Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Thực trạng chính sách marketing – mix tại Cty Bê tông hay nhất năm 2024 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Thực trạng chính sách marketing – mix tại Công ty cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
Nội dung chính
2.1 Tổng quan về Công ty cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế
2.1.1 Giới thiệu về công ty
- Tên tiếng việt: Công ty cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế
- Tên tiếng anh: Thua Thien Hue Concrete and Construction Joint Stock Company
- Tên giao dịch viết tắt: CCSC
- Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số: 3103000149 do sở Kế Hoạch và Đầu Tư tỉnh Thừa Thiên Huế cấp ngày 28/12/2005 Địa chỉ: 84/6 Nguyễn Khoa Chiêm, TP Huế
- Điện thoại: 054.3812 945 +Fax: 054.3820 217
- Email: betonghue@gmail.com
- Website: www.betonghue.com.
- Vốn điều lệ: 8.000.000.000 đồng. Bằng chữ: 8 tỷ đồng Lôgô công ty
Có thể bạn quan tâm đến dịch vụ:
===>>> Bảng Giá Viết Thuê Khóa Luận Tốt Nghiệp Ngành Marketing
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty cổ phần bê tông và xây dựng Thừa Thiên Huế tiền thân là Xí nghiệp sản xuất bê tông trực thuộc Công ty Xây lắp Thừa Thiên Huế. Khóa luận: Thực trạng chính sách marketing – mix tại Cty Bê tông.
Khi nền kinh tế phát triển ngày càng cao thì việc xây dựng cơ sở hạ tầng cũng ngày càng hoàn thiện tương ứng với sự phát triển của xã hội, các công trình kiến trúc không chỉ đòi hỏi đẹp về hình thức mà phải kiên cố có chất lượng cao. Tuy nhiên, với việc sản xuất thủ công theo phương pháp truyền thống cho ra những công trình có chất lượng thấp, hiệu quả lao động không cao đã không còn đáp ứng nhu cầu của xã hội nói chung cũng như địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế nói riêng. Đứng trước tình hình đó, công ty Xây lắp Thừa Thiên Huế đã trình sở xây dựng và UBND tỉnh Thừa Thiên Huế tờ trình số 35/TC – công ty ngày 31/03/1997 xin thành lập Xí nghiệp chuyên trách về bê tông và xây dựng.
Năm 2006, trong bối cảnh chung của nền kinh tế, thực hiện chủ trương của cổ phần hóa của Nhà nước cũng như mong muốn mở rộng quy mô SXKD nhằm gia tăng lợi nhuận, tăng thu nhập cho người lao động, Xí nghiệp sản xuất bê tông thuộc công ty Xây lắp Thừa Thiên Huế đã tách riêng thành công ty cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế hoạt động độc lập với công ty Xây lắp Thừa Thiên Huế.
Từ ngày 01 tháng 01 năm 2006 theo quyết định số 4204/QĐ – UBND ngày 12 tháng 12 năm 2005 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế công ty cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế chính thức hoạt động theo mô hình công ty cổ phần.
Đến nay, công ty cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế vẫn đứng vững và phát triển mạnh trên thị trường Thừa Thiên Huế.
2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực hoạt động của công ty
2.1.3.1 Chức năng
Sản xuất cung ứng ống bi các loại và bê tông thương phẩm cho các công trình, liên lạc với các chủ đầu tư cung ứng bê tông tươi và ống bi đến các nhà đầu tư, xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng, giao thông thủy lợi,…vận chuyển thuê cho các đơn vị khác trong và ngoài tỉnh. Khóa luận: Thực trạng chính sách marketing – mix tại Cty Bê tông.
2.1.3.2 Nhiệm vụ
Hoàn thành các chỉ tiêu đề ra, bảo toàn và phát triển vốn sản xuất, tổ chức việc sử dụng và giữ gìn tài sản, máy móc thiết bị theo quy định nhằm đáp ứng theo yêu cầu sản xuất một cách hợp lý và tận dụng cao nhất công suất máy móc thiết bị để đạt hiệu quả cao.
Cũng cố và nâng cao chế độ hạch toán kinh tế, thường xuyên tổ chức bồi dưỡng, đào tạo cán bộ công nhân viên nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý, sản xuất.Xây dựng, ban hành các nội quy, quy chế phù hợp áp dụng tại đơn vị.
2.1.3.3 Lĩnh vực hoạt động
Công ty cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế hoạt động theo giấy phép kinh doanh số 3103000149 ngày 28 tháng 12 năm 2005 do Sở kế hoạch đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế cấp.
Công ty chuyên sản xuất cung ứng bê tông thương phẩm, bê tông đúc sẵn và ống cống ly tâm các loại. Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi và các công trình hạ tầng.
Trong những năm qua, công ty cổ phần bê tông và xây dựng Thừa Thiên Huế đã cung ứng sản phẩm cho các công trình không những trên địa bàn tỉnh nhà mà còn ở các tỉnh lân cận như Quảng Bình, Quảng Trị, Đà Nẵng…
Những công trình công ty cung ứng chủ yếu là Bê tông, Ống cống ly tâm…được đánh giá chất lượng tốt, tiến độ đảm bảo, chiếm được lòng tin từ phía khách hàng.
2.1.4 Hệ thống cơ cấu tổ chức bộ máy Khóa luận: Thực trạng chính sách marketing – mix tại Cty Bê tông.
Tổ chức bộ máy quản là sự điều chỉnh có kế hoạch, mối quan hệ qua lại giữa chủ thể quản lý và đối tượng quản lý nhằm phát huy sức mạnh của toàn thể công ty.
2.1.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
2.1.4.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
Hội đồng quản trị: Là cơ quan đại diện trực tiếp cho chủ sở hữu vốn của Nhà nước và các cổ đông tại công ty CPBT & XD Thừa Thiên Huế, có quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến việc xác định, thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ và quyền lợi của cổ đông và công ty (trừ những vấn đề thuộc Đại hội cổ đông giải quyết). Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng quản trị thực hiện theo quy định của Luật doanh nghiệp Nhà nước và Điều lệ tổ chức hoạt động của công ty CPBT & XD Thừa Thiên Huế đã thông qua trước Đại hội cổ đông công ty lần thứ nhất.
Ban kiểm soát: Ban kiểm soát thực hiện nhiệm vụ theo Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông và Điều lệ công ty đã thông qua, về công tác kiểm tra, giám sát tính hợp pháp, chính xác, trung thực trong quản lý điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, kiểm tra ghi chép sổ sách kế toán, báo cáo kết quả kiểm tra tài chính và chấp hành điều lệ, các nghị quyết, quyết định của công ty và Đại hội đồng cổ đông về mọi hoạt động của công ty.
Giám đốc công ty: Là người do Hội đồng quản trị bổ nhiệm chịu trách nhiệm quản lý và điều hành toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh theo Điều lệ công ty, các nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị. Trực tiếp phụ trách các lĩnh vực: Tổ chức nhân sự, tài chính – kế toán, quản lý sản xuất, đổi mới và phát triển doanh nghiệp theo ngành nghề đã đăng ký kinh doanh, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và pháp luật về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao, là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. Khóa luận: Thực trạng chính sách marketing – mix tại Cty Bê tông.
Các phó giám đốc: Là người được giám đốc công ty đề nghị Hội đồng quản trị bổ nhiệm. Các phó giám đốc công ty giúp giám đốc điều hành công việc ở công ty theo sự phân công và uỷ quyền của giám đốc, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, giám đốc công ty và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công và uỷ quyền.
Phòng tổ chức hành chính: Tham mưu cho giám đốc trong lĩnh vực thực hiện Bộ luật lao động, nội quy lao động của công ty. Phối hợp với các phòng chức năng nghiệp vụ để kiểm tra đánh giá năng lực thực tế của cán bộ công nhân viên toàn công ty. Chỉ đạo theo dõi thực hiện tổng kết công tác thi đua, khen thưởng, kỷ luật, tổ chức thi nâng bậc thợ, kế hoạch đào tạo. Đề xuất quy chế nội bộ trong lĩnh vực phòng quản lý.
Phòng tài vụ kế toán: Tham mưu cho giám đốc trong công tác quản lý, sử dụng nguồn vốn công ty đạt hiệu quả cao nhất. Thực hiện nguyên tắc hoạt động tài chính kế toán theo luật định. Lập kế hoạch tài chính năm trên cơ sở kế hoạch sản xuất, kiểm tra, hướng dẫn các hoạt động tài chính, kế toán các đội, xưởng trực tiếp thao tác nghiệp vụ kế toán cho các bộ phận trong công ty tạo sự thống nhất trong thanh toán và hạch toán.
Tổng hợp và phân tích quyết toán hoạt động kinh tế của công ty hàng quý và năm. Chịu trách nhiệm quản lý vốn Nhà nước, cổ đông tại công ty và thực hiện đúng chế độ sử dụng vốn, tài sản, chế độ quản lý tài chính khác và chế độ kế toán theo quy định của Nhà nước và các quy chế của công ty.
Phòng kỹ thuật – kế hoạch – tiếp thị
Bộ phận kế hoạch – tiếp thị: Lập kế hoạch hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty từng tháng, quý, năm và báo cáo thống kê, tổng hợp, phân tích kế hoạch. Quan hệ với chủ đầu tư các ngành, khách hàng để tìm kiếm công việc, tiêu thụ sản phẩm do công ty sản xuất.Thu thập thông tin, tìm hiểu nhu cầu thị trường để đề xuất đầu tư phù hợp.
Bộ phận quản lý thi công xây lắp và sản phẩm của công ty:Thực hiện và chịu trách nhiệm hướng dẫn, giám sát, kiểm tra quá trình thi công xây lắp và sản xuất sản phẩm ở các phân xưởng. Tiếp nhận hồ sơ tài liệu từ bộ phận kế hoạch nghiệm thu kỹ thuật, nghiệm thu giai đoạn, nghiệm thu bàn giao, hoàn thành hồ sơ nghiệm thu chuyển phòng tài vụ. Chỉ đạo và trực tiếp thực hiện nhiệm vụ kỹ thuật thi công ở xưởng, trạm trộn, công trình đảm bảo chất lượng kỹ, mỹ thuật, kiểm tra và đánh giá chất lượng trước khi bàn giao công trình sản phẩm cho đơn vị sử dụng.
Bộ phận quản lý thiết bị và sản xuất sản phẩm: Kiểm tra việc thực hiện từng nội dung công việc theo từng loại hợp đồng với khách hàng để có kế hoạch chỉ đạo sản xuất đúng tiến độ giao hàng, quản lý xe máy, thiết bị, lập kế hoạch sửa chữa và bảo dưỡng hàng năm. Tổ chức tốt công tác thống kê ở xưởng sản xuất theo dõi từng công đoạn của quá trình sản xuất làm cơ sở xây dựng định mức kinh tế, kỹ thuật, định mức lao động tiền lương cho công nhân theo phương châm: “chi phí sản xuất thấp, hiệu quả cao”.
2.1.5 Tình hình nguồn lực cơ bản của công ty cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế giai đoạn 2022 – 2024 Khóa luận: Thực trạng chính sách marketing – mix tại Cty Bê tông.
2.1.5.1 Tình hình lao động
Lao động là một trong những nguồn đầu vào quan trọng đối với doanh nghiệp.
Một cơ cấu hợp lý, trình độ lao động cao và mức lương hợp lý là yếu tố thúc đẩy cho hoạt động kinh doanh của công ty đạt hiệu quả cao.
Qua bảng tình hình lao động của công ty cổ phân Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế năm 2022 – 2024 ta thấy: Tổng số lao động từ 2022 – 2023 của công ty tăng từ 86 người đến 94 người, nhưng tăng không cao, cụ thể năm 2023 tăng 8 người tương ứng với mức tăng 9,3% so với năm 2022. Tuy nhiên, từ năm 2023 đến năm 2024 tổng số lao động của công ty vẫn ở mức ổn định, không tăng cũng không giảm gồm 94 người. Sở dĩ có sự gia tăng như vậy là do quy mô sản xuất của công ty ngày càng được mở rộng, đặc biệt năm 2023 , công ty đầu tư thêm một số máy trộn bê tông loại lớn nhằm tăng năng suất lao động. Mặt khác, năm 2024 số lao động của công ty vẫn giữ ở mức ổn định, nguyên nhân có thể là do tình hình kinh tế trong năm vừa rồi ổn định nên nhu cầu lao động cũng không thay đổi nhiều.
Về tính chất công việc: Tỷ lệ lao động trực tiếp cao hơn lao động gián tiếp (chiếm tỷ lệ trên 60%) và tăng rất chậm từ năm 2022 – 2023, riêng năm 2024 thì tỷ lệ này vẫn không thay đổi. Thể hiện, so với năm 2022 thì năm 2023 tăng 5 người hay tăng 8,62%. Còn tỷ lệ lao động gián tiếp, năm 2023 tăng 4 người so với năm 2022, tương ứng với mức tăng 14,29%. Nguyên nhân làm cho tổng lao động trực tiếp của công ty tăng chậm có thể là do công ty đã đầu tư thêm máy móc, thiết bị dây chuyền sản xuất hiện đại nên giảm bớt các công đoạn sản xuất. Mặc dù thế nhưng đặc thù của ngành sản xuất sản phẩm thì lao động trực tiếp vẫn luôn chiếm giữ ưu thế. Khóa luận: Thực trạng chính sách marketing – mix tại Cty Bê tông.
Về trình độ văn hóa: là công ty sản xuất sản phẩm nên lao động phổ thông chiếm tỷ lệ khá cao (chiếm trên 70%). Số lượng lao động tăng lên qua 3 năm chủ yếu là tăng lực lượng lao động có trình độ đại học, cao đẳng, cắt giảm lao động có trình độ phổ thông. Cụ thể, lực lượng lao động có trình độ đại học tăng từ 17,44% đến 19,15% và cao đẳng tăng từ 2,33% đến 4,26%, còn lực lượng lao động có trình độ phổ thông giảm từ 74,42% xuống 70,21%. Sự thay đổi đó là do công ty mở rộng quy mô sản xuất, tăng cường công tác đào tạo đội ngũ cán bộ kỹ thuật có trình độ đại học chính quy theo từng chuyên ngành đủ khả năng, năng lực đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế thị trường.
Về giới tính: Lao động nam luôn chiếm tỷ trọng cao hơn lao động nữ (trên 90% trong tổng số lao động) qua các năm. Điều này hoàn toàn hợp lý bởi đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty là sản xuất, tiêu thụ các loại bê tông thương phẩm, ống bi ly tâm nên đòi hỏi những người lao động phải có sức khỏe tốt mới dể dàng sản xuất, vận chuyển hàng hóa. Còn lại một số công nhân đòi hỏi tính cẩn thận và kỹ càng phù hợp với phụ nữ như văn phòng, kế toán…nên tỷ lệ lao động nữ tăng nhưng ít qua 3 năm, cụ thể tăng từ 5,81% lên 7,45%.
Nhìn chung công ty cổ phần Bê tông và xây dựng Thừa Thiên Huế có đội ngũ lao động có tay nghề cao, có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất, có khả năng nắm bắt nhanh với sự thay đổi công nghệ mới. Do đó, phân xưởng trộn bê tông có điều kiện thuận lợi trong việc cải tiến kỹ thuật và quy trình công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm.Đồng thời có điều kiện tốt trong việc tổ chức cải tiến sản xuất phù hợp với sự đòi hỏi ngày càng cao của thị trường.
Bảng 2.1: Tình hình lao động của công ty cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế qua 3 năm 2022 – 2024
2.1.5.2 Tình hình tài sản và nguồn vốn Khóa luận: Thực trạng chính sách marketing – mix tại Cty Bê tông.
Công ty cổ phần Bê tông và xây dựng Thừa Thiên Huế là công ty hoạt động theo loại hình sản xuất sản phẩm công nghiệp nên có tổng tài sản và tổng nguồn vốn tương đối vừa trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Dựa vào số liệu bảng 2.2 ta thấy được cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty qua 3 năm 2022 – 2024.
Về tài sản: Tổng tài sản của công ty tăng qua 3 năm. Trong năm 2023, ta thấy tổng tài sản của công ty tăng 1.716,62 triệu đồng tương ứng với mức tăng 2,42% so với năm 2022. Năm 2024 giảm 5.151,04 triệu đồng hay giảm 7,08% so với 2023.
- Trong đó:
Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng tương đối cao trong tổng tài sản và có tốc độ giảm dần qua các năm. Thể hiện, so với năm 2022 thì năm 2023 có tài sản ngắn hạn giảm 854,76 triệu đồng tương ứng với mức giảm 1,86% và năm 2024 giảm 1.212,64 triệu đồng tương ứng với 2,69%.Xu hướng giảm đó chủ yếu là do các khoản tiền và tương đương tiền tăng lên. Đây là lợi thế tốt đối với công ty giúp công ty chủ động trong việc sản xuất kinh doanh, khả năng thanh toán tức thời nhanh. Nhưng bên cạnh đó, còn có các khoản phải thu ngắn hạn tăng giảm liên tục và chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng tài sản thì cũng ảnh hưởng không nhỏ đến tình hình sản xuất kinh doanh của công ty. Khi các khoản phải thu tăng lên có nghĩa là công ty nằm trong tình trạng bị chiếm dụng vốn và có thể gây thiếu vốn hoặc không có vốn để tiếp tục sản xuất kinh doanh ở kỳ tiếp theo. Mặt khác, hàng tồn kho giảm xuống nếu xét trong thời gian dài thì cũng sẽ gây khó khăn trong việc đáp ứng hàng hóa liên tục cho các công ty khác. Do đó, công ty cần có biện pháp khắc phục tình trạng trên để đảm bảo hoạt động kinh doanh trong tương lai gần có hiệu quả.
Tài sản dài hạn của công ty qua 3 năm 2022 – 2024 thay đổi thất thường.Cụ thể, so với năm 2022 thì năm 2023 có tài sản dài hạn tăng 2.571,37 triệu đồng tương ứng với mức tăng 10,29% và năm 2024 giảm 3.938,40 triệu đồng tương ứng với mức giảm 14,29%. Điều này cũng có thể giải thích khi công ty mở rộng quy mô sản xuất và đa dạng các sản phẩm nhằm tạo chổ đứng vững chắc trên thị trường thì nhu cầu về tài sản dài hạn gia tăng là tất yếu.Mặt khác, sự hao mòn về máy móc thiết bị dẫn đến tài sản cố định hữu hình của công ty giảm. Khóa luận: Thực trạng chính sách marketing – mix tại Cty Bê tông.
Về nguồn vốn: Giống như tài sản thì nguồn vốn của công ty 3 năm có sự thay đổi tương đối. Trong năm 2023 tăng 1.716,62 triệu đồng tương ứng với mức tăng 2,42%, năm 2024 giảm 5.151,04 triệu đồng hay giảm 7,08% . Điều này chứng tỏ, năm 2023 công ty thuộc mô hình doanh nghiệp sản xuất vừa nhưng nhu cầu sử dụng của công ty tương đối lớn, công ty luôn mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, tăng đầu tư vào các sản phẩm có chất lượng cao đáp ứng nhu cầu của thị trường. Và đến năm 2024 thì tình hình nguồn vốn của công ty giảm do các khoản nợ của công ty giảm và nguồn vốn chủ sở hữu tăng lên. Cụ thể:
Nợ phải trả của công ty cũng giảm mạnh qua ba năm và chiếm tỷ trọng lớn, hơn 60% trong tổng nguồn vốn. Việc mở rộng phân xưởng sản xuất sản phẩm đã giúp công ty sản xuất và bán được nhiều sản phẩm thu được lợi nhuận. Bên cạnh đó, do sự biến động của thị trường nên các yếu tố đầu vào phục vụ cho sản suất sản phẩm giảm cao như giá nguyên vật liệu.Đây là dấu hiệu khả quan phần nào thể hiện chiến lược của công ty nhằm sử dụng vốn của khách hàng có hiệu quả, nhằm năng cao chất lượng sản phẩm. Đồng thời, vì cũng có những mặt tích cực như làm giảm thuế thu nhập doanh nghiệp cho công ty, tạo lượng vốn vào đầu tư vào hoạt động kinh doanh ngắn hạn khác.
Đối với vốn chủ sở hữu so với năm 2022 thì năm 2023 tăng 2.360,04 triệu đồng tương ứng với mức tăng 9,91%, năm 2024 tăng 1.179,29 triệu đồng hay tăng 4,5% so với năm 2023 . Nguyên nhân có thể là do khả năng tích lũy vốn chủ sở hữu của công ty tăng dần, điều này làm cho khả năng tự chủ về tài chính của công ty tương đối tốt.
Bảng 2.2: Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty cổ phẩn Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế qua 3 năm 2022 – 2024
2.1.6 Một số chỉ tiêu về kết quả kinh doanh của Công ty cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế qua 3 năm 2022 – 2024
Qua số liệu bảng 2.3 cho ta thấy lợi nhuận sau thuế của công ty ba năm qua có xu hướng tăng giảm không đều. So với năm 2022 thì năm 2023 tăng 1.381,00 triệu đồng tương ứng với mức tăng 42,84%, năm 2024 giảm 904,56 triệu đồng tương ứng với mức giảm 19,64% so với 2023. Lợi nhuận sau thuế của công ty tăng giảm không đều như vậy là do, trong năm 2023 với điều kiện kinh tế ngày càng khó khăn, một công ty có quy mô sản xuất kinh doanh vừa và nhỏ nhưng có tốc độ tăng lợi nhuận rất nhanh chứng tỏ công ty đó làm ăn tương đối ổn định và có hiệu quả. Mức tăng này chủ yếu là do lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh chi phối. Mà cụ thể là do doanh thu thuần chi phối và giá vốn hàng bán tác động. Còn đối với năm 2024, lợi nhuận sau thuế của công ty giảm mạnh nguyên nhân xuất phát từ các chi phí như: chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và các chi phí khác. Khóa luận: Thực trạng chính sách marketing – mix tại Cty Bê tông.
Đối với doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2023 tăng 40.021,50 triệu đồng tương ứng với mức tăng 46,88% so với năm 2022, năm 2024 giảm 38.351,29 triệu đồng tương ứng với mức giảm 30,59% so với 2023. Để đạt được mức tăng trưởng đó là do công ty có phương án mở rộng quy mô sản xuất, thị trường tiêu thụ sản phẩm ra các tỉnh khác như thị trường ở Đà nẵng, Quảng Bình, Quảng Trị, Hà Tĩnh… Mặc dù vậy, hiện nay nhiều công ty cạnh tranh cùng ngành ngày càng nhiều dẫn đến doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dich vụ của công ty giảm tương đối mạnh trong năm 2024.
Đối với giá vốn hàng bán thì chi phí này cũng thay đổi liên tục trong 3 năm qua. Thể hiện năm 2023 tăng 35.955,13 đồng tương ứng với mức tăng 48,68%, năm 2024 giảm 35.627,78 triệu đồng tương ứng mức giảm 32,44%. Tuy nhiên, tốc độ tăng của doanh thu thuần vẫn thấp hơn tốc độ tăng của giá vốn hàng bán. Lợi nhuận gộp của công ty năm 2023 vẫn tăng lên 4.186,90 triệu đồng tương ứng với mức tăng 36,84% và năm 2024 giảm 2.694,24 triệu đồng hay giảm 17,32%. Tuy lợi nhuận gộp có giảm nhưng giảm tương đối cho nên mức tăng trong năm 2023 đó là do công ty đã quản lý tương đối tốt các yếu tố đầu vào trong quá trình sản xuất.
Với mức lợi nhuận đạt được như vậy thì trong tương lai công ty cần đẩy mạnh quy mô sản xuất, thị trường tiêu thụ công ty có thể mở rộng hơn nữa.Như vậy, sản phẩm của công ty sẽ tạo chỗ đứng vững chắc trên thị trường.
Bảng 2.3: Tình hình kết quả kinh doanh của công ty cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế qua 3 năm 2022 – 2024
2.2 Thực trạng chính sách marketing – mix của công ty cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế Khóa luận: Thực trạng chính sách marketing – mix tại Cty Bê tông.
2.2.1 Chiến lược marketing mục tiêu
Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều doanh nghiệp sản xuất kinh doanh mặt hàng bê tông, ống bi đã có sự dư cung lớn hơn thị trường, có sự cạnh tranh gay gắt để chiếm lĩnh và giữ thị phần của mình. Đối với các sản phẩm bê tông và ống bi thì các doanh nghiệp trong ngành không có sự khác biệt nhiều về công nghệ thì công cụ cạnh tranh chủ yếu là giá, chất lượng sản phẩm, hệ thống kênh phân phối của doanh nghiệp và các hình thức xúc tiến, khuyến mãi. Các doanh nghiệp đã có sự chuyển hướng sang xuất khẩu sản phẩm sang một số thị trường nước ngoài. Tuy nhiên, việc chiếm lĩnh và phũ kín những khoảng trống thị trường, gia tăng thị phần vẫn là mục tiêu hấp dẫn đối với các doanh nghiệp sản xuất bê tông ở trong nước hay trên một địa bàn cụ thể.
Các sản phẩm của công ty cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế đã có chỗ đứng trên thị trường, được người tiêu dùng đánh giá rất cao. Các mẫu hàng hóa đa dạng và được đổi mới theo thị hiếu của khách hàng, chất lượng sản phẩm cao với giá hợp lý nên sau một thời gian ngắn thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty đã mở rộng khắp thành phố và các tỉnh thành khác trong nước. Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt trên thị trường ngành, công ty vẫn trụ vững và ngày càng mở rộng quy mô sản xuất. Dựa trên sự đánh giá thị trường cũng như các mục tiêu đặt ra và tiềm lực tài chính, công ty đã lựa chọn chiến lược phát triển thị trường để tiến hành đẩy mạnh lượng hàng tiêu thụ, tăng doanh số cũng như củng cố thị phần của công ty và góp phần nâng cao thương hiệu sản phẩm của công ty trên thị trường.
Công tác nghiên cứu thị trường của công ty do phòng kế hoạch – tiếp thị thực hiện. Công ty chưa có một bộ phận chuyên thực hiện công tác này vì vậy hoạt động nghiên cứu thị trường của công ty chưa được tiến hành một cách thường xuyên, liên tục. Thông tin thị trường thường được cập nhật từ bản tin nội bộ do Hiệp hội vật liệu xây dựng cung cấp cùng với các tạp chí chuyên ngành, từ báo chí, truyền hình, internet,…Các thông tin về đối thủ cạnh tranh được cập nhật từ các luồng thông tin bên ngoài.
Chiến lược thị trường mục tiêu về sản phẩm của công ty thời gian qua là tập trung khai thác thị trường Miền Trung, đặc biệt là thị trường Thừa Thiên Huế, đây chính là đoạn thị trường tập trung nhiều nhất khách hàng sử dụng sản phẩm của công ty. Đoạn thị trường này đòi hỏi sản phẩm phải có chất lượng tốt, ổn định nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
- Phân đoạn thị trường Khóa luận: Thực trạng chính sách marketing – mix tại Cty Bê tông.
Phân đoạn thị trường nhằm giúp công ty xác định những đoạn thị trường mục tiêu hay thị trường trọng điểm đạt hiệu quả kinh doanh cao. Đoạn thị trường có hiệu quả được hiểu là một nhóm khách hàng mà công ty có khả năng đáp ứng được nhu cầu và ước muốn của họ, đồng thời có số lượng đủ lớn để tạo ra dòng tiền thu lớn hơn dòng tiền chi cho những nỗ lực kinh doanh của công ty.
Do đặc điểm của thị trường vật liệu xây dựng cụ thể ở đây là bê tông thương phẩm và ống bi, công ty chỉ chủ yếu phân đoạn dựa trên cơ sở theo tiêu thức địa lý. Công ty cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế đang tập trung vào đoạn thị trường Miền Trung là thị trường trọng điểm, quan trọng, chiếm tỷ trọng lớn trong doanh số bán của công ty. Cụ thể, là Thừa Thiên Huế và một số tỉnh thành mà công ty cung cấp vật liệu như: Đà Nẵng, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị,…Tại các khu vực thị trường này, công ty thực hiện gia tăng khối lượng hàng bán, tăng thị phần thông qua việc mở rộng hệ thống phân phối nhằm mở rộng bao phủ và đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến bán hàng.
Ngoài ra, công ty cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế còn phân đoạn thị trường theo tiêu thức hành vi của khách hàng. Cụ thể, công ty dựa trên hành vi của khách hàng về lợi ích, mức độ sử dụng, lòng trung thành… Đối với lợi ích, công ty luôn mang đến cho khách hàng các sản phẩm bê tông thương phẩm và ống cống với chất lượng đảm bảo, đáp ứng yêu cầu của khách hàng, cung cấp sản phẩm theo đúng thời gian quy định của hợp đồng giao dịch và nhanh chóng giải quyết có lợi cho cả hai bên khi có sự cố xảy ra. Về mức độ sử dụng, công ty phân đoạn những nhóm khách hàng thành các nhóm như: nhóm ít sử dụng, nhóm sử dụng trung bình và nhóm thường xuyên sử dụng. Mục đích mà công ty phân đoạn theo mức độ sử dụng đó là, đối với nhóm sử dụng thường xuyên thì công ty sẽ có các chính sách chiết khấu hoặc bớt giá cho những khách hàng thuộc nhóm này. Và với nhóm sử dụng trung bình hay ít sử dụng thì công ty sẽ có các chính sách ưu tiên phù hợp khác nhằm lôi kéo khách hàng sử dụng sản phẩm công ty nhiều hơn. Đặc biệt, công ty rất chú trọng về lòng trung thành của khách hàng đối với sản phẩm của công ty. Với những khách hàng trung thành tuyệt đối hay mạnh mẽ thì công ty luôn đặt mối quan hệ thân thiết, có những ưu đãi, chính sách ưu tiên trong quá trình giao dịch mua bán. Cụ thể như thay đổi mức độ chiết khấu cao hơn so với quy định, ưu tiên về thanh toán… Vì vậy, khi áp dụng tiêu thức phân đoạn thị trường theo hành vi của khách hàng, công ty cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế đã thu hút một lượng khách hàng mới, đồng thời giữ chân những khách hàng cũ và gia tăng lòng trung thành của khách hàng đối với sản phẩm của công ty.
- Chọn thị trường mục tiêu Khóa luận: Thực trạng chính sách marketing – mix tại Cty Bê tông.
Do là đơn vị tiên phong trên thị trường về sản phẩm bê tông thương phẩm và ống bi, nên công ty lựa chọn phương án chiếm toàn bộ thị trường. Tuy nhiên, do có sự xuất hiện của nhiều đối thủ cạnh tranh tham gia vào thị trường, nên công ty đã tập trung hơn vào một số đoạn thị trường được coi là thế mạnh của mình.
Khi áp dụng chiến lược này, doanh nghiệp quyết định tham gia vào nhiều đoạn thị trường và áp dụng những chương trình marketing cho từng đoạn. Thay vì việc cung ứng một loại sản phẩm, áp dụng một chương trình marketing cho tất cả mọi khách hàng, doanh nghiệp cung ứng những sản phẩm khác nhau, với nhiều mức giá bán cho từng khách hàng.
Bảng 2.4: Phân đoạn thị trường về sản phẩm của công ty cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế
Công ty cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế áp dụng chiến lược marketing phân biệt đã có ưu thế hơn trong việc đáp ứng nhu cầu và ước muốn đa dạng của thị trường. Bằng việc đa dạng hóa sản phẩm, công ty đã tăng doanh số và xâm nhập sâu hơn vào nhiều đoạn thị trường. Ngoài ra, công ty cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế quyết định phục vụ nhiều đoạn thị trường với những sản phẩm khác nhau. Cụ thể: đối với các thị trường ở Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Đà Nẵng thì công ty chỉ phân phối cho dòng sản phẩm ống cống. Do đặc tính của sản phẩm bê tông thương phẩm chỉ duy trì được trong vòng 4 tiếng đồng hồ, nếu vượt quá thời gian đó thì bê tông sẽ không sử dụng được. Vì vậy, ở những đoạn thị trường trên công ty chỉ bán sản phẩm ống cống. Riêng đối với thị trường Thừa Thiên Huế thì công ty cung cấp cả sản phẩm bê tông lẫn ống cống. Vì đây là thị trường chính của công ty.
- c. Tạo sự khác biệt Khóa luận: Thực trạng chính sách marketing – mix tại Cty Bê tông.
Ngay từ đầu, công ty cổ phần bê tông và xây dựng thừa thiên huế đã tạo sự khác biệt trong việc thiết kế một loạt những đặc điểm khác biệt có ý nghĩa đề khách hàng có thể phân biệt sản phẩm của doanh nghiệp với sản phẩm cạnh tranh. Công ty đã tạo ra sự khác biệt về sản phẩm, về phân phối và cả về hình ảnh của công ty.
Về sản phẩm: để tạo được điểm khác biệt cho sản phẩm, công ty kết hợp các tiêu chí chủ yếu sau: tính chất, công dụng, độ bền, mức độ phù hợp, kết cấu… Các tiêu chí này giúp công ty cho ra những sản phẩm có những đặc tính khác biệt so sản phẩm của đối thủ cạnh tranh phối sản phẩm đến tận tay khách hàng đúng thời điểm, thời gian, sản phẩm đúng tiêu chuẩn; khi xảy ra sự cố thì có mặt kịp thời để giải quyết;… Điều đó thể hiện tính chuyên nghiệp và năng lực của công ty trong quá trình phân phối sản phẩm đến khách hàng.
Về hình ảnh của công ty: công ty cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế kể từ ngày thành lập đã trải qua hơn 20 năm, do vậy, hình ảnh của công ty đã được nhiều cá nhân hay tổ chức biết đến, đó là một lợi thế của công ty. Ngoài ra, để tạo ra sự khác biệt về hình ảnh, công ty đã tập trung nỗ lực vào các hoạt động thiết kế lựa chọn những hình ảnh tạo ra được nét đặc trưng cho sản phẩm, cho công ty.
- Đối với định vị thương hiệu
Ngay từ khi công ty được thành lập, công ty đã sử dụng chiến lược định vị thương hiệu là định vị dựa vào chất lượng sản phẩm.Công ty luôn đặt tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm lên hàng đầu nhằm cung cấp và đáp ứng nhu cầu khách hàng một cách tốt nhất.
Và hiện nay, đi đôi với định vị dựa vào chất lượng sản phẩm thì công ty còn áp dụng chiến lược định vị căn cứ vào mối quan hệ giữa lợi ích và giá cả. Công ty chọn chiến lược lợi ích cao với giá cao, cụ thể: công ty cung cấp sản phẩm tốt nhất và bán với giá cao ở mức phù hợp cho khách hàng. Công ty chọn chiến lược này nhằm nhấn mạnh về chất lượng và luôn đảm bảo uy tính của công ty đối với khách hàng (Hình 2.1)
Hình 2.1: Chiến lược định vị của công ty
2.2.2 Chính sách marketing – mix Khóa luận: Thực trạng chính sách marketing – mix tại Cty Bê tông.
2.2.2.1 Chính sách về sản phẩm
Công ty cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế là công ty chuyên về sản xuất bê tông và ống cống các loại. Sản phẩm của công ty phục vụ nhu cầu của khách hàng.Trong quá trình phát triển, sản phẩm đã có nhiều thay đổi nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu ngày càng cao của thị trường. Nhờ áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và sự cố gắng của tập thể cán bộ, công nhân viên, công ty không ngừng đưa ra thị trường những sản phẩm với chất lượng, kiểu dáng, mẫu mã ngày càng cao.
Sản phẩm của công ty cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế được chia làm 3 cấp độ của sản phẩm: sản phẩm cốt lõi, sản phẩm hiện thực và sản phẩm bổ sung
Sản phẩm cốt lõi: với 2 sản phẩm chính của công ty là bê tông và ống cống, yếu tố cốt lõi của sản phẩm chính là những yếu tố kỹ thuật cấu thành nên chất lượng kỹ thuật của sản phẩm như: nguồn gốc, nguyên liệu, đặc điểm nổi trội của sản phẩm… mà khách hàng mong muốn thỏa mãn.
Sản phẩm hiện thực: riêng đối với sản phẩm ống cống của công ty có hình trụ tròn, rỗng, có màu xám.
Sản phẩm bổ sung: đối với thị trường khách hàng công nghiệp sản phẩm hỗ trợ ảnh hưởng rất lớn đến quyết định mua của khách hàng, khi mà yếu tố cốt lõi của sản phẩm đã được đảm bảo. Sản phẩm hỗ trợ của sản phẩm của công ty là các dịch vụ liên quan đến khách hàng từ lúc bán hàng đến hỗ trợ sau bán, chăm sóc khách hàng.
- Danh mục sản phẩm Khóa luận: Thực trạng chính sách marketing – mix tại Cty Bê tông.
Hiện nay, sản phẩm của công ty gồm có các loại: Bê tông thương phẩm, Ống cống bê tông, Đế bi, Roăn. Tuy nhiên, sản phẩm chính của công ty chủ yếu là Bê tông thương phẩm và Ống bi.Bảng 2.5 là danh mục sản phẩm chính của công ty.
Bảng 2.5: Danh mục sản phẩm chính của công ty cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế
Đối với sản phẩm bê tông thương phẩm: hiện nay, công ty có 5 loại chính đó là bê tông mac 200, bê tông mac 250, bê tông mac 300, bê tông mac 350 và bê tông mac 400. Tuy nhiên, ngoài những loại sản phẩm trên thì công ty còn một số loại sản phẩm bê tông thương phẩm khác với tên gọi như: bê tông mac C20 MPA, bê tông mac C30 MPA…
Đối với sản phẩm ống bi: công ty có 11 loại chính được nêu ở bảng trên, chủng loại sản phẩm ống bi đa dạng hơn bê tông thương phẩm, cụ thể:
Về loại ống cống bê tông cốt thép, tải trọng vỉa hè, 1 đầu loe mac 300, L=2,5m, trong dòng sản phẩm này còn bao gồm 9 loại khác như: D300 – 65, D400 – 65, D600 – 75, D800 – 95, D1000 – 115, D1200 – 125, D1500 – 150, D1800 – 200, D2000 – 220.
Về loại ống cống bê tông cốt thép, tải trọng HL93 (băng đường), 1 đầu loe mac 300, L=2,5m thì trong dòng sản phẩm này cũng có 9 loại sản phẩm với tên gọi giống với loại ống cống bê tông cốt thép , tải trọng vỉa hè, 1 đầu loe, mac 300, L=2,5m.
Mặc dù hiện nay 2 sản phẩm là bê tông thương phẩm và ống bi là 2 sản phẩm chiếm doanh số lớn trong quá trình sản xuất sản phẩm của công ty nhưng bên cạnh đó còn có 2 dòng sản phẩm phụ khác cũng đóng góp một phần về doanh thu, lợi nhuận cho công ty là sản phẩm Đế bi và Roăn.
Đối với sản phẩm Đế bi: một số loại thuộc dòng sản phẩm đế bi bao gồm: đế bi fi 300, đế bi fi 400, đế bi fi 600, đế bi fi 800, đế bi fi 1000, đế bi 1200 và đế bi 1500.
Đối với sản phẩm Roăn: bao gồm các loại như joint cao su fi 1200, joint cao su fi 1000, joint cao su fi 800,…
- Đặc tính từng sản phẩm Khóa luận: Thực trạng chính sách marketing – mix tại Cty Bê tông.
Những sản phẩm ống cống bê tông được làm từ bê tông là loại vật liệu được dùng rất phổ biến nhất trong xây dựng. Với những tính chất riêng, bê tông giúp các công trình được bền đẹp nhất.
Riêng với bê tông thương phẩm: Đây là một hỗn hợp gồm cốt liệu cát vàng, xi măng, nước và phụ gia theo những tỉ lệ tiêu chuẩn để có sản phẩm bê tông với từng đặc tính cường độ khác nhau. Sản phẩm bê tông tươi được ứng dụng cho các công trình công nghiệp, cao tầng và cả các công trình nhà dân dụng với nhiều ưu điểm vượt trội so với việc trộn thủ công thông thường, do việc sản xuất tự động bằng máy móc và quản lý cốt liệu từ khâu đầu vào giúp kiểm soát chất lượng, hơn nữa rút ngắn thời gian thi công và mặt bằng tập trung vật liệu.
Đối với công ty, công ty luôn đặt chất lượng sản phẩm lên hàng đầu, đó là một công cụ quan trọng giúp công ty định vị sản phẩm của mình trong lòng khách hàng.Chất lượng ở đây là các đặc tính của sản phẩm có khả năng thỏa mãn nhu cầu hiện tại của khách hàng.
Tính ổn định: công ty luôn cho ra chất lượng sản phẩm đồng đều, không phải lo lắng gặp phải những sản phẩm hỏng hay không đạt tiêu chuẩn về chất lượng và đảm bảo tất cả các sản phẩm bán ra đều đạt mức chất lượng hoạt động đồng đều, như nhau.
Tính phổ biến: Dù giờ đã có thêm một số loại vật liệu khác như kính, cống bê tông vẫn được dùng rất phổ biến trong xây dựng. Từ các công trình nhà dân đến các tòa nhà hàng chục hàng trăm tầng. Bê tông cũng có một tuổi đời dài, chứng cứ là có rất nhiều các công trình có tuổi đời đến hàng trăm năm nhưng vẫn bền đẹp.Bê tông là loại “nguyên liệu” được dùng rất phổ quát trong xây dựng. Với những tính chất riêng của mình, bê tông thương phẩm giúp các công trình được bền đẹp nhất.
Tính tiện dụng: hiện nay, các cá nhân hay tổ chức áp dụng bê tông rất rộng như: các loại ống cống bê tông đúc sẵn, các bức tường, nền nhà, mái nhà đến các công trình cầu cống, đập nữa và kể cả đường bê tông.
Tính bền đẹp, ít phải bảo dưỡng: Tính trơ của bê tông khiến chúng an toàn với các tác động bên ngoài và ảnh hưởng của các điều kiện thời tiết không được tốt. Công trình sẽ luôn bền đẹp và chúng ta ít phải tu chỉnh, bảo dưỡng.
Tính giữ nhiệt: bê tông là loại vật liệu giữ nhiệt, nếu sử dụng điều hòa làm mát hay quạt sưởi thì nhiệt độ trong phòng được giữ ổn định chứ không bị truyền qua môi trường bên ngoài, do đó chúng ta sẽ tiện tặn được năng lượng.
- Dịch vụ hỗ trợ Khóa luận: Thực trạng chính sách marketing – mix tại Cty Bê tông.
Công ty luôn có dịch vụ hỗ trợ cho khách hàng trong quá trình cung cấp sản phẩm. Khi sản phẩm có vấn đề thì công ty sẵn sàng giải quyết hợp lý cho khách hàng, giúp khách hàng không bị trì trệ trong quá trình tiêu thụ sản phẩm nhằm theo kịp tiến độ của công việc.
- Nhãn hiệu và bao bì sản phẩm
Đối với sản phẩm của công ty thì bao bì sản phẩm không được coi trọng lắm vì đây là sản phẩm thuộc hàng xây dựng, có kích thước lớn nên công ty không mấy quan tâm đến bao bì cho sản phẩm. Tuy nhiên, trên các sản phẩm của công ty có in rõ tên nhãn hiệu, tên công ty, nơi sản xuất, mã sản phẩm, loại sản phẩm, ngày sản xuất…giúp phân biệt sản phẩm của công ty và tạo thuận lợi cho khách hàng khi lựa chọn sản phẩm cũng như khẳng định thương hiệu của công ty.
- Quy trình công nghệ sản xuất bê tông thương phẩm
Giai đoạn I: Nguyên vật liệu chính như cát vàng, đá dăm, xi măng và nước được cân theo tỷ lệ mà bộ phận kỹ thuật đã định trước vào máy trộn.
Giai đoạn II: Khi các nguyên liệu, vật liệu được cân đầy đủ thì máy trộn tiến hành làm việc. Sản phẩm bê tông hoàn thành được chuyển trực tiếp vào bồn xe để tiến hành đưa đến các công trình.
- Tình hình sản xuất sản phẩm của công ty
Công ty hiện đang sản xuất hai chủng loại sản phẩm chính đó là bê tông thương phẩm và ống bi các loại với các kích thước đa dạng. Trong phạm vi nghiên cứu, tác giả sẽ phân tích về tình hình sản xuất sản phẩm của hai loại sản phẩm chính trên.
Bảng 2.6: Tình hình sản xuất sản phẩm của công ty cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế qua 4 năm 2021 – 2024
Từ bảng thể hiện tình hình sản xuất sản phẩm của công ty qua các năm, ta thấy khối lượng sản xuất sản phẩm của công ty thay đổi liên tục qua các năm, trong đó khối lượng sản xuất về sản phẩm bê tông chiếm tỷ trong cao, cụ thể như sau:
Đối với sản phẩm Bê tông thương phẩm: Khóa luận: Thực trạng chính sách marketing – mix tại Cty Bê tông.
- Năm 2021, khối lượng sản xuất đạt 64.037 triệu m3
- Năm 2022, khối lượng sản xuất đạt 64.192 triệu m3, tăng 157 triệu m3 tương ứng với 0,25% so với năm 2021.
- Năm 2023, khối lượng sản xuất đạt 88.384 triệu m3, tăng 24.19 triệu m3 tương ứng với 37,68% so với năm 2022.
- Năm 2024, khối lượng sản xuất đạt 59.184 triệu m3, giảm 29.2 triệu m3 tương ứng với giảm 33,04% so với năm 2023.
Qua các năm trên, năm 2023 có khối lượng sản xuất bê tông cao nhất. Nguyên nhân có thể là do năm 2023 , thị trường VLXD đã xuất hiện những những mảng sáng với nhiều tín hiệu tích cực, lạc quan. Theo Hội VLXD Việt Nam số mặt hàng lượng cung không đáp ứng đủ nhu cầu, sức mua tăng, lượng tiêu thụ hàng tăng mạnh. Riêng năm 2024, kế hoạch công ty đặt ra là 60.000 triệu m3, tuy nhiên khối lượng công ty sản xuất chỉ đạt 59.184 triệu m3 nên % hoàn thành kế hoạch năm 2024 về khối lượng sản xuất Bê tông chỉ đạt 98,6%. Có thể là do sự cạnh tranh của các công ty cùng ngành.
Đối với sản phẩm Ống bi:
- Năm 2021, khối lượng sản xuất Ống bi đạt 26.452 triệu mét.
- Năm 2022, khối lượng sản xuất đạt 23.360 triệu mét, giảm 3.092 triệu mét tương ứng với múc giảm 11,69% so với năm 2021.
- Năm 2023, khối lượng sản xuất đạt 31.888 triệu mét, tăng 8.528 triệu mét tương ứng với mức tăng 36,51% so với năm 2022.
- Năm 2024, khối lượng sản xuất đạt 39.106 triệu mét, tăng 7.218 triệu mét tương ứng với mức tăng 22,64% so với năm 2023.
Nhìn chung các năm, khối lượng sản xuất Ống bi đánh giá chung là mức tăng nhiều so với mức giảm. Thể hiện, khối lượng Ống bi tăng liên tục qua 2 năm 2023, 2024. Trong năm 2024, công ty đề ra kế hoạch là 35.000 triệu mét và công ty đã thực hiện đươc 39.106 triệu mét, vì vậy, % hoàn thành kế hoạch năm 2024 đạt 111,7%.
Qua đây, công ty cần đề cao công tác hoạch định chính sách sản phẩm, nghiên cứu thị trường, dự báo chính xác nhu cầu để có thể lập kế hoạch sản xuất cũng như tiêu thụ hợp lý tránh tình trạng sản phẩm sản xuất ra tiêu thụ không được.
2.2.2.2 Chính sách giá cả Khóa luận: Thực trạng chính sách marketing – mix tại Cty Bê tông.
Việc xác lập chính sách giá cả một cách đúng đắn là một nội dung quan trọng trong chiến lược marketing đối với các công ty nhằm đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh có lãi, có hiệu quả và chiếm lĩnh thị trường. Yếu tố giá là một nhân tố quan trọng góp phần dẫn đến quyết định mua của khách hàng và là một vũ khí cạnh tranh được công ty cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế sử dụng khá tốt trong việc phát triển thị trường tiêu thụ của mình.
Là một công ty trực tiếp sản xuất ra sản phẩm, công ty cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế xác định chính sách giá dựa trên cơ sở xác định chi phí, đối thủ cạnh tranh.
Giá bán sản phẩm = chi phí + lợi nhuận mục tiêu
Chi phí được tính trong giá bán sản phẩm đã bao gồm đầy đủ các loại chi phí được tính toán trong kế toán chi phí như: chi phí tài chính, chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí quản lí nhà xưởng, chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp,…
Bảng 2.7: Tình hình chi phí của công ty cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế qua 3 năm 2022 – 2024
Qua bảng trên ta thấy, trong 4 chỉ tiêu chi phí trên thì chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn nhất.Đặc biệt, đối với năm 2023 thì chi phí nguyên vật liệu chiếm cao nhất, đạt 82.172,77 triệu đồng.Đối với chi phí bán hàng của công ty thì năm 2024 chiếm tỷ trọng cao, đạt 4.633,66 triệu đồng. Nguyên nhân có thể là do trong năm 2023 vừa qua tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty đạt hiệu quả rất cao nên công ty cần quản lý chặt chẽ về doanh thu bán hàng của công ty và mua nhiều nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm.Riêng năm 2024, tình hình tiêu thụ sản phẩm giảm nên công ty cần quản lý chặt chẽ về khâu bán hàng của công ty, vì vậy, chi phí bán hàng của công ty đạt 4.633,66 triệu đồng.
Việc xác định giá của sản phẩm dựa trên sự phân tích hợp lý chi phí sản xuất và thị trường, đồng thời có sự thường xuyên điều chỉnh hợp lý khi có những biến động của thị trường và các nhân tố môi trường khác. Công ty đã chọn các nguồn nguyên liệu có sẵn ở Thừa Thiên Huế và một số tỉnh thành khác có chất lượng tốt để giảm bớt chi phí vận chuyển và tăng chủ động trong kinh doanh. Công ty thường có sự điều chỉnh giá bán sản phẩm cho phù hợp với biến động và có thể cạnh tranh được. Để có thể có mức giá cạnh tranh được, công ty cũng thường áp dụng các biện pháp giảm giá thành sản phẩm, sử dụng hợp lý nguyên liệu đầu vào, lựa chọn các nhà cung ứng có chất lượng tốt với giá rẻ và tận dụng lợi thế theo quy mô khi lắp đặt thêm dây chuyền sản xuất. Khóa luận: Thực trạng chính sách marketing – mix tại Cty Bê tông.
Nhìn chung mẫu mã sản phẩm phẩm đa dạng nên thu hút được khách hàng doanh nghiệp có quy mô vừa và lớn. Các sản phẩm của công ty với các mức giá cả đa dạng phù hợp với nhiều khách hàng trên các khu vực thị trường.Đây lừ một yếu tố quan trọng giúp công ty đứng vững trên thị trường cạnh tranh như hiện nay.
Bảng 2.8: Mức giá cả sản phẩm của Công ty cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế năm 2025
Bảng 2.8, cho ta thấy khoảng mức giá cả sản phẩm của công ty cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế. Về bê tông thương phẩm thì khoảng giá chiếm từ 1.095.000 đồng đến 1.440.000 đồng, sự chênh lệch giá của bê tông tương đối không nhiều, cho nên khách hàng có thể nhanh chóng chọn mức giá phù hợp. Riêng đối với ống bi thì có rất nhiều loại với các mức giá khác nhau, giá thấp nhất là 190.000 đồng và giá cao nhất là 5.199.000 đồng.Vì vậy, khi chọn sản phẩm thì khách hàng có rất nhiều sự lựa chọn cho dòng sản phẩm này.
- Đối với bê tông thương phẩm
Hiện tại, công ty có 5 mức giá áp dụng với các loại bê tông thương phẩm khác nhau được thể hiện ở bảng dưới.
Bảng 2.9: Mức giá bê tông thương phẩm của công ty năm 2025
Qua bảng 2.9, mức giá thấp nhất là mác bê tông 200 với mức giá là 1.095.000 đồng/m3 và mức giá cao nhất là loại mác bê tông 400 ứng với giá là 1.440.000 đồng/m3 . Với 5 loại này thì khách hàng rất dể dàng chọn sản phẩm với mức giá phù hợp với điều kiện hay chất lượng sản phẩm, vì những mức giá này sự chênh lệch nhau về giá không cao.
- Đối với ống bi
Hiện tại, về sản phẩm ống bi thì chủng loại sản phẩm rất đa dạng, phong phú, mỗi loại có tác dụng hay chức năng riêng vì vậy mà mức giá cũng có sự chênh lệch nhiều so với bê tông thương phẩm.
Bảng 2.10: Mức giá ống bi của công ty năm 2025
Qua bảng trên, ta thấy sản phẩm ống bi của công ty có rất nhiều loại ứng với mỗi mức giá khác nhau. Loại ống cống bê tông cốt thép công nghệ run lõi đường kính 300mm dày 65mm, mác 300, L=2,5m có mức giá nằm trong khoảng 190.000 – 215.000 đồng là mức giá thấp nhất và mức giá cao nhất là từ 3.586.000 – 3.965.000 đồng với đường kính 2000mm dày 160mm. Trong mỗi loại đường kính được chia ra 2 loại sản phẩm với tên gọi khác là bê tông 1 đầu loe, tải trọng vỉa hè và bê tông 1 đầu loe, hoạt tải HL93 (băng đường). Khóa luận: Thực trạng chính sách marketing – mix tại Cty Bê tông.
Bên cạnh đó, ống bi loại trọng tải vỉa hè và loại tải trọng KL93 (băng đường), L=2,5m, 1 đầu loe, mác 300 của công ty còn được chia ra 9 dòng sản phẩm phụ khác, cụ thể D300 – 65, D400 – 65, D600 – 75,… ứng với mỗi loại sẽ có một mức giá cố định.
Để có thể biết rõ thông tin của các dòng sản phẩm thì tác giả đã khái quát cụ thể về các loại sản phẩm ứng với các mức giá thì các bạn có thể xem ở phần phụ lục bài nghiên cứu.
- So sánh giá với đối thủ cạnh tranh
Đối với sản phẩm bê tông Bảng 2.11: So sánh giá sản phẩm bê tông thương phẩm của công ty với đối thủ
Qua bảng 2.11, cho thấy giá của sản phẩm bê tông thương phẩm của công ty cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế cao hơn so với công ty cổ phần Đầu tư Kinh doanh nhà Thành Đạt. Cụ thể, mức giá chênh lệch từ 50.000 đồng đến 80.000 đồng. Tuy mức chênh lệch giá không cao nhưng cũng cho thấy có sự cạnh tranh về giá giữa các công ty cùng ngành.
- Đối với sản phẩm ống bi
Bảng 2.12: So sánh giá sản phẩm ống bi của công ty so với đối thủ
Qua bảng 2.12, ta thấy mức giá về sản phẩm ống bi của công ty cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế và công ty TNHH Xây dựng Thuận Đức II có sự chênh lệch không nhiều về giá, mức chênh lệch rất ít, chỉ dao động từ khoảng 10.000 đồng đến 30.000 đồng. Nguyên nhân có thể là do sự cạnh tranh nhau về mức giá nhằm thu hút khách hàng của công ty TNHH Xây dựng Thuận Đức II.
- Chính sách thích ứng và điều chỉnh giá
Công ty có sự thích ứng và điều chỉnh giá linh hoạt, khéo léo để phù hợp với từng vùng trên thị trường, từng thời điểm trong năm để đẩy nhanh tốc độ bán hàng, tăng khả năng phát triển và chiếm thị phần của công ty.
Công ty đã đưa ra các mức giá khác nhau tùy theo khối lượng hàng. Đối với khách hàng quen thuộc, công ty có thể giảm giá cho người mua với khối lượng lớn, ngoài ra công ty còn có những chính sách hỗ trợ cho người mua như: ưu tiên về thanh toán, giảm giá, cho hưởng chiết khấu… Khóa luận: Thực trạng chính sách marketing – mix tại Cty Bê tông.
Bảng 2.13: Tỷ lệ chiết khấu và bớt giá của công ty cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế
Đối với các khu vực thị trường khác nhau thì công ty đưa ra những mức giá khác nhau căn cứ vào tình hình của thị trường đó. Ở những thị trường này, công ty thường đưa ra những mức giá linh hoạt, có thể chấp nhận so với đối thủ cạnh tranh nhằm thu hút thêm khách hàng. Giữa các khu vực thị trường có sự chênh lệch giá đối với cùng một loại sản phẩm tùy khoảng cách địa lý, mục tiêu chiến lược của công ty đối với thị trường đó.
Còn đối với công tác nghiên cứu giá bán của các đối thủ cạnh tranh cũng rất được cán bộ kinh doanh chú trọng, đây cũng là nhiệm vụ mà họ thực hiện. Mỗi khi có sản phẩm mới công ty thường nghiên cứu kỹ lưỡng giá cả của các sản phẩm tương đương trên thị trường. Hăng năm đều tổ chức đánh giá kết quả về tình hình giá cả chung cho các sản phẩm bê tông hay ống bi trên thị trường. Nhờ thực hiện tốt chính sách này trong những năm qua nên giá cả các sản phẩm của công ty đều được khách hàng chấp nhận.
2.2.2.3 Chính sách phân phối
Quyết định về kênh phân phối luôn là một quyết định khó khăn mà ban lãnh đạo công ty phải thông qua. Hệ thống kênh phân phối sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chính sách giá cả, chính sách xúc tiến sản phẩm.Ngoài ra, hệ thống kênh phân phối chính là một yếu tố quan trọng giúp công ty có thể giữ và gia tăng thị phần của mình trên các thị trường hiện tại cũng như tiến hành phát triển thị trường mới.
- Kênh phân phối
Sau 20 năm hình thành và hoạt động, công ty cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế đã xây dựng cho mình một kênh phân phối vững chắc và rộng khắp trên thị trường hiện tại. Công ty sử dụng kênh I để áp dụng cho hệ thống phân phối của mình và được chia ra thành 2 thị trường để áp dụng phân phối cho khách hàng.
Sơ đồ kênh của công ty: Khóa luận: Thực trạng chính sách marketing – mix tại Cty Bê tông.
Công ty phân phối sản phẩm trực tiếp cho người tiêu dùng và khách hàng là doanh nghiệp
Sơ đồ 2.3: Kênh marketing của công ty
Số lượng khách hàng của kênh từ người sản xuất đến người tiêu dùng rất ít, doanh số bán không đáng kể, chủ yếu tập trung ở Thừa Thiên Huế, những khu vực lân cận công ty.Những người tiêu dùng này không muốn mua từ các đại lý (nguyên nhân có thể là do đại lý cung cấp, có người quen tại công ty hay họ chính là công nhân viên tại công ty) thường đến trực tiếp phòng kinh doanh của công ty mua hàng.Kênh này cũng phục vụ một số khách hàng là những chủ công trình xây dựng.Họ là những khách hàng quen thường mua hàng với số lượng lớn hơn và đôi khi được ưu đãi về giá.Tuy vậy, lượng khách hàng này cũng không nhiều.
Phần lớn số lượng khách hàng của công ty tập trung ở khách hàng là các doanh nghiệp, chiếm số lượng lớn, kênh này có thể coi là kênh chính của công ty. Do đặc thù của công ty là cung ứng sản phẩm về xây dựng nên lượng khách hàng chủ yếu là các doanh nghiệp. Các doanh nghiệp này có thể là các doanh nghiệp đang trong quá trình xây dựng, cũng có thể là các doanh nghiệp chuyên về xây dựng muốn mua sản phẩm của công ty phục vụ cho công trình khác của mình.
- Quy trình phân phối bán hàng
Bước 1: Nhận thông tin về nhu cầu mua hàng
- Bộ phận kế hoạch tiếp nhận thông tin mua hàng trực tiếp từ khách hàng (các công ty xây dựng, các công trình…) điện thoại hoặc đơn đặt hàng về sản phẩm của công ty.
- Nhân viên sẽ trao đổi và thống nhất với khách hàng về việc chấp nhận mua và bán. Xem xét các yêu cầu thông tin, lập hóa đơn bán hàng.
- Dựa vào thông tin đã nhận từ khách hàng, nhân viên bán hàng sẽ kiểm tra loại hàng có sẵn trong kho, đồng thời kiểm tra nguyên vật liệu cần thiết để tạo ra sản phẩm, nếu thấy phù hợp thì sẽ tiến hành các thao tác bán hàng phân phối.
Bước 2: Làm hợp đồng và ký kết hợp đồng
- Nhân viên phụ trách sẽ lập hợp đồng kinh tế tương ứng, sau đó đại điện bên mua và bên bán sẽ tiến hành ký kết hợp đồng nếu các điều khoản là hợp lý và đúng với yêu cầu mua bán của 2 bên
- Bộ phận kế hoạch dựa vào hợp đồng kinh tế xét duyệt bán hàng và lập hóa đơn. Sau đó chuyển hóa sang bộ phận kho ký xác nhận xuất kho và trả lại bộ phận kinh doanh. Khóa luận: Thực trạng chính sách marketing – mix tại Cty Bê tông.
- Kế toán sẽ kiểm tra, đối chiếu lại số liệu mà bộ phận kinh doanh đã nhập liệu để ghi nhận xuất hàng.
Bước 3: Giao hàng và thu tiền
- Thực hiện việc cung ứng hàng, phân phối đúng quy định và phải đảm bảo tính chính xác về số lượng, loại sản phẩm.
- Kiểm tra số lượng và thu tiền bán hàng
Bước 4: Thông báo cho kế toán xuất hóa đơn bán hàng nếu khách hàng có yêu cầu nhận hóa đơn.
Bước 5: Hóa đơn sau khi được lập phải có chữ ký của khách hàng trước khi giao cho khách hàng. Lưu giữ hóa đơn và chuyển về bộ phận kế toán công ty kèm theo báo cáo bán hàng.
- Đối với giao hàng và vận chuyển
Công ty sẽ chịu chi phí vận chuyển trong nội thành thành phố Huế, khách hàng sẽ chịu chi phí phát sinh (nếu có). Nếu vận chuyển ra bên ngoài khu vực thành phố chi phí vận chuyển sẽ tính theo thỏa thuận của cả hai bên. Khi giao hàng có đính kèm theo phiếu xuất kho. Trên phiếu xuất kho có ghi đầy đủ số lượng sản phẩm theo đơn đặt hàng.
- Đối với thanh toán
Phương thức thanh toán: khách hàng thanh toán cho công ty bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản. Trường hợp thanh toán bằng tiền mặt thì khách hàng chỉ thanh toán cho nhân viên của công ty có đầy đủ các chứng từ bán hàng và chứng minh thư nhân dân. Mọi trường hợp thanh toán không có chứng từ bán hàng thì công ty sẽ không chịu trách nhiệm về khoản tiền thanh toán đó.
- Kết quả tiêu thụ sản phẩm qua từng kênh
Do công ty chủ yếu phân phối sản phẩm cho khách hàng là doanh nghiệp, cho nên tác giả chỉ nghiên cứu kết qua tiêu thụ sản phẩm qua kênh phân phối sản phẩm từ người sản xuất đến khách hàng là doanh nghiệp.
Bảng 2.14: Sản lượng tiêu thụ sản phẩm bê tông của Công ty qua 3 năm 2022 – 2024
- Nhận xét: Khóa luận: Thực trạng chính sách marketing – mix tại Cty Bê tông.
Qua bảng 2.14,ta thấy được tình hình sản lượng tiêu thụ bê tông của công ty tăng giảm liên tục qua 3 năm 2022 – 2024. Thể hiện: năm 2022, sản lượng bê tông đạt được 61061.76 m3;năm 2023, sản lượng bê tông đạt 91256.67 m3 , tăng 30194.91 m3 tương ứng với mức tăng 49,45% so với năm 2022. Và năm 2024, sản lượng bê tông đạt được là 59072.72 m3 , giảm 32183.95 m3 tương ứng với mức giảm 35,27%
Nguyên nhân sản lượng bê tông năm 2023 tăng mạnh như vậy là do tình hình kinh tế ổn định, nhiều doanh nghiệp mọc lên, nhu cầu về nhà ở…dẫn đến công ty đầu tư thêm thiết bị, máy móc, mở rộng quy mô sản xuất để đẩy mạnh quá trình sản xuất làm tăng lượng tiêu thụ sản phẩm. Đến năm 2024, sản lượng giảm mạnh có thể là do sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp dẫn đến sản lượng bê tông của công ty giảm mạnh.
Bảng 2.15: Sản lượng tiêu thụ sản phẩm ống bi của công ty qua 3 năm 2022 – 2024
- Nhận xét:
Qua bảng 2.15, ta thấy sản lượng tiêu thụ ống bi qua 3 năm 2022 – 2024 của công ty tăng liên tục qua 3 năm. Thời gian vừa qua công ty đã không ngừng mở rộng quy mô sản xuất, đầu tư cho dây chuyền sản xuất,… nên lượng sản phẩm ống bi tăng mạnh qua cả 3 năm. Cụ thể: năm 2022, sản lượng về ống bi đạt được 27640.84 mét; năm 2023, sản lượng ống bi đạt 32864.92 mét, tăng 5334.08 mét tương ứng với 18,09 % so với năm 2022. Và năm 2024, sản lượng đạt 42407.68 mét, tăng 9542.76 mét tương ứng với mức tăng là 29,04% so với năm 2023.
Qua những phân tích trên, ta có thể thấy chính sách về phân phối sản phẩm mà công ty đang thực hiện hoạt động khá hiệu quả, doanh thu của công ty khá ổn định, khách hàng biết đến và lựa chọn tiêu dùng sản phẩm của công ty nhiều hơn làm giá tăng thị phần của công ty trên thị trường này.
2.2.2.4 Chính sách xúc tiến Khóa luận: Thực trạng chính sách marketing – mix tại Cty Bê tông.
Trong nền kinh tế hiện nay, hoạt động xúc tiến sẽ làm cho cung và cầu của thị trường gặp nhau, giúp cho khách hàng có nhiều thông tin hơn về sản phẩm và công ty. Những năm gần đây, khách hàng đã biết đến các sản phẩm của công ty và công ty cũng đã có sự chú ý, quan tâm đến chính sách này để gia tăng thị phần của công ty tại các thị trường Miền Trung và đặc biệt là Thừa Thiên Huế.
- Các hoạt động xúc tiến
Hiện tại, công ty chủ yếu sử dụng các công cụ là hoạt động quảng cáo, hoạt động bán hàng cá nhân, hoạt động xúc tiến bán, quan hệ công chúng…
- Hoạt động quảng cáo
Hoạt động quảng cáo sản phẩm đã được công ty tiến hành từ nhiều năm trước đây, hình thức quảng cáo của công ty chủ yếu trên internet.
Công ty cũng đã xây dựng được website giới thiệu các sản phẩm của mình và hình ảnh về công ty tại địa chỉ betonghue.co. Trang web được thiết kế khá đẹp mắt giới thiệu về sản phẩm và các công trình đã sử dụng sản phẩm của công ty. Với thiết kế website, khách hàng có thể xem và cảm nhận hình ảnh về sản phẩm và các công trình.Ngoài ra, website còn có các thông tin hỗ trợ về thông tin sản phẩm, cung cấp các thông tin liên hệ và đặt hàng trực tuyến cho khách hàng.Tuy nhiên, website cũng có một số hạn chế là chưa khai thác hết hiệu quả của việc một công cụ trực tuyến. Chẳng hạn như thăm dò ý kiến của khách hàng về chất lượng, mẫu mã, giá cả, thái độ phục vụ của các nhân viên…
Bên cạnh đó, Công ty đăng tải các thông tin về dịch vụ trên các trang web có lượt người truy cập và tương tác cao để tiếp cận được với nhiều khách hàng hơn như:stnmt.thuathienhue, thamhue, dulichhue, khamphahue., … và liên kết với các website của Báo điện tử Dân Trí, Cổng thông tin Tỉnh TTHuế, Quản lí nhà nước về đấu thầu, Sở Công thương Huế… khi có người tương tác thông tin, khách hàng sẽ liên lạc với nhân viên tư vấn thông qua đường dây liên lạc trên các tin tức được đăng tải. Hoặc các trang web này sẽ liên kết với trang web công ty tạo thành đường liên kết, khách hàng chỉ cần vào biểu tượng quảng cáo của công ty thì sẽ được đưa đến trang website chính thức của công ty.Cách thức này được đánh giá là chi phí thấp nhưng tỷ lệ tương tác khá cao. Khóa luận: Thực trạng chính sách marketing – mix tại Cty Bê tông.
Mặc dù vậy, đối với hoạt động quảng cáo thì công ty sử dụng vẫn còn hạn chế và không đầu tư nhiều như các công ty khác như trên truyền hình, ti vi, báo đài…
- Hoạt động xúc tiến bán
Hoạt động xúc tiến bán hàng là nội dung quan trọng của xúc tiến thương mại đã được bộ phận kế hoạch tiếp thị thực hiện tương đối chặt chẽ. Để yểm trợ cho công tác bán hàng nhằm đẩy mạnh khối lượng bán, cạnh tranh được với các đối thủ cạnh tranh thì công ty thường khuyến khích khách hàng bằng các hình thức giảm giá, chiết khấu đối với các khách hàng mua với khối lượng lớn, những khách hàng thân thiết với công ty. Ngoài ra, công ty còn có những ưu đãi về chi phí vận chuyển trong quá trình phân phối sản phẩm.
Đối với đối tượng khách hàng là các chủ công trình xây dựng mua hàng thường xuyên công ty có chính sách đặc biệt quan tâm như hưởng giá bán rất ưu đãi, được hưởng chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán và được ưu tiên xét duyệt các đề nghị. Kết quả là công ty duy trì được khách hàng này và số lượng khách hàng mới biết đến công ty nhiều hơn, trong đó phải kể đến những khách hàng lớn như các tổng công ty xây dựng.
- Bán hàng cá nhân
Hoạt động bán hàng có nhân đóng vai trò hết sức quan trọng đối với hoạt động kinh doanh của công ty. Do bán hàng cá nhân là việc mà lực lượng bán hàng tiếp xúc trực tiếp với khách hàng nhằm mục đích xây dựng quan hệ khách hàng. Bởi vậy, công ty rất chú trọng trong việc tuyển chọn, đào tạo và phát triển nhân viên bán hàng của công ty. Hiện nay, công ty có đội ngũ bán hàng trẻ, có trình độ, giàu kinh nghiệm và năng lực chuyên môn tốt, chịu được áp lực của công việc. Bên cạnh đó, công ty cũng đã có nhiều thay đổi để thích nghi với cơ chế thị trường. Cụ thể: công ty đào tạo lực lượng bán hàng trực tiếp có cung cách phục vụ chuyên nghiệp, chu đáo và tận tình, tìm cách nâng cao trình độ nghiệp vụ cho đội ngũ bán hàng trực tiếp bằng các khóa huấn luyện và đào tạo chuyên sâu, giúp cho đội ngũ nhân viên luôn có hiểu biết về sản phẩm, thấu hiểu nhu cầu khách hàng để ứng xử cho vừa lòng khách hàng và bán được hàng nhất.
Bảng 2.16: Danh sách nhân viên bán hàng của công ty cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế giai đoạn 2022 – 2024
Qua bảng trên ta thấy, nhân viên bán hàng của công ty cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế không thay đổi qua 3 năm. Đối với sản phẩm bê tông thương phẩm thì có 2 nhân viên phụ trách bán hàng là Đoàn Văn Công và Trần Minh. Riêng đối với ống cống thì có 3 nhân viên phụ trách bán hàng là Lê Minh Trí, Đào Xuân Ba và Phan Đình Hào.
- Quan hệ công chúng Khóa luận: Thực trạng chính sách marketing – mix tại Cty Bê tông.
Quan hệ công chúng giúp giúp cho công ty tăng sự gần gũi với khách hàng của mình, làm tăng khả năng thuyết phục khách hàng của công ty. Ngoài ra, việc quan hệ công chúng tốt còn khiến cho khách hàng cảm thấy mình được công ty quan tâm, họ cảm thấy ấn tượng với công ty. Hiện tại, tuy chưa đa dạng trong các hoạt động quan hệ công chúng tuy nhiên công ty vẫn tạo hình ảnh tốt đẹp với công chúng thông qua việc tham gia các hoạt động từ thiện như tham gia phát quà cho những người nghèo, những trẻ em gặp khó khăn…Ngoài ra, khi đến với các buổi Hội thảo ngoài việc giao lưu, hợp tác với các đối tác kinh doanh. Công ty cũng đã góp phần tạo cái nhìn thiện cảm với các đối tác về thiên nhiên và con người Huế. Tạo tiền đề cho sự hợp tác và phát triển lâu dài của các đối tác vào Tỉnh Thừa Thiên Huế.
Ngoài ra, công ty cũng chú trọng đến hoạt động marketing trực tiếp, là những mối liên kết trực tiếp với từng khách hàng mục tiêu đã được lựa chọn cẩn thận để có thể vừa thu được phản hồi lập tức vừa nuôi dưỡng mối quan hệ lâu dài với khách hàng.
- Chi phí cho hoạt động xúc tiến
Hiện nay, công ty có sử dụng một số chính sách xúc tiến, tuy nhiên hoạt động cho chính sách xúc tiến chưa được công ty chú trọng như những năm trước hay những năm đầu hoạt động. Công ty chỉ chú trọng tương đối về hoạt động quảng cáo về công ty trên internet, bán hàng cá nhân, hoạt động xúc tiến bán,…Vì vậy, chi phí cho những mảng này của công ty không cao, chỉ chiếm một phần nhỏ trong tổng các chi phí khác của công ty.
Bảng 2.17: Chi phí xúc tiến của công ty qua 3 năm 2022 – 2024
Bảng 2.17 cho thấy, chi phí xúc tiến của công ty chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ trong doanh thu hay lợi nhuận của công ty và có xu hướng tăng giảm liên tục qua 3 năm. Cụ thể: năm 2022 đạt 299,21 triệu đồng, chiếm tỷ lệ thấp nhất trong 3 năm 2022 – 2024 và năm 2023 đạt 448,93 triệu đồng, chiếm tỷ lệ cao trong 3 năm qua. Nguyên nhân có thể là do năm 2023 vừa qua công ty mở rộng quy mô kinh doanh của công ty và sự cạnh tranh giữa các công ty cùng ngành. Vì vậy, chi phí xúc tiến cho hoạt động bán hàng của công ty tăng lên, cụ thể là hoạt động xúc tiến bán và bán hàng cá nhân. Và đến năm 2023, thì chi phí xúc tiến bán giảm còn 335,52 triệu đồng, do sự cạnh tranh gay gắt giữa các công ty cùng ngành với nhau.
Mặc dù, trong những năm gần đây công ty đã chú ý đến việc sử dụng công nghệ quảng cáo, xúc tiến, yểm trợ bán song nội dung và hình thức tiến hành còn đơn giản do kinh phí dành cho hoạt động này còn hạn hẹp, chưa có cán bộ chuyên môn sâu về lĩnh vực này. Trong những năm tới, công ty cần có sự quan tâm hơn cả về kinh phí và đội ngũ cán bộ để thực hiện hoạt động này nhằm góp phần thúc đẩy việc tiêu thụ sản phẩm trên thị trường hiện tại và đặc biệt đối với khu vực thị trường mới của công ty.
2.3 Đánh giá về chính sách marketing – mix của công ty cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế Khóa luận: Thực trạng chính sách marketing – mix tại Cty Bê tông.
2.3.1 Thống kê mô tả
Phân tích thống kê mô tả bằng các bảng số liệu kết hợp với các biểu đồ nhằm tóm tắt mô tả dữ liệu và so sánh các dữ liệu khác nhau.
- Đặc điểm của mẫu nghiên cứu
Tác giả tiến hành thu thập dữ liệu với quy mô mẫu nghiên cứu là 90 và số phiếu phát ra là 90 phiếu. Với số phiếu phát ra là 90 thì tác giả thu về 90 phiếu, sau khi xem xét phân loại thì có 80 phiếu hợp lệ, đáp ứng yêu cầu để sử dụng cho bài nghiên cứu.
Bảng 2.18: Đặc điểm của mẫu nghiên cứu số năm kinh doanh/tiêu dùng của khách hàng
Trong tổng số 80 phiếu điều tra có 35 khách hàng là nhóm đã KD/TD sản phẩm của công ty từ 1 – 5 năm chiếm 43,75%, là nhóm đã KD/TD sản phẩm của công ty nhiều nhất, xếp thứ hai là nhóm từ 6 – 10 năm chiếm 27,5%. Số còn lại là từ 10 năm trở lên và dưới 1 năm chiếm 28,75% của tổng mẫu. Trong các nhóm trên thì công ty đang áp dụng một số chương trình chiết khấu, giảm giá đối với nhóm từ 1 – 5 năm và 6 – 10 năm, do đó chiếm tỉ lệ lớn nhất. Riêng đối với nhóm từ 10 năm trở lên thì công ty có những chính sách riêng đối với các công ty thân thiết lâu năm.Vì vậy, trong marketing, việc xác định đầy đủ thông tin về thời gian mua của khách hàng sẽ giúp trong việc định hướng chính sách marketing trong tương lai.
Sỡ dĩ có sự phân biệt theo độ tuổi như vậy bởi vì những người ở những độ tuổi khác nhau sẽ có những kinh nghiệm, nhu cầu và nhận thức khác nhau của họ về các hoạt động marketing – mix của công ty cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế cũng sẽ khác nhau. Dựa vào biểu đồ ta có thể thấy: Khóa luận: Thực trạng chính sách marketing – mix tại Cty Bê tông.
- Từ 23 – 40 tuổi: đây là độ tuổi đã trưởng thành, bắt đầu lao động và có thu nhập, ít phụ thuộc gia đình hơn. Tuy nhiên, những khách hàng ở độ tuổi này có thể làm chủ của một công ty rất ít nên chỉ chiếm 20% của tổng mẫu nghiên cứu. Do đây là độ tuổi bắt đầu lập gia đình, có con nhỏ nên vấn đề họ quan tâm trước hết là gia đình hơn.
- Từ 40 – 55 tuổi: đây là độ tuổi hầu như đã có công việc và gia đình ổn định cho nên việc làm chủ dể dàng hơn và họ có chí làm chủ hơn. Do vậy, ở độ tuổi này có 38/80 phiếu điều tra chiếm 47,5% của tổng mẫu nghiên cứu, đây là độ tuổi chiếm phần lớn nhất trong mẫu nghiên cứu.
- Trên 55 tuổi: độ tuổi này chiếm 32,5% trong tổng mẫu nghiên cứu, xếp thứ hai trong mẫu nghiên cứu. Đây là độ tuổi mà khách hàng có rất nhiều kinh nghiệm, am hiểu trong kinh doanh hay tiêu dùng sản phẩm và có khả năng dẫn dắt công ty hoạt động lâu dài trên thị trường.
Trong 80 phiếu điều tra thì có đến 59 phiếu mà khách hàng chọn sản phẩm chính mà họ KD/TD là bê tông tương ứng với 73,75%. Bên cạnh đó, có 21 phiếu chọn sản phẩm là ống bi chiếm 26,25% trong tổng mẫu nghiên cứu. Có thể thấy, hiện nay nhu cầu về xây dựng nhà ở, khu chung cư, đường xá,…ngày càng cao, vì vậy khối lượng khách hàng sử dụng bê tông ngày càng tăng, nên có thể thấy bê tông chiếm tỷ trọng rất cao.
2.3.2 Đánh giá của khách hàng về marketing – mix
- Đánh giá của khách hàng về sản phẩm Giả thuyết:
H0: Mức độ đánh giá trung bình của khách hàng đối với chính sách sản phẩm của công ty là mức 4
H1: Mức độ đánh giá trung bình của khách hàng đối với chính sách sản phẩm của công ty là khác mức 4
Bảng 2.19: Kiểm định giá trị trung bình của khách hàng đối với chính sách sản phẩm của công ty
- Nhận xét:
Đối với các tiêu chí “Chủng loại sản phẩm đa dạng”, “Sản phẩm đảm bảo chất lượng so với chi phí bỏ ra”, “Sản phẩm có sự đồng bộ về kích thước, mẫu mã”, “Nhìn chung, Anh/Chị hài lòng về sản phẩm”có Sig > 0,05 nên ta chưa có cơ sở đề bác bỏ H0 hay chấp nhận H1. Vậy, với mức ý nghĩa 0,05 thì mức độ đánh giá của khách hàng đối với các tiêu chí (SP1), (SP2), (SP3), (SP4) là bằng mức 4 tức khách hàng đồng ý với 4 yếu tố này. Điều này phù hợp với định hướng của công ty.Công ty mong muốn mang đến cho khách hàng sự đa dạng về chủng loại sản phẩm, chất lượng sản phẩm và sự đồng bộ vê kích thước, mẫu mã.
- Đánh giá của khách hàng về giá cả Giả thuyết: Khóa luận: Thực trạng chính sách marketing – mix tại Cty Bê tông.
H0: Mức độ đánh giá trung bình của khách hàng đối với chính sách giá của công ty là mức 4.
H1: Mức độ đánh giá trung bình của khách hàng đối với chính sách giá của công ty là khác mức 4.
Bảng 2.20: Kiểm định giá trị trung bình của khách hàng đối với chính sách giá của công ty
- Nhận xét:
Đối với các tiêu chí “Giá cả phù hợp với chất lượng sản phẩm”, “Giá cả phù hợp so với đối thủ cạnh tranh”, “Giá cả thường xuyên thay đổi”, “Mức chiết khấu/giảm giá hấp dẫn”, “Nhìn chung, Anh/Chị hài lòng về giá cả” đều có Sig < 0,05 nên ta có cơ sở để bác bỏ H0 hay chấp nhận H1.
Vì các tiêu chí (GC1), (GC2), (GC3), (GC4), (GC5) đều có T < 0 nên giá trị trung bình mẫu của các yếu tố trên đều dưới mức 4. Tức với mức ý nghĩa 0,05 thì mức độ đánh giá trung bình của khách hàng đối với các tiêu chí “Giá cả phù hợp với chất lượng sản phẩm”, “Giá cả phù hợp so với đối thủ cạnh tranh”, “Giá cả thường xuyên thay đổi”, “Mức chiết khấu/giảm giá hấp dẫn”, “Nhìn chung, Anh/Chị hài lòng về giá cả” là dưới mức 4, có nghĩa là khách hàng vẫn chưa thật sự hài lòng về giá cả. Các khách hàng vẫn thấy mức chiết khấu hay giảm giá của công ty chưa được thực hiện thường xuyên và chưa thật sự hài lòng về sự đa dạng về khung giá và giá cạnh tranh so với đối thủ.Công ty cần xem xét và nghiên cứu thêm.
- Đánh giá của khách hàng về phân phối Giả thuyết:
H0: Mức độ đánh giá trung bình của khách hàng đối với chính sách phân phối của công ty là mức 4.
H1: Mức độ đánh giá trung bình của khách hàng đối với chính sách phân phối của công ty là khác mức 4.
Bảng 2.21: Kiểm định giá trị trung bình của khách hàng đối với chính sách phân phối của công ty
- Nhận xét:
Đối với tiêu chí “Anh chị luôn nhận được hàng kịp thời” có Sig > 0,05 nên ta chưa có cơ sở để bác bỏ H0 hay chấp nhận H1. Vậy, với mức ý nghĩa 0,05 thì mức độ đánh giá của khách hàng đối với tiêu chí (PP2) là bằng mức 4 tức là khách hàng đồng ý với yếu tố này. Khóa luận: Thực trạng chính sách marketing – mix tại Cty Bê tông.
Đối với các tiêu chí như “Vị trí giao dịch của công ty thuận lợi cho khách hàng”, “Anh chị luôn nhận được hỗ trợ chi phí vận chuyển”, “Anh chị có thể mua sản phẩm một cách dể dàng”, “Nhìn chung, Anh/Chị hài lòng về phân phối” đều có Sig < 0,05 nên ta có cơ sở bác bỏ H0 hay chấp nhận H1.
Vì các tiêu chí (PP1), (PP3), (PP4), (PP5) đêu có T < 0 nên giá trị trung bình mẫu của các yếu tố trên đều dưới mức 4. Tức với mức ý nghĩa 0,05 thì mức độ đánh giá trung bình của khách hàng đối với các tiêu chí trên là dưới mức 4, có nghĩa là khách hàng vẫn chưa thật sự hài lòng về vị trí giao dịch của công ty và cách mua sản phẩm một cách dể dàng. Ngoài ra, vẫn có một số khách hàng chưa hài lòng về hỗ trợ chi phí vận chuyển của công ty.Vì vậy, công ty cần nghiên cứu và xem xét thêm.
- Đánh giá của khách hàng về xúc tiến Giả thuyết:
H0: Mức độ đánh giá trung bình của khách hàng đối với chính sách xúc tiến của công ty là mức 4.
H1: Mức độ đánh giá trung bình của khách hàng đối với chính sách xúc tiến của công ty là khác mức 4.
Bảng 2.22: Kiểm định giá trị trung bình của khách hàng đối với chính sách xúc tiến của công ty
- Nhận xét:
Đối với các tiêu chí “Nhân viên bán hàng có ký năng tốt”, “Nhân viên bán hàng có thái độ tốt”, “Nhân viên bán hàng có kiến thức tốt” có Sig > 0,05 nên ta chưa có cơ sở để bác bỏ H0 hay chấp nhận H1. Vậy, với mức ý nghĩa 0,05 thì mức độ đánh giá của khách hàng đối với tiêu chí (TT5), (TT6), (TT7) là bằng mức 4 tức khách hàng đồng ý với 3 yếu tố này.
Đối với các tiêu chí còn lại như “Anh chị dể dàng biết đến công ty bằng nhiều cách khác nhau”, “Công ty thường xuyên khuyến mãi”, “Khuyến mãi của công ty hấp dẫn”, “Công ty đóng góp nhiều cho lợi ích cộng đồng”, “Nhìn chung, Anh/Chị hài lòng về xúc tiến” đều có Sig < 0,05 nên ta có cơ sở bác bỏ H0 hay chấp nhận H1.
Vì các tiêu chí (TT1), (TT2), (TT3), (TT4), (TT8) đều có T < 0 nên giá trị trung mẫu của các yếu tố trên đều dưới mức 4. Tức với mức ý nghĩa 0,05 thì mức độ đánh giá trung bình của khách hàng đối với các tiêu chí trên là dưới mức 4, có nghĩa khách hàng vẫn chưa hài lòng về chính sách xúc tiến của công ty. Cụ thể: khách hàng vẫn chưa hài lòng về sự thường xuyên, thời gian khuyến mãi của công ty.
2.3.3 Kiểm định Cronbach’s Alpha Khóa luận: Thực trạng chính sách marketing – mix tại Cty Bê tông.
Kiểm định Cronbach’s Alpha phản ánh mức độ chặt chẽ trong mối tương quan giữa các biến quan sát trong một nhân tố.
Bảng 2.23: Kết quả đánh giá sơ bộ các thang đo bằng Cronbach’s Alpha
Kết luận: o Đối với sản phẩm: Cronbach’s Alpha của thang đo là 0,821, các hệ số tương quan biến tổng của các biến quan sát trong thang đo đều lớn hơn 0,3, cụ thể là 0,553. Vì vậy tất cả các biến quan sát đều được chấp nhận và sẽ được sử dụng trong phân tích nhân tố tiếp theo.
- Đối với giá cả: Cronbach’s Alpha của thang đo là 0,830, các hệ số tương quan biến tổng của các biến quan sát trong thang đo đều lớn hơn 0,3, cụ thể là 0,552. Vì vậy, tất cả các biến quan sát đều được chấp nhận và sẽ được sử dụng trong phân tích nhân tố tiếp theo.
- Đối với phân phối: Cronbach’s Alpha của thang đo là 0,804, các hệ số tương quan biến tổng của các biến quan sát trong thang đo đều lớn hơn 0,3, cụ thể là 0,474.
Vì vậy, tất cả các biến quan sát đều được chấp nhận và sẽ được sử dụng trong phân tích nhân tố tiếp theo.
- Đối với truyền thông marketing: Cronbach’s Alpha của thang đo là 0,849, các hệ số tương quan biến tổng của các biến quan sát trong thang đo đều lớn hơn 0,3, cụ thể là 0,390. Vì vậy, tất cả các biến quan sát đều được chấp nhận và sẽ được sử dụng trong phân tích nhân tố tiếp theo.
Tóm tắt chương 2
Trong chương 2 của đề tài nghiên cứu, đã giới thiệu và khái quát tổng quan về Công ty cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế. Nêu lên thực trạng hiện nay về chính sách marketing – mix của công ty trong thời gian qua bao gồm các chính sách về sản phẩm, chính sách giá cả, chính sách phân phối và chính sách xúc tiến.Bên cạnh đó, sự đánh giá của khách hàng về chính sách marketing – mix tại công ty. Khóa luận: Thực trạng chính sách marketing – mix tại Cty Bê tông.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>> Khóa luận: Giải pháp chính sách marketing – mix tại Cty Bê tông

Dịch Vụ Viết Luận Văn Thạc Sĩ 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://vietthuethacsi.com/ – Hoặc Gmail: dicvuluanvanthacsi@gmail.com
[…] ===>> Khóa luận: Thực trạng chính sách marketing – mix tại Cty Bê tông […]