Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Vạn Hoa hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH một thành viên Vạn Hoa Hải Phòng dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
Nội dung chính
LỜI MỞ ĐẦU
Trong điều kiện sản xuất kinh doanh theo cơ chế thị trường, để tồn tại và phát triển đòi hỏi các doanh nghiệp kinh doanh phải có lãi. Để đạt được hiểu quả cao nhất trong kinh doanh thì các doanh nghiệp cần phải xác định phương hướng, mục tiêu trong đầu tư, biện pháp sử dụng các điều kiện có sẵn về nguồn lực. Muốn vậy các doanh nghiệp phải nắm vững được các nhân tố ảnh hưởng, mức độ và xu hướng phát triển của từng nhân tố đến kết quả sản xuất kinh doanh. Điều đó chỉ được thực hiện trên cơ sở của phân tích kinh doanh.
Nhận thức được tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh đối với doanh nghiệp, qua thời gian thực tập tốt nghiệp tại Công ty TNHH một thành viên Vạn Hoa Hải Phòng cùng với sự hướng dẫn của cô giáo Thạc Sĩ Nguyễn Thị Hoàng Đan em đã mạnh dạn đi sâu vào nghiên cứu và hoàn thành khoá luận tôt nghiệp với đề tài: “Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH một thành viên Vạn Hoa Hải Phòng”.
Mục đích cần đạt được là vận dụng những kiến thức hoạt động kinh doanh, tài chính và các môn học liên quan khác để phân tích, nhận dạng, những điểm mạnh, điểm yếu, thuận lợi cũng như khó khăn về thực trạng của Công ty TNHH một thành viên Vạn Hoa Hải Phòng. Tìm hiểu, giải thích nguyên nhân đứng sau thực trạng đó và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh ở Công ty.
Kết cấu khoá luận gồm 3 phần:
- Phần 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh
- Phần 2: Phân tích và đánh giá thực trạng của Công ty TNHH một thành viên Vạn Hoa Hải Phòng
- Phần 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH một thành viên Vạn Hoa Hải Phòng
Với trình độ hiểu biết và thời gian nghiên cứu thực tế có hạn nên bài làm của em không tránh khỏi những sai sót. Em mong nhận được sự góp ý của các thầy cô giáo, các nhân viên trong công ty để khoá luận của em được hoàn thiện hơn.
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, en xin cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của cô giáo – Thạc Sĩ Nguyễn Thị Hoàng Đan là người trực tiếp hướng dẫn, các thầy cô giáo trong khoa Quản trị Kinh doanh trường Đại học Dân lập Hải Phòng cùng tập thể lãnh đạo công ty TNHH một thành viên Vạn Hoa Hải Phòng đã chỉ dẫn, tạo điều kiện và giúp đỡ em trong quá trình thực hiện đề tài này.
PHẦN 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH
1.1. Hiệu quả sản xuất kinh doanh, bản chất và vai trò của hiệu quả sản xuất kinh doanh Khóa luận: Hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Vạn Hoa.
1.1.1. Khái niệm kết quả
Kết quả là chỉ tiêu kế hoạch phản ánh kết quả công tác trong một kỳ.
- Kết quả bao gồm các nội dung sau:
Các kết quả vật chất: Tức là các giá trị sử dụng dưới dạng sản phẩm hay dịch vụ được doanh nghiệp tạo ra nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường. Nó được thể hiện bằng các chỉ tiêu khối lượng tính theo đơn vị hiện vật và tính theo đơn vị giá trị.
Kết quả về mặt tài chính: Thể hiện thông qua các chỉ tiêu lợi nhuận bao gồm phần để lại trong doanh nghiệp (phần doanh nghiệp được hưởng) và phần doanh nghiệp nộp lại cho nhà nước. [1]
1.1.2. Khái niệm hiệu quả
Hiệu quả là phạm trù có vai trò đặc biệt trong khoa học kinh tế và quản lý kinh tế, bởi lẽ mọi hoạt động kinh tế đều được đánh giá thông qua các chỉ tiêu hiệu quả.
Hiệu quả là một chỉ tiêu phản ánh tính chất lượng và trình độ quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được đo bằng tỷ số giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra để có được kết quả đó. Những chỉ tiêu phản ánh hiệu quả trong doanh nghiệp bao gồm:
- Doanh lợi (lợi nhuận/doanh thu, lợi nhuận/vốn kinh doanh…)
- Định mức tiêu hao vật tư/sản phẩm.
- Vòng quay vốn lưu động.
Ý nghĩa và tác dụng của việc xây dựng, đánh giá hiệu quả và nâng cao hiệu quả trong thực tế về mặt khoa học dẫn xuất từ căn cứ: mọi quá trình kinh tế từ việc sản xuất kinh doanh của các đơn vị kinh tế cơ sở cho đến sự phát triển của từng vùng, từng ngành và toàn bộ nền kinh tế quốc dân đều quan hệ với hai yếu tố cơ bản: chi phí và kết quả. [1]
1.1.3. Khái niệm hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn nhân, tài, vật, lực của doanh nghiệp để tạo được kết quả cao nhất trong quá trình kinh doanh với tổng chi phí thấp nhât.
Hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội không thể tăng sản lượng một loại hàng hoá này mà không cắt giảm sản lượng một loại hàng hoá khác. Một nền kinh tế hiệu quả nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất của nó.
- Từ các định nghĩa trên ta có thể rút ra khái niệm về hiệu quả kinh doanh như sau:
Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế theo chiều sâu phản ánh các trình độ khai thác các nguồn lực và trình độ chi phí các nguồn lực đó trong quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh.
1.3. Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh
- Đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Nó phản ánh mức độ hoàn thiện của các quan hệ sản xuất trong nền kinh tế thị trường, sử dụng tối đa hiệu quả của các nguồn lực tự có. Hiệu quả sản xuất kinh doanh càng được nâng cao thì quan hệ sản xuất càng củng cố lực lượng sản xuất phát triển, hay ngược lại quan hệ sản xuất và lực lượng sản xuất kém phát triển dẫn đến sự kém hiệu quả của hoạt động kinh doanh.
- Đối với doanh nghiệp Khóa luận: Hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Vạn Hoa.
Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh không những là thước đo giá trị chất lượng phản ánh trình độ tổ chức và quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, mà còn là cơ sở để duy trì sự tồn tại của doanh nghiệp. Sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp được xác định dựa trên uy tính của doanh nghiệp trên thương trường có vững chắc hay không, có giữ được lòng tin của khách hàng hay không, thì lại bị chi phối bởi hiệu quả kinh doanh. Hiệu quả sản xuất kinh doanh ở đây không chỉ đơn thuần là tăng hay giảm thiểu chi phí, tăng lợi nhuận, mà hiệu quả kinh doanh đạt được là do chất lượng của sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra và cung ứng cho khách hàng.
Ngoài ra việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh còn là nhân tố thúc đẩy cạnh tranh và việc tự hoàn thiện của bản thân doanh nghiệp trong cơ chế thị trường hiện nay. Cạnh tranh trên thị trường ngày càng khốc liệt bởi nó không chỉ đòi hỏi rất cao về chất lượng sản phẩm dịch vụ. Để không bị bóp nghẹt trong vòng quay đến chóng mặt của thị trường, không còn cách nào khác là phải cạnh tranh lành mạnh, đồng thời nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh để đảm bảo cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển lâu dài.
Bên cạnh đó việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh còn làm tăng thêm sự thu hút vốn của các nhà đầu tư.
- Đối với người lao động
Hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có tác động tương ứng với người lao động. Một doanh nghiệp làm ăn kinh doanh hiệu quả sẽ kích thích được người lao động hưng phấn hơn, làm việc hăng say hơn. Như vậy thì hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp còn được nâng cao hơn nữa. Đối lập lại, một doanh nghiệp làm ăn không có hiệu quả thì người lao động chán nản, gây nên những bế tắc trong suy nghĩ và có thể dẫn đến việc họ rời bỏ doanh nghiệp để đi tìm các doanh nghiệp khác.
Đặc biệt hiệu quả sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp chi phối rất nhiều đến thu nhập của người lao động ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống vật chất, tinh thần của họ. Hiệu quả sản xuất kinh doanh cao mới đảm bảo cho người lao động có được việc làm ổn định, đời sống tinh thần vật chất cao, thu nhập cao. Ngược lại hiệu quả kinh doanh thấp sẽ kiến cho người lao động có một mức sống không ổn định thu nhập thấp và luôn đứng trước nguy cơ thấp nghiệp. [2]
1.4. Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp là yêu cầu quan trọng và là mục tiêu hàng đầu trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Chính vì vậy việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh chính là việc nâng cao hiệu quả của tất cả các hoạt động trong quá trình kinh doanh. Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp chịu sự tác động của rất nhiều nhân tố ảnh hưởng khác nhau. Để đạt được hiệu quả nâng cao đòi hỏi các doanh nghiệp phải có các quyết định chiến lược và quyết sách đúng trong quá trình lựa chọn các cơ hội hấp dẫn cũng như tổ chức, quản lý và điều hành hoạt động kinh doanh cần phải tiến hành nghiên cứu toàn diện và hệ thống các yếu tố ảnh hưởng tới việc nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh có thể được chi thành hai nhóm, đó là nhóm ảnh hưởng bên ngoài và nhóm nhân tố ảnh hưởng bên trong. Mục tiêu của quá trình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích lựa chọn các phương án kinh doanh phù hợp. Tuy nhiên nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh cần phải được thực hiện trong suốt quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trên thị trường. [8]
PHẦN 2. PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN VẠN HOA HẢI PHÒNG Khóa luận: Hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Vạn Hoa.
2.1. Phân tích thực trạng của công ty TNHH một thành viên Vạn Hoa Hải Phòng
2.1.1. Khái quát quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH một thành viên Vạn Hoa Hải Phòng
Công ty TNHH một thành viên Vạn Hoa Hải Phòng được thành lập trên cơ sở chuyển đổi từ Công ty Du lịch Dịch vụ Vạn Hoa theo quyết định số 2188/QĐ-UB ngày 05/10/2006 của UBND thành phố Hải Phòng, hoạt động theo luật doanh nghiệp. Công ty là doanh nghiệp hoạt động kinh tế bổ sung ngân sách Đảng của Thành ủy Hải Phòng. Vì vậy công ty có hai nhiệm vụ chính chủ yếu là hoàn thành mọi nghĩa vụ với Nhà nước theo các quy định hiện hành và bổ sung cho ngân sách Đảng. Công ty hoạt động đa ngành nghề, địa bàn kinh doanh rộng.
Công ty TNHH một thành viên Vạn Hoa Hải Phòng được Phòng đăng ký kinh doanh của Sở kế hoạch đầu tư Thành phố Hải Phòng cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0204000045 ngày 06/10/2006.
- Tên công ty viết bằng tiếng việt: CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN VẠN HOA HẢI PHÒNG.
- Tên công ty viết bằng tiếng Anh: HAI PHONG VAN HOA ONE MEMBER LIMITED CORPORATION.
- Tên công ty viết tắt: CÔNG TY TNHH 1 TV VẠN HOA HP.
- Địa chỉ trụ sở chính: Khách sạn Vạn Phong, Khu III, Quận Đồ Sơn, Thành phố Hải Phòng.
- Văn phòng giao dịch: 28 Hồ Xuân Hương, Quận Hồng Bàng, Thành phố Hải Phòng.
- Tài khoản: 32110000018330 tại Ngân hàng Đầu tư & phát triển HP
- Công ty TNHH 1 TV Vạn Hoa Hải Phòng là đối tác Việt Nam trong Công ty TNHH Liên doanh Du lịch Quốc tế Hải Phòng.
- Vốn điều lệ khi thành lập Công ty là: 84.000.000.000 đồng, trong đó vốn dùng để góp liên doanh là: 79.750.000.000 đồng.
Thời gian hoạt động: Công ty TNHH một thành viên Vạn Hoa Hải Phòng có thời gian hoạt động không hạn chế từ khi được chính thức hoạt động khi hoàn tất các thủ tục với cơ quan nhà nước theo pháp luật hiện hành và được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Khóa luận: Hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Vạn Hoa.
2.1.2. Sơ đồ tổ chức của công ty TNHH một thành viên Vạn Hoa Hải Phòng
Tổ chức quản lý của công ty theo mô hình: Chủ tịch kiêm Giám đốc Công ty, Ban kiểm soát và bộ máy giúp việc.
Đây là mô hình trực tuyến chức năng. Các bộ phận trong cơ cấu tổ chức được hình thành theo chức năng chuyên môn như tổ chức hành chính, kế toán tài chính, kinh doanh quảng cáo…
- Ban lãnh đạo Công ty gồm 2 người: Chủ tịch kiêm Giám đốc Công ty và 01 phó Giám đốc Công ty.
- Ban kiểm soát: 01 người .
Các phòng ban:
- Phòng tổ chức hành chính: 2 người
- Phòng kế toán tài chính: 4 người
- Phòng du lịch:2 người
- Phòng thương mại xuất nhập khẩu: 2 người
- Phòng kinh doanh quảng cáo: 2 người
- Xí nghiệp tư vấn thiết kế xây dựng: 5 người
- Xí nghiệp vận tải: 7 người
- Trung tâm giáo dục định hướng: 4 người
- Trung tâm xuất khẩu lao động: 5 người
- Trung tâm dịch vụ lữ hành: 4 người
- Hệ thống khách sạn, nhà hàng tại khu III Đồ Sơn: 26 người
- Chi nhánh Hà Nội: 4 người
- Chi nhánh Quảng Ninh: 6 người
- Trung tâm dịch vụ Hoa Phượng Đỏ: 3 người
- Hệ thống nhà hàng cao cấp Vạn Vân: 6 người
- Tổng cộng nguồn nhân lực: 85 người
2.1.3. Những thuận lợi và khó khăn hiện nay của công ty TNHH một thành viên Vạn Hoa Hải Phòng
Việt Nam đang trong quá trình hội nhập kinh tế thế giới và nằm trong khu vực Châu Á – Thái Bình Dương, là khu vực phát triển năng động nhất hiện nay nên Công ty sẽ có nhiều cơ hội để phát triển nhưng đồng thời cũng sẽ mang lại nhiều thách thức. Trước những cơ hội và thách thức đó, đòi hỏi Công ty phải có đủ sức mạnh, năng lực để đón nhận cơ hội và đối đầu với thử thách. Muốn vậy, trước hết Công ty phải nắm rõ những thuận lợi và khó khăn của mình để nắm được thế chủ động.
- Những thuận lợi: Khóa luận: Hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Vạn Hoa.
Công ty luôn được sự quan tâm, giúp đỡ,chỉ đạo của Thành ủy, UBND thành phố, các Sở, Ban ngành thành phố, của Quận ủy, UBND quận Đồ Sơn, nhất là sự chỉ đạo trực tiếp thường xuyên của Văn phòng thành ủy, cùng với sự năng động sáng tạo của công nhân viên công ty là những động lực vô cùng quan trọng giúp công ty khắc phục khó khăn để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
- Về dịch vụ du lịch nội địa, lữ hành quốc tế, khách sạn, nhà hàng, vui chơi giải trí :
Công cuộc đổi mới ,công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước đã đạt được những thành tựu to lớn, kinh tế liên tục tăng trưởng ở mức cao, đời sống nhân dân không ngừng được nâng lên. Cùng với đó là quá trình hợp tác sâu rộng của Việt Nam với thế giới đã tạo điều kiện để quảng bá rộng rãi hình ảnh về đất nước Việt Nam tươi đẹp, thân thiện với nhiều địa danh nổi tiếng thế giới tạo tiền đề thuận lợi cho du lịch, dịch vụ phát triển. Nhất là trong tình hình nền kinh tế Việt Nam đang hội nhập với nền kinh tế quốc tế, Việt Nam đã trở thành hội viên chính thức của Tổ chức thương mại quốc tế WTO.
Với các tiềm năng lớn về du lịch của Hải Phòng như: Sân bay quốc tế Cát Bi, Khu du lịch Cát Bà, Đồ Sơn, Suối nước khoáng nóng Tiên Lãng…là điều kiện thuận lợi để lĩnh vực kinh doanh du lịch (lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty) phát triển. Hơn nữa Công ty TNHH một thành viên Vạn Hoa Hải Phòng được thành phố giao quản lý nhiều nhà hàng, khách sạn có vị trí đẹp tại khu 3 Đồ Sơn – là khu nghỉ mát đẹp và nổi tiếng, lại nằm trong vành đai du lịch Đồ Sơn – Cát Bà – Hạ Long.
Nghị quyết số 09 – NQ/TU ngày 22/11/2006 của Ban thường vụ Thành ủy về phát triển du lịch Hải Phòng giai đoạn 2006 – 2010, định hướng đến năm 2020, đã xác định mục tiêu là: từng bước xây dựng Hải Phòng trở thành một trong những cửa ngõ và trung tâm du lịch hấp dẫn khách quốc tế, khách du lịch có khả năng chi tiêu cao, đào tạo nhân lực và quảng bá xúc tiến du lịch cho các địa phương phía Bắc. Phấn đấu đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 du lịch Hải Phòng trở thành ngành kinh tế mũi nhọn trong chiến lược phát triển kinh tế – xã hội của thành phố và Hải Phòng trở thành trung tâm du lịch của vùng Duyên hải Bắc bộ, đảo Cát Bà cùng với Hạ Long và Đồ Sơn là một trong những trung tâm du lịch lớn của cả nước đạt đẳng cấp quốc tế. Những mục tiêu trên đã đạt nền móng là cơ sở vững chắc, thuận lợi để lĩnh vực kinh doanh du lịch, lữ hành và khách sạn của công ty phát triển. Khóa luận: Hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Vạn Hoa.
- Về xuất khẩu lao động:
Việt Nam có quan hệ hợp tác hữu nghị với nhiều nước trên thế giới, trong đó lĩnh vực đưa người lao động Việt Nam sang làm việc tại nước ngoài được Đảng, Nhà nước và Thành phố đặc biệt chú trọng, quan tâm, tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất. Vì so với nhiều ngành xuất khẩu hàng hóa thì xuất khẩu lao động có hiệu quả cao, đem lại lợi ích lâu dài về nhiều mặt, cả trước mắt và lâu dài. Cũng là giải pháp quan trọng để thực hiện thành công chính sách xóa đói giảm nghèo. Với những định hướng và chiến lược lớn của Nhà nước và thành phố lĩnh vực xuất khẩu lao động của công ty trong nhiều năm qua đã có bước phát triển mạnh mẽ, mặt khác Việt Nam có lực lượng lao động trẻ dồi dào tạo điều kiện cho lĩnh vực xuất khẩu lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài phát triển.Công ty đã trở thành một trong những doanh nghiệp hàng đầu của Thành phố về xuất khẩu lao động. Từ năm 2006 đến 2008 Công ty đã đưa 1516 lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài.
- Những khó khăn:
Bên cạnh những thuận lợi trên Công ty cũng gặp phải những khó khăn sau: Từ 6 tháng cuối năm 2008 nền kinh tế thế giới lâm vào khủng hoảng nghiêm trọng đã tác động không nhỏ tới hoạt động sản xuất, kinh doanh, việc làm trong nước. Công ty đang phải đối mặt với rất nhiều thách thức mới. Suy thoái kinh tế kéo theo mất việc làm, thị trường và thu nhập bị thu hẹp, người tiêu dùng đã đến việc tiếp kiệm chi tiêu. Do đó thị trường xuất khẩu lao động, du lịch… của Công ty bị thu hẹp, hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty không tránh khỏi những khó khăn nghiêm trọng.
Những diễn biến phức tạp của dịch bệnh, thời tiết đã gây tổn thất không nhỏ về lượng khách đến hoạt động lữ hành và lưu trú của Công ty.
Việc triển khai thực hiện quy hoạch du lịch chung của Thành Phố còn chậm, công tác quản lý quy hoạch và đầu tư theo quy hoạch chưa tốt, thiếu quy hoạch chi tiết cụm trọng điểm du lịch tại các quận huyện, chưa phát huy hết tiềm năng và lợi thế về phát triển du lịch của Thành phố.
Công tác quy hoạch hai trọng điểm du lịch Cát Bà và Đồ Sơn chưa theo kịp với yêu cầu phát triển chung, chưa thể hiện được đặc thù văn hoá du lịch, hệ thống hạ tầng kỹ thuật đang trong quá trình xây dựng, thiếu các cơ sở vui chơi giải trí hấp dẫn du khách. Hoạt động kinh doanh du lịch của Đồ Sơn vẫn theo mùa, tập trung chủ yếu vào 3 tháng mùa hè, hiệu quả kinh doanh thấp. Khóa luận: Hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Vạn Hoa.
Mặc dù đã được đầu tư nâng cấp, song hệ thống khách sạn, nhà hàng tại khu III Đồ Sơn còn manh mún (mỗi nhà nghỉ chỉ có trên dưới 10 phòng nghỉ), trang thiết bị phục vụ không đồng đều giữa các nhà nghỉ, chưa đáp ứng được nhu cầu phục vụ khách du lịch, nhất là đối với các đoàn khách du lịch, các hội nghị, hội thảo lớn.
Trong hoạt động kinh doanh Công ty thường xuyên phải cạnh tranh quyết liệt, trong khi đó đội ngũ cán bộ, công nhân viên chưa đáp ứng tốt với sự phát triển của công nghệ du lịch hiện đại.
Thị trường toàn cầu biến động thất thường, vật giá tăng mạnh dẫn đến thu nhập thực tế giảm, giá thành các sản phẩm trong lĩnh vực kinh doanh du lịch tăng. Vì vậy, lượng khách du lịch có xu hướng giảm, áp lực cạnh tranh tăng.
Du lịch xuất khẩu lao động gặp nhiều khó khăn do việc tạo nguồn lao động có nghề để đưa đi lao động nước ngoài chưa phát triển đồng bộ chưa đáp ứng yêu cầu lao động chất lượng cao.
Vì loại hình công ty là công ty TNHH nên công ty gặp nhiều khó khăn trong việc huy động vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh.
2.2. Đánh giá hoạt động kinh doanh của công ty TNHH một thành viên Vạn Hoa Hải Phòng Khóa luận: Hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Vạn Hoa.
2.2.1. Đánh giá tình hình thực hiện doanh thu của công ty TNHH một thành viên Vạn Hoa Hải Phòng
Qua bảng số liệu trên ta thấy doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là nguồn thu chính, chủ yếu và thường xuyên của công ty. Trong tổng doanh thu thuần của công ty thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất (năm 2007 là 99.45%, năm 2008 là 99.28%). Hầu hết tất cả các loại doanh thu đều giảm.
Trong tổng mức sụt giảm 2,717,381,098đ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty năm 2008 thì doanh thu hoạt động xây dựng sụt giảm mạnh nhất 751,105,563đ, tương ứng giảm 48.35% so với năm 2007. Tiếp đó là sự giảm của doanh thu hàng hóa, thương mại giảm 687,091,595đ tương ứng với 50.57%. Doanh thu hoa hồng đại lý chứng khoán giảm 267,689,532đ, tương ứng giảm 57.12%, tương tự doanh thu của các hoạt động khác cũng giảm sút như đã trình bày trên bảng trên. Việc giảm này là do năm 2008 kinh tế trong nước và thế gới có nhiều biến động lớn, bất lợi, hơn nữa lĩnh vực kinh doanh của công ty như đã nêu trên lại rất nhạy cảm với sự biến động đó, vì vậy ảnh hưởng xấu đến hoạt động kinh doanh của công ty. Lạm phát cao năm 2008, thời điểm nửa cuối năm lên tới trên 25% đồng nghĩa với việc giá nguyên vật liệu xây dựng tăng cao nhất là xi măng, sắt, thép khiến nhu cầu về xây dựng giảm sút, một số dự án của công ty phải tạm dừng để tránh lỗ, doanh thu hoạt động xây dựng vì thế sụt giảm mạnh. Lạm phát cao vào nửa đầu năm, tiếp đó là suy thoái kinh tế thế giới vào những tháng cuối năm dẫn đến thất nghiệp, đời sống đại đa số người dân gặp rất nhiều khó khăn, việc chi tiêu được thắt chặt…những điều này tác động làm doanh thu hoạt động thương mại, du lịch giảm mạnh. Tình hình kinh tế có nhiều biến động làm cho thị trường chứng khoán nhìn chung bị trì trệ. Lam phát và khủng hoảng kinh tế đã dẫn đến rất nhiều công ty bị phá sản, rất nhiều công ty phải tạm ngừng hoạt động vì thế đã làm cho hoạt động xuất khẩu lao động của công ty gặp khó khăn, số lượng lao động được đưa ra nước ngoài giảm sút đã làm cho doanh thu lĩnh vực này giảm theo. Đây cũng là khó khăn chung của nền kinh tế cũng như của rất nhiều doanh nghiệp khác.
Doanh thu hoạt động tài chính của công ty năm 2008 tăng nhẹ so với năm 2007, tăng 12,221,341đ tương ứng tăng 12.72%. Doanh thu tài chính của công ty là doanh thu thu được từ các nguồn như lãi tiền gửi ngân hàng, tiền cho vay, lãi bán ngoại tệ, cổ tức lợi nhuận được chia. Việc tăng nhẹ của năm 2008 so với năm 2007 chủ yếu là do sự tăng lên của việc chênh lệch do mua bán ngoại tệ trong năm. Khóa luận: Hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Vạn Hoa.
Doanh thu hoạt động tài chính tăng nhẹ một chút thì doanh thu từ hoạt động khác lại giảm nhẹ năm 2008 giảm 942,885đ tương ứng giảm 15.40% so với năm 2007. Từ tất cả những điều trên đã làm cho tổng doanh thu của năm 2008 giảm 2,709,102,642đ tương ứng giảm 14.62%.
Doanh thu của công ty giảm tương đối mạnh ngoài nguyên nhân khách quan là nền kinh tế trong nước và thế giới có nhiều biến động đã ảnh hưởng không nhỏ nhưng cũng không thể phủ nhận được là việc tổ chức quản lý của công ty vẫn chưa thực sự hiệu quả, công ty vẫn chưa thực sự chú trọng tới công tác bán hàng, cần phải đào tạo, bồi dưỡng lại đội ngũ bán hàng chuyên nghiệp nhưng đồng thời phải luôn tìm cách nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ để không ngừng thu hút khách hàng mới và giữ chân khách hàng cũ ở lại với doanh nghiệp để nhằm mục đích tăng doanh thu cho doanh nghiệp.Trong năm 2009 này và những năm tiếp theo công ty cần phải có những kế hoạch kinh doanh mới để đứng vững trong thời khủng hoảng và chuẩn bị vươn lên mạnh mẽ khi kinh tế thế giới và trong nước bắt đầu phục hồi.
2.2.2. Đánh giá tình hình thực hiện chỉ tiêu chi phí của công ty TNHH một thành viên Vạn Hoa Hải Phòng
Chi phí kinh doanh là những khoản chi phí đã tiêu hao trong kỳ để tạo ra kết quả hữu ích cho doanh nghiệp. Vấn đề quan trọng trong quản lý chi phí đặt ở việc đề ra các mục tiêu cắt giảm chi phí và tăng trưởng. Đó chính là thách thức làm thế nào để tiếp kiệm chi phí theo những phương thức hợp lý nhất mà không làm mất đi các năng lực thiết yếu hay giảm thiểu tính cạnh tranh của công ty. Chìa khoá hoá giải thách thức này chính là việc phân biệt các loại chi phí đóng góp vào sự tăng trưởng.
Trong tổng chi phí của doanh nghiệp thì chi phí thì hầu hết là chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp. Trong năm 2007 tổng chi phí là 18,488,555,453đ thì chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp đã chiếm 18,180,955,243đ tương đương 98.33% trong tổng chi phí, chi phí hoạt động tài chính chỉ chiếm 1.66%, chi phí hoạt động khác cũng chỉ chiếm có 0.001% trong tổng chi phí.
Trong năm 2008 chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp cũng chiếm 97.98% , chi phí hoạt động tài chính chiếm 2.02%, chi phí hoạt động khác chiếm 0.001% trong tổng chi phí. Vì vậy mặt dù chi phí hoạt động tài chính năm 2008 tăng 3.53% so với năm 2008 trong đó chủ yếu là do chi phí lãi vay tăng lên 10,855,106đ tương ứng tăng 3.41%, chi phí khác ngoài lãi vay cũng tăng cao so với năm trước tăng những 397,820đ tương ứng tăng 99.46% và chi phí hoạt dộng khác tăng 12,800đ tương ứng 6.33% thì tổng chi phí của doanh nghiệp vẫn giảm 2,706,292,935đ tương ứng giảm 14.64%, nguyên nhân do chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp chiếm ty trọng quá lớn và lại giảm những 14.95% so với năm trước tương ứng giảm 2,717,160,841đ trong đó giá vốn giảm nhiều nhất giảm 16.10% tương ứng giảm 2,711.022.367đ, chi phí quản lý doanh nghiêp cũng giảm nhẹ giảm 6,138,474đ tương ứng giảm 0.46%. Khóa luận: Hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Vạn Hoa.
- Để thấy được việc giảm chi phí như vậy đã thực sự hiệu quả chưa ta đi phân tích một số chỉ tiêu sau:
Qua bảng trên ta thấy tổng doanh thu trong kỳ của doanh nghiệp giảm tương đối lới, giảm tới 14.62%, tổng chi phí và tổng lợi nhuận trong kỳ cũng giảm, tổng chi phí giảm 14.64%, tổng lợi nhuận giảm 6.22%.
- Hiệu suất sử dụng chi phí
- Chỉ tiêu này phản ánh một đồng chi phí bỏ ra cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ thu được bao nhiêu đồng doanh thu.
- Hiệu suất sử dụng chi phí năm 2007: 1.0024
- Hiệu suất sử dụng chi phí năm 2008: 1.0027
Như vậy cứ một đồng chi phí bỏ ra thì thu được 1.0024 đồng doanh thu ở năm 2007 và thu được 1.0027 đồng doanh thu ở năm 2008. Như vậy là năm 2008 doanh nghiệp đã sử dụng nguồn chi phí bỏ ra đạt được hiệu suất cao hơn, hiệu suất sử dụng chi phí tăng 0.0003, tương ứng tăng 0.03%. Nguyên nhân là do mặc dù năm 2008 tổng doanh thu giảm đồng thời tổng chi phí cũng giảm theo sự giảm của doanh thu nhưng tốc độ giảm của chi phí lại lớn hơn tốc độ giảm của doanh thu 0.02% do đó hiệu suất sử dụng chi phí đã được tăng lên trong khi cả hai yếu tố cấu thành nên nó đều giảm, tuy nhiên tốc độ tăng không nhiều nhưng cũng phần nào cho thấy được sự nỗ lực của doanh nghiệp trong việc thực hiện tiếp kiệm chi phí hạ giá thành.
- Hiệu quả sử dụng chi phí
Chi tiêu này phản ánh một đồng chi phí bỏ ra cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế.
- Hiệu quả sử dụng chi phí năm 2007: 0.0024
Hiệu quả sử dụng chi phí năm 2008 tăng so với tỷ Hiệu quả sử dụng chi phí năm 2007, tăng 0.0003 ứng với tăng 12.28%. Tốc độ tăng tương đối cao thể hiện ở chỗ năm 2007 một đồng chi phí bỏ ra chỉ thu được 0.0024 đồng lợi nhuận trước thuế nhưng năm 2008 một đồng chi phí bỏ ra đã thu về được 0.0027 đồng lợi nhuận trước thuế, càng chứng tỏ việc sử dụng chi phí của doanh nghiệp đạt hiệu quả hơn so với năm trước, cho thấy doanh nghiệp đã có các biện pháp tiếp kiệm chi phí hữu hiệu, đã đi đúng trọng tâm so với năm trước. Tuy vậy nhưng chúng ta thấy hiệu suất sử dụng chi phí của doanh nghiệp ở cả hai năm là rất thấp và tốc độ tăng của nó cũng không cao, doanh nghiệp cần phải tiếp tục nghiên cứu, tìm ra biện pháp hữu hiệu hơn để tiếp kiệm chi phí hơn nữa.
PHẦN 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN VẠN HOA HẢI PHÒNG
3.1. Mục tiêu, phương hướng hoạt động sản xuất kinh doanh trong giai đoạn tới
Phương hướng, mục tiêu hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn tới (2009-2012) được xác định: Khai thác tối đa tiềm năng, lợi thế của Thành phố về điều kiện tự nhiên, truyền thồng lịch sử, bản sắc văn hoá dân tộc và đặc thù của địa phương. Phát triển đa dạng hoá ngành nghề sản xuất kinh doanh du lịch (gồm kinh doanh khách sạn, nhà hàng, chợ biển truyền thống, lữ hành quốc tế, nội địa và các dịch vụ liên quan) và hoạt động dịch vụ xuất khẩu lao động làm trọng tâm, gắn với các hoạt động dịch vụ thương mại xuất nhập khẩu nhằm phát huy lợi thế so sánh của cả khu du lịch Đồ Sơn, của thành phố Cảng, một cực tăng trưởng của vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ. Tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả hoạt động của Liên doanh du lịch quốc tế Hải Phòng, đồng thời xúc tiến triển khai các dự án hợp tác sản xuất, kinh doanh, liên doanh với các bạn hàng trong và ngoài nước. Khóa luận: Hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Vạn Hoa.
Hoạt động sản xuất kinh doanh bảo đảm chấp hành đúng pháp luật, phù hợp với định hướng phát triển kinh tế Đảng.
Tăng cường cơ sở vật chất, hội tụ điều kiện để nhằm mục tiêu đáp ứng tốt nhu cầu đón tiếp khách ngày càng cao của Thành phố; hoàn thành tốt các chỉ tiêu được giao, tăng thu cho ngân sách Đảng của Thành phố và đảm bảo có mức tăng trưởng kinh tế hàng năm, tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động. Giữ gìn uy tín Đảng.
3.1.1. Nhiệm vụ cụ thể
(1). Lập đề án khai thác tổng thể, dài hạn, có quy hoạch chi tiết đối với toàn bộ khu 3 Đồ Sơn trình cấp trên phê duyệt. Tôn tạo, kế thừa, nâng cấp những công trình kiến trúc sẵn có kết hợp với đầu tư xây dựng mới, tạo dựng hệ thống khách sạn, nhà hàng đạt tiêu chuẩn tại khu 3 Đồ Sơn, Hải Phòng và các tỉnh bạn. Đa dạng hoá các loại hình du lịch văn hoá – sinh thái – lịch sử – thể thao (thể thao dưới nước, leo núi…); các hoạt động giải trí, biểu diễn nghệ thuật, phục hồi sức khoẻ, chợ biển, ẩm thực, cửa hàng lưu niệm, hoạt động 4 mùa, để thu hút khách du lịch nội địa và quốc tế. Từng bước đưa khu 3 Đồ Sơn lên vị trí xứng tầm là khu du lịch trung tâm, hoàn hảo có môi trường lành mạnh, văn minh, an toàn trong tuyến hành lang du lịch nội, ngoại thành Hải Phòng – Đồ Sơn – Cát Bà – Hạ Long – Móng Cái. Củng cố đẩy mạnh hoạt động lữ hành nội địa và quốc tế. Kết hợp với các loại hình du lịch nghỉ dưỡng, văn hoá, lễ hội, thể thao, hội nghị, hội thảo. Đi du lịch bằng đường bộ, đường biển và đường hàng không. Đa dạng hoá thị trường du lịch trong nước và quốc tế.
(2). Tổ chức khai thác tốt chức năng xuất khẩu lao động theo hướng xuất khẩu lao động có tay nghề, được đào tạo cơ bản, có tác phong công nghiệp, có đạo đức nghề nghiệp. Bên canh khai thác và nâng thị phần ở các thị trường lao động truyền thống của doanh nghiệp, phải trú trọng khai thác và mở rộng thị trường lao động có thu nhập cao.
(3). Tiếp tục khai thác tốt các lạo hình kinh doanh xuất nhập khẩu, chuyển khẩu nhằm tăng nguồn thu ngoại tệ. Mở rộng tìm kiếm thị trường mới đặc biệt trú trọng thị trường ASEAN, Trung Quốc, Hoa Kỳ, EU; xây dựng phát triển màng lưới khách hàng trong và ngoài nước; từng bước xác lập những mặt hàng xuất khẩu chiến lược, chủ lực của công ty.
(4). Triển khai các dự án đầu tư bằng nguồn vốn công ty tự có và huy động, liên doanh, liên kết để xây dựng cơ sở sản xuất, vận tải phục vụ cho hoạt động du lịch như: Dự án nhà máy sản xuất nước tinh khiết; Dự án tàu cao tốc Đồ Sơn – Cát Bà – Hạ Long – Móng Cái.
Thực hiện tốt vai trò quản lý vốn đầu tư tại công ty Liên doanh Du lịch Quốc tế Hải Phòng. Trong đó cần lập kế hoạch kết hợp kinh doanh giữa công ty với Liên doanh để thu hút khách du lịch tới khu 3 Đồ Sơn, đồng thời tranh thủ tiềm lực tài chính của đối tác nước ngoài để mở rộng đầu tư thêm các dự án khác.
3.2. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty TNHH một thành viên Vạn Hoa Hải Phòng Khóa luận: Hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Vạn Hoa.
3.2.1. Biện pháp 1: Tăng cường công tác quảng cáo, xúc tiến bán hàng
3.2.1.1. Cơ sở của biện pháp
Trên thị trường hiện nay thực tế cho thấy cầu thì ít mà cung lại nhiều dẫn đến tình trạng các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh cùng ngành cạnh tranh với nhau rất gay gắt. Mỗi đối thủ đều tạo dựng cho mình 1 chỗ đứng trên thị trường và không ngừng nâng cao uy tín. Công ty TNHH một thành viên Vạn Hoa Hải Phòng cũng không ngoại lệ, để giữ được chỗ đứng trên thị trường và tiến đến cạnh tranh giành thị phần của các đối thủ cạnh tranh công ty cần tiến hành củng cố vị thế và nâng cao uy tín của mình trên thương trường.
Vì vậy, việc tiến hành hoạt động quảng cáo, xúc tiến bán hàng sẽ giúp công ty đi trước 1 bước trong việc tìm kiếm khách hàng tiềm năng để cung ứng sản phẩm khi họ có nhu cầu, đồng thời xây dựng và giữ gìn được mối quan hệ tốt đẹp với khách hàng truyền thống đảm bảo cho sự phát triển của công ty.
3.2.1.2. Nội dung của biện pháp
Công ty cần tiến hành lựa chọn phương thức quảng cáo hữu hiệu nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh công ty có thể áp dụng các công cụ marketing sau:
- Marketing bằng Catolog
Thông qua catolog công ty có thể giới thiệu cho khách hàng các thông tin về doanh nghiệp, về sản phẩm của doanh nghiệp mình qua các mẫu hàng kèm theo, gửi quà biếu cho khách hàng tốt nhất và dành lợi nhuận cho những công việc từ thiện.
Khi thực hiện biện pháp này công ty cần xác định rõ địa điểm đưa catolog đến tay khách hàng. Catolog có thể được phát ngay tại các trụ sở, địa điểm giao dịch, các nhà hàng nơi khách hàng đến xem hoặc mua sản phẩm của công ty, có thể phát tại các hội trợ triển lãm hoặc tại cổng trường học, cổng công ty. Khóa luận: Hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Vạn Hoa.
Các mẫu in trên catolog cần được chọn lọc 1 cách kỹ lưỡng sao cho bao quát được tất cả các chủng loại sản phẩm, đồng thời cũng phải là những mẫu thể hiện được chất lượng, mẫu mã sản phẩm tốt nhất của công ty.
- Chi phí thực hiện (giả sử cho 1000 tờ catolog)
- Chi phí in catolog: 3000đ/tờ * 1000 = 3.000.000đ
- Chi phí cho nhân viên phát tờ rơi: 80.000đ/người/ngày * 2 người * 2 ngày =320.000đ
Mỗi năm công ty có thể tiến hành 3 đợt mỗi đợt 2 ngày. Đợt 1 là vào đầu hè trước 30/4 một tháng, đợt 2 là vào dịp trước hè nửa tháng, đợt 3 vào cuối năm trước khi công nhân nghỉ tiết.
Tổng chi phí: (3.000.000 + 320.000) *3 = 9.960.000đ Tiến hành quảng cáo trên đài truyền hình hải phòng
- Thực hiện quay băng hình
- Mỗi năm thực hiện 1 đợt vào đầu hè trước 30/4
- Chi phí thực hiện
- Chi phí quay băng hình quảng cáo về công ty là:2.000.000đ
- Khoảng thời gian từ 20h15 – 20h30
- Đơn giá 1 phút là: 5.000.000đ
- Mỗi đợt 7 ngày: 5.000.000 * 7 = 35.000.000đ
Tổng chi phí: 2.000.000 + 35.000.000đ
- Một lần đăng: 100.000đ
- Mỗi đợt đăng 7 ngày: 7 * 100.000 = 700.000đ
- Mỗi năm 2 đợt: 2 * 700.000 = 1.400.000đ. Đợt 1 vào trước 30/4 một tháng, đợt hai trước hè nửa tháng.
- Chi phí đăng báo: 1.400.000đ
In lịch gửi tới nhân viên công ty và các khách hàng truyền thống (dự kiến 300 tờ)
- Mục đích gửi tới các khách hàng của công ty, các nhân viên trong công ty treo tại các phòng ban, treo tại nhà của mình.
- Thời gian thực hiện : cuối năm
- Chi phí thực hiện:
- Một tờ lịch: 5000đ/tờ
- In 200 tờ: 300 * 5000 = 1.500.000đ
- Chi phí in lịch = 1.500.000đ
- Tổng chi phí của biện pháp = 9.960.000 + 37.000.000 + 1.400.000 + 1.500.000 = 49.860.000đ
3.2.1.3. Lợi ích của biện pháp
- Củng cố vị thế hiện nay của công ty
- Uy tín của công ty được nâng cao
- Tạo cho khách hàng sự tin tưởng
- Tiếp cận và thu hút được khách hàng mới
=> Lượng khách hàng đến với doanh nghiệp tăng lên => doanh thu tăng lên
3.2.2. Biện pháp 2: Giải pháp lập website riêng cho công ty
3.2.2.1. Cơ sở của giải pháp Khóa luận: Hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Vạn Hoa.
Những năm gần đây do sự bùng nổ về lĩnh vự khoa học – Kỹ thuật nói chung và công nghệ thông tin nói riêng, nhu cầu sử dụng và giao tiếp qua mạng Internet đang tăng lên một cách mạnh mẽ. Nhờ có Internet không gian và khoảng cách giữa các quốc gia với nhau, giữa các doanh nghiệp với nhau, giữa doanh nghiệp với người tiêu dùng không ngừng được thu hẹp. Hiện nay xu hướng quảng cáo, tiếp thị thương hiệu, sản phẩm của các doanh nghiệp trên mạng toàn cầu đang gia tăng nhanh chóng vì tính năng nhanh gọn, đơn giản nhưng lại vô cùng đầy đủ và hữu dụng của nó. Tuy nhiên trong suốt gần 15 năm tồn tại và phát triển, ban lãnh đạo công ty đã có những giải pháp marketing nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh nhưng công ty TNHH một thành viên Vạn Hoa Hải Phòng vẫn còn bỏ ngỏ hoạt động quảng bá hình ảnh của mình qua Internet, cụ thể công ty vẫn chưa có website riêng mà chỉ sử dụng các phương tiện thông tin truyền thống để giới thiệu sản phẩm của mình. Rõ ràng đây là một thiếu sót lớn mà công ty TNHH một thành viên Vạn Hoa Hải Phòng cần khắc phục ngay vì chi phí để lập và duy trì một trang website chỉ ở mức thấp nhưng hiệu quả thu được lại không hề thấp chút nào.
3.2.2.2. Cách thực hiện giải pháp
Theo tình hình phát triển chung và theo nhu cầu thị trường hiện nay, những công ty cung cấp các dịch vụ liên quan đến website như thiết kế web, bán tên miền, cho thuê máy chủ…luôn chiếm một tỷ lệ nhất định trong ngành công nghệ thông tin ở nước ta. Do có sự cạnh tranh khốc liệt nên các công ty này phải không ngừng nâng cấp cơ sở hạ tầng, đầu tư máy móc, nhân công nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm của mình, đồng thời liên tục đưa ra các mức giá cạnh tranh để thu hút khách hàng. Vì thế việc lựa chọn một công ty thiết kế chọn gói website cho doanh nghiệp là tương đối đơn giản. Cụ thể chi phí để tiến hành thực hiện giải pháp này cụ thể như sau:
Do công ty TNHH một thành viên Vạn Hoa Hải Phòng là doanh nghiệp không hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin hay có các dịch vụ giao dịch trực tuyến nên mục đích chính của website là cung cấp thông tin về doanh nghiệp, về các sản phẩm dịch vụ của mình và là nơi tiếp nhận các ý kiến hợp tác hay phản hồi từ phí đối tác, khách hàng. Nội dung trang website sẽ bao gồm: Trang chủ; trang giới thiệu công ty; các trang website giới thiệu sản phẩm, dịch vụ; liên hệ giữa khách hàng với công ty; hỏi đáp thường gặp; chức năng đếm số người truy cập. Tuỳ thuộc vào số lượng thông tin, hình ảnh và nội dung, hình thức mà công ty muốn thể hiện trên trang web có đa dạng hay không, giá thành cho việc thiết kế dao động từ 3,000,000 – 4,000,000 đồng.
Đăng ký tên miền là www.vanhoatourism và địa chỉ email có dạng: vanhoacorp@hn, công ty sẽ phải trả 500,000 đồng cho việc mua tên miền và trả 180,000 đồng trong các năm tiếp theo. Khóa luận: Hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Vạn Hoa.
Với nội dung trang web như trên, công ty cần hosting có dung lượng từ 50 – 100 Mb, băng thông từ 1 – 2 Gb/tháng, có giá thành khoảng 450,000 đồng/năm. Ngoài ra nếu công ty muốn xây dựng thêm trang thông tin chuyên ngành được cập nhập thường xuyên để tăng mức độ hấp dẫn của website thì cần hosting có dung lượng 100 – 200 Mb, băng thông 2 – 3 Gb/tháng, hỗ trợ cơ sở dữ liệu có giá thành khoảng 650,000 đồng/năm. Ngoài ra trong các năm tiếp theo công ty còn phải trả các chi phí khác để duy trì website (chi phí tính cho 1 năm như sau): Chi phí dịch vụ quảng cáo: 100,000 đồng; chi phí hỗ trợ trực tuyến: 150,000 đồng; chi phí thống kê đếm số người truy cập: 150,000 đồng; chi phí thăm dò dư luận: 100,000 đồng; chi phí liên kết website: 100,000 đồng.
Để công tác duy trì và phát triển website chủ động và chuyên nghiệp hơn, công ty có thể cử nhân viên kỹ thuật tin học của mình tham gia một khóa học ngắn hạn về quản trị mạng, an ninh mạng nhằm đề phòng virus, hacker và khắc phục các sự cố bất ngờ nảy sinh. Chi phí cho khoá học này tại một trung tâm tin học có uy tín tối đa là khoảng 1,000,000 đồng/khoá. Tất cả các chi phí trên lấy từ nguồn vốn lưu động của công ty.
Website sẽ đi vào hoạt động chậm nhất là 30 ngày kể từ khi công ty ký hợp đồng với công ty thiết kế website. Sau đó toàn bộ công tác duy trì và phát triển website sẽ do nhân viên kỹ thuật của công ty TNHH một thành viên Vạn Hoa Hải Phòng đảm nhiệm.
Bên cạnh việc mở rộng trang website riêng, công ty có thể quảng bá, tiếp thị trang web của mình trên một số website nổi tiếng hay các dịch vụ tìm kiếm hàng đầu thế giới hiện nay như Google, Yahoo!,….để thu hút người truy cập bằng cách đặt các banner hay đoạn text quảng cáo trên các website đó. Giá thành cho việc này còn tuỳ thuộc vào vị trí đặt, hình thức thể hiện và sự thương lượng giữa công ty TNHH một thành viên Vạn Hoa Hải Phòng với các website cho đăng quảng cáo.
3.2.2.3. Dự kiến kết quả đạt được
Theo chi phí dự kiến như trên, việc lập website riêng sẽ không làm tổng chi phí hàng năm tăng lên đáng kể, bên cạnh những khoản lợi nhuận vô hình công ty sẽ thu được những lợi ích sau:
- Thiết lập sự hiện diện mới trên Internet, tạo cơ hội tiếp xúc với khách hàng ở mọi nơi và tại mọi thời điểm.
- Giới thiệu các sản phẩm dịch vụ một cách sinh động
- Tạo cơ hội để bán các dịch vụ của công ty một cách chuyên nghiệp mà không tốn nhiều chi phí
- Cơ hội phục vụ khách hàng tốt hơn, đạt được sự hài lòng lớn từ khách hàng
- Tạo một hình ảnh chuyên nghiệp trước công chúng, công cụ hiệu quả để thực hiện các chiến dịch marketing.
=> Thu hút được nhiều khách hàng hơn => doanh thu tăng
KẾT LUẬN Khóa luận: Hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Vạn Hoa.
Trong những năm qua, công ty TNHH một thành viên Vạn Hoa Hải Phòng đã có rất nhiều nỗ lực trong công tác quản lý nói chung, trong công tác quản lý tài chính nói riêng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Kết quả đạt được là công ty luôn đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh có lãi, tạo công ăn việc làm ổn định cho đời sống cán bộ công nhân viên trong công ty.
Trong năm 2008 vừa qua trong các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty thì có chỉ tiêu tăng nhưng cũng có chỉ tiêu giảm do doanh thu của công ty đã bị giảm so với năm trước do nền kinh tế có nhiều biến động, tuy vậy nhưng năm 2008 công tác tiếp kiệm chi phí của công ty lại tốt hơn năm trước đấy là một trong những sự nỗ lực trong công tác quản lý tài chính của công ty.
Qua một số phần nhận xét và phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty, với sự cố gắng của bản thân, kết hợp những kiến thức đã học với tình hình thực tế em mạnh dạn đưa ra một số biện pháp có tính chất tham khảo nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, góp phần thúc đẩy sự phát triển của công ty. Mong rằng những đóng góp nhỏ bé này của em có thể áp dụng vào công ty, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và tạo sức cạnh tranh cho doanh nghiệp.
Do trình độ và thời gian nghiên cứu có hạn nên khoá luận của em đã dừng lại ở đây. Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp chân thành của thầy cô giáo, tập thể lãnh đạo công ty và các bạn để khoá luận của em được hoàn thiện hơn.
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của tập thể lãnh đạo công ty, các thầy cô giáo trong khoa Quản trị kinh doanh trường Đại học dân lập Hải Phòng, đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình chỉ bảo của cô giáo – TS. Nguyễn Thị Hoàng Đan. Khóa luận: Hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Vạn Hoa.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>> Khóa luận: Hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Giao thông

Dịch Vụ Viết Luận Văn Thạc Sĩ 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://vietthuethacsi.com/ – Hoặc Gmail: dicvuluanvanthacsi@gmail.com
[…] ===>> Khóa luận: Hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Vạn Hoa […]