Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn lưu động tại Công ty Sơn hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần thương mại Sơn – Dầu dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
Nội dung chính
2.1. Tổng quan về Công ty Cổ phần thương mại Sơn – Dầu
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần thương mại Sơn – Dầu
- Tên Công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI SƠN – DẦU
- Trụ sở: Số 36, tổ 4, khu 4, Phường Bãi Cháy, Thành phố Hạ Long, Tỉnh Quảng
- Email: sondau2022@gmail.
- Lĩnh vực sản xuất kinh doanh chủ yếu: đầu tư, xây dựng và quản lý các dự án đầu tư.
- Quá trình hình thành và phát triển
Công ty Cổ phần thương mại Sơn – Dầu được thành lập vào ngày 22/6/2021 do Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Quảng Ninh cấp giấy phép kinh doanh. Ngay từ khi thành lập, công ty đã không ngừng đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ thuật của cán bộ công nhân viên nhằm thích ứng với sự biến đổi của nền kinh tế. Nhờ những định hướng phát triển rõ ràng và đúng đắn ngay từ những bước đi đầu tiên nên công ty đang dần khẳng định vị thế của mình trên thị trường cạnh tranh. Không phải là một DN lâu năm, nhưng nhờ phong cách hoạt động chuyên nghiệp, có hiệu quả và có uy tín, càng ngày công ty càng được nhiều người biết đến, nhận được nhiều đơn đặt hàng, công trình xây dựng với quy mô lớn.
Trải qua 5 năm hoạt động, quy mô hoạt động của công ty ngày càng mở rộng, sở hữu một đội ngũ nhân viên năng động, giàu kinh nghiệm, tạo được công ăn việc làm cho nhiều lao động. Thu nhập người lao động không ngừng tăng lên, tổng nộp ngân sách cho Nhà nước cũng lớn dần qua các năm. Đây là một kết quả đáng mừng về phía lãnh đạo và các nhân viên đang làm việc tại công ty. Với kết quả như thế, người lao động sẽ yên tâm làm việc tại công ty và cùng lãnh đạo công ty vượt qua khó khăn khi hội nhập.
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần thương mại Sơn – Dầu Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn lưu động tại Công ty Sơn.
- Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần thương mại Sơn – Dầu
Hội đồng quản trị: Bao gồm các cổ đông có vốn góp trong pháp định và nguồn vốn kinh doanh của công ty. Đứng đầu hội đồng quản trị là Chủ tịch hội đồng quản trị và các cổ đông có cổ phần lớn nhất.
Giám đốc: Giám đốc là người đứng đầu công ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của công ty; tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và kế hoạch đầu tư của công ty; ban hành các quy chế quản lý công ty.
Phó giám đốc: là người trực tiếp chỉ huy toàn bộ dự án; được giám đốc công ty ủy quyền điều hành dự án, ký duyệt hợp đồng, trực tiếp quan hệ với chủ đầu tư khi giám đốc vắng mặt; trực tiếp giám sát, đôn đốc các phòng ban làm việc.
Phòng kế hoạch – vật tư: Có chức năng lập kế hoạch sản xuất và kế hoạch giá thành sản phẩm cho công ty theo tháng, quý, năm; phân tích, đánh giá việc thực hiện kế hoạch và làm báo cáo định kỳ; tìm hiểu nghiên cứu, cập nhật thong tin về công nghệ, thiết bị, nguồn cung cấp và giá cả thị trường.
Phòng tài chính – kế toán: ghi nhận, phân loại, tổng hợp, phân tích thông tin trên cơ sở chứng từ kế toán phát sinh; lập các báo biểu, báo cáo hàng tháng, năm tài chính theo quy định Nhà nước.
Phòng kỹ thuật: phân tích, đánh giá về thực trạng tình hình kỹ thuật của các công trình, hệ thống đang triển khai; xây dựng tiến độ triển khai các công trình, hệ thống đã ký hợp đồng cho đến khi hoàn thiện và ký được biên bản nghiệm thu với khách hàng.
Phòng tổ chức – hành chính: Quản lý hồ sơ lý lịch nhân viên toàn công ty, giải quyết các thủ tục về chế độ tuyển dụng, thôi việc, bổ nhiệm, kỷ luật, khen thưởng…; quản lý theo dõi tài sản, văn phòng công ty; quản lý công văn, giấy tờ, sổ sách hành chính và các con dấu; theo dõi, kiểm tra việc thực hiện kỷ luật, nội quy lao động.
2.1.3. Đặc điểm sản xuất kinh doanh
Ngành nghề kinh doanh: Thi công các công trình xây dựng; lắp đặt hệ thống điện, nước; sửa chữa thiết bị, máy móc; bán buôn, bán lẻ các thiết bị lắp đặt trong xây dựng. Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn lưu động tại Công ty Sơn.
Trong các ngành nghề trên, ngành nghề mà công ty tập trung chủ yếu và mang lại doanh thu nhiều nhất cho công ty là: thi công các công trình xây dựng.
Quy trình hoạt động kinh doanh:
Sơ đồ 2.2. Quy trình hoạt động kinh doanh
- Bước 1: Thu thập thông tin
Thông tin về các dự án được đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng như: báo, đài, tivi hoặc chủ yếu là thư mời thầu của các chủ đầu tư. Tiếp đó công ty sẽ cử cán bộ đi tiếp xúc trực tiếp với đơn vị chủ đầu tư để tìm kiếm thêm thông tin về gói thầu và mua hồ sơ đấu thầu do chủ đầu tư bán.
- Bước 2: Đấu thầu và ký hợp đồng
Phòng kỹ thuật là phòng ban chính để lập hồ sơ dự thầu. Hồ sơ dự thầu: nêu năng lực của nhà thầu đáp ứng với nhu cầu của chủ đầu tư. Dự toán dự thầu là hoạt động tiên lượng chi phí nguyên vật liệu, nhân công… nhà thầu áp đơn giá (trong hồ sơ dự thầu).
Sau khi lập hồ sơ dự thầu và các tài liệu liên quan, công ty nộp hồ sơ dự thầu cho chủ đầu tư theo đúng thời gian quy định. Nếu nhận được kết quả trúng thầu từ nhà đầu tư, công ty tiến hành ký kết hợp đồng theo đúng quy định của pháp luật và yêu cầu của nhà đầu tư. Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn lưu động tại Công ty Sơn.
- Bước 3: Thi công công trình
Kiểm tra tổng thể máy móc – thiết bị có sẵn, có thể nâng cấp hay mua mới thiết bị để phục vụ thi công trong điều kiện cho phép của công ty.
Nhập kho NVL đầu vào để phục vụ thi công.
Tiến hành thi công công trình dựa trên các điều khoản của hợp đồng đã ký kết.
- Bước 4: Nghiệm thu và bàn giao công trình
Trong quá trình thi công, mọi công việc hoàn thành trước khi báo cáo chủ đầu tư nghiệm thu, phòng kỹ thuật tiến hành kiểm tra trước để sửa chữa, khắc phục tất cả những tồn tại hoặc những khiếm khuyết. Khi đã đáp ứng đủ các điều khoản của hợp đồng thì tiến hành bàn giao lại cho khách hàng và thanh lý hợp đồng.
- Bước 5: Bảo hành công trình
Thời hạn bảo hành công trình được tính từ ngày chủ đầu tư ký biên bản nghiệm thu hạng mục công trình xây dựng: Không ít hơn 24 tháng đối với mọi loại công trình cấp đặc biệt, cấp I và không ít hơn 12 tháng đối với các công trình còn lại.
2.2. Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần thương mại Sơn – Dầu Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn lưu động tại Công ty Sơn.
2.2.1. Tình hình tài sản – nguồn vốn của Công ty
- Qua Phụ lục 1, ta thấy được tổng tài sản (tổng nguồn vốn) của Công ty có sự biến động không lớn qua các năm.
2.2.1.1. Cơ cấu tài sản
Dựa vào Phụ lục 1, ta nhận thấy được Tài sản dài hạn luôn chiếm tỷ trọng nhỏ hơn Tài sản ngắn hạn trong giai đoạn 2023 – 2025, đều chiếm dưới 50% tổng tài sản của doanh nghiệp. Sự biến động cơ cấu tài sản cụ thể, được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 2.1. Cơ cấu tài sản của Công ty giai đoạn 2023 – 2025
- Tài sản ngắn hạn
Năm 2023, tỷ trọng Tài sản ngắn hạn chiếm 79,4%, con số này giảm còn 76% trong năm 2024, giảm 621 triệu đồng tương ứng giảm 7,4% so với năm 2023. Năm 2024, Tài sản ngắn hạn của DN giảm so với 2023 là do nền kinh tế đang gặp khó khăn do cuộc khủng hoảng kinh tế Thế giới, DN thực hiện chính sách thu hẹp hoạt động kinh doanh đối với các công trình phúc lợi có nguồn đầu tư từ Ngân sách Nhà nước. Đến năm 2025, Tài sản ngắn hạn tăng 7,4% tương ứng tăng 575 triệu đồng so với năm 2024 do công ty đã ký kết thêm được nhiều dự án mới, Tài sản ngắn hạn tăng lên sẽ giúp cho DN thuận lợi hơn trong quá trình thực hiện dự án.
Tiền: Năm 2023 tiền chiếm 12%, năm 2024 lượng tiền tăng 3,6% tương ứng tăng 45 triệu đồng so với năm 2023. Năm 2024, lạm phát đã có sự giảm sút (mức 6,81% – [6]), tuy nhiên giá nguyên vật liệu đầu vào (sắt, thép…) vẫn cao, nên Công ty dự trữ tiền mặt nhiều để có thể chủ động ứng phó với những biến động về giá cả nguyên vật liệu đầu vào, chi phí nhân công. Năm 2025, lượng tiền tăng 43,8% tương ứng tăng 569 triệu đồng so với năm Điều này cho thấy lượng dự trữ tiền mặt của công ty tăng, làm tăng khả năng thanh toán nhanh cho các nhà cung cấp nguyên vật liệu đầu vào, tăng uy tín đối với các nhà cung cấp. Tuy nhiên, do lượng tiền mặt tăng cao đã phát sinh thêm chi phí cất trữ tiền mặt, làm giảm một phần lợi nhuận của công ty.
Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn: Năm 2023, Công ty không có khoản đầu tư tài chính ngắn hạn. Năm 2024, công ty đã mua trái phiếu của Công ty Cổ phần Ô tô Trường Hải với số tiền là 1.500 triệu đồng để thu lợi nhuận từ khoản đầu tư này, do năm 2024, công ty không đầu tư nhiều vào lĩnh vực chính của công Tuy nhiên, năm 2025 khoản đầu tư giảm 1.500 triệu đồng. Điều này cho thấy Công ty đã bán cổ phiếu của năm 2024 để tập trung vào thực hiện các dự án mới được ký kết hợp đồng.
Các khoản phải thu ngắn hạn: chiếm tỷ trọng cao nhất trong Tài sản ngắn hạn của DN. Năm 2024, các khoản phải thu giảm 42,3% tương ứng giảm 1.536 triệu đồng so với năm 2023 do năm 2024 doanh thu của Công ty giảm làm cho khoản phải thu khách hàng giảm. Tuy nhiên, năm 2025 các khoản phải thu của công ty tăng 74,2% tương ứng tăng 1.555 triệu đồng so với năm Các khoản phải thu tăng do công ty ký kết được thêm nhiều dự án mới. Nhu cầu nguyên vật liệu đầu vào tăng cao nên công ty phải ký hợp đồng với nhiều bên cung cấp (Công ty Cổ phần vật liệu xây dựng Kim Sơn, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Dũng Tú…) vật liệu mới, do vậy để tăng uy tín của công ty với nhà cung cấp mới làm cho khoản trả trước cho người bán tăng cao. Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn lưu động tại Công ty Sơn.
Hàng tồn kho: So với tổng tài sản, hàng tồn kho chiếm 12,8% trong năm 2024, chiếm 13% vào năm 2025. Năm 2024, hàng tồn kho giảm 14,4% tương ứng giảm 219 triệu đồng so với năm 2023. Lượng tồn kho giảm là do để đối mặt với tình trạng nền kinh tế suy thoái, Công ty đã chủ động cắt giảm chi phí quản lý hàng tồn kho đồng thời dự trữ lượng hàng tồn kho vừa đủ để cung cấp nhu cầu của khách hàng. Tuy nhiên, năm 2025 lượng hàng tồn kho tăng 6,6% tương ứng tăng 85 triệu đồng so với năm 2024, Công ty ký kết thêm nhiều dự án mới nên lượng nguyên vật liệu (sắt, thép, xi măng…) cần dùng cho hoạt động kinh doanh nhiều hơn.
Tài sản ngắn hạn khác: chiếm tỷ trọng khá cao trong tổng tài sản ngắn hạn. So với năm 2023, tài sản ngắn hạn khác trong năm 2024 giảm 21,3% tương ứng giảm 411 triệu đồng. Đến năm 2025 giảm 8,9% tương ứng giảm 135 triệu đồng so với năm 2024. Có sự giảm sút như trên là do thuế và các khoản phải thu nhà nước, chi phí trả trước ngắn hạn của công ty giảm đáng kể.
- Tài sản dài hạn
Tài sản cố định: có xu hướng tăng vào năm 2024 và giảm vào năm So với năm 2023, năm 2024 Tài sản cố định đã tăng 12,6% tương ứng tăng 272 triệu đồng do Công ty mua thêm một ô tô tải phục vụ quá trình vận chuyển nguyên vật liệu phục vụ cho các công trình trình mới và cho thuê hoạt động; năm 2025 giảm 7,4% tương ứng giảm 179 triệu đồng so với năm 2024. Nguyên nhân giảm Tài sản cố định ở năm 2025 là do Công ty không có đầu tư thêm tài sản cố định mà chỉ tiến hành trích khấu hao cho tài sản cố định của Công ty. Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn lưu động tại Công ty Sơn.
Tài sản dài hạn khác: Trong 2 năm 2023 và 2024, công ty không có khoản tài sản dài hạn khác. Năm 2025, tài sản dài hạn khác của công ty tăng 100% tương ứng tăng 75 triệu đồng so với năm 2024. Việc tăng đột biến tài sản dài hạn là do việc mở rộng kinh doanh làm cho công ty cần nhiều các tài sản thuê hoạt động (máy xúc, máy trộn bê tông …), để gia tăng uy tín với các nhà cung cấp (Công ty Đầu tư và xây dựng Licogi Số 2) chi phí trả trước của công ty đã tăng lên.
Như vậy, sau khi phân tích tình hình tài sản của công ty ta thấy được Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu tài sản của DN. Có sự chênh lệch như vậy là do tính chất ngành nghề của công ty là công ty xây dựng, tài sản cố định của công ty chủ yếu là tài sản đi thuê hoạt động.
2.2.1.2. Cơ cấu nguồn vốn
Tình hình nguồn vốn của công ty được thể hiện thông qua bảng sau đây:
- Bảng 2.2. Cơ cấu nguồn vốn của Công ty trong giai đoạn 2023 – 2025
Ta thấy trong ba năm: năm 2023 tỷ trọng nợ phải trả chiếm tỷ trọng là 51,4% trong tổng nguồn vốn, tuy nhiên năm 2024, năm 2025 thì tỷ trọng của nợ phải trả có xu hướng giảm, chiếm tỷ trọng thấp hơn so với vốn chủ sở hữu (năm 2024 là 47,6%, năm 2025 là 48,1%). Điều này cho thấy công ty kinh doanh có hiệu quả, trả được các khoản nợ cũng như có phần lợi nhuận để lại lớn.
- Biểu đồ 2.1. Cơ cấu nguồn vốn của Công ty
Nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng khá lớn trong cơ cấu nguồn vốn. Năm 2024 nợ ngắn hạn giảm 10,4% tương ứng giảm 563 triệu đồng so với năm 2023, năm 2025 nợ ngắn hạn giảm 7,8% tương ứng giảm 375 triệu đồng so với năm 2024. Có sự giảm sút như vậy là do Công ty đã trả bớt các khoản phải nộp đối với nhà nước; bên cạnh đó, các khoản phải trả người bán cũng giảm trog giai đoạn 2023 – 2025. Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn lưu động tại Công ty Sơn.
Nợ dài hạn: Trong 2 năm 2023, năm 2024 công ty không có các khoản nợ dài hạn, do nền kinh tế khó khăn việc ký kết các hợp đồng mới gặp nhiều khó khăn; bên cạnh đó lãi suất cao, Công ty e dè trong việc vay nợ. Tuy nhiên, năm 2025 nợ dài hạn của công ty chiếm 6,2% trong cơ cấu nguồn vốn. Năm 2025, nợ dài hạn của công ty tăng 100% tương ứng tăng 655 triệu đồng so với năm 2024. Nguyên nhân nợ dài hạn tăng là do công ty vay nợ từ Ngân hàng Thương mại Cổ phần công thương Việt Nam – Chi nhánh Bãi Cháy để thực hiện chi trả trước cho các nhà cung cấp góp phần vào việc tăng quy mô hoạt động kinh doanh của công ty.
Vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu nguồn vốn của Công ty (48,6% năm 2023) có xu hướng tăng qua các năm. Trong giai đoạn 2023 – 2025, Công ty không bổ sung thêm vốn điều lệ để mở rộng sản xuất kinh doanh mà chủ yếu sử dụng vốn vay và phần lợi nhuận để lại của công ty qua các năm. Lợi nhuận chưa phân phối giảm vào năm 2024 và tăng vào năm 2025, sau khi chi trả cổ tức cho cổ đông, phần còn lại công ty sử dụng để tái đầu tư, mở rộng sản xuất kinh doanh. Năm 2023 lợi nhuận giữ lại là 221 triệu đồng, năm 2024 là 214 triệu đồng, năm 2025 là 476 triệu đồng; khiến cho Vốn chủ sở hữu của Công ty tăng cao trong giai đoạn 2023 – 2025. Điều này chứng tỏ Công ty đang làm ăn hiệu quả.
Như vậy, qua phân tích tình hình nguồn vốn của Công ty Cổ phần thương mại Sơn – Dầu ta thấy Công ty chủ yếu sử dụng nguồn Vốn chủ sở hữu để tài trợ cho tài sản, nợ phải trả chiếm tỷ trọng thấp hơn sơ với nguồn Vốn chủ sở hữu. Điều này cho thấy công ty ngày càng tự chủ trong tài chính.
2.2.2 Tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn lưu động tại Công ty Sơn.
Dựa vào Phụ lục 2, ta phân tích cụ thể các chỉ tiêu như sau:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty có sự thay đổi qua các năm. Năm 2024 doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty giảm 15,6% tương ứng giảm 2.926 triệu đồng so với năm 2023. Có sự giảm sút như vậy là do nền kinh tế gặp nhiều khó khăn, đồng thời Công ty không ký kết được thêm dự án mới. Tuy nhiên, năm 2025 doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty tăng 38,7% tương ứng tăng 6.108 triệu đồng so với năm 2024. Sự tăng lên này là do công ty đã có những bổ sung mới cho chính sách kinh doanh. Mặc dù Công ty đã ký thêm nhiều hợp đồng mới, nhưng Công ty tích cực nâng cao chất lượng các công trình mà vẫn đảm bảo thời gian bàn giao công trình. Việc mở rộng quy mô kinh doanh ra các vùng lân cận giúp cho công ty có được nhiều hợp đồng.
- Các khoản giảm trừ doanh thu
Trong giai đoạn 2023 – 2025, Công ty không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu. Điều này cho thấy công ty đang ngày càng nâng cao được uy tín trong các công trình mà công ty thực hiện.
- Doanh thu thuần
Năm 2024 doanh thu thuần của công ty là 15.802 triệu đồng giảm 15,6% so với năm 2023. Năm 2025 doanh thu thuần là 21.910 triệu đồng tăng 38,7% so với năm 2024. Có sự biến động như trên là do công ty trong cả ba năm đều không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu.
- Giá vốn hàng bán
Dựa vào Phụ lục 2, ta có thể thấy tốc độ tăng hay giảm của giá vốn hàng bán và doanh thu là gần tương đương nhau, điều này cho thấy việc tăng giảm doanh thu kéo theo Giá vốn hàng bán thay đổi cùng chiều là nguyên nhân chủ yếu. Năm 2024 Giá vốn hàng bán giảm 2.689 triệu đồng tương ứng giảm 16,6% so với năm 2023. Có sự giảm sút như vậy là do lạm phát năm 2024 giảm thấp hơn so với năm 2023 [6], nên Giá vốn hàng bán của Công ty có sự sụt giảm. Năm 2025, Giá vốn hàng bán tăng 4.065 triệu đồng tương ứng tăng 30% so với năm 2024. Do năm 2025, Công ty ký kết được thêm nhiều hợp đồng dự án mới, nhu cầu về sắt, thép, xi măng nhiều hơn so với năm 2024, Giá vốn hàng bán của Công ty cũng tăng mạnh.
- Lợi nhuận gộp Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn lưu động tại Công ty Sơn.
Năm 2024, lợi nhuận gộp của Công ty đạt 2.245 triệu đồng giảm 236 triệu đồng tương ứng giảm 9,5% so với năm 2023. Nguyên nhân giảm là do năm 2024 doanh thu thuần của công ty giảm với tốc độ nhanh hơn so với tốc độ giảm của Giá vốn hàng bán. Tuy nhiên, năm 2025 lợi nhuận gộp của Công ty tăng lên đáng kể (tăng 2.043 triệu đồng tương ứng tăng 91% so với năm 2024) do doanh thu của Công ty tăng 38,7% so với năm 2024, trong khi Giá vốn hàng bán chỉ tăng 30% so với năm 2024.
- Doanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu hoạt động tài chính (chủ yếu là tiền gửi không kỳ hạn, tiền lãi cho vay, tiền lãi đầu tư chứng khoán) chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ: 0,3% (năm 2023 và năm 2024); 0% (năm 2025) trong tổng doanh thu thuần. Năm 2023 doanh thu hoạt động tài chính có giá trị cao hơn so với hai năm sau, năm 2024 giảm 2 triệu đồng tương ứng giảm 2,8% so với năm 2023. Mặc dù, năm 2024 Công ty có đầu tư vào trái phiếu, tuy nhiên lượng tiền lãi thu về nhỏ hơn so với tốc độ giảm tiền lãi của tiền gửi không kỳ hạn [7]. Năm 2025 giảm 55 triệu đồng tương ứng giảm 100% so với năm 2024, do công ty đã bán trái phiếu, đồng thời lãi suất tiền gửi thấp (Công ty không gửi tiền vào ngân hàng) khiến cho doanh thu hoạt động tài chính giảm.
- Chi phí tài chính
Năm 2024 chi phí tài chính của công ty là 146 triệu đồng giảm 12 triệu đồng tương ứng giảm 7,6% so với năm 2023. Chi phí tài chính giảm là do năm 2024 công ty hạn chế vay ngân hàng, đồng thời do lãi suất cho vay của ngân hàng trong năm 2024 cũng có sự giảm sút so với năm 2023 [7]. Tuy nhiên, năm 2025 chi phí tài chính lại tăng lên đáng kể: tăng 7,8% tương ứng tăng 11 triệu đồng so với năm 2024. Việc tăng lên này là do công ty đang phải trả lãi cho các khoản vay để mở rộng hoạt động kinh doanh của công ty. Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn lưu động tại Công ty Sơn.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp (chi phí quản lý nhân viên, quản lý vật liệu, chi phí đồ dùng văn phòng) giảm qua các năm: năm 2024 giảm 13,2% tương ứng giảm 264 triệu đồng so với năm 2023, năm 2025 giảm 2,1% tương ứng giảm 37 triệu đồng so với năm 2024. Chi phí quản lý doanh nghiệp giảm trong giai đoạn 2023 – 2025, chứng tỏ công ty đã thực hiện đúng các chính sách quản lý chi phí.
- Thu nhập khác
Năm 2024 thu nhập khác của công ty giảm 100% tương ứng giảm 54 triệu đồng so với năm 2023, do năm 2024 không có hoạt động thanh lý, nhượng bán Tài sản cố định nào. Năm 2025 thu nhập khác của công ty tăng 100% tương ứng tăng 6 triệu đồng so với năm 2024, do năm 2025 Công ty thu được tiền phạt do Khách sạn Vườn đào Quảng Ninh quá thời gian trả nợ trong hợp đồng đối với Công ty.
- Chi phí khác
Năm 2024 chi phí khác của công ty tăng 12,1% tương ứng tăng 18 triệu đồng so với năm 2023. Chi phí khác của công ty tăng là do công ty mua thêm một cần cẩu phục vụ cho hoạt động kinh doanh (phát sinh các loại chi phí chạy thử, lắp đặt). Năm 2025, chi phí khác tiếp tục tăng do công ty mở rộng hoạt động kinh doanh nên các loại chi phí liên quan đến mở rộng quan hệ đối tác phát sinh lớn nên khoản mục này tăng lên đến 208 triệu đồng.
- Lợi nhuận khác
Trong giai đoạn 2023 – 2025, lợi nhuận khác của Công ty luôn ở mức âm (năm 2023 là -96 triệu đồng, năm 2024 là -169 triệu đồng, năm 2025 là -202 triệu đồng). Nguyên nhân là do các khoản chi phí khác của Công ty phát sinh nhiều, trong khi các khoản thu nhập khác lại rất ít, không đáng kể. Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn lưu động tại Công ty Sơn.
- Lợi nhuận kế toán trước thuế
Năm 2024, lợi nhuận kế toán trước thuế là 260 triệu đồng, giảm 35 triệu đồng tương ứng giảm 11,8% so với năm 2023. Nguyên nhân là do khoản lợi nhuận khác của Công ty năm 2024 bị lỗ nhiều hơn so với năm 2023, bên cạnh đó lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh lại tăng không đáng kể. Năm 2025, lợi nhuận kế toán trước thuế của Công ty tăng mạnh (1.980 triệu đồng tương ứng tăng 762,2% so với năm 2023), do tốc độ tăng của lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh cao hơn nhiều so với tốc độ lỗ của lợi nhuận khác.
- Lợi nhuận kế toán sau thuế
Sau khi chờ các khoản chi phí phát sinh và thực hiện nghĩa vụ đóng thuế cho Nhà nước, kết quả kinh doanh của công ty trong năm 2023- 2025 đều đạt giá trị dương và tăng hơn so với năm trước, điều này chứng tỏ công ty làm ăn có lãi. Tuy nhiên, lợi nhuận sau thuế chênh lệch với doanh thu rất lớn và thêm vào đó là năm 2024 lợi nhuận sau thuế giảm 3% tương ứng giảm 7 triệu đồng so với năm 2023. Nguyên nhân giảm là do doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty cũng giảm so với năm trước. Năm 2025, lợi nhuận sau thuế tăng lên khá cao 821,8% tương ứng tăng 1.761 triệu đồng so với năm 2024.
2.3. Thực trạng sử dụng vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần thương mại Sơn – Dầu Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn lưu động tại Công ty Sơn.
2.3.1. Chính sách quản lý vốn lưu động
- Thông qua bảng phụ lục 1, ta nhận thấy hiện tại Công ty đang theo đuổi chính sách quản lý vốn thận trọng.
Với đặc điểm là một phần nguồn vốn dài hạn tài trợ cho Tài sản lưu động, chính sách này giúp cho công ty có thể đảm bảo được khả năng thanh toán của công ty vì nguồn vốn dài hạn thường ổn đnh, ít rủi ro.
Năm 2023, Công ty thực hiện quản lý Tài sản lưu động theo mô hình quản lý Tài sản lưu động thận trọng, Tài sản lưu động chiếm 79,4% tỷ trọng tổng tài sản. Tuy nhiên, mô hình quản lý nợ của Công ty lại là mô hình cấp tiến. Mặc dù, NVNH của Công ty chỉ chiếm tỷ trọng cao hơn đôi chút so với Vốn chủ sở hữu nhưng cũng ảnh hưởng đến khả năng thanh toán nợ của
Năm 2024, tỷ trọng Tài sản lưu động của Công ty là 76%, giảm so với năm 2023. Trong khi đó tỷ trọng NVNH của Công ty cũng giảm xuống còn 47,6%. Công ty đang dần tiến đến mô hình quản lý nợ thận trọng hơn. Chính sách này sẽ giúp Công ty đảm bảo được tính cân bằng giữa rủi ro và thu nhập.
Năm 2025, Công ty kết hợp hai mô hình: mô hình quản lý Tài sản lưu động thận trọng và nợ thận trọng. DN sử dụng nguồn vốn dài hạn để tài trợ cho Tài sản cố định và một phần Tài sản lưu động. Chính sách này sẽ giúp cho Công ty tăng khả năng thanh toán đối với các khoản nợ ngắn hạn, nâng cao uy tín của công ty đối với các đối tác đặc biệt đối với Công ty nhỏ mới thành lập như Công ty Cổ phần thương mại Sơn – Dầu. Tuy nhiên
Công ty sẽ mất nhiều chi phí hơn trong việc huy động nguồn vốn để thực hiện chính sách.
Công ty cần mạnh dạn hơn trong chiến lược quản lý vốn lưu động, để giúp Công ty có phần doanh thu cao hơn, hạn chế các khoản chi phí phát sinh làm giảm lợi nhuận của Công ty.
- Vốn lưu động ròng
VLĐ ròng của Công ty qua các năm đều lớn hơn 0 (năm 2023 là 2.404 triệu đồng, năm 2024 là 2.887 triệu đồng, năm 2025 là 3.836 triệu đồng), thể hiện Công ty đã sử dụng một phần nguồn vốn dài hạn để tài trợ cho Tài sản lưu động. Với chính sách tài trợ này, khả năng thanh toán của Công ty sẽ tăng; tuy nhiên khả năng sinh lời sẽ giảm do các nguồn dài hạn có chi phí cao hơn. Tuy nhiên, Công ty cũng cần có cân nhắc để sử dụng đúng đắn nguồn vốn của Công ty tránh việc có quá nhiều nguồn vốn nhàn rỗi, giảm khả năng sinh lời.
2.3.2. Cơ cấu vốn lưu động của Công ty Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn lưu động tại Công ty Sơn.
2.3.2.1 Cơ cấu tài sản lưu động
Dựa vào Phụ lục 3, ta có biểu đồ cơ cấu tài sản lưu động của Công ty như sau:
- Biểu đồ 2.2. Cơ cấu tài sản lưu dộng
Qua bảng Phụ lục 3, ta thấy được Tài sản lưu động của Công ty có xu hướng giảm trong giai đoạn 2023-2025. Cụ thể là vốn lưu động năm 2023 là 8.337 triệu đồng, năm 2024 là 7.716 triệu đồng (năm 2024 giảm 7,4% tương đương giảm 621 triệu đồng so với năm 2023), năm 2025 là 8.291 triệu đồng (năm 2025 tăng 7,5% tương ứng tăng 575 triệu đồng so với năm 2024).
Vốn bằng tiền chiếm tỷ lệ khá cao trong cơ cấu Tài sản lưu động của Công ty và tăng lên qua các năm. Năm 2023 vốn bằng tiền chiếm tỷ trọng 15,1% trong tổng cơ cấu vốn lưu động của Công ty, năm 2024 tăng lên là 16,8%, năm 2025 là 22,6%. Vốn bằng tiền là các khoản giúp Công ty thực hiện các hoạt động kinh doanh xây dựng. Công ty thực hiện xác định mức tồn trữ tiền mặt hợp lý dựa vào kinh nghiệm thực tế, khiến cho vốn bằng tiền nhiều. Việc dự trữ nhiều tiền như vậy là không tốt vì là tài sản không có khả năng sinh lời tuy nhiên có thể giúp Công ty đảm bảo được khả năng thanh toán, đối phó được với những hoạt động phát sinh bất thường của Công ty. Do đó, Công ty cần cân đối tiền với các Tài sản lưu động khác để đảm bảo khả năng thanh toán cũng như nắm bắt các cơ hội hưởng các dòng lợi nhuận khác.
Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn: Trong 2 năm 2023 và 2025, công ty không có các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn. Năm 2024, khoản đầu tư tài chính ngắn hạn của Công ty chiếm 19,4% cơ cấu Tài sản lưu động của Công ty. Có sự biến đổi nhanh như vậy là do năm 2024, Công ty thu hẹp hoạt động kinh doanh chính của Công ty do ngành gặp khó khăn nên đã đầu tư tài chính đem lại lợi nhuận cho Công ty, không để các khoản vốn của Công ty nhàn rỗi.
Các khoản phải thu ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn nhất: năm 2023 chiếm 43,6%, năm 2024 giảm xuống còn 27,2%, năm 2025 là 44% tổng số vốn lưu động. Năm 2024 do Công ty thu hẹp sản xuất kinh doanh nên các khoản phải thu của Công ty có xu hướng giảm (khoản phải thu khách hàng và trả trước cho người bán đều giảm), năm 2025 Công ty mở rộng kinh doanh đồng thời để tăng uy tín với nhà cung cấp nên khoản trả trước cho người bán tăng (khoản trả trước cho người bán tăng 2.049 triệu đồng tương ứng tăng 8692% so với năm 2024) làm cho các khoản phải thu tăng lên đáng kể. Cụ thể là năm 2024 các khoản phải thu giảm 1.536 triệu đồng tương ứng giảm 42,3% so với năm 2023, năm 2025 tăng 1.555 triệu đồng tương ứng tăng 74,2% so với năm 2024. Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn lưu động tại Công ty Sơn.
Ta so sánh vốn chiếm dụng và vốn đi chiếm dụng của Công ty để hiểu rõ hơn về việc chiếm dụng vốn của Công ty.
- Bảng 2.3. Tỷ lệ vốn chiếm dụng của Công ty
Qua bảng 2.3, ta thấy được hệ số chiếm dụng vốn của Công ty trong giai đoạn 2023 – 2025 nhỏ hơn 1. Điều này chứng tỏ, Công ty đang bị chiếm dụng vốn ít. Trong khi các DN khác cùng ngành đang bị chiếm dụng vốn rất lớn, Công ty lại là DN đi chiếm dụng, chứng tỏ Công ty đã và đang tạo được nhiều uy tín đối với khách hàng và các đối tác cung ứng. Năm 2025 hệ số bị chiếm dụng vốn của Công ty là 0,82 lần cao hơn so với năm 2024 và năm 2023 là do Công ty ký kết được thêm nhiều hợp đồng mới, muốn tạo uy tín đối với Công ty Cổ phần vật liệu xây dựng Kim Sơn, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Dũng Tú… nên Công ty tăng khoản trả trước cho người bán.
Hàng tồn kho của ngành xây dựng gồm: vật tư, vật liệu xây dựng (sắt, thép, gạch, cát…); công cụ, dụng cụ; chi phí sản xuất kinh doanh dở dang. Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng khá cao trong cơ cấu Tài sản lưu động của Công ty. Năm 2023 hàng tồn kho của Công ty là 18,2%, năm 2024 và năm 2025 giảm xuống còn 16,8% trong tổng cơ cấu Tài sản lưu động. Có sự thay đổi như vậy là do Công ty đang từng bước mở rộng hoạt động kinh doanh nên hàng tồn kho còn chưa tăng nhiều, biến động ít qua các năm.
Tài sản ngắn hạn khác có sự giảm sút đáng kể qua các năm trong cơ cấu Tài sản lưu động của Công ty. Cụ thể là năm 2024 tài sản ngắn hạn khác của Công ty giảm 411 triệu đồng tương ứng giảm 21,3% so với năm 2023, năm 2025 tài sản ngắn hạn khác giảm 135 triệu đồng tương ứng giảm 8,9% so với năm 2024. Do các khoản chi phí trả trước ngắn hạn và thuế phải thu Nhà nước giảm qua các năm nên Tài sản ngắn hạn của Công ty giảm mạnh.
Như vậy, ta thấy được khoản mục chiếm tỷ trọng cao nhất và có sự biến động lớn là các khoản phải thu ngắn hạn. Do đó, trọng tâm của công tác quản lý và sử dụng vốn lưu động là tập trung vào các khoản phải thu, đồng thời phải cân đối tỷ trọng của vốn bằng tiền với Tài sản lưu động khác trong Công ty. Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn lưu động tại Công ty Sơn.
2.3.2.2. Cơ cấu nguồn vốn ngắn hạn
Nguồn vốn ngắn hạn là một bộ phận quan trọng của mỗi Công ty, đó là những khoản vốn vay có trách nhiệm trả trong vòng một năm hoặc trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh.
Tại Công ty Cổ phần thương mại Sơn – Dầu, nguồn vốn ngắn hạn chiếm tỷ lệ thấp hơn nguồn vốn chủ sở hữu của Công ty. Dựa vào Phụ lục 4 cho ta thấy thống kê chi tiết các khoản nợ ngắn hạn của Công ty qua ba năm 2023, 2024 và 2025.
Phải trả người bán là khoản vốn mà Công ty chiếm dụng được thông qua tín dụng thương mại được cấp. Năm 2023 khoản mục này chiếm tỷ trọng 63,3%, năm 2024 giảm 8,5% tương ứng giảm 290 triệu đồng so với năm 2023, chiếm 64,7% tỷ trọng nguồn vốn ngắn hạn. Năm 2025 Công ty chiếm dụng được ít vốn hơn từ nhà cung cấp, khoản phải trả người bán giảm 21,7% tương ứng giảm 679 triệu đồng so với năm 2024. Do Công ty đang mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh nên muốn tạo được nhiều uy tín hơn đối với nhà cung cấp mới.
Người mua trả tiền trước có tỷ trọng tăng lên qua các năm. Năm 2024 chiếm tỷ trọng 1,6%, tăng 149,6% tương ứng tăng 46 triệu đồng so với năm 2023. Năm 2025 khoản mục này tăng 1045,1% tương ứng tăng 804 triệu đồng so với năm 2024. Khoản mục tăng là do Công ty đã tạo được uy tín đối với khách hàng nên cuối năm 2025 Công ty Liên doanh sản xuất nguyên liệu giấy Việt Nhật Cái Lân đã trả tiền trước cho Công ty một khoản lớn.
Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước có xu hướng giảm qua các năm. Năm 2023 chiếm 36,1% tổng nợ ngắn hạn của Công ty, năm 2024 là 33,7% giảm 319 triệu đồng tương ứng giảm 16,4% so với năm 2023. Năm 2025 khoản mục này chiếm 25,3% trong tổng cơ cấu nợ ngắn hạn, giảm 499 triệu đồng tương ứng giảm 30,7% so với năm 2024.
Phân tích tình hình cơ cấu nguồn vốn ngắn hạn của Công ty, ta có thể thấy trong giai đoạn 2023-2025 nguồn vốn ngắn hạn của có xu hướng giảm, một phần do Công ty muốn tăng uy tín với nhà cung cấp, một phần do Công ty đang ngày càng kinh doanh có lợi nhuận.
2.4. Phân tích một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần thương mại Sơn – Dầu Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn lưu động tại Công ty Sơn.
2.4.1. Các chỉ tiêu đánh giá tổng hợp
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động được thể hiện qua các chỉ tiêu đánh giá tổng hợp: các hệ số thanh toán, vốn lưu động ròng, tốc độ luân chuyển vốn lưu động; mức tiết kiệm vốn do tăng tốc độ luân chuyển Vốn lưu động; hệ số đảm nhiệm Vốn lưu động… Để có thể đánh giá chính xác hiệu quả sử dụng Vốn lưu động của Công ty, ta không thể không tính toán cụ thể các chỉ tiêu này của Công ty.
2.4.1.1. Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán
Nhóm chỉ tiêu này để đánh giá tiềm lực tài chính của DN thông qua khả năng trả nợ (hay khả năng thanh toán) dựa trên ba chỉ tiêu quan trọng: khả năng thanh toán hiện hành, khả năng thanh toán nhanh, khả năng thanh toán tức thời. Từ Phụ lục 5, ta có thể thấy ba chỉ tiêu của Công ty thể hiện như sau.
Khả năng thanh toán hiện hành: phản ánh khả năng chuyển đổi trong ngắn hạn của các Tài sản lưu động thành tiền để chi trả các khoản nợ ngắn hạn. Ta thấy khả năng thanh toán hiện hành của Công ty tại thời điểm năm 2023 là 1,55 lần. Năm 2024, khả năng thanh toán hiện hành tăng 3% tương ứng tăng 0,05 lần so với năm Do tốc độ giảm của tài sản ngắn hạn (giảm 7,4% so với năm 2023 – Phụ lục 1) nhỏ hơn so với nợ ngắn hạn (giảm 10,4% so với năm 2023 – Phụ lục 1) trong hai năm. So với trung bình ngành, chỉ tiêu này trong năm 2025 là 1,13 lần thấp hơn của Công ty là 0,49 lần. Điều này cho thấy, khả năng thanh toán ngắn hạn của Công ty tốt hơn nhiều DN cùng ngành khác. Trong giai đoạn 2023 – 2025 khả năng thanh toán hiện hành của Công ty luôn lớn hơn 1, có nghĩa là đảm bảo khả năng thanh toán ngắn hạn của Công ty. Tuy nhiên, không phải hệ số này càng cao càng tốt, vì nó cho thấy tài sản của DN bị cột chặt vào Tài sản lưu động quá nhiều và như vậy hiệu quả sử dụng tài sản của DN là không cao. Với ngành nghề kinh doanh về mảng xây dựng cần nhiều Tài sản lưu động nhưng công ty cũng cần có các biện pháp quản lý chặt chẽ việc dự trữ Tài sản lưu động một cách hợp lý, tránh bị ứ đọng vốn, mất chi phí dự trữ và gây tình trạng lãng phí nguyên liệu trong quá trình sử dụng. Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn lưu động tại Công ty Sơn.
Khả năng thanh toán nhanh: là chỉ tiêu đánh giá chặt chẽ hơn khả năng thanh toán hiện hành của DN, được xác định bằng Tài sản lưu động trừ đi hàng tồn kho và chia cho nợ ngắn hạn. Ta thấy, khả năng thanh toán nhanh của Công ty năm 2023 là 1,26 lần, năm 2024 là 1,33 lần, năm 2025 là 1,35 lần; cả ba năm hệ số này đều ở mức cao hơn 1. Có sự tăng lên là do tốc độ giảm của hàng tồn kho nhanh hơn so với Tài sản lưu động (năm 2024), tuy nhiên sang năm 2025 Tài sản lưu động tăng với tốc độ lớn hơn so với hàng tồn kho, trong khi nợ ngắn hạn của Công ty giảm qua các năm. Mức giảm tương đối so với chỉ tiêu trên là phần DN dự trữ lượng hàng tồn kho. Năm 2025, khả năng thanh toán nhanh trung bình ngành là 0,67 lần, trong khi chỉ tiêu này của DN đạt 1,35 lần. Điều này cho thấy khả năng thanh toán nhanh của Công ty cao hơn so với các DN khác cùng ngành, tuy nhiên hệ số này cao nguyên nhân chủ yếu là do hàng tồn kho của Công ty nhỏ, Tài sản lưu động lại lớn. DN cần phải có biện pháp quản lý Tài sản lưu động, hàng tốn kho hợp lý để tránh ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của DN.
Khả năng thanh toán tức thời: hệ số này cho biết cứ một đồng nợ ngắn hạn thì có bao nhiêu tiền và các khoản tương đương tiền đảm bảo chi trả. Năm 2023, khả năng thanh toán tức thời của Công ty là 0,23 lần, năm 2024 hệ số này tăng lên đạt 0,27 lần. Năm 2025, khả năng thanh toán nhanh của Công ty là 0,37 lần cao hơn 0,26 lần so với trung bình ngành. Điều này cho thấy Công ty dự trữ tiền mặt khá cao, khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn được đảm bảo hơn so với các DN khác cùng ngành. Đối với DN hoạt động trong lĩnh vực xây dựng thì hệ số này là phù hợp do DN chỉ thu được hết tiền khi đã hoàn thành và bàn giao công trình.
Tóm lại, các chỉ tiêu về khả năng thanh toán của Công ty đạt mức an toàn, đảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn. Chênh lệch giữa hệ số thanh toán nợ hiện hành và hệ số thanh toán nhanh ở mức vừa phải, cho thấy DN dự trữ hàng tồn kho hợp lý, tuy nhiên DN cần chú ý quản lý các khoản phải thu cho hợp lý tránh tình trạng bị chiếm dụng vốn quá nhiều. Nhìn chung, các hệ số thanh toán của Công ty khá tốt, điều này cho thấy DN sẽ ngày càng tạo được uy tín đối với các nhà cung cấp.
2.4.1.2. Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn lưu động tại Công ty Sơn.
Các chỉ tiêu sinh lời là cơ sở quan trọng để đánh giá kết quả hoạt động Sản xuất kinh doanh trong một chu kỳ nhất định, là một nguồn quan trọng để các nhà quản lý đưa ra các quyết định về tài chính trong tương lai. Các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời bao gồm ba chỉ số: Chỉ số lợi nhuận trên doanh thu (ROS), chỉ số lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA), chỉ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) và được thể hiện qua bảng sau.
- Bảng 2.4. Các chỉ tiêu khả năng sinh lời của Công ty
Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS): Từ năm 2023 đến năm 2025 có xu hướng tăng lên. Năm 2023, cứ 100 đồng doanh thu thuần đem lại 1,18 đồng lợi nhuận sau thuế, năm 2024 lên đến 1,36 đồng và đến năm 2025 con số này là 9,42 đồng. Chỉ số này của Công ty khá cao, ngày một tăng mạnh. Tăng tỷ suất sinh lời là do năm 2024 doanh thu của Công ty giảm với tốc độ (giảm 15,6%) nhanh hơn so với tốc độ giảm của lợi nhuận sau thuế (giảm 3%). Sang năm 2025, tỷ suất sinh lời trên doanh thu tiếp tục tăng là do lợi nhuận sau thuế tăng với tốc độ (821,8% – Phụ lục 3) lớn hơn so với doanh thu (38,7% – Phụ lục 3) làm cho tỷ suất sinh lời tăng cao. Công ty nên tiếp tục có các biện pháp kiểm soát chặt chẽ nhằm duy trì sự gia tăng này để hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả cao và phát triển bền vững.
Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA): Năm 2023, 100 đồng giá trị tài sản tạo ra 2,1 đồng lợi nhuận sau thuế, năm 2024 tăng lên là 2,11 đồng và năm 2025 tăng lên tới 19,43 đồng. Có sự tăng lên như vậy là do tốc độ tăng tài sản qua các năm nhỏ trong khi lợi nhuận sau thuế tăng mạnh. Hay nói cách khác, do tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) tăng mạnh trong ba năm, đồng thời có sự tăng mạnh của doanh thu thuần trong khi tài sản tăng với tốc độ nhỏ hơn (hiệu suất sử dụng tổng tài sản tăng) làm cho ROA có sự tăng trưởng mạnh. Điều này chứng tỏ khả năng quản lý đầu tư vào tài sản của Công ty rất tốt.
Tỷ suất sinh lời trên Vốn chủ sở hữu (ROE): Năm 2023, tỷ suất sinh lời trên Vốn chủ sở hữu đạt được là 4,33%, năm 2024 giảm xuống còn 4,03%. Năm 2024 có sự giảm sút như vậy là do tài sản của Công ty giảm một mức 349 triệu đồng so với năm 2023 (do Công ty thu hẹp hoạt động kinh doanh các khoản phải thu ngắn hạn giảm) nên dẫn đến tổng tài sản trên Vốn chủ sở hữu giảm một lượng kéo theo sự giảm sút của ROE. Năm 2025, tỷ suất sinh lời trên Vốn chủ sở hữu tăng lên đến 37,44%, do khả năng quản lý của Công ty đạt hiệu quả cao, đồng thời chỉ tiêu ROS và hiệu suất sử dụng tổng tài sản đạt mức tăng đáng kể làm cho ROE tăng mạnh. Nhìn chung, Vốn chủ sở hữu của Công ty ở mức cao đảm bảo tính tự chủ cho Công ty.
Tóm lại, trong điều kiện tình hình kinh tế nhiều biến động và suy giảm do ảnh hưởng suy thoái kinh tế thế giới, nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời của Công ty đạt mức khá cao, đây là tín hiệu tốt đối với Công ty. Tuy nhiên, Công ty cần có các biện pháp quản lý chặt chẽ về tài sản, nguồn vốn nhằm duy trì việc tăng lợi nhuận của Công ty thì việc tăng tỷ suất lợi nhuận cao mới là kết quả tốt. Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn lưu động tại Công ty Sơn.
2.4.1.3. Nhóm chỉ tiêu về khả năng quản lý tài sản
- Biểu đồ 2.3. Hiệu suất sử dụng tổng tài sản
Nhìn vào biểu đồ và dựa vào Phụ lục 6, ta có thể thấy được hiệu suất sử dụng tổng tài sản có sự biến động qua các năm. Cụ thể như sau:
Năm 2023 – 2024: Năm 2023 hiệu suất sử dụng tổng tài sản là 2,25 lần, sang năm 2024 là 1,53 lần, giảm 0,72 lần. Ở đây có thể hiểu rằng 1 đồng tài sản đưa vào hoạt động kinh doanh thì thu được 1,53 đồng doanh thu thuần. Chỉ số này giảm do doanh thu thuần có tốc độ giảm (giảm 15,6%) nhanh hơn so với tốc độ giảm của tổng tài sản (giảm 3,3%). Mặt khác, trong giai đoạn này Công ty thu hẹp hoạt động kinh doanh dẫn đến việc đầu tư tài sản cho hoạt động kinh doanh ít, hiệu quả sử dụng tài sản chưa cao.
Năm 2024 – 2025: hiệu suất sử dụng tài sản tăng lên đáng kể (năm 2024 là 1,53 lần, năm 2025 là 2,11 lần). Có sự tăng lên như vậy là do Công ty đã thực hiện mở rộng hoạt động kinh doanh, doanh thu của Công ty trong giai đoạn này tăng mạnh, đồng thời tài sản của Công ty được sử dụng một cách ổn định. Công ty cần quản lý chặt chẽ việc sử dụng tài sản của DN cho có hiệu quả, đem lại lợi nhuận cao cho DN.
2.4.1.4. Nhóm chỉ tiêu về quản lý nợ
Đây là nhóm chỉ tiêu làm gia tăng tiềm năng tạo ra lợi nhuận và đồng thời cũng làm tăng rủi ro cho các chủ nợ. Nhóm chỉ tiêu này có ý nghĩa rất quan trọng không chỉ đối với DN mà cả với các chủ nợ và công chúng đầu tư. Dựa vào Phụ lục 7, ta thấy được các chỉ tiêu về quản lý nợ cụ thể như sau: Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn lưu động tại Công ty Sơn.
Tỷ số nợ trên tài sản: phản ánh mức độ sử dụng nợ của Thông thường tỷ số này nằm trong khoảng từ 50% – 70%. Tại Công ty Cổ phần thương mại Sơn – Dầu, tỷ số này giảm qua các năm: năm 2023 là 56,11%, năm 2024 là 47,58%. Năm 2025 tỷ số nợ trên tài sản của Công ty là 41,95%, thấp hơn rất nhiều so với trung bình ngành (73,27% [5]). Điều này cho thấy khả năng tự chủ tài chính của Công ty ngày càng cao và cao hơn các DN khác cùng ngành. Tuy nhiên, Công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng nên cần biết cách huy động vốn bằng hình thức đi vay nhiều hơn để nắm bắt kịp thời các cơ hội.
Tỷ số nợ trên Vốn chủ sở hữu: thường gọi là tỷ số nợ, phản ánh mức độ sử dụng nợ của DN so với mức độ sử dụng Vốn chủ sở hữu. Tỷ số nợ của Công ty năm 2023 là 116,2%, năm 2024 là 90,78%, năm 2025 là 80,84%. Trong khi đó, năm 2025 tỷ số này trong trung bình ngành là 290,09% [5]. Điều này cho thấy tài sản của Công ty được tài trợ chủ yếu bằng Vốn chủ sở hữu, Công ty có lợi thế trong vay vốn, tự chủ tài chính cao, ít gặp tủi ro. Tuy nhiên, Công ty nên có các chính sách vay nợ để khai thác được các lợi ích của hiệu quả tiết kiệm thuế tăng khả năng sinh lợi cho Công ty.
Khả năng thanh toán lãi vay: Trong giai đoạn 2023 – 2025, khả năng thanh toán lãi vay của Công ty tăng dần qua các năm. Năm 2023, khả năng thanh toán lãi vay của Công ty là 2,47 lần, năm 2024 là 2,93 lần (tăng 0,46 lần so với năm 2023). Nguyên nhân là do lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh năm 2024 tăng so với năm 2023 (tăng 38 triệu đồng tương ứng tăng 9,6%) trong khi đó chi phí tài chính năm 2024 giảm so với năm 2023 (giảm 12 triệu đồng tương ứng giảm 7,6%). Sang năm 2025, khả năng thanh toán lãi vay là 16,02 lần (tăng 13,1 lần so với năm 2024). Tỷ số này tăng cao là do tốc độ tăng của lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh (470%) lớn hơn rất nhiều tốc độ tăng của chi phí tài chính (7,8%). Tỷ số này tăng qua các năm và đều lớn hơn 1 chứng tỏ Công ty hoàn toàn có khả năng trả lãi vay, hoạt động kinh doanh của Công ty ngày càng tốt, mang lại nhiều lợi nhuận.
Thông qua việc phân tích nhóm chỉ tiêu về quản lý nợ ta thấy được Công ty chủ yếu sử dụng Vốn chủ sở hữu để tài trợ cho tài sản DN. Việc ít sử dụng nợ vay sẽ không tạo ra nhiều lợi nhuận và không tận dụng được lá chắn thuế từ việc sử dụng nợ, không hấp dẫn được các cổ đông. Tuy nhiên, trong thời điểm kinh tế nhiều biến động, lãi suất huy động vốn cao thì việc Công ty sử dụng phần lớn Vốn chủ sở hữu để kinh doanh sẽ đảm bảo an toàn hơn, nhưng Công ty vẫn cần phải điều chỉnh và cân đối giữa nợ vay và Vốn chủ sở hữu để kinh doanh đạt lợi nhuận cao hơn.
2.4.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng của từng bộ phận cấu thành vốn lưu động Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn lưu động tại Công ty Sơn.
2.4.2.1 Chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn
Dựa vào Phụ lục 8, ta có các chỉ tiêu của Công ty cụ thể như sau:
- Vòng quay vốn lưu động
Việc sử dụng hợp lý tiết kiệm Vốn lưu động biểu hiện trước hết ở tốc độ luân chuyển Vốn lưu động (vòng quay Vốn lưu động). Bởi vậy ta xem xét chỉ tiêu này nhằm đánh giá khả năng sử dụng Vốn lưu động tại Công ty trong giai đoạn 2023 – 2025. Vòng quay Vốn lưu động tại Công ty năm 2023 là 2,86 vòng (có nghĩa trong năm 2023 cứ 1 đồng Tài sản lưu động của Công ty tạo ra được 2,86 đồng doanh thu thuần hay trong năm 2023 Vốn lưu động của Công ty luân chuyển được 2,86 vòng). Năm 2024 chỉ tiêu này giảm xuống còn 1,97 vòng, giảm 31,17% tương ứng giảm 0,89 vòng so với năm 2023 và năm 2025 chỉ tiêu này tăng lên 2,74 vòng. Công ty có vòng quay Vốn lưu động tương đối thấp, thể hiện sự thiếu hiệu quả trong việc sử dụng Vốn lưu động của Công ty. Điều này do một số lý do sau:
Thứ nhất, do đặc thù hoạt động kinh doanh của Công ty là hoạt động xây dựng, các hợp đồng của Công ty thường có thời gian dài nên vòng quay vốn thưởng nhỏ, mặt khác trong năm 2023- 2024 Công ty thu hẹp hoạt động kinh doanh nên vòng quay vốn lưu động giảm một cách đáng kể. Thứ hai, trong giai đoạn 2024- 2025, Công ty mở rộng hoạt động kinh doanh nên đã có các ưu đãi cho khách hàng như: không cần ứng trước tiền hàng, khách hàng được thanh toán chậm… nhằm thu hút khách hàng nên vòng quay vốn lưu động năm 2025 nhỏ hơn so với năm 2023.
Điều này cho thấy Công ty cần có các biện pháp quản lý Vốn lưu động hiệu quả hơn, tránh tình trạng bị chiếm dụng vốn quá nhiều.
- Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn lưu động tại Công ty Sơn.
Hệ số đảm nhiệm Vốn lưu động phản ánh số Vốn lưu động cần có để đạt được một đồng doanh thu. Qua Phụ lục 11, ta thấy được năm 2023 Công ty mất 0,35 đồng Vốn lưu động để tạo ra được một đồng doanh thu thuần, đến năm 2024 Công ty phải mất 0,51 đồng và năm 2025 thì mất 0,37 đồng. Hệ số đảm nhiệm Vốn lưu động của Công ty biến động thất thường chứng tỏ Công ty chưa có chính sách quản lý Vốn lưu động đúng đắn, hiệu quả sử dụng Vốn lưu động không ổn định.
Doanh thu thuần là một chỉ tiêu hết sức quan trọng đối với một DN, nhưng cái mà DN quan tâm cuối cùng không phải là doanh thu thuần mà là lợi nhuận còn lại của DN sau khi đã nộp thuế thu nhập DN (lợi nhuận sau thuế). Để đánh giá sự đóng góp của Vốn lưu động trong việc tạo ra lợi nhuận sau thuế ta sử dụng chỉ tiêu tỷ suất sinh lời trên Vốn lưu động.
- Tỷ suất sinh lời trên vốn lưu động
Tỷ suất sinh lời trên Vốn lưu động của Công ty rất thấp và có xu hướng tăng dần qua các năm. Năm 2023 và năm 2024, một đồng Vốn lưu động tạo ra 0,03 đồng lợi nhuận sau thuế, năm 2025 với một đồng Vốn lưu động Công ty chỉ tạo ra 0,26 đồng. Như vậy, sự tăng quy mô Vốn lưu động nhằm mở rộng hoạt động kinh doanh của Công ty đã phần nào mang lại lợi nhuận cho Công ty. Tuy nhiên, Công ty cần nâng cao hơn nữa chính sách quản lý Vốn lưu động để mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn cho DN.
- Mức tiết kiệm vốn lưu động
Đánh giá hiệu quả sử dụng Vốn lưu động còn được thể hiện thông qua mức tiết kiệm Vốn lưu động khi tăng tốc độ luân chuyển Vốn lưu động và được biểu hiện bằng hai chỉ tiêu: mức tiết kiệm tuyệt đối và mức tiết kiệm tương đối. Dựa vào Phụ lục 10, ta có:
Mức tiết kiệm tuyệt đối: trong năm 2024 để đạt được mức doanh thu bằng năm 2023 Công ty phải bỏ ra số tiền nhiều hơn so với năm 2023 là 2.965 triệu đồng. Tuy nhiên, năm 2025 để đạt mức doanh thu bằng năm 2024 Công ty cần bỏ ra một lượng Vốn lưu động ít hơn so với năm 2024 là 2.254 triệu đồng. Con số này cho thấy Công ty đang quản lý Vốn lưu động có hiệu quả tốt.
Mức tiết kiệm tương đối: Năm 2024, Công ty cần bỏ thêm 2.502 triệu đồng để mở rộng doanh thu. Tuy nhiên, sang năm 2025 con số này hoàn toàn trái ngược so với năm 2024 khi mà năm 2025 Công ty không cần phải bỏ thêm 3.126 triệu đồng Vốn lưu động đáng lẽ phải bỏ ra để mở rộng doanh thu. Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn lưu động tại Công ty Sơn.
Có thể thấy rẳng trong năm 2024, Công ty phải bỏ ra nhiều tiền hơn rất nhiều so với năm 2023 để có thể đặt được doanh thu như cũ. Nhưng sang năm 2025 điều này lại hoàn toàn ngược lại, Công ty đã tiết kiệm được một phần Vốn lưu động nhờ tốc độ luân chuyển Vốn lưu động tăng lên, mà lẽ ra phải bỏ ra để đạt được mức doanh thu như cũ hay mở rộng doanh thu. Với mức tiết kiệm đạt được Công ty có thể rút ra khỏi luân chuyển để dùng đầu tư các tài sản sinh lời khác. Bởi vậy, Công ty cần phải chú trọng hơn trong việc sử dụng Vốn lưu động trong các năm tiếp theo để có thể đạt được mức doanh thu ổn định và lớn hơn.
- Thời gian luân chuyển vốn lưu động
Thời gian luân chuyển Vốn lưu động cho biết thời gian cần thiết để hoàn thành vòng luân chuyển Vốn lưu động. Thời gian luân chuyển Vốn lưu động của Công ty Cổ phần thương mại Sơn – Dầu có sự biến động thất thường. Năm 2023, Công ty cần 126 ngày để hoàn thành 1 vòng quay Vốn lưu động, sang năm 2024 vòng quay này tăng lên mức 183 ngày, tăng 57 ngày so với năm 2023. Tuy nhiên, sang đến năm 2025 con số này lại giảm xuống còn 132 ngày, giảm 51 ngày so với năm 2024. Nguyên nhân giảm thời gian luân chuyển Vốn lưu động là do tốc độ tăng của doanh thu thuần lớn hơn nhiều so với Vốn lưu động trung bình của năm đó, làm tăng vòng quay Vốn lưu động dẫn đến giảm thời gian luân chuyển Vốn lưu động. Con số này giảm cho thấy Công ty đang từng bước tăng hiệu quả sử dụng Vốn lưu động của DN.
2.4.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng từng bộ phấn cấu thành vốn lưu động
- Chỉ tiêu đánh giá tốc độ luân chuyển hàng lưu kho
Với đặc thù ngành xây dựng, hàng tồn kho của DN có những đặc điểm riêng như: nguyên vật liệu phục vụ cho hoạt động kinh doanh thường có khối lượng lớn, giá trị cao, thời gian dự trữ ngắn vì tùy vào từng dự án thực hiện Công ty thực hiện dự trữ hàng tồn kho cho phù hợp. Tuy nhiên, cũng cần phải có một lượng dự trữ để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh được thực hiện liên tục, nhằm đáp ứng kịp thời thời gian hoàn thành dự án. Do đó, hàng tồn kho cũng là khoản mục chiếm tỷ trọng khá lớn trong Vốn lưu động của Công ty. Cần phải đánh giá hiệu quả sử dụng hàng tồn kho để thấy được khả năng sử dụng linh hoạt Vốn lưu động của Công ty. Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn lưu động tại Công ty Sơn.
- Biểu đồ 2.4. Tốc độ luân chuyển hàng lưu kho
Vòng quay hàng tồn kho cho biết số lần mà hàng tồn kho bình quân luân chuyển trong kỳ. Vòng quay hàng tồn kho của Công ty năm 2023 là 17,8 vòng có nghĩa là trong năm này hàng tồn kho bình quân luân chuyển 17,8 vòng. Năm 2024, Công ty thu hẹp hoạt động kinh doanh, vòng quay hàng tồn kho giảm xuống còn 9,6 vòng. Sang năm 2025, vòng quay hàng tồn kho tăng lên đến 13,1 vòng. Nguyên nhân chỉ số này tăng lên là do Công ty đang từng bước mở rộng quy mô kinh doanh, một phần cũng do năm 2025 ngành xây dựng cũng ổn định hơn năm 2024.
Thời gian luân chuyển kho trung bình cho biết bình quân hàng tồn kho của DN mất bao nhiêu ngày hay số ngày trung bình của một vòng quay kho. Tại Công ty Cổ phần thương mại Sơn – Dầu ta thấy trong ba năm gần đây số ngày hàng tồn kho trung bình thay đổi bất ổn định. Năm 2023, thời gian luân chuyển kho trung bình là 20,6 ngày, sang đến năm 2024 con số này tăng lên đến 37,9 ngày có nghĩa 1 vòng quay hàng tồn kho tại Công ty trong năm 2024 mất 37,9 ngày. Tuy nhiên, năm 2025 thời gian luân chuyển hàng tồn kho của Công ty giảm xuống còn 27,8 ngày. Vì là doanh nghiệp xây dựng nên vòng quay của hàng tồn kho của Công ty khá ngắn. Điều này cho thấy việc quản lý dư trữ của Công ty là tốt, Công ty có thể rút ngắn được chu kỳ kinh doanh và giảm được lượng vốn bỏ vào hàng tồn kho.
- Chỉ tiêu đánh giá tốc độ luân chuyển các khoản phải thu
Trong quá trình kinh doanh do nhiều nguyên nhân khác nhau thường tồn tại một khoản vốn trong quá trình thanh toán, đó là các khoản phải thu. Tỷ lệ các khoản phải thu trong các DN có thể khác nhau, thong thường chúng chiếm tỷ trọng rất cao trong tổng tài sản của DN. Dựa vào Phụ lục 9, ta có biểu đồ sau: Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn lưu động tại Công ty Sơn.
- Biểu đồ 2.5. Tốc độ luân chuyển các khoản phải thu
Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền mặt. Trong giai đoạn 2023-2024, vòng quay các khoản phải thu có xu hướng giảm từ 7,4 vòng (năm 2023) xuống 5,6 vòng (năm 2024) và tăng lên đến 12,1 vòng (năm 2025). Điều này thể hiện số lần quay vòng các khoản phải thu trong năm 2024 ít hơn so với năm 2023, do Công ty không nhận nhiều hợp đồng dự án chỉ thực hiện nốt các dự án chưa hoàn thành nên các khoản phải thu không nhiều, các khoản nợ của khách hàng cũ tiếp tục chiếm dụng vốn của Công ty. Năm 2025, các khoản phải thu của Công ty tăng lên đáng kể, chứng tỏ tốc độ thu hồi nợ của Công ty nhanh, uy tín của Công ty đối với khách hàng ngày càng cao.
Song song với đó là việc thời gian thu hồi các khoản nợ của Công ty không ổn định. Thời gian thu nợ từ mức 49,6 ngày (năm 2023) tăng lên 65,1 ngày (năm 2024) và giảm xuống mức 30,3 ngày (năm 2025). Chứng tỏ thời gian chiếm dụng vốn của các đối tác đối với các khoản nợ của Công ty ngày càng ngắn. Điều này giúp cho Công ty có sự chủ động trong việc tài trợ nguồn Vốn lưu động trong quá trình hoạt động kinh doanh.
- Chỉ tiêu đánh giá các khoản phải trả
Các khoản phải trả cũng thuộc phần vốn ngắn hạn của Công ty. Tuy nhiên, bên cạnh các khoản phải thu ngắn hạn, ta cũng cần phải quan tâm đến các khoản phải trả để có cái nhìn tổng quát về tình hình sử dụng Vốn lưu động của Công ty. Do đó, ta cần tập trung phân tích chỉ tiêu đánh giá các khoản phải trả gồm: hệ số trả nợ và thời gian trả nợ trung bình.
- Biểu đồ 2.6. Tốc độ luân chuyển các khoản phải trả
Vòng quay các khoản phải trả cho chúng ta biết trong một năm Công ty phải tiến hành thanh toán nợ bao nhiêu lần. Vòng quay các khoản phải trả của Công ty khá thấp trong giai đoạn 2023 – 2025. Năm 2023, vòng quay các khoản phải trả là 3,1 vòng, năm 2024 là 3,2 vòng, năm 2025 là 4,3 vòng. Vòng quay các khoản phải trả tăng lên là do Công ty muốn tạo lập uy tín đối với các nhà cung cấp mới nên trả nợ sớm hơn, trả trước cho nhà cung cấp nhiều hơn.
Vòng quay các khoản phải trả gia tăng khiến thời gian trả nợ trung bình của Công ty giảm xuống, từ 118,4 ngày (năm 2023) xuống 115,4 ngày (năm 2024) và chỉ còn 84,2 ngày (năm 2025). Thời gian trả nợ trung bình giảm xuống sẽ làm gia tăng rủi ro về khả năng thanh khoản của Công ty. Tuy nhiên, chỉ tiêu này thấp giúp Công ty nâng cao được uy tín đối với nhà cung cấp.
- Thời gian quay vòng tiền trung bình
Thời gian quay vòng tiền trung bình là một thước đo được sử dụng trong phân tích tài chính của DN để đánh giá khả năng quản lý dòng tiền của DN. Dựa vào Phụ lục 10 ta thấy được, thời gian quay vòng tiền trung bình đều nhỏ hơn 1. Điều này cho thấy, Công ty không cần sử dụng Vốn lưu động mà còn có thể tạo ra được doanh thu nhờ chiếm dụng được Vốn lưu động của nhà cung cấp. Điều này cho thấy trong ba năm gần đây Công ty quản lý Vốn lưu động khá tốt.
2.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn lưu động tại Công ty Sơn.
- Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty bao gồm những nhân tố sau:
Do phương thức hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần thương mại Sơn – Dầu chủ yếu là thông qua đấu thầu các hợp đồng. Nếu trong thời gian khối lượng các gói thầu đạt được lớn thì Công ty phải tăng cường sản xuất, thuê thêm lao động ngoài để đạt được đúng thời gian yêu cầu của hợp đồng. Ngược lại, nếu trong thời gian nào đó số lượng các gói thầu không lớn thì Công ty có khối lượng công việc ít các khoản chi phí phát sinh giảm. Điều này ảnh hưởng lớn tới việc huy động và sử dụng vốn lưu động.
Thời gian thực hiện các hợp đồng kinh doanh thường dài. Đặc điểm này làm cho vốn đầu tư xây dựng công trình và vốn sản xuất của Công ty thường bị ứ đọng lâu tại công trình đang còn xây dựng. Điều này làm ảnh hưởng tới việc dự trữ tiền mặt trong quỹ tiền mặt trong Công ty.
Địa điểm thi công công trình của các dự án không giống nhau về mặt thời gian và không gian. Đặc điểm này đòi hỏi Công ty phải có trình độ tổ chức phối hợp cao trong thực hiện thi công, coi trọng công tác chuẩn bị xây dựng và thiết kế tổ chức thi công để đạt được kết quả tốt.
2.6. Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần thương mại Sơn – Dầu
Trong giai đoạn 2023 – 2025 nền kinh tế trong nước và ngoài nước đang từng bước phục hồi những khó khăn ảnh hưởng bởi khủng hoảng kinh tế thế giới. Cùng với đất nước vượt lên sự khó khăn đó, Công ty đã duy trì được hoạt động kinh doanh tốt trong môi trường kinh tế bất ổn, mặc dù tăng trưởng chậm nhưng đó là những cố gắng, nỗ lực không ngừng nghỉ của Công ty. Tuy nhiên, sau khi phân tích hiệu quả quản lý và sử dụng Vốn lưu động của Công ty, ta nhận thấy rằng Công ty vẫn còn nhiều hạn chế.
2.6.1. Kết quả đạt được Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn lưu động tại Công ty Sơn.
Công ty Cổ phần thương mại Sơn – Dầu đã cố gắng trong việc phấn đấu tăng lợi nhuận. Cụ thể kết quả đạt được như sau:
- Công ty đã tổ chức tốt việc dự trữ các yếu tố vật chất cho quá trình hoạt động kinh doanh: nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ… đáp ứng kịp thời cho quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra thường xuyên, lien tục không bị gián đoạn.
- Khả năng thanh toán của Công ty luôn được đảm bảo và ở mức
- Trong công tác sản xuất, Công ty đã sử dụng các biện pháp tiết kiệm chi phí (chi phí quản lý doanh nghiệp).
- Các khoản nợ phải trả năm 2025 đã giảm trong đó đã thanh toán một phần khoản nợ ngắn hạn cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Bãi Cháy.
- Công ty luôn đạt được tốc độ chu chuyển Vốn lưu động cao, việc tăng nhanh vòng quay Vốn lưu động giúp cho Công ty tiết kiệm được Vốn lưu động trong sản xuất.
- Việc cung ứng và sử dụng nguyên vật liệu của Công ty luôn được thực hiện một cách đồng bộ giúp cho quá trình sản xuất kinh doanh được diễn ra bình thường, liên tục, theo đúng kế hoạch.
- Khả năng sinh lời Vốn lưu động của Công ty tăng đáng kể, cho thấy Công ty đang làm ăn có hiệu quả hơn.
- Người mua trả tiền trước tăng mạnh cho thấy Công ty đang ngày càng tạo được niềm tin cũng như uy tín đối với khách hàng.
2.6.2. Hạn chế và nguyên nhân
Hạn chế
Bên cạnh những thành tựu mà Công ty đạt được vẫn còn những mặt hạn chế cần khắc phục.
- Dự trữ tiền mặt trong két khá lớn, làm hạn chế khả năng sinh lời của tài sản.
- Khoản mục các khoản phải thu ngắn hạn chiếm tỷ trọng rất cao, gây nên tình trạng bị chiếm dụng vốn lớn, làm luân chuyển vốn bị chậm.
- Việc đầu tư vào tài chính ngắn hạn còn ít, làm giảm sự linh hoạt trong việc quản lý tiền.
Nguyên nhân Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn lưu động tại Công ty Sơn.
- DN chưa thực hiện được việc tính toán mức dự trữ tiền cho quá trình thi công dự án hợp lý. Việc tính toán chủ yếu dựa trên sử dụng và dự trữ kỳ trước.
- DN muốn tạo lập uy tín với nhà cung cấp khiến cho lượng vốn bị chiếm dụng cao, ảnh hưởng tới tốc độ quay vòng cũng như luân chuyển Vốn lưu động của DN.
- Hoạt động của các đơn vị cấp dưới, đặc biệt là đội thi công chưa tốt dẫn đến phát sinh nhiều tiêu cực gây giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh cũng như hiệu quả sử dụng Vốn lưu động.
- Trình độ chuyên môn còn hạn chế đặc biệt là đội ngũ lao động trực tiếp thi công tuy đông đảo nhưng số người có chuyên môn, nghiệp vụ sâu chưa nhiều.
- Hiệu quả sản xuất kinh doanh của DN ngày một tăng nhưng Công ty vẫn phải huy động một lượng vốn lớn từ Ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác để phục vụ cho hoạt động kinh doanh (năm 2025 vay dài hạn 655 triệu đồng).
- Hiện trong ngành có khá nhiều đối thủ cạnh tranh với DN (Công ty Đầu tư và Xây dựng Licogi Số 2, Công ty Cổ phần Xây dựng Hải Đăng Việt, Công ty Cổ phần đầu tư 577 Chi nhánh Miền Bắc…). Đối thủ cạnh tranh cũng có những dịch vụ, sản phẩm tương tự như DN với mức giá cả tương đương điều này làm cho thị trường cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt hơn.
- Sự biến động giá cả nguyên vật liệu trên thị trường không ồn định.
- Bên cạnh đó, các công trình thi công dở dang còn nhiều nên tác động trực tiếp đến doanh thu trong kỳ của Công ty, làm giảm hiệu quả quay vòng vốn hàng tồn kho cũng như Vốn lưu động.
Kết luận chương 2
Từ số liệu ở bảng cấn đối kế toán và bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ba năm (năm 2023, năm 2024, năm 2025), kết hợp với những cơ sở lý luận chung về hiệu quả sử dụng Vốn lưu động trong DN ở chương 1, chương 2 đã phân tích rõ tình hình hoạt động cũng như hiệu quả sử dụng Vốn lưu động tại Công ty Cổ phần thương mại Sơn – Dầu. Ở chương 2, ta thấy rõ được khả năng thanh toán, khả năng quản lý tài sản của Công ty khá tốt, khả năng sinh lời Vốn lưu động của Công ty tăng đáng kể. Bên cạnh đó, Công ty còn tồn tại không ít hạn chế như khoản phải thu ngắn hạn còn cao, tiền mặt dự trữ còn lớn,… gây ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng Vốn lưu động của DN. Từ đó, dựa trên các điểm hạn chế trên, em sẽ đưa một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng Vốn lưu động cho Công ty ở chương 3. Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn lưu động tại Công ty Sơn.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>> Khóa luận: Giải pháp sử dụng vốn lưu động tại Công ty Sơn

Dịch Vụ Viết Luận Văn Thạc Sĩ 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://vietthuethacsi.com/ – Hoặc Gmail: dicvuluanvanthacsi@gmail.com