Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Phân tích chính sách Marketing Mix tại Học Viện hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Phân tích và đánh giá chính sách Marketing – Mix tại Học Viện Đào Tạo Quốc Tế ANI dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
Nội dung chính
2.1. Tổng quan về Học Viện Đào Tạo Quốc Tế ANI
2.1.1. Giới thiệu
- Tên công ty: Học Viện Đào Tạo Quốc Tế ANI
- Tên viết tắt: ANI (Academy Of Network and Innovations)
- Địa chỉ: 04 Lê Hồng Phong, Phường Phú Nhuận, Thành phố Huế Điện thoại: 0234.3627.999
- Website: https://ani.edu.vn/
- Ngành kinh doanh: Dịch vụ giáo dục đào tạo tiếng Anh
- Hình 2.1. Logo Học Viện Đào Tạo Quốc Tế ANI
2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển
Ngày 19/6/2024, Học viện chính thức đi vào hoạt động và chính thức nhận quyết định về việc cho phép tổ chức đào tạo, bồi dưỡng ngoại ngữ của Giám đốc sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thừa Thiên Huế.
Học Viện Đào Tạo Quốc Tế ANI được thành lập với sứ mệnh trở thành đơn vị giảng dạy ngoại ngữ chất lượng hàng đầu tại tỉnh Thừa Thiên Huế và khu vực miền Trung. Tại ANI, các học viên được học ngoại ngữ và tham gia các hoạt động ngoại khóa, kỹ năng nhằm trau đổi kiến thức và bứt phá tư duy cùng bạn bè khắp thế giới.
Với phương châm đem đến môi trường học tập tiếng Anh toàn diện, cùng những phương pháp giảng dạy mới và phù hợp nhất cho học sinh, sinh viên và người đang đi làm. Học viện ANI đang từng bước khẳng định chất lượng và vị thế của mình qua nhiều hoạt động và mở thêm nhiều cơ sở mới: Khóa luận: Phân tích chính sách Marketing Mix tại Học Viện.
- Cơ sở 1: 04 Lê Hồng Phong, Phường Phú Nhuận, Thành phố Huế
- Cơ sở 2: Trường Đại học Luật tại Đường Võ Văn Kiệt, Phường An Tây, Thành phố Huế
- Cơ sở 3: Khoa Du Lịch tại 22 Lâm Hoằng, Vỹ Dạ, Thành phố Huế.
2.1.3. Cơ cấu tổ chức
Sơ đồ 2. 1. Cơ cấu tổ chức của Học viện đào tạo quốc tế ANI
Bộ phận Marketing
- Thiết kế ý tưởng Marketing, tổ chức thực hiện và giám sát các hoạt động Marketing.
- Thực hiện kế hoạch hàng tuần, hàng tháng xây dựng nội dung hình ảnh.
- Thực hiện gửi các hình ảnh, video các công việc được giao trong các sự kiện hoặc hoạt động của học viện diễn ra.
- Quản lý Fanpage Học Viện Đào Tạo Quốc Tế Ani và Fanpage ANI FOR
- Tổ chức các sự kiện.
Bộ phận tư vấn tuyển sinh
- Tiếp nhận, làm quen, tìm hiểu nhu cầu của khách hàng.
- Giới thiệu, tư vấn về chương trình học, học phí, phương thức đào tạo của các khóa học mà khách hàng quan tâm.
- Lưu lại thông tin khách hàng và tư vấn lại qua điện thoại,
Bộ phận đào tạo
- Quản lý, triển khai các chương trình đào tạo bao gồm các kế hoạch chương trình, học liệu, tổ chức giảng dạy và đảm bảo chất lượng giảng dạy theo quy chế của Bộ giáo dục và học viện đưa ra.
- Quản lý các khóa học và chương trình học, danh sách học viên, quản lý học viên
- Xây dựng thư viện cho học viện và trực tiếp đưa ra các giáo trình, giáo cụ học tập cần bổ sung
- Xây dựng bộ đề thi thử, bộ đề test đầu vào,..
Bộ phận kế toán, nhân sự
- Thực hiện các nghiệp vụ kế toán liên quan: thuế, lương thưởng, học phí,…
- Quản lý cơ sở vật chất, quản lý các thực tập sinh và nhân viên
2.2. Tình hình hoạt động kinh doanh của Học Viện Đào Tạo Quốc Tế ANI giai đoạn 2024 – 2025. Khóa luận: Phân tích chính sách Marketing Mix tại Học Viện.
Bảng 2.1. Tình hình hoạt động kinh doanh
ĐVT: Triệu đồng
| Các chỉ tiêu | Kỳ 1 Từ 06/2024 đến 12/2024 | Kỳ 2 Từ 01/2025 đến 06/2025 | Kỳ 3 Từ 07/2025 đến 12/2025 |
| 1. Tổng doanh thu | 1,188,322,000 | 243,979,100 | 1,079,847,000 |
| 2. Tổng chi phí | 619,709,500 | 339,354,000 | 854,246,200 |
| 3. Lợi nhuận | 568,612,500 | -95,374,900 | 225,600,800 |
(Nguồn: Phòng kế toán – nhân sự Học Viện Đào Tạo Quốc Tế ANI)
Thông qua bảng số liệu trên cho ta thấy được trong giai đoạn 2024 – 2025 các chỉ số doanh thu, chi phí, lợi nhuận của Học Viện Đào Tạo Quốc Tế ANI có sự biến động rõ rệt qua các kỳ. Cụ thể:
Kỳ 1 (06/2024 – 12/2024): Vào những tháng đầu của kỳ 1, thời điểm này Học Viện vừa mới khai trương và cần phải đầu tư rất nhiều chi phí cho cơ sở vật chất, chạy quảng cáo và tổ chức các sự kiện để thu hút học viên và được biết đến nhiều hơn trên thị trường nên doanh thu chưa thể bù đắp được cho phần chi phí nhưng từ những tháng sau đó với sự nỗ lực đẩy mạnh marketing, quảng bá thông qua website, các trang mạng xã hội của ANI, kết nối với các bạn cộng tác viên tại các trường cộng với việc không ngừng quảng bá thương hiệu qua các chương trình workshop, hoạt động chào đón tân sinh viên tại trường Đại học Kinh tế Huế, Trường Đại Học Sư Phạm Huế, trường Đại Học Ngoại Ngữ Huế, trường Đại Học Khoa Học Huế, trường Đại học Nông Lâm Huế và Khoa Du Lịch nên Học Viên đã thu hút được một lớn học viên lớn đăng ký các khoá học, bên cạnh đó còn có các học viên được người quen, bạn bè giới thiệu nên vào cuối kỳ 1 Học Viên đã đạt được doanh thu 1,188,322,000 đồng.
Kỳ 2 (01/2025 – 06/2025): Vào thời điểm này đại dịch Covid diễn ra nên Học Viện phải chuyển toàn bộ hoạt động làm việc và giảng dạy sang online. Hoạt động kinh doanh gặp nhiều khó khăn trong việc giao tiếp, tương tác giữa giảng viên và học viên, mọi thứ dường như trì trệ và hiệu quả làm việc giảm sút, nhiều học viên không thích ứng với việc học online nên nghỉ học khá nhiều. Bên cạnh đó, Học Viện còn phải trả chi phí duy trì mặt bằng và cơ sở vất chất, tuy vẫn có lượng học viên mới đăng ký các khoá học online nhưng vẫn không thể bù đắp cho chi phí duy trì Học Viện trong thời gian dài như vậy nên trong kỳ 2 Học Viện đã lỗ 95,374,900 đồng. Khóa luận: Phân tích chính sách Marketing Mix tại Học Viện.
Kỳ 3 (07/2025 – 12/2025): Thời điểm dịch bệnh qua đi và Học Viện đi vào hoạt động trở lại. Chi phí cho giai đoạn này khá cao lên đến 854,246,200 đồng cho việc tu sửa lại Học Viên, nâng cấp trang thiết bị học tập, đẩy mạnh công tác chạy quảng cáo Fanpage thu hút học sinh, mở thêm các khoá học dành cho trẻ em, tổ chức hàng loạt các chương trình mini game, sự kiện, workshop, tài trợ, tặng học bổng các trường nhập học cộng với chi phí liên kết mở thêm 2 cơ sở tại trường Đại học Luật Huế và Khoa Du Lịch Huế. Qua đó, doanh thu kỳ 3 đã tăng lên gấp 4 lần so với kỳ 2 đạt 1,079,847,000 đồng, với sự đầu tư cho lần quay trở lại khá lớn như vậy nên lợi nhuận đạt được kỳ 3 là 225,600,800 đồng nhưng cũng đã khẳng định cho sự phát triển sau dịch bệnh đầy bùng nổ của Học Viện. Cho đến hiện tại, lượng học viên đang có xu hướng tăng lên và hình ảnh thương hiệu Học Viện Đào Tạo Quốc Tế ANI đã được biết đến nhiều hơn trên địa bàn thành phố Huế.
Bảng sau sẽ phản ánh tình hình số lượng học viên đang theo học tại Học Viện Đào Tạo Quốc Tế ANI:
Bảng 2.2. Số lượng học viên
| Khóa học | Số lượng học viên |
| Giao tiếp | 30 |
| Ielts | 135 |
| Toeic | 40 |
| B1, B2 | 165 |
| KIDS | 53 |
| Tiếng anh du lịch | 0 |
| Tiếng anh chuyên ngành | 0 |
| Tiếng anh nhà hàng và khách sạn | 0 |
| Tổng | 423 |
(Nguồn: Phòng kế toán – nhân sự Học Viện Đào Tạo Quốc Tế ANI)
2.3. Tình hình tổ chức thực hiện các chính sách Marketing – Mix tại Học Viện Đào Tạo Quốc Tế ANI. Khóa luận: Phân tích chính sách Marketing Mix tại Học Viện.
2.3.1. Chính sách sản phẩm
Chương trình đào tạo của Học Viện Đào Tạo Quốc Tế ANI được biên soạn trực tiếp bởi bộ phận đào tạo của Học Viện, đứng đầu là bà Lê Thị Kiều Trinh chủ biên. Giáo trình được thiết kế phù hợp cho học viên với từng mức độ đầu vào khác nhau, mang lại hiệu quả cao nhất cho từng đối tượng cụ thể.
Ứng với mỗi khoá học đều có chương trình giảng dạy riêng, để làm sao khi học xong học viên vẫn đảm bảo đầu ra của mình.
Đặc biệt đối với các khoá học giao tiếp, ngoài những giờ học lý thuyết trên lớp thì chương trình học còn có thêm các buổi học ngoại khoá. Do đó, chương trình không những đảm bảo cho học viên có đủ kiến thức, mà còn tạo cơ hội cho các bạn được áp dụng các kiến thức vừa học.
- Các chương trình đào tạo của Học Viện Đào Tạo Quốc Tế ANI bao gồm:
Tiếng anh trẻ em: khoá học sử dụng Giáo án dựa trên khung chương trình chuẩn Cambridge, kết hợp phương pháp STEAM giúp bé phát triển ngôn ngữ một cách tự nhiên, đạt được các chứng chỉ giúp đăng ký học các trường chuyên như Nguyễn Tri Phương, Quốc Học. Bé sẽ được học cùng giáo viên nước ngoài giúp tăng phản xạ tiếng Anh của bé, bên cạnh đó ANI còn có chương trình học kèm cùng trợ giảng, giúp các bé học yếu theo kịp lớp, cải thiện trình độ nhanh chóng. Ngoài ra, còn có các hoạt động ngoại khoá hằng tuần, giúp bé phát triển một cách toàn diện về kỹ năng ngôn ngữ, lẫn năng lực tư duy. Các khóa tiếng Anh dành cho trẻ em:
(Pre) Tiếng Anh mầm non từ 4 – 6 tuổi; (Starter) Tiếng Anh cho trẻ từ 6 – 9 tuổi; (Mover) Tiếng Anh cho trẻ từ 9 – 11 tuổi; (Flyer) Tiếng Anh cho trẻ từ 11 – 16 tuổi.
Tiếng anh Basic: Khoá học trang bị cho học viên nền tảng về các chủ điểm ngữ pháp đồng thời tích lũy được vốn từ vựng ít nhất 3000 từ để phát triển ngôn ngữ của bản thân. Bên cạnh đó, khoá học còn rèn luyện cho học viên nền tảng phát âm chuẩn IPA. ANI sẽ cung cấp tài liệu học tập về ngữ pháp, cách phát âm chuẩn và các bài tập cho học viên luyên tập và tận dụng công cụ App bổ trợ là English
Tiếng anh giao tiếp: Khóa học này được thiết kế riêng cho học sinh, sinh viên và người đi làm tự tin giao tiếp với người nước ngoài và sử dụng trong công việc. Tháng đầu tiên học viên sẽ học và thực hành các mẫu hội thoại xoay quanh cuộc sống thường ngày. Vào cuối tháng học viên sẽ thực hành ngoài trời dưới sự hướng dẫn của giáo viên để lấy điểm đánh giá giữa kỳ. Sau khoá học, học viên có thể giao tiếp tiếng anh trong những tình huống đơn giản, quen thuộc. Trong khoá học, học viên còn được tham dự các lớp kỹ năng (phát âm, viết,…) miễn phí; có giáo viên tư vấn học tập riêng để định hướng và giải đáp khó khăn.
Luyện thi TOEIC, IELTS, A2, B1: Khóa học được chia nhiều cấp độ, chương trình học được xây dựng dựa trên trình độ của mỗi học viên. ANI cung cấp toàn bộ tài liệu học tập phục vụ cho quá trình học của học viên đạt hiệu quả tốt nhất và đảm bảo đầu
2.3.2. Chính sách giá. Khóa luận: Phân tích chính sách Marketing Mix tại Học Viện.
Giá là một trong những yếu tố quan trọng và người ta thấy rằng không một biến số nào lại thay đổi nhanh và linh hoạt như giá. Do đó, Học Viện Đào Tạo Quốc Tế ANI cần phải dựa vào những yếu tố tác động lên giá để đưa ra mức giá phù hợp, nhằm đáp ứng thỏa mãn nhu cầu của học viên.
Bảng 2.3. Học phí khóa học luyện thi IELTS của Học Viện Đào Tạo Quốc Tế ANI
|
IELTS |
||||
| Khóa | Đầu vào | Đầu ra | Thời lượng | Học phí |
| Pre Ielts | Beginner | Elementary English | 54h (3 tháng) | 3,600 triệu VNĐ |
| Ielts Bronze | 3.0+ | 4.0 – 4.5+ | 54h (3 tháng) | 4,500 triệu VNĐ |
| Ielts Silver | 5.0+ | 5.0 – 6.5+ | 54h (3 tháng) | 4,800 triệu VNĐ |
| Ielts Golden | 6.0+ | 6.5 – 7.0+ | 54h (3 tháng) | 5,100 triệu VNĐ |
| Ielts Diamon | Tùy nhu cầu | |||
(Nguồn: Phòng Tư vấn – Học Viện Đào Tạo Quốc Tế ANI)
Với môi trường cạnh tranh gay gắt trên thị trường có hàng loạt cái trung tâm anh ngữ như hiện nay, Học Viện Đào Tạo Quốc Tế ANI phải đứng trước quyết định về mức giá sao cho vừa có thể tồn tại trên thị trường, trang trải cho các khoản chi phí và đạt được lợi nhuận, đồng thời phải là mức giá cạnh tranh so với các mức giá của đối thủ.
Bảng 2.4: So sánh học phí khóa luyện thi IELTS của Học Viện Đào Tạo Quốc Tế ANI Huế và AMA Huế
| Điểm đầu vào | Đảm bảo đầu ra | Tổng giờ học | Học phí (đồng) | ||
| Học Viện Đào Tạo Quốc Tế ANI | AMA Huế | Học Viện Đào Tạo Quốc Tế ANI | AMA Huế | ||
| 0 – 2.0 | Không | 36 | 72 | 3,600,000 | 8.990.000 |
| 3.0 | 4.0 | 54 | 140 | 4,500,000 | 13.900.000 |
| 4.0 | 4.5 | 54 | 170 | 4,500,000 | 13.900.000 |
| 4.5 | 5.0 | 54 | 110 | 4,500,000 | 9.500.000 |
| 5.0 | 5.5 | 54 | 110 | 4,800,000 | 9.500.000 |
| 5.5 | 6.0 | 54 | 110 | 4,800,000 | 9.500.000 |
| 6.0 | 6.5 | 54 | 110 | 5,100,000 | 9.500.000 |
(Nguồn: Phòng Tư vấn – Học Viện Đào Tạo Quốc Tế ANI)
Thông qua bảng so sánh mức giá này cho ta thấy Học Viện Đào Tạo Quốc Tế ANI định giá theo phương pháp định giá theo giá trị sản phẩm/dịch vụ và phương pháp định giá dựa vào đối thủ cạnh tranh . Khoá học tại ANI được thiết kế với thời gian ngắn hơn và với mức học phí tương ứng số giờ học viên được học, với từng cấp độ học khó hơn và được giáo viên theo sát kỹ hơn thì mức học phí sẽ tăng dần. Bên cạnh đó, với đối tượng khách hàng mục tiêu hiện tại của ANI là học sinh, sinh viên và người đi làm trên địa bàn thành phố Huế nên mức giá được thiết kế thấp hơn so với AMA để phù hợp hơn với nhu cầu thị trường.
2.3.3. Chính sách phân phối. Khóa luận: Phân tích chính sách Marketing Mix tại Học Viện.
Học Viện Đào Tạo Quốc Tế ANI đặc biệt chú trọng vào chính sách phân phối của mình sao cho đa dạng và thuận tiện nhất bởi kênh phân phối không chỉ giúp ANI thu hút học viên tham gia sử dụng dịch vụ mà còn gia tăng uy tín của mình trên thị trường.
Chiến lược phân phối của ANI là tích cực phát triển hệ thống kênh phân phối của mình, liên kết chặt chẽ với các trường Đại Học trên địa bàn thành phố Huế và đặt các văn phòng tư vấn tại đó để các sinh viên từ các trường có thể đăng ký học một cách dễ dàng và nhanh chóng. Đồng thời, ANI có thể mở các khoá học ngay tại trường Đại Học đã liên kết để học viên của mình có thể theo học một cách thuận tiện nhất. Bên cạnh đó trụ sở chính của Học Viện cũng nằm ngay vị trí trung tâm thành phố nhằm khai thác thêm thị phần và đạt hiệu quả cao nhất với chi phí tối thiểu. Hiện nay trên thị trường, ANI đã áp dụng phân phối qua các kênh sau:
- Điạ điểm đăng ký học trực tiếp
- Cơ sở 1: 04 Lê Hồng Phong, Phường Phú Nhuận, Thành phố Huế
- Cơ sở 2: Trường Đại học Luật tại Đường Võ Văn Kiệt, Phường An Tây, Thành phố Huế
- Cơ sở 3: Khoa Du Lịch tại 22 Lâm Hoằng, Vỹ Dạ, Thành phố Huế.
- Học viên có thể đăng kí online qua
- Website https://ani.edu.vn/
- Fanpage https://www.facebook.cm/AcademyhocvienANI
- Hotline: 0234 3627 999 hoạt động liên tục để tiếp nhận, tư vấn các yêu cầu đăng ký khoá học và giải đáp thắc mắc cho học viên
2.3.4. Chính sách xúc tiến.
Đối với Học Viện Đào Tạo Quốc Tế ANI, chính sách xúc tiến là một trong những công cụ cạnh tranh hiệu quả giúp cho Học Viện phát triển vị thế của mình trên thị trường và bảo vệ thị phần hiện có. Chính vì thế, bản chất của các hoạt động xúc tiến là nhằm truyền tải thông tin, hình ảnh của ANI đến khách hàng, để từ đó xây dựng độ tin cậy của khách hàng về Học Viện Đào Tạo Quốc Tế ANI. Từ khi thành lập 06/2024 đến nay để phủ sóng trên thị trường, ANI đã đầu tư chi phí rất lớn cho các hoạt động xúc tiến của mình. Khóa luận: Phân tích chính sách Marketing Mix tại Học Viện.
Các công cụ xúc tiến thương mại mà Học Viện Đào Tạo Quốc Tế ANI đã áp dụng đến với các đối tượng khách hàng mục tiêu nhằm thâm nhập thị trường Huế gồm có:
- Quảng cáo
Tính đến thời điểm hiện tại Học viện Đào tạo quốc tế ANI đã thành lập hơn 1 năm, với môi trường cạnh tranh ngành ngày càng gay gắt, mục tiêu rất quan trọng đối với Học Viện là xâm nhập thị trường và khẳng định thương hiệu. Vì vậy, quảng cáo là một trong những công cụ cực kì quan trọng. Mục tiêu Học viện đặt ra đối với hoạt động quảng cáo là gia tăng mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp và không chỉ sử dụng kênh truyền thông offline mà cần phải phối hợp các kênh truyền thông online một cách linh hoạt để tận dụng tối đa lợi thế của từng kênh nhằm làm gia tăng lợi nhuận cho trung tâm và đặc biệt là tiếp cận được nhiều khách hàng mục tiêu.
- Học Viện Đào Tạo Quốc Tế ANI đang thực hiện song song 2 hình thức quảng cáo
Marketing online: ANI sử dụng đa dạng các công cụ như: website, mạng xã hội, SEO, SEM, E-mail marketing, ANI phát triển tất cả các kênh mạng xã hội như Facebook, Instagram, Youtube, TikTok và nhận được sự tương tác, thu hút các khách hàng tiềm năng. Kênh quảng cáo mà ANI chú trọng đầu tư đó là quảng cáo qua mạng xã hội, cụ thể là Facebook. Đây là một kênh quảng cáo tiết kiệm mà đem lại hiệu quả nhanh nhất so với các kênh quảng cáo khác. Ngoài việc chạy quảng cáo trả phí cho Facebook, ANI thực hiện chạy song song cả 3 kênh dưới đây:
Fanpage “Trung Tâm Ngoại ngữ ANI”: Dùng để đăng tải những thông báo, thông tin hữu ích, các sư kiện cũng như các chương trình khuyến mãi trên trang, tư vấn khóa học. Đây chính là kênh truyền thông hiệu quả giúp kết nối các khách hàng với ANI, lan tỏa hình ảnh thương hiệu đến với người dùng mạng xã hội.
Group “Cộng đồng IELTS tại Huế”: Dùng để đăng tải những kinh nghiệm học tiếng Anh, những bí quyết hay là tài liệu bổ ích. Đây là một nơi giúp tất cả cộng đồng các bạn học tiếng Anh trong và ngoài Học Viện Đào Tạo Quốc Tế ANI được kết nối và giao lưu chia sẻ với nhau. Các thầy cô tại ANI sẽ tham gia giải đáp các câu hỏi và thắc mắc của bạn trong suốt quá trình học tiếng Anh. Điều này tạo nên một giá trị vô hình giúp tạo sự tin tưởng với tất cả mọi người.
Trang cá nhân của các nhân viên tại ANI: Mỗi nhân viên thành lập 1 trang cá nhân chuyên về việc chia sẻ các thông tin khoá học, các tài liệu học tập, tư vấn và giải đáp bổ trợ cho Fanpage học viên có thể đăng ký khoá học trực tiếp tại các kênh này.
Cả 3 kênh trên Facebook nhằm mục đích dùng để tối đa hóa sự hiển thị trên newfeed và tăng sự tương tác của người dùng trên mạng xã hội. Qua đó giúp khách hàng có thể tìm hiểu kĩ hơn trước khi đưa ra quyết định đăng kí khóa học tại ANI.
- Quan hệ công chúng Khóa luận: Phân tích chính sách Marketing Mix tại Học Viện.
Đây là một công cụ xúc tiến được ANI chú trọng quan tâm nhằm xâm nhập thị trường, xây dựng thương hiệu, nâng cao hình ảnh tốt đẹp và được công chúng biết đến nhiều hơn. Học Viện thường xuyên tổ chức các chương trình online với những phần quà hấp dẫn thu hút các bạn trên cộng đồng mạng tham gia, thường xuyên tặng đồ dùng học tập, tài trợ học bổng tại các trường, các doanh nghiệp, các sự kiện trên địa bàn Thành phố Huế. Một số chương trình cụ thể phải kể đến như:
Tổ chức Cuộc thi ảnh kỷ yếu “HUSC – NHỮNG NĂM THÁNG ĐÁNG NHỚ” cho sinh viên trường Đại học Khoa Học Huế
Tài trợ các chương trình chào đón tân sinh viên, trao tặng học bổng tại các trường Đại học trên địa bàn thành phố Huế như Đại học Kinh tế; Đại học Nông lâm; Đại học Y Dược; Đại học Luật, Đại học Sư Phạm, Khoa Du Lịch.
Tổ chức cuộc thi “Hùng biện tiếng Anh” cho sinh viên Khoa Du Lịch – Đại học Huế Workshop “Mật mã chinh phục TOEIC” tại trường Đại học Kinh Tế Huế
Tổ chức các buổi giao lưu tiếng Anh tại quán cà phê
Workshop “Chinh phục tiếng Anh B1” tại trường Đại học Kinh Tế Huế
Workshop “English through Medical lens – Tiếng Anh từ góc nhìn Y khoa” tại trường Đại học Y Dược Huế
Sự kiện HALLOWEEN KID 2025 – “GIẢI CỨU THẾ GIỚI” diễn ra tại DMZ Group
Tổ chức các buổi thi thử IELTS, TOEIC, B1 miễn phí tại các trường Đại Học trên địa bàn Thành phố Huế như Đại học Kinh Tế Huế, Đại học Y Dược Huế,…
- Khuyến mãi
Đây là hình thức kích thích khách hàng tham gia vào các khóa học. Học Viện Đào Tạo Quốc Tế ANI đã đưa ra rất nhiều chương trình khuyến mãi với nhiều hình thức khác nhau, ưu đãi học phí, tặng quà cho khách hàng, hỗ trợ các dụng cụ học tập hữu ích cho bộ môn tiếng Anh,… Các chương trình khuyến mãi tiêu biểu mà ANI đã dành tặng cho khách hàng trong những dịp lễ, những khóa học đặc biệt để thu hút học viên có thể kể đến như:
- Chương trình “Chào mừng Quốc Khánh 2/9” với ưu đãi giảm đến 29% tất cả các khoá học tại ANI
- Chương trình “Flash Sale” ngày 11/11 giảm đến 1.111.000 đồng cho tất cả khoá học tại ANI
- Chương trình QUÀ TẶNG lên đến 5.000.000 đồng các khóa tiếng Anh trẻ em tại ANI cho 30 người đầu tiên
- Chương trình Ưu đãi tháng 12 nhân dịp Giáng Sinh giảm 20% cho tất cả các khoá học
2.3.5. Chính sách con người. Khóa luận: Phân tích chính sách Marketing Mix tại Học Viện.
Tính đến thời điểm tháng 12/2025, Học Viện Đào Tạo Quốc Tế ANI có 50 nhân viên đang làm việc ở các bộ phận khác nhau:
Bảng 2.5: Thống kê nguồn lực Học Viện Đào Tạo Quốc Tế ANI năm 2025
(Đơn vị tính: Người)
| Đơn vị | Số người | |
| Giám đốc | 3 | |
| Phòng tư vấn | 6 | |
| Phòng đào tạo | Giáo viên Việt Nam | 16 |
| Giáo viên nước ngoài | 2 | |
| Trợ giảng | 11 | |
| Phụ trách học vụ | 6 | |
| Marketing | 3 | |
| Kế toán | 1 | |
| Tạp vụ | 1 | |
| Bảo vệ | 1 | |
| Tổng số | 50 | |
(Nguồn: Phòng Kế Toán – Học Viện Đào Tạo Quốc Tế ANI)
Từ bảng cho thấy nguồn lực ANI phân phối chặt chẽ và phù hợp tối đa. Như về phía Ban Giám Đốc được chia ra Giám Đốc Đào Tạo, Giám Đốc Điều Hành, Giám Đốc Marketing, mỗi người đảm nhận một nhiệm vụ chuyên môn riêng và khi kết hợp làm việc cùng nhau đã xây dựng lên được một Học Viện vững mạnh và phát triển về cả mặt chất lượng sản phẩm, quy trình hoạt động làm việc và cả những chương trình marketing, xây dựng hình ảnh thương hiệu mạnh mẽ. Đội ngũ giáo viên người Việt Nam được ANI tuyển chọn kỹ lưỡng và đạt các yêu cầu như tốt nghiệp Đại học chuyên ngành sư phạm tiếng Anh hoặc chuyên ngành tiếng Anh có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm; có kinh nghiệm giảng dạy từ 01 năm trở lên; sử dụng tiếng Anh thành thạo cả 4 kỹ năng: Nghe, Nói, Đọc, Viết; có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS, TOEFL, TOEIC, C1; Sử dụng thành thạo các phần mềm vi tính: Word, Excel…có khả năng giao tiếp, thuyết phục và đàm phán tốt, hòa đồng, nhanh nhẹn, nhiệt tình, thân thiện, gần gũi và nhiệt tình. Các giáo viên nước ngoài đến từ Đức và Ba Lan đều có bằng đại học, có chứng chỉ dạy Anh ngữ chuyên nghiệp và có nhiều kinh nghiệm trong việc giảng dạy trước đây. Bên cạnh đó Học Viện sở hữu đội ngũ nhân viên có trình độ chuyên môn cao, thái độ làm việc tốt và chuyên nghiệp bởi ANI thường xuyên tổ chức các buổi training đào tạo về kỹ năng và thái độ để nhân viên ngày càng cải thiện tốt hơn, bên cạnh đó đặt ra những quy định hợp lí và kỷ luật nhầm giúp nhân viên đạt được hiệu quả cao trong công việc. Khóa luận: Phân tích chính sách Marketing Mix tại Học Viện.
Để thúc đẩy tinh thần làm việc tập thể, sự tin tưởng và hứng khởi làm việc của nhân viên, Học Viện thường xuyên tổ chức các hoạt động tập thể cho nhân viên vào các ngày lễ lớn trong năm như: Lễ quốc tế phụ nữ, ngày nhà giáo Việt Nam 20/11, lễ tổng kết cuối năm… Ngoài ra, còn có các hoạt động ngoại khóa dành cho nhân viên tham gia, các buổi này không chỉ tăng thêm tinh thần đoàn kết, gắn bó trong tập thể nhân viên, thúc đẩy tinh thần làm việc mà còn tăng ý thức của nhân viên đối với môi trường, cộng đồng và xã hội.
2.3.6. Chính sách cơ sở vật chất.
Trong lĩnh vực giáo dục thì cơ sở vật chất và thiết bị giáo dục là yếu tố hết sức quan trọng, đó là tiêu chuẩn để đánh giá sức cạnh tranh trên thị trường. Nó là ấn tượng đầu tiên mà khách hàng ghi nhận, mang lại giá trị cảm nhận, sự đánh giá về thương hiệu, về chất lượng dịch vụ trong tâm trí khách hàng. Học Viện Đào Tạo Quốc Tế ANI có cơ sở chính tại 04 Lê Hồng Phong, là nơi rất thuận tiện vì nằm ngay ở trung tâm thành phố Huế, dễ tìm kiếm cho khách hàng. Tòa nhà có 4 tầng với các phòng học rộng rãi, thoáng mát được trang bị đầy đủ các thiết bị hỗ trợ giảng dạy và học tập chuyên nghiệp như bảng tương tác, ti vi, máy chiếu, tai nghe… nhằm phục vụ tối đa nhu cầu học tập của học viên và đảm bảo môi trường dạy và học hiệu quả nhất. Ngoài ra còn có các kệ trưng bày đủ các loại sách, giáo trình từ Kids đến người lớn như B1, TOEIC, IELTS, đây đều là những công cụ tuyệt vời cho các học viên tự học trong thời gian riêng.
ANI đã tạo ra một môi trường có cơ sở vật chất hiện đại, trẻ trung và luôn mang lại không khí học tập hứng khởi cho học viên. Môi trường học tập theo chuẩn quốc tế, tạo sự thân thiện giữa giáo viên và học viên nhằm khuyến khích học viên giao tiếp nhiều hơn, thỏa sức sáng tạo để buổi học trở nên sinh động và hiệu quả.
Bảng 2.6: Thống kê trang thiết bị của Học Viện Đào Tạo Quốc Tế ANI năm 2025
| STT | Tên thiết bị | Số lượng |
| 1 | Điều hòa | 12 |
| 2 | Máy tính để bàn | 1 |
| 3 | Máy tính xách tay | 18 |
| 4 | Máy chiếu | 3 |
| 5 | Máy in/photocopy | 2 |
| 6 | Ti vi | 8 |
| 7 | Máy quay/máy chụp ảnh | 6 |
| 9 | Điện thoại | 12 |
| 10 | Tai nghe | 20 |
(Nguồn: Phòng kế toán – nhân sự Học Viện Đào Tạo Quốc Tế ANI)
2.3.7. Chính sách quy trình. Khóa luận: Phân tích chính sách Marketing Mix tại Học Viện.
Quy trình dịch vụ chính là tập hợp các hệ thống quy trình cung ứng dịch vụ có giá trị cho khách hàng. Bảo đảm dịch vụ được cung ứng theo một lộ tình nhất định và phù hợp, phục vụ một cách có hiệu quả nhanh chóng và kịp thời. Thực tế là Học Viện Đào Tạo Quốc Tế ANI đã áp dụng chính sách này với các quy trình như là:
- Quy trình tư vấn và đăng kí học.
Quy trình giảng dạy của giáo viên đối với học viên.
- Bước 1: Các giảng viên nhận lớp học được phân công.
- Bước 2: Xác định mục tiêu khoá học của học viên và chuẩn bị giảng dạy (đề cương, tài liệu, các phần mềm trực tuyến tự học …)
- Bước 3: Giới thiệu tổng quan khoá học đến các học viên trong khoá học. Mục tiêu khoá học
Nội dung khoá học
Giới thiệu phương pháp học hiệu quả của trung tâm
- Bước 4: Giảng viên tiến hành giảng dạy và bám sát nội dung.
- Bước 5: Tiến hành đánh giá học viên thông qua các bài kiểm tra và bài test kỹ năng theo định kỳ.
- Bước 6: Cải tiến và thay đổi nội dung giảng dạy nhằm nâng cao chất lượng.
Quy trình tuyển dụng giáo viên
- Bước 1: Vị trí giảng viên còn thiếu bộ phận nhân sự trình lên ban giám đốc tuyển thêm giảng viên.
- Bước 2: Phòng nhân sự đăng tin tuyển dụng trên Fanpage của Trung tâm anh ngữ ANI tuyển dụng và các group kiếm việc làm Huế.
- Bước 3: Phòng nhân sự tập hợp hồ sơ ứng tuyển và thông báo đến ứng viên ngày hẹn gặp phỏng vấn.
- Bước 4: Tiếng hành phỏng vấn và tìm ứng viên phù hợp.
- Bước 5: Ký hợp đồng thử việc với ứng viên
- Bước 6: Ký hợp đồng chính thức với giảng viên đạt yêu cầu
2.4. Phân tích đánh giá của học viên về chính sách Marketing – Mix tại Học Viện Đào Tạo Quốc Tế Ani Khóa luận: Phân tích chính sách Marketing Mix tại Học Viện.
2.4.1. Thống kê mô tả thông tin chung về học viên
2.4.1.1. Giới tính
Biểu đồ 2.1: Biểu đồ thể hiện cơ cấu giới tính của học viên tại Học Viện Đào Tạo Quốc Tế ANI
Nhận xét: Từ bảng tổng hợp cho thấy tỷ lệ giới tính của mẫu điều tra lần lượt là 24% nam và 76% nữ. Tỷ lệ nữ gần gấp 3 lần nam. Điều này thể hiện rằng các bạn nữ có mong muốn học tiếng anh tại trung tâm nhiều hơn nam.
2.4.1.2. Độ tuổi
Biểu đồ 2.2: Biểu đồ thể hiện cơ cấu về độ tuổi của học viên tại Học Viện Đào Tạo Quốc Tế ANI
Nhận xét: Về độ tuổi, nhóm chiếm số đông nhất của mẫu điều tra là nhóm tuổi 18-24 tuổi có 128 người (chiếm 82%), còn lại là độ tuổi dưới 18 tuổi (chiếm 18%), độ tuổi cao hơn 24 tuổi chưa có ở trung tâm. Qua đó cho lượng học viên đến với Học Viện chủ yếu là học sinh, sinh viên và người đã đi làm.
2.4.1.3. Nghề nghiệp
Biểu đồ 2.3: Biểu đồ thể hiện cơ cấu nghề nghiệp của học viên tại Học Viện Đào Tạo Quốc Tế ANI
Nhận xét: Với 136 mẫu điều tra thì có đến 128 người là học sinh, sinh viên đang theo học tại các trường trên địa bàn Thành Phố Huế (chiếm 94%) còn lại là nhân viên văn phòng với 8 mẫu khảo sát chiếm 6% tổng số phiếu điều tra. Ta có thể thấy nhóm đối tượng đến đăng kí học tại Học Viện chủ yếu là học sinh, sinh viên. Do mới thành lập nên Học Viên chủ yếu thu hút học viên qua các sự kiện workshop tại các trường học, quảng bá thương hiệu nhờ đó mà các bạn học sinh, sinh viên cũng tiếp cận thông tin một cách nhanh chóng hơn. Khóa luận: Phân tích chính sách Marketing Mix tại Học Viện.
2.4.1.4. Trường học
Biểu đồ 2.4: Biểu đồ thể hiện cơ cấu về trường học của học viên tại Học Viện Đào Tạo Quốc Tế ANI
Nhận xét: Nhận thấy đối tượng theo học chủ yếu tại Học viện là học sinh, sinh viên nên tác giả tiến hành khảo sát các bạn học viên đến từ trường nào. Qua biểu đồ cho thấy nhóm học viên đến từ trường Đại Học Kinh Tế Huế cao nhất chiếm 41% tương đương 56 người, tiếp đến là học viên đến từ trường Đại Học Ngoại Ngữ Huế và từ các trường THCS/THPT có tỉ lệ gần bằng nhau lần lượt là 18% và 17%, học viên đến từ trường Đại Học Khoa Học Huế chiếm 12%, Trường Đại Học Y Dược chiếm 6% và đến từ các trường 6%. Qua đó cho ta thấy các sự kiện, chương trình của ANI tổ chức tại các trường học có hiệu quả. Đặc biệt là Trường Đại Học Kinh Tế Huế được tổ chức nhiều sự kiện workshop nhất nên lượng học viên đến từ đó cũng cao nhất.
2.4.1.5. Khoá học đã tham gia
Biểu đồ 2.5: Biểu đồ thể hiện cơ cấu về khoá học đã tham gia của học viên tại Học Viện Đào Tạo Quốc Tế ANI
Nhận xét: Dựa vào biểu đồ ta thấy tỉ lệ tham gia khoá học IELTS cao nhất đạt 65% tương đương 88 người, tiếp đến là khoá tiếng anh B1 chiếm 17%, khoá học TOEIC chiếm 12% và khoá tiếng anh giao tiếng chiếm 6%. Qua đó cho thấy ngày nay sinh viên, học sinh rất chú trọng đến việc học lấy các chứng chỉ quốc tế đặc biệt là IELTS để phục vụ việc học, việc làm sau này.
- Thời gian tham gia khoá học
Biểu đồ 2.6: Biểu đồ thể hiện cơ cấu về thời gian học của học viên tại Học Viện Đào Tạo Quốc Tế ANI
Nhận xét: Nhìn vào biểu đồ ta thấy tỉ lệ học viên theo học dưới 3 tháng là cao nhất chiếm 53% tương đương 72 người trong số 136 người tham gia khảo sát, tiếp đến là từ 3 tháng đến 6 tháng chiếm 35%, từ 6 tháng đến 9 tháng chiếm 6% và cuối cùng là học viên theo học trên 9 tháng chiếm 6%. Qua đó cho thấy học viên tham gia các khoá học ngắn hạn, cấp tốc nhiều nhất hoặc học viên không có đủ kiên trì để theo học tiếng Anh lâu dài hơn. Vì vậy, Học viện cần xem xét lại các yếu tố giảng dạy đồng thời tìm hiểu nhiều hơn về học viên của mình để thấu hiểu và tìm giải pháp cho các bạn có thể theo học lâu hơn để nắm chắc được kiến thức.
2.4.1.7 Mức chi trả
Biểu đồ 2.7: Biểu đồ thể hiện cơ cấu về mức chi trả của học viên tại Học Viện Đào Tạo Quốc Tế ANI
Nhận xét: Từ biểu đồ trên ta thấy mức chỉ trả có tỉ lệ cao nhất là từ 2 triệu đến 5 triệu chiếm đến 76%, qua đó cho thấy với mức thu nhập của người dân trên thị trường thành phố Huế thì mức giá này có vẻ hợp lí và dễ dàng chi trả nhất. Tiếp đến là mức chi trả dưới 2 triệu chiếm 12%, từ 5 triệu đến 8 triệu và trên 8 triệu đều chiếm 6%.
2.4.1.8. Biết đến ANI qua kênh thông tin Khóa luận: Phân tích chính sách Marketing Mix tại Học Viện.
Biểu đồ 2.8: Biểu đồ thể hiện cơ cấu về kênh thông tin học viên tại Học Viện Đào Tạo Quốc Tế ANI tiếp cận được
Nhận xét: Qua biểu đồ cho ta thấy học viên biết đến ANI nhiều nhất thông qua kênh mạng xã hội chiếm 36%, tiếp đến là qua các chương trình, sự kiện với 33%, qua bạn bè, người thân chiếm 25%. Qua đó cho thấy ANI đã làm rất tốt trong hoạt động marketing truyền thông online của mình và thu hút được nhiều học viên từ đây, bên cạnh đó việc tổ chức các chương trình, sự kiện cũng rất hiệu quả, nhiều học viên đăng ký khoá học đồng thời các sinh viên cùng trường có thể chia sẻ và giới thiệu bạn bè cùng học chung. Tuy nhiên hoạt động truyền thông qua email chưa đạt được hiệu quả khi tỉ lệ chỉ chiếm 6%.
2.4.1.9. Chính sách ưu đãi được hưởng
Biểu đồ 2.9: Biểu đồ thể hiện cơ cấu về các chính sách ưu đãi mà học viên tại Học Viện Đào Tạo Quốc Tế ANI đã được hưởng
Nhận xét: Qua biểu đồ ta thấy, phần lớn các học viên được hưởng ưu đãi giảm 20% tương đương 93 người trong 136 người tham gia khảo sát (chiếm 68%), tiếp đến là 25% học viên được hưởng các ưu đãi khác của ANI và chỉ 7% học viên đăng ký khoá học vào thời điểm được ưu đãi “Flash Sale giảm 1.111k”. Qua đó cho thấy chương trình giảm giá mạnh như Flash Sale chưa thu hút được lượng học viên lớn nên ANI cần chú trọng và thúc đẩy marketing nhiều hơn vào các chương trình gỉam giá mạnh như vậy.
2.4.1.10. Mức độ hài lòng về thái độ nhân viên
Biểu đồ 2.10: Biểu đồ thể hiện cơ cấu về mức độ hài lòng của học viên về thái độ của nhân viên tại Học Viện Đào Tạo Quốc Tế ANI
Nhận xét: Qua biểu đồ ta thấy có đến 128 học viên trong 136 học viên tham gia khảo sát (chiếm 94%) hài lòng với thái độ làm việc của nhân viên tại ANI cho thấy chất lượng dịch vụ của Học viện được đánh giá rất cao, tuy nhiên vẫn còn 6% tương đương 8 học viên chưa hài lòng nên Học viện vẫn cần xem xét thêm và liên tục cải thiện để Học viện ngày càng tốt hơn.
2.4.1.11. Quy trình đăng ký
Biểu đồ 2.11: Biểu đồ thể hiện cơ cấu về mức độ hài lòng của học viên về quy trình đăng ký học tại Học Viện Đào Tạo Quốc Tế ANI Khóa luận: Phân tích chính sách Marketing Mix tại Học Viện.
Nhận xét: Qua biểu đồ ta thấy 100% tức 136 học viên tham gia khảo sát đều đồng ý rằng quy trình đăng ký học tại Học Viện nhanh gọn. Điều đó chứng tỏ ANI đã đào tạo nhân viên rất tốt trong quy trình đăng ký học này.
2.4.1.12. Cơ sở vật chất
Biểu đồ 2.12: Biểu đồ thể hiện cơ cấu về mức độ hài lòng của học viên về cơ sở vật chất tại Học Viện Đào Tạo Quốc Tế ANI
Nhận xét: Qua biểu đồ cho ta thấy học viên hài lòng về cơ sở vật chất tại ANI khá cao chiếm 76% tương đương 104 học viên đồng ý chứng tỏ tiêu chí này tại ANI khá tốt tuy nhiên vẫn còn 32 học viên (chiếm 24%) chưa hài lòng. Vì vậy ANI nên thường xuyên xem lại phòng học, tân trang và nâng cấp cơ sở vật chất để đảm bảo chất lượng Học viện ngày một tốt hơn.
2.4.2. Kiểm định độ tinh cậy thang đo
Trước khi tiến hành phân tích nhân tố khám phá đối với các chỉ tiêu nghiên cứu đưa ra ban đầu. Nghiên cứu tiến hành đánh giá độ tin cậy thang đo, thông qua việc tiến hành phân tích Cronbach Alpha cho tất cả 28 biến. Trong đó, các biến tương quan có hệ số tương quan tổng biến <0.3 được xem là biến rác và bị loại. Thang đo được chấp nhận khi hệ số Cronbach Alpha ≥0.7.
Độ tin cậy thang đo được kiểm định với kết quả như sau:
Bảng 2.7: Bảng kết quả phân tích Cronbach’s Alpha
Từ bảng trên cho thấy hệ số Cronbach’s Alpha của bảy tiêu chí chính sách sản phẩm; chính sách giá; chính sách phân phối; chính sách xúc tiến; chính sách con người; chính sách cơ sở vật chất và chính sách quy trình đều lớn hơn 0,7. Bên cạnh đó, hệ số tương quan biến tổng của tất cả các biến ở mỗi tiêu chí đều lớn hơn 0,3 cho thấy các biến thành phần có mối quan hệ rất chặt chẽ với nhau nên thoả mãn các yêu cầu để sử dụng tốt trong các bước phân tích tiếp theo.
2.4.3. Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis – EFA)
Phân tích nhân tố khám phá được sử dụng để rút gọn và tóm tắt các biến nghiên cứu thành các khái niệm. Thông qua phân tích nhân tố nhằm xác định mối quan hệ của nhiều biến được xác định và tìm ra nhân tố đại diện cho các biến quan sát. Phân tích nhân tố khám phá cần dựa vào tiêu chuẩn cụ thể và tin cậy.
2.4.3.1. Rút trích nhân tố biến độc lập
Bảng 2.8. Kiểm định KMO và Bartlett’s Test KMO and Bartlett’s Test
| Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy. | .835 | |
| Bartlett’s Test of Sphericity | Approx. Chi-Square | 3467.633 |
| df | 378 | |
| Sig. | .000 | |
(Nguồn: Kết quả xử lý SPSS) Khóa luận: Phân tích chính sách Marketing Mix tại Học Viện.
Nhằm kiểm tra xem mẫu điều tra nghiên cứu có đủ lớn và có đủ điều kiện để tiến hành phân tích nhân tố hay không, nhóm nghiên cứu tiến hành kiểm định Kaiser – Meyer – Olkin và kiểm định Barlett. Với kết quả kiểm định KMO là 0.835 lớn hơn 0.5 và p–value của kiểm định Barlett bé hơn 0.05 (các biến quan sát tương quan với nhau trong tổng thể) ta có thể kết luận được rằng dữ liệu khảo sát được đảm bảo các điều kiện để tiến hành phân tích nhân tố khám phá EFA và có thể sử dụng các kết quả đó.
Kết quả phân tích EFA đã cho ra các nhân tố cơ bản của mô hình nghiên cứu, 7 nhân tố này giải thích được 78,539% của biến động. Tất cả các hệ số tải nhân tố của các nhân tố trong từng nhóm nhân tố đều lớn hơn 0.5.
- Tiếp theo, để xác định số lượng nhân tố, nghiên cứu sử dụng 2 tiêu chuẩn:
Tiêu chuẩn Kaiser (Kaiser Criterion) nhằm xác định số nhân tố được trích từ thang đo. Các nhân tố kém quan trọng bị loại bỏ, chỉ giữ lại những nhân tố quan trọng bằng cách xem xét giá trị Eigenvalue. Giá trị Eigenvalue đại diện cho phần biến thiên được giải thích bởi mỗi nhân tố, chỉ có nhân tố nào có Eigenvalue lớn hơn 1 mới được giữ lại trong mô hình phân tích. Kết quả phân tích EFA lần 1 cho ra 7 nhân tố có giá trị Eigenvalue > 1.
Tiêu chuẩn phương sai trích (Variance Explained Criteria): Phân tích nhân tố là thích hợp nếu tổng phương sai trích không được nhỏ hơn 50%.
Bảng 2.9: Kết quả phân tích nhân tố EFA
Kết quả EFA cho thấy có 7 nhân tố được rút ra, với giá trị Factor loading mỗi biến quan sát tại mỗi dòng đều lớn hơn 0.5, đảm bảo điều kiện của Factor loading là phải lớn hơn hoặc bằng 0.5 vì vậy các biến quan sát này đều có thể sử dụng tốt cho các bước phân tích tiếp theo.
Có thể thấy thứ tự các nhân tố trong thang đo có sự xáo trộn vị trí khi đưa vào phân tích, tuy nhiên các biến trong từng thang đo không thay đổi và vẫn giữ nguyên. Vì vậy qua phân tích EFA ta vẫn giữ được 28 biến quan sát ban đầu. Kết quả có 7 nhân tố với tổng phương sai trích là 78.539%; tức là khả năng sử dụng 7 nhân tố này để giải thích cho 28 biến quan sát là 78.539% (>50%). Các nhóm nhân tố có thể được mô tả như sau:
Nhóm yếu tố 1: Chính sách quy trình (QT), có giá trị Eigenvalue = 10.604 > 1, gồm có 3 tiêu chí sau:
- Quy trình đăng kí học nhanh gọn
- Nhân viên sắp xếp các lớp học nhanh chóng Khóa luận: Phân tích chính sách Marketing Mix tại Học Viện.
- Quy trình tiếp nhận và giải quyết các vấn đề cho học viên nhanh chóng Nhân tố này giải thích được 37.871% phương sai.
Nhóm yếu tố 2: Chính sách con người (CN), có giá trị Eigenvalue = 3.438 >1, gồm có 4 tiêu chí sau:
- Nhân viên tư vấn có kiến thức chuyên môn tốt, cung cấp đầy đủ thông tin khoá học
- Giáo viên giảng dạy có trình độ chuyên môn cao
- Giáo viên nước ngoài giảng dạy nhiệt tình, vui vẻ
- Nhân viên chăm sóc khách hàng thân thiện, vui vẻ
Nhân tố này giải thích được 12.277% phương sai.
Nhóm yếu tố 3: Chính sách cơ sở vật chất (CSVC), có giá trị Eigenvalue = 2.405>1, gồm có 4 tiêu chí sau:
- Học Viện trang bị thiết bị phục vụ cho học tập tốt.
- Lớp học thường xuyên được tân trang đảm bảo chất lượng phòng học
- Phòng học ở Học Viện rộng rãi, đảm bảo yêu cầu về chỗ ngồi.
- Nơi để xe rộng rãi
Nhân tố này giải thích được 8.588% phương sai.
Nhóm yếu tố 4: Chính sách giá (G), có giá trị Eigenvalue = 1.599 >1, gồm có 4 tiêu chí sau:
- Học phí tương ứng với chất lượng giảng dạy của Học viện
- Mức học phí thấp so với các Trung tâm khác
- Học phí linh hoạt theo từng khóa học
- Học phí phù hợp với tài chính của học viên Nhân tố này giải thích được 567 % phương sai.
Nhóm yếu tố 5: Chính sách xúc tiến (XT), có giá trị Eigenvalue = 1.404 > 1, gồm có 5 tiêu chí sau:
- ANI tham gia nhiều hoạt động quan hệ công chúng (tổ chức sự kiện, từ thiện, tài trợ…)
- Hình thức quảng cáo của ANI đa dạng
- Các chương trình khuyến mãi hấp dẫn
- Các chương trình khuyến mãi của ANI được triển khai thường xuyên
- ANI sử dụng nhiều kênh truyền thông online như Facebook, Youtube, Instagram…để quảng bá
Nhân tố này giải thích được 5.013% phương sai.
Nhóm yếu tố 6: Chính sách sản phẩm (SP), có giá trị Eigenvalue = 1.339 > 1, gồm có 4 tiêu chí sau:
- Chương trình học được thiết kế hợp lý với trình độ cá nhân
- Học Viện cung cấp nhiều khóa học đa dạng (B1, TOEIC, IELTS,…)
- Lớp học có số lượng học viên vừa đủ đảm bảo chất lượng cho học viên
- Các phương pháp giảng dạy có hiệu quả.
Nhân tố này giải thích được 4.781% phương sai.
Nhóm yếu tố 7: Chính sách phân phối (PP), có giá trị Eigenvalue = 1.243 > 1, gồm có 4 tiêu chí sau:
- Học Viện nằm ở vị trí thuận tiện.
- Học Viện cung cấp đường dây tư vấn hotline giúp khách hàng liên lạc dễ dàng.
- Học Viện có nhiều kênh truyền thông online dễ dàng tiếp cận trao đổi thông tin
- Học Viện có nhiều cơ sở liên kết tại các trường nên thuận tiện cho việc học
Nhân tố này giải thích được 4.441% phương sai.
2.4.3.2. Rút trích nhân tố biến phụ thuộc sự hài lòng của học viên về chính sách Marketing – Mix
Bảng 2.10: Kết quả phân tích EFA biến phụ thuộc “Sự hài lòng của học viên về chính sách Marketing – Mix”
|
Biến Quan Sát |
Component |
| Bạn có hài lòng về các hoạt động marketing của Học Viện Đào Tạo Quốc Tế ANI | .904 |
| Giới thiệu bạn bè và người thân có nhu cầu học ngoại ngữ đến với Học Viện Đào Tạo Quốc Tế ANI | .866 |
| Chính sách Marketing – Mix có ảnh hưởng đến quyết định đăng ký học của bạn. | .582 |
| Eigenvalues = 1.905 | |
| Phương sai trích: 63.504% | |
(Nguồn: Số liệu điều tra được xử lý bằng phần mềm SPSS)
Bảng 2.11: Kiểm định KMO và Bartlett’s Test cho biến “Sự hài lòng của học viên về chính sách Marketing – Mix”
| Hệ số KMO | .559 | |
| Kiểm định Bartlett | Khi bình phương (Chi-Square) | 110.912 |
| Độ lệch chuẩn (df) | 3 | |
| Mức ý nghĩa (Sig.) | 0,000 | |
(Nguồn: Số liệu điều tra được xử lý bằng phần mềm SPSS)
Sử dụng phương pháp phân tích nhân tố khám phá đối với các chỉ tiêu đo lường sự hài lòng của học viên về chính sách Marketing – Mix tại Học Viện Đào Tạo Quốc Tế ANI. Nghiên cứu thu được kết quả cho thấy Eigenvalues bằng 1.905 thoã mãn điều kiện lớn hơn 1 và tổng phương sai rút trích là 63.504% > 50% đã cho thấy các điều kiện của phân tích nhân tố là phù hợp đối với biến quan sát.
Ngoài ra, kết quả kiểm định Kaiser – Meyer – Olkin cho ta hệ số KMO bằng 0.559 và kết quả kiểm định Bartlett’s – test cũng cho thấy, giá trị kiểm định bằng 110.912 với mức ý nghĩa dưới 5% đã bác bỏ giả thuyết các biến không tương quan.
2.4.4. Kết quả phân tích hồi quy Khóa luận: Phân tích chính sách Marketing Mix tại Học Viện.
2.4.4.1. Phân tích tương quan
Sau khi kiểm tra độ tin cậy của thang đo và phân tích nhân tố khám phá, ta còn lại 7 nhân tố và tiến hành phân tích tương quan.
Điều kiện phân tích tương quan: Nếu Sig. (2 – tailed) <0.05 thì chứng tỏ rằng có sự tương quan tuyến tính chặt chẽ giữa biến phụ thuộc với các biến độc lập và ngược lại. Trong ma trận hệ số tương quan giữa biến sự hài lòng của học viên về chính sách Marketing – Mix và các nhân tố độc lập ta thấy giá trị Sig. (2- tailed) của tất các nhân tố độc lập đều nhỏ hơn 0,05. Tuy nhiên chỉ có biến “CN” có giá trị Sig. > 0,05 vì thế không tương quan với biến phụ thuộc nên sẽ loại khỏi mô hình. Ngoại trừ nhân tố “CN” trên, các nhân tố độc lập còn lại đều có tương quan với biến phụ thuộc Sig. < 0,05 nhân thấy rằng rằng 6 nhân tố “SP”, “GIA”, “PP”, “XT”, “CSVC”, “QT” có mối tương quan tương đối chặt chẽ với biến phụ thuộc nên được giữ lại mô hình để tiến hành chạy hồi quy tuyến tính
Bảng 2.12. Kết quả phân tích tương quan Pearson
| QT | CN | CSVC | GIA | XT | SP | PP | |
| Tương quan Pearson | .177* | .018 | .350** | .295** | .341** | .310** | .194* |
| Mức ý nghĩa | .039 | .834 | .000 | .000 | .000 | .000 | .024 |
| N | 136 | 136 | 136 | 136 | 136 | 136 | 136 |
(Nguồn: Kết quả xử lý SPSS)
Theo kết quả ở bảng trên cho biết, nhân tố “Chính sách cơ sở vật chất” có tương quan mạnh nhất với biến phụ thuộc với hệ số tương quan r=0.350. Tiếp đến là nhân tố “Chính sách xúc tiến” với hệ số tương quan r=0.341, nhân tố “Chính sách sản phẩm” với hệ số tương quan r=0.310, nhân tố “Chính sách giá” với hệ số tương quan r=0.295, nhân tố “Chính sách phân phối” với hệ số tương quan r=0.194 và cuối cùng là nhân tố “Chính sách quy trình” với hệ số tương quan r=0.177.
2.4.4.2. Phân tích hồi quy Khóa luận: Phân tích chính sách Marketing Mix tại Học Viện.
Phân tích hồi quy là một phân tích thống kê để xác định xem xét các biến độc lập quy định các biến phụ thuộc như thế nào. Mô hình phân tích hồi quy sẽ mô tả hình thức của mối liên hệ và qua đó dự đoán được giá trị của biến phụ thuộc khi biết trước giá trị của biến độc lập. DGC = β0 + β1QT + β2CSVC + β3GIA + β4XT + β5SP+ β6PP+ ei
Trong đó
- DGC: Giá trị của biến phụ thuộc là sự hài lòng của học viên về chính sách Marketing – Mix
- QT: Giá trị của biến độc lập thứ nhất là Chính sách quy trình
- CSVC: Giá trị của biến độc lập thứ hai là Chính sách cơ sở vật chất
- GIA: Giá trị của biến độc lập thứ ba là Chính sách giá
- XT: Giá trị của biến độc lập thứ tư là Chính sách xúc tiến
- SP: Giá trị của biến độc lập thứ năm là Chính sách sản phẩm
- PP: Giá trị của biến độc lập thứ sáu là Chính sách phân phối
- β0: Hằng số
- βi: Hệ số hồi quy riêng từng phần (i>0) ei: sai số của phương trình hồi quy Các giả thuyết:
- H0: Các nhân tố chính không có tương quan với sự hài lòng của học viên về chính sách Marketing – Mix tại Học Viện Đào Tạo Quốc Tế ANI.
- H1: Nhân tố “QT” có tương quan với sự hài lòng của học viên về chính sách Marketing – Mix tại Học Viện Đào Tạo Quốc Tế ANI.
- H2: Nhân tố “CSVC” có tương quan với sự hài lòng của học viên về chính sách Marketing – Mix tại Học Viện Đào Tạo Quốc Tế ANI.
- H3: Nhân tố “GIA” có tương quan với sự hài lòng của học viên về chính sách Marketing – Mix tại Học Viện Đào Tạo Quốc Tế ANI.
- H4: Nhân tố “XT” có tương quan với sự hài lòng của học viên về chính sách Marketing – Mix tại Học Viện Đào Tạo Quốc Tế ANI.
- H5: Nhân tố “SP” có tương quan với sự hài lòng của học viên về chính sách Marketing – Mix tại Học Viện Đào Tạo Quốc Tế ANI.
- H6: Nhân tố “PP” có tương quan với sự hài lòng của học viên về chính sách Marketing – Mix tại Học Viện Đào Tạo Quốc Tế ANI Khóa luận: Phân tích chính sách Marketing Mix tại Học Viện.
a. Đánh giá mức độ phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính bội
Để đánh giá độ phù hợp của mô hình, ta sử dụng giá trị R2 điều chỉnh và kiểm định ANOVA. Tiến hành kiểm định dựa trên số liệu thu thập được theo phương pháp Variables Entered/Removed.
Bảng 2.13: Thống kê phân tích hệ số hồi quy (Model summary)
| Model Summaryb | |||||
| Mô hình | R | R2 | R2 hiệu chỉnh | Sai số ước tính | Durbin-Watson |
| 1 | .702a | .492 | .464 | .73179279 | 1.839 |
(Nguồn: Số liệu điều tra được xử lý bằng phần mềm SPSS)
Tiến hành so sánh giá trị R2 và R2 hiệu chỉnh ta thấy R2 hiệu chỉnh = 0,464 < R2 = 0,492 cho thấy mô hình hợp lý để đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến sự hài lòng của học viên về chính sách Marketing – Mix tại Học Viện Đào Tạo Quốc Tế ANI. Sau khi chạy hồi quy tuyến tính bội với phương pháp đưa vào một lượt (Enter) ta có hệ số R2 = 0,492 > 0,4, điều này có nghĩa là các biến độc lập giải thích được 49,2% cho sự biến thiên của nhân tố phụ thuộc.
Bảng 2.14: Kết quả kiểm định ANOVA
| ANOVAa | ||||||
| Mô hình | Tổng bình phương | df | Trung bình bình phương | F | Sig. | |
| 1 | Regression | 66.409 | 6 | 11.068 | 20.816 | .000b |
| Residual | 68.591 | 129 | .532 | |||
| Total | 135.000 | 135 | ||||
(Nguồn: Số liệu điều tra được xử lý bằng phần mềm SPSS)
Kiểm định F sử dụng trong bảng phương sai với giả thuyết:
- H0: Mô hình hồi quy tuyến tính không phù hợp (β1 = β2 = β3 = β4 =β5 = β6 =0)
- H1: Mô hình hồi quy tuyến tính phù hợp (tồn tại ít nhất 1 β khác 0)
Nhìn vào kết quả phân tích ANOVA ở bảng trên cho thấy giá trị Sig = 0,000 < 0,05 do vậy bác bỏ giả thuyết H0 . Như vậy, sự kết hợp giữa các biến độc lập giải thích được tốt các thay đổi của biến phụ thuộc “Sự hài lòng của học viên về chính sách Marketing – Mix”, mô hình hồi quy tuyến tính được xem là phù hợp.
b.Kiểm định các khiếm khuyết của mô hình hồi quy tuyến tính bội
Bảng 2.15: Kết quả mô hình hồi quy Khóa luận: Phân tích chính sách Marketing Mix tại Học Viện.
| Mô hình | Hệ số không đạt chuẩn | Hệ số chuẩn hóa | T | Sig. | Thống kê cộng tác | |||
| B | Std. Error | Beta | Tolerance | VIF | ||||
| 1 | (Constant) | 1,898E-16 | ,063 | ,000 | 1,000 | |||
| QT | ,177 | ,063 | ,177 | 2,822 | ,006 | 1,000 | 1,000 | |
| CSVC | ,350 | ,063 | ,350 | 5,580 | ,000 | 1,000 | 1,000 | |
| GIA | ,295 | ,063 | ,295 | 4,708 | ,000 | 1,000 | 1,000 | |
| XT | ,341 | ,063 | ,341 | 5,440 | ,000 | 1,000 | 1,000 | |
| SP | ,310 | ,063 | ,310 | 4,946 | ,000 | 1,000 | 1,000 | |
| PP | ,194 | ,063 | ,194 | 3,094 | ,002 | 1,000 | 1,000 | |
(Nguồn: Số liệu điều tra được xử lý bằng phần mềm SPSS)
Hồi quy được xác định từ giá trị trung bình của các yếu tố, với phương pháp hồi quy 1 lượt (Enter) cho thấy có 6 yếu tố tác động ảnh hưởng tới “Sự hài lòng của học viên về chính sách Marketing – Mix” theo thứ tự:
- Chính sách cơ sở vật chất
- Chính sách xúc tiến
- Chính sách sản phẩm
- Chính sách giá
- Chính sách phân phối
- Chính sách quy trình
Các yếu tố đều có hệ số Sig < 0,1 nên có ý nghĩa trong mô hình hồi quy
Từ kết quả trên, xây dựng mô hình hồi quy diễn tả mối quan hệ giữa các yếu tố ảnh hưởng đến “Sự hài lòng của học viên về chính sách Marketing – Mix” của Học Viện Đào Tạo Quốc Tế ANI như sau:
DCG = (0,350 x CSVC) + (0,341 x XT) + (0,310 x SP) + (0,295 x GIA) + (0.194 x PP) + (0,177 x QT)
Từ kết quả chạy phân tích EFA cho ra 7 biến độc lập khi đưa vào hồi quy thì các yếu tố đều được giữ lại ngoại trừ yếu tố CN. Thông qua hệ số β trong mô hình hồi quy, ta biết được mức độ quan trọng của các nhân tố tham gia vào phương trình. Các hệ số β đều có giá trị dương chứng tỏ các biến độc lập đều có tác động cùng chiều đến biến phụ thuộc. Và bất cứ một sự thay đổi nào của một trong các nhân tố trên đều có thể tạo nên sự thay đổi đối với sự hài lòng của học viên về chính sách Marketing – Mix tại Học Viện Đào Tạo Quốc Tế ANI. Khóa luận: Phân tích chính sách Marketing Mix tại Học Viện.
Phương trình hồi quy bội được ước lượng trên cho thấy Chính sách cơ sở vật chất là biến dự đoán tốt nhất trong chính sách Marketing – Mix tại Học Viện Đào Tạo Quốc Tế ANI.
- Kiểm định sự tương quan
Điều kiện để mô hình không có hiện tượng tự tương quan là đại lượng đại lượng
Durbin-Watson phải nằm trong khoảng (du, 4 – du).
Kiểm định thống kê Durbin-Watson với số mẫu quan sát 136 thu được d=1.839. Lúc này ta có thể kết luận các phần dư là độc lập với nhau. Kết quả kiểm định cho thấy mô hình rơi vào miền chấp nhận giả thuyết không có tương quan chuỗi bậc nhất. Do đó, chấp nhận giả thiết H0 ta có thể kết luận không có hiện tượng tự tương quan trong mô hình.
- Miền kiểm định D-W cho mô hình [1]
| TTQ theo chiều dương | Chưa thể kết luận TTQ | Không có TTQ | Chưa thể kết luận TTQ | TTQ theo chiều âm |
Giả định liên hệ tuyến tính:
Biểu đồ 2.13 : Biểu đồ biểu hiện mối quan hệ gỉa định liên hệ tuyến tính Kiểm định phân phối chuẩn của sai số ei:
Với giả thuyết H0: sai số có phân phối chuẩn
Biểu đồ 2.14: Biểu đồ phân phối của phần dư ei
Từ biểu đồ ta thấy được, một đường cong phân phối chuẩn được đặt chồng lên biểu đồ tần số. Đường cong này có dạng hình chuông, phù hợp với dạng đồ thị của phân phối chuẩn. Giá trị trung bình Mean gần bằng -1,06E-16 độ lệch chuẩn là 0,974 gần bằng 1, như vậy có thể nói, phân phối phần dư xấp xỉ chuẩn. Do đó, có thể kết luận rằng: Giả thiết phân phối chuẩn của phần dư không bị vi phạm.
- Kiểm định đa cộng tuyến:
Độ chấp nhận của biến (Tolerances) và hệ số phóng đại phương sai (Variance inflation factor – VIF) được dùng để phát hiện hiện tượng đa cộng tuyến. Quy tắc là khi VIF vượt quá 10 là dấu hiệu của đa cộng tuyến.
Tuy nhiên trên thực tế với các đề tài nghiên cứu có mô hình và bảng câu hỏi sử dụng thang đo Likert thì VIF < 2 sẽ được xem là không có hiện tượng đa cộng tuyến. Khóa luận: Phân tích chính sách Marketing Mix tại Học Viện.
Bảng 2.16: Kết quả kiểm định đa cộng tuyến
| Model | Collinearity Statistics | |
| VIF | ||
| 1 | (Constant) | |
| QT | 1.000 | |
| CSVC | 1.000 | |
| GIA | 1.000 | |
| XT | 1.000 | |
| SP | 1.000 | |
| PP | 1.000 | |
(Nguồn: Số liệu điều tra được xử lý bằng phần mềm SPSS)
Kết quả phân tích hồi quy cho thấy hệ số VIF nhỏ hơn 2 và độ chấp nhận của biến (Tolerance) lớn hơn 0,1 nên có thể bác bỏ giả thuyết mô hình bị đa cộng tuyến.
- c. Kiểm định giả thuyết của mô hình hồi quy Khóa luận: Phân tích chính sách Marketing Mix tại Học Viện.
Từ phương trình hồi quy tuyến tính, ta có thể thấy được sự hài lòng của học viên chịu ảnh hưởng chính của các yếu tố:
Biến “Chính sách sản phẩm” có tác động lớn nhất đến biến phụ thuộc với giá trị β = 0,310 có nghĩa trong điều kiện các biến khác không thay đổi khi biến “Chính sách sản phẩm” tăng lên 1 đơn vị thì “Sự hài lòng của học viên” sẽ tăng lên 0,310 đơn vị.
Biến “Chính sách giá” có tác động lớn nhất đến biến phụ thuộc với giá trị β = 0,295 có nghĩa trong điều kiện các biến khác không thay đổi khi biến “Chính sách giá” tăng lên 1 đơn vị thì “Sự hài lòng của học viên” sẽ tăng lên 0,295 đơn vị.
Biến “Chính sách phân phối” có tác động lớn nhất đến biến phụ thuộc với giá trị β = 0,194 có nghĩa trong điều kiện các biến khác không thay đổi khi biến “Chính sách phân phối” tăng lên 1 đơn vị thì “Sự hài lòng của học viên” sẽ tăng lên 0,194 đơn vị.
Biến “Chính sách xúc tiến” có tác động lớn nhất đến biến phụ thuộc với giá trị β = 0,341 có nghĩa trong điều kiện các biến khác không thay đổi khi biến “Chính sách xúc tiến” tăng lên 1 đơn vị thì “Sự hài lòng của học viên” sẽ tăng lên 0,341 đơn vị.
Biến “Chính sách cơ sở vật chất” có tác động lớn nhất đến biến phụ thuộc với giá trị β = 0,350 có nghĩa trong điều kiện các biến khác không thay đổi khi biến “Chính sách cơ sở vật chất” tăng lên 1 đơn vị thì “Sự hài lòng của học viên” sẽ tăng lên 0,350 đơn vị.
Biến “Chính sách quy trình” có tác động lớn nhất đến biến phụ thuộc với giá trị β = 0,177 có nghĩa trong điều kiện các biến khác không thay đổi khi biến “Chính sách quy trình” tăng lên 1 đơn vị thì “Sự hài lòng của học viên” sẽ tăng lên 0,177 đơn vị.
Tùy theo sự tác động của các yếu tố mà Học Viện cần chú trọng đưa ra những giải pháp hợp lí để tác động đến sự hài lòng của học viên về chính sách Marketing – Mix của mình, cải thiện các chính sách đảm bảo chất lượng tốt hơn. Từ đó gia tăng doanh thu, lợi nhuận và mở rộng thị phần trên thị trường.
Sơ đồ 2.2: Mô hình nghiên cứu sau hồi quy
2.4.5. Đánh giá của khách hàng về các nhân tố trong chính sách Marketing – Mix tại Học Viện Đào Tạo Quốc Tế ANI thông qua giá trị trung bình
Tiến hành kiểm định One Sample t-test nhằm phân tích mức độ đánh giá trung bình của tổng thể các học viên tại Học Viện Đào Tạo Quốc Tế ANI về các tiêu chí liên quan đến 7 khía cạnh: Chính sách sản phẩm (SP); Chính sách giá (GIA); Chính sách phân phối (PP); Chính sách xúc tiến (XT), Chính sách con người (CN); Chính sách cơ sở vật chất (CSVC) và Chính sách quy trình (QT).
Theo Hoàng Trọng – Chu Nguyễn Mộng Ngọc (Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS, 2005), ý nghĩa giá trị giá trị trung bình của thang đo Likert 5 lựa chọn trong bảng khảo sát của tác giả là:
Giá trị khoảng cách = (Maximum–Minimum) / n = (5-1)/5= 0,8 Ta có ý nghĩa cho mỗi mức như sau:
- 1,00–1,80: Rất không đồng ý
- 1,81–2,60: Không đồng ý
- 2,61–3,40: Bình thường (Trung lập) 3,41–4,20: Đồng ý
- 4,21–5,00: Rất đồng ý
Đánh giá của học viên về nhóm nhân tố chính sách sản phẩm H0 : Đánh giá của học viên về nhóm nhân tố chính sách sản phẩm = 4 H1: Đánh giá của học viên về nhóm nhân tố chính sách sản phẩm ≠ 4
Nhận định về các yếu tố liên quan đến nhân tố “Chính sách sản phẩm” đều được kiểm định One Sample T-Test với T = 4. Các tiêu chí đã đưa ra như: Chương trình học được thiết kế hợp lý với trình độ cá nhân; Học Viện cung cấp nhiều khóa học đa dạng (B1, TOEIC, IELTS, …); Lớp học có số lượng học viên vừa đủ đảm bảo chất lượng cho học viên; Các phương pháp giảng dạy có hiệu quả. Khóa luận: Phân tích chính sách Marketing Mix tại Học Viện.
- Qua xử lý SPSS kết quả thu được là:
Bảng 2.17. Kết qủa kiểm định One Sample T – Test của yếu tố “Chính sách sản phẩm”
| One sample t-test | Mean | Sig. (2-tailed) |
| Chính sách sản phẩm | ||
| Chương trình học được thiết kế hợp lý với trình độ cá nhân | 3.4779 | .000 |
| Học Viện cung cấp nhiều khóa học đa dạng (B1, TOEIC, IELTS, …) | 3.6765 | .000 |
| Lớp học có số lượng học viên vừa đủ đảm bảo chất lượng cho học viên | 3.5809 | .000 |
| Các phương pháp giảng dạy có hiệu quả | 3.5809 | .000 |
(Nguồn: Kết quả xử lý SPSS)
Tất các các tiêu chí trong nhóm đều có mức ý nghĩa <0.05, tức không đủ cơ sở bác bỏ H0.
Về giá trị trung bình thì các tiêu chí đều có giá trị trung bình lớn hơn 3,4 nên có thể nói các yếu tố này nhận được sự đồng ý của học viên. Trong đó, nhận định về “Học Viện cung cấp nhiều khóa học đa dạng (B1, TOEIC, IELTS, …)” được đánh giá cao nhất có giá trị trung bình 3.6765. Có thể nói Học Viện đã làm khá tốt trong việc nỗ lực cung cấp đa dạng các khóa học để phục vụ tối đa nhu cầu học ngoại ngữ của mọi đối tượng. Nhận định về “Chương trình học được thiết kế hợp lý với trình độ cá nhân” được đánh giá thấp nhất có giá trị trung bình là 3.4779. Có thể học viên đang theo học những lớp đông hơn 10 người nên sẽ có sự chênh lệch trình độ mỗi học viên và giáo viên chưa thể thiết kế được chương trình học phù hợp. Học Viện nên hỏi thăm ý kiến học viên nhiều hơn để có thể sắp xếp lớp phù hợp với nhu cầu của mỗi người.
Như vậy, qua những thông tin khảo sát được, chính sách sản phẩm được học viên đánh giá tương đối tốt. Chứng tỏ rằng chất lượng các khoá học của ANI đang dần được cải thiện và nhận được sự hài lòng từ học viên.
Đánh giá của học viên về nhóm nhân tố chính sách giá H0 : Đánh giá của học viên về nhóm nhân tố chính sách giá = 4 H1: Đánh giá của học viên về nhóm nhân tố chính sách giá ≠ 4
Nhận định về các yếu tố liên quan đến nhân tố “Chính sách giá” đều được kiểm định One Sample T-Test với T = 4. Các tiêu chí đã đưa ra như: Học phí tương ứng với chất lượng giảng dạy của Học viện; Mức học phí thấp so với các Trung tâm khác; Học phí linh hoạt theo từng khóa học; Học phí phù hợp với tài chính của học viên.
- Qua xử lý SPSS kết quả thu được là: Khóa luận: Phân tích chính sách Marketing Mix tại Học Viện.
Bảng 2.18. Kết qủa kiểm định One Sample T – Test của yếu tố “Chính sách giá”
| One sample t-test | Mean | Sig. (2-tailed) |
| Chính sách giá | ||
| Học phí tương ứng với chất lượng giảng dạy của Học viện | 3.5000 | .000 |
| Mức học phí thấp so với các Trung tâm khác | 3.3456 | .000 |
| Học phí linh hoạt theo từng khóa học | 3.4485 | .000 |
| Học phí phù hợp với tài chính của học viên | 3.4485 | .000 |
(Nguồn: Kết quả xử lý SPSS)
Tất các các tiêu chí trong nhóm đều có mức ý nghĩa <0.05, tức không đủ cơ sở bác bỏ H0.
Về giá trị trung bình các tiêu chí “Học phí tương ứng với chất lượng giảng dạy của Học viện”; “Học phí linh hoạt theo từng khóa học”; “Học phí phù hợp với tài chính của học viên” đều có giá trị trung bình lớn hơn 3,4 lần lượt là 3.5000, 3.4485, 3.4485 nên có thể nói các tiêu chí này nhận được sự đồng ý của học viên tuy nhiên chỉ ở mức tương đối đồng ý. Tiêu chí “Mức học phí thấp so với các Trung tâm khác” có giá trị trung bình thấp nhất là 3.3456 bé hơn 3,4 qua đó chứng tỏ học viên có đánh gía trung lập với tiêu chí này bởi lẽ học viên chưa từng kham khảo mức giá của trung tâm khác.
Đánh giá của học viên về nhóm nhân tố chính sách phân phối H0 : Đánh giá của học viên về nhóm nhân tố chính sách phân phối = 4 H1: Đánh giá của học viên về nhóm nhân tố chính sách phân phối ≠ 4
Nhận định về các yếu tố liên quan đến nhân tố “Chính sách phân phối” đều được kiểm định One Sample T-Test với T = 4. Các tiêu chí đã đưa ra như: Học Viện nằm ở vị trí thuận tiện; Học Viện cung cấp đường dây tư vấn hotline giúp khách hàng liên lạc dễ dàng; Học Viện có nhiều kênh truyền thông online dễ dàng tiếp cận trao đổi thông tin; Học Viện có nhiều cơ sở liên kết tại các trường nên thuận tiện cho việc học.
- Qua xử lý SPSS kết quả thu được là:
Bảng 2.19. Kết qủa kiểm định One Sample T – Test của yếu tố “Chính sách phân phối”
| One sample t-test | Mean | Sig. (2-tailed) |
| Chính sách phân phối | ||
| Học Viện nằm ở vị trí thuận tiện. | 3.5368 | .000 |
| Học Viện cung cấp đường dây tư vấn hotline giúp khách hàng liên lạc dễ dàng. | 3.7132 | .004 |
| Học Viện có nhiều kênh truyền thông online dễ dàng tiếp cận trao đổi thông tin | 3.4926 | .000 |
| Học Viện có nhiều cơ sở liên kết tại các trường nên thuận tiện cho việc học | 3.5441 | .000 |
(Nguồn: Kết quả xử lý SPSS) Khóa luận: Phân tích chính sách Marketing Mix tại Học Viện.
Tất các các tiêu chí trong nhóm đều có mức ý nghĩa <0.05, tức không đủ cơ sở bác bỏ H0. Tiêu chí “Học Viện cung cấp đường dây tư vấn hotline giúp khách hàng liên lạc dễ dàng” đạt giá trị trung bình cao nhất là 3.7132 chứng tỏ với việc tiếp nhận và giải đáp qua điện thoại cho học viên đã được Học Viện thực hiện tốt và nhận được sự hài lòng từ học viên. Các tiêu chí “Học Viện nằm ở vị trí thuận tiện”; “Học Viện có nhiều cơ sở liên kết tại các trường nên thuận tiện cho việc học” với giá trị trung bình lớn hơn 3,4 lần lượt là 3.5368 và 3.5441 có thể nói các tiêu chí này nhận được sự đồng ý tương đối của học viên tuy nhiên vẫn sự vẫn còn một số học viên chưa thực sự đồng ý bởi lẽ nhiều học viên của ANI có nhà ở rất xa thành phố và phải mất trên 30 phút mới đến được nơi học.
Tiêu chí “Học Viện có nhiều kênh truyền thông online dễ dàng tiếp cận trao đổi thông tin” có giá trị trung bình thấp nhất là 3.4926, học viên chưa thực sự đồng ý với tiêu chí này, mặc dùng Học Viện hoạt động trên tất cả các kênh truyền thông online nhưng có lẽ đội ngũ Marketing chưa đủ nhân lực để đảm bảo online liên tục tiếp nhận tin nhắn từ học viên.
Đánh giá của học viên về nhóm nhân tố chính sách xúc tiến H0 : Đánh giá của học viên về nhóm nhân tố chính sách xúc tiến = 4 H1: Đánh giá của học viên về nhóm nhân tố chính sách xúc tiến ≠ 4
Nhận định về các yếu tố liên quan đến nhân tố “Chính sách xúc tiến” đều được kiểm định One Sample T-Test với T = 4. Các tiêu chí đã đưa ra như: ANI tham gia nhiều hoạt động quan hệ công chúng (tổ chức sự kiện, từ thiện, tài trợ…); Hình thức quảng cáo của ANI đa dạng; Các chương trình khuyến mãi hấp dẫn; Các chương trình khuyến mãi của ANI được triển khai thường xuyên; ANI sử dụng nhiều kênh truyền thông online như Facebook, Youtube, Instagram…để quảng bá.
- Qua xử lý SPSS kết quả thu được là:
Bảng 2.20. Kết qủa kiểm định One Sample T – Test của yếu tố “Chính sách xúc tiến”
| One sample t-test | Mean | Sig. (2-tailed) |
| Chính sách xúc tiến | ||
| ANI tham gia nhiều hoạt động quan hệ công chúng (tổ chức sự kiện, từ thiện, tài trợ…) | 3.5515 | .000 |
| Hình thức quảng cáo của ANI đa dạng | 3.4853 | .000 |
| Các chương trình khuyến mãi hấp dẫn | 3.3897 | .000 |
| Các chương trình khuyến mãi của ANI được triển khai thường xuyên | 3.5074 | .000 |
| ANI sử dụng nhiều kênh truyền thông online như Facebook, Youtube, Instagram…để quảng bá | 3.4706 | .000 |
(Nguồn: Kết quả xử lý SPSS) Khóa luận: Phân tích chính sách Marketing Mix tại Học Viện.
Tất các các tiêu chí trong nhóm đều có mức ý nghĩa <0.05, tức không đủ cơ sở bác bỏ H0. Tiêu chí “ANI tham gia nhiều hoạt động quan hệ công chúng (tổ chức sự kiện, từ thiện, tài trợ…)” đạt giá trị trung bình cao nhất là 3.5515 bởi lẽ hơn một năm qua Học Viện đã tích cực và nỗ lực tổ chức các sự kiện workshop tại các trường Đại Học và tham gia trao tặng học bổng tại các chương trình, sự kiện của các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Huế và được biết đến nhiều hơn, qua đó các học viên cũng đánh giá đương đối đồng ý với tiêu chí này, các tiêu chí “Các chương trình khuyến mãi của ANI được triển khai thường xuyên”, “Hình thức quảng cáo của ANI đa dạng”, “ANI sử dụng nhiều kênh truyền thông online như Facebook, Youtube, Instagram…để quảng bá”, “Các chương trình khuyến mãi hấp dẫn” với giá trị trung bình lần lượt là 3.5074, 3.4853, 3.4706, 3.3897 có thể thấy những giá trị này đều không cao và các học viên chưa thực sự đồng ý với các nhận định này, có lẽ vì vừa mới thành lập hơn một năm nên hoạt động xúc tiến, quảng cáo của Học Viện vẫn chưa thu hút được nhiều học viên và cần nhiều thời gian hơn để tiếp tục xây dựng hình ảnh và đẩy mạnh các chính sách xúc tiến hấp dẫn hơn.
Đánh giá của học viên về nhóm nhân tố chính sách con người H0 : Đánh giá của học viên về nhóm nhân tố chính sách con người = 4 H1: Đánh giá của học viên về nhóm nhân tố chính sách con người ≠ 4
Nhận định về các yếu tố liên quan đến nhân tố “Chính sách con người” đều được kiểm định One Sample T-Test với T = 4. Các tiêu chí đã đưa ra như: Nhân viên tư vấn có kiến thức chuyên môn tốt, cung cấp đầy đủ thông tin khoá học; Giáo viên giảng dạy có trình độ chuyên môn cao; Giáo viên nước ngoài giảng dạy nhiệt tình, vui vẻ; Nhân viên chăm sóc khách hàng thân thiện, vui vẻ.
- Qua xử lý SPSS kết quả thu được là:
Bảng 2.21. Kết qủa kiểm định One Sample T – Test của yếu tố “Chính sách con người”
| One sample t-test | Mean | Sig. (2-tailed) |
| Chính sách con người | ||
| Nhân viên tư vấn có kiến thức chuyên môn tốt, cung cấp đầy đủ thông tin khoá học | 3.5882 | .000 |
| Giáo viên giảng dạy có trình độ chuyên môn cao | 3.5147 | .000 |
| Giáo viên nước ngoài giảng dạy nhiệt tình, vui vẻ | 3.4926 | .000 |
| Nhân viên chăm sóc khách hàng thân thiện, vui vẻ | 3.5147 | .000 |
(Nguồn: Kết quả xử lý SPSS) Khóa luận: Phân tích chính sách Marketing Mix tại Học Viện.
Tất các các tiêu chí trong nhóm đều có mức ý nghĩa <0.05, tức không đủ cơ sở bác bỏ H0. Tiêu chí “Nhân viên tư vấn có kiến thức chuyên môn tốt, cung cấp đầy đủ thông tin khoá học” đạt giá trị trung bình cao nhất là 3.5882 chứng tỏ học viên khá hài lòng với nhân viên tư vấn của ANI tuy nhiên vẫn còn một số học viên chưa thực sự đồng ý. Các tiêu chí “Giáo viên giảng dạy có trình độ chuyên môn cao”, “Nhân viên chăm sóc khách hàng thân thiện, vui vẻ” nhận được sự đồng ý tưởng đối với giá trị trung bình đều là 3.5147. Tiêu chí có giá trị trung bình thấp nhất 3.4926 là “Giáo viên nước ngoài giảng dạy nhiệt tình, vui vẻ” chứng tỏ nhiều học viên đánh giá trung lập ở tiêu chí này và điều đó khá hợp lí vì nhiều học viên chỉ theo học các khoá luyện thi và không tiếp xúc với giáo viên nước ngoài nên không thể đánh giá chính xác cho tiêu chí này được.
Đánh giá của học viên về nhóm nhân tố chính sách cơ sở vật chất H0 : Đánh giá của học viên về nhóm nhân tố chính sách cơ sở vật chất = 4 H1: Đánh giá của học viên về nhóm nhân tố chính sách cơ sở vật chất ≠ 4
Nhận định về các yếu tố liên quan đến nhân tố “Chính sách cơ sở vật chất” đều được kiểm định One Sample T-Test với T = 4. Các tiêu chí đã đưa ra như: Học Viện trang bị thiết bị phục vụ cho học tập tốt; Lớp học thường xuyên được tân trang đảm bảo chất lượng phòng học; Phòng học ở Học Viện rộng rãi, đảm bảo yêu cầu về chỗ ngồi; Nơi để xe rộng rãi.
- Qua xử lý SPSS kết quả thu được là:
Bảng 2.22. Kết qủa kiểm định One Sample T – Test của yếu tố “Chính sách vật chất”
| One sample t-test | Mean | Sig. (2-tailed) |
| Chính sách cơ sở vật chất | ||
| Học Viện trang bị thiết bị phục vụ cho học tập tốt. | 3.4632 | .000 |
| Lớp học thường xuyên được tân trang đảm bảo chất lượng phòng học | 3.4044 | .000 |
| Phòng học ở Học Viện rộng rãi, đảm bảo yêu cầu về chỗ ngồi. | 3.6103 | .000 |
| Nơi để xe rộng rãi | 3.5735 | .000 |
(Nguồn: Kết quả xử lý SPSS)
Tất các các tiêu chí trong nhóm đều có mức ý nghĩa <0.05, tức không đủ cơ sở bác bỏ H0. Tiêu chí “Phòng học ở Học Viện rộng rãi, đảm bảo yêu cầu về chỗ ngồi” đạt giá trị trung bình cao nhất là 3.6103 chứng tỏ học viên đánh giá tốt các phòng học tại ANI bởi lẽ toà nhà Học Viện có 4 tầng với rất nhiều lớp học được thiết kế nên luôn đảm bảo được chỗ ngồi cho học viên của mình, bên cạnh đó mỗi lớp học luôn được sắp xếp một số lượng học viên nhất định để đảm bảo được chất lượng học tập tốt. Các tiêu chí còn lại “Nơi để xe rộng rãi”, “Học Viện trang bị thiết bị phục vụ cho học tập tốt”, “Lớp học thường xuyên được tân trang đảm bảo chất lượng phòng học” có giá trị trung bình lần lượt là 3.5735, 3.4632 và 3.4044. Tuy không bị học viên đánh giá là không đồng ý nhưng có thể thấy giá trị trung bình ở các chỉ tiêu này chưa được cao và nhiều học viên đánh giá trung lập. Vì vậy Học Viện cần đầu tư và tân trang lại các phòng học, thiết bị thường xuyên hơn để đảm bảo chất lượng phòng học và được nhiều học viên đánh giá tốt hơn. Khóa luận: Phân tích chính sách Marketing Mix tại Học Viện.
Đánh giá của học viên về nhóm nhân tố chính sách quy trình H0 : Đánh giá của học viên về nhóm nhân tố chính sách quy trình = 4 H1: Đánh giá của học viên về nhóm nhân tố chính sách quy trình ≠ 4
Nhận định về các yếu tố liên quan đến nhân tố “Chính sách quy trình” đều được kiểm định One Sample T-Test với T = 4. Các tiêu chí đã đưa ra như: Quy trình đăng kí học nhanh gọn; Nhân viên sắp xếp các lớp học nhanh chóng; Quy trình tiếp nhận và giải quyết các vấn đề cho học viên nhanh chóng
- Qua xử lý SPSS kết quả thu được là:
Bảng 2.23. Kết qủa kiểm định One Sample T – Test của yếu tố “Chính sách quy trình”
| One sample t-test | Mean | Sig. (2-tailed) |
| Chính sách quy trình | ||
| Quy trình đăng kí học nhanh gọn | 3.5662 | .000 |
| Nhân viên sắp xếp các lớp học nhanh chóng | 3.4779 | .000 |
| Quy trình tiếp nhận và giải quyết các vấn đề cho học viên nhanh chóng | 3.4926 | .000 |
(Nguồn: Kết quả xử lý SPSS)
Tất các các tiêu chí trong nhóm đều có mức ý nghĩa <0.05, tức không đủ cơ sở bác bỏ H0. Tiêu chí “Quy trình đăng kí học nhanh gọn” đạt giá trị trung bình cao nhất là 3.5662 cho thấy học viên đánh giá khá tốt đối với việc đăng ký học. Các tiêu chí còn lại “Nhân viên sắp xếp các lớp học nhanh chóng” và “Quy trình tiếp nhận và giải quyết các vấn đề cho học viên nhanh chóng” đều có giá trị trung bình không được cao lần lượt là 3.4779 và 3.4926 mặc dù nhân viên tại ANI luôn nỗ lực làm việc nhanh chóng nhất có thể nhưng có lẽ với lượng học viên lớn nên vẫn chưa đáp ứng được hết yêu cầu của học viên, Học Viện cần tuyển thêm nhân viên để nhanh chóng đáp ứng nhu cầu học viên ngày càng tăng và mở thêm các buổi đào tạo kỹ năng để nhân viên được học hỏi và phát triển nhiều hơn. Khóa luận: Phân tích chính sách Marketing Mix tại Học Viện.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>> Khóa luận: Giải pháp nâng cao chính sách Marketing Mix Học Viện

Dịch Vụ Viết Luận Văn Thạc Sĩ 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://vietthuethacsi.com/ – Hoặc Gmail: dicvuluanvanthacsi@gmail.com
[…] ===>> Khóa luận: Phân tích chính sách Marketing Mix tại Học Viện […]