Khóa luận: Thực trạng bảo đảm tín dụng tại ngân hàng MB

Rate this post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Thực trạng bảo đảm tín dụng tại ngân hàng MB hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Thực trạng bảo đảm tín dụng tại ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội – chi nhánh Đông sài gòn dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

Nội dung chính

2.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP Quân Đội

  • Tên Ngân hàng: Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội
  • Tên tiếng Anh: Military Commercial joint – Stock Bank.
  • Tên viết tắt: MB
  • Logo Ngân hàng:
  • Vốn điều lệ: 16.000.000.000.000 VND (Mười sáu ngàn tỷ VND)
  • Trụ sở chính: Số 21 Cát Linh, Đống Đa, Hà Nội
  • Điện thoại: (84 – 4) 6277 7222
  • Fax: (84 – 4) 3762 1509
  • Website: mbbank.com.
  • Giấy chứng nhận ĐKKD số: 0100283873 do Sở kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp đăng ký lần đầu ngày 30/09/1994, thay đổi lần thứ 32 ngày 03/10/2023 và giấy phép số 0054/NH – GP ngày 14/09/1994 kèm theo quyết định 194/QĐ – NH5 ngày 14/09/1994 của NHNNVN.

Ngành ngh kinh doanh:

  • Kinh doanh ngân hàng theo các quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Vit Nam.
  • Cung ứng sản phẩm phái sinh theo quy định của pháp luật
  • Địa lý bảo hiểm và các hoạt động liên qua khác theo quy định của pháp luật
  • Kinh doanh trái phiếu và các giấy tờ có giá theo quy định của pháp luật
  • Mua bán, gia công, chế tác vàng.
  • Hoạt động trung gian tiền tệ khác.
  • Đối với các ngành nghề kinh doanh có điều kiện, Ngân hàng chỉ kinh doanh khi có đủ điều kiện theo quy định ca pháp lut.

2.2 Giới thiệu chi nhánh ngân hàng TMCP Quân Đội – chi nhánh Đông Sài Gòn

2.2.1. Sơ đồ tổ chức chung của ngân hàng.

Ngân hàng TMCP Quân Đội – chi nhánh Đông Sài Gòn gồm 2 phòng nghiệp vụ, hai bộ phận kiểm tra và 3 phòng giao dịch trực thuộc: Phòng giao dịch Tân Thuận, Phòng giao dch Nguyễn Đình Chiểu, Phòng giao dịch Võ Văn Tầ Hin nay, toàn b Chi nhánh có trên 60 cán b công nhân viên. Trên 95% cán b công nhân viên ca toàn bộ Chi nhánh có trình độ hc vấn đại hc tr lên, còn li là cao đẳng và trung cp.

BAN GIÁM ĐỐC

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ b máy t chc ca Chi Nhánh

2.2.2. Chức năng – nhiệm vụ của các phòng ban. Khóa luận: Thực trạng bảo đảm tín dụng tại ngân hàng MB.

  • Giám đốc

Là người điều hành mọi hoạt động trong Ngân hàng cũng là người quyết định cuối cùng trong khinh doanh, ký duyệt các hợp đồng tín dụng.hướng dẫn, giám sát việc thực hiện đúng các chức năng, nhiệm vụ trong phạm vi hoạt động mà ngân hàng cấp trên giao.

Phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng bộ phận và nhận thông tin phản hồi từ các phòng ban.Được quyền quyết định tổ chức, bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, hoặc nâng lương, trừ lương đối với cán bộ nhân viên trong đơn vị mình.

  • Phó Giám đốc

Được thay mặt Giám đốc điều hành một số công việc khi Giám đốc vắng mặt ( theo văn bản ủy quyền của Giám đốc) và báo cáo lại kết quả công việc khi Giám đốc có mặt tại đơn vị.

Giúp Giám đốc chỉ đạo điều hành một số nhiệm vụ do Giám đốc phân công phụ trách và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về các quyết định của mình.

Bàn bạc và tham gia ý kiến với Giám đốc trong việc thực hiện các nghiệp vụ theo nguyên tắc tập trung dân chủ chế độ thủ trưởng.

  • Phòng kế toán và dch v khách hàng

Thực hiện quản lý tài sản chi nhánh. Tổ chức công tác hạch toán, công tác cân đối vốn, tổ chức thực hiện công tác huy động vốn, lãi suất huy động, thực hiện công tác tin học cho chi nhánh.

  • Phòng hành chính Khóa luận: Thực trạng bảo đảm tín dụng tại ngân hàng MB.

Thực hiện công tác tổ chức nhân sự,quản trị, hành chính và đảm bảo an toàn vệ sinh cho cơ quan. Đề xuất soạn thảo văn bản về quản lí hành chính.Xây dựng nội qui qui chế hành chính của chi nhánh phù hợp với quy định của NH Quân Độ Quản lí và sử dụng con dấu chi nhánh. Tiếp nhận đăng kí, chuyển phát, sao chụp, lưu trữ, tổng hợp các văn bản đi và văn bản đến của chi nhánh.

Tham mưu cho giám đốc trong việc mua sắm, sửa chữa tài sản, thực hiện quản lý tài sản, trang thiết bị máy móc của chi nhánh và tổ chức thực hiện khi có phê duyệt của các cấp có thẩm quyền của MB.

  • Phòng khách hàng doanh nghip

Tổ chức quản lý và thực hiện nhiệm vụ của huy động, cấp tín dụng, bảo lãnh đối với khách hàng doanh nghiệp Bao gồm các nghiệp vụ như: huy động tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi không kỳ hạn, cho vay, cầm cố thế chấp, bảo lãnh và cam kết thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến thanh toán LC nhờ thu theo quy định của MB, quản lý rủi ro trong kinh doanh.

  • Phòng khách hàng cá nhân

Tổ chức quản lý và thực hiện nhiệm vụ huy động vốn, cấp tín dụng, bảo lãnh đối với khách hàng cá nhân. Bao gồm nghiệp vụ như: huy động tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi không kỳ hạn, tài khoản thanh toán, cho vay, cầm cố thế chấp, bảo lãnh và cam kết thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến thanh toán LC, nhờ thu theo quy định của MB, quản lý rủi ro và cung cấp các sản phẩm dịch vụ cho khách hàng cá nhân.

  • B phn h tr

Soạn thảo các giấy tờ liên quan đến hồ sơ vay của khách hàng sau khi nhận kết quả từ Bộ phận thẩm định, như hợp đồng tín dụng, khế ước cho vay, hợp đồng thế chấp TSĐB, quyết định cho vay, hợp đồng giải ngân,…Thực hiện công chứng các loại giấy tờ bắt buộc theo quy định của MB – chi nhánh Đông Sài Gòn.Hoàn thiện thủ tục giải ngân.

  • Phòng giao dch

Phòng làm nhiệm vụ tiếp nhận, xử lí các lệnh thanh toán của khách hàng tới giao dịch, trực tiếp chi trả các giao dịch tiền mặt có giá trị nhỏ (dưới 300 triệu) , giải đáp, hỗ trợ, tư vấn khách hàng sử dụng sản phẩm dịch vụ của ngân hàng.

2.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Quân Đội – chi nhánh Đông Sài Gòn Khóa luận: Thực trạng bảo đảm tín dụng tại ngân hàng MB.

Trong nhiều năm qua, hệ thống ngân hàng đã có những đóng góp hết sức quan trọng vào nền kinh tế Việt Nam, các ngân hàng thương mại là trung tâm tài chính quan trọng trong quá trình huy động các nguồn vốn này cho các mục tiêu đầu tư khác nhau trong nền kinh tế. Ngân hàng MB Đông Sài Gòn là người bạn đồng hành chia sẻ để cùng khách hàng lựa chọn giải pháp tối ưu nhất. Với sự nỗ lực của Ban lãnh đạo, cán bộ công nhân viên với việc duy trì sự tồn tại và phát triển của mình, MB Đông Sài Gòn đã đạt được những kết quả đáng khích lệ qua 3 năm ( 2023 – 2025) như sau:

  • Bng 2.1: Doanh thu, chi phí, li nhun của Chi nhánh giai đoạn 2023 -2025
  • Biểu đồ 2.1: Doanh thu, chi phí, li nhun ròng của Chi nhánh năm 2023– 2025

Nhìn chung, tình hình tăng trưởng lợi nhuận của Chi nhánh tăng mạnh trong giai đoạn từ năm 2023 – Lợi nhuận ròng năm 2024 là 11.971 tỷ đồng tăng hơn 2.000 tỷ đồng tương đương tăng 22,77 so với năm 2023 (9.751 tỷ đồng) cụ thể là doanh thu của Chi nhánh năm 2024 là 39.780 tỷ đồng tăng 5.189 tỷ đồng tăng khoảng 15% so với doanh thu năm 2023 và doanh thu tăng chi phí cũng có xu hướng tăng theo như năm 2023 chi phí ở mức 21.048 tỷ đến năm 2024 chi phí tăng 2.105 tỷ đồng tương đương 10 (năm 2024 23.153 tỷ đồng). Trong năm 2024, lạm phát tăng rất cao, Chính phủ thực hiện các chính sách kinh tế vĩ mô để kiềm chế nên khung lãi suất mà Ngân hàng Nhà nước đặt ra ở mức cao vì thế để đảm bảo nguồn vốn hoạt động tín dụng Ngân hàng phải tăng lãi suất huy động lên cao, chi phí phục vụ cho hoạt động tín dụng cũng tăng, từ đó chi phí cho hoạt động này tăng cao. Bên cạnh đó, nguyên nhân là do năm 2024 chi nhánh đã trích lập dự phòng từ lợi nhuận để xử lý toàn bộ nợ xấu, nên lợi nhuận không tăng mạnh so với năm 2023.

Bước sang năm 2025 với sự nỗ lực của Ban lãnh đạo và toàn thể nhân viên, kết quả hoạt động của Chi nhánh đã đột phá đến mức kỷ lục cụ thể là lợi nhuận ròng năm 2025 đạt 19.853 tỷ đồng tăng 7.882 tỷ đồng tương đương tăng đến 65,84% so với năm 2024 trong đó doanh thu năm 2025 là 52.716 tỷ đồng tăng đến 12.936 tỷ đồng tương đương tăng 32,52 . Doanh thu tăng lên đồng thời lượng chi phí mà ngân hàng chi ra cũng tăng lên nhưng mức tăng của chi phí thấp hơn mức tăng của doanh thu cụ thể là chi phí năm 2025 của Chi nhánh là 26.245 tỷ đồng tăng 3.092 tỷ đồng tương đương tăng 13,35 so với năm 2024. Năm 2025, ngoài lợi nhuận thu từ hoạt động kinh doanh, còn có nguồn thu từ việc xử lý nợ xấu, nợ quá hạn, Chi nhánh Đông Sài Gòn đã tạo ra lợi nhuận cao, kết quả cuối cùng sau khi đóng thuế cho Nhà nước ngân hàng đã thu về một khoản lợi nhuận ròng tăng đến 65.84% so với năm 2024.

2.4 Thực trạng công tác bảo đảm tín dụng tại ngân hàng Quân Đội chi nhánh Đông Sài Gòn.

2.4.1 Về cơ sở pháp lý về bảo đảm tín dụng. Khóa luận: Thực trạng bảo đảm tín dụng tại ngân hàng MB.

  • Nhận thức được tầm quan trọng của việc bảo đảm tín dụng, Chính phủ có sự quan tâm đặc biệt bẳng cách hoàn thiện pháp luật về bảo đảm tín dụ Hiện nay, các quy định về BĐTD được thực thi:
  • Nghị định 163/2006/ND-CP ngày 29/12/2006 của Chính Phủ về BĐTD của các tổ chức tín dụ
  • Thông tư 06/2006/TT-BTP hướng dẫn về thẩm quyền, trình tự và thủ tục đăng ký, cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm tại Trung tâm Đăng ký giao dch, tài sn ca Cục Đăng ký quốc gia giao dch bảo đảm thuc Bộ Tư pháp do Bộ Tư pháp ban hành.
  • Thông tư 03/2007/TT-BTP sửa đổi Thông tư 06/2006/TT-BTP hướng dẫn về thẩm quyền, trình tự và thủ tục đăng ký, cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm tại Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản của Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm thuộc Bộ Tư pháp do Bộ Tư Pháp ban hành.
  • Nghị định số 83/2021/NĐ-CP về đăng ký giao dịch bảo đảm hiệu lực thi hành kể từ ngày 09/9/2021 và thay thế Nghị định số 08/2000/NĐ-CP ngày 10/3/2000.
  • Quyết định 2366/QĐ-BTP năm 2021 ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị định 83/2021/NĐ-CP về đăng ký giao dịch bảo đảm do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành.
  • Thông tư 22/2021/TT-BTP hướng dẫn về đăng ký, cung cấp thông tin trực tuyến giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án do Bộ Tư pháp ban hành.
  • Quyết định 25/QĐ-CĐKGDBĐ năm 2021 ban hành Quy chế làm việc của Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm do Cục trưởng Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm ban hành.
  • Thông tư 05/2022/TT-BTP hướng dẫn đăng ký, cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án theo phương thức trực tiếp, bưu điện, fax, thư điện tử tại Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản của Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm do Bộ Tư pháp ban hành.
  • Đây là hệ thống các văn bản pháp luật liên quan đến cơ chế BĐTD của các tổ chức tín dụng mà Quân Đội sử dụng để đề ra quy định cho riêng ngân hàng và thực thi khi phải xử lý tài sản.

2.4.2 Về nguyên tắc bảo đảm tài sản của ngân hàng Quân Đội.

Khách hàng phải cầm cố, thế chấp tài sản hoặc được bên thứ ba bảo lãnh bằng tài sản để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ đối với ngân hàng Quân Đội, trừ trường hợp khách hàng được ngân hàng Quân Đội đồng ý thực hiện các giao dịch không cần có bảo đảm bằng tài sản hoặc cho vay có bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay.

Ngân hàng Quân Đội và khách hàng thỏa thuận lựa chọn áp dụng phương thức bảo đảm bằng tài sản cầm cố, thế chấp của khách hàng hoặc bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ. Khóa luận: Thực trạng bảo đảm tín dụng tại ngân hàng MB.

Ngân hàng Quân Đội có quyền lựa chọn tài sản đủ điều kiện để làm tài sản bảo đảm, lựa chọn bên thứ ba bảo lãnh bằng tài sản cho khách hàng. Trường hợp bên thứ ba bảo lãnh bằng tài sản cho khách hàng là cá nhân, pháp nhân nước ngoài, thì việc thực hiện bảo lãnh phải tuân theo các quy định và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa XHCN Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác.

  • Bên bảo lãnh chỉ được bảo lãnh bằng tài sản thuộc sở hữu của mình.

Khi thế chấp tài sản gắn liền với đất, khách hàng phải thế chấp cả giá trị quyền sử dụng đất cùng với tài sản đó trừ trường hợp pháp luật về đất đai và pháp luật liên quan có quy định khác.

Ngân hàng Quân Đội có quyền xử lý TSĐB theo quy định pháp luật có liên quan để thu hồi nợ khi khách hàng hoặc bên bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ đã cam kết.

Sau khi xử lý TSĐB, nếu khách hàng hoặc bên bảo lãnh vẫn chưa thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì khách hàng hoặc bên bảo lãnh có trách nghiệm tiếp tục thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả nợ đã cam kết.

2.4.3 Về hình thức bảo đảm tín dụng

Trước đây, do môi trường pháp lý nước ta còn kém, chưa có quy định rõ ràng về BĐTD và hoạt động ngân hàng ít mang tính cạnh trên nên các NHTM áp dụng chưa đa dạng, chưa linh hoạt các hình thức bảo đảm. Nhưng đến nay, khi nền kinh tế phát triển mạnh và để đáp ứng nhu cầu vay vốn của khách hàng, ngân hàng phát triển đầy đủ các hình thức bảo đảm. Có thể thấy việc cho vay có TSĐB ngày càng tăng cao, chiếm chủ yếu trong hoạt động cho vay. Chi nhánh đang giảm tỷ lệ cho vay không có TSĐB xuống tỷ lệ thấp nhất, điều này dễ hiểu là do tính rủi ro thị trường ngày càng tăng cao, khi thị trường chứng khoán, vàng, hàng hóa luôn luôn có sự thay đổi không ngừng, điều này ảnh hưởng nhiều tới hoạt động kinh doanh của khách hàng, đồng nghĩa với việc khả năng thu nợ của Chi nhánh bị giảm. Vì vậy, ngân hàng cần gia tăng biện pháp đảm bảo an toàn từ nguồn thu nợ thứ 2 – cho vay có TSĐB.

  • Bng 2.2: Phân loại dư nợ theo tng hình thc bảo đảm.
  • Biểu đồ 2.2: Cơ cấu n phân theo hình thc bảo đảm.

Qua sơ đồ trên có thể thấy, thế chấp là hình thức bảo đảm khá an toàn và thuận lợi cho ngân hàng. Từ năm 2023 – 2025, tỷ cho vay thế chấp luôn ổn định trên dưới 60% tổng dư nợ cho vay. Đối với hình thức cầm cố và hình thức bảo lãnh cũng ít có biến động, thường chiếm trên 10% tổng dư nợ cho vay có TSĐB. Số dư nợ cho vay không có bảo đảm đã giảm đi đáng kể, còn 6% trên tổng dư nợ trong năm 2021. Khóa luận: Thực trạng bảo đảm tín dụng tại ngân hàng MB.

2.4.3.1 Thế chp

Có thể thấy, thế chấp là hình thức được ngân hàng ưa chuộng nhất do hình thức này ngân hàng chỉ cần nắm giữ bản gốc giấy chứng nhận quyền sở hữu hay quyền sử dụng tài sản mà không cần phải mất chi phí cho việc cất giữ, bảo quản TSĐB. Vì vậy, hình thức thế chấp luôn chiếm tỷ lệ cao trong tổng dư nợ cho vay có TSĐB của Chi nhánh.

Thế chấp là hình thức được ngân hàng sử dụng nhiều nhất Tài sản dùng trong thế chấp có thể được phân loại thành 3 loại chính là : Tài sản thế chấp của người đi vay, tài sản thế chấp của bên thứ 3 và tài sản thế chấp hình thành từ vốn vay. Trong đó thế chấp bằng tài sản của đi vay chiếm tỷ trọng cao nhất và có xu hướng tăng khá mạnh ( tăng từ 36.4% lên 44.5% từ năm 2023 – 2025). Hai hình thức còn lại thì chiếm tỷ trọng thấp hơn và có xu hướng ổn định qua các năm. Bảo đảm tài sản của bên thứ 3 chiếm tỷ trọng dao động khoảng từ 10 – 12% trong tổng dư nợ cho vay có TSĐB của Chi nhánh. Hình thức này đang dần được phát triển do tính an toàn của nó cao hơn, khoản vay được giám sát bởi ba bên: ngân hàng, khách hàng vay vốn và bên bảo lãnh. Hơn nữa, bên bảo lãnh đứng ra thông thường là những khách hàng lâu năm, đã có uy tín đối với ngân hàng. Đối với hình thức bảo đảm là tài sản hình thành từ vốn vay là hình thức mới chỉ phát triển vài năm trở lại đây, chiếm tỷ trọng thấp nhất trong ba hình thức (từ 7-8 ). Nhưng tỷ trọng tăng giảm không ổn định là do đây là hình thức mới, cả ngân hàng và khách hàng cần thời gian để thích ứng dần. Do tài sản bảo đảm là tài sản hình thành trong tương lai, nên thực chất ngân hàng chưa có đầy đủ bằng chứng để chứng minh quyền sở hữu của chủ tài sản nên độ rủi ro sẽ cao hơn.

Bng 2.3: Dư nợ tín dng trong cho vay thế chp phân loi theo loại TSĐB

  • Tài sản thế chấp được Chi nhánh chấp nhận là:
  • Nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất, kể cả các tài sản gắn liền với nhà ở, công trình xây dựng và các tài sản khác gắn liền với đất
  • Quyền sử dụng đất mà pháp luật về đất đai quy định được thế chấp kể cả trường hợp quyền sử dụng đất dưới dạng đất thuê lâu năm.
  • Thiết bị, máy móc, ô tô, xe máy mới hoặc mới 80%

Trong đó, tài sản là bất động sản như nhà cửa, quyền sử dụng đất… được ngân hàng chấp nhận nhiều nhất. Tỷ lệ luôn ở mức cao qua các năm, năm 2023 là 81,2%; năm 2024 là 85,6 ; năm 2025 là 86%. Tỷ lệ tài sản là động sản chiếm tỷ lệ thấp hơn hẳn, năm 2023 là 18,8 đến năm 2025 là 14% so vi tổng dư nợ cho vay bng thế chp. Sở dĩ có sự chênh lênh trên do tính ưu việt ca vic thế chp bất động sn

2.4.3.2 Cm c tài sn Khóa luận: Thực trạng bảo đảm tín dụng tại ngân hàng MB.

Bng 2.4: Phân loại dư n cm c theo tng loi hình tài sản đảm bo

Từ bảng số liệu trên có thể thấy tỷ lệ cho vay bằng cầm cố tài sản cũng chiếm tỷ lệ khá tốt. Năm 2023 cho vay cầm cố là trên 5 tỷ năm 2024 là gần 20 tỷ đồng tăng 241% so với năm 2023. Đến năm 2025 tốc độ tăng cao rất nhiều, số dư nợ là gần 70 tỷ tăng 287 so với năm 2024; trong cả 3 năm cho vay cầm cố chiếm khoảng 14% tổng dư nợ cho vay có TSĐB.

  • Tài sản được ngân hàng chấp nhận cầm cố rất đa dạng:
  • Động sản: Máy móc, thiết bị, dây chuyền sản xuất, ô tô, xe máy
  • Tài sản lưu động của doanh nghiệp như: máy móc, thiết bị nguyên liệu, vật liệu, hàng tiêu dùng…
  • Tiền mặt, số dư trên tài khoản tiền gửi tại Quân Đội
  • Kim khí quý, đá quí
  • Giấy tờ có giá như: Trái phiếu, cổ phiếu có khả năng chuyển đổi, tín phiếu, kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi, sổ tiết kiệm, thương hiệu, các giấy tờ khác trị giá được bằng tiền
  • Quyền tài sản phát sinh từ quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền được nhận số tiền bảo hiểm, một số quyền khác…
  • Quyền đòi nợ: dưới dạng cam kết trả nợ, các văn bản xác nhận nợ

Trong đó, sổ tiết kiệm luôn được coi trọng nhất, chiếm tỷ lệ cao nhất vì tính ưu việt của nó. Từ năm 2023, dư nợ cầm cố sổ tiết kiệm là 3.2 tỷ chiếm 61,2%, tỷ lệ này tăng dần năm 2024 là 68,6% (tương đương với 8,7 tỷ) năm 2025 là 71,2% tương đương với 50 tỷ tăng lên gấp 4 lần so với năm 2024. Có thể nói sổ tiết ngày càng được ngân hàng chấp nhận nhiều, tỷ lệ cho vay có lên đến 100% giá trị sổ nếu khách hàng mởi tại ngân hàng Quân Độ Với việc cầm cố sổ tiết kiệm ngân hàng sẽ dễ dàng quản lý TSĐB cho khoản vay, hơn nữa cầm cố sổ hầu như không mất chi phí cho việc quản lý hay định giá và nó cũng thuận tiện hơn cho ngân hàng trong việc thu hồi nợ nếu như khách hàng không trả được nợ.

Ngoài sổ tiết kiệm, các giấy tờ có giá như cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu … cũng được ngân hàng chấp nhận với tỷ lệ cao. Năm 2023, tỷ trọng loại TSĐB này là 34.2 , nhưng tỷ lệ này bị giảm, đến năm 2025 là 25.25 , điều này có thể lý giải do ảnh hưởng của thị trường chứng khoán đi xuống nên cổ phiếu không còn là TSĐB có khả năng thanh khoản tốt. Động sản khác như máy móc, thiết bị, dây chuyền, quyền sở hữu… ít được áp dụng hơn, tỷ lệ loại tài sản này cũng chiếm tỷ lệ thấp, dao động 3-5% so với tổng dư nợ cho vay có TSĐB. Lý do tỷ lệ này thấp là do các động sản thường bị mất giá trị việc hao mòn và cũng có một số loại tài sản còn xa lạ, chưa phổ biến ở Việt Nam.

2.4.3.3 Bo lãnh

Bng 2.5: Phân loại dư nợ theo loi tài sn ca hình thc bo lãnh Khóa luận: Thực trạng bảo đảm tín dụng tại ngân hàng MB.

Trong những năm gần đây, ngân hàng tăng dần tỷ lệ cho vay bằng phương thức bảo lãnh, năm 2023 tỷ lệ bảo lãnh trên tổng dư nợ là 12,8 , năm 2024 là 16,8 đến năm 2025 là 14,1%. Bảo lãnh bằng tín chấp có xu hướng giảm dần (năm 2023 là 43.6 và năm 2025 là 28.7% trong tổng số dư nợ bảo lãnh) bảo lãnh bằng tài sản có xu hướng tăng ( từ 65.4 lên 71.3 ). Trong đó tỷ trọng loại tài sản bảo đảm là bất động sản chiếm chủ yếu khoảng 68 đến 75% và động sản có xu hướng giảm dần. Dư nợ cho vay bảo lãnh tăng khá tốt, hơn nữa số tuyệt đối cũng ở mức cao là 64 tỷ trong năm 2025 chứng tỏ chi nhánh đang phát triển khá tốt loại hình này, và nó đem lại hiệu quả tốt trong kinh doanh, góp phần đa dạng hóa các hình thức cho vay và phân tán mức độ rủi ro trong hoạt động tín dụng.

2.4.3.4 Cho vay không có bảo đảm

Hình thức này còn được gọi là cho vay tín chấp, tức là đi vay dựa trên uy tín của người vay. Tỷ trọng của hình thức này khá là thấp, có thể thấy là năm 2024 hình thức này chiếm 10,8 nhưng đến năm 2025 giảm xuống còn 6 . Trong tương lai tỷ lệ cho vay sẽ giảm xuống mức tối thiểu để giảm độ rủi ro cho ngân hàng.

Do hình thức này bảo đảm bằng uy tín nên khách hàng được ngân hàng chọn lựa sẽ phải được thẩm định khá kỹ càng. Đối tượng này thường là khách hàng lâu năm, năng lực tài chính tốt, uy tín cao trên thương trường, phương án cho vay hiệu quả cao. Nhưng do hiện nay tình hình kinh tế bất ổn định, thị trường giá cả lên xuống không ngừng điều này sẽ làm giảm mức độ tin tưởng của ngân hàng vào khách hàng, rủi ro không thu hồi nợ tăng lên. Vì vậy, để đảm bảo an toàn cho nguồn vốn của mình thì ngân hàng sẽ phải giảm tỷ trọng của hình thức này xuống thấp nhất có thể.

2.4.4 Về loại hình tài sản đảm bảo

Tương ứng với mỗi hình thức bảo đảm là các loại hình TSĐB, TSĐB có thể là tài sản hiện có hoặc tài sản hình thành trong tương lai. Các loại tài sản dùng làm BĐTD được ngân hàng chấp nhận ngày càng đa dạng tạo sự hài hòa giữa loại hình tín dụng và TSĐB, bao gồm những tài sản như phương tiện giao thông, thiết bị máy móc, dây chuyền sản xuất, đất đai, nhà cửa, giấy tờ có giá… và những tài sản vô hình như quyền tài sản, quyền đòi nợ.

  • Bng 2.6: Phân loại dư nợ theo tài sản đảm bo

Dựa vào bảng số liệu trên có thể thấy, bất động sản là tài sản được ngân hàng chấp nhận nhiều nhất, chiếm tỷ trọng cao 66.5 (năm 2023); 72.7 (năm 2024) ; 68,3% (năm 2025). Do đặc tính của bất động sản mang lại nhiều thuần lợi cho ngân hàng nên khi khách hàng có bất động sản để bảo đảm thì khoản vay khả năng khoản vay được chấp nhận khá cao. Tuy nhiên thì tỷ lệ này vẫn có những thay đổi một vài phần trăm là do ảnh hưởng từ thị trường bất động sản, khi thì quá nóng khi thì trầm lắng dẫn đến tâm lý của ngân hàng cũng bị ảnh hưởng. Trong năm 2024, tỷ lệ bảo đảm bằng bất động sản tăng cao trong khi động sản giảm xuống, sự thay đổi này là do ảnh hưởng của việc các NHTM hỗ trợ lãi suất trong cho vay mua bất động sản, vì vậy mà loại tài sản này lại càng được chấp nhận nhiều hơn. Khóa luận: Thực trạng bảo đảm tín dụng tại ngân hàng MB.

Tham gia và hoạt động bảo đảm tín dụng bằng tài sản còn có các loại giấy tờ có giá như sổ tiết kiệm, trái phiếu, kỳ phiếu, cổ phiếu…Trong đó sổ tiết kiệm là loại tài sản được chấp nhận nhiều nhất, chiếm từ 7-8% tổng dư nợ cho vay có bảo đảm tài sản. Các năm gần đây, được Chính phủ chấp nhận cho vay bằng cầm cố cổ phiếu nên tỷ lệ cầm cố bằng giấy tờ có giá cũng tăng lên nhanh về mặt số tuyệt đối, tuy nhiên tỷ lệ thì vẫn thấp chiếm 2,9 trong năm 2025. Đây là tài sản có độ rủi ro thấp và khá ổn định, ngân hàng nên phát triển hình thức này.

  • Tỷ trọng từng loại tài sản trong năm 2025 được thể hiện rất rõ trong sơ đồ sau:

Biểu đồ 2.3: Cơ cấu n theo tài sản đảm bảo năm 2025

2.4.5 Thẩm định tài sản đảm bảo

Nhìn chung, công tác thẩm định tài sản của Chi nhánh khá ổn đị Do chi nhánh có bề dày kinh nghiệm 5 năm và dưới sự dẫn dắt của BLĐ nhiều kinh nghiệm nên công tác thẩm định được chú trọng. Việc thẩm định tài sản một phần do chính cán bộ tín dụng chịu trách nhiệm và công ty thẩm định tài sản của MB nằm ngày trong tòa nhà 538 Cách Mạng Tháng 8 nên công tác thẩm định rất thuận lợi.

2.4.5.1 Thẩm định tính pháp lý ca tài sn

  • Thẩm định tính pháp lý của tài sản chủ yếu dựa trên những kê khai của khách hàng và các giấy tờ chứng nhận do khách hàng cung cấp Hồ sơ pháp lý Chi nhánh yêu cầu với khách hàng:
  • Đối với tài sản là bất động sản như quyền sử dụng đất thì hồ sơ pháp lý yêu cầu giấy tờ chứng minh quyền sở hữu:
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ( sổ đỏ)
  • Quyết định giao đất của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền
  • Những giấy tờ giao đất được cơ quan có thẩm quyền thời Viêt Nam dân ch cng hòa, Chính ph Cng hòa Min Nam Vit Nam, Cng Hòa Xã Hi Chủ Nghĩa Việt Nam cp.
  • Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất mà người đó vẫn s dụng đất liên tc từ đó đến nay và không có tranh chp Khóa luận: Thực trạng bảo đảm tín dụng tại ngân hàng MB.
  • Giấy tờ về thừa kế, tặng cho được UBND phường, xã xác nhận và đất không có tranh chấp kèm theo bản chính giấy tờ chứng minh nguồn gốc đát hợp pháp của người cho thừa kế, cho, tặng
  • Giấy tờ chuyển nhượng đất đai, mua bán nhà ở kèm theo chuyển nhượng quyền sử dụng đất được UBND phường xã, thị trấn thẩm tra là đất không có tranh chấp và được UBND quận, huyện, thành phố xác nhận thẩm tra của cấp dưới.

Đối với TSĐB là động sản thì yêu cầu hồ sơ đơn giản hơn với bất động sả Nhân viên tín dụng sẽ yêu cầu hồ sơ pháp lý chứng minh quyền sở hữu của chủ tài sản đối với tài sản đó ( với những tài sản cần phải có giấy tờ chứng minh quyền sở hữu) và quyền được phép lưu hành tài sản ( đối với những phương tiện đang lưu hành).

2.4.5.2 Định giá tài sản đảm bo

Theo quy định của ngân hàng Quân Đội thì: Tải sản bảo đảm phải được xác định giá trị tại thời điểm ký kết hợp đồng bảo đảm; việc xác định giá trị tài sản tại thời điểm này chủ để làm cơ sở xác định mức cho vay và giá trị thực bảo lãnh có thể phát hành của ngân hàng Quân Đội hoặc giá trị các nghĩa vụ mà ngân hàng Quân Đội phải thực hiện trong các giao dịch cần có TSĐB và không áp dụng khi xử lý tài sản để thu hồi nợ. Việc xác định giá trị tài sản đảm vào phải được lập thành văn bản riêng kèm theo hợp đồng bảo đảm hoặc kèm theo hợp động tín dụng trong trường hợp nội dung về BĐTD không thể thực hiện bằng văn bản riêng.

Đối với TSĐB không phải là quyền sử dụng đất, thì việc xác định giá trị TSĐB do ngân hàng Quân Đội cùng với bên cầm cố, thế chấp và bảo lãnh thỏa thuận, hoặc thuê tổ chức tư vấn, tổ chức chuyên môn xác định trên cơ sở giá thị trường tại thời điểm xác định, có tham khảo đến các loại giá như quy định của nhà nước (nếu có), giá mua, giá trị còn lại trên sổ sách kế toán và các yếu tố khác về giá.

Thực tế, đối với một số loại tài sản có thị trường chuyển nhượng sôi động như bất động sản, cố phiếu, vàng, sổ tiết kiệm, hợp đồng mua bán, hợp đồng bảo hiểm … việc định giá tương đối dễ dàng và nhanh chóng, thị trường bất động sản, thị trường chứng khoán, thị trường ngoại hối tại Viêt Nam hiện nay hoạt động còn mang tính tự phát, chưa chuẩn, chưa minh bạch, thiếu cơ chế kiểm soát, các quyết định đầu tư chủ yếu mang tính bầy đàn, mang yếu tố tâm lý chủ quan..khiến cho giá cả tài sản cũng tăng giảm khó lường. Nếu tại thời điểm định giá của ngân hàng đúng lúc thị trường có sự biến động mạnh thì rất có thể mức giá tại thời điểm này mang tính chất ảo. Như vậy, thiệt hại có thể xảy ra cho ngân hàng nếu mức giá đó cao hơn rất nhiều giá trị thật của tài sản hoặc cho khách hàng vay nếu mức giá đó thấp hơn rất nhiều giá trị thật của tài sản…

Đối với các loại máy móc, thiết bị… tuy có những cơ sở nhất định như giá mua, khấu hao,… nhưng việc định giá vẫn hết sức khó khăn do loại tài sản này còn bị chi phối bởi yếu tố công nghệ, kỹ thuật, thị trường tiêu thụ hạn hẹp, bị xuống cấp trong quá trình sản xuất, bị ảnh hưởng bởi môi trường và điều kiện bảo quản tài sả.

Tùy theo độ rủi ro của TSĐB và mức độ uy tín của khách mà ngân hàng áp dụng tỷ lệ cho vay. Mức giao dịch được đảm bảo tối đa đối với TSĐB là bất động sản:

Bng 2.7: Mc cho vay tối đa đối vi TSDB là bất động sn và động sn

Mức giao dịch được đảm bảo tối đa đối với TSĐB là động sản:

2.4.6 Về đăng ký giao dịch bảo đảm Khóa luận: Thực trạng bảo đảm tín dụng tại ngân hàng MB.

Đăng ký giao dịch bảo đảm để bảo đảm cho quyền lợi của ngân hàng trong trường hợp TSĐB đó được sử dụng đề bảo đảm cho hai hay nhiều nghĩa vụ nợ của khách hàng. Quân Đội quy định phải đăng ký giao dịch bảo đảm đối với tất cả các TSĐB của ngân hàng. Tuy nhiên do một số điều kiện khách quan mà một số TSĐB của ngân hàng không thể đăng ký như: Bất động sản chưa có sổ đỏ (là TSĐB hình thành từ vốn vay).

2.4.7 Quản lý và giám sát tài sản đảm bảo

Đối với tài sản đảm bảo là bất động sản thì việc quản lý khá là đơn giản, Chuyên viên KS & HTKD hoặc chuyên viên khách hàng nhận bàn giao hồ sơ từ khách hàng. Biên bản bàn giao hồ sơ tài sản được lập theo mẫu của ngân hàng Quân Đội.

Sau đó sẽ thực hiện nhập kho hồ sơ tài sản đảm bảo đầy đủ theo đúng quy định tại quy trình nhận TSĐB. Ngoài quản lý hồ sơ, ngân hàng còn phải giám sát việc sử dụng tài sản. Ngân hàng Quân Đội thường chỉ giữ hồ sơ về tài sản, còn tài sản thường do bên thế chấp tự quản lý và họ tiếp tục được sử dụng bình thường, do vậy chuyên viên khách hàng phải thường xuyên xuống xem xét tài sản để phát hiện các trường hợp mua bán trái phép, các trường hợp tài sản bị hư hỏng xuống cấp, các trường hợp xảy ra tranh chấp…để có biện pháp xử lý kịp thời.

Đối với tài sản đảm bào là động sản như máy móc, thiết bị, phương tiện giao thông, hàng hóa…thì ngân hàng có kho hàng để chứa tài sản cầm cố hay phải xuống cơ sở để kiểm tra đối với tài sản thể chấ Tùy thuộc vào các loại động sản, tùy từng khách hàng, loại giao dịch hoặc phương án kinh doanh, dự án đầu tư cụ thể, chuyên viên khách hàng có thể đề xuất các biện pháp quản lý tài sản cho phù hợp. Hiện nay, chi nhánh vẫn chưa có kho hàng để quản lý tài sản cầm cố nên biện pháp mà chi nhánh áp dụng chủ yếu, thứ nhất là quản lý hàng theo phương thức kho hàng ba bên tức là tài sản cầm cố được quản lý tại kho hàng của một bên thứ ba theo hợp đồng thuê kho bên giữa Quân Đội, người cầm cố và người cho thuê kho. Thứ hai, quản lý tại kho khách hàng, ngân hàng Quân Đội giữ chìa khóa, niêm phong kho và chỉ giải tỏa hàng cầm cố khi khách hàng trả nợ gốc vay tương ứng hoặc thay đổi bằng tài sản đảm bảo khác.

Ngoài ra, ngân hàng cũng phải quản lý hồ sơ tài sản: Ban KS&HTKD nhận bàn giao hồ sơ tài sản của khách hàng sau khi đã nhận và hoàn thiện thủ tục nhận tài sản cầm cố. Việc bàn sao hồ sơ tài sản phải lập thành biên bản bàn giao theo mẫu của ngân hàng Quân Đội được ban hành kèm theo quy trình nhận tài sản đảm bảo của ngân hàng Quân Độ Ban KS&HTKD có trách nhiệm nhập kho đầy đủ hồ sơ gốc của tài sản tại bộ phận kho quỹ trước khi giải ngân khoản vay.

2.5 Một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng bảo đảm tín dụng tại MB Đông Sài Gòn Khóa luận: Thực trạng bảo đảm tín dụng tại ngân hàng MB.

2.5.1 Chỉ tiêu về dư nợ cho vay có TSĐB

  • Bng 2.8: T lệ dư nợ cho vay có bảo đảm ti chi nhánh

Dựa vào chỉ tiêu trên có thể thấy tỷ lệ khoản vay được bảo đảm bằng tài sản của ngân hàng, hay nói cách khác thì tỷ lệ trên phản ánh mức độ an toàn trong tín dụng. Tỷ lệ BĐTD của chi nhánh tăng dần từ năm 2023 là 0.81 đến năm 2025 là 0.94 cho thấy mức độ an toàn của các khoản vay đang tăng dần và tỷ lệ cho vay không có bảo đảm giảm dần, dẫn tới độ rủi ro giảm dần, chính sách cho vay của chi nhánh có xu hướng giảm thiểu đến tối đa các khoản tín dụng không có bảo đảm. Với tình hình kinh tế còn nhiều bất ổn như hiện nay thì việc áp dụng chính sách trên là hoàn toàn đúng đắn, giảm độ rủi ro trong kinh doanh của ngân hàng. Tuy nhiên, ngân hàng cũng nên giữ một tỷ lệ nhỏ vửa phải, ít ảnh hưởng tới kết quả kinh doanh để duy trì lượng khách hàng lâu năm, có uy tín cao.

2.5.2 Chỉ tiêu về mức độ bảo đảm của TSĐB

Bng 2.9: T l bảo đảm của TSĐB ti chi nhánh

Tỷ lệ này cho biết trung bình một đồng giá trị bảo đảm khách hàng được vay bao nhiêu đồng vố Dựa vào công thức tính có thể thấy giá trị TSĐB càng cao thì tỷ lệ càng thấp. Như vậy nếu tỷ lệ này càng thấp thì chứng tỏ tiền vay được bảo đảm bằng nhiều tài sản, nguồn vốn ngân hàng càng an toàn, nếu tỷ lệ này càng cao chứng tỏ nguồn vốn cho vay được bảo đảm ít hơn, ngân hàng sẽ gặp rủi ro cao hơn. Tuy nhiên, ngân hàng không thể hạ tỷ lệ này xuống quá thấp hay nâng lên quá cao. Nếu tỷ lệ này thấp hơn mức trung bình thì nguồn vốn ngân hàng an toàn hơn nhưng đồng nghĩa với việc tỷ lệ cho vay thấp hơn, không thu hút được khách hàng giảm tính cạnh tranh của ngân hàng. Nhưng nếu tỷ lệ này quá cao, thì càng ít sự bảo đảm cho khoản vay, sẽ có nhiều khách hàng hơn, vì thế làm độ rủi ro của ngân hàng càng cao. Như vậy, ngân hàng cần phải điều chỉnh tỷ lệ sao cho phù hợp với chính sách tín dụng của ngân hàng, phù hợp tình hình kinh tế.

Theo bảng số liệu trên, thì tỷ lệ này của Chi nhánh có xu hướng tăng lên, năm 2023 tỷ lệ là 0,53, năm 2024 tăng lên 0.56 vẫn tiếp tục tăng lên 0.61 (năm 2025). Lý do tỷ này của ngân hàng đang tăng dần là do ngân hàng mới thành lập nên cần phải thu hút thêm nhiều khách hàng mới, hơn nữa, địa điểm hoạt động của ngân hàng ở quận 3, Tp.HCM là nơi có rất nhiều ngân hàng tập trung, vì vậy ngân hàng cần phải đẩy mạnh điều kiện để cạnh tranh. Và trong hoàn cảnh kinh tế 2 năm trở lại đây, ngân hàng nới lỏng điều kiện vay cho các doanh nghiệp, góp phần ổn định nền kinh tế.

2.5.3 Chỉ tiêu về dư nợ phải xử lý TSĐB

Bng 2.10: T lệ dư nợ phi xử lý TSĐB Khóa luận: Thực trạng bảo đảm tín dụng tại ngân hàng MB.

Số nợ phải xử lý bằng TSĐB nằm trong số nợ xấu của ngân hàng, thông thường thì tỷ lệ này khá là thấp do công tác thẩm định và uy tín của khách hàng. Nếu tỷ lệ này càng cao chứng tỏ số nợ phải xử lý tăng lên, điều này cho thấy uy tín của khách hàng giảm và chất lượng công tác thẩm định của ngân hàng cũng giảm đi. Do đó, chi nhánh luôn sử dụng nhiều biện pháp để giảm thiểu tỷ lệ này xuống thấp nhất có thể. Từ bảng số liệu trên có thể thấy, tỷ lệ này chỉ chiếm 0.2 trong năm 2024 và giảm còn 0.13 trong năm 2025

2.5.4 Chỉ tiêu về giá trị tài sản thanh lý so v i nợ mất vốn

Tỷ lệ trên cho biết nếu nợ mất vốn khó đòi xảy ra thì ngân hàng có thể thu hồi được bao nhiêu số nợ bị mất đó. Số nợ mất vốn khó đòi thấp tức là tỷ lệ P cao thì chứng tỏ khả năng thu hồi nợ khó đòi càng tăng lên. Chứng tỏ tỷ lệ cho vay có bảo đảm tài sản cao, công tác quản lý và xử lý tài sản tốt.

Bng 2.11: T l giá tr tài sn thanh lý so vi n mt vốn khó đòi

Từ bảng số liệu trên có thể thấy tỷ lệ P ngày càng tăng năm 2024 là 0,88 thì đến năm 2025 là 0,94 chứng tỏ khả năng thu hồi nợ mất vốn bằng cách thanh lý tài sản khá tốt. Đây là một nỗ lực đáng kể của ngân hàng giúp cho việc xử lý tài sản thu hồi nợ của ngân hàng ngày càng được cải thiệ Có thể nói việc phải thanh lý tài sản để thu hồi nợ là điều không mong muốn của cả khách hàng và ngân hàng, làm ảnh hưởng uy tín của cả hai bên. Nhưng đây là biện pháp cuối cùng, là nguồn thu nợ cuối cùng của ngân hàng để bảo toàn nguồn vốn. Nhận thức được tầm quan trọng của việc xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ, chi nhánh đã có sự quan tâm đúng mức đến vấn đề này; kết quả là chất lượng công tác xử lý tài sản bảo đảm của chi nhánh không ngừng được nâng lên, bảo đảm an toàn vốn cho ngân hàng cũng như lợi ích của những người gửi tiền vào chi nhánh.

2.6 Hạn chế và nguyên nhân Khóa luận: Thực trạng bảo đảm tín dụng tại ngân hàng MB.

2.6.1 Hạn chế

Công tác thẩm định TSĐB còn nhiều bất cập: Vấn đề xuất phát chủ yếu từ cán bộ thẩm định tại ngân hàng. Do cán bộ tín dụng tập chung chủ yếu về việc tăng doanh số đạt chỉ tiêu mà chưa thực sự tăng về mặt chất lượng Việc thẩm định chủ yếu dựa vào đánh giá và cảm nhận chủ quan của cán bộ tín dụng hay cán bộ thẩm định, thiếu cơ sở đánh giá chính xác, tính hợp lý của kết quả định giá.

Việc thẩm định tài sản đảm bảo còn nhiều thiếu sót, chưa đánh giá được đúng giá trị thực tế của tài sản, chủ quan trong việc xác minh lại tính đúng đắn và hợp pháp của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản để một số khách hàng lợi dụng khe hở này để thực hiện hành vi lừa đảo ngân hàng, phổ biến là các trường hợp khách hàng mượn sổ đỏ để vay vốn của ngân hàng trong khi thực tế vẫn còn nợ tại ngân hàng.

Các quyết định cấp tín dụng vẫn chủ yếu dựa trên giá trị, loại hình của TSĐB thay vì phải đánh giá hiệu quả của phương án đầu tư, sản xuất kinh doanh, thu nhập dự án, khả năng trả nơ, uy tín của khách hàng. Đây là hạn chế không chỉ riêng ở ngân hàng Quân Đội mà trở thành tâm lý chung cho các NHTM Việt Nam.

Công tác xử lý tài sản cầm cố, thế chấp để thu hồi nợ còn nhiều hạn chế: do nhiều nguyên nhân, bao gồm cả nguyên nhân chủ quan và khách quan chẳng hạn như việc thẩm định tài sản đảm bảo của cán bộ thẩm định không tốt, hay do những quy định, chính sách của các cơ quan, ban ngành còn nhiều bất cấp, đã gây ra những tranh chấp, khó khăn trong việc xử lý tài sản thu hồi nợ đọng, nợ quá hạn, tốn kém nhiều công sức và chi phí.

Quản lý tài sản đảm bảo: Tuy ngân hàng có quy định việc kiểm tra định kỳ đối với bất động sản và động sản do khách hàng nắm giữ nhưng cán bộ tín dụng thường bỏ qua khâu này hoặc chỉ kiểm tra mang tính chiếu lệ. Vì vậy, ngay cả khi ngân hàng nắm giữ bản gốc giấy chứng nhận sở hữu hay quyền sử dụng nhưng cũng không tránh khỏi việc tài sản được bán hay chuyển nhượng bất hợp pháp, gây thiệt hại cho ngân hàng khi xử lý tài sản đảm bả

2.6.2 Nguyên nhân Khóa luận: Thực trạng bảo đảm tín dụng tại ngân hàng MB.

  • Th nht, nguyên nhân từ môi trường kinh tế, xã hi

Nước ta bước sang nền kinh tế thị trường đã được hơn 20 năm nhưng thị trường hàng hóa và tiền tệ vẫn chưa phát triển hoàn thiện. Sự điều hành các chính sách tiền tệ, tài khóa còn chưa linh hoạt khiến cho thị trường không ổn định, ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng như của các tổ chức tín dụng. Đặc biệt vẫn chưa có một cơ quan chức năng nào đứng ra quản lý việc định giá tài sản, do đó gây khó khăn cho công tác thu thập thông tin và xác định giá trị thực của tài sản, gây khó khăn cho công tác thu thập thông tin và xác định giá trị thực của tài sản. Nhiều khi tài sản bảo đảm được đánh giá quá chênh lệch so với giá trị thực. Ngoài ra, thị trường bất động sản Việt Nam diễn biến phức tạp, còn nhiều vướng mắc trong vấn đề pháp lý, hành chính gây ách tắc trong quá trình trao đổi mua bán chuyển nhượng, nhiều khi việc chuyển nhượng chỉ là mua bán trao tay, thiếu giấy tờ hợp lê, qua lại nhiều lần đổi chủ khiến việc thẩm định tính hợp lệ của tài sản là rất mất thời gian, công sức, đôi khi còn sai lạc.

Do địa thế Chi nhánh ở trong khu vực có nhiều ngân hàng khác nên tính cạnh tranh luôn gay gắt vì vậy Chi nhánh có xu hướng nới lỏng các điều kiện vay vốn nhằm thu hút khách hàng, tăng doanh số cho vay, chấp nhận mạo hiểm để thực hiện mục tiêu mở rộng thị phần và tối đa hóa lợi nhuận.

  • Th hai, nguyên nhân từ môi trường pháp lý

Các văn bản pháp luật hiện hành thiếu tính đồng nhất, thiết chặt chẽ, rườm rà, nội dung quy định chưa đầy đủ. Chẳng hạn như theo quy định của Bộ luật dân sự 2005 và nghị định 163 cho phép TSĐB là tài sản hình thành trong tương lai nhưng lại không có hướng dẫn hay quy định cụ thể việc công chứng, đăng ký giao dịch bảo đảm đối với loại tài sản này.

TSĐB là bất động sản chiếm tỷ trọng chủ yếu nhưng chưa có cơ chế quản lý, kiểm soát hoạt động của thị trường này nên cơ sở định giá cũng chưa thật sự chắc chắn, không đảm bảo lợi ích cho ngân hàng và khách hàng.

Thủ tục công chứng hợp đồng bảo đảm còn khá rườm rà, có sự chênh lệch về trình độ và kinh nghiệm của công chứng viên giữa các cấp phường/xã so với cấp huyện/quận, còn tiêu cực trong vấn đề công chứng khống TSĐB .

  • Th ba, nguyên nhân t phía khách hàng

Để thực hiện mục đích vay vốn ngân hàng, nhiều khách hàng không ngần ngại sử dụng các hành vi lừa đảo như: sử dụng một TSĐB để vay vốn nhiều nơi, cố tình cung cấp sai lệch thông tin về tình hình tài chính, kết quả kinh doanh, sửa chữa làm khống chứng từ. Những hành vi trên đều gây khó khăn và thiệt hại cho ngân hàng.

Ngoài ra, có nhiều khách hàng vay vốn cố tình trốn tránh nghĩa vụ trả nợ, khi bị xử lý TSĐB thì tìm đủ mọi cách trì hoãn, cản trở, chống đối quyết định thu hồi tài sản, gây khó khăn cho công tác xử lý TSĐB của ngân hàng.

  • Thứ tư, nguyên nhân từ ngân hàng Khóa luận: Thực trạng bảo đảm tín dụng tại ngân hàng MB.

Hiện nay chi nhánh chưa có kho quỹ để quản lý tài sản cầm cố, hầu hết tài sản để kho khách hàng hoc kho thuê ngoài. Vì vy, chi nhánh khó kim soát TSĐB của mình, d mất mát, hư hỏng làm gim chất lượng TSĐB.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>> Khóa luận: Giải pháp bảo đảm tín dụng tại ngân hàng MB

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

2 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
trackback
Khóa luận: Chất lượng đảm bảo tín dụng tại ngân hàng MB
8 tháng trước

[…] ===>> Khóa luận: Thực trạng bảo đảm tín dụng tại ngân hàng MB […]

Khóa luận: Thực trạng bảo đảm tín dụng tại ngân hàng MB
Khóa luận: Thực trạng bảo đảm tín dụng tại ngân hàng MB
8 tháng trước

Khóa luận: Thực trạng bảo đảm tín dụng tại ngân hàng MB

Contact Me on Zalo
0877682993
2
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x