Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh công ty mạnh Cường

Rate this post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh công ty mạnh Cường hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Phân tích thực trạng quá trình hoạt động kinh doanh của công ty tnhh tmdv xnk mạnh cường giai đoạn 2023-2025 dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

Nội dung chính

2.1. Giới Thiệu Chung Về Công Ty TNHH TMDV XNK Mạnh Cường:

2.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH TMDV XNK Mạnh Cường.

Do nhu cầu bức thiết của nền kinh tế thị trường nhiều thành phần, do sự tác động của nhiều nhân tố trong Xã hội và nền kinh tế mở hiện nay; trình độ dân trí cao + thu nhập bình quân tăng cao = nhu cầu sử dụng các thiết bị nghe nhìn giải trí như truyền hình số vệ tinh thu các kênh truyền hình đặc sắc trong nước và nước ngoài có độ sắc nét cao (HD), âm thanh sống động + thiết bị an ninh có chất lượng tăng cao như thiết bị báo trộm, camera quan sát mọi lúc –mọi nơi… Trong xu hướng phát triển chung đó, Ban lãnh đạo Công ty đã nắm bắt thời điểm này và quyết định thành lập một Công ty thương mại . Quyết định thành lập được thực hiện vào năm 2007, Công ty tnhh tmdv xnk Mạnh Cường đã ra đời.

  • Địa điểm giao dịch của Công ty TNHH TMDV XNK Mạnh Cường
  • Địa chỉ: 392 Phạm Thế Hiển, Phường 3, Quận 8, TPHCM.
  • Điện thoại: 08. 66516768
  • Fax: 08.54313417

2.1.2. Đặc điểm ,Chức năng và nhiệm vụ trong lĩnh vực hoạt động của Công ty TNHH TMDV XNK Mạnh Cường.

2.1.2.1 Đặc điểm:

Công ty TNHH TMDV XNK Mạnh Cường là công ty thương mại nên những tháng đắt hang nhất là từ tháng 1 đến tháng 4 và tháng 8 đến tháng 12, trong khoảng thời gian này vì nhu cầu của khách hàng tăng cao theo thời vụ buộc công ty phải tuyển thêm nhân viên và tăng ca( làm thêm giờ) để kịp thời đáp ứng nhu cầu cua khách hàng.

2.1.2.2.Chức năng:

Công ty TNHH TMDV XNK Mạnh Cường là Công ty chuyên nghiệp trong các lĩnh vực:

  • Dịch vụ tư vấn hệ thống mạng truyền hình, Truyền hình số vệ tinh, truyền hình cáp, ăng ten parabol…
  • Mua bán, lắp đặt hệ thống truyền hình kỹ thuật số vệ tinh K+, , AVG…
  • Mua bán, lắp đặt hệ thống Camera quan sát,Báo trộm….

Xây dựng Công ty dựa trên chất lượng dịch vụ và sự uy tín. Thực hiện công việc trên cơ sở cập nhật liên tục các biến động của thị trường và sử dụng các kinh nghiệm thực tiễn nhằm tối đa hoá lợi ích cho khách hàng.

Với sự hợp tác chặt chẽ với các Công ty lớn có uy tín trong và ngoài nước như công ty truyền hình kỹ thuật số việt nam VSTV, công ty đầu tư phát triển truyền hình Việt Nam VTC,AVG, Kplus pháp…

2.1.3. Cơ cấu tổ chức và quy trình hoạt động của Công ty TNHH TMDV XNK Mạnh Cường Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh công ty mạnh Cường.

2.1.3.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý:

Hiện tại Công ty TNHH TMDV XNK Mạnh Cường cung cấp dịch vụ về viễn thông truyền hình, camera quan sát từ bộ phận: Phòng Kinh doanh, Phòng kỹ thuật, Phòng kế toán.

Sơ đồ 2.1 : Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Quản Lý Công ty TNHH TMDV XNK Mạnh Cường

Chú thích: Mũi tên hai chiều – Đường nét đứt biểu thị mối quan hệ phối hợp. Mũi tên một chiều – Đường nét liền biểu thị mối quan hệ chỉ đạo.

2.1.3.2. Chức năng của các phòng cụ thể như sau:

  • Phòng Kinh Doanh

Dựa trên việc thu nhập và phân tích thông tin thị trường, cung cấp cho khách hàng các dịch vụ hàng hóa có chất lượng cao và kế hoạch marketing phù hợp, lên kế hoạch và thực hiện kế hoạch kinh doanh tổng thể của doanh nghiệp, tìm kiếm thị trường, tìm kiếm đối tác, tìm kiếm khách hàng, và chăm sóc khách hàng, cụ thể:

  • Lập các kế hoạch kinh doanh cho công
  • Tìm kiếm khách hàng,tư vấn , chào hàng ,báo giá.
  • Làm nhiệm vụ soạn thảo văn bản và soạn thảo hợp đồng .
  • Khối lượng tiêu thụ.
  • Mức tăng trưởng hàng năm.
  • Số lượng khách hàng hiện tại.
  • Số lượng đối thủ cạnh tranh hiện tại.
  • Khả năng sinh lời.
  • Nghiên cứu quy mô và đặc tính của người tiêu dùng.

Chuẩn hoá tính pháp lý của hồ sơ công ty, hợp đồng và các văn bản, tài liệu khác liên quan đến hoạt động kinh doanh.

  • Phòng Kỹ Thuật Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh công ty mạnh Cường.

Thực hiện các công việc mà phòng kinh doanh đã tiếp nhận từ khách hàng cũng như thực hiện các hợp đồng mà phòng kinh doanh đã ký kết với khách hàng. Cụ thể :

  • Giao, nhận hàng hóa
  • Trực tiếp tới nhà khách hàng thiết kế, lắp đặt thiết bị cho khách hàng.
  • Bảo hành, bảo trì, sửa chũa thiết bị cho khách hàng
  • Thiết kế và thi công mạng cáp truyền hình cho các khu chung cư, nhà cao tầng.

Lắp đặt các hệ thống camera quan sát cho các hộ gia đình, cửa hàng nhà xưởng, công ty, xí nghiệp.

  • Phòng Kế Toán-Thủ Quỹ

Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến các vấn đề về tài chính, kế toán và các thủ tục pháp lý của công ty cụ thể :

  • Thu, chi, viết hóa đơn cho khách hàng.
  • Làm báo cáo thuế, sổ sách kế toán , báo cáo tài chính , quyết toán thuế nộp tại chi cục thuế, báo cáo thống kê nộp cho chi cục thống kê nơi công ty đặt trụ sở kinh
  • Hỗ trợ công ty trong các lĩnh vực hành chính, thuế,luật lao động và các vấn đề liên quan đến lao động, xây dựng và đấu thầu xây dựng.
  • Tư vấn giải quyết các xung đột về lao động, các tranh chấp kinh tế và các vấn đề cụ thể của từng khách hàng.
  • Thành lập thay đổi và bổ xung đăng ký kinh doanh, mở chi nhánh, văn phòng .
  • Thực hiện các nghĩa vụ về tài chính cho công ty

Tất cả các phòng ban trên đều nằm dưới sự điều hành và quản lý của Giám đốc và phụ giúp cho Giám đốc là Phó giám đốc

2.1.3.3. Quy trình hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH TMDV

  • Mạnh Cường :

Sơ Đồ 2.2: Quy Trình hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH TMDV XNK Mạnh Cường

2.2  Thực Trạng Các Vấn Đề, Yếu Tố Ảnh Hưởng Trong Quá Trình Hoạt Động Của Công ty TNHH TMDVXNK Mạnh Cường. Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh công ty mạnh Cường.

2.2.1. Các vấn đề ảnh hưởng trong quá trình hoạt động của Công ty TNHH TMDVXNK Mạnh Cường.

2.2.1.1. Quy mô hoạt động kinh doanh:

Nước ta có nền kinh tế thị trường với nhiều biến động và công ty Công ty TNHH TMDV XNK Mạnh Cường đã( phải) có nhửng thay đổi nhất định cho phù hợp với những biến động mới.Lúc đầu công ty chỉ có chưa tới mười nhân viên, chỉ có một cửa hàng giao dịch và cũng là trụ sở chính, trang thiết bị thì nghèo làn và lạc hậu, đến nay công ty đã có khoảng 30 nhân viên , mở thêm được 3 cửa hàng giao dịch , trang thiết bị đã được đầu tư đồng bộ và hiện đại, trình độ chuyên môn của các cấp nhân viên ngày càng được nâng cao để đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của thị trường( khách hàng).

2.2.1.2.  Tình hình tiêu thụ sản phẩm:

Sản lượng sản phẩm tiêu thụ mỗi năm đều có sự tăng trưởng ổn định ,đặc biệt là các sản phẩm về giải trí nghe nhìn như các loai thiết bị thu phát truyền hình vệ tinh độ nét cao( HD), camera quan sát HD.

Mặc dù những năm gần đây tình hình kinh tế thế giới và khu vực cũng như trong nước đang có sự suy giảm do khủng hoảng kinh tế, cạnh tranh gay gắt,thảm họa thiên tai,khủng bố nhưng công ty vẫn duy trì được mức tiêu thụ sản phẩm ,doanh thu ổn định. Uy tín dịch vụ và chất lượng sản phẩm của công ty đã có chỗ đúng trên thị trường

2.2.1.3. Nguồn sản phẩm hàng hóa:

Do công ty đã ra đời được gần 10 năm phần nào đã có kinh nghiệm và uy tín trên thương trường từ đó công ty đã có đủ điều kiện để hợp tác với các nhà sản xuất lớn trong nước và nước ngoài như Thailan ,Hàn Quốc, Trung Quốc để cho ra thị trường các sản phẩm phù hộp với thị hiếu người tiêu dùng. Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh công ty mạnh Cường.

Nhưng vì sản phẩm hàng hóa công nghệ ,chất lượng cao cho nên:

Các nhà sản xuất trong nước chỉ có thể đáp ứng được 30% nguồn hàng. Các nhà sản xuất nước ngoài đáp ứng được 70% nguồn hàng.

2.2.1.4. Nguồn nhân lực:

Công ty TNHH TMDV XNK Mạnh Cường là công ty kinh doanh thương mại nên chủ yếu là lao động có trình độ.Năm 2024 có 22 lao động ,Năm 2025 có 30 lao động . Những lao động tuổi đời tương đối trẻ, từ 25 đến 35 tuổi, đội ngũ lao động được kèm cặp tại chỗ, theo kinh nghiệm được đúc kết trong quá trình thực hiện công việc, và theo sự hướng dẫn của những người có trình độ chuyên môn cao, nhiều kinh nghiệm .

Mỗi năm Công ty đều cử nhân viên tham gia vào các khoá đào tạo nghiệp vụ nhằm nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ công nhân viên. Đây là khoá học nâng cao tính chuyên nghiệp và khả năng làm việc của các nhân viên trong công ty, đặc biệt là nhân viên tư vấn càng cần phải nắm bắt tốt nhất, chính vì vậy thu hút được sự quan tâm chú ý của toàn thể cán bộ công nhân viên toàn Công ty.

Một thực trạng đối với Công ty là số lao động mới tuyển thường rất biến động, nguyên nhân chính là họ chưa ý thức được tương lai phát triển của ngành thương mại, cộng thêm nguyên nhân chủ quan trong khâu kiểm soát và tạo hợp đồng lao động. Tình trạng này gây khó khăn cho Công ty trong khâu hoạt động và quản lý lao động ở Công ty.

2.2.1.5. Chiến lược Marketing:

Do là một công ty vừa và nhỏ với các nguồn lực còn hạn chế dẫn đến công ty TNHH TMDV XNK Mạnh Cường chưa đánh giá đúng mức tầm quan trọng của chiến lược Marketing, từ đó việc mở rộng thị phần của công ty gặp nhiều khó khăn.

2.2.1.6. Hệ thống thông tin:

Công ty TNHH TMDV XNK Mạnh Cường là một công ty thương mại chuyên về thiết bị công nghệ cho nên công ty đã áp dụng các thành tựu của công nghệ thông tin bằng tin học trong công tác quản lý hành chính ,phân phối hàng hóa,nhân lực,tài chính kế toán. Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh công ty mạnh Cường.

Tuy nhiên là một công ty nhỏ xét về quy mô (số lượng)công nghệ vẫn còn hạn chế dẫn đến tính hiệu quả tiếp thị ,thông tin về các thị trường tiền năng còn thấp. Từ đó công ty rất khó khăn trong việc mở rộng thị trường.

Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong năm 2025 như sau: Bảng 2.1 : Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong năm 2025

Đơn vị tính: Nghìn đồng

Chỉ tiêu Năm 2025
1.Tổng doanh thu 8.471.175
Trong đó: Doanh thu trong nước: 5.929.822
Doanh thu nước ngoài: 2.541.353
2. Giá vốn hàng hóa: 6.950.355
3.Lợi nhuận gộp: 1.520.820
4.Chi phí bán hàng: 350.550
5. Chi phí quản lý : 425.015
6.Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: 745.255

Nguồn: Phòng kế toán

2.2.2 Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Sự Phát Triển Của Công Ty TNHH TMDVXNK Mạnh Cường :

2.2.2.1. Các yếu tố về kinh tế:

Thị trường thế giới rộng lớn vì Nước ta đã và đang hội nhập , hợp tác về mọi mặt với khu vực và thế giới như hiệp hội các nước ASIAN, AFTA, bình thường quan hệ với MỸ, gia nhập TPP…..

Thị trường trong nước còn nhiều tiềm năng phát triển do mật độ dân số tăng, dân trí cao và thu nhập binh quân đầu người tăng dẫn đến nhu cầu tiêu thụ sản phẩm có chiều hướng phát triển .

Tuy có những lợi thế đó sẽ đem lại cho nước ta nói chung và các doanh nghiệp nói riêng rất nhiều cơ hội phát triền nhưng kèm theo đó là những rui ro không ít như có nhiều sự cạnh tranh gay gắt của các đối thủ có tiềm lực lớn mạnh trong nước và ngoài nước. Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh công ty mạnh Cường.

2.2.2.2. Các yếu tố chính trị, chính phủ và luật pháp:

Tình hình chính trị Việt Nam tương đối ổn định, đây cũng là yếu tố then chốt cho các doanh nghiệp tạo lập và chiển khai các chiến lược dài hạn.

Nước ta vẫn đang có chính sách khuyến khích các doanh nghiệp tư nhân có hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu điều này được thể hiện thông qua các luật thuế XNK,GTGT…,với các chính sách này doanh nghiệp thương mại XNK có điều kiện hơn trong việc tích lũy vốn tăng cường tái đầu tư, tăng khả năng cạnh tranh.

2.2.2.3. Các yếu tố công nghệ:

Trong thời đại công nghệ phát triển như hiện nay thì công nghệ thông tin đóng vai trò chủ đạo trong các doanh nghiệp như trong các cấp quản lý ,quy trình sản xuất, thông tin liên lạc và tiếp thị …Chính vì thế, nhà nước đả khuyến khích các doanh nghiệp sử dụng công nghệ hiện đại bằng chính sách thuế ưu đãi.

2.2.2.4. Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE) :

Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong nhằm giúp ban giám đốc tóm tắt và đánh gía các điểm mạnh và điểm yếu quan trọng của các bộ phận chức năng,cũng như cung cấp cơ sở để đánh giá mối quan hệ giữa các bộ phận với nhau.

Bảng 2.2 : Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE).

TT Các yếu tố bên trong Mức độ quan trọng của các yếu tố Phân loại Số điểm quan trọng
1 Khả năng đáp ứng mở rộng thị trường 0.12 3 0,36
2 Trình độ chuyên môn, kinh nghiệm,có tay nghề cao của nhân viên 0,15 4 0,60
3 Dịch vụ, sản phẩm hàng hóa có chất lượng cao có uy tín trên thị trường 0,12 4 0,48
4 Khả năng tài chính lớn đủ đáp ứng nhu cầu nghiên cứu sản xuất 0,06 3 0,18
5 Khả năng của tỷ lệ nội địa hóa nguồn sản phẩm 0.07 3 0,21
6 Thị trường mục tiêu rộng 0,05 3 0,15
7 Hệ thống thông tin quản lý còn yếu 0,10 3 0,30
8 Trình độ của đội ngũ quản lý còn yếu chưa đáp ứng được với tình hình mới 0,07 3 0,21
9 Thị phần của công ty còn khá nhỏ 0,10 2 0,20
10 Mức tiêu thụ sản phẩm còn thấp 0,06 1 0,06
11 Quy mô cơ cấu tổ chức nhỏ lẻ 0,05 2 0,10
12 Chiến lược marketing còn yếu kém 0,05 3 0,15
Tổng cộng 1,00 3,00

Nguồn : Phòng kinh doanh Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh công ty mạnh Cường.

Nhận xét:Qua các chỉ số trên ,số điểm quan trọng tổng cộng bằng 3,00 cho thấy công ty TNHH TMDV XNK Mạnh Cường ở mức trên trung bình về vị trí chiến lược tổng quát. Do đó ngoài việc tích cực phát huy các thế manh sẵn có cò phải đẩy mạnh hướng khắc phục các yếu tố yếu có ảnh hưởng quan trọng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như: Trình độ quản lý còn hạn chế, hệ thống thông tin còn yếu,thị phần còn khá nhỏ, chiến lược marketing còn yếu, mức tiêu thụ sản phẩm còn thấp.

2.2.2.5. Đối thủ cạnh tranh :

Hiện nay ngành thương mại về thiết bị truyền hình viễn thông là một trong những nghành có sự cạnh tranh rất lớn ngoài các doanh nghiệp tư nhân khác còn có các doanh nghiệp nhà nước đầu tư và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài .

Các đối thủ cạnh tranh chính của công ty tnhh tmdvxnk Mạnh Cường hiện nay là Công ty TNHH Điện Tử Viễn Thông Bảo Khang và Công ty TNHH Questek Việt Nam đây là hai đối thủ có tiềm lực lớn , các sản phẩm có sức cạnh tranh mạnh trực tiếp với công ty TNHH TMDVXNK Mạnh Cường.

Đó chính là các yếu tố bên ngoài chủ yếu tác động đến sự phát triển của Công ty TNHH TMDVXNK Mạnh Cường.

Để có thể đánh giá sự tác động của các yếu tố này,chúng ta nên thiết lập bảng ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài(EFE).

2.2.2.6. Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE):

Bảng 2.3 : Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE).

TT Các yếu tố bên ngoài Mức độ quan trọng của các yếu tố bên ngoài Phân loại Số điểm quan trọng
1 Tiềm năng của thị trường lớn 0,12 4 0,48
2 Hội nhập ASIAN,AFTA,TPP,hiệp định thương mại Việt –Mỹ …. 0,12 4 0,48
3 Nhiều nguồn vốn vay 0,10 3 0,30
4 Lãi suất vay trong mức hợp lý 0,06 2 0,12
5 Nguồn hàng tương đối ổn định 0,07 3 0,21
6

Doanh nghiệp tư nhân có vai trò tích cực trong nền kinh tế thị trường

0,05 3 0,15
7

Nhà nước vẫn đang có chính sách ưu đãi về thuế xuất nhập khẩu với các mặt hàng về thiết bị công nghệ cao

0,10 2 0,20
8 Tốc độ tăng trưởng kinh tế có sự suy giảm 0,10 3 0,30
9 Sự cạnh tranh mạnh mẽ từ các đối thủ có tiềm lực mạnh 0,10 3 0,30
10 Hỗ trợ súc tiến thương mại của việt nam hiệu quả chua cao 0,10 2 0,20
Tổng cộng 1,00 2,74

Nguồn: Phòng kinh doanh Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh công ty mạnh Cường.

Nhận xét: Số điểm quan trọng tổng cộng là 2,74 cho thấy khả năng phản ứng của công ty TNHH TMDVXNK Mạnh Cường chỉ dừng ở mức trung bình đối với các cơ hội và đe dọa từ môi trường bên ngoài. Thêm vào đó các yếu tố như mức độ cạnh tranh từ các đối thủ, sự suy giảm về tốc độ tăng trưởng kinh tế, hiệu quả từ sự hỗ trợ xúc tiến thương mại của Việt Nam chưa cao là những yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của công ty .

2.2.2.7. Ma trận hình ảnh cạnh tranh:

Để có thể đánh giá và phân tích một cách đầy đủ hơn về những ưu điểm và nhược điểm của đối thủ cạnh tranh, ta nên sử dụng ma trận hình ảnh cạnh tranh. Ở đây, em muốn đề cập đến hai đối thủ cạnh tranh chính có sự tương đồng(ít chênh lệch ) với Công ty TNHH TMDVXNK Mạnh Cường là hình ảnh của hai công ty: Công ty TNHH Điện Tử Viễn Thông Bảo Khang và Công ty TNHH Questek Việt Nam.

Bảng 2.4 : Ma trận hình ảnh cạnh tranh.

STT Các yếu tố thành công Mức độ quan trọng Mạnh Cường Questek Việt Nam Bảo Khang
Hạng Điểm quan trọng Hạng Điểm quan trọng Hạng Điểm quan trọng
1 Hiểu biết về thị trường trong và ngoài nước 0,20 2 0,40 3 0,60 2 0,40
2 Phân khúc thị trường 0,14 3 0,42 4 0,56 3 0,42
3 Định vị sản phẩm 0,12 3 0,36 4 0,48 3 0,36
4 Hiệu quả quảng cáo 0,10 2 0,20 4 0,40 4 0,40
5 Khả năng tài chính 0,12 3 0,36 4 0,48 3 0,36
6 Khả năng cạnh tranh về giá 0,15 3 0,45 4 0,60 3 0,45
7 Mạng lưới Phân phối 0,08 2 0,16 4 0,32 4 0,32
8 Sự linh họat của tổ chức 0,04 2 0,08 4 0,16 3 0,12
9 Lợi thế về vị trí 0,05 2 0,10 4 0,20 3 0,15
Tổng cộng 1,00 2,53 3,80 2,88

Nguồn: phòng kinh doanh Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh công ty mạnh Cường.

Nhận xét:Từ các số liệu trên ta thấy qua phân tích ma trận hình ảnh cạnh tranh ta có thể xếp hạng đối thủ cạnh tranh như sau:

Công ty TNHH Questek Việt Nam đứng vị trí thứ nhất sau đó đến Công ty TNHH Điện Tử Viễn Thông Bảo Khang tiếp sau mới đến Công ty TNHH TMDVXNK Mạnh Cường. Tỗng số điểm quan trọng Công ty TNHH Questek Việt Nam là 3,80 cho thấy Công ty TNHH Questek Việt Nam là đối thủ cạnh tranh rất mạnh, xét theo yếu tố cạnh tranh chiến lược thì Công ty TNHH Questek Việt Nam ứng phó rất hiệu quả với môi trường bên trong và bên ngoài. Đối thủ cạnh tranh thứ hai là Công ty TNHH Điện Tử Viễn Thông Bảo Khang có tổng số điểm cạnh tranh là 2,88 là đối thủ có ưu thế cạnh tranh hơn Công ty TNHH TMDVXNK Mạnh Cường .Vì vậy Công ty TNHH TMDVXNK Mạnh Cường phải hướng đến việc hạn chế các mặt mạnh của hai đối thủ trên,hoàn thiện những mặt yếu của mình và thực hiện chiến lược phòng thủ đối với hai công ty trên.

2.3. Muc Tiêu Của Công Ty TNHH TMDVXNK Mạnh Cường Đến Năm 2028. Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh công ty mạnh Cường.

2.3.1. Mục tiêu dài hạn:

Khách hàng sẽ biết nhiều hơn về dịch vụ, sản phẩm Công ty TNHH TMDVXNK Mạnh Cường thông qua thị phần khách hàng ở các thành thị đã sẵn thì phải nỗ lực hơn nữa để tìm kiếm thêm thị trường tiêu thụ rộng lớn tiềm năng ở ngoại thành , vùng sâu-vùng xa trong nước.

Đặc biệt chú trọng tới các thị trường nước ngoài giầu triển vọng như Lao, Campuchia,Myanmar. Đây là những nước có nhu cầu tiêu thụ dịch vụ ,sản phẩm thuộc chức năng ngành nghề mà Công ty TNHH TMDVXNK Mạnh Cường cung cấp là rất lớn.

Nâng doanh thu của Công ty TNHH TMDVXNK Mạnh Cường đến năm 2028 đạt mức 20 tỷ đồng

2.3.2.  Mục tiêu từng thời kỳ:

Mục tiêu đến năm 2027

  • Mở rộng thị trường trong nước làm tăng thị phần, khai thác mạnh thị trường nước ngoài như Lao, Campuchia, Myanmar .
  • Mức doanh thu đạt 13 tỷ đồng
  • Mục tiêu từ năm 2027 đến năm 2028
  • Thị phần ở thị trường nước ngoài như Lao, Campuchia,Myanmar dần ổn định và ngày càng phát triển.
  • Mức doanh thu đến năm 2028 đạt khoảng 20 tỷ đồng

2.3.3. Nhân xét chung từ phân tích thực trang những điểm mạnh và điểm yếu. Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh công ty mạnh Cường.

2.3.3.1 Những điểm mạnh nhất của Công ty TNHH TMDVXNK Mạnh Cường hiện nay là:

  • Công ty có uy tín và kinh nghiệm trên thị trường
  • Các nhân viên có tay nghề ,trình độ chuyên môn cao được dào tạo chuyên nghiệp và bài bản
  • Dịch vụ tốt ,sản phẩm có chất lượng cao
  • Khả năng thu hút vốn đầu tư và tài chính lớn,đủ khả năng đáp ứng nhu cầu chủ động nghiên cứu sản xuất và mở rộng thị trường
  • Là thành viên(đại lý) của các (hãng) tổng công ty lớn như K+, VTC, AVG …

2.3.3.2. Những điểm yếu nhất của Công ty TNHH TMDVXNK Mạnh Cường hiện nay là:

  • Quy mô cơ cấu tổ chức còn còn nhỏ lẻ mang tính chuyên quyền làm hạn chế tính linh hoạt trong quản lý
  • Trình độ của đội ngũ quản lý còn yếu kém chưa đáp ứng được với tình hình mới nhiều biến động vì cạnh tranh
  • Hệ thống thông tin quản lý còn yếu,hiệu quả chưa cao
  • Việc áp dụng kỹ thuật công nghệ cao vào kinh doanh còn hạn chế
  • Thị phần của công ty còn khá nhỏ
  • Nguồn hàng còn quá lệ thuộc vào nhà sản xuất nước ngoài
  • Chiến lược marketinh mở rộng thị phần còn yếu kém
  • Công ty chưa có những chiến lược cho dài hạn rõ ràng
  • Đối tác nước ngoài còn hạn chế.
  • Chưa có khác biệt hoá rõ ràng so với đối thủ cạnh

2.3.3.3 Những cơ hội thuận lợi cho sự phát triển của Công ty TNHH TMDVXNK Mạnh Cường hiện nay là:

  • Tiềm năng của thị trường rộng lớn Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh công ty mạnh Cường.
  • Từ các tổ chức, hiệp định thương mại với các nước trên thế giới đã mở ra cơ hội cho công ty thâm nhập vào các thị trường nước ngoài (Việt nam gia nhập ASIAN,AFTA,TPP, bình thường hoá quan hệ với Mỹ…)
  • Được ưu đãi về vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh
  • Lãi suất vay bằng đồng việt nam ở mức hợp lý
  • Nhà nước vẫn đang có chính sách ưu đãi về thuế XNK và thuế GTGT đối với các mặt hàng về công nghệ máy móc.

2.3.3.4.Tuy nhiên sự phát triển của Công ty TNHH TMDVXNK Mạnh Cường cũng chịu nhiều mối đe dọa, thách thức như sau:

  • Sự cạnh tranh mạnh mẽ từ các đối thủ
  • Tốc độ tăng trưởng kinh tế có dấu hiệu suy giảm
  • Hỗ trợ xúc tiến thương mại của việt nam có hiệu quả chưa cao
  • Vòng đời sản phẩm- công nghệ ngày càng rút ngắn
  • Yêu cầu về chất lượng sản phẩm-dịch vu của khách hàng ngày càng cao(sản phẩm
  • dịch vụ đòi hỏi phải hoàn hảo)

Từ phân tích thực trạng các vấn đề,yếu tố ảnh hưởng đến quá trình hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH TMDVXNK Mạnh Cường như trên đã có thể cho chúng ta đánh giá một cách tổng quát mặt mạnh, mặt yếu, cơ hội và rủi ro tạo cơ sở cho ra các giải pháp và kiến nghị để xây dựng nên chiến lược kinh doanh cho Công ty TNHH TMDVXNK Mạnh Cường thông qua việc tiến hành xây dựng ma trận SWOT như sau:

2.4. Định hướng xây dựng chiến lược qua phối hợp các yếu tố cho ma trận SWOT

Phối hợp S + O : Phát huy điểm mạnh để tận dụng thời cơ. Phối hợp S + T : Phát huy điểm mạnh để né tránh nguy cơ. Phối hợp W + O : Tận dụng cơ hội để khắc phục điểm yếu. Phối hợp W + T : Khắc phục điểm yếu hạn chế nguy cơ.

  • Ma trận SWOT và các chiến lược cạnh tranh của Công ty TNHH TMDVXNK Mạnh Cường

Bảng 2.5 : Ma trận SWOT và các chiến lược cạnh tranh của Công ty TNHH TMDVXNK Mạnh Cường

Các Cơ hội (O) Các Thách thức (T)

SWOT

1. Tiềm năng của thị trường trong nước và nước ngoài rộng lớn

2. Quá trình quốc tế hoá nền kinh tế tạo điều kiện cho công ty thâm nhập vào thị trường nước ngoài (Việt nam gia nhập ASIAN, AFTA, TPP, bình thường hoá quan hệ với Mỹ…)

3. Được ưu đãi về vốn vay trong hoạt động sản xuất kinh doanh

4.Lãi suất vay bằng đồng việt nam ở mức hợp lý

5.Nhà nước vẫn đang có chính sách ưu đãi về thuế XNK và thuế GTGT đối với các mặt hàng về công nghệ máy móc.

1. Tốc độ tăng trưởng kinh tế có dấu hiệu suy giảm

2. Sự cạnh tranh mạnh mẽ từ các đối thủ

3. Hỗ trợ xúc tiến thương mại của việt nam có hiệu quả chưa cao

4. Vòng đời công nghệ và sản phẩm ngày càng rút ngắn.

5. Yêu cầu về chất lượng sản phẩm – dịch vụ của khách hàng ngày càng cao (sản phẩm dịch vụ đòi hỏi phải hoàn hảo)

Các Điểm mạnh (S) Kết hợp SO Kết Hợp ST

1. Các nhân viên có tay nghề, trình độ chuyên môn cao được dào tạo chuyên nghiệp và bài bản

2. Dịch vụ tốt, sản phẩm có chất lượng cao, đã có uy tín trên thị trường

3. Khả năng thu hút vốn đầu tư và tài chính lớn,đủ khả năng đáp ứng nhu cầu chủ động nghiên cứu sản xuất và mở rộng thị trường

4. Là thành viên của các tổng công ty lớn trong nước như K+, VTC, AVG…nên có được sự hỗ trợ về hàng hóa, marketing, chính sách chiết khấu vv

S1S2S4+O1O3O5

Chiến lược thâm nhập thị trường bằng những sản phẩm có chất lượng, giá cả hợp lý có sức cạnh tranh

S1S3S4 + T2T4T5

Chiến lược phát triển sản phẩm

S1S2S3S4+O1O2O5

Chiến lược phát triển thị trường nước ngoài (quốc tế) như Campuchia, Lao, Myanmar…. Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh công ty mạnh Cường.

S1S3S4+T1T4T5

Chiến lược phát triển khác biệt hóa sản phẩm để giới thiệu những sản phẩm có mức giá trung bình nhưng có chất lượng tương đối tốt

S1S2S3S4+T1T2T4T5

Chiến lược đa dạng hóa hàng ngang: giới thiệu những mặt hàng mới đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng đặc biệt là thị trường nước ngoài như Campuchia, Lao, Myanmar….

Điểm yếu(W)

Kết Hợp WO Kết Hợp WT

1.Quy mô cơ cấu tổ chức còn nhỏ lẻ mang tính chuyên quyền làm hạn chế tính linh hoạt trong quản lý

2.Trình độ của đội ngũ quản lý còn yếu kém chưa đáp ứng được với tình hình mới nhiều biến động vì cạnh tranh

3. Hệ thống thông tin quản lý còn yếu, hiệu quả chưa cao

4.Việc áp dụng kỹ thuật công nghệ cao vào kinh doanh còn hạn chế

5. Thị phần của công ty còn khá nhỏ

6. Nguồn hàng còn quá lệ thuộc vào nhà sản xuất nước ngoài

7. Chiến lược marketing mở rộng thị phần còn yếu kém

8. Công ty chưa có những chiến lược cho dài hạn rõ ràng

9. Đối tác nước ngoài còn hạn chế.

10. Chưa có khác biệt hoá rõ ràng so với đối thủ cạnh tranh.

W2W3W5W9+O1O3O4O5

Chiến lược phát triển thị trường trong nước và ngoài nước

W4W6W7W8W10 + O3O4O5

Chiến lược đầu tư hướng về thị trường: Tăng cường vốn để hỗ trợ nghiên cứu và áp dụng cá chiến lược marketing mở rộng thị trường Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh công ty mạnh Cường.

W7W8 + T2T3

Chiến lược hội nhập dọc về phía trước

W1W3W4W10 + T2T4T5

Chiến lược tái cấu trúc lại tổ chức như nhân lực, thiết bị máy móc để chủ động sản xuất kinh doanh.

Nguồn :Phòng kinh doanh

Hình thành chiến lược qua phân tích ma trận swot

SO

  • Chiến lược thâm nhập thị trường : S1S2S3S4+O1O3O5 Chiến lược phát triển sản phẩm : S1S3S4 + T2T4T5
  • Chiến lược phát triển thị trường: S1S2S3S4+O1O2O5

ST

  • Chiến lược phát triển khác biệt hóa sản phẩm : S1S3S4+T1T4T5 Chiến lược đa dạng hóa hàng ngang : S1S2S3S4+T1T2T4T5 Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh công ty mạnh Cường.

WO

  • Chiến lược phát triển thị trường trong nước và ngoài nước : W2W3W5W9+O1O3O4O5
  • Chiến lược đầu tư hướng về thị trường: W4W6W7W8W10 + O3O4O5

WT

  • Chiến lược hội nhập dọc về phía trước : W7W8 + T2T3
  • Chiến lược tái cấu trúc lại tổ chức các nguồn lực để chủ động sản xuất ,kinh doanh: W1W3W4W10 + T2T4T5

2.4.1.2. Ma Trận QSPM Cho Nhóm Chiến Lược S-O

Bảng 2.6: Ma trận QSPM cho nhóm chiến lược S-O

Các yếu tố quan trọng Các chiến lược có thể thay thế
Phân loại Thâm nhập thị trường Phát triển sản phẩm Phát triển thị trường
AS TAS AS TAS AS TAS
Các yếu tố bên trong
Khả năng đáp ứng mở rộng thị trường 3 3 9 3 9 2 6
Trình độ chuyên môn, kinh nghiệm, có tay nghề cao của nhân viên 4 4 12 3 12 2 8
Dịch vụ, sản phẩm hàng hóa có chất lượng cao có uy tín trên thị trường 4 4 16 3 12 3 12
Khả năng tài chính lớn đủ đáp ứng nhu cầu nghiên cứu sản xuất 3 3 9 3 9 2 6
Khả năng của tỷ lệ nội địa hóa nguồn sản phẩm 3 2 6 2 6 1 3
Thị trường mục tiêu rộng 3 3 9 3 9 2 6
Hệ thống thông tin quản lý còn yếu 3 2 6 3 9 1 3
Trình độ của đội ngũ quản lý còn yếu chưa đáp ứng được với tình hình mới 3 2 6 2 6 1 3
Thị phần của công ty còn khá nhỏ 2 3 6 3 6 2 4
Mức tiêu thụ sản phẩm còn thấp 1 2 2 3 3 2 2
Quy mô cơ cấu tổ chức nhỏ lẻ 2 2 4 2 4 1 2
Chiến lược marketing còn yếu kém 3 3 6 2 6 2 6
Các yếu tố bên ngoài
Tiềm năng của thị trường lớn 4 3 12 3 12 3 12
Hội nhập ASIAN, AFTA, TPP, hiệp định thương mại Việt –Mỹ …. 4 4 16 3 12 3 12
Nhiều nguồn vốn vay 3 3 9 3 9 3 9
Lãi suất vay trong mức hợp lý 2 3 6 3 6 2 4
Nguồn hàng tương đối ổn định 3 3 9 4 12 2 6
Doanh nghiệp tư nhân có vai trò tích cực trong nền kinh tế thị trường 3 3 9 3 9 2 6
Nhà nước vẫn đang có chính sách ưu đãi về thuế xuất nhập khẩu với các mặt hàng về thiết bị công nghệ cao 2 2 4 2 4 2 4
Tốc độ tăng trưởng kinh tế có sự suy giảm 3 2 6 2 6 1 3
Sự cạnh tranh mạnh mẽ từ các đối thủ có tiềm lực mạnh 3 2 6 2 6 2 6
Hỗ trợ súc tiến thương mại của việt nam hiệu quả chua cao 2 2 4 1 2 2 4
Tổng cộng 172 169 127

Nguồn :Phòng kinh doanh Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh công ty mạnh Cường.

  • Đánh giá SO

Chiến lược thâm nhập thị trường (TAS=169): Công ty cần phải tận dụng các thế mạnh như Trình độ chuyên môn, kinh nghiệm,có tay nghề cao của nhân viên, Dịch vụ, sản phẩm hàng hóa có chất lượng cao có uy tín trên thị trường, Khả năng đáp ứng mở rộng thị trường, Thị trường mục tiêu rộng, Khả năng tài chính lớn đủ đáp ứng nhu cầu nghiên cứu sản xuất > mở rộng quy mô nâng cao thị phần nhằm đẩy mạnh marketing quyết liệt để nắm bắt cơ hội khi thu nhập và trình độ và nhu cầu của người dân tăng cao, tiềm năng thị trường lớn.

Chiến lược phát triển sản phẩm(TAS=127): Nhu cầu về sản phẩm thiết bị camera quan sat và truyền hình vệ tinh từ khách hàng tăng cao , vì vậy công ty cần lợi dụng thế mạnh như chất lượng sản phẩm và trình độ tay nghề cao của nhân viên thuộc các cấp bộ phận cho khách hàng biết và tạo niềm tin lớn nơi khách hàng.

2.4.1.3. Ma Trận QSPM Nhóm Chiến Lược S-T:

Bảng 2.7: ma trận QSPM cho nhóm chiến lược S-T

Các yếu tố quan trọng Các chiến lược có thể thay thế
Phân loại

 

Chiến lược đa dạng hóa hàng ngang
AS TAS AS TAS
Các yếu tố bên trong
Khả năng đáp ứng mở rộng thị trường 3 2 6 2 6
Trình độ chuyên môn, kinh nghiệm,có tay nghề cao của nhân viên 4 3 12 3 12

Dịch vụ, sản phẩm hàng hóa có chất lượng cao có uy tín trên thị trường

4 3 12 2 8
Khả năng tài chính lớn đủ đáp ứng nhu cầu nghiên cứu sản xuất 3 3 9 2 6
Khả năng của tỷ lệ nội địa hóa nguồn sản phẩm 3 3 9 2 6
Thị trường mục tiêu rộng 3 3 9 2 6
Hệ thống thông tin quản lý còn yếu 3 2 6 1 3

Trình độ của đội ngũ quản lý còn yếu chưa đáp ứng được với tình hình mới

3 2 6 1 3
Thị phần của công ty còn khá nhỏ 2 2 4 2 4
Mức tiêu thụ sản phẩm còn thấp 1 3 3 2 2
Quy mô cơ cấu tổ chức nhỏ lẻ 2 2 4 1 2
Chiến lược marketing còn yếu kém 3 2 6 1 2
Các yếu tố bên ngoài
Tiềm năng của thị trường lớn 4 3 12 3 12
Hội nhập ASIAN, AFTA, TPP, hiệp định thương mại Việt –Mỹ …. 4 4 16 3 12
Nhiều nguồn vốn vay 3 3 9 3 9
Lãi suất vay trong mức hợp lý 2 3 6 3 6
Nguồn hàng tương đối ổn định 3 3 9 2 6
Doanh nghiệp tư nhân có vai trò tích cực trong nền kinh tế thị trường 3 2 6 3 9

Nhà nước vẫn đang có chính sách ưu đãi về thuế xuất nhập khẩu với các mặt hàng về thiết bị công nghệ cao

2 2 4 2 4
Tốc độ tăng trưởng kinh tế có sự suy giảm 3 2 6 2 6
Sự cạnh tranh mạnh mẽ từ các đối thủ có tiềm lực mạnh 3 2 6 2 6
Hỗ trợ súc tiến thương mại của việt nam hiệu quả chua cao 2 2 4 2 4
Tổng cộng 164 134

Nguồn :Phòng kinh doanh Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh công ty mạnh Cường.

  • Đánh giá ST:

Chiến lược khác biệt hóa sản phẩm (TSA=164): Công ty cần đẩy mạnh nghiên cứu và phát triển sản xuất cho ra đời các dòng sản phẩm độc đáo từ mẫu mã và tính năng ứng dụng , chất lượng tốt giá cả hợp lý tung ra thị trường trước các đối thủ nhắm chiếm lợi thế cạnh tranh.

2.4.1.4. Ma Trận QSPM Nhóm Chiến Lược W-O

Bảng 2.8: Ma trận QSPM cho nhóm chiến lược W-O

Các yếu tố quan trọng Các chiến lược có thể thay thế
Phân loại Chiến lược phát triển thị trường trong nước và ngoài nước Chiến lược đầu tư hướng về thị trường
AS TAS AS TAS
Các yếu tố bên trong
Khả năng đáp ứng mở rộng thị trường 3 3 9 3 9
Trình độ chuyên môn, kinh nghiệm, có tay nghề cao của nhân viên 4 3 12 2 8
Dịch vụ, sản phẩm hàng hóa có chất lượng cao có uy tín trên thị trường 4 3 12 2 8
Khả năng tài chính lớn đủ đáp ứng nhu cầu nghiên cứu sản xuất 3 3 9 3 9
Khả năng của tỷ lệ nội địa hóa nguồn sản phẩm 3 2 6 3 9
Thị trường mục tiêu rộng 3 3 9 3 9
Hệ thống thông tin quản lý còn yếu 3 2 6 2 6

Trình độ của đội ngũ quản lý còn yếu chưa đáp ứng được với tình hình mới

3 1 3 2 5
Thị phần của công ty còn khá nhỏ 2 2 4 3 6
Mức tiêu thụ sản phẩm còn thấp 1 2 3 2 2
Quy mô cơ cấu tổ chức nhỏ lẻ 2 2 4 3 6
Chiến lược marketing còn yếu kém 3 3 9 2 6
Các yếu tố bên ngoài
Tiềm năng của thị trường lớn 4 4 16 4 16
Hội nhập ASIAN, AFTA, TPP, hiệp định thương mại Việt –Mỹ …. 4 4 16 3 12
Nhiều nguồn vốn vay 3 3 9 3 9
Lãi suất vay trong mức hợp lý 2 3 6 2 4
Nguồn hàng tương đối ổn định 3 3 9 3 9

Doanh nghiệp tư nhân có vai trò tích cực trong nền kinh tế thị trường

3 3 9 2 6

Nhà nước vẫn đang có chính sách ưu đãi về thuế xuất nhập khẩu với các mặt hàng về thiết bị công nghệ cao

2 2 4 2 4
Tốc độ tăng trưởng kinh tế có sự suy giảm 3 2 6 2 6
Sự cạnh tranh mạnh mẽ từ các đối thủ có tiềm lực mạnh 3 3 9 3 9
Hỗ trợ súc tiến thương mại của việt nam hiệu quả chua cao 2 2 4 2 4
Tổng cộng 174 166

Nguồn :Phòng kinh doanh Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh công ty mạnh Cường.

  • Đánh giá WO

Chiến lược phát triển thị trường trong nước và nước ngoai (TAS=174)

Công ty cần đẩy mạnh công tác phát triển hơn nữa nguồn nhân lực phân phối, phát triển sản phẩm mới đặc biệt bộ phận marketing, lập thêm chi nhánh, của hàng giao dịch. Cần trọn vào các nguồn hàng có nguồn hàng nguồn gốc rõ ràng và chất lượng tốt, giá cả hợp lý để phát huy cho ưu thế uy tín của công ty về chất lượng dịch vụ sản phẩm đối với khách hàng.

2.4.1.5. Ma Trận QSPM Nhóm Chiến Lược W-T.

Bảng 2.9 :Ma trận QSPM nhóm chiến lược W-T

Các yếu tố quan trọng Các chiến lược có thể thay thế
Phân loại Chiến lược hội nhập dọc về phía trước Chiến lược tái cấu trúc lại tổ chức các nguồn lực
AS TAS AS TAS
Các yếu tố bên trong
Khả năng đáp ứng mở rộng thị trường 3 3 9 2 6
Trình độ chuyên môn, kinh nghiệm,có tay nghề cao của nhân viên 4 3 12 3 9
Dịch vụ, sản phẩm hàng hóa có chất lượng cao có uy tín trên thị trường 4 3 12 2 8
Khả năng tài chính lớn đủ đáp ứng nhu cầu nghiên cứu sản xuất 3 3 9 3 9
Khả năng của tỷ lệ nội địa hóa nguồn sản phẩm 3 2 6 3 9
Thị trường mục tiêu rộng 3 3 9 2 6
Hệ thống thông tin quản lý còn yếu 3 2 6 2 6
Trình độ của đội ngũ quản lý còn yếu chưa đáp ứng được với tình hình mới 3 1 3 2 6
Thị phần của công ty còn khá nhỏ 2 2 4 2 4
Mức tiêu thụ sản phẩm còn thấp 1 2 2 2 2
Quy mô cơ cấu tổ chức nhỏ lẻ 2 2 4 1 2
Chiến lược marketing còn yếu kém 3 2 6 2 6
Các yếu tố bên ngoài
Tiềm năng của thị trường lớn 4 4 16 3 12
Hội nhập ASIAN, AFTA, TPP, hiệp định thương mại Việt –Mỹ …. 4 4 16 3 12
Nhiều nguồn vốn vay 3 3 9 3 9
Lãi suất vay trong mức hợp lý 2 3 6 2 4
Nguồn hàng tương đối ổn định 3 3 9 3 9
Doanh nghiệp tư nhân có vai trò tích cực trong nền kinh tế thị trường 3 3 9 2 6
Nhà nước vẫn đang có chính sách ưu đãi về thuế xuất nhập khẩu với các mặt hàng về thiết bị công nghệ cao 2 2 4 2 4
Tốc độ tăng trưởng kinh tế có sự suy giảm 3 2 6 2 6
Sự cạnh tranh mạnh mẽ từ các đối thủ có tiềm lực mạnh 3 3 9 2 6
Hỗ trợ súc tiến thương mại của việt nam hiệu quả chưa cao 2 2 4 2 4
Tổng cộng 170 145

Nguồn :Phòng kinh doanh Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh công ty mạnh Cường.

  • Đánh giá nhóm chiến lược WT

Chiến lược hội nhập dọc về phía trước (ATS = 170):

Công ty cần đẩy mạnh nguồn lực phân phối như tuyển chọn khu vực địa lý, mật độ dân số,trình độ dân trí trong nước và ngoài nước để mở thêm chi nhánh và cửa hàng giao dịch cho mục tiêu phân phối sản phẩm hàng hóa rộng khắp tạo lợi thế cạnh tranh mạnh đối với các đối thủ trong ngành.

2.5. Các Chiến Lược Cần Lựa Chọn Và Điều Kiện Thực Hiện. Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh công ty mạnh Cường.

Bảng 2.10 : Các chiến lược lựa chọn và điều kiện thực hiện.

Tên chiến lược Nội dung chủ yếu của điều kiện thực hiện chiến lược

1.Thâm nhập thị trường

-Công ty cần phải tận dụng các thế mạnh như Trình độ chuyên môn, kinh nghiệm, có tay nghề cao của nhân viên.

-Dịch vụ, sản phẩm hàng hóa có chất lượng cao có uy tín trên thị trường, Khả năng đáp ứng mở rộng thị trường, Thị trường mục tiêu rộng

-Khả năng tài chính lớn đủ đáp ứng nhu cầu nghiên cứu sản xuất > mở rộng quy mô nâng cao thị phần –

-Đẩy mạnh marketing quyết liệt để nắm bắt cơ hội khi thu nhập và trình độ và nhu cầu của người dân tăng cao, tiềm năng thị trường lớn.

2. Chiến lược khác biệt sản phẩm

– Công ty cần đẩy mạnh nghiên cứu và phát triển sản xuất cho ra đời các dòng sản phẩm độc đáo từ mẫu mã và tính năng ứng dụng , chất lượng tốt giá cả hợp lý tung ra thị trường trước các đối thủ nhắm chiếm lợi thế cạnh tranh.

Tìm hiểu nguồn hàng, đối thủ trên thương trường để:

-Tận dụng những kiến thức về ngành của phía đối tác với công ty để biến thành kiến thức của mình. Tăng cường học hỏi kinh nghiệm từ chính phía các đối tác, biến kinh nghiệm của đối tác thành cái của riêng mình thông qua đổi mới.

– Ứng dụng công nghệ tin học trong công tác quản lý và điều hành kỹ thuật, cũng như việc quảng bá Công ty. Áp dụng công nghệ tin học vào các khâu quảng cáo dịch vụ.

– Chủ động sản xuất, liên kết với nhà sản xuất uy tín –đối tác lớn cho ra sản lượng cao,chất lượng tốt phục vụ cho cả chiến lược về giá như hạ giá thành sản phẩm.

-Tạo ra những sản phẩm như anten parabol, thiết bị giải mã truyền hình vệ tinh, anten thu sóng truyền hình mặt đất DVB T2, camera quan sát AHD(TVI)  có chất lượng tốt, độ sắc nét cao (ful HD 1080P) với giá cả hợp lý mà đối thủ chưa có đươc sản phẩm tương ứng.

Công ty cần nâng cao năng suất lao động,chất lương sản phẩm tổ chức lại bộ máy quản lý cho hoàn thiện, hiệu quả hơn làm tăng tính cạnh tranh.

3 Chiến lược phát triển thị trường trong nước và ngoài nước

– Công ty cần đẩy mạnh công tác phát triển hơn nữa nguồn nhân lực phân phối, phát triển sản phẩm mới đặc biệt bộ phận marketing, lập thêm chi nhánh, của hàng giao dịch.

– Cần trọn vào các nguồn hàng có nguồn gốc rõ ràng và chất lượng tốt , giá cả hợp lý để phát huy cho ưu thế uy tín của công ty về chất lượng dịch vụ sản phẩm đối với khách hàng.

Tập chung đầu tư cho chính sách marketing (tổ chức các chương trình hội chợ, chương trình giới thiệu sản phẩm vv):

– Mở rộng mạng lưới phân phối từ các thành phố đến các vùng sâu vùng xa để mở rộng thị phần trong nước. Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh công ty mạnh Cường.

– Ở nước ngoài :Tiếp tục củng cố và mở rộng thị trường sẵn có như Campuchia, Lao, Myanma…và luôn luôn tìm hiểu thêm về các thị trường tiềm năng khác như các nước châu phi …

4. Chiến lược hội nhập dọc về phía trước

– Công ty cần đẩy mạnh nguồn lực phân phối như tuyển chọn khu vực địa lý, mật độ dân số, trình độ dân trí trong nước và ngoài nước để mở thêm chi nhánh và cửa hàng giao dịch cho mục tiêu phân phối sản phẩm hàng hóa rộng khắp tạo lợi thế cạnh tranh mạnh đối với các đối thủ trong ngành.

– Liên kết mật thiết với các khách hàng, đối tác lớn như các đại lý phân phối, chủ đầu tư dự án, nhà hàng, kho bãi…nhằm đảm bảo cho định mức tiêu thụ sản phẩm và doanh thu.

– Nâng cao trình độ cán bộ quản lý để đủ năng lực lãnh đạo, vận hành bộ máy trong thời gian tới.

– Thiết lập và kiểm soát hiệu quả các hệ thống sản xuất, phân phối trên phạm vi trong nước và nước ngoài.

– Tập trung đầu tư nghiên cứu và ứng dụng các chiến lược marketing cho phu hợp nhất.

Nguồn : Công ty TNHH TMDVXNK Mạnh Cường Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh công ty mạnh Cường.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>> Khóa luận: Giải pháp chiến lược kinh doanh công ty mạnh Cường

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

1 Bình luận
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
trackback

[…] ===>> Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh công ty mạnh Cường […]

Contact Me on Zalo
0877682993
1
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x