Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Vận tải biển hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty Cổ phần Vận tải biển Hoàng Anh dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
Nội dung chính
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, mục đích cuối cùng của các đơn vị làm ăn kinh tế đều là lợi nhuận. Các doanh nghiệp đều cố gắng tăng doanh thu, giảm chi phí nhưng không ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm. Bên cạnh đó, tạo được sự tin cậy với các đối tượng như chủ nợ, khách hàng, nhà đầu tư,…cũng là một vấn đề đáng quan tâm. Giải quyết vấn đề này, doanh nghiệp cần quan tâm tới tình hình tài chính thông qua các báo cáo tài chính của doanh nghiệp mình.
Một trong những báo cáo tài chính quan trọng là bảng cân đối kế toán. Bởi nó phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản, nguồn vốn trong một thời điểm nhất định. Trên cơ sở số liệu của bảng cân đối kế toán, các nhà đầu tư, chủ nợ, khách hàng,…có thể nắm bắt được tình hình tài chính của doanh nghiệp và biết được các thông tin về tình hình tài sản, nguồn vốn, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp để có quyết định đúng đắn cho việc làm ăn với doanh nghiệp. Nhận biết được vị trí, vai trò quan trọng của Bảng cân đối kế toán nên trong quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần Vận tải biển Hoàng Anh, em đã mạnh dạn đi sâu tìm hiểu đề tài “Hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần Vận tải biển Hoàng Anh”.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, bài khóa luận của em được chia thành 3 chương chính như sau:
- Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về việc lập và phân tích báo cáo tài chính ở doanh nghiệp.
- Chương 2: Thực trạng công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán của Công ty Cổ phần Vận tải Biển Hoàng Anh.
- Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán tại công ty Cổ phần Vận tải biển Hoàng Anh
Bài khóa luận của em được hoàn thành với sự giúp đỡ, tạo điều kiện của ban lãnh đạo cùng các cô chú, anh chị trong công ty, đặc biệt là sự chỉ bảo tận tình của cô giáo Thạc sĩ Hòa Thị Thanh Hương. Tuy nhiên do còn hạn chế nhất định về trình độ và thời gian nên bài viết của em không tránh khỏi sai sót. Vì vậy, em rất mong được sự góp ý chỉ bảo của các thầy cô giáo để bài khóa luận của em được hoàn thiện hơn.
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về việc lập và phân tích báo cáo tài chính ở doanh nghiệp
1.1. Một số vấn đề chung về hệ thống báo cáo tài chính trong doanh nghiệp:
1.1.1. Khái niệm báo cáo tài chính:
Báo cáo tài chính là những báo cáo tổng hợp nhất về tình hình tài sản, vốn chủ sở hữu và công nợ cũng như tình hình tài chính, kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp. Nó là phương tiện trình bày khả năng sinh lợi và thực trạng tài chính của doanh nghiệp cho những người quan tâm. Cung cấp các thông tin kinh tế – tài chính chủ yếu cho người sử dụng thông tin kế toán trong việc đánh giá, phân tích và dự đoán tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Theo quy định hiện nay thì hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp Việt Nam bao gồm 04 báo cáo:
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Thuyết minh báo cáo tài chính.
1.1.2. Sự cần thiết của báo cáo tài chính trong quản lý kinh tế: Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Vận tải biển.
Các nhà quản trị muốn đưa ra được các quyết định kinh doanh đúng đắn thì họ cần phải căn cứ vào điều kiện hiện tại và những dự đoán về tương lai, dựa trên những thông tin có liên quan đến quá khứ và kết quả kinh doanh mà doanh nghiệp đã đạt được. Những thông tin đáng tin cậy đó do các doanh nghiệp lập bảng tóm lược quá trình hoạt động cũng như kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đã đạt được. Các bảng này gọi là Báo cáo tài chính.
Xét trên tầm vi mô, nếu không thiết lập hệ thống báo cáo tài chính thì khi phân tích tình hình tài chính kế toán hoặc tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp sẽ gặp rất nhiều khó khăn. Mặc khác, các nhà đầu tư, chủ nợ, khách hàng… sẽ không có cơ sở để biết về tình hình của doanh nghiệp khiến họ khó có thể đưa ra các quyết định hợp tác kinh doanh và nếu có thì các quyết định sẽ có mức rủi ro cao.
Xét trên tầm vĩ mô, Nhà nước sẽ không thể quản lý được hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, các ngành khi không có hệ thống báo cáo tài chính. Bởi vì mỗi chu kỳ kinh doanh của một doanh nghiệp bao gồm rất nhiều các nghiệp vụ kinh tế và có rất nhiều các hóa đơn, chứng từ… Việc kiểm tra khối lượng các hóa đơn, chứng từ đó là rất khó khăn, tốn kém và độ chính xác không cao. Vì vậy nhà nước phải dựa vào hệ thống BCTC để quản lý và điều tiết nền kinh tế, nhất là đối với nền kinh tế nước ta là nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Do đó, hệ thống BCTC là rất cần thiết đối với mọi nền kinh tế, đặc biệt là nền kinh tế thị trường hiện nay của đất nước ta.
1.1.3 Mục đích của báo cáo tài chính:
- Báo cáo tài chính của doanh nghiệp được lập ra với các mục đích sau:
Tổng hợp và trình bày một các tổng quát, toàn diện tình hình tài sản, nguồn vốn, công nợ, tình hình và kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán. – BCTC dùng để cung cấp thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh và các luồng tiền của một doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu quản lý của chủ doanh nghiệp, cơ quan Nhà nước và nhu cầu hữu ích của những người sử dụng trong việc đưa ra các quyết định kinh tế .
1.1.4. Vai trò của báo cáo tài chính: Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Vận tải biển.
Hệ thống BCTC năm được áp dụng cho tất cả các loại hình doanh nghiệp thuộc các ngành và các thành phần kinh tế. Riêng các doanh nghiệp vừa và nhỏ vẫn tuân thủ các quy định chung tại phần này và những quy định, hướng dẫn cụ thể phù hợp với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Một số trường hợp đặc biệt như ngân hàng, tổ chức tín dụng, công ty mẹ, tập đoàn, các đơn vị kế toán hạch toán phụ thuộc… việc lập và trình bày loại BCTC nào phải tuân theo quy định riêng cho từng loại đối tượng.
1.1.5. Đối tượng áp dụng:
Hệ thống BCTC năm được áp dụng cho tất cả các loại hình doanh nghiệp thuộc các ngành và các thành phần kinh tế. Riêng các doanh nghiệp vừa và nhỏ vẫn tuân thủ các quy định chung tại phần này và những quy định, hướng dẫn cụ thể phù hợp với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Một số trường hợp đặc biệt như ngân hàng, tổ chức tín dụng, công ty mẹ, tập đoàn, các đơn vị kế toán hạch toán phụ thuộc… việc lập và trình bày loại BCTC nào phải tuân theo quy định riêng cho từng loại đối tượng.
1.1.6. Yêu cầu của báo cáo tài chính:
Một là: BCTC phải trình bày một cách trung thực hợp lý tình hình tài chính, tình hình và kết quả kinh doanh và các luồng tiền của doanh nghiệp. Để đảm bảo yêu cầu trung thực và hợp lý, doanh nghiệp cần:
Lựa chọn và áp dụng các chính sách kế toán cho việc lập và trình bày BCTC phù hợp với quy định của từng chuẩn mực kế toán nhằm đảm bảo cung cấp thông tin thích hợp với nhu cầu ra quyết định kinh tế của người sử dụng và cung cấp các thông tin đáng tin cậy
Doanh nghiệp phải trình bày các thông tin, kể cả các chính sách kế toán nhằm cung cấp thông tin phù hợp, đáng tin cậy, so sánh được và dễ hiểu. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Vận tải biển.
Cung cấp các thông tin bổ sung khi quy định trong chuẩn mực kế toán không đủ để giúp cho người sử dụng hiểu được tác động của những giao dịch hoặc những sự kiện cụ thể đến tình hình tài chính, tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Hai là: BCTC được coi là lập và trình bày phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam nếu BCTC tuân thủ mọi quy định của chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán Việt Nam của Bộ Tài Chính.
Trường hợp doanh nghiệp sử dụng chính sách khác với quy định của chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam thì không được coi là tuân thủ chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành dù đã thuyết minh đầy đủ trong chính sách kế toán cũng như trong thuyết minh báo cáo tài chính.
Trường hợp không có chuẩn mực kế toán hướng dẫn riêng, thì khi xây dựng các phương pháp kế toán cụ thể doanh nghiệp cần phải xem xét các yếu tố sau:
- Những yêu cầu và hướng dẫn của các chuẩn mực kế toán đề cập đến những vấn đề tương tự và có liên quan
- Những khái niệm, tiêu chuẩn, điều kiện xác định và ghi nhận đối với tài sản, nợ phải trả, thu nhập và chi phí được quy định trong chuẩn mực chung
1.2. Phương pháp lập bảng cân đối kế toán (Bảng CĐKT) trong doanh nghiệp. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Vận tải biển.
1.2.1. Bảng cân đối kế toán và kết cấu cấu bảng cân đối kế toán:
- Khái niệm bảng cân đối kế toán (Bảng CĐKT):
Bảng cân đối kế toán ( Bảng CĐKT) là Báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp theo 2 cách phân loại: Kết cấu vốn và nguồn hình thành vốn của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định.
- Nội dung và kết cấu bảng cân đối kế toán (Bảng CĐKT) :
Theo quyết định 15/2006 QĐ- BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính thì BCĐKT có kết cấu như sau:
Kết cấu BCĐKT gồm hai phần: Phần Tài sản, phần nguồn vốn có thể kết cấu theo kiểu một bên (kiểu dọc) hoặc kiểu hai bên (kiểu ngang). Ở mỗi phần trên Bảng cân đối kế toán đều có 5 cột theo trình tự: “Tài sản” hoặc “Nguồn vốn”, “Mã số”, “Thuyết minh”, “Số cuối năm” và “ Số đầu năm”.
BCĐKT được chia làm 2 phần là phần “Tài sản” và phần “Nguồn vốn”. Các chỉ tiêu phản ánh trong phần “Tài sản” được sắp xếp theo nội dung kinh tế của các loại tài sản của doanh nghiệp, được trình bày theo trình tự tính thanh khoản của tài sản giảm dần. Các chỉ tiêu phản ánh trong phần “Nguồn vốn” được sắp xếp theo từng nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp, được trình bày theo trình tự tính cấp thiết phải thanh toán giảm dần.
Trong BCĐKT mỗi doanh nghiệp phải trình bày riêng biệt các loại tài sản, nợ phải trả thành ngắn hạn và dài hạn. Trường hợp do tính chất hoạt động của doanh nghiệp không thể phân biệt được giữa ngắn hạn và dài hạn thì các tài sản và nợ phải trả phải được trình bày thứ tự theo tính thanh khoản giảm dần, nhằm cung cấp những thông tin hữu ích để phân biệt giữa các tài sản thuần luân chuyển liên tục như vốn lưu động với các tài sản thuần được sử dụng cho hoạt động dài hạn của doanh nghiệp. Việc phân biệt này cũng làm rõ tài sản sẽ được thu hồi trong kỳ hoạt động hiện tại và nợ phải trả đến hạn thanh toán trong kỳ hoạt động này. Ngoài phần kết cấu chính, BCĐKT còn có phần chỉ tiêu ngoài BCĐKT
- Ghi chú: Bảng CĐKT theo QĐ 15 Theo thông tư 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 được sửa đổi và bổ sung một số chỉ tiêu sau:
Đổi mã số chỉ tiêu “Quỹ khen thưởng, phúc lợi” – Mã số 431 trên Bảng Cân đối kế toán thành Mã số 323 trên Bảng Cân đối kế toán. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Quỹ khen thưởng, phúc lợi” là số dư Có của tài khoản 353 – “Quỹ khen thưởng, phúc lợi” trên Sổ Cái hoặc Nhật ký Sổ Cái. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Vận tải biển.
Bổ sung chỉ tiêu “Doanh thu chưa thực hiện” – Mã số 338 trên Bảng Cân đối kế toán. Chỉ tiêu này phản ánh các khoản doanh thu chưa thực hiện tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Doanh thu chưa thực hiện” là số dư Có của tài khoản 3387 – “Doanh thu chưa thực hiện” trên sổ kế toán chi tiết TK 3387.
Sửa đổi chỉ tiêu “Người mua trả tiền trước” – Mã số 313 trên Bảng Cân đối kế toán. Chỉ tiêu người mua trả tiền trước phản ánh tổng số tiền người mua ứng trước để mua tài sản, hàng hoá, bất động sản đầu tư, dịch vụ tại thời điểm báo cáo. Chỉ tiêu này không phản ánh các khoản doanh thu chưa thực hiện (gồm cả doanh thu nhận trước). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Người mua trả tiền trước” là số dư Có chi tiết của tài khoản 131 – “Phải thu của khách hàng” mở cho từng khách hàng trên sổ kế toán chi tiết TK 131.
Bổ sung chỉ tiêu “Quỹ phát triển khoa học và công nghệ” – Mã số 339 trên Bảng Cân đối kế toán. Chỉ tiêu này phản ánh Quỹ phát triển khoa học và công nghệ chưa sử dụng tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Quỹ phát triển khoa học và công nghệ” là số dư Có của tài khoản 356 – “Quỹ phát triển khoa học và công nghệ” trên Sổ kế toán tài khoản 356.
Bổ sung chỉ tiêu “Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp” – Mã số 422 trên Bảng Cân đối kế toán. Chỉ tiêu này phản ánh Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp chưa sử dụng tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp” là số dư Có của tài khoản 417 – “Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp” trên Sổ kế toán tài khoản 417
1.2.2. Cơ sở dữ liệu, trình tự và phương pháp lập bảng cân đối kế toán:
1.2.2.1 Cơ sở dữ liệu lập bảng cân đối kế toán:
Để lập BCĐKT cần sử dụng:
- BCĐKT ngày 31/12 năm trước
- Căn cứ vào các sổ kế toán tổng hợp và chi tiết
- Các loại tài liệu liên quan khác
1.2.2.2 Trình tự và phương pháp lập bảng cân đối kế toán :
Trình tự của BCĐKT
- Bước 1: Kiểm tra các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
- Bước 2: Tạm khóa sổ kế toán, đối chiếu số liệu từ các sổ kế toán có liên quan.
- Bước 3: Thực hiện các bút toán kết chuyển trung gian và khóa sổ chính thức.
- Bước 4: Lập Bảng Cân đối số phát sinh.
- Bước 5: Lập Bảng Cân đối kế toán.
- Bước 6: Kiểm tra, ký duyệt.
Chương 2: Thực trạng công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán của công ty cổ phần vận tải biển hoàng anh Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Vận tải biển.
2.1 Lịch sử hình thành và phát triển Công ty Cổ phần Vận tải biển Hoàng Anh
2.1.1. Tổng quan về công ty Cổ phần Vận tải biển Hoàng Anh
Tập đoàn Hoàng Anh được thành lập ngày 04 tháng 03 năm 2004 theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0200861013 do Sở Kế hoạch và đầu tư thành phố Hải Phòng cấp ngày 04 tháng 03 năm 2004.
Tập đoàn Hoàng Anh là một doanh nghiệp cổ phần được thành lập trên cơ sở huy động vốn góp của các cổ đông là các cá nhân, khi thành lập Tập đoàn có số vốn điều lệ là 19,900,000,000 đồng, đến nay đã nâng tổng số vốn điều lệ lên 50,000,000,000 đồng.
Từ năm 2004 đến năm 2013: Công ty đã nhận bàn giao 86 tàu có trọng tải lớn theo hình thức thuê tàu.
Ngày 05 tháng 11 năm 2011: Đưa vào kinh doanh dịch vụ Taxi Hoàng Anh tại thị trường Hải Phòng với số lượng là 45 xe Kia, 11 xe Vios và 01 xe Innova. CÁC THÀNH TÍCH ĐÃ ĐẠT ĐƯỢC
- Năm 2008: Là hội viên phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam (VCCI).
- Năm 2009: Là Hội viên câu lạc bộ Doanh nghiệp Việt Nam (VBC).
- Năm 2008, 2009, 2010: Bằng khen của phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI).
- Năm 2009: Giấy chứng nhận cúp vàng “Doanh nghiệp tiêu biểu Việt Nam”.
- Năm 2009: Chứng nhận Doanh nhân văn hóa
- Năm 2011: Giấy khen của UBND Quận Hải An về việc “Đã có thành tích xuất sắc trong 3 năm thực hiện mô hình cụm liên kết đảm bảo ANTT”
- Ngày 04/03/2011 đón nhận và Công nghiệp Việ 431/QĐ-PTM&CN) vì đã có thành tích xuất sắc trong hoạt động sản xuất kinh doanh và đóng góp tích cực vào sự phát triển cộng đồng doanh nghiệp Việt Nam năm 2010.
- Ngày 02 tháng 7 năm 2011: Tổ chức Lễ công bố quyết định thành lập Chi bộ Đảng cơ sở, Công đoàn cơ sở.
Ngày 21 tháng 11 năm 2011: Tổ chức Lễ phát động phong trào “Chung tay bảo vệ môi trường”. Dưới bàn tay khóe léo của các nghệ nhân hội viên hội nghệ nhân thành phố Hải Phòng, đã tái chế những sản phẩn bỏ đi thành sản phẩm hữu ích từ việc thu gom ống mút tái sử dụng ghép thành chiếc ÔTÔ –được xác lập kỷ lục Guinness đầu tiên tại Việt Nam và được trưng bày tại buổi Lễ khai trương Taxi Hoang Anh vào ngày 10/12/2011 tại Cung văn hóa hữu nghị Việt Tiệp.Ngày 01 tháng 01 năm 2012: Tổ chức Lễ phát động phong trào ủng hộ “Tết vì người nghèo” trong toàn thể CBCNV, Thuyền viên và lái xe của tập đoàn.Với tinh thần tự nguyện và mong muốn giúp đỡ người nghèo cả về vật chất lẫn tinh thần, toàn thể đội ngũ lãnh đạo, CBCNV, thuyền viên, lái xe của tập đoàn đã tích cực tham gia hưởng ứng, ủng hộ mỗi người 01 ngày lương và tổng số tiền quyên góp được lên tớ, công nhân viên Tập đoàn và các quận, huyện thuộc thành phố Hải Phòng.
1.1.2. Đặc điểm ngành nghề sản xuất kinh doanh tại công ty:
Ngành nghề kinh doanh: Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Vận tải biển.
- Kinh doanh vận tải hàng hóa bằng đường biển trong nước và quốc tế
- Dịch vụ xuất nhập khẩu và giao nhận hàng hóa
- Đại lý vận tải thủy bộ trong nước và quốc tế
- Đại lý mua bán và ký gửi hàng hóa
- Dịch vụ cung ứng tàu biển, cung cấp nước ngọt cho tàu biển, và các dịch vụ liên quan đến tàu và thuyền viên
- Bồi dưỡng, huấn luyện và cung ứng thuyền viên.
- Dịch vụ Taxi
2.1.3 Thuận lợi và khó khăn của công ty Cổ phần Vận tải biển Hoàng Anh
- Thuận lợi :
Trong mười năm qua với sự quản lý kinh doanh của lãnh đạo của công ty và sự nhiệt tình các cán bộ công nhân viên đã đưa công ty ngày một phát triển, đáp ứng được nhu cầu của các đối tác làm ăn. Công ty ngày càng mở rộng quy mô hoạt động, đời sống các cán bộ, nhân viên được nâng cao. Việc thực hiện các kế hoạch kinh doanh của công ty luôn đạt kết quả tốt nâng cao hiệu quả kinh doanh, đảm bảo thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước và địa phương.
Với chiến lược đúng đắn, rõ ràng của ban giám đốc, cùng tinh thần đoàn kết, nhiệt tình làm việc của các cán bộ và người lao động trong công ty, từ những năm đầu thành lập tới nay công ty đã đi vào hoạt động khá hiệu quả và gặt hái được nhiều thành công.
- Khó khăn :
Thiếu một lực lượng marketing có kinh nghiệm vững mạnh để tổng hợp và khai thác triệt để các thế mạnh tiềm tàng của công ty.
Bên cạnh đó, đội ngũ công nhân còn non trẻ chưa được đào tạo bài bản nên còn nhiều thiếu sót, tác phong công nghiệp kém.
Số lượng các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực, ngành nghề với công ty ngày càng gia tăng đó trở thành một lực cản không nhỏ cho hoạt động kinh doanh của công ty. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Vận tải biển.
Cơ cấu tổ chức của công ty Cổ phần Vận tải biển Hoàng Anh: (Sơ đồ 1)
- Chủ tịch Hội Đồng Quản trị (HĐQT)
Là người đứng đầu trong HĐQT lập chương trình,kế hoạch hoạt động và giám sát quá trình tổ chức thực hiện các quyết định của HĐQT. Chủ tịch HĐQT cũng là người chủ tọa cuộc họp Đại hội đồng cổ đông trong công ty.
- Tổng giám đốc: Điều hành chung
Tổng Giám đốc do Chủ tịch HĐQT quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Tổng công ty. Là người đại diện pháp nhân và tổ chức điều hành trong mọi hoạt động của công ty, chịu trách nhiệm trước Chủ tịch HĐQT và HĐQT công ty và pháp luật về việc điều hành công ty.
- Phó tổng giám đốc : (3 người) chịu sư quản lý và phân công công việc từ các cấp bên trên
Các phòng ban
- a) Phòng khai thác
Là phòng nghiệp vụ tham mưu giúp cho Tổng giám đốc quản lý khai thác đội tàu có hiệu quả nhất chịu sự quả lý trực tiếp của Phó tổng giám đốc điều hành vận tải có chức năng chủ yếu :
- Tổ chức kinh doanh khai thác đội tàu, chỉ đạo đôn đốc hệ thống đại lý trong và ngoài nước thực hiện kế hoạch sản xuất
- Khai thác nguồn hàng, tham mưu ký kết hợp đồng vận tải và tổ chức thực hiện hợp đồng
- Tổ chức đánh giá, phân tích hoạt động kinh tế của đội tàu
- Xây dựng kế hoạch sản xuất, báo cáo thống kê số lượng vận tải, doanh thu, theo định kỳ, kế hoạch trung và dài hạn về kinh doanh khai thác vận tải Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Vận tải biển.
- Điều hành toàn bộ hoạt động của tàu theo hợp đồng, chỉ đạo phương án quản lý tàu
- Điều động tàu theo kế hoạch sản xuất và hợp đồng vận tải đã ký kết
b) Phòng kỹ thuật
Là phòng nghiệp vụ tham mưu cho Tổng GĐ về quản lý kỹ thuật của đội tàu, quản lý kiểm soát việc thực hiện các tiêu chuẩn quy trình quy phạm về kỹ thuật bảo quản, bảo dưỡng, sửa chữa vật tư, phụ tùng phục vụ cho khai thác kinh doanh vận tải hoạt động có hiệu quả. Tham gia vào chương trình đào tạo lại, nâng cao trình độ kỹ thuật kỹ sư lái tàu, tham gia giám định sáng kiến nghiên cứu khoa học, tiết kiệm trong phạm vi quản lý nghiệp vụ của phòng và công tác kỹ thuật chịu sự quản lý trực tiếp của Phó TGĐ điều hành vận tải.
c) Phòng vật tư
- Quản lý kỹ thuật vật tư, kế hoạch sửa chữa tàu, xây dựng các chỉ tiêu định mức kỹ thuật bảo quản vật tư nhiên liệu. Nắm bắt nhu cầu sử dụng vật tư phụ tùng của các tàu để xây dựng định mức và cung cấp kịp thời cho hoạt động vận tải và các hoạt động khác.
- Triển khai về mua bán và cung cấp vật tư, phụ tùng thay thế cho đội tàu. Xây dựng, điều chỉnh các nội quy, quy chế vầ nhiệm vụ, trách nhiệm, quyền hạn và tiêu chuẩn quản lý, sử dụng máy móc trang thiết bị trên tàu
- Quản lý về chất lượng, tính năng kỹ thuật của trang thiết bị máy móc trên tàu. Theo dõi hướng dẫn hoạt động khai thác sử dụng, bảo quản, bảo dưỡng các trang thiết bị máy móc theo đúng quy trình tiêu chuẩn kỹ thuật
d) Phòng thuyền viên & an toàn
- Chịu trách nhiệm quản lý thuyền viên về tất cả các mặt, chịu trách nhiệm bổ sung thuyền viên cho đội tàu. Thường xuyên có lớp đào tạo và đào tạo lại tay nghề,nâng cao trình độ cho đội ngũ thuyền viên, sẵn sàng thuyền viên dự trữ để bổ sung và thay thế thuyền viên cho các tàu bất cứ khi nào
- Chịu trách nhiệm về hệ thống quản lý an toàn và hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn
e) Phòng IT và QL mua sắm Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Vận tải biển.
- Quản lý và giám sát các thông tin về thuyền viên, thu nhập, lịch làm việc đồng thời quản lý việc mua sắm cho công ty, các nhân viên và thuyền viên.
f) Phòng nhân sự
- Chịu trách nhiệm tuyển dụng và quản lý nhân sự chất lượng và hiệu qủa cho công ty cho các phòng ban.
2.1.5 Thực tế về tổ chức bộ máy kế toán và hình thức kế toán của công ty Cổ phần Vận tải biển Hoàng Anh:
Phòng Kế toán có nhiệm vụ là hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện thu thập xử lý các thông tin kế toán ban đầu, thực hiện chế độ hạch toán và quản lý theo đúng chế độ và quy định của Bộ Tài Chính. Đồng thời, phòng Kế toán còn cung cấp các thông tin về tình hình tài chính của công ty một cách đầy đủ, chính xác và kịp thời từ đó tham mưu cho Giám đốc để đề ra các biện pháp phù hợp với đường lối phát triển của công ty. Phòng Kế toán chịu sự quản lý trực tiếp của Phó TGĐ Tài Chính.
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán công ty Cổ phần Vận tải biển Hoàng Anh
Kế toán trưởng
- Phụ trách chung, theo dõi điều hành công tác quản lý tài chính tham mưu cho Giám Đốc về chuyên môn tài chính
- Tổ chức bộ máy kế toán, hạch toán theo quy định của Nhà nước và công ty
- Đảm bảo về tính trung thực số liệu tài chính đã được báo cáo
- Chịu trách nhiệm trước công ty và cấp trên cũng như trước pháp luật về công việc kế toán của công ty
Kế toán tổng hợp
- Kiểm tra số liệu hạch toán các bút toán điều chình, bổ sung trước khi chuyển sổ phục vụ công tác lập và báo cáo quyết toán tài chính
- Lập báo cáo : Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo tài chính đối chiếu với các báo cáo khác trước khi trình kế toán trưởng duyệt.
Thủ quỹ
- Có trách nhiệm thu, chi, cất giữ các khoản tiền mặt liên quan trực tiếp với ngân hàng để rút hoặc gửi tiền mặt. Kiểm soát chứng từ, hóa đơn ban đầu, các thủ tục thanh toán tạm ứng theo đúng chế độ của công ty
- Cập nhật sổ sách, đối chiếu quỹ hàng ngày và báo cáo quỹ theo quy định
- Kiểm tra kỹ chứng từ trong việc thu phát tiền mặt, tránh mất mát thiếu hụt, thường xuyên kiểm tra kỹ và đối chiếu số dư
- Chịu trách nhiệm về việc thất thoát tiền và chịu trách nhiệm trước công ty
Kiểm soát nội bộ : giám sát toàn bộ hoạt động kế toán, thu-chi trong công ty
Kế toán công nợ Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Vận tải biển.
- Theo dõi chi tiết công nợ phải thu, phải trả từng khách hàng theo từng đơn hàng
- Định kỳ in sổ chi tiết và bảng tổng hợp công nợ từng khách hàng trình kế toán trưởng duyệt
- Định kỳ một lần một tháng đối chiếu công nợ với khách hàng qua thư điện tử
- Báo cáo kịp thời những khoản nợ tồn đọng, dây dưa qua nhiều năm, lý do và đề xuất biện pháp giải quyết
- Theo dõi các nguồn tiền phát sinh ở các tài khoản tại ngân hàng
- Thống kê, bảo quản các hợp đồng nghiệm thu theo từng năm
- Lập ủy nhiệm chi
- Lập giấy nhận nợ theo hạn mức, theo dõi hạn mức vay ngắn hạn tại ngân hàng
- Hàng tháng lập sổ ngân hàng chi tiết cho từng tài khoản, từng ngân hàng, tổng hợp số liệu từ số liệu của tài khoản tiền gửi cho kế toán tổng hợp
Kế toán từng tàu
- Hạch toán thu – chi, hạch toán lương cho từng tàu.
2.1.6. Hình thức ghi sổ kế toán tại công ty Cổ phần Vận tải biển Hoàng Anh:
Để phù hợp với đặc điểm, quy mô và trình độ nhân viên kế toán công ty áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung (Sơ đồ 2.3):
- Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung tại công ty Cổ phần Vận tải biển Hoàng Anh
Các chế độ và phương pháp kế toán áp dụng tại công ty
- Chế độ kế toán: Công ty thực hiện theo chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính.
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: theo phương pháp kê khai thường xuyên
- Trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng
- Phương pháp tính thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ.
- Niên độ kế toán: từ ngày 1/1 đến hết ngày 31/12 năm dương lịch.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng: VNĐ
2.2. Thực trạng công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán tại công ty Cổ phần Vận tải biển Hoàng Anh Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Vận tải biển.
2.2.1 Thực trạng công tác lập BCĐKT tại công ty Cổ phần Cận tải biển Hoàng Anh
- Căn cứ lập BCĐKT tại công ty Cổ phần Vận tải biển Hoàng Anh
Bảng CĐKT năm 2013 được lập dựa trên:
- Sổ Cái tài khoản loại 1,2,3,4 và sổ chi tiết năm 2013
- Bảng cân đối số phát sinh năm 2013
- BCĐKT năm 2012
- Một số tài liệu có liên quan
Quy trình lập BCĐKT tại công ty Cổ phần Vận tải biển Hoàng Anh Tại công ty Cổ phần Vận tải biển Hoàng Anh lập BCĐKT gồm 6 bước cụ thể:
- Bước 1: Kiểm tra các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
- Bước 2: Tạm khóa sổ kế toán, đối chiếu số liệu từ các sổ kế toán
- Bước 3: Thực hiện các bút toán kết chuyển trung gian và khóa sổ chính thức
- Bước 4: Lập bảng cân đối số phát sinh
- Bước 5: Lập bảng cân đối kế toán Bước 6: Kiểm tra, ký duyệt.
Trình tự các bước lập cụ thể như sau:
- Bước 1 Kiểm tra đối chiếu các chứng từ phản ánh nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ
Cuối kỳ, kế toán tiến hành kiểm tra tính có thực của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, nghĩa là các nghiệp vụ kế toán được kế toán phản ánh vào sổ sách có chứng từ hay không. Nếu có sai sót thì kế toán công ty phải có biện pháp xử lý kịp thời. Các bước kiểm tra như sau: Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Vận tải biển.
- Sắp xếp bộ chứng từ kế toán theo ngày tháng phát sinh nghiệp vụ
- Kiểm tra, đối chiếu các chứng từ với các nghiệp vụ được phản ánh vào sổ Nhật ký chung.
- Đối chiếu số lượng chứng từ với số lượng các nghiệp vụ phản ánh vào sổ Nhật ký chung.
- Đối chiếu ngày tháng chứng từ với ngày tháng trong sổ Nhật ký chung.
- Đối chiếu nội dung kinh tế từng chứng từ với nội dung kinh tế từng nghiệp vụ được phản ánh trong sổ Nhật ký chung.
- Kiểm tra số tiền theo từng chứng từ và số tiền từng nghiệp vụ được phản ánh trong sổ Nhật ký chung.
- Kiểm soát quan hệ đối ứng trong sổ Nhật ký chung.
Ví dụ 2.1: Ngày 15/12/2013,Vũ Thị Bich Hường rút tiền gửi ngân hàng BIDV về nhập quỹ tiền mặt, số tiền là 670.000.000 đồng
Để kiểm tra tính có thực của nghiệp vụ kinh tế vay ngân hàng bằng tiền mặt phát sinh trong ngày 15/12/2013, kế toán tiến hành đối chiếu phiếu thu (Biểu số 2.1) của công ty với sổ Nhật ký chung (Biểu số 2.2) về ngày tháng, số hiệu chứng từ, nội dung kinh tế, số tiền phát sinh,…Kế toán tiến hành kiểm tra như sau:
- Kiểm tra, tìm các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ở trang sổ Nhật ký chung tháng 12/2013.
Tiến hành đối chiếu số liệu trên phiếu chi với số liệu trên sổ Nhật ký chung. Kiểm tra quan hệ đối ứng tài khoản, số tiền hàng, tiền thuế GTGT. Nếu có sai sót thì phải sửa ngay.
Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán tại công ty cổ phần vận tải biển hoàng anh
3.1 Một số định hướng phát triển của công ty Cổ phần Vận tải Biển Hoàng Anh trong thời gian tới
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế, trước những yêu cầu nghiêm ngặt của quá trình hội nhập, trước những thách thức và biến động Công ty Cổ phần Vận tải biển Hoàng Anh đã có những định hướng cụ thể:
- Đẩy mạnh hiệu quả hoạt động kinh doanh
- Khai thác và sử dụng hiệu quả các loại nguồn vốn; đôn đốc việc thu hồi nợ đọng nhanh hơn nữa.
- Nâng cao hoạt động tài chính của Công
- Thực hiện tốt các cam kết đã ký kết trong hợp đồng mua bán, hợp đồng tín dụng với các tổ chức trong mọi thành phần kinh tế.
- Chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho cán bộ công nhân viên, không ngừng đào tạo và bồi dưỡng nâng cao trình độ nhiệm vụ cho mọi người.
3.2 Những ưu điểm và hạn chế trong công tác kế toán nói chung và công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán nói riêng tại công ty Cổ phần Vận tải biển Hoàng Anh.
Trong quá trình thực tập tại công ty Cổ phần Vận tải biển Hoàng Anh, em nhận thấy công tác kế toán nói chung và công tác lập và phân tích BCĐKT có những ưu điểm và hạn chế sau:
3.2.1 Ưu điểm
- Về tổ chức bộ máy quản lý: Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Vận tải biển.
Công ty xây dựng bộ máy quản lý theo cơ cấu trực tuyến – chức năng kết hợp với công tác quản lý theo chiều dọc, chiều ngang tạo cho cơ cấu quản lý không bị cản trở, chồng chéo lẫn nhau, tạo mối quan hệ gắn bó giữa các thành phần trong tổ chức. Ngoài chức năng nhiệm vụ của mình, các phòng ban còn giúp đỡ nhau hoàn thành tốt kế hoạch đề ra.
- Về bộ máy kế toán:
Công ty áp dụng mô hình kế toán tập trung, có sự phân công công việc rõ ràng. Được phân công công việc rõ rệt nên các nhân viên làm việc một cách chuyên nghiệp hơn, nghiệp vụ nắm sâu hơn. Bộ máy kế toán linh hoạt và logic, tạo hiệu quả cao trong công tác hạch toán.
Công ty thường xuyên cử cán bộ kế toán đi tập huấn và nắm bắt về mọi chính sách mới nhằm đảm bảo cho bộ máy kế toán của công ty luôn hoạt động hiệu quả và đúng chuẩn mực, chế độ kế toán và Thông tư mới do Bộ tài chính ban hành.
- Về hệ thống sổ sách:
Công ty áp dụng đúng hệ thống sổ sách, bảng biểu theo quyết định số 15/2006-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, thực hiện đúng phương pháp hạch toán hàng tồn kho, tính giá xuất kho, khấu hao TSCĐ như đã đăng ký. Hệ thống tài khoản và chế độ kế toán của doanh nghiệp luôn được cập nhật theo quyết định mới nhất. Hệ thống chứng từ, sổ sách đầy đủ tạo điều kiện thuân lợi cho công tác theo dõi tình hình tài chính của công ty.
Các thông tin nghiệp vụ kế toán đều được phản ánh một cách đầy đủ, chính xác. Quy trình luân chuyển chứng từ được thực hiện theo đúng quy định. Các chứng từ được giám sát, kiểm tra, đối chiếu chặt chẽ, giúp đảm bảo tính chính xác về nội dung, số liệu kế toán. Do đó hệ thống BCTC, sổ sách đảm bảo tính có thật.
- Bên cạnh đó, việc áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung, hình thức này vừa mang tính chất tổng hợp, vừa mang tính chất chi tiết, đơn giản, dễ làm và thuận tiện mà vẫn đảm bảo được yêu cầu phù hợp với nền kinh tế thị trường.
- Về công tác lập BCĐKT:
- Công ty đã lập Bảng cân đối kế toán theo đúng chuẩn mực số 21 và theo Quyết định số15/2006/QĐ- BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành ngày 20/03/2006. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Vận tải biển.
Trước khi tiến hành lập bảng CĐKT, kế toán đã tiến hành kiểm tra lại chứng từ, số liệu trên các sổ kế toán đảm bảo tính chính xác của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Công tác kiểm tra tính chính xác, trung thực của các nghiệp vụ kinh tế được tiến hành thường xuyên liên tục là một trong những yếu tố quan trọng giúp cho công tác lập BCĐKT của công ty được nhanh chóng, chính xác và phản ánh đúng tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong kỳ kế toán.
Việc lập BCĐKT được lên kế hoạch cụ thể, chia thành các bước rõ ràng. Trước khi lập BCĐKT, kế toán tổng hợp đã tiến hành kiểm tra các chứng từ sổ sách đảm bảo tính chính xác về số liệu, nội dung. Sự kiểm tra chính xác, trung thực đã giúp cho công tác lập BCĐKT của công ty được nhanh chóng, chính xác và phản ánh đúng tình hình tài chính của công ty trong kỳ kế toán
3.2.2 Hạn chế
Bên cạnh những ưu điểm đã nêu trên, công tác kế toán tại Công ty còn một số hạn chế sau:
- Về bộ máy kế toán:
Đội ngũ kế toán có trình độ chuyên môn chưa đồng đều. Bên cạnh nhân viên có trình độ chuyên môn vững vàng là một số nhân viên vẫn còn hạn chế trong chuyên môn, nghiệp vụ.
Mỗi kế toán kiêm nhiều mảng kế toán khác nhau. Trong khi đó, việc hạch toán kế toán của công ty vẫn được thực hiện thủ công mà chưa áp dụng phần mềm kế toán. Điều này đã gây áp lực công việc cho nhân viên và có thể dẫn đến những sai xót trong quá trình làm việc.
- Về công tác lập và phân tích BCĐKT:
Công ty vẫn chưa áp dụng Thông tư 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán Doanh nghiệp. Chưa áp dụng vào công tác lập Bảng cân đối kế toán ví dụ như chưa bổ sung chỉ tiêu “Doanh thu chưa thực hiện” – mã số 338, chỉ tiêu “Quỹ phát triển khoa học và công nghệ” – Mã số 339, chỉ tiêu “Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp” –Mã số 422, đổi mã chỉ tiêu “Quỹ khen thưởng phúc lợi” Mã số 431 trên Bảng cân đối kế toán thành Mã số 323….
Công ty chưa áp dụng thông tư 45/BTC về việc quản lý TSCĐ. Công ty chưa tiến hành phân tích BCTC, đặc biệt là chưa tiến hành phân tích tình hình biến động các chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán. Vì vậy, các quyết định của nhà quản lý đưa ra có thể chưa có căn cứ, chưa có cơ sở khoa học do chưa thông qua việc sử dụng các chỉ tiêu tài chính để phân tích BCTC. Điều này dẫn đến Công ty không thấy được thực lực tài chính cùng những nguy cơ tài chính tiềm ẩn, cũng như xu hướng biến động ảnh hưởng đến các kết quả kinh tế trong tương lai. Chính những tồn tại này sẽ gây khó khăn cho công tác quản lý tài chính cũng như tìm kiếm các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty.
3.3 Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty Cổ phần Vận tải biển Hoàng Anh. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Vận tải biển.
3.3.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác lập và phân tích BCĐKT tại công ty Cổ phần Vận tải biển Hoàng Anh:
BCĐKT là nguồn thông tin quan trọng không chỉ đối với doanh nghiệp mà còn phục vụ cho các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp, như các cơ quan quản lý Nhà nước, các nhà đầu tư hiện tại và đầu tư tiềm năng, các chủ nợ, nhà quản lý, kiểm toán viên độc lập và các đối tượng khác có liên quan. Nên việc hoàn thiện công tác lập BCĐKT là rất cần thiết, BCĐKT được lập chính xác sẽ cung cấp số liệu chính xác cho việc phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp. Thông qua số liệu trên bảng cân đối kế toán cho biết tình hình tài sản, nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp đến thời điểm lập báo cáo. Căn cứ vào BCĐKT có thể nhận xét, đánh giá khái quát chung tình hình tài chính của doanh nghiệp, cho phép đánh giá một số chỉ tiêu kinh tế, tài chính Nhà nước của doanh nghiệp. Thông qua số liệu trên BCĐKT có thể kiểm tra việc chấp hành các chế độ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp.
Phân tích bảng cân đối kế toán là dùng các kỹ thuật phân tích để biết được mối quan hệ của các chỉ tiêu trong bảng cân đối kế toán, dùng số liệu để đánh giá tình hình tài chính, khả năng và tiềm lực của doanh nghiệp, giúp người sử dụng thông tin đưa ra các quyết định tài chính, quyết định quản lý phù hợp.
Phân tích bảng cân đối kế toán cung cấp thông tin về các nguồn vốn, tài sản, hiệu quả sử dụng vốn và tài sản hiện có giúp cho chủ doanh nghiệp tìm ra những tồn tại và nguyên nhân của tồn tại để có biện pháp thích hợp cho quá trình phát triển của doanh nghiệp trong tương lai.
- Biết được mối quan hệ của các chỉ tiêu trong bảng cân đối kế toán
- Nắm rõ cơ cấu tài sản và nguồn hình thành. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Vận tải biển.
Phân tích bảng cân đối kế toán cung cấp thông tin cho các nhà đầu tư, các chủ nợ và các nhà sử dụng khác để họ có thể đưa ra các quyết định về đầu tư, tín dụng hay các quyết định tương tự.
3.3.2 Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác lập và phân tích BCĐKT tại công ty Cổ phần Vận tải biển Hoàng Anh.
Trong suốt quá trình thực tập tại công ty Cổ phần Vận tải biển Hoàng Anh nhận thấy rằng hệ thống kế toán mà công ty xây dựng hiện nay đúng với chế độ kế toán theo quyết định số 15/2006 QĐ –BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC. Vận dụng những kiến thức đã học được, một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty Cổ phần Vận tải biển Hoàng Anh như sau:
- Ý kiến thứ nhất: Công ty cần lập Bảng cân đối kế toán sửa đổi theo thông tư 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009.
Ngày 31/12/2009 Bộ Tài chính ban hành thông tư 244/2009/TT-BTC về việc hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Chế độ kế toán Doanh nghiệp. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày ký 31/12/2009 nhưng trong năm 2013vừa qua Công ty chưa vận dụng sự thay đổi này vào trong công tác lập Bảng cân đối kế toán. Vì vậy trong thời gian tới Công ty cần vận dụng thông tư này vào trong công tác hạch toán kế toán để tuân thủ theo đúng Chế độ và Chuẩn mực kế toán Việt Nam.
Dưới đây là Bảng cân đối kế toán của công ty Cổ phần Vận tải biển Hoàng Anh được lập theo tinh thần sửa đổi của thông tư 244/2009/TT-BTC (biểu 3.1).
- Ý kiến thứ hai: Thường xuyên nâng cao và bồi dưỡng trình độ cán bộ:
Trong bất cứ hoạt động nào, nhân tố con người vẫn luôn là nhân tố quan trọng nhất, quyết định hiệu quả công việc. Muốn phát huy tốt nhân tố con người cần phải có sự đầu tư, quan tâm đúng mức.
Công ty cần nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho nhân viên kế toán. Có thể Công ty nên tuyển mới một người có đủ khả năng lập và phân tích BCTC làm kế toán tổng hợp để hỗ trợ, giúp đỡ cho kế toán trưởng, giúp cho công việc kế toán được nhanh chóng, hiệu quả.
- Ý kiến thứ 3: Công ty nên định kỳ tiến hành Phân tích BCĐKT nhằm khái quát tình hình tài chính của công ty:
Để có thể nắm bắt rõ tình hình và năng lực tài chính của Công ty, định kỳ Công ty nên tiến hành phân tích Bảng cân đối kế toán để nhà quản trị có thể đưa ra những quyết định đúng đắn và phù hợp cho quản lý. Theo em, có thể tiến hành phân tích theo trình tự như sau: Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Vận tải biển.
Bước 1: Lập kế hoạch phân tích :
- Xác định mục tiêu phân tích: công ty cần xác định rõ mục tiêu phân tích BCĐKT để từ đó xây dựng chương trình phân tích, chương trình phân tích càng tỉ mỉ, chi tiết thì hiệu quả công tác phân tích càng cao
Xác định nội dung phân tích:
- Phân tích sự biến động của tài sản và nguồn vốn
- Phân tích cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn
- Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh
- Phân tích các chỉ sổ tài chính đặc trưng
Lựa chọn hệ thống phương pháp phân tích sao cho phù hợp với công
- Bước 2: Tiến hành phân tích:
Xử lý tài liệu sưu tầm được, lập bảng phân tích số liệu, tính toán các chỉ tiêu, so sánh các chỉ tiêu đó qua các năm.
Tiến hành phân tích: Trên cơ sở các phương pháp phân tích đã lựa chọn ở bước 1, tiến hành phân tích theo nội dung đã dự kiến.Tổng hợp kết quả và rút ra kết luận sau khi phân tích, tiến hành lập các bảng đánh giá tổng hợp và đánh giá chi tiết.
- Bước 3: Lập báo cáo phân tích :
Báo cáo phân tích phải bao gồm:
- Đánh giá được ưu điểm, khuyết điểm chủ yếu trong công tác quản lý của Công ty.
- Chỉ ra được những nguyên nhân cơ bản đã tác động tích cực, tiêu cực đến kết quả đó
- Nêu được các biện pháp cụ thể để cải tiến công tác đã qua, động viên khai thác khả năng tiềm tàng trong kỳ tới.
Với việc tổ chức công tác phân tích này, nội dung phân tích tài chính thông qua Bảng cân đối kế toán của Công ty sẽ được phân tích kĩ hơn, sâu hơn và đánh giá được toàn diện hơn về tài chính của Công ty.
Để công tác phân tích tình hình tài chính thông qua Bảng cân đối kế toán được tốt nên thực hiện các nội dung phân tích cụ thể sau đây: Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Vận tải biển.
- a, Phân tích tình hình biến động và cơ cấu tài sản tại Công ty Cổ phần Vận tải biển Hoàng Anh:
Trên cơ sở số liệu BCĐKT năm 2013 ta lập bảng phân tích tình hình biến động và cơ cấu của tài sản (Biểu 3.2)
- Biểu 3.2 Bảng phân tích tình hình biến động và cơ cấu của tài sản
Nhận xét:
Tài sản dài hạn: Cuối năm 2013 tăng mạnh so với đầu năm 2013 với mức tăng 101.224.480.537 đồng ứng với tỷ lệ tăng 361,45% trong đó.
- TSCĐ tăng nhanh nhất : cuối năm 2013 tăng 100.602.652.915 đồng so với đầu năm 2013 ứng với tỷ lệ tăng 388,56%
- TS dài hạn khác cuối năm 2013 so với đầu năm 2013 tăng 621.827.622 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 29,41%
Các khoản mục trên tăng và tăng rất nhanh như vậy công ty đã mạnh dạn đầu tư mua sắm trang thiết bị, xây dựng cơ sở hạ tầng để phục vụ cho hoạt động kinh doanh chất lượng và hiệu quả như: xây dựng 2 dãy nhà cao tầng và lắp đặt trang thiết bị mới, đầu tư thêm 30 xe taxi loại 4 chỗ và 7 chỗ…. Qua số liệu trên ta thấy công ty đã đầu tư nhiều hơn cho những kế hoạch về lâu về dài cho chúng ta thấy được khả năng nhạy bén của công ty trong các lĩnh vực đầu tư và các dự án tương lai.
- Tài sản ngắn hạn:
Các khoản phải thu ngắn hạn: Đây chính là chỉ tiêu đánh giá các giá trị tài sản của công ty đang bị các đơn vị khác chiếm dụng. Các khoản phải thu cuối năm 2013 so với đầu năm 2013 tăng 9.375.835.100 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 502,98 % và tỷ trọng cũng tăng 4 %, qua số liệu này cho ta thấy công ty đã mở rộng mạng lưới khách hàng nên các khoản phải thu đã tăng lên song bên cạnh đó lượng vốn bị chiếm dụng của công ty đang có xu hướng tăng nhanh do đó trong thời gian tới công ty cần xem xét tìm ra các giải pháp thu hồi nợ nhanh nhất để có thể giảm tỷ trọng của khoản mục này trong tổng tài sản.
Tiền và các khoản tương đương tiền giảm 7.497.889.784 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 59,03%. Điều này là biểu hiện tốt vì DN đã không dự trữ lượng tiền quá lớn mà huy động một cách hiệu quả vào hoạt động kinh doanh của công ty.
Tài sản ngắn hạn cuối năm so với đầu năm cũng giảm 6.256.550.574 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 59,45%.Bên cạnh đó hàng tồn kho là một bộ phận quan trọng trong tổng tài sản. Trong năm 2013 lượng hàng tồn kho giảm 213.244.536 đồng (tương ứng với tỷ lệ giảm 2,41%). Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Vận tải biển.
- b, Phân tích tình hình biến động và cơ cấu của nguồn vốn
Công tác đánh giá tình hình tài chính của công ty sẽ không triệt để, đầy đủ nếu chỉ dựa vào phân tích tình hình biến động và cơ cấu tài sản của công ty. Vì vậy để thấy rõ hơn tình hình tài chính của công ty, chúng ta cần phải kết hợp phân tích tình hình biến động và cơ cấu nguồn vốn của công ty. Dưới đây là bảng phân tích tình hình biến động và cơ cấu nguồn vốn của công ty Cổ phần Vận tải biển Hoàng Anh (biểu 3.3):
- Biểu 3.3 Bảng phân tích tình hình biến động và cơ cấu nguồn vốn
Phân tích cơ cấu nguồn vốn nhằm đánh giá khả năng tự tài trợ về tài chính của công ty cũng như mức độ, khả năng tự chủ, chủ động trong kinh doanh hay những khó khăn mà công ty phải đương đầu.
Thông qua số liệu tính toán được ta thấy tổng nguồn vốn của công ty Cổ phần Vận tải biển Hoàng Anh cuối năm so với đầu năm tăng số tiền là 96.632.630.743 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 60,93 %. Điều này chứng tỏ trong năm 2013 công ty mở rộng nguồn vốn kinh doanh. Để đánh giá chính xác hơn ta đi vào phân tích từng chỉ tiêu trong Tổng nguồn vốn.
Cuối năm 2012 chỉ tiêu “ Nợ phải trả” của công ty là 39.430.557.993 đồng chiếm 63,64% trong tổng nguồn vốn, đến cuối năm 2013 chỉ tiêu này tăng nhanh lên 146.017.423.945 đồng, tăng 106.586.865.952 đồng, ứng với tỷ lệ 270,32 %, đồng thời tỷ trọng nợ phải trả cũng tăng từ 63,7 % lên 92,1%. Nguyên nhân là do cả Nợ ngắn hạn và Nợ dài hạn đểu tăng, trong đó Chỉ tiêu “Nợ ngắn hạn” tăng 18.341.112.276 đồng, tương ứng với tỷ lệ 47,19 % . Chỉ tiêu “Nợ dài hạn” tăng mạnh tăng 88.245.753.676 đồng ứng với tỷ lệ 15713,28 %. Số tiền nợ phải trả ngày càng tăng lên cho thấy công ty chưa chấp hành tốt kỷ luật tín dụng và cũng cho thấy mức độ phụ thuộc tài chính của công ty đã tăng. Công ty nên tìm ra nguyên nhân và biện pháp hợp lý để làm giảm chỉ tiêu này.
Vốn chủ sở hữu cuối năm là 12.573.237.799 đồng chiếm 7,9 % trong tổng nguồn vốn giảm 9.954.235.209 đồng ứng với 44,19 %. Vốn chủ sở hữu giảm chủ yếu là do lợi nhuận sau thuế, điều đó chứng tỏ công ty kinh doanh chưa hiệu quả. Như vậy ta thấy Nợ phải trả tăng và Vốn chủ sở hữu giảm điều này cho thấy tình hình tài chính của công ty đang có xu hướng không tốt, mặt khác tỷ trọng VCSH giảm từ 36,3 % xuống 7,9 % chứng tỏ thực lực tài chính của công ty yếu kém, công ty chưa chủ động trong nguồn vốn và còn phụ thuộc nhiều vào các khoản đi vay như vậy công ty đang có nguy cơ bị mất vốn.
Ta xem xét việc sử dụng vốn của công ty trong năm vừa qua: Nguồn vốn dài hạn = Nợ dài hạn + Vốn chủ sở hữu
- = 91.463.223.153 + 12.573.237.799
- = 104.036.460.952
- Tài sản dài hạn = 129.229.229.105
Như vậy nguồn vốn dài hạn nhỏ hơn Tài sản dài hạn Công ty đã sử dụng. Nguồn vốn ngắn hạn để tài trợ cho tài sản dài hạn như vậy công ty đã vi phạm nguyên tắc sử dụng nguồn vốn. Tình hình tài trợ cho HĐSXKD của công ty chưa đảm bảo nguyên tắc cân bằng tài chính và sự ổn định cho hoạt động sản xuất kinh doanh, dẫn đến nguy cơ mất khả năng thanh toán là rất cao. Công ty nên nghiên cứu để tìm ra giải pháp khắc phục tình trạng này một cách nhanh và hiệu quả nhất.
- c, Phân tích tình hình tài chính công ty Cổ phần Vận tải biển Hoàng Anh thông qua các chỉ tiêu tài chính cơ bản
Muốn đánh giá một cách toàn diện hơn về tình hình tài chính của công ty Cổ phần Vận tải biển Hoàng Anh ta không chỉ dừng lại ở việc phân tích tình hình biến động, cơ cấu của tài sản và nguồn vốn mà còn phải đi sâu phân tích thêm một số chỉ tiêu tài chính mới thể hiện được rõ nét về năng lực tài chính của công ty (biểu 3.4):
Biểu 3.4: Bảng phân tích một số chỉ tiêu về khả năng thanh toán của công ty Cổ phần Vận tải biển Hoàng Anh
- Thông qua số liệu tính toán được ở bảng trên ta thấy: Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Vận tải biển.
Hệ số thanh toán tổng quát năm 2013 là 1,09 thấp hơn so với năm 2012 có hệ số thanh toán là 1,57, ở cả hai năm đều lớn hơn 1 chứng tỏ các khoản huy động bên ngoài đều có tài sản đảm bảo và hệ số này tương đối cao trong năm 2013 cứ đi vay một đồng thì có 1,09 đồng tài sản đảm bảo.
Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn năm 2012 và năm 2013 đều nhỏ hơn 1 và có xu hướng giảm về cuối năm. Điều này rất nguy hiểm cho công ty vì công ty có thể rơi vào nguy cơ mất khả năng thanh toán.
Nếu như hệ số thanh toán tổng quát giúp cho các nhà cung cấp xem xét có nên bán chịu cho doanh nghiệp hay không thì hệ số khả năng thanh toán nhanh có thể nói là thước đo về việc huy động tài sản có khả năng quy đổi ngay thành tiền để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn giúp cho các nhà cung cấp sẽ quyết định được thời gian cho doanh nghiệp nợ là bao nhiêu. Hệ số này năm 2013 là 0,09 giảm 0,23 lần so với năm 2012. Hệ số của hai năm đều nhỏ hơn 1 có thể cho thấy là công ty đang gặp khó khăn trong việc thanh toán nợ đến hạn và có khả năng có thể bán tài sản với giá bất lợi để thanh toán các khoản nợ đến hạn trả. Để đảm bảo khả năng thanh toán nhanh với các khoản nợ đến hạn trả công ty nên quan tâm trú trọng cho công tác thu hồi nợ bán hàng bằng các chính sách chiết khấu thanh toán cho khách hàng thanh toán trước thời hạn nhằm bổ sung thêm các khoản tiền.
- Ý kiến thứ 4: Áp dụng thông tư 45/BTC về việc quản lý TSCĐ.
Theo thông tư 45 thì những tài sản phải có nguyên giá từ 30.000.000 đồng trở lên mới được xác định là TSCĐ. Trong năm 2013, công ty đã vào hạch toán tăng TSCĐ có nguyên giá 25.500.000 đồng đồng thời làm tăng khấu hao 19.125.000 đồng của tài sản đó. Như vậy, theo quy định của thông tư 45 thì tài sản này sẽ được chuyển thành công cụ dụng cụ. Kế toán phải thực hiện ra sổ nguyên giá TSCĐ và hao mòn TSCĐ đó sau đó hạch toán tài sản của nghiệp vụ này vào tài khoản công cụ dụng cụ. Sau khi đã thực hiện ra sổ, những kỳ tiếp theo kế toán phải phân bổ giá trị còn lại vào tài khoản 627 hoặc 642 sao cho hợp lý.
- Ứng dụng phần mềm kế toán trong công tác hạch toán kế toán:
Ngày nay công nghệ thông tin đóng vai trò hết sức quan trọng đối với sự phát triển của nền kinh tế đất nước nói chung cũng như đối với các doanh nghiệp Việt Nam nói riêng. Việc áp dụng công nghệ thông tin vào công tác hạch toán kế toán cụ thể là các phần mềm kế toán có ý nghĩa to lớn trong việc hỗ trợ các kế toán viên vừa đảm bảo đúng tiến độ hoàn thành, tính chính xác của các thông tin kế toán vừa giảm bớt khối lượng của nhiều loại hình doanh nghiệp.
Hiện nay trên thị trường đã có những phần mềm kế toán dành cho các doanh nghiệp rất dễ sử dụng và giá phù hợp. Có thể kể đến như là: MISA, FAST Accounting, Adsoft, Green soft, Acc Pro, Bravo…Ví dụ:
- Phần mềm kế toán STP Basic Accouting: Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Vận tải biển.
Là một dòng sản phẩm đóng gói của công ty phần mềm Sao Tiền Phong được thiết kế cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ với mục tiêu hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng công nghệ thông tin, tiết kiệm, kiểm soát tốt chi phí của công ty. Phần mềm này gồm 17 phân hệ, được thiết kế đơn giản giúp người sử dụng tiếp cận (Biểu 3.5)
Về tính năng:
- Cập nhật chế độ kế toán, thuế mới nhất: nghị định số 51-NĐ 51/2010/NĐ-CP về hóa đơn bán hàng, cung ứng dịch vụ; thông tư 244/2009- TT-BTC về hướng dẫn sửa đổi, bổ xung chế độ kế toán doanh nghiệp…
- Xử lý linh hoạt, thao tác nhanh, đơn giản dễ dàng.
- Khả năng tương tác với các ứng dụng khác dễ dàng như phần mềm hỗ trợ kê khai HTKT 2.5.4…
Về giá cả:
- Phần mềm dành cho công ty thương mại, dịch vụ, xây dựng: 900.000đ
- Phần mềm dành cho công ty sản xuất: 800.000đ
Biểu 3.5 Giao diện làm việc của phần mềm STP Basic Accouting
- Phần mềm kế toán Fast
Phần mềm kế toán Fast accouting gồm 3 phiên bản: Standart, Professional, Enterise, với 20 phân hệ chuyên sâu và nhiều tính năng nổi trội như: quản lý thu chi chặt chẽ, quản lý kho chuyên sâu, tính giá thành theo nhiều phương pháp… (Biểu 3.6)
Về tính năng:
- Bảo mật tuyệt đối với những dữ liệu nhạy cảm của doanh nghiệp
- Giao diện dễ dàng sử dụng.
Về giá cả:
- Phiền bản standart:500.000đ
- Phiên bản Professtional: 500.000
Biểu 3.6 Giao diện làm việc của phần mềm Fast Accouting
- Phần mềm kế toán MISANET.2012: Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Vận tải biển.
Phần mềm kế toán MISA.SME.NET.2012 gồm 13 phân hệ, được thiết kế cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ với mục đích giúp cho các doanh nghiệp không cần đầu tư nhiều chi phí, không cần hiểu biết nhiều về tin học và kế toán vẫn có thể sở hữu và làm chủ được hệ thống phần mềm kế toán, quản lý các nghiệp vụ kinh tế phát sinh của mình. Đặc biệt, phần mềm hỗ trợ tạo mẫu, phát hành, in, quản lý và sử dụng hóa đơn theo nghị định 51/2010/NĐ-CP (Biểu 3.7)
Về tính năng:
- Hỗ trợ in hóa đơn theo nghị định NĐ 51/2010/NĐ-
- Dễ dàng sử dụng.
- Cập nhật các chế độ tài chính mới nhất.
Về giá cả: 9.950.000.000 đ
KẾT LUẬN Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Vận tải biển.
Đề tài “Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty Cổ phần Vận tải biển Hoàng Anh” đã giải quyết được một số vấn đề sau:
Về mặt lý luận:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về công tác lập Bảng cân đối kế toán trong các doanh nghiệp.
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về phân tích lập Bảng cân đối kế toán trong các doanh nghiệp.
Về mặt thực tế:
- Phản ánh thực tế công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty Cổ phần Vận tải biển Hoàng Anh.
- Đánh giá ưu nhược điểm công tác kế toán, công tác phân tích Bảng cân đối kế toán của Công ty Cổ phần Vận tải biển Hoàng Anh.
- Đề xuất những biện pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại công
Bài khóa luận của em được hoàn thành với sự hướng dẫn, chỉ bảo nhiệt tình của cô giáo Thạc sĩ Hòa Thị Thanh Hương cùng với sự giúp đỡ tạo điều kiện của Ban lãnh đạo và phòng kế toán của công ty. Một lần nữa em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới cô giáo và các cô chú trong công ty đã giúp đỡ em trong thời gian qua. Do sự hạn chế về thời gian cũng như kiến thức, bài viết của em không tránh khỏi thiếu sót. Mong các thầy cô góp ý, chỉ bảo để bài khóa luận của em được hoàn thiện hơn. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Vận tải biển.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>> Khóa luận: Kế toán thanh toán công nợ tại công ty Phúc Lai

Dịch Vụ Viết Luận Văn Thạc Sĩ 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://vietthuethacsi.com/ – Hoặc Gmail: dicvuluanvanthacsi@gmail.com
[…] ===>> Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Vận tải biển […]