Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Quản lý

Rate this post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Quản lý hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH MTV Quản lý và kinh doanh nhà Hải Phòng dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

Nội dung chính

LỜI MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

Sau thời gian tìm hiểu thực trạng hoạt động kinh doanh cũng như bộ máy quản lý của công ty TNHH MTV Quản lý và kinh doanh nhà Hải Phòng em nhận thấy kế toán nói chung và tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng đóng vai trò vô cùng quan trọng, đây là công cụ giúp cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển vững mạnh. Vì vậy em quyết định chọn nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH MTV Quản lý và kinh doanh nhà Hải Phòng”.

2. Mục đích nghiên cứu của đề tài

Hệ thống hóa, có phân tích những vấn đề chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp, thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH MTV Quản lý và kinh doanh nhà Hải Phòng”.

Trên cơ sở hệ thống hoá, phân tích những vấn đề chung và nghiên cứu khảo sát thực tế về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty, đưa ra một số kiến nghị hoàn thiện kế toán trong lĩnh vực này.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:

Đối tượng nghiên cứu: Lý luận và thực trạng về tổ chức kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. Phạm vi nghiên cứu: Kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH MTV Quản lý và kinh doanh nhà Hải Phòng.

4. Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp thống kê, phương pháp biện chứng, phương pháp kế toán…

5. Nội dung kết cấu của đề tài Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Quản lý.

Nội dung của khoá luận ngoài phần mở đầu và kết luận được kết cấu làm ba chương:

  • Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
  • Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH MTV Quản lý và kinh doanh nhà Hải Phòng.
  • Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH MTV Quản lý và kinh doanh nhà Hải Phòng.

Do thời gian thực tập có hạn nên khóa luận tốt nghiệp của em không thể tránh khỏi những thiếu xót. Em rất mong được ý kiến đóng góp của thầy cô và các bạn để bài khóa luận của em được hoàn thiện hơn.

CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP

1.1. Những vấn đề chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.

1.1.1. Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.

Tổ chức công tác kế toán nói chung và tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng có một vai trò vô cùng quan trọng không chỉ đối với mỗi doanh nghiệp mà còn đối với các đối tượng khác như là các nhà đầu tư, các trung gian tài chính hay đối với các cơ quan quản lý vĩ mô nền kinh tế.

  • Đối với các doanh nghiệp:

Việc tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh giúp cho doanh nghiệp:

  • Xác định hiệu quả của từng loại hoạt động trong doanh nghiệp
  • Đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh
  • Có căn cứ để thực hiện các nghĩa vụ với nhà nước, thực hiện việc phân phối cũng như tái đầu tư sản xuất kinh doanh

Kết hợp các thông tin thu thập được với các thông tin khác để đề ra chiến lược, giải pháp sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất trong tương lai Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Quản lý.

  • Đối với nhà nước:

Việc tổ chức công tác kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh cũng có ý nghĩa quan trọng đối với nhà nước:

Trên cơ sở các số liệu về doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp cơ quan thuế xác định các khoản thuế phải thu, đảm bảo nguồn thu cho ngân sách quốc gia. Từ đó, nhà nước tái đầu tư vào cơ sở hạ tầng, đảm bảo điều kiện về chính trị- an ninh- xã hội tốt nhất.

Thông qua tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước của các doanh nghiệp, các nhà hoạch định chính sách quốc gia sẽ có cơ sở để đề ra các giải pháp phát triển nền kinh tế thông qua chính sách tiền tệ, chính sách thuế và các khoản trợ cấp, trợ giá.

Đối với nhà đầu tư thông qua các chỉ tiêu về doanh thu chi phí và xác định kinh doanh của doanh nghiệp trên các báo cáo tài chính các nhà đầu tư sẽ phân tích đánh giá tình hình hoạt động của doanh nghiệp để có các quyết định đầu tư đúng đắn.

  • Đối với các tổ chức tài chính trung gian:

Các số liệu về doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp là căn cứ để ra quyết định cho vay vốn đầu tư.

  • Đối với nhà cung cấp:

Kết quả kinh doanh, lịch sử thanh toán là căn cứ để quyết định cho doanh nghiệp chậm thanh toán hoặc trả góp

1.1.2. Một số khái niệm thuật ngữ liên quan đến doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

1.1.2.1  Doanh thu và thu nhập Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Quản lý.

Doanh thu và thu nhập: là tổng hợp các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đươc trong kì kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.

  • Các khoản giảm từ doanh thu:

Chiết khấu thương mại: là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do việc người mua đã mua hàng hóa, dịch vụ với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trong hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng.

Hàng bán bị trả lại: là giả trị khối lượng hàng đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và bị tù chối thanh toán do các nguyên nhân: vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị kém ,mất phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách. Giá trị của hàng hóa bị trả lại phản ánh trên tài khoản này sẽ điều chỉnh doanh thu bán hàng thực tế thực hiện trong kì kinh doanh để tính doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm, hàng hóa đã bán ra trong kì báo cáo.

Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ được doanh nghiệp (bên bán) chấp nhận 1 cách đặc biệt trên giá bán đã thỏa thuận trong hóa đơn, vì lí do hàng bán kém phẩm chất, không đúng quy cách đã ghi trong hợp đồng.

Thuế tiêu thụ đặc biệt: là loại thuế đánh vào doanh thu của các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh một số mặt hàng đặc biệt mà nhà nước không khuyến khích như: rượu, bia, thuốc lá…

Thuế xuất khẩu là loại thuế đánh vào tất cả hàng hóa, dịch vụ mua bán, trao đổi với nước ngoài khi xuất khẩu ra khỏi lãnh thổ Việt Nam.

Thuế GTGT của doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp: là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất đến tiêu dùng. Thuế GTGT của doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp phải nộp tương ứng với số doanh thu đã được xác định trong kì báo cáo.

Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: là số chênh lệch giữa tổng doanh thu với các khoản giảm trừ doanh thu.

Doanh thu tiêu thụ nội bộ: là lợi ích kinh tế thu được từ việc bán hàng hóa sản phẩm, cung cấp dịch vụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc trong cùng 1 công ty, tổng công ty tính theo giá bán nội bộ

Doanh thu hoạt động tài chính: Doanh thu hoạt động tài chính là số tiền thu được từ các hoạt động đầu tư tài chính hoặc kinh doanh về vốn mang lại như lãi tiền gửi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Quản lý.

Thu nhập khác là những khoản thu mà doanh nghiệp không dự tính trước được hoặc có dự tính đến nhưng ít khả năng thực hiện hoặc là những khoản không mang tính chất thường xuyên. Thu nhập khác của doanh nghiệp bao gồm: khoản thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ; thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng; thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý, xóa sổ, các khoản thuế được NSNN hoàn lại; thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ, các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm dịch vụ không tính vào doanh thu ( nếu có); thu nhập quà biếu quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức cá nhân tặng cho doanh nghiệp; các khoản thu nhập kinh doanh của những năm trước bị bỏ xót hay quên ghi sổ kế toán, năm nay mới phát hiện ra…

Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kì kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu. Chi phí bao gồm các khoản sau:

Giá vốn hàng bán: Là trị giá thực tế xuất kho của sản phẩm,hàng hóa (hoặc gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa đã bán ra trong kì đối với doanh nghiệp thương mại) hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành và đã được xác định tiêu thụ và các khoản chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh được tính vào giá vốn hàng bán để xác định kết quả kinh doanh trong kì.

Chi phí bán hàng: là những chi phí chi ra trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa (trừ hoạt động xây lắp), chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển.

Chi phí quản lý doanh nghiệp: là các chi phí phục vụ cho quản lý chung của doanh nghiệp gồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp…); BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ của nhân viên quản lý doanh nghiệp, chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lí doanh nghiệp, tiền thuê đất, thuế môn bài, khoản lập dự phòng phải thu khó đòi, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác.

Chi phí hoạt động tài chính: là toàn bộ khoản chi phí phát sinh trong kì hạch toán liên quan đến các hoạt động về vốn, hoạt động đầu tư tài chính và các nghiệp vụ mang tính chất tài chính doanh nghiệp. Chi phí hoạt động tài chính bao gồm: chi phí liên quan đến hoạt động đầu tư chứng khoán, chi phí lãi vay, vốn kinh doanh các khoản dài hạn và ngắn hạn; chi phí hoạt động liên doanh; chi phí cho vay vốn… Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Quản lý.

Chi phí khác: là các khoản chi phí của hoạt động phát sinh ngoài các hoạt động sản xuất kinh doanh để tạo doanh thu của doanh nghiệp, những khoản lỗ do các các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp gây ra, cũng có thể là những khoản chi phí bỏ sót từ những năm trước.

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: là loại thuế trực thu, thu trên kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm:

  • Chi phí thuế TNDN hiện hành: là số thuế TNDN phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế TNDN hiện hành.
  • Chi phí thuế TNDN hoãn lại: là số thuế TNDN sẽ phải nộp trong tương lai phát sinh từ ghi nhận thuế TNDN hoãn lại phải trả trong năm; hoàn nhập tài sản thuế hoãn lại đã được ghi nhận từ các năm trước.

Xác định kết quả kinh doanh

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: là số chênh lệch giữa doanh thu thuần trị giá vốn hàng bán (gồm cả sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư, dịch vụ, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp, chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư như: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa nâng cấp, chi phí cho thuê hoạt động, chi phí thanh lý, nhượng bán bất động sản đầu tư), chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.

Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập tài chính và chi phí tài chính.

Kết quả hoạt động khác: là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác với các khoản chi phí khác.

1.1.3. Yêu cầu, nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

  • Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình hiện có và sự biến động của từng loại sản phẩm, hàng hóa theo chỉ tiêu số lượng, chất lượng, chủng loại, giá trị…
  • Phản ánh, ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác các khoản doanh thu, giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp. Đồng thời phải theo dõi thật chi tiết, cụ thể tình hình thanh toán của từng đối tượng để thu hồi kịp thời vốn kinh doanh.
  • Phản ánh đầy đủ các chi phí phát sinh như: giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí hoạt động tài chính, cũng như các chi phí khác để làm cơ sở xác định kết quả kinh doanh.
  • Xác định chính xác kết quả kinh doanh, giám sát tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước.
  • Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện kế hoạch bán hàng, lợi nhuận, phân phối lợi nhuận, tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước, cung cấp thông tin cho việc lập báo cáo tài chính.

1.1.4. Bán hàng và các phương pháp bán hàng trong doanh nghiệp. a.Khái niệm

Bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thương mại, là quá trình người bán chuyển giao quyền sở hữu hàng hoá cho người mua để nhận quyền sở hữu về tiền tệ hoặc quyền đòi tiền ở người mua.

  • b.Các phương thức bán hàng Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Quản lý.

Phương thức bán hàng trực tiếp: là phương thức giao hàng trực tiếp cho người mua tại kho, tại phân xưởng sản xuất (không qua kho) của doanh nghiệp. Sản phẩm khi bàn giao cho khách hàng được chính thức coi là tiêu thụ và đơn vị bán mất quyền sở hữu về số hàng này. Bán hàng trực tiếp còn bao gồm bán buôn và bán lẻ,trong đó:

Bán buôn: là quá trình bán hàng cho các doanh nghiệp thương mại, các tổ chức kinh tế khác. Kết thúc quá trình bán buôn hàng hóa vẫn trong lĩnh vực lưu thông chưa đi vào lĩnh vực tiêu dùng giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa chưa được thực hiện hoàn toàn.Đặc điểm của bán buôn thường là bán khối lượng lớn, được tiến hành theo các hợp đồng kinh tế.

Bán lẻ: là giai đoạn cuối cùng của quá trình vận động hàng hóa từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng. Thời điểm xác định tiêu thụ là khi doanh nghiệp mất đi quyền sở hữu hàng hóa và được quyền sở hữu tiền tệ.

Phương thức chuyển hàng theo hợp đồng: theo phương thức này, bên bán chuyển hàng cho bên mua theo địa điểm ghi trên hợp đồng. Số hàng chuyển đi này vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán. Khi được người mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán về số hàng chuyển giao (một phần hay toàn bộ) thì lượng hàng được người mua chấp nhận đó mới được coi là tiêu thụ.

Phương thức bán hàng qua đại lý: là phương thức mà bên chủ hàng (gọi là bên giao đại lý) xuất hàng giao cho bên nhận đại lý (bên đại lý) để bán. Số hàng này vẫn thuộc quyền sở hữu của bên chủ hàng cho đến khi chính thức tiêu thụ. Bên đại lý sẽ được hưởng thù lao đại lý dưới hình thức hoa hồng hoặc chênh lệch giá.

Phương thức bán hàng trả chậm, trả góp: theo phương thức này, khi giao hàng cho người mua, thì lượng hàng chuyển giao được coi là tiêu thụ, người mua sẽ thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua một phần. Số tiền còn lại người mua sẽ trả dần và phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định. Thông thường số tiền trả ở các kỳ bằng nhau, trong đó bao gồm 1 phần doanh thu gốc và 1 phần lãi suất trả chậm.

Phương thức hàng đổi hàng: là phương thức mà doanh nghiệp mang sản phẩm của mình đổi lấy vật tư, hàng hóa không tương tự. Giá trao đổi là giá hiện hành của vật tư hàng hóa trên thị trường.

Phương thức tiêu thụ nội bộ: là việc mua, bán sản phẩm, hàng hóa dịch vụ giữa đơn vị chính với đơn vị trực thuộc hoặc giữa các đơn vị trực thuộc với nhau trong cùng 1 tổng công ty, 1 tập đoàn, 1 xí nghiệp…

1.2. Nội dung công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Quản lý.

1.2.1. Kế toán doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ và các khoản giảm trừ doanh thu.

Kế toán doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ

  • Doanh thu bán hàng

Doanh thu bán hàng: là tổng giá trị thực hiện được do việc bán hàng hóa cho khách hàng mang lại.

  • Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn 5 điều kiện sau:

  • Doanh nghiệp đã trao phần lớn rủi ro lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.
  • Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
  • Doanh thu được xác định tương dối chắc chắn.
  • Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
  • Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

Nguyên tắc ghi nhận doanh thu

  • Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB, hoặc thuế XK thì doanh thu là tổng giá thanh toán (giá bán bao gồm cả thuế TTĐB, hoặc thuế XK)
  • Đối với sản phảm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì doanh thu là giá bán chưa có thuế GTGT.
  • Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu là tổng giá thanh toán (giá bán có thuế).
  • Đối với hàng hóa nhận bán đại lý, kí gửi theo phương thức bán đúng giá hưởng hoa hồng thì hạch toán vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phần hoa hồng bán hàng mà doanh nghiệp được hưởng.
  • Những doanh nghiệp nhận gia công vật tư, hàng hóa thì chỉ phản ánh vào doanh thu số tiền gia công thực tế được hưởng, không bao gồm giá trị vật tư, hàng hóa nhận gia công. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Quản lý.

Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp thì doanh nghiệp ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả tiền ngay và ghi nhận vào doanh thu chưa thực hiện phần lãi tính trên khoản phải trả nhưng trả chậm phù hợp với thời điểm ghi nhận doanh thu được xác định.

Kế toán doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ:

Chứng từ kế toán sử dụng

  • Hóa đơn GTGT (Mẫu số 01 GTGT-3LL) đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
  • Hóa đơn bán hàng thông thường (Mẫu số 02 GTKT-3LL) đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.
  • Hợp đồng mua bán, biên bản bàn giao hàng hóa.
  • Các chứng từ thanh toán như: phiếu thu, phiếu chi, séc chuyển khoản, séc thanh toán, ủy nhiệm thu, giấy báo có của ngân hàng…
  • Các chứng từ liên quan như: phiếu xuất kho bán hàng, hóa đơn vận chuyển…

Tài khoản dụng:

  • TK511 ”Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”

Tài khoản này phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kì kế toán của hoạt động sản xuất kinh doanh từ các giao dịch và nghiệp vụ:

  • Bán hàng: bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra, sản phẩm mua vào, bất động sản đầu tư…
  • Cung cấp dịch vụ: thực hiện công việc đã thỏa thuận theo hợp đồng theo một kì hoặc nhiều kì kế toán như: cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho thuê TSCĐ theo phương thức cho thuê hoạt động…

Kết cấu TK 511:

Bên Nợ :

  • Thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu và thuế GTGT được tính theo phương pháp trực tiếp phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực tế của DN trong kỳ. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Quản lý.
  • Kế toán giảm giá hàng bán, trị giá hàng bán bị trả lại, chiết khấu thương mại.
  • Kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.

Bên Có : + Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán.

  • TK 511 không có số dư cuối kì.

Các tài khoản cấp 2:

  • TK5111-Doanh thu bán hàng hóa
  • TK5112-Doanh thu bán thành phẩm
  • TK5113-Doanh thu cung cấp dịch vụ
  • TK5114-Doanh thu trợ cấp, trợ giá
  • TK5117-Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
  • TK5118-Doanh thu khác
  • TK512”Doanh thu bán hàng nội bộ”

Doanh thu tiêu thụ nội bộ là lợi ích kinh tế thu được từ việc bán hàng hóa, sản phẩm, cung cấp dịch vụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty tính theo giá bán nội bộ. Vì vậy tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong nội bộ doanh nghiệp.

Kết cấu TK 512:

Bên Nợ :

  • Trị giá hàng bán bị trả lại, khoản giảm giá hàng bán đã chấp nhận trên khối lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán nội bộ kết chuyển cuối kỳ.
  • Số thuế TTĐB, số thuế GTGT theo PP trực tiếp của số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ nội bộ.
  • Kết chuyển doanh thu bán hàng nội bộ thuần vào TK 911

Bên Có:

  • Doanh thu bán hàng nội bộ của DN thực hiện trong kỳ kế toán.
  • TK 512 không có số dư cuối kì.

Các tài khoản cấp 2:

  • TK5121-Doanh thu bán hàng hóa
  • TK5122-Doanh thu bán thành phẩm
  • TK5123-Doanh thu cung cấp dịch vụ

Phương pháp hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

  • Kế toán hàng bán theo phương thức trực tiếp
  • Kế toán hàng bán thông qua đại lý (theo phương thức bán đúng giá hoa hồng)
  • Kế toán bán hàng theo phương thức trả chậm (hoặc trả góp)

1.2.1.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

  • Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Quản lý.

Chiết khấu thương mại: là khoản mà người bán thường cho người mua, do người mua đã mua hàng ( sản phẩm,hàng hóa), dịch vụ với khối lượng lớn trong thời gian nhất định theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết về mua, bán hàng.

Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ được doanh nghiệp (bên bán) giảm trừ cho bên mua hàng trong trường hợp: hàng bán bị kém phẩm chất, không đúng quy cách, hoặc không đúng thời hạn…đã ghi trong hợp đồng.

Hàng bán bị trả lại: là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách trả lại và bị từ chối thanh toán do các nguyên nhân sau: vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng kém phẩm chất, hàng sai quy cách, chủng loại…

Chứng từ kế toán sử dụng

  • Hóa đơn GTGT (Mẫu số 01 GTKT- 3LL)
  • Các chứng từ thanh toán như: phiếu thu, phiếu chi, séc chuyển khoản, séc thanh toán, ủy nhiệm thu, giấy báo có của ngân hàng…
  • Các chứng từ liên quan như: phiếu nhập kho hàng bị trả lại…

Tài khoản sử dụng

  • TK521”Chiết khấu thương mại”

Tài khoản này phản ánh số tiền doanh nghiệp giảm giá cho khách hàng mua với số lượng lớn.

  • Kết cấu TK 521:

Bên Nợ:

  • Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng

Bên Có:

  • Kết chuyển sang TK511 xác định doanh thu thuần của kỳ hạch toán. TK 521 không có số dư cuối kì.

Các tài khoản cấp 2:

  • TK5211-Chiết khấu thương mại
  • TK5212-Chiết khấu thành phẩm
  • TK5213-Chiết khấu dịch vụ
  • TK531”Hàng bán bị trả lại”

Tài khoản này chỉ phản ánh giá trị của số hàng đã bán bị trả lại (tính đúng đơn giá bán ghi trên hóa đơn). Các khoản chi phí khác phát sinh liên quan đến việc hàng bán bị trả lại mà doanh nghiệp phải chi được phản ánh vào tài khoản 641”chi phí bán hàng”.

  • Kết cấu TK 531: Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Quản lý.

Bên Nợ: + Tập hợp doanh thu của số hàng đã tiêu thụ bị trả lại.

Bên Có: + Kết chuyển doanh thu của số hàng bán bị trả lại.

  • TK 531 không có số dư cuối kì.
  • TK532”Giảm giá hàng bán”

Chỉ phản ánh vào tài khoản này các khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảm giá sau khi đã bán hàng và phát hành hóa đơn (giảm giá ngoài hóa đơn) do hàng kém, mất phẩm chất…

  • Kết cấu TK 532:

Bên Nợ:+ Tập hợp các khoản giảm giá hàng bán chấp thuận cho người mua

Bên Có: + Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán sang

  • TK 511 để xác định doanh thu thuần.
  • TK 532 không có số dư cuối kì.

Ngoài ra còn có các khoản giảm trừ doanh thu như:

Thuế tiêu thụ đặc biệt (TK 3332): là loại thuế được đánh vào doanh thu thu của các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh một số mặt hàng đặc biệt mà nhà nước không khuyến khích như: bia, rượu, thuốc lá…

Thuế xuất khẩu (TK 3333): là loại thuế đánh vào tất cả hàng hóa, dịch vụ mua bán, trao đổi với nước ngoài khi xuất khẩu ra khỏi lãnh thổ Việt Nam.

Thuế GTGT của doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp (TK3331): là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất đến tiêu dùng. Thuế GTGT của doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp phải nộp tương ứng với số doanh thu đã được xác định trong kì báo cáo.

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU,CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MTV QUẢN LÝ& KINH DOANH NHÀ HẢI PHÕNG.

2.1. Khái quát chung về công ty TNHH MTV Quản lý và kinh doanh nhà Hải Phòng.

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

  • Tên Công ty TNHH MTV Quản lý và kinh doanh nhà Hải Phòng.
  • Trụ sở giao dịch: Số 24 Phan Bội Châu – Hồng Bàng – Hải Phòng.
  • Mã số thuế: 0200156068
  • Tài khoản số: 102010000212829

Công ty TNHH một thành viên Quản lý và Kinh doanh nhà Hải Phòng tiền thân là Công ty Kinh doanh nhà Hải Phòng được thành lập theo Quyết định số 139/QĐ-TCCQ ngày 26/02/1994 và Quyết định 1017/QĐ-UBND ngày 29/6/2010 của UBND thành phố Hải Phòng. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Quản lý.

Công ty TNHH một thành viên Quản lý và Kinh doanh nhà Hải Phòng là pháp nhân thuộc sở hữu nhà nước (chủ sở hữu là UBND thành phố Hải Phòng). Công ty có quyền sở hữu, sử dụng, định đoạt đối với tên gọi, biểu tượng riêng, thương hiệu riêng của công ty theo quy định của pháp luật.

2.1.2. Đặc điểm sản xuất kinh doanh

Công ty đã quyết định lựa chọn lĩnh vực quản lý, khai thác và phát triển quỹ nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho thuê hoặc cho thuê mua để ở,cho thuê để sử dụng vào mục đích kinh doanh dịch vụ theo các quy định của luật nhà ở và các quy định khác của Nhà nước và Thành phố. Đầu tư kinh doanh phát triển nhà trong đó chú trọng đầu tư, kinh doanh phát triển nhà ở xã hội ; kinh doanh bất động sản; kinh doanh dịch vụ quản lý nhà;quản lý đầu tư, tư vấn đầu tư xây dựng; xây dựng sửa chữa nhà, xây dựng các công trình dân dụng, công trình công nghiệp và cơ sở hạ tầng kĩ thuật, xây dựng giao thông, xây dựng thủy lợi, trang trí nội thất …Trải qua nhiêù năm xây dựng và phát triển, công ty đã đạt được những kết quả nhất định trong lĩnh vực kinh doanh của mình. Suốt thời gian đó, bên cạnh những thuận lợi công ty cũng gặp không ít những khó khăn.

  • Thuận lợi:

Trong vài năm gần đây hoạt động của công ty rất hiệu quả đặc biệt trong công tác quản lý và thu tiền nhà đạt được những thuận lợi đáng kể: tổng diện tích nhà cho thuê tăng. Về kinh doanh nhà đây mới chỉ là thời kì tập sự nên doanh thu không đáng kể. Đời sống cán bộ công nhân viên tương đối ổn định. Công ty còn nhận được hợp đồng sửa chữa, nâng cấp cải tạo các khu nhà do nhà nước giao. Hàng năm Công ty còn hoàn thành xuất sắc nghĩa vụ của mình với ngân sách nhà nước

  • Khó khăn: Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Quản lý.

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế hội nhập, giá cả leo thang từng ngày, tiền thuê nhà đã tăng so với trước nhiều nhưng vẫn không đáp ứng được yêu cầu sửa chữa và tình trạng xuống cấp tương đối nghiêm trọng. Hàng năm có khoảng 300 ngôi nhà nguy hiểm từ cục bộ đến toàn diện. Hơn nữa thị trường về bất động sản càng ngày một sôi động dễ dẫn đến tranh chấp lấn chiếm…làm cho công tác quản lý phức tạp nay còn nhiều khó khăn hơn

2.1.3. Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH MTV Quản lý và kinh doanh nhà Hải Phòng

Công ty được tổ chức quản lý theo mô hình Chủ tịch Công ty, Tổng giám đốc và Kiểm soát viên. Chủ tịch công ty kiêm Tổng Giám Đốc

Công ty. Bộ máy giúp việc cho Tổng giám đốc là 2 phó Tổng giám đốc:

  • Phó Tổng giám đốc phụ trách sửa chữa trực tiếp quản lý 1 phòng và 1 xí nghiệp: xí nghiệp xây dựng và phát triển nhà, Phòng quản lý sửa chữa.
  • Phó Tổng giám đốc phụ trách kinh doanh quản lý 1 phòng và 1 xí nghiệp: Phòng dự án đầu tư phát triển và xí nghiệp kinh doanh phát triển nhà.

Nhiệm vụ, chức năng các phòng ban:

  • Phòng quản lý nhà: tham mưu giúp việc cho giám đốc công ty về công tác quản lý và khai thác có hiệu quả quỹ nhà thuộc sở hữu nhà nước do công ty quản lý cho thuê.
  • Phòng quản lý sửa chữa nhà: Tham mưu giúp việc giám đốc công ty trong lĩnh vực lập kế hoạch hoặc tổ chức thực hiện các dự án đầu tư sửa chữa cải tạo nâng cấp và xây dựng nhà thuộc quyền sở hữu nhà nước do công ty quản lý.
  • Phòng tổ chức hành chính: Tham mưu giúp việc Đảng uỷ và Ban giám đốc công ty công tác tổ chức bộ máy, công tác cán bộ, công tác lao động tiền lương, các chế độ chính sách và phục vụ công tác hành chính cho công ty.
  • Phòng dự án đầu tư phát triển nhà: tham mưu, đề xuất với giám đốc công ty lập kế hoạch, phương án đầu tư, kinh doanh và phát triển nhà của công ty.
  • Xí nghiệp quản lý kinh doanh nhà : Tổ chức thực hiện các hoạt động quản lý, thu tiền nhà và dịch vụ tư vấn trực tiếp với các bên thuê nhà theo hợp đồng thuê nhà do công ty với bên thuê nhà và các quy định của nhà nước về quản lý nhà và đất. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Quản lý.
  • Xí nghiệp xây dựng và phát triển nhà: Tổ chức thực hiện các hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh sửa chữa và thi công xây lắp theo nhiệm vụ kế hoạch công ty giao và tham mưu cho công ty dự thầu xây lắp với các chủ đầu tư khác theo luật định.
  • Phòng kế hoạch tài chính: giúp Giám đốc công ty chỉ đạo tổ chức thực hiện thống nhất công tác tài chính kế toán thống kê, thông tin kinh tế và hạch toán kinh tế của Công ty theo quy định quản lý kinh tế tài chính hiện hành, đồng thời quản lý, hướng dẫn và kiểm tra kiểm soát về tài chính kế toán đối với hệ thống ngành dọc chuyên môn ở các đơn vị trực thuộc Công ty theo luật định.
  • Xí nghiệp Kinh doanh phát triển nhà: tổ chức thực hiện các hoạt động kinh doanh theo nhiệm vụ kế hoạch Công ty giao và tham mưu cho công ty và các chủ đầu tư theo luật định.
  • Phòng kiểm tra xử lý: Kiểm tra toàn bộ nhà cho thuê Công ty quản lý xem có trường hợp nào lấn chiếm vi phạm hợp đồng với công ty để xử lý.

2.1.4 Tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH MTV Quản lý và kinh doanh nhà hải Phòng

2.1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán

Hiện nay công ty áp dụng hình thức tổ chức bộ máy kế toán phân tán vì cấp dưới công ty có 3 đơn vị hạch toán độc lập tự làm ăn tự chịu trách nhiệm trước nhà nước về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh đó là Xí nghiệp quản lý nhà, Xí nghiệp xây dựng và phát triển nhà, Xí nghiệp Kinh doanh phát triển nhà, 3 XN này có bộ máy kế toán đầy đủ.

2.1.4.2. Hình thức kế toán, chính sách và phương pháp kế toán Chế độ kế toán áp dụng

  • Kì kế toán năm áp dụng từ ngày 01/01 đến 31/12
  • Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: đồng Việt Nam
  • Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ/BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính.
  • Hình thức kế toán áp dụng: Chứng từ ghi sổ
  • Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Theo giá gốc được quy định cụ thể cho từng loại vật tư, hàng hóa.
  • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
  • Phương pháp khấu hao TSCĐ: TSCĐ được khấu hao theo phương pháp đường thẳng.
  • Phương pháp tính thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ.
  • Kì lập báo cáo theo quý, năm.

Hình thức sổ kế toán Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Quản lý.

Hình thức kế toán công ty đang áp dụng: là hình thức sổ kế toán “Chứng từ ghi sổ”. Sổ kế toán dùng để ghi chép hệ thống và lưu giữ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh có liên quan đến đơn vị kế toán.

Với hình thức kế toán chứng từ ghi sổ thì mọi nghiệp vụ kinh tế ở các chứng từ gốc đều được phân loại và để lập chứng từ ghi sổ trước khi ghi vào sổ kế toán tổng hợp.

Hệ thống sổ sách mà công ty đang sử dụng bao gồm:

  • Chứng từ ghi sổ
  • Sổ đăng kí chứng từ ghi sổ
  • Sổ cái các tài khoản
  • Các sổ,thẻ kế toán chi tiết

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ tại công ty TNHH MTV Quản lý & kinh doanh nhà Hải Phòng

Chu trình hạch toán kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ của công ty TNHH MTV Quản lý & kinh doanh nhà Hải Phòng:

Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc như: Hoá đơn GTGT, biên lai thu tiền nhà, phiếu thu, phiếu chi…kế toán lập bảng tổng hợp chứng từ cùng loại đồng thời vào sổ thẻ kế toán chi tiết.

Cuối tháng, căn cứ vào bảng tổng hợp chứng từ cùng loại kế toán lập chứng từ ghi sổ, từ chứng từ ghi sổ ghi vào sổ đăng kí chứng từ ghi sổ và vào sổ cái các tài khoản có liên quan. Kế toán chi tiết căn cứ vào sổ kế toán chi tiết lập bảng tổng hợp chi tiết.

Cuối quý, cuối năm căn cứ vào sổ cái các tài khoản lập bảng cân đối số phát sinh. Từ bảng cân đối số phát sinh, bảng tổng hợp chi tiết kế toán lập báo cáo tài chính.

  • Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính

Hệ thống báo cáo tài chính của công ty TNHH MTV Quản lý & kinh doanh nhà Hải Phòng bao gồm:

  • Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01-DN)
  • Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (Mẫu B02-DN) Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B03-DN)
  • Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu B09-DN)

2.2. Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH MTV Quản lý & kinh doanh nhà Hải Phòng Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Quản lý.

2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ tại công ty TNHH MTV Quản lý & kinh doanh nhà Hải Phòng

2.2.1.1. Đặc điểm sản phẩm hàng hóa, dịch vụ

Do đây là công ty Kinh Doanh Nhà cho nên hàng hóa, dịch vụ của cụng ty là :

  • Các căn hộ cho thuê để ở hoặc cho thuê đễ sử dụng vào mục đích kinh doanh dịch vụ
  • Xây dựng các công trình dân dụng
  • Xây dựng các công trình công nghiệp và cơ sở hạ tầng kỹ thuật
  • Xây dựng giao thông, xây dựng thuý lợi, trang trí nội thất…

2.2.1.2 Kế toán doanh thu bán hàng tại công ty TNHH MTV Quản lý & kinh doanh nhà Hải Phòng

Chứng từ kế toán sử dụng:

  • Hóa đơn thu tiền nhà, phiếu thu (Mẫu số 01-TT)
  • Hợp đồng, uý nhiệm thu…

Tài khoản sử dụng:

  • TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Chi tiết +TK 5112 – Doanh thu bán thành phẩm
  • TK 5117 – Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư TK111:Tiền mặt
  • TK 112:Tiền gửi ngân hàng TK131:Phải thu khách hàng
  • TK333: Thuế và các khoản phải nộp nhà nước…

Hệ thống sổ sách sử dụng:

  • Chứng từ ghi sổ
  • Sổ đăng kí chứng từ ghi sổ Sổ cái TK 111, 511…

Trình tự luân chuyển chứng từ: Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Quản lý.

  • Quy trình hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại công ty

Vào đầu mỗi tháng, công ty in sẵn từng hóa đơn thu tiền nhà cho từng khách hàng và giao cho nhân viên thu ngân đi thu tiền nhà ở từng khu vực cho thuê nhà. Hóa đơn có 2 liên, liên 1 được giữ lại lưu tại cuống, liên 2 giao khách hàng. Đến cuối tháng, các nhân viên thu ngân sẽ nộp lại tiền thu được cho công ty, kế toán sẽ tập hợp lại lập bảng kê thu tiền, phiếu thu từ đó vào bảng tổng hợp chứng từ cùng loại đồng thời ghi vào sổ thẻ kế toán chi tiết.

Cuối tháng, căn cứ vào bảng tổng hợp chứng từ cùng loại lập các chứng từ ghi sổ, từ các chứng từ ghi sổ ghi sổ đăng kí chứng từ ghi sổ và sổ cái TK511, từ các sổ thẻ kế toán chi tiết lập bảng tổng hợp chi tiết TK 511,TK 131…

Cuối quý, năm căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh. Từ bảng cân đối số phát sinh, bảng tổng hợp chi tiết kế toán lập Báo cáo tài chính.

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có của tất cả các tài khoản trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng nhau và bằng tổng số tiền phát sinh trên sổ đăng kí chứng từ ghi sổ.

Ví dụ 1: Ngày 25/12, thu tiền cho thuê nhà khối dân bằng tiền mặt số tiền 444.400.000 đ

Căn cứ vào HĐ thu tiền nhà 1007923, bảng kê thu tiền số 02/12 và phiếu thu Số 40/12, kế toán định khoản như sau :

  • Nợ TK 111 : 444.400.000
  • Có TK 511 : 404.000.000
  • Có TK 3331 : 40.400.000

Từ bút toán trên, kế toán tiến hành lập bảng tổng hợp chứng từ cùng loại đồng thời ghi vào sổ thẻ kế toán chi tiết.

Cuối tháng, căn cứ vào bảng tổng hợp chứng từ cùng loại lập các chứng từ ghi sổ, từ các chứng từ ghi sổ ghi sổ đăng kí chứng từ ghi sổ và sổ cái TK511, từ các sổ thẻ kế toán chi tiết lập bảng tổng hợp chi tiết TK 511,TK 333…

Cuối quý, năm căn cứ vào sổ cái TK 511 lập bảng cân đối số phát sinh. Từ bảng cân đối số phát sinh, bảng tổng hợp chi tiết kế toán lập Báo cáo tài chính.

CHƯƠNG III MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MTV QUẢN LÝ & KINH DOANH NHÀ HẢI PHÕNG

3.1. Đánh giá chung về tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH MTV Quản lý & kinh doanh nhà Hải Phòng.

Công ty TNHH MTV Quản lý & kinh doanh nhà Hải Phòng với bề dày phát triển qua nhiều năm luôn có những chuyển biến tích cực trong hoạt động kinh doanh và đang khẳng định chỗ đứng của mình trên thị trường. Để có được những thành tựu như ngày hôm nay thì không thể không kể đến những cố gắng, nỗ lực của đội ngũ nhân viên tận tụy, nhiệt tình với công việc, chịu khó tìm tòi học hỏi để đổi mới công ty, xây dựng công ty lớn mạnh. Những ưu điểm và nhược điểm của công ty trong công tác tổ chức hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh được thể hiện qua các khía cạnh sau.

3.1.1. Ưu điểm

  • Về bộ máy quản lý: Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Quản lý.

Công ty đã tổ chức bộ máy quản lý gọn nhẹ, hợp lý, phù hợp với nhiệm vụ quản lý và kinh doanh của mình. Các phòng ban hoạt động hiệu quả, cung cấp thông tin kịp thời và nhanh chóng.

  • Về bộ máy kế toán:

Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức tương đối chặt chẽ, gọn nhẹ, hình thức kế toán phù hợp với trình độ khả năng của đội ngũ kế toán. Cùng với năng lực tinh thần trách nhiệm nhiệt tình trong công việc, họ đã góp phần vào công tác hạch toán cũng như quản lý tài chính trong công ty.

Phòng kế toán thường xuyên tham mưu cho ban giám đốc về chính sách mới của nhà nước nhằm duy trì và phát triển hoạt động kinh doanh của công ty nói chung và bộ máy kế toán nói riêng để hoàn thành nhiệm vụ với chất lượng công việc cao.

  • Về công tác kế toán:

Với hình thức tỗ chức bộ máy kế toán phân tán, công tác kế toán ở Công ty được tỗ chức có kế hoạch, sắp xếp và bố trí cán bộ nhân viên kế toán phù hợp với năng lực trình độ bản thân nên chất lượng công tác kế toán được nâng cao, phục vụ cho quá trình ghi chép, quản lý, lưu trữ, luân chuyễn chứng từ chính xác, hiệu quả cao. Phương pháp hạch toán kế toán của Công ty tuân theo chế độ kế toán mới, các chứng từ sỗ sách rõ ràng, chính xác, đúng trình tự tạo điều kiện cho việc kiễm tra của lãnh đạo Công ty về kết quả kinh doanh.

  • Hình thức kế toán và chứng từ sử dụng

Về hình thức kế toán: Công ty TNHH một thành viên Quản lý và Kinh Doanh Nhà Hải Phòng là một doanh nghiệp Nhà nước và đễ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ quản lý, sửa chữa nâng cấp, thu tiền thuê nhà và kinh doanh nhà, công ty đã vận dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sỗ, do đó công tác kế toán được tiến hành nhanh chóng, thông tin kế toán được cung cấp kịp thời chính xác và tiết kiệm về thời gian.

Việc sử dụng chứng từ kế toán hợp lý, tuân thủ đúng nguyên tắc ghi chép luân chuyển chứng từ theo chế độ tài chính hiện hành. Chứng từ kế toán được quản lý chặt chẽ và mang tính pháp lý Chứng từ được lưu trữ và đóng quyễn theo thứ tự đễ thuận lợi cho việc kiễm tra, thanh tra, tỗ chức hệ thống báo cáo tài chính và báo cáo thống kê nội bộ đầy đủ kịp thời đễ lãnh đạo nắm bắt tình hình nhanh chóng. Chứng từ về hạch toán kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh được tập hợp đầy đủ, thường xuyên, chặt chẽ. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Quản lý.

  • Về phương pháp hạch toán hàng tồn kho uà phương pháp tính thuế GTGT :

Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và áp dụng phương pháp tính giá xuất kho là phương pháp bình quân liên hoàn. Phương pháp này là hoàn toàn phù hợp bởi nó tạo điều kiện thuận lợi cho việc phản ánh, ghi chép hàng hóa lưu thông.

Việc áp dụng phương pháp hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế và hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên đã tạo điều kiện cho việc phản ánh sự biến động hàng ngày, hàng giờ của hàng hóa không phụ thuộc vào kết quả kiểm kê, việc tính thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và thuế GTGT phải nộp cũng đơn giản hơn. Công ty thực hiện đúng đủ, tính đủ số thuế phải nộp vào NSNN.

  • Về hệ thống tài khoản sử dụng :

Hệ thống tài khoản kế toán của công ty đều theo hệ thống tài khoản kế toán của quyết định 15/2006/QĐ-BTC. Ngoài ra để tiện cho việc theo dõi và hạch toán, công ty còn mở thêm các tài khoản cấp 2 và cấp 3 để tiện cho việc theo dõi và hạch toán.

  • Về công tác hạch toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh :

Hạch toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh là một nội dung quan trọng trong công tác kế toán của công ty. Bởi lẽ nó liên quan đến việc xác định kết quả, các khoản thu nhập thực tế và phần phải nộp vào NSNN, đồng thời nó phản ánh sự vận động của tài sản, tiền vốn của công ty trong lưu thông. Trên cơ sở đặc điểm của hàng hóa, dịch vụ kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh bên cạnh việc cung cấp thông tin cho các cơ quan chức năng như cơ quan thuế, ngân hàng hay các nhà cung cấp…còn cung cấp đầy đủ thông tin cho lãnh đạo doanh nghiệp, giúp ban Giám đốc công ty có những quyết định về hoạt động kinh doanh hiệu quả và đúng đắn.

  • Về cập nhập thông tin:

Kế toán thường xuyên nắm vững và vận dụng những chính sách, quy định mới của Nhà nước về công tác hạch toán kế toán. Hơn thế, trước những thay đỗi một số quy định về phương pháp hạch toán kế toán tại một số phần hành Công ty đã kịp thời cập nhập đễ thay đỗi sao cho phù hợp với chuẫn mực kế toán mới.

  • Về đội ngũ cán bọ công nhân viên:

Hiện nay, trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp lao vào cuộc cạnh tranh nhau đễ chứng tỏ mình là một doanh nghiệp có tiềm năng nhằm thu hút vốn đầu tư tạo ra lợi nhuận cao nhất. Muốn làm được điều này thì các nhà quản lý cần phải có chiến lược cạnh tranh, nghiên cứu thị trường đễ khai thác một cách có hiệu quả nhất đạt được lợi nhuận trong kinh doanh. Một biện pháp quan trọng đó là nâng cao công tác kế toán. Tại Công ty TNHH MTV Quản lý và Kinh Doanh Nhà HP, ban lãnh đạo Công ty đã rất chú trọng tới vấn đề này. Phòng kế toán thường xuyên chú trọng công tác đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ cho các cán bộ kế toán, tất cả các cán bộ đều có trình độ đại học. Ðó là điều kiện hết sức thuận lợi và cùng với sự phân công phân nhiệm rõ ràng cho từng người đã tạo nên môt bộ máy hoàn chỉnh. Cả phòng kế toán làm việc ăn khớp nhịp nhành, có hiệu quả, cung cấp số liệu cụ thễ, chính xác, chi tiết và tỗng hợp cho những nhà quản lý một cách đầy đủ, kịp thời nhằm thực hiện tốt nhất công tác kế toán nói chung và công tác kế doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng. Công ty có đội ngũ cán bộ kế toán có năng lực, trình độ, kinh nghiệm, làm việc với tinh thần trách nhiệm cao, yêu nghề.

Công ty còn luôn quan tâm đến việc nâng cao trình độ của cán bộ công nhân viên trong toàn Công ty nói chung và trong phòng kế toán nói riêng bằng cách gửi nhân viên đi học các lớp đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ mở rộng tầm hiễu biết đáp ứng kịp thời những thay đỗi của chế độ kế toán hiện hành.

3.1.2. Nhược điểm Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Quản lý.

Tại công ty TNHH một thành viên Quản lý và Kinh Doanh Nhà Hải Phòng bên cạnh những ưu điểm đã và đang đạt được vẫn cũng tồn tại một số hạn chế gây khó khăn cho công tác kế toán của công ty như:

  • Về trích lập dự phòng phải thu khó đòi và xóa sổ những khoản nợ không đòi được:

Khách hàng của Công ty chủ yếu là những khách hàng thuê nhà khối dân để ở hay thuê nhà để sử dụng vào mục đích kinh doanh. Nhà cho thuê khối dân có không ít hộ nợ đọng tiền nhà trong nhiều năm chưa thanh toán được do nhiều lý do: hoàn cảnh khó khăn, người già sống neo đơn, tranh chấp nhà cửa…Cũng phải nói thêm rằng việc thu tiền nhà không dễ dàng, nhanh chóng như thu điện, nước. Việc khách hàng thanh toán chậm, nợ đọng nhiều dẫn đến tình trạng đọng vốn. Vậy mà công ty chưa trích lập dự phòng và tiến hành xóa sổ những khoản nợ không đòi được nên không lường trước được rủi ro trong kinh doanh. Như vậy là Công ty chưa quán triệt nguyên tắc thận trọng của kế toán. Điều này dễ gây đột biến chi phí kinh doanh và phản ánh sai lệch kết quả kinh doanh của kỳ đó.

  • Về công tác thanh toán của khách hàng

Việc thanh toán tiền thuê nhà của khách hàng hiện nay chủ yếu vẫn là bằng tiền mặt và do thu ngân của công ty đi thu hàng tháng. Hình thức thanh toán này không nhanh chóng, gọn nhẹ. Các nhân viên thu ngân phải giữ 1 lượng tiền mặt khá lớn gây mất an toàn và có thể gặp rủi ro khi đi thu tiền. Mặt khác, vốn của công ty có thể bị chiếm dụng do nhân viên thu ngân kéo dài nộp chậm tiền thu được do có thể đem đi cho vay lãi làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tình hình tài chính, gây thiếu vốn trong kinh doanh.

  • Về hệ thống sổ sách của công ty

Công ty chưa lập sổ chi phí sản xuất kinh doanh TK 642 nên chưa theo dõi được chi tiết các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến chi phí quản lý doanh nghiệp. Như vậy việc theo dõi, kiểm tra, đối chiếu, hạch toán đối với công tác kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp chưa được chi tiết, nhanh chóng và rõ ràng làm ảnh hưởng đến công tác quản lý chi phí quản lý doanh nghiệp.

  • Về hóa đơn, chứng từ

Công ty đã có trường hợp giao hoá đơn cho thu ngân đi thu tiền và thu ngân làm mất hoá đơn nhưng công ty chưa có biện pháp xử lý kịp thời nên còn lúng túng trong công tác quy trách nhiệm cho cá nhân. Điều này sẽ ảnh hưởng đến việc quản lý hóa đơn, chứng từ cũng như đến việc thu tiền về, việc sử dụng vốn của công ty.

3.2. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH MTV Quản lý & kinh doanh nhà Hải Phòng Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Quản lý.

3.2.1. Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH MTV Quản lý & kinh doanh nhà Hải Phòng

Trong cơ chế thị trường hiện nay, việc cạnh tranh gay gắt cũng như sự biến đổi liên tục của nền kinh tế dẫn đến kết quả tất yếu là các doanh nghiệp luôn phải có những chính sách hoạt động hợp lý, thích hợp, xác định đúng mục tiêu và phương hướng phát triển, chỉ có như vậy các doanh nghiệp mới có cơ hội tồn tại. Muốn vậy, các doanh nghiệp trước hết phải hoàn thiện, không ngừng đổi mới công tác kế toán sao cho phù hợp với yêu cầu quản lí vì trong công cuộc đổi mới hiện nay, kế toán không chỉ là công cụ mà còn góp phần tham gia vào việc quản lí kinh tế tài chính của doanh nghiệp, mà còn thông qua việc thiết lập chứng từ, ghi chép, tính toán, tổng hợp, kiểm tra, đối chiếu các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng những phương pháp khoa học, ban quản lí công ty có thể nắm được những thông tin một cách chính xác, kịp thời, đầy đủ về sự vận động của tài sản và nguồn hình thành tài sản, góp phần bảo vệ, sử dụng hợp lý tài sản của đơn vị mình. Bên cạnh đó, việc lập Báo cáo tài chính của công tác kế toán còn phục vụ, cung cấp thông tin cho các đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của công ty như chủ đầu tư, cơ quan thuế, ngân hàng, các tổ chức tín dụng, người lao động…để từ đó đề ra quyết định đầu tư đúng đắn.

3.2.2. Một số nguyên tắc hoàn thiện công tác kế toán

Trong cơ chế thị trường, công tác kế toán ngày càng có vai trò quan trọng trong việc quản lý nền kinh tế nói chung và mỗi doanh nghiệp nói riêng. Vì vậy, việc hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là cần thiết, khách quan và cần phải dựa vào một số nguyên tắc:

  • Nguyên tắc thống nhất: đảm bảo sự thống nhất giữa các chỉ tiêu mà kế toán phản ánh. Đảm bảo sự thống nhất về hệ thống chứng từ tài khoản, sổ sách kế toán và phương pháp hạch toán.
  • Thực hiện đúng chế độ kế toán mà nhà nước ban hành, áp dụng các chuẩn mực kế toán, tiến hàn tổ chức hạch toán theo đúng quy định. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Quản lý.
  • Tổ chức bộ máy kế toán gọn nhẹ, khoa học sao cho phù hợp với đặc điểm, tính chất, ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh của công ty.
  • Tiếp cận các chuẩn mực kế toán quốc tế, áp dụng phù hợp với tình hình thực tế của công ty.
  • Tiến hành chỉ đạo thống nhất từ ban lãnh đạo đến các phòng ban, các đơn vị, có sự phối hợp chặt chẽ giữa các phòng ban nhằm đảm bảo sự xuyên suốt, hợp lý.

Công ty cần có đội ngũ nhân viên kế toán không những nắm vững cách hạch toán các nghiệp vụ kinh tế, luật kinh tế tài chính doanh nghiệp, mà còn hiểu biết về phần mềm kế toán trong phân tích, phản ánh, xử lý các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hằng ngày và lập báo cáo tài chính. Hơn nữa, nhân viên kế toán còn phải là những người năng động, nhiệt tình, có trách nhiệm với công việc và hoàn thành tốt công việc được giao. Các nhân viên kế toán luôn phải đảm bảo cung cấp thông tin chính xác đầy đủ, kịp thời về mọi mặt của hoạt động kinh tế tài chính của doanh nghiệp, nhằm đáp ứng nhu cầu hoạt động kinh doanh.

3.2.3. Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH MTV Quản lý & kinh doanh nhà Hải Phòng.

Qua quá trình thực tập tại công ty TNHH MTV Quản lý & kinh doanh nhà Hải Phòng, em đã phần nào hiểu rõ hơn về công tác kế toán nói chung, đặc biệt em đã đi sâu vào tìm hiểu công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh. Trên cơ sở nắm vững và tìm hiểu tình hình thực tế cũng như những vấn đề lý luận đã được học, em nhận thấy công tác kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh còn nhiều hạn chế cần được khắc phục thì phần hành kế toán của công ty sẽ hoàn thiện hơn. Vì vậy, em xin mạnh dạn đưa ra một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại công ty:

  • Kiến nghị 1: Về vấn đề ứng dông tin học trong công tác kế toán:

Để góp phần hiện đại hóa công tác quản lý và nâng cao chất lượng công tác quản lý, đồng thời tiết kiệm lao động của nhân viên kế toán, giải phóng cho kế toán chi tiết khối công việc tìm kiếm, kiểm tra, đối chiếu số liệu một cách đơn điệu, nhàm chán, mệt mỏi để họ giành thời gian cho công việc lao động thực sự sáng tạo, Công ty nên trang bị máy tính có cài các chương trình phần mềm kế toán ứng dụng sao cho phù hợp với điều kiện thực tế tại công ty, nối mạng thông tin nội bộ đễ kế toán trong Công ty có thễ nắm bắt được thông tin, trao đỗi và kiễm tra hệ thống thông tin cần thiết.

Phần mềm kế toán ứng dụng sẽ mang lại hiểu quả thiết thực cho doanh nghiệp. Khi trang bị máy tính có cài phần mềm, đội ngũ kế toán cần được đào tạo, bồi dưỡng để khai thác được những tính năng ưu việt của phần mềm. Công ty có thể đi mua phần mềm của các nhà cung ứng phần mềm kế toán chuyên nghiệp như:

  • Phần mềm kế toán Fast của công ty cổ phần phần mềm quản lý doanh nghiệp Fast
  • Phần mềm kế toán Smart Soft của công ty cổ phần Smart Soft
  • Phần mềm kế toán Misa của công ty cổ phần Misa

Trình tự kế toán trên máy vi tính về nghiệp vụ kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh như sau: Việc tổ chức ghi chép vào sổ kế toán tài chính, máy tính nhập dữ liệu do kế toán viên nhập từ các chứng từ liên quan vào. Cuối kỳ các bút toán kết chuyển nhập vào máy, tự máy xử lý hạch toán vào sổ kế toán. Căn cứ vào yêu cầu của chủ doanh nghiệp, giám đốc, kế toán trưởng, người sử dụng sẽ khai báo vào máy những yêu cầu cần thiết ( sổ cái, báo cáo doanh thu, kết quả kinh doanh…) máy sẽ tự xử lý và đưa ra những thông tin cần thiết theo yêu cầu.

Công ty đưa phần mềm vào sẽ làm giảm nhẹ sức lực cũng như thời gian làm việc cho kế toán viên. Như vậy thì công việc sẽ đúng theo tiến độ ban lãnh đạo đề ra và đạt hiệu quả cao hơn. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Quản lý.

  • Kiến nghị 2: Về trích lập dự phòng phải thu khó đòi xóa sổ các khoản nợ không đòi được:

Tại công ty còn những khoản nợ phải thu quá hạn mà kế toán chưa tiến hành trích lập.Vì vậy kế toán công ty cần tiến hành trích lập dự phòng phải thu khó đòi và tiến hành xóa sổ các khoản nợ không đòi được để giúp công ty làm việc hiệu quả.

Các khoản nợ phải thu khó đòi đảm bảo các điều kiện sau:

  • Số tiền phải thu phải theo dõi được cho từng đối tượng, theo từng nội dung, từng khoản nợ, trong đó ghi rõ số nợ phải thu khó đòi.
  • Phải có chứng từ gốc hoặc giấy xác nhận của khách nợ về số tiền còn nợ chưa trả bao gồm: Hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ, đối chiếu công nợ…
  • Các khoản nợ không đủ căn cứ xác định là nợ phải thu theo quy định này phải xử lý như một khoản tổn thất.

Căn cứ xác định nợ phải thu khó đòi:

  • Nợ phải thu quá hạn thanh toán ghi trong hợp đồng kinh tế, các khế ước vay nợ, bản cam kết hợp đồng hoặc cam kết nợ, doanh nghiệp đã đòi nhiều lần nhưng vẫn chưa thu được.
  • Nợ phải thu chưa đến thời hạn thanh toán nhưng khách nợ đã lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể, mất tích, bỏ trốn, đang bị cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử, đang thi hành án hoặc đã chết.

Phương pháp lập dự phòng

Công ty phải theo dõi và thu hồi công nợ đúng hạn, có những biện pháp tích cực đòi nợ nhưng vẫn chú ý giữ gìn mối quan hệ với khách hàng. Công ty nên tiến hành trích lập dự phòng các khoản phải thu khó đòi để tránh những rủi ro trong kinh doanh khi khách hàng không có khả năng thanh toán. Mức trích lập theo quy định của chế độ kế toán hiện hành như sau:

  • 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 6 tháng đến dưới 1 năm
  • 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm
  • 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm
  • 100% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 3 năm trở lên

Cuối kì kế toán công ty căn cứ vào khoản nợ phải thu được xác định là chắc chắn không thu được, kế toán tiến hành tính toán và trích lập dự phòng phải thu khó đòi. Sau khi trích lập dự phòng cho từng khoản phải thu khó đòi, công ty tổng hợp toàn bộ khoản dự phòng các khoản nợ vào bảng kê chứng từ để làm căn cứ hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp.

  • Tài khoản sử dụng: TK139-Dự phòng phải thu khó đòi.

TK139 có kết cấu như sau:

Bên nợ:

  • Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi
  • Xóa các khoản nợ phải thu khó đòi

Bên có:

  • Số dự phòng phải thu khó đòi được lập tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp

Số dư bên có: Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Quản lý.

  • Số dự phòng các khoản phải thu khó đòi hiện có cuối kỳ.

Phương pháp hạch toán:

Tại ngày 31/12/N trích lập dự phòng phải thu khó đòi lần đầu năm N+1:

  • Nợ TK 642
  • Có TK 139

Nếu số dự phòng nợ phải thu khó đòi cần trích lập ờ kì kế toán này nhỏ hơn kì kế toán trước thì số chênh lệch được ghi giảm trừ chi phí:

  • Nợ TK139 Có TK642

Trong năm N+1 khi phát sinh tổn thất thực tế, căn cứ vào quy định cho phép xóa sổ khoản nợ phải thu khó đòi, kế toán ghi:

  • Nợ TK139(nếu đã trích lập dự phòng) Nợ TK642(nếu chưa trích lập dự phòng)
  • Có TK131,138
  • Đồng thời ghi nợ TK004-nợ khó đòi đã xử lý.

Các khoản nợ phải thu khó đòi, sau khi có quyết định xử lý xóa sổ, công ty vẫn phải theo dõi riêng trên sổ kế toán và trên TK004 trong thời gian tối thiểu là 5 năm và tiếp tục có các biện pháp thu hồi nợ. Nếu thu hồi được nợ thì kế toán căn cứ vào giá trị thực tế của khoản nợ đã thu hồi được:

  • Nợ TK111,112,… Có TK711

Đồng thời ghi vào bên có TK004-nợ khó đòi đã xử lý

Tại ngày 31/12/N+1:

  • Nếu số dự phòng phải trích lập bằng số dự phòng nợ phải thu khó đòi thì doanh nghiệp không phải trích lập
  • Nếu số dự phòng phải trích lập cao hơn số dự hòng phải thu khó đòi,thì doanh nghiệp phải trích lập thêm vào chi phí quản lý doanh nghiệp phần chênh lệch.
  • Nếu số dự phòng phải trích lập nhỏ hơn số dự phòng nợ phải thu khó đòi,thì doanh nghiệp phải hoàn nhập phần chênh lệch vào thu nhập khác. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Quản lý.

Kiến nghị 3: Về công tác thanh toán của khách hàng

Công ty nên khuyến khích khách hàng ngoài thanh toán bằng tiền mặt có thể thanh toán bằng chuyển khoản. Như vậy vừa nhanh gọn, lại tiết kiệm thời gian, chi phí. Mặt khác, công ty cũng phải có quy định cụ thể về thời gian nộp lại tiền cho công ty của các thu ngân để tránh tình trạng tiền nộp về công ty chậm trễ, kéo dài rồi công ty bị chiếm dụng vốn ảnh hưởng đến tình hình kinh doanh của công ty.

  • Kiến nghị 4: Về sổ sách của công ty

Công ty cần lập sổ chi phí sản xuất kinh doanh TK 642 để theo dõi chi tiết các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến chi phí quản lý doanh nghiệp. Khi lập sổ này rồi thì việc theo dõi, so sánh, đối chiếu các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến chi phí quản lý doanh nghiệp sẽ thật sự dễ dàng và hiệu quả. Từ đó công ty có thể cân đối hợp lý chi phí quản lý doanh nghiệp làm cho công ty hoạt động hiệu quả hơn.

  • Kiến nghị 5: Về hóa đơn chứng từ của công ty

Công ty cần có những quy định cụ thể, rõ ràng, quy rõ trách nhiệm đối với người xuất, giữ hóa đơn hay trường hợp làm mất thì phải có những biện pháp kịp thời để khắc phục như nếu làm mất thì phải trừ vào lương, cắt thưởng hoặc nộp phạt trực tiếp; trong trường hợp tái phạm nhiều lần thì hạ bậc lương hay buộc thôi việc…Có như vậy thì hoá đơn, chứng từ mới được quản lý chặt chẽ, tránh tình trạng bị mất mát gây khó khăn trong việc thu tiền cũng như việc quản lý, hạch toán kế toán.

KÉT LUẬN Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Quản lý.

Trong cơ chế hiện nay, vấn đề kế toán thực sự có vị trí quan trọng quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Tổ chức tốt công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là công cụ quan trọng cho các nhà quản lý nghiên cứu vận dụng, hoàn thiện vấn đề này và hoàn toàn cần thiết với công ty.

Sau 1 thời gian thực tập tập tai công ty TNHH MTV Quản lý & kinh doanh nhà Hải Phòng, tìm hiểu về công tác kế toán tại công ty,được sự giúp đỡ của các cô chú trong công ty cùng với sự hướng dẫn của Thạc sĩ Nguyễn Văn Thụ-Giảng viên hướng dẫn, em đã vận dụng lý thuyết, tìm hiểu thực tế công tác kế toán tại công ty, hộc tập thêm được những bài học và kinh nghiệm làm việc quý báu. Điều đó giúp em hiểu sâu hơn về lý luận chung, so sánh được sự giống và khác nhau giữa lý luận và thực tiễn nhằm bổ sung kiến thức đã được hoc trên ghế nhà trường.

Do thời gian thực tập có hạn cũng như nhận thức của bản than còn hạn chế nên bài khóa luận này còn nhiều thiếu sót. Vì vậy, em rất mong được sự chỉ bảo, góp ý của các thầy cô giáo, cán bộ kế toán của công ty cũng như các bạn sinh viên trong toàn khoa để bài khóa luận của em được hoàn thiện hơn.

Một lần nứa em xin chân thành cảm ơn sự hướng đẫn tận tình và chu đáo của phòng ban kế toán công ty TNHH MTV Quản lý & kinh doanh nhà Hải Phòng, Giảng viên- Thạc sĩ Nguyễn Văn Thụ cùng các thầy cô giáo khoa Quản trị kinh doanh nói chung và ngành Kế toán-Kiểm toán trường ĐHDL Hải Phòng đã giúp em hoàn thành đợt thực tập cũng như bài khóa luận này. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Quản lý.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>> Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Cổ phần Sivico

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

2 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
trackback

[…] ===>> Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Quản lý […]

Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Quản lý
Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Quản lý
4 ngày trước

Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Quản lý

Contact Me on Zalo
0877682993
2
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x