Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực công ty tàu thủy hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực trong công ty CP phát triển công nghiệp tàu thủy Nam Sơn dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
Nội dung chính
2.1. Khái quát về công ty cổ phần phát triển công nghiệp tàu thủy Nam Sơn.
2.1.1. Giới thiệu về quá trình hình thành và phát triển Công ty.
- Tên công ty: Công ty Cổ Phần Phát Triển Công Nghiệp Tàu Thủy Nam Sơn
- Tên giao dịch quốc tế: Nam Son Shipping Industry Development Joint Stock Company
- Tên viết tắt: NASHICO
- Địa chỉ/ Trụ sở chính: số 08 Đường Đà Nẵng, TT Núi Đèo, Thủy Nguyên, TP. Hải Phòng
- Số điện thoại: (84.31) 3.973.666/ 3.868.666 – Fax: (84.31) 3.874.169
- Số tài khoản: 01770406009093 tại ngân hàng VIBank – PGD Thủy Nguyên, Hải Phòng.
- Vốn điều lệ của công ty là: 150,000,000,000 đồng.
- Được chia thành 150,000 cổ phiếu, mỗi cổ phiếu có mệnh giá là: 1,000,000 VNĐ
- Ngành nghề kinh doanh chính: Vận tải và đại lý vận tải biển, sửa chữa và đóng mới tàu thủy, kinh doanh than mỏ, máy móc thiết bị.
- Người đại diện theo pháp luật của chủ đầu tư: Ông Trần Văn Sáng
- Chức vụ: Tổng giám đốc
- Danh sách cổ đông sáng lập công ty:
| STT | Tên cổ đông | Góp vốn ( VNĐ) | Tỷ lệ góp vốn so với vốn điều lệ (%) | Số cổ phần phổ thông | Tổng số cổ phần các loại |
| 1 | Trần Văn | 55,000,000,000 | 36.67 | 55,000 | 55,000 |
| 2 | Trần Văn | 30,000,000,000 | 20.00 | 30,000 | 30,000 |
| 3 | Phạm Thị | 15,000,000,000 | 10.00 | 15,000 | 15,000 |
| 4 | Trần Văn | 50,000,000,000 | 33.33 | 50,000 | 50,000 |
- Căn cứ vào thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh số 01/TB ngày 20/04/2020.
- Căn cứ vào biên bản đại hội đồng Cổ đông số: 02/BB ngày 20/04/2020.
Các cổ đông của công ty cùng nhau chấp thuận đổi tên Công ty vận tải biển Nam Sơn thành công ty Cổ Phần Phát Triển Công nghiệp Tàu Thủy Nam Sơn và nhất trí thông qua bản điều lệ sửa đổi lần thứ nhất Công ty Cổ Phần Phát Triển Công Nghiệp Tàu Thủy Nam Sơn. Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực công ty tàu thủy.
Công ty Cổ Phần Phát Triển Công Nghiệp Tàu Thủy Nam Sơn giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0203002734 do phòng ĐKKD Sở KHĐT Hải Phòng cấp đăng ký thay đổi lần thứ 3, ngày 19 tháng 06 năm 2021.
Ngay từ khi thành lập Công ty Cổ Phần Phát Triển Công nghiệp Tàu Thủy Nam Sơn đã không ngừng tăng cường năng lực tài chính của mình trên cơ sở huy động vốn góp của các thành viên và tích lũy vốn từ hoạt động kinh doanh.
Nằm trong sự phát triển của công ty, hiện nay Công ty Cổ Phần Phát Triển Công nghiệp Tàu Thủy Nam Sơn đang triển khai xây dựng nhà máy đóng tàu tại khu vực Phía Nam Sông Đá Bạc( Thủy Nguyên, Hải Phòng). Hiện công ty đã xin được giấy phép đầu tư của UBNN Thành Phố Hải Phòng, Sở tài Nguyên Môi trường Thành Phố, Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn Thành phố, Sở kế hoạch và đầu tư Thành phố,… Nhằm phục vụ sửa chữa và đóng mới thị trường trong nước. Đặc biệt là đội tàu của hiệp hội vận tải Đoàn kết An Lư.
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty Cổ phần phát triển công nghiệp tàu thủy Nam Sơn.
Các ngành nghề kinh doanh của Công ty Cổ phần Phát Triển Công Nghiệp Tàu Thủy Nam Sơn:
- Vận tải và đại lý vận tải biển trong nước và quốc tế.
- Sửa chữa và đóng mới tàu thủy
- Kinh doanh than mỏ.
- Kinh doanh kho cảng, bến bãi
- Kinh doanh vật liệu xây dựng và san lấp mặt bằng.
- Kinh doanh xăng dầu, máy móc, trang thiết bị tàu thủy
- Kinh doanh vật tư, kim khí
- Dịch vụ xuất, nhập khẩu hàng hóa.
2.1.3. Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần phát triển công nghiệp tàu thủy Nam Sơn. Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực công ty tàu thủy.
Tổ chức bộ máy quản lý là một vấn đề hết sức quan trọng trong quá trình hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần phát triển công nghiệp tàu thủy Nam Sơn. Công ty có đội ngũ cán bộ có kinh nghiệm lâu năm trong ngành vận tải biển.
SƠ ĐỒ 5: CƠ CẤU BỘ MÁY TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TÀU THỦY NAM SƠN
Chức năng, nhiệm vụ của bộ máy quản lý Công ty Cổ phần phát triển công nghiệp tàu thủy Nam Sơn.
- Chủ tịch Hội Đồng Quản Trị:
Là người quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty. Là người quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ, thông qua hợp đồng mua, bán, vay, cho vay có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty. Là người có quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng với giám đốc, quyết định mức lương và lợi ích của giám đốc. Giám sát, chỉ đạo Giám đốc trong điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty. Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty. Đồng thời là người trình báo cáo quyết toán tài chính hằng năm lên Đại hội đồng cổ đông và kiến nghị mức cổ tức được trả, quyết định thời hạn và thủ tục trả cổ tức hoặc xử lý lỗ phát sinh trong quá trình kinh doanh.
- Chức năng của Ban giám đốc Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực công ty tàu thủy.
Tổng giám đốc: Thay mặt HĐQT trực tiếp điều hành mọi hoạt động SXKD của công ty. Có nhiệm vụ quyết định các vấn đề liên quan đến công việc kinh doanh hằng ngày của công ty. Tổ chức thực hiện các quyết định của HĐQT và thực hiện kế hoạch kinh doanh, phương án đầu tư của công ty. Là người có nhiệm vụ kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty. Có quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty, trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của HĐQT, quyết định lương, phụ cấp đối với người lao động trong công ty, tuyển dụng lao động. Đồng thời là người kiến nghị phương án trả cổ tức hoặc xử lý lỗ trong kinh
- Phó TGĐ dự án:
Tham mưu cho Tổng Giám Đốc về kế hoạch phát triển dự án. Là người xây dựng mục tiêu kế hoạch phát triển dự án đầu tư theo quý/năm, đảm bảo lợi nhuận và bảo toàn vốn của công ty. Đồng thời là người báo cáo kịp thời kết quả tình hình hoạt động phát triển dự án và đầu tư cho Tổng Giám Đốc.
- Phó Tổng Giám Đốc kinh doanh:
Là người tham mưu và quản lý chủ yếu các bộ phận kinh doanh giúp cho Tổng Giám Đốc. Đồng thời là người xây dựng chiến lược phát triển thị trường, kế hoạch và hiệu quả kinh doanh.
- Phó Tổng Giám Đốc kỹ thuật:
Tham mưu cho Tổng Giám đốc về công tác kỹ thuật, công nghệ, định mức và chất lượng sản phẩm. Là người thiết kế, triển khai giám sát về kỹ thuật, quản lý vật tư, thiết bị.
- Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban.
Các phòng, ban, đơn vị chức năng có nhiệm vụ giúp đỡ Tổng Giám Đốc, phó Tổng Giám Đốc trong việc quản lý, tổng hợp thông tin, đề xuất ý kiến, triển khai thực hiện các công việc cụ thể được giao cho đơn vị mình nhằm hoàn thành kế hoạch, nhiệm vụ đảm bảo tiến độ và chất lượng. Chức năng, nhiệm vụ cụ thể của một số phòng ban:
- Các phòng ban: có 5 phòng ban. Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực công ty tàu thủy.
Phòng kế toán: có 4 người. Phụ trách phòng kế toán là kế toán trưởng có vị trí tương đương với trưởng phòng. Phòng kế toán có nhiệm vụ hạch toán quá trình kinh doanh bằng cách thu nhận chứng từ, ghi chép các nghiệp vụ phát sinh tính toán, tổng hợp phân tích để đưa ra các thông tin dưới dạng báo cáo.
Phòng hành chính nhân sự tổng hợp: có 5 người, là phòng xây dựng và quản lý mô hình tổ chức kế hoạch, lao động tiền lương. Tham mưu giám đốc về các công tác tổ chức, quy hoạch cán bộ, bố trí sắp xếp cơ cấu nhân viên.
Soạn thảo các quy chế, quy định trong công ty, tổng hợp các hoạt động, lập công tác cho giám đốc quản trị hành chính, văn thư lưu trữ, đối ngoại pháp lý.
Phòng khai thác quản lý tàu: 11 người, tìm kiếm khách hàng đàm phán, ký kết các hợp đồng. Là phòng lập kế hoạch chuyến đi, chỉ định đại lý tại các cảng ghé. Đồng thời là phòng lập báo cáo, kế hoạch kinh doanh, tư vấn lãnh đạo công ty về vấn đề kinh doanh, đầu tư tàu.
Phòng phát triển dự án: 5 người, là phòng nghiệp vụ tham mưu giúp Tổng Giám Đốc về quản lý thực hiện và tổ chức dự án cũng như các công việc của dự án như theo dõi, đôn đốc, khảo sát, phát triển dự án. Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của phó Tổng Giám Đốc dự án.
Phòng kỹ thuật vật tư: 4 người, là phòng nghiệp vụ tham mưu giúp Tổng Giám Đốc về quản lý kỹ thuật, vật tư của đội tàu. Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của phó Tổng Giám Đốc kỹ thuật. Là phòng quản lý kiểm soát thực hiện các tiêu chuẩn quy trình quy phạm về kỹ thuật, bảo quản bảo dưỡng sửa chữa, tiêu hao vật tư, phụ từng phục vụ cho hoạt động khai thác kinh doanh vận tải hoạt động có hiệu quả.
2.1.4. Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần phát triển công nghiệp tàu thủy Nam Sơn.
- Chỉ tiêu sản xuất kinh doanh chủ yếu của công
Bảng 1: Tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh của Công ty
(ĐVT: đồng) Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực công ty tàu thủy.
| Chỉ tiêu | Giá trị | Chênh lệch | ||
| Năm 2024 | Năm 2025 | +/- | % | |
| Tổng doanh thu | 57,587,668,520 | 52,359,243,672 | -5,228,424,848 | -9.0 |
| Tổng chi phí | 74,582,541,439 | 72,857,774,753 | -1,724,766,686 | -2.3 |
| Tổng lợi nhuận | -16,994,872,919 | -20,498,531,081 | -3,503,658,162 | 20.6 |
(Nguồn: Phòng Tài chính- Kế toán)
Qua những số liệu trên ta có thể rút ra một số đánh giá tổng quát như sau: Nhìn chung so với năm 2024 tình hình kinh doanh của công ty năm 2025 không được hiệu quả. Cụ thể:
Tổng chi phí năm 2025 so với năm 2024 giảm 1,724,766,686 đồng tương ứng với 2.3%. Trong khi đó Tổng doanh thu của doanh nghiệp năm 2025 so với năm 2024 giảm đến 5,288,424,848 đồng tương ứng với 9%. Qua đó cho thấy, mặc dù Công ty đã có sự cố gắng trong vấn đề giảm chi phí nhưng tốc độ giảm chi phí nhỏ hơn tốc độ giảm của doanh thu làm cho Tổng lợi nhuận của Công ty năm 2025 so với năm 2024 giảm 3,503,658,162 đồng tương ứng với 20.6%. Nguyên nhân là do trong năm 2025 số lượng hợp đồng ký với khách hàng giảm làm cho tổng khối lượng công việc giảm dẫn đến doanh thu của Công ty giảm. Ngoài ra, do chất lượng công việc chưa cao nên hiệu quả lao động giảm làm cho doanh thu giảm.
Trong cơ chế thị trường hiện nay với sự cạnh tranh diễn ra ngày một gay gắt, bên cạnh đó là ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu do vậy Công ty Cổ phần phát triển công nghiệp tàu thủy Nam Sơn không thể tránh khỏi những khó khăn nhất định trong quá trình hoạt động kinh doanh. Vì thế mà ban lãnh đạo cùng toàn thể cán bộ công nhân viên cần phải cố gắng nhiều hơn nữa trong việc cải thiện tình hình kinh doanh hiện tại của Công ty.
2.1.5. Những thuận lợi và khó khăn của Công ty Cổ phần phát triển công nghiệp tàu thủy Nam Sơn. Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực công ty tàu thủy.
Việt Nam là một quốc gia nằm trong khu vực kinh tế đang phát triển có nhiều tiềm năng cho các công ty phát triển. Tuy nhiên trước khó khăn về khủng hoảng nền kinh tế, các công ty phải đối mặt không ít với những thách thức lớn. Đứng trước những cơ hội và thách thức như vậy đòi hỏi công ty phải có đủ sức mạnh, năng lực để đón nhận những cơ hội và đối đầu với những thách thức đó. Để không rơi vào thế bị động thì đòi hỏi công ty phải nắm được rõ những thuận lợi và khó khăn của mình.
2.1.5.1. Những thuận lợi của Công ty
Với lợi thế về vị trí địa lý, vận tải biển là lĩnh vực phát triển mạnh mẽ nhất trong số lĩnh vực vận tải công nghiệp ở Việt Nam. Theo quy hoạch tổng thể, hệ thống cảng biển Việt Nam đã cơ bản hoàn thành việc đầu tư xây dựng các cảng biển. Trong đó, Hải Phòng là một trong những cửa ngõ quốc tế của Việt Nam.
Công ty có đội ngũ cán bộ, công nhân có trách nhiệm cao. Đội ngũ cán bộ công nhân viên trải qua nhiều năm tham gia hoạt động trong ngành vận tải biển, nên đã trang bị, tích lũy nhiều kinh nghiệm, kiến thức cũng như những mối khách hàng quan trọng giúp cho sự phát triển của Công ty.
2.1.5.2. Những khó khăn của Công ty
Những năm gần đây, do ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính nên ngành vận tải biển phải đối mặt với không ít khó khăn. Cùng với ảnh hưởng chung của nền kinh tế thế giới, nhu cầu vận tải sụt giảm mạnh đã kéo giá cước vận tải giảm theo, thêm vào đó, giá nguyên liệu đầu vào (xăng dầu) tăng mạnh cũng khiến cho biên lợi nhuận của công ty giảm.
Tình trạng không có hàng để chở và áp lực cạnh tranh cũng là một khó khăn lớn của công ty. Chi phí nhiên liệu cao và nhu cầu ở Châu Á yếu hơn dự báo, nhất là là nhu cầu vận tải của Trung Quốc, nền kinh tế lớn thứ hai thế giới. An toàn, an ninh hàng hải: tai nạn hàng hải trong những năm qua có xu hướng tăng lên. Cướp biển hoạt động ngày càng nhiều.
2.2. Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực trong Công ty Cổ phần phát triển công nghiệp tàu thủy Nam Sơn. Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực công ty tàu thủy.
2.2.1. Đặc điểm lao động của Công ty.
Tính đến năm 2025 tổng số cán bộ công nhân viên trong Công ty là 125 người được chia theo bảng sau:
Bảng 2.1: Cơ cấu lao động theo chức năng
(Đơn vị tính: Người)
| Chỉ tiêu | Năm 2024 | Năm 2025 | Chênh lệch | |||
| Số người | Tỷ trọng (%) | Số người | Tỷ trọng (%) | +/- | (%) | |
| Lao động gián tiếp | 34 | 26.2 | 34 | 27.2 | – | – |
| Lao động trực tiếp | 96 | 73.8 | 91 | 72.8 | -5 | -5.2 |
| Tổng | 130 | 100.0 | 125 | 100.0 | -5 | -3.8 |
(Nguồn: Phòng Tổ chức- Hành chính)
Thông qua số liệu trên cho thấy có sự chênh lệch rõ rệt giữa lao động gián tiếp và trực tiếp. Lao động trực tiếp là lực lượng chủ yếu trong công ty. Năm 2025 số lao động trực tiếp là 91 người tương ứng với 72.8% trong tổng số lao động. Năm 2025 so với năm 2024 số lao động trực tiếp giảm 5 người tương ứng với 5.2%. Số lao động giảm đều là lao động làm việc trên tàu. Do tình hình kinh doanh của Công ty không hiệu quả nên cắt giảm một số lao động hết hạn hợp đồng và năng lực kém. Số lao động gián tiếp không thay đổi. Những lao động này làm việc trong các phòng ban trong công ty.
Nhìn chung, cơ cấu lao động theo chức năng của công ty là chưa hợp lý, tỷ trọng số lao động gián tiếp năm 2025 chiếm 27.2% trong tổng số lao động là tương đối cao. Công ty nên cân nhắc lại cho phù hợp hơn với tình hình kinh doanh của Công ty hiện nay.
Bảng 2.2: Cơ cấu lao động theo giới tính
(Đơn vị tính: Người) Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực công ty tàu thủy.
| Chỉ tiêu | Năm 2024 | Năm 2025 | Chênh lệch | |||
| Số người | Tỷ trọng (%) | Số người | Tỷ trọng (%) | +/- | (%) | |
| Nam | 118 | 90.8 | 113 | 90.4 | -5 | -4.2 |
| Nữ | 12 | 9.2 | 12 | 9.6 | – | – |
| Tổng | 130 | 100.0 | 125 | 100.0 | -5 | -3.8 |
(Nguồn: Phòng Tổ chức- Hành chính)
Qua bảng số liệu trên cho thấy sự chênh lệch về giới tính rất lớn. Số lao động nữ chiếm tỷ lệ rất nhỏ trong Công ty. Năm 2025 số lao động nữ là 12 người chiếm 9.6% trong tổng số lao động và không thay đổi so với năm 2024. Những lao động này chủ yếu làm việc tại các văn phòng. Trong khi đó số lao động nam chiếm tỷ trọng rất lớn trong cơ cấu lao động của Công ty. Cụ thể: Năm 2025 số lao động nam là 113 người chiếm 90.4% trong tổng số lao động trong Công ty và giảm so với năm 2024 là 5 người tương ứng với 3.8%. Nguyên nhân số lao động nam giảm là do lực lượng lao động trên tàu toàn bộ là nam giới. Những lao động này nghỉ việc một số do hết thời hạn hợp đồng, một số do năng lực và ý thức làm việc không tốt nên Công ty chấm dứt hợp đồng đối với họ.
Cơ cấu lao động theo giới tính của Công ty là tương đối phù hợp với tính chất công việc, lĩnh vực kinh doanh là vận tải biển cần nhiều lao động là nam giới.
Bảng 2.3: Cơ cấu lao động theo trình độ học vấn của người lao động
(Đơn vị tính: người)
| Mức độ đào tạo | Năm 2024 | Năm 2025 | Chênh lệch | |||
| Số người | Tỷ trọng (%) | Số người | Tỷ trọng (%) | +/- | (%) | |
| Đại học | 58 | 44.6 | 58 | 46.4 | – | – |
| Cao đẳng | 38 | 29.2 | 45 | 36 | 7 | 18.4 |
| Trung cấp- nghề | 31 | 23.8 | 19 | 15.2 | -12 | -38.7 |
| Lao động phổ thông | 3 | 2.4 | 3 | 2.4 | – | – |
| Tổng | 130 | 100.0 | 125 | 100.0 | -5 | -3.8 |
(Nguồn: Phòng Tổ chức- Hành chính) Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực công ty tàu thủy.
Qua bảng số liệu trên cho thấy trình độ lao động của Công ty năm 2025 đã tăng lên so với năm 2024. Tuy nhiên mức độ tăng không đáng kể. Cụ thể là: Năm 2025 so với năm 2024, lao động có trình độ cao đẳng tăng lên 7 người tương ứng với 18.4%. Số lao động tăng thêm này là lao động làm việc trên tàu mà Công ty tuyển dụng bổ sung cho số lao động có trình độ trung cấp nghỉ việc. Năm 2025 so với năm 2024 số lao động có trình độ trung cấp giảm 12 người tương ứng với 38.7%. Trong đó: một số lao động nghỉ việc do hết hạn hợp đồng, một số lao động nghỉ việc là do Công ty sa thải do năng lực và ý thức làm việc kém. Số lao động có trình độ đại học và lao động phổ thông năm 2025 không thay đổi so với năm 2024.
Sự tăng lên không đáng kể về trình độ lao động khiến cho chất lượng lao động của Công ty chưa được cải thiện nhiều. Chất lượng công việc chưa cao vì thế mà tình hình kinh doanh của Công ty chưa hiệu quả nhất là trong tình hình nền kinh tế khó khăn như hiện nay. Nguyên nhân là do sự quản lý trong quá trình tuyển dụng chưa được chặt chẽ.
Bảng 2.4: cơ cấu sỹ quan, thuyền viên của công ty theo trình độ học vấn năm 2025
(Đơn vị:người)
|
Đối tượng |
Đại học | Cao đẳng | Trung cấp- nghề | Tổng | ||||
| Số lượng | Tỷ trọng (%) | Số lượng | Tỷ trọng (%) | Số lượng | Tỷ trọng (%) | Số lượng | Tỷ trọng (%) | |
| Sỹ quan quản lý | 20 | 22.7 | – | – | – | – | 20 | 22.7 |
| Sỹ quan vận hành | 20 | 22.7 | – | – | – | – | 20 | 22.7 |
| Thợ máy | – | – | 5 | 5.7 | – | – | 5 | 5.7 |
| Thợ điện | – | – | 5 | 5.7 | – | – | 5 | 4.7 |
| Thủy thủ | – | – | 14 | 15.9 | 19 | 21.6 | 33 | 37.5 |
| Cấp dưỡng | – | – | 5 | 5.7 | – | – | 5 | 5.7 |
| Tổng | 40 | 45.4 | 29 | 33.0 | 19 | 21.6 | 88 | 100 |
(Nguồn: Phòng hành chính, nhân sự tổng hợp) Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực công ty tàu thủy.
Qua bảng số liệu trên cho thấy: Sỹ quan quản lý chiếm 22.7% trong tổng số thuyền viên trên tàu và toàn bộ thuộc trình độ đại học.
Sỹ quan vận hành chiếm 22.7% trong tổng số lao động làm việc trên tàu và toàn bộ đều thuộc trình độ đại học, không có trình độ cao đẳng và trung cấp.
Thợ máy và thợ kỹ thuật điện đều chiếm 5.7% trong tổng số thuyền viên làm việc trên tàu và toàn bộ đều thuộc trình độ cao đẳng.
Thủy thủ chiếm 37.5% trong tổng số thuyền viên làm việc trên tàu. Trong đó 15.9% thuộc lao động có trình độ cao đẳng, 21.6% lao động có trình độ trung cấp.
Nhìn chung, tỷ lệ văn bằng của lao động trong Công ty khá cao. Song xét về trình độ chuyên môn cũng như các kiến thức, kỹ năng của đội ngũ sỹ quan, thuyền viên của Công ty thực sự tương đối kém. Thêm vào đó, ngày nay tiến bộ khoa học kỹ thuật được ứng dụng vào ngành hàng hải ngày càng tăng nhưng đội ngũ sỹ quan, thuyền viên của Công ty là ít học hỏi, tìm tòi nên khi vận hành các máy móc thiết bị mới thường xuất hiện thái độ lúng túng, không linh hoạt. Do vậy, nếu xét về trình độ chuyên môn thật sự thì lực lượng sỹ quan, thuyền viên của Công ty cách một khoảng khá xa đối với sỹ quan, thuyền viên trong khu vực.
Bảng 2.5: Cơ cấu lao động theo độ tuổi lao động.
(Đơn vị tính: Người)
| Chỉ tiêu | Năm 2024 | Năm 2025 | Chênh lệch | |||
| Số người | Tỷ trọng (%) | Số người | Tỷ trọng (%) | +/- | (%) | |
| 18-35 tuổi | 73 | 56.2 | 68 | 54.4 | -5 | -6.8 |
| 36-45 tuổi | 42 | 32.3 | 42 | 33.6 | 0 | 0 |
| Trên 45 tuổi | 15 | 11.5 | 15 | 12.0 | 0 | 0 |
| Tổng | 130 | 100.0 | 125 | 100.0 | -5 | -3,8 |
(Nguồn: Phòng Tổ chức- Hành chính)
Nhìn chung, cơ cấu lao động theo độ tuổi của Công ty khá trẻ. Năm 2025 số lao động trong độ tuổi 18-35 tuổi là 68 người chiếm 54.4 % trong tổng số lao động của Công ty. Lực lượng lao động trong độ tuổi này tuy năng động, sáng tạo, nhạy bén trong công việc nhưng bề dày kinh nghiệm của họ còn hạn chế. So với năm 2024, năm 2025 số lao động trong độ tuổi này giảm 5 người tương ứng với 6.8%. Những lao động này đều là thủy thủ trên tàu. Do hết hạn hợp đồng với Công ty nên nghỉ việc. Bên cạnh đó, còn do Công ty sa thải do có năng lực và ý thức làm việc kém.
Năm 2025 so với năm 2024 số lao động trong độ tuổi 36-45 tuổi. Lao động trong độ tuổi này có trình độ tay nghề và dày dặn kinh nghiệm, có năng lực và trình độ chuyên môn cao. Do vậy họ là lực lượng chủ chốt trong Công ty. Số lao động trong nhóm tuổi trên 45 tuổi năm 2025 không thay đổi, chiếm 12% trong tổng số lao động của Công ty.
2.2.2 Phân tích và đánh giá thực trạng công tác sử dụng nguồn nhân lực tài Công ty CP phát triển công nghiệp tàu thủy Nam Sơn. Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực công ty tàu thủy.
Công tác hoạch định nguồn nhân lực
- Phân tích công việc
Trong khi việc sử dụng các bản mô tả công việc và bản tiêu chuẩn công việc đã trở thành hiện tượng quen thuộc ở các nước công nghiệp phát triển trên Thế giới thì việc phân tích công việc vẫn chưa phổ biến ở Việt Nam nói chung và ở Công ty CP phát triển công nghiệp tàu thủy Nam Sơn nói riêng. Do đặc thù ngành nghề kinh doanh của Công ty trong ngành vận tải biển nên Công ty cần xây dựng chế độ tuyển dụng thích hợp đáp ứng được yêu cầu cao trong công việc, từ đó mới đảm bảo thu được kết quả cao nhằm đạt được mục đích tối ưu của Công ty.
Công ty cần xem xét rõ ràng để nâng cao chất lượng quản lý cũng như nâng cao hiệu quả kinh doanh cho phù hợp với tình hình kinh tế hiện nay.
- Hoạch định nguồn nhân lực (dự báo nhu cầu nguồn nhân lực)
Hoạch định nguồn nhân lực là một trong những yếu tố hàng đầu trong công tác quản trị nguồn nhân lực ở mỗi Công ty. Việc lập dự báo nhu cầu nguồn nhân lực phải dựa trên cơ sở hoạt động kinh doanh hiện tại cũng như chiến lược phát triển kinh doanh lâu dài của Công ty.
Bảng 2.6: Tình hình biến động về nhân sự của Công ty.
(Đơn vị tính: người) Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực công ty tàu thủy.
|
Chỉ tiêu |
Năm 2024 | Năm 2025 | Chênh lệch | |
| +/- | % | |||
| Tuyển mới | 22 | 7 | -15 | -68.2 |
| Sa thải, nghỉ việc do hết hạn HĐ | 5 | 12 | 7 | 140 |
| Tổng số lao động | 130 | 125 | -5 | -3.8 |
(Nguồn: Phòng hành chính- Nhân sự)
Qua bảng trên ta thấy, năm 2024 có 5 lao động nghỉ việc, năm 2025 có 12 lao động nghỉ việc. Số lao động bị Công ty sa thải và số lao động nghỉ việc do hết hạn hợp đồng năm 2025 tăng 7 người so với năm 2024. Bên cạnh đó, năm 2025 công ty đã tuyển thêm 7 người để thay thế bổ sung cho những lao động nghỉ việc trên tàu do năng lực và ý thức kém mà Công ty cho nghỉ việc để đáp ứng kịp thời nhu cầu công việc. Vì vậy nên Tổng số lao động năm 2025 giảm 5 người so với năm 2024. Đây đều là số lao động hết hạn hợp đồng mà Công ty không có nhu cầu ký tiếp hợp đồng với họ. Điều đó cho thấy Công ty có xu hướng giảm nhu cầu về lao động.
- Trường hợp tạm hoãn, chấm dứt hợp đồng lao động.
Tất cả những quy định này được phổ biến đến mọi cán bộ, công nhân viên trong Công ty. Tổng Giám Đốc Công ty và phòng hành chính- nhân sự trong phạm vi chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm hướng dẫn và thi hành các quy định này.
- Trường hợp tạm hoãn hợp đồng lao động:
Hợp đồng lao động được tạm hoãn thực hiện trong những trường hợp sau:
- Người lao động đi làm nghĩa vụ quân sự hoặc các nghĩa vụ công dân khác do pháp luật quy định.
- Người lao động bị tạm giữ, tạm giam động của Công ty đến mức Hội đồng kỷ luật của Công ty xét thấy cần phải tạm hoãn hoặc chấm dứt hợp đồng lao động. Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực công ty tàu thủy.
Các trường hợp khác do 2 bên thỏa thuận.
- Hết thời hạn tạm hoãn hợp đồng lao động đối với các trường hợp quy định thì người lao động sẽ được nhận trở lại làm việc theo như hợp đồng đã ký.
- Việc nhận lại người lao động bị tạm giữ, tạm giam khi kết thúc thời hạn tạm hoãn hợp đồng lao động do Chính phủ quy định.
- Trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động.
Chấm dứt hợp đồng lao động được thực hiện trong những trường hợp sau:
- Hết hạn hợp đồng.
- Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng.
- Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động.
- Người lao động bị kết án tù giam hoặc bị cấm làm công việc cũ theo quyết định của tòa án.
- Người lao động thường xuyên không hoàn thành nhiệm vụ được giao.
- Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải theo quy định của Bộ luật lao động.
Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn ốm đau đã điều trị 12 tháng liền, làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn ốm đau đã điều trị 6 tháng liền và làm theo hợp đồng lao động thời hạn 1 năm ốm đau đã điều trị quá nửa thời gian hợp đồng lao động mà khả năng lao động chưa phục hồi. Khi sức khỏe của người lao động bình phục thì xem xét để giao kết hợp đồng lao động.
Do thiên tai, hỏa hoạn hoặc những lý do bất khả kháng khác mà Công ty đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải thu hẹp kinh doanh.
- Người lao động nghỉ hưu theo quy định của Nhà nước.
Trong trường hợp do thay đổi cơ cấu hoặc công nghệ mà người lao động đã làm thường xuyên trong Công ty từ 1 năm trở lên bị mất việc làm thì Công ty sẽ tiến hành đào tạo lại để tiếp tục sử dụng vào những chỗ làm việc mới, nếu không giải quyết việc làm mới mà phải cho người lao động thôi việc thì trả trợ cấp mất việc làm theo quy định của Bộ luật lao động.
Bảng 2.7: Tình hình lao động nghỉ việc ở Công ty
(Đơn vị tính: Người) Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực công ty tàu thủy.
| Chỉ tiêu | Năm 2024 | Năm 2025 | Chênh lệch | |
| +/- | (%) | |||
| Tổng số lao động | 130 | 125 | -5 | -3.8 |
| Số lao động nghỉ việc | 5 | 12 | 7 | 140 |
| – Chấm dứt hợp đồng
Trong đó: |
5 | 12 | 7 | 140 |
| + Hết hạn HĐ | 2 | 5 | 3 | 150 |
| + Sa thải | 3 | 7 | 4 | 133.3 |
| – Tạm hoãn hợp đồng | 0 | 0 | 0 | 0 |
(Nguồn: Phòng hành chính- nhân sự)
Qua số liệu trên cho thấy: Năm 2025 Công ty có 12 lao động nghỉ việc trong đó: Có 5 lao động nghỉ việc do hết hạn hợp đồng và Công ty không có nhu cầu sử dụng, có 7 lao động nghỉ việc do có năng lực và ý thức làm việc kém nên Công ty sa thải. Công ty cũng đã tiến hành tuyển dụng bổ sung thêm 7 lao động mới để đáp ứng kịp thời cho công việc. Do vậy so với năm 2024, năm 2025 tổng số lao động giảm 5 người tương ứng với 3.8%. Sự biến động về số lượng lao động này chỉ phù hợp khi trong phạm vi có thể tuyển dụng bổ sung và số lượng lao động nghỉ việc ít. Nhưng sẽ gây ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh của Công ty nếu số lượng lao động hết hạn hợp đồng cùng nghỉ việc quá nhiều.
Nhận xét chung: Nhìn chung, Công ty vẫn chưa thực sự quan tâm tới công tác hoạch định nguồn nhân lực. Do đặc thù ngành nghề kinh doanh vận tải biển nên số lao động trực tiếp làm việc trên tàu luôn luôn biến động. Mà Công ty mới chỉ dừng ở việc thống kế lao động vào cuối mỗi năm. Chính vì vậy, khi số lao động hết hạn hợp đồng mà nghỉ việc hàng loạt thì Công ty rất khó kiểm soát. Việc hoạch định nguồn nhân lực là thực sự cần thiết vì thế mà Công ty nên chú trọng hơn đến công tác này trong thời gian tới.
2.2.2.2. Tuyển dụng lao động.
Tuyển dụng nhân viên là một hoạt động quan trọng trong quản trị. Khi xem xét vấn đề tuyển mộ và tuyển chọn nhân viên, cán bộ tuyển dụng đặc biệt quan tâm liệu việc tuyển chọn đó có mang lại hiệu quả cho Công ty hay không, nghĩa là phải tuyển lựa được đúng người vào đúng những công việc phù hợp với khả năng, năng khiếu và chuyên môn của họ. Đây là một công tác đặc biệt quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển chung của Công ty.
Với tính chất ngành nghề kinh doanh là vận tải biển thì công tác tuyển dụng càng quan trọng hơn đối với doanh nghiệp. Lao động được tuyển cần có những tiêu chí: kỹ năng thực hành và trình độ ngoại ngữ tốt. Nhất là đối với những lao động làm việc trên tàu. Tuy nhiên, quá trình tuyển dụng của Công ty chưa thực sự hiệu quả. Cách thức tiến hành tương đối đơn giản.
Sơ đồ 6: Quy trình tuyển dụng của Công ty CP phát triển công nghiệp tàu thủy Nam Sơn
Quy trình tuyển dụng lao động trong Công ty được tiến hành theo các bước:
- Nhu cầu tuyển dụng: Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực công ty tàu thủy.
Hàng năm căn cứ vào kế hoạch hoạt động kinh doanh, nguồn nhân lực hiện có, trưởng các phòng ban tự cân đối nguồn nhân lực của mình có đáp ứng được yêu cầu công việc đề ra không, nếu thiếu đề xuất tuyển dụng thêm lao động theo phiếu yêu cầu tuyển dụng rồi gửi lên trưởng bộ phận phụ trách về nhân sự.
- Lập kế hoạch tuyển dụng:
Căn cứ vào đề xuất của các phòng ban, phòng hành chính- nhân sự phối hợp với lãnh đạo Công ty tổ chức rà soát lại toàn bộ lao động, trên cơ sở đó lập danh sách các lĩnh vực cần phải bổ sung thêm lao động.
Cán bộ phụ trách tuyển dụng căn cứ vào số lượng tuyển dụng làm văn bản trình Tổng Giám đốc số lượng cần bổ sung sau đó thông báo cho các phòng ban.
- Thông báo tuyển dụng, tiến hành thu nhận hồ sơ:
Kế hoạch tuyển dụng sau khi đã được Tổng Giám đốc phê duyệt thì phòng hành chính- nhân sự thông báo về số lượng tuyển, ngành nghề và vị trí công việc tuyển dụng. Bộ phận nhân sự chịu trách nhiệm thông báo tuyển dụng dưới các hình thức khác nhau như: dán thông báo trước cổng Công ty, thông báo trên tivi, đài, báo,…
- Thành lập hội đồng tuyển dụng:
Hết thời hạn nộp hồ sơ thì bộ phận nhân sự tiến hành lập danh sách những thành viên trong hội đồng tuyển dụng và tiến hành họp hội đồng để phục vụ cho công tác tuyển dụng lao động một cách có hiệu quả nhất.
Thành phần hội đồng tuyển dụng bao gồm: Tổng Giám đốc, các phó tổng giám đốc, người phụ trách bộ phận nhân sự, trưởng các phòng ban có liên quan.
- Tiến hành xét tuyển:
Sau khi đã tiếp nhận hồ sơ xin việc thì hội đồng tuyển dụng tiến hành phân loại hồ sơ. Những hồ sơ nào đáp ứng đủ các tiêu chí mà Công ty đề ra và có thành tích nổi bật sẽ được tiếp tục nhận vào vòng tiếp theo, những hồ sơ không đạt sẽ bị loại (hồ sơ không đạt không được trả lại).
- Tiến hành thi tuyển:
Với những hồ sơ đã được lựa chọn ở vòng xét tuyển thì các ứng viên đó sẽ được gọi đến Công ty để thi chuyên môn hoặc phỏng vấn tùy theo yêu cầu của mỗi vị trí công việc và các hình thức thi tuyển khác nhau.
- Thông báo ký hợp đồng thử việc:
Ký hợp đồng thử việc đối với: Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực công ty tàu thủy.
Lao động gián tiếp: thời gian thử việc từ 2 đến 3 tháng. Lao động trực tiếp: thời gian thử việc từ 1 đến 2 tháng.
Người trúng tuyển được bố trí về các bộ phận đã được dự kiến sẽ tập sự với mục đích đánh giá kết quả thực hiện công tác chuyên môn, nghiệp vụ, thực hiện các nội quy, quy chế của Công ty.
- Ký hợp đồng dài hạn và tiến hành hoàn thiện các thủ tục khác:
Hết thời hạn thử việc thì mới ký hợp đồng chính thức và hoàn thiện nốt thủ tục, hồ sơ theo yêu cầu của công việc. Mức lương chính thức thực hiện hợp đồng lao động được hưởng theo quy chế trả lương của Công ty và tuân thủ đúng quy chế trả lương theo quy định của pháp luật. Các hình thức ký kết hợp đồng lao động:
Hợp đồng lao động không xác định thời hạn.
Hợp đồng lao động xác định thời hạn từ 1 đến 3 năm. Hợp đồng lao động thời vụ dưới 1 năm.
Khi hợp đồng lao động hết hiệu lực, Tổng giám đốc Công ty sẽ căn cứ vào nhu cầu kinh doanh, năng lực người lao động để ký tiếp hợp đồng lao động mới hoặc chuyển hình thức hợp đồng lao động hay chấm dứt hợp đồng lao động.
- Nguồn tuyển dụng của Công ty:
Tuyển dụng nội bộ:
Công ty Cổ phần phát triển công nghiệp tàu thủy Nam Sơn luôn ưu tiên đến các đối tượng là con em các nhân viên, lao động trong Công ty, lựa chọn những người có trình độ chuyên môn, được đào tạo qua các chuyên ngành phù hợp với loại hình hoạt động của Công ty. Đây cũng là một hình thức quan tâm đến lợi ích của nhân viên, lao động.
- Ưu điểm:
Khuyến khích các nhân viên trong Công ty làm việc tốt hơn, trung thành hơn với Công ty. Nhân viên mới có thể bắt nhập nhanh với tình hình công việc và hiểu hơn về Công ty do người nhà của những nhân viên này đã và đang làm việc tại Công ty. Đồng thời, giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian và chi phí tuyển dụng.
- Nhược điểm:
Bỏ qua cơ hội tuyển dụng những ứng viên có trình độ, năng lực do nguồn tuyển dụng bị hạn chế. Tạo ra hiện tượng “lại giống” do chịu ảnh hưởng cách làm việc của những nhân viên cũ trong Công ty là chính người thân của những ứng viên này. Khó cải tổ được cách làm việc của nhân viên. Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực công ty tàu thủy.
- Tuyển dụng bên ngoài:
Với hình thức tuyển dụng này, Công ty căn cứ vào nhu cầu thực tế của từng bộ phận Công ty tiến hành đăng tuyển lao động từ nguồn bên ngoài theo những chuyên môn cần thiết.
- Ưu điểm:
Tận dụng được nguồn chất xám từ bên ngoài Công ty. Có thể chọn được ứng viên có năng lực để thực hiện công việc một cách tốt nhất.
- Nhược điểm:
Mất nhiều thời gian và chi phí, có thể không tuyển được ứng viên đáp ứng yêu cầu và tính chất công việc. Những ứng viên mới sẽ phải mất thời gian để làm quen với môi trường của Công ty và chưa được thử thách lòng trung thành.
Bảng 2.8: tình hình tuyển dụng lao động của Công ty
(Đơn vị tính: Người)
| Chỉ tiêu | Năm 2024 | Năm 2025 | Chênh lệch | |
| +/- | (%) | |||
| Tổng số lao động | 130 | 125 | -5 | -3.8 |
| Số lao động tuyển dụng | 22 | 7 | -15 | -68.2 |
| – Tuyển dụng nội bộ | 5 | 3 | -2 | -40 |
| – Tuyển dụng bên ngoài | 17 | 4 | -13 | -76.5 |
(Nguồn: Phòng hành chính- nhân sự)
Qua số liệu trên cho thấy: Năm 2024 nguồn lao động của Công ty đã tăng lên 22 người. Số lao động này đều làm việc trên tàu. Nguyên nhân tổng số lao động năm 2024 tăng là do trong năm 2024 Công ty mua thêm tàu và tuyển dụng bổ sung số lao động nghỉ việc do hết hạn hợp đồng. Năm 2025 tổng số lao động giảm 5 người do lao động hết hạn hợp đồng, năng lực kém và cũng vì tình hình kinh doanh của Công ty không được thuận lợi nên ngừng ký hợp đồng tiếp theo với những lao động này. Số lao động tuyển dụng là 7 người. Đây đều là lao động được tuyển dụng bổ sung và thay thế để làm việc trên tàu. Trong quá trình hoạt động của công ty, sự thay đổi này là phù hợp với loại hình kinh doanh vận tải biển của Công ty.
2.2.2.3. Công tác phân công lao động Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực công ty tàu thủy.
Công ty bố trí nhân lực theo chức năng là chủ yếu. Tách hoạt động kinh doanh theo các chức năng nhất định, để từ đó giao cho các bộ phận và từng người lao động trong công ty.
Ví dụ: – chức năng quản lý chung
- chức năng tài chính
- chức năng kinh doanh
Toàn thể cán bộ công nhân viên của Công ty được chia thành 2 loại lao động: lao động trực tiếp và lao động gián tiếp. Trong đó, nhóm chức năng lớn nhất vẫn là lao động trực tiếp. Chính vì vậy mà số lượng lao động trực tiếp của công ty là 91 người (năm 2025) chiếm 72.8% tổng số lao động của Công ty, còn lại là lao động gián tiếp 34 người chiếm 27,2%.
Bảng 2.9: Bảng phân bổ nhân lực của Công ty
(Đơn vị: người)
| STT |
Đơn vị, phòng ban |
Năm 2024 | Năm 2025 |
| 1 | Ban giám đốc | 4 | 4 |
| 2 | Phòng kế toán | 4 | 4 |
| 3 | Phòng hành chính, nhân sự tổng hợp | 5 | 5 |
| 4 | Phòng khai thác quản lý tàu | 11 | 11 |
| 5 | Phòng phát triển dự án | 5 | 5 |
| 6 | Phòng kỹ thuật, vật tư | 4 | 4 |
| 7 | Đội ngũ thuyền viên | 93 | 88 |
| 8 | Bảo vệ | 2 | 2 |
| 9 | Tạp vụ | 1 | 1 |
| 10 | CBNV y tế | 1 | 1 |
| Tổng | 130 | 125 | |
(Nguồn: phòng hành chính, nhân sự tổng hợp) Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực công ty tàu thủy.
Công ty đã quan tâm đến việc bố trí nhân lực, tuy nhiên chưa thực sự chú trọng. Điều đó thể hiện ở số lượng lao động gián tiếp tương đối nhiều. Đối với lao động trực tiếp, Công ty đảm bảo đúng người, đúng việc, phù hợp với yêu cầu hoạt động của Công ty.
Nhìn chung, Công ty nên chú trọng hơn đến việc bố trí, sắp xếp lao động gián tiếp cho phù hợp với điều kiện, tình hình kinh doanh của mình.
2.2.2.4. Điều kiện lao động.
- Chế độ làm việc và nghỉ ngơi.
Công ty Cổ phần phát triển công nghiệp tàu thủy Nam Sơn luôn tuân theo mọi quy định về sử dụng và quản lý lao động theo pháp luật lao động Việt Nam. Ngoài ra, Công ty còn xây dựng nhiều văn bản, tiêu chuẩn hóa đối với đội ngũ lao động cả lao động trực tiếp và lao động gián tiếp lấy đây là tiêu chí để cán bộ công nhân viên phấn đấu hướng tới. Tạo điều kiện tốt nhất, môi trường làm việc thoải mái, an toàn, chính sách đãi ngộ hợp lý, phân công lao động hợp lý đúng người, đúng việc để cán bộ công nhân viên có thể yên tâm làm việc, cống hiến và phát triển.
Chế độ làm việc: do đặc thù của công việc nên thời gian làm việc của các nhân viên trong Công ty cũng khác nhau. Cụ thể:
- Lao động gián tiếp: Làm việc 8h/ngày (48h/tuần) được nghỉ chủ nhật nhưng vẫn phân công phiên người trực Công ty.
- Lao động trực tiếp (làm việc trên tàu): thời gian làm việc tùy thuộc vào thời gian mỗi chuyến vận chuyển hàng hóa. Do tính chất công việc là làm việc trên tàu nên thời gian nghỉ ngơi sẽ được tính theo hai hình thức nghỉ phân tán và nghỉ tập trung theo quy định của Nhà nước.
- Cán bộ nhân viên được nghỉ phép hàng năm và được hưởng nguyên lương cơ bản. Ngoài ra cán bộ công nhân viên còn được nghỉ về việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương cơ bản trong những trường hợp sau: kết hôn, có con kết hôn, bố mẹ qua đời,…
2.2.2.5. Đánh giá năng lực thực hiện công việc.
Đánh giá năng lực thực hiện công việc có một vai trò quan trọng, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác lập và điều chỉnh kế hoạch cho phù hợp với tình hình kinh doanh chung của Công ty. Tuy nhiên công tác này cũng gặp phải rất nhiều khó khăn và quá trình đánh giá đòi hỏi tính khách quan cao đem lại sự công bằng cho người lao động.
Phương pháp đánh giá được Công ty áp dụng theo các tiêu chuẩn: mức độ hoàn thành công việc được giao, tính nhiệt tình, sáng tạo trong công việc, đóng góp trong công việc, chấp hành kỷ luật lao động,…
Hàng năm, Công ty sẽ căn cứ vào nhiệm vụ cụ thể để xét duyệt mức độ hoàn thành công việc của từng phòng ban. Kết quả đánh giá nhân viên sẽ làm cơ sở cho việc thực hiện chính sách đãi ngộ nhân sự một cách nghiêm túc góp phần khuyến khích động viên tinh thần làm việc của người lao động. Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực công ty tàu thủy.
2.2.2.6 Trả công và đãi ngộ.
- Công tác tiền lương.
Công ty Cổ phần phát triển công nghiệp tàu thủy Nam Sơn thực hiện trả lương theo nguyên tắc chung:
- Thực hiện nguyên tắc phân phối theo lao động, tiền lương phụ thuộc vào kết quả lao động cuối cùng của từng cá nhân và từng bộ phận người lao động.
Việc quy định trả lương cho từng cá nhân người lao động trong quy chế của Công ty cũng như ở đơn vị không phân phối bình quân. Những bộ phận đòi hỏi kỹ thuật cao, những lao động đòi hỏi chuyên môn, kỹ thuật nghiệp vụ giỏi, giữ vai trò và đóng góp quan trọng cho việc hoàn thành nhiệm vụ kinh doanh của Công ty thì tiền lương được trả cao hơn người làm các công việc chuyên môn, nghiệp vụ thông thường. Lao động phục vụ giản đơn, phổ biến thì mức lương được trả cân đối với người lao động cùng loại trên địa bàn. Hệ số chênh lệch do Công ty và đơn vị quy định.
Quỹ tiền lương được phân phối trả trực tiếp cho người lao động gián tiếp làm việc trong Công ty, đối với người lao động trực tiếp là các lao động làm việc trên tàu thì quỹ tiền lương được phân phối cho Đại phó. Đại phó có trách nhiệm trả lương cho các lao động khác trên tàu theo đúng quy chế trả lương của Công ty. Công ty không dùng tiền lương để làm các công việc khác không mục đích.
Tiền lương và thu nhập hàng tháng của người lao động gián tiếp được ghi trên bảng lương và sổ thu nhập theo mẫu của Công ty.
Do tính chất kinh doanh của Công ty là vận tải biển nên cách tính lương cho lao động cũng khác nhau. Công ty áp dụng 2 hình thức trả lương đó là: lương thời gian và lương thỏa thuận.
- Lương thời gian:
Lương thời gian thường được áp dụng cho lao động thuộc khối gián tiếp bao gồm các cán bộ quản lý, chuyên môn nghiệp vụ, thừa hành phục vụ, bảo vệ.
Lương thực lĩnh của CBCNV khối lao động gián tiếp được tính theo công thức: LTG = Ttt * L
Trong đó: Ttt: số ngày công, giờ công thực tế đã làm trong kỳ.
- L: Mức lương ngày (lương giờ) với:
- Lngày = Ltháng/ 22, Lgiờ = Lngày/ 8
Việc tính luơng thời gian căn cứ vào bảng chấm công được lập riêng cho khối lao động gián tiếp và lập theo tháng.
Bảng 2.10: Bảng thanh toán tiền lương Tháng 12 Năm 2025
(đơn vị tính: đồng) Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực công ty tàu thủy.
| STT | Họ tên | Chức danh | HSL | Số ngày lv | Lương thực tế nhận được |
| 1 | Bùi Quang | Phòng hàng hải | 2.82 | 26 | 667,000 |
| 2 | Bùi Thị | Thủ quỹ | 2.42 | 26 | 714,000 |
| 3 | Hoàng Văn | CB vật tư | 2.82 | 26 | 667,000 |
| 4 | Nguyễn Thị | Văn thư | 2.01 | 26 | 762,000 |
| 5 | Nguyễn Thùy | Kế toán trưởng | 3.72 | 26 | 619,000 |
| 6 | Phạm Thị | CB vật tư | 2.82 | 26 | 667,000 |
| 7 | Phạm Văn | CB vật tư | 2.82 | 24 | 154,000 |
| 8 | Trần Hữu | Cán bộ kỹ thuật | 2.82 | 26 | 667,000 |
| 9 | Trần Trọng | CB khai thác | 3.22 | 25 | 326,000 |
| 10 | Trần Văn | Tổng GĐ | 5.21 | 26 | 524,000 |
| 11 | Vũ Văn | Cán bộ kế toán | 2.42 | 25 | 649,000 |
( Nguồn: Phòng kế toán – Tài chính)
Nhìn vào bảng trên ta lấy ví dụ cụ thể là Anh Phạm Văn Tứ, CB vật tư của Công ty, số ngày làm việc trong tháng 12 năm 2025 là 24 ngày sẽ được hưởng lương như sau:
Lương cơ bản trong tháng 12 là: 2,000,000* 2.82 = 5,641,026 (đồng)
- Lương ngày Bà nhận được là: 5,641,026 /22 = 256,410 (đồng)
- Tổng tiền lương Bà nhận được trong tháng là: L*Ttt = 256,410 *24 = 6,154,000(đồng)
- Lương thỏa thuận: Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực công ty tàu thủy.
Hình thức trả lương theo thỏa thuận dùng để trả cho những lao động trực tiếp dưới tàu.
Vì đặc thù của ngành nghề kinh doanh nên Công ty có hình thức trả lương cho người lao động theo thỏa thuận căn cứ vào bảng chấm công.
TL = Lương một ngày công * Số ngày công thực tế của người lao động. Lương một ngày công = Lương thỏa thuận / 30 ngày.
Bảng 2.11. Lương của tàu NASHICO 06
(Đơn vị tính: đồng)
| STT | Chức vụ | Lương thỏa thuận | Ngày công thực tế | Lương tháng |
| 1 | Thuyền trưởng | 40,000,000 | 30 | 40,000,000 |
| 2 | Phó I | 25,000,000 | 30 | 25,000,000 |
| 3 | Sỹ quan boong | 15,000,000 | 30 | 15,000,000 |
| 4 | Máy trưởng | 30,000,000 | 30 | 30,000,000 |
| 5 | Sỹ quan máy | 20,000,000 | 30 | 20,000,000 |
| 6 | Máy II | 25,000,000 | 30 | 25,000,000 |
| 7 | Thợ máy | 5,500,000 | 30 | 5,500,000 |
| 8 | Thủy thủ | 4,000,000 | 30 | 4,000,000 |
| 9 | Cấp dưỡng | 4,000,000 | 30 | 4,000,000 |
(Nguồn: Phòng Kế toán- Tài chính)
Đối với những lao động trực tiếp làm việc trên tàu: khi tàu có vấn đề phải ngừng hoạt động đi vào sửa chữa hoặc bảo dưỡng thì lương lao động trên tàu chỉ được tính 70% lương trong thời gian đó.
Nhận xét chung: đối với khối lao động gián tiếp, mức lương như hiện tại là tương đối hợp lý, phù hợp với tình hình kinh tế hiện nay. Đối với khối lao động trực tiếp, mức lương do bên Công ty và người lao động thỏa thuận với nhau. Xét về một khía cạnh chung là mức lương trên thị trường hiện nay thì mức lương lao động trực tiếp của Công ty là phù hợp.
- Các khoản phúc lợi và phụ cấp của Công ty
Trên cơ sở quy định của pháp luật thì hàng tháng Công ty phải thực hiện trách nhiệm đóng bảo hiểm cho người lao động đối với lao động vào làm việc từ 3 tháng trở lên. Tỷ lệ đóng bảo hiểm là 30.5% trên tổng quỹ lương. Đối với người sử dụng lao động trích 17% lương đóng BHXH, 3% lương đóng BHYT, 1% lương đóng BHTN. Đối với người lao động trích 7% lương đóng BHXH, 1.5% đóng BHYT, 1% đóng BHTN. Ngoài ra Công ty còn mua bảo hiểm tàu, bảo hiểm về người trong quá trình đi biển.
Công ty tiến hành xem xét khen thưởng hợp lý cho các bộ công nhân viên dựa vào mức độ hoàn thành nhiệm vụ của từng cá nhân. Ngoài ra còn khen thưởng cho các cá nhân, tập thể vào các ngày lễ tết. Tuy nhiên, mức độ khen thưởng chỉ dừng lại ở mức độ qua loa, chưa thực sự chú trọng. Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực công ty tàu thủy.
Những năm gần đây, do tình hình kinh doanh không được hiệu quả vì vậy mà chính sách khen thưởng của Công ty còn có nhiều hạn chế. Đối với lao động trực tiếp hầu như không có. Đây được coi là khuyết điểm của Công ty trong vấn đề khuyến khích tinh thần làm việc của người lao động. Tuy nhiên, đây cũng là xu hướng chung của các Công ty vận tải biển hiện nay. Nguồn ứng viên ngày càng phong phú, sinh viên mới vào nghề có tâm lý chung là chỉ muốn xin được việc nên vấn đề khen thưởng trở lên không nghiêm trọng.
2.2.2.7 Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.
Công tác đào tạo nhân viên là có ý nghĩa quan trọng, giúp cho đội ngũ lao động của Công ty có trình độ tay nghề và năng lực cao. Mặc dù Công ty nhận thức được tầm quan trọng của việc đào tạo nhân viên. Nhưng hoạt động này chưa được Công ty chú trọng và thực hiện mà mới chỉ dừng lại ở việc:
Đối với nhân viên mới: Trong thời gian thử việc 1 tháng nhân viên mới được những nhân viên phụ trách hướng dẫn những công việc cụ thể.
Trong tình hình nền kinh tế khó khăn như hiện nay, chất lượng của các sỹ quan, thuyền viên có ý nghĩa quyết định sự cạnh tranh của doanh nghiệp đó trên thị trường. Chính vì vậy, Công ty nên chú trọng hơn vào công tác này.
2.2.3. Phân tích hiệu quả sử dụng lao động.
Bảng 2.12. Một số chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động trong Công ty
| Chỉ tiêu | Đơn vị tính | Giá trị | Chênh lệch | ||
| Năm 2024 | Năm 2025 | +/- | (%) | ||
| 1.Tổng doanh thu | Đồng | 57,587,668,520 | 52,359,243,672 | -5,228,424,848 | 9 |
| 2.Tổng chi phí | Đồng | 74,582,541,439 | 72,857,774,753 | -1,724,766,686 | -2.3 |
| 3.Tổng lợi nhuận | Đồng | -16,994,872,919 | -20,498,531,081 | -3,503,658,162 | 20.6 |
| 4.Tổng LN sau thuế | Đồng | -16,994,872,919 | -20,498,531,081 | -3,503,658,162 | 20.6 |
| 5.Tổng số lao động | Người | 130 | 125 | -5 | -3.8 |
| Hiệu suất lao động(1/5) | Đồng/người | 442,982,066 | 418,873,949 | -24,108,116 | -5.4 |
| Sức sinh lời của lao động(3/5) | Đồng/ người | -130,729,792 | -163,988,249 | -33,258,457 | 25.4 |
(Nguồn: Phòng Kế toán- Tài chính) Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực công ty tàu thủy.
- Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực:
Hiệu suất lao động cho biết một lao động làm ra bao nhiêu đồng doanh thu trong một thời kỳ nhất định. Hiệu suất lao động năm 2025 so với năm 2024 giảm 24,108,116 đồng/ người tương ứng với 5.4%. Điều này cho thấy hiệu suất sử dụng lao động của Công ty giảm. Nguyên nhân là do doanh thu năm 2025 giảm. Đây là dấu hiệu cho thấy hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty chưa mang lại hiệu quả. Công ty cần nỗ lực hơn nữa trong công tác quản lý và sử dụng lao động.
Chỉ tiêu sức sinh lời của lao động cho biết: một lao động tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trong một kỳ. Qua số liệu trên cho thấy sức sinh lời của cả hai năm cùng âm. Năm 2025 so với năm 2024 giảm 33,258,475 đồng/ người tương ứng với 25.4%. Sức sinh lời của lao động được tính dựa vào lợi nhuận sau thuế mà Công ty đã đạt được. Điều này cho thấy kết quả kinh doanh của Công ty trong 2 năm 2024, 2025 không khả quan. Chất lượng lao động của Công ty chưa cao. Công ty cần cố gắng hơn nữa để cải thiện tình hình này.
Qua việc phân tích một số chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động giúp cho Công ty thấy được những mặt được và những mặt còn hạn chế trong quá trình quản lý, khai thác và sử dụng lao động. Từ đó Công ty cần tìm ra nguyên nhân và đưa ra biện pháp để khắc phục các hạn chế đó nhằm đạt được mục tiêu cao nhất của bản thân Công ty. Có nhiều nguyên nhân tác động đến các chỉ tiêu này như công tác định mức lao động, chất lượng lao động, quá trình khai thác và sử dụng lao động. Để nâng cao hiệu quả của hoạt động kinh doanh thì Công ty cần phải tìm hiểu và phân tích nguyên nhân ảnh hưởng đến các chỉ tiêu đó một cách khách quan nhất.
2.3. Nhận xét về công tác quản lý và sử dụng lao động của Công ty Cổ Phần Phát triển công nghiệp tàu thủy Nam Sơn. Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực công ty tàu thủy.
2.3.1. Nhận định chung về tình hình lao động tại Công ty.
Quản lý nguồn nhân lực luôn là vấn đề cần quan tâm hàng đầu của bất kỳ doanh nghiệp nào. Nguồn lao động có ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh của Công ty, quyết định vị trí của Công ty trên thị trường. Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, Công ty CP Phát triển công nghiệp tàu thủy Nam Sơn không ngừng cố gắng quan tâm tới nguồn lao động cả về chất lượng lẫn số lượng.
Với số lượng lao động là 125 người, số lượng tuy không lớn nhưng để quản lý lực lượng này làm việc hiệu quả là một vấn đề không đơn giản của Công ty.
Bộ phận lao động trực tiếp được Công ty sắp xếp tương đối hợp lý. Tuy nhiên trình độ chuyên môn và trình độ ngoại ngữ còn nhiều hạn chế. Đa số thủy thủ đều là những lao động mới ra nghề nên kinh nghiệm chưa nhiều, năng lực còn kém, thường bỡ ngỡ khi tiếp xúc với máy móc công nghệ mới. Do đó, chưa đạt được hiệu quả cao trong công việc. Trong thời gian tới, Công ty có được những giải pháp giảm số lao động có năng lực, ý thức kém để tránh việc tuyển vào liên tục và chú trọng việc nâng cao chất lượng của thuyền viên, nâng cao thu nhập cho người lao động để họ gắn bó lâu dài với Công ty giúp Công ty tiết kiệm được chi phí tuyển dụng cũng như giúp cho việc quản lý lao độngđược dễ dàng hơn.
Bộ phận lao động gián tiếp còn chưa phù hợp, số lượng tương đối đông khiến cho việc sử dụng lao động còn chưa tiết kiệm và hiệu quả. Công ty cần cân nhắc trong thời gian tới.
2.3.2. Ưu, nhược điểm về tình hình sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần phát triển công nghiệp tàu thủy Nam Sơn.
- Ưu điểm.
Bộ máy điều hành quản lý có trình độ và kinh nghiệm hoạt động lâu năm trong ngành vận tải biển.
Nhân viên trong Công ty với tinh thần đoàn kết, hỗ trợ nhau trong công việc. Thời gian qua, Công ty vẫn luôn quan tâm đến đời sống của người lao động. Công ty luôn tạo môi trường làm việc tích cực cho người lao động hoàn thành tốt công việc.
2.3.2.2. Nhược điểm.
Công tác tuyển dụng chưa thực sự hiệu quả, chất lượng tuyển dụng chưa cao như việc ứng viên trúng tuyển nhưng khi làm việc thì không hoàn thành công việc được giao do kỹ năng thực hành còn yếu kém. Công ty cần có biện pháp để khắc phục nhược điểm này.
Đối với thủy thủ và công nhân, Công ty chỉ ký hợp đồng ngắn hạn nên sẽ gây biến động cho Công ty nếu có nhiều lao động chấm dứt hợp đồng cùng một lúc. Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực công ty tàu thủy.
Tình trạng nợ lương tuy không đáng kể và là xu hướng chung của các Công ty hoạt động trong lĩnh vực này, nhưng gây ảnh hưởng đến uy tín của doanh nghiệp đối với người lao động.
Chất lượng nguồn lao động của Công ty chưa cao. Điều này ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Công ty khi ký kết các hợp đồng đối với khách hàng. Nhất là những khách hàng nước ngoài.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>> Khóa luận: Giải pháp sử dụng nguồn nhân lực tại công ty tàu thủy

Dịch Vụ Viết Luận Văn Thạc Sĩ 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://vietthuethacsi.com/ – Hoặc Gmail: dicvuluanvanthacsi@gmail.com
[…] ===>> Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực công ty tàu thủy […]