Khóa luận: Thực trạng sử dụng và quản lý vốn lưu động Cty FSI

Rate this post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Thực trạng sử dụng và quản lý vốn lưu động Cty FSI hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng và quản lý vốn lưu động của Công ty FSI Việt Nam dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

2.1. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY FSI VIỆT NAM

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển công ty

Tên và địa chỉ công ty

  • Tên công ty : Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Phát triển Công nghệ FSI
  • Tên tiếng anh: FSI TECHNOLOGY DEVELOPMENT AND TRADING INVESTMENT JOINT STOCK COMPANY
  • Tên viết tắt :
  • Tên giao dịch :
  • Email : info@fsivietnam.cm.vn Website : www.fsivietnam.cm.vn
  • Giấy CNĐKKD: 0102458889 – đăng ký thay đổi lần thứ 2 – Sở KH&ĐT thành phố Hà Nội cấp ngày 28/02/2020
  • Trụ sở chính : Tầng 11, tòa nhà CTM, số 139 Cầu Giấy, P.Quan Hoa, Hà Nội
  • Điện thoại : 043 7675677 – Fax : 043 7675718
  • Văn phòng HCM : Tòa nhà Hoàng Việt, 34 Hoàng Việt, P.4, Q.Tân Bình, TP.HCM
  • Điện thoại : 083 9975279 – Fax : 083 9975289

Quá trình hình thành và phát triển Khóa luận: Thực trạng sử dụng và quản lý vốn lưu động Cty FSI.

Công ty cổ phần Đầu tư Thương mại và phát triển Công nghệ FSI được thành lập vào ngày 06 tháng 11 năm 2016 theo quyết định của UBND Thành phố Hà Nội và Giấy phép kinh doanh số 0102458889 do Sở Kế hoạch đầu tư Thành phố Hà Nội cấp ngày 06 tháng 11 năm 2016. Từ ngày thành lập, công ty hoạt động kinh doanh tại số 16, Lô 12A, Đường Trung Yên 10, Khu Đô Thị Trung Yên, Trung Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội.

Trải qua nhiều năm xây dưng và phát triển, Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Phát triển Công nghệ FSI là một trong những đơn vị dẫn đầu trong lĩnh vực nhập khẩu, phân phối linh kiện, vật tư máy Photocopy – Máy in – Máy Fax, phân phối thiết bị máy Scan chuyên dụng của… của các dòng máy có thương hiệu lớn như Kodak, Rowe, Canon, Sam Sung, HP, Epson… tại thị trường Việt Nam. Và là đơn vị đi đầu trong thị trường cung cấp các dịch vụ và giải pháp số hóa tài liệu.

Để đạt được những thành công bước đầu như vậy, FSI đã trải qua nhiều mốc lịch sử đáng nhớ, đánh dấu cho sự nỗ lực và các giai đoạn phát triển của FSI tiêu biểu:

  • Ngày 06/11/2016, thành lập công ty CP Đầu tư Thương mại và Phát triển Công nghê FSI.
  • 2018, Đối tác Vàng (Golden Partner) duy nhất của nhãn hàng máy quét chuyên dụng Kodak tại thị trường miền Bắc và miền Trung.
  • 2021, Nhà phân phối độc quyền máy scan Plustek, máy Scan khổ lớn SMA từ Đà Nẵng trở ra
  • 2022, Phát triển thành công phần mềm quản lý tài liệu DOCPRO tích hợp công nghệ nhận dạng tiếng Việt. Triển khai thành công nhiều dự án lớn, trọng điểm về số hóa tài liệu.
  • 2023, Nhà phân phối độc quyền máy scan khổ lớn Rowe (Đức) tại khu vực Đông Dương, phân phối độc quyền máy scan robot, máy scan khổ lớn SMA (Đức). Đạt chứng nhận an toàn bảo mật thông tin ISO/IEC 27001:2022.
  • 2024, Nhận giải Doanh nghiệp tiêu biểu Hà Nội Vàng 2024 do Hiệp hội doanh nghiệp vừa và nhỏ trao tặng. Chủ tịch HĐQT FSI đạt giải thưởng TOP 10 Doanh nhân trẻ khởi nghiệp xuất sắc toàn quốc
  • Năm 2025 cũng là 1 năm mà FSI gặt hái được nhiều thành tựu lớn
  • Đạt top 50 doanh nghiệp CNTT hàng đầu Việt Nam năm 2025
  • Phần mềm quản trị tài liệu DOCPRO đạt giải Sao Khuê 2025
  • Doanh nhân trẻ thủ đô tiêu biểu 2025
  • Lãnh đại CNTT Đông Nam Á tiêu biểu 2025
  • Đạt chứng nhận quản lý chất lượng ISO 9001:2024

Bên cạnh đó, trong quá trình hoạt động của mình, toàn thể nhân viên công ty FSI luôn tâm niệm và làm việc theo đúng phương châm, cam kết đã đề ra: Không ngừng học hỏi, đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ nhằm mang lại lợi ích cao nhất cho khách hàng.

2.1.2. Chức năng và lĩnh vực hoạt động Khóa luận: Thực trạng sử dụng và quản lý vốn lưu động Cty FSI.

  • Chức năng của công ty

Là đối tác của nhiều Tập đoàn CNTT hàng đầu trên thế giới, Công ty FSI hiện là một trong những công ty đi đầu trong lĩnh vực tư vấn, cung cấp các giải pháp CNTT

Với giá trị cốt lõi hướng đến sự hài hòa giữa khách hàng, nhân viên và cộng đồng:

  • Cống hiến
  • Đoàn kết
  • Uy tín
  • Sáng tạo
  • Tận tâm

Sứ mệnh: Nghiên cứu, chuyển giao các giải pháp công nghệ tiên tiến trên cơ sở thấu hiểu nhu cầu của khách hàng để cung cấp cho khách hàng các giải pháp CNTT

  • Lĩnh vực hoạt động (sản phẩm, dịch vụ):
  • Dịch vụ số hóa tài liệu
  • Phần mềm và các giải pháp công nghệ
  • Tích hợp hệ thống và dịch vụ kỹ thuật
  • Phân phối máy Scan

2.1.3. Cơ cấu tổ chức công ty

Sơ đồ 2.1: Bộ máy quản lý Công ty CP Đầu tư Thương mại và Phát triển Công nghệ FSI

  • Hội đồng quản trị: Khóa luận: Thực trạng sử dụng và quản lý vốn lưu động Cty FSI.

Tổng giám đốc: Ông Nguyễn Hùng Sơn: La ̀ người giúp việc cho Chủ tịch HĐQT, được Chủ tịch HĐQT ủy quyền va ̀ chịu trách nhiệm trong một số lĩnh vực quản lý chuyên môn, chịu trách nhiệm trực tiếp trước Giám đốc với những lĩnh vực được Giám đốc phân công.

  • Phó tổng giám đốc các phòng ban: Phụ trách về kinh doanh, bán hàng đồng thời trực tiếp chỉ đạo các phòng ban.

Phòng Hành chính – Nhân sự:

  • Phòng Hành chính – Nhân sự có chức năng tham mưu, giúp cho Giám Đốc công ty thực hiện các mặt công tác sau:
  • Công tác nhân sự, Lao động- Tiền lương, thực hiện chế độ chính sách đối với người lao động
  • Công tác hành chính văn thư lưu trữ, lễ tân, tạo lập văn hóa công ty…
  • Thực hiện các công việc liên quan đến tuyển dụng, đào tạo theo quy trình.
  • Các nhiệm vụ khác do ban Giám đốc giao phó.

Phòng Kế toán:

  • Phòng Kế toán có chức năng tham mưu, giúp Giám đốc Công ty thực hiện các mặt sau:
  • Thực hiện đúng những công việc về nghiệp vụ chuyên môn tài chính kế toán theo đúng quy định của Nha ̀ nước.
  • Theo dõi, phản ánh sự vận động vốn kinh doanh của Công ty dưới mọi hình thức và cố vấn cho Ban lãnh đạo các vấn đề liên quan.
  • Tham mưu cho Ban Giám đốc (BGĐ) về chế độ kế toán va ̀ những thay đổi của chế độ qua từng thời kỳ trong hoạt động kinh doanh .

Phòng Kinh doanh Giải pháp:

  • Phòng kinh doanh giải pháp có chức năng tham mưu, giúp Giám đốc các mặt sau:
  • Lên phương án kinh doanh, tư vấn giải pháp và dịch vụ sản phẩm
  • Đẩy nhanh các mặt hàng của sản phẩm Kodak đến người tiêu dùng.
  • Tư vấn các giải pháp tối ưu và hiệu quả nhất đến với khách hàng ở các lĩnh vực.

Phòng Kinh doanh phân phối: Khóa luận: Thực trạng sử dụng và quản lý vốn lưu động Cty FSI.

  • Kinh doanh dịch vụ sản phẩm thiết bi ̣văn phòng bằng cách trao đổi mua bán với các công ty khác trong nước.
  • Làm nhà phân phối chính cho các sản phẩm Canon
  • Đại lý bán hàng cho máy in Samsung, HP, Epson…Linh kiện máy văn phòng
  • Xây dựng va ̀tổ chức thực hiện các kế hoạch kinh doanh để thực hiện mục đích và nội dung hoạt động của Công ty.
  • Nghiên cứu khả năng sản xuất, nhu cầu của thi ̣trường trong nước va ̀thi ̣hiếu của khách hàng để đề ra những chiến lược va ̀mục tiêu cụ thể sao cho đem lại hiệu quả và lợi nhuận như doanh nghiệp mong muốn.
  • Nâng cao, đa dạng cơ cấu mặt hàng, phong phú về chủng loại va ̀ phù hợp với nhu cầu của thị trường.
  • Sử dụng hiệu quả nguồn vốn, đảm bảo trang trải về mặt tài chính sản xuất kinh doanh có hiệu quả .

Trung tâm dịch vụ kỹ thuật:

  • Tổ chức, quản lý, điều hành triển khai toàn bộ các công việc liên quan đến kỹ thuật trong công ty, gồm cả quản lý kho hàng công ty.
  • Tổ chức, lập kế hoạch va ̀ triển khai kinh doanh các dịch vụ ma ̀ công ty đang va ̀ sẽ cung cấp cho khách hàng.
  • Quản lý, kinh doanh, phát triển thị trường bán lẻ của công ty

Phòng Kinh doanh dự án:

  • Tìm kiếm khách hàng, tư vấn sản phẩm, giải pháp cho khách hàng khối cơ quan, doanh nghiệp…
  • Lập kế hoạch va ̀ triển khai công tác marketing như marketing online, quảng cáo, hội thảo liên quan đến dự án
  • Lập dự toán dự án, phương án kỹ thuật, hồ sơ dự án tham gia đấu thầu
  • Quản lý, theo dõi triển khai các hợp đồng đã ký.
  • Quản lý và thực hiện công tác nhập hàng cho dự án.
  • Chăm sóc khách hàng dự án đảm bảo chất lượng và hiệu quả.
  • Phối hợp với các bộ phận thực hiện triển khai các dự án va ̀ các nhiệm vụ khác của công ty.

Phòng Marketing

  • Lập kế hoạch va ̀ tổ chức triển khai kế hoạch marketing của các phòng ban, kiểm tra, giám sát kế hoạch đảm bảo đạt kế hoạch marketing đề ra
  • Quản tri ̣ website, tối ưu hóa website trên công cụ tìm kiếm
  • Xây dựng thương hiệu, truyền thông, quảng cáo, khuyến mãi, PR cho sản phẩm và thương hiệu của Công ty.

Kế thừa chương 1, chương 2 trình bày kết quả thống kê mô tả, phân tích tương quan, phân tích hồi quy từ đó ước lượng và phân tích mô hình nghiên cứu. Cuối cùng đưa ra kết luận chung về mô hình nghiên cứu, so sánh kết quả đạt được của nghiên cứu với kết quả nghiên cứu trước đó.

2.2. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ VỐN LƯU ĐỘNG CỦA CÔNG TY FSI VIỆT NAM Khóa luận: Thực trạng sử dụng và quản lý vốn lưu động Cty FSI.

Bảng 2.1: Số liệu về tổng nguồn vốn từ bảng cân đối kế toán công ty FSI giai đoạn 2023 – 2025

Nguồn vốn : Phân tích tình hình nguồn vốn kinh doanh cũng tương tự như phân tích cơ cấu tài sản, chúng ta sẽ so sánh sự biến động trên tổng số nguồn vốn cũng như từng loại nguồn vốn giữa các năm 2023, 2024 và 2025.

  • Nợ phải trả :

Nợ phải trả năm 2023 của công ty là 54.415.958.609 VNĐ. Năm 2024, công ty tiếp tục mở rộng quy mô kinh doanh (đặc biệt mở thêm văn phòng chi nhánh tại TP.HCM) mà vốn chủ sở hữu tăng lên không kịp với tốc độ tăng của quy mô, vì vậy công ty đã tăng lượng tiền vay ngân hàng và chiếm dụng vốn của đơn vị khác làm cho nợ phải trả năm 2024 tăng lên là 79.989.018.649 VNĐ, tăng 25.990.206.220 VNĐ tương ứng tăng 47% so với năm trước.

Tiếp tục mở rộng không ngững cùng hàng loạt dự án lớn hơn sau khi mở chi nhánh tại TP.HCM làm nợ phải trả năm 2025 tăng thêm 52,1% so với năm 2024, nâng nợ phải trả lên mức là 121.651.567.223 VNĐ.

Nhìn vào bảng cân đối, ta thấy nợ phải trả của công ty là những khoản nợ ngắn hạn, điều này cho thấy việc huy động vốn của công ty cho việc mở rộng quy mô kinh doanh ở phần phân tích trên là khá hợp lý vì trong 3 năm vừa  qua, công ty không có hoạt động đầu tư tài chính dài hạn.

Vốn chủ sở hữu : tăng qua các năm, năm 2023, VCSH là 8.640.176.028 VNĐ. Năm 2024, VCSH tăng lên là 20.929.692.009 VNĐ, tăng 12.289.515.981 VNĐ tương ứng 142,2%. Năm 2025 : VSCH là 21.200.322.944 VNĐ, tăng không nhiều so với năm trước là 270.630.935 VNĐ tương ứng 1,3%.

Qua bảng cân đối, ta thấy VCSH tăng lên chủ yếu là nhờ khoản vốn đầu tư của chủ sở hữu, lợi nhuận giữ lại qua các năm tăng, còn các chỉ tiêu khác không thay đổi.

2.2.1. Phân tích thống kê mô tả Khóa luận: Thực trạng sử dụng và quản lý vốn lưu động Cty FSI.

Phần này trình bày số liệu thống kê mô tả tổng hợp của công ty FSI Việt Nam. Bảng dưới cho thấy giá trị trung bình và độ lệch chuẩn của các biến khác nhau trong nghiên cứu. Bên cạnh đó bảng cũng bao gồm giá trị tối thiểu và tối đa cho mỗi biến để chỉ ra được các giá trị cực đoan đạt được bằng tất cả các biến trong những năm nghiên cứu. Các số liệu trong bảng được tính toán chạy bằng phần mềm SPSS.

  • Bảng 2.2: Bảng phân tích thống kê mô tả

Kết quả thống kê mô tả ở trên được tổng hợp từ số liệu quan sát của công ty FSI Việt Nam trong giai đoạn 2021-2025. Bảng trên cho ta thấy giá trị của ROE (tỷ lệ thu nhập ròng trên vốn chủ sở hữu) là 13,4037%, phương sai là 17,0636%, điều này có nghĩa là giá trị của ROE có thể lệch khỏi giá trị trung bình ±17,0636%. Giá trị tối đa của ROE là 52,5335% giá trị tối thiểu của ROE là -61,3833%. Tương tự như vậy ta có giá trị trung bình của ROA (tỷ lệ thu nhập ròng trên tổng tài sản) là 6,6886%, phương sai là 8,3972%, con số này phản ánh giá trị của ROA có thể lệch khỏi giá trị trung bình ±8,3972%, giá trị tối đa của ROA là 33,5606% và giá trị tối thiểu của nó là -17,3753%.

Tài sản ngắn hạn của công ty FSI Việt Nam chiếm 63,6617% giá trị tổng tài sản, phương sai là 19,6743% có nghĩa là tỷ trọng của tài sản ngắn hạn có thể lệch khỏi giá trị trung bình ±19,6743%. Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng tài sản là 967,7453%, và nhỏ nhất là 11,7935%%. Tương tự với tỷ lệ tài sản ngắn hạn trên doanh thu thuần ta thấy: giá trị trung bình của CATSR (tỷ lệ tài sản ngắn hạn trên tổng doanh thu) là 69,3725%, CATSR có thể lệch khỏi giá trị trung bình là ±74,3503%% (phương sai của CATSR là 74,3503%), giá trị lớn nhất của CATSR là 840,3269% và giá trị nhỏ nhất là 13,7026%.

Vòng quay hàng tồn kho (ITO) của công ty FSI Việt Nam là 8,5 vòng, con số này thể hiện trung bình một năm hàng tồn kho của công ty quay vòng 8,5 lần và con số này có thể giao động trong khoảng ±13,09923 vòng (vì phương sai là 13,09923). Vòng quay hàng tồn kho lớn nhất là 155,4374 vòng một năm và tức là khoảng 3 ngày thì hàng tồn kho sẽ được tiêu thụ hết và công ty sẽ phải nhập thêm một lượng thêm một hàng hóa mới để tiếp tục lưu kho. Giá trị tối thiểu của vòng quay hàng tồn kho là 0,919689 vòng tương đương với khoảng 397 ngày thì hàng tồn kho mới được bán hết. Vòng quay phải thu (DTO) khách hàng trung bình là 8,851859 vòng điều này có nghĩa là cứ trung bình 42 ngày thì doanh nghiệp sẽ thu hồi được hết các khoản phải thu. Vòng quay hàng tồn kho có thể lệch khỏi giá trị trung bình là ±13,5 vòng trong một năm (vì phương sai của ITO là 13,50847 vòng). Giá trị lớn nhất của vòng quay phải thu là 103,24 vòng tương đương khoảng từ 3 đến 4 ngày doanh nghiệp sẽ thu hồi được các khoản nợ, giá trị nhỏ nhất là 0,124 vòng trong một năm. Khóa luận: Thực trạng sử dụng và quản lý vốn lưu động Cty FSI.

Hệ số thanh toán hiện hành (CR) trung bình là 2,139833, giá trị này có thể lệch khỏi giá trị trung bình ±2,30999. Giá trị lớn nhất của hệ số thanh toán hiện hành (CR) là 16,60393 giá trị nhỏ nhất là 0,158671. Hệ số thanh toán nhanh (QR) trung bình là 1,224124, phương sai là 1,595477, giá trị nhỏ nhất là 0,046538 giá trị lớn nhất là 11,86291 lần.

Bảng phân tích thống kê mô tả ở trên cho ta cái nhìn sơ bộ đầu tiên về tình hình chung của công ty FSI Việt Nam. Về khả năng sinh lời trung bình của tài sản của vốn chủ sở hữu hay về cơ cấu tài sản lưu động trong tổng tài sản của công ty… Phần tiếp theo sẽ giúp hiểu rõ hơn về mối quan hệ giữa quản lý vốn lưu động với lợi nhuận của công ty.

2.2.2. Phân tích tương quan

Phân tích tương quan được sử dụng để kiểm tra sự kết hợp tuyến tính giữa biến phụ thuộc và biến độc lập cụ thể là giữa quản lý vốn lưu động và lợi nhuận của công ty. Nếu việc quản lý vốn lưu động hiệu quả làm tăng khả năng sinh lời của công ty thì ta nên mong đợi một mối quan hệ tích cực hay tiêu cực giữa các biến quản lý vốn lưu động với biến lợi nhuận. Trước khi đi vào phân tích mối quan hệ giữa các biến số này bằng cách sử dụng mô hình phân tích tương quan với những số liệu cụ thể được thu thập từ các BCTC – Phòng kế toán của công ty FSI Việt Nam, bài khóa luận sẽ nêu ra mối quan hệ dự kiến giữa những biến này dựa trên cơ sở lý thuyết. Sau đó sẽ tiến hành phân tích tương quan thực nghiệm rồi so sánh các kết quả với nhau.

Bảng 2.3: Mối quan hệ giữa biến quản lý vốn lưu động đến lợi nhuận

Biến phụ thuộc Định nghĩa Ký hiệu Mối quan hệ
Return on equity Khả năng sinh lợi trên mỗi đồng vốn của cổ đông thường ROE
Return on assets Khả năng sinh lời trên mỗi đồng tài sản của công ty ROA
Biến phụ thuộc Khóa luận: Thực trạng sử dụng và quản lý vốn lưu động Cty FSI.
Current asset over total asset ratio Tỷ lệ tài sản ngắn hạn trên tổng tài sản CATAR Quan hệ tiêu cực
Curent asset over total sales ratio Tỷ lệ tài sản ngắn hạn trên tổng doanh thu CATSR Quan hệ tiêu cực
Inventory turnover Ratio Vòng quay hàng tồn kho ITO Quan hệ tích cực
Debtors turnover Ratio Vòng quay khoản phải thu DTO Quan hệ tích cực
Current ratio Khả năng thanh toán hiện hành CR Quan hệ tiêu cực
Quick ratio Khả năng thanh toán nhanh QR Quan hệ tiêu cực

(Nguồn: “Mối quan hệ giữa quản trị vốn luân chuyển và khả năng sinh lợi: Bằng chứng thực nghiệm ởVN”, Tạp chí phát triển & hội nhất, số 14 (24), 62-70)

Tài sản ngắn hạn bao gồm: tiền và các khoản đương tiền, các khoản phải thu, hàng tồn kho…nếu tài sản ngắn hạn chiếm một tỷ trọng quá lớn trong tổng tài sản của công ty sẽ làm lợi nhuận của doanh nghiệp bị giảm xuống vì việc giữ nhiều tài sản ngắn hạn làm cho doanh nghiệp sẽ có khả năng thanh khoản tốt tuy nhiên việc giữ quá nhiều tài sản ngắn hạn sẽ làm tăng chi phí của việc nắm giữ các tài sản này, tiền bị ứ đọng trong các khoản phải thu, hàng tồn kho… làm giảm khả năng tạo ra lợi nhuận của doanh nghiệp. Ví dụ như nếu giữ nhiều tiền mặt làm tăng khả năng thanh toán các khoản nợ của công ty một cách nhanh chóng và không mất các chi phí để chuyển đổi các tài sản có tính thanh khoản thấp hơn ra tiền mặt. Tuy nhiên, việc nắm giữ quá nhiều tiền mặt trong doanh nghiệp, khoản tiền này không được đầu tư vào sản xuất, kinh doanh để tạo ra lợi nhuận vì vậy lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ bị giảm xuống. Tương tự như vậy đối với các khoản phải thu, hàng tồn kho… Khoản phải thu tăng lên chủ yếu là do doanh nghiệp tăng việc bán chịu lên điều này làm cho doanh nghiệp không có tiền để tái đầu tư, doanh nghiệp phải đi vay mượn của ngân hàng hay các tổ chức tài chính khác, việc làm này sẽ làm giảm lợi nhuận của danh nghiệp do chi phí đi vay từ những nguồn này thường lớn. Hàng tồn kho có vai trò quan trọng đối với doanh nghiệp vì vì tất cả các công đoạn mua, sản xuất và bán hàng không diễn ra vào cùng một thời điểm. Mặt khác, cần có hàng tồn kho để duy trì khả năng hoạt động thông suốt của dây truyền sản xuất và các hoạt động phân phối, ngăn chặn những bất chắc trong sản xuất, vì vậy quản trị hàng tồn kho là một việc làm rất quan trọng, đặc biệt hàng tồn kho giúp doanh nghiệp có thể đáp ứng được các đơn đặt hàng gấp của khách hàng mà không gây tốn chi phí do thiếu hàng. Doanh nghiệp sẽ không thể hoạt động tốt nếu không có một chút hàng tồn kho nào trong kho. Tuy nhiên nếu hàng tồn kho quá nhiều thì lại ảnh hưởng không tốt đến lợi nhuận của doanh nghiệp vì tiền của công ty đang bị ứ đọng và không thể tạo ra lợi nhuận. Chính vì vậy mà ta có thể chỉ ra mối quan hệ tiêu cực giữa CATAR (Tỷ lệ tài sản ngắn hạn trên tổng tài sản) với ROE (Tỷ lệ thu nhập ròng trên vốn chủ sở hữu) và ROA (Tỷ lệ thu nhập ròng trên tổng tài sản).

Biến CATSR (Tỷ lệ tài sản ngắn hạn trên tổng doanh thu) có mối quan hệ tiêu cực với biến lợi nhuận. CATSR thể hiện tỷ lệ tài sản ngắn hạn trên tổng doanh thu, khi tỷ lệ này tăng lên (giả định rằng các yếu tố khác giữ nguyên không đổi) đồng nghĩa với sự kém hiệu quả trong kinh doanh của doanh nghiệp bởi vì doanh nghiệp sẽ cần nhiều tài sản ngắn hạn hơn để tạo ra một đồng doanh thu như trước. Thay vì cần một đồng để tạo ra lượng doanh thu như trước, bây giờ doanh nghiệp phải sử dụng nhiều hơn một đồng tài sản ngắn hạn. Khóa luận: Thực trạng sử dụng và quản lý vốn lưu động Cty FSI.

Nếu biến ITO (Vòng quay hàng tồn kho) tăng lên (các yếu tố khác giữ nguyên không đổi), điều này có nghĩa là số vòng quay hàng tồn kho trong 1 năm của doanh nghiệp tăng lên, số ngày hàng tồn kho sẽ giảm xuống,số ngày để doanh nghiệp bán hết hàng trong kho được rút ngắn, doanh nghiệp bán hàng nhanh hơn và bán được nhiều hàng hơn và vì vậy doanh thu cũng tăng lên. Vì vậy mà ITO có mối quan hệ tích cực với biến lợi nhuận.

DTO (Vòng quay khoản phải thu) thể hiện vòng quay của các khoản phải thu, hệ số này càng cao thể hiện tốc độ thu hồi các khoản phải thu càng nhanh, doanh nghiệp có thể dùng số tiền này để tái sản xuất làm tăng doanh thu mà không cần phải tốn thêm chi phí cho việc phải đi vay tiền để tái sản xuất. Việc đi vay tiền của các Ngân hàng hoặc các tổ chức tài chính sẽ làm giảm lợi nhuận của các doanh nghiệp vì chi phí của các khoản vay này thường rất lớn. Việc thu hồi nhanh chóng được các khoản phải thu vừa giúp doanh nghiệp có thể tiếp tục tái đầu tư vừa giúp giảm các chi phí vay mượn vì vậy nó có mối quan hệ tích cực với các biến lợi nhuận của doanh nghiệp (cụ thể là có mối quan hệ tích cực với ROE, ROA).

CR, QR có mối quan hệ tiêu cực với biến lợi nhuận của công ty vì nếu CR, QR của các công ty ở tỷ lệ cao điều này có nghĩa là khả năng thanh khoản của doanh nghiệp tốt tuy nhiên trái ngược với khả năng thanh khoản tốt thì ROE, ROA của doanh nghiệp sẽ bị giảm xuống bởi vì CR (Tỷ lệ thanh toán hiện hành), QR (Tỷ lệ thanh toán nhanh) cao đặc biệt là QR cao đồng nghĩa với việc công ty đang nắm nhiều tiền mặt nhàn rỗi, và có nhiều khoản phải thu khách hàng. Tiền mặt giữ quá nhiều sẽ làm mất khả năng sinh lợi của tiền do nó không được sử dụng vào các mục đích làm tăng doanh thu. Quá nhiều khoản phải thu cho thấy doanh nghiệp đang nới lỏng biện pháp bán chịu đối với khách hàng. Việc làm này làm tăng doanh thu của doanh nghiệp tuy nhiên tiền mặt của doanh nghiệp lại không tăng. Mà đối với hoạt động tài chính của một doanh nghiệp thì tiềm mới thực sự là quan trọng chứ không phải là lợi nhuận kế toán. Không có tiền doanh nghiệp sẽ không thể tiếp tục tái đầu tư vào sản xuất và điều này sẽ làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp. Khóa luận: Thực trạng sử dụng và quản lý vốn lưu động Cty FSI.

Trên đây là những lập luận mang tính lý thuyết về mối quan hệ giữa biến quản lý vốn lưu động với lợi nhuận của doanh nghiệp, sau đây bài khóa luận sẽ tìm hiểu về mối quan hệ này trên cơ sở phân tích số liệu thực tế từ đó đưa ra những kết luận về mối quan hệ giữa biến quản lý vốn lưu động với biến lợi nhuận của doanh nghiệp. Sau cùng sẽ đưa ra những nhận xét mang tính so sánh giữa kết quả thực nghiệm với những lập luận mang tính lý thuyết trên.

Bảng 2.4: Tương quan pearson Pearson’s correlations analysis

ROA ROE CATAR CATSR ITO DTO CR QR
ROA Pearson correlation 1 .837** .366** -.216** .019 .094 .322** .248**
Sig. (2-tailed) .000 .000 .006 .809 .239 .000 .002
ROE Pearson correlation .837** 1 .476** -.295** .050 .069 .092 .064
Sig. (2-tailed) .000 .000 .000 .531 .388 .249 .425
CATAR Pearson correlation .366** .476** 1 -.200* .014 -.021 .179* .168*
Sig. (2-tailed) .000 .000 .011 .860 .797 .023 .034
CATSR Pearson correlation -.216** -.295** -.200* 1 -.077 -.261** -.015 .022
Sig. (2-tailed) .006 .000 .011 .335 .001 .850 .783
ITO Pearson correlation .019 .050 .014 -.077 1 .025 -.052 -.007
Sig. (2-tailed) .809 .531 .860 .335 .752 .510 .926
DTO Pearson correlation .094 .069 -.021 -.261** .025 1 -.035 -.099
Sig. (2-tailed) .239 .388 .797 .001 .752 .664 .212
  • **. Tương quan có ý nghĩa ở mức 0,01
  • *. Tương quan có ý nghĩa ở mức 0,05 Khóa luận: Thực trạng sử dụng và quản lý vốn lưu động Cty FSI.

(Nguồn: SPSS16 chiết xuất từ số liệu báo cáo tài chính – Phòng kế toán được công bố năm 2025)

Bảng trên trình bày kết quả phân tích tương quan Pearson cho tất cả các biến được xem xét. Kết quả phân tích cho ta thấy có một mối quan hệ tương quan tích cực với hệ số tương quan 0,366 giữa CATAR (Tỷ lệ tài sản ngắn hạn trên tổng tài sản) với ROE (Tỷ lệ thu nhập ròng trên vốn chủ sở hữu), với P_value=0,000. Nó cho biết với mức ý nghĩa 99% nếu CATAR tăng lên sẽ làm cho ROE tăng lên. Tương tự với ROE, CATAR cũng có một mối quan hệ tương quan tích cực với ROA (Tỷ lệ thu nhập ròng trên tổng tài sản) ở hệ số tương quan là 0,476, với P_value=0,000 ở mức ý nghĩa 99%. Nói tóm lại tỷ lệ tài sản ngắn hạn trên tổng tài sản có mối quan hệ tích cực với lợi nhuận của doanh nghiệp. Ở đây ta tìm thấy được sự khác biệt giữa kết quả phân tích thực nghiệm với những lập luận ở trên. Phần trên ta thấy có một mối quan hệ tiêu cực giữa biến CATAR với ROE và ROA, tuy nhiên bảng phân tích tương quan này lại cho thấy có một mối quan hệ tích cực giữa CATAR với ROE và ROA ở mức ý 99%.

Kết quả hồi quy tương quan cũng chỉ ra rằng ở mức ý nghĩa 99% thì có một mối tương quan tiêu cực giữa biến CATSR (Tỷ lệ tài sản ngắn hạn trên tổng doanh thu) với biến ROE, ROA. Cụ thể CATSR có hệ số tương quan là -0,216 với ROE, P_value=0,006. Điều này có ý nghĩa là khi CATSR tăng lên thì có ảnh hưởng tiêu cực làm cho ROE bị giảm xuống. CATSR có mối tương quan tiêu cực với ROA, hệ số tương quan là -0,295 với ROA, P_value=0,000 ở mức ý nghĩa 99%, điều này thể hiện rằng một sự tăng lên trong CATSR sẽ có tác động làm giảm ROA. Ở đây ta thấy một sự trùng khớp giữa lý lẽ với thực nghiệm.

Ở mức ý nghĩa 99% ta cũng tìm thấy một mối quan hệ tiêu cực giữa CR (Tỷ lệ thanh toán hiện hành) và QR (Tỷ lệ thanh toán nhanh) với ROA. Cụ thể CR có hệ số tương quan là 0,332 với ROA tại P_value = 0,000. QR có hệ số tương quan là 0,248 với ROA tại P_value=0,002. Hai hệ số tương quan này cho thấy mối quan hệ tiêu cực giữa biến thanh khoản của công ty với ROA. Khi mức độ thanh toán nhanh (QR) và thanh toán hiện hành (CR) của công ty được tăng lên thì có tác động làm giảm thu nhập ròng của công ty.

Ngoài ra ta không tìm thấy bất cứ một tương quan nào giữa các biến quản lý vốn lưu động với ROE, ROA trong bảng phân tích trên.

Bảng phân tích tương quan trên giúp ta giải đáp được câu hỏi thứ nhất trong bài khóa luận đó là có tồn tài mối liên hệ giữa biến quản lý vốn lưu động với biến lợi nhuận của doanh nghiệp. Tuy nhiên ta không thể chỉ dựa vào phân tích tương quan để chỉ ra mối liên hệ giữa các biến quản lý vốn lưu động với lợi nhuận của doanh nghiệp được. Phần tiếp theo sẽ giúp giải đáp câu hỏi thứ 2 trong bài khóa luận đó là mức độ ảnh hưởng của các biến quản lý vốn lưu động đến lợi nhuận của doanh nghiệp.

2.2.3. Phân tích hồi quy Khóa luận: Thực trạng sử dụng và quản lý vốn lưu động Cty FSI.

Phân tích hồi quy dùng để điều tra mối quan hệ giữa quản lý vốn lưu động tới lợi nhuận của công ty, các tỷ lệ đại diện cho quản lý vốn lưu động đã được phân tích trong nghiên cứu.

  • Tỷ lệ tài sản ngắn hạn trên tổng tài sản (CATAR)
  • Tỷ kệ tài sản ngắn hạn trên doanh thu bán hàng (CATSR)
  • Vòng quay hàng tồn kho (ITO)
  • Vòng quay khoản phải thu (DTO)
  • Hệ số thanh toán hiện hành (CR)
  • Hệ số thanh toán nhanh (QR)

ROE và ROA được sử dụng như là biến phản ánh lợi nhuận của doanh nghiệp. Mối quan hệ giữa các biến được kiểm tra bằng mô hình hồi quy Pooled OLS trên dữ liệu bảng. Ta có phương trình đại diện cho mối quan hệ như sau:

  • 𝑅𝑂𝐸𝑖𝑡 = 𝛽0 + 𝛽1𝐶𝐴𝑇𝐴𝑅𝑖𝑡 + 𝛽2𝐶𝐴𝑇𝑆𝑅𝑖𝑡 + 𝛽3𝐼𝑇𝑂𝑖𝑡 + 𝛽4𝐷𝑇𝑂𝑖𝑡 + 𝛽5𝐶𝑅𝑖𝑡 + 𝛽6𝑄𝑅𝑖𝑡+ µ𝑖𝑡
  • 𝑅𝑂𝐴𝑖𝑡 = 𝛽0 + 𝛽1𝐶𝐴𝑇𝐴𝑅𝑖𝑡 + 𝛽2𝐶𝐴𝑇𝑆𝑅𝑖𝑡 + 𝛽3𝐼𝑇𝑂𝑖𝑡 + 𝛽4𝐷𝑇𝑂𝑖𝑡 + 𝛽5𝐶𝑅𝑖𝑡 + 𝛽6𝑄𝑅𝑖𝑡+ µ𝑖𝑡

Trong đó:

  • 𝑅𝑂𝐸𝑖𝑡 là ROE của công ty i trong năm t
  • 𝑅𝑂𝐴𝑖𝑡 là ROA của công ty i trong năm t
  • 𝐶𝐴𝑇𝐴𝑅𝑖𝑡 là CATAR của công ty i trong năm t
  • 𝐶𝐴𝑇𝑆𝑅𝑖𝑡 là CATSR của công ty i trong năm t
  • 𝐼𝑇𝑂𝑖𝑡 là ITO của công ty i trong năm t
  • 𝐷𝑇𝑂𝑖𝑡 là DTO của công ty i trong năm t
  • 𝐶𝑅𝑖𝑡 là CR của công ty i trong năm t
  • 𝑄𝑅𝑖𝑡 là QR của công ty i trong năm t
  • µ𝑖𝑡 là sai số của mô hình

Vì mục tiêu của nghiên cứu này là kiểm tra mối quan hệ giữa lợi nhuận của công ty với hiệu quả quản lý vốn lưu động vì vậy mà nghiên cứu sẽ đưa ra một số các giả thiết có thể kiểm chứng.

Giả thuyết 1: Khóa luận: Thực trạng sử dụng và quản lý vốn lưu động Cty FSI.

  • 𝐻0: không có mối quan hệ giữa quản lý vốn lưu động hiệu quả và lợi nhuận của công ty
  • 𝐻1: có một mối quan hệ tích cực giữa quản lý vốn lưu động hiệu quả tới lợi nhuận của công ty

Giả thuyết 2:

  • 𝐻0: không có mối quan hệ giữa thanh khoản và lợi nhuận của công ty
  • 𝐻1: có thể tồn tại mối quan hệ tiêu cực giữa thanh khoản và lợi nhuận của công ty
  • Sử dụng mô hình hồi quy Pooled OLSvới biến phụ thuộc là ROE và ROA ta có bảng hồi quy bên dưới.

Bảng 2.5 : Phân tích hồi quy Pooled OLS cho ROA Dependent variable: ROA Included observations: 160

Variable Coefficient Std. Error T-statistic Prob.
C -0.035009 0.004085 -8.570414 0.0000
CATAR 0.124381 0.005334 23.31979 0.0000
CATSR -0.013325 0.001447 -9.209868 0.0000
ITO 0.000300 7.84e-05 3.831875 0.0001
DTO 0.000217 7.93e-05 2.732341 0.0063
CR 0.032100 0.001559 20.58850 0.0000
QR -0.033659 0.002260 -14.89296 0.0000
R-squared 0.261994 Mean dependent var 0.066886
Adjusted r-squared 0.261128 S.d. Dependent var 0.083717
S.e. Of regression 0.071961 Akaike info CRiterion -2.424006
Sum squared resid 26.47742 Schwarz CRiterion -2.415063
Log likelihood 6212.455 Hannan-quinn CRiter. -2.420875
F-statistic 302.5212 Durbin-watson stat 1.141727
Prob(f-statistic) 0.000000

(Nguồn: SPSS16 chiết xuất từ số liệu báo cáo tài chính – Phòng kế toán được công bố năm 2025)

Từ bảng hồi quy trên ta có được phương trình biểu thị mối tương quan giữa biến ROA với các biến quản lý vốn lưu động:

𝑅𝑂𝐴 = −0.035009 + 0.124381 ∗ 𝐶𝐴𝑇𝐴𝑅 − 0.013325 ∗ 𝐶𝐴𝑇𝑆𝑅 + 0.0003 ∗ 𝐼𝑇𝑂 + 0.000217 ∗ 𝐷𝑇𝑂 + 0.032100 ∗ 𝐶𝑅 − 0.033659 ∗ QR

Với mức ý nghĩa 95%, với Prob. = 0,000 ta có thể bác bỏ giả thuyết 𝐻0 của giả thuyết thứ 1 và chấp nhận giả thuyết 𝐻1 là có tồn tại một mối quan hệ tích cực giữa quản lý vốn lưu động hiệu quả đến lợi nhuận của công ty, khi CATAR tăng 1% thì ROA sẽ tăng 0,00124381%. Con số này có ý nghĩa là cơ cấu tài sản của doanh nghiệp có một sự ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp đó. Khi tỷ trọng của tài sản lưu động trong tổng tài sản tăng lên thì lợi nhuận của doanh nghiệp cũng được cải thiện.

Với mức ý nghĩa 95%, Prob.=0,000, ta thấy có một mối quan hệ tiêu cực giữa CATSR với ROA. Khi CATSR tăng 1% thì ROA giảm đi 0,00013325%. Điều này có thể được lý giải như sau: nếu tỷ trọng tài sản lưu động của doanh nghiệp là không đổi, doanh thu thuần từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp bị giảm xuống, lợi nhuận cũng giảm nhưng CATSR tăng lên. Điều này cho thấy mối quan hệ ngược chiều giữa CATSR với ROE và ROA.

Tại mức ý nghĩa 95% tồn tại một mối quan hệ tích cực giữa ITO và ROA với hệ số 𝛽3 = 0.0003,Prob.=0,0001. Điều này cho biết khi ITO tăng lên một vòng thì ROA tăng lên 0,03%. Khóa luận: Thực trạng sử dụng và quản lý vốn lưu động Cty FSI.

Với mức ý nghĩa là 95%, DTO có mối quan hệ tích cực với ROA với β=0,000217, Prob.=0,0063. β=0,000217 có nghĩa là khi DTO tăng lên một vòng thì ROA tăng lên 0,0217%.

CR có mối quan hệ tích cực với ROA tại mức ý 95%, β=0,0321, Prob=0,000.

Khi CR tăng lên 1 lần thì ROA tăng lên 3,21%.

QR có mối quan hệ tiêu cực với ROA với β=-0,033659 tại Prob.=0,000. Điều này cho biết khi tỷ lệ thanh toán nhanh của doanh nghiệp tăng lên thì doanh nghiệp sẽ phải đối mặt với nguy cơ giảm sút về thu nhập.

Với Prob.=0,000, α=1%, ta có thể bác bỏ giả thuyết 𝐻0 của giả thuyết thứ 2 là không có mối quan hệ giữa thanh khoản của công ty và chấp nhận giả thuyết 𝐻1 là có thể tồn tại mối quan hệ tiêu cực giữa thanh khoản và lợi nhuận của công ty. Cụ thể nhìn vào bảng phân tích hồi quy của các công ty ta nhận thấy: có một mối quan hệ tích cực giữa CR và ROA. Khi CR tăng lên 1 lần thì ROA tăng 3,21%. QR thì có quan hệ ngược chiều với ROA, khi QR tăng lên 1 lần thì ROA bị giảm đi 3,3659%.

R-square = 0,261994 có nghĩa là 26,1994% sự thay đổi của ROA được giải thích bởi các biến độc lập.

Bảng 2.6: Phân tích hồi quy Pooled OLS cho ROE Dependent variable: ROE Included observations: 160

Variable Coefficient Std. Error T-statistic Prob.
C -0.085961 0.008244 -10.42670 0.0000
CATAR 0.375877 0.010765 34.91706 0.0000
CATSR -0.044613 0.002920 -15.27793 0.0000
ITO 0.000486 0.000158 3.073893 0.0021
DTO 0.000175 0.000160 1.092862 0.2745
CR 0.014414 0.003147 4.580752 0.0000
QR -0.020314 0.004561 -4.453486 0.0000
R-squared 0.271975 Mean dependent var 0.134037
Adjusted r-squared 0.271120 S.d. Dependent var 0.170118
S.e. Of regression 0.145238 Akaike info CRiterion -1.019526
Sum squared resid 107.8533 Schwarz CRiterion -1.010584
Log likelihood 2616.988 Hannan-quinn CRiter. -1.016396
F-statistic 318.3512 Durbin-watson stat 1.216493
Prob(f-statistic) 0.000000

(Nguồn: SPSS16 chiết xuất từ số liệu báo cáo tài chính – Phòng kế toán được công bố năm 2025)

Từ bảng phân tích hồi quy trên ta tìm ra phương trình biểu thị mối quan hệ giữa ROE và các biến quản lý vốn lưu động:

𝑅𝑂𝐸 = −0.085961 + 0.375877 ∗ 𝐶𝐴𝑇𝐴𝑅 − 0.044613 ∗ 𝐶𝐴𝑇𝑆𝑅 + 0,000486 ∗ 𝐼𝑇𝑂 + 0.000175 ∗ 𝐷𝑇𝑂 + 0.014414 ∗ 𝐶𝑅 − 0,020314 ∗ 𝑄𝑅 Khóa luận: Thực trạng sử dụng và quản lý vốn lưu động Cty FSI.

Với mức ý nghĩa 95%, Prob.=0,000 ta có thể bác bỏ giả thuyết 𝐻0 của giả thuyết thứ nhất và chấp nhận giả thuyết 𝐻1 là có mối quan hệ tích cực giữa các biến quản lý vốn lưu động hiệu quả với lợi nhuận của công ty. Thực tế kết quả hồi quy chỉ ra rằng có một mối quan hệ tích cực giữa biến CATAR với biến ROE (Prob.=0,000), hệ số 𝛽1 = 0,375877 cho biết khi CATAR tăng 1% thì ROE sẽ tăng 0,00375877%. Kết quả hồi quy cũng chỉ ra rằng có một mối quan hệ tiêu cực giữa biến CATSR với ROE của công ty, khi CATSR tăng 1% thì biến ROE sẽ bị giảm đi 0,00044613% (với mức ý nghĩa 95% và Prob.=0,0021).

Giống như với ROA, biến ITO cũng có mối quan hệ tích cực với ROE, điều này có nghĩa là khi ITO tăng thì ROE cũng tăng lên, cụ thể khi ITO tăng lên một vòng trong một năm thì ROE của doanh nghiệp sẽ tăng lên 0.000486 (tương ứng với 0,0486%).

Với mức ý nghĩa là 95%, Prob.= 0,2745 thì ta có thể bác bỏ giả thuyết 𝐻1 và chấp nhận giả thuyết 𝐻0 là không tồn tại mối quan hệ tích cực giữa DTO và ROE.

Xét về mối quan hệ giữa các biến thanh khoản với lợi nhuận của công ty với mức ý nghĩa là 95% thì ta có thể bác bỏ giả thuyết 𝐻0 của giả thuyết thứ 2 và chấp nhận giả thuyết 𝐻1 của giả thuyết này là có thể có mối quan hệ tiêu cực giữa biến thanh khoản với lợi nhuận của công ty. Thực tế kết quả hồi quy cho ta thấy: với mức ý nghĩa 95% và Prob.=0,0002, có một mối quan hệ tích cực giữa CR và ROE. Phương trình hồi quy chỉ ra rằng khi CR tăng lên một đơn vị thì ROE tăng lên 0.014414 (1.4414%). Còn QR thì có mối quan hệ tiêu cực với ROE. Với Prob.=0,000 thì khi QR tăng lên một đơn vị, ROE sẽ giảm đi 0.020314 (2,0314%).

R-square = 0,271975 chỉ ra rằng 27,1975% sự thay đổi của ROE được giải thích bởi các biến độc lập

2.2.4. Phân tích kết quả hồi quy Khóa luận: Thực trạng sử dụng và quản lý vốn lưu động Cty FSI.

Mô hình nghiên cứu ảnh hưởng của các biến quản lý vốn lưu động tới lợi nhuận của công ty trong giai đoạn từ 2021 – 2025:

  • 𝑅𝑂𝐴 = −0,035009 + 0,124381 ∗ 𝐶𝐴𝑇𝐴𝑅 − 0,013325 ∗ 𝐶𝐴𝑇𝑆𝑅 + 0,0003 ∗ 𝐼𝑇𝑂 + 0,000217 ∗ 𝐷𝑇𝑂 + 0,032100 ∗ 𝐶𝑅 − 0,033659 ∗ QR
  • 𝑅𝑂𝐸 = −0,085961 + 0,375877 ∗ 𝐶𝐴𝑇𝐴𝑅 − 0,044613 ∗ 𝐶𝐴𝑇𝑆𝑅 + 0,000486 ∗ 𝐼𝑇𝑂 + 0,000175 ∗ 𝐷𝑇𝑂 + 0,014414 ∗ 𝐶𝑅 − 0,020314 ∗ 𝑄𝑅

Từ hai mô hình trên cho ta thấy tỷ lệ tải sản ngắn hạn trên tổng tài sản là có tác động mạnh mẽ nhất đến lợi nhuận của công ty. 1% sự thay đổi của CATAR sẽ làm ROE thay đổi 0,00375877% và là ROA thay đổi 0,00124381%. Kết quả hồi quy từ dữ liệu của công ty FSI Việt Nam trong giai đoạn 2021-2025 có khác biệt so với những nhận định ban đầu dựa trên cơ sở lý thuyết. Theo những lập luận ở trên ta cho rằng có một mối quan hệ tiêu cực giữa biến CATAR với biến ROE và ROA. Tuy nhiên, kết quả phân tích từ thực tế lại cho thấy tồn tại một mối quan hệ tích cực giữa CATAR với ROE và ROA, điều này cho thấy cơ cấu tài sản của doanh nghiệp có ảnh hưởng tới lợi nhuận của doanh nghiệp. Cụ thể việc thay đổi tỷ trọng của tài sản ngắn hạn trong tổng tài sản theo hướng tăng tỷ trọng của tài sản ngắn hạn sẽ làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp. Vậy thì tại sao lại có sự khác biệt giữa những nhận định về mối quan hệ giữa CATAR với ROE và ROA giữa cơ sở lý thuyết với kết quả phân tích thực tế như vậy. Ta có thể giải thích sự khác nhau này như sau: việc tăng lên của tỷ trọng tài sản ngắn hạn trong cơ cấu tổng tài sản ở mức độ giới hạn sẽ có tác động tích cực đến ROE và ROA. Ví dụ như một doanh nghiệp có tài sản ngắn hạn chiếm một tỷ trọng rất nhỏ trong cơ cấu tổng tài sản. Tỷ trọng tài sản ngắn hạn nhỏ cho thấy tỷ trọng tiền mặt, khoản phải thu, hàng tồn kho… cũng chiếm tỷ trọng rất nhỏ. Khi các tài sản ngắn hạn này chiếm tỷ trọng quá nhỏ trong cơ cấu tổng tài sản đều không tốt đối với hoạt động của một doanh nghiệp bởi: quá ít tiền mặt sẽ làm doanh nghiệp đối mặt với tình trạng rủi ro thanh khoản. Việc không đáp ứng được các nghĩa vụ nợ của doanh nghiệp trong ngắn hạn sẽ làm cho doanh nghiệp bị mất uy tín và sẽ dẫn đến giảm doanh thu. Quá ít hàng tồn kho làm cho doanh nghiệp đối mặt với những khó khăn khi bất chợt có một đơn đặt hàng lớn. Quá ít hàng tồn kho, doanh nghiệp không đáp ứng được các đơn đặt hàng sẽ làm cho khách hàng tìm đến với các đối thủ cạnh tranh, hoặc nếu đơn đặt hàng này vẫn được thực hiện thì doanh nghiệp cũng phải mất một chi phí khá lớn để hoàn thành đơn đặt hàng. Và điều làm sẽ làm giảm thu nhập của doanh nghiệp. Trong trường hợp này ta nhận thấy việc tăng tỷ trọng tài sản ngắn hạn trong tổng tài sản sẽ làm tăng lợi nhuận của doanh nghiêp. Đây là lý do ta có thể giải thích cho mối quan hệ tích cực giữa CATAR với ROE và ROA. Khóa luận: Thực trạng sử dụng và quản lý vốn lưu động Cty FSI.

CATSR có mối quan hệ tiêu cực với biến lợi nhuận. Kết quả hồi quy từ những số liệu thực tế là đồng nhất với những ước tính ban đầu. Cụ thể kết quả hồi quy cho ta thấy CATAR có ảnh hưởng đến ROA, ROE theo chiều hướng tiêu cực. 1% tăng lên của CATSR sẽ làm giảm 0,00013325% ROA và làm giảm 0,00044613% ROE. Kết quả hồi quy này hoàn toàn trùng khớp với những nhận định về mối quan hệ giữa CATSR với biến lợi nhuận. Khi các yếu tố khác không đổi, CATSR tăng lên hoặc là do tăng tỷ trọng tài sản ngắn hạn hoặc là do giảm doanh thu đều có tác động ngược chiều với lợi nhuận vì nó cho biết một đồng tài sản ngắn hạn ở hiện tại tạo ra ít doanh thu so với trước đây.

Kết quả hồi quy cho ta thấy một mối quan hệ tích cực giữa ITO và biến lợi nhuận. Kết quả này là hợp lý với những lập luận lý thuyết ở trên. Khi vòng quay hàng tồn kho của một doanh nghiệp tăng lên, điều đó đồng nghĩa với kì tồn kho trung bình giảm xuống, thời gian để bán hết lượng hàng trong kho giảm xuống. Vòng quay hàng tồn kho lớn hơn cho thấy hàng hóa được quay vòng nhiều hơn trong một năm điều này cho thấy sản phẩm bán ra nhanh hơn và nhiều hơn sẽ làm tăng thu nhập cho doanh nghiệp. Kết quả hồi quy cho thấy khi ITO tăng lên một vòng trong năm sẽ làm tăng 0,03% ROA và 0,0486% ROE.

DTO của một doanh nghiệp tăng lên cho thấy kỳ thu tiền bình quân của doanh nghiệp được rút ngắn lại. Hệ số này tăng cao cho thấy thời gian thu hồi các khoản nợ của doanh nghiệp càng nhanh, điều này giúp doanh nghiệp có thể quay vòng vốn nhanh hơn để tập trung vào sản xuất và làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp. Tuy nhiên thực tế kết quả hồi quy cho thấy một sự tăng lên của DTO chỉ ảnh hưởng tới ROA (DTO tăng lên 1 vòng trong 1 năm làm ROA tăng lên 0,0217%) mà không có ảnh hưởng gì tới ROE (ở mức ý nghĩa 95% thì Prob.=0,2745).

Ta tìm thấy một mối quan hệ tích cực giữa biến CR với ROA và ROE. Kết quả hồi quy chỉ ra một sự tăng lên trong CR sẽ ảnh hưởng tích cực đến ROE với hệ số là 0,014414 và ROA với hệ số là 0,0321. Ở đây ta lại bắt gặp một sự khác biệt giữa cơ sở lý thuyết và bằng chứng thức tế và ta có thể lý giải về sự khác biệt này giống như với CATAR vì CR tăng lên là do sự tăng lên trong tài sản ngắn hạn hoặc giảm đi trong nợ phải trả. Nếu việc hệ số CR tăng lên là do sự tăng lên của tài sản ngắn hạn thì ta có thể giải thích như trường hợp của CATAR.

Kết quả phân tích chỉ ra một mối quan hệ tiêu cực giữa QR với ROE và ROA, một sự thay đổi trong QR sẽ có tác động tiêu cực với ROE và ROA theo hệ số tương ứng là -0,020314 và 0,033659 (ở mức ý nghĩa là 95%, Prob.= 0,000). Kết quả hồi quy này có sự trùng khớp với những nhận định ở trên. Khóa luận: Thực trạng sử dụng và quản lý vốn lưu động Cty FSI.

2.2.5. Kết luận của các kết quả vừa phân tích trên

Mô hình nghiên cứu ảnh hưởng của các biến quản lý vốn lưu động tới lợi nhuận của công ty trong giai đoạn từ 2021-2025:

  • 𝑅𝑂𝐴 = −0,035009 + 0,124381 ∗ 𝐶𝐴𝑇𝐴𝑅 − 0,013325 ∗ 𝐶𝐴𝑇𝑆𝑅 + 0,0003 ∗ 𝐼𝑇𝑂 + 0,000217 ∗ 𝐷𝑇𝑂 + 0,032100 ∗ 𝐶𝑅 − 0,033659 ∗ QR
  • 𝑅𝑂𝐸 = −0,085961 + 0,375877 ∗ 𝐶𝐴𝑇𝐴𝑅 − 0,044613 ∗ 𝐶𝐴𝑇𝑆𝑅 + 0,000486 ∗ 𝐼𝑇𝑂 + 0,000175 ∗ 𝐷𝑇𝑂 + 0,014414 ∗ 𝐶𝑅 − 0,020314 ∗ 𝑄𝑅

Từ hai mô hình trên cho ta thấy tỷ lệ tải sản ngắn hạn trên tổng tài sản là có tác động mạnh mẽ nhất đến lợi nhuận của công ty. 1% sự thay đổi của CATAR sẽ làm ROE thay đổi 0,00375877% và là ROA thay đổi 0,00124381%. Kết quả hồi quy từ dữ liệu của công ty FSI Việt Nam trong giai đoạn 2021-2025 có khác biệt so với những nhận định ban đầu dựa trên cơ sở lý thuyết. Theo những lập luận ở trên ta cho rằng có một mối quan hệ tiêu cực giữa biến CATAR với biến ROE và ROA. Tuy nhiên, kết quả phân tích từ thực tế lại cho thấy tồn tại một mối quan hệ tích cực giữa CATAR với ROE và ROA, điều này cho thấy cơ cấu tài sản của doanh nghiệp có ảnh hưởng tới lợi nhuận của doanh nghiệp. Cụ thể việc thay đổi tỷ trọng của tài sản ngắn hạn trong tổng tài sản theo hướng tăng tỷ trọng của tài sản ngắn hạn sẽ làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp. Vậy thì tại sao lại có sự khác biệt giữa những nhận định về mối quan hệ giữa CATAR với ROE và ROA giữa cơ sở lý thuyết với kết quả phân tích thực tế như vậy. Ta có thể giải thích sự khác nhau này như sau: việc tăng lên của tỷ trọng tài sản ngắn hạn trong cơ cấu tổng tài sản ở mức độ giới hạn sẽ có tác động tích cực đến ROE và ROA. Ví dụ như một doanh nghiệp có tài sản ngắn hạn chiếm một tỷ trọng rất nhỏ trong cơ cấu tổng tài sản. Tỷ trọng tài sản ngắn hạn nhỏ cho thấy tỷ trọng tiền mặt, khoản phải thu, hàng tồn kho… cũng chiếm tỷ trọng rất nhỏ. Khi các tài sản ngắn hạn này chiếm tỷ trọng quá nhỏ trong cơ cấu tổng tài sản đều không tốt đối với hoạt động của một doanh nghiệp bởi: quá ít tiền mặt sẽ làm doanh nghiệp đối mặt với tình trạng rủi ro thanh khoản. Việc không đáp ứng được các nghĩa vụ nợ của doanh nghiệp trong ngắn hạn sẽ làm cho doanh nghiệp bị mất uy tín và sẽ dẫn đến giảm doanh thu. Quá ít hàng tồn kho làm cho doanh nghiệp đối mặt với những khó khăn khi bất chợt có một đơn đặt hàng lớn. Quá ít hàng tồn kho, doanh nghiệp không đáp ứng được các đơn đặt hàng sẽ làm cho khách hàng tìm đến với các đối thủ cạnh tranh, hoặc nếu đơn đặt hàng này vẫn được thực hiện thì doanh nghiệp cũng phải mất một chi phí khá lớn để hoàn thành đơn đặt hàng. Và điều làm sẽ làm giảm thu nhập của doanh nghiệp. Trong trường hợp này ta nhận thấy việc tăng tỷ trọng tài sản ngắn hạn trong tổng tài sản sẽ làm tăng lợi nhuận của doanh nghiêp. Đây là lý do ta có thể giải thích cho mối quan hệ tích cực giữa CATAR với ROE và ROA. Khóa luận: Thực trạng sử dụng và quản lý vốn lưu động Cty FSI.

CATSR có mối quan hệ tiêu cực với biến lợi nhuận. Kết quả hồi quy từ những số liệu thực tế là đồng nhất với những ước tính ban đầu. Cụ thể kết quả hồi quy cho ta thấy CATARcó ảnh hưởng đến ROA, ROE theo chiều hướng tiêu cực. 1% tăng lên của CATSR sẽ làm giảm 0,00013325% ROA và làm giảm 0,00044613% ROE. Kết quả hồi quy này hoàn toàn trùng khớp với những nhận định về mối quan hệ giữa CATSR với biến lợi nhuận. Khi các yếu tố khác không đổi, CATSR tăng lên hoặc là do tăng tỷ trọng tài sản ngắn hạn hoặc là do giảm doanh thu đều có tác động ngược chiều với lợi nhuận vì nó cho biết một đồng tài sản ngắn hạn ở hiện tại tạo ra ít doanh thu so với trước đây.

Kết quả hồi quy cho ta thấy một mối quan hệ tích cực giữa ITO và biến lợi nhuận. Kết quả này là hợp lý với những lập luận lý thuyết ở trên. Khi vòng quay hàng tồn kho của một doanh nghiệp tăng lên, điều đó đồng nghĩa với kì tồn kho trung bình giảm xuống, thời gian để bán hết lượng hàng trong kho giảm xuống. Vòng quay hàng tồn kho lớn hơn cho thấy hàng hóa được quay vòng nhiều hơn trong một năm điều này cho thấy sản phẩm bán ra nhanh hơn và nhiều hơn sẽ làm tăng thu nhập cho doanh nghiệp. Kết quả hồi quy cho thấy khi ITO tăng lên một vòng trong năm sẽ làm tăng 0,03% ROA và 0,0486% ROE.

DTO của một doanh nghiệp tăng lên cho thấy kỳ thu tiền bình quân của doanh nghiệp được rút ngắn lại. Hệ số này tăng cao cho thấy thời gian thu hồi các khoản nợ của doanh nghiệp càng nhanh, điều này giúp doanh nghiệp có thể quay vòng vốn nhanh hơn để tập trung vào sản xuất và làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp. Tuy nhiên thực tế kết quả hồi quy cho thấy một sự tăng lên của DTO chỉ ảnh hưởng tới ROA (DTO tăng lên 1 vòng trong 1 năm làm ROA tăng lên 0,0217%) mà không có ảnh hưởng gì tới ROE (ở mức ý nghĩa 95% thì Prob.=0,2745).

Ta tìm thấy một mối quan hệ tích cực giữa biến CR với ROA và ROE. Kết quả hồi quy chỉ ra một sự tăng lên trong CR sẽ ảnh hưởng tích cực đến ROE với hệ số là 0,014414 và ROA với hệ số là 0,0321. Ở đây ta lại bắt gặp một sự khác biệt giữa cơ sở lý thuyết và bằng chứng thức tế và ta có thể lý giải về sự khác biệt này giống như với CATAR vì CR tăng lên là do sự tăng lên trong tài sản ngắn hạn hoặc giảm đi trong nợ phải trả. Nếu việc hệ số CR tăng lên là do sự tăng lên của tài sản ngắn hạn thì ta có thể giải thích như trường hợp của CATAR.

Kết quả phân tích chỉ ra một mối quan hệ tiêu cực giữa QR với ROE và ROA, một sự thay đổi trong QR sẽ có tác động tiêu cực với ROE và ROA theo hệ số tương ứng là -0,020314 và 0,033659 (ở mức ý nghĩa là 95%, Prob.= 0,000). Kết quả hồi quy này có sự trùng khớp với những nhận định ở trên.

TÓM TẮT CHƯƠNG 2 Khóa luận: Thực trạng sử dụng và quản lý vốn lưu động Cty FSI.

Từ năm thành lập đến nay, công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Phát triển Công nghệ FSI đã hoạt động kinh doanh rất tốt, đạt được nhiều thành tựu, là đối tác của nhiều tập đoàn CNTT hàng đầu trên thế giới, đi đầu trong lĩnh vực tư vấn, cung cấp các giải pháp CNTT với đội ngũ nhân sự có trình độ, được đào tạo bài bản và tổ chức bộ máy công ty chặt chẽ, dễ quản lý.

Qua các phần phân tích thực trạng sử dụng và quản lý vốn lưu động tại công ty FSI Việt Nam, ta thấy được các mối quan hệ giữa thuận nghịch giữa Tỷ lệ tài sản ngắn hạn trên tổng tài sản (CATAR) với Tỷ lệ thu nhập ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE) và Tỷ lệ thu nhập ròng trên tổng tài sản (ROA) và các biến khác.

Doanh nghiệp cần dựa trên các mối quan hệ thuận nghịch của các chỉ số đã phân tích trên để cân đối các khoản tài sản và vốn cũng như quản trị vốn lưu động có hiệu quả cao nhất đặc biệt hàng tồn kho, khoản phải thu và lượng tiền mặt trong doanh nghiệp. Khóa luận: Thực trạng sử dụng và quản lý vốn lưu động Cty FSI.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>> Khóa luận: Giải pháp sử dụng và quản lý vốn lưu động tại Cty FSI

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

1 Bình luận
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
trackback

[…] ===>> Khóa luận: Thực trạng sử dụng và quản lý vốn lưu động Cty FSI […]

Contact Me on Zalo
0877682993
1
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x