Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại Cty Du lịch hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Hoàn thiện công tác lập và phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Vận tải – Du lịch và truyền thông quốc tế HHN dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
Nội dung chính
LỜI MỞ ĐẦU
Phân tích báo cáo tài chính là một nghệ thuật phiên dịch các số liệu từ các báo cáo tài chính thành những thông tin hữu ích cho việc ra quyết định của các doanh nghiệp. Phân tích báo cáo tài chính xét theo nghĩa khái quát đề cập tới nghệ thuật phân tích và giải thích các báo cáo tài chính. Để áp dụng hiệu quả nghệ thuật này đòi hỏi phải thiết lập một quy trình có hệ thống và logic có thể sử dụng làm cơ sở cho việc ra quyết định. Trong phân tích cuối cùng, việc ra quyết định là mục đích chủ yếu của phân tích báo cáo tài chính. Dù cho đó là nhà đầu tư cổ phần vốn có tiềm năng, một nhà cho vay tiềm tàng, hay một nhà phân tích tham mưu cho một công ty, thì mục tiêu cuối cùng đều như nhau – đó là cung cấp cơ sở cho việc ra quyết định hợp lý. Mục tiêu ban đầu của việc phân tích báo cáo tài chính là nhằm để “hiểu được các con số” hoặc để “nắm chắc các con số”, tức là sử dụng các công cụ phân tích tài chính như là một phương tiện hỗ trợ để hiểu rõ các số liệu tài chính trong báo cáo. Như vậy, người ta có thể đưa ra nhiều biện pháp phân tích khác nhau nhằm để miêu tả những quan hệ có nhiều ý nghĩa và chắt lọc thông tin từ các dữ liệu ban đầu.Thứ hai, do sự định hướng của công tác phân tích tài chính là nhằm cho việc ra quyết định, một mục tiêu quan trọng khác là nhằm đưa ra một cơ sở hợp lý cho việc dự đoán tương lai. Do đó, người ta sử dụng các công cụ và kĩ thuật phân tích báo cáo tài chính nhằm cố gắng đưa ra đánh giá có căn cứ về tình hình tài chính tương lai của công ty, việc thường xuyên phân tích tình hình tài chính sẽ giúp nhà quản lý doanh nghiệp thấy rõ thực trạng hoạt động tài chính, từ đó có thể nhận ra những mặt mạnh, mặt yếu của doanh nghiệp nhằm làm căn cứ để hoạch định phương án hành động phù hợp cho tương lai và đồng thời đề xuất những giải pháp hữu hiệu để ổn định và tăng cường tình hình tài chính giúp nâng cao chất lượng doanh nghiệp. Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Vận tải – Du lịch và truyền thông quốc tế HHN, em quyết định đi sâu nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện công tác lập và phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Vận tải – Du lịch và truyền thông quốc tế HHN’’.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa Kinh tế – QTKD của trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng đã giảng dạy em trong thời gian qua, đặc biệt em xin cảm ơn cô Đồng Thị Nga là người đã trực tiếp hướng dẫn em trong cô, em đã tích luỹ được những kiến thức cơ bản đáng quý, đồng thời qua thời gian làm khoá luận em có điều kiện ứng dụng những kiến thức của mình vào thực tiễn, qua đó giúp em đúc kết được những kinh nghiệm quý báu để tiếp tục bước chân trên con đường sự nghiệp sau này. Em xin cảm ơn các cô chú, anh chị tại phòng Kế toán – Tài vụ Công ty Cổ phần Vận tải – Du lịch và truyền thông quốc tế HHN đã tạo điều kiện cho em thực tập và cung cấp tài liệu, thông tin để giúp em hoàn thành bài khoá luận này.
Nội dung bài khóa luận của em gồm 3 chương:
- Chương I: Một số lý luận về tổ chức lập và phân tích Báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
- Chương II: Thực trạng tổ chức lập và phân tích Báo cáo kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Vận tải – Du lịch và truyền thông quốc tế HHN
- Chương III: Hoàn thiện tổ chức lập và phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Vận tải – Du lịch và truyền thông quốc tế HHN
Do còn nhiều hạn chế về trình độ chuyên môn nên bài khoá luận của em không thể tránh khỏi những khiếm khuyết, em rất mong được các thầy, cô đóng góp ý kiến để bài khoá luận của em được hoàn thiện hơn.
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC LẬP VÀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1. Khái niệm báo cáo tài chính
Báo cáo kế toán tài chính là những báo cáo tổng hợp về tình hình Tài sản, Nguồn vốn và công nợ cũng như tình hình tài chính, kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp. Nói cách khác, báo cáo kế toán tài chính là phương tiện trình bày khả năng sinh lời và thực trạng tài chính của doanh nghiệp cho những người quan tâm như: chủ doanh nghiệp, nhà đầu tư, nhà cho vay, cơ quan thuế,… Khóa luận: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại Cty Du lịch.
1.2. Mục đích của báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính là sản phẩm cuối cùng của công tác kế toán trong một kỳ kế toán, phản ánh tổng quát tình hình tài sản, nguồn vốn cũng như tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán. Như vậy mục đích của báo cáo tài chính là:
Tổng hợp và trình bày một cách khái quát, toàn diện tình hình tài sản, công nợ, nguồn vốn, tình hình kết quả sản xuất, kinh doanh trong một kỳ kế toán.
Cung cấp thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu cho việc đánh giá thực trạng tài chính của doanh nghiệp, kết quả hoạt động của doanh nghiệp trong kỳ hoạt động đã qua và những dự đoán cho tương lai. Thông tin của báo cáo tài chính là căn cứ quan trọng cho việc đề ra quyết định về quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc đầu tư vào doanh nghiệp của các chủ sở hữu, các nhà đầu tư, các chủ nợ hiện tại và tương lai của doanh nghiệp.
Thông tin tình hình tài chính doanh nghiệp: Tình hình tài chính doanh nghiệp chịu ảnh hưởng của các nguồn lực kinh tế do doanh nghiệp kiểm soát, của cơ cấu tài chính, khả năng thanh toán, khả năng thích ứng cho phù hợp với môi trường kinh doanh. Nhờ thông tin về các nguồn lực kinh tế do doanh nghiệp kiểm soát và năng lực doanh nghiệp trong quá khứ đã tác động đến nguồn lực kinh tế này mà có thể dự đoán nguồn nhân lực của doanh nghiệp có thể tạo ra các khoản tiền và tương đương tiền trong tương lai.
Thông tin về cơ cấu tài chính: Có tác dụng lớn dự đoán nhu cầu đi vay, phương thức phân phối lợi nhuận, tiền lưu chuyển cũng là mối quan tâm của nguồn tài chính của doanh nghiệp.
Thông tin về tình hình kinh doanh của doanh nghiệp đặc biệt là thông tin về tính sinh lời, thông tin về tình hình biến động sản xuất kinh doanh sẽ giúp cho đối tượng sử dụng đánh giá những thay đổi tiềm tàng của các nguồn lực bổ sung mà doanh nghiệp có thể sử dụng.
Thông tin về sự biến động tình hình tài chính của doanh nghiệp: Những thông tin này trên báo cáo tài chính rất hữu ích trong việc đánh giá các hoạt động đầu tư, tài trợ và kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo.
1.3. Vai trò của Báo cáo tài chính Khóa luận: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại Cty Du lịch.
Báo cáo tài chính là nguồn thông tin quan trọng không chỉ đối với doanh nghiệp mà còn phục vụ chủ yếu cho các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp như các cơ quan quản lý Nhà nước, các nhà đầu tư hiện tại và đầu tư tiềm tàng, kiểm toán viên độc lập và các đối tượng khác liên quan. Nhờ các thông tin này mà các đối tượng sử dụng có thể đánh giá chính xác hơn về năng lực của doanh nghiệp:
Đối với các nhà quản lý doanh nghiệp: Báo cáo tài chính cung cấp các chỉ tiêu kinh tế dưới dạng tổng hợp sau một kỳ hoạt động, giúp cho họ trong việc phân tích đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh, tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch, xác định nguyên nhân tồn tại và những khả năng tiềm tàng của doanh nghiệp. Từ đó đề ra các giải pháp, quyết định quản lý kịp thời, phù hợp với sự phát triển của mình trong tương lai.
Đối với các cơ quan quản lý chức năng của Nhà nước: Báo cáo tài chính cung cấp những thông tin trên cơ sở nhiệm vụ, chức năng, quyền hạn của mình mà từng cơ quan kiểm tra, giám sát hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, kiểm tra tình hình thực hiện các chính sách, chế độ quản lý – tài chính của doanh nghiệp như:
Cơ quan thuế: Kiểm tra tình hình thực hiện và chấp hành các loại thuế, xác định số thuế phải nộp, đã nộp, số thuế được khấu trừ, miễn giảm của doanh nghiệp…
Cơ quan tài chính: Kiểm tra đánh giá tình hình và hiệu quả sử dụng vốn của các doanh nghiệp nhà nước, kiểm tra việc chấp hành các chính sách quản lý nói chung và chính sách quản lý vốn nói riêng…
- Đối với đối tượng sử dụng khác như:
Chủ đầu tư: Báo cáo tài chính cung cấp các thông tin về những khả năng hoặc những rủi ro tiềm tàng của doanh nghiệp có liên quan tới việc đầu tư của họ, từ đó đưa ra quyết định tiếp tục hay ngừng đầu tư vào thời điểm nào, đối với lĩnh vực nào.
Các chủ nợ: Báo cáo tài chính cung cấp các thông tin về khả năng thanh toán của doanh nghiệp, từ đó chủ nợ đưa ra quyết định tiếp tục hay ngừng việc cho vay đối với các doanh nghiệp.
Các khách hàng: Báo cáo tài chính cung cấp các thông tin mà từ đó họ có thể phân tích được khả năng cung cấp của doanh nghiệp, từ đó đưa ra quyết định tiếp tục hay ngừng lại mua bán với doanh nghiệp.
Ngoài ra, các thông tin trên báo cáo còn có tác dụng củng cố niềm tin và sức mạnh cho các công nhân viên của doanh nghiệp để họ nhiệt tình, hăng say trong lao động. Khóa luận: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại Cty Du lịch.
CHƯƠNG II THỰC TRẠNG TỔ CHỨC LẬP VÀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI – DU LỊCH VÀ TRUYỀN THÔNG QUỐC TẾ HHN
1. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI – DU LỊCH VÀ TRUYỀN THÔNG QUỐC TẾ HHN
1.1. Giới thiệu chung
1.1.1. Sơ lược về công ty
- Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI – DU LỊCH VÀ TRUYỀN THÔNG QUỐC TẾ HHN
- Địa chỉ trụ sở: 200 Kiều Hạ – Đông Hải I – Hải An – Hải Phòng
- Do Sở kế hoạch và đầu tư Hải Phòng cấp ngày 27 tháng 03 năm 2009
- Họ và tên người đại diện hợp pháp: PHẠM THỊ THANH DUNG
1.1.2. Lĩnh vực kinh doanh
- Sản xuất thiết bị truyền thông
- Sản xuất sản phẩm điện tử dân dụng
- Sản xuất phụ tùng và bộ phận phụ trợ xe có động cơ và động cơ xe
- Sản xuất, phân phối hơi nước, nước nóng và điều hòa không khí
- Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng
- Lắp đặt hệ thống điện, hệ thống cấp thoát nước và lắp đặt xây dựng khác
- Bán sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác
- Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử viễn thông
- Vận tải hành khách bằng Taxi, xe khách nội tỉnh, liên tỉnh
- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ chực tiếp cho vận tải đường bộ
- Hoạt động truyền hình và cung cấp chương trình thuê bao
- Hoạt động của các đại lý du lịch, kinh doanh tua du lịch và các dịch vụ hỗ trợ liên quan đến quảng bá và tổ chức tua du lịch
1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Vận tải – Du lịch và truyền thông quốc tế HHN Khóa luận: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại Cty Du lịch.
Công ty được thành lập năm 2009 trải qua nhiều năm xây dựng và phát triển công ty ngày càng xây dựng được uy tín và thương hiệu vững chắc trên thị trường Hải Phòng đạt nhiều mục tiêu to lớn cho doanh nghiệp, góp phần lớn vào lợi ích xã hội.
Căn cứ vào luật doanh nghiệp số 60/2005/QH11 được Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Doanh Nghiệp. Công ty có tư cách pháp nhân đầy đủ theo quy định của pháp luật Viêt Nam.
- Doanh nghiệp thuộc loại hình công ty cổ phần.
Về hình thức công ty thuộc hình thức công ty cổ phần, hoạt động theo luật doanh nghiệp và các quy định hiện hành khác của nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
1.3. Mô hình tổ chức bộ máy quản lý
- Công ty có đại hội đồng cổ đông, hội đồng quản trị và giám đốc. Trong trường hợp công ty có trên 11 cổ đông là cá nhân hoặc có cổ đông là tổ chức sở hữu trên 50% tổng số cổ phần của công ty thì phải có ban kiểm soát.
- Người đại diện theo pháp luật của công ty: Bà Phạm Thị Thanh Dung
Giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty được quy định tại điều lệ công ty. Người đại diện theo pháp luật của công ty phải thường trú tại Việt Nam, trường hợp vắng mặt trên 30 ngày ở Việt Nam thì phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác theo quy định tại điều lệ công ty để thực hiện các quyền và nhiệm vụ của người đại diện theo pháp luật của công ty.
- Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Vận tải – Du lịch và truyền thông quốc tế HHN
- Nhận xét: Đây là cơ cấu quản lý trực tuyến – chức năng
Diễn giải sơ đồ
- Đại hội đồng cổ đông:
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyết định cao nhất của công cổ phần bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết (quyền biểu quyết thuộc về tất cả các cổ đông vì công ty chỉ bao gồm cổ đông phổ thông), cổ đông có thể trực tiếp hoặc ủy quyền bằng văn bản cho người khác đến họp tại Đại hội cổ đông.
Đại hội đồng cổ đông họp cổ đông thường niên mỗi năm 1 lần do Chủ Tịch Hội Đồng Quản Trị triệu tập trong thời gian 90 ngày, kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
- Hội đồng quản trị (gồm 7 thành viên)
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý của công ty gồm các thành viên do Đại hội đồng cổ đông trực tiếp bầu ra. Hội đồng quản trị có toàn quyền nhân danh công ty để giải quyết các vấn đề liên quan tới mục đích, quyền lợi của công ty trừ những vấn đề thuộc ĐHĐCĐ. Khóa luận: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại Cty Du lịch.
A, Giám đốc điều hành
- Người đại diện hợp pháp của doanh nghiệp: là người quản lý chung, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị.
- Số lượng: 01 người
B, Phó giám đốc
- Là người trực tiếp điều hành vận tải, quản lý trực tiếp các phòng ban, bộ phận của Công ty,chịu trách nhiệm trước Giám đốc về mọi hoạt động của công
- Số lượng: 01 người
Các phòng ban
Phòng kinh doanh: gồm 14 người (01 trưởng phòng, 01 phó phòng, 12 nhân viên) chia làm bộ phận điều hành và bộ phận Marketing. Chức năng, nhiệm vụ:
- Chịu trách nhiệm thực hiện hoạt động tiếp thị và doanh thu Công ty.
- Lập kế hoạch kinh doanh, phát triển và thực hiện.
- Thiết lập giao dịch với khách hàng và điều động phương tiện kinh doanh.
- Phối hợp các phòng ban liên quan để mang đến các dịch vụ đầy đủ, tốt nhất cho khách hàng nhằm mang lại doanh thu cao cho Công ty.
Phòng Hành chính – Nhân sự: Gồm 05 nhân sự (01 Trưởng phòng, 04 nhân viên) chia làm các bộ phận: nhân sự, đào tạo, tạp vụ.
- Bộ phận hành chính – nhân sự có chức năng: tuyển dụng và đào tạo nhân sự mới, giám sát và đánh giá nhân viên trong quá trình công tác. Tham mưu cho giám đốc chính sách tiền lương, thưởng, phúc lợi, bảo hiểm và chế độ xã hội.
- Bộ phận bảo vệ, tạp vụ có chức năng: bảo đảm an ninh trật tự trong phạm vi công ty và giữ gìn vệ sinh trong khu vực công ty. Khóa luận: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại Cty Du lịch.
Phòng kế toán gồm: 03 người (01 kế toán trưởng, 01 kế toán kho, 01 thủ quỹ) có chức năng:
- Thu chi các khoản và theo dõi công nợ từng khách hàng và các khoản nợ phải trả.
- Kế toán tăng giảm khấu hao TSCĐ các khoản chi phí trước.
- Kế toán lương và các khoản trích theo lương.
- Tổng hợp số liệu lập báo cáo tài chính.
- Tư vấn với ban Giám đốc các kế hoạch tài chính của công ty.
Phòng Thanh Tra & QLPT: gồm 07 người (01 trưởng phòng, 01 phó phòng, 05 nhân viên) chia làm các bộ phận kiểm soát phương tiện và xưởng sửa chữa -đội xe – rửa xe.
Chức năng, nhiệm vụ: Đảm bảo và kiểm soát phương tiện cho việc kinh doanh của công ty, phối hợp với ban an toàn làm công tác an toàn giao thông và bảo hiểm nhân sự, phương tiện của công ty. Duy trì nội quy, quy chế công ty.
Ban an toàn: gốm 05 người (01 trưởng ban, 01 phó ban và các thành viên) có chức năng nhiệm vụ:
- Đảm bảo an toàn cho phương tiện kinh doanh của công ty.
- Cập nhập các nghị định, thông tư, quy định của nhà nước về giao thông vận tải để tổ chức phổ biến, hướng dẫn và giám sát nhân viên lái xe của công ty để phục vụ tốt trong kinh doanh.
- Thay mặt công ty phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan để giải quyết khắc phục sự cố tai nạn giao thông của phương tiện (nếu có).
2. ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI – DU LỊCH VÀ TRUYỀN THÔNG QUỐC TẾ HHN Khóa luận: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại Cty Du lịch.
2.1. Quy mô sản xuất kinh doanh
Công ty luôn chủ động trong việc tìm thị trường kinh doanh, đầu tư máy móc thiết bị để tăng khối lượng sản phẩm, dịch vụ. Do vậy khối lượng sản phẩm cũng như doanh thu của công ty trong những năm qua luôn đạt con số đáng kể. Điều đó có thể thấy qua bảng sau đây:
- Doanh thu một số công trình tiêu biểu từ năm 2011-2012
2.2. Phương hướng phát triển
- Những ngày đầu thành lập Công ty gặp muôn vàn khó khăn do thị trường mới, khách hàng chưa có nhu cầu. Nhưng với sự đồng lòng của cán bộ công nhân viên Công ty, Công ty đã chiếm được nhiều cảm tình của khách hàng.
- Tiếp tục làm giàu, phong phú dịch vụ kinh doanh, đa dạng hóa các sản phẩm của doanh nghiệp. Phát huy sức mạnh chất lượng phục vụ của các ngành nghề hiện tại công ty đang kinh doanh.
- Nhập khẩu mới các phương tiện, máy móc kỹ thuật hiện đại phục vụ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
2.3. Đặc điểm về lao động, tài sản, tài chính
- Đặc điểm về lao động
Với sự biến động về tình hình lao động, công ty luôn chủ động trong việc tuyển và đào tạo công nhân mới thay thế cho những công nhân nghỉ việc, đồng thời cũng tạo điều kiện cho những công nhân sau thời gian nghỉ sinh con tiếp tục đi làm. Trong năm 2012, công ty có biểu cơ cấu lao động như sau:
Biểu cơ cấu lao động năm 2012
- Đặc điểm về tài sản, tài chính
Về tài sản cố định: ngoài máy móc, thiết bị quản lý đã có, công ty vẫn đang đầu tư thêm nhiều máy móc thiết bị hiện đại để phục vụ cho hoạt động kinh doanh. Những máy móc thiết bị này tham gia trực tiếp vào quá trình kinh doanh, góp phần tạo ra doanh thu, lợi nhuận. Vì vậy, công ty rất quan tâm đến việc tính khấu hao các máy móc thiết bị này sao cho đúng quy định đồng thời đảm bảo tính đúng, tính đủ hao mòn của máy móc để có thể thu hồi vốn một cách nhanh nhất.
Máy và thiết bị phục vụ thi công của doanh nghiệp Khóa luận: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại Cty Du lịch.
- Về tài sản lưu động: tài sản lưu động của Công ty chủ yếu là: chất đốt xăng dầu, và các sản phẩm như cát, đá…….
- Về mặt tài chính: tài chính của Công ty luôn được công khai, kiểm tra báo cáo hàng tháng, quý. Các số liệu luôn được kiểm tra một cách chính xác, hợp lý rồi mới được phòng kế toán thu chi, hạch toán.
CHƯƠNG III HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP VÀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO KẾT QUÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI – DU LỊCH VÀ TRUYỀN THÔNG QUỐC TẾ HHN
1. NHẬN XÉT TỔNG QUAN VỀ TỔ CHỨC LẬP VÀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI –DU LỊCH VÀ TRUYỀN THÔNG QUỐC TẾ HHN
1.1. Nhận xét về công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Vận tải – Du lịch và truyền thông quốc tế HHN
1.1.1. Ưu điểm
Công tác hạch toán kế toán luôn cố gắng đảm bảo tốt nhất tính trung thực, hợp lý, trình bày rõ ràng, dễ hiểu. Đồng thời đảm bảo thực hiện đúng các quy tắc chuẩn mực kế toán hiện hành, theo đúng chế độ quy định của Nhà nước. Hệ thống tài khoản áp dụng tại Công ty được thực hiện theo hệ thống tài khoản thống nhất của Bộ tài chính.
Công tác kế toán được tiến hành một cách nghiêm túc, phản ánh trung thực và chính xác tình hình hoạt động kinh doanh của cồng ty. Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung, gọn nhẹ nhưng vẫn đáp ứng được khối lượng công việc tương đối lớn.
Mỗi kế toán viên đảm nhận một phần hành kế toán khác nhau, có sự phân công công việc rõ ràng, phù hợp với chuyên môn và năng lực của từng kế toán viên, kế toán viên chịu sự kiểm tra, quản lý của kế toán trưởng đã góp phần nâng cao ý thức trách nhiệm và thái độ làm việc của từng nhân viên kế toán.
Đội ngũ cán bộ kế toán của Công ty đa số là những người trẻ, nhiệt tình, năng động nhạy bén trong việc xử lý các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và tổng hợp thông tin kế toán, làm việc dưới sự chỉ đạo của Kế toán trưởng và phó phòng kế toán tài chính là những người có kinh nghiệm lâu năm trong công tác kế toán. Công ty thường xuyên tổ chức các lớp học bổ trợ nâng cao trình độ nghiệp vụ của các nhân viên kế toán. Các cán bộ kế toán đã sử dụng hiệu quả hệ thống máy vi tính để hỗ trợ cho công việc kế toán đạt hiệu quả. Khóa luận: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại Cty Du lịch.
Công ty luôn tự mình vươn lên củng cố và hoàn thiện công tác kế toán, đồng thời không ngừng phát huy năng lực sản xuất, chất lượng sản phẩm, tạo dựng vị thế, nâng cao uy tín của Công ty trên thị trường.
Công ty áp dụng hình thức Nhật ký chung để ghi sổ sách kế toán.Hình thức này là hình thức phù hợp với quy mô, đặc điểm và loại hình sản xuất kinh doanh của Công ty.
1.1.2. Nhược điểm
Công việc kế toán vừa tiến hành bằng hệ thống máy tính, vừa viết tay nên đôi khi còn trùng lặp ở một số khâu. Việc ghi sổ sách bị dồn vào cuối tháng nên không tránh khỏi sai sót. Một số sổ theo dõi chi tiết các tài khoản như: 133, 214, 338,…vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu khi cần đối chiếu với các sổ tổng hợp. Một số TK chưa được hạch toán theo dõi chi tiết theo từng đối tượng.
Việc ghi chép sổ sách các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đôi khi chưa đúng theo tiến độ nên còn bị dồn tích, dẫn đến không tránh khỏi sai sót, khối lượng công việc cuối kỳ kế toán thường tương đối lớn.
Công ty không tiến hành trích lập các khoản dự phòng khó đòi. Mặt khác công ty thường bán hàng và cung cấp dịch vụ cho khách hàng theo các hợp đồng kinh tế có giá trị lớn, nên khách hàng khi mua thường không trả tiền ngay hoặc trả thiếu và ghi nhận nợ, dẫn đến công ty còn tồn tại một số khoản phải thu khó đòi.
VD: Công ty Hoàng Anh mua các phụ tùng và bộ phận phụ trợ xe có động cơ và động cơ xe, trị giá lô hàng là 275.468.694 đồng nhưng chưa thanh toán hết,còn nợ lại 58.087.562 đồng, đã quá hạn thanh toán, mức dự phòng cần trích là 30% là 17.426.269 đồng.
- Kế toán tiến hành định khoản: Nợ 642 : 17.426.269 đồng Có 139: 17.426.269 đồng
Việc không lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là một hạn chế của công Với quy mô ngày càng mở rộng thì công tác lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là rất cần thiết để phản ánh dòng tiền vào và dòng tiền ra liên quan đến các hoạt động của công ty.
Hạch toán doanh thu không theo nguyên tắc, có những khoản doanh thu bán hàng chưa thực hiện nhưng lại ghi nhận toàn bộ vào doanh thu kỳ phát VD: Thu tiền bán hàng theo hợp đồng với Công ty Phương Mai với thỏa thuận thanh toán trong 3 năm, và đã thanh toán hết theo hợp đồng.Nhưng kế toán không tiến hành phân bổ trong 3 năm mà ghi nhận hết vào doanh thu năm nay.
1.2. Nhận xét về tổ chức lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Vận tải – Du lịch và truyền thông quốc tế HHN Khóa luận: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại Cty Du lịch.
1.2.1. Ưu điểm:
Từ năm 2011 công tác kế toán nói chung và tổ chức lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh nói riêng tại Công ty Cổ phần Vận tải – Du lịch và truyền thông quốc tế HHN đã được thực hiện theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006. Kết cấu của Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty được lập đúng với mẫu biểu B02-DN. Đồng thời Công ty cũng đảm bảo thời gian lập quy định đối với loại hình doanh nghiệp là Doanh nghiệp nhà nước.
Công việc chuẩn bị trước khi lập được tiến hành đầy đủ. Việc lập và trình bày các chỉ tiêu trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty CP Vận tải – Du lịch và truyền thông quốc tế HHN được tuân thủ đúng các yêu cầu và 6 nguyên tắc quy định tại Chuẩn mực kế toán số 21-“Trình bày Báo cáo tài chính”. Trình tự lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tuân thủ theo đúng các quy định từ cách trình bày, cách vào số liệu từng chỉ tiêu trên Báo cáo,…các bước lập được tiến hành chặt chẽ.
Trong quá trình lập, kế toán viên luôn quan tâm, đối chiếu, kiểm tra số liệu kế toán trên các chứng từ gốc, và sổ sách có liên quan.
Sau khi lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, kế toán trưởng đồng thời tiến hành công việc kiểm tra các khoản mục trong Báo cáo, đối chiếu số liệu giữa các sổ sách với Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, kiểm tra các bước trong quá trình lập xem đã đầy đủ, chính xác chưa. Cuối cùng, trình cho Giám đốc xem xét, kiểm tra lần cuối và đóng dấu, ký duyệt.
1.2.2. Nhược điểm
Trong quá trình lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, vì kế toán không quan tâm nhiều đến các Sổ chi tiết, các Nhật ký, Bảng kê,…nên chưa đáp ứng được yêu cầu khi cần đối chiếu với các sổ tổng hợp…có thể làm ảnh hưởng đến việc tập hợp số liệu để lập Báo cáo tài chính nói chung và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh nói riêng. Công ty chưa lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ dạng đầy đủ (Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo quý).
Việc phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh do kế toán trưởng thực hiện, tuy nhiên việc phân tích chỉ được tiến hành trong phạm vi hẹp, mới chỉ dừng lại ở việc so sánh một số chỉ tiêu để thấy được sự biến động mà chưa chỉ ra đươc nguyên nhân cũng như giải pháp cho sự biến động đó để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, làm tăng lợi nhuận của Công ty.
1.3. Nhận xét về tổ chức phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Vận tải – Du lịch và truyền thông quốc tế HHN Khóa luận: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại Cty Du lịch.
1.3.1. Ưu điểm:
Khi tiến hành phân tích, Công ty cũng đã nêu ra được mức độ chênh lệch tuyệt đối và tương đối của các chỉ tiêu trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Bên cạnh đó, Công ty đã tiến hành phân tích dựa trên các tỷ suất và chỉ tiêu tài chính, đồng thời so sánh các chỉ tiêu qua các năm tài chính để thấy được mức biến động cụ thể và rút ra được kết luận tổng quan về tình hình tài chính của Công ty trong năm báo cáo.
1.3.2. Nhược điểm:
Không chỉ riêng Công ty Cổ phần Vận Tải – Du lịch và truyền thông quốc tế HHN mà hầu hết các Công ty hoạt động sản xuất kinh doanh tại Việt Nam nói chung thì vấn đề phân tích Báo cáo tài chính chưa được quan tâm đúng mức. Chính vì thế mà vai trò của đội ngũ nhân viên tài chính bị coi nhẹ và chưa thực sự được củng cố, nâng cao trình độ.
Bên cạnh đó, tại Công ty Cổ phần Vận tải – Du lịch và truyền thông quốc tế HHN, việc phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh chưa thường xuyên, liên tục. Điều này làm giảm hiệu quả trong việc quản lý tài chính cũng như quá trình điều hành sản xuất kinh doanh tại Công ty. Khi đi sâu vào tiến hành phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Công ty đánh giá không đầy đủ các tỷ suất tài chính mà chỉ chú trọng vào một số chỉ tiêu nhất định nên chưa thấy được cụ thể tình hình tài chính của Công ty. Sau khi so sánh các chỉ số hoạt động và tỷ suất sinh lợi, mới chỉ nêu khái quát được thực trạng và nguyên nhân, mà chưa chỉ ra được ảnh hưởng vả giải pháp cho thực trạng đó. Ngoài ra, khi đánh giá kết quả SXKD thông qua các chỉ tiêu kinh tế trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh bằng mức biến động tương đối và tuyệt đối thì chưa đánh giá được mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của Công ty, đồng thời chưa đưa ra nguyên nhân vả giải pháp nâng cao hiệu quả SXKD và lợi nhuận.
1.4. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán lập và phân tích báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Vận tải – Du lịch và truyền thông quốc tế HHN
Dựa trên tình hình thực tế của Công ty và căn cứ vào chế độ kế toán hiện hành trong giới hạn hiểu biết của mình, em xin mạnh dạn đưa ra một số ý kiến cho việc hoàn thiện công tác kế toán lập và phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty như sau: Khóa luận: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại Cty Du lịch.
- Kiến nghị 1: Về việc sử dụng tài khoản, sổ sách kế toán
Công ty nên áp dụng nhất quán hệ thống tài khoản, sổ sách kế toán theo Quyết định 15/2006/QĐ – BTC ban hành ngày 20/3/2006 – BTC. Cụ thể:
- Sử dụng tài khoản 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp” mở chi tiết tài khoản 6421 “Chi phí bán hàng” và 6422 “Chi phí quản lý kinh doanh” để tập hợp chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Tập hợp doanh thu từ việc cho thuê kho vào tài khoản 5113 “Doanh thu cung cấp dịch vụ”.
Kiến nghị 2: Về hệ thống Báo cáo tài chính
Hệ thống Báo cáo tài chính của công ty bao gồm:
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả hoạt đông kinh doanh
- Thuyết minh Báo cáo tài chính
Việc không lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là một hạn chế của công ty. Với quy mô ngày càng mở rộng thì công tác lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là rất cần thiết để phản ánh dòng tiền vào và dòng tiền ra liên quan đến các hoạt động của công ty và qua báo cáo này ta có thể tiến hành phân tích để ta có thể biết được lượng tiền thu từ hoạt động nào, tiền chi ra do đâu và khả năng chi trả thực tế của công ty có khả quan không…Do vậy, Công ty cần chú trọng tới việc phân tích báo cáo này sẽ là nguồn thông tin bổ ích cho các đối tượng bên trong và bên ngoài doanh nghiệp.
- Kiến nghị 3: Hoàn thiện công tác phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Công ty mới chỉ quan tâm đến công tác lập Báo cáo kết quả HĐKD mà chưa chú trọng đến công tác phân tích bảng này, mà sử dụng Thuyết minh Báo cáo tài chính để giải quyết đánh giá khái quát một số chỉ tiêu tài chính, vì thế chưa thể hiện hết được những nội dung mà chủ doanh nghiệp cần phải tìm hiểu. Vì vậy, Công ty nên chú trọng công tác phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, liên hệ giữa các báo cáo này và các báo cáo kế toán khác trong doanh nghiệp, nó giúp cho doanh nghiệp có được những nhận xét đúng đắn về tình hình tài chính cũng như hiệu quả của công tác kinh doanh từ đó đưa ra những phương hướng đúng đắn, kịp thời cho sản xuất kinh doanh, nâng cao hiệu quả sản xuất.
Để công tác phân tích được thực hiện tốt, công ty nên tiến hành theo các bước sau:
- Bước 1: Lập kế hoạch phân tích
Trong giai đoạn này kế toán cần phải xác định rõ mục tiêu, kế hoạch và các chỉ tiêu cần phân tích. Phải có mục tiêu phân tích rõ ràng, vì nếu mục tiêu phân tích khác nhau thì phạm vi phân tích sẽ khác nhau. Đồng thời phải lên kế hoạch chi tết cho việc phân tích cũng như lựa chọn các chỉ tiêu phân tích phù hợp.
Sau khi xác định được mục tiêu phân tích, bước tiếp theo là lập kế hoạch phân tích: xây dựng chương trình phân tích về mặt nội dung, thời gian phân tích, thành phần tham dự, công việc sau khi phân tích.
Bố trí lực lượng nhân sự cho bộ phận phân tích, bộ phận này thuộc phòng kế toán. Ví dụ: Nhân viên theo dõi mảng công nợ, nhân viên quản lý tiền gửi ngân hàng theo dõi phân tích lãi vay, nhân viên thanh toán tài sản cố định kiêm nhiệm vụ đánh giá tài sản cố định và theo dõi luồng tiền ra vào cũng như phần phân quỹ phù hợp tiến hành kinh doanh của công ty từng thời điểm.
Chuẩn bị các vấn đề cần phân tích tuân thủ theo mục tiêu phân tích đã đề ra.
Xác định thời gian phân tích: phụ thuộc vào khả năng cập nhật số liệu kế toán từ các phần hánh kế toán và lập Báo cáo tài chính.
Thành phần tham dự: gồm Ban giám đốc, đại diện cổ đông và các phòng ban.
- Bước 2: Tiến hành phân tích Khóa luận: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại Cty Du lịch.
Trên cơ sở mục tiêu phân tích và nguồn số liệu có được, bộ phận phân tích chỉ cần xác định một hệ thống các chỉ tiêu phân tích. Đặc biệt cần chú trọng đến những chỉ tiêu có sự biến đổi lớn và những chỉ tiêu quan trọng. Tuy nhiên, hệ thống chỉ tiêu này không nên quá nhiều nhằm giảm bớt thời gian tính toán. Việc phân tích cần đi vào chiều sâu, các chỉ tiêu cần bám sát mục tiêu cần phân tích, đặc biệt chú trọng những chỉ tiêu có sự biến đổi lớn (mang tính bất thường) và những chỉ tiêu quan trọng. Phải bám sát thực tế công ty và các chỉ tiêu phân tích có quan hệ chặt chẽ với nhau nhằm tránh việc kết luận một cách phiến diện, thiếu chính xác. Thường kế toán trưởng và kế toán tổng hợp phụ trách công tác phân tích Báo cáo tài chính.
- Bước 3: Hoàn thành phân tích
Hoàn thành việc phân tích và việc lập Báo cáo phân tích. Báo cáo phân tích là bảng tổng hợp về kết quả tính toán và phân tích các chỉ tiêu tài chính.
Sau khi phân tích có được những kết luận, Ban giám đốc công ty phải tiến hành xác định những việc cần phải khắc phục làm ngay và những việc phải có thời gian mới thực hiện được, sau đó giao nhiệm vụ cho các bộ phận thực hiện khắc phục những hạn chế, phát huy những ưu điểm đạt được.
- Các chỉ tiêu phân tích tài chính là:
- Phân tích khả năng hoạt động kinh doanh
- Phân tích hiệu quả sinh lời cho HĐKD
2. HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP VÀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CP VẬN TẢI – DU LỊCH VÀ TRUYỀN THÔNG QUỐC TẾ HHN Khóa luận: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại Cty Du lịch.
2.1. Thực hiện các nội dung phân tích
2.1.1. Phân tích tình hình tài chính của Công ty trong những năm gần đây.
Trước khi đi sâu phân tích các chỉ tiêu tài chính của công ty, chúng ta phải nắm được sự biến động của tình hình tài chính của công ty trong những năm gần đây để có cái nhìn tổng quát về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
- Bảng 1.1: Bảng phân tích khái quát tình hình tài chình của công ty trong những năm gần đây
Để có 100 đồng doanh thu thuần trong năm 2012 công ty phải bỏ ra 86,01 đồng giá vốn hàng bán, 5,57 đồng chi phí tài chính và 7,61 đồng chi phí quản lý doanh nghiệp. Đến năm 2011 để có 100 đồng doanh thu thuần công ty phải bỏ ra 82,37 đồng giá vốn hàng bán nhưng lại phải bỏ ra 7,66 đồng chi phí tài chính và 10 đồng chi phí quản lý doanh nghiệp.
Như vậy, để đạt được 100 đồng doanh thu thuần trong mỗi năm thì giá vốn hàng bán năm 2011 đến năm 2012 tăng dần lên 86,01%, chi phí tài chính từ năm 2012 đến năm 2012 giảm dần chiếm 5,57%, chi phí quản lý doanh nghiệp giảm dần còn 7,61% vào năm 2012.
Phần trăm giá vốn hàng bán so với doanh thu năm 2011 với năm 2012 tăng dần làm cho lợi nhuận gộp năm 2012 đạt 7.041.197.822 đồng. Cứ 100 đồng doanh thu đem lại 13,99% đồng lợi nhuận gộp.Trong năm 2012, doanh thu thuần, giá vốn hàng bán tăng so với năm 2011 và tốc độ tăng của doanh thu thuần thấp hơn tốc độ tăng của giá vốn và làm cho lợi nhuận gộp giảm do tỷ trọng giá vốn hàng bán/doanh thu thuần tăng. Doanh thu thuần và giá vốn hàng bán tăng làm cho lợi nhuận gộp giảm (6,32)% tương ứng giảm (474.733.135) đồng.
Giá vốn của năm 2012 tăng so với năm 2011 song chi phí quản lý doanh nghiệp lại giảm (435.034.034) đồng so với năm 2011, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2012 giảm nhưng tăng hơn so với năm 2011 và tăng lên 484.778.149 đồng (chiếm (14,93)%).
Trong năm 2011, cứ 100 đồng doanh thu thuần đem lại 0,33 đồng lợi nhuận sau thuế. Năm 2012, cứ 100 đồng doanh thu thuần đem lại 0,86 đồng lợi nhuận sau thuế tăng 0,53 đồng so với năm 2011.
Qua phân tích khái quát tình hình tài chính của công ty trong 2 năm 2011 và 2012 ta nhận thấy hoạt động kinh doanh của công ty có sự tăng trưởng, công ty hoạt động có hiệu quả. Tuy nhiên, công ty cần quan tâm hơn nữa trong việc kiểm soát các khoản chi phí của mình để đạt hiệu quả kinh doanh cao hơn nữa trong những năm tiếp theo.
2.1.2. Đánh giá sơ bộ kết cấu doanh thu, chi phí, lợi nhuận của Công ty Cổ phần Vận tải – Du lịch và truyền thông quốc tế HHN.
Đánh giá sơ bộ kết cấu, sự biến động của doanh thu, chi phí và lợi nhuận nhằm đánh giá khái quát hiệu quả của từng hoạt động và khả năng sinh lời cũng như xu hướng phát triển của Công ty. Qua đó, giúp ban lãnh đạo công ty đưa ra quyết định tài chính hợp lý trong tương lai, để đem lại hiệu quả kinh doanh cao nhất.
- Bảng 1.2: Bảng kết cấu doanh thu, chi phí, lợi nhuận Khóa luận: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại Cty Du lịch.
Qua bảng đánh giá kết cấu doanh thu, chi phí, lợi nhuận của Công ty Cổ phần Vận tải – Du lịch và truyền thông quốc tế HHN ta thấy doanh thu từ hoạt động kinh doanh trong năm 2012 của công ty đạt 50.344.578.143 đồng, chiếm tỷ trọng rất lớn chiếm 99,92% tổng doanh thu của công ty trong khi doanh thu từ hoạt động tài chính chỉ chiếm 0,08%. Bên cạnh đó, chi phí cho hoạt động kinh doanh cũng chiếm tỷ trọng cao 93,35% trong tổng chi phí mà công ty bỏ ra, nhưng lợi nhuận mà nó mang lại rất lớn 10.961.322.944 đồng, chiếm 133,69% tổng lợi nhuận kế toán trước thuế của công ty. Chi phí cho hoạt động tài chính trong khi đạt 2.804.500.706 đồng, trong khi đó doanh thu hoạt động tài chính lại thấp làm cho lợi nhuận từ hoạt động tài chính bị lỗ 2.762.468.586 đồng, tương ứng với tỷ trọng 33,69% tổng lợi nhuận kế toán trước thuế. Như vậy, trong các hoạt động của công ty thì hoạt động sản xuất kinh doanh đem lại lợi nhuận cao nhất. Doanh thu từ hoạt động tài chính của công ty nhỏ chủ yếu thu được từ lãi tiền gửi ngân hàng mà chi phí tài chính phát sinh nhiều hơn.
Điều này làm giảm một khoản lợi nhuận trước thuế của công ty mà nguyên nhân là do:
- Nguồn vốn kinh doanh của công ty chưa đáp ứng đầy đủ cho nhu cầu hoạt động kinh doanh của công ty.
- Công ty chưa quan tâm đến hoạt động đầu tư tài chính và nhận thức về hoạt động này còn nhiều hạn chế.
Chính vì vây, để cải thiện tình hình trên và thúc đẩy hoạt động đầu tư tài chính tại công ty nói riêng và hoạt động kinh doanh nói chung, em xin đưa ra một số biện pháp:
- Ban lãnh đạo công ty cần chủ động tìm hiểu thêm thông tin về hoạt động đầu tư tài chính trên thị trường, phát triển, mở rộng hoạt động đầu tư tài chính tại công ty.
- Đối với phương pháp kinh doanh để đạt hiệu quả cao, gia tăng lợi nhuận cho công ty bằng cách nghiên cứu, học hỏi để đưa ra phương án kinh doanh tối ưu nhất, tiết kiệm chi phí, nhân công mà không làm giảm lợi nhuận. Ngoài ra, công ty nên mở rộng đầu tư và thu hút đầu tư nhằm giải quyết tình trạng thiếu vốn của công ty.
- Thường xuyên kiểm soát tình hình tài chính của công ty, hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán, sổ sách kế toán chi tiết của hoạt động đầu tư tài chính.
- Xây dựng đội ngũ cán bộ có trình độ,năng lực chuyên môn vững vàng, năng động, nhạy bén, biết thu thập, vận dụng các phương pháp xử lý thông tin phục vụ cho việc phân tích, nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, nắm bắt thời cơ và giảm thiểu rủi ro trong quá trình đầu tư.
Cho biết: Tỷ suất LNTT/Vốn sử dụng và Tỷ suất LNST/Vốn sử dụng năm 2012 đều tăng hơn so với năm 2011, cụ thể:
- Năm 2011: Cứ 100 đồng Vốn sử dụng bỏ ra thì thu được 0,22 đồng LNTT và 0,16 đồng LNST.
- Năm 2012: Cứ 100 đồng Vốn sử dụng bỏ ra thì thu được 0,54 đồng LNTT và 0,39 đồng LNST.
Cho biết: Tỷ suất LNTT/Vốn chủ sở hữu và Tỷ suất LNST/Vốn chủ sở hữu năm 2012 đều tăng hơn so với năm 2011, cụ thể:
- Năm 2011: Cứ sử dụng 100 đồng Vốn chủ sở hữu thu được 1,21 đồng LNTT và 0,87 đồng LNST.
- Năm 2012: Cứ sử dụng 100 đồng Vốn chủ sở hữu thu được 3,81 đồng LNTT và 2,74 đồng LNST.
- Các hệ số về khả năng thanh toán. Khóa luận: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại Cty Du lịch.
Đây là những chỉ tiêu được rất nhiều người quan tâm như: người đầu tư, người cho vay, người cung cấp nguyên vật liệu,…Họ luôn đặt ra câu hỏi hiện Công ty có đủ khả năng trả các khoản nợ tới hạn không. Vì thế Công ty cần phải phân tích những hệ số này để đánh giá được tình hình của bản thân để tìm ra những hướng giải quyết thích hợp trong tương lai.
- Hệ số khả năng thanh toán tổng quát
Hệ số này sẽ cho biết mối quan hệ giữa tổng tài sản mà hiện Công ty đang quản lý sử dụng với tổng số nợ phải trả (nợ dài hạn, nợ ngắn hạn,…)
Cả 2 năm hệ số khả năng thanh toán tổng quát đều lớn hơn 1, chứng tỏ tất cả các khoản huy động bên ngoài của Công ty đều có tài sản đảm bảo (năm 2011 Công ty cứ đi vay 1 đồng thì có 1,18 đồng tài sản đảm bảo, còn ở năm 2012, cứ đi vay 1 đồng thì chỉ có 1, 15 đồng tài sản đảm bảo). Hệ số này năm 2012 đã giảm so với năm 2011 là do Công ty đã huy động thêm bên ngoài 10.716.374.781 đồng thay cho vốn chủ sở hữu trong khi tài sản tăng 11.972.140.221 đồng.
- Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn
Hệ số này cho biết mức độ đảm bảo của tài sản ngắn hạn với nợ ngắn hạn. Trong đó, nợ ngắn hạn chính là các khoản nợ phải thanh toán trong kỳ, Công ty phải dùng tài sản thực có của mình để thanh toán bằng cách chuyển đổi một bộ phận tài sản thành tiền. Khi phân tích hệ số này, Công ty sẽ thấy được tình hình tài chính của mình có đảm bảo để thực hiện tiếp các nghiệp vụ đi vay hay không?
Năm 2012 thì hệ số thanh toán tạm thời có xu hướng giảm đi so với năm 2011. Tuy nhiên, chỉ tiêu này ở cả 2 năm 2011 và 2012 đều lớn hơn 1 (mức độ an toàn) cho thấy Công ty có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn. Trên thực tế, không phải là hệ số này càng lớn thì càng tốt, vì khi đó TSLĐ của Công ty tồn trữ lớn sẽ đồng nghĩa với việc sử dụng tài sản không hiệu quả.
- Hệ số khả năng thanh toán nhanh (tức thời)
Hệ số này là thước đo khả năng trả nợ ngay các khoản nợ ngắn hạn của Công ty trong kỳ không dựa vào việc phải ban các loại vật tư hàng hoá. Nói cách khác, hệ số này giúp cho Công ty thấy được khả năng thanh toán các khoản nợ trong một khoảng thời gian ngắn. Khóa luận: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại Cty Du lịch.
- Cụ thể:
Khả năng thanh toán nhanh của Công ty năm 2012 tăng so với năm 2011 nhưng vẫn còn thấp bởi lượng tiền và các khoản tương đương tiền của Công ty trong 2 năm qua chỉ đáp ứng được khoảng 6%-8% nợ ngắn hạn. Với khả năng thanh toán như vậy sẽ làm giảm tính linh hoạt trong SXKD của Công ty. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng này là do tâm lý của ban lãnh đạo thường không muốn dự trữ nhiều tiền vì như vậy sẽ hạn chế khả năng sinh lời đồng thời sẽ giảm giá trị khi lạm phát. Tuy nhiên, việc duy trì một lượng tiền hợp lý vừa giúp đảm bảo khả năng thanh toán nhanh của Công ty, vừa kịp thời chớp lấy cơ hội kinh doanh thuận lợi.
- Hệ số khả năng thanh toán lãi vay
Khi phân tích hệ số này, Công ty có thể đo lường được mức độ lợi nhuận có được do sử dụng vốn để đảm bảo trả lãi cho chủ nợ. Nói cách khác, Công ty sẽ biết được số vốn đi vay đã sử dụng tới mức nào và đem lại một khoản lợi nhuận là bao nhiêu, có bù đắp đủ lãi vay phải trả không.
Khả năng thanh toán lãi vay năm 2012 lớn hơn so với năm 2011 cho thấy việc sử dụng vốn vay của Công ty có hiệu quả hơn và khả năng an toàn trong sử dụng vốn vay ngày càng cao. Do năm 2012, Công ty đã điều chỉnh giảm lượng vốn vay (hay đã giảm được một khoản chi phí cố định) để đảm bảo an toàn trong quá trình hoạt động SXKD.
- Cơ cấu nguồn vốn
Việc nghiên cứu cơ cấu nguồn vốn sẽ giúp cho ban lãnh đạo nhìn nhận được tổng quát về sự phát triển lâu dài của Công ty vì khi tình hình đầu tư thay đổi, thì tỷ trọng các loại vốn cũng thay đổi theo hướng tối ưu. Hệ số nợ và hệ số vốn chủ sở hữu là hai tỷ số quan trọng nhất phản ánh cơ cấu nguồn vốn.
Qua nghiên cứu 2 chỉ tiêu này ban lãnh đạo sẽ thấy được mức độ độc lập hay phụ thuộc của Công ty đối với các chủ nợ hoặc mức độ tài trợ của Công ty đối với vốn kinh doanh của mình.
- Cụ thể:
Về cơ bản thì cơ cấu nguồn vốn của Công ty ổn định qua 2 năm 2011 và 2012. Hệ số nợ rất cao cho thấy tỷ trọng vốn vay chiếm phần lớn trong tổng vốn.
Cụ thể là: năm 2011 tỷ trọng vốn vay chiếm 84,62% và năm 2012 tăng lên chiếm 87,09%. Công ty đang ở trong tình trạng phụ thuộc và chịu sức ép bởi các khoản vay nợ. Tuy nhiên, theo phân tích về khả năng thanh toán của Công ty ở trên thì các khoản vốn vay huy động đã được bảo đảm bằng tài sản của chính Công ty.
2.2. Sau khi hoàn thiện tổ chức phân tích, em xin đưa ra một số chiến lược nhằm nâng cao hiệu quả SXKD của Công ty trong tương lai Khóa luận: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại Cty Du lịch.
2.2.1 Biện pháp thúc đẩy doanh thu:
- Cơ sở biện pháp:
Trước tình hình nền kinh tế có nhiều biến động về giá cả, cụ thể là giá cả các loại nguyên nhiên vật liệu tăng cao đã ảnh hưởng ít nhiều đến hoạt động SXKD của các doanh nghiệp, trong đó có Công ty Cổ phần Vận tải – Du lịch và truyền thông quốc tế HHN. Qua việc hoàn thiện tổ chức lập và phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty, em nhận thấy tốc độ tăng doanh thu của Công ty nhỏ hơn tốc độ tăng giá vốn:
Năm 2012 doanh thu tăng 18,09% trong khi giá vốn tăng 23,31%, chi phí quản lý giảm nhưng không nhiều làm hạn chế sự tăng của lợi nhuận. Bên cạnh đó, công tác Marketing chưa được nghiên cứu một cách kỹ lưỡng. Điều này đã làm hạn chế doanh thu của Công ty, do vậy biện pháp thúc đẩy doanh thu để bù đắp chi phí sản xuất là một biện pháp cần thiết nhằm nâng cao hiệu quả SXKD của Công ty.
- Biện pháp thực hiện:
Để tăng doanh thu cho Công ty, ngoài việc mở rộng mạng lưới Marketing và củng cố thị trường sẵn có đã gắn bó nhiều năm, có uy tín và thế mạnh như: Các công ty vận tải thuộc Tổng công ty Đường sông Miền Bắc, Tập đoàn than Việt Nam, Tổng công ty giấy Việt Nam, các công ty Du lịch vận tải hành khách, các công ty Vận tải tư nhân, các cảng biển, các công ty liên doanh…Công ty còn cần nghiên cứu, xây dựng chiến lược 4P sao cho phù hợp:
Sản phẩm (Product): Sản phẩm phải gắn với nhu cầu thị trường, phải xây dựng thương hiệu của sản phẩm trên thị trường. Mục tiêu hàng đầu của Công ty là chất lượng sản phẩm, sản phẩm làm ra thoả mãn nhu cầu chất lượng tốt, đảm bảo thời gian hoàn thành sản phẩm, thường xuyên đổi mới và đưa ra các thiết kê mẫu mã mới nhất có tính năng vượt trội, đa dụng.
Giá thành (Price): Giá thành của sản phẩm luôn được Công ty ưu tiên quan tâm hơn cả, nhất là trong quá trình đóng mới hay sửa chữa tàu có giá trị lớn, Công ty luôn phải tính toán, cao đợi giữa chi phí đầu ra và đầu vào để đưa ra mức giá sản phẩm hợp lý và phải chăng mà vẫn đáp ứng yêu cầu về chất lượng sản phẩm cho khách hàng.
Thị trường tiêu thụ (Place): Thị trường tiêu thụ sản phẩm là yếu tố quan trọng quyết định sự thành công của Công ty. Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt hiện nay, ngoài việc giữ gìn và duy trì quan hệ sẵn có, Công ty cần tiếp cận và giới thiệu về năng lực thiết bị, đội ngũ lao động, giá cả phù hợp với từng khách hàng trong phạm vi cả nước. Đồng thời, không ngừng mở rộng và khai thác thị trường nước ngoài.
Chương trình khuyến mại (Promtion): Khi sản phẩm được hoàn thành theo đơn đặt hàng và đưa vào sử dụng, Công ty cần quan tâm và có chế độ bảo hành đầy đủ cho sản phẩm của mình, có dịch vụ hậu mãi sau bán hàng, dịch vụ sửa chữa trong thời gian bảo hành, có chương trình khuyến mại đặc biệt,… Khóa luận: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại Cty Du lịch.
- Dự kiến kết quả:
Sau khi tăng cường các hoạt động Marketing, doanh thu của Công ty sẽ tăng thêm khoản 10%. Dự kiến kết quả thu được sau khi thực hiên:
- Doanh thu (tăng thêm 10%): 50.344.578.143 x (l +10%) = 55.379.035.957
Giá vốn (giữ nguyên tỷ trọng so với doanh thu là 86,01%): 55.379.035.957 x 86,01% = 47.631.508.827
- Chí phí giao dịch tăng thêm một khoản bằng 0,3% DT (tính vào chi phí QLDN): 3.830.062.745+ 55.379.035.957 x 0,3% = 3.996.199.853
- Chi phí khác: khảo sát nghiên cứu thị trường, khuyến mãi, hậu mãi,…tăng thêm một khoản bằng 0,25% DT (=55.379.035.957 x 0,25% = 138.447.589) làm lợi nhuận khác là: 151.524.307 – 138.447.589 = 13.076.718
2.2.2. Chiến lược giảm chi phí:
- Cơ sở biện pháp:
Mục tiêu của Công ty là tạo ra sản phẩm tối ưu với chi phí thấp nhất. Chiến lược này sẽ giúp Công ty nâng cao được hiệu quả SXKD và vượt trội so với đối thủ cạnh tranh. Công ty có thể đấu thầu những hợp đồng mới cũng như sửa chữa tàu với giá thành thấp mà vẫn giữ được uy tín do chất lượng đảm bảo. Nếu xảy ra cạnh tranh, Công ty sẽ có sức chịu đựng tốt hơn, nhất là sức ép của các nhà cung cấp.
- Biện pháp thực hiện:
Chi phí SXKD được chia thành 2 loại: biến phí (chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp sản xuất, chi phí điện nước…) và định phí (chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí nhân công gián tiếp…). Do đó, để giảm chi phí SXKD tới mức thấp nhất, Công ty cần phải: Khóa luận: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại Cty Du lịch.
- Giảm tối đa biến phí:
Đối với chi phí nguyên vật liệu, Công ty cần giảm tối đa những tổn thất do hao hụt nguyên vật liệu trong các khâu sản xuất, nỗ lực tìm nhà cung cấp nguyên vật liệu với giá thành rẻ hơn hoặc thay thế bằng loại có giá thấp hơn mà vẫn đảm bảo chất lượng, tận dụng tối đa nguồn nguyên liệu được cung cấp thay vì nhập khẩu.
Đối với chi phí nhân công trực tiếp sản xuất: Công ty cần đổi mới quy trình thi công, tạo điều kiện cho công nhân phát huy khả năng trong việc gia tăng năng lực sản xuất, rút ngắn thời gian công, từ đó giảm chi phí nhân công, hạ giá thành sản phẩm.
- Giảm tối đa định phí:
Một phương thức chung để giảm chi phí là Công ty cố gắng xây dựng hình ảnh, uy tín để có cơ hội nhận thi công nhiều đơn đặt hàng, nhiều công trình, hạng mục công trình. Tuy nhiên, khi thực hiện chính sách này, Công ty lại có chút khó khăn về vốn và nhân lực có tay nghề. Để khắc phục, Công ty có thể mời thêm nhiều nhà thầu phụ, xin trả chậm khi mua nguyên vật liệu…
Tuỳ theo từng khoản định phí mà Công ty có những cách thức khác nhau để giảm tương ứng. Cụ thể như là: để giảm chi phí khấu hao TSCĐ, Công ty có thể tìm nhà cung cấp với giá thành thấp nhưng vẫn đảm bảo yêu cầu kỹ thuật thông qua hình thức chào giá hay đấu thầu công khai giúp giảm nguyên giá TSCĐ, hoặc Công ty có thể đi thuê TSCĐ để hoạt động, như vậy sẽ tiết kiệm được vốn đầu tư và giảm được chi phí khấu hao. Để giảm chi phí QLDN, Công ty cần thiết kế cơ cấu tổ chức quản lý hợp lý, hoàn thiện, hiệu quả hơn với chi phí là thấp nhất.
- Dự kiến kết quả:
Sau khi thực hiện các chiến lược giảm chi phí nói trên (doanh thu không đổi), kết quả dự kiến sẽ thu được là:
- Giá vốn (Giảm đi 1%): 43.303.380.321 x (1-1%) = 42.870.346.518
- Chi phí QLDN (giảm đi 2%): 3.830.062.745x (1-2%) = 3.753.461.490
- Chi phí khác như: chi phí giao dịch, chi phí tìm nhà cung cấp…(tăng thêm 9% ) =( 304.076.353 x 9% = 366.872 ) làm lợi nhuận khác là: 151.524.307 – 27.366.872 = 124.157.435
KẾT LUẬN Khóa luận: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại Cty Du lịch.
Sự biến đổi mạnh mẽ của nền kinh tế thị trường đã và đang tác động một cách trực tiếp đến các ngành nghề liên quan, trong đó chuyên môn kế toán cũng là một điển hình, nó được coi là một phần cơ thể trong sản xuất kinh doanh.
Gắn liền với chuyên môn kế toán là Báo cáo tài chính. Báo cáo tài chính nói chung và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh nói riêng là công cụ quản lý hết sức cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp. Báo cáo tài chính phản ánh tình hình tài chính một cách tổng thể trong trạng thái thực của nó, đồng thời cũng là cơ sở cho các nhà quản lý cũng như những đối tượng quan tâm đến Báo cáo tài chính của doanh nghiệp đưa ra những hoạch định tài chính chiến lược trong tương lai. Mọi quyết định trong việc quản lý đều xuất phát dữ liệu trên Báo cáo tài chính. Chính vì vậy, công tác hoàn thiện tổ chức lập và phân tích Báo cáo tài chính cũng như Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phải luôn được đặt lên hàng đầu, góp phần đáp ứng nhu cầu quản lý của chủ doanh nghiệp, sự giám sát quản lý của Nhà nước về kinh tế và cả sự quan tâm của nhiều đối tượng khác, đặc biệt là các nhà đầu tư. Sau thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Vận tải – Du lịch và truyền thông quốc tế HHN, tìm hiểu được phần nào thực tế công tác hạch toán kế toán, nhờ sự giúp đỡ nhiệt tình của tập thể ban lãnh đạo và phòng kế toán – tài chính Công ty Cổ phần Vận tải – Du lịch và truyền thông quốc tế HHN cũng như của các thầy cô giáo đã giúp em hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp: “Hoàn thiện tổ chức lập và phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Vận tải – Du lịch và truyền thông quốc tế HHN”. Em hy vọng, thông qua bài khoá luận của mình giúp cho người đọc hiểu hơn về Công ty nói chung và tình hình tài chính của Công ty nói riêng.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô giáo trong khoa, đặc biệt là cô giáo – thạc sĩ Đồng Thị Nga. Bên cạnh đó, em cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các cán bộ phòng kế toán – tài chính cũng như ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Vận tải – Du lịch và truyền thông quốc tế HHN đã chỉ bảo, giúp đỡ em trong suốt thời gian qua. Khóa luận: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại Cty Du lịch.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>> Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Quản lý

Dịch Vụ Viết Luận Văn Thạc Sĩ 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://vietthuethacsi.com/ – Hoặc Gmail: dicvuluanvanthacsi@gmail.com