Khóa luận: Giải pháp sử dụng vốn lưu động tại Công ty Sơn

Rate this post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Giải pháp sử dụng vốn lưu động tại Công ty Sơn hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần thương mại Sơn – Dầu dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

3.1. Định hướng phát triển của Công ty Cổ phần thương mại Sơn – Dầu

3.1.1. Môi trường kinh doanh

Môi trường kinh doanh là tổng hợp các yếu tố, các điều kiện có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động kinh doanh của DN. Các yếu tố, các điều kiện cấu thành môi trường kinh doanh của DN có quan hệ tương tác với nhau và tác động lên hoạt động sản xuất kinh doanh của DN, nhưng mức độ và chiều hướng tác động của các yếu tố, điều kiện này là khác nhau.

  • Môi trường vĩ mô

Kinh tế toàn cầu trong những năm gần đây đang gánh chịu hậu quả nặng nề của cuộc khùng hoảng sâu rộng, Việt Nam cũng nằm trong số đó. Giai đoạn 2023 – 2025 vừa qua là giai đoạn kinh tế có nhiều biến động lớn, tác động trực tiếp vào hoạt động sản xuất kinh doanh của các DN nói chung và ngành xây dựng nói riêng.

Năm 2023, lạm phát lên đến trên 18% [8]; thị trường bất động sản đóng băng; giá vàng liên tiếp lập kỷ lục, có lúc còn đắt hơn trên thế giới 5 triệu đồng/ lượng (tháng 12/ 2024); đây là những yếu tố gây áp lực lớn lên nền kinh tế nhà nước. Sang tới năm 2024 và năm 2025, kinh tế có những điểm sang nhỏ như: chỉ số lạm phát giảm xuống thấp nhất trong 10 năm trở lại đây, đạt 6,04% (năm 2025), giá vàng giảm, thị trường chứng khoán từng bước phục hồi, dòng tiền đầu tư từ nước phát triển có xu hướng di chuyển sang các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam. Đứng trước các khó khăn như trên, các DN hoạt động trong ngành xây dựng trong thời gian này chỉ hoạt động cầm chừng, cố gắng duy trì ổn định, và quản lý tốt nguồn vốn của mình để đầu tư thêm một số hạng mục nhỏ, nhằm tăng thêm doanh thu để nuôi DN.

Công nghệ của Việt Nam trong những năm gần đây có nhiều tiến bộ, các DN đã áp dụng những công nghệ tiên tiến của thế giới vào hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, đặc biệt là ngành xây dựng. Nhờ vậy, các sản phẩm của ngành xây dựng ngày càng nâng cao chất lượng và tiến độ thi công. Chúng ta có thể thấy rõ sự tăng trưởng về chất lượng, tốc độ qua các khu đô thị lớn như Royal City, Times City, Star City… trong thời gian qua. Tuy nhiên, để áp dụng được những công nghệ hiện đại, các DN cần phải có tiềm lực tài chính mạnh, có chỗ đứng trên thị trường xây dựng thì mới có khả năng đầu tư.

  • Môi trường vi mô Khóa luận: Giải pháp sử dụng vốn lưu động tại Công ty Sơn.

Giai đoạn 2023 – 2025 là giai đoạn khó khăn từng bước phục hồi. Năm 2024 là năm khủng hoảng toàn diện của kinh tế và đặc biệt của ngành xây dựng nói riêng. Theo số liệu thống kê của Bộ Xây dựng, năm 2024 có khoảng 2600 đơn vị thuộc ngành xây dựng và kinh doanh bất động sản ngừng hoạt động và giải thể, trong đó có 81% là DN xây dựng. Theo báo cáo của Ngân hàng Nhà nước trình lên Ủy ban Kinh tế của Quốc hội, tính đến 30-11-2024, tổng dư nợ của khối ngành xây dựng là 125.141 tỷ đồng. Tuy nhiên, sang năm 2025 ngành xây dựng có chút khởi sắc: tổng giá trị tồn kho giảm xuống còn khoảng 94.458 tỷ đồng; giá trị sản xuất ngành xây dựng đạt 770.410 tỷ đồng (tăng 7% so với năm 2024)…

Trong tương lai, ngành xây dựng sẽ triển khai một số nhiệm vụ trọng tâm lớn, tiếp tục hoàn thiện hệ thống pháp luật đô thị, nhà ở, kinh doanh bất động sản. Cụ thể là: Chương trình nâng cấp đô thị quốc gia giai đoạn 2021- 2030 và các định hướng phát triển nhà ở, hạ tầng đô thị…; tiếp tục rà soát, kiểm tra, đánh giá tình hình triển khai các dự án đầu tư xây dựng các khu đô thị mới, phát hiện những bất cập và nghiên cứu các giải pháp để đảm bảo hệ thống hạ tầng kỹ thuật được xây dựng đồng bộ và có sự kết nối.

3.1.2. Định hướng phát triển của Công ty Cổ phần thương mại Sơn – Dầu đến năm 2025 Khóa luận: Giải pháp sử dụng vốn lưu động tại Công ty Sơn.

Hiện nay, Công ty vẫn đang tiếp tục huy động nguồn lực để phát triển kinh doanh và thực hiện hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế, nhằm luôn thỏa mãn khách hàng và các đối tác. Công ty luôn chú trọng hàng đầu các vấn đề sau:

  • Không ngừng nâng cao năng lực và trình độ chuyên môn của nhân công. Tiếp tục đầu tư trang thiết bị phục vụ thi công. Quản lý và sử dụng có hiệu quả các trang thiết bị đã đầu tư.
  • Để đáp ứng yêu cầu giá trị sản xuất kinh doanh ngày càng tăng trưởng, trong điều kiện nguồn tài chính hạn hẹp, các công trình nhận thầu xây dựng đòi hỏi phải ứng vốn nhiều mặt khác thường bị ứ đọng kéo dài, cần kết hợp sử dụng hài hòa các nguồn vốn để đáp ứng tối đa nguồn tài chính cho sản xuất.
  • Tiếp tục mở rộng thị trường, quảng bá thương hiệu của Công ty, đảm bảo chất lượng các công trình xây dựng của Công ty ngày càng được nâng cao, đáp ứng đòi hỏi của thị trường.
  • Thường xuyên nghiên cứu hoàn thiện các cơ chế quản lý, nâng cao năng lực nghiệp vụ của các phòng ban chuyên môn.
  • Quan tâm hơn nữa đến việc làm và đời sống của người lao động, tạo điều kiện cho người lao động có đủ việc làm, có thu nhập ngày càng cao và yên tâm làm việc, đồng thời có các chính sách động viên, khen thưởng kịp thời.
  • Có biện pháp tích cực hơn trong công tác tuyển dụng đối tượng lao động kỹ thuật, tạo lực lượng nòng cốt và thường xuyên cho sản xuất.
  • Tiếp tục tổ chức các lớp bồi dưỡng chuyên đề cho cán bộ công nhân viên và công nhân kỹ thuật nhằm nâng cao trình độ năng lực chuyên môn và tay nghề.
  • Đảm bảo thu nhập ngày càng tốt hơn cho người lao động và sự phát triển bền vững của Công ty.

3.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty Cổ phần thương mại Sơn – Dầu Khóa luận: Giải pháp sử dụng vốn lưu động tại Công ty Sơn.

Sau khi phân tích đánh giá tình hình quản lý, sử dụng và nâng cao hiệu quả sử dụng Vốn lưu động có thể thấy: Công ty Cổ phần thương mại Sơn – Dầu đã có những thành tích đáng kể trong hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động kinh doanh có lãi, quy mô ngày càng mở rộng và có khả năng cạnh tranh lớn trên thị trường.

Tuy nhiên bên cạnh những kết quả đạt được Công ty còn bộc lộ một số tồn tại trong quá trình kinh doanh cũng như trong công tác quản lý tài chính.

Với những kiến thức đã học và sự đánh giá của bản thân qua thực tế thực tập ở Công ty, trong khuôn khổ vấn đề tổ chức và sử dụng Vốn lưu động, em xin đưa ra một số giải pháp cơ bản nhằm góp phần nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý và sử dụng Vốn lưu động tại Công ty Cổ phần thương mại Sơn – Dầu.

3.2.1. Quản lý tiền mặt

Tiền mặt tuy chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong Vốn lưu động của Công ty nhưng liên quan đến nhiều hoạt động, đặc biệt nó có vai trò quan trọng trong thanh toán tức thời của Công ty. Chính vì vậy, Công ty nên xác định một mức dự trữ tiền mặt hợp lý và tối ưu nhất để vừa đảm bảo khả năng thanh toán nhanh trong những trường hợp cần thiết, vừa tránh mất chi phí cơ hội của việc giữ tiền. Công ty có thể sử dụng mô hình Baumol để xác định mức dự trữ tối ưu cho năm kế hoạch (vì mô hình này xác định mức dự trữ tiền mặt mà tại đó tổng chi phí của việc giữ tiền là nhỏ nhất).

Công ty Cổ phần thương mại Sơn – Dầu có thể áp dụng mô hình Baumol để xác định mức dự trữ tiền mặt tối ưu cho năm 2025 như sau: Khóa luận: Giải pháp sử dụng vốn lưu động tại Công ty Sơn.

  • Bước 1: Xác định nhu cầu về tiền trong năm kế hoạch sẽ dựa trên lượng tiền thực tế đã phát sinh của năm báo cáo với tỷ lệ lạm phát ở mức 6,04%.

Từ đó, xác định được nhu cầu về tiền trong năm 2025 của Công ty: Nhu cầu tiền năm 2025 = Lượng tiền phát sinh thực tế năm 2024 × Tỷ lệ lạm phát = 1.300 × (1 + 6,04%) = 1.379 (triệu đồng)

Giả sử, năm 2025 lãi suất chứng khoán ngắn hạn trên thị trường là 7%/ năm và chi phí một lần bán chứng khoán là 0,6 triệu đồng.

  • Bước 2: Theo mô hình Baumol, mức dự trữ tiền mặt tối ưu năm 2024 tại Công ty sẽ là:

Tuy nhiên năm 2025, mức dự trữ tiền mặt thực tế tại Công ty là 1.870 đồng lớn hơn 143.811.963 đồng. Như vậy Công ty sẽ dư thừa một lượng tiền mặt có giá trị là: Lượng tiền mặt dư thừa = 1.870 – 154 = 1.716 (triệu đồng)

Với số tiền dư thừa này Công ty nên đầu tư vào Trái phiếu kho bạc Nhà nước, thời hạn 1 năm với mức lãi suất 4,84% [9]. Từ đó, Công ty sẽ thu được một khoản lợi ích thay vì giữ tiền mặt. Lợi ích = 1.716 × 4,84% × 1 = 83 (triệu đồng)

Như vậy, nếu Công ty sử dụng mô hình Baumol để xác định mức dự trữ tiền mặt tối ưu sẽ tránh được chi phí cơ hội khi giữ tiền. Với lượng tiền mặt dư thừa Công ty có thể đem đầu tư vào các chứng khoán ngắn hạn để thu về một khoản lợi ích cho mình.

Bên cạnh đó, để đạt được mức cân bằng về lượng vốn bằng tiền Công ty có thể sử dụng các biện pháp sau:

  • Biện pháp cần làm khi thiếu tiền mặt: đẩy nhanh tiến trình thu nợ; giảm số lượng hàng tồn kho; giảm tốc độ thanh toán cho các nhà cung cấp bằng cách sử dụng hối phiếu khi thanh toán hoặc thương lượng lại thời hạn thanh toán với nhà cung cấp; giãn thời gian chi trả cổ tức…
  • Biện pháp cần làm khi thừa tiền mặt trong ngắn hạn: thanh toán các khoản thấu chi; sử dụng hợp đồng tiền gửi có kỳ hạn với điều khoản rút gốc linh hoạt; đầu tư vào các sản phẩm tài chính có tính thanh khoản cao; đầu tư vào cổ phiếu quỹ ngắn hạn.
  • Biện pháp cần làm khi thừa tiền mặt trong dài hạn: đầu tư vào các dự án mới; tăng tỷ lệ cổ tức; mua lại cổ phiếu; thanh toán các khoản vay dài hạn.

3.2.2. Quản lý các khoản phải thu khách hàng Khóa luận: Giải pháp sử dụng vốn lưu động tại Công ty Sơn.

Trong số các khoản phải thu ngắn hạn của Công ty thì phải thu khách hàng là khoản mục quan trọng nhất và cũng chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu Vốn lưu động tại Công ty Cổ phần thương mại Sơn – Dầu trong giai đoan 2023 – 2025. Do vậy, để nâng cao hiệu quả sử dụng Vốn lưu động, Công ty cần có những chính sách để nâng cao hiệu quả quản lý các khoản phải thu khách hàng để giúp hạn chế tối đa lượng vốn mà Công ty bị chiếm dụng.

Hình thức bán hàng trả chậm hay mua bán chịu đã trở thành biện pháp mà Công ty đều sử dụng để thu hút khách hàng. Tuy nhiên, điều này lại làm tăng các khoản phải thu nếu Công ty không có những biện pháp quản lý hiệu quả sẽ khiến lượng vốn bị chiếm dụng ngày càng nhiều, thậm chí là không thu hồi lại được làm mất đi nguồn vốn kinh doanh. Để nâng cao hiệu quả sử dụng và quản lý các khoản phải thu, Công ty có thể sử dụng một số biện pháp sau:

  • Xây dựng thông tin về tín dụng khách hàng

Công ty sử dụng những thông tin tín dụng khách hàng từ những số liệu tại bộ phận kế toán và bộ phận kinh doanh. Các thông tin của khách hàng cần được lưu lại và tổng hợp thành một hệ thống để công ty tiện theo dõi, bao gồm: thời gian khách hàng giao dịch với Công ty, các tiêu chí thể hiện năng lực tài chính của khách hàng như: khả năng thanh toán, tỷ lệ khoản phải trả trong tổng nợ ngắn hạn, doanh thu, lợi nhuận; thông tin về thời gian trả nợ đúng hạn, quá hạn; doanh số nợ.

Dựa vào tiêu chí thu nhập và tổng hợp lại trong hệ thống thông tin về tín dụng của khách hàng. Công ty nên sử dụng phương pháp phân nhóm khách hàng theo mức độ rủi ro giống của các ngân hàng thương mại đánh giá khách hàng của họ. Theo phương pháp này, khách hàng của Công ty có thể được chia thành các nhóm như sau:

  • Bảng 3.1. Danh sách các nhóm rủi ro Khóa luận: Giải pháp sử dụng vốn lưu động tại Công ty Sơn.

Theo đó, để giảm thiểu rủi ro đến từ khách hàng, Công ty xem xét các chỉ tiêu trên để đánh giá từng khách hàng một, nếu khách hàng nào đó thuộc nhóm 5 thì Công ty cần đề nghị khách hàng thanh toán ngay toàn bộ hoặc một phần khi nhận được hàng hóa, dịch vụ. Ngược lại, các khách hàng thuộc nhóm 1,2 có thể được ưu tiên hơn trong việc thanh toán chậm. Cách xếp hạng này cần được làm lại hàng năm để theo kịp với tình hình thực tế của DN khách hàng.

Tuy nhiên, để phân nhóm rủi ro chính xác, DN có thể sử dụng mô hình cho điểm tín dụng sau:

Điểm tín dụng = 4 × Khả năng thanh toán lãi + 11 × Khả năng thanh toán nhanh + 1 × Số năm hoạt động

  • Bảng 3.2. Mô hình cho điểm tín dụng để phân nhóm rủi ro

Sau khi đã thu nhập và phân tích thông tin tín dụng của khách hàng như trên, Công ty sẽ quyết định về các khoản tín dụng mà khách hàng đề nghị dựa vào các mô hình đã trình bày ở chương 1 của bài luận.

  • Tăng cường công tác thu hồi nợ

Để quản lý các khoản nợ thật tốt, Công ty nên lập danh sách khách hàng nợ bao gồm các thông tin như tên khách hàng, ngày mua hàng, hạn thanh toán, số tiền nợ, điện thoại khách hàng… kèm theo đó là số điểm tín dụng để tiện theo dõi mức độ rủi ro mà từng khách hàng có thể mang đến cho Công ty. Tình hình kinh tế hiện nay chưa có nhiều khởi sắc nên các DN hoạt động còn chưa hiệu quả nên có nhiều công tác thu nợ còn gặp nhiều khó khăn, Công ty nên đàm phán về ngày trả nợ, phương thức trả, trả luôn toàn bộ hay lộ trình cụ thể kèm số tiền như thế nào. Bên cạnh đó, tình hình kinh tế còn khó khăn hầu hết các DN hoạt động chưa có lãi nhiều nên việc trả nợ chậm là điều không tránh khỏi, Công ty cũng cần có sự cảm thông và hiểu biết về khách hàng của mình.

Tuy nhiên, nếu cần thiết Công ty nên sử dụng dịch vụ thu hộ để đảm bảo các khoản nợ không bị trả quá muộn ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh. Nếu khách hàng gặp khó khăn, hai bên có thể cùng nhau giải quyết qua sản phẩm, hàng tồn kho hoặc sử dụng dịch vụ mua bán nợ từ công ty, tổ chức tín dụng có cung cấp dịch vụ này.

  • Đánh giá hiệu quả quản trị khoản phải thu

Để quản lý các khoản khoản thu, kiến nghị với Công ty nên theo dõi các khoản phải thu như sau:

  • Xác định kỳ thu tiền bình quân Khóa luận: Giải pháp sử dụng vốn lưu động tại Công ty Sơn.

Kỳ thu tiền bình quân cho biết trung bình mất bao nhiêu ngày để một khoản phải thu được thanh toán. Để có thể đánh giá hiệu quả thu tiền qua kỳ thu tiền bình quân, Công ty có thể so sánh với kỳ thu tiền bình quân của các năm trước. Nếu kỳ thu tiền ngày càng tăng, có nghĩa là các khoản phải thu không được chuyển đổi thành tiền mặt nhanh chóng, ngược lại kỳ thu tiền trung bình có xu hướng giảm cho thấy hiệu quả của công tác quản trị của Công ty. Ngoài ra, Công ty cũng cần so sánh kỳ thu tiền bình quân với thời hạn của chính sách tín dụng thương mại.

  • Sắp xếp tuổi thọ các khoản phải thu

Chia các khoản nợ phải thu thành nợ quá hạn và nợ trong thanh toán; sau đó dựa vào thời gian đến hạn thanh toán của các khoản phải thu để tiến hành sắp xếp và so sánh tỷ lệ của các khoản nợ phải thu so với tổng cấp tín dụng. Dưới đây là bảng theo dõi tuổi các khoản phải thu của Công ty Cổ phần thương mại Sơn – Dầu.

  • Bảng 3.3. Bảng theo dõi tuổi các khoản phải thu của Công ty

Công ty cần theo dõi chặt chẽ những khoản nợ này. Đặc biệt quan tâm tới những khách hàng có hóa đơn nằm trong khoảng quá hạn từ 61 đến trên 90 ngày, những khách hàng này thường không thể trả tiền cho Công ty, do đó có thể thiết lập một lịch trình thanh toán từng phần. Trong trường hợp khó có thể thu hồi thì Công ty cần cân nhắc tới việc thuê các Công ty thu hồi nợ.

3.2.3. Chú trọng công tác nghiên cứu và mở rộng thị trường, tạo điều kiện nâng cao hiệu quả đầu tư Khóa luận: Giải pháp sử dụng vốn lưu động tại Công ty Sơn.

Hiện nay, công tác nghiên cứu thị trường và tìm kiếm các hợp đồng đều thuộc trách nhiệm của Phòng Kế hoạch – Vật tư. Tuy đã có những công tác cơ bản về nghiên cứu thị trường và lựa chọn dự án đầu tư, nhưng hoạt động của phòng vẫn chưa có hiệu quả. Nguyên nhân chính là do công tác làm việc ở đây chưa mang tính chuyên nghiệp, nghiệp vụ Marketing chưa được đanh giá cao.

  • Để thực hiện tốt công tác nghiên cứu thị trường, Công ty cần thực hiện cơ bản các biện pháp sau:

Nghiên cứu thăm dò thị trường về mặt chất và lượng. Cụ thể là nghiên cứu các thông tin: Thị trường hiện nay chủ yếu có những loại công trình nào, xây dựng dân dụng hay xây dựng công nghiệp, có những loại hình nào mới, nhu cầu ở mỗi khu vực cao hay thấp, yêu cầu của khách hàng hiện nay trong xây dựng theo hướng nào… việc tìm hiều các thông tin này sẽ giúp cho Công ty có được những cơ sở để lập kế hoạch dự thầu, lựa chọn các nhà cung cấp, quyết định nhận thầu công trình và tiến hành thi công công trình theo đúng yêu cầu của chủ đầu tư.

Chú trọng bồi dưỡng các cán bộ nghiên cứu thị trường, tạo điều kiện cho họ đi khảo sát thực tế thường xuyên để có thể nắm rõ hơn sự biến động của thị trường. Ngoài ra, liên doanh ký kết quan hệ cũng là một phương thức học tập kinh nghiệm của các đơn vị có thành tích cao trong ngành xây dựng.

3.2.4. Một số biện pháp khác

Nhân tố con người luôn đóng vai trò quyết định trong sự thành công của bất kỳ tổ chức nào, đặc biệt trong tình hình thị trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay. Để có thể khai thác tối đa nguồn nhân lực, Công ty nên:

  • Luôn nâng cao trình độ cho các cán bộ, lãnh đạo chủ chốt bằng các chiến lược đào tạo về chuyên môn như công nghệ mới, vật liệu xây dựng tiên tiến của các nước phát triển về ngành xây dựng như Pháp, Anh, Mỹ.
  • Chế độ tuyển dụng thích hợp cùng với việc đãi ngộ tốt là điều không thể thiếu nếu Công ty muốn giữ chân người tài giỏi. Công ty cũng nên xây dựng văn hóa doanh nghiệp riêng nhằm tạo niềm yêu thích tổ chức cho nhân viên của mình.
  • Dựa trên những đánh giá hiệu quả công việc của mỗi cá nhân, công ty cần có sự động viên khen thưởng kịp thời, đồng thời là có những biện pháp kỷ luật thích hợp đối với những cá nhân gây ảnh hưởng đến tính hiệu quả của hoạt động toàn Công ty.
  • Mục tiêu hướng vào khách hàng mà phục vụ bằng cách không ngừng nâng cao chất lượng công trình.

Kết luận chương 3

Tóm lại, trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động sử dụng Vốn lưu động tại Công ty còn tồn tại nhiều điểm cần khắc phục, khai thác triệt để những thuận lợi nhắm đem lại hiệu quả cao cho hoạt động sử dụng vốn của Công ty. Với những giải pháp đề ra, em mong rằng Công ty sẽ đưa ra các quyết định về chính sách quản lý, sử dụng Vốn lưu động, sử dụng nguồn lực hợp lý và có thể nắm bắt, tận dụng các cơ hội từ đó cải thiện những mặt hạn chế, bên cạnh đó phát huy điểm mạnh để có thể nâng cao hiệu quả sử dụng Vốn lưu động trong Công ty.

KẾT LUẬN Khóa luận: Giải pháp sử dụng vốn lưu động tại Công ty Sơn.

Quản lý và sử dụng Vốn lưu động có hiệu quả nhằm bảo toàn và phát triển vốn trong DN là vấn đề hết sức cần thiết trong tình hình kinh tế ở đất nước ta hiện nay, mở rộng quyền tự chủ trong hoạt động kinh doanh của DN cũng đồng thời làm tăng trách nhiệm của DN. DN phải tìm mọi biện pháp để kinh doanh có hiệu quả, đứng vững trên thị trường. Bởi vậy mà mỗi đồng vốn bỏ ra DN cần phải cân nhắc đến kết quả có thể thu lãi hoặc là sẽ phá sản. Trên đây là tình hình thực tế sử dụng Vốn lưu động của Công ty Cổ phần thương mại Sơn – Dầu và một số biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty. Có thể nói bên cạnh những thành tích đạt được, Công ty vẫn còn tồn tại không ít khó khăn trong vấn đề quản lý và sử dụng Vốn lưu động. Do đó, đòi hỏi Công ty phải cố gắng hơn nữa trong quá trình hoạt động kinh doanh của DN mình.

Vấn đề quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng Vốn lưu động là một vấn đề bao quát, rộng và khó khăn cả về lý luận đến thực tiễn. Song trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần thương mại Sơn – Dầu được sự giúp đỡ của các cô chú, anh chị trong Công ty cùng với sự nỗ lực của bản thân, kết hợp giữa lý luận và thực tiễn em đã mạnh dạn đưa ra giải pháp chủ yếu để Công ty tham khảo góp phần đẩy mạnh việc quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng Vốn lưu động. Hy vọng với những giải pháp này sẽ mang lại hiệu quả kinh doanh cao hơn cho Công ty. Khóa luận: Giải pháp sử dụng vốn lưu động tại Công ty Sơn.

Do trình độ và khả năng còn nhiều hạn chế nên những vấn đề đưa ra chắc chắn còn chưa đầy đủ và sai sót, em mong sẽ nhận được những ý kiến đóng góp của thầy cô để bài luận được hoàn thiện hơn.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>> Khóa luận: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty Sơn

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Contact Me on Zalo
0877682993
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x