Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty giám định hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Một số bịên pháp Marketing nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty TNHH giám định Nhật Minh dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
Nội dung chính
PHẦN 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING NHẰM NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
1.1. Khái niệm về Marketing
1.1.1. Khái niệm chung về Marketing
Theo Philip Kotler: “Marketing là một quá trình quản lý mang tính xã hội, nhờ đó mà các cá nhân, tập thể có được những gì họ cần và mong muốn thông qua việc tạo ra, chào bán và trao đổi những sản phẩm có giá trị với người khác”.
Nhu cầu: là cảm giác thiếu hụt một cái gì đó ta cảm nhận được. Nhu cầu không do xã hội hay người làm Marketing tạo ra mà nó là một bộ phận cấu thành, con người sinh ra đã có.
Mong muốn: Là nhu cầu có dạng đặc thù, tương ứng với trình độ văn hoá và nhân cách cá thể.
Yêu cầu: Là những mong muốn của con người với điều kịên có khả năng thanh toán.
Sản phẩm: Là tất cả những cái hoặc yếu tố có thể thoả mãn nhu cầu và mong muốn của con người được đem ra chào bán trên thị trường với mục đích thu hút sự chú ý mua sắm, sử dụng hay tiêu dùng.
Giá trị sử dụng của sản phẩm là công dụng của sản phẩm có thể thoả mãn nhu cầu nào đó của con người hay sự đánh giá của người tiêu dùng về khả năng của nó trong việc thảo mãn nhu cầu của họ.
Chi phí cho sản phẩm là tổng hợp tất cả những hao tổn mà người tiêu dùng phải bỏ ra để có được lợi ích khi tiêu dùng sản phẩm mang lại bao gồm thời gian, tiền của, sức lực trong quá trình mua sắm, sử dụng và đào thải sản phẩm.
Sự thoả mãn là trạng thái cảm giác của con người bắt nguồn từ sự so sánh lợi ích do tiêu dùng sản phẩm mang lại với kỳ vọng của con người. Khóa luận: Nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty giám định.
Trao đổi: là hành động tiếp nhận một sản phẩm mong muốn từ người khác bằng cách đưa lại cho họ một thứ gì đó.
- Điều kiện có thể xảy ra trao đổi có thể xảy ra là:
- Ít nhất phải có hai bên trao đổi
- Mỗi bên phải có ít nhất một vật có giá trị
- Có khả năng chuyển giao thứ mình có
- Phải có quyền tự do chấp nhận hay từ chối đề nghị trao đổi bên kia
- Mong muốn trao đổi với nhau
Khi đang thảo thuận các điều kịên trao đổi với nhau, người ta nói trao đổi đang diễn ra, khi tất cả các điều kiện được thoả thuận xong thì một giao dịch được hoàn thành và giao dịch chính là đơn vị của trao đổi.
Giao dịch: là một cuộc trao đổi mang tính chất thương mại những vật có giá trị giữa các bên.
- Điều kiện của giao dịch:
- Ít nhất có hai bên
- Mỗi bên phải có một vật có giá trị
- Thời gian phải được thoả thuận xong
- Địa điểm phải được thoả thuận xong
Tất cả các điều kịên cũng phải được thoả thuận xong và được thể hiện trong hợp đồng kinh tế và được bảo vệ về mặt pháp luật.
Thị trường: Bao gồm tất cả những khách hàng tiềm ẩn cùng có một nhu cầu hay mong muốn cụ thể, sẵn sàng và có khả năng tham gia trao đổi để thoả mãn nhu cầu và mong muốn đó.
Một cuộc trao đổi mà bên nào tích cực hơn để trao đổi diễn ra thì bên đó làm Marketing. Nếu cả hai bên đều tích cực thì người ta gọi là làm Marketing lẫn nhau và người làm Marketing là người tìm ra tài nguyên từ người khác và sẵn sàng đưa ra một cái gì đó để trao đổi. Khóa luận: Nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty giám định.
1.1.2. Thị trường
1.1.2.1. Khái niệm về thị trường
Thị trường bao gồm tất cả những khách hàng tiềm ẩn cùng coc một nhu cầu hay mong muốn cụ thể, sẵn sàng và có khả năng trao đổi để thảo mãn nhu cầu và mong muốn đó. (Theo Marketing, PGS – PTS. Trần Minh Đạo, ĐHKTQQD)
1.1.2.2. Thị trường cung cấp dịch vụ Giám định.
Thị trường cung cấp dịch vụ giám định là bao gồm tất cả những khách hàng tiềm ẩn có nhu cầu về giám định hàng hoá, máy móc.. và có khả năng thanh toán nhằm thoả mãn nhu cầu đó.
1.1.2.3. Lý dó tiến hành nghiên cứu và xác định nhu cầu thị trường.
Nghiên cứu thị trường là xuất phát điểm để đề ra các chiến lược kinh doanh của các doanh nghiệp, từ các chiến lược kinh doanh tiến hành và thực hiện các kê hoạch trung gian, chính sách thị trường. Nghiên cứu thị trường là việc bất biến và luôn biến động đầy bí ẩn và thay đổi không ngừng.
Để đảm bảo kinh doanh có hiệu quả thì qua công tác nghiên cứu thị trường phải nắm cho được thị trường cần gì? Bao nhiêu? Từ đó có sơ sở lựa chọn loại mặt hàng và các cơ sở vật chất phù hợp với mặt hàng đã lựa chọn để đưa vào kinh doanh. Vì vậy, việc kinh doanh không chỉ một lần mà trong cả quá trình hoạt động kinh doanh luôn coi việc này phải hoạt động liên tục và thường xuyên để đưa vào kinh doanh các mặt hàng mới, tiên tiến phù hợp với thị hiếu và nhu cầu thị trường.
1.1.2.4. Các bước tiến hành xác định nhu cầu thị trường
Mục đích nghiên cứu thị trường là xác định khả năng bán một mặt hàng nào đó trên địa bàn xác định, trên cơ sở đó nâng cao khả năng cung ứng để thoả mãn nhu cầu của khách hàng. Để hoàn thành tốt, doanh nghiệp cần tiến hành nghiên cứu thị trường qua ba bước sau:
- Bước 1: Thu thập thông tin
- Bước 2: Xử lý thông tin:
Tiến hành phân loại, tổng hợp, phân tích, kiểm tra độ chính xác thông tin, tìm những biện pháp hữu ích cho doanh nghiệp về thị trường mục tiêu, các kế hoạch, chính sách, biện pháp tiến hành kinh doanh. Xử lý thông tin định hướng hai vấn đề sau:
Xác định thái độ người tiêu dùng đối với sản phẩm nào trên thị trường.
1.2. Nội dung phân tích Marketing nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Khóa luận: Nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty giám định.
1.2.1. Khái niệm Marketing – Mix
“Marketing Mix (Marketing hỗn hợp) là một tập hợp các biến số mà công ty có thể kiểm soát và quản lý và nó được sử dụng để cố gắng đạt được những tác động và gây ảnh hưởng có lợi cho khách hàng mục tiêu”. (Theo Marketing, PGS.PTS. Trần Minh Đạo, ĐHKTQD).
Trong Marketing – Mix có đến hàng chục công cụ khác nhau, McCarthy đã đưa ra một cách phân loại các công cụ này theo bốn yếu tố gọi là 4P. Đó là: Sản phẩm (Product), Giá cả (Price), Tiêu thụ hay phân phối (Place) và khuyến mãi hay xúc tiến hỗn hợp (Promotion).
1.2.2. Các thành phần
1.2.2.1. Chiến lược sản phẩm:
- a, Khái niệm:
Sản phẩm – hàng hóa là tất cả những cái, những yếu tố có thể thoả mãn nhu cầu hay ước muốn của khách hàng, cống hiến những lợi ích cho họ và có khả năng đưa ra chào bán trên thị trường với mục đích thu hút sự chú ý mua sắm, sử dụng hay tiêu dùng.
Có hai loại sản phẩm:
- Sản phẩm hữu hình (Goods)
- Sản phẩm vô hình (Service)
Được xác định bởi đơn vị sản phẩm – hàng hóa
Đơn vị hàng hoá là một chỉnh thể riêng biệt được đặc trưng bằng các thước đo khác nhau có giá cả, hình thức bề ngoài và đặc tính khác nhau nữa. Khóa luận: Nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty giám định.
b, Các cấp độ cấu thành sản phẩm
- Sản phẩm hàng hoá trên ý tưởng:
Sản phẩm hàng hoá trên ý tưởng là những lợi ích mà người tiêu dùng mong đợi khi sử dụng sản phẩm:
- Quy định về cơ bản giá trị mà doanh nghiệp bán cho khách hàng.
- Nó sẽ thay đổi tuỳ thuộc vào môi trường và yếu tố cá nhân.
Sản phẩm hàng hóa trên hiện thực:
Đó là những hàng hoá vật chất hoặc phi vật chất cụ thể thể hiện sự có mặt thực tế của chúng:
- Nó là sự thể hiện của hàng hoá trên ý tưởng.
- Nó là sự thể hiện của doanh nghiệp trên thị trường.
- Nó là cơ sở để người tiêu dùng lựa chon những lợi ích cốt lõi.
Các sản phẩm hàng hoá bổ sung:
Đó là các hình thức tín dụng, các yếu tố như lắp đặt, bảo hành và các dịch vụ hậu mãi để làm cho hàng hoá hoàn thiện hơn trong tâm trí của khách hàng.
c, Các quyết định về nhãn hiệu, bao gói và dịch vụ:
- Nhãn hiệu:
Theo quan điểm của Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (A.M.A), nhãn hiệu là tên gọi, thuật ngữ, biểu tượng, hình vẽ hoặc sự kết hợp giữa chúng để xác nhận hàng hoá của người bán nào và phân biệt chúng với hàng hoá của đối thủ cạnh tranh.
- Các bộ phận cấu thành nhãn hiệu gồm:
- Tên nhãn hiệu (Brand name) là một bộ phận của nhãn hiệu mà ta đọc được như Honda, Sony…
- Dấu hiệu nhãn hiệu (Brand mark) là một bộ phận của nhãn hiệu mà ta có thẻ cảm nhận được chứ không đọc được. Nó chính là biểu tượng hay hình vẽ.
- Dấu hiệu của hàng hoá (Trade mark) là toàn bộ hay một phần của nhãn hiệu được đăng ký tại cơ quan quản lý có bản quyền và được bảo hộ về mặt pháp luật.
- Cách đặt tên nhãn hiệu:
- Dùng tên địa danh sản xuất sản phẩm
- Tên chủ sở hữu doanh nghiệp
- Tên viết tắt của công ty
- Tên viết tắt của các bên liên doanh
- Tên các loài vật
- Tên thành phần chất cấu tạo nên sản phẩm
- Dùng tên các nhân vật nổi tiếng
- Tên đẹp
Không được dùng hình ảnh Quốc kỳ, Đảng kỳ, hình ảnh đồng tiền, hình ảnh quốc huy, hình ảnh lãnh tụ làm nhãn hiệu sản phẩm. Không được phép đặt tên nghe bậy Khóa luận: Nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty giám định.
- Các quyết định liên quan đến nhãn hiệu:
- Doanh nghiệp sử dụng nhãn hiệu của nhà sản xuất, sử dụng kết hợp nhãn hiệu của nhà sản xuất.
- Doanh nghiệp sử dụng nhãn hiệu của nhà phân phối.
- Kết hợp nhãn hiệu của cả nhà sản xuất và nhà phân phối.
Các quyết định về bao gói cho sản phẩm:
Bao bì là lớp tiếp xức trực tiếp với hàng hoá, là lớp bảo vệ, lớp tiếp xúc, vận chuyển. Có chức năng bảo vệ chất lượng sản phẩm trong quá trình vận chuyển hàng hoá. Đây là công cụ Marketing rất đắc lực của doanh nghiệp vì trên bao bì thường in những thông tin sau:
- Tên của hàng hoá
- Phầm chất của hàng hoá
- Ngày sản xuất, nơi sản xuất và thời hạn sử dụng
- Kỹ thuật an toàn khi sử dụng sản phẩm
- Nhãn hiệu sản phẩm
- Một số thông tin theo luật định
Các quyết định về dịch vụ sản phẩm
- Doanh nghiệp phải quyết định cung cấp dịch vụ gì: lắp đặt, bảo hành…
- Giá cả và chất lượng dịch vụ như thế nào?
- Hình thức cung cấp: Doanh nghiệp tự cung cấp hay qua trung gian cung cấp. * Mã số, mã vạch
- Mã số là một dãy các số dưới dạng mã vạch dùng để xác định xuất xứ hàng hoá.
- Mã vạch là một dãy các vạch trắng đen thể hiện mã số dưới dạng ký hiệu
d, Các quyết định về chủng loại danh mục hàng hoá
Chủng loại hàng hoá: là một nhóm hàng hoá có liên quan chặt chẽ với nhau do giống nhau về tính năng. Doanh nghiệp muốn mở rộng chủng loại hàng hoá vì những nguyên nhân sau:
- Tăng doanh số và lợi nhuận, lấp chỗ trống trong chủng loại hàng hoá
- Tận dụng năng lực hiện có của doanh nghiệp
- Trở thành doanh nghiệp dẫn đầu về chủng loại hàng hoá trên thị trường.
- Danh mục hàng hoá: là tổng số tất cả các nhóm, củng loại hàng hoá hay đơn vị hàng hoá mà doanh nghiệp chào bán.
- Bề rộng của danh mục hàng hoá: là tổng số các nhóm, chủng loại hàng hoá.
- Bề sâu của danh mục hàng hoá: là tổng số các hàng hoá trong một chủng loại hàng hoá.
- Mức độ hài hoà của danh mục hành hoá phản ánh mức độ gần gũi của hàng hóa thuộc các nhóm chủng loại khác nhau.
- Mức độ phong phú của danh mục hàng hoá: là tổng số hàng hoá của các chủng loại hàng hoá trong danh mục.
e, Thiết kế và Marketing sản phẩm mới
- Khái quát về sản phẩm mới: Khóa luận: Nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty giám định.
Sản phẩm mới có thể là những sản phẩm mới về nguyên tắc, sản phẩm mới cải tiến từ các sản phẩm hiện có:
- Mới hoàn toàn: Chưa hề có công ty, đơn vị nào sản xuất
- Thêm dòng sản phẩm mới
- Cải tiến từ sản phẩm hiện có để có được sản phẩm mới
- Định vị lại sản phẩm: tạo ra tính năng mới cho sản phẩm và tìm thị trường mới
Các giai đoạn thiết kế và Marketing sản phẩm mới:
- Hình thành ý tưởng về sản phẩm mới.
- Lựa chọn ý tưởng
- Soạn thảo và thẩm định dự án
- Thiết lập chiến lược Marketing cho sản phẩm mới
- Thiết lập và thử nghiệm trong phòng thí nghiệm
- Thử nghiệm trong điều kiện thị trường thực tế.
f, Chu kỳ sống của sản phẩm
Chu kỳ sống của sản phẩm là khoảng thời gian sản phẩm tồn tại của sản phẩm kể từ khi sản phẩm được tung ra thị trường cho tới khi bị đào thải ra khỏi thị trường.
Chu kỳ sồng của sản phẩm là một thuật ngữ mô tả sự biến đổi của doanh số bán kể từ khi sản phẩm được tung ra thị trường cho tới khi bị đào thải ra khỏi thị trường, chia thành 4 giai đoạn:
- Giai đoạn tung sản phẩm ra thị trường
- Giai đoạn phát triển
- Giai đoạn chín muồi
- Giai đoạn suy thoái
1.2.2.2. Chiến lược giá
Giá cả mang nhiều tên gọi khác nhau. Đằng sau những cái tên gọi đó, các hiện tượng giá cả luôn mang ý nghĩ chung là: Lợi ích kinh tế được xác định bằng tiền (Theo Quản trị Marketing của Phillip Kotler).
Trong hoạt động kinh tế, giá cả là biến số trực tiếp tạo ra doanh thu và lợi nhuận thực tế cho các tổ chức. Còn đối với người tiêu dùng, giá cả của hàng hoá được coi là chỉ số đầu tiên để đánh giá phần được và phần chi phí bỏ ra để có được chi phí hàng hoá. Vì vậy, các quyết định về giá rất quan trọng, luôn giữ vai trò quan trọng và phức tạp nhất trong các quyết định của tổ chức
- a, Mục tiêu định giá Khóa luận: Nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty giám định.
Các mục tiêu của tổ chức đóng vai trò định hướng cho các quyết định về giá của các tổ chức. Giá cả chỉ trở thành công cụ hữu hiệu khi nó phục vụ đắc lực cho chiến lược về thị trường mục tiêu mà tổ chức lựa chọn.
Những mục tiêu cơ bản mà các tổ chức thường theo đuổi như sau:
Dẫn đầu về thị phần: Khi công ty muốn đạt thị phần lớn nhất để gặt hái lợi nhuận lâu dài nhờ hiệu quả gia tăng quy mô. Để thực hiện được mục tiêu này, các công ty thường định giá theo xu hướng cài đặt mức giá thấp nhất cho phép hy vọng đạt đựơc quy mô thị trường cao nhất mong muốn.
Dẫn đầu về chất lượng: Công ty có thể lựa chọn mục tiêu trở thành người dẫn đầu về chát lượng sản phẩm ở thị trường mục tiêu. Thông thường với mục tiêu này, công ty sẽ ấn định mức giá cao một mặt nhằm trang trải cho những chi phí tạo ra những sản phẩm có chất lượng cao, mặt khác sử dụng cặp quan hệ chất lượng – giá cả để gây ảnh hưởng tới sự cảm nhận của khách hàng về chất lượng hàng hoá.
An toàn đảm bảo sống sót: Khi các công ty đang gặp khó khăn do cạnh tranh khốc liệt hay do nhu cầu thị trường thay đổi đột ngột mà tổ chức không kịp đối phó, để duy trì được hoạt động kinh doanh ở mức bình thường và đảm bảo quay vòng hàng tồn kho, tổ chức phải chủ động cắt giảm giá và định một mức giá thấp nhất có thể. Trong nhiều trường hợp mức giá này chỉ có thể đủ trang trải các chi phí biến đổi và một phần chi phí cố định. Song với chính sách về gía này sẽ giúp cho tổ chức có thể cầm cự trong một thời gian nhất định để chờ cơ hội mới.
Các mục tiêu khác: Giá bán hàng hoá hoặc dịch vụ còn có thể chịu sự chi phối của một số mục tiêu khác của tổ chức. Định giá thấp để ngăn chặn không cho các đối thủ cạnh tranh ra nhập thị trường hoặc định giá bán ngang bằng với giá bán của đối thủ cạnh tranh để ổn định thị trường. Định giá để lôi kéo khách hàng đến với khách hàng biết đến sản phẩm mới hoặc tìm kiếm sự ủng hộ và sự hợp tác của các lực lượng trung gian.
PHẦN 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY GIÁM ĐỊNH NHẬT MINH Khóa luận: Nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty giám định.
2.1. Khái quát chung về công ty:
2.1.1. Qúa trình hình thành và phát triển của công ty.
2.1.1.1. Tên, địa chỉ doanh nghiệp
- Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Giám định Nhật Minh
- Tên giao dịch : THE SUNLIGHT INSPECTION CO., LTD
- Tên viết tắt: SULICONTROL
- Địa chỉ: Số 4/11 Trần Hưng Đạo, Hồng Bàng, Hải Phòng
- ĐT: 031.382751 Fax: 84.31.82120
- Email: sulicontrol@hn.vnn.v
2.1.1.2.Quá trình thành lập và phát triển của doanh nghiệp:
Năm 1999, bối cảnh kinh tế đất nước có nhiều thay đổi tích cực, kinh tế Việt Nam đang trên đà phát triển, hội nhập và giao lưu với các nước trên thế giới. Tại Cảng Hải Phòng, lưu lượng hàng hoá được nhập vào và xuất ra khỏi Việt Nam ngày càng nhiều về số lượng cũng như chất lượng nên đòi hỏi phải có nhiều hơn nữa những tổ chức giám định hàng hoá theo tiêu chuẩn quốc tế để đáp ứng nhu cầu của khách hàng trong nước cũng như nước ngoài.
Và để đáp ứng nhu cầu đó, Công ty Giám đinh Nhật Minh (SULICONTROL) đã được thành lập, đặt trụ sở tại số 40 Nguyễn Trãi, Ngô Quyền, Hải Phòng.Ngày đầu thành lập với rất nhiều khó khăn về trang thiết bị cũng như cơ sở vật chất, đội ngũ lao động còn khiêm tốn với 12 người nhưng công ty đã cố gắng để xây dựng một uy tín tốt, một thương hiệu được nhiều khách hàng biết đến cũng như tin tưởng gửi gắm niềm tin.
Đến năm 2000, công ty đã chuyển trụ sở về số 4/11 Trần Hưng Đạo,Hồng Bàng,Hải Phòng. Và cho đến nay cùng với sự phát triển không ngừng của kinh tế Việt Nam, trong vòng 10 năm qua công ty cũng đã lớn mạnh thêm nhiều và là một tổ chức giám định độc lập với đội ngũ cán bộ gần 20 người với hơn 20 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực giám định, đánh giá, thử nghiệm, thí nghiệm hàng hoá xuất nhập khẩu,công trình, thiết bị, máy móc, phục vụ khách hàng trong và ngoài nước. Ngoài văn phòng chính thức đặt tại Hải Phòng thì công ty còn có các văn phòng dại diện tại Hà Nội, Quảng Ninh, là những nơi tập trung phần lớn các hoạt động xuất nhâp khẩu và giao nhận của các tỉnh phía Bắc
Đội ngũ cán bộ, giám định viên của SULICONTROL bào gồm khoảng gần 20 người có trình độ, kiến thức thuộc các lĩnh vực và ngành nghề khác nhau, chuyên nghiệp, thạo nghề và sẵn sàng đáp ứng các nhu cầu chính đáng và đã thoả thuận của khách hàng. Khóa luận: Nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty giám định.
Trang thiết bị của SULICONTROL thường xuyên được bổ sung, nâng cấp, đáp ứng mọi nhu cầu giám định, phân tích và thử nghiệm của khách hàng.
Đặc biệt, SULICONTROL đã thiết lập, duy trì, và phát triển mối quan hệ hợp tác, uỷ thác với các tổ chức giám định hàng đầu trên thế giới như Anh, Pháp, Mỹ, Nga, Nhật, Thụy Sỹ, Hàn Quốc, Trung Quốc, Ấn Độ….Hơn nữa, SULICONTROL còn là thành viên của một số tổ chức, hiệp hội như Phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam (VCCI),Hiệp hội lương thực Việt Nam (VFA), Hiệp hôi chè Việt Nam (VITAS), Hiệp hội Hồ tiêu Việt Nam (VPA), Hiệp hội cây điều Việt Nam (VINACAS)… Các mối quan hệ hợp tác nói trên đã và đang mang lại hiệu quả thiết thực trong việc phát triển, mở rộng dịch vụ giám định, trao đổi kỹ thuật, kinh nghiệm công tác và đào tạo cho nhau những giám định viên thạo nghề.
Mục tiêu của SULICONTROL là giúp khách hàng thõa mãn mong ước: Kinh doanh an toàn và hiệu quả, luôn luôn nỗ lực hết mình để cung cấp cho khách hàng những dịch vụ đạt chất lượng cao nhất với chi phí cạnh tranh nhất.
Cam kết của SULICONTROL về mặt chất lượng được xác nhận qua sự nỗ lực không ngừng đáp ứng các yêu cầu của Hệ thống quản lý chất lượng theo các tiêu chuẩn quốc tế. Chứng nhận ISO 9001: 2000 của DNV: Trung thành với nguyên tắc hoạt động, phương châm phục vụ: Nhanh chóng, Chính xác, Trung thực, Độc lập.
- Chứng thư giám định của Sulicontrol
Chứng thư giám định do SULICONTROL cung cấp là chứng cứ khách quan giúp khách hàng giải quyết có hiệu qủa các vấn đề trong kinh doanh như khiếu nại, thanh toán, giao nhận, xuất xứ, bảo hiểm… hoạt động quản lý như thông quan, áp thuế, vệ sinh an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường..
Không ngừng cải tiến hệ thống quản lý chất lượng, nâng cao năng lực của cán bộ, công nhân viên và cải thiện điều kiện làm việc nhằm thoả mãn yêu cầu ngày càng cao của khách hàng. Hạn chế đến mức thấp nhất số sai sót trong dịch vụ của mình.
2.1.2. Chức năng nhiệm vụ của công ty
2.1.2.1. Lĩnh vực kinh doanh:
Công ty chuyên cung cấp các dịch vụ giám định, dịch vụ phân tích và thử nghiệm và các dịch vụ khác liên quan cho khách hàng trong nước và nước ngoài. Khóa luận: Nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty giám định.
2.1.2.2. Các loại dịch vụ giám định chủ yếu mà công ty cung cấp:
Đối với vận tải và giao nhận:
- Giám định khối lượng, số lượng, phẩm chất, kích cỡ, bao bì và ký hiệu, mã hiệu của hàng hoá sản phẩm..
- Giám định tổn thất hàng hoá, công trình, phương tiện vận tải, container, ngăn ngừa tổn thất và báo cáo phục vụ bảo hiểm, P&I…
- Giám sát xếp dỡ hàng trên tàu, trên các phương tiện vận tải container.
- Giám định hàng lỏng và các loại container
- Tổ chức và giám sát vận tải, chuyên chở từ cảng này đến cảng khác, từ nơi này đến nơi kia theo yêu càu của khách hàng
Về công tác kiểm tra chất lượng :
- Kiểm tra và xác nhận xuất xứ sản phẩm.
- Giám định hàng công nghiệp, điện tử, hàng tiêu dùng và nông sản.
- Phân tích thí nghiệm hoá chất
- Điều tra tai nạn, sự cố và đánh giá ước tính tổn thất.
- Kiểm tra và phân loại kim loại và đá quý.
Thẩm định giá sản phẩm và đánh giá chất lượng sản phẩm, công trình, thiết bị, máy móc….
2.2. Khái quát về hoạt động sản xuất kinh doanh Khóa luận: Nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty giám định.
2.2.1.Phân tích tình hình lao động tiền lương
2.2.1.1. Cơ cấu lao động của doanh nghiệp:
Lao động là một trong các nguồn lực lớn và vô cùng quan trọng của công ty. Lao động được tuyển chọn, đào tạo và bố trí hợp lý sẽ tạo ra sức mạnh và ngược lại sẽ là lực cản lớn cho sự thành công của doanh nghiệp. Do đó, công tác tuyển dụng và bố trí lao động hợp lý đã và đang được công ty quan tâm đặc biệt.
Hiện nay, lao động của công ty được chia làm 2 loại : Lao động gián tiếp và lao động trực tiếp. Lao động trực tiếp là các cán bộ giám định, trong đó có cả giám đốc và phó giám đốc cũng trực tiếp tham gia vào công việc giám định định. Lao động gián tiếp bao gồm nhân viên làm việc tại văn phòng như kế toán, nhân viên phòng hành chính tổng hợp.
Trong qua trình phát triển, công ty đặc biệt chú trọng qua tâm xây dựng nguồn lực con người. Hàng năm, để đáp ứng yêu cầu công tác quản lý cũng như công tác giám định thì công ty đã đào tạo, tuyển dụng bổ sung và chất lượng của cán bộ công nhân viên.
Về giới tính: Trong tổng số 20 nhân viên có:
- Nam: 17 người
- Nữ : 3 người
Về trình độ :
Bên cạnh việc nâng cao số lượng lao động công ty cũng rất chú trọng tới chất lượng của đội ngũ công nhân viên. Nó đóng vai trò quan trọng trong qua trình phát triển và cải tiến chất lượng dịch vụ của công ty.
Phần lớn số lượng lao động trong doanh nghiệp đều có trình độ trên cao đẳng. Trong đó có 10 người có trình độ đại học và trên đại học, số còn lại 10 người có trình độ cao đẳng. Khóa luận: Nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty giám định.
Để nâng cao trình độ tay nghề cho cán bộ nhân viên trong công ty, hàng năm công ty tạo điều kiện cho họ đi học thêm các lớp nghiệp vụ về Tiếng Anh, vi tính ,nghiệp vụ kế toán, kỹ thuật… Các mối quan hệ hợp tác với các công ty, các hiệp hội như Phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam (VCCI),Hiệp hội lương thực Việt Nam (VFA), Hiệp hôi chè Việt Nam (VITAS), Hiệp hội Hồ tiêu Việt Nam (VPA), Hiệp hội cây điều Việt Nam (VINACAS)… lại hiệu quả thiết thực trong việc phát triển, mở rộng dịch vụ giám định, trao đổi kỹ thuật, kinh nghiệm công tác và đào tạo cho nhau những giám định viên thạo nghề.
Nhận xét: trong một vài năm gần đây, xuất phát từ tinh hình đặc điểm, yêu cầu nhiệm vụ được giao, trong quá trình thực hiện Công ty đã có những bước cải tiến lớn trong công tác tổ chức bộ máy và bố trí sắp xếp lại nhân lực trong đơn vị. Công ty đã có những biện pháp quản lý và bố trí nhân lực hợp lý, sử dụng đúng người đúng việc, tạo cơ hội cho cán bộ công nhân viên được phát huy đúng khả năng của mình.
2.2.1.2.Phương pháp định mức thời gian lao động
Định mức lao động là quá trình đi xác định mức lao động. Mức lao động là lượng lao động hợp lý nhất được quy định để tham gia vào quá trình cung cấp dịch vụ.
Tại công ty Sulicontrol, mức lao động được xây dựng theo khối lượng công việc, tức là số lượng công việc phải làm, số lượng các khâu phải hoàn thành trong một thời gian xác định để tạo ra một dịch vụ nhất định. Phương pháp xây dựng định mức lao động được dựa trên cơ sở khối lượng công việc và độ khó của công việc như đòi hỏi kỹ thuật cao hơn hay tính chất của hàng hoá cần giám định.
Công tác định mức lao động của công ty cũng thường xuyên được theo dõi, kiểm tra theo từng quý, năm để điều chỉnh cho phù hợp với điều kịên thực tế trong qúa trình cung cấp dịch vụ của công ty. Trên cơ sở định mức lao động công ty sẽ lập kế hoạch sản xuất, kế họạch lao động tiền lương, kế hoạch giá thành của dịch vụ.
PHẦN 3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP MARKETING NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH GIÁM ĐỊNH NHẬT MINH
3.1. Đánh giá chung Khóa luận: Nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty giám định.
Với 10 năm phát triển, công ty TNHH giám định Nhật Minh đã tạo ra được cho mình chỗ đứng trên thị trường và được khách hàng biết đến bởi chất lượng và uy tín của dịch vụ mà mình cung cấp. Và luôn coi khách hàng là mục tiêu quan tâm hàng đầu. Thoả mãn được nhu cầu khách hàng nhanh chóng, chính xác và trung thực nhất. Bên cạnh đó, công ty còn nhiều những hạn chế cần khắc phục trong thời gian tới để đạt được nhiều thành tựu lớn lao hơn nữa. *Về nhân sự:
- Công ty trả lương công bằng dựa trên cách tính lương theo năng suất dựa vào năng lựa làm việc cũng như tinh thần trách nhiệm của cán bộ công nhân viên.
- Trình độ văn hoá của các cán bộ công nhân viên đều là đại học và cao đẳng nên luôn đáp ứng được nhu cầu của quý khách hàng nhanh chóng và hiệu quả nhất.
- Bộ máy quản lý gọn nhẹ, tiết kiệm dược chi phí quản lý doanh nghiệp
- Về tài chính: Với những ngày đầu còn gặp nhiều khó khăn nhưng nhờ trình độ quản lý của ban lãnh đạo công ty cũng như tinh thần làm việc cao của cán bộ công nhân viên mà công ty đã trải qua được những khó khăn ban đầu về tài chính và đem lại lợi nhuận cao cho công ty
- Về tình hình kinh doanh dịch vụ: Hoạt động của công ty đều được quản lý theo hệ thống quản lý chất lượng quốc tế: ISO 9001:2000, vì vậy mà các dịch vụ mà công ty cung cấp đều đảm bảo chất lượng cũng như luôn nhanh chóng, chính xác và kịp thời.
- Về hoạt động Marketing: Tuy đã có những hoạt động quảng cảo nhằm nâng cao uy tín và hình ảnh của công ty trên thị trường nhưng vẫn còn hạn chế và theo phong trào chứ chưa có một chiến lược Marketing phù hợp nào để nâng cao hơn nữa hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty.
3.2. Một số biện pháp marketing nhằm nâng cao hiệu qủa kinh doanh tại công ty TNHH giám định Nhật Minh Khóa luận: Nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty giám định.
Qua những phân tích ở phần 2, hiện trạng hoạt động marketing tại công ty TNHH giám định Nhật Minh, ta có thể thấy rằng mặc dù đã có những cố gắng và nỗ lực không ngừng nhưng bên cạnh những thành tựu đã đạt được, công ty còn bộc lộ một số hạn chế trong hoạt động marketing của mình làm ảnh hưởng đến khả năng tiêu thụ sản phẩm. Từ đó, em xin đưa ra một số ý kiến về các giả pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh như sau:
3.2.1. Biện pháp 1: Mở rộng thêm thị phần tại Hải Phòng về nghiệp vụ giám định hàng hải cho công ty.
- a, Cơ sở của biện pháp:
Cảng Hải Phòng là một trong những cảng biển lớn của Việt Nam vì vậy Hải Phòng là một thị trường rộng lớn để dịch vụ giám định phát triển với nhiều loại hình phong phú. Hơn nữa, giám định đang dần đi vào cuộc sống như là một dịch vụ không thể thiếu không những trong hoạt động xuất nhập khẩu mà còn trong thương mại. Vì thế cần tuyển thêm nhân viên giám định để công ty có thể cung cấp và thoả mãn nhiều hơn nữa các nhu cầu của khách hàng.
Trong xu hướng hội nhập và phát triển như hiện nay, ngày càng có nhiều doanh nghiệp gia nhập ngành và trở thành đối thủ cạnh tranh trực tiếp cũng như tiềm ẩn của công ty. Tại thị trường cung cấp dịch vụ giám định Hải Phòng cạnh tranh ngày càng gay gắt với sự nổi lên của các công ty lớn như Vinacontrol, VFC, hay FCC…và còn rất nhiều những công ty khác nữa cùng nhau tranh giành thị trường với Sulicontrol.
Xét trên thực tế thì với thị trường rộng lớn như vậy mà các công ty nói trên cũng không đủ đáp ứng được nhu cầu thị trường, thêm vào đó với việc hàng năm, Sulicontrol chỉ nhận đảm trách số lượng ít các vụ giám định và phải từ chối khá nhiều đơn hàng của các công ty khách chỉ vì nguồn nhân lực về nghiệp vụ giám định hàng hải chưa mạnh nên chưa thể đáp ứng được nhu cầu của khách hàng. Vậy nên, công ty cần tăng cường thêm cán bộ giám định viên về hàng hải, không những để đáp ứng được nhu cầu thị trường mà còn nâng cao được hiệu quả sản xuất kinh doanh cho bản thân Sulicontrol.
b, Nội dung:
- Điều tra thị trường và tiềm hiểu đối thủ cạnh tranh
Hiện nay, ở nước ta đã xuất hiện nhiều công ty chuyên về điều tra thị trường như công ty AC Nielson Việt Nam, đã hoạt động lâu dài và có uy tín tại Việt Nam. Hay gần đây còn xuất hiện một số trang web điều tra thị trường trực tuyến như:
Điều tra thị trường đã dần trở thành một hoạt động cần thiết trong hoạt động cũng như trong chiến lược kinh doanh của một công ty, nhất là trong các chiến lược Marketing. Khóa luận: Nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty giám định.
- Phương thức thu thập thông tin:
Có rất nhiều phương thức để điều tra thị trường và tìm hiểu đối thủ cạnh tranh như thuê một trung gian thứ ba để có được những thông tin cần thiết, dựa trên các mối quan hệ của công ty, các trang web của các công ty đối thủ cạnh tranh, hay ta cũng có thể thông qua khách hàng để lấy được thông tin về đối thủ cạnh tranh và tìm hiểu về thị trường. Từ những thông tin thu thập được, sẽ có một nhân viên của công ty chuyên tổng hợp đánh giá, phân tích các thông tin đó, trình lên ban lãnh đạo để có những điều chỉnh kịp thời trong thời gian tới cũng như có những chiến lược lâu dài cho hoạt động kinh doanh của công ty.
- Chi phí của hoạt động điều tra:
Công ty sẽ dành một khoản ngân sách nhất định để chi cho hoạt động này. Xét theo tình hình hoạt động thực tế của công ty, ta sẽ dành khoảng 20 triệu đồng để phục vụ cho công tác điều tra thị trường và tìm hiểu về đối thủ cạnh tranh. Các chi phí phải chi ra như trả cho bên trung gian thứ ba để điều tra về thị trường hay chi phí cho các mối quan hệ để có được những thông tin cần thiết.
- Nội dung của thông tin thu thập:
Thông tin thu thập phải có độ chính xác nhất định, đảm bảo tính hợp pháp và kịp thời. Nội dung thông tin tìm hiểu là những đối tượng khách hàng chủ yếu của công ty, là những cá nhân, doanh nghiệp nào, mỗi năm mua lượng hàng bao nhiêu. Ngoài ra, cần tìm hiểu thêm những thông tin về tài chính của công ty đối thủ như doanh thu hàng năm, lợi nhuận hàng năm và sản phẩm công ty họ gồm những gì
- Đánh giá thông tin và lợi ích của việc thu thập thông tin.
Từ những thông tin nhận được, công ty sẽ đưa ra những nhận xét về khả năng của đối thủ, thị trường chủ yếu của họ, thị phần của từng đối thủ. Nếu có thì đưa ra những điểm mạnh, điểm yếu của họ để so sánh với công ty mình và từ đó đưa ra những chính lược cạnh tranh hợp lý nhất.
Khi có thông tin về đối thủ, công ty có thể dự đoán những bước tiếp theo của họ để chủ động trong việc đối phó.
- Tổ chức tuyển dụng thêm hai nhân viên cho nghiệp vụ giám định hàng hải
- Phương thức thực hiện: tổ chức tuyển thêm cán bộ giám định hàng hải để đảm trách các vụ giám định hàng hải theo yêu cầu của khách hàng. Khóa luận: Nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty giám định.
- Nội dung thực hiện:
- Làm trình tự theo các bước như ở phần
2.2.1.4 về tuyển dụng và đào tạo lao động
- Tuyển nhân viên giám định hàng hải.
- Chỉ tuyển nhân viên là nam giới vì công việc phải lên tàu, đến hiện trường để giám định vì vậy cần sức khỏe tốt, tuổi đời trên 25 tuổi.
- Có hộ khẩu Hải Phòng vì thị trường hoạt động chính của công ty là tại Hải Phòng và công ty muốn đáp ứng nhu cầu cho nghiệp vụ giám định hàng hải tại Hải Phòng.
- Tốt nghiệp đại học đại học hàng hải vì tuyển nhân viên cho ngành giám định hàng hải nên nhân viên phải có những kiến thức tối thiểu về các nghiệp vụ hàng hải. Ưu tiên ứng viên có kinh nghiệm.
- Chỉ tiêu là tuyển thêm 2 nhân viên giám định
c, Chi phí
- Chi phí đăng thông tin tuyển dụng trên báo địa phương, đăng thông tin liên tục trong 3 số/1 tuần = 1.000.000 đ
- Chi phí tuyển dụng: gọi điện thoại cho các ứng viên đến phỏng vấn, sau đó là chi phí tổ chức thi tuyển đối với các ứng viên đã được lọt vào vòng trong. Khoảng 500.000 đ
- Tổng chi phí tuyển dụng = 1.500.000 đ
- Chi lương để trả cho 2 nhân viên giám định = 3.000.000 đ * 2 = 6.000.000 đ Tổng chi phí cho cả 2 phương thức của biện pháp = 37.500.000 đ
d, Dự kiến doanh thu mang lại
Dự kiến doanh thu mang lại khi có thêm nhân viên giám định hàng hải mới vào năm 2009
>>Doanh thu trung bình một tháng tăng = 332.403.872 : 12 = 27.700.323 đ Lợi nhuận đem lại = 27.700.323 – 6.000.000 = 21.700.323đ
Vì các vụ giám định hàng hải thường có giá trị lớn nên trong khi số vụ giám định tăng 15% nhưng doanh thu mang lại thì tăng 22,41 %. Đó là doanh thu dự kiến của công ty năm 2009 khi có thêm 2 nhân viên giám định mới để phát triển hơn nữa mảng giám định hàng hải còn yếu của công ty. Dự đoán trong thời gián sắp tới khi nhân viên mới đã quen với công việc, và môi trường làm việc mới cùng với sự hồi phục của nền kinh tế thì số lượng các vụ giám định và doanh thu sẽ còn tăng cao hơn nữa. Khóa luận: Nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty giám định.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>> Khóa luận: Hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Vạn Hoa

Dịch Vụ Viết Luận Văn Thạc Sĩ 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://vietthuethacsi.com/ – Hoặc Gmail: dicvuluanvanthacsi@gmail.com
[…] ===>> Khóa luận: Nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty giám định […]