Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Lisemco hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Lisemco 5 dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
Nội dung chính
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Bước sang thời kỳ đổi mới đất nước, chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp đang gặp sự cạnh tranh gay gắt và ngày càng rõ nét đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn luôn nhận thức và đánh giá được tiềm năng của doanh nghiệp mình trên thị trường để có thể tồn tại, đứng vững và ngày càng phát triển. Kế toán ra đời là một bộ phận không thể thiếu trong việc cấu thành doanh nghiệp.Có thể nói, kế toán là một công cụ đắc lực cho nhà quản lý, nó không chỉ phản ánh toàn bộ tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp mà còn phản ánh doanh thu, chi phí và lợi nhuận đạt được cho nhà quản lý nắm bắt được.
Đối với doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh đều nhằm mục đích thu lợi nhuận. Vì vậy vấn đề lớn nhất mà doanh nghiệp quan tâm là làm thế nào để có được lợi nhuận cao nhất trong khi chi phí bỏ ra thấp nhất. Lợi nhuận là thước đo hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và các yếu tố liên quan trực tiếp đến việc tính toán lợi nhuận của doanh nghiệp chính là các khoản doanh thu và các khoản chi phí. Nhận thức đầy đủ và đúng đắn vai trò và ý nghĩa của việc tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh, sau một thời gian tìm hiểu thực tế sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Lisemco 5, kết hợp với những kiến thức em đã học và sự chỉ bảo tận tình của Thạc sỹ Nguyễn Thị Thúy Hồng, em đã lựa chọn đề tài “Hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Lisemco 5” cho khóa luận tốt nghiệp của mình.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Vận dụng những lý thuyết đã tiếp thu được ở trường vào thực tiễn nhằm củng cố và nâng cao kiến thức chuyên ngành cho bản thân.
- Tìm hiểu tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Lisemco 5.
- Đưa ra những đánh giá nhận xét về thực tế tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty. Bước đầu đề xuất một số biện pháp góp phần hoàn thiện tổ chức hạch toán kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Lisemco 5.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
Phạm vi nghiên cứu: Chỉ nghiên cứu và hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Lisemco 5, các chứng từ, tài liệu liên quan đến doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.
4. Phương pháp nghiên cứu Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Lisemco.
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp
- Phương pháp thống kê
- Phương pháp phân tích KD
- Phương pháp so sánh
- Phương pháp hạch toán kế toán
5. Kết cấu khóa luận
Ngoài lời mở đầu và kết luận, khóa luận của em gồm 3 chương:
- Chương 1: Những lý luận cơ bản về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Lisemco 5.
- Chương 3: Một số biện pháp hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Lisemco 5.
Chương 1 Lý luận cơ bản về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
1.1. Một số vấn đề chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
1.1.1.1. Doanh thu và điều kiện ghi nhận doanh thu
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu[3]. Doanh thu bao gồm:
Doanh thu bán hàng: là tổng giá trị được thực hiện do bán hàng hóa, sản phẩm cho khách hàng. Đối với các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, doanh thu ghi nhận là giá bán không bao gồm thuế GTGT đầu ra phải nộp; ngược lại, với những doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hay những đối tượng không thuộc diện chịu thuế GTGT, doanh thu ghi nhận là tổng giá thanh toán [2]. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Lisemco.
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả 5 điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hàng hóa cho người mua;
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.[3]
Doanh thu cung cấp dịch vụ: là tổng giá trị được thực hiện do cung cấp lao vụ, dịch vụ cho khách hàng. Đối với các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, doanh thu ghi nhận là giá bán không bao gồm thuế GTGT đầu ra phải nộp; ngược lại, với những doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hay những đối tượng không thuộc diện chịu thuế GTGT, doanh thu ghi nhận là tổng giá thanh toán [2].
Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả 4 điều kiện sau:
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán;
- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.[3]
Doanh thu bán hàng nội bộ: là lợi ích kinh tế thu được từ việc bán hàng hóa, sản phẩm, cung cấp dịch vụ giữa các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty tính theo giá bán nội bộ [4].
Doanh thu hoạt động tài chính: là tổng giá trị lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được trong kỳ hạch toán phát sinh có liên quan tới hoạt động tài chính. Doanh thu hoạt động tài chính chủ yếu bao gồm tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia, thu nhập từ hoạt động mua bán chứng khoán và doanh thu hoạt động tài chính khác[3].
Thu nhập khác: là khoản thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu, gồm:
- Thu về thanh lý TSCĐ, nhượng bán TSCĐ;
- Thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng;
- Thu tiền bảo hiểm được bồi thường;
- Thu được các khoản nợ phải thu đã xóa sổ tính vào chi phí kỳ trước;
- Khoản nợ phải trả nay mất chủ được ghi tăng thu nhập;
- Thu các khoản thuế được giảm, được hoàn lại;
- Các khoản thu khác. [3] Các khoản giảm trừ doanh thu
Chiết khấu thương mại: dùng để phản ánh khoản chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp đã giảm trừ, hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua hàng với số lượng lớn và theo thỏa thuận bên bán sẽ dành cho bên mua một khoản chiết khấu thương mại [4]. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Lisemco.
Hàng bán bị trả lại: dùng để phản ánh giá trị của số sản phẩm, hàng hóa bị trả lại do các nguyên nhân: vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị kém, mất phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách [4].
Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua do sản phẩm, hàng hóa kém, mất phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế [4].
- Các khoản giảm trừ doanh thu còn:
Thuế tiêu thụ đặc biệt: là loại thuế đánh vào doanh thu của các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh nhập khẩu các mặt hàng, dịch vụ mà Nhà nước không khuyến khích sản xuất và hạn chế tiêu thụ như bia, rượu, thuốc lá, ô tô,…
Thuế xuất khẩu: là loại thuế đánh vào tất cả các mặt hàng, dịch vụ trao đổi nước ngoài, khi xuất khẩu ra khỏi biên giới Việt Nam. Doanh nghiệp trực tiếp xuất khẩu hoặc ủy thác xuất khẩu thì phải nộp thuế này.
Thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp: là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất đến tiêu dùng. Thuế GTGT của doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp phải nộp tương ứng với số doanh thu đã được xác định trong kỳ. [6]
Doanh thu bán hàng thuần được xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đã thu về hoặc sẽ thu sau khi trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu.
1.1.1.2. Chi phí
Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu. Chi phí bao gồm các các chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp và chi phí khác [3].
Giá vốn hàng bán là giá trị thực tế xuất kho của số sản phẩm , hàng hóa (hoặc gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa đã bán ra trong kỳ đối với doanh nghiệp thương mại), hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành và đã được xác định là tiêu thụ và các khoản chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh được tính vào giá vốn hàng bán để xác định kết quả kinh doanh[2]. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Lisemco.
Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thị sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ [1]. Chi phí bán hàng bao gồm:
- Chi phí nhân viên bán hàng
- Chi phí vật liệu bao bì
- Chi phí dụng cụ, đồ dùng
- Chi phí khấu hao TSCĐ
- Chi phí bảo hành sản phẩm
- Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Chi phí bằng tiền khác
Chi phí quản lý doanh nghiệp là những khoản chi phí có liên quan chung đến toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp mà không thể tách riêng cho bất kỳ hoạt động nào được. Chi phí quản lý doanh nghiệp cũng là một khoản chi phí thời kỳ nên cũng được trừ vào kết quả kinh doanh ở kỳ mà nó phát sinh [2]. Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm:
- Chi phí nhân viên quản lý
- Chi phí vật liệu quản lý
- Chi phí đồ dùng văn phòng
- Chi phí khấu hao TSCĐ
- Thuế, phí và lệ phí
- Chi phí dự phòng
- Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Chi phí bằng tiền khác
Chi phí tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay, đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch chứng khoán, các khoản nhập và hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, đầu tư khác, khoản lỗ chênh lệch tỷ giá mua và bán ngoại tệ,…[4].
Chi phí khác là những khoản chi phí do các sự kiện hay các nghiệp vụ khác biệt với hoạt động thông thường gây ra bao gồm:
- Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhượng bán (nếu có);
- Chênh lệch lỗ do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ đưa đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác.
- Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế;
- Bị phạt thuế, truy nộp thuế;
- Các khoản chi phí do kế toán bị nhầm hoặc bỏ sót khi ghi sổ kế toán;
- Các khoản chi phí khác.[1]
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: dùng để phản ánh chi phí thuế TNDN bao gồm chi phí thuế TNDN hiện hành và chi phí thuế TNDN hoãn lại phát sinh trong năm tài chính hiện hành[1].
1.1.1.3. Xác định kết quả kinh doanh
- Kết quả hoạt động kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu bán hàng thuần (doanh thu thuần) với giá vốn hàng đã bán (của sản phẩm, hàng hóa , lao vụ, dịch vụ,…), chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh = Doanh thu thuần – (Giá vốn hàng bán + Chi phí bán hàng + Chi phí quản lý doanh nghiệp)
- Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập thuần thuộc hoạt động tài chính với các khoản chi phí thuộc hoạt động tài chính.
- Kết quả hoạt động tài chính = Doanh thu hoạt động tài chính – Chi phí tài chính
- Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa thu nhập thuần khác và chi phí khác.
- Kết quả hoạt động khác = Thu nhập khác – Chi phí khác. [1]
1.1.2. Các phương thức bán hàng và các phương thức thanh toán trong doanh nghiệp
1.1.2.1 Các phương thức bán hàng
- Phương thức bán hàng trực tiếp Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Lisemco.
Là phương thức giao hàng trực tiếp cho khách hàng tại kho, quầy hay tại xưởng sản xuất của doanh nghiệp. Sản phẩm khi bàn giao cho khách hàng được coi là tiêu thụ khi người mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán.[2]
- Phương thức chuyển hàng
Theo phương thức này, bên bán chuyển hàng cho bên mua theo địa điểm ghi trong hợp đồng, số hàng chuyển đi này vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán. Chỉ khi nào người mua chấp nhận thanh toán một phần hoặc toàn bộ số hàng chuyển giao thì lượng hàng được người mua chấp nhận đó mới được coi là tiêu thụ và bên bán mất quyền sở hữu.[2]
- Phương thức gửi hàng cho khách
Là phương thức bên bán gửi hàng đi cho khách hàng theo các điều kiện của hợp đồng kinh tế đã ký kết. Số hàng gửi đi vẫn thuộc quyền kiểm soát của bên bán, khi khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì lợi ích và rủi ro được chuyển giao toàn bộ cho người mua, giá trị hàng hóa đã được thực hiện và là thời điểm bên bán ghi nhận doanh thu bán hàng. [6]
- Phương thức gửi đại lý, ký gửi bán đúng giá hưởng hoa hồng
Đối với đơn vị ký gửi hàng hóa (chủ hàng): khi xuất hàng cho các đại lý hoặc các đơn vị nhận bán hàng ký gửi thì số hàng này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp cho đến khi được tiêu thụ. Khi bán được hàng ký gửi, doanh nghiệp sẻ trả cho đại lý hoặc bên nhận lý gửi một khoản hoa hồng theo tỷ lệ phần trăm trên giá ký gửi của số hàng ký gửi thực tế đã bán được. Khoản hoa hồng phải trả này được doanh nghiệp hạch toán vào chi phí bán hàng.
Đối với đại lý hoặc đơn vị nhận bán hàng ký gửi: Số sản phẩm, hàng hóa nhận bán, ký gửi không thuộc quyền sở hữu của đơn vị này. Doanh thu của đại lý chính là khoản hoa hồng được hưởng.[2]
- Phương thức bán hàng trả chậm, trả góp Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Lisemco.
Bán hàng trả chậm, trả góp là phương thức bán hàng thu tiền nhiều lần. Người mua sẽ thanh toán lần đầu tại thời điểm mua hàng, số tiền còn lại người mua chấp nhận trả dần ở các kỳ tiếp theo và phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định. Thông thường số tiền trả ở các kỳ tiếp theo bằng nhau, trong đó gồm một phần doanh thu gốc và một phần lãi trả chậm. Về thực chất, người bán chỉ mất quyền sở hữu khi người mua thanh toán hết tiền hàng. Tuy nhiên, về mặt hạch toán, khi giao hàng cho khách và được khách hàng chấp nhận thanh toán, hàng hóa được coi là tiêu thụ.[6]
1.1.2.2. Các phương thức thanh toán
- Phương thức thanh toán trực tiếp
Thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt: Sau khi nhận được hàng mua, doanh nghiệp thanh toán ngay bằng tiền mặt cho người bán. Phương thức thanh toán này thường sử dụng trong trường hợp người mua hàng với khối lượng không nhiều và chưa mở tài khoản tại ngân hàng.
Thanh toán qua ngân hàng: Theo phương thức này, ngân hàng đóng vai trò trung gian giữa doanh nghiệp và khách hàng, làm nhiệm vụ chuyển tiền thừ tài khoản của người mua sang tài khoản của doanh nghiệp và ngược lại. [6]
- Phương thức thanh toán trả chậm trả góp
Là phương thức bán hàng thu tiền nhiều lần, người mua thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua. Số tiền còn lại người mua chấp nhận trả dần ở các kỳ tiếp theo và chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định. [6]
1.2. Tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Lisemco.
1.2.1. Chứng từ sử dụng
1.2.1.1. Chứng từ sử dụng trong hạch toán kế toán doanh thu và thu nhập khác
Chứng từ sử dụng trong hạch toán kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu bán hàng nội bộ và các khoản giảm trừ doanh thu[1]:
- Hóa đơn bán hàng thông thường (Mẫu số 02 GTGT – 3LL) đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.
- Hóa đơn giá trị gia tăng (Mẫu số 01 GTGT – 3LL) đối với doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ.
- Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi (Mẫu 01 – BH).
- Thẻ quầy hàng (Mẫu 02 – BH).
- Các chứng từ thanh toán ( Phiếu thu, Séc chuyển khoản, Séc thanh toán, Ủy nhiệm thu, Giấy báo có, Bảng sao kê của ngân hàng…)
- Cá chứng từ liên quan khác như Phiếu xuất kho bán hàng, phiếu nhập kho hàng trả lại, hóa đơn vận chuyển, bốc dỡ,…
Chứng từ sử dụng trong hạch toán kế toán doanh thu hoạt động tài chính
- Giấy báo có của ngân hàng
- Phiếu thu
- Các hợp đồng cho vay
- Các giấy tờ liên quan
Chứng từ sử dụng trong hạch toán kế toán thu nhập khác
- Hóa đơn giá trị gia tăng
- Các chứng từ thanh toán: Phiếu thu, Giấy báo có của ngân hàng,…
1.2.1.2. Chứng từ sử dụng trong hạch toán kế toán chi phí
Chứng từ sử dụng trong hạch toán kế toán giá vốn hàng bán
- Phiếu xuất kho (Mẫu số 02 – VT)
- Hóa đơn bán hàng thông thường (Mẫu số 01 – GTGT – 322)
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
Chứng từ sử dụng trong hạch toán kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
- Bảng phân bổ tiền lương và BHXH (Mẫu số 11 – LĐTL)
- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ (Mẫu số 06 – TSCĐ)
- Bảng phân bổ NVL – Công cụ, dung cụ (Mẫu số 07 – VT)
- Hóa đơn GTGT (Mẫu số 02 – TT)
- Các chứng từ gốc có liên quan
Chứng từ sử dụng trong hạch toán kế toán chi phí tài chính
- Phiếu chi
- Giấy báo nợ của ngân hàng
- Các hợp đồng vay vốn
- Biên bản góp vốn liên doanh liên kết
- Các chứng từ khác có liên quan
Chứng từ sử dụng trong hạch toán kế toán chi phí khác
- Các chứng từ thanh toán: Phiếu chi, Giấy báo nợ của ngân hàng,…
- Hóa đơn GTGT
- Biên bản thanh lý, nhượng bán TSCĐ
- Các chứng từ khác có liên
1.2.1.3. Chứng từ sử dụng trong hạch toán kế toán xác định kết quả kinh doanh
- Phiếu kế toán
- Các chứng từ khác có liên quan
1.2.2. Tài khoản sử dụng
1.2.2.1. Tài khoản sử dụng trong hạch toán kế toán doanh thu và thu nhập khác
- Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tài khoản 511 gồm 5 TK cấp 2 như sau:
- TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa
- Tk 5112: Doanh thu bán các thành phẩm
- TK 5113: Doanh thu bán cung cấp dịch vụ
- TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá
- TK 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
Chương 2 Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần lisemco 5 Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Lisemco.
2.1. Khái quát chung về Công ty Cổ phần Lisemco 5
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
- Tên công ty: Công ty Cổ phần Lisemco 5
- Tên tiếng anh: Lisemco 5 Joint Stock Company
- Tên viết tắt: Lisemco 5
- Trụ sở chính: Km5+200 quốc lộ 5, phường Hùng Vương, quận Hồng Bàng, Hải Phòng
- Mã số thuế: 0201040073
- Vốn điều lệ: 000.000.000
Công ty Cổ phần Lisemco 5 là 1 trong 4 cơ sở chế tạo trực thuộc Công ty Cổ phần Lisemco, trong đó Lisemco đóng góp 51% vốn điều lệ. Lisemco là thành viên thuộc Tổng Công ty Lắp máy Việt Nam – LILAMA), được thành lập ngày 10 tháng 02 năm 2010 theo giấy phép đăng ký kinh doanh số 0201040073do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hải Phòng.
Xuất phát từ nhu cầu từng bước nâng cao tỷ lệ nội địa hóa trong ngành đóng tàu cũng như đẩy mạnh sự phát triển của ngành cơ khí chế tạo trong nước, Công ty Cổ phần Lisemco 5 đã thành lập với lĩnh vực hoạt động chính là Chế tạo nắp hầm hàng tàu và Gia công, chế tạo thiết bị KCT, với chiến lược là: Xây dựng Công ty Cổ phần Lisemco 5 thành đơn vị Chế tạo Nắp hầm hàng tàu xuất khẩu số 1 tại Việt Nam, tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu, chế tạo thiết bị KCT, tham gia tổng thầu xây lắp các nhà máy công nghiệp và dân dụng trong toàn quốc. Tham gia liên doanh, liên kết với các đối tác lớn của nước ngoài nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và thương hiệu. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Lisemco.
Được thừa hưởng 50 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực gia công chế tạo KCT của Tổng Công ty Lắp máy Việt Nam và của Lisemco, có đội ngũ cán bộ quản lý giỏi; đội ngũ kỹ sư, cán bộ kỹ thuật giàu kinh nghiệm và nhiệt huyết; đội ngũ công nhân viên lành nghề, giỏi nghiệp vụ đều được chuyển từ các đơn vị thành viên của Tổng Công ty Lắp máy Việt Nam; đồng thời là đối tác chiến lược của Tập đoàn Macgrego Cargotec Oy – Phần Lan, tập đoàn danh tiếng hàng đầu trên thế giới trong lĩnh vực chế tạo nắp hầm hàng tàu, Lisemco 5 đã và đang thực hiện chủ trương của Chính phủ, đáp ứng được nhu cầu về sản phẩm nắp hầm hàng tàu cũng như thiết bị KCT cho thị trường trong và ngoài nước. Các sản phẩm của Lisemco 5 đề đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật , mỹ thuật theo tiêu chuẩn quốc tế, thỏa mãn các yêu cầu khắt khe của Macgrego cũng như của Đăng kiểm GL, DVN, NK, … đủ điều kiện xuất khẩu sang các nước trên toàn thế giới.
Không chỉ có đội ngũ CBCNV trẻ, năng động, giỏi nghiệp vụ và đoàn kết, Lisemco 5 còn sở hữu một hệ thống máy móc, thiết bị, nhà xưởng hiện đại, chuyên nghiệp như: nhà máy chế tạo cơ khí hiện đại hơn 10.000 m2 nhà xưởng, sản xuất theo dây chuyền sơn của Hàn Quốc với tổng diện tích 4.500 m2 trong được trang bị hệ thống máy điều ẩm hiện đại có thể làm sạch và sơn trong mọi điều kiện thời tiết…
Các đối tác chính của Lisemco 5 hiện nay là những Tập đoàn, Công ty danh tiếng như: Tập đoàn Cargotec Finland Oy, Tập đoàn Damen – Hà Lan, Công ty TNHH Sumitomo Mitsui, Công ty General Electric – Mỹ, Công ty Catepillar – Mỹ, Công ty IHI, Công ty KOAM – Hàn Quốc, Công ty Speco –Hàn Quốc, Công ty Shingdon – Hàn Quốc, Công ty Ebara, Công ty Glowtec, Công ty Hitachi Crane, Công ty Cổ phần Xây dựng SongDa Jurong, Lilama, Lisemco, Công ty Dosan Vina, Huyndai Vinashin,…
2.1.2. Ngành nghề sản xuất kinh doanh
Gia công kết cấu thép, sản xuất chế tạo nắp hầm hàng, chế tạo thiết bị phi tiêu chuẩn, bình bể, đường ống chịu áp lực, hệ thống điện lạnh, điện thông tin, đóng mới và sửa chữa các loại sà lan, tàu sông, tàu biển, tàu công trình, tàu chở dầu, tàu đặc chủng phục vụ nền kinh tế quốc dân; thi công lắp đặt thiết bị công nghệ; xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông (đường thủy, đường bộ), thủy lợi, bưu điện, công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị và khu công nghiệp, các công trình đường dây, trạm biến thế các cấp điện áp đến 500KV. Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng, vật tư MMTB. Kinh doanh thép tấm…
2.1.3. Đặc điểm bộ máy quản lý của công ty
- Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức Công ty Cổ phần Lisemco 5
Chức năng các phòng ban trong cơ cấu tổ chức của công ty:
Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty trước pháp luật để quyết định mọi vấn đề quan trọng liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Lisemco.
Ban giám soát: Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong hoạt động quản lý của hội đồng quản trị, hoạt động điều hành kinh doanh của tổng giám đốc.
Tổng Giám đốc: Là người đứng đầu công ty, có trách nhiệm điều hành chung mọi hoạt động của công ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật, nhà nước về mọi hoạt động kinh doanh của công ty.
- Phó Tổng Giám đốc: Có 3 Phó Tổng Giám đốc hỗ trợ Giám đốc quản lý công ty, điều hành và giải quyết các vấn đề ở các phòng trực thuộc quản lý.
- Phòng Kinh doanh: Chủ động tìm kiếm đối tác, tham mưu cho ban lãnh đạo trong công ty định hướng kinh doanh. Giao dịch và đàm phán với khách hàng.
- Phòng Vật tư – Xuất nhập khẩu: Tìm kiếm nguồn vật tư phục vụ sản xuất với giá cả và chi phí hợp lý nhất. Ký kết hợp đồng và đàm phán với nhà cung cấp.
- Phòng Tài chính – Kế toán: Tổ chức hạch toán các nghiệp vụ phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh để phản ánh chính xác sự biến động của các chỉ tiêu tài chính. Hướng dẫn các bộ phận trong việc thanh toán, chế độ biểu mẫu, sổ sách theo đúng quy định.
- Phòng Hành chính: Có chức năng xây dựng phương án kiện toàn bộ máy tổ chức trong công ty, đảm bảo quyền lợi cho người lao động.
- Phòng Nhân lực: Đào tạo và quản lý nhân lực.
- Phòng Kế hoạch sản xuất: Lập kế hoạch sản xuất, tính toán khối lượng vật tư sử dụng, số lượng nhân công và công khoán, đơn giá công cho phân xưởng.
- Phòng Dự án: Quản lý tiến độ làm việc của các đội xây dựng.
- Phòng Thiết kế công nghệ: Quản trị quy trình kỹ thuật công nghệ tại công ty, thiết kế các bản vẽ phục vụ cho quá trình sản xuất và thi công xây dựng.
- Phòng KCS: Kiểm định chất lượng vật tư, giám sát quy trình sản xuất.
- Ban quản lý máy: Quản lý, bảo dưỡng và sửa chữa máy móc.
2.2. Đặc điểm tổ chức kế toán tại công ty Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Lisemco.
2.2.1. Tổ chức bộ máy kế toán của công ty
Để phù hợp với quy mô, đặc điểm sản xuất kinh doanh và quản lý, phù hợp với chức năng và trình độ của nhân viên kế toán, đồng thời xây dựng bộ máy kế toán giảm nhưng đầy đủ về số lượng nhằm làm cho bộ máy kế toán là một tổ chức thực hiện tốt mọi nhiệm vụ công tác kế toán doanh nghiệp, công ty đã lự chọn hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung. Theo phương pháp này, toàn bộ công tác kế toán đều tiến hành tại phòng kế toán, dưới sự kiểm tra trực tiếp của kế toán trưởng.
Bộ máy kế toán của công ty gồm 3 người, mỗi người đảm nhận các nhiệm vụ khác nhau. Mỗi nhân viên kế toán chịu trách nhiệm theo dõi ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến phần hành cả mình. Cuối kỳ, kế toán tổng hợp sẽ tập hợp đầy đủ các số liệu rồi đưa cho kế toán trưởng báo cáo cho lãnh đạo.
Mô hình bộ máy kế toán của công ty
- Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Lisemco 5
Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận
- Kế toán trưởng: Chỉ đạo tổ chức công tác kế toán , tổng hợp số liệu lập Báo cáo tài chính, Báo cáo Thuế… tham vấn cho Tổng Giám đốc về tình hình tài chính của công ty để đưa ra các quyết định hợp lý, kịp thời.
- Kế toán thu chi và thanh toán: Theo dõi tình hình thu chi tại quỹ tiền mặt và quỹ tại ngân hàng, thanh toán cho nhà cung cấp và trả lãi ngân hàng.
- Kế toán công nợ và tiền lương: Thu thập chứng từ liên quan đến công nợ, đôn đốc thu hồi nợ phải thu, tính toán lương, thưởng, bảo hiểm theo chế độ.
- Kế toán giá thành và Tài sản cố định: Tập hợp chi phí tính giá thành sản phẩm, theo dõi tình hình tăng giảm Tài sản cố định của công ty.
- Thủ quỹ: Quản lý quỹ, ghi chép các khoản thu chi tiền mặt.
2.2.2. Chính sách và phương pháp kế toán áp dụng tại công ty
Chính sách kế toán áp dụng tại công ty: Chế độ kế toán
- Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số kế toán 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính áp dụng và Thông tư số 244/2009/TT – BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài Chính về việc hướng dẫn, sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán doanh nghiệp. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Lisemco.
- Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt
Phương pháp kế toán áp dụng tại công ty
- Phương pháp hạch toán ngoại tệ: theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ đó.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: theo phương pháp kê khai thường xuyên.
- Phương pháp tính giá hàng xuất kho: theo phương pháp bình quân gia quyền tháng.
Phương pháp hạch toán tài sản cố định:
- Nguyên tắc đánh giá TSCĐ: theo nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại.
- Khấu hao TCSĐ: theo phương pháp đường thẳng.
- Phương pháp hạch toán chi phí trả trước: theo phương pháp đường thẳng.
Hình thức kế toán
- Công ty áp dụng hệ thống sổ sách theo hình thức kế toán Nhật ký chung.
Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung
- (1) Hàng ngày:
Theo hình thức này, hàng ngày căn cứ vào chứng từ kế toán đã được kiểm tra và dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo tài khoản kế toán phù hợp đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan.
- (2) Cuối tháng, cuối quý hoặc cuối năm:
Cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối số phát sinh. Sau khi đã kiểm tra, đối chiếu đúng khớp, số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các Báo cáo tài chính.
Chương 3 Một số biện pháp hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần lisemco 5
3.1. Đánh giá thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Lisemco 5 Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Lisemco.
3.1.1 Những kết quả đạt được
Qua quá trình hình thành và phát triển của công ty ta thấy Công ty Cổ phần Lisemco 5 là một doanh nghiệp mới thành lập nhưng có tiềm năng phát triển cả về quy mô sản xuất cũng như hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Những kết quả mà công ty đã đạt được trong công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh, đó là:
Về chứng từ và quá trình luân chuyển chứng từ: Hệ thống chứng từ đã được xây dựng phù hợp với đúng biểu mẫu quy định, tổ chức luân chuyển chứng từ hợp lý tạo điều kiện cho việc kê khai thuế, nộp thuế thuận lợi. Các chứng từ như: phiếu thu, phiếu chi,… có chữ ký duyệt của Giám đốc. Sau quá trình luân chuyển, các chứng từ này được bảo quản tại phòng kế toán theo đúng chế độ hiện hành.
Về sổ sách: Hiện nay công ty đang áp dụng hình thức kế toán “Nhật ký chung” và phương pháp kê khai thường xuyên, các chứng từ gốc, các loại sổ sử dụng và các bảng phân bổ được tuân thủ theo một quy định chung và được thực hiện đồng bộ thống nhất toàn công ty.
Về hệ thống tài khoản: Hệ thống tài khoản được vận dụng một cách khoa học, thể hiện ở việc chi tiết các tài khoản cấp 2, cấp 3 theo từng hạng mục rõ ràng, rất thuận lợi cho công ty trong việc tính toán và theo dõi chi tiết.
3.1.2. Những tồn tại cần khắc phục
Bên cạnh những kết quả đạt được, tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp vẫn còn một số hạn chế sau:
Về bộ máy kế toán: Số lượng nhân viên phòng kế toán còn hạn chế nên mỗi người phải làm nhiều phần việc khác nhau đòi hỏi cán bộ kế toán phải có trình độ chuyên môn cao và giàu kinh nghiệm.
Về hình thức ghi sổ kế toán: Công ty chọn hình thức Nhật ký chung để ghi sổ kế toán là phù hợp với quy mô sản xuất và tiêu thụ sản phẩm ngày càng lớn của công Tuy nhiên, các nghiệp vụ phát sinh liên qua đến chi tiền mua nguyên vật liệu, công cụ dung cụ phục vụ sản xuất, thu tiền bán hàng của khác, số lượng khách hàng thường xuyên mua hàng của công ty khá lớn, nhưng công ty không mở sổ Nhật ký đặc biệt để giảm bớt khối lượng ghi chép vào sổ Nhật ký chung như: Nhật ký thu tiền, Nhật ký chi tiền.
Về việc thu hồi công nợ: Hiện nay, công ty không tiến hành trích lập dự phòng đối với những khách hàng khó có khả năng thanh toán. Do vậy, khi xảy ra trường hợp khách hàng bị phá sản không có khả năng thanh toán thì công ty không có khoản dự phòng để bù đắp rủi ro. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Lisemco.
3.2. Một số biện pháp hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Lisemco 5
- Ý kiến 1: Về hình thức kế toán
Để giảm tải khối lượng công việc và có thể tập hợp chi phí sản xuất nhanh chóng, kịp thời và tính giá thành chính xác thì công ty nên áp dụng phần mềm kế toán thay vì môi trường làm việc thủ công. Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều phần mềm kế toán phù hợp với hoạt động của công ty: Phần mềm kế toán của Bravo, Misa, Fast, Vcom…
Dưới đây là ví dụ giao diện phần mềm kế toán của Fast Accounting:
- Biểu 3.1: Báo giá bán mới phần mềm kế toán DN Fast Accounting:
Thông tin về đơn vị cung cấp phần mềm:
Công ty phần mềm quản lý doanh nghiệp_Văn phòng đại diện tại Hà Nội. Tầng 11, Tòa nhà Việt Á, đường Duy Tân, Quận Cầu Giấy, Hà Nội. Tel: 04 3771 5590 – Fax: 04 3771 5591.
- Ý kiến 2: Về việc chuyển chi phí của phòng kinh doanh từ bộ phận quản lý doanh nghiệp sang bộ phận bán hàng.
Hiện nay, Công ty Cổ phần Lisemco 5 hạch toán toàn bộ chi phí của phòng kinh doanh thuộc bộ phận bán hàng sang bộ phận quản lý doanh nghiệp đã làm cho chi phí quản lý doanh nghiệp quá lớn so với chi phí bán hàng ( 5.094.762.971 >>>237.772.656). Vì vậy, công ty phải chuyển toàn bộ chi phí phát sinh của phòng kinh doanh mà công ty đã hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp sang chi phí bán hàng để cân đối giữa số phát sinh của hai loại chi này đồng thời phù hợp với chế độ kế toán doanh nghiệp.
- Ý kiến 3: Thêm sổ kế toán Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Lisemco.
Công ty nên mở thêm Sổ chi phí sản xuất kinh doanh (Biểu 2.1) theo (Mẫu số S36 – DN) ban hành theo QĐ số 15/2006 – BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC như:
Sổ chi phí sản xuất kinh doanh mở cho TK 632 – “Giá vốn hàng bán” cho từng loại sản phẩm để theo dõi giá vốn của từng loại sản phẩm, từng hạng mục công trình.
Sổ chi phí sản xuất mở cho TK 641 – “Chi phí bán hàng” và TK 642 –”Chi phí quản lý doanh nghiệp” để thuận tiện cho việc theo dõi các yếu tố chi phí. Từ đó giúp nhà quản lý đưa ra các biện pháp cắt giảm chi phí sao cho hiệu quả và hợp lý nhất, góp phần tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
- Ý kiến 3: Về việc thu hồi nợ
Hiện nay tình hình tài chính của doanh nghiệp cho thấy rằng khoản nợ phải thu của doanh nghiệp tính đến thời điểm 31/12/2014 là trên 39.815.500.000 đồng, một con số rất lớn. Điều này làm ảnh hưởng đến tình hình vòng quay vốn của doanh nghiệp.
Đối với các khoản nợ khó đòi, công ty cần trích lập dự phòng. Doanh nghiệp phải dự kiến mức tổn thất có thể xảy ra hoặc tuổi nợ quá hạn của các khoản nợ và tiến hành lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi, kèm theo các chứng cứ chứng minh các khoản nợ khó đòi nói trên. Trong đó:
Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán, mức trích lập dự phòng như sau:
- 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ trên 6 tháng đến dưới 1 năm.
- 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm. năm.
- 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3
- 100% giá trị đối với khoản nợ phải thu từ 3 năm trở lên.
Đối với nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế đã lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể; người nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử hoặc đang thi hành án hoặc đã chết,.. thì doanh nghiệp dự kiến mức tổn thất không thu hồi để trích lập dự phòng.
Sau khi lập dự phòng cho từng khoản nợ khó đòi, doanh nghiệp tổng hợp toàn bộ khoản dự phòng các khoản nợ vào bảng kê chi tiết để làm căn cứ hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp.
Công ty cần lập Bảng đối chiếu công nợ để làm căn cứ cho việc áp dụng các mức trích lập dự phòng đối khách hàng.
Theo Quyết định 15/2006/QĐ – BTC, tài khoản sử dụng cho việc trích lập dự phòng phải thu khó đòi là Tài khoản 139 – Dự phòng phải thu khó đòi.
KẾT LUẬN Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Lisemco.
Trong điều kiện kinh doanh của nền kinh tế thị trường nhiều thách thức như hiện nay, để đứng vững và phát triển là một vấn đề hết sức khó khăn đối với mỗi doanh nghiệp. Kế toán nói chung và kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng chiếm vị trí, vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh tiêu thụ sản phẩm, tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp. Hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh đúng đắn, chính xác sẽ xác định được hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó giúp các nhà quản lý có những biện pháp thúc đẩy quá trình tuần hoàn vốn, mở rộng sản xuất, tăng lợi nhuận.
Trong khuôn khổ chuyên đề em nghiên cứu này, với kiến thức đã học được ở trường kết hợp với thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Lisemco 5, đề tài đã trình bày chi tiết về những cơ sở lý luận để áp dụng vào thực tế và thực trạng ” Tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh” tại Công ty Cổ phần Lisemco 5. Bên cạnh đó, đề tài cũng nêu ra những kết quả đạt được và những tồn tại cần khắc phục trong tổ chức doanh nghiệp cũng như trong tổ chức kế toán tại doanh nghiệp để từ đó mạnh dạn đề xuất một số biện pháp với hy vọng đóng góp một phần nào đó nhằm hoàn thiện hơn nữa tổ chức kế toán nói chung và “Tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh” nói riêng tại doanh nghiệp.
Trên đây là kết quả sau thòi gian thực tế tại Công ty Cổ phần Lisemco 5. Tuy thời gian thực tập để tìm hiểu thực tế không nhiều và kiến thức vẫn còn nằm trong khuôn khổ nhất định nên bài viết của em không thể tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của các thầy cô để bài viết của em được hoàn thiện hơn. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Lisemco.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>> Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất tính giá thành tại Cty Lisemco

Dịch Vụ Viết Luận Văn Thạc Sĩ 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://vietthuethacsi.com/ – Hoặc Gmail: dicvuluanvanthacsi@gmail.com
[…] ===>> Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Lisemco […]