Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Hoàn thiện chính sách marketing mix tại Cty Bê tông hay nhất năm 2024 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Hoàn thiện chính sách marketing – mix tại Công ty cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
Nội dung chính
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất nước ta đang trong giai đoạn phát triển, nhu cầu xây dựng, cơ sở hạ tầng ngày càng tăng cao. Do vậy, sản xuất kinh doanh ngành vật liệu xây dựng trong thời điểm hiện tại là khá thuận lợi. Thời gian vừa qua trên thị trường có những lúc sức cung không đáp ứng đủ nhu cầu. Đặc biệt hơn khi nền kinh tế Việt Nam đang trên đà phát triển và hội nhập cùng với sự phát triển của thế giới mà minh chứng rõ nét nhất là nước ta đang là thành viên chính thức của các tổ chức kinh tế: AFTA, APEC, WTO tạo cho chúng ta nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển, hội nhập và làm cho môi trường kinh doanh của Việt Nam ngày càng sôi động và náo nhiệt hơn.
Bên cạnh đó đòi hỏi sự cạnh tranh gay gắt hơn, quyết liệt hơn giữa các doanh nghiệp trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng. Một doanh nghiệp muốn tồn tại và đứng vững trên thị trường và đi xa hơn là mục tiêu thu được nhiều lợi nhuận thì đòi hỏi phải tăng cường chú trọng, quan tâm và vận dụng một cách khoa học, sáng tạo triết lý marketing vào thực tiễn kinh doanh trong doanh nghiệp nhiều hơn nữa. Thông qua chiến lược marketing, doanh nghiệp có thể phát huy hết nội lực hướng vào những cơ hội hấp dẫn trên thị trường và vì thế sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả kinh doanh, tăng cường khả năng cạnh tranh trong quá trình mở cửa và tự do hóa nền kinh tế. Vai trò của marketing nói chung đã không còn mới mẻ nữa nhưng thực hiện các hoạt động đó như thế nào để có hiệu quả nhất lại là mối trăn trở quan tâm của các nhà quản trị.
Đối với công ty cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế, là một công ty chuyên sản xuất và cung ứng bê tông thương phẩm, ống cống bê tông các loại, xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi và các chương trình hạ tầng. Cũng như các công ty khác, công ty cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế đã áp dụng các chính sách marketing của công ty nhằm giúp công ty tồn tại và đứng vững trên thị trường. Tuy nhiên, trong bối cảnh thị trường hiện nay, công ty cũng gặp không ít khó khăn.Thị trường hiện nay tràn ngập các sản phẩm vật liệu xây dựng trong và ngoài nước với các đặc tính phong phú đa dạng.Bên cạnh đó, ngày càng có nhiều doanh nghiệp, cửa hàng kinh doanh vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Sự gia tăng nhanh chóng, sức ép từ các đối thủ cạnh tranh và sự phong phú các sản phẩm vật liệu xây dựng một mặt giúp khách hàng có nhiều sự lựa chọn hơn nhưng mặt khác lại gây khó khăn trong quá trình sản xuất kinh doanh sản phẩm của công ty. Vì vậy, để đảm bảo mục tiêu duy trì sự tồn tại, xây dựng hình ảnh sản phẩm của công ty, các hoạt động xây dựng chiến lược marketing đã trở thành yếu tố không thể thiếu đối với sự phát triển của công ty. Vì xây dựng chính sách marketing– mix là nhiệm vụ quan trọng của mỗi doanh nghiệp nhằm thực hiện có hiệu quả ba mục tiêu lợi nhuận, vị thế và an toàn. Khóa luận: Hoàn thiện chính sách marketing mix tại Cty Bê tông.
Nhận thức được tính cấp thiết và tầm quan trọng của chính sách marketing, em quyết định chọn đề tài “Hoàn thiện chính sách marketing – mix tại Công ty cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế” làm khóa luận tốt nghiệp đại học.
Có thể bạn quan tâm đến dịch vụ:
===>>> Dịch Vụ Viết Thuê Khóa Luận Tốt Nghiệp Ngành Marketing
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Phân tích đánh giá chính sách marketing – mix của công ty cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế. Thông qua đó, đề tài giúp xác định các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách marketing – mix, chỉ ra được nguyên nhân hạn chế trong thời gian qua. Từ đó có thể tìm ra những biện pháp nhằm hoàn thiện chính sách marketing – mix của công ty cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế.
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa lý luận về chính sách marketing – mix trong doanh nghiệp.
- Phân tích, đánh giá thực trạng chính sách marketing – mix tại công ty cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế.
- Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách marketing – mix cho sản phẩm của công ty cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Chính sách marketing – mix của Công ty cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế, tiếp cận theo quan điểm 4Ps, bao gồm: sản phẩm, giá cả, phân phối và xúc tiến. Khóa luận: Hoàn thiện chính sách marketing mix tại Cty Bê tông.
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Về không gian: đề tài nghiên cứu này được thực hiện tại công ty cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế.
Về thời gian: Đề tài nghiên cứu này được thực hiện từ 2/2025 đến 5/2025. Các số liệu thứ cấp được thu thập để phục vụ cho việc thực hiện đề tài từ hệ thống thông tin kế toán của công ty qua 3 năm 2022 – 2024 và các số liệu sơ cấp được thu thập trong thời gian 3/2025 đến 4/2025.
3.3 Phạm vi nội dung
Đề tài nghiên cứu các vấn đề: nghiên cứu tình hình cơ bản của công ty cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế như: cơ cấu tổ chức quản lí, tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn; phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chính sách marketing – mix của công ty; đánh giá và phân tích thị trường mục tiêu của công ty; đánh giá chính sách marketing – mix mà công ty áp dụng trong thời gian qua. Ngoài ra, phân tích và đánh giá ý kiến của khách hàng về chính sách marketing – mix của công ty cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế.Cuối cùng, đưa ra các đề xuất, giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách marketing – mix tại công ty.
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp định tính
Phương pháp thu thập thông tin:
Thu thập thông tin thứ cấp: từ sách, từ các bài báo internet, tạp chí, khóa luận tốt nghiệp của các sinh viên khóa trước và các nghiên cứu tiến hành trước đó…Trong quá trình thực tập tại công ty xin báo cáo tài chính, bảng chi tiết về quy mô nhân viên tại công ty cổ phần Bê tông và xây dựng Thừa Thiên Huế 2022 – 2024. Qua những thông tin thứ cấp trên có vai trò quan trọng đối với sự đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian qua.Từ đó, đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách marketing – mix của công ty. Khóa luận: Hoàn thiện chính sách marketing mix tại Cty Bê tông.
Phương pháp phỏng vấn chuyên gia: Tìm hiểu những người có kinh nghiệm, những người đi trước am hiểu về chính sách marketing – mix mà công ty đang áp dụng, trong quá trình phỏng vấn có thể tham khảo thêm ý kiến từ các chuyên gia. Tiến hành phỏng vấn các chuyên gia như giám đốc công ty, các trưởng phòng ban, các cấp quản lý, những người biết rõ về chính sách marketing – mix mà công ty sử dụng.
Phương pháp so sánh: so sánh số liệu năm nay so với năm trước để đánh giá hiệu quả của hoạt động xúc tiến, so sánh số liệu thực tế kì này so với số liệu kì trước để đánh giá tốc độ phát triển…
Phương pháp phân tích, tổng hợp: sử dụng các phương pháp phân tích thống kê, phương pháp quy nạp,…để từ đó tổng hợp thành các vấn đề cốt lõi, chung nhất. Rút ra bài học kinh nghiệm về chính sách marketing – mix của công ty cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế.
4.2 Phương pháp định lượng
Thu thập thông tin sơ cấp: được thu thập thông qua phương pháp tiến hành điều tra phỏng vấn trực tiếp khách hàng đã mua sản phẩm tại công ty cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế bằng các phiếu khảo sát. Dữ liệu sau khi thu thập được sẽ được xử lý thông qua phần mềm SPSS.
Dựa vào kết quả thu thập được từ nghiên cứu định tính, tiến hành thiết kế bảng câu hỏi để thu thập thông tin từ khách hàng.
Phương pháp chọn mẫu điều tra:
- Kích cỡ mẫu
Trong nghiên cứu này, tác giả tiến hành thu thập dữ liệu bằng cách sử dụng phương pháp điều tra phát bảng hỏi để phỏng vấn trực tiếp 90 khách hàng đến tại công ty mua sản phẩm. Do thời gian khảo sát từ 22/3/2025 đến 7/4/2025 và một ngày có khoảng 3 – 7 khách hàng đến tại công ty. Với 90 phiếu phát ra, tác giả thu về 90 phiếu, sau khi xem xét phân loại thì có 80 phiếu đáp ứng yêu cầu để sử dụng cho mục đích nghiên cứu này.
Phương pháp chọn mẫu: mẫu được chọn theo phương pháp ngẫu nhiên thuận tiện và không lặp lại, đây là cách thức chọn mẫu dựa trên tính thuận lợi và tính dể tiếp cận với khách hàng
- Phương pháp phân tích và xử lý số liệu Khóa luận: Hoàn thiện chính sách marketing mix tại Cty Bê tông.
Trên cơ sở các số liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập được, sử dụng phương pháp tổng hợp và phần mềm SPSS để tiến hành sử lý số liệu đó. Cụ thể:
Phương pháp thống kê mô tả: thu thập số liệu, tóm tắt, trình bày, tính toán và mô tả các đặc trưng khác nhau để phản ánh một cách tổng quát đối tượng nghiên cứu. Cụ thể mô tả các đặc điểm của mẫu điều tra về độ tuổi, số năm sử dụng sản phẩm của công ty, doanh số mua,…
Kiểm định giá trị trung bình One Sample T – test: để kiểm định giá trị trung bình về mức độ hài lòng trung bình của khách hàng về các thang đo về các yếu tố ảnh hưởng đến chính sách marketing mix của công ty.
Phân tích độ tin cậy của thang đo thông qua hệ số Cronbach’s Alpha.
Hệ số Cronbach’s Alpha được sử dụng để kiểm tra độ chặt chẽ và tương quan giữa các biến quan sát. Điều này liên quan đến hai khía cạnh là tương quan giữa bản thân các biến và tương quan của các điểm số của từng biến với điểm số toàn bộ các biến của một phiếu khảo sát. Phương pháp này cho phép loại bỏ các biến không phù hợp với mô hình nghiên cứu. Biến được chấp nhận và thích hợp đưa vào phân tích ở bước tiếp theo khi có hệ số Cronbach’s Alpha ≥ 0.6, hệ số tương quan biến tổng > 0.3.
Cụ thể:
- 0.8 ≤ Hệ số Cronbach’s Alpha ≤ 1: Thang đo lường tốt
- 0.7 ≤ Hệ số Cronbach’s Alpha ≤ 0.8 : Thang đo lường sử dụng được
- 0.6 ≤ Hế số Cronbach’s Alpha ≤ 0.7: Thang đo có thể sử dụng trong trường hợp khái niệm nghiên cứu là mới hoặc mới đối với người trả lời trong bối cảnh nghiên cứu.
5. Kết cấu đề tài
- Phần I: Đặt vấn đề
- Phần II: Nội dụng và kết quả nghiên cứu
- Chương 1: Cơ sở khoa học về marketing – mix
- Chương 2: Thực trạng chính sách marketing – mix tại Công ty cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế
- Chương 3: Giải pháp hoàn thiện chính sách marketing – mix tại Công ty cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế
CHƯƠNG 1:CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ MARKETING – MIX
1.1 Marketing mục tiêu
Ngày nay, nhiều doanh nghiệp nhận thấy không thể thu hút tất cả khách hàng trên thị trường hoặc ít nhất không thể thu hút khách hàng theo cùng một cách thức.
Người mua quá đông, phân tán rộng khắp, có sự khác biệt về nhu cầu và thực tiễn mua sắm.Doanh nghiệp cũng có nhiều khác biệt về khả năng phục vụ các đoạn thị trường khác nhau. Do đó, nhà marketing phải xác định được phần thị trường có thể phục vụ tốt nhất và thu được lợi nhuận tối đa thông qua các chiến lược marketing hữu hiệu nhằm xây dựng mối quan hệ tốt với khách hàng mục tiêu. Theo đó, thay vì phân tán nỗ lực marketing, doanh nghiệp tập trung vào nhóm khách hàng có mối quan tâm lớn hơn đối với những giá trị mà doanh nghiệp tạo ra.
Theo Nguyễn Văn Phát và Nguyễn Thị Minh Hòa (2024, trang 92)có bốn bước cơ bản trong việc thiết kế marketing lấy khách hàng làm trung tâm.
Hình 1.1: Chiến lược marketing định hướng vào khách hàng
1.1.1 Phân đoạn thị trường Khóa luận: Hoàn thiện chính sách marketing mix tại Cty Bê tông.
Phân đoạn thị trường là quá trình phân chia thị trường thành những đoạn thị trường nhỏ hơn với những nhu cầu, đặc điểm hoặc hành vi riêng biệt.
Trong bất cứ thị trường nào, khách hàng luôn có sự khác biệt về nhu cầu, nguồn lực, địa điểm và thái độ mua hàng. Qua việc phân đoạn thị trường, doanh nghiệp phân chia những thị trường rộng lớn, không đồng nhất thành những đoạn thị trường nhỏ nhưng đồng nhất, từ đó nhà marketing tiếp cận và phục vụ nhu cầu của khách hàng tốt hơn.
- Các tiêu thức phân đoạn thị trường: a. Phân đoạn theo tiêu thức địa lý
Phân đoạn theo tiêu thức địa lý đòi hỏi phân chia thị trường thành những khu vực địa lý (quốc gia, vùng miền, thành phố,…), quy mô hoặc mật độ dân cư trong từng khu vực thị trường (thành thị, nông thôn, miền núi) hoặc khí hậu (mùa nắng, mùa mưa). Sự khác biệt về yếu tố địa lý thường dẫn đến sự khác biệt về phong tục, tập quán, khí hậu,… Chính điều này đã ảnh hưởng đến hành vi và thói quen tiêu dùng của người dân. Nhà marketing có thể quyết định hoạt động trong một hoặc một vài khu vực địa lý hoặc hoạt động trong nhiều thị trường nhưng phải luôn chú ý tới những khác biệt về địa lý trong nhu cầu và mong muốn của khách hàng.
Ngày nay, nhiều doanh nghiệp đang địa phương hóa sản phẩm, quảng cáo và chính sách marketing nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu khách hàng trong từng khu vực thị trường.
- Phân đoạn theo tiêu thức nhân khẩu Khóa luận: Hoàn thiện chính sách marketing mix tại Cty Bê tông.
Theo tiêu thức nhân khẩu, nhà marketing phân đoạn thị trường dựa trên sự khác biệt về lứa tuổi, giới tính, quy mô và chu kì sống của gia đình, thu nhập, nghề nghiệp, trình độ học vấn, tôn giáo, chủng tộc, thế hệ và quốc tịch. Các yếu tố nhân khẩu là căn cứ phổ biến nhất để phân đoạn thị trường bởi vì nhu cầu, mong muốn và mức độ sử dụng của khách hàng thường thay đổi theo các yếu tố nhân khẩu. Bên cạnh đó, những thay đổi về nhân khẩu thường dể đo lường đối với nhà marketing. Thậm chí ngay cả khi đã xác định đoạn thị trường theo các tiêu thức khác như tâm lý hay hành vi, nhà marketing cũng phải kết hợp với đặc điểm nhân khẩu để đánh giá quy mô thị trường.
- Phân đoạn thị trường theo tiêu thức tâm lý
Theo cách này, nhà marketing phân đoạn thị trường dựa trên yếu tố tâm lý như tầng lớp xã hội, phong cách sống và tính cách của khách hàng. Tầng lớp xã hội khác nhau có thể dẫn đến hành vi tiêu dùng khác nhau. Nhiều doanh nghiệp sử dụng tiêu thức này trong phân đoạn thị trường và chọn khách hàng mục tiêu để phục vụ, nhất là trong thị trường hàng hóa xa xỉ. Ngoài ra, đặc điểm lối sống và tính cách cũng ảnh hưởng mạnh mẽ đến hành vi của người tiêu dùng. Những người có lối sống lành mạnh và thu nhập khá thường tìm kiếm, lựa chọn những sản phẩm an toàn cho sức khỏe.
Tầng lớp xã hội khác nhau có thể dẫn đến hành vi tiêu dùng khác nhau. Nhiều doanh nghiệp sử dụng tiêu thức này trong phân đoạn thị trường và chọn khách hàng mục tiêu để phục vụ, nhất là trong thị trường hàng hóa xa xỉ. Bên cạnh đó, đặc điểm về lối sống và tính cách cũng ảnh hưởng mạnh mẽ đến hành vi người tiêu dùng. Những người có lối sống lành mạnh và thu nhập khá thường tìm kiếm, lựa chọn những sản phẩm an toàn cho sức khỏe.
Ngoài ra, những người trong cùng nhóm nhân khẩu cũng có đặc điểm tâm lý khác nhau. Nghiên cứu FTA2 (2020) cho thấy có sự khác biệt đáng kể về hành vi và lối sống của người tiêu dùng trẻ từ 20 đến 29 tuổi giữa các khu vưc địa lý như Hà Nội, Đà Nẵng và TP Hồ Chí Minh. Giới trẻ ở thành phố Hồ Chí Minh là những người độc lập, muốn được nổi bật và ít tham gia vào quyết định mua của người khác; giới trẻ ở Hà Nội sẵn sàng trả giá cao hơn cho thương hiệu uy tính; giới trẻ Đà Nẵng thuộc tuýp người thực tế, sản phẩm dành cho họ cần chất lượng tốt và giá hợp lý.
- Phân đoạn thị trường theo tiêu thức hành vi Khóa luận: Hoàn thiện chính sách marketing mix tại Cty Bê tông.
Nhà marketing phân đoạn thị trường dựa trên các tiêu thức cụ thể như thời điểm mua hàng, lợi ích tìm kiếm, tình trạng sử dụng, tỷ lệ sử dụng, mức độ trung thành thương hiệu, tình trạng sẵn sàng mua và thái độ đối với sản phẩm. Nhà marketing tin rằng sự khác biệt về hành vi là điểm khởi đầu tốt nhất để phân đoạn thị trường. Bên cạnh đó, doanh nghiệp hiếm khi sử dụng duy nhất một tiêu thức để phân đoạn thị trường.Thông thường, nhà marketing phối hợp nhiều tiêu thức nhằm xác định những nhóm khách hàng mục tiêu nhỏ nhất và tốt nhất.
Bảng 1.1: Tiêu thức phân đoạn thị trường tiêu dùng
Theo marketing, đoạn thị trường lý tưởng cần đảm bảo các yêu cầu sau:
- Đo lường được: Quy mô, khả năng thanh toán của các đoạn thị trường
- Dễ tiếp cận: Doanh nghiệp có thể tiếp cận và phục vụ hiệu quả những đoạn thị trường mục tiêu.
- Quy mô đủ lớn: Các đoạn thị trường mục tiêu có quy mô khách hàng và quy mô lợi nhuận đủ lớn để doanh nghiệp tham gia phục vụ.
- Phân biệt: Các đoạn thị trường khác nhau có những phản ứng khác nhau đối với những chương trình marketing của doanh nghiệp.
- Ổn định và khả thi: Nhà marketing có thể đưa ra những chương trình marketing hiệu quả, phù hợp với khả năng và nguồn lực doanh nghiệp.
1.1.2 Lựa chọn thị trường mục tiêu Khóa luận: Hoàn thiện chính sách marketing mix tại Cty Bê tông.
Việc đánh giá tính hấp dẫn các đoạn thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu giúp doanh nghiệp nhận ra cơ hội marketing. Nhà marketing cần đánh giá những đoạn thị trường khác nhau để quyết định chọn bao nhiêu đoạn thị trường và đoạn thị trường nào có thể phục vụ tốt nhất.
Để đánh giá những đoạn thị trường mục tiêu khác nhau, doanh nghiệp cần xem xét ba yếu tố:
- Quy mô và khả năng tăng trưởng của đoạn thị trường.
- Sức hấp dẫn của đoạn thị trường.
- Mục tiêu và nguồn lực của doanh nghiệp.
Nhà marketing tiến hành thu thập và phân tích dữ liệu về quy mô khách hàng, doanh số bán hàng, lợi nhuận dự kiến và tốc độ tăng trưởng các chỉ tiêu trên cho mỗi đoạn thị trường khác nhau. Tuy nhiên, những đoạn thị trường tăng trưởng nhanh nhất, có quy mô lớn nhất chưa hẳn đã hấp dẫn đối với nhà marketing nếu không phù hợp với mục tiêu kinh doanh và khả năng của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp cũng cần xem xét tính hấp dẫn trong thời gian dài của đoạn thị trường thông qua công cụ “năm yếu tố cạnh tranh” của Michael Porter. Theo đó, đoạn thị trường kém hấp dẫn hơn nếu có nhiều đối thủ cạnh tranh trong ngành hiếu chiến và khả năng xuất hiện đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn cao, sự hiện diện của nhiều sản phẩm thay thế hiện hữu và tiềm năng có thể hạn chế giá và lợi nhuận của đoạn thị trường, áp lực cạnh tranh cao từ phía khách hàng, nhà cung cấp đầy quyền lực có thể kiểm soát và chất lượng. Tuy nhiên, cần chú ý rằng mặc dù đoạn thị trường rất hấp dẫn nhưng không phù hợp với sứ mệnh và mục tiêu kinh doanh lâu dài của doanh nghiệp thì vẫn không được nhà marketing lựa chọn để phục vụ.
- Lựa chọn thị trường mục tiêu Khóa luận: Hoàn thiện chính sách marketing mix tại Cty Bê tông.
Thị trường mục tiêu là thị trường bao gồm những khách hàng có nhu cầu và khả năng thanh toán đối với sản phẩm, quy mô đủ lớn, doanh nghiệp đủ khả năng và nguồn lực để phục vụ tốt hơn đối thủ cạnh tranh.
Hình 1.2: Các chiến lược thị trường mục tiêu
Marketing không phân biệt (marketing đại trà): theo chiến lược này, nhà marketing quyết định bỏ qua những khác biệt về nhu cầu giữa các đoạn thị trường để phục vụ toàn bộ thị trường. Trên thị trường tổng thể đó, doanh nghiệp cung ứng một sản phẩm và chương trình marketing hỗn hợp hướng vào đa số khách hàng.
Chiến lược marketing không phân biệt có thể giúp doanh nghiệp giảm chi phí vì tận dụng được lợi thế gia tăng theo quy mô. Chiến lược này phù hợp với doanh nghiệp có nguồn lực vững mạnh, áp dụng trong thị trường có mức độ cạnh tranh thấp và khách hàng không khó tính đối với sản phẩm.Tuy nhiên, rất khó tạo ra được sản phẩm thỏa mãn phần lớn nhu cầu của thị trường. Do đó, nhiều nhà marketing tỏ ra nghi ngờ chiến lược này, nhất là trong điều kiện thị trường ngày nay.
Marketing phân biệt (marketing phân đoạn): chiến lược marketing phân biệt xem thị trường là một tổng thể thống nhất nhưng không đồng nhất. Do đó, nhà marketing quyết định phục vụ nhiều đoạn thị trường với những sản phẩm khác nhau. Các quyết định về giá bán, phân phối và truyền thông cũng được doanh nghiệp áp dụng phù hợp cho mỗi đoạn thị trường.
Dể dàng nhận thấy rằng, marketing phân biệt giúp doanh nghiệp phục vụ khách hàng tốt hơn. Tuy nhiên việc phát triển các kế hoạch marketing riêng lẻ cho mỗi đoạn thị trường đòi hỏi sự chuyên nghiệp trong hoạt động nghiên cứu marketing, dự báo và phân tích bán hàng kế hoạch truyền thông marketing và quản lý kênh phân phối. Điều này, dẫn đến chi phí marketing tăng lên. Do đó, doanh nghiệp cần cân nhắc doanh số bán, lợi nhuận trong sự so sánh với chi phí tăng thêm để quyết định chiến lược marketing phân biệt một cách hiệu quả. Khóa luận: Hoàn thiện chính sách marketing mix tại Cty Bê tông.
Marketing tập trung (marketing cho thị trường ngách): theo chiến lược marketing tập trung, thay vì chọn nhiều đoạn thị trường để kinh doanh như marketing phân biệt, nhà marketing chỉ chọn một hoặc một số đoạn thị trường hấp dẫn nhất mà mình có khả năng phục vụ tốt nhất để kinh doanh. Doanh nghiệp thường chuyên môn hóa theo sản phẩm, dịch vụ, kênh phân phối hoặc hướng đến một nhóm khách hàng cụ thể để phục vụ nhiều sản phẩm khác nhau.
Doanh nghiệp lớn thường quan tâm đến những đoạn thị trường có quy mô lớn nên dể bỏ qua các thị trường ngách. Trong khi đoạn thị trường lớn thu hút nhiều đối thủ cạnh tranh mạnh thì thị trường ngách chỉ hấp dẫn vài đối thủ yếu do quy mô nhỏ. Chính vì vậy, doanh nghiệp có nguồn lực hạn chế rất phù hợp với thị trường ngách vì vừa phục vụ tốt nhu cầu khách hàng vừa đạt được hiệu quả trong việc sử dụng nguồn lực.
Marketing vi mô: là việc đưa ra những sản phẩm và chương trình marketing phù hợp với “khẩu vị” của cá nhân hay mỗi địa phương riêng biệt. Marketing vi mô bao gồm marketing địa phương hóa và marketing cá nhân.
Doanh nghiệp thực hiện marketing địa phương hóa theo triết lý “nhập gia tùy tục”. Theo đó, nhà markting tùy biến sản phẩm và các chương trình marketing hỗn hợp phù hợp với nhu cầu và mong muốn khách hàng ở mỗi địa phương khác nhau.
Marketing địa phương hóa có thể làm tăng chi phí sản xuất và ngân sách marketing do giảm quy mô. Bên cạnh đó, doanh nghiệp có thể gặp phải một số vấn đề về hậu cần khi cố gắng đáp ứng những yêu cầu khách hàng của từng thị trường địa phương. Hơn nữa, hình ảnh chung của thương hiệu có thể bị phai mờ vì mỗi địa phương cần thiết kế sản phẩm và thông điệp truyền tin riêng lẻ. Chiến lược này giúp nhà marketing phục vụ nhu cầu khách hàng rất tốt, đặc biệt trong thị trường có nhiều khác biệt về vùng miền, đặc điểm nhân khẩu và phong cách sống.
Marketing cá nhân là mức độ cao nhất của marketing vi mô, đây là cách tùy biến những sản phẩm và chương trình marketing theo nhu cầu và sở thích cá nhân của khách hàng, do đó thuật ngữ này còn được gọi là marketing tùy biến hay marketing một đối một. Khóa luận: Hoàn thiện chính sách marketing mix tại Cty Bê tông.
1.1.3 Tạo sự khác biệt và định vị thương hiệu
- Khái niệm
Khác biệt hóa là việc nhà marketing tạo ra giá trị khác biệt cho sản phẩm, còn định vị là hoạt động nhằm chiếm giữ một vị trí tốt trong tâm trí khách hàng mục tiêu so với đối thủ cạnh tranh.Tạo giá trị khác biệt là cơ sở để nhà marketing định vị sản phẩm trong tâm trí khách hàng mục tiêu (Nguyễn Văn Phát và cộng sự, 2024).
Định vị là quá trình phức tạp về nhận thức và cảm nhận của khách hàng đối với thương hiệu khi so sánh với đối thủ cạnh tranh.Khách hàng có thể định vị với sự giúp đỡ của nhà marketing hoặc không cần đến sự hỗ trợ này.Tuy nhiên, nhà marketing không muốn việc định vị sản phẩm của mình bị thay đổi.Chính vì vậy, họ phải lập kế hoạch định vị và đưa ra chương trình marketing hỗn hợp tốt nhất để định vị thành công (Nguyễn Văn Phát và cộng sự, 2024).
- Bản đồ định vị
Để lên kế hoạch cho việc tạo sự khác biệt và định vị, nhà marketing thường chuẩn bị bản đồ định vị. Bản đồ định vị được xây dựng căn cứ vào kết quả nghiên cứu nhận thức của khách hàng về các thương hiệu. Qua đó, nhà marketing có thể biết được nhận thức của khách hàng về thương hiệu doanh nghiệp so với thương hiệu cạnh tranh.
- Các bước khác biệt hóa và định vị
Nhiệm vụ của khác biệt hóa và định vị bao gồm 3 bước như sau: (1) Xác định lợi thế khác biệt, (2) Lựa chọn lợi thế khác biệt, (3) Chọn chiến lược định vị.
- Bước 1: Xác định lợi thế khác biệt Khóa luận: Hoàn thiện chính sách marketing mix tại Cty Bê tông.
Để xây dựng mối quan hệ khách hàng, nhà marketing phải hiểu được nhu cầu và tạo ra giá trị cho khách hàng tốt hơn đối thủ cạnh tranh.Doanh nghiệp có thể định vị nhằm tạo ra giá trị khách hàng vượt trội so với đối thủ, đó chính là lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp.
Để tìm ra những điểm khác biệt, nhà marketing phải suy nghĩ về toàn bộ trải nghiệm của khách hàng đối với sản phẩm hoặc dịch vụ mà doanh nghiệp cung ứng.Nếu nhanh nhạy, doanh nghiệp có thể tìm ra nhiều cách thức để tạo ra sự khác biệt tại mỗi điểm kết nối khách hàng. Việc tạo ra sự khác biệt cần căn cứ vào sản phẩm, dịch vụ, kênh phân phối, nhân sự và hình ảnh.
Thông qua việc tạo ra sự khác biệt về sản phẩm, thương hiệu có thể phân biệt qua đặc điểm, hiệu suất hoặc phong cách và thiết kế. Chẳng hạn, nhà marketing có thể căn cứ vào tiêu chí cụ thể sau để tạo sự khác biệt cho sản phẩm: tính chất, công dụng, đồ bền, độ tin cậy, kiểu dáng.
Doanh nghiệp có thể tạo ra sự khác biệt về dịch vụ đi kèm sản phẩm. Một số doanh nghiệp thực hiện khác biệt về dịch vụ thông qua việc giao hàng nhanh, tiện lợi và cẩn thận. Một số doanh nghiệp khác thực hiện chăm sóc khách hàng bằng dịch vụ chất lượng cao để tạo sự khác biệt.
Doanh nghiệp tạo ra sự khác biệt về phân phối bằng cách đảm bảo tốt độ bao phủ sản phẩm, năng lực phân phối và tính chuyên nghiệp trong quá trình phân phối sản phẩm đến khách hàng.
Doanh nghiệp có thể giành được lợi thế cạnh tranh thông qua việc tạo sự khác biệt nhân sự so với đối thủ cạnh tranh. Doanh nghiệp cần chú trọng công tác tuyển dụng, đào tạo và tái đào tạo về thái độ, kỹ năng và kiến thức cho nhân viên, đặc biệt là bộ phận thường xuyên tiếp xúc khách hàng.
Doanh nghiệp tạo ra sự khác biệt về hình ảnh của công ty hoặc thương hiệu, hình ảnh truyền tải được những lợi ích và sự khác biệt của sản phẩm. Nhà markeing kết hợp hiệu quả giữa biểu tượng, đặc điểm sản phẩm và các yếu tố khác thông qua truyền thông marketing mix để truyền tải nét độc đáo của sản phẩm, thương hiệu đến công chúng và khách hàng mục tiêu.
- Bước 2: Lựa chọn lợi thế khác biệt Khóa luận: Hoàn thiện chính sách marketing mix tại Cty Bê tông.
Không phải tất cả khác biệt về thương hiệu đều có ý nghĩa.Mỗi yếu tố khác biệt đều có tiềm năng tạo ra những phí tổn cho doanh nghiệp cũng như những lợi ích đối với khách hàng.
Theo Nguyễn Văn Phát và Nguyễn Thị Minh Hòa (2024, trang 108) cho rằng lợi thế khác biệt lý tưởng phải đảm bảo các tiêu chí sau:
- Quan trọng: sự khác biệt tạo ra lợi ích có giá trị cao đối với khách hàng mục tiêu trên thị trường.
- Độc đáo: các đối thủ cạnh tranh không tạo ra sự khác biệt hoặc doanh nghiệp có thể cung cấp sự khác biệt độc đáo hơn.
- Vượt trội: sự khác biệt vượt trội hơn so với những cách thức khác mà khách hàng có thể có được lợi ích tương tự.
- Dễ truyền đạt: doanh nghiệp dễ truyền đạt và người mua dễ nắm bắt.
- Đi trước: đối thủ không dễ dàng sao chép sự khác biệt của doanh nghiệp.
- Giá phải chăng: khách hàng đủ khả năng thanh toán cho điểm khác biệt.
- Khả năng sinh lợi: doanh nghiệp có thể thu được lợi nhuận từ sự khác biệt.
Việc lựa chọn lợi thế khác biệt và dựa trên đó để định vị có thể khó khăn.Tuy nhiên những lựa chọn này rất quan trọng để doanh nghiệp thành công.Chọn được những yếu tố khác biệt đúng đắn có thể giúp thương hiệu trở nên nổi bật so với đối thủ trong ngành.
- Bước 3: Chọn chiến lược định vị
Nhà marketing có thể áp dụng bốn chiến lược định vị căn cứ vào mối quan hệ giữa lợi ích và giá cả (theo hình 1.3), bao gồm:
- Lợi ích cao với giá cao
- Lợi ích trung bình với giá thấp
- Lợi ích thấp với giá thấp
- Lợi ích cao với giá trung bình
- Lợi ích cao với giá thấp
Hình 1.3: Các chiến lược định vị Khóa luận: Hoàn thiện chính sách marketing mix tại Cty Bê tông.
Lợi ích cao với giá cao: Tức là doanh nghiệp cung cấp sản phẩm mà dịch vụ tốt nhất và giá bán cao nhằm trang trải chi phí tăng lên. Không chỉ đưa ra tuyên bố nhấn mạnh về chất lượng, doanh nghiệp còn phải đảm bảo uy tín đối với khách hàng.
Lợi ích cao với giá trung bình: có nghĩa là doanh nghiệp cung cấp sản phẩm mà dịch vụ tốt nhất với giá trung bình cho khách hàng. Nhiều nhà marketing sử dụng cách này để tấn công các danh nghiệp trong nhóm “lợi ích cao với giá cao”.
Lợi ích thấp với giá thấp: khách hàng sẵn sàng chọn hiệu suất thấp hơn hoặc từ bỏ một vài lợi ích để có được giá thấp hơn.
Lợi ích trung bình với giá thấp: đây có thể là một tuyên bố giá trị đầy sức mạnh cho nhà marketing khi mọi người đều thích giao dịch có lợi.
Lợi ích cao với giá thấp: đây là tuyên bố giá trị tốt nhất, tuy nhiên trong ngắn hạn có thể đạt được thành công nhưng chắc chắn doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn về dài hạn để duy trì định vị vừa lợi ích cao vừa giá thấp.
1.2 Marketing – mix Khóa luận: Hoàn thiện chính sách marketing mix tại Cty Bê tông.
1.2.1 Khái niệm marketing – mix
Marketing – mix là sự phối hợp các yếu tố marketing để tạo nên đáp ứng cần thiết đối với thị trường mục tiêu nhằm đạt được mục tiêu marketing trong từng điều kiện cụ thể của thị trường
Các yếu tố marketing – mix còn được gọi là các biến số marketing mà doanh nghiệp có thể kiểm soát được, ngược lại, môi trường marketing là các biến số mà doanh nghiệp không thể kiểm soát được.
1.2.2 Các thành phần của marketing – mix
1.2.2.1 Marketing – mix theo quan điểm 4Ps
Khái niệm về Marketing – mix: Marketing mix là tập hợp các công cụ tiếp thị được doanh nghiệp sử dụng để đạt được trọng tâm tiếp thị trong thị trường mục tiêu. Marketing hỗn hợp (marketing mix) là tập hợp các công cụ tiếp thị được doanh nghiệp sử dụng để đạt được trọng tâm tiếp thị trong thị trường mục tiêu.
4Ps là một khái niệm trong marketing, đó là:
Hình 1.4: Mô hình marketing – mix 4Ps
Mô hình 4Ps: 4Ps hay marketing mix là tập hợp các công cụ tiếp thị được doanh nghiệp sử dụng để đạt được trọng tâm tiếp thị trong thị trường mục tiêu đươc sử dụng lần đầu tiên vào năm 1953 bởi Neil Borden.
- 4Ps bao gồm:
Product (Sản phẩm): một đối tượng hữu hình hoặc một dịch vụ vô hình đó là khối lượng sản xuất hoặc sản xuất trên quy mô lớn với một khối lượng cụ thế của đơn vị. Khóa luận: Hoàn thiện chính sách marketing mix tại Cty Bê tông.
Price (Giá cả): giá bán là chi phí khách hàng phải bỏ ra để đổi lấy sản phẩm hay dịch vụ của nhà cung cấp. Nó được xác định bởi một số yếu tố trong đó có thị phần, cạnh tranh, chi phí nguyên liệu, nhận dạng sản phẩm và giá trị cảm nhận của khách hàng với sản phẩm.
Place (Phân phối): đại diện cho các địa điểm mà một số sản phẩm có thể được mua. Nó thường được gọi là các kênh phân phối.Nó có thể bao gồm bất kỳ cửa hàng vật lý cũng như các của hàng ảo trên internet.Việc cung cấp sản phẩm đến nơi và vào thời điểm mà khách hàng yêu cầu là một trong những khía cạnh quan trọng nhất của bất kì kế hoạch marketing nào.
Promotion (Xúc tiến hỗn hợp): hỗ trợ bán hàng là tất cả các hoạt động nhằm đảm bảo rằng khách hàng nhận biết về sản phẩm hay dịch vụ của bạn, có ấn tượng tốt về chúng và thực hiện giao dịch mua bán thật sự. Những hoạt động này bao gồm quảng cáo, catalogue, quan hệ công chúng và bán lẻ, cụ thể là quảng cáo trên truyền hình, đài phát thanh, báo chí, các bảng thông báo, đưa sản phẩm vào phim ảnh, tài trợ cho các chương trình truyền hình và, các kênh phát thanh được đông đảo quần chúng theo dõi, tài trợ cho các chương trình dành cho khách hàng thân thiết, bán hàng qua điện thoại, quan hệ công chúng.
1.2.2.2 Marketing – mix theo quan điểm 7Ps
7P là một khái niệm trong marketing, được xem là sự mở rộng của 4P.
Khái niệm Phối thức tiếp thị được đề xuất trong Hội nghị của Hiệp Hội Marketing Hoa Kỳ (American Marketing Association) năm 1953 bởi Borden và bắt đầu trở nên phổ biến sau khi vào năm 1964 ông xuất bản bài báo “Các khái niệm Marketing Mix”. Từ 12 thành phần Marketing Mix của Borden, E.Jerome Mc Carthy (1960) hệ thống lại mô hình 4Ps: Product (Sản phẩm), Price (giá), Place (phân phối), Promotion (Xúc tiến hỗn hợp). Thời gian sau, Booms và Bitner (1981) thêm 3Ps là:
People (con người), Process (quy trình dịch vụ), Physical evidence (phương tiện hữu hình) vào 4Ps thành mô hình 7P:
Hình 1.5: Phối thức tiếp thị truyền thông và hiện đại Khóa luận: Hoàn thiện chính sách marketing mix tại Cty Bê tông.
Có thể thấy mô hình marketing 7P thêm 3 yếu tố ảnh hưởng chủ yếu và áp dụng đặc thù trong ngành kinh doanh dịch vụ.Đây là 3 yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến chiến lược marketing của công ty hướng đến việc cung cấp sản phẩm dịch vụ thỏa mãn khách hàng.Mô hình mới này so với mô hình truyền thống 4P trở nên chi tiết hơn, từ đó giúp các doanh nghiệp có chiến lược phù hợp hơn với từng yếu tố ảnh hưởng đến việc tìm kiếm và duy trì khách hàng so với đối thủ cạnh tranh.
Hình 1.6: Mô hình marketing – mix 7P
- 7Ps bao gồm:
Sản phẩm (Product): Sản phẩm là những cái gì có thể đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng. Hàng hóa là sản phẩm có thể đưa vào thị trường để tạo ra sự mua bán.Doanh nghiệp chỉ có thể đạt được lợi nhuận thỏa đáng nếu đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng.Sản phẩm là yếu tố đầu tiên và quan trọng nhất của hệ thống marketing – mix. Chất lượng sản phẩm được đo lường giữa chất lượng khách hàng kì vọng và chất lượng khách hàng mong đợi. Nếu chất lượng thực tế của sản phẩm không như mong đợi thì khách hàng sẽ cảm thấy thất vọng.Ngược lại, khi chất lượng thực tế của sản phẩm đáp ứng như mong đợi hoặc vượt quá sự mong đợi thì khách hàng sẽ cảm thấy hoan hỉ, hài lòng. Chất lượng thật sự của hàng hóa do nhà sản xuất cung cấp thường khác với chất lượng khách hàng cảm nhận được. Chất lượng khách hàng cảm nhận được mới là quan trọng.Chính vì thế doanh nghiệp cần có một chính sách sản phẩm hợp lý. Chính sách sản phẩm này đòi hỏi phải thông qua những quyết định phù hợp với nhau về từng đơn vị hàng hóa, chúng loại hàng hóa và danh mục hàng hóa.
Giá cả (Price): Giá cả là những gì mang lại doanh thu, lợi nhuận cho doanh nghiệp. Đồng thời giá tạo ra chi phí cho khách hàng, là những gì họ “trả” để có được sản phẩm với tính năng và nhãn hiệu cụ thể.Doanh nghiệp phát triển thói quen thường xuyên xem xét và xem xét lại các mức giá của các sản phẩm và dịch vụ mà doanh nghiệp đang cung cấp để đảm bảo rằng nó luôn phù hợp với thực tế của thị trường hiện tại.Bằng việc nâng giá, các doanh nghiệp có thể đánh mất một số lượng khách hàng, nhưng tỷ lệ phần trăm (%) khách hàng còn lại có thể sẽ phát sinh lợi nhuận trên từng giao dịch bán hàng. Do đó để xây dựng chính sách giá cả các doanh nghiệp cần phải lưu ý: Chi phí nào doanh nghiệp phải chịu với mức giá mà thị trường chấp nhận có lãi; sản phẩm mang nhãn hiệu của doanh nghiệp mình đáng giá bao nhiêu và làm sao truyền được giá trị này cho khách hàng; mức doanh thu hay thị phần nào, sản phẩm có thể đạt được, để thu lợi nhuận tối đa.
Phân phối (Place): Chữ P thứ tư trong công thức tiếp thị 7P là địa điểm nơi doanh nghiệp thực tế bán các sản phẩm hay dịch vụ. Việc lựa chọn địa điểm hoặc kênh phân phối phù hợp sẽ ảnh hưởng tới kết quả tăng trưởng doanh số bán hàng mạnh mẽ. Bên cạnh đó việc lựa chọn địa điểm bán hàng tốt sẽ giúp khách hàng nắm rõ những thông tin thiết yếu về sản phẩm hoặc dịch vụ cần thiết cho những quyết định sử dụng của khách hàng. Khóa luận: Hoàn thiện chính sách marketing mix tại Cty Bê tông.
Xúc tiến (Promotion): Xúc tiến là tất cả các cách thức mà doanh nghiệp có thể nói với khách hàng về sản phẩm hay dịch vụ của doanh nghiệp và làm thế nào để doanh nghiệp có thể tiếp thị và bán chúng. Những thay đổi nhỏ trong cách thức mà doanh nghiệp xúc tiến và bán sản phẩm, dịch vụ có thể dẫn tới những thay đổi lớn trong kết quả kinh doanh.Thậm chí cả những thay đổi nhỏ trong quảng cáo cũng có thể dẫn ngay tới doanh số bán hàng cao hơn. Doanh nghiệp cần phải linh hoạt hơn trong công tác xúc tiến của mình.Ngay khi phương pháp bán hàng và tiếp thị hiện tại không còn phù hợp nữa doanh nghiệp cần phải xây dựng những chiến lược, chào mời và phương pháp tiếp thị, bán hàng và quảng cáo mới.
Con người (People): Con người là nhân tố giữ vị trí quan trọng trong marketing dịch vụ và nó là nhân tố chính tạo ra dịch vụ và quyết định tới chất lượng dịch vụ cung ứng. Bởi vì con người là nhân tố không thể thiếu tham gia vào quá trình cung ứng dich vụ của công ty. Do vậy chất lượng dịch vụ cũng như sự thành công của một công ty, marketing dịch vụ phụ thuộc rất nhiều vào việc tuyển chọn đào tạo con người. Chính vì thế khả năng lựa chọn, tuyển dụng và giữ chân những con người thích hợp với những năng lực và kỹ năng tốt để hoàn thành công việc được giao phó là điều rất quan trọng.
Quy trình (Process): Do tính đồng thời trong quá trình cung ứng dịch vụ, chất lượng của sản phẩm dịch vụ được đảm bảo chủ yếu thông qua một quy trình cung ứng rõ ràng, chuẩn xác. Loại trừ được những sai sót từ cả hai phía.Một quy trình hiệu quả cũng hạn chế được đặc điểm không đồng nhất trong quá trình cung ứng dịch vụ.
Phương tiện hữu hình (Physical Evidence): Môi trường vật chất của công ty cung ứng dịch vụ là nơi dịch vụ được tạo ra, nơi khách hàng và người cung ứng dịch vụ giao tiếp, thêm vào đó là những phần tử hữu hình được sử dụng để hỗ trợ vai trò của dịch vụ. Do đặc trưng của dịch vụ là vô hình cho nên trong kinh doanh dịch vụ các nhà marketing phải cố gắng cung cấp các đầu mối vật chất để hỗ trợ vị trí và tăng cường cho dịch vụ bao quanh nhằm làm giảm bớt tính vô hình của dịch vụ. Do vậy có thể khẳng định bằng chứng vật chất của công ty cung ứng dịch vụ là hết sức quan trọng. Nó giúp cho việc tạo ra vị thế của công ty và trợ giúp hữu hình cho dịch vụ.Chính vì vậy mà các ngân hàng đã phải chi những khoản tiền lớn để tạo ra kiểu dáng kiến trúc các trang trí nội thất, trang bị đồng phục cho nhân viên…nhằm gây ấn tượng về tiếng tăm, uy tín, vị thế của mình.
1.2.3 Phối hợp các thành phần trong marketing – mix Khóa luận: Hoàn thiện chính sách marketing mix tại Cty Bê tông.
Về phía doanh nghiệp, marketing hỗn hợp giúp thỏa mãn tốt nhu cầu và mong muốn của thị trường mục tiêu, từ đó đạt được các mục tiêu trong kinh doanh và marketing.Công việc của nhà quản trị marketing là triển khai phối hợp marketing hỗn hợp đúng lúc, đúng nơi để cung ứng chuyển giao giá trị cho khách hàng mục tiêu tốt nhất.Các yếu tố của marketing hỗn hợp cần được kết hợp hài hòa và đồng bộ để tạo nên một chương trình marketing chặt chẽ trong từng điều kiện cụ thể của thị trường.
Theo Nguyễn Văn Phát và Nguyễn Thị Minh Hòa (2024, trang 112 – 113), mối quan hệ giữa việc thỏa mãn thị trường mục tiêu và các chiến lược marketing hỗn hợp của doanh nghiệp được thể hiện qua hình bên.Hình 1.7: Sự phối hợp các thành phần khi triển khai marketing hỗn hợp
Bên cạnh đó, nhà quản trị marketing cần quan tâm là marketing hỗn hợp tại một thời điểm cụ thể đối với một sản phẩm cụ thể là một sự phối hợp nhất định giữa các yếu tố marketing. Vì vậy, đây cũng chỉ là một phương án trong vô số các lựa chọn mà nhà marketing có thể kết hợp giữa sản phẩm, giá cả, phân phối và xúc tiến hốn hợp.
Thông thường, doanh nghiệp không dể dàng thay đổi những yếu tố marketing hỗn hợp trong ngắn hạn. Chẳng hạn, đối với các yếu tố cụ thể như giá cả, quy mô lực lượng bán hàng, chi phí quảng cáo nhà marketing có thể điều chỉnh trong ngắn hạn cho phù hợp với tình hình thị trường. Ngược lại, để điều ngay những hoạt động liên quan đến thiết lập kênh phân phối, chính sách sản phẩm mới thật sự không dể dàng và không khả thi vì nhà marketing cần nhiều thời gian hơn. Chính vì vậy, trong ngắn hạn nhà marketing thường không thay đổi phương án marketing hỗn hợp đã lựa chọn mà chỉ điều chỉnh một số yếu tố cụ thể.
1.3 Bình luận các nghiên cứu liên quan Khóa luận: Hoàn thiện chính sách marketing mix tại Cty Bê tông.
Hiện nay, các doanh nghiệp đặc biệt nhận thức được tầm quan trọng của chính sách marketing – mix. Chính sách marketing – mix được nhiều người biết đến và đối với các nhà nghiên cứu trong và ngoài nước, đã có nhiều tác giả tiến hành nghiên cứu về lĩnh vực này.Từ đó đưa ra những giải pháp thiết thục nhằm thúc đầy và nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thông qua việc thực hiện tốt chính này marketing – mix.
Trong quá trình thực hiện đề tài này, tác giả đã tham khảo các nghiên cứu, các khóa luận đã được thực hiện trước đó để rút ra cho mình những bài học kinh nghiệm, phục vụ cho việc nghiên cứu được tiến hánh thuận lợi hơn.
Luận văn: “Giải pháp hoàn thiện marketing – mix cho sản phẩm dệt may của Công ty cổ phần May Hồ Gươm tại thị trường miền Bắc” của tác giả Lê Thùy Dung. Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về marketing mix, nêu lên thực trạng thị trường và hoạt động marketing của Công ty cổ phần May Hồ Gươm, từ đó đưa ra giải pháp hoàn thiện hệ thống marketing mix của công ty. Trong luận văn, marketing mix mà tác giả sử dụng là 4Ps với thang đo Likert, thứ bậc và định danh để khảo sát ý kiến khách hàng thông qua bảng hỏi. Tuy nhiên, hạn chế của đề tài là tác giả chưa xây dựng mô hình nghiên cứu cụ thể để có thể xây dựng bảng khảo sát với nội dung chi tiết và đầy đủ hơn.
Một nghiên cứu khác của tác giả Đào Hoàng Ngọc Anh với tên đề tài:”Hoàn thiện hoạt động marketing hỗn hợp đối với dòng sản phẩm ống nhựa xoắn Thăng Long của Công ty cổ phần Ba An”. Luận văn đưa ra những đề xuất, giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động marketing hỗn hợp của Công ty Ba An đối với dòng sản phẩm ống nhựa xoắn Thăng Long. Tác giả đã sử dụng mô hình sự hài lòng của khách hàng kết hợp với thang đo Likert để thiết kế bảng hỏi nhằm lấy ý kiến của khách hàng. Đồng thời, marketing mix mà tác giả sử dụng là 4Ps. Tuy nhiên, hạn chế của đề tài là kết quả thu được từ quá trình điều tra chưa bao hàm hết các chính sách trong marketing hỗn hợp.
Với đề tài khóa luận: “Hoàn thiện chính sách marketing mix cho sản phẩm bia Huda của Công ty trách nhiệm hữu hạn Bia Huế” của tác giả Ngô Kim Phước. Tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lí luận về chiến lược marketing mix và vai trò của nó trong chiến lược sản xuất sản phẩm bia Huda, phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động marketing mix của công ty, qua đó đề xuất biện pháp hoàn thiện hơn cho chiến lược marketing mix của công ty. Tác giả sử dụng chính sách marketing mix 4Ps để nói lên thực trạng của công ty.Tuy nhiên, tác giả cần phái nói rõ hơn về thị trường mục tiêu của công ty và sự khác biệt của sản phẩm so với các đối thủ cạnh tranh. Khóa luận: Hoàn thiện chính sách marketing mix tại Cty Bê tông.
1.4 Thiết kế nghiên cứu
1.4.1 Mô hình nghiên cứu
Mô hình nghiên cứu được xây dựng trên cơ sở vận dụng mô hình marketing – mix 4P bao gồm các yếu tố: Sản phẩm (Product), Giá cả (Price), Phân phối (Place), Xúc tiến (Promotion).
1.4.2 Quy trình nghiên cứu
Tiến hành nghiên cứu sơ bộ:
Từ việc xác định vấn đề → phỏng vấn thử: nhằm tìm hiểu những thông tin về công ty, xác định vấn đề cần hoàn thiện tại công ty và tìm ra những yếu tố ảnh hưởng đến chính sách marketing – mix của công ty.
Tiến hành nghiên cứu chính thức: từ cơ sở của nghiên cứu sơ bộ, ta tiến hành phỏng vấn chính thức nhằm thu thập dữ liệu từ phía khách hàng, sau đó tiến hành phân tích, xử lý số liệu để kết luận về chính sách marketing – mix hiện tại của công ty.
Cuối cùng, kết luận chung và hoàn thiện bài báo cáo.
Tóm tắt chương 1
Trong chương 1 của bài nghiên cứu, đã trình bày một cách cụ thể về cơ sở lý luận và lý thuyết về chính sách marketing – mix trong kinh doanh của doanh nghiệp. Đồng thời, bình luận các nghiên cứu liên quan để hiểu rõ hơn về lý luận cũng như thực tế những gì họ làm, những gì còn thiếu xót, từ đó xác định hướng đi phù hợp cho đề tài, giúp cho đề tài có ý nghĩa thiết thực hơn.Bên cạnh đó, chương 1 đề xuất mô hình nghiên cứu theo mô hình 4P bao gồm các yếu tố : Sản phẩm (Product), Giá cả (Price), Phân phối (Place), Xúc tiến (Promotion) nhằm khảo sát ý kiến của khách hàng về chính sách marketing – mix tại công ty.Qua đó, để đề xuất giải pháp hoàn thiện chính sách marketing – mix tại công ty cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế. Khóa luận: Hoàn thiện chính sách marketing mix tại Cty Bê tông.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>> Khóa luận: Thực trạng chính sách marketing – mix tại Cty Bê tông

Dịch Vụ Viết Luận Văn Thạc Sĩ 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://vietthuethacsi.com/ – Hoặc Gmail: dicvuluanvanthacsi@gmail.com
[…] ===>> Khóa luận: Hoàn thiện chính sách marketing mix tại Cty Bê tông […]