Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất tính giá thành tại Cty Lisemco hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Lisemco 5 dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
Nội dung chính
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong hệ thống chỉ tiêu kế toán doanh nghiệp, chi phí sản xuất và giá thành là hai chỉ tiêu cơ bản, có mối quan hệ khăng khít với nhau và có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định kết quả sản xuất kinh doanh mà cụ thể là lợi nhuận thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh đó. Muốn tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt thì hoạt động sản xuất kinh doanh đem lại lợi nhuận nhiều hay ít cũng phải bù đắp được chi phí bỏ ra. Để đạt được mục tiêu này, doanh nghiệp phải không ngừng cải tiến, nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm nhằm tăng sức tiêu thụ, cải thiện khả năng cạnh tranh, mở rộng thị trường.
Các doanh nghiệp cần hạch toán chi phí đầu vào một cách hợp lý, tìm ra các biện pháp tốt nhất để giảm chi phí không cần thiết nhằm tránh lãng phí. Việc hạch toán chi phí sản xuất chính xác sẽ giúp doanh nghiệp nhận thức đúng tình hình thực tế từ đó đề ra các phương thức quản lý chi phí sản xuất nhằm làm tốt công tác tính giá thành sản phẩm. Như vậy kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một khâu quan trọng và là trọng tâm của toàn bộ công tác kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất.
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên, qua thời gian tìm hiểu và thực tế công tác hạch toán tại Công ty Cổ phần Lisemco 5, được sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy giáo ThS. Nguyễn Đức Kiên, Ban lãnh đạo công ty và đặc biệt là các cô chú, anh chị làm việc tại Phòng Tài chính – Kế toán, em đã chọn đề tài “Hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Lisemco 5” cho khoá luận tốt nghiệp của mình.
2. Mục tiêu của đề tài
- Hệ thống hóa lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp.
- Mô tả và phân tích được thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Lisemco 5.
- Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Lisemco 5.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Đối tượng nghiên cứu: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Lisemco 5.
- Phạm vi nghiên cứu đề tài: Tại Công ty Cổ phần Lisemco
4. Phương pháp nghiên cứu
- Các phương pháp kế toán.
- Phương pháp thống kê và so sánh.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu.
5. Kết cấu của khóa luận
Ngoài lời mở đầu và kết luận, khoá luận tốt nghiệp gồm 3 chương chính:
- Chương 1: Lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.
- Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Lisemco 5.
- Chương 3: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Lisemco 5.
Chương 1 Lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất
1.1 Bản chất và nội dung kinh tế của chi phí sản xuất
Trong mọi hoạt động của doanh nghiệp đều phát sinh các hao phí, như nguyên vật liệu, tài sản cố định, sức lao động… Biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí phát sinh nói trên gọi là chi phí như: chi phí nguyên vật liệu, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí nhân công… Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất tính giá thành tại Cty Lisemco.
Theo kế toán tài chính, chi phí được nhận thức như những khoản phí tổn thực tế phát sinh gắn liền với hoạt động của doanh nghiệp để đạt được một sản phẩm, dịch vụ, của cải nhất định.
Theo kế toán quản trị, chi phí có thể là dòng phí tổn thực tế gắn liền với hoạt động hằng ngày khi tổ chức thực hiện, kiểm tra ra quyết định, chi phí cũng có thể là dòng phí tổn ước tính để thực hiện dự án, những phí tổn mất đi do lựa chọn phương án, hy sinh cơ hội kinh doanh…
Từ các quan điểm, ta có thể đưa ra khái niệm tổng quát về chi phí sản xuất như sau: chi phí sản xuất là toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa cùng các chi phí khác để sản xuất chế tạo sản phẩm, công việc, lao vụ mà doanh nghiệp đã chi ra biểu hiện bằng tiền cho quá trình sản xuất trong một kỳ sản xuất nhất định.
Đối với nhà quản lý thì các chi phí là một trong những mối quan tâm hàng đầu, bởi vì lợi nhuận thu được nhiều hay ít, chịu ảnh hưởng trực tiếp của chi phí đã chi ra. Cho nên, chi phí được xem như một trong những chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh. Vấn đề đặt ra là làm sao kiểm soát tốt được các khoản chi phí. Nhận diện, phân tích các chi phí phát sinh là điều mấu chốt để có thể ghi nhận, đo lường chính xác đầy đủ về chi phí cũng như quản lý, kiểm soát tốt chi phí, từ đó có những quyết định đúng đắn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1.2 Bản chất và chức năng của giá thành sản phẩm Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất tính giá thành tại Cty Lisemco.
1.2.1 Bản chất của giá thành
- Có nhiều khái niệm về giá thành sản phẩm.
Nhà kinh tế Xô Viết A.Vaxin: “Giá thành sản phẩm bao gồm toàn bộ giá trị tư liệu sản xuất chuyển vào sản phẩm và một phần giá trị mới sáng tạo ra”.
Các tác giả Cộng hòa Dân Chủ Đức: “Giá thành là những hao phí bằng tiền về lao động sống (dưới hình thức tiền lương) và lao động vật hóa cũng như chi phí bằng tiền khác để chuẩn bị sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, lao vụ của doanh nghiệp”.
Từ điển thuật ngữ tài chính – tín dụng của Bộ Tài Chính: “Giá thành là toàn bộ hao phí lao động vật hóa (nguyên vật liệu, nhiên liệu, động lực, khấu hao tài sản cố định và công cụ nhỏ) và lao động sống trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, quản lý kinh doanh, được tính bằng tiền cho một sản phẩm, một đơn vị công việc, hoặc một dịch vụ sau một thời kỳ, thường là đến ngày cuối tháng”.
Từ những khái niệm trên, giá thành sản phẩm có những đặc trưng sau:
- Bản chất của giá thành là chi phí – chi phí, phí tổn về nguồn lực kinh tế có mục đích – được sắp xếp theo yêu cầu của nhà quản lý.
- Giá thành thể hiện mối tương quan giữa chi phí với kết quả đạt được trong từng giai đoạn, từng hoạt động nhất định.
- Giá thành thể hiện phạm vi giới hạn chi phí trong một đơn vị, một khối lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành.
Về mặt ý nghĩa kinh tế, giá thành là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh chất lượng toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý kinh tế tài chính tại doanh nghiệp.
1.2.2 Chức năng của giá thành sản phẩm
Chức năng bù đắp chi phí: Giá thành sản phẩm biểu hiện những hao phí vật chất mà doanh nghiệp phải bỏ ra để hoàn thành một khối lượng sản phẩm, dịch vụ và cần được bù đắp đầy đủ, kịp thời bằng chính số tiền thu được về tiêu thụ sản phẩm để đảm bảo yêu cầu hoạt động tái sản xuất. Chỉ tiêu giá thành được xác định một cách chính xác sẽ đảm bảo được khả năng bù đắp theo kinh doanh của doanh nghiệp.
Chức năng lập giá: Giá cả là biểu hiện về mặt giá trị của sản phẩm, trong đó chứa đựng nội dung bù đắp hao phí vật chất dùng để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Do đó, việc lấy giá thành làm căn cứ lập giá là một yêu cầu khách quan, vốn có trong việc sản xuất hàng hóa và được biểu hiện đầy đủ trong nền kinh tế thị trường.
Chức năng đòn bẩy kinh tế: Lợi nhuận của doanh nghiệp phụ thuộc trực tiếp vào giá thành sản phẩm. Hạ giá thành giúp tăng lợi nhuận, tạo nên tích lũy để tái sản xuất. Do đó, giá thành trở thành đòn bẩy kinh tế quan trọng thúc đẩy các doanh nghiệp tăng cường hiệu quả kinh doanh để phù hợp với các nguyên tắc hạch toán kinh doanh trong điều kiện cơ chế thị trường. Tính chất đòn bẩy kinh tế của giá thành đặt ra yêu cầu cho từng bộ phận sản xuất, sao cho sử dụng chi phí một cách tiết kiệm và hiệu quả nhất. Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất tính giá thành tại Cty Lisemco.
Như vậy, giá thành sản phẩm là chỉ tiêu tổng hợp có vai trò quan trọng trong công tác quản lý hoạt động doanh nghiệp. Do đó, giá thành cần được xác định một cách chính xác, trung thực nhằm giúp doanh nghiệp đưa ra các đánh giá và đề xuất biện pháp thích hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh trong từng giai đoạn phát triển cụ thể.
1.3 Phân loại chi phí sản xuất
Để phục vụ cho việc tổ chức, theo dõi, tập hợp chi phí tính giá thành sản phẩm cũng như kiểm soát các chi phí sản xuất phát sinh, xuất phát từ các mục đích khác nhau của công tác quản lý mà chi phí sản xuất được phân loại theo các tiêu thức chủ yếu sau:
1.3.1 Phân loại chi phí sản xuất theo tính chất, nội dung kinh tế của chi phí
Cách phân loại này căn cứ vào đặc điểm các chi phí có cùng tính chất kinh tế (nội dung kinh tế) để phân loại, không phân biệt là chi phí đó phát sinh ở đâu, cho hoạt động sản xuất kinh doanh nào. Cách phân loại này cho biết tổng chi phí phát sinh ban đầu để làm căn cứ lập kế hoạch và kiểm soát các khoản chi phí theo yếu tố…
Theo cách phân loại này, toàn bộ chi phí được chia thành các yếu tố chi phí sau:
- Chi phí nguyên vật liệu: là toàn bộ giá trị nguyên vật liệu được sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ.
- Chi phí nhân công: là tiền lương chính, lương phụ, các khoản trích theo lương (Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Kinh phí công đoàn, Bảo hiểm thất nghiệp) và các khoản phải trả khác cho người lao động trong kỳ.
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: là phần giá trị hao mòn của tài sản cố định chuyển dịch vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: là các khoản tiền điện, tiền nước, điện thoại, thuê mặt bằng…
- Chi phí khác bằng tiền: là những khoản chi phí sản xuất kinh doanh khác chưa được phản ánh ở các chi phí trên nhưng đã chi bằng tiền như chi phí tiếp khách, hội nghị…
Với cách phân loại này các doanh nghiệp biết được cơ cấu, tỷ trọng từng yếu tố chi phí, là cơ sở để phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch, dự toán chi phí sản xuất, làm cơ sở cho việc lập dự toán chi phí sản xuất, xây dựng kế hoạch cung ứng, đảm bảo các yếu tố chi phí sản xuất… Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất tính giá thành tại Cty Lisemco.
1.3.2 Phân loại chi phí sản xuất theo chức năng hoạt động
Cách phân loại này căn cứ vào chức năng hoạt động mà chi phí phát sinh để phân loại. Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động giúp cho kế toán, nhà quản lý nhận thức được vai trò, vị trí của chi phí đối với từng hoạt động sản xuất kinh doanh khác nhau trong doanh nghiệp.
- Khoản mục chi phí thể hiện trong giá thành sản phẩm gồm 3 khoản mục sau:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là toàn bộ chi phí về nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, vật liệu khác… tham gia trực tiếp vào việc sản xuất, chế tạo sản phẩm hay thực hiện dịch vụ. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được hạch toán trực tiếp vào đối tượng chịu chi phí.
Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm tiền lương chính, lương phụ, các khoản trích theo lương như Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Kinh phí công đoàn, Bảo hiểm thất nghiệp và các khoản phải trả khác cho công nhân trực tiếp sản xuất. Chi phí nhân công trực tiếp được hạch toán trực tiếp vào đối tượng chịu chi phí.
Chi phí sản xuất chung: là những chi phí để sản xuất ra sản phẩm nhưng không kể chi phí nguyên vật liệu trực tịếp và chi phí nhân công trực tiếp. Chi phí sản xuất chung bao gồm chi phí nguyên vật liệu gián tiếp, chi phí nhân công gián tiếp, chi phí khấu hao tài sản cố định sử dụng trong sản xuất và quản lý sản xuất, chi phí sửa chữa bảo trì, chi phí quản lý phân xưởng…
Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp dễ dàng tập hợp chi phí để tính giá thành sản phẩm, là căn cứ để đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và hạ giá thành sản phẩm, từ đó lập dự toán chi phí cho kỳ sản xuất sau.
1.3.3 Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với khối lượng hoạt động (theo cách ứng xử của chi phí)
Cách phân loại này căn cứ vào sự thay đổi của chi phí khi có sự thay đổi của mức độ hoạt động kinh doanh. Chi phí được chia thành 3 loại như sau:
- Biến phí (chi phí khả biến): là chi phí mà tổng số của nó sẽ biến động khi mức độ hoạt động thay đổi trong phạm vi phù hợp. Thông thường biến phí của một đơn vị hoạt động thì không đổi. Biến phí chỉ phát sinh khi có hoạt động kinh doanh.
- Định phí (chi phí bất biến): là những chi phí mà tổng số của nó không thay đổi hoặc rất ít thay đổi khi mức độ hoạt động thay đổi trong một phạm vi phù hợp. Tổng định phí không đổi khi sản lượng thay đổi trong phạm vi phù hợp và định phí trong một sản phẩm thay đổi khi sản lượng thay đổi.
- Chi phí hỗn hợp: là chi phí mà thành phần của nó bao gồm cả yếu tố bất biến và yếu tố khả biến. Ở mức độ hoạt động căn bản, chi phí hỗn hợp thường thể hiện đặc điểm của định phí, ở mức độ hoạt động vượt quá mức căn bản thì nó thể hiện đặc điểm của biến phí.
Cách phân loại này được ứng dụng nhiều trong công tác quản trị doanh nghiệp. Nó là cơ sở xây dựng các mô hình chi phí trong mối quan hệ chi phí –khối lượng hoạt động, phân tích điểm hòa vốn và phục vụ cho việc ra quyết định trong ngắn hạn của nhà quản trị.
Chương 2 Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần lisemco 5 Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất tính giá thành tại Cty Lisemco.
2.1 Đặc điểm chung ảnh hưởng đến công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Lisemco 5
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Lisemco 5
Lisemco 5 được thành lập theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0201040073 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hải Phòng cấp ngày 10/02/2010 và đăng ký thay đổi lần thứ 2 ngày 16/04/2012.
Vốn điều lệ công ty là: 35.000.000.000 đồng. Phát hành lần đầu 3.500.000 cổ phần. Vốn thực góp đến ngày 31/12/2014 là: 9.722.378.888 đồng. Cổ đông sáng lập bao gồm: Công ty Cổ phần Lisemco, Công ty Cổ phần Lisemco 2, Công ty Cổ phần Tôn mạ màu Việt Pháp và cổ đông khác.
Ngành nghề kinh doanh: Gia công kết cấu thép, sản xuất chế tạo nắp hầm hàng, chế tạo thiết bị phi tiêu chuẩn, bình bể, đường ống chịu áp lực, hệ thống điện lạnh, điện thông tin, đóng mới và sửa chữa các loại sà lan, tàu sông, tàu biển, thi công lắp đặt thiết bị công nghệ, xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông (đường thủy, đường bộ), thủy lợi, công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị và khu công nghiệp, kinh doanh thép tấm…
Công ty Cổ phần Lisemco 5 là 1 trong 4 cơ sở chế tạo trực thuộc Công ty Cổ phần Lisemco, trong đó Lisemco đóng góp 51% vốn điều lệ. Lisemco là thành viên thuộc Tổng Công ty Lắp máy Việt Nam – LILAMA, có lịch sử tồn tại và phát triển gần 50 năm. Kế thừa và phát huy dây chuyền sản xuất và công nghệ hiện đại trong lĩnh vực đóng tàu, gia công chế tạo kết cấu thép và sản xuất nắp hầm hàng của Tổng Công ty Lắp máy Việt Nam – LILAMA nói chung, của Lisemco nói riêng, Lisemco 5 ra đời với công suất 10.000 tấn/năm diện tích nhà xưởng 26.890m2 hoạt động với khoảng 500 cán bộ công nhân viên.
Thành tích đạt được trong giai đoạn 2012-2014 như sau:
- Biểu 2.1: Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty trong 3 năm gần đây
2.1.2 Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quy trình công nghệ tại Công ty Cổ phần Lisemco 5
Nắp hầm hàng là sản phẩm đặc trưng của Công ty Cổ phần Lisemco 5, được chuyển giao công nghệ từ Tập đoàn MacGREGOR (Phần Lan), gồm có 03 chủng loại chính: Kiểu nhấc rời, kiểu gấp và kiểu cuốn. Sử dụng toàn bộ là thép tấm chất lượng cao nhập khẩu của Trung Quốc. Hệ thống thiết bị phun bắn bi làm sạch và sơn của Hàn Quốc có thể sơn trong mọi điều kiện thời tiết.
Quy trình công nghệ sản xuất nắp hầm hàng phải trải qua 5 khâu tương ứng với 5 phân xưởng là xưởng Pha cắt, Gá lắp chi tiết, Tổ hợp lắp ráp hàn, Hoàn thiện, Phun hạt mài sơn. Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất tính giá thành tại Cty Lisemco.
- Sơ đồ 2.1: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm tại Công ty Cổ phần Lisemco 5
2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản tại Công ty Cổ phần Lisemco 5
- Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty Cổ phần Lisemco 5
Chức năng các phòng ban trong cơ cấu tổ chức của công ty:
- Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty trước pháp luật để quyết định mọi vấn đề quan trọng liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty.
- Ban giám sát: Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong hoạt động quản lý của Hội đồng quản trị, hoạt động điều hành kinh doanh của Tổng Giám đốc.
- Tổng Giám đốc: Là người đứng đầu công ty, có trách nhiệm điều hành chung mọi hoạt động của công ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật, Nhà nước về mọi hoạt động kinh doanh của công ty.
- Phó Tổng Giám đốc: Có 3 Phó Tổng Giám đốc hỗ trợ Tổng Giám đốc quản lý công ty, điều hành và giải quyết các vấn đề ở các phòng trực thuộc quản lý.
- Phòng Kinh doanh: Chủ động tìm kiếm đối tác, tham mưu cho ban lãnh đạo trong công ty định hướng kinh doanh. Giao dịch và đàm phán với khách hàng.
- Phòng Vật tư – Xuất nhập khẩu: Tìm kiếm nguồn vật tư phục vụ sản xuất với giá cả và chi phí hợp lý nhất. Ký kết hợp đồng và đàm phán với nhà cung cấp.
- Phòng Tài chính – Kế toán: Tổ chức hạch toán các nghiệp vụ phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh để phản ánh chính xác sự biến động của các chỉ tiêu tài chính. Hướng dẫn các bộ phận trong việc thanh toán, chế độ biểu mẫu, sổ sách theo đúng quy định.
- Phòng Hành chính: Có chức năng xây dựng phương án kiện toàn bộ máy tổ chức trong công ty, đảm bảo quyền lợi cho người lao động.
- Phòng Nhân lực: Đào tạo và quản lý nhân lực.
- Phòng Kế hoạch sản xuất: Lập kế hoạch sản xuất, tính toán khối lượng vật tư sử dụng, số lượng nhân công tham gia sản xuất.
- Phòng Dự án: Quản lý tiến độ làm việc của các đội xây dựng.
- Phòng Thiết kế công nghệ: Quản trị quy trình kỹ thuật công nghệ tại công ty, thiết kế các bản vẽ phục vụ cho quá trình sản xuất và thi công xây dựng.
- Phòng KCS: Kiểm định chất lượng vật tư, giám sát quy trình sản xuất.
- Ban quản lý máy: Quản lý, bảo dưỡng và sửa chữa máy móc.
2.1.4. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng tại Công ty Cổ phần Lisemco 5
2.1.4.1 Đặc điểm bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Lisemco 5
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Lisemco 5
- Kế toán trưởng: Chỉ đạo tổ chức công tác kế toán , tổng hợp số liệu lập Báo cáo tài chính, Báo cáo Thuế… tham vấn cho Tổng Giám đốc về tình hình tài chính của công ty để đưa ra các quyết định hợp lý, kịp thời.
- Kế toán thu chi và thanh toán: Theo dõi tình hình thu chi tại quỹ tiền mặt và quỹ tại ngân hàng, thanh toán cho nhà cung cấp và trả lãi ngân hàng. Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất tính giá thành tại Cty Lisemco.
- Kế toán công nợ và tiền lương: Thu thập chứng từ liên quan đến công nợ, đôn đốc thu hồi nợ phải thu, tính toán lương, thưởng, bảo hiểm theo chế độ.
- Kế toán giá thành và Tài sản cố định: Tập hợp chi phí tính giá thành sản phẩm, theo dõi tình hình tăng giảm Tài sản cố định của công ty.
- Thủ quỹ: Quản lý quỹ, ghi chép các khoản thu chi tiền mặt.
- Chính sách kế toán chủ yếu áp dụng tại Công ty Cổ phần Lisemco 5
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép: Đồng Việt
- Chế độ kế toán áp dụng theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính.
- Hình thức kế toán áp dụng: Nhật ký
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
- Tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền theo tháng.
- Khấu hao Tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.
- Phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
Sơ đồ 2.4: Trình tự ghi sổ kế toán chi phí sản xuất – giá thành sản phẩm theo hình thức kế toán Nhật ký chung tại Công ty Cổ phần Lisemco 5
2.2 Thực trạng tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Lisemco 5
2.2.1 Đặc điểm và cách phân loại chi phí sản xuất
Công ty Cổ phần Lisemco 5 phân loại chi phí sản xuất Nắp hầm hàng theo 3 khoản mục như sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm nguyên vật liệu chính sử dụng cho quá trình sản xuất. Trong đó: Thép tấm được nhập khẩu từ Công ty Sino Channel Asia Limited, Sơn Jotun sử dụng trong công nghiệp được mua tại Công ty Cổ phần dịch vụ và cơ khí hàng hải METACO.
- Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm các khoản tiền lương, tiền trợ cấp công ty dành cho công nhân trực tiếp sản xuất.
- Chi phí sản xuất chung: Được tính trong giá thành sản phẩm bao gồm chi phí lương của nhân viên quản lý tại phân xưởng, chi phí nguyên vật liệu phụ, chi phí dụng cụ, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài (chủ yếu là tài sản thuê hoạt động), chi phí bằng tiền khác. Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất tính giá thành tại Cty Lisemco.
2.2.2 Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Lisemco 5
- Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất
Xuất phát từ đặc điểm sản xuất của công ty, từ đặc thù của sản phẩm sản xuất và để đáp ứng tốt nhất yêu cầu của công tác quản lý, công tác kế toán… đối tượng tập hợp chi phí sản xuất được Công ty Cổ phần Lisemco 5 xác định là từng đơn đặt hàng cụ thể.
- Đối tượng tính giá thành sản phẩm
Việc xác định đối tượng tính giá thành có ý nghĩa rất quan trọng đối với công tác kế toán tính giá thành sản phẩm. Để xác định đúng đối tượng tính giá thành, kế toán căn cứ vào đặc điểm sản xuất của công ty cũng như tính chất của sản phẩm mà công ty sản xuất. Nắp hầm hàng là sản phẩm công ty sản xuất theo các đơn đặt hàng, thời gian sản xuất khá dài trung bình là khoảng 1-3 năm để một sản phẩm hoàn thiện. Công ty đã xác định đối tượng tính giá thành là thành phẩm của đơn đặt hàng.
2.2.3 Kỳ tính giá thành và phương pháp tính giá thành sản phẩm
- Kỳ tính giá thành
Căn cứ vào đặc điểm của sản phẩm Nắp hầm hàng là sản xuất theo đơn đặt hàng, công ty đã thực hiện xác định kỳ tính giá thành là theo tháng.
- Phương pháp tính giá thành sản phẩm
Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ sản xuất, đặc điểm của sản phẩm, yêu cầu quản lý sản xuất và giá thành… công ty đã lựa chọn tính giá thành theo phương pháp đơn đặt hàng.
Khi tập hợp chi phí sản xuất thực tế theo đơn đặt hàng: chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp được hạch toán trực tiếp vào từng đơn đặt hàng cụ thể, riêng chi phí Nhân công trực tiếp và chi phí Sản xuất chung do có liên quan đến nhiều đơn đặt hàng khác nhau cho nên cuối tháng sẽ tiến hành phân bổ cho từng đơn đặt hàng theo tiêu thức phù hợp.
2.2.4 Nội dung, trình tự hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Lisemco 5
Để mô tả cho dòng chạy của dữ liệu kế toán, bài viết tập trung chủ yếu vào việc thu thập, mô tả dữ liệu về chi phí sản xuất và tính giá thành cho sản phẩm Nắp hầm hàng AH025 vào tháng 09 năm 2014 theo hợp đồng đã ký giữa Công ty Cổ phần Lisemco 5 và Công ty CARGOTEC FINLAND OY làm ví dụ minh họa. Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất tính giá thành tại Cty Lisemco.
Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại Công ty Cổ phần Lisemco 5
- Chứng từ sử dụng: Phiếu xuất kho, bảng kê xuất, hóa đơn ..
- Tài khoản sử dụng: Công ty sử dụng tài khoản 621 – Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp, được chi tiết cho từng sản phẩm mà công ty sản xuất.
- Sổ sách sử dụng: Sổ Nhật ký chung, sổ cái TK 621, sổ chi tiết TK
Nội dung hạch toán chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp:
Phòng Kế hoạch sản xuất dự toán khối lượng nguyên vật liệu cần sử dụng và kết hợp với phòng Vật tư –Xuất nhập khẩu lập kế hoạch thu mua. Phòng Vật tư – Xuất nhập khẩu ký kết hợp đồng và đàm phán với hai nhà cung cấp chủ yếu là Công ty Sino Channel Asia Limited và Công ty Cổ phần dịch vụ và cơ khí hàng hải METACO. Nhân viên tại phòng Vật tư – Xuất nhập khẩu sẽ mua vật tư, lập giấy Đề nghị thanh toán gửi cho phòng Tài chính-Kế toán để tiến hành thanh toán cho nhà cung cấp và lấy hóa đơn GTGT.
Căn cứ vào kế hoạch sản xuất, các xưởng lập Đề nghị xuất vật tư gửi phòng Kế hoạch sản xuất, phòng Vật tư – Xuất nhập khẩu. Phòng Vật tư – Xuất nhập khẩu sẽ lập phiếu Xuất kho. Phiếu Xuất kho được lập thành 2 liên: 1 liên lưu gốc ở nơi lập phiếu để thủ kho vào thẻ kho, 1 liên chuyển cho kế toán để ghi sổ kế toán.
Ví dụ 1: Ngày 04/09/2014, căn cứ vào kế hoạch sản xuất, xưởng Pha cắt lập Phiếu yêu cầu vật tư để yêu cầu xuất kho vật liệu cần thiết cho hoạt động sản xuất (Biểu 2.2).
Chương 3 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần lisemco 5
3.1 Đánh giá thực trạng công tác kế toán nói chung và kế toán chi phí sản xuất – giá thành sản phẩm nói riêng tại Công ty Cổ phần Lisemco 5
3.1.1 Ưu điểm Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất tính giá thành tại Cty Lisemco.
Trải qua những năm xây dựng và trưởng thành, Công ty Cổ phần Lisemco 5 đang ngày càng phát triển, nâng cao uy tín và khẳng định được chất lượng sản phẩm trên thị trường. Cùng với nỗ lực phấn đấu của ban lãnh đạo, đội ngũ cán bộ, công nhân viên, Công ty Cổ phần Lisemco 5 đã đạt được nhiều thành tích đáng khích lệ. Cụ thể:
Thứ nhất, về tổ chức bộ máy quản lý, tổ chức bộ máy kế toán:
- Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng có mối quan hệ chỉ đạo từ trên xuống giúp cho Ban lãnh đạo công ty thuận tiện trong việc quản lý điều hành.
- Tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình
- Bộ máy kế toán tại công ty với những nhân viên giàu kinh nghiệm, tiếp cận kịp thời với chế độ kế toán mới và vận dụng một cách linh hoạt vào tình hình tại công ty.
Thứ hai, về hệ thống sổ sách, chứng từ, phương pháp hạch toán:
- Hình thức sổ được sử dụng hiện nay ở công ty là hình thức Nhật ký chung. Đây là hình thức ghi chép giản đơn, thuận tiện.
- Hệ thống chứng từ tại công ty được tổ chức đầy đủ và hợp lý căn cứ trên các quy định của chế độ chứng từ kế toán do Bộ Tài Chính ban hành và đặc điểm kinh doanh của công Đồng thời kế toán công ty cũng đã xây dựng được trình tự luân chuyển chứng từ một cách hợp lý, đảm bảo nguyên tắc nhanh chóng, kịp thời và không ảnh hưởng đến các bộ phận khác.
- Phương pháp tính giá thành áp dụng tại công ty là phương pháp đơn đặt hàng. Sử dụng phương pháp này sẽ giúp công tác tính giá thành đơn giản hơn.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho tại công ty là phương pháp kê khai thường xuyên, phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý.
Thứ ba, về tổ chức quản lý lao động:
- Công ty rất quan tâm đến vấn đề quản lý lao động, luôn khuyến khích động viên đối với người lao động có hoàn cảnh khó khăn thông qua quỹ hỗ trợ.
Thứ tư, về nguyên vật liệu:
Công ty luôn chủ động trong việc mua sắm vật tư phục vụ sản xuất trong giai đoạn hoạt động kinh doanh gặp nhiều khó khăn. Việc mua sắm vật tư theo các đơn đặt hàng vừa góp phần tránh ứ đọng vốn trong hàng tồn kho của công ty vừa giúp cho kế toán dễ dàng tập hợp chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp cho từng sản phẩm.
3.1.2 Hạn chế Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất tính giá thành tại Cty Lisemco.
Bên cạnh những ưu điểm, công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của công ty còn một số tồn tại:
Công ty đang áp dụng phương pháp tính giá Nguyên vật liệu xuất dùng theo phương pháp bình quân gia quyền theo tháng. Bên cạnh những ưu điểm là đơn giản, dễ thực hiện thì phương pháp này cũng có những hạn chế nhất định như: Khối lượng công việc bị dồn lại vào cuối tháng gây áp lực cho kế toán, số lượng sổ sách kèm theo để theo dõi tình hình nguyên vật liệu tăng lên có thể dẫn đến những sai sót, nhầm lẫn và yêu cầu kịp thời trong thông tin kế toán chưa được đáp ứng.
Chi phí phải trả là những khoản chi trong kế hoạch của toàn công ty cần phải trích trước để tính vào chi phí sản xuất kinh doanh nhằm đảm bảo không có sự đột biến lớn trong giá thành sản phẩm khi các chi phí này phát sinh. Tuy nhiên, công ty lại không thực hiện trích trước chi phí tiền thuê phân xưởng. Đây là khoản chi phí rất lớn lên tới 27.500.000.000 đồng/năm.
Trong quá trình sản xuất không tránh khỏi những sai sót, các chi tiết, bộ phận tạo nên sản phẩm có thể bị hỏng hoặc không đúng tiêu chuẩn kỹ thuật nên bị loại bỏ. Tuy nhiên, công ty còn thiếu cơ chế phạt người lao động liên quan đến những sai sót này. Những chi tiết, bộ phận của sản phẩm bị hỏng công ty đều có thể sửa chữa được, nhưng kế toán lại hạch toán vào phế liệu thu hồi. Song việc quản lý phế liệu thu hồi lại không chặt chẽ thường chỉ hạch toán khi sản phẩm đã hoàn thành xong. Trong khoảng thời gian phế liệu chưa được hạch toán, chưa nhập kho chính thức, việc các phân xưởng tận dụng những phế liệu này để phục vụ sản xuất khiến cho việc xác định khối lượng nguyên vật liệu để hạch toán chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp không còn được chính xác.
Ngoài ra, hiện nay ở công ty Kinh phí Công đoàn đang bị trừ trực tiếp vào thu nhập của người lao động, việc làm này trên cơ sở là tự nguyện của người lao động. Tuy nhiên, việc không hạch toán Kinh phí Công đoàn là khoản được tính vào chi phí Nhân công trực tiếp sản xuất và chi phí Sản xuất chung (chi phí lương của nhân viên quản lý phân xưởng) đã làm giảm chi phí sản xuất sản phẩm và làm giảm giá vốn hàng bán. Việc làm này còn ảnh hưởng đến việc gia tăng chi phí thuế Thu nhập Doanh nghiệp cuối năm.
Đối với các doanh nghiệp sản xuất, khối lượng công việc lớn, nguyên liệu sản xuất nhiều… việc áp dụng kế toán thủ công gây ra không ít khó khăn cho công việc hạch toán, tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Mặc dù đã được trang bị hệ thống máy tính hiện đại tuy nhiên việc hạch toán sổ sách vẫn chỉ dựa trên các mẫu sổ trên ứng dụng Excel gây ra tình trạng hao phí về mặt thời gian. Công việc kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm bị dồn vào cuối tháng nên ảnh hưởng đến tính kịp thời của thông tin kế toán.
3.2 Tính tất yếu phải hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất tính giá thành tại Cty Lisemco.
Ngày nay, trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, nền kinh tế nước ta với chính sách mở cửa đã thu hút được các nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước tạo ra động lực thúc đẩy sự tăng trưởng không ngừng của nền kinh tế. Như vậy một doanh nghiệp muốn tồn tại và đứng vững phải tự chủ trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của mình từ việc đầu tư vốn, tổ chức sản xuất đến việc tiêu thụ sản phẩm. Một trong những biện pháp quan trọng nhất giúp doanh nghiệp nâng cao được năng lực cạnh tranh trên thị trường đó là biện pháp hạ giá thành sản phẩm.
Để đạt được mục tiêu đó, các doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ chi phí sản xuất, đồng thời tìm ra các biện pháp tốt nhất để giảm chi phí không cần thiết, tránh lãng phí. Một trong những công cụ hữu hiệu để quản lý chi phí đó là kế toán, mà trong đó kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm luôn được xác định là quan trọng và trọng tâm của toàn bộ công tác kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất. Vì vậy hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là việc làm rất cần thiết và có ý nghĩa quan trọng trong quá trình hoàn thiện kế toán của doanh nghiệp.
Cũng như nhiều doanh nghiệp khác, Công ty Cổ phần Lisemco 5 đã không ngừng đổi mới, hoàn thiện để đứng vững, tồn tại trên thị trường. Đặc biệt là công tác kế toán nói chung, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành nói riêng ngày càng được coi trọng.
3.3 Yêu cầu và phương hướng hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất–giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Lisemco 5
Yêu cầu đặt ra trong công tác hạch toán kế toán tại công ty là tính kịp thời trong việc áp dụng các chuẩn mực kế toán mới nhất, các thông tư hướng dẫn… phù hợp với đặc điểm của đơn vị mình. Hạch toán đầy đủ, chính xác theo chuẩn mực không chỉ thể hiện tính nghiêm túc chấp hành luật pháp mà còn có một vai trò quan trọng trong công tác quản lý chi phí cũng như quản lý doanh nghiệp.
Việc hoàn thiện tổ chức kế toán nói chung và kế toán chi phí sản xuất– giá thành sản phẩm nói riêng cần dựa trên những cơ sở sau: Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất tính giá thành tại Cty Lisemco.
Thứ nhất, đảm bảo sự phù hợp giữa đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý của doanh nghiệp với chế độ kế toán chung. Bởi vì mỗi doanh nghiệp có những đặc điểm riêng, do đó vận dụng chế độ kế toán một cách linh hoạt, hợp lý trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, tính chất hoạt động và quy mô của mình sẽ giúp doanh nghiệp đạt hiệu quả cao trong công tác quản lý nói chung và công tác kế toán nói riêng.
Thứ hai, đảm bảo sự tuân thủ thống nhất, chặt chẽ giữa những quy định trong điều lệ tổ chức kế toán của Nhà nước, trong chế độ kế toán do Bộ tài chính ban hành với chế độ kế toán đặc thù ngành sản xuất kinh doanh.
Thứ ba, đảm bảo sự tiết kiệm và hiệu quả trong việc tổ chức công tác kế toán ở doanh nghiệp. Để làm được điều đó, doanh nghiệp phải tổ chức công tác kế toán một cách khoa học, hợp lý và tiết kiệm, song vẫn đảm bảo thực hiện tốt các chức năng, nhiệm vụ của kế toán.
Thứ tư, đảm bảo thực hiện tốt chức năng thông tin cho nhà quản lý vì mục tiêu của việc hoàn thiện công tác kế toán là cung cấp thông tin kịp thời, chính xác để nhà quản trị ra các quyết định đúng đắn.
3.4. Nội dung và giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất – giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Lisemco 5
Với những hiểu biết còn hạn chế của bản thân, sau đây em xin đưa ra một số kiến nghị nhằm hoàn thiện về hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Lisemco 5:
3.4.1 Kiến nghị 1: Về việc thay đổi phương pháp tính giá Nguyên vật liệu xuất kho tại công ty
Phương pháp tính giá Nguyên vật liệu xuất kho hiện nay công ty đang áp dụng là phương pháp bình quân gia quyền theo tháng. Để khắc phục những hạn chế của phương pháp này, công ty có thể áp dụng tính giá Nguyên vật liệu xuất kho theo phương pháp bình quân liên hoàn. Sau mỗi lần nhập vật tư, sản phẩm, hàng hóa, kế toán phải xác định lại giá trị thực tế hàng tồn kho và đơn giá bình quân. Công thức tính như sau: Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất tính giá thành tại Cty Lisemco.
3.4.2 Kiến nghị 2: Về việc trích trước tiền thuê phân xưởng của công ty
Hiện nay, Công ty Cổ phần Lisemco cho Công ty Cổ phần Lisemco 5 thuê phân xưởng sản xuất với giá là 27.500.000.000 đồng/năm, bao gồm nhà xưởng và toàn bộ máy móc bên trong. Công ty Cổ phần Lisemco 5 thanh toán tiền thuê 1 lần vào cuối năm. Đây là khoản phí tổn rất lớn phải trích trước nhưng hiện nay công ty không trích trước khiến cho chi phí sản xuất phát sinh trong tháng 12 bị tăng đột biến ảnh hưởng đến giá thành của sản phẩm. Vì vậy, hàng tháng công ty nên trích trước chi phí thuê phân xưởng vào chi phí sản xuất. Trình tự hạch toán theo sơ đồ sau:
- Sơ đồ 3.1: Sơ đồ hạch toán trích trước chi phí tiền thuê phân xưởng
3.4.3 Kiến nghị 3: Về việc hạch toán các khoản thiệt hại trong sản xuất
Thiệt hại trong sản xuất là điều khó tránh khỏi trong quá trình tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Những thiệt hại này có thể do nguyên nhân khách quan hay chủ quan nhưng đều làm cho chi phí sản xuất tăng lên, ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm. Để hạn chế chi phí thì cần khắc phục, kiểm soát và quản lý được các khoản thiệt hại này. Ngoài ra, công ty phải đề cao được tính kịp thời trong công tác hạch toán sản phẩm hỏng, phân loại và phải thực hiện hạch toán ngay trong kỳ tính giá thành (theo từng tháng) để phản ánh được một cách chính xác chi phí của từng sản phẩm.
Tại công ty, sản phẩm hỏng là các chi tiết, bộ phận của sản phẩm không đảm bảo tiêu chuẩn về thông số kỹ thuật quy định trong hợp đồng nhưng đều có thể sửa chữa được. Cho nên thay vì việc công ty không sửa chữa và kế toán chỉ hạch toán vào phế liệu thu hồi, thì công ty nên sửa chữa những chi tiết, bộ phận của sản phẩm hỏng và kế toán nên hạch toán như sau:
- Sơ đồ 3.2: Hạch toán sản phẩm hỏng sửa chữa được
3.4.4 Kiến nghị 4: Về việc hạch toán Kinh phí công đoàn
Hiện nay, tại công ty đang trích các khoản theo lương vào chi phí như sau:
- Biểu 3.1: Các khoản trích theo lương năm 2014 của công ty Lisemco 5
Như vậy, công ty đã không hạch toán 2% Kinh phí công đoàn vào chi phí làm cho cơ cấu chi phí trong giá thành không đủ và không đúng. Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất tính giá thành tại Cty Lisemco.
Vì vậy, trong thời gian tới công ty cần xem xét hạch toán Kinh phí công đoàn vào chi phí theo định khoản:
- Nợ TK 622:
- Nợ TK 627:
- Có TK 338 (3382): Kinh phí công đoàn.
3.4.5 Kiến nghị 5: Về việc áp dụng phần mềm kế toán
Để giảm tải khối lượng công việc và có thể tập hợp chi phí sản xuất nhanh chóng, kịp thời và tính giá thành chính xác thì công ty nên áp dụng phần mềm kế toán thay vì môi trường làm việc thủ công. Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều phần mềm kế toán phù hợp với hoạt động của công ty như: Phần mềm kế toán của Bravo, Misa, Fast, Vcom…
Dưới đây là ví dụ giao diện phần mềm kế toán của Misa phiên bản mới nhất năm 2015:
3.5 Điều kiện để thực hiện các giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất – giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Lisemco 5
3.5.1 Về phía Nhà nước
Nhà nước luôn tạo điều kiện thuận lợi cũng như tạo môi trường kinh doanh công bằng và lành mạnh cho các doanh nghiệp, cá nhân hoạt động sản xuất kinh doanh theo pháp luật Việt Nam. Ban hành những chính sách phù hợp, kịp thời với sự biến động của nền kinh tế kèm theo những ưu đãi cho các doanh nghiệp, cá nhân có đóng góp to lớn trong sự phát triển của đất nước. Luôn luôn khuyến khích các doanh nghiệp không ngừng cải cách, đổi mới và phát triển toàn diện hơn.
3.5.2 Về phía doanh nghiệp
Đứng trước những thay đổi của nền kinh tế đất nước và chính sách kinh tế mở cửa, doanh nghiệp nên tìm ra các biện pháp kế toán sao cho phù hợp với đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp, cập nhật các chuẩn mực, quy định, thông tư và hướng dẫn mới về kế toán, áp dụng các tiến bộ của khoa học kỹ thuật vào công tác kế toán của công ty.
Doanh nghiệp phải thường xuyên tổ chức và cử nhân viên kế toán của công ty mình tham gia các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ để có thể theo kịp được những thay đổi trong chế độ kế toán nói chung và khuyến khích họ tự học tập, nghiên cứu để hoàn thiện và áp dụng các chính sách mới đó vào doanh nghiệp một cách phù hợp đem lại hiệu quả cao nhất cho công ty, đồng thời đảm bảo đúng nguyên tắc và chế độ kế toán.
KẾT LUẬN Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất tính giá thành tại Cty Lisemco.
Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có vị trí hết sức quan trọng trong công tác kế toán của các doanh nghiệp sản xuất. Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh phụ thuộc vào việc xác định các khoản mục chi phí để tính giá thành sản phẩm.
Đề tài đã hệ thống những lý luận cơ bản về chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất. Đồng thời cũng phản ánh khách quan, toàn diện về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Lisemco 5. Bài viết đã đưa ra được một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác chi phí sản xuất – giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Lisemco 5 như:
- Kiến nghị về việc thay đổi phương pháp tính giá Nguyên vật liệu xuất
- Kiến nghị về việc trích trước tiền thuê phân xưởng của công
- Kiến nghị về việc hạch toán các khoản thiệt hại trong sản xuất.
- Kiến nghị về việc hạch toán Kinh phí công đoàn.
- Kiến nghị áp dụng phần mềm kế toán.
Do sự hiểu biết còn nhiều hạn chế nên em không tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Em mong các thầy, cô giáo và các anh chị làm việc tại phòng Tài chính – kế toán của Công ty Cổ phần Lisemco 5 tham gia và đóng góp ý kiến để bài khóa luận của em được hoàn thiện hơn. Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất tính giá thành tại Cty Lisemco.
Cuối cùng, em xin cảm ơn chân thành đến sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo Ths. Nguyễn Đức Kiên và các anh chị làm việc tại phòng Tài chính – kế toán của Công ty Cổ phần Lisemco 5 đã giúp đỡ em hoàn thành bài khóa luận này.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>> Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Xi măng Vicem

Dịch Vụ Viết Luận Văn Thạc Sĩ 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://vietthuethacsi.com/ – Hoặc Gmail: dicvuluanvanthacsi@gmail.com
[…] ===>> Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất tính giá thành tại Cty Lisemco […]