Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Giải pháp hiệu quả cho vay Ngân hàng Sacombank hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Nâng cao hiệu quả cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín Chi Nhánh Hải Phòng dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
Nội dung chính
3.1 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn của Ngân hàng thương mại.
3.1.1 Đối với Ngân hàng thương mại.
Cho vay ngắn hạn là một trong các hoạt động quan trọng nhất của Ngân hàng Thương mại, là hoạt động đem lại nguồn thu chính cho NH, đồng thời nó cũng có tác động không nhỏ đến các mặt hoạt động khác của ngân hàng. Việc nâng cao hiệu quả cho vay ngắn hạn không chỉ giúp ngân hàng kinh doanh có lãi, giảm được chi phí nghiệp vụ, chi phí quản lý, và đặc biệt là giảm được những thiệt hại rất lớn do không thu hồi được khoản đã cho vay. Như vậy sẽ gia tăng khả năng sinh lời của các sản phẩm, dịch vụ mà ngân hàng cung cấp cho khách hàng, tăng được lợi nhuận cho hệ thống Ngân hàng Thương mại.
Bên cạnh đó, hoạt động cho vay ngắn hạn của Ngân hàng Thương mại không chỉ có ảnh hưởng đến bản thân ngân hàng, mà còn có ảnh hưởng đến nhiều chủ thể khác của nền kinh tế. Giúp cho quá trình sản xuất kinh doanh, tiêu dùng của các cá nhân, doanh nghiệp được diễn ra liền mạch, không bị đứt quãng..Như vậy hoạt động cho vay ngắn hạn của Ngân hàng Thương mại có ảnh hưởng lớn đến toàn bộ nền kinh tế. Việc nâng cao hiệu quả cho vay ngắn hạn không chỉ giúp ngân hàng kinh doanh có lãi, đảm bảo an toàn mà còn đáp ứng tốt nhu cầu vốn cho nền kinh tế, giúp cho nền kinh tế phát triển thuận lợi.
Ngoài ra thông qua việc nâng cao hiệu quả cho vay ngắn hạn của ngân hàng, sẽ giúp ngân hàng tồn tại một cách bền vững, củng cố mối quan hệ với các khách hàng truyền thống và mở rộng, thu hút thêm nhiều khách hàng mới. Đó cũng là cách để các Ngân hàng Thương mại mở rộng thị phần, nâng cao được lợi nhuận.
3.1.2 Đối với khách hàng. Khóa luận: Giải pháp hiệu quả cho vay Ngân hàng Sacombank.
Khách hàng của ngân hàng có hai nhóm: Người gửi tiền và Người vay tiền. Người gửi tiền thì quan tâm đến khả năng thanh toán của Ngân hàng mà khả năng thanh toán của ngân hàng có mối liên hệ mật thiết với chất lượng của các khoản tín dụng. Vì vậy đối với họ nâng cao hiệu quả cho vay ngắn hạn là vấn đề cần thiết vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến những khoản tiền gửi của họ vào ngân hàng.
Người vay tiền là người trực tiếp sử dụng khoản vốn vay ngân hàng. Để đảm bảo hiệu quả cho vay ngắn hạn thì ngân hàng cần tiến hành việc kiểm tra, kiểm soát việc sử dụng vốn vay của khách hàng qua đó cùng khách hàng uốn nắn và chấn chỉnh kịp thời những thiếu sót trong hoạt động tài chính và kinh doanh của họ, làm sao cho khoản vay đó đem lại nguồn thu cho khách hàng để họ có thể trang trải chi phí và có lãi. Bởi thế người vay tiền cũng phải coi hiệu quả của khoản vay là vấn đề cần thiết của bản thân mình và ngày càng phải được nâng cao.
3.1.3 Đối với nền kinh tế.
Việc nâng cao hiệu quả cho vay ngắn hạn của ngân hàng sẽ giúp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của nền kinh tế, khuyến khích tiết kiệm và đầu tư, thúc đẩy phát triển kinh tế tạo ra nhiều sản phẩm cho xã hội. Do đó vấn đề nâng cao hiệu quả cho vay ngắn hạn cũng được xã hội quan tâm.
Như vậy việc nâng cao hiệu quả cho vay ngắn hạn là cần thiết khách quan, trước hết vì sự tồn tại và phát triển của Ngân hàng Thương mại, đồng thời vì sự phát triển của nền kinh tế.
3.2 Định hướng và mục tiêu kinh doanh của Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Hải Phòng.
- Kế hoạch kinh doanh năm 2026: Khóa luận: Giải pháp hiệu quả cho vay Ngân hàng Sacombank.
Chi nhánh phấn đấu đạt các chỉ tiêu kinh doanh do ngân hàng và khu vực giao với định hướng của Ban Tổng Giám Đốc theo tinh thần công văn 4348/CV-KH ngày 09/11/2025.Theo đó, số dư huy động cuối năm 2026 quy đổi ước đạt 1.158.000 triệu đồng (trong đó, nguồn vốn VNĐ ước đạt 1.007.000 triệu đồng). Số dư cho vay cuối năm quy đổi đạt 794.000 triệu đồng, tăng trưởng 28% so với đầu năm (trong đó, cho vay ngắn hạn ước đạt 430.000 triệu đồng, cho vay trung và dài hạn ước đạt 364.000 triệu đồng).
- Kế hoạch kinh doanh tài chính: Thu thuần từ dịch vụ: 8.160 triệu đồng, tăng 25% so với thực hiện năm 2025.
- Thu thuần từ kinh doanh ngoại hối: 3.300 triệu đồng, tăng 46% so với thực hiện năm 2025.
- Lợi nhuận trước thuế 25.718 triệu đồng tăng trưởng 260% so với thực hiên năm 2025.
- Thực hiện triển khai 10 định hướng trong năm 2026 của Ban Tổng Giám Đốc bao gồm:
- Đẩy mạnh hoạt động bán lẻ.
- Đấy mạnh triển khai sản phẩm trọn gói.
- Phát huy hệ thống mạng lưới và nâng cao năng suất lao động. Đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ.
- Phát triển các sản phẩm thẻ. Nâng cao truyền thông.
- Hoàn thiện công tác tái cấu trúc.
- Hoạt động của trung tâm đào tạo Trực tuyến/ tại chỗ. Nâng cao năng lực quản trị rủi ro và nợ quá hạn.
- Phát huy công nghệ thông tin.
Công tác huy động vốn: Tập trung vào công tác huy động vốn VNĐ ngay từ những ngày đầu năm với việc xây dựng kế hoạch các chương trình khuyến mãi đặc thù tại Chi nhánh và các chương trình của toàn hàng.
Thực hiện rà soát phân loại hệ khách hàng tiềm năng và ổn định đối với Chi nhánh, từng Phòng, nhằm đảm bảo khai thác tối đa địa bàn của Phòng trú đóng. Tiếp tục tập trung gia tăng số lượng khách hàng tiền gửi VNĐ và sau đó gia tăng số dư huy động tuyệt đối thông qua các chương trình khuyến mãi. Thực hiện tốt các chương trình khuyến mai của toàn hàng và Chi nhánh.
Khai thác nguồn vốn huy động từ các đơn vị hành chính sự nghiệp có thu, kết hợp với việc tiếp thị các sản phẩm cá nhân như cho vay CBNV, thẻ…. Đẩy mạnh chiếm lĩnh thị phần dành cho sản phẩm tiết kiệm phù đổng, tiền gửi tương lai…
Công tác cho vay: Thực hiện quan tâm và khai thác hệ khách hàng hiện hữu bên cạnh tiếp tục cơ cấu danh mục cho vay và khách hàng tại Chi nhánh. Phát triển cho vay sản xuất kinh doanh theo các ngành nghề, lĩnh vực khuyến khích của Ngân hàng Nhà nước: Xuất khẩu, doanh nghiệp vừa và nhỏ, công nghiệp hỗ trợ, các doanh nghiệp thuộc ngàng hàng tiêu dùng, y tế.
Sau khi đã rà soát, cơ cấu lại hệ khách hàng hiện hữu, Chi nhánh tiếp tục chăm sóc và bên cạnh đó năm 2026 cũng là thời cơ cho việc tiếp cận, triển khai cho vay một số khách hàng có uy tín theo phương thức đặc thù tận dụng thế mạnh về sử dụng sản phẩm dịch vụ của những khách hàng này, nhằm tăng nhanh về hiệu quả trong công tác cho vay theo định hướng phát triển phân tán, kiểm soát chọn lọc theo đúng cơ cấu danh mục cho vay đã xây dựng.
Chi nhánh coi việc phát triển cho vay là cần thiết để thực hiện kế hoạch lợi nhuận của năm 2026, trong đó cần tập trung và đẩy mạnh cho vay phân tác nhất là cho vay CBNV, cho vay góp chợ, cho vay tiêu dùng trong thời gian ngắn hạn.
Tăng cường công tác ngăn chặn và quản lý rủi ro: nâng cao chất lượng công tác thẩm định cấp phát tín dụng, tăng cường công tác kiểm tra theo dõi sau vay, tập trung công tác ngăn chặn xử lý nợ quá hạn, chú trọng công tác tự kiểm tra chấn chỉnh.
Công tác bán hàng: Chuyển cơ bản thói quen và tư tưởng bán hàng của Cán bộ quan hệ khách hàng từ công tác cho vay là chủ yếu sang công tác bán hàng toàn diện, nhất là các chỉ tiêu huy động và dịch vụ. Thực hiên công tác quản lý bán hàng theo từng cá nhân, đánh giá theo từng chương tình cụ thể. Khóa luận: Giải pháp hiệu quả cho vay Ngân hàng Sacombank.
Tiếp tục thực hiện duy trì và phát huy công tác bán hàng mở rộng đối tượng tham gia công tác bán hàng theo tái cấu trúc. Nâng cao trách nhiệm của cán bộ quản lý trông công tác quản lý bán hàng và công tác huấn luyện, đào tạo bán hàng tại chỗ.
Việc giao kế hoạch các chỉ tiêu cụ thể cho các Phòng/ Bộ phận và thực hiện việc giao đến từng CBNV, trước mắt là 100% nhân viên bán hàng với việc hỗ trợ, giám sát và đôn đốc, theo dõi việc thực hiện kế hoạch theo định kì và đột xuất.
Từng Phòng/ Bộ phận đều phải cụ thể hóa kế hoạch của mình thành kế hoạch hoạt động chi tiết tới từng CBNV thuộc Phòng/ Bộ phận mình để theo dõi, thực hiện và hỗ trợ kịp thời.
Thu dịch vụ và kinh doanh ngoại hối: Tiếp tục khai thác hệ khách hàng hiện hữu trong việc thu dịch vụ bên cạnh việc tiếp tục cơ cấu sản phẩm và khách hàng theo hướng giảm dần tỷ trọng thu nhập từ tín dụng, nâng dần tỷ trọng từ dịch vụ và ngoại hối, đặc biệt Chi nhánh hướng đến phát triển hệ khách hàng chuyển tiền liên quan đến các đơn vị vận tải biển.
Phát huy lợi thế của việc hoàn thiện cơ bản mạng lưới tại địa bàn để khai thác các dịch vụ, nhất là dịch vụ chuyển tiền, kiều hối…. Chăm sóc tốt hệ khách hàng xuất khẩu và cung cấp dịch vụ có nguồn thu USD tại Chi nhánh nhằm tăng hiệu quả kinh doanh ngoại hối.
Tăng cường triển khai dịch vụ chuyển tiền trong/ ngoài nước, kiều hối bằng các chương trình khuyến mại, hội thảo tài trợ. Khai thác qua các dịch vụ: Ủy thác thanh toán, thanh toán hóa đơn từ kênh Ngân hàng điện tử.
3.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Hải Phòng. Khóa luận: Giải pháp hiệu quả cho vay Ngân hàng Sacombank.
3.3.1 Tạo nguồn vốn ổn định.
Vấn đề tạo nguồn vốn hoạt động có ý nghĩa đầu tiên và quan trọng đối với sự hình thành và phát triển của một ngân hàng. Có tạo được nguồn vốn dồi dào thì mới có thể cho vay và thực hiện các hoạt động khác. Nguồn vốn không chỉ có ý nghĩa trong việc đảm bảo khả năng cho vay về quy mô mà từ cơ cấu nguồn vốn có thể xây dựng được cơ cấu cho vay hợp lý, đặc biệt là về thời hạn. Khi mà các ngân hàng hiện nay sử dụng lãi suất như một công cụ cạnh tranh chủ yếu, ngân hàng cần phải có chiến lược thu hút vốn hợp lý. Trong thời gian tới, công tác nguồn vốn phải được đẩy mạnh với một số giải pháp sau:
Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn: Ngoài các hình thức huy động vốn truyền thống, Ngân hàng cần đưa ra các hình thức mới, thu hút và đa dạng hoá như các hình thức tiết kiệm trả góp, tiết kiệm có thưởng, đẩy mạnh phát hành trái phiếu, kỳ phiếu với nhiều thời hạn và lãi suất linh hoạt, lãi suất bậc thang nên áp dụng hình thức huy động Tiết kiệm phù đổng và Tiết kiệm tương lai để ngân hàng chứng minh cho khách hàng thấy ngân hàng không chỉ chú trọng, quan tâm mỗi nhóm khách hàng trực tiếp đến ngân hàng giao dịch mà còn hướng tới nhóm khách hàng tương lai của đất nước. Nhất là hiện nay, các Ngân hàng đang cạnh tranh rất gay gắt, cho nên Ngân hàng phải chuyên biệt hoá sản phẩm của mình, làm nổi bật sản phẩm với những đặc tính riêng và các dịch vụ hoàn hảo hơn (thủ tục nhanh chóng, thuận tiện, giảm bớt thời gian và chi phí cho cả Ngân hàng và khách hàng…).
Mở rộng mạng lưới huy động vốn trên các địa bàn trong cả nước, không chỉ mở mới thêm mà còn phải tăng quy mô của mỗi kỳ tiết kiệm trên địa bàn: Bằng các biện pháp như tuyên truyền, quảng cáo kết hợp với phong cách phục vụ chu đáo, nhiều kênh thời gian linh hoạt cần tạo nên hình ảnh riêng của Chi nhánh cũng như của một hệ thống Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín Việt Nam. Chi nhánh nên thực hiện chương trình “ Xuống đường huy động, tăng trưởng, phát triển ”. Do Ngân hàng có mặt tại Hải Phòng được 6 năm nên có thể còn rất nhiều người chưa biết đến tên ngân hàng. Thực hiện chương trình này sẽ giúp ngân hàng mở rộng mạng lưới huy động tại địa bàn. Đây sẽ là 1 giải pháp hữu hiệu để ngân hàng quảng bá thương hiệu, uy tín, phong cách phục vụ của Chuyên viên khách hàng cũng như thái độ chăm sóc khách hàng tận tình của ngân hàng.
Duy trì và phát triển thêm nhiều mối quan hệ tín dụng với các doanh nghiệp lớn: chủ yếu các khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng đều là doanh nghiệp vừa và nhỏ. Các doanh nghiệp lớn hầu hết tập trung vào khối Ngân hàng Nhà nước. Vì vậy, ngân hàng cần tăng trưởng và phát triển thêm mối quan hệ với các doanh nghiệp lớn để tạo uy tín và sự tăng trưởng ổn định, giảm thiểu rủi ro tín dụng cho ngân hàng. Cụ thể, ngân hàng nên có những chính sách quan tâm, chăm sóc các khách hàng là doanh nghiệp lớn, nhằm tạo mối quan hệ tốt đẹp với khách hàng. Bên cạnh đó, ngân hàng cần mở rộng mối quan hệ tốt đẹp với khách hàng khác, thông qua các chương trình quảng cáo, thăm dò ý kiến hay dựa vào chính những mối quan hệ với các khách hàng cũ… Khóa luận: Giải pháp hiệu quả cho vay Ngân hàng Sacombank.
Xây dựng chính sách lãi suất mềm dẻo, linh hoạt: Đối với một Ngân hàng lãi suất luôn là yếu tố quan trọng quyết định việc mở rộng hay thu hẹp việc huy động vốn, có chiếm lĩnh được thị trường hay không. Chính sách lãi suất huy động luôn phải được xây dựng trên cơ sở đảm bảo được lợi ích cho người gửi tiền và lợi ích của Ngân hàng, tạo thế cạnh tranh thuận lợi cho Ngân hàng. Lãi suất cần phải cụ thể, chi tiết cho từng đối tượng vay vốn theo thời hạn, theo loại tiền huy động tạo thuận lợi cho việc huy động. Đây là vấn đề mà thời gian qua Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Hải Phòng đã thực hiện tương đối tốt. Tuy nhiên, vẫn cần phải tiếp tục thực hiện tốt hơn, chi tiết, đa dạng nhiều mức lãi suất ứng với từng nguồn vốn đồng thời phải luôn cân đối hợp lý trong tổng nguồn vốn.
Chính sách chăm sóc khách hàng: Chiến thuật thu hút và giữ khách hàng cần được quan tâm đúng mức. Cần tạo thêm những dịch vụ bổ sung cho khách hàng gửi tiền như các ưu đãi khi sử dụng các dịch vụ khác của ngân hàng như thẻ thanh toán, dịch vụ chuyển tiền phải được nâng lên, đa dạng hoá hình thức thanh toán, nhanh chóng phát triển hình thức thanh toán thẻ để tạo sự tiện lợi cho khách hàng đồng thời là nguồn huy động khả thi của Ngân hàng. Ngoài ra, Ngân hàng Sacombank nên có chính sách ưu đãi lãi suất đối với nhóm khách hàng truyền thống, hay những khách hàng có nguồn tiền gửi lớn coi đó như là chi phí đi thời gian, chi phí đi lại cho 1 lần thực hiện giao dịch tại ngân hàng. Việc áp dụng chính sách này cho thấy sự quan tâm, chăm sóc của ngân hàng đối với khách hàng. Cho họ cảm giác như họ đang được quan tâm chăm sóc như người than trong gia đình.
3.3.2 Đa dạng hoá phương thức cho vay ngắn hạn.
Sự phát triển của nền kinh tế dẫn đến nhu cầu về vốn ngày càng phức tạp và đa dạng. Để hoạt động cho vay có hiệu quả, thì cần thiết phải đáp ứng được trước hết là nhu cầu đó. Để nâng cao hiệu quả cho vay ngắn hạn, trước hết phải đáp ứng được các nhu cầu đa dạng của cho vay ngắn hạn. Do đó, đa dạng hoá phương thức cho vay là điều kiện cần để đạt được hiệu quả cho vay. Bên cạnh hai phương thức cho vay ngắn hạn chủ yếu tại Ngân hàng, cần phát triển thêm các phương thức khác.
Một trong những phương thức Ngân hàng có thể áp dụng là cho vay luân chuyển. Tại Ngân hàng, một bộ phận lớn khách hàng kinh doanh trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ, công nghiệp chế biến. Đối với những khách hàng này, Ngân hàng hiện vẫn đang phát triển 2 phương thức cho vay từng lần và cho vay theo hạn mức. Tuy nhiên, đối với khách hàng có quan hệ tín dụng thường xuyên với Ngân hàng thì phương thức cho vay từng lần tỏ ra tốn kém về thời gian và chi phí cho khách hàng, không nên áp dụng. Phương thức cho vay theo hạn mức hiện đang được áp dụng tỏ ra phù hợp hơn. Nhưng việc kiểm soát khoản vay trong trường hợp này là khó khăn đối với Ngân hàng. Các khoản vay theo hạn mức tín dụng không tách biệt, Ngân hàng khó kiểm soát chi tiết từng khoản vay, cho nên dẫn đến rủi ro tín dụng. Trong khi đó, cho vay theo phương thức luân chuyển đòi hỏi người vay phải xuất trình các chứng từ hợp pháp, hợp lệ về hàng hóa đã nhập thì mới xuất khoản vay. Việc cho vay căn cứ vào số lượng giá trị hàng hoá thực nhập như vậy không chỉ hỗ trợ vốn kịp thời cho khách hàng, không tốn kém nhiều thời gian và chi phí (cũng có những ưu điểm của cho vay theo hạn mức) mà còn định hướng cho số tiền vay của Ngân hàng được sử dụng đúng mục đích.
Một phương thức cho vay có hiệu quả khác là cho vay ứng trước căn cứ vào giá trị của giấy tờ có giá. Đây thực chất là chiết khấu chứng từ có giá (chủ yếu là thương phiếu). Đối với Ngân hàng, đây là hình thức cấp cho vay ngắn hạn ít rủi ro, vì Ngân hàng luôn nắm quyền đòi nợ chính ở các giấy tờ có giá. Nếu trường hợp Ngân hàng không thu hồi được nợ của người phát hành, thì có thể truy đòi ở những người liên đới hoặc có thể đem tái chiết khấu tại Ngân hàng Nhà nước khi chứng từ đến hạn thanh toán. Một ưu điểm nữa của phương thức chiết khấu là chứng từ được chiết khấu thường có tính thanh khoản cao, thậm chí gần như tiền mặt. Với thời hạn ngắn, an toàn cao, đây là một phương thức cho vay ngắn hạn tốt.
Ngoài ra, khi chiết khấu chứng từ có giá, các doanh nghiệp thường ghi tăng tài khoản tiền gửi của mình tại Ngân hàng để thực hiện thanh toán. Số tiền này có thể chưa được sử dụng toàn bộ, và như vậy nguồn vốn của Ngân hàng lại tăng lên. Ngân hàng được hưởng toàn bộ số lãi trên số tiền đó.
Hiện nay, Ngân hàng đã có thực hiện chiết khấu giấy tờ có giá, song còn rất hạn chế. Với những ưu điểm trên, cho vay luân chuyển và cho vay ứng trước là phương thức cho vay ngắn hạn hiệu quả. Phát triển các phương thức này sẽ giúp nâng cao chất lượng cho vay ngắn hạn ở Ngân hàng. Khóa luận: Giải pháp hiệu quả cho vay Ngân hàng Sacombank.
3.3.3 Nâng cao chất lượng công tác thẩm định cho vay.
Một trong những nguyên nhân lớn nhất làm hạn chế hiệu quả cho vay cụ thể là cho vay ngắn hạn, là chất lượng thẩm định. Thẩm định tín dụng là khâu thẩm tra, kiểm tra khách hàng và thẩm tra các dự án xin vay trên nhiều tiêu chí, từ đó mới là cơ sở đưa ra quyết định cho vay hay không cho vay, cho vay như thế nào. Do vậy hiệu quả cho vay phụ thuộc rất lớn đến chất lượng thẩm định. Một số giải pháp nâng cao chât lượng thẩm định là:
Một là : Nâng cao chất lượng thu thập thông tin. Thông tin là đầu vào của việc thẩm định. Thông tin không chính xác, không đầy đủ thì thẩm định sẽ không đúng, Ngân hàng không thực sự hiểu biết khách hàng thì dẫn đến việc cho vay không hiệu quả. Để nâng cao chất lượng thông tin, cần có nhiều giải pháp, có thể kể đến là:
Thu thập thông tin từ bên trong doanh nghiệp thông qua các hình thức phỏng vấn trực tiếp người vay và gặp gỡ tại cơ sở để tìm hiểu chặt chẽ về ngành nghề sản xuất kinh doanh, tiềm năng của sản phẩm khách hàng sản xuất trên thị trường, mục đích vay vốn, tình hình tài chính của người vay. Một số thông tin khác liên quan đến doanh nghiệp như lịch sử và xu hướng phát triển, đội ngũ cán bộ, trình độ quản lý, quan hệ đối tác giúp cán bộ tín dụng hiểu rõ về khả năng , triển vọng của doanh nghiệp. Một yêu cầu quan trọng khác trong việc thu thập thông tin là phải phân biệt được các thông tin trọng yếu và không trọng yếu, đánh giá được mức độ tin cậy của thông tin từ đó mới có hướng thu thập những thông tin thực sự cần thiết cho việc thẩm định cho vay.
Thu thập thông tin từ bên ngoài qua nhiều nguồn chính thức hoặc không chính thức. Nguồn thông tin chính thức là thông tin của các cơ quan chức năng như kiểm toán độc lập, trung tâm thông tin tín dụng, các cơ quan hữu quan như cơ quan thuế, hải quan, công an, toà án… Nguồn thông tin cũng có thể là không chính thức từ dư luận xã hội, phương tiện thông tin đại chúng.
Thu thập thông tin của Ngân hàng còn phải hướng tới xây dựng một hệ thống thông tin đầy đủ về thị trường, giá cả, các dự báo, xây dựng các chỉ tiêu quan trọng trong toàn ngành và trong toàn nền kinh tế để làm căn cứ so sánh, đánh giá khi phân tích, chấm điểm tín dụng. Khóa luận: Giải pháp hiệu quả cho vay Ngân hàng Sacombank.
Trong việc thu thập thông tin phải tính đến không chỉ yếu tố chính xác tin cậy, mà còn phải tính đến chi phí để có các thông tin đó. Có như vậy, hoạt động cho vay mới mang lại được thu nhập cao cho Ngân hàng.
Hai là: Nâng cao chất lượng xử lý thông tin. Từ những thông tin thu thập được, cần phải xử lý theo nhiều cách thức để đưa ra kết luận hợp lý, đúng đắn. Thông tin thu thập được có rất nhiều, song cần phải sàng lọc được những thông tin quan trọng và tin cậy.
Các thông tin thu thập được đều là số liệu trong quá khứ và mang tính thời điểm. Nhưng Ngân hàng không chỉ cần quan tâm đến kết quả hoạt động của khách hàng trong trạng thái tĩnh ở một thời điểm nào, mà cần phân tích khách hàng trong trạng thái động. Do đó, khi xử lý thông tin, không chỉ phân tích đơn thuần các chỉ tiêu thời điểm, còn cần phải phân tích tỷ lệ giữa các năm, giữa các doanh nghiệp trong cùng ngành, tìm hiểu được xu hướng phát triển của doanh nghiệp. Qua đó, Ngân hàng cũng đánh giá được rủi ro của doanh nghiệp xem xét tính khả thi của dự án xin vay.
Khi thẩm định, Ngân hàng tập trung vào phân tích tài chính khách hàng và tài chính dự án xin vay. Ngân hàng cần đưa ra hệ thống tiêu chuẩn để thẩm định, như tiêu chuẩn 5C (Capability – năng lực hoạt động, Capital – vốn. Character – uy tín. Condition – điều kiện và Collateral- thế chấp), hoặc tiêu chuẩn 5P( Purpose-mục đích, Payment – trả nợ, Protection – bảo vệ, Policy – chính sách và Pricing -định giá).
Việc chấm điểm tín dụng là một cách xử lý thông tin hiệu quả. Tuy nhiên, với các thang điểm rời rạc như hiện nay, còn nhiều chỉ tiêu chung chung cho mọi doanh nghiệp thì việc phân tích định lượng chưa mang lại hiệu quả cao. Nếu chỉ lấy đó làm căn cứ chính để xem xét cấp tín dụng thì rõ ràng, Ngân hàng chịu rủi ro rất lớn. Do vậy, khi phân tích tín dụng không nên phân tích mọi chỉ tiêu vừa không cần thiết vừa có thể không mang lại hiệu quả hay thậm chí các con số tính toán được lại phản ánh sai lệch. Việc phân tích định tính là rất quan trọng.
3.3.4 Đảm bảo thực hiện tốt quy trình cho vay. Khóa luận: Giải pháp hiệu quả cho vay Ngân hàng Sacombank.
Quy trình cho vay đã được quy định và hướng dẫn cụ thể trong các văn bản hiện hành liên quan tới công tác cho vay của Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín. Đó là một quy trình được tính từ khi ngân hàng tiếp nhận hồ sơ xin vay của khách hàng đến khi thu hồi hết nợ, giải chấp tài sản đảm bảo, thanh lý hợp đồng. Đây là quy trình chặt chẽ, bao gồm nhiều bước. Cán bộ tín dụng phải theo sát quy trình, đặc biệt ở những khâu quan trọng như thẩm định cho vay, trong đó có khâu thẩm định tài sản đảm bảo.
Tuy nhiên, các cán bộ tín dụng cũng phải rất linh hoạt trong việc áp dụng quy trình này vào từng trường hợp, đối tượng khách hàng cụ thể. Đối với khách hàng đã có quan hệ tín dụng lâu dài với Ngân hàng, thì các bước dẫn hồ sơ, thủ tục là không cần thiết, bước thu thập, điều tra thông tin có thể giảm nhẹ do kế thừa thông tin có sẵn, cán bộ tín dụng cần thiết phải thực hiện đầy đủ, kỹ lưỡng các bước trong quy trình, để đảm bảo rằng khách hàng hiểu rõ và thực hiện được các yêu cầu của Ngân hàng.
Trong cho vay ngắn hạn, thời gian và thời cơ là yếu tố quan trọng không chỉ đối với doanh nghiệp xin vay mà còn đối với Ngân hàng cho vay. Do đó, áp dụng một quy trình linh hoạt, vừa đảm bảo các quy định, vừa giảm nhẹ các thủ tục, giảm bớt thời gian là cần thiết.
Thực hiện tốt quy trình cho vay đòi hỏi cán bộ Ngân hàng phải thực hiện tốt ngay ở từng bước của quy trình, vì bước sau có tính kế tiếp bước trước. Do đó, tuân thủ quy trình chặt chẽ mà lại rất linh hoạt là điều kiện quan trọng để có được quyết định cho vay đúng đắn, tạo điều kiện hết sức cho khách hàng, đồng thời đảm bảo an toàn, sinh lợi cho Ngân hàng. Hiệu quả cho vay nhờ đó được nâng cao.
3.3.5 Tăng cường công tác kiểm tra kiểm soát và quản lý cho vay.
Quản lý cho vay là công tác quan trọng trong quy trình cho vay. Quản lý cho vay tốt là điều kiện đủ để có các khoản tín dụng tốt, an toàn. Đây là điều kiện cần thiết để đảm bảo hiệu quả cho vay. Công tác này gồm quản lý, kiểm soát khoản vay, xử lý những phát sinh và thu hồi nợ.
- Thứ nhất, về quản lý kiểm soát khoản vay. Khóa luận: Giải pháp hiệu quả cho vay Ngân hàng Sacombank.
Hiện nay, tình hình nợ quá hạn của ngân hàng trong năm 2025 tăng mạnh lên đến 7,08% cho thấy khách hàng không trả gốc hoặc lãi theo đúng thời hạn đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng kí giữa hai bên. Nên hoạt động kiểm soát sau vay có ý nghĩa rất lớn đối với kế hoạch thu nợ của ngân hàng. Cụ thể:
Sau khi giải ngân, cán bộ tín dụng phải thường xuyên theo dõi việc sử dụng vốn của đơn vị. Cán bộ tín dụng cần phải theo dõi tiến độ thực hiện của phương án vay vốn. Ở nước ta hiện nay, việc cung cấp các thông tin về kế toán tài chính từ phía khách hàng còn rất hạn chế, không đầy đủ, cập nhật,và thậm chí không hoàn toàn tin tưởng thì việc theo dõi kiểm soát khách hàng không chỉ thực hiện qua việc xem xét các báo cáo tài chính là đủ mà phải trực tiếp nhanh nhạy bám sát hoạt động sản xuất kinh doanh của họ.
Cán bộ tín dụng cần có những đợt kiểm tra định kỳ đến cơ sở và cả những đợt kiểm tra bất kỳ. Trong mỗi đợt kiểm tra cán bộ cần tận dụng triệt để thời gian tiếp xúc ở đơn vị đảm bảo xem xét tất cả các yếu tố liên quan đến đặc tính của khoản cho vay. Cán bộ tín dụng cần:
Tinh thần trách nhiệm của chủ doanh nghiệp đối với vốn vay Ngân hàng thông qua trách nhiệm gặp gỡ trao đổi với cán bộ tín dụng về những vấn đề liên quan đến khoản vay và khả năng nghĩa vụ hoàn trả nợ.
Khả năng thanh toán của khách hàng qua các chỉ tiêu về khả năng thanh toán (khả năng thanh toán nhanh, khả năng thanh toán hiện hành) để đảm bảo khách hàng có thể thực hiện được lịch trả nợ.
Phương án xin vay vốn trong thực tế, so sánh, xem xét sự khác biệt giữa dự án và thực tế ở các chỉ tiêu như quy mô, doanh thu, lợi nhuận, hiệu suất sử dụng tài sản, sức cạnh tranh của sản phẩm. Qua đó tìm hiểu xu hướng phát triển để có những nhận định đúng về dự án, về khoản vay, về những rủi ro tiềm ẩn, đặt cơ sở để xử lý các phát sinh nếu có sau này.
Tài sản đảm bảo về giá trị và tình trạng, xem xét giá trị của Tài sản đảm bảo đó có còn đáp ứng được các tỷ lệ yêu cầu so với giá trị khoản vay hay không. Ngân hàng luôn cần có sự điều chỉnh kịp thời trong việc cung ứng vốn vay cho tương ứng với Tài sản đảm bảo, hoặc yêu cầu doanh nghiệp phải bổ sung Tài sản đảm bảo. Ngân hàng cũng cần theo dõi quyền lợi hợp pháp của mình đối với Tài sản đảm bảo để chắc chắn về một nguồn thu hồi nợ khi khách hàng không trả hoặc không trả được nợ.
Sự thay đổi trong tình hình tài chính của doanh nghiệp, cơ cấu vốn, tình hình phân chia lợi nhuận trong doanh nghiệp. Nếu có sự thay đổi bất thường về cơ cấu vốn tăng nợ bất thường thì đó là dấu hiệu cho thấy doanh nghiệp đang hoạt động không tốt.
Đặc biệt, đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, chủ doanh nghiệp thường không tách bạch tiền cho hoạt động sản xuất kinh doanh và tiền để chi tiêu gia đình. Do đó cán bộ tín dụng cần phải khéo léo tìm hiểu việc sử dụng vốn vay của khách hàng, việc quản lý tài chính của bản thân người vay, từ đó đánh giá được khả năng sử dụng vốn có hiệu quả hay không của họ.
- Thứ hai, xử lý những phát sinh. Khóa luận: Giải pháp hiệu quả cho vay Ngân hàng Sacombank.
Những phát sinh trong quá trình cho vay những phát sinh bất lợi, thường là những khoản vay có nợ vấn đề. Trường hợp này, cán bộ tín dụng phải có những xử lý kịp thời, hợp lí để giảm bớt sự bất lợi, ngăn ngừa những phát sinh xấu hơn.
Khoản nợ có vấn đề ở đây không chỉ là những khoản nợ quá hạn, khó đòi mà ngay cả những khoản nợ còn trong hạn, nhưng đã có biểu hiện xấu. Những biểu hiện đó là sự chậm trễ bất thường trong việc gửi báo cáo đến ngân hàng, trong lịch trình trả nợ, thái độ lảng tránh của khách hàng hoặc trực tiếp hơn là tình hình hàng hóa không tiêu thụ được, bị ứ đọng…
Đối với những khoản nợ có vấn đề, cán bộ tín dụng cần phải nhanh nhạy nhận biết mức độ nghiêm trọng, tích cực theo dõi để tìm ra nguyên nhân của vấn đề, từ đó đưa ra cách xử lý hợp lý, kịp thời.
- Thứ ba, về công tác thu hồi nợ.
Năm 2025, nợ xấu tăng vọt, vượt mức tỷ lệ an toàn cho phép lên đến 5,89% nên để đảm bảo an toàn cho khoản vay thì công tác thu hồi nợ là công tác quan trọng để thực hiện bảo toàn vốn, đảm bảo cho ngân hàng không bị thất thoái vốn và có một lượng vốn theo kế hoạch đáp ứng được các nhu cầu thanh khoản của ngân hàng. Công tác thu hồi nợ phải được thực hiện chặt chẽ, kiên quyết mà hợp lý. Nhất là trong trường hợp thu hồi vốn vay ngắn hạn, công tác này cũng cần thực hiện tốt, vì thời gian là yếu tố quan trọng trong cho vay ngắn hạn, không thể để khoản nợ kéo dài mà không thu hồi được. Để có thể thu hồi được nợ đúng hạn trong cho vay ngắn hạn, thì một trong những yếu tố quan trọng là việc xác định kỳ hạn nợ của ngân hàng đối với doanh nghiệp đó. Cán bộ tín dụng cần xác định kỳ hạn dựa trên việc phân tích dự án xin vay và khả năng tài chính của doanh nghiệp.
3.3.6 Nâng cao trình độ nghiệp vụ của cán bộ tín dụng.
Nhân tố con người luôn giữ vị trí trung tâm, chi phối và có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả của công việc. Đối với hoạt động cho vay mà cụ thể là cho vay ngắn hạn, con người có vai trò hết sức quan trọng, do vậy để nâng cao hiệu quả cho vay ngắn hạn không thể không quan tâm tới nhân tố con người mà cụ thể ở đây chính là cán bộ tín dụng. Cụ thể Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Hải Phòng cần xây dựng một đội ngũ cán bộ tín dụng đảm bảo cả về chất lượng và số lượng, đáp ứng tốt yêu cầu của công việc. Chất lượng của đội ngũ cán bộ tín dụng cần đáp ứng ở các phương diện gồm trình độ chuyên môn, kinh nghiệm công tác và tư cách đạo đức. Khóa luận: Giải pháp hiệu quả cho vay Ngân hàng Sacombank.
Về trình độ chuyên môn, kinh nghiệm công tác: Cán bộ tín dụng cần được đào tạo chính quy, có kiến thức cơ bản về kinh tế thị trường và hệ thống Ngân hàng – Tài chính, trong đó cần nắm vững về tài chính doanh nghiệp, thẩm định dự án đầu tư, bên cạnh đó đội ngũ này cần có khả năng phân tích và tổng hợp nhạy bén trạng thái hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong quá trình vay tại ngân hàng. Phạm vi cho vay của Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Hải Phòng rất đông, đặc biệt là hoạt động cho vay ngắn hạn nên đội ngũ cán bộ tín dụng ngoài kiến thức chuyên ngành cần có thểm kiến thức khác nhau về xã hội, văn hoá, chính trị, kỹ thuật và các khả năng về ngoại ngữ, vi tính. Trước hết để có thể nâng cao hiệu quả cho vay, Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Hải Phòng cần coi trọng hơn nữa công tác tuyển dụng, nâng cao chất lượng đầu vào, áp dụng chính sách tuyển dụng công khai tuyển dụng từ trong các trường học để chọn được cán bộ tín dụng có phẩm chất đạo đức tốt, có trình độ chuyên môn cao, sức khoẻ và nhiệt tình làm việc.
Trong nền kinh tế thị trường luôn biến động, hàng ngày có một lượng lớn thông tin, xu thế các ngành nghề phát triển đa dạng phong phú mà cán bộ tín dụng phải xử lý trên tất cả các lĩnh vực khác nhau, bên cạnh đó trong quá trình công tác nhiều kiến thức bị mai một. Nếu cán bộ tín dụng không được trang bị và bổ sung thêm kiến thức thì sẽ không thể đáp ứng nổi công việc bởi vậy cần phải thường xuyên thực hiện việc đào tạo cán bộ tín dụng. Việc đào tạo cán bộ cần có một chương trình và kế hoạch chi tiết đối với từng nhân viên nhằm đảm bảo phát huy tối đa khả năng đóng góp của cán bộ tín dụng , ngoài ra phải có sự phối hợp chặt chẽ và chia sẻ trách nhiệm giữa các tổ chức, các cấp lãnh đạo, các đơn vị thành viên. Hoạt động đào tạo được thể hiện trong nước thông qua việc đề cử cán bộ tham gia các lớp học chuyên môn ngắn hạn, Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Hải Phòng cần khuyến khích các cán bộ tiếp tục học cao học, thạc sĩ và tiến sĩ. Ngày nay xu hướng hội nhập đòi hỏi các cán bộ tín dụng cần có những kiến thức sâu rộng, hiểu biết về kinh tế thế giới, bởi vậy việc đào tạo không chỉ thực hiện trong nước mà cần có sự giao lưu, hợp tác với các tổ chức nước ngoài đưa cán bộ chủ chốt ra nước ngoài nhằm học tập những kiến thức mới, đóng góp có hiệu qủa đối với hoạt động kinh doanh của Ngân hàng.
Về tư cách đạo đức nghề nghiệp: Việc thẩm định dự án và ra quyết định cho vay đều chứa đựng những nhận định mang tính chủ quan của cán bộ tín dụng, nếu cán bộ tín dụng có trình độ và kinh nghiệm nhưng lại thiếu đi tư cách đạo đức thì kết quả sẽ bị bóp méo sai lệch và chắc chắn sẽ ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng. Bởi vậy, Ngân hàng cần có chính sách lương bổng, thưởng phạt hợp lý, thoả mãn nhu cầu vật chất chính đáng của nhân viên, chú trọng nhân tài đãi ngộ chất xám để khuyến khích những nhân viên có năng lực tâm huyết với Ngân hàng.
3.3.7 Thực hiện marketing ngân hàng hiệu quả. Khóa luận: Giải pháp hiệu quả cho vay Ngân hàng Sacombank.
Trong bối cảnh nền kinh tế cạnh tranh gay gắt hiện nay, trong lĩnh vực Ngân hàng việc tìm được thế mạnh riêng bằng chất lượng hoạt động là vấn đề quan tâm của mọi Ngân hàng . Xây dựng được một chính sách maketing hiệu quả từ đó nâng cao hiệu quả cho vay là cần thiết để tăng năng lực cạnh tranh cho Ngân hàng.
Thành lập bộ phận nghiên cứu thị trường: Là một doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ, một mục tiêu quan trọng của Ngân hàng là mở rộng thị phần, tăng thu nhập. Để thực hiện điều này chất lượng hoạt động tín dụng phải tiếp tục được nâng cao. Ngược lại, công tác nghiên cứu thị trường nhất là trong sự cạnh tranh gia tăng, càng tỏ ra là một nhân tố thúc đẩy hoạt động cho vay cả về quy mô và chất lượng.
Trong xu hướng ngày nay thành lập một bộ phận nghiên cứu thị trường là cần thiết để tiếp cận tốt hơn nhu cầu của khách hàng. Nghiên cứu thị trường ở đây không chỉ là nghiên cứu thị trường Ngân hàng mà là nghiên cứu thị trường của khách hàng.
Nghiên cứu thị trường của Ngân hàng: Bộ phận nghiên cứu thị trường sẽ nghiên cứu các nhu cầu vay vốn trên thị trường, khả năng cung cấp vốn vay và thị phần hiện có về các sản phẩm cùng loại của các Ngân hàng cạnh tranh, tìm hiểu hình thức cho vay ngắn hạn nào là hiệu quả, hiệu quả cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng đối thủ ra sao. Từ đó, Ngân hàng có thể đưa ra những giải pháp để hoàn thiện sản phẩm cho vay ngắn hạn của mình, vừa căn cứ trên nhu cầu thị trường vừa căn cứ trên mức độ cạnh tranh. Ngân hàng cũng có thể kịp thời loại bỏ những món vay nhiểu rủi ro, không hiệu quả tất cả là nhằm đưa ra các khoản vay hiệu quả cao.
Nghiên cứu thị trường của khách hàng: Việc này là cần thiết nhằm đánh giá được đúng tình hình hoạt động kinh doanh của khách hàng, làm căn cứ đưa ra chính sách cho vay hợp lý.
Hiện nay, phần lớn khách hàng của Chi nhánh đều tự chủ về tài chính song việc cung cấp các thông tin tài chính của khách hàng còn chưa đẩy đủ, chưa đủ độ tin cậy. Việc dự đoán triển vọng của doanh nghiệp không thể chỉ dựa trên các báo cáo tài chính mà còn phải dựa trên các thông tin về thị trường sản phẩm. Bộ phận nghiên cứu thị trường của khách hàng cần phải tìm hiểu rõ các thông tin về thị trường loại sản phẩm mà khách hàng sản xuất. Số lượng các doanh nghiệp cung ứng sản phẩm, nhu cầu của thị trưòng về sản phẩm, phân đoạn thị trường của sản phẩm, vị trí cạnh tranh của khách hàng về giá cả, chất lượng, thị phần…… từ đó có thể đưa ra các dự đoán khả năng thành công của khách hàng mức độ rủi ro dự án của khách hàng. Nghiên cứu thông tin thị trường khách hàng còn là biện pháp kiểm tra đối chiếu thông tin khách hàng cung cấp cho Ngân hàng, từ đó hiểu biết sâu sắc hơn về khách hàng.
Xây dựng chính sách khách hàng hợp lý: Đối với khách hàng truyền thống, ngân hàng cần duy trì và phát triển quan hệ cho vay tốt đẹp, đặc biệt là với các doanh nghiệp lớn. Theo định hướng của Nhà nước và của Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín Việt Nam, ngân hàng cần hướng tới mở rộng đi kèm với nâng cao hiệu quả cho vay đối với các ngành công nghiệp chế biến, thương nghiệp, các ngàng hàng sản xuất, xuất nhập khẩu…Ngoài các khách hàng truyền thống, ngân hàng cũng cần tiếp tục tìm thêm nhiều quan hệ khách hàng mới, hướng tới các khách hàng tốt, hoạt động hiệu quả. Đối với các khách hàng có khó khăn về tài chính, ngân hàng cần phân tích, đánh giá để đáp ứng dần từ thấp đến cao, trên cơ sở vừa đảm bảo an toàn cho vay, vừa giúp đỡ doanh nghiệp, vừa tạo được những khách hàng tiềm năng gắn bó lâu dài.
Tóm lại: Để nâng cao hiệu quả cho vay ngắn hạn, ngân hàng cần tiếp tục thực hiện các giải pháp cơ bản trên. Ngân hàng cần có sự nghiên cứu kỹ lưỡng về định hướng chiến lược, đưa ra các giải pháp trước mắt và giải pháp lâu dài, triển khai thật hiệu quả, phù hợp thực tiễn, thì các giải pháp này mới có thể thực sự mang lại ý nghĩa và hiệu quả. Nâng cao hiệu quả cho vay ngắn hạn đối với ngân hàng là yêu cầu cần thiết đối với sự tồn tại và phát triển của không chỉ riêng Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Hải phòng mà còn của các Ngân hàng Thương mại nói chung.
3.4 Một số kiến nghị. Khóa luận: Giải pháp hiệu quả cho vay Ngân hàng Sacombank.
Để nâng cao hiệu quả cho vay ngắn hạn Chi nhánh cần phải nâng cao công tác kiểm tra kiểm soát. Là một hoạt động quan trọng nhằm đảm bảo chất lượng hoạt động của Ngân hàng. Công tác này trực tiếp ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay, trong đó có cho vay ngắn hạn. Việc kiểm tra, kiểm soát ở đây không chỉ đơn thuần là kiểm tra theo các số liệu chỉ tiêu như hiện nay mà quan trọng hơn, là kiểm tra tính tuân thủ quy chế, quy định, quy trình cho vay của các cán bộ tín dụng, đảm bảo họ làm việc theo đúng pháp luật, trên cơ sở lợi ích của Ngân hàng kết hợp với lợi ích Khách hàng. Việc kiểm tra này, cần được coi là hoạt động tự giác, khách quan như vậy mới thực sự có ý nghĩa điều chỉnh kịp thời hoạt động của Ngân hàng trong đó có hoạt động cho vay ngắn hạn.
Là một Chi nhánh trực thuộc hệ thống Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín Việt Nam, nằm trong hệ thống Ngân hàng của nền kinh tế, thì hoạt động của Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Hải Phòng có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp tới hệ thống này. Hiệu quả cho vay ngắn hạn của Chi nhánh không chỉ phụ thuộc trực tiếp đến hệ thống Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín Việt Nam, mà còn có chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố khác liên quan đến cấp hệ thống các Ngân hàng Thương mại. Để nâng cao hiệu quả cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Hải Phòng, em xin đưa ra một số kiến nghị như sau:
3.4.1 Đối với Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín Việt Nam.
3.4.1.1 Về chính sách tín dụng. Khóa luận: Giải pháp hiệu quả cho vay Ngân hàng Sacombank.
Xuất phát từ những hạn chế trong chính sách tín dụng hiện nay, đề nghị Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín hoàn thiện chính sách tín dụng theo hướng hợp lý hóa và cụ thể hóa nhằm phát huy tính hiệu quả trong việc định hướng cho hoạt động cho vay nói chung và hoạt động cho vay ngắn hạn nói riêng. Chính sách tín dụng mới cần có những định hướng cụ thể trong các chính sách như: Chính sách khách hàng, chính sách quy mô và giới hạn tín dụng, chính sách lãi suất, chính sách đảm bảo tiền vay…nhằm tạo ra một khuôn khổ chung cho các đơn vị định hướng thực hiện.
Chính sách khách hàng: phải định hướng cụ thể những nhóm khách hàng là đối tượng ưu tiên của Ngân hàng và kèm theo các ưu tiên cụ thể phù hợp với chiến lược danh mục đầu tư của Chi nhánh trong từng thời kỳ.
Chính sách quy mô và giới hạn tín dụng: cần phải thiết lập một hệ thống chấm điểm tín dụng hoàn thiện nhằm xác định rủi ro với từng nhóm khách hàng từ đó giúp cán bộ tín dụng có cơ sở và chủ động hơn trong việc xác định quy mô và giới hạn tín dụng cho từng nhóm khách hàng.
Chính sách đảm bảo tiền vay: Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín đã ban hành công văn hướng dẫn bổ sung thực hiện đảm bảo tiền vay, trong đó, có quy định các nội dung cần thực hiện. Tuy nhiên, cần có sự thiết lập những quy định rõ ràng hơn trong vấn đề đảm bảo tiền vay bên cạnh các quy định mang tính hướng dẫn, nhất là sự hỗ trợ về chuyên môn kết hợp với các yêu cầu về pháp lý với chính sách cho vay riêng của ngân hàng để thành lập Tổ thẩm định tài sản đảm bảo tại Chi nhánh nhằm giúp cán bộ nắm vững hơn về các yêu cầu trong đảm bảo tiền vay.
3.4.1.2 Về quy trình cho vay.
Mặc dù đã ban hành Quy định cho vay đối với khách hàng trong hệ thống Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín, song cần ban hành những văn bản hướng dẫn cụ thể hơn nữa về thực hiện quy trình cho vay. Một số quy định cụ thể về quy trình áp dụng cho từng loại cho vay ngắn hạn nhìn chung còn chưa đầy đủ. Căn cứ vào quy trình mà Ngân hàng Nhà nước đặt ra, Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín cần có hướng dẫn chi tiết để giúp cán bộ tín dụng nắm bắt và thực hiện được đúng công việc đảm bảo chất lượng công việc.
3.4.1.3 Về nhân sự.
Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín cũng cần thực hiện tốt hơn nữa chính sách về nhân sự: tuyển chọn, đào tạo cán bộ, khen thưởng kịp thời, rõ ràng. Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín cần tiếp tục thường xuyên có chính sách đào tạo cán bộ qua các lớp tập huấn cấp Hệ thống, gửi cán bộ đi đào tạo chuyên sâu, nghiên cứu các nghiệp vụ mới, công nghệ Ngân hàng hiện đại trên thế giới để tìm cách áp dụng vào Ngân hàng. Tuyển chọn nhân sự ngày càng trở nên quan trọng. Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín phải có chính sách tuyển chọn đúng đắn để từng bước nâng cao trình độ đội ngũ đưa Ngân hàng vươn đến tầm cao của các hoạt động và dịch vụ chuyên nghiệp, hoàn hảo.
3.4.1.4 Về chương trình hiện đại hoá Ngân hàng. Khóa luận: Giải pháp hiệu quả cho vay Ngân hàng Sacombank.
Đây là chương trình mà Ngân hàng chủ động triển khai tích cực từ trước đến nay, đã đưa lại những kết quả nhất định. Trong thời gian tới, Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín cần tiếp tục triển khai mạnh mẽ hơn, nhanh chóng áp dụng công nghệ tiên tiến trong hoạt động của mình, đồng thời, luôn tích cực cập nhật, học hỏi công nghệ mới, tạo điều kiện áp dụng nhanh chóng các công nghệ này ở các Ngân hàng chi nhánh.
3.4.1.5 Về phát triển hợp tác quốc tế.
Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín cần đẩy mạnh hơn nữa quan hệ hợp tác quốc tế để khai thác và sử dụng hiệu quả nguồn lực bên ngoài, mở rộng hoạt động kinh doanh trên thị trường tiền tệ quốc tế, từng bước tiến gần đến các tiêu chuẩn quốc tế trong hoạt động.
3.4.1.6 Về hình ảnh và văn hoá doanh nghiệp.
Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín đã rất chủ động, tích cực, trong việc xây dựng thương hiệu: “An toàn, chất lượng, hiệu quả, tăng trưởng bền vững”. Việc củng cố, làm tôn vinh thương hiệu này không chỉ trong tầm quốc gia mà còn ở tầm quốc tế có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển của Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín nói chung và hệ thống các chi nhánh nói riêng.
3.4.2 Đối với Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam.
Cho đến nay đặc trưng cơ bản của hệ thống giám sát hoạt động tín dụng của Ngân hàng Nhà nước vẫn chủ yếu là dựa trên sự tuân thủ các luật lệ đã được đặt ra, tức là:
NHNN cần ban hành các văn bản hướng dẫn việc thực hiện các Nghị quyết của Ngân hàng Nhà nước, nghị định của Chính Phủ liên quan đến các Ngân hàng Thương mại một cách cụ thể, kịp thời. Theo đó, Ngân hàng Nhà nước phải thường xuyên nắm bắt các diễn biến kinh tế để đưa ra các hướng chỉ đạo kịp thời, nhằm đảm bảo cho hoạt động của các Ngân hàng Thương mại an toàn, hiệu quả. Ngân hàng Nhà nước cũng có thể tổ chức thường xuyên các khoá tập huấn cần thiết dành cho cán bộ các Ngân hàng Thương mại.
NHNN cần nghiên cứu, cải tiến thủ tục để các Ngân hàng Thương mại chủ động hơn trong hoạt động, chẳng hạn trong việc quyết định mức thu các loại phí dịch vụ, chủ động trong tổ chức cơ cấu, quản lý, bổ nhiệm cán bộ sao cho phù hợp với thực tiễn ở mỗi Ngân hàng.
Cho phép Ngân hàng Thương mại xây dựng các chính sách lương, thưởng để khuyến khích cán bộ tín dụng làm tốt hơn và góp phần nâng cao năng lực nhân sự cho ngân hàng, hạn chế các tiêu cực có thể nảy sinh.
Cùng hệ thống Ngân hàng Thương mại, Ngân hàng Nhà nước cần đầy mạnh tuyên truyền, giáo dục để người dân hiểu biết đúng đắn về hoạt động Ngân hàng, ngày càng chủ động tích cực tiếp cận Ngân hàng Thương mại. Hiểu biết đúng đắn của người dân là điều kiện cần thiết để Ngân hàng có môi trường thuận lợi cho phát triển.
3.4.3 Đối với Nhà Nước. Khóa luận: Giải pháp hiệu quả cho vay Ngân hàng Sacombank.
Chính phủ cần tạo lập môi trường pháp lý đầy đủ, đồng bộ, chặt chẽ để người vay và người cho vay thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình.
Chính phủ cần ổn định kinh tế vĩ mô, vì đây là môi trường chung của mọi hoạt động kinh tế, của bản thân Ngân hàng cũng như khách hàng vay vốn.
Chính phủ tiếp tục ban hành và hoàn thiện Luật kế toán và Luật kiểm toán nhà nước để có chuẩn mực trong công tác kế toán, kiểm toán. Đối với các Ngân hàng Thương mại, đây là nhân tố quan trọng ảnh hưởng tới chất lượng thông tin tín dụng, ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng.
Hoàn thiện hơn nữa các Luật đất đai, Luật dân sự, Luật đầu tư và có văn bản hướng dẫn cụ thể để nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng.
Cần thiết lập các quy định rõ ràng trong quy chế Cổ phần hóa, giao bán, khoán, cho thuê DNNN để làm cơ sở cho các ngân hàng cho vay với loại hình này.
Chính phủ cần có biện pháp giải quyết dứt điểm nợ tồn đọng trong cho vay theo Chỉ đinh của Chính phủ, đẩy mạnh tiến trình cơ cấu lại nợ để lành mạnh hoá tình hình tài chính. Do vậy, Chính phủ cần nghiên cứu đề án bổ sung cho các Ngân hàng Thương mại, hoặc cho phép các Ngân hàng Thương mại phát hành cổ phiếu để tăng vốn điều lệ.
KẾT LUẬN Khóa luận: Giải pháp hiệu quả cho vay Ngân hàng Sacombank.
Hoạt động kinh doanh Ngân hàng luôn đứng trước nguy cơ rủi ro cao và hoạt động cho vay là một trong những lĩnh vực có nhiều rủi ro nhất. Đối với Ngân hàng Thương mại Việt Nam, hoạt động cho vay đang là lĩnh vực chủ đạo, nên đảm bảo hiệu quả cho vay sẽ là vấn đề có tính chất quyết định đến hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng. Tuy đây là vấn đề phức tạp, liên quan đến nhiều vấn đề lý luận và thực tiễn hoạt động trên cơ sở vận dụng nhiều phương pháp nghiên cứu cùng với sự giúp đỡ các cán bộ tín dụng của Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Hải Phòng đề tài đã đề cập đến 1 số nội dung sau:
Hệ thống hoá và làm rõ các lý thuyết cơ bản về cho vay ngắn hạn, hiệu quả cho vay ngắn hạn, tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả ngắn hạn.
Từ nghiên cứu lý luận, đề tài đã xem xét thực trạng hoạt động cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Hải Phòng. Phân tích đánh giá hiệu quả cho vay ngắn hạn từ đó chỉ ra kết quả đạt được, những nguyên nhân, các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn.
Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện Khoá luận, do khả năng và kiến thức thực tế còn hạn chế vì vậy không tránh khỏi những thiếu sót, khiếm khuyết. Em rất mong nhận được sự góp ý, chỉnh sửa, giúp đỡ của các thầy cô.
Một lần nữa em xin chân thành cám ơn sự giúp đỡ của cô giáo Ths.Nguyễn Thị Ngọc Mỹ cùng toàn thể cán bộ của Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Hải Phòng đã tạo mọi điều kiện để em hoàn thành đề tài này. Khóa luận: Giải pháp hiệu quả cho vay Ngân hàng Sacombank.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>> Khóa luận: Hiệu quả cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng Sacombank

Dịch Vụ Viết Luận Văn Thạc Sĩ 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://vietthuethacsi.com/ – Hoặc Gmail: dicvuluanvanthacsi@gmail.com