Khóa luận: Thực trạng tài chính tại công ty Hiệp Minh Phát

Rate this post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Thực trạng tài chính tại công ty Hiệp Minh Phát hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Thực trạng tài chính tại công ty TNHH TM Hiệp Minh Phát trong năm 2023 – 2025 dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

Nội dung chính

2.1 Giới thiệu khái quát về công ty TNHH TM Hiệp Minh Phát

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Công ty TNHH TM HIỆP MINH PHÁT được thành lập vào ngày 03 tháng 11 năm 2005, theo giấy phép kinh doanh số 4102033602 do (….) cấp ngày 03/10/2005 . Người đại diện doanh nghiệp theo pháp luật là : ông Lê Quốc Hiệp.

Là một ngành kinh doanh trong đó sự thỏa mãn yêu cầu của khách hàng luôn là mục tiêu hàng đầu của công ty nói chung và Hiệp Minh Phát nói riêng . Do đó Công Ty TNHH TM Hiệp Minh Phát luôn định hướng cho tất cả nhân viên phải cố gắng thực hiện phương châm : “ Sự hài lòng của khách hàng là mục tiêu của công ty ’’.

Sau đây là một số thông tin cơ bản về công ty:

  • Tên công ty: Công ty Trách nhiệm hữu hạn thương mại Hiệp Minh Phát.
  • Tên giao dịch quốc tế: Hiep Minh Phat Trading company
  • Tên viết tắt: HMP Trading ,LTD.
  • Địa chỉ công ty: 7/3 Đồng Tiến, phường Đông Hưng Thuận, Quận 12, TPHCM
  • Điện thoại: (848) 427 0442
  • Email: Hiepminhphat@vnn.vn
  • Website: hiepminhphat.cm.vn
  • Vốn điều lệ: 000.000 đ ( năm trăm triệu đồng )
  • Mã số thuế: 0304012279

2.1.2 Đặc điểm, chức năng và nhiệm vụ

  • Ngành nghề kinh doanh: Khóa luận: Thực trạng tài chính tại công ty Hiệp Minh Phát.

Mua bán vật tư, thiết bị, máy móc ngành cơ khí, thuỷ sản, chế biến gỗ. Đào tạo nghề gia công, sửa chữa máy móc ngành ngành công nghiệp (không gia công cơ khí, xí mạ điện, tái chế phế thải tại trụ sở).

  • Chức năng, nhiệm vụ:
  • Chức năng:

Công ty Hiệp Minh Phát đang dẫn đầu trong lĩnh vực cung cấp các sản phẩm trong lĩnh vực kim loại của nhiều thương hiệu nổi tiếng như:

Singapore, Thụy Điển, Ý, Hàn Quốc, Anh… từ năm 2005. Chúng tôi tự hào trong việc cung cấp sản phẩm chất lượng cao cho khách hàng của chúng tôi như phụ kiện máy EDM, dụng cụ cắt, cắt dây, máy khoan, đánh bóng sản phẩm và máy công cụ. Chúng tôi hy vọng sẽ có nhiều cơ hội để hỗ trợ bạn nhiều hơn và hợp tác với bạn từ bây giờ để cùng phát triển.

  • Nhiệm vụ:

Cung cấp các loại sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng, đảm bảo mọi điều kiện đưa sản phẩm ra thị trường tiêu thụ.

Bảo vệ và phát triển nguồn vốn kinh doanh, quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn, khai thác và tận dụng tối đa mọi nguồn vốn nhàn rỗi để kinh doanh đạt lợi nhuận cao, hoàn thành các nghĩa nộp thuế cho nhà nước, thực hiện tốt các kế hoạch công ty.

2.1.3 Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ của từng phòng ban

  • Sơ đồ cơ cấu tổ chức:

Bộ máy tổ chức quản lý của công ty gọn nhẹ, có sự phân công trách nhiệm rõ ràng cho từng bộ phận. Mỗi bộ phận, mỗi nhân viên phải chịu trách nhiệm phần công việc được giao nhằm gắn liền trách nhiệm và quyền lợi tạo sự nỗ lực cho mỗi nhân viên nhằm đạt hiệu quả cao trong sản xuất kinh doanh. Khóa luận: Thực trạng tài chính tại công ty Hiệp Minh Phát.

Sơ đồ 2.1. Cơ cấu bộ máy quản lý công ty

  • Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban:

Giám đốc:

  • Là người giữ chức vụ cao nhất trong công ty, nhân danh công ty để điều hành và quyết định mọi công việc liên quan đến hoạt động kinh doanh và chịu trách nhiệm trước cơ quan pháp luật về những quyết định đó.
  • Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của chi nhánh công ty.
  • Ban hành quy chế quản lý nội bộ của công ty
  • Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức công ty
  • Tuyển dụng lao động.

Phòng kế toán:

  • Tham mưu cho giám đốc tất cả các hoạt động kinh tế phát sinh trong công ty từng kì.
  • Theo dõi tình hình sử dụng vốn, tổ chức hạch toán kế toán và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty.
  • Lập báo cáo tài chính đúng hạn.
  • Tính toán và phản ảnh đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ kế toán
  • Theo dõi và nộp các khoản thuế,phí,lệ phí,vào ngân sách nhà nước.
  • Tổ chức toàn bộ công tác kế toán tài chính,kiểm tra số liệu,thống kê,tiền lương trích các khoản bảo hiểm,lập các quỹ dự phòng.
  • Quản lý sổ sách, chứng từ, quản lý tài chính, thu chi tài chính và lưu trữ hồ sơ một cách hiệu quả nhất cho công ty.

Phòng kinh doanh:

  • Tìm kiếm khách hàng trực tiếp, qua môi giới, qua mạng internet,… cung cấp thông tin cho khách hàng về các sản phẩm.
  • Thực hiện các thủ tục để ký kết hợp đồng, quản lý các hợp đồng (quá trình đám phán, ký kết, thực hiện và thanh lý hợp đồng). Khóa luận: Thực trạng tài chính tại công ty Hiệp Minh Phát.
  • Xây dựng chiến lược marketing, chính sách marketing phù hợp với từng giai đoạn phát triển, từng sản phẩm.
  • Phối hợp với các phòng, ban khác trong việc xây dựng và áp dụng các định mức, các quy chế nội bộ công ty.
  • Nghiên cứu, đề xuất phương hướng, chiến lược, dự án đầu tư phù hợp với nguồn lực công ty trong từng giai đoạn phát triển.

Phòng xuất nhập khẩu:

Bộ phận chứng từ : Nhận các tài liệu được gửi đến từ đối tác và lập thành bộ chứng từ hoàn chỉnh. Bộ phận này còn có nhiệm vụ sửa đổi các chứng từ cần thiết phù hợp cho việc khai hải quan ..Nhận thông báo hàng đi, hàng đến. Tiến hành khai báo hải quan tại Chi cục Hải quan ở các cửa khẩu cảng, sân bay, Chi cục Hải quan quản lý hàng đầu tư…

Bộ phận giao nhận : Sau khi nhận được TK đã làm thủ tục thông quan thì khi nào hàng về sẽ tiến hành nhận hàng tại cảng, sân bay…và chuyển hàng về kho cho công ty. Thuê phương tiện vận chuyển hàng về kho.

2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doan của công ty trong năm 2023-2025 Khóa luận: Thực trạng tài chính tại công ty Hiệp Minh Phát.

Bảng 2.1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh công ty trong 3 năm 2023- 2025

(Đơn vị tính: VNĐ)

2023 2024 2025
Doanh thu thuần về bán hàng 13.376.847.899 16.645.025.134 22.625.800.008
Tổng chi phí 9.946.257.949 10.942.832.957 13.209.405.408
Tổng lợi nhuận 3.430.589.950 5.702.192.177 9.416.394.600

( Nguồn: Phòng kế toán )

Bảng 2.2: So sánh kết quả hoạt động kinh doanh công ty trong 3 năm 2023 – 2025

(Đơn vị tính: VNĐ, %)

2024/2023 2025/2024
Tuyệt đối Tương đối Tuyệt đối Tương đối
Doanh thu thuần về bán hàng 3.268.177.235 24,43 5.908.774.874 35,93
Tổng chi phí 996.575.008 10,02 2.266.572.451 20,71
Tổng lợi nhuận 2.271.602.227 66,23 3.714.202.423 65,14

(Nguồn: Phòng Kế Toán) Khóa luận: Thực trạng tài chính tại công ty Hiệp Minh Phát.

Biểu đồ 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty (2023-2025)

Qua số liệu báo cáo trên bảng 1.1 cho ta thấy được tình hình hoạt động kinh doanh của công ty đang từng bước phát triển không ngừng theo hướng tích cực. Mặc dù trong hiện nay tình hình kinh tế không được ổn định do chịu sự ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế vào năm 2021 nhưng với sự cố gắng không ngừng vươn lên công ty TNHH TM Hiệp Minh Phát đã vượt qua được khó khăn và dần khẳng định vị thế của công ty trên thị trường cũng như trong lòng khách hàng. Các chỉ tiêu về kết quả hoạt động kinh doanh đều tăng qua các năm, cụ thể như sau:

  • Tổng doanh thu:

Từ bảng so sánh 1.1 cho ta thấy doanh thu thuần từ việc bán hàng năm 2024 so với năm 2023 tăng 24,43% tương đương 3.268.177.235 đồng; năm 2025 so với năm 2024 tăng 35,93% đạt giá trị 5.908.774.874 đồng. Tổng doanh thu thuần tăng không ngừng qua các năm nguyên nhân chủ yếu là sự tăng lên của khối lượng giao dịch. Việc kinh doanh uy tín và thái độ chuyên nghiệp của nhân viên đã giúp công ty tranh thủ được sự ủng hộ không chỉ của những khách hàng thường niên mà còn những khách hàng lần đầu đến với công ty TNHH TM Hiệp Minh Phát.

  • Tổng chi phí:

Bên cạnh việc tăng doanh thu thì các khoảng chi phí cũng tăng lên, cụ thể năm 2024 so với năm 2023 tăng 10,02% tương đương 996.575.008 đồng và năm 2025 so với năm 2024 tăng 20,71% đạt giá trị 2.266.572.451 đồng. Nguyên nhân chủ yếu là sự gia tăng của chi phí bán hàng do các cuộc giao dịch tăng lên qua các năm. Ngoài ra công ty mua sắm thêm máy móc trang thiết bị, vay nợ và đầu tư quản lý doanh nghiệp.

  • Tổng lơi nhuận:

Việc kinh doanh uy tín cùng với sự chuyên nghiệp đã giúp cho doanh thu của công ty tăng lên khá cao qua các năm dẫn đến lợi nhuận cũng tăng theo. Cụ thể năm 2024 so với năm 2023 tăng 66,23% tương đương 2.271.602.227 đồng, năm 2025 so với năm 2024 tăng 65,14% tương đương 3.714.202.423 đồng. Đạt được kết quả trên là do sự cố gắng phấn đấu của toàn thể công ty, đặc biệt là thái độ làm việc tích cực và năng động của các nhân viên công ty TNHH TM Hiệp Minh Phát.

2.2 Phân tích chung tình hình tài chính Khóa luận: Thực trạng tài chính tại công ty Hiệp Minh Phát.

2.2.1 Phân tích khái quát về tài sản

Bảng 2.3: Tài sản ngắn hạn của công ty trong năm 2023-2025

(Đơn vị tính: VNĐ)

2023 2024 2025
Số tiền Số tiền Số tiền
A/ TÀI SẢN NGẮN HẠN 2.309.828.421 2.876.680.920 4.048.906.427
I. Tiền và các khoảng tương đương tiền 461.429.530 838.287.248 1.751.552.628
II.Các khoản phải thu ngắn hạn 685.799.684 754.379.652 861.709.997
1.Phải thu của khách hàng 685.799.484 754.379.652 861.709.997
2.Trả trước cho ngừoi bán
III. Hàng tồn kho 993.223.406 1.042.206.917 1.032.631.964
1.Hàng tồn kho 993.223.406 1.042.206.917 1,032.631.964
IV.Tài sản ngắn hạn khác 169.376.001 241.807.103 403.011.838
1.Chi phí trả trước ngắn hạn
2.Thuế GTGT được khấu trừ 169.376.001
3.Thuế và các khoản phải thu Nhà Nước 241.807.103 375.646.782
4.Tài sản ngắn hạn khác 27,365,056

(Nguồn: Phòng kế toán) Khóa luận: Thực trạng tài chính tại công ty Hiệp Minh Phát.

Bảng 2.4: So sánh tài sản ngắn hạn của công ty trong năm 2023-2025

(Đơn vị tính: VNĐ; %)

2024/2023 2025/2024
Tuyệt đối Tương đối Tuyệt đối Tương đối
Tiền và các khoảng tương đương tiền 376.857.718 81,67 913.265.380 108,94
Khoản phải thu ngắn hạn 68.579.968 10,00 107.330.345 14,23
Hàng tồn kho 48.983.511 4,93 -9.574.953 -0,92
Tài sản ngắn hạn khác 72.431.102 42,76 161.204.735 66,67
Tổng tài sản ngắn hạn 566.852.499 24,54 1.172.225.507 40,75

(Nguồn: Phòng Kế Toán)

Qua bảng so sánh 2.2 ta thấy tài sản ngắn hạn có xu hướng tăng dần qua các năm. Cụ thể từ năm 2023-2024 tăng 566.852.499 đồng và tăng mạnh vào năm 2025 chiếm gần 2/3 trong tổng số tài sản ngắn hạn tăng trong 3 năm, trong đó:

Vốn bằng tiền của doanh nghiệp năm 2024 tăng 376.857.718 đồng tương đương với tỷ lệ 81,67% so với năm 2023 và năm 2025 tiếp tục tăng 108,94% so với năm trước. Sự gia tăng này chủ yếu là do sự tăng lên của các khoảng tiền gửi ngân hàng. Sự tăng lên này là tốt vì nó sẽ làm cho khả năng thanh toán nhanh của công ty được cải thiện, làm tăng tính hiệu quả vốn. Bên cạnh đó sự gia tăng vốn băng tiền lại làm cho có một lượng tiền dư thừa vì tiền mặt và tiền gửi ngân hàng đều tăng.

Các khoản phải thu ngắn hạn năm 2024 tăng 68.579.968 đồng tỷ lệ tăng 10% so với năm 2023 và năm 2025 tăng 14,23% so với năm 2024. Mặc dù các khoản phải thu ngắn hạn tăng lên không nhiều trong 3 năm nhưng cần phải hạn chế vì đây được xem là biểu hiện tiêu cực, chứng tỏ doanh nghiệp tiêu cực trong việc thu hồi được các khoản nợ phải thu, làm tăng lượng vốn ứ đọng trong khâu thanh toán. Do công ty không có mua chịu hàng hoá từ nhà cung cấp nên việc thu hồi các khoản phải thu là cần thiết để không bị ứ đọng vốn làm giảm quy mô và hiệu quả kinh doanh. Khóa luận: Thực trạng tài chính tại công ty Hiệp Minh Phát.

Hàng tồn kho tăng tăng liên tục trong 3 năm. Cụ thể năm 2024 so với 2023 tăng 48.983.511 đồng (tương ứng 4,93%); năm 2025 so với năm 2024 giảm 9.574.953 đồng tỷ lệ 0,92% Hàng tồn kho tăng giảm liên tục là do công ty còn hạn chế trong việc điều chỉnh kế hoạch nhập hàng và tồn kho sao cho phù hợp với tình hình thị trường trong năm đó.

Tài sản ngắn hạn khác năm 2025 so với năm 2023 tăng 233.635.837 đồng, sở dĩ tài sản ngắn hạn tăng là do công ty được hưởng thuế GTGT được khấu trừ, Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước và một số tài sản ngắn hạn khác.

Bảng 2.5: Tài sản dài hạn của công ty trong năm 2023-2025

(Đơn vị tính: VNĐ)

B/ TÀI SẢN DÀI HẠN 58.731.574 115.406.672 224.050.593
I/ Các khoản phải thu dài hạn
II/ Tài sản cố định 13.731.574 70.406.672 179.050.593
1. TSCĐ hữu hình
–  Nguyên giá 19.760.714 84.488.006 211.220.014
–  Giá trị hao mòn lũy kế (5.429.174) (14.081.334) (32.169.421)
III/ Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 45,000,000 45.000.000 45.000.000
1. Đầu tư tài chính dài hạn 45.000.000 45.000.000 45.000.000
2. Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn

(Nguồn: Phòng kế toán) Khóa luận: Thực trạng tài chính tại công ty Hiệp Minh Phát.

Bảng 2.6: So sánh tài sản dài hạn của công ty trong năm 2023-2025

(Đơn vị tính: VNĐ; %)

2024/2023 2025/2024
Tuyệt đối Tương đối Tuyệt đối Tương đối
Tài sản cố định 56.675.098 412,74 108.643.921 154,31
Đầu tư tài chính dài hạn 0 0 0 0
Tổng tài sản dài hạn 56.675.098 96,5 108.643.921 94,14

(Nguồn: Phòng Kế Toán)

Tài sản dài hạn năm 2024 so với 2023 tăng 56.675.098 đồng tương ứng 96,5 % và năm 2025 so với 2024 tiếp tục tăng 108.643.921 đồng tương ứng 94,14% trong đó: Tài sản cố định có xu hướng biến động lớn nhất đặc biệt trong năm 2025. Cụ thể năm 2024 so với năm 2023 tăng 56.675.098 đồng và năm 2025 so với năm 2024 tăng 108.643.921 đồng. Ngoài mua sắm trang thiết bị máy móc phục vụ cho hoạt động kinh doanh của công ty thì năm 2025 công ty đã cho xây dựng văn phòng mới tại địa chỉ số 1004 Đường Trường Chinh, Phường 15, Quận Tân Bình, TPHCM nhằm tăng sự thuận tiện cho khách hàng muốn tìm đến công ty TNHH TM Hiệp Minh Phát.

Biểu đồ 2.2: Cơ cấu tài sản trong năm 2023-2025

Qua biểu đồ 2.1 cho ta thấy tổng số tài sản của công ty tăng dần qua các năm 2023- 2025. Cụ thể: Tổng tài sản năm 2024 tăng 26,32% so với năm 2023 tương đương giá trị 623.527.597 đồng; năm 2025 tăng 42,8% so với năm 2024 tương đương 1.280.869.428 đồng.

2.2.2 Phân tích khái quát về nguồn vốn. Khóa luận: Thực trạng tài chính tại công ty Hiệp Minh Phát.

Bảng 2.7: Các khoản nợ phải trả của công ty trong năm 2023-2025

(Đơn vị tính: VNĐ)

NỢ PHẢI TRẢ 2023 2024 2025
I/ Nợ ngắn hạn 1.772.509.768 1.434.457.456 1.237.767.117
1. Vay và nợ ngắn hạn 830.000.000 550.000.000 400.000.000
2. Phải trả cho người bán 923.449.763 831.104.787 748.844.303
3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 36.358.855 45.126.449 84.447.886
4. Phải trả công nhân viên
5. Chi phí phải trả
6. Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác 12.701.150 8.226.220 4.474.928
II/ Nợ dài hạn
Tổng cộng 1.772.509.768 1.434.457.456 1.237.767.117

(Nguồn: phòng kế toán) Khóa luận: Thực trạng tài chính tại công ty Hiệp Minh Phát.

Bảng 2.8: So sánh các khoản nợ phải trả trong năm 2023-2025

(Đơn vị tính: VNĐ; %)

2024/2023 2025/2024
Tuyệt đối Tương đối Tuyệt đối Tương đối
Vay và nợ ngắn hạn -250.000.000 -31,25 -150.000.000 -27,27
Phải trả cho người bán -92.344.976 -10,00 -82.260.484 -9,90
Thuế và các khoản phải nộp 8.767.594 24,11 39.321.437 87,14
Các khoản phải trả khác -4.474.930 -35,23 -3.751.292 -45,60
Tổng cộng -338.052.312 -19,07 -196.690.339 -13,71

(Nguồn: Phòng Kế Toán) Khóa luận: Thực trạng tài chính tại công ty Hiệp Minh Phát.

Qua số liệu bảng 2.6 ta thấy các khoản phải trả giảm dần trong 3 năm, năm 2024 so với năm 2023 giảm 338.052.312 đồng (tỷ lệ 35,23%), năm 2025 so với năm 2024 tiếp tục giảm 196.690.339 đồng (tỷ lệ giảm 13,71%). Cụ thể như sau:

Vay và nợ ngắn hạn giảm với tỷ lệ khá cao, năm 2024 so với năm 2023 giảm 250.000.000 đồng (tỷ lệ giảm 31,25%) và năm 2025 so với năm 2024 tiếp tục giảm 150.000.000 đồng (tỷ lệ giảm 27,27%). Đây là biểu hiện đáng mừng vì công ty sẽ không phải chịu khoản lãi vay ngắn khá cao, điều này chứng tỏ khả năng tài chính của công ty ngày càng dồi dào.

Phải trả người bán năm 2024 giảm 92.344.976 đồng ( tỷ lệ 10%) so với năm 2023 và năm 2025 giảm 82.260.484 đồng (tỷ lệ 9,9%). Tuy nhiên từ năm 2023 đến 2025, thuế và các khoản phải nộp nhà nước tăng 48.089.031 đồng tỷ lệ khá cao 132,26%, còn lại các khoản chi phí phải trả khác cũng giảm xuống. Điều này chứng tỏ trong năm vừa qua công ty đã chủ động được nguồn vốn để thanh toán được các khoản lãi vay ngắn hạn và không làm phát sinh các khoản vay dài hạn. Tuy nhiên các khoản thuế phải nộp cho nhà nước tăng lên cho thấy công ty còn một số hạn chế trong việc thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước và cần được chú ý nhiều hơn.

Bảng 2.9: Nguồn vốn chủ sở hữu của công ty trong năm 2023-2025

(Đơn vị tính: VNĐ)

NGUỒN VỐN 2023 2024 2025
Số tiền Số tiền Số tiền
B/ NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU 1.096.050.227 1.557.630.136 3.035.189.903
I/ Vốn chủ sở hữu 1.096.050.227 1.557.630.136 3.035.189.903
1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu 1.000.000.000 1.400.000.000 2.800.000.000
2. Lợi nhuận chưa phân phối 96.050.227 157.630.136 235.189.903

(Nguồn: Phòng kế toán) Khóa luận: Thực trạng tài chính tại công ty Hiệp Minh Phát.

Bảng 2.10: So sánh vốn CSH của công ty trong năm 2023-2025

(Đơn vị tính: VNĐ; %)

2024/2023 2025/2024
Tuyệt đối Tương đối Tuyệt đối Tương đối
Vốn CSH 461.579.909 42,11 1.477.559.767 94,86

(Nguồn: Phòng Kế Toán)

Qua bảng so sánh 2.8 ta có thể thấy vốn chủ sở hữu có xu hướng tăng từ năm 2023- 2025. Cụ thể năm 2024 so với năm 2023 tăng 461.579.909 đồng tương ứng 42,11%. Sang đến năm 2025 thì con số này đã tăng lên 94,86% tăng hơn gấp 2 lần so với 2 năm trước đó. Đây là một tín hiệu tốt đối với khả năng tự chủ tài chính của công ty. Dưới đây là biểu đồ về cơ cấu nguồn vốn để ta biết rõ hơn khả năng tự chủ tài chính của công ty TNHH TM Hiệp Minh Phát đã tăng lên ra sao trong những năm 2023- 2025

Biểu đồ 2.3: Cơ cấu nguồn vốn công ty trong năm 2023-2025

  • Nợ phải trả:

Tỷ trọng của nợ phải trả so với tổng nguồn vốn có xu hướng giảm dần, năm 2023 nợ phải trả chiếm 74,83 % trong tổng nguồn vốn, năm 2024 chiếm 47,94 % và năm 2025 chỉ còn 28,97%.

Tỷ lệ nợ phải trả cũng giảm theo từng năm, năm 2025 so với năm 2023 giảm 30,17

% (tương ứng 534.742.651 đồng). Nguyên nhân là do nợ ngắn hạn giảm 30,17% trong đó chủ yếu là do nợ vay ngắn hạn giảm 50% tương đương 400.000.000 đồng, phải trả người bán giảm 41,89% tương đương 174.605.460 đồng, còn lại các khoản phải nộp Nhà nước khác tăng không đáng kể. Tỷ lệ này giảm làm cho quy mô nợ của công ty giảm xuống. Điều này sẽ rất thuận lợi cho công ty vì công ty không phải trang trải một số tiền lãi lớn và không ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của công ty về sau.

  • Nguồn vốn chủ sở hữu:

Tỷ trọng nguồn vốn chủ sở hữu so với tổng nguồn vốn có xu hướng tăng dần, năm 2023 nguồn vốn chủ sở hữu chỉ chiếm 25,17% nhưng đến năm 2025 đã chiếm đến 71,03%. Xét về tỷ lệ tăng 176,92% ( tương đương 1.939.139.676 đồng). Nguồn vốn chủ sở hữu tăng chủ yếu lả do vốn đầu tư của chủ sở hữu tăng 180% ( tương đương 1.800.000.000 đồng). Đây là một biểu hiện tốt về khả năng tự chủ tài chính của công ty.

2.3 Phân tích tình hình thanh toán Khóa luận: Thực trạng tài chính tại công ty Hiệp Minh Phát.

2.3.1 Phân tích các khoản phải thu

Bảng 2.11: Các khoản nợ phải thu của công ty trong năm 2023-2025

(Đơn vị tính: VNĐ)

Các khoản nợ phải thu 2023 2024 2025
Phải thu của khách hàng 685.799.484 754.379.652 861.709.997
Các khoản thuế phải thu 241.807.103 375.646.782
Tổng cộng 685.799.484 996.186.755 1.237.356.779

(Nguồn: phòng kế toán)

Bảng 2.12: So sánh các khoản nợ phải thu của công ty trong năm 2023-2025

(Đơn vị tính: VNĐ; %)

2024/2023 2025/2024
Tuyệt đối Tương đối Tuyệt đối Tương đối
Phải thu của khách hàng 68.580.168 10,00 107.330.345 14,23
Các khoản thuế phải thu 241.807.103 133.839.679 55,35
Tổng cộng 310.387.271 45,26 241.170.024 24,2

(Nguồn: Phòng Kế Toán) Khóa luận: Thực trạng tài chính tại công ty Hiệp Minh Phát.

Các khoản phải thu năm 2024 so với 2023 tăng một lượng là 310.387.271 đồng (tỷ lệ tăng 45,26% ) và năm 2025 so với năm 2024 tăng một lượng 241.170.024 đồng (tỷ lệ tăng 24,2%).Điều đó cho thấy là trong 3 năm gần đây khả năng thu được nợ của công ty có phần tiến triển không được tốt.

Nguyên nhân là do khoản phải thu khách hàng tăng lên và sự xuất hiện của các khoản thuế phải thu trong năm 2024 và 2025. Cụ thể các khoản phải thu khách hàng năm 2024 so với năm 2023 tăng 68.580.168 đồng (tỷ lệ tăng 10%) và năm 2025 so

với năm 2024 đã tăng lên 107.330.345 đồng (tỷ lệ 14,23%) và chiếm một tỷ trọng khá lớn trong tổng các khoản phải thu của công ty. Do công ty không có mua chịu hàng hoá từ nhà cung cấp nên việc thu hồi các khoản phải thu là cần thiết để không bị ứ đọng vốn làm giảm quy mô và hiệu quả kinh doanh.

2.3.2 So sánh các khoản phải thu và khoản phải trả

Để đánh giá rõ hơn về tình hình công nợ và thanh toán cần phải so sánh các khoản phải thu và các khoản phải trả biến động qua các năm như thế nào.

  • Tổng số nợ phải thu
  • Tỷ lệ các khoản phải thu so với các khoản phải trả =  (%) Tổng số nợ phải trả

Bảng 2.13: So sánh các khoản phải thu và phải trả

(Đơn vị tính: VNĐ; %) Khóa luận: Thực trạng tài chính tại công ty Hiệp Minh Phát.

Chỉ tiêu 2023 2024 2025
Tổng số nợ phải thu 685.799.484 996.186.755 1.237.356.779
Tổng số nợ phải trả 1.772.509.768 1.434.457.456 1.237.767.117
Tỷ lệ các khoản phải thu so với các khoản phải trả 38,68% 69,45% 99,97%

(Nguồn: Phòng Kế Toán)

Tỷ lệ các khoản phải thu so với các khoản phải trả năm 2023,2024 và 2025 có sự thay đổi rõ rệt và ngày càng tăng từ 38,68% năm 2023 đã tăng lên 99,97% năm 2025, chứng tỏ khoản vốn công ty đang dần bị chiếm dụng. Tuy nhiên trong cả 3 năm tỷ lệ này đều nhỏ hơn 100% nhưng năm 2025 đã dần sát với tỷ lệ 1:1, điều này cho thấy rằng công ty cần cải thiện gấp rút vấn đề thu hồi vốn để tránh tình trạng vốn bị ứ đọng ảnh hưởng đến hiệu quả của công ty trong tương lai.

2.4 Phân tích khả năng thanh toán

2.4.1 Tỷ lệ thanh toán hiện hành

  • Tỷ lệ thanh toán hiện hành =
  • Tài sản lưu động Nợ ngắn hạn

Bảng 2.14: Tỷ lệ thanh toán hiện hành trong năm 2023 -2025

(Đơn vị tính: VNĐ) Khóa luận: Thực trạng tài chính tại công ty Hiệp Minh Phát.

Chỉ tiêu 2023 2024 2025
Tài sản lưu động 2.309.828.421 2.876.680.920 4.048.906.427
Nợ ngắn hạn 1.772.509.768 1.434.457.456 1.237.767.117
Tỷ lệ thanh toán hiện hành 1,3 2,0 3,27

(Nguồn: Phòng Kế Toán)

Tỷ lệ thanh toán hiện hành của năm 2024 cao hơn 2023 và năm 2025 cao hơn 2024. Tỷ lệ thanh toán hiện hành là chỉ tiêu để đo lường khả năng thanh toán nợ ngắn hạn từ tài sản của công ty. Vì vậy chỉ số này có khuynh hướng tăng qua các năm là một tín hiệu đáng mừng. Qua đó, ta thấy khả năng thanh toán hiện hành của công ty tương đối cao. Nợ ngắn hạn của công ty chủ yếu là nợ vay ngắn hạn. Nếu tình trạng này cứ tăng dần thì khả năng trả nợ của công ty khi đáo hạn sẽ tăng. Tuy nhiên, năm 2025 tỷ lệ này đạt đến 3,27 là một con số khá cao chứng tỏ công ty đã để tài sản dư thừa quá nhiều. Do đó công ty cần xem xét đem tài sản đó vào đầu tư nhằm thu được lợi nhuận nhiều hơn.

2.4.2 Tỷ lệ thanh toán nhanh

  • Tỷ lệ thanh toán nhanh =
  • TSLĐ và đầu tư ngắn hạn – Tồn kho Nợ ngắn hạn (loại A, mục I: NV)

Bảng 2.15: Tỷ lệ thanh toán nhanh trong năm 2023 -2025

(Đơn vị tính: VNĐ) Khóa luận: Thực trạng tài chính tại công ty Hiệp Minh Phát.

Chỉ tiêu 2023 2024 2025
Tài sản lưu động 2.309.828.421 2.876.680.920 4.048.906.427
Tồn kho 993.223.406 1.042.206.917 1.032.631.964
Nợ ngắn hạn 1.772.509.768 1.434.457.456 1.237.767.117
Tỷ lệ  thanh toán nhanh 0,74 1,28 2,44

(Nguồn: Phòng Kế Toán)

Nhìn vào bảng số liệu 2.13 ta thấy tỷ lệ thanh toán nhanh năm 2023 tăng từ 0,74 lên 1,28 vào năm 2024 và tiếp tục tăng gấp đôi vào năm 2025. So với nguyên tắc cơ bản của hệ số này thì riêng năm 2023 hệ số thanh toán nhanh của công ty < 1, điều này cho thấy khả năng thanh toán của công ty không đủ dồi dào và rất hạn chế. Tuy nhiên đến năm 2024 và 2025 thì hệ số này đã tăng lên một cách đáng kể chứng minh rằng khả năng thanh toán nhanh của công ty đã cải thiện theo chiều hướng tích cực. Đây là một tín hiệu tốt công ty cần duy trì và tiếp tục phát huy.

2.4.3 Tỷ lệ thanh toán bằng tiền mặt

  • Tiền mặt (loại A, mục I: Tài sản)
  • Tỷ lệ thanh toán bằng tiền mặt =
  • Nợ ngắn hạn (loại A, mục I: NV)

Bảng 2.16: Tỷ lệ thanh toán bằng tiền mặt trong năm 2023-2025

(Đơn vị tính: VNĐ) Khóa luận: Thực trạng tài chính tại công ty Hiệp Minh Phát.

Chỉ tiêu 2023 2024 2025
Tiền mặt 461.429.530 838.287.248 1.751.552.628
Nợ ngắn hạn 1.772.509.768 1.434.457.456 1.237.767.117
Tỷ lệ thanh toán bằng tiền mặt 0,26 0,58 1,42

(Nguồn: Phòng Kê Toán)

Ta thấy khả năng thanh toán tiền mặt công ty năm 2024 tăng lên mức 0,58 (0,26 – 0,58) và tăng lên mức 1,42 vào năm 2025, cho thấy rằng lượng tiền mặt để thanh toán nợ ngắn hạn đã tăng lên phần nào. Xét trong năm 2023 thì tỷ lệ thanh toán bằng tiền mặt nhỏ < 0,5, điều này chứng tỏ lượng tiền mặt để trả nợ ngắn hạn quá ít dưới mức hệ số cơ bản là 0,5. Sang đến năm 2024 thì tình trạng được cải thiện rõ rệt và duy trì sang những năm tiếp theo. Tuy nhiên công ty cần chú ý giữ cho hệ số này ở mức từ 0,5 đến 1 nhằm đảm bảo lượng tiền mặt vừa đủ trong thanh toán.

2.5 Phân tích các tỷ số hoạt đông Khóa luận: Thực trạng tài chính tại công ty Hiệp Minh Phát.

2.5.1 Vòng quay hàng tồn kho

  • Số vòng quay HTK =
  • Doanh thu
  • Giá trị bình quân HTK
  • Số ngày của 1 vòng quay HTK =
  • Số ngày của kỳ phân tích (360 ngày) Số vòng quay HTK

Bảng 2.17: Vòng quay hàng tồn kho trong năm 2023-2025

(Đơn vị tính: VNĐ; vòng; ngày)

Chỉ tiêu 2023 2024 2025
Doanh thu 13.376.847.899 16.645.025.134 22.625.800.008
HTK bình quân 993.223.406 1.042.206.917 1.032.631.964
Số vòng quay HTK 13,47 15,97 21,91
Số ngày 1 vòng quay 27 23 16

(Nguồn : Phòng Kế Toán)

Số vòng quay hàng tồn kho năm 2024 tăng so với 2023 là 2.5 vòng, năm 2025 tăng 5,94 vòng so với năm 2024; điều này chứng tỏ công ty ngày càng cải thiện được tốc độ quay của hàng tồn kho. Sự việc này sẽ làm vốn đầu tư cho hàng dự trữ giảm, đồng thời rút ngắn chu kỳ hoạt động liên quan đến việc chuyển đổi hàng tồn kho thành tiền mặt để tăng vòng quay vốn tạo điều kiện cho doanh thu tăng lên.

Số ngày của một vòng luân chuyển HTK đang có xu hướng giảm dần, năm 2024 giảm 4 ngày, năm 2025 giảm 7 ngày nên lượng hàng tồn kho dự trữ năm mới thấp hơn năm cũ. Điều này là một tín hiệu đáng mừng vì hàng hoá được tiêu thụ nhanh hơn, ít bị ứ đọng vì vậy công ty tránh được tình trạng bị giam giữ vốn kinh doanh.

2.5.2 Vòng quay tài sản lưu động Khóa luận: Thực trạng tài chính tại công ty Hiệp Minh Phát.

  • Số vòng quay TSLĐ =
  • Số ngày của 1 vòng quay TSLĐ =
  • Doanh thu thuần TSLĐ
  • Số ngày kỳ phân tích (360 ngày)
  • Số vòng quay TSLĐ

Bảng 2.18: Vòng quay TSLĐ trong năm 2023-2025

(Đơn vị tính: VNĐ; vòng; ngày)

Chỉ tiêu 2023 2024 2025
Doanh thu thuần 13.376.847.899 16.645.025.134 22.625.800.008
Tài sản lưu động 2.309.828.421 2.876.680.920 4.048.906.427
Số vòng quay TSLĐ 5,79 5,79 5,59
Số ngày 1 vòng quay TSLĐ 62 62 64

(Nguồn: Phòng Kế Toán)

Số vòng quay tài sản lưu động năm 2024 không thay đổi so với năm 2023 và bắt đầu giảm 0,2 vòng vào năm 2025. Do vòng quay tài sản lưu động giảm xuống làm cho số ngày luân chuyển TSLĐ tăng 2 ngày (62 – 64). Điều này cho thấy việc sử dụng tài sản lưu động của năm 2025 kém hiệu quả hơn so với 2 năm về trước, mặc dù số vòng quay giảm không nhiều nhưng công ty cần chú ý hơn trong việc sử dụng tài sản lưu động trong tương lai để có thể đem về lượng doanh thu cao hơn.

2.5.3 Vòng quay tài sản cố định

  • Số vòng quay TSCĐ =
  • Số ngày của 1 vòng quay TSCĐ =
  • Doanh thu thuần TSCĐ ròng
  • Số ngày kỳ phân tích (360 ngày)
  • Số vòng quay TSCĐ

Bảng 2.19: Vòng quay TSCĐ trong năm 2023-2025

(Đơn vị tính: VNĐ; vòng; ngày) Khóa luận: Thực trạng tài chính tại công ty Hiệp Minh Phát.

Chỉ tiêu 2023 2024 2025
Doanh thu thuần 13.376.847.899 16.645.025.134 22.625.800.008
Tài sản cố định 13.731.574 70.406.672 179.050.593
Số vòng quay TSCĐ 974,17 236,41 126,37
Số ngày 1 vòng quay TSCĐ 0,37 1,52 2,85

(Nguồn: Phòng Kế Toán)

Số vòng quay TSCĐ năm 2024 so với 2021 giảm gấp bốn lần (974,17 – 236,41) và tiếp tục giảm vào năm 2025. Do vòng quay TSCĐ giảm làm cho số ngày luân chuyển tăng nhưng không đáng kể. Điều này cho thấy việc sử dụng TSCĐ của năm 2023 là tương đối tốt. Tuy nhiên do nhu cầu mở rộng quy mô hoạt động nên công ty đã đầu tư thêm một số TSCĐ nhưng có một có một số TSCĐ đơn vị không sử dụng hết công suất dẫn đến TSCĐ tăng. Do đó, Công ty nên chú trọng đến việc khai thác công suất sử dụng TSCĐ và thanh lý các TSCĐ không cần sử dụng để đến tăng thu nhập cho công ty.

2.5.4 Vòng quay toàn bộ tài sản

  • Số vòng quay tổng = tài sản
  • Số ngày của 1 vòng quay tổng TS =
  • Doanh thu thuần Tổng tài sản
  • Số ngày kỳ phân tích (360 ngày) Số vòng quay tổng TS

Bảng 2.20: Vòng quay tổng tài sản trong năm 2023-2025

(Đơn vị tính: VNĐ; vòng; ngày) Khóa luận: Thực trạng tài chính tại công ty Hiệp Minh Phát.

Chỉ tiêu 2023 2024 2025
Doanh thu thuần 13.376.847.899 16.645.025.134 22.625.800.008
Tổng tài sản 2.368.559.995 2.992.087.592 4.272.957.020
Số vòng quay tổng tài sản 5,65 5,56 5,30
Số ngày của 1 vòng quay 64 65 68

(Nguồn: Phòng Kế Toán)

Số vòng quay toàn bộ tài sản năm 2024 so với 2023 giảm 0,09 vòng (5,65 – 5,56) và tiếp tục giảm 0,26 vòng năm 2025 làm cho số ngày luân chuyển tăng lần lượt 1 và 3 ngày. Nguyên nhân do sử dụng tài sản lưu động và cố định bị hạn chế đi trong năm 2024 và 2025 nên kéo theo vòng quay tổng tài sản bị giảm xuống. Do đó công ty cần chú ý trong việc sử dụng tài sản một cách hiệu quả nhằm đem lại lợi nhuận cao nhất cho công ty.

2.6 Phân tích tình hình đầu tư và cơ cấu vốn kinh doanh

2.6.1 Tỷ suất nợ và tỷ suất tự tài trợ

  • Nợ phải trả
  • Tỷ suất nợ =
  • Tổng nguồn vốn
  • Vốn chủ sở hữu
  • Tỷ suất tự tài trợ =
  • Tổng nguồn vốn

Bảng 2.21: Tỷ suất nợ và tự tài trợ trong năm 2023-2025

(Đơn vị tính: VNĐ; %)

Chỉ tiêu 2023 2024 2025
Nợ phải trả 1.772.509.768 1.434.457.456 1.237.767.117
Vốn chủ sở hữu 1.096.050.227 1.557.630.136 3.035.189.903
Tổng Nguồn vốn 2.368.559.995 2.992.087.592 4.272.957.020
Tỷ suất nợ 74,83 47,94 28,97
Tỷ suất tự tài trợ 46,27 52,06 71,03

(Nguồn: Phòng Kế Toán)

Tỷ suất nợ năm 2025 so với 20043 giảm từ 74,83% xuống 28,97% đồng thời tỷ suất tự tài trợ tăng 24,76% (46,27% – 71,03%). Tỷ suất nợ giảm là do trong năm công ty giảm các khoản nợ ngắn hạn. Điều này là biểu hiện tốt, tương đối khả quan, bên cạnh đó tỷ số nợ của 2 năm 2024 và 2025 đều dưới mức trung bình 50%, có nghĩa là chỉ cần chưa đến 50% tổng nguồn vốn công ty có thể thanh toán tất cả các khoản nợ.

2.6.2 Tỷ suất đầu tư Khóa luận: Thực trạng tài chính tại công ty Hiệp Minh Phát.

  • Tài sản cố định
  • Tỷ suất đầu tư =
  • Tổng tài sản

Bảng 2.22: Tỷ suất đầu tư trong năm 2023-2025

(Đơn vị tính: VNĐ; %)

Chỉ tiêu 2023 2024 2025
Tài sản cố định 13.731.574 70.406.672 179.050.593
Tổng tài sản 2.368.559.995 2.992.087.592 4.272.957.020
Tỷ suất đầu tư 0,57 2,35 4,2

(Nguồn: Phòng Kế Toán)

Tỷ suất đầu tư từ năm 2023 đến năm 2025 có xu hướng tang lên. Cụ thể năm 2024 so với năm 2023 tăng 1,78% và năm 2025 so với năm 2024 tiếp tục tăng 1,85%. Tỷ suất đầu tư tăng lên trong năm 2024 và 2025 cho thấy công ty đã tăng cường đầu tư vào các loại tài sản cố định. Tuy nhiên tỷ suất này vẫn còn thấp vì một số tài sản cố định của công ty chủ yếu là thuê ngoài. Công ty nên tiếp tục đầu tư vào các loại tài sản cố định và hạn chế thuê ngoài nhằm tìm kiếm lợi nhuận ổn định lâu dài trong tương lai.

2.6.3 Tỷ suất thanh toán lãi vay Khóa luận: Thực trạng tài chính tại công ty Hiệp Minh Phát.

  • Lợi nhuận trước thuế + Lãi vay
  • Tỷ số thanh toán lãi vay =
  • Lãi vay

Bảng 2.23: Tỷ suất thanh toán lãi vay trong năm 2023-2025

(Đơn vị tính: VNĐ; lần)

Chỉ tiêu 2023 2024 2025
Lợi nhuận trước thuế 3.430.589.950 5.720.192.177 9.416.394.600
Lãi vay 101.080.470 180.070.900 246.800.158
Tỷ số thanh toán lãi vay 34,94 32,77 39.15

(Nguồn: Phòng Kế Toán)

Nhìn vào bảng phân tích 2.20 ta thấy tỷ số thanh toán lãi vay của công ty năm 2023 là 34 lần trong khi đó năm 2025 tăng lên đến 39 lần, từ năm 2023-2025 có thể thấy thu nhập của công ty đều cao hơn 30 lần chi phí lãi vay. Điều này cho thấy công ty vẫn đảm bảo khả năng an toàn rất cao trông việc sử dụng các nguồn vốn vay.

2.7 Phân tích khả năng sinh lời

2.7.1 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS)

  • Lợi nhuận sau thuế
  • Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu = (ROS)
  • Doanh thu thuần

Bảng 2.24: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu trong năm 2023-2025

(Đơn vị tính: VNĐ; %) Khóa luận: Thực trạng tài chính tại công ty Hiệp Minh Phát.

Chỉ tiêu 2023 2024 2025
Lợi nhuận sau thuế 2.744.471.960 4.561.753.742 7.533.115.680
Doanh thu thuần 13.376.847.899 16.645.025.134 22.625.800.008
ROS 20,52 27,41 33,29

(Nguồn: Phòng Kế Toán)

Qua bảng số liệu 2.21 trên có thể thấy được lợi nhuận chiếm tỷ lệ phần trăm ngày càng cao trong tổng doanh thu. Cụ thể năm 2023 lợi nhuận chiếm 20,52% trong doanh thu, năm 2024 là 27,41% và năm 2025 lên đến 33,29%. Điều này chứng tỏ doanh thu công ty thu về ngày càng cao và cao hơn mức tăng chi phí nên lợi nhuận càng về sau càng tăng. Đây là một tín hiệu tốt cần tiếp tục duy trì vào những năm tiếp theo.

2.7.2 Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (ROA)

  • Lợi nhuận sau thuế
  • Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản  =  (%) (ROA)
  • Tổng tài sản

Bảng 2.25: Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản trong năm 2023-2025

(Đơn vị tính: VNĐ; %)

Chỉ tiêu 2023 2024 2025
Lợi nhuận sau thuế 2.744.471.960 4.561.753.742 7.533.115.680
Tổng tài sản 2.368.559.995 2.992.087.592 4.272.957.020
ROA 115,87 152,46 176,3

(Nguồn: Phòng Kế Toán) Khóa luận: Thực trạng tài chính tại công ty Hiệp Minh Phát.

Qua bảng số liệu 2.18 ta có thể thấy tỷ suất lợi nhuận dựa trên tài sản công ty tăng dần trong 3 năm. Cụ thể năm 2023, 2024 lần lượt là 115,87% và 152,46%, đến năm 2025 lên đến 176,3%. Theo định nghĩa thì tỷ số ROA này dùng để đánh giá khả năng sinh lợi trên mỗi đồng tài sản hiện có nên số liệu trên chứng tỏ công ty đã sử dụng rất tốt nguồn tài sản trong năm 2023-2025 và thu về mức lợi nhuận ngày càng cao.

2.7.3 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)

  • Lợi nhuận sau thuế
  • Tỷ suất lợi nhuận trên vốn CSH = (%) (ROE)
  • Nguồn vốn chủ sở hữu

Bảng 2.26: Tỷ suất lợi nhuận trên vốn CSH trong năm 2023-2025

(Đơn vị tính: VNĐ; %)

Chỉ tiêu 2023 2024 2025
Lợi nhuận sau thuế 2.744.471.960 4.561.753.742 7.533.115.680
Nguồn vốn CSH 1.096.050.227 1.557.630.136 3.035.189.903
ROE 250,4 292,87 248,2

(Nguồn: Phòng Kế Toán)

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu là chỉ tiêu dùng để đánh giá khả năng sinh lơi trên mỗi đồng vốn chủ sỡ hữu. Qua số liệu trên cho ta thấy năm 2023 cứ mỗi đồng vốn chủ sở hữu tạo ra 2,5 đồng lợi nhuận, năm 2024 tăng lên 2,92 đồng lợi nhuận và năm 2025 giảm còn 2,48 đồng. Năm 2025 tỷ số này giảm xuống là do sự tăng lên của vốn chủ sở hữu và mức tăng này cao hơn lợi nhuận thu được do đó công ty cần chú ý hơn trong việc phát huy hết tiềm lực của nguồn vốn chủ sở hữu để đem về lợi nhuận tương xứng. Tuy vẫn còn một ít hạn chế nhưng công ty vẫn sử dụng tốt nguồn vốn chủ sở hữu.

2.8 Đánh giá chung về thực trạng tài chính Khóa luận: Thực trạng tài chính tại công ty Hiệp Minh Phát.

2.8.1 Một số ưu điểm trong hoạt động kinh doanh của công ty

  • Về cơ cấu:

Cơ cấu nguồn vốn: Cơ cấu nguồn vốn được điều chỉnh phù hợp với tình hình kinh doanh thực tế của công ty, giảm hệ số nợ và tăng hệ số vốn chủ sở hữu lên 71,03% năm 2025. Cơ cấu vốn của công ty TNHH TM Hiệp Minh Phát khá lành mạnh, tỷ trọng nợ trong tổng nguồn vốn thấp, áp lực lãi vay đến năm 2025 là không có. Hơn nữa, xét về độ an toàn nguồn vốn, tỷ lệ vốn vay đã giảm xuống còn rất thấp từ 74,83% năm 2023 còn 28,97% năm 2025. Điều này giúp công ty nâng cao năng lực tài chính trong việc mở rộng hoạt động kinh doanh của mình.

Về khả năng thanh toán: Tất cả các hệ số khả năng thanh toán đều tăng lên (tăng nhanh nhất là khả năng thanh toán nhanh từ mức 1,28 năm 2024 lên 2,44 năm 2025) điều này cho thấy trong năm 2025 khả năng thanh toán của công ty là rất tốt. Đồng thời việc thanh toán đúng hạn các khoản nợ trong kỳ đã giúp cho công ty tạo được uy tín trên thị trường.

Về hiệu suất sử dụng vốn: Trong những năm qua công ty đã có nỗ lực đáng kể trong việc quản lý và sử dụng vốn một cách tương đối hiệu quả, tuy có giảm nhẹ trong năm 2025 (5,79 xuống 5,59) nhưng vẫn khả quan hơn so với những năm 2023 trở về trước và tạo được sự chu chuyển vốn nhanh đem lại hiệu quả kinh doanh.

Về hiệu quả hoạt động: Các hệ số sinh lời năm 2025 của công ty đều tăng so với năm 2023. Các hệ số sinh lời này tăng do tốc độ tăng của lợi nhuận cao cho thấy kết quả làm ăn của công ty năm qua tốt. Tuy các hệ số này tăng còn thấp do việc tăng vốn kinh doanh trong năm làm giảm hiệu quả sử dụng vốn chủ (giảm từ 292,87 năm 2024 còn 248,2 năm 2025) nhưng đã cho thấy việc mở rộng hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả

2.8.2 Một số hạn chế và vấn đề đặt ra Khóa luận: Thực trạng tài chính tại công ty Hiệp Minh Phát.

  • Về cơ cấu:

Cơ cấu nguồn vốn: Việc tăng vốn chủ sở hữu để tăng đầu tư tài chính dài hạn giúp công ty đảm bảo về mặt an toàn tài chính, tuy nhiên công ty cần có những biện pháp quản lý vốn cụ thể và hiệu quả, kế hoạch sử dụng vốn một cách tối ưu nhất để đồng vốn đầu tư đem ra lợi nhuận cao nhất cho chủ sở hữu. Việc giảm, không còn nợ vay trong tình trạng hiện nay được coi là hợp lý. Nhưng trong trường hợp (ROE > i) thì công ty cần gia tăng nợ vay hợp lý để khuyếch đại tỷ suất vốn trên chủ sở hữu.

Cơ cấu tài sản: Mặc dù tỷ lệ đầu tư vào tài sản dài hạn của công ty trong năm 2025 đã tăng đáng kế tuy nhiên công ty lại không phát huy hết giá trị của tài sản dài hạn được đưa vào sử dụng làm cho vòng quay tài sản cố định giảm mạnh từ 974,17 vòng xuống còn 126,37 vòng vào năm 2025 và làm ảnh hưởng đến vòng quay của toàn bộ tài sản.Tài sản ngắn hạn vẫn còn chiếm một tỷ trọng rất lớn trong toàn bộ tài sản do công ty đã giữ quá nhiều lượng tiền mặt nhằm phục vụ cho việc thanh toán nhưng mặt trái của việc giữ tiền quá nhiều sẽ làm cho công ty mất đi một khoản lợi nhuận so với đem tiền mặt vào đầu tư các lĩnh vực khác. Bên cạnh đó, các khoản phải thu cũng tăng lên gần 200 triệu đồng trong 3 năm điều này cho thấy công tác thu hồi nợ của công ty vần còn mặt hạn chế làm tăng tình trạng ứ đọng vốn kinh doanh.

Khả năng thanh toán: Khả năng thanh toán của công ty là tương đối tốt điều này do việc giảm không còn nợ vay trong năm, song các hệ số thanh toán nhanh và khả năng thanh toán nhanh đều vượt hơn 2 lần trong năm 2025 cho thấy lượng tiền mặt để thanh toán quá nhiều. Điều này cho thấy doanh nghiệp nên có sự điều chỉnh phù hợp với từng giai đoạn kinh doanh để đảm bảo khả năng thanh toán nợ mà không giữ lượng tiền mặt lớn.

Hiệu quả hoạt động: Nhìn chung các tỷ suất sinh lời năm 2025 đều tốt hơn năm 2023, tuy nhiên tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu giảm do vốn chủ sở hữu trong năm tăng cao làm cho mỗi nhà đầu tư nhận được ít lợi nhuận hơn so với năm trước. Nguồn vốn chủ sở hữu được coi là nguồn vốn tương đối an toàn, ổn định nhưng chi phí sử dụng vốn cao. Do đó, công ty cần phải có kế hoạch sử dụng hợp lý và tối ưu nhất nguồn vốn này mang lại hiệu quả tương lai cho các chủ sở hữu

TÓM TẮT CHƯƠNG 2 Khóa luận: Thực trạng tài chính tại công ty Hiệp Minh Phát.

Chương 2 giới thiệu sơ lược về tổng quan về công ty TNHH TM Hiệp Minh Phát, thực trạng về kết quả kinh doanh và phân tích thực trạng tài chính hiện tại của công ty để từ đó rút ra những ưu điểm và hạn chế trong việc phân bổ nguồn tài chính trong hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH TM Hiệp Minh Phát.

Trong phần phân tích thực trạng cho thấy năm 2023-2105 hoạt động của công ty diễn ra khá tốt. Hoạt động thương mại nhìn chung tương đối ổn định. Tuy nhiên mức tăng trưởng và phát triển có phần hạn chế do quá trình hoạt động, công ty còn gặp một số khó khăn trở ngại. Cụ thể: Hàng tồn kho trong 3 năm nay hàng tồn kho có xu hướng tăng giảm không đều làm cho việc ứ đóng vốn bắt đầu xuất hiện; doanh thu của công ty trong 3 năm tăng lên chứng tỏ các sản phẩm của công ty được tiêu thụ mạnh hơn các năm trước và được nhiều người tiêu dùng biết đến; khả năng thanh toán hiện nay có phần cải thiện rõ rệt; tỷ suất nợ hiện nay vẫn còn dưới 50% có nghĩa là chỉ cần chưa đến 50% tổng nguồn vốn công ty có thể thanh toán được tất cả các khoản nợ. Ngoài ra các tỷ số hoạt động bao gồm vòng quay hàng tồn kho, toàn bộ tài sản và các tỷ số sinh lợi của công ty đều tăng so với năm 2023 cho thấy khả sử dụng các nguồn tài sản và vốn ngày một hợp lý hơn. Nhưng bên cạnh đó vẫn tồn tại một vài hạn chế trong việc sử dụng nguồn tài chính cần được khắc phục.

Những ưu điểm và hạn chế về tài chính được phân tích trong chương 2 chính là cơ sở quan trọng, là nền tảng cho những kiến nghị được trình bày trong chương tiếp theo nhằm khắc phục những hạn chế đã nêu trên giúp cho hoạt động kinh doanh của công ty TNHH TM Hiệp Minh Phát ngày một tốt hơn. Khóa luận: Thực trạng tài chính tại công ty Hiệp Minh Phát.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>> Khóa luận: Giải pháp cải thiện tình hình tài chính của Cty Hiệp Phát

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
2 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
Khóa luận: Thực trạng tài chính tại công ty Hiệp Minh Phát
Khóa luận: Thực trạng tài chính tại công ty Hiệp Minh Phát
11 tháng trước

Khóa luận: Thực trạng tài chính tại công ty Hiệp Minh Phát

trackback

[…] ===>> Khóa luận: Thực trạng tài chính tại công ty Hiệp Minh Phát […]

2
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x
()
x
Contact Me on Zalo
0877682993