Khóa luận: Giải pháp xuất khẩu rau quả của công ty nông sản

Rate this post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Giải pháp xuất khẩu rau quả của công ty nông sản hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Phương hướng và một số giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu rau quả tại Tổng công ty Rau quả, nông sản dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

Nội dung chính

3.1 MỘT SỐ QUAN ĐIỂM VỀ THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU RAU QUẢ

  • Kinh doanh rau quả xuất khẩu cần xuất phát từ nhu cầu của thị trường, lấy thị trường làm một trong những căn cứ chủ yếu xây dựng chiến lược, kế hoạch kinh doanh.

Quán triệt quan điểm này, cần làm tốt công tác nghiên cứu nhu cầu, thị hiếu khách hàng, từ đó xác định được thị trường trọng điểm, ổn định với những mặt hàng có khả năng cạnh tranh cao đem lại hiệu quả kinh tế lớn. Từ đó quay trở lại định hướng quy hoạch sản xuất, xây dựng các vùng rau quả chuyên canh XK, gắn với công nghệ sau thu hoạch.

  • Thúc đẩy xuất rau quả trên cơ sở phát huy lợi thế so sánh của từng sản phẩm nhằm nâng cao hiệu quả, góp phần tăng nhanh kim ngạch xuất khẩu, thực hiện chiến lược hướng mạnh về xuất khẩu.

Quán triệt quan điểm này cần phải phân tích và tìm ra những sản phẩm rau quả có lợi thế trong lĩnh vực xuất khẩu, trên cơ sở vận dụng lý thuyết về lợi thế so sánh tìm ra sản phẩm xuất khẩu có hiệu quả cao, có chi phí và giá thành thấp so với thế giới. Đồng thời, tập trung đầu tư cho các công đoạn của quá trình kinh doanh rau quả thực hiện công nghiệp hoá và hiện đại hoá sản xuất, mang lại hiệu quả kinh tế cao.

  • Phát triển xuất khẩu rau quả trên cơ sở ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật với công nghệ tiên tiến nhằm nâng cao giá trị sản phẩm.

Quan điểm này đòi hỏi quá trình sản xuất – chế biến – tổ chức xuất khẩu rau quả cần chú ý ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học (ví dụ trong lĩnh vực tạo giống tốt), đồng thời đổi mới công nghệ và thiết bị công nghiệp chế biến, bảo quản rau quả theo hướng hiện đại, tăng khả năng cạnh tranh của các loại rau quả xuất khẩu của nước ta trên thị trường thế giới.

  • Thúc đẩy xuất khẩu rau quả cần có sự hỗ trợ của Nhà nước, các cấp, các ngành có liên quan.

Kinh doanh trong môi trường kinh tế thị trường, để thúc đẩy xuất khẩu rau quả đòi hỏi phải xuất phát từ động lực trực tiếp của người kinh doanh. Mặt khác, nó cũng phụ thuộc vào sự tác động từ các cơ quan quản lý vĩ mô thông qua hệ thống cơ chế – chính sách khuyến khích cụ thể đối với lĩnh vực kinh doanh xuất khẩu rau quả, nhằm nâng cao lợi thế cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường thế giới.

3.2 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT VÀ XUẤT KHẨU RAU QUẢ ĐẾN 2027 CỦA TỔNG CÔNG TY RAU QUẢ, NÔNG SẢN Khóa luận: Giải pháp xuất khẩu rau quả của công ty nông sản.

3.2.1. Định hướng xuất khẩu rau quả

Quan điểm kinh doanh của Tổng công ty rau quả, nông sản là phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững, nhanh chóng đạt được mục tiêu đề ra cho năm 2026- 2027. Tổng công ty đã đưa ra các định hướng:

Đối với nông nghiệp và công nghiệp: Đẩy mạnh tốc độ phát triển vùng nguyên liệu, từng bước khắc phục những mặt mất cân đối như vốn, trình độ quản lý… để nhanh chóng đạt được công suất tối đa của các dây chuyền công nghiệp.

Đẩy mạnh đầu tư mới theo nguyên tắc đảm bảo cân đối đồng bộ các điều kiện tối thiểu (về nguyên liệu, vốn, cán bộ…) trên cơ sở xác định, định hướng lâu dài để tiến hành đầu tư đến đâu phát huy hiệu quả đến đấy, đầu tư bước trước phải làm nền và tạo đà cho đầu tư bước sau thuận lợi và hiệu quả hơn. Từ nay đến năm 2027 lấy quy mô vừa và nhỏ là chính.

Đi tắt đón đầu trước hết trong công tác giống và đầu tư công nghiệp. Đầu tư những thiết bị công nghệ hiện đại nhất đối với những khâu có tính chất quyết định đến chất lượng sản phẩm, đảm bảo sản phẩm sản xuất ra cạnh tranh được trên thị trường thế giới và khu vực. Những khâu khác tận dụng khả năng kỹ thuật, công nghệ trong nước để giảm khó khăn về vốn. Đồng thời, đa dạng hoá sản phẩm rau quả nông sản; đẩy nhanh quá trình cổ phần hoá, phát huy nguồn lực về vốn và cơ chế quản lý để thúc đẩy đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh. Tích cực tìm kiếm đối tác, điều kiện để thu hút đầu tư nước ngoài và đầu tư ra ngoài nước.

Đối với kinh doanh thương mại: tranh thủ nhu cầu đang tăng lên của thị trường đối với một số mặt hàng: dứa, dưa chuột, vải… của Tổng công ty để đẩy nhanh việc xuất khẩu đồng thời nhanh chóng thống nhất thương hiệu những mặt hàng chủ yếu vào một số thị trường lớn. Tìm mọi biện pháp hạ thấp giá thành sản xuất để tăng sức cạnh tranh với hàng hoá cùng loại trong khu vực và thế giới, tạo thế ổn định thị trường, tăng nhanh kim ngạch xuất khẩu rau quả.

Từ những quan điểm và định hướng trên, Tổng công ty Rau quả, nông sản đã đề ra một số mục tiêu cho thời kỳ tới như sau:

3.2.1.1. Kim ngạch xuất khẩu Khóa luận: Giải pháp xuất khẩu rau quả của công ty nông sản.

Trong kế hoạch phát triển của Tổng công ty đến năm 2027, Tổng công ty đã đề ra các chỉ tiêu cụ thể về kim ngạch xuất khẩu cho từng mặt hàng trong từng năm. Trong mục tiêu này, đối với mặt hàng rau quả Tổng công ty tập trung đầu tư nâng cao kim ngạch xuất khẩu của cả rau quả tươi và rau quả chế biến. Điểm đặc biệt là, trong nhóm sản phẩm rau quả chế biến thì nước quả cô đặc được tách thành một chỉ tiêu riêng. Điều này cho thấy Tổng công ty muốn tập trung khai thác tối đa nhu cầu của thị trường đối với loại mặt hàng này. Hiện nay đây là một trong những sản phẩm rất được ưa chuộng tại các thị trường thế giới, tuy nhiên Tổng công ty Rau quả, nông sản nói riêng và các doanh nghiệp xuất khẩu rau quả của Việt Nam nói chung vẫn chưa đáp ứng được lượng cầu này. Nguyên nhân chính vẫn là do thiếu nguyên liệu. Như vậy trong mục tiêu của Tổng công ty đến năm 2027 đây sẽ là một trong những sản phẩm chính góp phần tăng kim ngạch xuất khẩu rau quả của Tổng công ty.

  • Bảng 3.1. Mục tiêu phát triển của Tổng công ty đến năm 2027

3.2.1.2. Mặt hàng xuất khẩu

Rau quả tươi: Rau quả xuất khẩu dưới dạng tươi ngoài việc cần có giống tốt bảo đảm chất lượng, màu sắc, hương vị phù hợp nhu cầu của khách hàng, đòi hỏi phải có đầu tư vốn lớn: thiết bị làm lạnh tiên tiến bảo đảm rau, quả không bị mất nước, kho chứa và phương tiện vận chuyển lạnh… Do đó, trước mắt chưa có khả năng xuất khẩu với khối lượng lớn. Trong những năm tới với những chính sách, biện pháp thích hợp cần tăng dần tỷ trọng rau, quả tươi trong cơ cấu xuất khẩu nhóm hàng rau quả, vì cũng như thị trường nội địa, thị trường thế giới có nhu cầu lớn và ưa thích các chủng loại rau, quả tươi hơn là qua chế biến. Nhưng vì yêu cầu về chất lượng rất cao, việc bảo quản vận chuyển phải có phương tiện chuyên dùng đòi hỏi đầu tư vốn lớn, và cần có thời gian nên trước mắt Tổng công ty cố gắng tranh thủ mọi hình thức có thể được để xuất khẩu dưới dạng tươi một khối lượng nhất định, xuất khẩu sang các thị trường lân cận, xuất những lô hàng nhỏ nhưng thường xuyên theo đường hàng không sang một số trung tâm như Pari (Pháp), Berlin (Đức), Matxcơva (Nga), Tokyo (Nhật Bản), Canbơrơ (Ôxtrâylia), Oasinhtơn (Hoa Kỳ), Ôttaoa (Canada)…; xuất làm nguyên liệu cho doanh nghiệp chế xuất để chế biến xuất khẩu cũng rất tốt và cần được khuyến khích tổ chức thực hiện tốt hơn; đồng thời cần lựa chọn một số chủng loại rau quả thị trường có nhu cầu lớn và thường xuyên mà Tổng công ty có khả năng mở rộng sản xuất có hiệu quả cao để áp dụng một số chính sách khuyến khích, ưu đãi đặc biệt nhất là trong những năm đầu phát triển nhằm xuất khẩu với khối lượng lớn.

Rau quả chế biến: Do xuất khẩu rau, quả dưới dạng tươi còn bị hạn chế về nhiều mặt, nên hướng chủ yếu của ta là xuất khẩu rau quả chế biến. Một số loại rau trước mắt có thể chế biến dưới dạng tươi đều có thể chế biến xuất khẩu với khối lượng lớn và có loại mang hiệu quả rất cao, trong đó đáng quan tâm phát triển sản xuất, chế biến để xuất khẩu là: nấm, dưa bao tử… do đây đều là những loại rau mà thị trường Mỹ có nhu cầu lớn. Theo đánh giá của FAO, thị trường thế giới hàng năm có nhu cầu khoảng 800-900 ngàn tấn dứa hộp, trong đó riêng thị trường Mỹ đã chiếm tới 200 ngàn tấn; tức là dứa xuất khẩu từ Việt Nam mới chỉ bằng 1% kim ngạch nhập khẩu dứa hộp của Hoa Kỳ. Vì vậy định hướng của Tổng công ty là áp dụng loại giống dứa mới (dứa Cayen) vào sản xuất, cho sản lượng cao gấp 5-6 lần giống dứa truyền thống của ta. Ngoài dứa hộp, còn có nhiều loại quả khác có thể chế biến dưới dạng đóng hộp để xuất khẩu như: vải hộp, nhãn, chôm chôm; đặc biệt chú trọng định hướng phát triển các loại nước quả và nước cô đặc mà người tiêu dùng có nhu cầu do hương vị lạ: đu đủ, chôm chôm, ổi, mãng cầu, thanh long, dưa hấu… Khóa luận: Giải pháp xuất khẩu rau quả của công ty nông sản.

3.2.1.3. Thị trường xuất khẩu

Trong những năm tới, hàng rau quả Việt Nam sẽ xuất khẩu sang tất cả các thị trường chủ yếu trên thế giới. Trong đó, thị trường Châu Á – Thái Bình Dương được quan tâm đầu tiên do có vị trí địa lý gần ta lại có thể tổ chức khai thác xuất khẩu một số loại rau quả dưới dạng tươi hay ướp lạnh, nhất là trong những năm trước mắt chưa có điều kiện vươn xa. Trung Quốc được coi là một thị trường lớn của Việt Nam và có thể đẩy mạnh xuất khẩu rau quả vào thị trường này với mức hàng trăm triệu USD/năm. Các thị trường quan trọng khác vẫn là Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, Hồng Kông, ASEAN, Australia. Chú trọng hơn nữa vào thị trường đầy tiềm năng và lý tưởng như SNG, Tây Bắc Âu, Bắc Mỹ, Mỹ La Tinh…

Bảng 3.2. Các thị trường mục tiêu và các sản phẩm chủ lực

3.2.2. Định hướng khả năng cung ứng rau quả cho xuất khẩu

Trong định hướng phát triển của Tổng công ty Rau quả, nông sản đến năm 2027, Tổng công ty tập trung đầu tư mạnh vào công tác giống, phát triển mạnh vùng nguyên liệu, đầu tư đồng bộ hệ thống máy móc thiết bị, nhà xưởng…do đó, đến năm 2027 diện tích, năng suất cũng như sản lượng rau quả đều tăng. Tổng công ty đã đưa ra định hướng cụ thể cho sản xuất rau quả, nhất là các loại rau quả cần xây dựng vùng chuyên canh và rau quả cho xuất khẩu.

  • Bảng 3.3. Qui mô sản xuất các loại rau quả nguyên liệu cần xây dựng vùng chuyên canh
  • Bảng 3.4. Bố trí sản xuất rau quả cho xuất khẩu

3.3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU RAU QUẢ TẠI TỔNG CÔNG TY RAU QUẢ, NÔNG SẢN Khóa luận: Giải pháp xuất khẩu rau quả của công ty nông sản.

3.3.1. Giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm rau quả xuất khẩu

  • Phát triển vùng nguyên liệu

Quy hoạch vùng sản xuất rau quả hàng hoá tập trung, chuyên canh, tạo điều kiện đầu tư áp dụng tiến bộ kỹ thuật, thực hiện chuyên canh tổng hợp, tạo ra vùng nguyên liệu gắn với công nghệ sau thu hoạch, gắn với hệ thống tiêu thụ.

Cần xác định quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu đồng bộ với mạng lưới các nhà máy chế biến. Dựa vào lợi thế của từng địa phương, từng vùng, cần rà soát lại để bố trí đủ diện tích trồng rau quả, nhất là đối với các vùng nguyên liệu tập trung. Thực hiện quy hoạch “động”, gắn quy hoạch với chuyển đổi cơ cấu cây trồng; kết hợp thâm canh tăng vụ, nhất là các vùng trồng rau, nhằm tăng thu nhập trên một đơn vị diện tích. Trách nhiệm quy hoạch vùng sản xuất hàng hoá trước hết thuộc về các địa phương, nhưng Tổng công ty phải có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với các địa phương, cùng với các đơn vị thành viên chủ động xây dựng kế hoạch phát triển vùng nguyên liệu tập trung, chuyên canh lớn, đảm bảo cung cấp đủ cho nhu cầu các nhà máy chế biến. Thực tế cho thấy, vấn đề nguyên liệu cho nhà máy không chỉ là trách nhiệm của một phía, mà cần có sự phối hợp đồng bộ giữa các bên liên quan, từ người nông dân, chính quyền địa phương, doanh nghiệp, các cơ sở nghiên cứu và chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật… cũng như giữa các ngành nông nghiệp, kế hoạch, tài chính, khoa học công nghệ, thương mại, giao thông…

Tập trung phát triển các loại nguyên liệu rau quả tại vùng nguyên liệu ở tất cả các đơn vị chế biến, phấn đấu cung cấp trên 60% nhu cầu nguyên liệu cho các dây chuyền chế biến rau quả. Trọng tâm quy hoạch vùng sản xuất hướng vào những loại rau quả có lợi thế. Trước mắt, cần quy hoạch bổ sung kịp thời vùng nguyên liệu trồng dứa, cà chua, đáp ứng cho các nhà máy chế biến xuất khẩu, với mong muốn tối thiểu là dứa đạt 60%, cà chua đạt 40-50% công suất thiết kế.

Tiếp tục triển khai thực hiện quyết định 80/2021-TTg của Thủ tướng Chính phủ về tiêu thụ nông sản qua hợp đồng cho nông dân. Tuỳ theo từng điều kiện cụ thể của các đơn vị thành viên, các đơn vị cần phối hợp với các địa phương, với người trồng nguyên liệu để có cơ chế đầu tư và giá thu mua thích hợp, nhằm khuyến khích người trồng trọt yên tâm sản xuất, tạo niềm tin và sự hợp tác lâu dài trên cơ sở đảm bảo hài hoà lợi ích của doanh nghiệp và của người trồng nguyên liệu thông qua các hợp đồng kinh tế.

  • Đầu tư cho khoa học kỹ thuật Khóa luận: Giải pháp xuất khẩu rau quả của công ty nông sản.

Đầu tư cho công tác nghiên cứu, lai tạo giống, tạo ra những giống rau quả cho năng suất cao, chất lượng đáp ứng nhu cầu của thị trường xuất khẩu.

Để nâng cao chất lượng cây giống, thực hiện rộng rãi kỹ thuật cây giống, Tổng công ty cần làm tốt công tác chọn lọc và áp dụng giống mới có năng suất chất lượng cao. Chú trọng và nâng cao chất lượng cây giống, nhằm có được các giống rau quả có năng suất cao, chất lượng tốt phù hợp với công nghệ chế biến xuất khẩu. Tranh thủ thành tựu về giống của các nước, nhất là các nước trong khu vực, nhập nội những giống phù hợp với điều kiện sinh thái ở Việt Nam. Xây dựng và triển khai các mô hình công nghệ cao trên cơ sở tổ chức và phát huy nhanh công suất của các trung tâm nhân giống đã có. Tạo điều kiện thuận lợi về vốn và kỹ thuật, vận động các hộ gia đình nông dân tham gia sản xuất giống cây trồng.

Tăng cường đầu tư cho nghiên cứu và đưa vào vận dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật để khắc phục và hạn chế tính mùa vụ của nguyên liệu rau quả. Thực hiện biện pháp này sẽ cho phép hạn chế tính thời vụ trong khâu chế biến, qua đó góp phần cải thiện hệ số sử dụng công suất thực tế còn rất thấp của các nhà máy chế biến hiện nay.

  • Áp dụng các biện pháp kỹ thuật thâm canh nhằm nâng cao chất lượng rau quả xuất khẩu.

Các hộ nông dân ở các cùng trồng rau quả tập trung, trong quá trình phát triển sản xuất đã tích luỹ được nhiều kinh nghiệm về chăm sóc vườn cây, bảo vệ cây trồng chống sâu bệnh… tuy nhiên, những kiến thức thâm canh tổng hợp theo qui trình kỹ thuật tiên tiến, đôi khi chưa được các hộ tiếp thu và áp dụng, ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm. Rau quả nước ta chưa đảm bảo tiêu chuẩn sản phẩm “sạch”, còn tình trạng tưới tiêu, bón phân không đúng qui định, tạo nên nhiều độc tố tồn đọng trong rau quả. Để đảm bảo chất lượng, cần áp dụng các biện pháp thâm canh đối với từng loại rau quả:

Đối với rau, để đảm bảo chất lượng rau sạch, vùng trồng rau sạch cần được quy hoạch cụ thể về đất đai, thuỷ lợi, có nguồn nước sạch không bị nhiễm các chất thải độc hại.

Đối với quả, cần thực hiện các biện pháp thâm canh như thực hiện đúng mật độ trồng, thực hiện đúng chế độ bón phân, đặc biệt là phân hữu cơ, thực hiện phương pháp phòng trừ dịch hại tổng hợp (IPM); thực hiện công nghệ nông nghiệp sạch; mở rộng diện tích tưới nước cho cây ăn quả. Khóa luận: Giải pháp xuất khẩu rau quả của công ty nông sản.

  • Đầu tư cho công nghệ sau thu hoạch.

Để đáp ứng yêu cầu xuất khẩu, cần đầu tư cho công nghệ sau thu hoạch (bảo quản và chế biến). Ngành chế biến rau quả đã hình thành và phát triển trên 30 năm. Tuy nhiên, cho đến nay hầu hết các nhà máy chế biến đã ở trong tình trạng lạc hậu, không đáp ứng được yêu cầu bảo quản, chế biến phục vụ xuất khẩu. Để nâng cao sức cạnh tranh của rau quả trên thị trường thế giới, cần triển khai việc đầu tư mở rộng các nhà máy hiện có và xây dựng mới theo hướng:

  • Nâng cấp các nhà máy chế biến hiện có, mở rộng qui mô tương xứng với nhu cầu chế biến.

Xây dựng một số nhà máy chế biến đặt tại vùng nguyên liệu đã được qui hoạch (ví dụ: xây dựng nhà máy chế biến quả đặt tại vùng quả Lục Ngạn – Hà Bắc, nhà máy chế biến rau quả vùng chuyên canh rau Vạn Đông…). Tuỳ qui mô chế biến lớn hay nhỏ mà ứng dụng công nghệ chế biến từ thủ công tới hiện đại cho phù hợp, đa dạng hoá các sản phẩm chế biến (bảo quản lạnh và lạnh đông, đóng hộp, sấy khô, muối chua, muối mặn…). Nơi chế biến có thể tại gia đình nông hộ, tại nơi sản xuất, tại các vùng chuyên canh rau quả hay tại các xí nghiệp chế biến rau quả. Cần chú ý khi xây dựng nhà máy chế biến rau quả đặt tại vùng nguyên liệu, nên tính đến khả năng chế biến các sản phẩm khác thời vụ để tận dụng công suất máy.

Làm tốt công tác bảo quản rau quả: Đối với rau quả, trong tương lai nhu cầu xuất khẩu tươi chiếm tỉ trọng lớn. Do vậy việc đầu tư cho công nghệ bảo quản tươi là rất quan trọng. Những giải pháp đặt ra đối với vấn đề này là kết hợp xử lý bảo quản tại vùng nguyên liệu, tại cơ sở chế biến gần vùng nguyên liệu, tại các doanh nghiệp chế biến xuất khẩu, tại các kho cảng bến bãi tuỳ thuộc vào đặc tính của từng loại rau quả để vừa giữ được chất lượng rau quả, vừa giảm tỉ lệ hư hao, hạ giá thành sản phẩm. Cần áp dụng rộng rãi các kinh nghiệm cổ truyền về bảo quản rau quả kết hợp với từng bước áp dụng các công nghệ tiên tiến, hiện đại (như xử lý hoá học, lý học, sinh học) vào bảo quản rau quả để đảm bảo chất lượng sản phẩm trong khi thời gian cung cấp rau quả cho thị trường xuất khẩu đòi hỏi kéo dài. Khóa luận: Giải pháp xuất khẩu rau quả của công ty nông sản.

  • Tăng cường quản lý chất lượng sản phẩm xuất khẩu

Chất lượng là một trong những tiêu chuẩn quyết định đến khả năng tiêu thụ sản phẩm của bất kỳ một doanh nghiệp nào, đặc biệt trong điều kiện cạnh tranh gay gắt hiện nay. Đối với rau quả – một mặt hàng rất dễ bị hư hỏng nếu không được bảo quản tốt, nhất là rau quả tươi. Riêng rau quả chế biến thì chất lượng của nó phụ thuộc vào việc quản lý theo các tiêu chuẩn chất lượng. Đối với Tổng công ty Rau quả, nông sản – là một Tổng công ty thực hiện đồng thời cả ba khâu của quá trình sản xuất, từ khâu cung cấp nguyên liệu đầu vào – đến chế biến – và kinh doanh; tức là hoạt động sản xuất mang tính khép kín (nông nghiệp – công nghiệp chế biến – kinh doanh xuất nhập khẩu). Do đó, muốn có sản phẩm có chất lượng tốt đòi hỏi phải làm tốt ngay từ khâu sản xuất nông nghiệp, phổ biến ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trong chu trình sản xuất tươi, bảo quản lâu, vận chuyển xa và tuổi thọ tiêu thụ kéo dài, sử dụng công nghệ chế biến hiện đại để tạo ra sản phẩm có chất lượng tốt.

Hiện nay các rào cản quy định về chất lượng an toàn thực phẩm mặt hàng rau quả ở các nước nhập khẩu là rất cao. Vì vậy, để đẩy mạnh xuất khẩu sang các thị trường thế giới, Tổng công ty cần nghiên cứu và nắm rõ các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm của một số nước được coi là thị trường tiềm năng của Tổng công ty như Mỹ, Nhật Bản, EU, Trung Quốc… Tổng công ty nên thực hiện tốt các tiêu chuẩn về quản lý chất lượng như ISO, HACCP, đặc biệt nên áp dụng tiêu chuẩn quản lý chất lượng toàn diện TQM – Total Quality Management. Tiêu chuẩn này yêu cầu Tổng công ty phải làm đúng mọi việc ngay từ khâu đầu tiên, tức là khâu nghiên cứu để tìm ra giống tốt, khâu cung cấp nguyên liệu đầu vào, khâu sản xuất và chế biến cho đến khâu tiêu thụ, phân phối sản phẩm. áp dụng TQM, Tổng công ty sẽ tiết kiệm được rất nhiều chi phí do giảm được các chi phí về sai hỏng, chi phí về giải quyết khiếu nại… Mặt khác, giữ vững được uy tín sản phẩm của Tổng công ty góp phần làm tăng khả năng tiêu thụ, giữ vững và mở rộng thị trường, từ đó làm tăng khả năng cạnh tranh của Tổng công ty.

3.3.2. Giải pháp phát triển thị trường xuất khẩu và xúc tiến thương mại

  • Phát triển thị trường xuất khẩu Khóa luận: Giải pháp xuất khẩu rau quả của công ty nông sản.

Trong cơ chế thị trường, thị trường có vai trò là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng, là nơi thực hiện tái sản xuất các yếu tố sản xuất, là nhân tố quyết định sự tăng trưởng và phát triển kinh tế nói chung, ngành rau quả nói riêng. Trong điều kiện sản xuất hàng hoá, thị trường là nhân tố đóng vai trò quyết định đối với sản xuất, có nhu cầu thì lập tức sẽ thúc đẩy sản xuất và ngược lại. Sản xuất thoát ly nhu cầu thị trường thì sản phẩm sản xuất ra rất khó bán, khó hoà nhập được với nhu cầu trên thị trường. Do vậy, yếu tố thị trường là một trong những yếu tố quan trọng quyết định hiệu quả kinh doanh trong cơ chế thị trường.

Trong lĩnh vực xuất khẩu rau quả, cũng như các hàng hoá khác để đạt được hiệu quả kinh tế cao trong lĩnh vực kinh doanh xuất khẩu cần coi trọng công tác nghiên cứu dự báo, tổ chức và mở rộng thị trường xuất khẩu. Ngày nay, thông tin đã trở thành một nguồn lực bên cạnh các nguồn lực khác. Nhờ vào thông tin chúng ta có thể hiểu biết rõ về khách hàng. Hơn nữa, nhu cầu về thông tin càng trở nên cấp bách do sự thay đổi về quy mô và phạm vi của thị trường, sự thay đổi về chất của nhu cầu, sự thay đổi trong lựa chọn của khách hàng, sự cạnh tranh ngày càng đa dạng. Chính vì thế thu thập và xử lý thông tin đóng vai trò vô cùng quan trọng trong nghiên cứu thị trường.

Theo kinh nghiệm của một số nước kinh doanh thành đạt trong lĩnh vực xuất khẩu rau quả cho thấy cần thiết phải có những tổ chức chuyên trách trong việc nghiên cứu thị trường ngoài nước. Tổ chức này có nhiệm vụ:

  • Thu thập thông tin về cung, cầu, giá cả, thị hiếu tiêu thụ, dung lượng, khả năng cạnh tranh đối với từng nhóm hàng, mặt hàng.
  • Xử lý thông tin, dự báo sản phẩm tiềm năng ở mỗi thị trường cụ thể về các mặt: số lượng, chất lượng, giá cả, thị hiếu.
  • Cung cấp thông tin đã xử lý một cách nhanh nhất cho các cấp lãnh đạo, làm cơ sở để xây dựng chiến lược kinh doanh, chỉ đạo điều hành kinh
  • Cung cấp thông tin qua các phương tiện thông tin đại chúng, qua các tổ chức khuyến nông, các cấp chính quyền, đoàn thể… tới người sản xuất, giúp họ định hướng sản xuất lâu dài, ổn định, có căn cứ phù hợp với nhu cầu của khách hàng.
  • Cung cấp thông tin về những ưu thế của sản phẩm trong nước tới khách hàng thông qua các cuộc hội thảo, hội trợ, triển lãm quốc tế. Giúp họ hiểu rõ về sản phẩm Việt Nam, nhằm tạo ra nhu cầu tiêu thụ.

Hiện nay, có rất nhiều cách mà thông qua đó Tổng công ty có thể có được những thông tin cần thiết về thị trường:

  • Nguồn ghi chép nội bộ. Đây là nguồn cung cấp thông tin về thị trường hết sức chính xác, hơn nữa chi phí ít, lại đơn giản. Tuy nhiên nguồn ghi chép nội bộ chưa cho phép Tổng công ty có cái nhìn bao quát tổng thể thị trường khu vực và thế giới. Tổng công ty có thể thu thập thông tin từ các báo cáo về đơn đặt hàng, tình hình tiêu thụ, giá cả, mức dự trữ…
  • Nguồn qua sách báo, ấn phẩm. Đây là một trong những nguồn mà từ trước tới nay VEGETEXCO rất hay sử dụng để thu thập thông Thông qua những sách báo chuyên ngành, tạp chí, các báo cáo của Chính phủ, Bộ Thương Mại, đặc biệt qua mạng Internet Tổng công ty có thể có những thông tin mới nhất hàng ngày. Tổng công ty cũng cần tham gia hội chợ triển lãm trong nước và các nước trong khu vực nhằm giới thiệu mặt hàng kinh doanh và tìm kiếm những cơ hội kinh doanh mới cho mình. Khóa luận: Giải pháp xuất khẩu rau quả của công ty nông sản.
  • TCT nên đặt các văn phòng đại diện, chi nhánh ở những thị trường nước ngoài trọng điểm. Các đại diện này ngoài việc giúp Tổng công ty trong giao dịch, đàm phán, ký kết và thực hiện hợp đồng tại khu vực đó, còn cung cấp thông tin chính xác cho công tác nghiên cứu thị trường.

Song để công tác nghiên cứu thị trường đạt kết quả, việc thu thập thông tin chính xác, tránh lãng phí, doanh nghiệp luôn phải xem xét mục tiêu trong khi tiến hành nghiên cứu và thu thập thông tin.

Theo kinh nghiệm của các nước, để thúc đẩy xuất khẩu, việc thành lập bộ phận xúc tiến thương mại là rất cần thiết. Tổ chức này có nhiệm vụ thu thập và nghiên cứu thông tin về thị trường ngoài nước, tổ chức triển lãm, hỗ trợ việc thực hiện các chương trình nằm trong chính sách xuất khẩu của Nhà nước và tổ chức hợp tác kinh tế đối ngoại. Tổ chức này sẽ tăng cường hợp tác với các tổ chức xúc tiến thương mại của các nước đặt tại Việt Nam trong việc phát triển thị trường.

Về phía doanh nghiệp cần chủ động, tích cực tìm kiếm thị trường, nguồn hàng, vận dụng kinh nghiệm đã được tổng kết qua nhiều năm trong lĩnh vực xuất khẩu rau quả. Trong điều kiện kinh phí có hạn, cũng nên tổ chức các đoàn công tác đi tiếp thị, tổ chức tham quan, khảo sát, tham gia hội thảo, hội chợ để học tập kinh nghiệm tiên tiến của nước ngoài, giới thiệu sản phẩm và tìm kiếm bạn hàng mới.

Đối với Tổng công ty Rau quả, nông sản, nhiệm vụ của phòng Thông tin kinh tế và thị trường là hết sức cần thiết. Tổ chức này phải thường xuyên thu thập thông tin về rau quả qua nhiều kênh thông tin khác nhau, qua các thông báo của nhiều tổ chức sản xuất – kinh doanh rau quả thế giới. Sau khi thông tin được xử lý, sẽ cung cấp cho lãnh đạo đơn vị, cho các cơ quan có liên quan sử dụng vào việc điều hành sản xuất – kinh doanh, hoạch định chính sách kịp thời. Để có thị trường ổn định, cần tăng cường hợp tác, liên doanh và kêu gọi đầu tư nước ngoài. Đây là giải pháp mà hiện nay Tổng công ty đã và đang làm.

Mục đích thực hiện các giải pháp phát triển thị trường là xây dựng được một hệ thống thị trường xuất khẩu ổn định, với những mặt hàng rau quả chủ yếu có kim ngạch xuất khẩu lớn, có sức cạnh tranh trên thị trường, nhằm ổn định sản xuất, góp phần thực hiện chiến lược hướng mạnh về xuất khẩu của đất nước.

  • Xúc tiến thương mại Khóa luận: Giải pháp xuất khẩu rau quả của công ty nông sản.

Đẩy mạnh xúc tiến thương mại đang trở thành vấn đề bức xúc hiện nay vì môi trường cạnh tranh về mặt hàng rau quả hiện đang rất gay gắt. Để củng cố các thị trường đã có và mở rộng thêm các thị trường mới, Tổng công ty cần có chính sách xúc tiến thương mại thích hợp. Trước mắt Tổng công ty cần lựa chọn các loại rau, quả đặc sản và quảng bá tại các thị trường có tiềm năng như Hoa Kỳ, Nhật Bản, EU, đồng thời thông qua các Hiệp hội, doanh nghiệp nước ngoài hoặc tổ chức xúc tiến thương mại các nước tại Việt Nam để phối hợp, hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu nông sản thâm nhập vào thị trường nước ngoài.

Công tác xúc tiến thương mại cần được đẩy mạnh hơn nữa. Trong thời gian tới đây, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng với các hiệp hội ngành hàng cùng hợp tác xây dựng nhà trưng bày sản phẩm và giao dịch, trước tiên ở những thị trường quan trọng như Trung Quốc, Nga, Hoa Kỳ. Việc tham gia hội chợ triển lãm cũng nên thực hiện theo hình thức hợp tác để có thể hỗ trợ lẫn nhau tăng thêm sức mạnh và giới thiệu sản phẩm nông nghiệp của Việt Nam một cách phong phú, đang hoàng hơn Tuy nhiên cần lưu ý tham dự một cách có chọn lọc thay vì chiếu lệ, hình thức. Riêng đối với thị trường Trung Quốc là thị trường lớn tiêu thụ rau quả Việt Nam và tiềm năng cảu thị trường này vẫn còn rất lớn thì cần phải đặc biệt có chiến lược xúc tiến thương mại đặc biệt có quy mô và bài bản.

Để thực hiện được nhiệm vụ này, đầu tư đào tạo một đội ngũ cán bộ xúc tiến thương mại có trình độ chuyên môn cao, trình độ ngoại ngữ, am hiểu thị trường nước ngoài. Hỗ trợ cho trung tâm thông tin nắm bắt kịp thời thông tin về nhu cầu, giá cả thị trường… và thông báo tới các doanh nghiệp xuất khẩu.

  • Xây dựng thương hiệu

TCT cần phải quan tâm đầu tư xây dựng và bảo vệ nhãn hiệu hàng hoá cho sản phẩm của mình, đồng thời căn cứ vào chiến lược phát triển thị trường, tiến hành xúc tiến đăng ký nhãn hiệu hàng hoá ở cả trong nước và quốc tế cho hàng hoá đặc sản mà chưa đăng ký nhãn hiệu hàng hoá.

Hiện tại, Tổng công ty thường sử dụng nhãn hiệu của nhà phân phối – nhà nhập khẩu. Tuy nhiên, chúng ta nhận thấy rằng, việc sử dụng nhãn hiệu của Tổng công ty – VEGETEXCO sẽ đem lại nhiều lợi ích cho Tổng công ty. Nó không những tạo nên uy tín của Tổng công ty trên thị trường, mà một mặt nào đó nó còn là tem đảm bảo chất lượng cho sản phẩm. Với những sản phẩm trên bao bì in nhãn hiệu của Tổng công ty, địa chỉ và các thông tin liên quan… đòi hỏi Tổng công ty phải có trách nhiệm cao hơn với sản phẩm. Tuy nhiên nếu chất lượng của một loại sản phẩm nào đó không đảm bảo, thì việc in nhãn hiệu của mình lên sản phẩm có thể sẽ ảnh hưởng đến khả năng tiêu thụ của các dòng sản phẩm khác, các dòng sản phẩm tiếp theo của Tổng công ty. Do đó, trước mắt, Tổng công ty nên cân nhắc và xem xét những sản phẩm nào có thế mạnh thì nên gắn nhãn hiệu VEGETEXCO. Làm như thế vừa phát huy được thế mạnh của mình, vừa tận dụng được ảnh hưởng, uy tín của các nhà phân phối trong việc tiêu thụ sản phẩm.

3.3.3. Giải pháp tổ chức lưu thông xuất khẩu rau quả Khóa luận: Giải pháp xuất khẩu rau quả của công ty nông sản.

  • Tổ chức kinh doanh xuất khẩu

Giải pháp về tổ chức kinh doanh xuất khẩu nhằm thiết lập hệ thống kênh xuất khẩu rau quả có hiệu quả, tiết kiệm chi phí. Đặc biệt tránh tình trạng lưu thông chồng chéo qua nhiều tầng nấc trung gian, đẩy chi phí lên cao, tranh mua tranh bán gây thiệt hại chung cho ngành rau quả, người kinh doanh.  Để đạt được yêu cầu nói trên, cần thiết lập được kênh sản xuất- kinh doanh xuất khẩu rau quả với sự tham gia của mọi thành phần kinh tế, trong đó các doanh nghiệp Nhà nước đóng vai trò chủ đạo.

Tổng công ty Rau quả, nông sản và các tổ chức kinh doanh xuất khẩu rau quả nhà nước là các tổ chức có nhiều kinh nghiệm, bằng vốn, bằng thực lực và khả năng tổ chức kinh doanh, cần có những biện pháp cụ thể tổ chức tiêu thụ với khối lượng lớn nguồn rau quả của các vùng tập trung, chuyên canh, là đầu mối thu gom hàng tổ chức xuất khẩu từ các tổ chức trung gian.

Để duy trì và phát triển hoạt động xuất khẩu rau quả, Tổng công ty Rau quả, nông sản cần làm tốt những công việc sau:

  • Xây dựng được chiến lược xuất khẩu lâu dài, trong đó xác định rõ mục tiêu, phương hướng, biện pháp thực hiện. Xây dựng kế hoạch năm, 6 tháng, quí để có căn cứ phấn đấu thực hiện mục tiêu đề ra. Thường xuyên tổ chức kiểm tra việc thực hiện kế hoạch.
  • Tích cực chủ động mở rộng thị trường xuất khẩu, đầu tư cho hoạt động tiếp thị, thường xuyên cử các đoàn cán bộ ra nước ngoài tham gia hội thảo, triển lãm … thông qua đó học hỏi kinh nghiệm, nắm bắt được nhu cầu thực tế, tìm kiếm bạn hàng trong kinh doanh xuất nhập khẩu.
  • Thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp ở một số thị trường chính để xúc tiến kí kết hợp đồng, đồng thời tổ chức tiêu thụ sản phẩm.
  • Tổ chức nguồn hàng ổn định, nắm vững giá cả, hướng dẫn người sản xuất.
  • Tăng cường hoạt động liên doanh, liên kết, hợp tác đầu tư nhằm tranh thủ vốn, kinh nghiệm, khoa học kỹ thuật của bạn hàng trong và ngoài nước. Đặc biệt, trong điều kiện vốn kinh doanh còn hạn chế, kêu gọi đầu tư nước ngoài vào các lĩnh vực sản xuất – chế biến – bao tiêu sản phẩm để thực hiện những dự án lớn tại những vùng nguyên liệu tiềm năng.
  • Tổ chức mạng lưới kinh doanh rộng khắp, tăng cường hợp tác với các địa phương sản xuất kinh doanh rau quả khác để tổ chức kinh doanh xuất khẩu có hiệu quả. Khóa luận: Giải pháp xuất khẩu rau quả của công ty nông sản.

Tăng cường các biện pháp giao tiếp, khuyếch trương như quảng cáo sản phẩm thông qua các hội chợ, triển lãm quốc tế, hội nghị khách hàng nhằm tăng lượng thông tin về rau quả Việt Nam tới khách hàng. Tổ chức các hoạt động chào hàng như cử nhân viên chào hàng đến tận nơi tiêu, chào hàng thông qua sách, báo, tạp chí cung cấp các thông tin cho khách hàng. Đồng thời, tăng cường hoạt động xúc tiến bán hàng như thay đổi hình thức làm cho sản phẩm hấp dẫn hơn, khuyến khích mua hàng và giới thiệu sản phẩm…

Giải pháp tổ chức kinh doanh xuất khẩu nhằm hình thành các kênh kinh doanh xuất khẩu một cách hợp lý, có tác dụng thúc đẩy hoạt động kinh doanh xuất khẩu rau quả phát triển.

  • Phát triển dịch vụ xuất khẩu

Để tổ chức hoạt động xuất khẩu có hiệu quả, cần phát triển các loại hình dịch vụ có liên quan như dịch vụ bảo quản, vận chuyển, chế biến, tiêu thụ sản phẩm… hỗ trợ cho quá trình kinh doanh xuất khẩu rau được thông suốt.

  • Đối với các vùng chuyên canh rau quả xuất khẩu nên tổ chức các hoạt động dịch vụ sau:

Dịch vụ chế biến đối với sản phẩm đòi hỏi kỹ thuật chế biến phức tạp, quy trình công nghệ hiện đại, khối lượng sản phẩm lớn, phải cần các xí nghiệp quốc doanh, các hợp tác xã thực hiện (đối với sản phẩm dứa hộp, vải hộp, chuối sấy, cà chua cô đặc…). Còn đối với những sản phẩm yêu cầu sơ chế với qui trình đơn giản, lượng sản phẩm nhỏ có thể do các tổ, nhóm làm dịch vụ thực hiện.

Dịch vụ tiêu thụ sản phẩm có thể thực hiện dưới nhiều hình thức như các tổ chức dịch vụ thông tin thương mại, giới thiệu khách hàng, xuất khẩu uỷ thác cho các hộ xã viên, các nông trại hoặc tổ chức dịch vụ vận tải chuyên vận chuyển, bốc dỡ, tổ chức thu gom, đóng gói sản phẩm.

3.3.4. Giải pháp về vốn và tài chính

Yêu cầu về vốn để phát triển kinh doanh xuất khẩu rau quả là rất lớn. Để đủ vốn đầu tư đồng bộ vào các khâu quan trọng, quyết định hiệu quả kinh doanh xuất khẩu rau quả, cần phải có các giải pháp về tài chính.

  • Tăng cường huy động vốn tự có của Tổng công ty, tăng nguồn vốn lưu động
  • Huy động vốn trong cán bộ công nhân viên toàn Tổng công ty với lãi suất hợp lý không những đáp ứng nhu cầu về vốn cần thiết mà còn tạo ra sự gắn bó trách nhiệm của cán bộ với Tổng công ty.
  • Vay vốn tín dụng của Nhà nước thông qua hệ thống ngân hàng phát triển nông thôn, ngân hàng thương mại. Ngoài ra còn vay vốn của các tổ chức tín dụng khác như hợp tác xã tín dụng, quỹ tín dụng nhân dân.
  • Tranh thủ các nguồn vốn hỗ trợ của các tổ chức trong nước, của chính phủ và các tổ chức nước ngoài khác.

Thu hút đầu tư nước ngoài và tham gia hợp tác quốc tế trong lĩnh vực kinh doanh, đặc biệt là hợp tác đầu tư liên doanh liên kết. Đây là giải pháp quan trọng tháo gỡ về tài chính vì để thúc đẩy xuất khẩu phải sử dụng vốn đầu tư vào từng công đoạn của quá trình kinh doanh xuất khẩu. Tuy nhiên, chủ yếu dựa vào nội lực thì ta không thể đáp ứng yêu cầu ngay được mà đòi hỏi phải tranh thủ vốn và công nghệ nước ngoài thông qua đầu tư và hợp tác quốc tế. Thông qua đầu tư và hợp tác hai bên cùng có lợi ta sẽ tranh thủ được một phần thị trường thông qua các hình thức bao tiêu, cho sử dụng các kênh phân phối, sử dụng nhãn hiệu của các nhà đầu tư nước ngoài. Mặt khác, cũng cần tăng cường sự đầu tư hợp tác trong nước.

3.3.5. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực Khóa luận: Giải pháp xuất khẩu rau quả của công ty nông sản.

Hầu hết các giải pháp được nêu ra có được thực hiện hiệu quả hay không, về cơ bản đều phụ thuộc vào trình độ của đội ngũ cán bộ chuyên môn. Ngay cả với hoàn cảnh môi trường chính sách, môi trường pháp lý cởi mở thuận lợi, thì việc khai thác triệt để những thuận lợi đó, biến những thuận lợi đó thành sức sản xuất cụ thể, là phụ thuộc vào đội ngũ cán bộ. Trong phần đầu của khoá luận này đã trình bày và phân tích những lợi thế cơ bản của sản xuất và xuất khẩu rau quả nước ta, lợi thế cơ bản nhất là lợi thế về điều kiện tự nhiên. Tuy nhiên, chúng ta cũng biết rằng, tài nguyên thiên nhiên không có gì là vô hạn, và một vấn đề đặt ra đó là xu hướng giảm sút nhanh chóng các lợi thế về điều kiện tự nhiên. Ngày nay, với sự phát triển như vũ bão của khoa học và công nghệ, với xu thế toàn cầu hoá kinh tế, những lợi thế về điều kiện tự nhiên sẽ mất dần, dù ta có khai thác hay không.

Đối với Việt Nam nói chung và Tổng công ty Rau quả, nông sản nói riêng, trong tương lai gần rất cần tranh thủ khai thác lợi thế về điều kiện tự nhiên để tạo thế ban đầu cho quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế. Việc khai thác những lợi thế đó có đạt được yêu cầu mong muốn hay không cũng tuỳ thuộc vào trình độ của đội ngũ cán bộ kinh doanh. Về lâu dài, chúng ta có tái tạo được lợi thế đó nữa hay không cũng tuỳ thuộc vào đội ngũ cán bộ. Tựu trung lại, ngành rau quả có phát triển bền vững hay không, Tổng công ty Rau quả, nông sản có thành công hay không là tùy thuộc vào đội ngũ cán bộ. Đội ngũ cán bộ sẽ là lợi thế cơ bản, lâu dài của đất nước nói chung và của mỗi doanh nghiệp nói riêng.

Ngành rau quả là một ngành kinh tế kỹ thuật nên cán bộ sau khi ra trường muốn làm tốt công việc trong ngành cần được đào tạo thêm về chuyên ngành rau quả. Mặt khác, với các sinh viên mới ra trường, thường mới chỉ được trang bị hệ thống kiến thức kinh tế và kinh doanh cơ bản. Song thực tế kinh doanh lại muôn hình vạn trạng, do vậy Tổng công ty cần giành thời gian thoả đáng để đào tạo bổ sung những cán bộ trẻ được đào tạo chính quy và được tuyển dụng vào doanh nghiệp.

Trong tình hình chung của nước ta, đội ngũ cán bộ đương chức có ít nhiều kinh nghiệm trong kinh doanh, đa phần lại được đào tạo theo hệ thống kinh tế kế hoạch hoá tập trung. Những kiến thức về kinh doanh trong điều kiện kinh tế thị trường thường chưa được bổ sung, hoặc nếu có thì cũng chắp vá, không hệ thống. Tình trạng đó cũng ảnh hưởng ít nhiều đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Do vậy, để tăng hiệu quả kinh doanh, tăng kim ngạch xuất khẩu rau quả, Tổng công ty phải tạo điều kiện cho số cán bộ này được đi đào tạo lại tại các trường lớp cơ bản.

Để tất cả cán bộ của Tổng công ty có thể tiếp cận được tình hình thị trường thế giới, rất cần có sự hỗ trợ của Tổng công ty để họ được cập nhật thông tin. Đó là điều kiện để họ có thể có được những quyết định sắc bén trong kinh doanh. Như vậy, Tổng công ty tuỳ thuộc vào điều kiện của mình có thể cung cấp cho đội ngũ cán bộ các loại báo chí, thông tin thị trường, thậm chí thời gian và phương tiện để truy cập vào mạng thông tin toàn cầu Internet. Có như thế mới cải thiện được tình trạng thiếu thông tin, mới nâng cao được trình độ nhận thức cũng như tay nghề của cán bộ trong Tổng công ty.

Tóm lại, đào tạo đội ngũ cán bộ là công việc thường xuyên, lâu dài của Tổng công ty. Tuy nhiên, làm được như vậy sẽ phải tốn một khoản chi phí đầu tư. Và để tránh tình trạng cán bộ sau khi được đào tạo sẽ chuyển sang một doanh nghiệp khác (đặc biệt là với các sinh viên mới ra trường), do vậy, cũng rất cần có cơ chế thích hợp để ràng buộc các cán bộ đã đựơc Tổng công ty đào tạo phải làm việc cho doanh nghiệp trong một thời hạn tối thiểu nào đó. Trong trường hợp cán bộ không thực hiện đúng cam kết, họ sẽ phải bồi hoàn chi phí đào tạo cho doanh nghiệp. Đó là cách đặt vấn đề họp lý để bảo vệ quyền lợi cho cả hai bên: doanh nghiệp và người lao động có trình độ chuyên môn.

3.4 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI NHÀ NƯỚC Khóa luận: Giải pháp xuất khẩu rau quả của công ty nông sản.

Để phát huy lợi thế của rau quả xuất khẩu nước ta, đồng thời thúc đẩy xuất khẩu đòi hỏi phải xuất phát từ động lực của người sản xuất – kinh doanh thông qua lợi ích vật chất và tạo được nhu cầu phát triển của chính họ. Thông qua các chính sách ban hành hợp lý thì sẽ vừa thúc đẩy được hoạt động sản xuất – kinh doanh – xuất khẩu, vừa có tác dụng quản lý Nhà nước chặt chẽ mà vẫn đảm bảo được lợi ích của tất cả các bên, của toàn xã hội. Để các doanh nghiệp khi tham gia vào thị trường xuất khẩu rau quả được thuận lợi, Nhà nước cần phải hoàn thiện chính sách thúc đẩy kinh doanh xuất khẩu rau quả.

3.4.1. Chính sách hỗ trợ sản xuất, bảo quản và chế biến rau, hoa, quả xuất khẩu

  • Phát huy mọi nguồn lực đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng sản xuất, kinh doanh và nâng cao hiệu quả đầu tư.
  • Tiếp tục đổi mới chính sách tài chính, thực hiện chương trình cải cách chế độ thuế đi đôi với chấn chỉnh tổ chức và cải tiến phương thức thu thuế, đổi mới cơ chế tín dụng, quy chế và thủ tục cho vay.

Chính sách thuế: Để khuyến khích phát triển cây ăn quả trong các vùng quy hoạch, Nhà nước nên có các chính sách ưu đãi về thuế cho các hoạt động sản xuất và kinh doanh trái cây như miễn thuế VAT cho các hợp tác xã và cơ sở kinh doanh trái cây (hiện nay mức thuế này là 5% và chỉ các hộ kinh doanh cá thể thì được miễn); Miễn thuế nông nghiệp cho các hộ trồng mới hoặc cải tạo vườn cây ăn quả trong thời gian trồng mới, kiến thiết cơ bản và 3 năm đầu cho thu hoạch.

Chính sách tín dụng: Các doanh nghiệp có dự án đầu tư sản xuất, chế biến – bảo quản và tiêu thụ trái cây ở vùng sâu, vùng xa chưa được hưởng các hỗ trợ tài chính như thông tư của Bộ Tài chính; Lãi suất cho vay đầu tư quá cao (5,4 – 9,0%/năm) thời gian trả nợ quá ngắn (3 – 5 năm). Cần phải sửa đổi các chính sách tín dụng hiện hành theo hướng mở rộng đối tượng được vay vốn với lãi suất ưu đãi; tăng thời gian trả nợ (lên tới 12 – 15 năm) và giảm mức lãi suất vay (xuống 3%/năm).

Chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng: theo Luật khuyến khích đầu tư, Nhà nước cam kết sẽ đầu tư cơ sở hạ tầng ngoài hàng rào khu công nghiệp (có thể hiểu là cơ sở chế biến bảo quản rau quả), nhưng thực tế hầu hết các doanh nghiệp đều phải tự đầu tư cơ sở hạ tầng dẫn đến khó khăn về tài chính cho các doanh nghiệp.

3.4.2. Chính sách về chuyển dịch cơ cấu sản xuất, đất đai, khuyến nông

Nghiên cứu điều chỉnh các chính sách về đất đai, trong đó việc xây dựng các khu nông nghiệp công nghệ cao cũng được hưởng các chế độ ưu đãi như đối với khu công nghiệp, nhằm khuyến khích các tổ chức trong và ngoài nước tăng cường đầu tư vào nông nghiệp, các cơ quan nghiên cứu, các doanh nghiệp mở rộng hoạt động nghiên cứu, chuyển giao công nghệ vào sản xuất; khuyến khích người nông dân tích tụ đất, phát triển một cách ổn định và lâu dài việc sản xuất rau quả hàng hoá trên quy mô lớn, có chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu thị trường. Khóa luận: Giải pháp xuất khẩu rau quả của công ty nông sản.

  • Tiếp tục hoàn thiện hệ thống khuyến nông phù hợp với chiến lược phát triển nông nghiệp, nông thôn.
  • Cần có các chính sách khuyến khích mọi thành phần kinh tế đầu tư vào ngành giống; đầu tư nâng cấp và hoàn thiện các cơ sở sản xuất giống; chú trọng việc ứng dụng công nghệ sinh học; tiếp tục đầu tư cho các Viện, Trung tâm nghiên cứu rau, hoa, quả; gắn kết chương trình giống quốc gia với chương trình khuyến nông.

3.4.3. Chính sách phát triển các Hiệp hội ngành hàng

Chính phủ tạo điều kiện để phát huy hơn nữa vai trò của Hiệp hội Trái cây, Hiệp hội rau, hoa, quả Việt Nam. Các tổ chức này là đầu mối giao lưu với các tổ chức quốc tế, thống nhất điều hành kinh doanh sản xuất và xuất khẩu rau quả. Hiệp hội được thành lập còn nhằm mục đích xúc tiến sự liên kết giữa khu vực Nhà nước và tư nhân. Nhiệm vụ của Hiệp hội là:

  • Tư vấn giúp Chính phủ trong việc xác định các chính sách có liên quan tới sản xuất, thị trường, vấn đề chế biến, xuất- nhập khẩu, vận chuyển và một số lĩnh vực khác có liên quan tới sự phát triển của ngành rau quả.
  • Phổ biến các tiến bộ kỹ thuật
  • Thu thập, phân tích, thống kê một cách có hệ thống, phổ biến những thông tin có liên quan tới ngành rau quả.
  • Tổ chức, hỗ trợ cho các doanh nghiệp xuất khẩu trong việc xâm nhập, tìm kiếm thị trường mới, tham gia hội chợ, triển lãm quốc tế…

3.4.4. Hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực

Nhà nước, tuỳ điều kiện và tình hình cụ thể có thể hỗ trợ một phần hay toàn bộ kinh phí cho hoạt động đào tạo cán bộ quản lý và kinh doanh của các doanh nghiệp, tổ chức xuất rau quả hoặc hướng dẫn, giúp đỡ để các doanh nghiệp tiếp cận được các nguồn tài trợ khác cho hoạt động đào tạo cán bộ. Các cơ quan Nhà nước đứng ra tổ chức (và hỗ trợ một phần kinh phí) các lớp đào tạo ngắn hạn hay dài hạn, tổ chức các hội nghị, hội thảo khoa học về xuất khẩu rau quả cho doanh nghiệp, mời các chuyên gia của Việt Nam, chuyên gia quốc tế giảng dạy về nghiệp vụ xuất khẩu.

Nhà nước sẽ áp dụng các biện pháp khuyến khích và hỗ trợ các hoạt động đào tạo nghề, đào tạo công nhân kỹ thuật cho các doanh nghiệp sản xuất rau quả xuất khẩu, Nhà nước cũng có thể đàm phán với Chính phủ các nước để hỗ trợ hoạt động đào tạo thông qua các dự án ODA. Các hoạt động phát triển lĩnh vực đào tạo ngành nghề ở Việt Nam cũng như gửi cán bộ đào tạo ở nước ngoài, đặc biệt là những thị trường xuất khẩu quan trọng của Việt Nam. Nhà nước tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tham quan, khảo sát thị trường rau quả chính, học hỏi kinh nghiệm quản lý kinh doanh của các nước xuất khẩu rau quả thành công như Thái Lan, Australia… Khóa luận: Giải pháp xuất khẩu rau quả của công ty nông sản.

Khuyến khích nhà đầu tư nước ngoài chuyển giao công nghệ và đào tạo quản lý cho các doanh nghiệp Việt Nam. Khuyến khích các doanh nghiệp tự đào tạo thông qua các chính sách về hỗ trợ tài chính xây dựng quỹ đào tạo ở doanh nghiệp. Khuyến khích các hình thức hợp tác đào tạo giữa các doanh nghiệp và các cơ sở đào tạo nghề của cả khu vực Nhà nước và tư nhân, cả trong nước và quốc tế.

3.4.5. Chính sách xúc tiến xuất khẩu

Rau quả được đưa vào danh sách các mặt hàng trong Chương trình xúc tiến thương mại trọng điểm quốc gia. Đây là một thuận lợi lớn để đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại, quảng bá hình ảnh rau quả Việt Nam trên thị trường quốc tế. Mức độ hỗ trợ cho hoạt động xúc tiến thương mại trọng điểm quốc gia theo Thông tư 86 của Bộ Tài chính khá toàn diện (từ 50 – 70% tuỳ theo từng hoạt động). Chính vì vậy, cần tận dụng chương trình này ở mức tối đa. Tuy nhiên, trong ngành rau quả mới chỉ có Tổng công ty Rau quả Việt Nam và Hiệp hội trái cây Việt Nam được phê duyệt chương trình này. Và hoạt động của hai đơn vị này mới chỉ giới hạn hỗ trợ cho các đơn vị thành viên của họ là chính. Đặc thù của ngành hàng rau quả là đại bộ phận các doanh nghiệp có quy mô nhỏ. Các đơn vị này không được hưởng lợi từ chương trình xúc tiến thương mại trọng điểm quốc gia. Trên cơ sở xác định được cơ cấu sản phẩm xuất khẩu chủ lực và cơ cấu thị trường trọng điểm, cần xây dựng một chiến lược xúc tiến thương mại cho toàn ngành, tập trung vào các nội dung chính nhằm nâng cao chất lượng; quảng bá hình ảnh rau quả Việt Nam và tạo độ tin cậy đối với khách hàng; nghiên cứu khả năng xây dựng một số trung tâm giới thiệu sản phẩm ở một số thị trường trọng điểm. Chiến lược này cần phải được phê duyệt trong Chương trình xúc tiến thương mại trọng điểm quốc gia để thu hút nhiều doanh nghiệp cùng tham gia.

KẾT LUẬN Khóa luận: Giải pháp xuất khẩu rau quả của công ty nông sản.

Trong tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước, phát triển sản xuất và xuất khẩu rau quả vẫn là lĩnh vực kinh tế có ý nghĩa xã hội và nhân văn rất to lớn, góp phần xoá đói giảm nghèo, giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập cho hàng triệu người trong nông thôn, cải thiện đời sống dân cư và cung cấp hàng xuất khẩu.

Đối với nước ta, nông nghiệp là mặt trận hàng đầu, có lợi thế về điều kiện tự nhiên, có lực lượng lao động dồi dào, diện tích đất đai rộng lớn và đa dạng, sản phẩm rau quả ngày lại được tiêu dùng lớn nhất, cho nên đây là ngành kinh tế quan trọng góp phần rất lớn trong quá trình phát triển đất nước. Nhờ thực thi chính sách hướng về xuất khẩu, Việt Nam đã đạt được thành tựu đáng kể trong xuất khẩu rau quả, đưa xuất khẩu rau quả trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn, là đòn bẩy của tăng trưởng kinh tế – xã hội.

Là một doanh nghiệp giữ vai trò chủ đạo trong ngành xuất khẩu rau quả của Việt Nam, Tổng công ty Rau quả, nông sản (VEGETEXCO) trong những năm qua đã đạt được những thành tựu đáng kể trong kinh doanh xuất khẩu rau quả, góp phần nâng cao vị thế xuất khẩu rau quả của nước ta trong khu vực và trên thế giới. Tuy nhiên, công tác xuất khẩu rau quả của Tổng công ty còn có một số hạn chế và kết quả thu được vẫn chưa tương xứng với tiềm năng sẵn có của một nước có lợi thế phát triển nông nghiệp như nước ta. Để phát triển tốt những tiềm năng sẵn có đòi hỏi Tổng công ty Rau quả, nông sản cần phải có kế hoạch đầu tư phát triển lâu dài, và xây dựng những giải pháp cụ thể nhằm đẩy mạnh sản xuất và xuất khẩu rau quả, góp phần thực hiện thắng lợi công cuộc công nghiệp hoá – hiện đại hoá đất nước. Khóa luận: Giải pháp xuất khẩu rau quả của công ty nông sản.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>> Khóa luận: Đẩy mạnh xuất khẩu rau quả tại công ty nông sản

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

1 Bình luận
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
trackback

[…] ===>> Khóa luận: Giải pháp xuất khẩu rau quả của công ty nông sản […]

Contact Me on Zalo
0877682993
1
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x