Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: PPNC Chất lượng dịch vụ huy động tiền gửi tại BIDV hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ huy động tiền gửi cá nhân tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam – CN Nam Kỳ Khởi Nghĩa dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
Nội dung chính
3.1 Các biến nghiên cứu
- Sự hài lòng về dịch vụ (Sastisfaction)
Kotler. P, (2000, tr.49) định nghĩa: “Sự hài lòng là mức độ, trạng thái cảm giác của một người bắt nguồn từ việc so sánh kết quả thu được từ sản phẩm hay dịch vụ với những kì vọng của người đó”. Do vây, chất lượng dịch vụ được đánh giá dựa trên cơ sở là sự kì vọng của khách hàng. Khách hàng có thể cảm nhận một trong ba cấp độ sau:
- Không hài lòng: xảy ra khi chất lượng dịch vụ thấp hơn sự kì vọng của khách hàng.
- Hài lòng: xảy ra khi chất lượng dịch vụ bằng với kì vọng của khách hàng.
- Rất hài lòng: xảy ra khi chất lượng dịch vụ vượt quá mong đợi của khách hàng.
Độ tin cậy (Reliability)
Độ tin cậy được hiểu là khả năng thực hiện dịch vụ đã hứa một cách đáng tín nhiệm và chuẩn xác nhất từ nhà cung cấp dịch vụ.
Gỉa thuyết H1: có mối tương quan dương giữa độ tin cậy và sự hài lòng của khách hàng.
- Sự đồng cảm (Empathyness)
Sự đồng cảm là mức độ của sự chăm sóc và sự chú ý mang tinh đặc thù mà nhà cung cấp dịch vụ dành tới khách hàng.
Gỉa thuyết H2: có mối tương quan dương giữa sự đồng cảm và sự hài lòng của khách hàng.
- Khả năng đáp ứng (Responsiveness)
Khả năng đáp ứng được thể hiện ở sự sẵn lòng giúp đỡ khách hàng và gợi ý những sản phẩm phù hợp với nhu cầu của khách hàng.
Gỉa thuyết H3: có mối tương quan dương giữa khả năng đáp ứng và sự hài lòng của khách hàng.
- Chi phí giao dịch và sử dụng dịch vụ (Price)
Chi phí giao dịch và sử dụng dịch vụ là khoảng chi phí mà khách hàng phải bỏ ra khi thực hiện các giao dịch và sử dụng các dịch vụ mà ngân hàng cung cấp.
Gỉa thuyết H4: có mối tương quan dương giữa chi phí giao dịch và sử dụng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng.
- Phương tiện hữu hình (Tangibles)
Phương tiện hữu hình được hiểu là sự xuất hiện đầy đủ của cơ sở vật chất, trang thiết bị và nhân viên tại ngân hàng luôn sẵn sàng phục vụ khách hàng.
Gỉa thuyết H5: có mối tương quan dương giữa phương tiện hữu hình và sự hài lòng của khách hàng.
3.2 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT Khóa luận: PPNC Chất lượng dịch vụ huy động tiền gửi tại BIDV.
- Mô hình SERVQUAL (Parasuraman)
Đây là mô hình phổ biến đối với các nghiên cứu về CLDV. Mô hình SERVQUAL lần đầu tiên được giới thiệu bởi Parasuraman vào năm 1985 bao gồm 10 nhóm yếu tố trong phạm vi 97 biến và được điều chỉnh giảm còn 54 biến sau đó còn 10 biến bao gồm:
- Khả năng tiếp cận (access)
- Thông tin liên lạc (communication)
- Năng lực chuyên môn (competence)
- Phong cách phục vụ (courtesy)
- Tôn trọng khách hàng (credibility)
- Đáng tin cậy (reliability)
- Tính đáp ứng/hiệu quả phục vụ (reponsiveness)
- Tính an toàn (security)
- Tính hữu hình (tangibles)
- Am hiểu khách hàng (understanding the customer)
Mô hình 10 yếu tố này có ưu điểm là bao quát hầu hết các khía cạnh của vấn đề dịch vụ. Tuy nhiên, phức tạp trong việc đo lường CLDV, các yếu tố trên quá phức tạp trong việc tìm kiếm nên gây khó khăn cho việc phân tích đánh giá dịch vụ.
Năm 1988 đến năm 1991 sau 3 năm nghiên cứu về nhiều mô hình dịch vụ khác nhau, mô hình SERVQUAL được Parasuraman và cộng sự thu hẹp với 5 yếu tố cơ bản bao gồm: sự tin cậy, sự đảm bảo, sự hữu hình, sự cảm thông và sự đáp ứng.
- Bảng 3.1 Mô hình gốc và mô hình hiệu chỉnh SERVQUAL
Từ cơ sở lý thuyết và mô hình SERVQUAL, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu về mức độ hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ huy động tiền gửi tại BIDV – Nam Kỳ Khởi Nghĩa như sau. Mô hình gồm năm yếu tố độc lập: mức độ tin cậy, sự đồng cảm, phương tiện hữu hình, khả năng đáp ứng, chi phí giao dịch và sử dụng dịch vụ và một yếu tố phụ thuộc là sự hài lòng của khách hàng.
- Hình 3.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất
3.3 THU THẬP DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU Khóa luận: PPNC Chất lượng dịch vụ huy động tiền gửi tại BIDV.
Dữ liệu sơ cấp: nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập từ khách hàng đến giao dịch tại BIDV – chi nhánh Nam Kỳ Khởi Nghĩa thông qua bảng câu hỏi khảo sát được đặt tại quầy giao dịch.
Dữ liệu thứ cấp là những dữ liệu được thu thập từ nguồn có sẵn và đã được qua xử lý. Nguồn dữ liệu thứ cấp được sử dụng trong bài nghiên cứu được thu thập từ nguồn dữ liệu nội bộ: báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng từ năm 2024 – 2026.
3.4 THIẾT KẾ MẪU NGHIÊN CỨU
Theo Tabachnick và Fidell, kích thước mẫu nên được tính dựa theo công thức: n ≥ 8m + 50 (trong đó: n là cỡ mẫu, m là số biến độc lập trong mô hình).
Theo Harris RJ. Aprimer, kích thước mẫu dựa theo công thức n ≥ 104 + m (với m là số lượng biến độc lập và phụ thuộc), hoặc n ≥ 50 + m, nếu m < 5.
Theo Hair & các tác giả (2019) được áp dụng trong trường hợp sử dụng phương pháp phân tích nhân tố (EFA), cho rằng để phân tích dữ liệu tốt kích thước mẫu tối thiểu phải là 50 và không nên dưới 100 và phải theo tỉ lệ kích thước mẫu/biến đo lường là 5/1, nghĩa là cứ mỗi biến đo lường cần tối thiểu 5 mẫu quan sát.
Trong trường hợp này, nghiên cứu có 19 biến đo lường, 6 thành phần: Theo Tabachnick và Fidell: số mẫu cần thiết phải lớn hơn 90 mẫu; Khóa luận: PPNC Chất lượng dịch vụ huy động tiền gửi tại BIDV.
Theo Harris RJ. Aprimer: số mẫu cần thiết phải lớn hơn hoặc bằng 110 mẫu. Nếu tính theo quy tắc của Hair & ctg, số l lượng mẫu nghiên cứu ở đây sẽ là 108 mẫu.
Để đảm bảo nghiên cứu được chính xác, đề phòng các mẫu bị thiếu thông tin hoặc chất lượng kém bị loại bỏ, tác giả sẽ đảm bảo thu thâp thông tin từ đối tượng khảo sát lớn hơn 150 mẫu.
3.5 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU
- Hình 3.2 Quy trình nghiên cứu
Quy trình nghiên cứu được tiến hành theo sơ đồ hình trên theo thứ tự các bước sau:
Bước 1: tổng hợp các cơ sở lý thuyết và tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan để xây dựng mô hình nghiên cứu và thang đo dự kiến.
Bước 2: xây dựng bảng khảo sát và tiến hành khảo sát để thu thập dữ liệu Bước 3: sau khi đã thu thập đầy đủ dữ liệu, tiến hành phân tích dữ liệu theo trình tự sau:
- Kiểm định độ tin cậy thang đo ( Cronbach’s alpha)
- Phân tích nhân tố khám phá EFA
- Phân tích tương quan
- Phân tích hồi quy tuyến tính
3.5.1 Xây dựng thang đo cho mô hình chất lượng dịch vụ huy động tiền gửi Khóa luận: PPNC Chất lượng dịch vụ huy động tiền gửi tại BIDV.
Thang đo các yếu tố tác động đến mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ huy động tiền gửi tại BIDV – chi nhánh Nam Kỳ Khởi Nghĩa
3.5.1.1 Sự tin cậy
Tại bài nghiên cứu, khái niệm này được đo lường thông qua ba thang đo quan sát. Nghiên cứu kế thừa thang đo từ Parasuraman (1985), Katono (2020), Morales (2020), Nguyễn Thi Gấm (2021), Hà Nam Khánh Giao (2023), Phan Đình Khôi (2024), Nguyễn Văn Thụy (2025). Thang đo gồm:
- Nhân viên tại ngân hàng BIDV – Nam Kỳ Khởi Nghĩa luôn giữ đúng lời hứa với khách hàng
- Nhân viên BIDV – Nam Kỳ Khởi Nghĩa luôn quan tâm và giải quyết các vấn đề khách hàng đang gặp phải
- Nhân viên BIDV – Nam Kỳ Khởi Nghĩa xử lý nghiệp vụ chính xác ngay lần đầu tiên khi thực hiện giao dịch.
3.5.1.2 Sự đồng cảm:
Yếu tố này được đo lường thông qua ba thang đo quan sát tập trung vào các vấn đề như:
- Nhân viên tại BIDV – Nam Kỳ Khởi Nghĩa luôn lắng nghe ý kiến và quan tâm đến khách hàng
- Nhân viên BIDV – Nam Kỳ Khởi Nghĩa luôn đặt lợi ích của khách hàng lên trên hết
- Nhân viên BIDV – Nam Kỳ Khởi Nghĩa luôn giải quyết thỏa đáng mọi thắc mắc cũng như khiếu nại của khách hàng.
Nghiên cứu kế thừa thang đo từ Parasuraman (1985), Katono (2020), Morales (2020), Nguyễn Thi Gấm (2021), Hà Nam Khánh Giao (2023), Phan Đình Khôi (2024), Nguyễn Văn Thụy (2025).
3.5.1.3. Sự đáp ứng
Trong bài nghiên cứu, yếu tố khả năng đáp ứng được đo lường thông qua ba thang đo kế thừa Morales (2020), Nguyễn Thi Gấm (2021), Phan Đình Khôi (2024): Khóa luận: PPNC Chất lượng dịch vụ huy động tiền gửi tại BIDV.
- Nhân viên tại BIDV – Nam Kỳ Khởi Nghĩa luôn thực hiện giao dịch một cách nhanh chóng, không để cho khách hàng phải đợi lâu.
- Tại BIDV nhân viên luôn dễ chịu, lịch sự và thân thiện với khách hàng, Nhân viên BIDV – Nam Kỳ Khởi Nghĩa có đủ kiến thức nghiệp vụ để giải quyết thỏa đáng các thắc mắc cũng như nhu cầu của khách hàng.
3.5.1.4 Sự hữu hình
Yếu tố này được xác định thông qua bốn thang đo được kế thừa từ Parasuraman (1985), Bahia và Nantel (2000), Katono (2020), Nguyễn Thi Gấm (2021), Đặng Ngọc Đại, Nguyễn Văn Thụy (2021)
- BIDV – Nam Kỳ Khởi Nghĩa có hệ thống máy móc hiện đại
- Cơ sở vật chất tại BIDV – Nam Kỳ Khởi Nghĩa được bố trí tiện dụng, thuận tiện cho khách hàng
- Nhân viên tại BIDV có tác phong gọn gàng, chuyên nghiệp
- Tại BIDV, các chứng từ giao dịch luôn minh bạch, rõ ràng.
3.5.1.5 Chi phí giao dịch và sử dụng dịch vụ
Khái niệm này được đo lường qua ba thang đo kế thừa từ Stafford (1996), Bahia và Nantel (2000), Nguyễn Văn Thụy (2021)
- Chi phí cho dịch vụ ngân hàng có giá hợp lý
- BIDV – Nam Kỳ Khởi Nghĩa thường xuyên có chính sách ưu đãi phí dành cho khách hàng lâu năm và uy tín
- Phí dịch vụ và lãi suất tại BIDV cạnh tranh hơn các ngân hàng khác.
3.5.1.6 Sự hài lòng về dịch vụ
Khái niệm này được đo lường qua ba thang đo được kế thừa từ Katono (2020), Morales (2020), Nguyễn Thi Gấm (2021), Hà Nam Khánh Giao (2023)
- Tôi hài lòng với chất lượng dich vụ tại BIDV – Nam Kỳ Khởi Nghĩa và sẽ tiếp tục sử dụng
- Tôi sẽ giới thiệu về BIDV – Nam Kỳ Khởi Nghĩa cho bạn bè, người thân khi được hỏi.
- Tôi sẽ sử dụng thêm các dịch vụ khác của BIDV – Nam Kỳ Khởi Nghĩa
Bảng 3.2: Các yếu tố trong mô hình nghiên cứu
3.5.2 Phân tích độ tin cậy – hệ số Cronbach Alpha Khóa luận: PPNC Chất lượng dịch vụ huy động tiền gửi tại BIDV.
Độ tin cậy của thang đo được đánh giá bằng phương pháp nhất quán nội tại qua hệ số Cronbach’s Alpha, phản ánh mức độ tương quan chặt chẽ giữa các biến quan sát trong cùng 1 nhân tố. Hệ số cho biết trong các biến quan sát của một nhân tố, biến nào đã đóng góp vào việc đo lường khái niệm nhân tố, biến nào không, nhưng không cho biết biến quan sát nào cần bỏ đi và biến quan sát nào cần giữ lại.
Khi đó, việc tính toán hệ số tương quan giữa biến-tổng sẽ giúp loại ra những biến quan sát nào không đóng góp nhiều cho sự mô tả của khái niệm cần đo (Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2014).
- Các tiêu chí khi thực hiện đánh giá độ tin cậy thang đo:
Loại các biến quan sát có hệ số tương quan biến-tổng nhỏ (nhỏ hơn 0,4); tiêu chuẩn chọn thang đo khi có độ tin cậy alpha từ 0.6 trở lên (Alpha càng lớn thì độ tin cậy nhất quán nội tại càng cao) (Nunally & Burnstein 1994; dẫn theo Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang, 2018).
Các mức giá trị của Alpha:
- Hệ số Cronbach’s Alpha từ 8 đến 0.95: thang đo lường rất tốt
- Hệ số Cronbach’s Alpha từ 7 đến 0.8: thang đo lường sử dụng được
- Hệ số Cronbach’s Alpha từ 0.6 đến dưới 0.7: thang đo lường sử dụng được trong trường hợp khái niệm nghiên cứu là mới hoặc là mới trong trong bối cảnh nghiên cứu (Peterson, 1994; dẫn theo Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2014).
Về lý thuyết, hệ số Cronbach’s Alpha càng cao càng tốt (thang đo càng có độ tin cậy cao). Tuy nhiên điều này không hoàn toàn chính xác. Hệ số Cronbach’s Alpha quá lớn (khoảng từ 0.95 trở lên) cho thấy có nhiều biến trong thang đo không có khác biệt gì nhau, hiện tượng này gọi là trùng lắp trong thang đo. Hệ số Cronbach’s alpha nên thuộc khoảng 0,6 ≤ Hệ số Cronbach’s Alpha ≤ 0,95, biến quan sát thừa là biến đo lường khái niệm hầu như trùng với biến đo lường khác, tương tự trường hợp đa cộng tuyến trong hồi quy, nên cần được loại bỏ (Nguyễn Khánh Duy, 2018).
Dựa vào những thông tin trên, nhóm nghiên cứu thực hiện đánh giá thang đo dựa theo tiêu chí sau:
- Loại các biến quan sát có hệ số tương quan biến-tổng nhỏ hơn 0,3 (đây là những biến không đóng góp nhiều cho sự mô tả của khái niệm cần đo và nhiều nghiên cứu trước đây đã sử dụng tiêu chí này).
- Chọn thang đo có độ tin cậy Alpha lớn hơn 0,6 (các khái niệm trong nghiên cứu này là tương đối mới đối với đối tượng nghiên cứu khi tham gia trả lời). Khóa luận: PPNC Chất lượng dịch vụ huy động tiền gửi tại BIDV.
3.5.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA
Phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis, gọi tắt là phương pháp EFA) là một phương pháp thống kê được sử dụng để thu nhỏ và rút gọn một tập gồm nhiều biến đo lường phụ thuộc lẫn nhau thành một tập biến ít hơn (gọi là các nhân tố) để chúng có ý nghĩa hơn nhưng vẫn chứa đựng hầu hết nội dung thông tin của tập biến ban đầu (Hair et al., 2018). Cơ sở của việc rút gọn này dựa vào mối quan hệ tuyến tính của các nhân tố với các biến quan sát. Mỗi một biến quan sát sẽ được tính một tỷ số gọi là hệ số tải nhân tố (factor loading). Hệ số này cho biết được mỗi biến đo lường sẽ được xếp theo những nhân tố nào.
Theo Hair & ctg (1998), factor loading (hệ số tải nhân tố hay trọng số nhân tố) là chỉ tiêu để đảm bảo mức ý nghĩa thiết thực của EFA:
- Factor loading > 3 được xem là đạt mức tối thiểu.
- Factor loading > 4 được xem là quan trọng.
- Factor loading > 5 được xem là có ý nghĩa thực tiễn.
Tiêu chuẩn đánh giá: Hệ số tải nhân tố phải ≥ 0,5 để đảm bảo ý nghĩa thiết thực của EFA. Tiêu chuẩn chọn mức giá trị hệ số tải nhân tố: với cỡ mẫu khoảng 100 thì hệ số tải nhân tố nên lớn hơn 0.55 (Nguyễn Đình Thọ, 2020, Hair, Anderson, Tatham và Black; 2017). Khóa luận: PPNC Chất lượng dịch vụ huy động tiền gửi tại BIDV.
- Điều kiện để phân tích nhân tố khám phá là phải thỏa mãn các yêu cầu:
Kiểm định tính thích hợp của EFA: hệ số KMO (Kaiser-Meyer-Olkin, dùng để xem xét sự thích hợp của phân tích nhân tố) phải có giá trị lớn (0,5<KMO<1) thể hiện phân tích nhân tố là thích hợp. Nếu như hệ số KMO<0,5 thì phân tích nhân tố có khả năng không thích hợp với các dữ liệu. Khi KMO thỏa 0,5<KMO<1 thì phân tích nhân tố phù hợp dữ liệu thực tế. (Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Ngọc, 2014)
Kiểm định mức độ giải thích của các biến quan sát đối với nhân tố: phần trăm phương sai toàn bộ (Percentage of variance, dùng để giải thích phần trăm biến thiên của các biến quan sát) phải lớn hơn hoặc bằng 50%. Giá trị Eigenvalue đại diện cho phần biến thiên được giải thích bởi mỗi nhân tố lớn hơn hoặc bằng 1. (Gerbing & Anderson, 1988)
Kiểm định tương quan sử dụng kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê: dùng để xem xét giả thuyết các biến không có tương quan trong thang đo. Nếu kiểm định này có ý nghĩa thống kê (Significane, Sig. < 0.05) thì các biến quan sát có mối tương quan tuyến tính với nhân tố đại diện.
3.5.4 Kiểm định hồi quy tuyến tính
Phương pháp hồi quy tuyến tính dùng để ước lượng mức độ liên hệ (tương quan) giữa các biến độc lập (các biến giải thích) đến biến phụ thuộc (biến được giải thích hoặc ảnh hưởng của các biến độc lập với nhau (các yếu tố nguyên nhân).
Quá trình phân tích hồi quy tuyến tính được thực hiện qua các bước sau:
- Bước 1: Kiểm tra tương quan các biến độc lập với nhau và các biến phụ thuộc. Vì điều kiện để phân tích hồi quy là phải có tương quan giữa các biến độc lập với nhau và với biến phụ thuộc. Hệ số tương quan bé hơn 0.85 thì đảm bảo giá trị phân biệt giữa các biến, ngược lại thì có thể xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến (Nguyễn Đình Thọ, 2017).
- Bước 2: Xây dựng và kiểm định mô hình hồi quy:
Mô hình nghiên cứu chính thức có dạng tổng quát: Y = β0 + β1*STC + β2*SDC + β3*SDU + β4*SHH + β5*CP
Trong đó: Khóa luận: PPNC Chất lượng dịch vụ huy động tiền gửi tại BIDV.
- Y: Sự hài lòng của khách hàng STC : Sự tin cậy
- SDC : Sự đồng cảm SDU : Sự đáp ứng SHH: Sự hữu hình CP: Chi phí bằng 0.
- Β0: Hằng số thể hiện sự hài lòng của khách hàng nếu các yếu tố khác β1, β2,…, β5 : Hệ số của các biến độc lập
Quy trình xây dựng giả thiết:
- Độ phù hợp của mô hình hồi quy được xác định thông qua R2 và R2 hiệu chỉnh.
- Kiểm định giả thuyết về độ phù hợp của mô hình
- Theo Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2017): Giá trị Sig< 0,05 thì mô hình có ý nghĩa thống kê.
- Kiểm định giả thuyết về ý nghĩa của từng hệ số hồi
- Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến trong mô hình hồi
- Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ huy động vốn từ tiền gửi tại ngân hàng BIDV – Nam Kỳ Khởi Nghĩa: Hệ số β thể hiện mức độ tác động của các biến độc lập đối với biến phụ thuộc. Một nhân tố có mức độ ảnh hưởng cao hơn các nhân tố khác khi hệ số β cao hơn trong mô hình nghiên cứu.
Bước 3: Kiểm tra vi phạm các giả định hồi qui:
Sau khi xây dựng được phương trình hồi qui, cần phải kiểm tra các vi phạm giả định cần thiết do mô hình hồi qui được xem là phù hợp với tổng thể nghiên cứu khi không vi phạm các giả định:
- Bảng 3.3: Các vi phạm giả định và công cụ kiểm tra
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 Khóa luận: PPNC Chất lượng dịch vụ huy động tiền gửi tại BIDV.
Chương 3 trình bày quy trình nghiên cứu, phương pháp lấy mẫu, kích thước mẫu, phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu. Gồm:
- Nghiên cứu sơ bộ:
Từ những nghiên cứu trước đó, nhận thấy có 5 yếu tô ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đến chất lượng dịch vụ tiền gửi cá nhân tại BIDV – Nam Kỳ Khởi Nghĩa: (1) Sự tin cậy; (2) Sự đồng cảm; (3) Sự đáp ứng; (4) Phương tiện hữu hình; (5) Chi phí sử dụng dịch vụ
- Nghiên cứu chính thức:
Thực hiện thông qua phương pháp nghiên cứu định lượng kết hợp với bảng khảo sát; tác giả sử dụng phương pháp lấy mẫu phi xác suất (Khảo sát trực tiếp), cỡ mẫu nhận được là phiếu khảo sát, dữ liệu cho nghiên cứu chính thức được thu thập thông qua biểu mẫu khảo sát được tiến hành tại BIDV – Nam Kỳ Khởi Nghĩa.
Dữ liệu thu thập sau khi loại bỏ những phiếu khảo sát không hợp lý sẽ được nhóm nghiên vào phần mềm SPSS để phân tích. Phân tích dữ liệu gồm các bước: phân tích EFA, kiểm định độ tin cậy, và hồi quy tuyến tính. Khóa luận: PPNC Chất lượng dịch vụ huy động tiền gửi tại BIDV.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>> Khóa luận: KQNC Chất lượng dịch vụ huy động tiền gửi tại BIDV

Dịch Vụ Viết Luận Văn Thạc Sĩ 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://vietthuethacsi.com/ – Hoặc Gmail: dicvuluanvanthacsi@gmail.com
[…] ===>> Khóa luận: PPNC Chất lượng dịch vụ huy động tiền gửi tại BIDV […]