Cho vay tiêu dùng trung hạn có thời gian cho vay từ 1 năm đến 5 năm. Trên 5 năm là cho vay tiêu dùng dài hạn. Việc ngân hàng cho khách hàng vay vốn với thời gian ngắn, trung hay dài hạn phụ thuộc vào mục đích sử dụng vốn của khách hàng cũng như khả năng trả nợ của họ.

Nguồn trả nợ từ thu nhập hàng tháng của khách hàng: Cho vay tiêu dùng là khoản cho vay cá nhân, hộ gia đình với mục đích chi dùng không kinh doanh. Thế nên, nguồn trả nợ của khách hàng không giống như cho vay kinh doanh phụ thuộc vào kết quả hoạt động của công việc mà phụ thuộc vào thu nhập của cá nhân người vay. Vì vậy, những khách hàng có việc làm, mức thu nhập ổn định và có trình độ học vấn là những tiêu chí quan trọng để Ngân hàng thương mại quyết định cho vay.

Rủi ro trong cho vay cao: Cho vay tiêu dùng rủi ro hơn cho vay kinh doanh do những nguyên nhân khách quan và chủ quan. Những nguyên nhân khách quan có thể đưa đến rủi ro cho các khoản vay là tình hình kinh tế vĩ mô bất ổn, thiên tai, tình trạng thất nghiệp gia tăng… tình trạng sức khoẻ, tình hình công việc, đạo đức của người vay có ảnh hưởng trực tiếp đến rủi ro của món vay. Rủi ro của Ngân hàng thương mại trong quá trình cho vay tiêu dùng một phần cũng do tình hình công việc, cuộc sống của khách hàng. Nếu khách hàng vay tiêu dùng gặp phải rủi ro trong công việc như bị mất việc làm, giảm lương,… sẽ ảnh hưởng đến việc trả nợ cho Ngân hàng thương mại. Hay như tình hình thu chi mất cân đối của khách hàng cũng sẽ khiến Ngân hàng thương mại gặp rủi ro trong việc thu nợ. Khóa luận: Chất lượng cho vay tiêu dùng tại NH Maritime Bank.

Quy mô khoản vay thường nhỏ: So với hoạt động cho vay kinh doanh, số tiền cho vay tiêu dùng thường có quy mô nhỏ. Do các cá nhân, hộ gia đình vay nhằm mục đích tiêu dùng nhưng giá trị hàng hóa dịch vụ tiêu dùng là không quá lớn. Hơn nữa, đa số khách hàng vay tiêu dùng đã có sự tích lũy trước, ngân hàng chỉ là người hỗ trợ để cho việc mua được sản phẩm là dễ dàng hơn khi việc tích lũy vẫn chưa đủ nên quy mô các khoản Cho vay tiêu dùng thường nhỏ.

Số lượng món vay lớn: Tất cả các nhân đều có nhu cầu, kế hoạch chi tiêu tiêu dùng cho bản thân, gia đình. Với mỗi cá nhân, họ không chỉ có một nhu cầu tiêu dùng mà có thể có rất nhiều nhu cầu như mua nhà, ô tô, sắm vật dụng cá nhân, gia đình,… Các cá nhân đó có thể chưa đủ tài chính ngay để chi tiêu, cần có thời gian tích lũy. Thế nên việc đến ngân hàng vay vốn tiêu dùng là phương án hiệu quả nhất đáp ứng ngay nhu cầu của họ. Việc nhu cầu con người ngày càng nhiều dẫn đến càng nhiều món vay của họ đối với ngân hàng, từ đó làm cho số lượng món vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại lớn.

Chi phí cho vay lớn: Các khoản cho vay tiêu dùng có chi phí lớn và độ rủi ro cao. Quy mô khoản cho vay tiêu dùng thường không lớn trong khi ngân hàng phải tốn nhiều thời gian và nhân lực để điều tra, thu thập thông tin cá nhân, khả năng tài chính, mức độ uy tín của chủ thể vay tiền cũng như chi phí quản lý các khoản cho vay, do vậy mà chi phí Cho vay tiêu dùng là rất lớn. Những nguyên nhân này làm chi phí cho vay tiêu dùng tăng lên khá nhiều mà không thể tránh khỏi.

Lãi suất tiền vay cao: Ngân hàng có thể sử dụng nhiều phương pháp khác nhau để tính lãi suất thực tế đối với cho vay tiêu dùng. Tuy nhiên, hầu hết các Ngân hàng thương mại đều xác định lãi suất thực tế dựa trên lãi suất cơ bản cộng với phần lợi nhuận cận biên và phần bù đắp rủi ro, công thức tổng quát như sau:

Lãi suất cho vay tiêu dùng = Chi phí huy động vốn + chi phí huy động khác + Rủi ro tổn thất dự kiến + Phần bù kì hạn đối với các khoản cho vay dài hạn + Lợi nhuận cận biên. Khóa luận: Chất lượng cho vay tiêu dùng tại NH Maritime Bank.

Cho vay tiêu dùng thường có chi phí cho vay lớn và độ rủi ro cao hơn so với các loại cho vay trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh, thế nên lãi suất cho vay tiêu dùng cũng thường cao hơn lãi suất cho vay trong các lĩnh vực khác.

1.1.2.2 Vai trò của cho vay tiêu dùng

  • Đối với nền kinh tế

Khi các cá nhân, người tiêu dùng tăng thêm chi tiêu đồng nghĩa với việc đẩy nhanh quá trình tiêu thụ hàng hóa, thúc đẩy sản xuất kinh doanh làm cho nền kinh tế phát triển. Các nhà sản xuất kinh doanh sẽ có cơ hội mở rộng phát triển, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và khả năng cạnh tranh trong việc cung ứng sản phẩm.

Người dân tăng mức chi tiêu cũng giúp cho quá trình lưu thông tiền tệ tăng nhanh, giúp cho đồng tiền được lưu chuyển liên tục, tránh tình trạng ứ đọng vốn trong dân và tiền sẽ được đưa vào sử dụng để tăng lợi ích cho xã hội và người dân.

Do đó, thông qua hoạt động cho vay tiêu dùng, các Ngân hàng thương mại đã góp phần kích cầu trong nền kinh tế, tăng sức cạnh tranh của hàng hoá trong nước, từ đó hỗ trợ Nhà nước đạt mục tiêu kinh tế như tăng GDP, tăng thu nhập bình quân đầu người…

  • Đối với ngân hàng thương mại

Cho vay tiêu dùng giúp tăng khả năng cạnh tranh giữa các Ngân hàng thương mại, thu hút được đối tượng khách hàng mới, từ đó mở rộng quan hệ với khách hàng. Với việc cung cấp sản phẩm Cho vay tiêu dùng, Ngân hàng thương mại đa dạng hóa được sản phẩm giúp phân tán rủi ro trong hoạt động kinh doanh, góp phần quan trọng làm gia tăng tổng thu nhập cho đơn vị. Không chỉ vậy, việc Ngân hàng thương mại cung cấp sản phẩm Cho vay tiêu dùng còn giúp ngân hàng mở rộng mối quan hệ với khách hàng, thu hút thêm khách hàng mới sử dụng sản phẩm cho vay của ngân hàng cũng như các sản phẩm tài chính khác. Từ đó, ngân hàng có thể tăng thêm thị phần, tạo sức mạnh cạnh tranh với các ngân hàng khác trên thị trường.

Cho vay tiêu dùng cũng là một công cụ marketing rất hiệu quả, nhiều người sẽ biết tới ngân hàng. Thông qua đó, ngân hàng sẽ huy động được nguồn gửi tiền của dân cư giúp gia tăng nguồn vốn kinh doanh cho chính ngân hàng.

  • Đối với khách hàng Khóa luận: Chất lượng cho vay tiêu dùng tại NH Maritime Bank.

Xã hội ngày càng phát triển, mức sống ngày càng tăng kéo theo nhu cầu về tiêu dùng hàng hóa của con người cũng tăng lên theo. Ngày nay, con người không chỉ là ăn no mặc ấm mà còn là ăn ngon mặc đẹp, vật dụng xung quanh phải nhiều tiện ích,… làm cho chi phí tiêu dùng tăng lên rất nhiều. Điều này đặt ra cho con người nhu cầu phải có nguồn tài chính đủ lớn để ít nhất là đáp ứng những nhu cầu tốt thiểu như nhà ở, phương tiện đi lại,… thậm chí là tiêu dùng các hàng hóa xa xỉ hơn, tiện nghi hơn. Việc tích lũy lượng tài chính đủ lớn để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của khách hàng sẽ tốn rất nhiều thời gian, công sức khiến cho người tiêu dùng trở nên ái ngại hơn trong chi tiêu của mình. Nhờ có cho vay tiêu dùng, con người có thể hưởng thụ các tiện ích trước khi tích lũy đủ tiền và trong một số tình huống cấp bách có thể đủ kinh phí để trang trải được nhu cầu về học tập, y tế. Không chỉ vậy, việc thỏa mãn nhu cầu, chi tiêu trước sẽ tạo động lực thúc đẩy người tiêu dùng phấn đấu làm việc hơn để trả nợ và thực hiện các dự định tiêu dùng tiếp theo.

1.1.3. Nguyên tắc và điều kiện cho vay tiêu dùng

1.1.3.1 Nguyên tắc cho vay tiêu dùng

  • Để đảm bảo an toàn vốn, trong quá trình cho vay tiêu dùng các Ngân hàng thương mại luôn phải tuân thủ những nguyên tắc:

1.1.3.2 Tiền vay phải được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng cho

Theo nguyên tắc này thì mọi khoản vay đều phải được xác định trước về mục đích kinh tế. Mục đích sử dụng vốn vay tiêu dùng là cơ sở để ngân hàng xem xét cho vay. Khi một khách hàng đến vay tiêu dùng cần được các nhân viên tín dụng kiểm tra, xem xét mục đích sử dụng vốn có phù hợp với các quy định pháp luật hay không. Khi những mục đích vay tiêu dùng này phù hợp với luật pháp quy định thì cần phải dựa vào khả năng trả nợ của khách hàng thì ngân hàng mới có thể cho vay để đảm bảo khả năng thu hồi nợ. Hơn nữa, mục đích sử dụng vốn vay còn là cơ sở để Ngân hàng thương mại kiểm tra, giám sát khoản vay, phát hiện rủi ro và đưa ra các biện pháp phòng ngừa nhằm ngăn chặn và hạn chế tổn thất cho ngân hàng. Bởi vậy, cá nhân, hộ gia đình có nhu cầu vay vốn, trước khi vay phải trình bày với ngân hàng mục đích vay vốn, gửi cho ngân hàng kế hoạch, dự định tiêu dùng, các hợp đồng mua bán tiêu dùng đã kí kết để ngân hàng xem xét, cho vay. Khi cho vay, ngân hàng cần phải lập hợp đồng cho vay và khách hàng phải cam kết sử dụng vốn vay đúng với mục đích đã dự thảo với ngân hàng và phải được ghi trong hợp đồng.

Sau khi đã nhận được tiền vay khách hàng phải sử dụng đúng mục đích như đã cam kết. Ngân hàng có trách nhiệm kiểm soát việc sử dụng vốn của khách hàng. Nếu khách hàng sử dụng sai mục đích đã kí kết trong hợp đồng thì cần có những biện pháp chế tài xử lý phù hợp nhằm ngăn ngừa rủi ro có thể xảy ra cho ngân hàng.

1.1.3.3 Tiền vay cần phải hoàn trả đúng thời hạn, đầy đủ cả gốc và lãi.

Hoàn trả là thuộc tính vốn có của quan hệ vay mượn, sự hoàn trả là mối quan tâm hàng đầu của ngân hàng khi cho vay. Thu nợ cả gốc và lãi đúng thời hạn là cơ sở để Ngân hàng thương mại tồn tại và phát triển.

Hoạt động của ngân hàng là hoạt động đi vay để cho vay. Nguồn vốn của ngân hàng chủ yếu là nguồn vốn từ huy động, vì vậy ngân hàng đóng vai trò là người đầu tiên đi vay. Ngân hàng phải đảm bảo hoàn trả đầy đủ, kịp thời cho người gửi khi họ có nhu cầu cần rút tiền. Thế nên, khi đem nguồn vốn của mình đi cho vay, ngân hàng đòi hỏi người vay vốn phải hoàn trả cho ngân hàng đúng hạn. Nếu như không thể thu hồi hoặc thu hồi quá hạn các khoản cho vay thì ngân hàng có thể bị dẫn đến tình trạng mất cân đối khả năng thanh khoản và phá sản. Khóa luận: Chất lượng cho vay tiêu dùng tại NH Maritime Bank.

Ngoài ra, trong quá trình kinh doanh, ngân hàng phải bù đắp các khoản chi phí như trả lãi tiền gửi, đóng thuế, trích lập dự phòng, trả lương cán bộ nhân viên, chi phí ấn chỉ, chi phí hoạt động,… Do đó, ngân hàng không chỉ phải thu đầy đủ vốn gốc mà còn phải thu thêm một khoản chênh lệch ngoài số vốn gốc cho vay để trả những chi phí trên và tiếp tục kinh doanh, đảm bảo lợi nhuận. Cho vay tiêu dùng là một trong những hình thức cho vay của Ngân hàng thương mại nên cũng phải tuân theo những nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi này.

Để có thể thực hiện được nguyên tắc hoàn trả trong quản lý vốn vay ngân hàng phải xác định thời hạn cho vay, các kì hạn nợ của từng khoản cho vay tiêu dùng, đồng thời thường xuyên theo dõi đôn đốc khách hàng trong việc trả nợ.

1.1.3.4 Điều kiện cho vay tiêu dùng

Khách hàng chỉ có thể vay vốn của ngân hàng khi họ thỏa mãn tất cả các điều kiện vay vốn mà luật pháp đưa ra:

  • Thứ nhất, khách hàng phải có đủ tư cách pháp lý.

Quan hệ vay mượn giữa ngân hàng với khách hàng là quan hệ được pháp luật bảo vệ. Vì vậy, nó phải được lập trên cơ sở quy định của luật pháp. Do đó các chủ thể tham gia quan hệ vay mượn phải đảm bảo có đủ tư cách pháp lý. Hơn thế trong mối quan hệ cho vay tiêu dùng sẽ phát sinh sự chuyển giao và giao dịch về tài sản, do vậy cần có sự xác nhận của bên tham gia theo đúng quy định của pháp luật. Như vậy, khách hàng cần có đủ tư cách pháp lý để thực hiện các giao dịch.

  • Thứ hai, vốn vay phải được sử dụng hợp pháp.

Vốn vay phải được sử dụng hợp pháp tức là không vi phạm những điều cấm được ghi trong văn bản luật và mục đích sử dụng vốn vay phù hợp với nhu cầu tiêu dùng, khả năng trả nợ của khách hàng. Vì vậy, khi khách hàng sử dụng vốn bất hợp pháp thì các tài sản đó sẽ bị phong tỏa hoặc tịch thu từ đó ảnh hưởng đến khả năng thu hồi nợ gốc và lãi cho ngân hàng. Ngoài ra, khi vốn vay sử dụng bất hợp pháp thì tư cách pháp lý của khách hàng có thể bị mất đi, do đó ảnh hưởng tới quan hệ vay mượn hợp pháp giữa ngân hàng và khách hàng.

  • Thứ ba, khách hàng phải đảm bảo năng lực tài chính lành mạnh đủ để hoàn trả tiền vay đúng hạn cam kết

Lý do khách hàng phải có tài chính lành mạnh có thể được hiểu như sau: khách hàng có tình hình tài chính lành mạnh tức là cá nhân, hộ gia đình đó có khả năng quản lý tài chính tốt, cân đối thu chi, chứng minh các khoản thu nhập ổn định của bản thân như tiền lương, một số các khoản thu nhập hàng tháng,… đảm bảo cho khách hàng đó có cơ sở vững chắc về tài chính để hoàn trả tiền vay đúng hạn. Khóa luận: Chất lượng cho vay tiêu dùng tại NH Maritime Bank.

  • Thứ tư, khách hàng phải có dự định, kế hoạch tiêu dùng cụ thể.

Đối với cá nhân, hộ gia đình vay tiêu dùng thì khách hàng cần có kế hoạch chi tiêu cụ thể. Bởi đây là căn cứ để Ngân hàng thương mại thẩm định, từ đó thấy được tính hợp pháp của hoạt động chi tiêu, cũng như xem xét khả năng trả nợ của khách hàng. Trên những cơ sở đó, ngân hàng mới có thể đưa ra quyết định cho vay đối với khách hàng. Không chỉ vậy, khi cho vay ngân hàng cần có cam kết sử dụng vốn vay đúng mục đích ban đầu, không sử dụng vốn vay sai mục đích gây nên những hậu quả khiến khách hàng không thể chi trả vốn và lãi vay với ngân hàng.

  • Thứ năm, khách hàng phải thực hiện đảm bảo tiền vay theo quy định.

CVTD là hoạt động cho vay chứa đựng nhiều rủi ro, cả trong công việc và cuộc sống ảnh hưởng đến nguồn thu nhập của khách hàng, hay như việc mất cân đối thu chi của người đi vay. Từ đó dẫn đến nguồn thu nợ thứ nhất từ thu nhập hàng tháng của khách hàng không được đảm bảo để có thể trả đầy đủ nợ gốc và lãi, khiến cho ngân hàng gặp rủi ro, tổn thất.

Để giảm thiểu rủi ro và tổn thất, ngân hàng cần yêu cầu khách hàng vay vốn tiêu dùng phải thực hiện đầy đủ các biện pháp đảm bảo tiền vay, tạo cơ sở cho ngân hàng thu hồi nợ. Đặc biệt trong đó Ngân hàng thương mại thường yêu cầu khách hàng vay vốn phải có tài sản thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp của chính khách hàng hoặc bên bảo lãnh làm tài sản đảm bảo nghĩa vụ trả nợ. Mặc dù các tài sản này chỉ là nguồn thu nợ bổ sung song nó lại là biện pháp giúp ngân hàng có thể ngăn ngừa và hạn chế tổn thất hiệu quả khi các khoản Cho vay tiêu dùng xảy ra rủi ro do khách hàng không thể trả được đầy đủ nợ cho ngân hàng từ thu nhập của mình.

1.1.4. Các phương pháp cho vay tiêu dùng Khóa luận: Chất lượng cho vay tiêu dùng tại NH Maritime Bank.

Phương pháp cho vay tiêu dùng theo món: Phương pháp cho vay theo món hay còn gọi là phương pháp cho vay từng lần là phương pháp mà mỗi lần vay, khách hàng và ngân hàng đều phải làm thủ tục (lập kế hoạch vay vốn, ngân hàng xem xét, duyệt cho vay) và ký hợp đồng cho vay tiêu dùng. Khi áp dụng cho vay theo món thì khách hàng có bao nhiêu món vay thì phải lập bấy nhiêu hồ sơ cho vay. Đối với cho vay theo món, ngân hàng chia nhỏ kỳ hạn trả nợ để khách hàng cá nhân, hộ gia đình có thể dùng thu nhập cá nhân hàng tháng để trả nợ gốc và lãi. Ngân hàng thường áp dụng cho vay tiêu dùng theo món đối với khách hàng là cá nhân, hộ gia đình không có nhu cầu sử dụng vốn thường xuyên hoặc chưa có nhiều uy tín với ngân hàng.

Phương pháp cho vay tiêu dùng theo hạn mức tín dụng: là phương pháp cho vay mà ngân hàng và khách hàng thỏa thuận, xác nhận một hạn mức cho vay duy trì trong một thời gian nhất định. Trong đó, hạn mức tín dụng là mức dư nợ vay tối đa được duy trì trong một khoảng thời gian nhất định, được thỏa thuận trong hợp đồng cho vay. Khi khách hàng vay vốn tiêu dùng theo hạn mức tín dụng thì khách hàng chỉ cần lập hồ sơ vay vốn một lần. Trong thời gian ngân hàng cam kết cho khách hàng vay, khách hàng được quyền vay và trả nợ nhiều lần, chỉ cần đảm bảo số dư nợ tại mỗi thời điểm không vượt quá Hạn mức tín dụng mà ngân hàng đã cam kết cung cấp cho khách hàng. Do trong thời gian ngân hàng cam kết cho vay, khách hàng được vay và trả nợ nhiều lần nên doanh số cho vay có thể lớn hơn nhiều lần Hạn mức tín dụng ngân hàng đã cam kết.

NHTM xác định Hạn mức tín dụng cho vay tiêu dùng căn cứ vào uy tín và năng lực tài chính của khách hàng. Càng những khách hàng có uy tín cao, khả năng tài chính vững mạnh thì Hạn mức tín dụng ngân hàng cam kết cấp cho khách hàng càng lớn. Thông thường, trong Cho vay tiêu dùng, ngân hàng áp dụng hình thức cho vay này thông qua nghiệp vụ phát hành và cho phép khách hàng sử dụng thẻ tín dụng.

1.1.5. Các biện pháp đảm bảo tiền vay

Bảo đảm tín dụng hay còn gọi là bảo đảm tiền vay là việc các Ngân hàng thương mại áp dụng các biện pháp nhằm phòng ngừa rủi ro, tạo cơ sở kinh tế và pháp lý để thu hồi được các khoản nợ đã cho khách hàng vay. Hệ thống các biện pháp đảm bảo tiền vay trong cho vay tiêu dùng gồm cho vay có đảm bảo bằng tài sản và cho vay không có đảm bảo bằng tài sản (hay còn gọi là cho vay tín chấp). Khóa luận: Chất lượng cho vay tiêu dùng tại NH Maritime Bank.

1.1.5.1 Cho vay tiêu dùng có đảm bảo bằng tài sản

CVTD có tài sản đảm bảo là hình thức cho vay có tài sản đảm bảo hoặc có sự bảo lãnh của người thứ ba. Trên nguyên tắc không phải bất cứ một nghiệp vụ tín dụng nào cũng phải có tài sản đảm bảo. Trong các nghiệp vụ đơn giản ít khi ngân hàng đòi hỏi phải có đảm bảo đối với khách hàng quen thuộc và có tín nhiệm cao. Nhưng để phòng ngừa rủi ro cho vay tiêu dùng, ngoài nguồn thu nợ thứ nhất, ngân hàng cần có một nguồn thu nợ thứ hai bổ sung. Bởi vậy trên thực tế, đảm bảo thường được coi là điều kiện quan trọng trong mọi nghiệp vụ cho vay của Ngân hàng thương mại, trong đó có cho vay tiêu dùng.

Cho vay có tài sản đảm bảo của người vay là hình thức cho vay qua sự xác định giá trị của tài sản mà khách hàng cầm cố hay thế chấp cho ngân hàng khi vay vốn. Tài sản cầm cố, thế chấp có thể là động sản hoặc bất động sản. Các biện pháp cơ bản để đảm bảo tiền vay bằng tài sản trong vay tiêu dùng bao gồm: cầm cố, thế chấp, bảo lãnh,… cụ thể như sau:

Biện pháp cầm cố: Cầm cố là việc khách hàng dùng tài sản thuộc sở hữu của mình là động sản để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ trả nợ đối với bên cho vay. Cầm cố tài sản có hiệu lực từ thời điểm chuyển giao tài sản cho Ngân hàng thương mại. Tài sản cầm cố chủ yếu trong Cho vay tiêu dùng là công trái, trái phiếu kho bạc, cổ phiếu, trái phiếu,… Tùy theo tính thanh khoản của mỗi loại tài sản mà ngân hàng có mức cho vay phù hợp với giá thị trường của nó. Sau khi các loại tài sản được kiểm tra kỹ lưỡng và ngân hàng chấp thuận, khách hàng lập giấy cầm cố tài sản có xác nhận của cơ quan công chứng và chuyển giao tài sản cho ngân hàng lưu trữ trong thời gian vay vốn. Sau đó, ngân hàng lập biên lai cho khách hàng và tổ chức quản lý tài sản.

Biện pháp thế chấp: Thế chấp là biện pháp bảo đảm trong đó khách hàng cá nhân, hộ gia đình dùng tài sản thuộc sở hữu của mình hoặc quyền sử dụng đất hợp pháp để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ đối với Ngân hàng thương mại. Tuy nhiên, nếu như phương thức đảm bảo tiền vay bằng biện pháp cầm cố, khách hàng chuyển giao tài sản cho ngân hàng thì đối với những tài sản thế chấp, khách hàng giữ và có trách nhiệm quản lý. Ngân hàng chỉ giữ hồ sơ xác nhận quyền sở hữu và giấy tờ thế chấp tài sản đó. Các tài sản thường được dùng để đảm bảo cho một khoản vay tiêu dùng là: ô tô, đất đai, nhà cửa,… Những tài sản này phải thuộc quyền sở hữu hợp pháp của người vay vốn và có thể bán bất cứ lúc nào với một mức giá tương đối ổn định.

Biện pháp bảo lãnh: Nếu người vay không có khả năng trả nợ khi đến hạn, người bảo lãnh cam kết với ngân hàng sẽ trả nợ thay cho người đi vay. Trong Cho vay tiêu dùng, người bảo lãnh thường là các cá nhân và phải có tài sản cầm cố, thế chấp của người bảo lãnh. Sau khi thẩm định tư cách bảo lãnh, nếu ngân hàng chấp thuận thì sự bảo lãnh phải được thực hiện dựa trên chứng thư bảo lãnh có chữ ký của người bảo lãnh kèm theo công chứng. Bên cạnh đó, hợp đồng bảo lãnh sẽ được ký kết giữa ba bên là ngân hàng, khách hàng và người bảo lãnh. Khóa luận: Chất lượng cho vay tiêu dùng tại NH Maritime Bank.

1.1.5.2 Cho vay tiêu dùng không có đảm bảo bằng tài sản

Cho vay tiêu dùng không có đảm bảo bằng tài sản là các khoản cho vay mà theo đó nghĩa vụ trả nợ của khách hàng không được cam kết đảm bảo thực hiện bằng tài sản thế chấp, cầm cố, hoặc không có bên thứ ba đứng ra bảo lãnh, chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng để xem xét cho vay. Khách hàng có uy tín là khách hàng có năng lực tài chính lành mạnh, có thu nhập rõ ràng, ổn định, có tín nhiệm trong các khoản vay tiêu dùng với các ngân hàng, hoàn trả nợ gốc và lãi đúng hạn. Loại hình này là khá rủi ro nên ngân hàng chỉ áp dụng đối với các khách hàng có uy tín, có năng lực tài chính lành mạnh, được ngân hàng tín nhiệm cao và là khách hàng truyền thống, chiến lược của ngân hàng.

1.1.6. Quy trình cho vay tiêu dùng

Quy trình Cho vay tiêu dùng là trình tự thực hiện các bước trong quá trình cấp vốn, thu nợ. Nó được bắt đầu từ khi tiếp nhận nhu cầu vay vốn của khách hàng cho đến khi thu hồi được đầy đủ nợ và thanh lý hợp đồng cho vay. Hiệu quả và chất lượng Cho vay tiêu dùng tuỳ thuộc vào việc thực hiện tốt các quy định ở từng bước và sự phối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng giữa các bước trong quy trình cho vay.

  • Sơ đồ 1.1. Quy trình cho vay tiêu dùng

(1) Tiếp nhận nhu cầu vay vốn và hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn. Khi khách hàng đến ngân hàng trình bày nhu cầu vay vốn và phía bên ngân hàng sẽ cử cán bộ tín dụng tiếp nhận nhu cầu và hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn. Đối với khách hàng xin vay lần đầu, Cán bộ tín dụng hướng dẫn khách hàng cung cấp những thông tin về khách hàng, các quy định mà khách hàng phải đáp ứng về điều kiện vay vốn và tư vấn lập hồ sơ cần thiết để được ngân hàng cho vay. Đối với khách hàng đã có quan hệ cho vay, Cán bộ tín dụng hướng dẫn khách hàng bổ sung thông tin còn thiếu hay cập nhập thêm thông tin mới.

(2) Khách hàng lập hồ sơ vay vốn và nộp cho ngân hàng. Theo hướng dẫn của Cán bộ tín dụng, khách hàng về chuẩn bị hồ sơ bao gồm những thông tin về bản thân, mục đích vay vốn,… Khi khách hàng đã chuẩn bị đầy đủ thông tin hồ sơ theo yêu cầu thì khách hàng nộp lại hồ sơ vay vốn cho ngân hàng.

(3) Ngân hàng thu thập thông tin từ nhiều nguồn khác nhau. Ngân hàng có thể thu thập thông tin từ nhiều nguồn khác nhau để tạo cơ sở vững chắc giúp ngân hàng có các bằng chứng đáng tin cậy về nhu cầu vay vốn, khả năng trả nợ của khách hàng, từ đó đưa ra quyết định cho vay tiêu dùng. Cụ thể, ngân hàng có thể thu thập thông tin từ các nguồn như:

Thông tin do khách hàng cung cấp: Từ việc lập hồ sơ xin vay cho ngân hàng là thông tin cơ sở, quan trọng cho ngân hàng thẩm định, đưa ra quyết định cho vay. Bộ hồ sơ này thông thường gồm ba nhóm hồ sơ cơ bản sau:

Hồ sơ pháp lý: các giấy tờ chứng minh năng lực hành vi dân sự và năng lực pháp luật dân sự của khách hàng bao gồm: chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu, sổ hộ khẩu, giấy đăng kí kết hôn (với khách hàng là cá nhân đã lập gia đình),…

Hồ sơ khoản vay: là các tài liệu chứng minh năng lực tài chính và nhu cầu vay vốn của khách hàng như: hợp đồng lao động, bảng kê lương, quyết định tuyển dụng, quyết định bổ nhiệm vị trí, hợp đồng mua bán tài sản,…

Hồ sơ tài sản đảm bảo: với các khoản vay tiêu dùng có tài sản đảm bảo thì cần có các tài liệu chứng minh về quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng hợp pháp của khách hàng đối với tài sản mà khách hàng cam kết sử dụng làm tài sản đảm bảo trong khi đi vay tiêu dùng tại ngân hàng, hoặc các giấy tờ liên quan đến bảo lãnh của bên thứ ba.

Thông tin được lưu trữ tại ngân hàng: là những thông tin về tài khoản, số tiền vay, số tiền gửi,… của khách hàng tại ngân hàng cũng như các tổ chức tín dụng hay ngân hàng khác. Ngoài ra còn có những thông tin đã có trước đây về tình hình trả nợ, mức độ uy tín của khách hàng trong các nghiệp vụ cho vay của ngân hàng đối với khách hàng đó.

Thông tin khác: là những thông tin liên quan đến các mối quan hệ của khách hàng vay tiêu dùng đối với các doanh nghiệp, ngân hàng trong quá khứ,… hay những thông tin liên quan đến quyết định cho vay tiêu dùng của ngân hàng.

(4) Ngân hàng thẩm định và ra quyết định cấp tín dụng. Sau khi đã thu thập đầy đủ thông tin về khách hàng, ngân hàng cần phải thẩm định và đưa ra quyết định cho vay tiêu dùng hay không. Ngân hàng phải xem xét về khả năng tài chính cũng như những thông tin phi tài chính của khách hàng. Với các tiêu chí về tài chính, ngân hàng cần dựa trên khả năng tài chính của khách hàng, thu nhập hàng tháng, mức ổn định công việc của khách hàng,… Ngoài ra, khi cho vay tiêu dùng, ngân hàng cũng phải tìm hiểu kĩ nhu cầu chi tiêu, mục đích vay tiêu dùng và khả năng trả nợ của khách hàng và có những biện pháp đảm bảo tiền vay thích hợp với từng nhóm đối tượng. Bên cạnh việc thẩm định về tình hình tài chính, Cán bộ tín dụng của ngân hàng cũng cần thẩm định những thông tin phi tài chính như mức độ uy tín của khách hàng, tình hình vay nợ, trả nợ của khách hàng đối với ngân hàng của mình và các ngân hàng khác có liên quan đến khách hàng. Khóa luận: Chất lượng cho vay tiêu dùng tại NH Maritime Bank.

Từ những thẩm định về tài chính và phi tài chính trên, lãnh đạo ngân hàng ra quyết định cuối cùng có cấp tín dụng hay không. Nếu phát hiện thấy những rủi ro khi cho vay, hay những bất ổn thì phía bên ngân hàng sẽ đưa ra quyết định không cho vay. Khi đưa ra quyết định không cho khách hàng vay tiêu dùng thì cần phải có văn bản giải thích lý do phía ngân hàng không cho khách hàng vay tiêu dùng. Nếu trường hợp hồ sơ đầy đủ, ngân hàng chấp nhận cho vay thì bên ngân hàng cần làm tiếp các thủ tục xác định số tiền vay, phương thức cho vay, phương thức trả nợ, thời gian cho vay,… cụ thể và gửi văn bản cho khách hàng.

(5) Soạn thảo hợp đồng cho vay và ký kết hợp đồng cho vay tiêu dùng. Trường hợp phê duyệt đồng ý cho vay, hợp đồng cho vay được soạn thảo theo mẫu. Hợp đồng cho vay là văn bản được ký kết giữa ngân hàng và khách hàng, ghi nhận những thỏa thuận về đối tượng cho vay, điều kiện cho vay, hình thức cho vay, số tiền cho vay, lãi suất, thời hạn cho vay (bao gồm thời gian giải ngân, thời hạn trả nợ, thời gian ân hạn), các hình thức trả nợ và các cam kết khác. Ngoài ra, ngân hàng và khách hàng vay cần thỏa thuận một số điều khoản về tài sản cầm cố, thế chấp cũng như quyền sử dụng, lưu giữ giấy tờ sở hữu, bảo quản, tổng giá trị, thời hạn thế chấp, cầm cố. Đối với những tài sản cầm cố, thế chấp phức tạp, giá trị lớn, giữa khách hàng và ngân hàng phải ký hợp đồng cầm cố, thế chấp. Tiếp theo, khách hàng kiểm tra lại các điều khoản hợp đồng cho vay và hợp đồng đảm bảo tiền vay đúng nội dung, điều kiện đã được duyệt, đảm bảo chắc chắn các hợp đồng này tuân thủ các quy định hiện hành của pháp luật và kí hợp đồng vay vốn, hợp đồng đảm bảo tài sản với ngân hàng. Cuối cùng, thủ tục giao, nhận giấy tờ và Tài sản đảm bảo tiền vay từ khách hàng được tiến hành một cách cẩn thận.

(6) Ngân hàng giải ngân. Ở bước này, ngân hàng sẽ phát tiền cho khách hàng theo mức đã ký kết trong hợp đồng cho vay. Đối với cho vay tiêu dùng cá nhân, hộ gia đình, ngân hàng và khách hàng sẽ lựa chọn một trong hai cách giải ngân:

  • Phát tiền vay trực tiếp cho khách hàng. Khách hàng sẽ trực tiếp nhận tiền vay vào tài khoản của mình hoặc nhận tiền mặt trực tiếp tại ngân hàng.
  • Chuyển tiền trả người cung cấp hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng cho khách hàng. Số tiền vay tiêu dùng của khách hàng sẽ được ngân hàng trích chuyển thẳng vào tài khoản của người bán.

(7) Kiểm tra, giám sát khoản vay, thu nợ. Sau quyết định cho vay và giải ngân số tiền vay tiêu dùng của khách hàng, ngân hàng cần áp dụng các biện pháp nhằm giám sát khoản tiền vay đó, phòng ngừa rủi ro, tổn thất cho phía ngân hàng.

Trường hợp trong quá trình cho vay, ngân hàng không phát hiện rủi ro, khách hàng đã trả đầy đủ toàn bộ số nợ gốc và lãi thì ngân hàng sẽ thanh lý hết hợp đồng cho vay tiêu dùng và lưu trữ lại hồ sơ.

Trường hợp ngân hàng phát hiện ra rủi ro thì cần phải cử ngay Cán bộ tín dụng, nhân viên kiểm tra nguyên nhân dẫn đến rủi ro và đưa ra những biện pháp khắc phục thích hợp nhằm hạn chế tổn thất cho ngân hàng.

Nếu phát hiện rủi ro không quá nghiêm trọng thì ngân hàng có thể đưa ra các biện pháp khai thác nợ và tiếp tục quá trình cho vay tiêu dùng. Đến khi khách hàng trả được toàn bộ nợ gốc và lãi sẽ thanh lý hợp đồng cho vay và lưu trữ lại thông tin.

Nếu trường hợp phát hiện ra rủi ro là nghiêm trọng trong quá trình cho vay tiêu dùng mà rủi ro đó được đánh giá là nghiêm trọng, gây ảnh hưởng xấu đến ngân hàng thì ngân hàng yêu cầu khách hàng trả nợ trước hạn, xử lý Tài sản đảm bảo hoặc khởi kiện khách hàng trước pháp luật.

1.1.7. Phân loại cho vay tiêu dùng Khóa luận: Chất lượng cho vay tiêu dùng tại NH Maritime Bank.

1.1.7.1 Căn cứ theo phương thức hoàn trả

Cho vay tiêu dùng trả góp: Đây là hình thức cho vay tiêu dùng mà trong đó khách hàng vay vốn tiêu dùng trả nợ cho ngân hàng nhiều lần theo các quy định đã thỏa thuận trong hợp đồng. Hình thức cho vay này thường áp dụng với các khoản Cho vay tiêu dùng có quy mô vốn lớn, giúp hình thành nên những tài sản có giá trị cao của khách hàng.

Cho vay tiêu dùng phi trả góp: Đây là hình thức tài trợ mà theo đó, số tiền vay của khách hàng sẽ được trả nợ một lần cả gốc và lãi khi đáo hạn. Ngân hàng áp dụng hình thức này với các khoản Cho vay tiêu dùng có quy mô vốn nhỏ, thời gian trả nợ ngắn.

Cho vay tiêu dùng tuần hoàn: Là các khoản cho vay tiêu dùng trong đó ngân hàng cho phép khách hàng sử dụng thẻ tín dụng hoặc phát hành loại séc được phép thấu chi dựa trên tài khoản vãng lai. Theo phương thức này, trong thời hạn được thỏa thuận trước, căn cứ vào nhu cầu chi tiêu và thu nhập kiếm được từng kỳ, khách hàng được ngân hàng cho phép vay và trả nợ nhiều kỳ một cách tuần hoàn, theo một hạn mức tín dụng.

1.1.7.2 Căn cứ vào mục đích vay

Cho vay tiêu dùng cư trú: Là các khoản cho vay nhằm phục vụ nhu cầu xây dựng, mua sắm hoặc cải tạo nhà ở của cá nhân, hộ gia đình. Đặc điểm của những món vay này quy mô thường lớn, thời gian dài nên mức độ rủi ro cao.

Cho vay tiêu dùng không cư trú: Là các khoản cho vay phục vụ nhu cầu cải thiện đời sống như mua sắm phương tiện, đồ dùng, du lịch, học hành hoặc giải trí,… Đặc điểm của những khoản tín dụng này thường có quy mô nhỏ, thời gian tài trợ ngắn, do đó mà mức độ rủi ro đối với ngân hàng thấp hơn những khoản tín dụng tiêu dùng cư trú.

1.1.7.3 Căn cứ vào nguồn gốc của khoản nợ Khóa luận: Chất lượng cho vay tiêu dùng tại NH Maritime Bank.

Cho vay tiêu dùng trực tiếp: Là các khoản cho vay tiêu dùng trong đó ngân hàng trực tiếp tiếp xúc với khách hàng của mình, thẩm định, đánh giá nhu cầu vay vốn của khách hàng và cho khách hàng vay cũng như việc thu nợ cũng được tiến hành trực tiếp với khách hàng.

Cho vay tiêu dùng gián tiếp: Cho vay tiêu dùng gián tiếp là hình thức cho vay trong đó ngân hàng mua những khoản nợ phát sinh do những công ty bán lẻ đã bán chịu hàng hóa hay dịch vụ cho người tiêu dùng. Trong trường hợp này công ty bán lẻ và ngân hàng ký kết hợp đồng mua bán nợ. Trong hợp đồng, ngân hàng thường đưa ra các điều kiện về đối tượng kỹ thuật được bán chịu, số tiền bán chịu tối đa và loại tài sản bán chịu. Sau đó Công ty bán lẻ và người tiêu dùng ký kết hợp đồng mua bán chịu hàng hóa. Thông thường người tiêu dùng phải trả trước một phần giá trị tài sản. Công ty bán lẻ sẽ giao tài sản cho người tiêu dùng và bán bộ chứng từ bán chịu hàng hóa cho ngân hàng. Ngân hàng dựa trên bộ chứng từ đó sẽ thanh toán tiền cho vay cho công ty bán lẻ. Cuối cùng người tiêu dùng thanh toán tiền trả góp cho ngân hàng.

1.1.7.4 Căn cứ theo thời gian cho vay

Căn cứ vào thời hạn khoản vay được kí kết trong hợp đồng thì ngân hàng chia Cho vay tiêu dùng ra làm 3 nhóm:

  • CVTD ngắn hạn: là các khoản vay tiêu dùng có thời hạn nhỏ hơn hoặc bằng 1 năm.
  • CVTD trung hạn: là các khoản vay tiêu dùng có thời hạn trên 1 năm tới 5 năm.
  • CVTD dài hạn: là các khoản vay tiêu dùng có thời hạn lớn hơn 5 năm.

1.1.7.5 Căn cứ theo loại tiền

Dựa trên loại tiền, Cho vay tiêu dùng có cho vay bằng nội tệ và cho vay bằng ngoại tệ.

  • CVTD bằng nội tệ là việc ngân hàng cho khách hàng cá nhân, hộ gia đình vay tiêu dùng bằng VNĐ.
  • CVTD bằng ngoại tệ là việc ngân hàng cho khách hàng cá nhân, hộ gia đình vay chi tiêu bằng các đồng tiền ngoại tệ, không phải VNĐ như USD, EUR, AUD, GBP,…

1.1.7.6 Căn cứ theo nhóm nợ

Ngân hàng thực hiện phân loại nhóm nợ cho các khoản Cho vay tiêu dùng theo phương pháp định lượng dựa trên thời gian nợ quá hạn. Theo điều 6 Quyết định số 18/2020/QĐ-NHNN, ngân hàng thực hiện phân loại nợ theo 5 nhóm như sau:

Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:

  • Các khoản nợ trong hạn và ngân hàng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn.
  • Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và ngân hàng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng thời hạn còn lại.

Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:

  • Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày. Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu.

Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm: Khóa luận: Chất lượng cho vay tiêu dùng tại NH Maritime Bank.

  • Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày. Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu.
  • Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng cho vay.

Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:

  • Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày.
  • Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu.
  • Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai.

Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:

  • Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày.
  • Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu.
  • Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai.
  • Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn.
  • Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý.

1.2. Chất lượng cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại Khóa luận: Chất lượng cho vay tiêu dùng tại NH Maritime Bank.

1.2.1. Khái niệm về chất lượng cho vay tiêu dùng

Trong sản xuất kinh doanh, yếu tố quan trọng nhất quyết định đến hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh đó chính là chất lượng của sản phẩm, hàng hóa sản xuất ra. Khi đem ra thị trường, sản phẩm chất lượng được nhiều người tiếp nhận, giá cả phù hợp sẽ làm cho quá trình tiêu thụ hàng hóa một cách nhanh chóng. Tuy nhiên, chất lượng lại là cái vô hình, nó được đánh giá trên nhiều tiêu trí khác nhau.

Có rất nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm chất lượng. Trong cuốn sách “Quality is free” của giáo sư Philip B Crosby xuất bản năm 1979, ông đưa ra khái niệm “chất lượng là sự phù hợp các yêu cầu hay đặc tính nhất định”. Còn với giáo sư Ishikawa, chuyên gia chất lượng Nhật Bản, cho rằng “chất lượng là sự thỏa mãn nhu cầu thị trường với chi phí thấp nhất”. Trong mỗi lĩnh vực khác nhau thì quan điểm về chất lượng lại khác nhau. Theo tổ chức Quốc tế về Tiêu chuẩn hóa ISO, trong dự thảo DIS 9000:2000: “Chất lượng là khả năng của tập hợp các đặc tính của một sản phẩm, hệ thống hay quá trình để đáp ứng các yêu cầu của khách hàng và các bên có liên quan”. Mỗi tiêu trí cho ta cái nhìn khác nhau về sản phẩm đó giúp ta đánh giá được tốt nhất sản phẩm mình đang sử dụng nó như thế nào? Hoạt động Cho vay tiêu dùng cũng không nằm ngoài quy luật đó. Đây là hoạt động chứa nhiều rủi ro, nhưng sẽ mang lại lợi nhuận cao cho ngân hàng. Vì vậy, ngân hàng phải có cái nhìn tổng quát nhất về chất lượng cho vay nói chung và chất lượng cho vay tiêu dùng để có những chính sách hợp lý. Vậy chất lượng cho vay tiêu dùng là gì?

Từ những khái niệm về chất lượng ở trên cùng với khái niệm cho vay tiêu dùng, ta có thể hiểu khái niệm “chất lượng Cho vay tiêu dùng là khả năng đáp ứng nhu cầu vay vốn tiêu dùng của khách hàng, từ đó giúp nâng cao chất lượng cuộc sống của khách hàng. Bên cạnh đó, nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng cũng giúp ngân hàng đạt được mục tiêu an toàn, lành mạnh và sinh lời, đảm bảo cho ngân hàng có thể tồn tại và phát triển bền vững”.

1.2.2. Ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng Khóa luận: Chất lượng cho vay tiêu dùng tại NH Maritime Bank.

  • Đối với nền kinh tế

CVTD kích thích quá trình chi tiêu của nền kinh tế. Chất lượng tốt giúp khách hàng an tâm sử dụng dịch vụ Cho vay tiêu dùng của ngân hàng. Thông qua Cho vay tiêu dùng, ngân hàng có thể đáp ứng nhu cầu về vốn cho cá nhân, hộ gia đình, từ đó giúp họ thỏa mãn nhu cầu về chi tiêu. Với việc người tiêu dùng chi tiêu nhiều hơn thì cho vay tiêu dùng của ngân hàng giúp đẩy nhanh quá trình tiêu thụ sản phẩm trong nền kinh tế. Từ đó tạo động lực thúc đẩy sản xuất, lưu thông hàng hóa, góp phần quan trọng vào quá trình phát triển kinh tế. Nền kinh tế phát triển thì mới có thể nâng cao điều kiện sống của người lao động, tạo công ăn việc làm ổn định cho người dân.

  • Đối với khách hàng vay vốn

CVTD có chất lượng giúp người dân có thể thỏa mãn tối đa nhu cầu chi tiêu của khách hàng, giúp khách hàng có thể tận hưởng ngay những giá trị mà họ phải mất nhiều thời gian sau mới có thể tích lũy đủ tài chính. Đồng thời, việc thỏa mãn trước những nhu cầu cá nhân sẽ tạo động lực cho khách hàng làm việc, nâng cao hiệu quả công việc, gia tăng thu nhập để trả nợ và tiếp tục chi tiêu nhiều hơn khiến cuộc sống của khách hàng sẽ ngày càng được nâng cao hơn.

  • Đối với ngân hàng

Nâng cao chất lượng Cho vay tiêu dùng giúp ngân hàng giảm thiểu rủi ro, nâng cao hiệu quả kinh doanh, đem lại lợi nhuận lớn hơn.

Chất lượng Cho vay tiêu dùng được nâng cao, thỏa mãn tốt hơn nhu cầu của khách hàng càng làm tăng uy tín, mức độ nhận biết trên thị trường, gia tăng sức cạnh tranh với các ngân hàng bạn.

1.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay tiêu dùng

1.2.3.1 Chỉ tiêu định tính

  • Đối với ngân hàng thương mại Khóa luận: Chất lượng cho vay tiêu dùng tại NH Maritime Bank.

Khả năng thỏa mãn nhu cầu vay vốn tiêu dùng của khách hàng. Theo như khái niệm về chất lượng Cho vay tiêu dùng đã nêu ở phần 1.2.1. thì chất lượng là sự thỏa mãn hơn nhu cầu vay vốn của khách hàng cả về số tiền xin vay, thời gian vay và lãi suất cho vay, giúp khách hàng hài lòng hơn về dịch vụ cho vay tiêu dùng của ngân hàng. Khách hàng khi vay vốn tiêu dùng là mong muốn được đáp ứng nhu cầu của bản thân, ngân hàng càng thỏa mãn tốt nhu cầu, khách hàng càng hài lòng thì chất lượng Cho vay tiêu dùng của ngân hàng đó càng được đánh giá cao.

Thời gian giải quyết thủ tục vay vốn của ngân hàng. Thời gian càng ngắn thì khách hàng càng hài lòng hơn và sẽ tiếp tục vay vốn tiêu dùng của ngân hàng. Từ đó có thể phán ánh được chất lượng cho vay tiêu dùng khi đem lại thuận tiện, sự hài lòng cho khách hàng.

Thái độ phục vụ của Cán bộ tín dụng. Cán bộ tín dụng là nhân viên tuyến trước, là người trực tiếp giao dịch, hướng dẫn khách hàng sử dụng dịch vụ Cho vay tiêu dùng. Chất lượng Cho vay tiêu dùng dù có tốt đến đâu mà thái độ của nhân viên không tốt thì cũng sẽ gây mất thiện cảm với khách hàng, khiến khách hàng không muốn vay vốn tiêu dùng tại ngân hàng. Điều này khiến hạ uy tín của ngân hàng và khách hàng sẽ đánh giá không tốt về chất lượng Cho vay tiêu dùng của ngân hàng.

Khả năng nâng cao uy tín của ngân hàng. Chất lượng Cho vay tiêu dùng của ngân hàng tốt thì uy tín của ngân hàng trên thị trường mới được nâng cao. Uy tín của ngân hàng cũng là một trong những yếu tố quan trọng trong việc lựa chọn vay tiêu dùng của khách hàng. Uy tín ngân hàng càng cao phản ánh chất lượng Cho vay tiêu dùng của ngân hàng càng cao.

Khả năng mở rộng quan hệ và bán chéo sản phẩm của ngân hàng. Khách hàng vay tiêu dùng khi đánh giá chất lượng cho vay tốt sẽ tăng thêm nhu cầu vay tiêu dùng và sử dụng thêm những sản phẩm, dịch vụ khác của ngân hàng. Như vậy, ngân hàng càng có khả năng mở rộng mối quan hệ và bán chéo sản phẩm thì chất lượng Cho vay tiêu dùng càng tốt và ngược lại.

Khả năng thu hút khách hàng mới đến vay vốn tiêu dùng Chất lượng Cho vay tiêu dùng càng tốt, mức độ hài lòng của khách hàng vay vốn càng cao, uy tín của ngân hàng trên thị trường càng được cải thiện, từ đó thu hút thêm nhiều khách hàng mới đến giao dịch, đặc biệt là thu hút được các khách hàng đến vay vốn tiêu dùng. Do vậy, ngân hàng càng có khả năng thu hút thêm nhiều khách hàng mới đến sử dụng dịch vụ Cho vay tiêu dùng, hoạt động Cho vay tiêu dùng của ngân hàng càng được mở rộng thì cho thấy chất lượng Cho vay tiêu dùng của ngân hàng càng tốt và ngược lại.

  • Đối với khách hàng Khóa luận: Chất lượng cho vay tiêu dùng tại NH Maritime Bank.

Mức độ hài lòng của khách hàng. Khách hàng là thượng đế, mọi ngân hàng đều muốn đem lại nhiều hơn sự hài lòng cho khách hàng của mình khi sử dụng bất kì dịch vụ nào, trong đó có Cho vay tiêu dùng. Từ sự hài lòng, thỏa mãn nhu cầu của khách hàng có thể phản ánh được chất lượng Cho vay tiêu dùng của ngân hàng đó ra sao. Mức độ hài lòng của khách hàng càng lớn phản ánh chất lượng Cho vay tiêu dùng càng tốt và ngược lại.

Mức độ cải thiện, nâng cao cuộc sống của khách hàng sau khi sử dụng dịch vụ Cho vay tiêu dùng của ngân hàng. Cho vay tiêu dùng đem lại cho khách hàng sự thỏa mãn mong muốn, đáp ứng nhu cầu chi tiêu, nâng cao chất lượng cuộc sống của khách hàng. Nếu như sau khi vay vốn chi tiêu, cuộc sống của khách hàng không được cải thiện mà còn gặp khó khăn nhiều hơn thì chất lượng Cho vay tiêu dùng không đạt được ý nghĩa đối với khách hàng.

Thêm vào nữa, nếu cuộc sống của khách hàng rơi vào tình trạng khó khăn hơn sau khi sử dụng dịch vụ Cho vay tiêu dùng thì họ sẽ mất niềm tin và không muốn vay vốn tiêu dùng thêm bất kì lần nào nữa. Còn ngược lại, nếu sau khi sử dụng dịch vụ Cho vay tiêu dùng của ngân hàng mà cuộc sống của khách hàng được cải thiện hơn thì cũng phản ánh chất lượng Cho vay tiêu dùng của ngân hàng càng tốt.

Mức độ sẵn sàng sử dụng thêm các dịch vụ khác của ngân hàng. Khi khách hàng hài lòng với chất lượng Cho vay tiêu dùng của ngân hàng thì họ sẽ tin tưởng nhiều hơn vào ngân hàng và có thể sẵn sàng chi tiêu nhiều hơn, sử dụng dịch vụ, sản phẩm của ngân hàng nhiều hơn. Nếu mức độ hài lòng, sẵn sàng sử dụng thêm dịch vụ ngân hàng càng lớn cho thấy chất lượng Cho vay tiêu dùng của ngân hàng càng cao và ngược lại.

1.2.3.2 Chỉ tiêu định lượng

  • Tỷ lệ nợ quá hạn.

Theo quy định hiện nay, nợ quá hạn là các khoản nợ từ nhóm 2 đến nhóm 5, các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày trở lên, các khoản nợ điều chỉnh kì hạn trả nợ lần đầu. Khóa luận: Chất lượng cho vay tiêu dùng tại NH Maritime Bank.

Đây là chỉ tiêu quan trọng nhất đánh giá chất lượng Cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại. Nó được đo bằng tỉ lệ phần trăm giữa nợ quá hạn Cho vay tiêu dùng trên tổng dư nợ Cho vay tiêu dùng. Chỉ tiêu này cho biết mỗi 100 đơn vị tiền tệ cho vay thì có bao nhiêu đơn vị không có khả năng thu hồi đúng hạn tại thời điểm xác định. Tỷ lệ này thấp thì phản ánh được chất lượng Cho vay tiêu dùng của ngân hàng càng cao. Nếu tỷ lệ này quá cao thì bản thân ngân hàng sẽ có thể phải đối mặt với những vấn đề bất lợi như bị kiểm soát chặt chẽ từ Ngân hàng trung ương hay tăng trích lập dự phòng rủi ro tín dụng. Hơn nữa, tỷ lệ này càng cao thì mức độ rủi ro của ngân hàng càng lớn, chi phí ngân hàng phải gánh chịu càng nhiều.

Theo quy định của Ngân hàng nhà nước, chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn nhỏ hơn hoặc bằng 5% thì chất lượng Cho vay tiêu dùng của ngân hàng nằm trong giới hạn an toàn. Nếu chỉ tiêu này vượt quá 5% thì đã vượt quá mức an toàn và cần những biện pháp kiểm soát từ Ngân hàng trung ương.

Xét về mặt thời gian, nếu hệ số này có xu hướng tăng lên thì có thể thấy chất lượng Cho vay tiêu dùng của ngân hàng đang xấu đi, tỷ trọng nợ quá hạn trong tổng dư nợ của ngân hàng tăng lên dẫn đến ngân hàng phải đối mặt với rủi ro không thu hồi được nợ. Ngược lại, nếu hệ số này giảm đi qua các năm thì chất lượng Cho vay tiêu dùng có thể tốt dần lên. Nếu tỷ lệ nợ quá hạn quá cao thì chứng tỏ ngân hàng hoạt động kém hiệu quả và ngược lại. Một khi khách hàng không thực hiện đúng hợp đồng tín dụng, để xuất hiện nợ quá hạn có nghĩa là chất lượng Cho vay tiêu dùng đó có vấn đề, xảy ra nguy cơ có khả năng mất vốn. Tỷ lệ nợ quá hạn phụ thuộc vào phương thức hoạt động của ngân hàng.

  • Tỷ lệ nợ xấu.

Nhóm nợ xấu bao gồm nợ nhóm 3 đến nợ nhóm 5, là nợ quá hạn mang lại nhiều rủi ro cao cho ngân hàng. Do đó, tỷ lệ nợ xấu cũng là chỉ tiêu đánh giá chất lượng Cho vay tiêu dùng của ngân hàng.

Tỷ lệ nợ xấu Cho vay tiêu dùng trên tổng dư nợ Cho vay tiêu dùng cho biết trong 100 đồng nợ Cho vay tiêu dùng có bao nhiêu đồng nợ xấu. Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ Cho vay tiêu dùng càng cao thì phản ánh chất lượng Cho vay tiêu dùng càng thấp, khả năng xảy ra rủi ro trong Cho vay tiêu dùng càng cao. Chỉ tiêu này càng nhỏ càng tốt cho ngân hàng. Theo quy định của Ngân hàng nhà nước, tỷ lệ này nhỏ hơn hoặc bằng 3% thì chất lượng Cho vay tiêu dùng nằm trong mức cho phép. Nếu vượt quá 3% thì chất lượng Cho vay tiêu dùng của ngân hàng sẽ bị đánh giá xấu, rủi ro trong Cho vay tiêu dùng của ngân hàng cao.

Tỷ lệ nợ xấu cho biết trong 100 đồng nợ quá hạn Cho vay tiêu dùng có bao nhiêu đồng nợ xấu Cho vay tiêu dùng, hay nợ xấu trong Cho vay tiêu dùng chiếm bao nhiêu phần trăm nợ quá hạn Cho vay tiêu dùng. Nếu hệ số này tăng qua các năm, tỷ lệ nợ xấu tăng lên thì chất lượng Cho vay tiêu dùng của ngân hàng đang xấu đi và ngược lại, vì vậy chỉ tiêu này càng nhỏ thì chất lượng Cho vay tiêu dùng của ngân hàng càng tốt.

Chỉ tiêu này cho biết với 100 đồng Cho vay tiêu dùng đã quá hạn thì có bao nhiêu đồng ngân hàng có khả năng thu hồi cao. Chỉ tiêu này phản ánh chất lượng Cho vay tiêu dùng của có tốt hay không. Hệ số này càng cao thì phản ánh chất lượng Cho vay tiêu dùng càng tốt, khả năng thu hồi được nợ của ngân hàng càng cao.

  • Vòng quay vốn cho vay tiêu dùng. Khóa luận: Chất lượng cho vay tiêu dùng tại NH Maritime Bank.

Là tỷ lệ doanh số thu nợ Cho vay tiêu dùng và dư nợ Cho vay tiêu dùng bình quân. Nó cho biết trong một chu kỳ trung bình một đồng vốn được quay vòng bao nhiêu lần, tức là nó tham gia vào quá trình lưu thông và hoạt động cho vay nhiều hay ít.

Vòng quay vốn tín dụng càng cao, tốc độ luân chuyển vốn càng nhanh chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng cao, chất lượng Cho vay tiêu dùng được nâng cao. Tuy nhiên vòng quay vốn tín dụng quá nhanh ở kì này so với kì trước có thể là biểu hiện dư nợ giảm trong kì quy mô tín dụng bị thu hẹp, hiệu quả Cho vay tiêu dùng bị giảm sút.

  • Tỷ lệ trích lập Dự phòng rủi ro trong Cho vay tiêu dùng/ Dự phòng rủi ro tín dụng

Tỷ lệ này cho biết với dịch vụ Cho vay tiêu dùng cần phải trích lập Dự phòng rủi ro chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng Dự phòng rủi ro tín dụng của toàn ngân hàng. Tỷ lệ này cũng một phần phản ánh chất lượng Cho vay tiêu dùng của ngân hàng. Nếu tỷ lệ này càng cao thì có thể thấy ngân hàng đang phải trích lập Dự phòng rủi ro nhiều hơn cho dịch vụ Cho vay tiêu dùng của mình. Tỷ lệ này nếu thấp cũng chưa thực sự phản ánh chất lượng Cho vay tiêu dùng được nâng cao nhưng cũng thể hiện được phần nào dịch vụ Cho vay tiêu dùng có rủi ro thấp hơn so với các hoạt động cho vay khác của ngân hàng.

  • Chi phí dự phòng rủi ro Cho vay tiêu dùng/ Tổng dư nợ Cho vay tiêu dùng.

Dự phòng rủi ro là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra do khách hàng của Ngân hàng thương mại không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết.

Hệ số này cho biết trên tổng số dư nợ Cho vay tiêu dùng, Ngân hàng thương mại phải chi trả bao nhiêu cho chi phí dự phòng rủi ro cho tổng số dư nợ ấy. Nếu hệ số này càng cao có nghĩa là ngân hàng phải trích lập chi phí dự phòng rủi ro Cho vay tiêu dùng càng nhiều để bù đắp lại những tổn thất trong Cho vay tiêu dùng, từ đó có thể thấy chất lượng Cho vay tiêu dùng của ngân hàng càng thấp và ngược lại.

Dự phòng rủi ro được hạch toán theo dư nợ gốc và hạch toán vào chi phí hoạt động của Ngân hàng thương mại. Theo quyết định 18/2020/QĐ-NHNN, dự phòng rủi ro bao gồm: Khóa luận: Chất lượng cho vay tiêu dùng tại NH Maritime Bank.

Dự phòng chung: Là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thất chưa xác định trong quá trình phân loại nợ và trích lập dự phòng cụ thể.

  • Số tiền trích lập dự phòng chung = Tổng giá trị nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4 *0,75%

Dự phòng cụ thể: Là khoản tiền được trích lập trên cơ sở đã phân loại cụ thể các khoản nợ quy định tại điều 6 để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra.

  • Số tiền trích lập dự phòng cụ thể phải trích lập được tính theo công thức sau:

Số tiền trích lập dự phòng cụ thể = max{0,(Giá trị các khoản nợ – Giá trị của tài sản đảm bảo được khấu trừ)} x tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể

  • Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể:

Riêng các khoản nợ khoanh chờ Chính phủ xử lí được trích lập dự phòng theo khả năng tài chính của tổ chức tín dụng.

  • Tổng dự phòng rủi ro tín dụng = Dự phòng chung + Dự phòng cụ thể

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng chống đỡ suy giảm chất lượng Cho vay tiêu dùng của từng ngân hàng thương mại. Để chỉ tiêu này được chính xác thì các Ngân hàng thương mại phải thực hiện tốt việc phân loại nợ để trích lập dự phòng đầy đủ.

  • Thu lãi Cho vay tiêu dùng

Hệ số này phản ánh mức đóng góp của Cho vay tiêu dùng vào tổng thu lãi của ngân hàng. Hệ số này càng lớn thì càng chứng tỏ tầm quan trọng của Cho vay tiêu dùng đối với Ngân hàng thương mại càng cao. Nếu chất lượng Cho vay tiêu dùng được đảm bảo sẽ giúp Ngân hàng thương mại có khoản thu lãi tốt để trang trải cho các chi phí trong hoạt động kinh doanh của mình cũng như đảm bảo lợi nhuận. Ngược lại nếu hệ số này lớn song chất lượng Cho vay tiêu dùng không được đảm bảo thì cũng không đảm bảo cho ngân hàng có được nguồn thu tốt để trang trải các chi phí kinh doanh của mình.

Hệ số này cho biết trong 100 đồng thu lãi Cho vay tiêu dùng của ngân hàng thì có bao nhiêu đồng là ngân hàng thực thu về. Đây là thu nhập thực tế của ngân hàng, giúp ngân hàng trang trải chi phí và mang lại lãi thực tế. Hệ số này cao khi khách hàng vay vốn tiêu dùng trả lãi cho ngân hàng, từ đó có thể thấy chất lượng Cho vay tiêu dùng của ngân hàng tốt và ngược lại.

1.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cho vay tiêu dùng Khóa luận: Chất lượng cho vay tiêu dùng tại NH Maritime Bank.

1.2.4.1 Các nhân tố khách quan

  • Môi trường kinh tế.

Môi trường kinh tế có tác động rất lớn đến chất lượng Cho vay tiêu dùng của ngân hàng. Thực trạng nền kinh tế có ảnh hưởng không nhỏ đến Cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại. Môi trường kinh tế phát triển lành mạnh, các chủ thể tham gia vào nền kinh tế đang hoạt động có hiệu quả, nền kinh tế càng phát triển thì càng thúc đẩy nhu cầu vay tiêu dùng của khách hàng. Nền kinh tế phát triển, tạo ra nhiều công ăn việc làm cho người dân, mức sống, mức thu nhập của người dân cũng nhờ đó mà tăng lên. Khi đó người dân đi vay vốn tiêu dùng tại các Ngân hàng thương mại cũng sẽ tăng lên. Thu nhập của khách hàng ổn định nhờ nền kinh tế phát triển sẽ giúp đảm bảo khả năng trả nợ cho ngân hàng. Từ đó giúp cho chất lượng Cho vay tiêu dùng của ngân hàng trở nên tốt hơn và ngày càng được nâng cao.

  • Môi trường pháp lý.

Yếu tố thuộc về môi trường pháp lý cũng có ảnh hưởng không nhỏ tới chất lượng Cho vay tiêu dùng. Thực vậy, Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh doanh tiền tệ, nó cũng chịu sự điều tiết chi phối bởi hệ thống luật pháp, những quy định pháp lý của Ngân hàng Nhà nước. Một hệ thống pháp luật thiếu tính đồng bộ, chưa hoàn thiện sẽ là một cản trở cho hoạt động của các thành phần kinh tế trong đó có Ngân hàng thương mại. Bất kỳ những thay đổi nào trong hệ thống pháp lý đều rất khó đoán trước nó có thể gây ra những tác động rất không tốt đến chất lượng Cho vay tiêu dùng của ngân hàng. Một tác động thường dễ nhận thấy nhất là việc Ngân hàng Nhà nước thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt cũng sẽ khiến hoạt động huy động vốn và cho vay gặp nhiều khó khăn hơn. Lãi suất Cho vay tiêu dùng cao hơn tạo ra gánh nặng trả nợ đối với khách hàng càng lớn hơn. Khi mà thu nhập của người dân không tăng lên thì sẽ không thể đảm bảo được khả năng trả nợ cho ngân hàng. Từ đó gây ra tổn thất cho ngân hàng và chất lượng Cho vay tiêu dùng đi xuống.

  • Môi trường chính trị – xã hội. Khóa luận: Chất lượng cho vay tiêu dùng tại NH Maritime Bank.

Môi trường chính trị xã hội thuận lợi cũng tạo điều kiện cho mở rộng đầu tư, nâng cao chất lượng Cho vay tiêu dùng. Sự bất ổn trong đời sống chính trị xã hội sẽ kéo theo sự bất ổn về hàng loạt các yếu tố mà dễ nhận thấy nhất là sự bất ổn về kinh tế. Một môi trường chính trị xã hội không ổn định sẽ dẫn đến môi trường kinh tế kém hấp dẫn, khó thu hút đầu tư. Sản xuất kém thì việc tiêu dùng của người dân sẽ giảm mạnh, ảnh hưởng đến Cho vay tiêu dùng của khách hàng. Thêm vào đó, thu nhập của khách hàng sẽ bị ảnh hưởng xấu, giảm đi hoặc là mất đi do tình trạng thất nghiệp tăng lên do bất ổn chính trị. Thu nhập giảm đi khiến người dân ít có nhu cầu chi tiêu, tiêu dùng, hoặc nếu có thì cũng không đảm bảo việc trả nợ vay vốn tiêu dùng tại các ngân hàng. Khi đó ngân hàng sẽ giảm đi những yêu cầu, đòi hỏi đối với khách hàng vay vốn tiêu dùng từ đó dẫn đến việc thẩm định, đánh giá chất lượng Cho vay tiêu dùng giảm xuống. Điều này nếu kéo dài sẽ ảnh hưởng không tốt đến ngân hàng và tăng mức độ rủi ro trong Cho vay tiêu dùng của ngân hàng.

1.2.4.2 Các nhân tố chủ quan

Trong quá trình hoạt động các nhân tố chủ quan thuộc về bản thân Ngân hàng thương mại cũng có tác động lớn tới chất lượng cho vay tiêu dùng của ngân hàng.

  • Chính sách tín dụng.

Các Ngân hàng thương mại thường xây dựng cho mình chính sách riêng để bảo đảm quá trình Cho vay tiêu dùng có độ rủi ro thấp nhất. Thông thường một chính sách phải chỉ ra được các loại hình Cho vay tiêu dùng, đối tượng được phép vay vốn, thời gian, hạn mức Cho vay tiêu dùng, kỳ hạn trả nợ… áp dụng thống nhất cho toàn hệ thống. Một chính sách Cho vay tiêu dùng tốt phải đảm bảo sự tuân thủ về pháp luật hiện hành, phù hợp với mục tiêu định hướng của ngân hàng và phát huy được mọi tiềm năng của ngân hàng. Chất lượng Cho vay tiêu dùng tốt nếu ngân hàng xây dựng được chính sách đúng đắn, phù hợp. Ngược lại, chất lượng Cho vay tiêu dùng sẽ chịu tác động không tốt từ những sai sót trong việc xây dựng chính sách đó.

  • Chất lượng công tác thẩm định Cho vay tiêu dùng

Thẩm định Cho vay tiêu dùng là một khâu quan trọng trước khi ngân hàng quyết định cho khách hàng vay vốn tiêu dùng hay không. Việc thẩm định giúp cho ngân hàng xem xét toàn diện về mục đích vay vốn, nhu cầu tiêu dùng của khách hàng,… từ đó xác định rủi ro, khả năng trả nợ của khách hàng. Chất lượng của công tác thẩm định càng cao thì kéo theo chất lượng của Cho vay tiêu dùng càng được nâng cao và ngược lại. Khóa luận: Chất lượng cho vay tiêu dùng tại NH Maritime Bank.

  • Công tác tổ chức Cho vay tiêu dùng.

Công tác tổ chức Cho vay tiêu dùng của ngân hàng phụ thuộc vào nhiều yếu tố như quy mô ngân hàng, chính sách cho vay, quy mô vốn vay, loại hình,… Cho vay tiêu dùng của ngân hàng càng được tổ chức bài bản thì chất lượng Cho vay tiêu dùng càng được nâng cao. Thực vậy, việc tổ chức Cho vay tiêu dùng một cách khoa học giúp ngân hàng tiết kiệm được thời gian, chi phí, phát huy được năng lực của nhân viên, nâng cao hiệu quả làm việc do đó nâng cao chất lượng Cho vay tiêu dùng.

  • Chất lượng của đội ngũ nhân sự.

Yếu tố quyết định chất lượng Cho vay tiêu dùng suy cho cùng vẫn là đội ngũ nhân lực của ngân hàng. Chính yếu tố con người sẽ tác động trực tiếp lên chất lượng Cho vay tiêu dùng của ngân hàng. Đội ngũ cán bộ tín dụng là những con người trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ Cho vay tiêu dùng, là người tiến hành thẩm định nghiên cứu khách hàng, kiểm tra giám sát các khoản cho vay… Vì nguồn nhân lực có vai trò quan trọng như vậy nên chất lượng nguồn nhân lực có ảnh hưởng tới chất lượng của Cho vay tiêu dùng.

  • KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Chương 1 đã làm rõ được các vấn đề cơ bản về cho vay tiêu dùng cũng như chất lượng Cho vay tiêu dùng. Trên cơ sở này, ta có cái nhìn tổng quan về lý thuyết, tạo cơ sở cho khóa luận làm rõ thực trạng Cho vay tiêu dùng và chất lượng Cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải – Chi nhánh Hà Nội tại chương 2. Khóa luận: Chất lượng cho vay tiêu dùng tại NH Maritime Bank.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>> Khóa luận: Thực trạng cho vay tiêu dùng tại NH Maritime Bank

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

1 Bình luận
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
trackback

[…] ===>> Khóa luận: Chất lượng cho vay tiêu dùng tại NH Maritime Bank […]

Contact Me on Zalo
0877682993
1
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x